Giới hạn của vấn đề nghiên cứu 5 7 Các phơng pháp nghiên cứu đề tài 10 Ch ơng I: Hoạt động kiểm tra đánh giá và phơng pháp TNKQ trong kiểm tra đánh giá kết quả dạy học học sinh đối với
Trang 1Trờng đại học vinh
học địa lý kinh tế - xã hội lớp 11 - ccgd
khoá luận tốt nghiệp
Chuyên ngành: phơng pháp
Vinh - 2005
Trang 2Trờng đại học vinh
Khoa địa lý
sử dụng phơng pháp trắc nghiệm khách quan
địa lý kinh tế - xã hội lớp 11 - ccgd
khoá luận tốt nghiệp
Chuyên ngành: phơng pháp
Giáo viên hớng dẫn: GV Mai Văn Quyết
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Mùi
Vinh -2005
Trang 3lời cảm ơn
Trong quá trình thực hiện đề tài tôi luôn nhận đợc sự giúp đỡ củacác thầy cô giáo và của các bạn trong lớp đã tạo mọi điều kiện giúp tôihoàn thành khoá luận đặc biệt là thầy giáo hớng dẫn Mai Văn Quyết
Đầu tiên tôi muốn gửi tới thầy giáo Mai Văn Quyết -Ngời trực tiếphớng dẫn tôi ,luôn động viên, tận tình chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trìnhtôi thực hiện đề tài lời cảm ơn chân thành nhất
Tôi cũng xin cảm ơn các thầy giáo ,cô giáo trong khoa Địa lý và tấtcả các bạn trong tập thể lớp 42 A _Địa đã luôn luôn ủng hộ tôi,tạo mọithuận lợi để tôi hoàn thành đề tài
Cuối cùng tôi xin gửi tới tập thể giáo viên ,tâp thể học sinh trờng THPT Cẩm Bình-Cẩm Xuyên-Hà Tĩnh đã giúp đỡ ,tạo mọi điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian tôi tiến hành thực nghiệm s phạm tại trờng
Vì là lần đầu tiên tôi làm quen với nghiên cứu khoa học nên tôi không tránh khỏi những lúng túng và hạn chế ,thiếu sót.Rất mong sự góp ý chân thành của quý thầy cô và của các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Vinh ,tháng 05 /2005
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Mùi
Trang 4c¸c ch÷ viÕt t¾t:
Trang 5mục lục:
2 Mục đích nhiệm vụ nghiên cứu 4
3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu 5
4 Giới hạn của vấn đề nghiên cứu 5
7 Các phơng pháp nghiên cứu đề tài 10
Ch
ơng I: Hoạt động kiểm tra đánh giá và phơng
pháp TNKQ trong kiểm tra đánh giá kết quả dạy học
học sinh đối với phơng pháp TNKQ
quả học tập môn Địa lý lớp 11 - CCGD
53
2.3.1 Khả năng ứng dụng phơng pháp TNKQ 532.3.2 Quy trình sử dụng phơng pháp TNKQ trong kiểm tra
đánh giá kết quả học tập môn Địa lý lớp 11 - CCGD
55
Ch ơng III : Thực nghiệm s phạm 65
3.4 Nội dung và phơng pháp thực nghiệm 66
3.4.2 Phơng pháp thực nghiệm 663.4.3 Nội dung thực nghiệm cụ thể 67
Trang 63.4.4 NhËn xÐt chung vÒ thùc nghiÖm s ph¹m 76
Trang 7A mở đầu1- Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, chất lợng giáo dục đào tạo ở các nớctrên thế giới nói chung và ở nớc ta nói riêng đã có nhiều chuyển biếnmạnh mẽ cả về nội dung và phơng pháp giáo dục Đây là một yêu cầucấp thiết, đặt ra tình thế các nớc không thể coi nhẹ Bởi đây là cách tốtnhât, phù hợp nhất để nền giáo dục của mỗi nớc đào tạo ra thế hệ trẻ có
đủ năng lực, thông minh, năng động sáng tạo để đáp ứng nhu cầu củathời đại mới-thời đại phát triển của cách mạng khao học kĩ thuật
Thực tế nhiều nớc trên thế giới cũng rất chú ý đổi mới đổi mới đểphát triển GD_ĐT nhằm chuẩn bị thế và lực để có thể khẳng định vị thếquốc gia mình trong xu thế quốc tế hoá, khu vực hoá sâu rộng, ở nớc tacũng đã có nhiều hội nghị, hội thảo bàn về vấn đề này,chúng ta có Nghịquyết TW 4- Khoá VII và Nghị quyết TW 2 - Khoá VIII- là những Nghịquyết chuyên đề về GDĐT đề cập đến việc tiếp tục đổi mới sự nghiệpgiáo dục và đào tạo Trong Nghị quyết TW 4 khoá VII có ghi " hơn baogiờ hết, Nhà trờng cần phải đào tạo ra những con ngời năng động, sángtạo, tiếp thu kiến thức hiện đại, tự tìm ra các giải pháp cho những vấn đề
mà sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc đang đặt ra "
Nhiều năm qua, nớc ta cũng đã tiến hành cải cách giá dục, đổi mớiphơng pháp dạy học, song kết quả qua nhiều năm thực hiện cha thực sựmang lại hiệu quả cao Điều này có những nguyên nhân khác nhau, mànguyên nhân cơ bản là do ở nớc ta đổi mới giáo dục và thực hiện đổi mớicha đồng bộ giữa các khâutrong uqá trình dạy và học Vì vậy vấn đề đặt
ra cho Giáo dục - đào tạo là cần có sự đổi mới một cách đồng bộ nhiềuthành tố mang tính s phạm ở tất cả các khâu của quá trình dạy học.Cùngvới nhiệm vụ cung cấp tri thức và rèn luyện kĩ năng, kiểm tra- đánh giá làmột khâu quan trọng trong quá trình dạy học Bởi kiểm tra - đánh giá th-ờng xuyên, có hệ thống không chỉ cung cấp các thông tin phản hồi từ ng-
ời dạy mà còn cung cấp thông tin cho ngời học Chính từ kiểm tra- đánhgiá kết quả học tập của học sinh sẽ giúp ngời giáo viên thu đợc các “tínhiệu ngợc ngoài”, từ đó phát hiện ra những khiếm khuyết, những gì đã
đạt đợc, những gì cha đạt đợc của việc dạy, để có những chỉnh sửa kịpthời Trên cơ sở đó, các nhà giáo dục có những điều chỉnh nội dung, ph-
Trang 8ơng pháp dạy học phù hợp với mục tiêu giáo dục Đối với ngời học, kiểmtra- đánh giá sẽ giúp học sinh thu đợc những “tín hiệu ngợc trong”, qua
đó tự đánh giá đợc năng lực bản thân để có những điều chỉnh, củng cốkiến thức cha đạt đợc, đa đến cho học sinh hứng thú học tập Vì vậy, việckiểm tra đánh giá phải đợc xem nh là một bộ phận chủ yếu và hợp thànhmột thể thống nhất trong quá trình dạy học
Trong nhiều năm qua, ở các trờng THPT thờng sử dụng phơngpháp kiểm tra truyền thống: kiểm tra vấn đáp và kiểm tra tự luận Lànhững phơng pháp kiểm tra tuy có nhiều u điểm nhng còn bộc lộ nhiềuhạn chế, hạn chế lớn nhất là cha đảm bảo đợc tính khách quan, chính xác
và toàn diện khi kiểm tra đánh giá Điều này ảnh hởng rất lớn tới kết quả
đánh giá và cả mục đích dạy học Vì vậy, việc đổi mới phơng pháp kiểmtra- đánh giá là một yêu cầu cấp thiết và có tính chiến lợc
TNKQ là phơng pháp này giúp chúng ta thu đợc các thông tin phảnhồi một cách chi tiết, ở từng thành phần, ở từng mức độ khác nhau trongmột thời gian ngắn Là phơng pháp mà cho kết quả kiểm tra - đánh giánhanh nhất, khách quan, chính xác, toàn diện và tạo cho học sinh hứngthú học tập Hơn nữa đây là phơng pháp có thuận lợi lớn trong việc sửdụng thiết bị hiện đại( Máy vi tính ) vào trong quá trình kiểm tra, đánhgiá Đặc biệt kiểm tra - đánh giá bằng phơng pháp TNKQ giúp học sinh
tự học, tự nhận thức, tự đánh giá kiến thức của mình và của bạn một cáchchính xác, rất phù hợp với mục tiêu giáo dục hiện nay
Để phù hợp với việc đổi mới phơng pháp dạy học, cũng nh nhằmnâng cao hiệu quả của việc kiểm tra đánh giá nhận thức của học sinh một
số nhà giáo dục đã sử dụng phơng pháp TNKQ và kiểm tra - đánh giá.Tuy nhiên phơng pháp này sử dụng chủ yếu ở các trờng đại học, cao
đẳng, còn ở trờng các phổ thông đang còn rất ít Một số trờng cũng đã sửdụng nhng cũng mới ở các môn khoa học tự nhiên nh toán, lý, hoá, sinhcòn đối với môn địa lý thì còn rất ít Hơn nữa, ở những môn này, cũngchỉ mới sử dụng loại câu hỏi trắc nghiệm nhiều lựa chọn, nên cha khaithác hết hiệu quả của phơng pháp
Trong những năm gần đây và trong những năm tới, Bộ GD và ĐT
đã đa phơng pháp TNKQ vào trong các kỳ thi Và để giúp học sinh làmquen với phơng pháp TNKQ, nhất là môn địa lý, cũng nh góp phần nângcao chất lợng dạy học địa lý, chúng tôi tiến hành nghiên cứu, sử dụng ph-
Trang 9ơng pháp kiểm tra - đánh giá bằng TNKQ qua môn Địa lý KT - XH lớp11( CCGD) Qua thử nghiệm, đây là một trong những phơng pháp có tácdụng phát huy rất tốt tính tích cực của học sinh trong quá trình lĩnh hộitri thức vì:
+ Trong một thời gian ngắn có thể kiểm tra đợc nhiều kiến thức+ Đánh giá khách quan đợc kết quả học tập của học sinh
+ Tiện lợi cho việc dùng phơng tiện dạy học hiện đại để kiểm
tra-đánh giá
Trong chơng trình địa lý lớp 11 (CCGD) có một khối lợng kiếnthức rất lớn Hơn nữa chơng trình địa lý lớp 11 (CCGD) là những vấn đềkinh tế xã hội của toàn thế giới và của một số nớc cụ thể Mà các vấn đềkinh tế - xã hội trên thế gới cũng luôn luôn đổi mới, có nhiều biến độngtheo thời gian Vì thế khối lợng tri thức địa lý luôn tăng lên không ngừngnên việc kiểm tra - đánh giá nhận thức học sinh bằng phơng pháp truyềnthống không kiểm tra hết khối lợng kiến thức đợc cung cấp (Mâu thuẫngiữa việc cung cấp kiến thức với việc kiểm tra kiến thức)
Từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài:
"Sử dụng phơng pháp TNKQ trong kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học Địa lý KT - XH lớp 11 (CCGD)"
2 Mục đích nhiệm vụ của đề tài nghiên cứu
2.1 Mục đích nghiên cứu
Việc nghiên cứu đề tài nhằm các mục đích sau:
- Đa phơng pháp trắc nghiệm vào sử dụng một cách phổ biến gópphần đổi mới phơng pháp dạy học địa lý , góp phần nâng cao chất lợngdạy học
- Nắm vững cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của phơng pháp TNKQ
để tiến hành việc sử dụng phơng pháp này vào quá trình kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập môn địa lý lớp 11-CCGD
- Nhằm vận dung phơng pháp kiểm tra bằng TNKQ vào thựcnghiệm s phạm Từ đó đánh giá hiệu quả của việc kiểm tra bằngTNKQ rồi so sánh với các phơng pháp khác
-Bớc đầu hớng tới việc sử dụng phơng tiện dạy học hiện đại vào dạy học môn Địa lý KT-XH lớp 11- CCGD
- Nhằm giúp chúng tôi nắm đợc tiến trình, phơng pháp nghiên cứumột đề tài khoa học ứng dụng
Trang 102.2 Nhiệm vụ của đề tài
Nghiên cứu đề tài sẽ phải giải quyết các vấn đề sau:
- Nghiên cứu lý luận để nắm vững các khái niệm, đặc điểm, u
nh-ợc điểm của phơng pháp TNKQ
- Nghiên cứu cấu trúc chơng trình địa lý lớp 11- CCGD, đặc điểm
nộ dung sách giáo khoa địa lý lớp 11- CCGD để khẳng định khả năng ápdụng phơng pháp TNKQ vào việc kiểm tra, đánh giá kết quả nhận thứccủa học sinh
- Tiến hành thực nghiệm s phạm ở trờng phổ thông để thấy đợctính khả thi của phơng pháp TNKQ
- Đa ra những kết luận, nhận xét, đề nghị cần thiết
3 Đối tợng và khách thể nghiên cứu
- Các cơ sở lý luận về hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tậphọc sinh phổ thông, cơ sở lý luận về phơng pháp TNKQ và các dạng trắcnghiệm trong việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh
- Hoạt động học tập và quá trình nhận thức của học sinh lớp 11 ờng THPT Cẩm Bình trong môn Địa lý KT-XH lớp 11- CCGD
4 Giới hạn của vấn đề nghiên cứu
Hoạt động kiểm tra, đánh giá là một hoạt động không thể thiếu đốivới bất kỳ hoạt động dạy học tập nào Nh kiểm tra, đánh giá để thúc đẩy
động cơ học tập của học sinh, kiểm tra đánh giá để dự báo, kiểm tra đánhgiá để chẩn đoán việc dạy Với thời gian có hạn, kinh nghiệm còn nhiềuhạn chế nên trong phạm vi đề tài này, chúng tôi chỉ đề cập đến hoạt độngkiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh
Và cũng do những hạn chế về điều kiện thời gian nghiên cứu, thờigian thực nghiệm và trình độ bản thân nên trong đề tài này, chúng tôi chỉmới nghiên cứu kết quả việc sử dụng phơng pháp trắc nghiệm ,rồi sosánh với phơng pháp tự luận để thấy u điểm của phơng pháp TNKQ
5 Giả thuyết khoa học
- Qua quá trình nghiên cứu và thực nghiệm s phạm, phơng phápTNKQ, chúng tôi thấy phơng pháp này đảm bảo tính khách quan chínhxác Vì vậy, phơng pháp này có tính khả thi, dễ sử dụng, đáp ứng tốt hơnmục tiêu dạy học hiện đại
Trang 11- Các phơng pháp kiểm tra đánh giá rất đa dạng và ở mỗi phơngpháp lại có những mặt mạnh, những mặt hạn chế khác nhau nên việc sửdụng phối hợp nhiều phơng pháp sẽ góp phần khắc phục những điểmyếu, phát huy điểm mạnh tạo điều kiện nâng cao chất lợng giáo dục, làmcho giáo dục đáp ứng đợc yêu cầu của thời đại.
- Sử dụng phơng pháp TNKQ khi kiểm tra đánh giá kết quả học tậpcủa học sinh sẽ giúp học sinh làm quen với phơng pháp này để phục vụcho thi tốt nghiệp phổ thông và thi tuyển vào đại học, cao đẳng sau này
- Nếu xây dựng đợc hệ thống câu hỏi TNKQ và tiến hành cho kiểmtra bằng máy tính sẽ tạo cho khâu kiểm tra, đánh giá có một bớc pháttriển mới
6 Lịch sử nghiên cứu đề tài
6.1 Lợc sử nghiên cứu trên thế giới.
Thuật ngữ "trắc nghiệm" đợc ra đời ở Châu Âu vào khoảng thế kỷXVII-XVIII Đầu tiên là ở khoa vật lý, tâm lý, sau đó đợc nghiên cứusang lĩnh vực động vật học, tuy nhiên đó mới chỉ ở dạng rất sơ khai Mãitới năm 1879 mới có Phòng thí nghiệm đầu tiên về tâm lý do WichernWeent thiết lập ở Leipzig
Sang thế kỷ XX, khoa học trắc nghiệm phát triểm mạnh mẽ ởnhiều nớc trên thế giới: Anh, Pháp, Hoa Kỳ, Liên Xô, Thái Lan, NhậtBản
Vào những năm 20 của thế kỷ XX, các hình thức trắc nghiệm theonhóm đợc phát triển ở Hoa Kỳ Hình thức này có nhiều u điểm: Nhanhchóng, khách quan, chính xác khi kiểm tra đánh giá Bởi vậy loại trắcnghiệm này rất đợc các nhà giáo dục hởng ứng Trên cơ sở đó, năm 1940,các đề thi trắc nghiệm dùng cho tuyển sinh ra đời
Vào giữa thế kỷ XX, việc sử dụng các bài trắc nghiệm trở nên phổbiến vì họ quá tin vào giá trị của các bài trắc nghiệm đó Một thời giansau đó, việc dùng các bài trắc nghiệm trong nhà trờng bị nghi ngờ, thậmchí còn bị phản đối Liên Xô là một nơi sử dụng trắc nghiệm sớm và phổbiến nhất nhng cũng là nơi có sự phản đối quyết liệt nhất Mãi đến năm
1963, việc dùng các bài trắc nghiệm trong trờng học để kiểm tra đánh giáthành quả học tập của học sinh mới đợc áp dụng trở lại
Trang 12Từ nhng năm 70 trở lại đây, rất nhiều nớc nh Hàn Quốc, TrungQuốc, Thái Lan đã kết hợp đề thi TNKQ trong các kỳ thi tuyển sinh đạihọc.
Trong những năm thập niên 90 trở lại đây, TNKQ trở thành mộtphơng pháp dạy học đợc áp dụng rộng rãi Và trong quá trình sử dụng đãnẩy sinh nhiều vấn đề nh việc ứng dụng TNKQ trong thi và kiểm tra họctập nói chung sẽ có tác động nh thế nào lên phơng pháp học tập của ngờihọc? Có sự bất bình đẳng về mặt giới tính đối với hình thức TNKQ haykhông? Vì thế đã xuất hiện những nghiên cứu xung quanh đề tài này.Năm 1994, Scouller và Prosser đã tiến hành nghiên cứu về mối tơng quannhận thức của sinh viên đối với TNKQ và phơng pháp học tập tơng ứngcủa 190 sinh viên tại Trờng đại học Sydney Một nghiên cứu khác củaScouller vào năm 1998 cũng đã xác nhận kết quả nêu trên của Thomas vàBain
Tóm lại, các nớc trên thế giới đã không ngừng cải tiến phơng phápTNKQ để giảm tối đa nhợc điểm của nó Cho đến nay, phơng phápTNKQ đang là phơng tiện chủ yếu cho các cuộc thi tuyển sinh vào các tr-ờng đại học, cao đẳng của nhiều nớc trên thế giới
Trang 13sử vấn đề này nh sau:
- Những năm 50 của thế kỷ XX, TNKQ đợc áp dụng thử nghiệm
đầu tiên ở Miền Nam Việt Nam do các tổ chức quốc tế tài trợ
- Năm 1960, TNKQ đợc áp dụng khá rộng rãi phổ biến trong kiểmtra đánh giá và thi ở bậc trung học ( Nhng cũng chỉ ở phía Nam nớc ta)
- Năm 1969 Giáo s Dơng Thiệu Tống đã đa môn TNKQ vào giảngdạy tại lớp cao học và Tiến sỹ giáo dục tại các trờng đại học Sài Gòn- Mở
đầu cho việc nghiên cứu,tìm hiểu cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn về TNKQ
- Năm 1971 Giáo s Trần Bá Hoành tiến hành nghiên cứu về trắcnghiệm đã soạn ra một số đề trắc nghiệm dùng cho kiểm tra đánh giákiến thức của học sinh Từ đó, khoa học trắc nghiệm đợc nghiên cứurộng rãi trên toàn quốc
- Năm 1975 một số trung học và tiểu học ở miền nam đã áp dụngthi TNKQ dạng MCQ ( câu hỏi nhiều lựa chọn ) trong các bộ mônKHTN
Thập niên 80 đến thập niên 90 có nhiều công trình nghiên cứu củacác tác giả trong nớc về vấn đề này Thời gian này không chỉ xuất hiệncác công trình nghiên cứu về TNKQ mà còn xuất hiện các Ngân hàngcâu hỏi TNKQ và đợc đa vào sử dụng để đánh giá kết quả học tập củahọc sinh Nh năm 1986, Khoa Sinh-Kỹ thuật nông nghiệp đã triển khaixây dựng hàng loạt các câu hỏi trắc nghiệm ở các bộ môn, bớc đầu sửdụng cho việc kiểm tra đánh giá nhận thức của sinh viên Bên cạnhnhững công trình nghiên cứu về TNKQ thì còn xuất kiện những bài viếtxung quanh việc sử dụng TNKQ Nh năm 1996, hai tác giả Võ NgọcNam và Nguyễn Phụng Hoàng đã có bài viết " Phơng pháp TNKQ trongkiểm tra đánh giá thành quả học tập" Năm 2002 Tiến sỹ Lê Văn Hảo-Trờng đại học thuỷ sản Nha Trang đã có bài viết: " TNKQ- Một số vấn
đề cần đợc nghiên cứu thêm" ( Tạp chí Giáo dục năm 2002) Trong bài
Trang 14viết của mình, tác giả đã phân tích và thăm dò ý kiến sinh viên về hứngthú của sinh viên đối với TNKQ và sự khác biệt giới tính về TNKQ.
Riêng về bộ môn địa lý nói chung và địa lý kỹ thuật-xã hội ở tr ờngphổ thông thì sự nghiên cứu về TNKQ đang còn tất ít ỏi Chỉ những nămcuối thập niên 90, thế kỷ XX thì mới bắt đầu có những công trình nghiêncứu TNKQ trong môn địa lý
Việc nghiên cứu lý luận TNKQ trong kiểm tra đánh giá môn địa lýthì đến năm 1999, tác gỉa Nguyễn Trọng Phúc mới có bài viết " Kiểm tratrắc nghiệm và vấn đề đánh giá trong giảng dạy địa lý" ( Tạp chí Giáoviên và Nhà trờng số 15/1999)
Đến năm 2001, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà nội đã xuất bảnsách " TNKQ và vấn đề đánh giá trong giảng dạy"- Tác giả NguyễnTrọng Phúc Đây có thể xem là văn bản đầu tiên khá hoàn chỉnh vềTNKQ trong môn địa lý
Còn đối với việc áp dụng TNKQ vào kiểm tra đánh giá kết quả họctập của học sinh gần nh cha có Mặc dù đã có hệ thống câu hỏi trắcnghiệm môn địa lý lớp 10, lớp 11 và lớp 12 của tác giả Nguyễn Đức Vũ (chủ biên) và Lê Văn Dợc ( từ năm 1998 - 2001) nhng TNKQ cha đợc đavào áp dụng rộng rãi Chỉ mới cơ trờng ĐH Tây Nguyên đã từng sử dungcâu hỏi TNKQ vào kì thi tuyển sinh ĐH Và những năm gần đây, để phùhợp với đổi mới phơng pháp giảng dạy môn địa lý tại trờng phổ thông thìTNKQ đã đa vào sử dụng trong khâu đánh giá kết quả học tập của họcsinh
Nh vậy, việc nghiên cứu và áp dụng TNKQ để kiểm tra, đánh giákết quả học tập môn địa lý của học sinh đang có những bớc phát triểnmới Nhất là giai đoạn hiện nay khi nớc ta đang đẩy mạnh đổi mới vềgiáo dục và đào tạo
7 Các phơng pháp nghiên cứu đề tài
Để hoàn thành nhiệm vụ đề tài đặt ra, chúng tôi đã sử dụng các
ph-ơng pháp nghiên cứu sau:
7.1 Các phơng pháp nghiên cứu lý thuyết.
Để hoàn thành đề tài, chúng tôi sử dụng phơng pháp nghiên cứu lýthuyết nh :phơng pháp thu thập ,xử lí tài liệu ,phân tích ,tổng hợp ,sosánh ,thống kê phơng pháp lịch sử ,phơng pháp toán học
Trang 157.2 Các phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
Chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài bằng các phơng phápthực tiễn nh: khảo sát thực trạng giảng dạy, học tập, thực trạng sử dụngTNKQ tại tại trờng phổ thông, xin ý kiến giáo viên ,tham quan,đặc biệt làphơng pháp thực nghiệm s phạm Đây là phơng pháp quan trọng nhất đốivới đề tài chuyên ngành phơng pháp
8 Những điểm mới của đề tài
Với việc nghiên cứu đề tài này, chúng tôi nhận thấy là:
- Đề tài đã làm rõ hơn khái niệm, các hiểu biết về kiểm tra, đánhgiá cũng nh phơng pháp TNKQ
- Đề xuất và đa phơng pháp TNKQ vào áp dụng trong môn địa lýnói chung và Địa Lý KT - XHnói riêng
- Đa vào thực nghiệm năm dạng câu hỏi khác nhau của phơng phápTNKQ đối với việc dạy học Địa lý 11
9 Kế hoạch thực hiện đề tài
Tiến hành nghiên cứu đề tài này, chúng tôi đã thực hiện kế hoạchtheo 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1 (9/2004- 11/2004): Nhận đề tài và thu thập tài liệu
- Giai đoạn 2 (12/2004-01/2005): Xử lý tài liệu và xây dựng đề
c-ơng
- Giai đoạn 3 (28/02-22/04/2004): Tiến hành thực nghiệm s phạm
- Giai đoạn 4 (23/04-22/5/2005): Hoàn chỉnh và bảo vệ đề tài
10 Bố cục khoá luận
Đề tài gồm phần mở đầu,phần nội dung, phần kết luận và phầnphụ lục Phần nội dung gồm có 3 chơng:
Ch
ơng 1 : Hoạt động kiểm tra, đánh giá và phơng pháp TNKQ
trong kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Địa Lý KT XHlớp 11 THPT
Trang 16B Phần nội dungCh
ơng 1 : Hoạt động kiểm tra, đánh giá và phơng pháp TNKQ trong kiểm tra đánh giá kết quả dạy học
Kiểm tra.
Trong lý luận dạy học, ngời ta quan niệm: Kiểm tra là giai đoạnkết thúc của một quá trình dạy học đảm nhận chức năng dạy học cơ bản,chủ yếu không thể thiếu đợc của quá trình dạy học
Chúng ta có thể hiểu, kiểm tra là một khâu trong quá trình dạyhọc, trong đó việc kiểm tra dựa trên cơ sở là những tiêu chí, những mụctiêu cần đạt đã đợc vạch ra từ trớc Chúng ta kiểm tra sự đạt đợc hay cha
đạt, có phù hợp hay không phù hợp so với các tiêu chí đã định
Cũng có thể hiểu rằng, kiểm tra là việc thu thập những dữ liệu,những thông tin có liên quan đến mục tiêu, tiêu chí cần đạt của một lĩnhvực nào đó để làm cơ sở cho đánh giá
Nh vậy có nhiều cách hiểu khác nhau về “kiểm tra” nhng để cómột khái niệm khoa học về “kiểm tra” thì hiện nay vẫn còn nhiều tranhcãi Dù có nhiều cách hiểu khác nhau nhng chúng ta có thể hiểu mộtcách khái quát rằng: Kiểm tra là việc làm nhằm đa ra các thông tin dữliệu tạo cơ sở cho đánh giá
Trang 17-Assessment: Sự đánh giá, sự định giá, sự ớc lợng Thuật ngữ này ờng đợc dùng khi nói về lý thuyết chung của đánh giá hoặc những vấn đề
th-về khái niệm
- Evaluation: Sự định giá, sự ớc định Thuật ngữ này thờng đợcdùng khi đánh giá một chơng trình, một hệ thống hoặc một vấn đề cụthể
- Estimate: Sự đánh giá
- Appreciate: Đánh giá đúng, đánh giá cao, hiểu rõ giá trị
Trong những thuật ngữ trên thì hai thuật ngữ hay đợc sử dụngtrong giáo dục là Assessment và Evaluation Trong giáo dục hoạt động
đánh giá có nhiều định nghĩa khác nhau, chúng tôi xin đa ra đây địnhnghĩa tiêu biểu và phù hợp với quan niệm chung ở Việt Nam: “Đánh giátrong giáo dục là quá trình thu thập và lý giải kịp thời, có hệ thống thôngtin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lợng và hiệu quảgiáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục tiêu đào tạo làm cơ sở chonhững chủ trơng, biện pháp và hành động giáo dục tiếp theo”
Về đánh giá chất lợng, hiệu quả dạy học Địa lý nói chung và đánhgiá kết quả học tập nói riêng, có thể nêu ra định nghĩa sau: Đánh giá chấtlợng và hiệu quả dạy học là quá trình thu thập và xử lý thông tin nhằmmục đích tạo ra cơ sở cho những quyết định về mục tiêu, chơng trình, ph-
ơng pháp , về những hoạt động khác có liên quan của nhà trờng và ngànhgiáo dục
Đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình thu thập và xử
lý thông tin về trình độ, khả năng thực hiện mục tiêu học tập của họcsinh, về tác động và nguyên nhân của tình hình đó nhằm tạo cơ sở chonhững quyết định s phạm của giáo viên và nhà trờng, cho bản thân họcsinh để học sinh học tập ngày một tiến bộ hơn
Nh vậy chúng ta có thể hiểu khái quát về hoạt động đánh giá, đó
là một quá trình thu thập, phân tích hiện trạng và so sánh với mục tiêuban đầu đặt ra nhằm nhận định kết quả công việc Từ đó đề xuất nhữngquyết định thích hợp để cải thiện, điều chỉnh thực trạng
Tóm lại hoạt động kiểm tra, đánh giá là hai hoạt động riêng biệt.Kiểm tra rồi mới đánh giá nên dù có những cách hiểu khác nhau nhngchúng ta có thể khẳng định kiểm tra đánh giá là những hoạt động rất
Trang 18quan trọng trong quá trình dạy học và có ảnh hởng rất lớn tới qúa trìnhdạy và học ở trong các trờng THPT.
1.1.1.2 Công cụ kiểm tra, đánh giá trong dạy học Địa lý.
Trong kiểm tra, đánh giá công cụ đợc hiểu là các thông tin, các
ph-ơng tiện kỹ thuật
Khi tiến hành kiểm tra, đánh giá thì trớc đó ngời ta phải đặt ra cácmục tiêu, các tiêu chí cần đạt đợc Ví dụ đối với môn Địa lý thì mục tiêucần đạt đợc là lợng kiến thức ,các kĩ năng cần nắm vững sau một bài học,sau một chơng Vì thế công cụ để kiểm tra, đánh giá là hệ thống tri thức
Địa lý là những bài tập rèn luyện kỹ năng cho học sinh Ngoài hệ thốngtri thức địa lý đó thì phơng pháp cũng là công cụ của hoạt động kiểm tra,
đánh giá Mặt khác hiện nay trong xã hội hiện đại còn có nhiều loại công
cụ khác phục vụ cho việc kiểm tra, đánh giá nhận thức của học sinh nhphòng quan sát, phòng thực hành, các thiết bị kĩ thuật
Và khi đánh giá ngời ta thờng dựa vào các thông tin sau:
- Số đo: Là phơng tiện dùng để đánh giá Sau khi kiểm tra, các
mục tiêu, tiêu chí đặt ra đợc ghi nhận bằng điểm số.( Có thể là theo thang
điểm 10, thang điểm 20, thang điểm 100) Dựa vào khoá điểm ban đầu,dựa vào bài làm, ngời chấm bài cho một điểm số tơng đơng, rồi dựa vào
điểm số này giáo viên có thể đo lờng mức độ đạt đợc so với mục tiêu đã
đặt ra về lợng kiến thức hay kỹ năng mà học sinh cần đạt đợc
- Lợng giá: Sau khi kiểm tra, để đánh giá ngời giáo viên dựa vào
số đo hay còn gọi là điểm số Nhng số đo chỉ là công cụ để đo lờng mangtính tuyết đối, nó không đánh giá một cáhc khái quát mức độ nhận thứccủa học sinh Vì vậy từ số đo đó, giáo viên định ra một cách tơng đốimức độ đạt đợc rồi so sánh với mục tiêu, tiêu chuẩn đã định ra Lợng giá
là công việc giúp giáo viên đa ra những kết luận chung về trình độ nhậnthức c của học sinh
Thông thờng ngời ta lợng giá theo các mức độ: Giỏi - khá - trungbình - yếu kém hoặc mức độ “Đạt” và “Không đạt”
Ví dụ: Với một bài kiểm tra học sinh A có số đo là 7 điểm về kiến
thức, 9 điểm về kỹ năng Vậy học sinh này xếp loại khá về kiến thức vàloại giỏi về kỹ năng
Hoặc học sinh đạt điểm 4 về kiến thức, điểm 3 về kỹ năng Để đa
ra kết luận tổng quát, giáo viên sẽ lợng giá theo mức độ đạt hoặc là
Trang 19không đạt với quy định từ 5 điểm trở lên là đạt còn dới 5 điểm là không
đạt, vậy với học sinh này là “Không dật” về kiến thức cũng nh kỹ năng
Nh vâỵ lợng giá là bớc trung gian giữa số đo và đánh giá, nó làmsáng tỏ trình độ (tơng đối) của học sinh trong tập thể lớp, trong khối sovới các yêu cầu của môn học, nhng nó cha trực tiếp nói lên thực chấttrình độ của học sinh đó
Để lợng giá chúng ta có thể tiến hành theo chuẩn hoặc theo tiếuchí
Lợng giá theo chuẩn là so sánh số đo của mỗi cá nhân trong tập thểlớp
Ví dụ: Điểm số của học sinh A so với điểm số trung bình của cả
lớp, từ đó ngời giáo viên sẽ đánh giá khả năng, trình độ của học sinh A
so với các bạn trong lớp
Lợng giá theo chí là việc đối chiếu số đo của học sinh với nhữngtiêu chí đặt ra từ trớc Tức là từ điểm số mà học sinh đã đạt đợc so sánhvới điểm số khoá ấn định từ trớc của bài kiểm tra
Ví dụ: Cũng với điểm số của học sinh A đem so sánh với điểm số
ấn định, giáo viên có thể lợng giá mức độ đạt đợc của học sinh này là đạt
đợc bao nhiêu % so với lợng kiến thức đã đợc cung cấp hoặc học sinhnày ở mức độ khá hay giỏi so với các tiêu chí đã đề ra
Vậy có thể nói lợng giá là một công đoạn và là khâu không thểthiếu đợc của hoạt động kiểm tra, đánh giá
1.1.1 3 Mỗi quan hệ giữa kiểm tra, đánh giá với phơng pháp giảng dạy Địa lý KT -XH ở trờng THPT.
Kiểm tra và đánh giá là hai khâu không thể thiếu đợc của quá trìnhdạy - học, là một biện pháp quan trọng để nâng cao chất lợng dạy - họcmôn Địa lý Đây là công việc không chỉ của giáo viên mà là của cả họcsinh
Kiểm tra và đánh giá là hai công việc có nội dung khác nhau nhng
có liên quan mật thiết với nhau Thông thờng thì kiểm tra (tự kiểm trahoặc kiểm tra lẫn nhau) rồi mới đánh giá Cũng có những trờng hợp tiếnhành kiểm tra không có mục đích đánh giá mà chỉ nhằm tìm hiểu tìnhhình học tập của học sinh Song đánh giá mà không kiểm tra thì đó là
đánh giá thiếu sự chính xác, không có cơ sở Chỉ thông qua kiểm tra,
ng-ời giáo viên mới có cơ sở cho điểm và rút ra những nhận xét Việc tiến
Trang 20hành kiểm tra - đánh giá, nh vậy sẽ có ý nghĩa rất lớn trong quá trình dạyhọc.
- Kiểm tra, đánh giá giúp giáo viên có cơ sở thực tế để nhận ra
điểm mạnh, điểm yếu của phơng pháp giảng dạy, trên cơ sở đó tự điềuchỉnh, tự hoàn thiện hoạt động dạy
Nh vậy, việc kiểm tra, đánh giá không chỉ nhằm mục đích nhận
định thực trạng mà còn định hớng hoạt động dạy học
ý nghĩa:
Việc kiểm tra, đánh giá thờng xuyên, có hệ thống sẽ có ý nghĩa rấtlớn trong quá trình dạy học Bởi nó không chỉ có ý nghĩa đối với họcsinh, giáo viên mà còn đối với cán bộ quản lý giáo dục
- Đối với học sinh:
Việc kiểm tra, đánh giá sẽ cung cấp cho học sinh những thông tin
“liên hệ ngợc trong” giúp học sinh điều chỉnh hoạt động học tập củamình
Kiểm tra, đánh giá, giúp học sinh biết đợc khả năng của mình sovới mục tiêu đề ra, với yêu cầu của chơng trình học sinh sẽ tự thấy mình
đã tiếp thu đợc những điều vừa học ở mức độ nào, có những khiếmkhuyết nào cần đợc bổ sung để đáp ứng đợc yêu cầu của chơng trình đã
đề ra từ đó giúp học sinh tự nhận thức, tự đánh giá bản thân
Kiểm tra, đánh giá còn có tác dụng uốn nắn, tạo dựng tính cáchcủa học sinh Điều này có thể hiện bằng sơ đồ sau:
Lòng tự trọng Tự tin vào bản thân Sự tự lực
Trang 21Sơ đồ 1: Sơ đồ ý nghĩa của kiểm tra, đánh giá đối với học sinh
Về mặt phát triển năng lực nhận thức, kiểm tra, đánh giá giúphọc sinh có điều kiện tiến hành các thao tác trí tuệ nh ghi nhớ, tái hiện,suy luân logic sẽ phát huy năng lực t duy sang tạo của học sinh Biếtvận dụng tri thức đã học để giải quyết những tình huống thực tế
- Đối với giáo viên:
Việc kiểm tra, đánh giá sẽ cung cấp cho giáo viên những thông tin
“liên hệ ngợc ngoài”, giúp giáo viên điều chỉnh hoạt động dạy
Kiểm tra, đánh giá tiến hành thờng xuyên sẽ cung cấp cho giáoviên những thông tin về trình độ chung của học sinh , nắm đợc sự tiến bộ
rõ rệt hay sự sút kém của học sinh để kịp thời giúp đỡ
Kết quả kiểm tra, đánh giá sẽ thúc đẩy giáo viên xem lại ph ơngpháp hình thức tổ chức dạy học của mình từ đó giáo viên tự có nhữngcải tiến phơng pháp cũng nh hình thức tổ chức hoạt động dạy củamình.Chúng ta có thể tóm tắt bằng sơ đồ hóa sau:
Trang 22Sơ đồ 2: Sơ đồ ý nghĩa của kiểm tra, đánh giá đối với giáo viên.
- Đối với cán bộ quản lí giáo dục:
Kiểm tra, đánh giá sẽ cung cấp cho cán bộ quản lý giáo dục cáccấp những thông tin cơ bản thực trạng dạy và học, trong một đơn vị giáodục để có những quyết định chỉ đạo kịp thời nhằm uốn nắn, động viênkhuyến khích giáo viên và học sinh thực hiện tốt mục tiêu giáo dục
- Kiểm tra, đánh giá còn giúp cha mẹ học sinh và cộng đồng biết
đến kết quả dạy và học
Nh vậy kiểm tra, đánh giá có ý nghĩa rất lớn trong quá trình dạyhọc, trong hệ thống giáo dục và đối với toàn xã hội
Nội dung kiểm tra đánh giá:
Nội dung kiểm tra, đánh giá trong môn địa lý bao gồm các nộidung sau: kiến thức , kỹ năng, thái độ của học sinh
- Kiến thức địa lý trong chơng trình gồm có các kiến thức thựctiễn(kinh nghiệm) và các kiến thức lý thuyết
+ Kiến thức thực tiễn là những kiến thức phản ánh những đặc điểmbên ngoài của các sự vật và hiện tợng địa lý mà học sinh có thể nhậnthức đợc một cách tơng đối dễ dàng bằng con đờng kinh nghiệm - dựavào các giác quan của bản thân Thuộc nhóm này bao gồm các số liệu, sựkiện, biểu tợng và các mô hình sáng tạo về địalý
+ Kiến thức lý thuyết địa lý là những kiến thức đã đợc khái quáthoá, phản ánh bản chất của các sự vật, hiện tợng đại lý về những đặc
điểm và những mối quan hệ bên trong của chúng Thuộc các kiến thức
địa lý lý thuyết có các khái niệm địa lý, các mối quan hệ nhân quả, cácquy luật, các thuyết, các t tởng
- Kỹ năng địa lý cần rèn luyện cho học sinh là kỹ năng làm việcvới bản đồ , khai thác kiến thức địa lý tàng trữ trong bản đồ, đọc bản đồ,
kỹ năng khảo sát các hiện tợng địa lý ngoài thực địa (quan sát, phân tíchhiện tợng, đo đạc băng các dung cụ quan trắc)và kỹ năng học tập nghiên
Điều chỉnh hoạt động dạy học
Trang 23cứu địa lý ( nghiên cứu sách giáo khoa địa lý, tài liệu tham khảo địa lý,lập bản đồ, dựng lát cắt )
- Về thái độ của học sinh , kiểm tra, đánh giá giúp chúng ta xemxét thái độ, cách c xử của học sinh đối với môi trờng,vấn đề dân số thái độ quan tâm của học sinh đối với các vấn đề địa lý địa phơng, địa lý
Yêu cầu của việc kiểm tra đánh giá học sinh.
Theo các mục đích trên, việc đánh giá học sinh trớc hết phải đảmbảo khách quan, chính xác (tính khoa học)trên cơ sở đó làm sáng tỏ thựctrạng để điều chỉnh quá trình dạy (tính s phạm) và cuối cùng là thông tinkết quả nay đến những địa chỉ có nhu cầu (công khai hoá)
Việc đánh giá học sinh phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Khách quan chính xác:
Đảm bảo tính khách quan chính xác sẽ tạo cơ hội cho mỗi học sinhthể hiện chính xác, trung thực nhất năng lực học tập của mình Hơn nữa
đánh giá chính xác khách quan sẽ nhận định sát hoàn cảnh, điều kiện dạy
và học,tránh áp đạt, suy diễn chủ quan
- Toàn diện, hệ thống:
Đánh giá kết quả học tập của học sinh phải đảm bảo yêu cầu toàndiện hệ thống Phải đánh giá cả kiến thức lẫn kỹ năng ,khả năng t duy vàthái độ của học sinh
Đánh giá toàn diện là một quá trình lâu dài là kết quả tổng hợpcủa việc đánh giá sau mỗi bài học
- Công khai, kịp thời:
Việc tổ chức đánh giá phải đợc tiến hành công khai Và kết quảphải đợc công bố kịp thời, công khai để có sự khuyến khích, khen thởngkịp thời, đồng thời cũng có những sự điều chỉnh cho phù hợp Từ đó sẽtạo cơ hội cho học sinh tham gia vào việc đánh gía và tự đánh giá
- Vừa sức, bám sát yêu cầu của chơng trình
Trang 24Việc đánh giá không đặt ra cho học sinh những nhiệm vụ, những yêucầu quá khó, gây cho học sinh tính chán nản và cũng không quá dễ lạikhông kích thích tính tích cực tính ham học ở học sinh Nội dung đánhgiá không đa ra những nội dung xa lạ, xa rời chơng trình mà học sinh đãhọc.
Yêu cầu nội dung kiểm tra đánh giá
Việc kiểm tra là cơ sở thực tiễn để đánh giá Khi làm một bài kiểm tranội dung bài kiểm tra cần phải đáp ứng các yêu cầu sau:
- Cơ bản, cập nhật: Nội dung kiểm tra là những kiến thức và kỹ
năng cơ bản trọng tâm của bài, của chơng trình có ý nghĩa thiết thực Cậpnhật
- Toàn diện: Nội dung kiểm tra phải đáp ứng cả nội dung kiến
thức, , kỹ năng và thái độ ở học sinh Trong kiến thức có cả câu hỏi sựkiện (kiểm tra trí nhớ ) và câu hỏi suy luận trong đó chú trọng câu hỏisuy luận, t duy sáng tạo
- Chuẩn mực: Độ khó của bài kiểm tra phải phù hợp với chuẩn
đánh giá của môn học, nội dung phải phù hợp với thời lợng quy định
- Sự phân hoá:Kiểm tra phải có sự phân hoá trong câu hỏi đa ra để
cơ sở phân hoá học sinh khi đánh giá Nh thế mới tạo cơ hội để bộc lộ sựsáng tạo, phát huy đợc khả năng của từng học sinh
1.1.1.6 Phân loại các nhu cầu kiểm tra, đánh giá:
Kiểm tra, đánh giá là một nhu cầu cần thiết và thờng xuyên trongquá trình dạy học., Và tuỳ thuộc vào mục đích của việc kiểm tra, đánhgiá mà cũng có nhu cầu kiểm tra đánh giá khác nhau phù hợp với mục
đích Chúng ta có thể phân loại nhu cầu kiểm tra, đánh giá nh sau:
- Kiểm tra, đánh giá sự nắm vững:
Đây là nhu cầu quan trọng và cần thiết nhất của kiểm tra, đánh giá
và đợc tiến hành thờng xuyên nhất Việc kiểm tra, đánh giá này là đemkết quả học tập của học sinh (về kiến thức, kỹ năng) với mục tiêu, yêucầu của bài học, của chơng trình học.Từ đó đánh giá mức độ nắm kiếnthức của học sinh
- Kiểm tra, đánh giá để dự báo:
Việc kiểm tra, đánh giá này nhằm dự báo khả năng, dự báo sự pháttriển của học sinh dựa vào kết quả kiểm tra, đánh giá Từ đó có những
Trang 25phơng hớng phù hợp nhằm phát huy khả năng của học sinh nh vào trờngchuyên, lớp chọn, hoặc xếp vào lớp cho phù hợp với trình độ của họcsinh Kết quả kiểm tra, đánh giá vẫn đợc coi là phơng tiện quan trọngdùng để lựa chọn, để tuyển sinh trong giáo dục.
- Kiểm tra, đánh giá chẩn đoán việc học tập của học sinh:
Việc kiểm tra, đánh giá giúp thoả mãn nhu cầu thống nhất việchọc với việc đáp ứng nguyện vọng thích hợp nhất của học sinh Việcchẩn đoàn cũng duy trì cho học sinh một năng lực tự đánh giá hoặc tự
so sánh với các bạn trong lớp, hoặc lấy tấm gơng của những bạn kháctrong lớp, của giáo viên để tự so sánh Việc đánh giá chẩn đoán là giúpcho học sinh lấp đợc chỗ trống, cung cấp thông tin để các tự giúp đỡ lẫnnhau
- Kiểm tra, đánh giá chẩn đoán việc dạy:
Đánh giá kết quả học tập của học sinh có giá trị thông tin về việcdạy, tổ chức quá trình dạy học hoặc những chơng trình cung cấp kiếnthức cho học sinh trong quá trình kiểm tra, đánh giá Trong quá trìnhkiểm tra, đánh giá ngời giáo viên tự phân tích một cách khách quan kếtquả của sự kiểm tra sẽ dẫn đến các câu hỏi có liên quan đến phơng phápgiảng dạy cũng nh nội dung chơng trình đào tạo
Vì vậy kiểm tra, đánh giá chi tiết trong quá trình giảng dạy sẽ giúpcho việc phát triển giảng dạy của giáo viên và phát triển việc học tập củahọc sinh
- Kiểm tra, đánh giá để phân loại và cấp giấy chứng nhận:
Mục đích của kiểm tra, đánh giá này là nhằm phân hạng và xếploại để cấp giấy chứng nhận cùng loại với nhau hoặc để phân loại đối t -ợng và so sánh với nhau Thờng sử dụng sau một thời gian thực hiện ch-
ơng trình thờng xuyên nh thi giữa kỳ, cuối kỳ, cuối năm ở trờng phổthông
1.1.1 7 Các hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập môn Địa lý.
Hình thức tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của họcsinh tơng đối đa dạng Có hình thức kiểm tra với câu trả lời bằng lời nói,
có hình thức kiểm tra bằng văn bản Có hình thức đã đợc sử dụng ở nhàtrờng phổ thông nhng cũng có hình thức còn mới đối với giáo viên và họcsinh nh phơng pháp TNKQ
Trang 26Và mỗi hình thức lại có những u và nhợc điểm riêng Chúng ta cóthể sử dụng sơ đồ sau để hệ thống hoá các hình thức kiểm tra, đánh giákết quả học tập của học sinh.
Câu hỏi
đúng
- sai
Trang 27Sơ đồ 3: Sơ đồ các hình thức kiểm tra, đánh giá
Với hình thức quan sát, có các kỹ thuật sau:
- Ghi chép chuyện vặt: Giáo viên ghi lại những mẫu chuyện chợtxẩy ra, phản ánh tính cách thái độ của học sinh Sự ghi chép thờng xuyên
sẽ nhận xét đánh giá đợc học sinh
- Phiếu kiểm kê: Phiếu dùng để ghi chép sự quan sát, theo dõi mức
độ thành thạo của học sinh về một số kỹ năng học tập nào đó
- Thang xếp hạng: ở đây học sinh đợc xếp hạng theo 3 bậc, 5 bậc,hoặc theo loại A,B,C,D… qua quá trình học tập Từ đó giáo viên xếp qua quá trình học tập Từ đó giáo viên xếp
hạng theo các mức : xuất sắc, khá, trung bình hoặc yếu
Vấn đáp.
Đây là hình thức: Hỏi (giáo viên đa ra) – trả lời (học sinh trả lời)trực tiếp Hình thức này là một hình thức cổ truyền ở trờng phổ thông Nóthờng đợc sử dụng trong bớc kiểm tra bài cũ, trong dạy bài mới hoặccủng cố bài học Trong phơng pháp dạy học theo hớng tích cực ngời tagọi đây là phơng pháp đàm thoại
Hình thức kiểm tra này không chỉ đánh giá mức độ nắm bài củahọc sinh mà còn có thể đánh giá khả năng diễn đạt của học sinh Tuynhiên để kiểm tra, đánh giá diễn ra đạt hiệu quả cao thì câu hỏi đa ra cần
rõ ràng, phù hợp chính xác, tránh sự lạc đề, dài dòng khi học sinh trả lời
Viết.
Đây là hình thức kiểm tra đợc dùng nhiều nhất so với các hình thứckiểm tra, đánh giá khác Hình thức này đợc sử dụng rộng rãi ở trờng phổthông, có thể là bài 15phút, bài 1 tiết, bài giữa kỳ, cuối kỳ… qua quá trình học tập Từ đó giáo viên xếp Nhằm đánhgiá mức độ nắm kiến thức, kỹ năng của học sinh ở cuối mỗi bài, mỗi ch -
ơng trình
Câu hỏinhiềulựachọn
Câu hỏighép
đôi
Câu hỏixếptheothứtự
Câu hỏi
điềnthêm
Tiểu
luận Cung cấp
thôngtin
Trả lời dài(trắc nghiệm chủ quan) (trắc nghiệm khách quan)Trả lời ngắn
Các hình thức kiểm tra ,
đánh giá
Trang 28Kiểm tra viết là hình thức có nhiều u điểm Bởi một lúc có thểkiểm tra đợc một số lợng lớn học sinh (toàn bộ lớp học) Hình thức nàytạo điều kiện cho học sinh cân nhắc kỹ lỡng hơn khi trả lời do đó có thểkiểm tra đợc năng lực trí tuệ của học sinh Và có thể lu lại bằng văn bảnbài kiểm tra cũng nh kết quả đánh giá… qua quá trình học tập Từ đó giáo viên xếp
Hình thức để kiểm tra viết gồm hai loại:
- Kiểm tra viết với câu trả lời dài hoặc là trắc nghiệm chủ quan,trắc nghiệm tự luận
- Kiểm tra viết với câu trả lời ngắn hay còn gọi là TNKQ
Hình thức kiểm tra viết đợc dùng chủ yếu trong quá trình kiểm tra,
đánh giá từ trớc tới nay Tuy nhiên, trong đó loại kiểm tra với câu trả lờidài đợc sử dụng phổ biến nhất Còn TNKQ đang còn là một hình thức rất
đợc sử dụng
1.1.1 8 Quy trình kiểm tra, đánh giá.
Các cơ sở để xây dựng quy trình kiểm tra, đánh giá.
Ta thấy rằng, giữa hoạt động dạy, học và hoạt động kiểm tra, đánhgiá có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Và về mặt nhận thức thì quá trìnhkiểm tra, đánh giá vẫn đợc coi là quá trình giáo dục và tự giáo dục chohọc sinh Đây là nhiệm vụ thờng xuyên của nhà trờng
Với sự phong phú về phơng pháp dạy và học ở trờng phổ thông,nên quy trình kiểm tra, đánh giá cũng là một vấn đề phong phú Nên việcxác định một quy trình cụ thể với các bớc trong quá trình kiểm tra, đánhgiá đang còn cha thống nhất và ở đây vai trò của ngời thầy giáo vẫn làchủ đạo
Trong thực tế giáo dục ở nớc ta hiện nay tại các trờng phổ thôngthì đối tợng đợc kiểm tra đánh giá là các thế hệ học sinh đợc học tập theotruyền thống, học theo định hớng, thầy truyền thụ kiến thức và trò tiếpnhận kiến thức Chính phơng pháp dạy học này cũng tác động tới việcxác định một quy trình kiểm tra, đánh giá cụ thể
Theo các nhà nghiên cứu, thì quy trình kiểm tra, đánh giá đợc chủyếu dựa vào các phơng pháp đo lờng trực tiếp rồi đánh giá học sinh vềkiến thức, kỹ năng, thái độ
Theo các tác giả là Stufflebean và Guber thì có 5 nguyên tắc chung
về đánh giá:
Trang 291 Đánh giá là quá trình thu nhập, phân tích và so sánh hiện trạngvới các mục tiêu đã đợc đề ra Vì vậy, điều kiện kiên quyết là phải xác
định mục tiêu đánh giá
2 Quy trình, công cụ đánh giá phải đợc lựa chọn theo mục tiêu đề
ra khi đánh giá
3 Phải tiến hành đánh giá kết hợp với việc sử dụng nhiều công cụ
và biện pháp để có đợc kết quả chính xác, tổng hợp
4 Nắm đợc hạn chế của từng công cụ để sử dụng cho hợp lý
5 Đánh giá chỉ là phơng tiện để kiểm tra mức độ đạt đợc của mục
đích (đã đề ra) chứ bản thân nó không phải là mục đích
Quy trình tiến hành kiểm tra, đánh giá.
Trên cơ sở các nguyên tắc trên, để tiến hành kiểm tra, đánhgiá Chúng ta có thể tiến hành theo quy trình với 8 bớc sau:
1 Phân tích mục tiêu, nội dung kiểm tra
2 Chọn hình thức kiểm tra phù hợp
3 Xây dựng các câu hỏi kiểm tra
4 Phân tích câu hỏi kiểm tra
5 Chọn các phơng pháp chấm và cách đo điểm
6 Phân tích thống kê số liệu kết quả và đánh giá
7 Điều chỉnh kết quả
8 Kết thúc kiểm tra
Tuy nhiên, chúng ta phải hiểu rằng sẽ không có một quy trìnhtiến hành kiểm tra, đánh giá bất biến Mà nó sẽ thay đổi tuỳ thuộc vàonhu cầu kiểm tra, đánh giá vào từng nội dung, đối tợng kiểm tra, đánhgiá
1.1 2 Phơng pháp TNKQ trong kiểm tra đánh giá kết quả dạy học
Địa lý KT-XH lớp 11-CCGD
1.1 2.1 Một số quan niệm.
“TNKQ” là một thuật ngữ không còn xa lạ đối với các nhà giáodục Nhng để hệ thống lại chúng tôi xin đa ra hai quan niệm về “trắcnghiệm” và “TNKQ”
Trắc nghiệm.
Trang 30Thuật ngữ “trắc nghiệm” đợc xuất phát từ “Test” “Test” theonghĩa gốc tiếng Anh là “phép thử”, “sự thử thách”, “bài kiểm tra”.
Trong thực tế nghiên cứu, đã có rất nhiều nhà giáo dục, nhà nghiêncứu đa ra những cách hiểu khác nhau về “Test”
- Theo tác giả A.V.Pêtrôpski (1970): Theo ông “Test” là quá trìnhlàm bài với thời gian ngắn và có các dấu hiệu của sự hoàn thành nh số l-ợng, chất lợng bài làm
- Theo tác giả K.M.Gureuch (1970): “Test” là sự thi cử, làm bàitập hay sự thử tâm sinh lý với thời gian ngắn nhất định dùng để xác định
sự khác biệt giữa các cá nhân về nhận thức trí tuệ, năng lực chuyên môn
- Theo tác giả Trần Bá Hoành: “Test” là hình thức đặc biệt để thăm
dò một số đặc điểm về năng lực của học sinh để kiểm tra nhận thức củahọc sinh Qua đó, chúng tôi đã đa ra quan niệm về “trắc nghiệm” củamình
Trắc nghiệm là một loại hình, phơng pháp đợc chuẩn hoá dùng đểtìm hiểu các đặc điểm nhân cách, xác định một hiện trạng, khả năng haynguyên nhân nào đó một cách khách quan
Nh vậy, ở những thời điểm khác nhau, với những tác giả khác nhau
đã có những cách hiểu khác nhau về “trắc nghiệm” nhng chúng ta có thểhiểu “trắc nghiệm” là một hình thức để kiểm tra đánh giá “Trắcnghiệm” hay “Test” đều phải đảm bảo tính khách quan, độ tin cậy và độứng nghiệm
Trắc nghiệm gồm hai loại trắc nghiệm chủ quan (trả lời dài tựluận) và TNKQ (trả lời ngắn) Với phạm vi của đề tài, chúng tôi chỉ đềcập đến TNKQ
Trang 31ngắn để hoàn chỉnh câu trả lời Nên câu hỏi của TNKQ là những câu hỏi
đóng, duy nhất chỉ có một câu trả lời đúng nhất (với dạng câu hỏi nhiềulựa chọn) hay cũng chỉ cần điền thêm một số từ nhất định
Nh vậy, theo cách hiểu về TNKQ chúng tôi thấy tính “khách quan”
là ở chỗ có phơng pháp chấm đều tay, khá tin cậy khi có nhiều ngờichấm nhờ ở nội dung chuẩn hoá và khoá điểm cho trớc Tuy nhiên không
có phơng pháp nào là hoàn hảo vì dới dạng TNKQ lại bộc lộ tính chủquan ở ngời ra đề vì ngời ra đề hoàn toàn tự chọn nội dung câu hỏi (kể cảnội dung câu dẫn cũng nh nội dung câu trả lời)
Tóm lại có nhiều ý kiến cho rằng “Test” chính là “TNKQ” cũng cóngời cho rằng đây là hai khái niệm thống nhất với nhau Nhng theochúng tôi thì “TNKQ” là một dạng của “Test” và “Test” là “trắcnghiệm”
1.1 2.2 Ưu điểm và nhợc điểm của phơng pháp TNKQ.
Ưu điểm của phơng pháp TNKQ.
TNKQ là một phơng pháp kiểm tra, đánh giá mang nhiều u điểm,
nh đã trình bày ở trên thì phơng pháp TNKQ là dạng trắc nghiệm trong
đó mỗi câu hỏi có kèm theo những câu trả lời sẵn Loại câu hỏi này cungcấp cho học sinh một phần, hoặc tất cả thông tin cần thiết đòi hỏi họcsinh phải chọn một câu trả lời đúng hoặc chỉ cần điền thêm một vài từhoặc chỉ cần ghép các thông tin với nhau để có câu trả lời đúng nhất Quaviệc nghiên cứu tìm hiểu cũng nh áp dụng vào thực tế tại trờng phổthông chúng tôi thấy phơng pháp TNKQ có nhiều u điểm nổi bật
- Bài kiểm tra TNKQ sử dụng nhiều câu hỏi vì vậy cùng một lúckiểm tra một lợng kiến thức sâu rộng, với một lợng học sinh lớn Nộidung bài kiểm tra bằng phơng pháp TNKQ gần nh bao quát hết nội dungchơng trình đã học
- TNKQ có khả năng đánh giá khả năng nhớ những sự kiện, haynhớ kiến thức hữu hiệu hơn trắc nghiệm chủ quan Và nếu nh ngời ra đềkhéo léo, có kinh nghiệm thì sẽ đánh giá khả năng suy luận, phân tích ởnhững mức nhận thức cao
- Việc chấm bài TNKQ rất nhẹ nhàng, tốn ít thời gian Vì nội dungcâu hỏi, câu trả lời đã đợc chọn sẵn và ấn định khoá chấm điểm Hơn nữalại cho kết quả nhanh, chính xác, khách quan, không có sự chênh lệch về
điểm số và có sự tin cậy cao hơn trắc nghiệm tự luận
Trang 32- Với việc kiểm tra TNKQ còn tạo ra khả năng tự cho điểm, tựnhận thức đánh giá bài làm của mình, bài làm của bạn một cách kháchquan cho học sinh Từ đó tạo cho học sinh khả năng tự nhận thức khảnăng của bản thân Đánh giá đợc mặt đã đạt đợc, mặt cha đạt đợc trongquá trình tiếp nhận kiến thức, từ đó giúp học sinh tự tìm hiểu, tự học, tự
bổ sung những mặt còn yếu, phát huy mặt mạnh Điều này rất phù hợpvới mục tiêu đào tạo hiện nay, kích thích hứng thú học tập cho học sinh,giúp học sinh tự học, tự kiểm tra, tự đánh giá khả năng bản thân
- Việc sử dụng TNKQ còn tạo điều kiện cho việc sử dụng phơngtiện dạy học hiện đại vào các khâu của quá trình dạy học Chúng ta cóthể sử dụng bảng so sánh sau để thấy rằng phơng pháp TNKQ là phơngphap mang nhiều u điểm
Bảng 1:Bảng so sánh u điểm hai phơng pháp TNKQ và tự luận
Vấn đề u điểm thuộc
về TNKQ
u điểm thuộc
về tự luận
Đánh giá khả năng diễn đạt ,đặc biệt là
diễn đạt t duy trìu tợng
x
Đề thi phủ kín nội dung môn học x
ít may rủi do “trúng, sai tủ” x
Trong bất cứ một vấn đề khoa học nào luôn luôn có hai mặt của
nó Đối với phơng pháp dạy học cũng vậy, tuy rất phong phú đa dạng
nh-ng khônh-ng có một phơnh-ng pháp nào là hoàn hảo là “tốt nhất” cho mọi trờnh-ng
Trang 33hợp Vì thế với phơng pháp TNKQ tuy mang nhiều u điểm nhng nó vẫncòn một số hạn chế cần khắc phục.
Nhợc điểm lớn nhất của phơng pháp TNKQ là ở chỗ soạn câu hỏitrắc nghiệm Bởi ta đã biết TNKQ sử dụng rất nhiều câu hỏi trong mộtbài kiểm tra, với một bài kiểm tra bằng phơng pháp tự luận thì chỉ dao
động từ 1-3 câu hỏi Còn với phơng pháp TNKQ phải gấp 10 lần nh thế.Vì vậy khâu soạn câu hỏi rất mất thời gian, đòi hỏi sự công phu, đầu tlớn Đặc biệt để ra một câu hỏi hay đòi hỏi ngời ra đề có kinh nghiệm,khéo léo nếu không thì câu hỏi đa ra mang tính chủ quan của ngời ra đềrất lớn Việc sử dụng TNKQ còn tốn kém và cồng kềnh (mỗi học sinhmột đề) Mặc khác với việc sử dụng TNKQ thờng xuyên sẽ hạn chế khảnăng suy luận logic, khả năng diễn đạt, hành văn, hay nói cách khác là sẽhạn chế ngôn ngữ viết ở học sinh Nó chỉ thích hợp cho việc kiểm tra kỹnăng tổng hợp, đánh giá quá trình t duy, suy luận của học sinh Hơn nữakhi làm bài, không tránh khỏi làm bài một cách đoán mò, ảnh hởng đến
điểm thật của học sinh
Vì vậy, sẽ không có phơng pháp nào hoàn hảo nhng khắc phục
nh-ợc điểm, phát huy u điểm của từng phơng pháp để kết hợp các phơngpháp với nhau để có kết quả đánh giá chính xác nhất Và dù rằng cầnmột số nhợc điểm nhng TNKQ sẽ là một phơng pháp khả thi cho quátrình dạy học hiện nay
1.1 2 3 Mục đích, ý nghĩa của việc sử dụng phơng pháp TNKQ trong dạy học Địa lý KT-XH lớp 11- CCGD
Để đạt hiệu quả cao của việc đổi mới phơng pháp dạy học thì phải
đổi mới đồng bộ giữa các khâu của quá trình dạy học, trong đó đổi mớicả khâu kiểm tra, đánh giá Đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá, mang lại ýnghĩa to lớn góp phần nâng cao chất lợng dạy và học
Việc sử dụng phơng pháp TNKQ trong dạy học nói chung và môn
Địa lý nói riêng nhằm mục đích: phù hợp với mục tiêu đào tạo hiện nay,phù hợp với xu hớng đổi mới giáo dục, nhằm mục đích nâng cao chất l-ợng đào tạo và góp phần sử dụng phơng tiện dạy học hiện đại vào cáckhâu của quá trình dạy học
Để thấy đợc ý nghĩa to lớn của việc sử dụng phơng pháp TNKQtrong dạy học Địa lý, chúng tôi xin đa ra một số nhợc điểm của phơngpháp tự luận
Trang 34Phơng pháp kiểm tra bằng tự luận là một phơng pháp truyền thống,
đợc sử dụng phổ biến trong nhà trờng từ trớc đến nay Nhng phơng phápnày bộc lộ rất nhiều nhợc điểm
- Hầu hết các bài kiểm tra dùng phơng pháp tự luận cho kết quảthiếu chính xác và không khách quan, phụ thuộc nhiều vào sự đánh giáchủ quan cũng nh điều kiện khách quan và tình cảm của ngời chấm bài
- Nội dung trong bài kiểm tra không thể bao trùm hết đợc mụctiêu, nội dung giảng dạy đặt ra của chơng trình đào tạo
- Rất khó tránh khỏi tình trạng “học t” và các hành vi gian lậntrong thi cử của một số học sinh
- Khi chấm bài tự luận khó thực hiện, tốn kém về vật chất lẫn thờigian, cho kết quả chậm, nhất là lợng học sinh đông
Trong khi đó, đối với môn Địa lý nói chung và Địa lý KT-XH nóiriêng là một khoa học tổng hợp vừa có những kiến thức tự nhiên, vừa cónhững lợng kiến thức kinh tế xã hội Ngoài những kiến thức Địa lý mangtính chất đại cơng, những quy luật Địa lý chung của trái đất thì còn cómột lợng kiến thức khổng lồ về Địa lý đại cơng thế giới, địa lý các quốcgia trên thế giới và Địa lý tổ quốc … qua quá trình học tập Từ đó giáo viên xếp có thể nói nội dung chơng trình địa
lý rất phong phú, đa dạng, rộng lớn Riêng phần Địa lý trong trờng THPTgọi là Địa lý KT-XH nớc ngoài nhng còn có một lợng lớn kiến thức Địa
lý tự nhiên của các nớc… qua quá trình học tập Từ đó giáo viên xếp Vì vậy việc sử dụng phơng pháp TNKQ vớinhững u điểm trên sẽ có ý nghĩa vô cùng to lớn Nó sẽ góp phần khắcphục những nhợc điểm của phơng pháp trắc nghiệm truyền thống, pháthuy những u điểm của phơng pháp mới đáp ứng đợc mục tiêu dạy học
Địa lý trong thời kỳ hiện đại
1 1.2.4 Các dạng câu hỏi TNKQ.
Phơng pháp TNKQ thờng đợc sử dụng theo 5 dạng câu hỏi sau:
Loại câu hỏi với câu trả lời đúng - sai (có-không).
Loại câu hỏi đúng-sai có thể là những phát biểu đợc đánh giá là
“Đúng” hay “Sai” hoặc lựa chọn câu nào “Đúng” câu nào “Sai ” so vớinội dung của câu dẫn
Ví dụ:
Câu 1: Với nhiều thành phố đông dân trên triệu dân nên tỷ lệ dân
thành thị của Trung Quốc rất cao
a Đúng b Sai
Trang 35Câu 2: Hãy điền Đúng - Sai:
Miền Đông của Trung Quốc có nền kinh tế phát triển mạnh hơn sovới miền Tây là do:
a Có điều kiện tự nhiên đa dạng và phong phú
b Có nguồn nhân lực dồi dào
c Có diện tích lớn hơn diện tích miền Tây
d Giàu có về tiềm năng khoáng sản
Đối với dạng câu hỏi này chỉ thích hợp với việc đánh giá khả năngnhớ kiến thức của học sinh Với những kiến thức sự kiện chỉ cần học sinhhọc thuộc và nhớ là có thể trả lời đợc ngay Vì thế với câu hỏi dạng nàykhông có khả năng phân biệt học sinh giỏi và học sinh trung bình, nêntrong quá trình sử dụng phơng pháp TNKQ không nên sử dụng quánhiều câu hỏi dạng này Đây là một dạng câu hỏi TNKQ không đánh giácao nhận thức của học sinh nên khi xây dựng câu hỏi này cần chú ý:Không nên trích nguyên câu dẫn trong sách giáo khoa ra; không nênchọn câu dẫn quá dễ mà học sinh trung bình cũng có thể trả lời ngay đợc;câu dẫn phải ngắn gọn, dễ hiểu và đặc biệt là không gây mập mờ, khóhiểu đối với học sinh Chỉ có câu trả lời “Đúng” hoặc “Sai” chữ khôngvừa đúng vừa sai
Loại câu hỏi điền thêm
Đây là dạng câu hỏi mà khi trả lời học sinh điền thêm một vài từvào chỗ trống cho đúng với nội dung câu dẫn Nên ngời ta gọi đây làdạng câu hỏi trả lời ngắn
Ví dụ :
Câu 3: Vùng kinh tế đóng vai trò quan trọng nhất của Liên Băng
Nga là
Câu 4: Dân c Trung Quốc tập trung đông đúc ở
Với dạng câu hỏi này đòi hỏi học sinh phải biết, phải hiểu kiến thức thìmới trả lời đợc, học sinh không thể đoán mò và trả lời nh dạng câu nỏikhác Nên nếu có kinh nghiệm trong việc soạn câu hỏi dạng này thì sẽ cókhả năng phát huy tốt óc sáng tạo, khả năng t duy của học sinh Dạngcâu hỏi này thích hợp với những vấn đề cần sự tính toán, giải thích, liên
hệ, so sánh, diễn đạt ý kiến và thái độ trả lời của học sinh Khi soạn câuhỏi dạng này cần chú ý các điểm sau: chỗ trống phải đủ cho ý đồ trả lờicủa ngời ra đề là của học sinh; nội dung câu điền thêm không quá dài,
Trang 36tránh tình trạng học sinh trả lời rông dài thì câu dẫn phải chặt chẽ chỉ cómột nội dung trả lời đúng nhất, cũng không nên nhất nhất chỗ trống làphải ở cuối câu mà có thể là ở đầu câu hoặc ở giữa câu
Dạng câu hỏi ghép đôi.
Đây là dạng câu hỏi gồm hai dãy thông tin gọi là câu dẫn và cáccâu đáp ,học sinh chỉ cần lựa chọn và ghép hai dãy thông tin đó với nhauthành từng cóunao cho phù hợp về nội dung và cấu trúc
Ví dụ:
Câu 5: Hãy điền đúng tên các con sông và các đồng bằng tơng
ứng ở Trung Quốc: (Ví dụ: 1 + a )
1 Sông Hoàng Hà a Đồng bằng Đông Bắc
2.Sông Trờng Giang b Đồng bằng Hoa Bắc
3 Sông Tây Giang c Đồng bằng Hoa Trung
4 Sông Ta Rim d Đồng bằng Hoa Nam
Với loại câu hỏi này thích hợp cho việc kiểm tra một nhóm kiến thức
có liên quan với nhau, chỉ cần học sinh nhớ thì có thể trả lời đợc nên kiếnthức cũng là những dạng kiến thức sự kiện Khi xây dựng loại câu hỏi nàyphải lựa chọn nội dung kiến thức sao cho câu dẫn ở hai nhóm thông tinkhông quá dài Hai nhóm thông tin đa ra phải có nội dung liên quan vớinhau và các thông tin trong một nhóm cũng phải là một loại thông tin,không nên đa ra nhóm thông tin gồm nhiều loại (gồm cả thông tin loại tựnhiên, loại thông tin xã hội) cũng không nên đa số lợng câu dẫn của mỗinhóm thông tin nhất thiết phải bằng nhau, có vị trí tơng ứng với nhau Dạngcâu hỏi này thích hợp cho việc đánh giá khả năng nhận biết các mối quan
hệ giữa các thông tin của học sinh
Dạng câu hỏi sắp xếp theo thứ tự.
Cũng là một dạng câu hỏi TNKQ với một câu dẫn và một số câutrả lời Và yêu cầu học sinh sắp xếp các nội dung của câu trả lời theo thứ
tự giảm dần hoặc tăng dần mức độ so với câu dẫn
Trang 37d Trung Quốc
e Việt Nam
Đối với dạng câu hỏi này khi đa ra câu trả lời cho câu dẫn thì nộidung câu trả lời phải có sự phân biệt về mức độ Tránh tính trạng làkhông sắp xếp đợc theo thứ tự vì không xác định đợc nội dung nào quantrọng nhất Nội dung câu trả lời phải rõ ràng theo nội dung câu dẫn
Nhng với dạng câu hỏi này thờng ít sử dụng khi trả lời mang tínhchủ quan của ngời trả lời (nhất là những câu hỏi nguyên nhân - hệ quả)trừ những câu với nội dung là những kiến thức sự kiện bất biến
Dạng câu hỏi nhiều lựa chọn:
Dạng câu hỏi này còn gọi là trắc nghiệm dạng MCQ (Muntiplechoice questions) Đây là dạng câu hỏi đợc xây dựng bởi một phát biểukhông đầy đủ hoặc một câu dẫn đợc tiếp nối bằng một số câu trả lời (th-ờng là 4 câu), học sinh chỉ cần đánh dấu vào câu trả lời tốt nhất Các câu
ít hợp lý hơn gọi là câu nhiễu hay câu mồi
Câu 8: Nằm ở vị trí trung tâm, vòng cung Châu á - Thái Bình
D-ơng, Trung Quốc có thể mở rộng giao lu kinh tế với các thị trờng kế cậnlớn ở phơng Nam nh:
a Nhật Bản - Hàn Quốc
b Hàn Quốc - Philippin
c Việt Nam - Inđonesia
d ấn Độ - PakixtanDạng câu hỏi TNKQ này có nhiều u điểm đó là có khả năng đo đ-
ợc những trình độ cao hơn về nhận thức, độ tin cậy cao hơn vì yếu tố
đoán mò khi trả lời của học sinh giảm xuống Học sinh phải xem xét vàphân biệt kỹ càng khi lựa chọn câu trả lời đúng Với câu hỏi dạng MCQthì có độ giá trị cao hơn vì có thể đo đợc những mức trình độ khác nhau
nh có thể do đợc các khả năng nhớ, áp dụng các nguyên lý suy diễn, tổng
Trang 38quát Tuy nhiên khi soạn câu hỏi trắc nghiệm dạng MCQ thờng khó vìphải lựa chọn cho câu nhiễu là sai nhng có vẻ hợp lý so với câu đúngnhất, hơn nữa câu hỏi phải đo các mục tiêu ở mức cao hơn mức nhớ Khixây dựng dạng câu hỏi này phải đảm bảo một số yêu cầu sau:Các câu trảlời phải rõ ràng, ngắn gọn và phù hợp với nội dung câu dẫn; các câu trảlời thì duy nhất trả lời đúng, số còn lại là các câu nhiễu; câu nhiễu phảilàm sao càng có vẻ hợp lý để thu hút sự chú ý của học sinh thì càng tốt,cũng không nên da quá nhiều ý vào một câu hỏi và chỉ hỏi đúng vấn đềcần hỏi; khi sắp xếp câu trả lời của các câu hỏi cũng không nên sắp theomột thứ tự nhất định
Dạng câu hỏi MCQ là dạng câu hỏi đợc sử dụng phổ biến nhấthiện nay Bởi đây là dạng dễ áp dụng các phơng tiện khi chấm bài nhphiếu đục lỗ hoặc máy tính
Phơng pháp TNKQ có nhiều dạng câu hỏi khác nhau và mỗi dạnglại có những u và nhợc điểm khác nhau Vì vậy trong việc áp dụng phơngpháp này nên phối hợp sử dụng cả 5 dạng câu hỏi để có thể phát huy hếtkhả năng nhận thức của học sinh
- Tại các trờng THPT hiện nay phần lớn sử dụng hai hình thứckiểm tra, đánh giá chủ yếu đó là kiểm tra vấn đáp và kiểm tra viết tựluận Rải rác một số trờng có kiểm tra thực hành (đối với một số môn cóphần thực hành nh kỹ thuật, sinh học)
Kiểm tra vấn đáp là hình thức sử dụng rộng rãi nhất nhng cũng chỉ
sử dụng với mục đích là đánh giá sự nắm vững của học sinh mà chúng tahay gọi là kiểm tra bài cũ Kiểm tra vấn đáp thờng sử dụng vào đầu mộttiết học (khoảng 5-10phút) để kiểm tra sự nắm vững kiến thức của bàihôm trớc Giáo viên vào đầu tiết học ra 1-2 câu hỏi rồi cho từ 1-3 họcsinh lên bảng trả lời Với hình thức này giáo viên chỉ kiểm tra nhiều nhất
Trang 39cũng chỉ đợc 3 học sinh Nhng cũng chỉ dừng lại ở việc đánh giá mức độnhớ kiến thức của học sinh Học sinh chỉ cần học thuộc bài và lên trả lời.Hoạt động này chỉ diễn ra đối với giáo viên và học sinh đợc gọi lên bảngcòn lợng học sinh còn lại trong lớp thì gần nh không chú ý và thờng làmviệc riêng.
Ngoài ra thỉnh thoảng giáo viên đặt ra những câu hỏi xen vào giữatiết học hoặc vào cuối tiết học để củng cố kiến thức Nhng thờng thì đây
là những câu hỏi nhỏ, đánh giá đợc mức độ hiểu kiến thức của học sinhtrong quá trình diễn ra tiết học cha có khả năng phát huy óc sáng tạo, tduy, vận dụng của học sinh
Qua việc tìm hiểu điều tra thì chúng tôi thấy đây là hình thức phổbiến đợc áp dụng với tất cả các môn học tại trờng phổ thông và đối vớimôn Địa lý KT - XH cũng không nằm ngoài hệ thống đó
Hình thức thứ hai mà bất kỳ trờng phổ thông nào cũng sử dụng đó
là kiểm tra viết tự luận Thực ra ở các trờng THPT khi nói đến kiểm traviết là cả giáo viên và học sinh đều hiểu đó là kiểm tra bằng phơng pháp
tự luận ,có thể làm bài trong 15 phút ,45 phút hoặc nhiều hơn nếu thi họcsinh giỏi
Bài kiểm tra viết truyền thống đợc học sinh trả lời bằng bài viếttheo ý của mình Với bài kiểm tra viết truyền thống học sinh phải trả lời
tử 2-3 câu hỏi và tuỳ thuộc vào nội dung cần kiểm tra ,tuỳ thuộc vào thờigian làm bài mà lợng kiến thức đề cập đến trong câu hỏi nhiều hay
ít Nhng nhìn chung với một bài kiểm ta viết truyền thống thì chỉ kiểmtra đợc 10% kiến thức đợc truyền thụ Bởi nh bài kiểm tra một tiết đợctiến hanh sau một chơng ,hay một bài kiểm tra cuối kì ,cuối năm với mộtlợng kiến thức rất rộng ,phong phú và đa dạng Lấy ví dụ nh bài kiểm tramột tiết môn Địa lí lớp 11 ở học kì II ,nội dung bao gồm hai bài: LiênBang Nga và Trung Quốc.Với một lợng kiến thức bao gồm cả kiến thức
tự nhiên và kiến thức xã hội lớn, với 2-3 câu hỏi thì lọng kiến thức kiểmtra đợc so với lợng kiến thức đợc truyền thụ chênh lệch rất lớn Nh vậythì giáo viên không thể đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của họcsinh trong suốt quá trình học tập chơng đó nh thế nào
Câu hỏi trong một bài kiểm tra viết truyền thống ,giáo viên sửdụng hai dạng câu hỏi chính :câu hỏi tái hiện và câu hỏi yêu cầu cácnặng lực khác nh phân tích ,tổng hợp , áp dụng Nhng khi làm bài học
Trang 40sinh không có cơ hội so sánh ,cân nhắc các phơng án trả lời ,có khi viếtrất dài nhng lại không trả lời đúng trọng tâm câu hỏi ).Do đó hạn chế khảnăng tự khẳng định một vấn đề khoa học của học sinh.
Đó là thực trạng chung về vấn đề kiểm tra ,đánh giá ở tr ờngTHPT.Riêng đối với môn Địa lí thí còn nhiều vấn đề đáng bàn hơn Xanay với môn Địa lí cả giáo viên và cả với học sinh luôn có t tởng là mộtmôn phụ Dù là một trong ba môn chuyên của học sinh theo ban C, sethi tuyển vào đại học nhng Địa lí vẫn ít đợc học sinh chú ý tới Tuy vàinăm gần đây quan niệm đó không còn nặng nề nh trớc đây nữa, nhng khi
đổi mới phơng pháp dạy học thì môn Địa lí vẫn là môn ít ngời chú ý tới,ngời ta thờng nói tới nào là đổi mới phơng pháp dạy Toán, phơng phápdạy Văn, dạy Ngoại Ngữ Còn đối với môn Địa lý - chỉ trừ những giáoviên địa lý tâm huyết với nghề ra thì ít ai nói tới đổi mới phơng pháp dạyhọc địa lý Đó là thực trạng chung về dạy học môn địa lý chứ khôngriêng gì đối với khâu kiểm tra đánh giá Còn đối với phơng pháp TNKQtại trờng THPT và trong dạy học môn Địa lý KT - XH nh thế nào? Quaviệc tự tìm hiểu, điều tra và qua điều tra của bạn bè tại các trờng THPTthì chúng tôi thấy rằng:
Vài năm gần đây, TNKQ đã đợc đa vào áp dụng tại nhiều trờngTHPT Phần lớn học sinh ở ba tỉnh: Nghệ An - Hà Tĩnh - Thanh Hoá(địa bàn mà chúng tôi thực tập s phạm) đều đã đợc làm quen và trên mộtlần kiểm tra bằng TNKQ Nhng lại mới áp dụng vào môn Ngoại Ngữ.Bởi Bộ GD-ĐT đang có kế hoạch thi tốt nghiệp THPT môn ngoại ngữbằng TNKQ, còn đối với môn Địa lý thì rất nhỏ lẻ, gần nh tất cả các tr-ờng THPT là cha sử dụng phơng pháp này
Tại trờng THPT Cẩm Bình Hà Tĩnh là ngôi trờng 35 năm bề dàylịch sử Chúng tôi đã thăm dò ý kiến thầy giáo Phan Anh Thái - Là thầygiáo có nhiều kinh nghiệm giảng dạy môn địa lý, thầy cho biết: “Tôi đãtừng sử dụng TNKQ để kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinhmôn địa lý lớp 12 Môn Địa lý lớp 12 là địa lý Tổ quốc nên việc xâydựng câu hỏi TNKQ đỡ vất vả hơn Nhng qua vài lần sử dụng thì Tôi đãquay trở lại với phơng pháp kiểm tra viết truyền thống Dù kết quả đánhgiá nhận thức của học sinh cao hơn, tổng quát hơn so với phơng pháptruyền thống nhng việc sử dụng TNKQ gây một số khó khăn: Nh phảisoạn nhiều đề vì trong 1 lớp học sinh đông và ngồi 5 ngời một bàn nên