Trờng đại học vinhKhoa giáo dục tiểu học ---***---Khóa luận tốt nghiệp Đề tài: Sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảoluận nhóm trong dạy học môn khoa học ở trờng tiểu học Chuyên ngàn
Trang 1Trờng đại học vinhKhoa giáo dục tiểu học -*** -
Khóa luận tốt nghiệp
Đề tài:
Sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảoluận nhóm trong dạy học môn khoa học
ở trờng tiểu học
Chuyên ngành: Phơng pháp dạy học tự nhiên - xã hội
Sinh viên thực hiện : Lê Thị ánh Nga
Vinh 05 - 2006
Lời nói đầu
Đề tài: Sử dụng ph“ Sử dụng ph ơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở trờng tiểu học” đã đợc hoàn thành trong điều kiện thời
gian còn có nhiều khó khăn nên khó tránh khỏi bị sai sót Kết quả mà chúng tôi
đạt đợc là nhờ sự hớng dẫn tận tình chu đáo và khoa học của cô giáo Nguyễn
Thị Hờng, sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Giáo dục tiểu học trờng
ĐH Vinh cùng sự hởng ứng nhiệt tình của tập thể giáo viên trờng tiểu học LêLợi đã tạo điều kiện cho chúng tôi hoàn thành luận văn này Nhân dịp này chúng
tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Hờng cùng các thầy
Trờng đại học vinhKhoa giáo dục tiểu học -*** -
Khóa luận tốt nghiệp
Đề tài:
Sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận
nhóm trong dạy học môn khoa học
ở trờng tiểu học
Chuyên ngành: Phơng pháp dạy học tự nhiên - xã hội
Sinh viên thực hiện : Lê Thị ánh Nga
Vinh 05 - 2006
Trang 2cô giáo Chúng tôi mong đợc sự góp ý của các thầy cô giáo cùng toàn thể cácbạn.
Sinh viên:
Lê Thị ánh Nga
mở đầu
1 - Lý do chọn đề tài
1.1 Giáo dục tiểu học là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng, đặt nền móng
cho sự phát triển toàn diện nhân cách con ngời, đặt nền tảng vững chắc cho giáodục phổ thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục Quốc dân Quá trình giáo dục ởtiểu học không chỉ cung cấp cho học sinh những tri thức về tự nhiên, xã hội, conngời… mà còn phải hình thành ở các em ph mà còn phải hình thành ở các em phơng pháp học, cách nhận thức cácnhiệm vụ học tập Đồng thời phải xây dựng, rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo công
cụ Do đó phơng pháp dạy học ở tiểu học đóng góp một vai trò hết sức quan
Trang 3trọng, nó góp phần to lớn trong việc nâng cao chất lợng đào tạo, đạt đợc mục tiêugiáo dục đề ra.
1.2 Vấn đề đổi mới phơng pháp dạy học nói chung và ở tiểu học nói riêng
hiện nay đang diễn ra rất mạnh mẽ
Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học đã đợc chỉ rõ trong Nghị quyết ban
chấp hành TW Đảng lần thứ 2 Khoá VIII: “ Sử dụng ph Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo
dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện với thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh ” Nh vậy, ngay từ khi trẻ đến trờng giáo viên phải biết tổ chức quá
trình dạy- học theo hớng tích cực, biết thiết kế những hoạt động cụ thể cho họcsinh theo phơng châm “ Sử dụng ph Thầy thiết kế – trò thi công ” để nâng cao chất lợngcho học sinh và phát huy tính tích cực học tập của học sinh {1, tr.41}
1.3 Môn Khoa học là một trong những môn học quan trọng ở bậc tiểu
học.Cùng với các môn học khác, môn Khoa học góp phần trang bị kiến thức vàhình thành kỹ năng, kỹ xảo học tập, đặt nền móng cho sự phát triển nhân cáchhọc sinh và cho giáo dục phổ thông Cụ thể: môn Khoa học trang bị một số kiếnthức cơ bản, đơn giản và gần gũi học sinh thuộc về các môn nh Vật lý, Hoá học,Sinh học và những ứng dụng thực tế giúp học sinh dễ tiếp cận với các môn học t-
ơng ứng ở các lớp trên và có vốn kiến thức để vào đời; hình thành và phát triểncác kỹ năng học tập các môn khoa học thực nghiệm nh: quan sát, phán đoán, thínghiệm và rút ra những kết luận khoa học, biết kĩ năng vận dụng kiến thức khoahọc vào cuộc sống
Để thực hiện mục tiêu của môn Khoa học, trong dạy học giáo viên cần tăngcờng tổ chức các hoạt động học tập nhằm tạo điều kiện cho học sinh phát huytính tích cực, tự lực tìm tòi phát hiện ra kiến thức
Môn Khoa học là môn học tích hợp nhiều kiến thức của các môn khoa họcthực nghiệm Do vậy, cùng với quan sát, thí nghiệm là phơng pháp dạy học đặctrng của môn học này Các thí nghiệm trong chơng trình không nhiều nhng đóngvai trò quan trọng trong việc bớc đầu hình thành cho học sinh phơng pháp họctập mang tính chất nghiên cứu, kỹ năng sử dụng một số thiết bị thí nghiệm, thực
Trang 4hành Việc tổ chức thí nghiệm trong dạy học cũng tạo điều kiện hình thành, pháttriển ở học sinh các kỹ năng nh quan sát, phán đoán, rút ra những kết luận khoahọc.
Bên cạnh đó, thảo luận nhóm là phơng pháp mang tính tích cực trong dạyhọc các môn học nói chung và môn Khoa học nói riêng
1.4 Thực tiễn dạy học phân môn Khoa học (của môn Tự nhiên – Xã hội
tr-ớc đây) và môn Khoa học hiện nay cho thấy giáo viên còn gặp nhiều khó khăntrong việc vận dụng các phơng pháp dạy học, nhất là phơng pháp thí nghiệm.Phần lớn, giáo viên chỉ sử dụng thí nghiệm để minh hoạ cho bài giảng của mình.Trong khi đó chơng trình và sách giáo khoa môn Khoa học mới đòi hỏi giáo viênphải biêt vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo các phơng pháp dạy học mới vàtruyền thống theo hớng phát huy tính tích cực, chủ động chiếm lĩnh tri thức củahọc sinh, rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo thực hành cho các em Vấn đề đặt ra làviệc vận dụng kết hợp các phơng pháp dạy học truyền thống và phơng pháp dạyhọc mới trong môn Khoa học nh thế nào để tích cực hoá hoạt động nhận thứccủa học sinh, nâng cao chất lợng dạy học? Giải quyết đợc vấn đề này khôngnhững có ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn
Xuất phát từ yêu cầu đồi mới phơng pháp dạy học, từ thực tiễn dạy học và u
điểm của phơng pháp thí nghiệm, phơng pháp thảo luận nhóm, chúng tôi chọn đề
tài Sử dụng ph“ Sử dụng ph ơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở trờng tiểu học ”
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của chúng tôi là: nghiên cứu sử dụng phơng pháp thínghiệm kết hợp thảo luận nhóm nhằm góp phần đổi mới phơng pháp dạy họcmôn khoa học và nâng cao chất lợng dạy học môn học này ở bậc tiểu học
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu :
Phơng pháp dạy học môn Khoa học ở tiểu học
3.2 Đối tợng nghiên cứu:
Cách thức sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trongdạy học môn Khoa học ở trờng tiểu học
Trang 54 Giả thuyết khoa học.
Nếu trong quá trình dạy học môn Khoa học giáo viên sử dụng phơng phápthí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm một cách hợp lý, khoa học, phù hợp với lôgiccủa quá trình dạy học và đặc điểm nhận thức của học sinh thì sẽ nâng cao đợcchất lợng dạy học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
5.2 Đề xuất và thực nghiệm cách thức sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết
hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Chủ đề “ Sử dụng ph Vật chất và năng lợng ” trong môn Khoa học lớp 4,5
7 Phơng pháp nghiên cứu
7.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết.
Đọc, nghiên cứu, tổng kết các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
7.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.
7.2.1 Phơng pháp đàm thoại với giáo viên tiểu học về phơng pháp thí
nghiệm, thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học
7.2.2 Phơng pháp quan sát hoạt động dạy học của giáo viên và học sinh
trong dạy học môn Khoa học ở trờng tiểu học
7.3 Phơng pháp thực nghiệm.
7.4 Phơng pháp thống kê toán học: Để chứng minh độ tin cậy của kết quả
nghiên cứu
Trang 6Chơng 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu
1 Cơ sở lý luận
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Phơng pháp thí nghiệm là phơng pháp nghiên cứu đặc trng của các ngànhkhoa học thực nghiệm Do vậy, nó đã có nguồn gốc từ lâu đời Ngay thời kỳ vănhóa Phục Hng, các nhà giáo dục nh Tomát More ( 1478 - 1535 ) đã đề cao phơngpháp quan sát, thí nghiệm thực hành trong dạy học
Trong lý luận giáo dục của mình J.J Rutxô ( 1712 - 1778 ) đã chú trọngcác phơng pháp dạy học mang tính trực quan, đặc biệt coi trọng thí nghiệm, thựchành Dạy học theo ông không chỉ mang tri thức đế cho trẻ mà cái lớn hơn là dạytrẻ phơng pháp t duy, phơng pháp hành động {2}
Trang 7Kecsenxtenơ - ngời đa ra mô hình “ Sử dụng ph nền giáo dục công dân " cũng đã nhấnmạnh: Phơng pháp là thực hành và hành động thực tiễn Ông đề cao việc cho họcsinh tự mình chủ động chiếm lĩnh tri thức {2}.
Trong những năm 90 của thế kỷ 20, các nhà khoa học Mỹ và Pháp đã đềxuất " Phơng pháp bàn tay nặn bột " trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học.Chủ trơng của các nhà khoa học này là đặt học sinh vào vị trí của nhà khoa học,
tự mình xây dựng các phơng án thí nghiệm, tự tiến hành thí nghiệm để tìm kiếmtri thức khoa học, hình thành các kỹ năng, kỹ xảo thực hành Phơng pháp này đãbớc đầu đợc giới thiệu ở Việt Nam
ở Việt Nam việc sử dụng phơng pháp thí nghiệm trong dạy học ở tiểu họccũng đợc một số nhà giáo dục quan tâm nghiên cứu Trong một số tài liệu nh "Giáo dục học tiểu học " của các tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Phó Đức Hòa cũng đẵ đềcập đến phơng pháp thí nghiệm ở mức độ khái quát
Từ năm 1929 nhà Giáo dục ngời Pháp R.Couxine đã đề xớng phơng pháplàm việc theo nhóm trong quá trình dạy học Theo ông “ Sử dụng ph Làm việc theo nhóm cónghĩa là học sinh phải tìm tòi, phải thực hiện những cuộc khảo cứu hay quan sát,phải cố gắng phân tích tìm hiểu, diễn đạt, phải thành lập những phiếu và sắp xếpnhững phiếu này, phải đóng góp sự tìm tòi của mình cho công việc của nhóm.”
Việc sử dụng phơng pháp thí nghiệm trong qúa trình dạy học phân mônKhoa học ( môn TN - XH trớc đây ) và môn Khoa học hiện nay cũng đã đợc cáctác giả trong nớc quan tâm nghiên cứu nh: Bùi Phơng Nga, Nguyễn Thợng Giao,Nguyễn Thị Thấn, Nguyễn Thị Hờng Các tác giả đa ra cách thức sử dụng phơngpháp thí nghiệm: xác định mục đích của thí nghiệm; vạch kế hoạch tiến hành;tiến hành thí nghiệm; tổng kết thí nghiệm {3} Cách thức này đã đợc áp dụngrộng rãi trong dạy học môn Khoa học ở trờng tiểu học hiện nay Tuy nhiên cho
đến nay cha có tác giả nào đa ra cách thức sử dụng phơng pháp thí nghiệm kếthợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học
Phong pháp là một phạm trù hết sức quan trọng có tính chất quyết định
đối với mọi hoạt động, A.N.Krlốp đã ví: “ Sử dụng ph Phơng pháp là chiếc la bàn lại vừa làbánh lái, nó chỉ phơng hớng và cách thức hoạt động ''
Theo Hêghen : " Phơng pháp là ý thức của sự tự vận động bên trong của
Trang 8Phơng pháp dạy học là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quátrình dạy học.Trên cơ sở khái niệm phơng pháp, ngời ta đã xây dựng khái niệmphơng pháp dạy học
* Có nhiều định nghĩa khác nhau về phơng pháp dạy học :
- Theo I.V.K Babanxki (1983) “ Sử dụng ph Phơng pháp dạy học là cách thức tơng tácgiữa thày và trò nhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dỡng, giáo dục và phát triểntrong quá trình dạy học " {4}
- Theo I.La Lecne (1981) “ Sử dụng ph Phơng pháp dạy học là một hệ thống những hành
động có mục đích của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hànhcủa học sinh, đảm bảo cho các em lĩnh hội những nội dung của học vấn " {4}
- T.D.Dverép (1980) cho rằng : “ Sử dụng phPhơng pháp dạy học là cách thức hoạt độngtơng hỗ giữa thầy và trò nhằm đạt đợc mục đích dạy học Hoạt động này đợc thểhiện trong việc sử dụng các nguồn nhận thức, các thủ thuật logic, các dạng hoạt
động độc lập của học sinh và cách thức điều khiển qúa trình nhận thức của giáoviên " {4}
Nh vậy phơng pháp dạy học bao gồm phơng pháp dạy và phơng pháp học
có mối quan hệ biện chứng với nhau, và ta có thể hiểu: Phơng pháp dạy học làmột tổ hợp những cách thức hoạt động thống nhất giữa thầy và trò trong đó dớivai trò chỉ đạo của thầy, trò tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh tri thức để nhằm
đạt đợc mục đích nhiệm vụ dạy học đã đợc đề ra
* Những tính chất cơ bản của phơng pháp dạy học:
Trang 9+ Phân loại theo đặc điểm nhận thức của học sinh: giải thích, minh hoạ tái hiện,giới thiệu nêu vấn đề; tìm kiếm từng phần nghiên cứu ( M.N.Skátkin, I.Ia.Lecne)+ Phân loại theo hoạt động dạy học: thông báo và thu nhận; giải thích và táihiện; thiết kế thực hành và tái hiện thực hành; giải thích và tìm kiém từng phần;kích thích và tìm kiếm ( M.I.Mácmutốp ).
+ Phân loại theo nguồn kiến thức vừa theo các căn cứ lôgic ( N.M.Vedilin ) vừatheo nguồn kiến thức vừa theo mức độ độc lập của học sinh trong hoạt động họctập ( A.N.Aleksuk, I.D.Dverep )
+ Phân loại theo nguồn kiến thức, mức độ nhận thức tích cực và độc lập của họcsinh, con đờng lôgic của nhận thức ( V.I.Pelama chuc )
+ Phân loại theo bốn mặt của phơng pháp lô gic – nội dung, nguồn kiến thức,quá trình và tổ chức hoạt động dạy học ( S.G.Sapovalenko )
+ Hệ thống các phơng pháp dạy học do Babanski.Iu.K đề xuất bao gồm: Các
ph-ơng pháp tổ chức và thực hiện hoạt động học tập nhận thức, các phph-ơng pháp kíchthích và và xây dựng động cơ học tập, các phơng pháp kiểm tra, các phơng phápnày bao gồm các phơng pháp dạy học cụ thể
Theo tác giả thì tơng ứng với ba yếu tố trên đây có ba nhóm các phơngpháp, mỗi nhóm nh vậy lại đợc chia thành nhiều nhóm con
+ N.V.Sa vin đã đa ra một hệ thống các phơng pháp dạy học ở tiểu học, hệ thống
đã đa ra phơng pháp dạy học ở tiểu học, bao gồm:
- Nhóm các phơng pháp dùng lời: Thuyết trình, đàm thoại, làm việc vớisách
- Nhóm các phơng pháp thực hành: Luyện tập, ôn tập, làm thí nghiệm
Trang 10- Nhóm các phơng pháp kiểm tra: Đánh giá tri thức, kỹ năng kỹ xảo củahọc sinh
Trên cơ sở hệ thống các phơng pháp dạy học ở Tiểu học và căn cứ vào đặc
điểm môn Khoa học, đặc điểm nhận thức của học sinh và yêu cầu đổi mới phơngpháp dạy học một số tác giả đã đa ra một hệ thống phơng pháp dạy học mônKhoa học ở tiểu học Quan sát, hỏi - đáp, thí nghiệm, thảo luận ( lớp, nhóm ), tròchơi… mà còn phải hình thành ở các em ph
Đối với chủ đề “ Sử dụng ph Vật chất và năng lợng " trong chơng trình Khoa học lớp 4
- 5 phần lớn là các kiến thức thuộc các ngành khoa học thực nghiệm, do đó
ph-ơng pháp thí nghiệm đợc coi là phph-ơng pháp dạy học đặc trng Mặt khác, phph-ơngpháp dạy học rất đa dạng và phong phú Không có một phơng pháp nào tồn tạimột cách độc lập mà bao giờ cũng có mối quan hệ đợc hỗ trợ bởi các phơngpháp dạy học khác Đây chính là cơ sở để chúng tôi lựa chọn phơng pháp thínghiệm kết hợp thảo luận nhóm Việc tổ chức cho học sinh vừa làm thí nghiệmvừa thảo luận nhóm giúp cho học sinh tự giác, hứng thú học tập, không khí lớphọc sôi nổi, lợng thông tin thu đợc từ nhiều phía ( nhiều nhóm ) sẽ làm cho kiếnthức rút ra bớt phần phiến diện, mang tính khách quan, đồng thời học sinh chủ
động trong tiếp nhận tri thức, trong đó thí nghiệm là phơng pháp dạy học cơ bản
và nó đợc hỗ trợ bởi phơng pháp thảo luận nhóm
1 2 2 Định hớng đổi mới phơng pháp dạy học ở tiểu học:
Ngày nay đất nớc ta đang bớc và thời kỳ công nghiệp hoá-hiện đại hoá đòihỏi chúng ta phải đào tạo những con ngời tự chủ, năng động, sáng tạo Đồng thờivới sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, sự bùng nổ thông tin và sựbiến đổi của môi trờng kinh tế xã hội đòi hỏi chúng ta phải từng bớc cải cách nộidung, chơng trình đào tạo và phơng pháp giảng dạy Trong xu thế hội nhập việccải cách nội dung, phơng pháp giúp cho nền giáo dục của nớc ta có thể hoà nhậpvới nền giáo dục thế giới
Đổi mới phơng pháp dạy học đặc biệt quan trọng đối với bậc tiểu học bậc học phơng pháp
-Đổi mới phơng pháp dạy học đợc hiểu là đa các phơng pháp dạy học mớivào nhà trờng trên cơ sở pháp huy u điểm của các phơng pháp dạy học truyền
Trang 11thống để nâng cao chất lợng dạy học Chuyển dạy học từ xu hớng tập trung vàogiáo viên sang xu hớng tập trung vào học sinh - lấy học sinh làm trung tâm.
Trờng tiểu học cần rèn luyện cho học sinh tính năng động và sáng tạobằng cách sớm chuyển sang cách dạy học theo phơng hớng tích cực hoá hoạt
động học tập trung của ngời học Đó là:
- Phát huy tối đa mọi khả năng của từng học sinh, học sinh đợc tham giaxây dựng bài nhiều hơn đi tới khám phá những nội dung mới của của bài
- Giúp học sinh có các điều kiện và phơng tiện hoạt động để cho họ tựphát hiện ra tình huống có vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, biết lập kếhoạch và biết lựa chọn kế hoạch hợp lý nhất để giải quyết vấn đề
- Tập trung mọi cố gắng để phát triển năng lực, sở trờng của mỗi học sinh
thể để đổi mới phơng pháp dạy học
1 2.3 Khái niệm về thí nghiệm :
Thí nghiệm là gây ra một hiện tợng, một sự biến đổi nào đó trong điềukiện xác định để quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh {13}
Thí nghiệm trong môn Khoa học là sự tác động có chủ định, có hệ thốngcủa con ngời vào các đối tợng của hiện thực khách quan, thông qua sự phân tíchcác điều kiện trong đó đã diễn ra sự tác động và kết quả của sự tác động, ta cóthể tiếp nhận đợc tri thức mới
Khác với quan sát tự nhiên là trong quan sát ta không có một sự tác độngnào vào đối tợng quan sát còn phơng pháp thí nghiệm ta tác động có chủ địnhvào đối tợng cần nghiên cứu Nhờ vậy cho phép ta nghiên cứu các hiện tợng dớidạng thuần khiết trong tự nhiên và làm cho sự quan sát đợc dễ dàng hơn, tạo ranhững hiện tợng ở thời điểm, địa điểm mong muốn để nhận thức đợc
Thí nghiệm đợc dùng trong nhà trờng gọi là thí nghiệm giáo khoa
* Đặc điểm của thí nghiệm trong môn Khoa học ở tiểu học:
- Thí nghiệm trong môn Khoa học ở tiểu học mang những đặc điểm chungcủa các thí nghiệm:
Trang 12Các điều kiện của thí nghiệm phải đợc lựa chọn và đợc thiết lập có chủ địnhsao cho thông qua thí nghiệm có thể trả lời đợc câu hỏi đặt ra, có thể kiểm tra đ-
Các điều kiện của thí nghiệm phải đợc khống chế, làm giảm tối đa ảnh hởngcủa các nhiễu ( nghĩa là loại bỏ tối đa một số điều kiện để không làm xuất hiệncác tính chất, các mối quan hệ không đợc quan tâm )
Các điều kiện của thí nghiệm có thể làm biến đổi đựoc để nghiên cứu
Đặc điểm quan trọng nhất của thí nghiệm là tính có thể quan sát đợc các biến
đổi của sự vật, hiện tợng Điều này đạt đợc nhờ các giác quan của con ngời và sự
hỗ trợ của các phơng tiện quan sát, đo đạc
- Có thể lặp lại đợc thí nghiệm Điều này có nghĩa là: với các thiết bị thínghiệm, các điều kiện thí nghiệm nh nhau thì khi bố trí lại, tiến hành lại thínghiệm thì hiện tợng, quá trình diễn ra trong thí nghiệm phải giống nh các lầnthí nghiệm trớc đó
- Thí nghiệm trong môn khoa học ở tiểu học có đặc điểm khác với thí nghiệm
ở trờng phổ thông cơ sở:
Đây là những thí nghiệm đơn giản, cơ bản, ban đầu về các quá trình Vật lý,Hoá học, Sinh học Hầu hết phơng tiện quan sát là các giác quan của con ngời vàmột số dụng cụ đo đạc đơn giản nh: nhiệt kế, … mà còn phải hình thành ở các em ph
Các thí nghiệm dễ thực hiện để phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinhtiểu học
Các thí nghiệm chỉ nghiên cứu về mặt định tính mà cha đi sâu về mặt định ợng
l-Những đặc điểm này của thí nghiệm để phù hợp với nhận thức của học sinh
Trang 13Thí nghiệm trong chơng trình khoa học ở tiểu học chủ yếu nhằm cung cấpkiến thức mới Đây là một đặc điểm nổi bật nhất và có ý nghĩa rất lớn trong dạyhọc môn học này ở tiểu học.Thí nghiệm mô tả các hiện tợng xảy ra trong tựnhiên một cách đơn giản hơn,cụ thể hơn và bản thân nó là nguồn tri thức cho họcsinh khám phá, lĩnh hội.
* Phân loại các thí nghiệm trong môn Khoa học ở trờng tiểu học :
Dựa vào đối tợng thí nghiệm trong môn Khoa học ở trờng tiểu học,ngời ta chia ra 3 dạng, đó là:
+ Thí nghiệm nghiên cứu điều kiện
+ Thí nghiệm nghiên cứu tính chất
+ Thí nghiệm tìm hiểu nguyên nhân - kết quả
Dựa vào đối tợng tiến hành thí nghiệm là giáo viên hay học sinh thìngời ta chia thí nghiệm ra thành 2 loại, đó là:
+ Thí nghiệm biểu diễn ( do giáo viên tiến hành là chính, tuy có sự hỗtrợ của học sinh )
+ Thí nghiệm tự lực do( học sinh tiến hành dới sự hứơng dẫn của giáoviên )
* Ưu điểm của thí nghiệm tự lực:
- Thí nghiệm nói chung và thí nghiệm tự lực nói riêng đóng vai trò là
ph-ơng tiện trực quan trong dạy học môn Khoa học ( Xuất phát từ đặc điểm tâmsinh lý, nhận thức của học sinh tiểu học - quan sát là then chốt trong quá trìnhhọc )
Những kiến thức khoa học thực nghiệm trong “ Sử dụng ph Vật chất và năng lợng "của môn Khoa học mang tính trừu tợng trong khi đó nhận thức của học sinh tiểuhọc còn chủ yếu là nhận thức cảm tính, t duy trực quan chiếm u thế
ở lớp 4 và 5 đã xuất hiện nhận thức lý tính, t duy trừu tợng, t duy logic
nh-ng mới chỉ là bớc đầu Do đó để hiểu, để nhận thức đợc các tri thức khoa học này
là rất khó khăn đối với các em Nếu nh chúng ta truyền tải những kiến thức nàythông qua những khái niệm đơn thuần không trực quan Điều này dẫn đến phải
có phơng pháp truyền tải những kiến thức đến các em một cách dễ hiểu nhất,trực quan nhất Và thí nghiệm là phơng pháp tối u Sự tác động của học sinh lên
Trang 14các dụng cụ thí nghiệm, làm thí nghiệm và quan sát các hiện tợng xảy ra trongquá trình thí nghiệm có sức hấp dẫn rất lớn và gây ấn tợng đối với học sinh trongnhận thức Chúng tác động vào trí tởng tợng, nâng cao tính tích cực hoạt độngcủa học sinh, gây hứng thú học tập Thí nghiệm là mô hình trực quan để đơngiản hoá và cụ thể hoá các hiện tợng xảy ra, làm nổi bật những đối tợng nghiêncứu Qua đó, học sinh nhận ra đợc những tính chất đặc trng của các hiện tợng,mối quan hệ qua lại giữa chúng và rút ra kết luận khoa học.
- Thí nghiệm nói chung và thí nghiệm tự lực nói riêng cũng là nguồn trithức
Thí nghiệm mô tả các hiện tợng xảy ra trong tự nhiên một cách đơn giảnhơn, cụ thể hơn Do vậy, bản thân nó cũng chứa đựng nguồn tri thức khoa học đểhọc sinh khám phá, lĩnh hội Mỗi một thí nghiệm mô tả đợc tính chất của mộthiện tợng tự nhiên ở một khía cạnh nhỏ Và việc thực hiện, quan sát nhiều thínghiệm cùng một lúc giúp học sinh rút ra đợc kết luận cuối cùng chính xác
Thí nghiệm trong mỗi giai đoạn của quá trình nhận thức phụ thuộc vàovốn hiểu biết của học sinh về đối tợng cần nghiên cứu Nếu học sinh hoàn toàncha có hoặc có ít hiểu biết về đối tợng cần nghiên cứu thì thí nghiệm đựoc sửdụng để thu nhận những kiến thức đầu tiên về nó
Ví dụ : Bài 45 “ Sử dụng ph ánh sáng “ Sử dụng ph ( Khoa học 4 ), học sinh có rất ít hiểu biết về
ánh sáng Và việc đa ra ngay câu hỏi “ Sử dụng ph ánh sáng có truyền theo đờng thẳng haykhông? " là rất khó và trừu tợng đối với học sinh Khi đó, thí nghiệm đợc sửdụng nh là “ Sử dụng ph câu hỏi đối với tự nhiên " và chỉ có thể thông qua thí nghiệm mớitrả lời đợc câu hỏi này Việc tìm cách đặt câu hỏi đối với tự nhiên ( tức là thiết kếphơng án thí nghiệm ), tiến hành thí nghiệm và xử lý các kết quả quan sát sau đóchính là quá trình tìm câu trả lời cho câu hỏi đã đặt ra
- Thí nghiệm tự lực giúp hình thành và phát triển t duy, bồi dỡng năng lựcsáng tạo cho học sinh
L X Vgôtxki khi phân tích sự phát triển tâm lý của trẻ em, ông đã nêuluận điểm quan trọng: Dạy học phải đi trớc sự phát triển, dạy học phải thúc đẩy
sự phát triển chứ không phải sử dụng cái đã đạt đợc ở trẻ em Ông đã khám phá
ra “ Sử dụng ph Vùng phát triển gần nhất " – là vùng trẻ em có thể nhận thức đợc, hoạt
Trang 15động đợc nếu có sự giúp đỡ của ngời lớn Đồng thời, xu thế phát triển tâm lý củatrẻ em đang từ nhận thức cảm tính đến nhận thức lý tính, từ t duy trực quan sinh
động đến t duy trừu tợng Trực quan sinh động có cơ sở là quan sát.Trong quátrình sử dụng thí nghiệm giáo viên đã dần hình thành, rèn luyện cho học sinhkhả năng quan sát các hiện tợng, biết phân tích một hiện tợng phức tạp thànhnhững bộ phận thành phần, biết vận dụng kiến thức và phơng pháp đã học để giảithích các hiện tợng xảy ra Học sinh suy nghĩ, vận dụng các thao tác t duy nhphân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hoá, luyện cho học sinh có thói quen quansát và ghi hiện tợng một cách rành mạch và chính xác, từng bớc thực hiện cácthao tác t duy, trên cơ sở đó mà hình thành phơng pháp suy nghĩ làm việc
- Thí nghiệm tự lực đóng vai trò giáo dục và hình thành cho học sinh một
số phẩm chất tâm lý, năng lực làm việc của ngời lao động: Thận trọng khi làmthí nghiệm, tính tổ chức và tính có mục đích trong công việc
Các thí nghiệm diễn ra trong những điều kiện nhất định, nếu không thậntrọng thì sẽ dẫn đến sai sót, làm ảnh hởng đến kết quả thí nghiệm Đồ dùng,dụng cụ thí nghiệm dễ vỡ, hoặc có thể gây nguy hiểm tới học sinh nh : Nhiệt kế,nớc nóng, kính, thuỷ tinh… mà còn phải hình thành ở các em phCho nên trong quá trình làm thí nghiệm theo nhómhọc sinh phải cẩn thận, phải có sự tổ chức, phân công cụ thể nhiệm vụ của từngngời trong nhóm, phối hợp nhịp nhàng để đạt đợc mục đích thí nghiệm Mỗi thínghiệm đa ra đều có một mục đích cụ thể nhằm cung cấp cho học sinh kiến thứcgì hay kiểm chứng lại kiến thức Do vậy khi làm thí nghiệm, học sinh phải xác
định đựơc mục đích : “ Sử dụng ph Thí nghiệm để làm gì? ” Thông qua nhiều thí nghiệmdần dần sẽ hình thành cho học sinh tính tổ chức, tính có mục đích trong côngviệc Quá trình cùng nhau cố gắng giải quyết những nhiệm vụ đặt ra trong quátrình thí nghiệm có nhiều điểm chung với quá trình làm việc tập thể trong cuộcsống nghề nghiệp sau này của học sinh
Quá trình làm việc tự lực với thí nghiệm của học sinh sẽ khêu gợi hứngthú học tập, lòng ham muốn nghiên cứu khoa học, tạo niềm vui của sự thànhcông khi giải quyết đợc nhiệm vụ đặt ra và góp phần phát triển động lực học tậpcủa học sinh Trong khi tổ chức thí nghiệm giáo viên kết hợp với các phơng pháp
Trang 16dạy học tích cực nh: thảo luận nhóm, dạy học nêu vấn đề để nâng cao hiệu suấtcủa quá trình nhận thức, phát triển năng lực trí tuệ.
Ví dụ : Giáo viên đa ra tình huống có vấn đề: Tại sao có gió ? Trong học
sinh xuất hiện một mâu thuẫn nhận thức cần phải giải quyết Giáo viên tổ chức cho học sinh tự làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi trên( thí nghiệm trang 74 SGK Khoa học lớp 4 ) Kết quả là, học sinh nắm đựơc tri thức mới “ Sử dụng ph không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng Không khí chuyển
Nh vậy, việc tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo nhóm có tác dụng
về mặt rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, bồi dỡng phơng pháp nghiên cứu, giáodục thái độ, tác phong và phơng pháp làm việc tập thể Ngoài ra, nó còn có u
điểm ở chỗ: Các kết luận đợc rút ra trên cơ sở một số lợng nhiều hơn Các cứ liệuthực nghiệm này đã đợc các nhóm học sinh so sánh, bổ sung Qua đó, học sinh thấy đợc tính chất khách quan của quy luật đang nghiên cứu
Do tác dụng nhiều mặt của thí nghiệm tự lực nên việc tăng cờng các thí nghiệm tự lực là một trong những nội dung của việc đổi mới chơng trình, phơng pháp dạy học chủ đề “ Sử dụng ph Vật chất và năng lợng " trong môn Khoa học Phần lớn các thí nghiệm trong chơng trình Khoa học mới là thí nghiệm tự lực Khi tổ chứccho học sinh làm thí nghiệm, giáo viên tổ chức theo 2 hình thức sau:
Trang 17+ Giáo viên chia học sinh trong lớp thành các nhóm, tất cả các nhóm cùngmột lúc làm các thí nghiệm nh nhau với các dụng cụ giống nhau để giải quyết cùng một nhiệm vụ.
+ Giáo viên chia học sinh trong lớp thành các nhóm, các nhóm cùng một lúc làm các thí nghiệm khác nhau với các dụng cụ giống nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ bộ phận để đi tới giải quyết một nhiệm vụ tổng quát
ỏ tiểu học, hình thức thí nghiệm chủ yếu là thí nghiệm đồng loạt
1.2.4 Khái niệm thảo luận nhóm trong quá trình dạy học.
Giao tiếp trong xã hội là một trong những nhu cầu quan trọng của con
ng-ời Trong giao tiếp, hoạt động giao lu con ngời mới phát huy đợc năng lực củamình và hoàn thiện nhân cách Xuất phát từ nhu cầu giao lu giữa các cá nhântrong xã hội mà nhóm họp trở thành một trong những đặc điểm sinh hoạt phổbiến của loài ngời
Nhóm là một tập hợp gồm một số ngời có cùng ý tởng, cùng giải quyếtmột nhiệm vụ nh nhau
Nhóm học tập là một tập hợp học sinh đợc xác định bởi các mối quan hệtơng tác cùng nhau phối hợp các hoạt động nhằm giải quyết các nhiệm vụ họctập
Năm 1929, nhà giáo dục ngời Pháp R.Cousinet đã đề xớng hình thức dạyhọc theo nhóm Đây là phơng pháp dạy học xây dựng trên 3 nguyên tắc chínhyếu: Trẻ phải hoạt động, trẻ phải hợp tác, trẻ phải tự do
Mặc dù còn có những hạn chế nhất định nh hạ thấp vai trò của giáo viêntrong quá trình học sinh làm việc theo nhóm Nhng phơng pháp dạy học này cónhiều u điểm nh : Trong quá trình làm việc theo nhóm trẻ biết lựa chọn cồnviệc, biết hợp tác cùng làm việc, biết chấp nhận kỷ luật, không lời biếng hay trẻ
đã xã hội hoá nhờ hành động
Hiện nay, phơng pháp dạy học này đã đợc bổ sung phát triển và áp dụngvào quá trình dạy học, đặc biệt là ở trờng tiểu học Trong quá trình dạy học theonhóm, thảo luận nhóm là khâu cơ bản “ Sử dụng ph Thảo luận nhóm là sự bàn bạc trao đổi
ý kiến, trình bày quan điểm của mỗi cá nhân về một vấn đề học tập dới sự tổchức hớng dẫn của giáo viên.”
Trang 18* ý nghĩa của thảo luận nhóm:
- Thảo luận nhóm huy động đợc vốn tri thức cũng nh kinh nghiệm đã cócủa học sinh
- Khi thảo luận theo nhóm học sinh có thể học hỏi lẫn nhau Từng emtrong nhóm có thể bộc lộ đợc ý kiến của mình và lắng nghe ý kiến của bạn đểcùng haòan thành nhiệm vụ chung của cả nhóm
- Tạo cho học sinh sự hợp tác trong hoạt động học tập, trong việc giảiquyết, làm rõ các vấn đề học tập Học sinh có thể giúp đỡ lẫn nhau , học sinhkhá có thể giúp đỡ những học sinh kém hơn
- Học sinh trở thành những thành viên tích cực, không thụ động, ngàycàng có suy nghĩ sáng tạo hơn Rèn luyện cho học sinh kỹ năng trình bày mộtvấn đề học tập
- Phơng pháp thảo luận nhóm không làm lu mờ, hạ thấp vai trò của giáoviên mà ngợc lại làm thay đổi cách dạy của giáo viên theo hớng tích cực Giáoviên là ngời tổ chc, hớng dẫn, cố vấn cho học sinh để học sinh tự lực tìm ra trithức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo Đồng thời, nó phát huy vai trò chủ thể củangời học
Sử dụng phối hợp các phơng pháp dạy trong quá trình dạy học ở trờngTiểu học nói chung và trong môn Khoa học nói riêng là góp phần đổi mới ph-
ơng pháp Việc sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm sẽ giúptrẻ đợc hoạt động, cùng hợp tác, thoả mãn nhu cầu tìm hiểu khoa học, khámphá thế giới xung quanh của các em
1.3 Vị trí của thí nghiệm và thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học ở trờng tiểu học.
1.3.1 Mục tiêu đặc điểm của môn Khoa học:
* Mục tiêu :
- Về kiến thức : Trang bị một số kiến thức cơ bản, đơn giản và gần gũi vớihọc sinh thuộc về các môn nh Vật lý, Hoá học và những ứng dụng thực tế giúphọc sinh để tiếp cận ứng dụng các môn khoa học tơng ứng ở các lớp trên và cóvốn kiến thức để vào đời
Trang 19- Về kỹ năng: Bớc đầu hình thành các phơng pháp học của các môn họcthực nghiệm : quan sát, phán đoán, thí nghiệm và rút ra những kết luận khoahọc.
- Về thái độ: Khơi dậy lòng ham hiểu biết khoa học và vận dụng kiến thứcvào thực tế làm cho cuộc sống bản thân, gia đình và quê hơng tốt đẹp hơn
* Đặc điểm môn Khoa học ( chủ đề " Vật chất và năng lợng " ):
Những kiến thức đợc đề cập đến trong các bài khoa học chủ yếu thuộc vềhai môn Vật lý và Hoá học Tuy là những kiến thức ban đầu nhng chơng trìnhtiểu học đã đề cập đến những vấn đế cơ bản mà các cấp học khác cũng phải đật
Trọng tâm kiến thức đợc tập trung vào những vấn đề lớn:
+ Cấu tạo chất: Khái niệm về chất đợc đa ra đơn giản hơn so với môn hoáhọc ở trờng trung học cơ sở Vật thể đợc xem xét nh là bất cứ một vật gì chiếmchỗ trong không gian ( có thể tích ) và chịu tác động của lực hút trái đất (có
Trang 20+ Tính chất hoá học của các chất:
Ví dụ :
Về nớc có các bài : Tính chất của nớc, Ba thể của nớc, Các cách làm sạchnớc, vv
+ Chơng trình chú trọng hình thành và phát triển các kỹ năng trong họctập các môn khoa học thực nghiệm nh: quan sát, làm một số thí nghiệm thựchành khoa học đơn giản
+ Chơng trình biên soạn theo hớng tích cực hoá hoạt động nhận thức củahọc sinh Tạo điều kiện cho học sinh phát huy những sở trờng, năng lực củamình , khả năng tự phát hiện, tự tìm tòi kiến thức
* Nội dung cụ thể ở các lớp :
+ Lớp 4:
- Nớc: Nớc có những tính chất gì? Ba thể của nớc; Mây đợc hình thành nh thếnào? Ma từ đâu? Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên; Nớc cần cho sựsống; Nớc bị ô nhiễm; Nguyên nhân làm nớc bị ô nhiễm; Một số cách làm sạchnớc; Bảo vệ nguồn nớc; Tiết kiệm nớc
- Không khí: Làm thế nào để biết có không khí? Không khí có những tính chât gì
? Không gồm những thành phần nào? Không khí cần cho sự cháy? Không khícần cho sự sống; Tại sao có gió? Gió nhẹ, gió mạnh; Phòng chống bão; Khôngkhí bị ô nhiễm; Bảo vệ không khí trong sạch
- Âm thanh: Sự lan truyền âm thanh; âm thanh trong cuộc sống
- ánh sáng: ánh sáng; Bóng tối; ánh sáng cần cho sự sống; ánh sáng và việcbảo vệ đôi mắt
Trang 21- Nhiệt: Nóng, lạnh và nhiệt độ; Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt; Các nguồnnhiệt; Nhiệt cần cho sự sống
+ Lớp 5:
Đặc điểm và ứng dụng của một số vật liệu thờng dùng: Tre mây song, sắt gang thép -đồng - nhôm; Đá vôi -gạch-ngói-xi măng-thuỷ tinh; Cao su-chất dẻo-tơ sợi
Sự biến đổi của chất: Ba thể của chất; Hỗn hợp và dung dịch; Sự biến đổi hoáhọc
- Sử dụng năng lợng: Năng lợng than đá-dầu mỏ-khí đốt; Năng lợng mặt gió-nớc; Năng lợng điện
trời-1.3.2 Vị trí của phơng pháp thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học.
Xuất phát từ mục tiêu, đặc điểm môn Khoa học ( mà chúng tôi vừa phântích ở 1.3.1) thì thí nghiệm là phơng pháp dạy học đặc trng cơ bản nhất trong dạyhọc môn Khoa học
Để học sinh có đợc những kiến thức, phơng pháp học của những môn khoahọc thực nghiệm, thì thí nghiệm đóng vai trò quan trọng Thông qua việc giáoviên tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm,học sinh đợc phán đoán, đợc thao tác
bố trí thí nghiệm, đợc quan sát sự vật, hiện tợng theo đúng trình tự lô gíc để từ đó
tự mình rút ra những kết luận khoa học đúng đắn, giúp phát triển năng lực t duy,năng lực ngôn ngữ cho các em
Các tiết học trong chủ đề " Vật chất và năng lợng " của môn Khoa học hầuhết đều có thí nghiệm
Ví dụ:
Để hình thành cho học sinh những kiến thức ban đầu về tính chất của nớc(bài 20: Nớc có những tính chất gì ? - Khoa học 4) thì các em đợc trực tiếp quansát, làm thí nghiệm về: màu, mùi và vị của nớc, nớc không có hình dạng nhất
định, chảy lan ra mọi phía, nớc thấm qua một số vật và hoà tan một số chất
Trong bài 25 “ Sử dụng phNớc bị ô nhiễm”, để học sinh biết nớc sạch, nớc bị ô nhiễm
có những dấu hiệu gì? làm sao biết đợc? thì cần tổ chức cho các em tiến hành thínghiệm lọc hai chai nớc, một chai chứa nớc giếng, nớc máy (nớc sạch), một chai
Trang 22chứa nớc sông, hồ, ao (nớc bẩn) bằng cách dùng phễu có lót bông để lọc Sau khilọc, quan sát trong miếng bông để đa ra những nhận xét và kết luận.
Các kiến thức, kỹ năng đợc hình thành trong môn Khoa học chủ yếu đợctruyền tải bằng thí nghiệm Do vậy, để cung cấp kiến thức, kỹ năng học tập nhất
là kỹ năng thí nghiệm cho học sinh thì phơng pháp thí nghiệm là phơng phápdạy học không thể thay thế đợc
- Giai đoạn 2: Giáo viên hớng dẫn gợi ý cho học sinh xây dựng câu trả lờiban đầu dựa vào sự quan sát tỉ mỉ, kỹ năng và kinh nghiệm của bản thân, từ kiếnthức đã có
- Giai đoạn 3: Từ giả thiết dùng suy luận lô gíc hoặc suy luận toán học suy
ra một hệ quả, dự đoán một hiện tợng trong thực tiến, một mối quan hệ giữa các
đại cơng
- Giai đoạn 4: Xây dựng và thực hiện một thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
- Giai đoạn 5: ứng dụng kiến thức, vận dụng giải thích hoặc dự đoán một
số hiện tợng trong thực tế Trong đề tài nghiên cứu này chúng tôi quán triệtnhững tất cả giai đoạn cụ thể của thí nghiệm trong quá trình xây dựng cách thức
Các tác giả Việt Nam nh Bùi Phơng Nga, Nguyễn Thị Hờng cũng đã đa racách thức sử dụng phơng pháp thí nghiệm gồm các bớc sau:
+ Bớc 1: Xác định mục đích của thí nghiệm
+ Bớc 2: Vạch kế hoạch tiến hành thí nghiệm
- Liệt kê các dụng cụ thí nghiệm cần có và những điều kiện để tiến hànhthí nghiệm
- Vạch kế hoạch cụ thể (Làm gì trớc ? Làm gì sau)
- Thực hiện thao tác gì ? Trên vật nào ?
Trang 23- Quan sát dấu hiệu gì: ở đâu ? Bằng giác quan nào, phơng tiện nào ?+/ Bớc 3: Tiến hành thí nghiệm
- Bố trí, lắp ráp hoặc làm thí nghiệm theo các bớc đã vạch ra
+/ Bớc 4: Phân tích kết quả và kết luận
- Tổng kết thí nghiệm: Nêu lại diễn biến của thí nghiệm, nhắc lại nhữngkết luật đã rút ra và ghi kết quả đó lên bảng hoặc có thể cho học sinh nêu nhữngkết luận, giáo viên nêu kết luận cuối cùng
- Liên hệ thực tế: áp dụng kết luận rút ra để giải thích một số hiện tợnghoặc nêu lên một số ứng dụng trong đời sống và sản xuất
* Tác giả Nguyễn Thợng Giao, Nguyễn Thị Thấn cho rằng: Dạy học
ph-ơng pháp thí nghiệm có thể theo các bớc sau:
+ Bớc 1: Nêu mục đích thí nghiệm
+ Bớc 2: Giới thiệu dụng cụ
- Giáo viên trình bày cách lắp đặt thí nghiệm và cách thí nghiệm
- Học sinh phán đoán hiện tợng sẽ xảy ra theo câu hỏi của giáo viên
- Cho một vài học sinh quan sát dụng cụ thí nghiệm
- Giáo viên nhắc lại kết luận Học sinh đã phát biểu và ghi lên bảng
* Cách thức tổ chức cho Học sinh tiến hành thí nghiệm dới hình thức cánhân hay nhóm nh sau:
- Giáo viên xác định rõ đề tài, mục đích, yêu cầu thí nghiệm chỉ dẫn nộidung và các giai đoạn thí nghiệm với các công cụ vật liệu cần thiết
- Giáo viên phân chia sọc sinh thành nhóm ( nếu cần thiết )
- Học sinh độc lập tiến hành thí nghiệm, ghi chép, vẽ hình, giáo viên quansát kiểm tra, kịp thời uốn nắn lệch lạc, giúp đỡ học sinh cá biệt
- Học sinh viết bản thu hoạch ( chủ yếu ở lớp cuối cấp tiểu học )
Trang 24- Giáo viên chỉ định học sinh báo cáo về quá trình và kết luận của thínghiệm, cho các em nhận xét lẫn nhau và cuối cùng tổng kết đánh giá chung.
* Yêu cầu chung đối với việc sử dụng thí nghiệm:
- Thí nghiệm phải đảm bảo tính vừa sức: nội dung thí nghiệm phù hợp vớichơng trình và khả năng tiếp thu của học sinh
- Thí nghiệm phải rõ ràng: thiết bị thí nghiệm phải thể hiện rõ những chitiết chủ yếu, thể hiện tính trực quan, tính khoa học
- An toàn: Mọi trang thiết bị thí nghiệm phải đảm bảo sự an toàn cho giáoviên và học sinh, và việc sử dụng các dụng cụ và tiến hành thí nghiệm phải tuântheo các quy tắc an toàn
- Thí nghiệm phải thành công Muốn vậy giáo viên phải chuẩn bị chu đáo,phải tự kiểm tra các trang thiết bị, thử nghiệm kỹ lỡng mỗi thí nghiệm trớc giờhọc để không định sự thành công của thí nghiệm trớc khi tiến hành thí nghiệmchính thức
- Gây hứng thú và thuyết phục: học sinh phải thấy rõ mục đích thí nghiệm,thí nghiệm làm sáng tỏ cái gì? Việc học sinh hiểu rõ mục đích yêu cầu thínghiệm giúp học sinh thấy đợc tiến trình lô gíc của việc nghiên cứu, không phải
bỡ ngỡ theo dõi một cách thụ động Giáo viên đề xuất những mâu thuẫn nhậnthức lôi cuốn sự chú ý của học sinh vào chủ đề của bài học
Để đạt đợc mục đích thí nghiệm cần hớng dẫn cho học sinh quan sát thínghiệm Quan sát thí nghiệm là quan sát những dấu hiệu bề ngoài của sự vật, cầnquan tâm, phân tích, khái quát hoá những kết quả đó để rút ra kết luận
- Trong quá trình thí nghiệm: phải đảm bảo cho học sinh ý thức rõ ràng vàtham gia tích cực vào tất cả các giai đoạn thí nghiệm bằng cách giao cho họcsinh thực hiện các nhiệm vụ cụ thể
Với thí nghiệm diễn ra quá nhanh, học sinh theo dõi không kịp thì giáoviên cần cho làm lại thí nghiệm
- Giáo viên cần chuẩn bị chu đáo hệ thống câu hỏi dẫn dắt theo tiến trìnhcủa thí nghiệm
- Trong tiến trình thí nghiệm cần phối hợp một cách hợp lý các phơngpháp dạy học khác
Trang 25Nh vậy, để sử dụng phơng pháp thí nghiệm có hiệu quả trong quá trìnhdạy học, các tác giả đã đề ra cách thức, yêu cầu tiến hành tổ chức cho học sinhlàm thí nghiệm Các yêu cầu này cần đợc vận dụng trong tình huống cụ thể, từngbài dạy cụ thể để nâng cao hiệu quả dạy học.
1.3.3 Vị trí của phơng pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học:
Thảo luận nhóm chính là phơng pháp học tập hợp tác, thờng đợc sử dụng
để thực hiện một nhiệm vụ hoặc giải quyết một vấn đề của bài học mà cần có sựtham gia của nhiều ngời
Môn Khoa học là môn học tích hợp kiến thức các môn khoa học thựcnghiệm nên kiến thức khá trừu tợng đối với học sinh Thảo luận nhóm nhỏ sẽgiúp cho kiến thức rút ra từ nhiều phía, bổ sung cho nhau do đó sẽ giảm bớt phầnphiến diện, chủ quan, làm tăng thêm tính khách quan, khao học Qua việc họcbạn, hợp tác với nhau mà tri thức trở nên sâu sắc bền vững, dễ nhớ và nhanh nhớhơn Nhờ không khí thảo luận và học sinh, đặc biệt là những em nhút nhát trởnên bạo dạn hơn, các em học đợc cách trình bày ý kiến của mình biết lắng nghe
co phê phán ý kiến của bạn
Thảo luận nhóm đợc sử dụng thờng xuyên trong dạy học môn Khoa học.Thảo luận có thể là một phần của bài học để nhận định, đánh giá một vấn đềhoặc có khi phần lớn thời gian của tiết học là cho học sinh thảo luận
* Cách thức tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm trong quá trình dạy học môn khoa học.
Khi sử dụng phơng pháp thảo luận nhóm, giáo viên chia lớp thành cácnhóm, mỗi nhóm từ 2 - 6 em có thể tiến hành chia nhóm theo các cách sau:
+ Gọi số: Tuỳ theo mục đích chia nhóm để chia cho thích hợp
có thể đợc trình bày kết quả làm việc của nhóm
Trang 26Khi hoạt động nhóm các thành viên phải tuân thủ sự điều khiển của trởngnhóm, mọi ngời ngồi hớng vào nhau, chăm chú lắng nghe ý kiến của ngời khác.Lần lợt từng thành viên đa ra ý kiến của mình, cả nhóm trao đổi đa ra ý kiếnthống nhất.
Trong quá trình học sinh học tập theo nhóm, giáo viên phải theo dõi diễnbiến công việc của từng nhóm Làm việc và hoàn thành công việc là rất quantrọng, tức là giáo viên phải có đợc thông tin phản hồi từ phía học sinh để cónhận định, đánh giá, khen chê, động viên, khuyến khích từng nhóm
Sau khi kết thúc hoạt động nhóm xong, các nhóm lần lợt báo cáo kết quảlàm việc của mình trớc lớp, lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến, giáo viên tổng kết, đa
ra kết luận chung
Để thảo luận nhóm có hiệu qủa thì giáo viên cần chuẩn bị kỹ kế hoạch dạyhọc, dự kiến trớc các tình huống có thể xảy ra Đồng thời giáo viên cần phảichuẩn bị đầy đủ phiếu giao việc, đồ dùng học nh tranh, ảnh, bản đồ, lợc đồ, mẫuvật, dụng cụ thí nghiệm, sách giáo khoa
1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học giai đoạn 2 (lớp 4, 5).
Học sinh tiểu học là một giai đoạn phát triển của cuộc đời con ngời và có
ý nghĩa rất quan trọng đặt nền móng cho con ngời tiếp thu, lĩnh hội tri thức củanhà trờng ở giai đoạn này hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo của học sinh
nó giúp biến những khả năng tiềm năng của học sinh tiểu học thành hiện thực.Bậc tiểu học đợc chia làm 2 giai đoạn khác nhau về trình độ hình thành hoạt
động học và những đặc điểm tâm lý học sinh
Giai đoạn 1: giai đoạn học sinh lớp 1 - 3
Giai đoạn 2: giai đoạn học sinh lớp 4 - 5
Trong đề tài này chúng tôi chỉ đề cập đến đặc điểm tâm sinh lý của Họcsinh tiểu học giai đoạn 2
+ Về hứng thú học tập : ở giai đoạn này hứng thú học tập chủ yếu của học sinhkhông phải là với bản thân quá trình hoạt động ( tức là các công việc cần làmkhi nắm tri thức ) mà với vận dụng của các tri thức đó trẻ em muốn đợc giảithích về các hiện tợng tự nhiên mà các em quan sát thấy Môn Khoa học là mộtmôn học lý thú với nhiều kiến thức mới hay bổ ích về thiên nhiên đặc biệt có
Trang 27nhiều thí nghiệm hấp dẫn, tạo hứng thú học tập cho học sinh Đây là điều kiệnthuận lợi để thực hiện các bài dạy môn Khoa học.
+ Về mặt nhận thức: Nhận thức của học sinh tiểu học chủ yếu là nhận thức cảmtình việc lĩnh hội tri thức của các em đòi hỏi phải có sự phát triển tơng ứng củacác quá trình nhận thức trực tiếp hiện thực: cảm giác, tri giác và quan sát Họcsinh lớp 4, 5 đã xuất hiện nhận thức lý tính hay còn gọi là t duy trìu tợng đợc thểhiện ở các hình thức khái niệm, phán đoán và suy luận tạo cơ sở giúp trẻ lĩnh hội
đợc các kiến thức khá trừu tợng của môn Khoa học
- Chú ý của học sinh tiểu học gồm có chú ý không chủ định và chú ý, chú
ý không chủ định chiếm u thế Khả năng chú ý có chủ định của học sinh tiều họctăng dần từ lớp 1 đến lớp 5, cùng với việc hình thành các thuộc tính của chsu ý
nh sự tập trung chú ý sự bền vững của chú ý, sự di chuyển chú ý… mà còn phải hình thành ở các em phDo đó trongquá trình tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm, giáo viên cần đa dụng cụ thínghiệm ra đúng thời điểm để tránh sự phân tán chú ý của học sinh, đồng thời đ ahọc sinh vào tình huống có vấn đề, gây hứng thú tìm hiểu để lôi cuốn học sinhvào bài học
- Ghi nhớ: Học sinh tiểu học ghi nhớ máy móc rất tốt đến giai đoạn 2 xuấthiện một cách ghi nhớ mới trong quá trình học tập của các em Đó là cách ghinhớ dựa vào việc phát hiện lô gíc của tài liệu cần ghi nhớ, dựa vào việc cải biếntài liệu học tập, sắp xếp nó theo lô gíc nhất định trên cơ sở thấu hiểu nội dung tàiliệu Nhờ vậy mà tài liệu trở nên dễ nhớ và nhớ đợc lâu hơn Kiểu ghi nhớ nàygọi là ghi nhớ có ý nghĩa, có chủ định nó giúp cho việc lĩnh hội những kiến thứcmang tính trừu tợng của môn khoa học đợc dễ dàng hơn Học sinh nắm đợc bảnchất vấn đề tạo điều kiện và căn cứ cho việc tiếp thu những kiến thức tiếp theo
Lớp 4, lớp 5 là giai đoạn cuối của bậc tiểu học Hoạt động học đã hìnhthành trớc đây tiếp tục phát triển và đạt trình độ nh một năng lực của học sinhnăng lực học tập và nhờ đó các em có đợc nhứng năng lực khác nh: năng lựctoán, năng lực ngữ văn… mà còn phải hình thành ở các em ph năng lực học tập của học sinh giai đoạn phát triển này
đợc tạo nên bởi những cơ sở ban đầu kiểu t duy khoa học ( t duy lý luận ) nănglực thực hiện các kỹ năng công cụ nh : kỹ năng sử dụng tiếng mẹ đẻ, kỹ năng
Trang 28tính toán… mà còn phải hình thành ở các em phNh vậy trẻ có khả năng làm thí nghiệm, quan sát để rút ra tri thứckhoa học.
+Tình cảm: có vị trí đặc biệt đối với học sinh tiểu học vì nó là khâu trọng yếugắn liền nhận thức với hành động của các em Đối tợng gây xúc cảm cho họcsinh tiểu học thờng là những sự vật, hiện tợng cụ thể, sinh động, vì ở các em hệthống tín hiệu thứ nhất vẫn còn chiếm u thế Do đó những bài giảng khô khankhó hiểu, nặng nề về lý luận không gây cho học sinh những cảm xúc tích cực,thậm chí làm cho các em mệt mỏi, chán chờng Đặc biệt những kiến thức khaohọc thực hiện lại khá trừu tợng đối với các em từ đặc điểm này ta thấy, trong quátrình dạy học môn Khoa học có thể khơi dậy của trẻ xúc cảm học tập qua việc tổchức hoạt động học tập cho học sinh ( qua việc tổ chức cho học sinh làm thínghiệm, thảo luận nhóm) Từ đó mà tính tích cực nhận thức của học sinh đợcphát huy, góp phần nâng cao hiệu quả học tập
Nh vậy, từ việc phân tích những đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểuhọc có thể rút ra kết luận rằng: sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảoluận nhóm một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với lô gíc của quá trình dạy học
và đặc điểm nhận thức của học sinh sẽ là biện pháp quan trọng góp phần nângcao chất lợng, hiệu quả dạy học môn Khoa học ở trờng tiểu học
2 Cơ sở thực tiễn
Để xác lập cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu chúng tôi đã tiến hànhkhảo sát thực trạng dạy học môn Khoa học, sử dụng phơng pháp thí nghiệm vàthảo luận nhóm của giáo viên tiểu học trong dạy học môn học này Việc tìm hiểuthực trạng để làm sáng tỏ nguyên nhân của thực trạng và đa ra biện pháp khắcphục
2.1 Khái quát chung về tình hình thực hiện chơng trình và sách giáo khoa môn Khoa học lớp 4
* Ưu điểm:
Năm học 2005 - 2006 chơng trình SGK lớp 4 mới đã đợc đa vào giảngdạy Chơng trình, SGK mới nói chung và chơng trình, SGK môn Khoa học lớp 4nói riêng đã thể hiện đợc nhiều u điểm, góp phần trong việc đổi mới phơng phápdạy học, nâng cao hiệu quả học tập của học sinh Điều này đã đợc thực tiễn
Trang 29chứng minh Đó là, tính tích cực của học sinh đợc phát huy, chất lợng dạy - họctăng lên rõ rệt.
Chơng trình môn Khoa học lớp 4 kế thừa gần nh toàn bộ chơng trình phânmôn khoa học (môn Tự nhiên và xã hội cũ), tất nhiên có sự đổi mới về Sách giáokhoa , nội dung, phơng pháp dạy học và giảng dạy một số kiến thức nh: Phần
đất, đá, quặng Mỗi bài học đợc xây dựng thành nhiều hoạt động cụ thể, tạo điềukiện cho giáo viên dễ dàng thiết kế hoạt động học tập cho học sinh, đổi mới ph -
ơng pháp Việc thay đổi phơng pháp dạy học cũ bằng phơng pháp dạy học mới
đã phát huy tính tích cực hoạt động của học sinh Do đó hiệu quả, chất lợng giờhọc đợc tăng lên rõ rệt
và không khai thác sâu nội dung bài học
+ Về phơng pháp: Tuy đã đợc tập huấn về giảng dạy môn Khoa học, đặt biệt là
sử dụng phơng pháp dạy học tích cực, phát huy u điểm của phơng pháp truyềnthống trong dạy học môn này Nhng thực tế giáo viên vẫn chủ yếu sử dụng ph-
ơng pháp dạy học truyền thống trong dạy học môn Khoa học, học sinh rất ít khi
đợc tổ chức làm thí nghiệm Tình trạng dạy suông vẫn còn, trong giờ học giáoviên đọc - học sinh chép hoặc giáo viên hỏi - học sinh trả lời Thí nghiệm chỉmang tính chất minh hoạ cho bài giảng của giáo viên Giáo viên còn lúng túngtrong việc sử dụng kết hợp các phơng pháp dạy học
+ Về hình thức tổ chức dạy học: Trình độ tổ chức giờ học theo hớng phát huytích cực, chủ động học tập cho học sinh cha cao Trong quá trình dạy học giáoviên tíên hành dạy học theo hình thức cả lớp là chủ yếu
Thực tế này khiến cho giờ dạy không sinh động, học sinh cha thực sự chủ
động học tập, giờ học khá nặng nề Điều này dẫn tới chất lợng dạy – học mônKhoa học cha cao, cha có hiệu quả
Trang 30Tóm lại: Tình hình thực hiện chơng trình và sách giáo khoa môn Khoa học lớp 4
mới đã gặt hái đợc nhiều thành công, bớc đầu đã cải tiến nâng cao chất lợng dạy
- học môn học này Tuy nhiên bên cạnh đó cũng còn nhiều tồn tại và nó xuấtphát từ nhiều nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan
2.2 Đối tợng khảo sát:
+ Giáo viên Tiểu học: Các giáo viên trờng tiểu học Lê Lợi và trờng tiểuhọc Lê Mao thành phố Vinh – Nghệ An
- Tiến hành tìm hiểu từ ngày 17/ 2 – 02/ 4/ 2006
- Thành phần giáo viên gồm có: 20 giáo viên
Trình độ Cao đẳng: 8 giáo viên
Trình độ Trung cấp: 1 giáo viên
+ Học sinh ở hai trờng tiểu học trên
2.3 Nội dung khảo sát:
Kết quả khảo sát đợc chúng tôi phân tích ở các mặt sau :
2.3.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên tiểu học về khái niệm phơng pháp thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học:
a Nhận thức của giáo viên tiểu học về khái niệm của phơng pháp thínghiệm trong dạy học môn Khoa học
Trang 31Bảng 1: Cách hiểu của giáo viên tiểu học và khái niệm của phơng pháp thí
nghiệm trong dạy học môn Khoa học
kiến
Tỷ lệ (%)
1
Là gây ra một hiện tợng, một sự biến đổi nào đó
trong điều kiện xác định để quan sát, tìm hiểu
nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh
2
Là cách thức giáo viên hớng dẫn học sinh tác động
có chủ định, có hệ thống lên sự vật, hiện tợng cần
nghiên cứu, quan sát các hiện tợng xảy ra trong thí
nghiệm, học sinh thiết lập các mối quan hệ, giải
thích các kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận
Là những thí nghiệm nghiên cứu hiện
t-ợng về mặt định tính mà cha đi sâu về
định tính cha đi sâu về mặt định lợng” (80 %)
Đồng thời có 90 % giáo viên tiểu học quan niện về phơng pháp thí nghiệmtrong dạy học môn Khoa học là “ Sử dụng ph cách thức giáo viên hớng dẫn học sinh tác
Trang 32động có chủ định, có hệ thống lên sự vật, hiện tợng cần nghiên cứu, quan sát cáchiện tợng xảy ra trong thí nghiệm, học sinh thiết lập các mối quan hệ, giải thíchcác kết quả thí nghiệm để rút ra các kết luận " ở tiểu học, các thí nghiệm đều ởmức độ đơn giản, ban đầu tuy nhiên học sinh cha thể tự mình tổ chức làm thínghiệm, kỹ năng làm thí nghiệm còn hạn chế và thờng dễ bị cuốn hút vào nhữngchi tiết hấp dẫn không trọng tâm nh có thể là dụng cụ thí nghiệm lạ mắt và cóthể bỏ qua những chi tiết, hiện tợng cơ bản Vì vậy trong quá trình dạy học, giáoviên phải biết tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo đúng trình tự, biết dự
đoán, bố trí thí nghiệm, quan sát hiện tợng xảy ra một cách có mục đích để từ đócác em có thể tự mình rút ra kết luận khoa học Đây là sự lựa chọn đúng của giáoviên, chứng tỏ rằng họ đã hiểu rõ bản chất của phơng pháp thí nghiệm trong dạyhọc môn Khoa học
Bên cạnh đó còn có 15 % giáo viên cho rằng thí nghiệm trong môn khoahọc là ‘Những thí nghiệm nghiên cứu hiện tợng về mặt định lợng” và 5 % giáoviên xem đó là “ Sử dụng phNhững thí nghiệm nghiên cứu rõ cả mặt định tính và định lợng”
Điều này chứng tỏ các giáo viên này không hiểu rõ đặc điểm, bản chất các thínghiệm trong môn Khoa học Số liệu thu đợc cũng cho thấy rằng có 10% giáoviên quan niệm “ Sử dụng phPhơng pháp thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học là gây ramột hiện tợng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện xác định để quan sát, tìmhiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh” Đây là khái niệm về thí nghiệm nóichung Thí nghiệm chỉ đợc xem là phơng pháp dạy học trong môn Khoa học ởtiểu học khi giáo viên biết tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo hớng họcsinh quan sát các hiện tợng xảy ra, thiết lập các mối quan hệ, giải thích các kếtquả thí nghiệm để rút ra kết luận
Trang 33Bảng 3: Kết quả nhận thức của giáo viên tiểu học về ý nghĩa của phơng
pháp tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy họcmôn Khoa học
Nhận xét kết quả nhận thức của giáo viên tiểu học về ý nghĩa của phơngpháp tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm: Hầu hết tấtcả giáo viên đều hiểu rõ ý nghĩa của phơng pháp dạy học này trong dạy họcKhoa học Tuy nhiên việc hiểu ý nghĩa, phơng pháp này trong dạy học mới chỉmột phần mà chủ yếu là việc sử dụng có kết quả nh thế nào trong hoạt động sphạm thực tế của giáo viên mới là yếu tố quyết định Để đạt đợc hiệu quả thì ng-
ời giáo viên phải nắm đợc bản chất của phơng pháp và biết cách thức tổ chức cáchoạt động dạy học
2.3.2 Thực trạng sử dụng phơng pháp tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học:
a Mức độ sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trongdạy học môn Khoa học
Bảng 4: Mức độ sử dụng phơng pháp tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm
kết hợp thảo luận nhóm
Các giáo viên tiểu học rất ít khi tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kếthợp thảo luận nhóm Phần lớn các tiết dạy đều không sử dụng phơng pháp này
Trang 34mặc dù các thí nghiệm trong môn Khoa học chủ yếu là thí nghiệm do học sinh tựlàm Qua đàm thoại trực tiếp với các giáo viên và dự giờ một số tiết dạy thì hầuhết các giáo viên sử dụng loại thí nghiệm do giáo viên biểu diễn mà không tổchức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm.
b Cách thức sử dụng phơng pháp thí nghiệm của giáo viên tiểu học
+ Các phơng pháp thí nghiệm đợc các giáo viên sử dụng trong dạy họckhoa học ở loại hình thí nghiệm biểu diễn thí nghiệm do giáo viên làm, tuy nhiên
có thể có sự giúp đỡ của học sinh, thí nghiệm qua các bớc:
-
B ớc 1 : Xác định mục đích thí nghiệm: Các giáo viên đã đề cập đến bớc này, tuy
nhiên còn có trờng hợp không xác đinh rõ cho học sinh do vậy dẫn tới học sinhcha thật chú ý quan sát, theo dõi thí nghiệm
- B
Bớc này hầu hết các giáo viên đều làm đợc Tuy nhiên một số trờng hợpgiáo viên chỉ chú ý nêu những dụng cụ thí nghiệm chính mà coi nhẹ các dụng cụ
đơn giản, cha nêu rõ tác dụng vai trò của mỗi dụng cụ thí nghiệm
Học sinh suy luận, phán đoán kết quả thí nghiệm Giáo viên đã chú ý gọi
mở cho học sinh dự đoán kết quả thí nghiệm Tuy nhiên một số còn mang tìnhhình thức, cha thực sự quan tâm
- B
sinh theo dõi
Giáo viên tiến hành cho học sinh quan sát các hiện tợng xẩy ra theo hệthống câu hỏi đã chuẩn bị
- B
quả thí nghiệm qua các hiện tợng vừa quan sát đợc Rút ra những nhận xét
Trang 35quan tâm đúng mức, còn rời rạc Nhiều khi các bớc thí nghiệm giáo viên còn sửdụng một cách lộn xộn, nhầm lẫn giữa các bớc:
- Giáo viên không phổ biến mục đích nhiệm vụ thí nghiệm cho học sinhhoặc phổ biến không đủ dẫn đến học sinh cha nắm đợc mục đích, nhiệm vụ củathí nghiệm không nắm đợc vai trò của mỗi dụng cụ thí nghiệm
- Bớc cho học sinh dự đoán, thảo luận, giải thích, rút ra kết luận cha thực
sự đợc quan tâm Học sinh cha thấy rõ mối liên hệ giữa thí nghiệm với nội dungkiến thức rút ra ở bài học
- Phơng pháp tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhómcũng đã đợc sử dụng trong dạy học môn Khoa học Thế nhng hiệu quả thu đợccha cao bởi giáo viên không phổ biến rõ mục đích, nhiệm vụ thí nghiệm vàkhông hớng dẫn các kỹ thuật cần thiết khi làm thí nghiệm Đồng thời khi tiếnhành làm thí nghiệm theo nhóm giáo viên cha khuyến khích học sinh tích cựcsuy nghĩ, hoạt động Học sinh chỉ làm theo một cách máy móc các bớc mà giáoviên đã vạch sẵn Một số học sinh không tích cực tham gia làm thí nghiệm, thảoluận, thờ ơ, làm việc riêng làm ảnh hởng tới tiền trình thí nghiệm
Nh vậy qua điều tra trên ta thấy đợc thực trạng nhận thức và sử dụng
ph-ơng pháp thí nghiệm thảo luận nhóm
2.4 Đánh giá chung về thực trạng :
- Về phía giáo viên:
Hầu hết các giáo viên đều cho rằng kiến thức thuộc chủ đề Vật chất vànăng lợng trong môn Khoa học khó dạy Những kiến thức này trừu tợng, khó đốivới học sinh Do vậy việc chuyển tải nội dung sao cho học sinh nắm đợc là rấtcần thiết và giáo viên còn gặp khó khăn trong việc lựa chọn, phơng pháp và hìnhthức tổ chức dạy học
Đồng thời qua trao đổi trực tiếp với các giáo viên thì hầu hết tất cả giáoviên đều ý thức đợc vai trò ý nghĩa của phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luậnnhóm và đã có sử dụng phơng pháp này Tuy nhiên chỉ rất ít với những tiết códụng cụ thí nghiệm đơn giản, dễ huy động ở học sinh
Việc sử dụng phơng pháp tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợpthảo luận nhóm đòi hỏi giáo viên phải chuẩn bị công phu, mất nhiều thời gian,
Trang 36công sức Do vậy thực tế các giáo viên đều rất ngại điều này Đồng thời do lớphọc đông nên khi chia nhóm quá đông hoặc không đủ dụng cụ thí nghiệm và cácgiáo viên đều cho rằng việc tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợp thảoluận nhóm dễ gây lộn xộn nếu giáo viên tổ chức không khéo.
Đội ngũ giáo viên có trình độ Đại học, Cao đẳng là chủ yếu và các giáoviên cũng đã đợc tham gia các lớp bồi dỡng thờng xuyên nên đã đợc tiếp xúc vớicác phơng pháp dạy học mới Tuy nhiên việc vận dụng kết hợp các phơng phápdạy học mới còn hạn chế Các giáo viên cha thực sự chú trọng điều này Hầu hếtcác học sinh không đợc làm thí nghiệm, chủ yếu là giáo viên biểu diễn thínghiệm và thậm chó nhiều khi giáo viên còn dạy chay môn này
Phong trào tự học, tự nghiên cứu đã đợc các cấp quản lý chỉ đạo cho giáoviên, tuy nhiên cha đợc các giáo viên coi trọng và chủ yếu chỉ mang tính hìnhthức và cha có chất lợng
Tồn tại do phơng pháp dạy học cũ để lại Giáo viên giảng giải quá nhiều,không cập nhật phơng pháp dạy học mới, dạy chiếu lệ, không thực sự quan tâm
đến dạy học môn học này và coi đây là môn phụ
Kỹ năng sử dụng thiết bị thí nghiệm của giáo viên còn hạn chế
Trình độ tổ chức giờ học theo hớng phát huy tính tích cực, chủ động chohọc sinh cha cao
Giáo viên còn có t tởng xem môn Khoa học là môn phụ (Văn, Toán làmôn chính) do vậy trong quá trình dạy giáo viên không thực sự quan tâm, hớngdẫn học sinh học tập, học sinh ít khi làm bài tập về nhà
- Về cơ sở vật chất:
Cơ sở vật chất đã đợc đầu t về đồ dùng học tập cho các lớp các môn họcnhng cha đầy đủ, tình trạng thiếu dụng cụ thí nghiệm vẫn phổ biến Các trờngchủ yếu chỉ trang bị đợc dụng cụ đủ cho giáo viên biểu diễn thí nghiệm
Một số giáo viên còn cha có kỹ năng sử dụng dụng cụ thí nghiệm
Các lớp học khá đông từ 36 - 45 học sinh và bàn ghế không thuận lợi choviệc tổ chức hoạt động thảo luận nhóm
Thực trạng sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm ở cáclớp ở trờng tiểu học Lê Lợi và Lê Mao xuất phát từ nhiều nguyên nhân từ giáo
Trang 37viên, cơ sở vật chất Để áp dụng phơng pháp này chúng ta phải dựa trên thựctrạng đó và tìm biện pháp để nâng cao chất lợng dạy học.
Trong các năm học tiếp theo chúng ta sẽ khắc phục dần những tồn tại, tiếptục phát huy những mặt đã đạt đợc để chất lợng học tập của học sinh đợc nângcao, góp phần giáo dục toàn diện nhân cách học sinh
Trang 38Chơng 2 Cách thức sử dụng Phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm dạy học môn khoa học ở tiểu học.
Trong quá trình dạy học môn Khoa học để góp phần phát huy tính tích cựccho học sinh nhằm đổi mới phơng pháp dạy học, nâng cao chất lợng học tập chohọc sinh, thì phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm là một phơng phápquan trọng
Tuy nhiên để sử dụng phơng pháp này có hiệu quả thì cần phải có cáchthức sử dụng một cách rõ ràng, cụ thể Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn dạy
- học môn Khoa học, chúng tôi đề xuất cách thức sử dụng phơng pháp thínghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở trờng tiểu học
2.1 Cơ sở xuất phát
Từ cơ sở lý luận và thực tiễn mà chúng tôi đã phân tích, việc xây dựngcách thức, quy trình tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm
đợc xuất phát từ các cơ sở khoa học sau :
2.2.1 Mục tiêu, đặc điểm môn khoa học ở tiểu học :
Phần kiến thức thuộc chủ đề "Vật chất và năng lợng" đã phân tích ở trên
( Mục 1.3.1 phần Cơ sở lý luận )
2.2.2 Đặc điểm nhận thức của học sinh tiểu học giai đoạn 2 (lớp 4, 5)
Đã đợc tiến hành phân tích ở trên ( Mục 1.4 phần Cơ sở lý luận )
Bên cạnh đó cách thức sử dụng đợc đa ra phải đảm bảo tính hệ thống, cácbớc phải rõ ràng, nội dung các bớc không quá phức tạp và đảm bảo cho Giáoviên và học sinh tiểu học có thể thực hiện đợc Các bớc sắp xếp hợp lý rõ ràng,
đảm bảo tính thực tiễn, xuất phát từ thực tiễn dạy học phù hợp với đặc điểm nhậnthức của học sinh, nội dung, chơng trình môn Khoa học, cơ sở vật chất và nănglực của giáo viên
Đồng thời phải có hiệu quả, tức là khi áp dụng cách thức sử dụng phơngpháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy – học môn Khoa học sẽnâng cao chất lợng học tập của học sinh
Trang 392.2 Quy trình tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở trờng tiểu học
Các thí nghiệm trong môn Khoa học chủ yếu là thí nghiệm tự lực (do họcsinh làm dới sự hớng dẫn của giáo viên) Do vậy trong đề tài này chúng tôi đềxuất cách thức sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm thì cũng
có thể hiểu là cách thức giáo viên tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợpthảo luận nhóm
Việc sử dụng phơng pháp này trong dạy học môn Khoa học có thể theocách thức gồm các giai đoạn, các bớc cụ thể nh sau:
Giai đoạn 1: Chuẩn bị
* Công việc chuẩn bị của giáo viên:
B
nắm đợc mục đích cơ bản của bài học Bài học yêu cầu học sinh phải nắm đợckiến thức gì, kỹ năng nào và nội dung cụ thể ra sao
B
các thí nghiệm môn Khoa học là thí nghiệm tự lực, tuy nhiên do điều kiện cơ sởvật chất còn hạn chế, do vậy giáo viên có thể lựa chọn những thí nghiệm tiêubiểu, phù hợp với điều kiện của trờng, lớp mình
Xác định mục đích của từng thí nghiệm:
Mỗi thí nghiệm cung cấp một phần kiến thức nhất định của bài học Dovậy giáo viên phải xác định đợc thí nghiệm phải đạt mục đích nào
Ví dụ 1: Bài 32 “ Sử dụng ph Không khí gồm những thành phần nào ? " ( Khoa học 4).
Thí nghiệm 2: Đặt lọ nớc vôi trong lên bàn sau vài ngày lọ nớc vôi còntrong nữa không ?
Mục đích: Chứng minh rằng không khí có chứa Cacbonic
Ví dụ 2 : Bài 26 “ Sử dụng ph Sử dụng năng lợng của nam châm '' ( Khoa học 5 )
Thí nghiệm 1: Thí nghiệm a: Mục đích: tìm phần hút mạnh nhất của namchâm
Trang 40- Giáo viên soạn giáo án.
- Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm cần thiết và liệt kê của điều kiện đểtiến hành thí nghiệm
- Thử lại nhiều lần thí nghiệm để đảm bảo thí nghiệm thành công
- Soạn phiếu giao việc:
Giáo viên xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập để hớng dẫn học sinh bố tríthí nghiệm, tiến hành thí nghiệm theo đúng trình tự, quan sát hiện tợng xảy ratheo đúng mục đích, đúng trọng tâm
Hệ thống câu hỏi, bài tập này đợc xây dựng dựa vào mục đích thí nghiệm,phù hợp nhận thức của học sinh qua đó hớng dẫn học sinh làm thí nghiệm theo
đúng mục đích Cụ thể : Học sinh hiểu đợc mục đích , yêu cầu của thí nghiệmnh: Các dụng cụ thí nghiệm cần dùng, cách bố trí thí nghiệm, làm cái gì trớc, cáigì sau? Thực hiện thao tác trên vật nào ? Quan sát dấu hiệu gì ? ở đâu ? Bằnggiác quan nào hoặc phơng tiện gì ?
Nội dung phiếu giao việc phải cụ thể, rõ ràng, mạch lạc, chính xác hìnhthức câu hỏi, bài tập phải đa dạng, phong phú
- Dự đoán hiện tợng xảy ra
- Làm thí nghiệm, quan sát hiện tợng xảy ra và ghi kết quả vào bảng sau:
Tên các vật :
Bị nam châm hút
(Làm bằng vật liệu gì )
Không bị nam châm hút(Làm bằng vật liệu gì )
- Rút ra kết luận gì ?