Đặt vấn đềTừ xa xa, mặc dầu cha nhận thức đợc sự tồn tại của vi sinhvậtMicroorganisms, nhng loài ngời đã biết khá nhiều về tác dụng do visinh vật gây nên.trong sản xuất và trong đời sống
Trang 1Lời cảm ơn!
Để hoàn thành luận văn này tôi đợc sự hớng dẫn tận tình của thầygiáo Nguyễn Dơng Tuệ và các cán bộ phòng thí nghiệm Di truyền -Visinh, các thầy giáo, cô giáo trong khoa, với sự góp ý, động viên thờngxuyên của bạn bè, đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành đề tàinày
Nhân đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất
Trang 2Phần I Đặt vấn đề
Từ xa xa, mặc dầu cha nhận thức đợc sự tồn tại của vi sinhvật(Microorganisms), nhng loài ngời đã biết khá nhiều về tác dụng do visinh vật gây nên.trong sản xuất và trong đời sống con ngời đã tích luỹ đ-
ợc nhiều kinh nghiệm sống và các biện pháp lợi dụng vi sinh vật có ích
và phòng tránh các vi sinh vật có hại
Từ thời cổ Hy lạp ngời ta đã minh hoạ cả quá trình nấu rợu lên nhữngvật liệu giữ lại đợc qua ngời dân Ai cập cách đây trên 6000 năm ở dọcsông Nile đã có tập quán nấu rợu điều đó đã cho ta thấy họ đã biết sửdụng vi sinh vật, khống chế vi sinh vật phục vụ cho việc chế biến bảoquản thực phẩm nh: Làm mứt, làm sữa chua, muối da, làm dấm, làm t-
ơng, làm mắm, ớp thịt, ớp cá…
Đối với Nông nghiệp thì việc sáng tạo ra các hình thức ủ phân, ngâm
đay, xếp ải, trồng luân canh với cây họ đậu…đều là những phơng pháp
đợc phát huy tác dụng tối đa của vi sinh vật
Trong Y học việc phòng trừ bệnh tật do vi sinh vật gây nên cũng đã
đợc tích luỹ những kinh nghiệm phong phú
Những kinh nghiệm của con ngời đã đợc làm sáng tỏ khi AntonievanLeeuwenhoek (1632-1723) chế tạo ra kính hiển vi và lúc đó thế giới visinh vật đợc nhìn thấy rõ Và lúc này cùng với sự phát triển của sinh học,
2
Trang 3đặc biệt là vi sinh học đã đem lại những quy trình sản xuất, ứng dụng visinh vật tạo ra những sản phẩm có giá trị kinh tế cao.
Ngày nay vi sinh vật vừa đợc coi là một mô hình lí tởng trong cácnghiên cứu sinh học ở mức độ phân tử và dới phân tử vừa đợc coi là lựclợng sản xuất trực tiếp trong rất nhiều ngành kĩ thuật quan trọng
Hiện nay cùng với khoa học phát triển thì công nghệ sinh học sửdụng vi sinh vật cũng đang đợc ứng dụng rộng rãi Một trong những vấn
đề đó có sản xuất sinh khối làm thức ăn cho động vật và chữa bệnh cho
động vật thuỷ sản là những vấn đề mà đảng và nhà nớc cũng nh ngànhNông nghiệp quan tâm
Trên thế giới trong vài thập kỉ trở lại đây, công nghệ sinh học đợc coi
là một ngành khoa học mũi nhọn ở một số nớc tiên tiến Hiệu quả củacác thành tựu tuyệt vời của công nghệ sinh học là hồi chuông thúc dụctoàn thế giới đi vào nghiên cứu lĩnh vực quan trọng này
Việt Nam cũng bắt đầu chú trọng công nghệ sinh học Đảng đã chủtrơng đẩy mạnh nghiên cứu công nghệ sinh học và coi đó là một trongnhững mũi nhọn của khoa học Việt Nam Chính phủ đã đề ra nghị định18CP ban hành ngày 11/03/1994 để chỉ đạo việc phát triển công nghệsinh học ở nớc ta đến năm 2010
Bên cạnh đó chủ trơng của nhà nớc còn giao cho nghành Thuỷ sảnphải thực hiện tốt ba nhiệm vụ:
Trang 4Nên việc chữa bệnh và sản xuất thức ăn vi sinh vật trở nên cần thiết
và có ý nghĩa thực tiễn Từ đó chúng tôi chọn đề tài: “Sử dụng sinh khốisaccharomyces cerevsiae từ bột sắn làm thức ăn cho cá trôi”
Đây là của công nghệ sinh học truyền thống- công nghệ vi sinh Song do thời gian và cơ sở vật chất, khả năng còn hạn chế, nên trong
đềtài này chúng tôi nhằm giải quyết những vấn đề sau:
- Hoàn thiện quy trình sản xuất sinh khối nấm men từ bột sắn
- Xác định một số thành phần hoá học có giá trị dinh dỡng trongnguyên liệu và sinh khối
- ảnh hởng của thức ăn đến sự sinh trởng và phát triển của cá trôi
- Ngiên cứu và chữa bệnh ở cá trôi
Đề tài này thực hiện tại phòng thí nghiệm vi sinh học trờng Đại HọcVinh từ tháng 8/2003 đến 12/2003 Do bớc đầu làm quen với công tác
4
Trang 5nghiên cứu nên không tránh khỏi những khiếm khuyết Rất mong nhận
đợc sự góp ý của các thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp
Trang 6Phần II Tổng luận
I Sơ lợc về cá trôi
Cá trôi phân bố nhiều ở các sông suối lớn miền núi, cá sống ở tầng
n-ớc giữa và dới, thích nn-ớc chảy, a hoạt động Tuy nhiên cá trôi chịu lạnhkém, ở nhiệt độ 100C cá ít hoạt động
Thức ăn chủ yếu của cá trôi là mùn bã hữu cơ, rêu, tảo bám ở đáy nhtảo silic, tảo sợ ngoài ra còn thích ăn các thức ăn nh thức ăn bằng bột,cám gạo Khi đợc nuôi trong ao cá ăn tạp hơn cá trong tự nhiên
Trong sinh sản nhân tạo, ở miền bắc nớc ta cha ổn định một số nơichỉ đẻ thành công từ tháng 6-7, có nơi cho đẻ cuối tháng 8, đầu tháng 9vẫn có kết quả
Do đặc điểm sinh học và khả năng sinh trởng và phát triển của cá trôinên loài này rất hợp với nuôi kết hợp với cùng các loại cá khác
6
Trang 7Hiện nay ở nớc ta cá trôi là một trong14 loại cá thịt phổ biến(Theo sổtay làm giàu từ chăn nuôi-NXB Văn hoá dân tộc-2002 ) và cá trôi thờng
có 3 loại phổ biến:
- Trôi Việt Nam
- Trôi ấn Độ (còn gọi là cá Rôhu) là loại cá ăn tạp gần giống nh cátrôi Việt Nam Khi còn nhỏ cá ăn sinh vật phù du là chủ yếu, càng lớn cácàng ăn nhiều mùn bả hữu cơ, nhất là mùn bả hữu cơ thực vật Khi nuôi
đại trà ở các cơ sở nuôi cá của ta, cá Rôhu còn ăn các loại cám gạo, hạtngũ cốc các loại bèo dâu, bèo tấm, các loại rau…
Cá trôi ấn độ có tốc độ lớn nhanh, trong điều kiện ao nuôi có màu tốt
đợc bón phân và thức ăn đầy đủ, một năm có thể đạt 0.5-1kg
Cá trôi ấn Độ thành thục sinh dục ở 2 tuổi trở lên, lúc này cá bố mẹthờng 1-2kg/1con Tuyến sinh dục ở cá này bắt đầu phát triển ở cuốitháng 2 Mùa vụ sinh sản ở nớc ta bắt đầu từ trung tuần tháng năm kéodài đến tháng 9 Nhiệt độ thích hợp cho cá đẻ trứng là từ 230C-300C và
có thể 310C-330C cá vẫn đẻ bình thờng
- Cá Mrigan
Cá Mrigan cũng có nguồn gốc từ ấn Độ đợc nhập vào nớc ta từ năm
1984, cá Mrigan thuộc họ cá trôi : Khi còn nhỏ cá thờng ăn nguyên sinh
động vật, giáp xác, ấu trùng hay côn trùng trong nớc Khi trởng thành cásống tầng đáy, ăn mùn bả hữu cơ, tốc độ sinh trởng nhanh hơn nhiều lầncá trôi ta Cá nuôi 1 năm có thể đạt 0.5- 1kg/con
Trang 8Cá Mrigan trên 2 tuổi bắt đầu phát dục Mùa đẻ của Mrigan từ tháng
4 dến tháng 8, ở Việt Nam thì Mrigan tập trung sinh sản vào tháng 5-6,nhiệt độ thích hợp cho chúng đẻ và ấp trứng từ 280C-310C
II Bệnh thuỷ sản và nguyên nhân gây bệnh
Động vật thuỷ sản sống đợc phải có môi trờng sống tốt đồng thờichúng cũng phải có khả năng thích ứng với môi trờng Nếu môi trờngsống xẩy ra những thay đổi có lợi cho chúng, những cá thể nào thích ứng
sẽ duy trì đợc cuộc sống, những cá thể nào không thích ứng thì sẽ mắcbệnh hoặc chết
Theo Bùi Quang Tề – (Giáo trình bệnh của động vật thuỷ sản –NXBNN, 1998) thì: Động vật thuỷ sản mắc bệnh là kết quả tác dụng lẫnnhau giữa cơ thể và môi trơng sống Vì vậy 3 nhân tố gây bệnh cho độngvật thuỷ sản bao gồm:
- Các yếu tố môi trờng sống: Nhiệt độ, O2, CO2,NH3, kim loại nặng,
sự thay đổi của những yếu tố này dẫn đến bất lợi cho động vật thuỷsản tạo điều kiện cho tác nhân gây bệnh (mầm bệnh) dẫn đến độngvật thuỷ sản dễ mắc bệnh
- Tác nhân gây bệnh( mầm bệnh): vi rút, vi khuẩn, nấm, kí sinhtrùng và những sinh vật gây tác hại khác nh nguyên sinh vật
- Ký chủ: Ký chủ có sức đề kháng hoặc mẫn cảm với các tác nhângây bệnh làm cho động vật thuỷ sản chống đợc bệnh hoặc dễ mắcbệnh
8
Trang 9- Mối quan hệ của ba nhân tố trên là khá rõ rệt, nếu thiếu một trong
ba nhân tố trên thì động vật thuỷ sản có sức đề kháng với mầmbệnh thì mầm bệnh không thể phát triển đợc
Nh vậy để ngăn ngừa bệnh thuỷ sản cần phải tác động vào ba yếu tố
nh cải tạo ao tốt, tẩy trùng, diệt mầm bệnh , cung cấp thức ăn đầy đủ và
có chất lợng
Trang 10Hình 1: Mối quan hệ giữa các nhân tố gây bệnhIII Nấm men
Nấm men (Yeast, Levure) là tên gọi chung để chỉ nấm men có vị tríphân loại không thống nhất nhng có chung các điểm sau:
- Tồn tại ở dạng đơn bào
- Nhiều loại có khả năng lên men đờng
10
Trang 11- Thành phần tế bào chứa mannan
- Thích nghi với tất cả các môi trờng chứa đờng cao, có tính axit cao.-Nấm men phân bố rất rộng rãi trong tự nhiên nhất là các môi trờng
có đờng, pH thấp chẳng hạn nh trong hoa quả, rau da, mật mía, rễ đờng,mật ong, trong đất trồng mía, vờn cây ăn quả, trong các đất nhiều dầumỡ
Nhiều loài trong nhóm này có khả năng lên men rợu đợc áp dụngtrong các sản xuất rợu, bia, làm bánh mì Tế bào nấm men giàu prôtein,vitamin đặc biệt là vitamin nhóm B và tiền vitamin O2. Bổ sung dinh d-ỡng vào vào thức ăn gia súc và và có thể dùng để chế biến một số dạngthực phẩm cho ngời
Nấm men là vi sinh vật điển hình cho nhóm nấm thật, tế bào nấmmen thờng gấp 10 lần so với các vi khuẩn
Trang 12Tuỳ loài nấm men mà tế bào có hình cầu, hình trứng, hình ovan, hìnhelip, hình mũ phớt, hình mụn cơm, hình tam giác…(Theo Nguyễn LânDũng – Vi sinh học, 2000 ).
Thành tế bào nấm men dày khoảng 25mm đa số đợc cấu tạo bởiglucan và maman, một số nấm men chứa kitin và maman Trong thành tếbào nấm men chứa khoảng 10% Prôtêin và lợng nhỏ lipit trên thành tếbào, dới lớp thành tế bào chất cấu tạo chủ yếu là Protein (15%) lipit(40%) và một ít polisacarit Nhân tế bào nấm men đợc bao bọc bởi mộtlớp màng nhân nh ở các sinh vật có nhân thật, màng nhân của nấm men
có cấu trúc 2 lớp và có rất nhiều lỗ thông Các tế bào nấm men khi già sẽxuất hiện không bào, trong không bào có chứa enzim thuỷ phân,poliphotphat, lipoit, ion, kim loại, các sản phẩm trao đổi chất trung gian.Ngoài ra tác dụng của kho dữ trữ không bào còn có chức năng điều hoà
áp suất thẩm thấu của tế bào
12
Trang 13ở một số nấm men vỏ tế bào có khả năng kết dính vì vậy chúng cóthể kết dính với nhau Quá trình này gọi là sự kết lắng và có ý nghĩa lớntrong nghề nấu bia và làm rợu vang, các tế bào dính với nhau làm nhanhlắng xuống dới, làm cho dịch lên men trong sáng men này gọi là menchìm Những men không có khả năng lắng đợc gọi là men nổi.
Theo Lơng Đức Phẩm (Vi sinh vật học và an toàn vệ sinh thực phẩmNXB nông nghiệp , 2000, Trang 37) sinh sản của nấm men nh sau:
Nấm men có thể sinh sản bằng bào tử (Từ 1-12, Thờng là 4-8 lần bàotử)
Bào tử khi ra ngoài gặp điều kiện sẽ phát triển thành một tế bào nấmmen mới Nấm men sản sinh chủ yếu bằng cách nảy chồi Tế bào nảysinh ra một chồi nhỏ lớn dần lên và tách ra
Quá trình này xẩy ra khoảng 2 giờ, ở một số giống nấm men , tế bàocon không tách rời mà kết thành một chồi
Trang 14Ngoài các nấm men có ích bên cạnh đó còn có các nấm men có hạichúng gây ra hiện tợng làm h hỏng thực phẩm tơi sống hoặc các thànhphần chế biến Có khoảng 13-15 loài nấm men có khả năng gây bệnhcho ngờivà động vật chăn nuôi Các loại nấm men gây hại này con ngời
đã và đang tìm cách khống chế lại chúng
Các loại nấm men ngày càng đợc ứng dụng rộng rãi trong công nghệhơn, hiện nay việc sử dụng nấm men trong sản xuất bia , rợu là mạnhnhất Các nhà máy bia ngày càng nhiều, và sản xuất ra khối lợng bialớn, một ngày một nhiều, nên việc sử dụng vi sinh vật trong nấm men làrất lớn Hiện nay việc sử dụng sinh khối chế biến thức ăn cho ngời và
động vật cũng ngày một tăng Từ đại chiến thế giới thứ hai cho đến nayviệc sản xuất sinh khối làm thức ăn giàu dinh dỡng tăng hàm lợngvitamin, protein, từ những nguyên liệu kém thành phẩm ngày một phổbiến hơn
14
Trang 15Chính vì các thành tựu sử dụng vi sinh vật có ích trên đã đợc ứngdụng rộng rãi nên chúng tôi đã tiến hành phân lập chủng Saccharomycescerevisiae - một chủng đợc dùng nhiều trong công nghệ hiện nay đểnghiên cứu và ứng dụng cho việc nuôi cá trôi nói riêng và động vật nóichung
IV.Cơ sở lý luận và thực tiển của đề tài
Nớc ta là một nớc nông nghiệp, sản phẩm làm ra nhiều song cha đợc
sử dụng triệt để Trong sản xuất nông nghiệp một lợng lớn sản phẩm dthừa bị loại thải, mà cha biết khai thác sử dụng mà nhiều lúc các sảnphẩm này còn gây nên ô nhiễm môi trờng
Bên cạnh đó nghề nuôi cá nớc ngọt ở nớc ta là một nghề truyềnthống lâu đời Cảnh nhà có "vờn cây ao cá" là hình ảnh của nhiều gia
Trang 16đình vào loại trung lu ngày xa Ngời ta thờng nói "Thứ nhất canh trì, thứnhì canh viên" điều đó đến nay vẫn đúng
Ngày nay phong trào làm vờn - ao - chuồng (VAC)là sự phát huy cóchọn lọc và không ngừng đổi mới, nhiều gia đình nuôi cá ngày naykhông chỉ nhằm cải thiện bữa ăn hàng ngày mà còn thu đợc sản phẩmbán trên thị trờng, và không ít gia đình làm giàu bằng nghề nuôi cá
Trong mấy năm gần đây nghề nuôi cá đã đạt đợc nhiều thành tựuvềnghiên cứu kỹ thuật :du nhập , thuần hoá ,sản xuất nhân tạo đợc thêmcác đối tợng cá nuôi mới nh cá chép lai, cá trôi ấn Độ, cá Mrigan, cá trêlai… đã làm phong phú thêm đàn cá nớc ngọt có chất lợng tốt, giá trịkinh tế cao
Nh vậy để đáp ứng nhu cầu về thức ăn cho vật nuôi thuỷ sản nóichung do cá nói riêng phù hợp với giai đoạn phát triển của nền kinh tếtheo phơng hớng công ngiệp hoá và hiện đại hoá
16
Trang 17Cùng với vấn đề giống và bệnh thuỷ sản ,việc chế biến thức ăn từ cácsản phẩm phế thải Nông nghiệp để biến nó thành các sản phẩm có ích
nh sản xuất sinh khối là một yêu cầu rất cần thiết hiện nay
Một trong những quy trình công nghệ có triển vọng là dùng nấmmen Saccharomyces cerevisiae để sản xuất sinh khối từ nguyên liệu sắnkém dinh dỡng mang lại sản phẩm có giá trị dinh dỡng cao
Với giống Saccharomyces cerevisiae lấy từ nấm men rợu là mộtgiống phổ biến trên thị trờng, giá thành rẻ, còn sắn là nguyên liệu mànông dân ta vẫn dùng cho việc chăn nuôi , trồng phổ biến nhất là vùngtrung du miền núi , với sản phẩm năng suất cao nhng lại nghèo dinh d-ỡng, protein ,vitamin… Nên chỉ bằng phơng pháp Công nghệ vi sinh ta
đã có thể tạo ra các sản phẩm có giá trị và mang lại hiệu quả kinh tế cao
Trên thế giới sử dụng giống Saccharomyces cerevisiae ngoài việc sảnxuất bia, rợu nó còn đợc sử dụng để sản xuất sinh khối theo qui mô công
Trang 18nghiệp, đặc biệt ở Việt Nam việc sử dụng vi sinh vật để sản xuất sinhkhối làm thức ăn tổng hợp còn đang ít, cho nên việc sản xuất sinh khối
để nuôi cá trôi bằng giống Saccharomyces cerevisiae trên nguyên liệusắn theo chúng tôi vẫn đang còn mới mẻ và cần thiết Vì từ nguyên liệusắn nghèo dinh dỡng sẽ cho sinh khối có nhiều dinh dỡng hơn và hơnnữa trong sinh khối lại có nhiều tế bào nấm men và bản thân tế bào nấmmen đã có tới 63% chất đạm, có đủ các axit amin kể cả các axit aminkhông thay thế nh Lizin, Triptofan, Mêtylônin, Lơxin, insôlơxin,Pheninalanin, Treônin, Valin, Acginin, Histidin….(Theo Netmianop-1970)
18
Trang 19Phần III Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu
I Đối tợng nghiên cứu
1 Cá trôi (Lấy từ công ty thuỷ sản Nghệ An)
- Dinh dỡng: Cá sống chủ yếu ăn các chất mùn bã hữu cơ và các
động vật nhỏ, các thực vật nổi nhỏ nh bèo cám…
- Sinh trởng và phát triển: Cá sinh trởng mạnh ở giai đoạn còn nhỏ(Cá hơng) và lớn rất nhanh ở giai đoạn thành thục, cá lớn chậm ở giai
đoạn sau 2 tuổi
- Sinh sản : Cá trôi sinh sản với số lợng trứng lớn từ 10 vạn trứng trênmột lứa trở lên, cá trởng thành sinh dục trên 2 tuổi Đẻ chủ yếu từ tháng
6 đến tháng 8, cá trôi thờng đợc ơng trong điều kiện nhân tạo
Trang 20- Điều kiện sống: Cá trôi sống chủ yếu ở tầng đáy, bơi lội mạnh,thích sống ở các hồ, đập lớn, nớc chảy Trong điều kiện dinh dỡng đầy
đủ cá trôi sẽ cho ta thịt nhiều và thơm ngon
2 Nấm men Sacchromyces cerevisiae
2.1 Đơn vị phân loại.
- Giới nấm - Fungi
- Ngành nấm - Mypota
- Lớp nấm túi - Ascomycetes
- Bộ nấm men - Endomycetales
Giống Sacchromyces quan trọng nhất là loài Saccharomycescerevisiae, loài này đợc dùng nhiều trong công nghệ thực phẩm, có một
số chủng đặc biệt dùng làm bánh mì, sản xuất bia, rợu vang, hay trongcông nghệ rợu cồn
20
Trang 21Theo Kiều Hữu ảnh - Nguyễn Lân Hùng (Chuyên đề công nghệ sinhhọc NXBGD-2000) thì: Saccharomyces cerevisiae có u điểm rất bềnnhiệt, có thể sinh sản nhanh, đồng thời kéo dài đợc hoạt tính enzim củamình ở nhiệt độ cao.
Trang 22H×nh2: CÊu t¹o sacchromyces cerevisiae(Theo Ph¹m Thµnh Hæ – Di truyÒn häc – NXBGD, ).
22
Trang 233 Nguyên liệu lên men (sắn)
Nguyên liệu sắn đợc lấy ở đây là sắn đã đợc xay thành bột sau khiphơi khô, sắn này có nhiều tinh bột thuận lợi cho việc lên men Ngoài rasắn còn là nguyên liệu dồi dào, hiện nay việc trồng sắn phổ biến ở nôngthôn và miền núi nên việc lấy sắn làm nguyên liệu lên men rất dễ dàng
và tiện lợi, sử dụng hết sản phẩm d thừa từ sắn để từ đó cho sinh khối vớihàm lợng protein, vitamin… tăng cao đem lại năng suất cao trong chănnuôi
II Phơng pháp nghiên cứu.
1 Chọn cá giống (cá trôi)
Cá giống đợc chọn là cá cùng lứa, cá con đang ở giai đoạn sinh trởngmạnh, tuy nhiên cá chúng tôi chọn ở giai đoạn này đang là thời điểm cómầm bệnh
2 Sản xuất sinh khối nấm men từ bột sắn
- Cấy giống Saccharomyces cerevisiae vào bột sắn với tỷ lệ 1/50
- Cho nớc trộn đều
- Nắm thành bánh
- Cho vào khay nuôi trong tủ ấm ở nhiệt độ 300C đến khi nấm menmọc đều có màu trắng (48-60h)
Trang 24- Lấy ra làm khô đánh nhỏ, thanh trùng pasteur đóng gói thu đợcsinh khối.
3 Xác định số lợng tế bào nấm men trong sinh khối.
3.1 Môi trờng nuôi cấy (môi trờng Hanxen)
Trang 25- Cấy vào môi trờng Hanxen
- Nuôi ở tủ ấm 300C trong 24h
X
Trong đó: X là số lợng tế bào nấm men trong 1kg
a là số lợng tế bào nấm men trong 1g
v là thể tích pha loãng
g là khối lợng nguyên liệu phân tích
4 Xác định protein toàn phần bằng phơng pháp quang phổ dựa trên phơng pháp Goocman, Bacdavin, Davit.
Trang 264.1.Nguyên tắc
Trong phân tử protein có các liên kết peptít nó sẽ phản ứng với Cutrong môi trờng kiềm tạo phức Chelat có màu tím đậm Đo màu ở bớcsóng = 550 nm
4.2 Hoá chất
Thuốc thử Goocman
a- 300ml NaOH 10%
b- 1.5g CuSO4.5H2O+ 6g NaKC4H4O6 4H2O pha trong 500 ml
Trộn a+ b thêm nớc đến 1l, bảo quản trong chai nhựa hoặc chai thuỷtinh có nút nhựa, lọc cặn qua giấy lọc
26
Trang 27hPr ( /100 )
Trang 28Hồ hoá tinh bột để tạo nên 1 dung dịch trong đó tinh bột ở dới dạngxoắn , có màu xanh tím khi có mặt iốt Đo ở bớc sóng = 580 nấmmen.
Trang 295.4 Tính kết quả bằng phơng pháp tính trực tiếp
5.4.1.Tinh bột trong nguyên liệu (Sắn, cám)
Trong đó :
A(ch)là độ hấp thụ dung dịch chuẩn
C(0.5) là nồng độ dung dịch chuẩn
5.4.2 Tinh bột trong sinh khối
Trong đó :
A(sk) là độ hấp thụ dung dịch ở sinh khối
X1 là tinh bột trong dung dịch nguyên liệu
X2 là tinh bột trong dung dịch sinh khối
A(nl) là độ hấp thụ dung dịch ở nguyên liệu
X2 . 1
Trang 30Nớc đến 100 ml
Đựng lọ nấu
30
Trang 31Cx: Nồng độ dung dịch nghiên cứu
Anc : độ hấp thụ của dung dịch nghiên cứu
Cch: Nồng độ dung dịch chuẩn
Ach : độ hấp thụ của dung dịch chuẩn
Từ đó tính ra trong nguyên liệu:
ch
ch nc
C A
Trang 32Trong đó:
XB1:Lợng B1 có trong nguyên liệuv: Thể tích pha loãng
g: số gam lấy phân tích1000: Để tính trong 1kg
32
) ( 1000
g
V C
Trang 33Phần IV Kết quả ngiên cứu.
Chơng I: Quy trình nuôi cá.
1 Cá đợc lấy từ công ty giống thuỷ sản Nghệ An đa về đợc nuôi
trong chậu nhựa lớn, mức nớc trong chậu là 30cm,mật đọ nuôi là 5con/chậu (ảnh 1) Cá nuôi có sục khí oxi ngày thay nớc 1 lần, cá nuôimỗi tuần cân 1 1ần Cá đợc nuôi ở phòng thí ngiệm khoa Sinh-trờng ĐạiHọc Vinh
Cá lúc đa về đã mang mầm bệnh, chúng tôi tiến hành chữa bệnh chocá và sau khi chữa khỏi bệnh chúng tôi cho ăn bằng thức ăn đã trộn theo
tỷ lệ khác nhau với các công thức thí nghiệm của cá, để từ đó so sánhmức tăng trởng của cá trong các giai đoạn sinh trởng và phát triển
2 Quy trình nuôi cá:
33
Cá giống (từ công ty thuỷ sản Nghệ An)
Phân thành các lô thí nghiệm theo
từng công thức (CT)
Cân khối l ợng cá Chậu nuôi đãxử lý n ớc
Thả vào chậu
Trang 3434
Trang 35Các chỉ tiêu đợc theo dõi ở đây là:
Trang 3636
Trang 37ảnh 1: Hình thức nuôi cá trôi để nghiên cứu.
Chơng II Sản xuất sinh khối.
I Quy trình sản xuất sinh khối
1 Do cá sống trong nớc thở bằng mang, thân nhiệt thay đổi theo
nhiệt độ môi trờng nớc, cho nên yêu cầu dinh dỡng của chúng mang đặc
điểm riêng khác với các loại nh gia súc, gia cầm
Thức ăn là vật chất cơ bản cung cấp năng lợng giúp cho cá sinh trởng
và phát triển, nâng cao năng suất chất lợng sản phẩm Trong thức ăn cónhiều thành phần cần thiết và ảnh hởng đến vật nuôi, đó là vấn đề cầntìm hiểu Trên cơ sở đó kết hợp với nhu cầu dinh dỡng của cá để chếbiến nhiều loại thức ăn thích hợp nhất, kinh tế nhất làm cho vật nuôi lớnnhanh, năng suất cao
Trang 38Lợi dụng công nghệ lên men vi sinh vật để sản xuất thức ăn là nhờ có
đặc điểm nấm men phát triển nhanh nên chỉ trong một thời gian ngắn ta
có đợc một lợng nấm men rất lớn
Theo Võ Thị Cúc Hoa (Chế biến thức ăn tổng hợp cho cá và các thuỷ
đặc sản khác – NXB Nông nghiệp, 1997) thì: Trong điều kiện thích hợpcấy 1 Kg nấm men giống chỉ sau một ngày thu đợc 2500 Kg nấm men.Tốc độ sinh trởng của nấm men gấp 2000 lần ở động vật, mà thiết bịcông nghệ cũng rất giản đơn, môi trờng cấy men cũng rất phong phú,không có mâu thuẫn với lơng thực, không chịu ảnh hởng của thời tiết,khí hậu, có thể biến những phế thải thành vật chất hữu ích, bảo vệ môi tr-ờng không cạnh tranh đất đai với trồng trọt
Hàm lợng đạm trong các loại sản phẩm này khá cao: 30% - 70%,năng lợng tiêu hoá cao, hàm lợng Canxi, Photpho không kem bột cá, bộtthịt…
38
Trang 4040