Hiểu đợc tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh và ýnghĩa, tác dụng to lớn của TCĐV trong giáo dục kỹ năng giao tiếp tôi đi sâu nghiên cứu đề tài sử dụng TCĐV tr
Trang 1Lời cảm ơn
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi đã nhận đợc nhiều ý kiến đónggóp sự quan tâm của Ban chủ nhiệm khoa GD Tiểu học, các bạn sinh viên Bangiám hiệu và giáo viên trờng tiểu học Lê Lợi Tôi xin chân thành cảm ơn vìnhững ý kiến đóng góp quý báu của quý vị đã giúp tôi hoàn thành đề tàinghiên cứu
Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của Tiến sĩ –Giảng viên cô Chu Thị Hà Thanh
Đây là những bớc đi đầu tiên của bản thân trong lĩnh vực nghiên cứu khoahọc chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót kính mong các thầy cô giáo và quý
vị các bạn quan tâm đóng góp ý kiến để quá trình nghiên cứu đợc hoàn thiệnhơn
Sinh viên:
Nguyễn Thị Vân
47A 1 – GD Tiểu học
Trang 2Mục lục
mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tợng 3
4 Giả thiết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phơng pháp nghiên cứu 3
Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề 5
1.1 Cơ sở lý luận 5
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.2 Lý luận chung về TCĐV 7
1.1.3 Lý thuyết hội thoại 11
2.1.4 ý nghĩa của việc sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói cho học sinh tiểu học 1.1.5 Cơ sở tâm – sinh lý của học sinh tiểu học trong việc sử dụng TCĐV 12 1.2 Thực trạng sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2 20
1.2.1 Mục đích nghiên cứu điều tra 20
1.2.2 Đối tợng nghiên cứu điều tra 21
1.2.3 Nội dung điều tra 21
1.2.4 Kết quả điều tra 21
1.2.5 Kết luận về thực trạng sử dụng TCĐV của giáo viên 25
1.3 Nội dung dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2 26
Chơng 2: Sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2 27
Trang 32 1 Những yêu cầu s phạm khi sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi
thức lời nói cho học sinh 27
2.2 Nguyên tắc sử dụng TCĐV 28
2.3 Quy trình sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói cho học sinh 29
2.4 Xây dng nội dung TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2 33
2.5 Thiết kế các bài dạy có sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2 40
2.6 Kết luận 55
Chơng 3: Thử nghiệm s phạm 56
3.1 Mục đích thử nghiệm 56
3.2 Nội dung thử nghiệm 56
3.3 Đối tợng và địa bàn thử nghiệm 56
3.4 Phơng pháp thử nghiệm 56
3.5 Bài soạn thử nghiệm 57
3.6 Quá trình thử nghiệm 57
3.7 Phân tích kết quả thử nghiệm 59
3.8 Đánh giá kết quả thử nghiệm 65
kết luận chung 66
1 Kết luân 68
2 Kiến nghị 69
Chú thích các từ viết tắt trong đề tài
TCĐV : Trò chơi đóng vai NXB : Nhà xuất bản
Trang 4TLV : Tập làm vănSGK : Sách giáo khoa
ra trong cuộc sống Một khi đã thiếu các kỹ năng giao tiếp cần thiết thì sẽ ảnh hởngkhông nhỏ tới cuộc sống bản thân của mỗi ngời nh: không biết cách chăm sóc sứckhỏe bản thân, cũng nh không biết cách ứng xử với những ngời xung quanh mình…Kết quả là sẽ làm ảnh hởng không nhỏ tới sức khỏe của mình và các mối quan hệgiao tiếp xung quanh Nhất là đối với học sinh Tiểu học, lứa tuổi mà kỹ năng giaotiếp của các em còn hết sức hạn chế thì những nguy cơ ảnh hởng tới cuộc sống và sự
an toàn của các em do thiếu kinh nghiệm giao tiếp là rất lớn
Ngay từ khi sinh ra cho đến khi đi học mẫu giáo các em quen đợc sống trong sựbao bọc của gia đình Dù ở lứa tuổi mẫu giáo các em vẫn đợc đến trờng, đợc tiếp xúcvới thầy cô giáo và bạn bè, nhng sự giao tiếp này mới chỉ diễn ra trong môi trờng
Trang 5hẹp Lên 6 tuổi, các em bắt đầu đi học, phải tiếp xúc với môi trờng mới khác hoàntoàn với ở mẫu giáo, các em sẽ đợc tiếp xúc với nhiều ngời Từ đây, các em phải đốidiện với bao khó khăn thử thách đang đợi phía trớc Để giúp các em bớt di sự căngthẳng lo lắng do thiếu kinh nghiệm giao tiếp thì ngay từ các lớp đầu cấp (lớp 1,2,3)phải trang bị cho các em một số kiến thức, kỹ năng cơ bản ban đầu để các em cónhững kiến thức tối thiểu và cần thiết, từ đó có thể xử lý tốt đợc các tình huống xảy ratrong cuộc sống.
Vì vậy có thể thấy, việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh là hết sức quantrọng, giúp các em rèn luyện đợc hành vi, biết cách bảo vệ mình và có khả năng giaotiếp, ứng xử tốt trong tất cả các mối quan hệ Từ đó giúp các em có thể hòa nhậpnhanh chóng với cuộc sống của xã hội
Cũng giống nh nhiều nớc trên thế giới, do tính chất đa môn, kỹ năng giao tiếptrong chơng trình Tiểu học nớc ta không đợc xây dựng thành một môn học chuyênbiệt Nó đợc lồng ghép vào các môn học khác, tùy theo đặc thù của từng môn học mànội dung giáo dục kỹ năng giao tiếp đợc đa vào nhiều hay ít Hơn môn nào hết mônTiếng Việt mà đặc biệt là phân môn Tập làm văn lớp 2 là môn học có nhiều nội dunggiáo dục kỹ năng giao tiếp gắn liền với xã hội Do đó việc giáo dục kỹ năng giao tiếpqua môn Tập làm văn ở Tiểu học cần làm thế nào để hình thành tri thức sơ giản ban
đầu về khả năng giao tiếp để từ đó các em mạnh dạn tự tin bớc vào cuộc sống
Tuy nhiên muốn cho các kỹ năng giao tiếp của các em đợc củng cố, khắc sâu vàtrở thành thói quen thì phải cho các em thực hành luyện tập một cách thờng xuyên,liên tục bằng việc sử dụng các hình thức, phơng pháp dạy học mới sinh động Trong
đó phơng pháp sử dụng trò chơi nói chung và sử dụng TCĐV nói riêng là một trongnhững phơng pháp có thể giúp các em thực hành làm thử các tình huống xảy ra trongcuộc sống Sử dụng TCĐV đặc biệt thu hút và lôi cuốn đông đảo học sinh tham giabởi sự hấp dẫn của nó Do đó TCĐV trong giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh
có tác dụng thiết thực làm cho không khí lớp học sôi nổi, hào hứng lôi cuốn đợc sựchú ý của tất cả các học sinh vào giờ học từ đó chất lợng giờ học đợc nâng cao Cũngnhờ TCĐV mà các em có điều kiện làm thử các cách ứng xử của mình trong các tìnhhuống giả định, để từ đó các em biết cách ứng xử tốt mọi khó khăn trong cuộc sống,nâng cao kỹ năng giao tiếp của bản thân
Hiểu đợc tầm quan trọng của việc giáo dục kỹ năng giao tiếp cho học sinh và ýnghĩa, tác dụng to lớn của TCĐV trong giáo dục kỹ năng giao tiếp tôi đi sâu nghiên
cứu đề tài sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn Tập làms
văn lớp 2.”
Trang 62 mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng sử dụng TCĐV trong dạy học các nghithức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2 Từ đó đề xuất những phơng án, cách thứcthực hiện góp phần tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, nâng cao chất l-ợng dạy học Tập làm văn ở Tiểu học
3 khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể: Quá trình dạy học Tập làm văn ở lớp 2.
3.2 Đối tợng: Sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn
Tập làm văn lớp 2
4 Giả thiết khoa học
Nếu trong quá trình dạy học, giáo viên nắm vững cách thức xây dựng và quytrình sử dụng TCĐV một cách hợp lý, linh hoạt, sáng tạo sẽ kích thích tính tích cựcnhận thức của học sinh từ đó mang lại hiệu quả cao trong dạy học nghi thức lời nói ởphân môn Tập làm văn lớp 2
5 nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề
5.2 Điều tra thực trạng sử dụng TCĐV của giáo viên trong quá trình dạy họccác nghi thức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2
5.3 Xây dựng cách thức, quy trình sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thứclời nói
5.4 Thử nghiệm cách thức sử dụng
6 Phơng pháp nghiên cứu
6.1 Phơng pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu các đề tài lý luận, sách báo, tạp chí, các luận văn khoa học có liênquan để làm rõ những vấn đề mà đề tài nghiên cứu Từ việc nghiên cứu tôi tiên hànhphân tích các vấn đề có liên quan để nắm đợc nội dung cơ bản và hiểu sâu sắc, tờngtận những dấu hiệu đặc thù, cấu trúc bên trong của lý thuyết…rồi tiến đến tổng hợpcác tri thức đã thu nhận đợc thành một hệ thống để hiểu sâu sắc hơn, toàn diện hơn
6.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
a) Phơng pháp quan sát
Tiến hành quan sát các hoạt động của giáo viên và học sinh trong quá trình dạyhọc nhằm tìm hiểu kinh nghiệm, thu thập những tài liệu về việc sử dụng TCĐV trongdạy học các nghi thức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2
b) Phơng pháp phỏng vấn
Trang 7Trao đổi trực tiếp với giáo viên ở các lớp 2 để tìm hiểu quan niệm, thái độ và cácphơng pháp mà họ đã sử dụng cùng với những thuận lợi và khó khăn mà họ gặp phảitrong quá trình dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2.
d) Phơng pháp Anket (trắc nghiệm điều tra)
Với mục đích thu thập thông tin về thực trạng sử dụng TCĐV trong dạy họccác nghi thức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2 để từ đó làm cơ sở cho việc đánhgiá, xây dựng xác lập cách thức và quy trình sử dụng TCĐV trong dạy học các nghithức lời nói môn Tập làm văn ở lớp 2
6.3 Phơng pháp thống kê toán học
Đợc dùng để phân tích và xử lý các kết quả thu đợc qua điều tra và thực nghiệm
Chơng 1 cơ sở lý luận Và thực tiễn
1.1.cơ sở lý luận
1.1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Nhiều nhà nghiên cứu trong nớc đã có ý kiến xung quanh vấn đề trò chơi và sửdụng trò chơi trong quá trình dạy học môn tiếng Việt ở tiểu học
* Theo TS Nguyễn Trí: Dạy học ở bậc Tiểu học nhất là các lớp 1,2,3 nếu biết
sử dụng đúng lúc đúng chỗ các trò chơi học tập thì sẽ có tác dụng rất tích cực, kích
thích hứng thú học tập và tạo chất lợng cao cho bài học (Dạy và học theo chơng
trình mới, NXB GD, 2001)
Trang 8* Công trình nghiên cứu của tác giả Vũ Khắc Tuân tham gia cuộc thi sviết sáchbài tập và tham khảo” của NXB Giáo dục cung cấp cho giáo viên hệ thống các tròchơi môn Tiếng Việt trong đó bao gồm các TCĐV dùng để day học các nghi thức lờinói, từ đó giúp giáo viên sử dụng để dạy theo chơng trình sách giáo khoa sau năm
2000 (Trò chơi thực hành Tiếng Việt lớp 2, NXB GD, 2005)
Các trò chơi trong tài liệu mà tác giả đa ra bám sát chơng trình sách giáo khoamới, các trò chơi đợc sắp xếp phù hợp với sự phân bố từng bài học, tiết học cụ thể củatừng tuần trong sách giáo khoa
Cuốn sách nêu lên một số vấn đề cơ bản nh:
+ Đa trò chơi vào lớp học nhằm mục đích gì?
Đ
s a trò chơi vào lớp học tức là biến việc học tập trên lớp thành một cuộc chơi.
Và qua việc tổ chức vui chơi mà giúp học sinh tiếp nhận kiến thức một cách dễ dàng hơn, hào hứng hơn, giúp cho việc rèn luyện kỹ năng đạt hiệu quả cao” Đa trò chơi
vào lớp học đã đáp ứng đợc cùng lúc hai nhu cầu của con ngời, nhu cầu vui chơi vànhu cầu học tập Đó chính là hình thức chơi mà học đang đợc xă hội quan tâm
+ Trò chơi nào có thể đa vào lớp học?
Theo tác giả thì bất kì trò chơi nào cũng có tác dụng nhất định trong việc bồi ỡng kiến thức nào đó, rèn kỹ năng giao tiếp cho ngời tham dự cuộc chơi và ngờichứng kiến cuộc chơi nên đều có thể đa vào lớp học
d-Nhng một tiết học bao giờ cũng có những yêu cầu cần đạt đợc về kiến thức cơ
bản cũng nh về kỹ năng thực hành sTrò chơi một khi thâm nhập vào lớp học nhất
thiết phải là một bộ phận nội dung của bài học, phải là một thành phần cấu tạo nên tiết học, phải góp phần vào việc hình thành kiến thức cơ bản hoặc rèn luyện kỹ năng
cho nên sẽ là lý tởng khi biến các bài tập trong sách giáo khoa thành trò chơi.
+ Trò chơi đợc sử dụng vào lúc nào?
Một khi trò chơi là nội dung bài học thì việc sử dụng trò chơi tùy thuộc vào cách
tổ chức giờ dạy của ngời đứng lớp Nói cách khác strò chơi có thể sử dụng ở bất kì
b-ớc lên lớp nào Có thể sử dụng vào lúc đầu giờ để xem học sinh có nắm vững bài học trớc hay không, có thể sử dụng trò chơi để hình thành bài học hoặc để củng cố bài học.
+ Tổ chức trò chơi trong giờ học nh thế nào?
s Cho các em vui chơi trong giờ học là để các em học, cho nên không thể chỉ có
chơi cho vui Sau cái vui phải là bài học, phải nhận thức đợc bài học thể hiện trong trò chơi” Vì vậy, tổ chức đa trò chơi vào lớp học nhất thiết cần có hai bớc:
Trang 9- Bớc 1: Tổ chức chơi để làm quen với kiến thức, thành thạo kỹ năng.
- Bớc 2: Rút ra bài học để các em nhận thức rõ bài học từ trò chơi
* Các tác giả Trần Mạnh Hởng (chủ biên), Nguyễn Thị Hạnh, Lê Phơng Nga
(trong cuốn Trò chơi học tập Tiếng Việt 2, NXB GD, 2002) khi bàn về sử dụng trò
chơi trong quá trình dạy học lại không đi theo trình tự từng bài dạy, từng tuần mà sắpxếp trò chơi theo từng phân môn Mỗi trò chơi đợc các tác giả chia thành ba phần:
Tóm lại: Khi xây dựng trò chơi sử dụng trong dạy học các tác giả đều dựa vào
nội dung sách giáo khoa và từng bài học cụ thể Nh thế có thể thấy nội dung bài học
đợc đánh giá là yếu tố quyết định trong việc lựa chọn và xây dựng trò chơi
Mặt khác, trong các tài liệu đều đánh giá cao vai trò của trò chơi nhằm kíchthích hứng thú học tập của hoc sinh Tiểu học Thông qua trò chơi học sinh phát triểncả thể lực, trí tuệ lẫn nhân cách từ đó giúp cho việc học nhẹ nhàng, hiệu quả hơn.Các tác giả chỉ đa ra những trò chơi cho từng tiết học, từng bài học cụ thể điều nàyvừa có tác dụng tốt khi sử dụng trò chơi là đỡ tốn thời gian tìm hiểu, xây dựng cho giáoviên Tuy nhiên nó cũng có tác dụng ngợc lại là làm cho giáo viên sử dụng máy móc, thụ
động nếu họ không thực sự sáng tạo và linh hoạt
Nói chung các đề tài nghiên cứu về sử dụng trò chơi trong dạy học ở tiểu học
vẫn còn cha nhiều, đặc biệt cha có công trình nghiên cứu nào đi sâu vào việc sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói môn Tập làm văn cho học sinh lớp 2.
Chính vì vậy, chúng tôi đã lựa chọn sử dụng TCĐV mong sao góp phần nâng caohiệu quả của việc dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2
1.1.2 Lý luận chung về trò chơi đóng vai
1.1.2.1 Khái niệm chơi, trò chơi
Trò chơi ai cũng thích, bất kể ngời đó già hay trẻ và họ ở địa vị xã hội nào Tròchơi cho ta những phút th giãn sau những vất vả, nặng nhọc, là liệu pháp giải trímang lại hiệu quả cao Đối với trẻ em chơi lại có một vai trò hết sức quan trọng, nóvừa là phơng tiện giải trí vừa là điều kiện để phát triển t duy, phát triển khả năngnhạy bén
Trang 10a) Khái niệm chơi:
Chơi là một hoạt động vô t, ngời chơi không chú tâm vào lợi ích thiết thực nàocả, trong khi chơi các mối quan hệ của con ngời với tự nhiên – xã hội đợc mô phỏnglại, nó mang đến cho con ngời một trạng thái tinh thần vui vẻ, thoải mái, dễ chịu
b) Trò chơi:
Trò chơi là một kiểu loại phổ biến của chơi: chơi có luật Tức là chơi mà có luậtthì gọi là trò chơi
Đặc trng của trò chơi: Trò chơi có những đặc trng sau đây.
- Trò chơi là một hoạt động tự do, nếu gò ép bắt buộc thì trò chơi mất hấp dẫn vàkhông còn ý nghĩa
- Trò chơi đợc giới hạn bởi không gian và thời gian Đặc trng này sẽ quy địnhquy mô, điều kiện, vật chất và số lợng ngời chơi cho phù hợp
- Trò chơi là một hoạt động bất định Đây là một đặc trng tạo nên sức hấp dẫn,súc hút Bởi vì không ai dám khẳng định diễn biến và kết quả cuối cùng của trò chơi
- Trò chơi là một hoạt động có quy tắc Dù đơn giản đến bao nhiêu cũng phải cóquy tắc nhất định và vì vậy tạo nên không khí bình đẳng giữa những ngời tham giachơi
- Trò chơi là một hoạt động giả định, là tổng hợp của những hành vi không bìnhthờng, nhng ai cũng có thể thực hiện đợc nếu cố gắng hơn, kiên trì hơn, dũng cảmhơn mức bình thờng một chút
1.1.2.2 Lý luận về TCĐV.
- Đóng vai: Theo từ điển Tiếng Việt là sự thể hiện nhân vật trong kịch bản lênsân khấu hoặc màn ảnh bằng các hoạt động nói năng y nh thật Khi một vấn đề, mộtchủ đề nào đó trong cuộc sống hiện thực đợc xây dựng thành một vở kịch thì khi đógọi là kịch bản, nhng để thể hiện nội dung kịch bản đó ngời diễn phải sắm vai mộtnhân vật và biểu diễn vai đó, quá trình đó gọi là đóng vai
- TCĐV: Một hình thức hoạt động vui chơi đợc nhiều tác giả nhìn nhận là dạngphát triển hoàn thiện nhất của trò chơi mô phỏng ở trẻ em TCĐV về bản chất là ph -
ơng pháp tổ chức cho ngời học thực hành slàm thử” một số cách ứng xử nào đó trongmột tình huống giả định Đây là phơng pháp nhằm giúp học sinh suy nghĩ sâu sắc vềmột vấn đề bằng cách tập trung vào cách ứng xử cụ thể mà họ quan sát đợc Việcdiễn không phải nội dung chính mà điều quan trọng là sự thảo luận sau phần diễn ấy.Xuất phát từ những đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học stừ trực quan sinh
động đến t duy trừu tợng và từ t duy trừu tợng đến thực tiễn”, străm nghe không bằng
Trang 11một thấy, trăm thấy không bằng một làm” Cho nên sử dụng TCĐV trong dạy họccác nghi thức lời nói là rất cần thiết và vô cùng quan trọng.
b) Ưu điểm và hạn chế của TCĐV
- Sử dụng TCĐV vừa gây hứng thú học tập cho học sinh vừa phát huy cao độtính tự giác tích cực nhận thức tạo điều kiện phát triển óc sáng tạo của học sinh
- Thông qua việc đóng vai, học sinh đợc bộc lộ khả năng tự nhận thức, khả nănggiao tiếp, khả năng tự giải quyết các vấn đề trong cuộc sống
- Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của ngời học theo hớng tích cực
- Qua quan sát các vai diễn của các em, giáo viên có thể kịp thời phát hiện ranhững khuyết điểm trong nhận thức và tính cách của học sinh để tìm cách uốn nắn.Vì vậy có thể nói rằng, dạy học các nghi thức lời nói thông qua TCĐV là cáchhọc tích cực trong đó các em đợc tích cực tham gia vào toàn bộ quá trình học tập Từviệc tạo ra các tình huống đến đóng vai và tiến hành nhận xét, phân tích đánh giá vàrút ra kết luận
Bên cạnh những u điểm trên, TCĐV còn có một số hạn chế nhất định
- Đòi hỏi ngời học phải mạnh dạn, sáng tạo
- Dễ gây cời cho cả ngời diễn, ngời xem và không quan tâm đợc hết cách diễn,cách giải quyết tình huống của các nhân vật
Nói tóm lại: Không có phơng pháp nào là vạn năng TCĐV là một trong những
phơng pháp dạy học có nhiều u điểm, nhất là trong giáo dục kỹ năng giao tiếp ở Tiểuhọc hiện nay, nhng chỉ ra đợc nhợc điểm của phơng phơng pháp này là rất cần thiết.Bởi nhờ đó, trong dạy học nói chung và trong dạy học các nghi thức lời nói ở phânmôn Tập làm văn lớp 2 nói riêng nó đợc các giáo viên chú ý sử dụng trong sự kết hợphài hòa với các phơng pháp dạy học khác nhằm đạt đợc hiệu quả giáo dục tốt nhất
c) Cách thức sử dụng
Hiện nay trong các phơng pháp dạy học, phơng pháp sử dụng TCĐV là mộttrong những phơng pháp dạy học tích cực cần đợc phát triển ở nhà trờng phổ thông.Chúng ta có thể sử dụng TCĐV theo các bớc sau:
Trang 12- Bớc 1:Chuẩn bị.
Giáo viên lựa chọn tình huống đóng vai và xác định rõ việc đóng vai trong tìnhhuống đó nhằm mục đích gì? Chuẩn bị các đồ dùng cần thiết
- Bớc 2: Chia nhóm, giao tình huống, giải thích nhiệm vụ của các nhóm, quy
định thời gian thảo luận
- Bớc 3: Các nhóm tiến hành thảo luận, phân công đóng vai, thảo luận cách thểhiện
- Bớc 4: Các nhóm lên thể hiện đóng vai các tình huống
- Bớc 5: Nhận xét, đánh giá (về vai diễn, cách ứng xử tình huống…)
- Bớc 6: Giáo viên kết luận chung
Nh vậy để vận dụng thành công TCĐV trong dạy học cần đi theo trình tự các b
-ớc trên Tuy nhiên, tùy từng đối tợng học sinh cũng nh khả năng tổ chức, hớng dẫn
điều khiển của giáo viên trong quá trình vận dụng, giáo viên có thể linh hoạt biến đổinhằm làm cho giờ học sinh động, liền mạch và tạo hứng thú cho học sinh
1.1.3 Lý thuyết hội thoại và việc sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói cho học sinh
Hội thoại là một hoạt động gián tiếp căn bản, thờng xuyên, phổ biến ở sự hànhchức của ngôn ngữ Các hình thức hành chức khác của ngôn ngữ đều đợc giải thíchdựa vào hình thức hoạt động căn bản này
Có những vận động cơ thể (điệu bộ, cử chỉ, nét mặt) hớng tới ngời nhận hoặc tựhớng về mình (gãi đầu, gãi tai, đấm ngực…) bổ sung cho ngời nói
Ví dụ: Bài Đáp lời khen ngợis ” (TLV2)
Để giải quyết tình huống: Em quét don dọn nhà cửa sạch sẽ, đợc cha mẹ khen.Học sinh sẽ phải đóng hai nhân vật
HS1: Khi thấy con quét dọn nhà cửa sạch sẽ mẹ đa ra lời khen (trao lời): sConngoan quá! Hôm nay con quét nhà rất sạch.”
Trang 13Cùng với lời khen ngợi đó HS1 đóng vai ngời mẹ có thể dùng hành động xoa
đầu để thể hiện lời khen của mình
b Trao đáp
Lời sẽ trở thành hội thoại khi ngời nghe B đáp lời sẽ có sự lần lợt thay đổi lờinói – nghe giữ các nhân vật giao tiếp
Ví dụ: Chúng ta tiếp tục với ví dụ trên
Khi HS1 đa ra lời khen thì HS2 sẽ nghe và đáp lại (trao đáp): sCon cảm ơn mẹ
ạ!”
Chúng ta đã biết lời là sản phẩm của các hành động ngôn ngữ Tất cả các hành
động ngôn ngữ đều đòi hỏi một sự đáp ứng Điều này đúng không chỉ đối với hành
động nh hỏi (trả lời), chào (đáp lại), cầu khiến (nhận lệnh hay không)…mà đúng chocả hành động xác tín (khẳng định, miêu tả) Đa ra một xác tín ngầm ẩn là shỏi” ngờinghe có ý kiến nh thế nào về lời khẳng định của mình Khi ngời nghe tỏ ra sao lãnghoặc không chú ý đến lời khỏa nghiệm của mình thì ngời nói thờng tìm cách đểskéo” anh ta trở lại với điều mình đang khẳng định
1.1.3.2 Các quy tắc hội thoại
Quy tắc hội thoại là những quy tắc bất thành văn nhng đợc xã hội chấp nhận vànhững ngời tham gia hội thoại phải tuân theo khi thực hiện các vận động hội thoại đểcuộc thoại vận động nh mong muốn
a) Quy tắc thơng lợng
Thơng lợng là bàn bạc trớc với nhau, thống nhất với nhau về một số thông tinnhất định có liên quan đến cuộc thoại, nhằm làm cho cuộc thoại đạt đợc hiệu quả nhmong muốn Khi muốn trao đổi với nhau một vấn đề gì, trừ khi hai ngời quá quenthân, còn phần lớn phải có sự thơng lợng trớc Có nh vậy, cuộc thoại mới diễn ra theo
đúng hớng
b) Quy tắc luân phiên lợt lời
A nói với B phải tuân theo thứ tự lần lợt Ngời nói có ngời nghe và ngợc lại.Không thể vì vội mà cả hai cùng tranh nói, nh vậy sẽ không đạt đợc hiệu quả giaotiếp
Trang 14Ngời nói nên biết kết thúc lợt lời của mình đúng lúc để nhờng lời cho ngời khácthì mới tỏ ra là ngời biết trò chuyện lịch sự và là ngời nói chuyện có duyên Tránhtình trạng nói quá dài, quá lâu ngời nghe sẽ sốt ruột và sẽ ngắt lời, hoặc vì lịch sự, họlơ đãng, không còn chú ý đến những điều bạn đang nói.
Ví dụ: Bài sĐáp lời từ chối” (TLV2)
Để giải quyết tình huống: Em muốn mợn bạn quyển truyện Bạn bảo: struyệnnày tớ cũng đi mợn.”
Học sinh sẽ phải đóng hai nhân vật, lần lợt từng học sinh sẽ nói lời thoại củamình
- HS1: Hùng ơi, cho tớ mợn quyển truyện này nhé
- HS2: Truyện này tớ cũng đi mợn
- HS1: Vậy khi nào cậu đọc xong thì kể lại cho tớ nghe nhé
c) Quy tắc liên kết hội thoại
Một cuộc hội thoại không phải là sự lắp ghép ngẫu nhiên, tùy tiện các phátngôn, các hành vi ngôn ngữ Nguyên tắc liên kết không chỉ chi phối các ngôn bản
đơn thoại mà chi phối cả các lời tạo tành một cuộc hội thoại Nếu giữa các lời của cácnhân vật hội thoại không có liên kết thì một scuộc hội thoại giữa những ngời điếc” sẽxảy ra, trong đó sông sẽ nói gà còn bà sẽ nói vịt”
Tính liên kết hội thoại thể hiện trong lòng một phát ngôn, giữa các phát ngôn,giữa các hành động ngôn ngữ, giữa các đơn vị hội thoại Cần lu ý, tính liên kết khôngchỉ thuộc lĩnh vực nội dung và thể hiện bằng các dấu hiệu sngữ pháp” hiểu theotruyền thống Nó còn thuộc lĩnh vực các hành động ngôn ngữ, còn thể hiện trongquan hệ lập luận
d) Quy tắc tôn trọng thể diện ngời nghe
Quy tắc này đợc thể hiện khi hội thoại, ngời nói nên tỏ thái độ đề cao, tôn trọngthể diện ngời nghe Sau đây là một số biểu hiện thái độ tôn trọng thể diện ngời nghekhi giao tiếp:
- Mỗi ngời đều có mặt mạnh, mặt yếu hay có những bí mật riêng, lí do riêng Vìvậy trong giao tiếp có những điều kiêng kị không nên chạm tới
- Cần đề cao, khuyến khích ngời nghe cũng nh nên nói đến những mặt mạnh,mặt tốt của họ
- Nên dùng lối nói vòng khi đa ra những lời đề nghị, những yêu cầu thực hiệnhàng vi, mong muốn ai thực hiện điều gì cho ta
Trang 15- Nên sử dụng những từ ngữ, những cụm từ đa đẩy nhằm làm cho mối quan hệ
giữa hai nhân vật giao tiếp trở nên thân thiện, lịch sự, nhất là với ngời mới gặp: xin
lỗi, cảm phiền anh chị, cho phép tôi đợc quấy rầy anh chị, mong anh chị lợng thứ…
- Nên có thái độ ân cần, chu đáo trong khi nói năng đối với ngời nghe, ngời nghethấy mình đợc tôn trọng, đợc đề cao, đợc chăm sóc, đợc thân mật, gần gũi, nhờ đó họ
có thể nói với bạn những gì mà họ còn e ngại
Ví dụ: Bài sĐáp lời từ chối” (TLV2)
Với tình huống khi em muốn mợn truyện của bạn nhng bạn nói: sTruyện này tớcũng chủa đọc xong.” Thì em cần tôn trọng ngời nói chuyện vói mình và đa ra lời
đáp cho lịch sự và phù hợp với tình huống nh: sHôm sau cậu đọc xong cho tớ mợnnhé.”
e) Quy tắc khiêm tốn về phía ngời nói
Quy tắc này trái ngợc với quy tắc đề cao thể diện ngời nghe – về phía ngời nóilại luôn tỏ ra khiêm nhờng, tự mình nói giảm nhẹ đi vị thế phát ngôn của mình
Trong hội thoại cần tránh tự đề cao mình thái quá và cũng tránh nói về mình quánhiều Ngay cả khi bạn có điều đau khổ, mất mát cần sẻ chia nhng nếu nói quá nhiềuthì cũng mất hiệu lực
Một số biểu hiện sau thể hiện thái độ khiêm nhờng của ngời nói:
- Dùng các từ hô, gọi hớng về phía ngời nghe: anh à, tha bác, chị ơi, các em ạ …
- Khi nói chuyện nên biết lắng nghe, cùng chia sẻ với những ý kiến từ phía ngờinói, tránh cắt ngang lời ngời nói
- Không nên lấy ý thích của ta để cho rằng ngời nghe cũng có ý thích nh ta mànên nói cái mà ngời nghe thích Vì vậy, cần có sự tìm hiểu, hiểu biết nào đó về ng ờinghe trớc khi nói chuyện với họ Cố gắng dùng những từ ngữ đỡ lời, khích lệ ngời nóitrong câu chuyện mà ngời nói đang đề cập để tạo sự lu thông, dòng lu của mạch lời
nh: thế à, vâng, hay quá, tuyệt thật, ừ, đúng thế
Ví dụ: Bài s Đáp lời khẳng định” (TLV2)
Để đóng vai tình huống em đến nhà bạn Lan và muốn gặp bạn Lan Khi gặp mẹbạn Lan thì em có thể nói : sTha bác, bạn Lan có nhà không ạ?”.Khi chúng ta nóilịch sự và khiêm tốn nh thế thì ngời nghe sẽ cảm thấy đợc tôn trọng
Trang 16- Phơng châm về chất: Không nên nói những điều không có căn cứ chắc chắn,mình không tin lắm Khi có vấn đề gì đó cha rõ, cha xác định nên có sự tìm hiểu,kiểm tra lại thông tin hoặc tra cứu lại cẩn thận.
- Phơng châm về cách thức: Nên nói một cách rõ ràng, mạch lạc, có hệ thống và
có tính lôgic chặt chẽ để ngời nghe dễ nhận ra ý mà ngời nói định nói Tránh lời nóimập mờ, tối nghĩa, gây sự hiểu lầm
- Phơng châm về quan hệ: Cần trình bày sao cho câu chuyện của bạn có dính líu
đến câu chuyện đang diễn ra
( Theo Đỗ Hữu Châu, Giản yếu về Ngữ dụng học NXB Giáo dục, 1995 và Đỗ Thị Kim Liên Giáo Trình Ngữ dụng học NXB ĐHQG HN, 2005).
1.1.3.3 Cấu trúc hội thoại
a Cuộc thoại
Cuộc thoại là đơn vị hội thoại bao trùm, lớn nhất Có thể nói toàn bộ hoạt độngngôn ngữ của con ngời là một chuỗi đằng đặc những lời đối đáp
b) Đoạn thoại
Đoạn thoại là mảng ngôn bản do một số cặp trao đáp liên kết chặt chẽ với nhau
về ngữ nghĩa hoặc về ngữ dụng
c Cặp trao đáp
Về nguyên tắc, cặp trao đáp là đơn vị lỡng thoại tối thiểu, với chúng cuộc trao
đổi, tức cuộc hội thoại chính thức đợc tiến hành
d) Hành động ngôn ngữ
Hành động ngôn ngữ là đơn vị nhỏ nhất của sngữ pháp hội thoại” các ứng xửbằng lời (và bằng các yếu tố kèm ngôn ngữ) đều căn cứ vào các hoạt động ngôn ngữ
đi trớc, không phải căn cứ vào các đơn vị ngữ pháp thông thờng nh từ và câu
1.1.4 ý nghĩa của việc sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói cho học sinh tiểu học
Xuất phát từ đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học diễn ra theo quy luật: s từtrực quan sinh động đến t duy trừu tợng, từ t duy trừu tợng đến thực tiễn”, s trămnghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một làm”, cho nên sử dụng TCĐVtrong dạy học các nghi thức lời nói cho học sinh tiểu học là rất cần thiết và vô cùngquan trọng Đây chính là hình thức tổ chức dạy học mang tính tích cực, phát huy tối
đa hoạt động nhận thức của học sinh dựa trên sự điều khiển, tổ chức hớng dẫn củagiáo viên
Khi thực hành đóng vai, học sinh đợc phân công đóng vai những nhân vật trongtình huống, học sinh phải vận dụng những tri thức đã học cùng với vốn sống, kinh
Trang 17nghiệm sống của mình để thể hiện cách ứng xử trong tình huống Từ đó các kỹ nănggiao tiếp đợc hình thành, khắc sâu một cách nhẹ nhàng, sinh động Mặt khác trongquá trình đóng vai có sự kết hợp hài hòa giữa hình ảnh nhân vật, hành động nhân vật
và lời nói với nhau trong tình huống, chúng tạo thành phơng tiện để phản ánh hiệnthực Khi đóng vai, các em sống bằng hành động và tình cảm của các nhân vật, các
em hành động phù hợp với các nhân vật mà các em sắm vai trong tình huống
Khi tiến hành diễn xuất, học sinh xúc cảm với vai một nhân vật nào đó, phát huytrí tởng tợng và xâm nhập vào cuộc sống Qua đó học sinh đợc rèn về kỹ năng giảiquyết vấn đề một cách tự nhiên và hợp lý
Thông qua TCĐV học sinh đợc hình thành các kỹ năng giao tiếp, đợc bộc lộ thái
độ và cảm xúc, phát triển tính tự tin Ngoài ra còn tạo ra những tình huống giúp họcsinh suy nghĩ và tự ra quyết định, giúp các em hoàn thiện với các kỹ năng và ứngdụng học vấn vào cuộc sống hàng ngày
Tóm lại: Chúng ta coi trọng vai trò tích cực của TCĐV nhng không chỉ vì thế mà
lạm dụng khi đa TCĐV vào quá trình dạy học, không nên biến cả tiết học thành tiếtchơi Hiệu quả của quá trình đa TCĐV vào lớp học còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
và bản thân khả năng ngời hớng dẫn tổ chức
Không nên dừng lại ở mức độ giải trí đơn thuần mà các nhà s phạm phải xemTCĐV nh là một phơng tiện giáo dục hiệu quả nhất, dễ tiếp thu nhất góp phần quantrọng vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trờng tiểu học nói chung và mụctiêu dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2 nói riêng
1.1.5 Cơ sở tâm – sinh lý của học sinh tiểu học trong việc sử dụng TCĐV
1.1.5.1 Cơ sở sinh lý
Trẻ em Tiểu học có những đặc điểm về cơ thể mà nhà s phạm cần phải biết đếntrong công tác s phạm:
- Học sinh đầu cấp I chóng mệt khi làm các động tác nhỏ bằng ngon tay vì các
đốt xơng cổ tay cha hoàn toàn cốt hóa, ít nhất đến 12 tuổi quá trình cốt hóa mới hoànchỉnh
- Hệ cơ và tim mạch của trẻ phát triển cha phát triển đầy đủ vì vậy mức độ vận
động cho trẻ là phải phù hợp, không căng thẳng quá mức
- Não của trẻ đạt xấp xỉ 90% trọng lợng não của ngơi lớn (7 tuổi đạt 1280g, 9tuổi đạt 1350g) Hệ thông tín hiệu thứ I phát triển
Trên đây là một số đặc điểm về cơ thể của trẻ mà giáo viên cần phải nắm vững
để khi tổ chức TCĐV cho phù hợp Tránh đa ra nhng tình huống cần sự vận độngnhiều hoặc quá sức làm ảnh hởng đến cơ thể của các em
Trang 181.1.5.2 Cơ sở tâm lý
Trẻ ở lứa tuổi tiểu học là một thực thể, một chỉnh thể trọn vẹn nhng cha hoànthiện mà các em đang tiếp tục lớn lên, đang phát triển không chỉ về thể xác mà cả vềtrí tuệ Về mặt tâm lý cũng vậy, các quá trình và các thuộc tính tâm lý cũng đangphát triển Vì vậy, tất cả những sự kiện, hiện tợng xảy ra trong thời điểm này cũng cóthể gây ấn tợng mạnh mẽ và sâu sắc cho các em Chính vì thế việc giáo dục kỹ nănggiao tiếp phải đợc tiến hành ngay từ đầu để định hớng cho các em những tri thức, vốnhiểu biết nhất định để giúp các em có thể kịp thời thích nghi với sự thay đổi của cuộcsống
Lứa tuổi học sinh tiểu học ở mỗi giai đoạn có những nét chung, song vẫn cónhững đặc điểm tâm lý riêng Trong những năm đầu bậc tiểu học, nhu cầu nhận thứccủa học sinh phát triển rõ nét, đặc biệt là nhu cầu nhận thức về thế giới xung quanh.Vì vậy các em rất thích những hoạt động thực tế sinh động Học sinh lớp 2 quá trìnhnhận thức có nhiều chuyển biến song vẫn không thể tách khỏi hoạt động thực tiễncủa trẻ thơ Cho nên nhu cầu nhận thức của học sinh đợc thỏa mãn, t duy trong hoạt
T duy của học sinh đầu bậc tiểu học là t duy cụ thể, trực quan hình tợng, dần dầnnăng lực khái quát trừu tợng đã phát triển tạo điều kiện cho các em học tập tốt Điều
đó chứng tỏ các em đã tham gia hoạt động một cách tích cực, tự giác và có hiệu quả.Việc đóng vai sẽ góp phần giúp các em gắn tri thức lý thuyết với thực hành đợc họctrên lớp với những việc làm cụ thể để từ đó giúp các em áp dụng kiến thức đã học vàocuộc sống của mình Hoàn thiện t duy trừu tợng và năng lực khái quát giúp các em cókhả năng phân tích đợc những gì trong cuộc sống mà các em trông thấy
Đặc điểm về trí nhớ của các em trong thời gian này là trí nhớ trực quan hình ợng, các em có khả năng nhớ đợc nhiều thậm chí cả những điều các em không hiểu ở
t-đầu bậc tiểu học ghi nhớ của các em chủ yếu là ghi nhớ không chủ định, nghĩa là các
em chỉ nhớ những gì các em thích Những điều gì gây ấn tợng mạnh mẽ, gây đợc cảmxúc thì các em dễ nhớ và có thể nhớ lâu Chính vì thế mà các em sẽ cảm thấy rất khó
Trang 19khăn khi phải ghi nhớ, học thuộc lòng, rồi vận dụng những kiến thức khô khan trongsách vở vào cuộc sống Chính vì thế để khích lệ sự hứng thú trong học tập cho các em
và đặc biệt giúp các em củng cố, khắc sâu kiến thức của bài học thì việc tạo ra cácTCĐV trong mỗi bài học là rất thiết thực và bổ ích
Học sinh tiểu học là những nhân cách đang dần hình thành, do đó các hành vi vàthói quen hành vi của các em còn ở mức độ thấp, đang đợc phát triển và định hìnhdần bằng chính hoạt động của các em dới sự tổ chức trực tiếp của giáo viên
Do có sự điều chỉnh của ý chí nên các em cha có hành động trong cuộc sống.Cộng với tính hiếu động vốn có của lứa tuổi nên các em dễ có những hành vi sai tráicho nên phải giáo dục các em, giúp các em có một lối sống lành mạnh và để làm đợc
điều đó thì trớc tiên phải tạo cho các em một môi trờng tốt để các em thoải mái tậpduyệt các hành vi của mình Từ đó giúp các em biết hành động đúng, tránh các hành
vi, lời nói dẫn đến sai trái Vì vậy con đờng tốt nhất để hình thành hành vi và thóiquen tốt cho các em trớc khi vào đời là cho các em tập duyệt trớc thông qua đóng vai
Về vốn kinh nghiệm sống của học sinh tiểu học ở đầu bậc tiểu học còn hạn chếvì các em cha có điều kiện, chc đợc tiếp xúc với hoàn cảnh thực tế Dần dần các em
đã tích lũy đợc nhiều tri thức, kinh nghiệm sống từ quá trình học tập, từ thực tiễncuộc sống hàng ngày Những hiểu biết về thực tế cuộc sống dần dần sẽ đợc tích lũy
và tạo thành một kỹ năng sống cho các em Khi sử dụng TCĐV trong dạy học cácnghi thức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2 sẽ đòi hỏi học sinh tiến hành đóngvai để xử lý tình huống có thể xảy ra trong thực tế cuộc sống, từ đó các em sẽ tích lũy
đợc kinh nghiệm sống và bớc vào cuộc sống mạnh dạn hơn, tự tin hơn, biết đem kiếnthức đã đợc học để áp dụng vào thực tế
Nh vậy những đặc tính tâm lý trên của học sinh tiểu học ta thấy việc tổ chức chocác em TCĐV là rất cần thiết Vì chính bản thân các em cũng thấy rất hứng thú, thamgia một cách thiết thực và tự giác đó chính là cơ sở để sử dụng TCĐV trong dạy họccác nghi thức lời nói cho học sinh tiểu học
1.6 Kết luận
1.6.1.Trò chơi là một phơng pháp đợc áp dụng trong quá trình dạy học nhằm làm
cho quá trình dạy học thêm sinh động và hiệu quả
Sử dụng TCĐV làm cho không khí lớp học trở nên sôi động (vui trong lúc học),khi trẻ vui sẽ cảm thấy kiến thức đỡ khô khan và dễ tiếp nhận hơn (nhờ đó nó có tácdụng học trong lúc vui chơi)
1.6.2 Sử dụng TCĐV trong dạy học nói chung và trong dạy học các nghi thức
lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2 là rất cần thiết Nó vừa là nội dung giáo dục,
Trang 20vừa là phơng thức đồng thời cũng là phơng tiện giáo dục rất phù hợp với tâm sinh lýcủa học sinh tiểu học TCĐV phát triển cho trẻ về nhân cách, các kỹ năng kỹ xảo, nócòn có tác dụng kích thích quá trình nhận thức và tiếp nhận tri thức của học sinh Gópphần hình thành nhân cách của con ngời Việt Nam mới từ lứa tuổi tiểu học.
1.6.3 Tuy nhiên để phát huy hết đợc vai trò cũng nh tác dụng của TCĐV thì
giáo viên cần có quá trình tìm hiểu và nắm rõ cách thức đa TCĐV vào tiết học Để từ
đó sắp xếp hợp lý và có hiệu quả
Giáo viên phải không ngừng học hỏi và trau dồi hiểu biết của mình về TCĐV,
nó không chỉ dừng lại ở mức độ sử dụng TCĐV trong sách giáo khoa mà giáo viênphải luôn có ý thức su tầm, sáng tạo, làm giàu thêm về số lợng cũng nh về chất lợngcủa TCĐV Góp phần nâng cao hiệu quả dạy học các nghi thức lời nói ở phân mônTập làm văn lớp 2 Thực hiện đổi mới phơng pháp dạy học slấy học sinh làm trungtâm.”
1.2 Thực trạng sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2
1.2.1 Mục đích nghiên cứu điều tra
Tìm hiểu thực trạng nhận thức và sử dụng TCĐV của giáo viên tiểu học trongdạy học các nghi thức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2 bằng phiếu điều traAnket Qua đó đánh giá, phân tích, đề xuất cách thức và quy trình sử dụng TCĐV
1.2.2 Đối tợng nghiên cứu điều tra
Giáo viên Tiểu học 30 ngời ở trờng Tiểu học Lê Lợi trong Thành phố Vinh
1.2.3 Nội dung điều tra
- Mức độ nhận thức của giáo viên sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thứclời nói
- Sử dụng, mức độ thờng xuyên, mục đích TCĐV trong dạy học các nghi thứclời nói
- Cách thức xây dựng và tổ chức TCĐV của giáo viên
1.2.4 Kết quả điều tra
1.2.4.1 Mức độ nhận thức của giáo viên Tiểu học về sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2.
Nhận thức của giáo viên tiểu học về mức độ cần thiết và tác dụng của TCĐV
đối với hứng thú học tập của học sinh lớp 2 nh sau:
Bảng 1: Mức độ cần thiết của trò chơi trong dạy học.
TT Mức độ Số phiếu Tỉ lệ (%)
Trang 21Bảng 3: Mức độ sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn
Bảng 5: Hình thức tổ chức TCĐV
Trang 22Bảng 7: Cách thức sử dụng TCĐV trong dạy học.
1.2.4.4 Nội dung bài học đối với việc sử dụng TCĐV
Bảng 8: Thời điểm sử dụng TCĐV
TT Thời điểm Số phiếu Tỉ lệ (%)
Trang 23nàoPhần lớn giáo viên cho rằng thời điểm sử dụng TCĐV là tùy vào nội dung bàihọc (70%) Nh vậy, họ đã ý thức đợc tầm quan trong của TCĐV đối với nội dung bàihọc.
Bảng 9: ảnh hởng của nội dung bài học đến việc sử dụng TCĐV
ăn nhập với bài học Nh vậy có thể khẳng định hầu hết giáo viên đều coi trọng nộidung dạy học là cơ sở để lựa chọn và sử dụng TCĐV
1.2.5 Kết luận về thực trạng sử dụng TCĐV của giáo viên
Đa TCĐV vào quá trình dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn Tập làm văn
là việc làm phù hợp với thực tế khách quan, đồng thời góp phần quan trọng trong việcnâng cao chất lợng dạy học các nghi thức lời nói
Qua khảo sát tôi nhận thấy: Đâ số giáo viên đã nhận thức đúng đắn vai trò vàtầm quan trọng của TCĐV trong dạy học Tuy nhiên, họ còn lúng túng trong việc lựachọn, xây dựng cách thức và quy trình sử dụng TCĐV Vì vậy, vấn đề trang bị kiếnthức khoa học về lựa chọn, xây dựng cách thứ và quy trình sử dụng TCĐV là việclàm cấp bách
1.3.Nội dung dạy học các nghi thức lời nói trong phân môn Tập làm văn lớp 2.
1 1 Em là học sinh Tự giới thiệu (Câu và bà) 12
6 Trờng học Khẳng định, phủ định (Luyện tập về mục
8 Thầy cô Mời, nhờ, yêu cầu, đề nghị (Kể ngắn
Trang 2415 Anh em Chia vui (Kể về anh chị em) 126
16 Bạn trong nhà Khen ngợi (Kể ngắn về con vật Lập thời
17 Bạn trong nhà Ngạc nhiên, thích thú (Lập thời gian biểu) 146
2
19 Bốn mùa Đáp lời chào, lời tự giới thiệu 12
21 Chim chóc Đáp lời cảm ơn (Tả ngắn về loài chim) 30
22 Chim chóc Đáp lời xin lỗi (Tả ngắn về loài chim) 39
23 Muông thú Đáp lời khẳng định (Viết nội quy) 49
24 Muông thú Đáp lời phủ định (Nghe – trả lời câu hỏi) 58
25 Sông biển Đáp lời đồng ý (Quan sát tranh, trả lời
26 Sông biển Đáp lời đồng ý (Tả ngắn về biển) 76
28 Cây cối Đáp lời chia vui (Tả ngắn về cây cối) 90
29 Cây cối Đáp lời chia vui (Nghe – trả lời câu
31 Bác Hồ Đáp lời khen ngợi (Tả ngắn về Bác Hồ) 114
32 Nhân dân Đáp lời từ chối (Đọc sổ liên lạc) 123
33 Nhân dân Đáp lời an ủi (Kể chuyện đợc chứng kiến) 132
Chơng 2
sử dụng trò chơi đóng vai trong dạy học các nghi
thức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2
Trang 25Trong quá trình dạy học môn Tập làm văn nói chung và dạy học các nghi thứclời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2 nói riêng hầu hết giáo viên còn bế tắc khi lựachọn, xây dựng cách thức và quy trình sử dụng Vì thế tôi xin đề xuất cách lựa chọn,xây dựng cách thức và quy trình sử dụng TCĐV trong quá trình dạy học các nghithức lời nói ở phân môn Tập làm văn lớp 2.
2.1 những Yêu cầu s phạm khi sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói cho học sinh
Để mang lại hiệu quả cao trong dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn Tậplàm văn lớp 2 cũng nh khi dạy các môn học khác Khi sử dụng TCĐV giáo viên cầnchú ý những yêu cầu s phạm sau:
- Tình huống đa ra phải phù hợp với mục tiêu, nội dung bài học và phải phù hợpvới đặc điểm nhận thức của học sinh và điều kiện, hoàn cảnh lớp học
- Tình huống lựa chọn nên mang tính chất mở, không cho trớc kịch bản, lờithoại
- Cho học sinh tự nhập vai và sáng tạo ra các lời thoại cũng nh cử chỉ, khôngdiễn theo lời thoại, cử chỉ áp đạt cho mỗi vai diễn
- Nên dành thời gian ít nhất cho các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai
- Mỗi tình huống có thể do nhiều nhóm cùng diễn để đánh giá cách giải quyếtvấn đề khác nhau và múc độ nhận thức của học sinh
- Ngời đóng vai phải hiểu rõ vai của nhóm mình trong tình huống để không lạc
- Chuẩn bị cho các học sinh khác đóng vai ngời quan sát
- Giáo viên đóng vai trò là ngời quan sát viên, cần lắng nghe lời thoại và quansát các cử chỉ của mỗi vai diễn để có thể nhận xét và đánh giá một cách tinh tế trình
Trang 26Từ những đặc điểm tâm - sinh lý của trẻ em, giáo viên dựa vào nội dung bài học
và điều kiện cụ thể mà lựa chọn trò chơi phù hợp Tổ chức TCĐV trong tiết dạy giáoviên phải xác định rõ yêu cầu (kiến thức, kỹ năng) của TCĐV Chuẩn bị chu đáo, h-ớng dẫn đầy đủ, rõ ràng cách chơi, thực hiện đúng lúc với thời gian hợp lý, cân đốivới các hoạt động khác
2.2.2 Mục đích sử dụng TCĐV
TCĐV không chỉ nhằm giải trí mà còn góp phần hình thành, củng cố tri thức, kỹnăng học tập cho học sinh (giữa hai mục đích trên nên coi trong mục đích thứ hai).Khi đa TCĐV vào dạy học ngời giáo viên phải tính đợc học sinh sẽ thu nhận đợc gì
về kiến thức, kỹ năng sau khi chơi
Sử dụng TCĐV trong quá trình dạy học nhằm làm cho quá trình tiếp thu tri thức,rèn luyện kỹ năng của học sinh bớt đi phần khô khan, giờ học thêm sinh động, hấpdẫn do đó hiệu quả học tập tăng lên
2.2.3 Nội dung bài học
TCĐV phải gắn với các tri thức, kỹ năng của một nội dung nào đó Nói cáchkhác, khi sáng tạo và áp dụng các TCĐV ngời giáo viên dựa vào kiến thức, kỹ năngcủa bài học để xây dựng TCĐV
2.2.4 TCĐV cần đợc bổ sung vốn
Giáo viên luôn có sẵn một sngân hàng” TCĐV (cần su tầm bổ sung thêm trò chơi cho mình), tránh tình trạng scạn vốn ” Cần thay đổi hình thức tổ chức để gâyhứng thú cho ngời chơi
2.3 quy trình sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn tập làm văn lớp 2
Theo từ điển Tiếng Việt: quy trình là các bớc, trình tự phải tuân theo khi tiếnhành một công việc nào đó
Việc sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói cho học sinh lớp 2chúng ta cần phải đi theo trình tự các bớc sau:
Bớc 1: Chuẩn bị
Công tác chuẩn bị có vai trò vô cùng quan trọng, nó đợc coi là nền tảng, cơ sởcho sự thành công của giờ học Bởi lẽ, chúng ta đã biết khi có sự chuẩn bị tốt thì chắcchắn sẽ mang lại hiêu quả cao Do vậy ở đây quá trình chuẩn bị của giáo viên cần:
- Chuẩn bị các tình huống và các đồ dùng cần thiết Giáo viên phải biết lựa choncác tình huống đóng vai sao cho phù hợp với nội dung bài học, phù hợp với đặc điểmngời học và điều kiện, hoàn cảnh lớp học
Trang 27- Ngoài ra đối với những bài học cần có sự chuẩn bị trớc của học sinh thì giáoviên nên dặn trớc để các em có sự chuẩn bị để giờ học đạt chất lợng tốt.
Ví dụ : Bài s Đáp lời cám ơn” (TLV2).
Để chuẩn bị tốt cho TCĐV luyện tập cách nói lịch sự khi cần cám ơn ngời khác
và đáp lại lời ngời khác cám ơn mình, giáo viên cần chuẩn bị: 3 tranh ảnh (hoặc hìnhvẽ) minh họa 3 tình huống khác nhau có xuất hiện lời cám ơn và đáp lời cám ơn, mộttúi xách to, một chiếc bút, một chai nớc uống
. Tình huống 1: Em cho bạn mợn quyển truyện Bạn em nói: sCám ơn bạn Tuần
Bớc 2: Chia nhóm, giao tình huống, giải thích nhiệm vụ của các nhóm, quy
định thời gian thảo luận
Chia nhóm có thể theo nhiều cách khác nhau: theo thứ tự, gọi số, theo từng cặpmột, dùng biểu tợng hoặc màu sắc…nhóm không nên quá đông, khoảng 5 – 6 ngời.Giáo viên có thể chia nhóm theo các em có cùng trình độ hoặc khác trình độ vớinhau Giải thích nhiệm vụ cho từng nhóm, các nhóm có thể cùng một nội dung thảoluận hoặc khác nội dung Cần quy định thời gian cụ thể
Ví dụ: Chúng ta tiếp tục với bài Đáp lời cám ơns ” (TLV2)
Giáo viên chia lớp thành 3 nhóm, giao nhiệm vụ cho các nhóm:
. Nhóm 1: thảo luận và đóng vai tình huống số 1.
. Nhóm 2: thảo luận và đóng vai tình huống số 2
. Nhóm 3: thảo luận và đóng vai tình huống số 3.
Thời gian thảo luận là 5 phút
Bớc 3: Các nhóm tiến hành thảo luận
- Sau khi chia nhóm giao nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm xong thì các nhóm tiếnhành thảo luận, phân công đóng vai, thảo luận cách thức thể hiện
- Đây là bớc làm việc theo nhóm của mình Sau khi có nhiệm vụ học tập, cácnhóm thảo luận, hoàn thành kịch bản, ở đây đơn giản chỉ là các công việc nh: hoặc
đọc thuộc lời thoại và phân công vai diễn (nếu tình huống đóng vai đã đợc dàn dựng),hoặc liệt kê các cách ứng xử, đặt lời thoại cho các cách ứng xử đó và phân công vaidiễn (nếu tình huống đợc xây dựng)
Trang 28- Trong khi các nhóm tiến hành thảo luận thì giáo viên đi quan sát, theo dõi cácnhóm làm việc Kịp thời giúp đỡ các nhóm còn gặp khó khăn, động viên những họcsinh nhút nhát để các em tự tin tham gia đóng góp ý kiến của mình cho nhóm.
Ví dụ: Bài: Đáp lời cảm ơns ”.(TLV2)
. Nhóm 1: thảo luận đa ra lời đáp cho phù hợp sau đó phân công 2 bạn lên thểhiện
. Nhóm 2: thảo luận đa ra lời đáp cho phù hợp sau đó phân công 2 bạn lên thểhiện
Nhóm 3: thảo luận đa ra lời đáp cho phù hợp sau đó phân công 2 bạn lên thểhiện
Bớc 4: Tiến hành đóng vai
Đây là bớc quan trọng có ý nghĩa quyết định nhất đến hiệu quả của quá trình sửdụng TCĐV Nếu trong cách tiến hành mà giáo viên không thực hiện đợc ý đồ củamình, hoặc không có sự tham gia tích cực của học sinh thi coi nh trò chơi phản tácdụng
ở bớc này, học sinh sẽ thể hiện vai diễn, thể hiện các cách ứng xử trong tìnhhuống Bằng các hành động, cử chỉ, nói năng, bằng khẳ năng diễn xuất tình cảm củacác em đợc tập luyện, thực hành trực tiếp hoặc đợc theo dõi trực tiếp các thao táchành vi, các cách ứng xử của các bạn Qua đó có tác dụng khắc sâu kiến thức các em
đã đợc học Một điều rất quan trọng trong bớc này là các em đợc hành động, đợcluyện tập thực hành các thao tác, hành vi.Từ đó sẽ dần trở thành các kỹ năng kỹ xảo
và thói quen tốt Mặt khác những cách ứng xử không đúng sẽ đợc loại bỏ
Ví dụ: Bài Đáp lời cám ơns ”.(TLV2)
Sau khi các nhóm đã thảo luận xong , giáo viên cho các nhóm lần lợt lên thểhiện cách ứng xử của nhóm mình Trong khi các nhóm lên thể hiện các cách ứng xửcủa mình thì các học sinh còn lại theo dõi để nhận xét xem nhóm nào diễn hay nhất,
đóng đạt nhất
. Tình huống 1: Học sinh có thể đóng vai nh sau:
- HS1: Tuấn ơi, tớ có quyển truyện mới hay lắm, cho cậu mợn này
- HS2: Cảm ơn Hng Tuần sau mình sẽ trả
- HS1: Không phải vội thế đâu, bạn cứ giữ mà đọc Bao giờ xong trả tớcũng đợc
. Tình huống 2: Học sinh có thể đóng vai nh sau:
- HS1: Lan ơi, tớ đến thăm cậu này.Cậu đã khỏi ốm cha?
Trang 29- HS2: Cảm ơn bạn Mình sắp khỏi rồi.
- HS1: Có gì đâu mà bạn cảm ơn Bạn nghi học làm mọi ngời nhớ cậu
lắm đấy
- HS1: Cháu mời chú uống nớc ạ
- HS2: Cám ơn cháu Cháu ngoan quá!
- HS1: Dạ, tha chú không có gì đâu ạ
Bớc 5: Nhận xét, đánh giá
Đây là bớc khá quan trọng, trong bớc này các em sẽ đợc nhận xét, đánh giá cáchứng xử của các vai diễn trong các tình huống đã phù hợp hay cha phù hợp, vì sao lại phùhợp? Vì sao lại cha phù hợp, cha phù hợp ở chỗ nào?
Một điều khá quan trọng trong bớc này là học sinh đợc nhận xét, đánh giá và nóilên cảm xúc của mình khi thực hiện đúng, hay các cách ứng xử cũng nh cảm xúc khinhận đợc các cách ứng xử sai, không hay trong tình huống Mặt khác, đây cũng là b-
ớc để học sinh quan sát, nhận xét và bổ sung cho nhau về cách diễn và rút ra nhữngkinh nghiệm từ những lần trớc, phát huy những u điểm, hạn chế những nhợc điểmcủa bạn trong quá trình thực hiện đóng vai
Giáo viên cần để cho học sinh nói lên những cảm xúc, cách suy nghĩ của mình
về các vai diễn Cần khuyến khích học sinh, nhất là những em nhút nhát để các emmạnh dạn tham gia phát biểu ý kiến của mình, đồng thời nêu các cách ứng xử kháccủa mình nếu có
Bớc 6: Giáo viên kết luận
Sau khi học sinh nhận xét xong các cách ứng xử của các nhóm, giáo viên chốtlại cách ứng xử tốt nhất, hay nhất trong tình huống
Nh vậy để vận dụng thành công TCĐV trong dạy học cần đi theo trình tự các b
-ớc trên Tuy nhiên tùy từng đối tợng học sinh cũng nh khả năng tổ chức, hớng dẫn,
điều khiển của giáo viên trong quá trình vận dụng, giáo viên có thể linh hoạt biến đổinhằm làm cho giờ học sinh động, liền mạch và tạo hứng thú cho học sinh
2.4 Xây dựng nội dung sử dụng TCĐV trong dạy học các nghi thức lời nói ở phân môn tập làm văn lớp 2
Dựa vào những căn cứ khoa học nêu trên , chúng tôi nghiên cứu và xin đề xuất
hệ thống các bài trong chơng trình môn Tập làm văn lớp 2 có thể sử dụng TCĐVnhằm hình thành các nghi thức lời nói cho học sinh nh sau:
Trang 30lời nói đợc tích hợp.
thiệu (Câu
và bài)
Học sinh đóng vai để xử lý tìnhhuống khi có ngời khác hỏi vềmình:
2 2 Chào hỏi.Tự
giới thiệu
Học sinh đóng vai để xử lý tìnhhuống
- Chào hỏi khi gặp ngời lớn tuổihơn mình
- Chào hỏi khi gặp bạn cùng tuổi
- Chào hỏi khi gặp em nhỏ tuổihơn mình
- Học sinh biếtchào hỏi trongnhững tình huống
cụ thể
3 4 Cảm ơn, xin
lỗi
Học sinh đóng vai để xử lý tìnhhuống Nói lời cảm ơn của emtrong những trờng hợp sau:
- Bạn cùng lớp cho em đi chung áoma
- Cô giáo cho em mợn quyển sách
- Em bé nhặt hộ em chiếc bút rơi
Hoặc có thể cho học sinh đóng vai
để xử lý tình huống nói lời xin lỗicủa em trong những trờng hợp sau:
- Biết nói lời xinlỗi khi mình mắclỗi
- Nói lời khẳng định khi em đồngý
- Học sinh biếtnói lời khẳng
định hay phủ
định trong những
Trang 31sách) - Nói lời phủ định khi em không
đồng ý
tình huống khácnhau
5 8 Mời, nhờ,
yêu cầu, đềnghị (Kểngắn theocâu hỏi)
Học sinh đóng vai để xử lý tìnhhuống Nói lời mời, nhờ, yêu cầu,
đề nghị đối với bạn:
- Bạn đến thăm nhà em Em mởcủa và mời bạn vào chơi
giáo giảng bài
Học sinh biết nóilời mời, nhờ, yêucầu, đề nghị đốivới ngời khác
6 11 Chia buồn,
an ủi
Học sinh đóng vai để xử lý tìnhhuống BT1 và BT2 trong SGKtrang 94
- Ông em (hoặc bà em) bị mệt Emhãy nói với ông (bà) 2,3 câu để tỏ
rõ sự quan tâm của mình
- Nói lời an ủi của em khi cây hoa
7 15 Chia vui
(Kể về anhchị em)
Học sinh đóng vai:
- Quan sát hình trong SGK trang
126 Nói lời chúc mừng chị Liên
đ-ợc giải nhì trong kì thi học sinhgiỏi của tỉnh
Học sinh biết nóilời chia vui vớingời khác khi họ
có chuyện vui
8 16 Khen ngợi
(Kể ngắn vềcon vật Lậpthời gianbiểu)
Học sinh đóng vai tình huống:
- Khen chú Cờng rất khỏe
- Khen lớp mình hôm nay rất sạch
- Khen bạn Nam học giỏi
Học sinh biết nóilời khen ngợi ng-
ời khác
9 17 Ngạc nhiên,
thích thú
Học sinh đóng vai để xử lý tìnhhuống:
Học sinh biết nóilời ngạc nhiên,