1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng phương pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học

91 1,7K 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Phương Pháp Thí Nghiệm Kết Hợp Thảo Luận Nhóm Trong Dạy Học Môn Khoa Học Ở Tiểu Học
Tác giả Lê Thị Ánh Nga
Người hướng dẫn PGS.TS. Nguyễn Thị Hương
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ Giáo Dục
Năm xuất bản 2009
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình dạy học môn Khoa học ở tiểu học 42 Chơng 2 : Quy trình sử dụng Phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm dạy học môn khoa học ở tiểu học 47 2.2 Quy trình tổ chức cho học si

Trang 1

Lời cảm ơn

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới BanGiám hiệu, các Giảng viên Trờng Đại học Vinh tham gia giảng dạy đã tạo điềukiện thuận lợi cho tác giả đợc nghiên cứu, thực hiện đề tài này

Xin cảm ơn toàn thể các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình quan tâm độngviên, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện đề tài

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Thị Hờng ngời trực tiếphớng dẫn và dành nhiều thời gian, công sức và trí tuệ để chỉ dẫn giúp đỡ tác giảhoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Do điều kiện về thời gian cũng nh hạn chế về trình độ kinh nghiệm củabản thân, thêm vào đó vấn đề nghiên cứu còn mới mẻ do đó đề tài không tránh

Bộ giáo dục và đào tạo

Trờng đại học vinh -*** -

Lê thị ánh nga

Sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợpthảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học

Chuyên ngành: giáo dục tiểu học

Mã số: 60.14.10

Luận văn thạc sĩ giáo dục

Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Hờng

Vinh 12 - 2009

Trang 2

khỏi thiếu sót Tác giả rất mong nhận đợc sự đóng góp, bổ sung của hội đồng

chấm luận văn tốt nghiệp Xin chân thành cảm ơn!

Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 11

1.2.3 Phơng pháp thảo luận nhóm trong quá trình dạy học 20

1.3 Vai trò của phơng pháp thí nghiệm và thảo luận nhóm trong dạy học

môn Khoa học ở tiểu học

22

1.3.2 Vị trí của PP thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học 25

1.3.3 Vị trí của PP thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học 29

1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của HSTH liên quan đến đề tài 31

Trang 3

1.5 Thực trạng dạy học môn Khoa học ở tiểu học 34

1.5.4 Tình hình dạy học môn Khoa học ở tiểu học 42

Chơng 2 : Quy trình sử dụng Phơng pháp thí nghiệm kết hợp

thảo luận nhóm dạy học môn khoa học ở tiểu học

47

2.2 Quy trình tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm

trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

482.3 Điều kiện để sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm

trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học có hiệu quả

3.2.2 Mức độ hoạt động của học sinh trong giờ học 963.2.3 Mức độ hình thành kỹ năng cho học sinh 96

Quy ớc viết tắt các thuật ngữ

Trang 4

Danh mục các bảng

1 Bảng 1 Kết quả nhận thức của GV tiểu học về khái niệm của PP

thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học

2 Bảng 2 Kết quả nhận thức của GV tiểu học về đặc điểm của thí

nghiệm trong môn Khoa học

3 Bảng 3 Kết quả nhận thức của GV tiểu học khái niệm của PP

thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học

4 Bảng 4 Kết quả nhận thức của giáo viên tiểu học về ý nghĩa của

PP thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy họcmôn Khoa học

5 Bảng 5 Mức độ sử dụng PP thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm

6 Bảng 6 Mức độ hứng thú, tích cực hoạt động của học sinh khi

học các bài có sử dụng PP thí nghiệm hoặc thảo luận nhóm thuộc chủ đề “Vật chất và năng lợng”.

Trang 5

Danh mục các hình

1 Hình 1 Biểu đồ về mức độ hứng thú học tập của HS

2 Hình 2 Biểu đồ biểu diễn tần suất kết quả thực nghiệm 1

3 Hình 3 Biểu đồ biểu diễn tần suất kết quả thực nghiệm 3

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Trang 6

1.1 Giáo dục tiểu học là cơ sở ban đầu hết sức quan trọng, đặt nền móng

cho sự phát triển toàn diện nhân cách con ngời, đặt nền tảng vững chắc cho giáodục phổ thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục Quốc dân Quá trình giáo dục ởtiểu học không chỉ cung cấp cho học sinh những tri thức về tự nhiên, xã hội, conngời… mà còn phải hình thành ở các em ph mà còn phải hình thành ở các em phơng pháp học, cách nhận thức cácnhiệm vụ học tập Đồng thời phải xây dựng, rèn luyện các kỹ năng, kỹ xảo công

cụ Do đó phơng pháp dạy học ở tiểu học đóng góp một vai trò hết sức quantrọng, nó góp phần to lớn trong việc nâng cao chất lợng đào tạo, đạt đợc mục tiêugiáo dục đề ra

1.2 Vấn đề đổi mới PPDH nói chung và ở tiểu học nói riêng hiện nay đang

diễn ra rất mạnh mẽ

Định hớng đổi mới PPDH đã đợc chỉ rõ trong Nghị quyết ban chấp hành

TW Đảng lần thứ 2 Khoá VIII: “Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của ngời học Từng bớc áp dụng các phơng pháp tiên tiến và phơng tiện vào quá trình dạy học, bảo đảm điều kiện với thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh” Nh vậy, ngay từ khi trẻ đến trờng giáo viên phải biết tổ chức quá trình

dạy- học theo hớng tích cực, biết thiết kế những hoạt động cụ thể cho HS theophơng châm “Thầy thiết kế - trò thi công” để nâng cao chất lợng cho HS và pháthuy tính tích cực học tập của học sinh [1, tr.41]

1.3 Môn Khoa học là một trong những môn học quan trọng ở bậc tiểu học.

Cùng với các môn học khác, môn Khoa học góp phần trang bị kiến thức và hìnhthành kỹ năng, kỹ xảo học tập, đặt nền móng cho sự phát triển nhân cách HS vàcho giáo dục phổ thông Cụ thể: môn Khoa học trang bị một số kiến thức cơ bản,

đơn giản và gần gũi HS thuộc về các môn nh Vật lý, Hoá học, Sinh học và nhữngứng dụng thực tế giúp HS dễ tiếp cận với các môn học tơng ứng ở các lớp trên và

có vốn kiến thức để vào đời; hình thành và phát triển các kỹ năng học tập cácmôn khoa học thực nghiệm nh: quan sát, phán đoán, thí nghiệm và rút ra nhữngkết luận khoa học, biết kĩ năng vận dụng kiến thức khoa học vào cuộc sống

Để thực hiện mục tiêu của môn Khoa học, trong dạy học GV cần tăng cờng

tổ chức các hoạt động học tập nhằm tạo điều kiện cho HS phát huy tính tích cực,

tự lực tìm tòi phát hiện ra kiến thức

Môn Khoa học là môn học tích hợp nhiều kiến thức của các môn khoa họcthực nghiệm Do vậy, cùng với quan sát, thí nghiệm là PPDH đặc trng của mônhọc này Các thí nghiệm trong chơng trình không nhiều nhng đóng vai trò quantrọng trong việc bớc đầu hình thành cho HS phơng pháp học tập mang tính chất

Trang 7

nghiên cứu, kỹ năng sử dụng một số thiết bị thí nghiệm, thực hành Việc tổ chứcthí nghiệm trong dạy học cũng tạo điều kiện hình thành, phát triển ở HS các kỹnăng nh quan sát, phán đoán, rút ra những kết luận khoa học.

Bên cạnh đó, thảo luận nhóm là PP mang tính tích cực trong dạy học cácmôn học nói chung và môn Khoa học nói riêng

1.4 Thực tiễn dạy học phân môn Khoa học (của môn Tự nhiên - Xã hội trớc

đây) và môn Khoa học hiện nay cho thấy GV còn gặp nhiều khó khăn trong việcvận dụng các PPDH, nhất là PP thí nghiệm Phần lớn, GV chỉ sử dụng thínghiệm để minh hoạ cho bài giảng của mình Trong khi đó chơng trình và sáchgiáo khoa môn Khoa học mới đòi hỏi GV phải biết vận dụng một cách linh hoạt,sáng tạo các PPDH mới và truyền thống theo hớng phát huy tính tích cực, chủ

động chiếm lĩnh tri thức của học sinh, rèn luyện các kĩ năng, kĩ xảo thực hànhcho các em Vấn đề đặt ra là việc vận dụng kết hợp các PPDH truyền thống vàPPDH mới trong môn Khoa học nh thế nào để tích cực hoá hoạt động nhận thứccủa HS, nâng cao chất lợng dạy học? Giải quyết đợc vấn đề này không những có

ý nghĩa về mặt lý luận mà còn có ý nghĩa về mặt thực tiễn

Xuất phát từ yêu cầu đồi mới PPDH, từ thực tiễn dạy học và u điểm của PP

thí nghiệm, PP thảo luận nhóm, chúng tôi chọn đề tài Sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là: nghiên cứu sử dụng phơng pháp thínghiệm kết hợp thảo luận nhóm nhằm góp phần đổi mới phơng pháp dạy họcmôn Khoa học và nâng cao chất lợng dạy học môn học này ở bậc tiểu học

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu :

Quá trình dạy học môn Khoa học ở tiểu học

3.2 Đối tợng nghiên cứu:

Quy trình sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

4 Giả thuyết khoa học.

Nếu trong quá trình dạy học môn Khoa học giáo viên áp dụng quy trình sửdụng phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm một cách hợp lý, khoa học,phù hợp với lôgic của quá trình dạy học và đặc điểm nhận thức của học sinh thì

sẽ nâng cao đợc chất lợng dạy học

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu.

Trang 8

5.2 Tìm hiểu thực trạng dạy học môn Khoa học và việc sử dụng phơng

pháp thí nghiệm, thảo luận nhóm của GV trong dạy môn học này ở TH

5.3 Đề xuất và thực nghiệm quy trình sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết

hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu

Chủ đề “Vật chất và năng lợng” trong môn Khoa học lớp 4,5

7 Phơng pháp nghiên cứu

7.1 Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết.

Đọc, nghiên cứu, tổng kết các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

7.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn.

7.2.1 Phơng pháp chuyên gia:

- Phỏng vấn các cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học

- Gửi phiếu điều tra GVTH về phơng pháp thí nghiệm, thảo luận nhómtrong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

7.2.2 Phơng pháp quan sát: quan sát hoạt động dạy học của giáo viên và

học sinh trong dạy học môn Khoa học ở trờng tiểu học

7.2.3 Phơng pháp thực nghiệm s phạm: Nhằm kiểm chứng tính khả thi của

quy trình đợc đề xuất.

7.4 Phơng pháp thống kê toán học: Để chứng minh độ tin cậy của kết quả

nghiên cứu

7 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo thì đề tài gồm có 3chơng:

Chơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài

Chơng 2: Quy trình sử dụng phơng pháp thí nghiêm kết hợp thảo luận nhómtrong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

Chơng 3: Thực nghiệm s phạm

Trang 9

Chơng 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của vấn đề nghiên cứu 1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Những t tởng phát huy tính tích cực nhận thức của học sinh đã có từ lâutrong lịch sử giáo dục:

- Trong cuốn “Phép giảng dạy vĩ đại” A.Komenski (1592 - 1670) - nhàgiáo dục Tiệp Khắc đã viết “Giáo dục có một mục đích đánh thức năng lực nhạycảm, phán đoán đúng đắn, phát triển nhân cách Hãy tìm ra phơng pháp nào mà

- M.Crugliac đã viết “Hiệu quả lĩnh hội tri thức không chỉ là ở chỗ tri giác

và giữ lại thông tin mà còn ở chỗ cải biến có kết quả thông tin ấy Điều này đòihỏi chủ thể phải hoạt động tích cực tìm tòi về mặt trí tuệ những khâu còn thiếutrong thông tin đã tiếp thu đợc” và ông nhấn mạnh “có một vấn đề nổi lên đặcbiệt gay gắt, đó là việc giáo dục tính tích cực cho HS trong hoàn cảnh khối lợngtri thức tăng kên nh vũ bão và vai trò của t duy khái quát và t duy trừu tợng cũngtăng lên.” [30]

Nh vậy quan điểm dạy học hớng tập trung vào HS đã có cơ sở từ lâu vàhiện nay đã đợc thử nghiệm và cụ thể hóa trong dạy học; chỉ khi sử dụng cácPPDH tích cực mới hình thành cho HSTH những cơ sở của tính tích cực nhậnthức

Phơng pháp thí nghiệm là PP nghiên cứu đặc trng của các ngành khoa họcthực nghiệm Do vậy, nó đã có nguồn gốc từ lâu đời Ngay thời kỳ văn hóa PhụcHng, các nhà giáo dục nh Tomát More (1478 - 1535) đã đề cao PP quan sát, thínghiệm thực hành trong dạy học

Trang 10

Trong lý luận giáo dục của mình J.J Rutxô (1712 - 1778) đã chú trọngcác PPDH mang tính trực quan, đặc biệt coi trọng thí nghiệm, thực hành Dạyhọc theo ông không chỉ mang tri thức đến cho trẻ mà cái lớn hơn là dạy trẻ PP tduy, PP hành động [2].

Kecsenxtenơ - ngời đa ra mô hình “nền giáo dục công dân” cũng đã nhấnmạnh: Phơng pháp là thực hành và hành động thực tiễn Ông đề cao việc cho HS

tự mình chủ động chiếm lĩnh tri thức [2]

Trong những năm 90 của thế kỷ 20, các nhà khoa học Mỹ và Pháp đã đềxuất "Phơng pháp bàn tay nặn bột" trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học Chủtrơng của các nhà khoa học này là đặt HS vào vị trí của nhà khoa học, tự mìnhxây dựng các phơng án thí nghiệm, tự tiến hành thí nghiệm để tìm kiếm tri thứckhoa học, hình thành các kỹ năng, kỹ xảo thực hành PP này đã bớc đầu đợc giớithiệu ở Việt Nam

- Kosak (1984) đã nghiên cứu vai trò của PP thí nghiệm trong dạy họcsinh học lớp 11-12 ở trờng trung học của Cộng hoà Liên bang Đức

ở Việt Nam, Nghị quyết Bộ Chính trị về cải cách giáo dục (1-1979) đã chỉ

rõ “Cần coi trọng việc bồi dỡng hứng thú, thói quen và phơng pháp tự học của

HS, hớng dẫn họ biết cách nghiên cứu sách giáo khoa, sách báo khoa học thảoluận chuyên đề, tập làm thực nghiệm khoa học”

Việc sử dụng PP thí nghiệm trong dạy học ở tiểu học cũng đợc một sốnhà giáo dục trong nớc quan tâm nghiên cứu Một số tài liệu nh "Giáo dục họctiểu học" của các tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Phó Đức Hòa cũng đã đề cập đến PPthí nghiệm ở mức độ khái quát

Từ năm 1929 nhà Giáo dục ngời Pháp R.Cousinet đã đề xớng PP làm việctheo nhóm trong quá trình dạy học Theo ông “Làm việc theo nhóm có nghĩa là

HS phải tìm tòi, phải thực hiện những cuộc khảo cứu hay quan sát, phải cố gắngphân tích tìm hiểu, diễn đạt, phải thành lập những phiếu và sắp xếp những phiếunày, phải đóng góp sự tìm tòi của mình cho công việc của nhóm.”

Việc sử dụng PP thí nghiệm trong quá trình dạy học phân môn Khoa học(môn TN - XH trớc đây) và môn Khoa học hiện nay cũng đã đợc các tác giảtrong nớc quan tâm nghiên cứu nh: Bùi Phơng Nga, Nguyễn Thợng Giao,Nguyễn Thị Thấn, Nguyễn Thị Hờng Các tác giả đa ra cách thức sử dụng PP thínghiệm: xác định mục đích của thí nghiệm; vạch kế hoạch tiến hành; tiến hànhthí nghiệm; tổng kết thí nghiệm [3] Cách thức này đã đợc áp dụng rộng rãi trongdạy học môn Khoa học ở trờng tiểu học hiện nay Tuy nhiên cho đến nay cha có

Trang 11

tác giả nào đa ra quy trình sử dụng PP thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trongdạy học môn Khoa học ở tiểu học.

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Phơng pháp dạy học

PP theo nghĩa chung nhất của Triết học: là cách thức, là con đờng, là

ph-ơng tiện để đạt đến mục đích nhất định, giải quyết những vấn đề nhất định

PP là một phạm trù hết sức quan trọng có tính chất quyết định đối với mọihoạt động, A.N.Krlốp đã ví: “PP là chiếc la bàn lại vừa là bánh lái, nó chỉ phơnghớng và cách thức hoạt động”

Theo Hêghen : "PP là ý thức của sự tự vận động bên trong của nội dung".PPDH là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình dạyhọc.Trên cơ sở khái niệm PP, ngời ta đã xây dựng khái niệm PPDH

* Có nhiều định nghĩa khác nhau về PPDH

- Theo I.V.K.Babanxki (1983) “PPDH là cách thức tơng tác giữa thầy và trònhằm giải quyết các nhiệm vụ giáo dỡng, giáo dục và phát triển trong quá trìnhdạy học” [4]

- Theo I.La.Lecne (1981) “PPDH là một hệ thống những hành động có mục

đích của giáo viên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của HS, đảmbảo cho các em lĩnh hội những nội dung của học vấn” [4]

- T.D.Dverép (1980) cho rằng : “PPDH là cách thức hoạt động tơng hỗ giữathầy và trò nhằm đạt đợc mục đích dạy học Hoạt động này đợc thể hiện trongviệc sử dụng các nguồn nhận thức, các thủ thuật logic, các dạng hoạt động độclập của HS và cách thức điều khiển qúa trình nhận thức của GV” [4]

Nh vậy PPDH bao gồm PP dạy và PP học có mối quan hệ biện chứng vớinhau, và ta có thể hiểu: PPDH là một tổ hợp những cách thức hoạt động thốngnhất giữa thầy và trò trong đó dới vai trò chỉ đạo của thầy, trò tự giác, tích cực, tựlực chiếm lĩnh tri thức để nhằm đạt đợc mục đích nhiệm vụ dạy học đã đợc đề ra

Trang 12

+ Phân loại theo đặc điểm nhận thức của học sinh: giải thích, minh hoạ tái hiện,giới thiệu nêu vấn đề; tìm kiếm từng phần nghiên cứu (M.N.Skátkin, I.Ia.Lecne)+ Phân loại theo hoạt động dạy học: thông báo và thu nhận; giải thích và táihiện; thiết kế thực hành và tái hiện thực hành; giải thích và tìm kiém từng phần;kích thích và tìm kiếm (M.I.Mácmutốp).

+ Phân loại theo nguồn kiến thức vừa theo các căn cứ lôgic (N.M.Vedilin) vừatheo nguồn kiến thức vừa theo mức độ độc lập của HS trong hoạt động học tập(A.N.Aleksuk, I.D.Dverep)

+ Phân loại theo nguồn kiến thức, mức độ nhận thức tích cực và độc lập của HS,con đờng lôgic của nhận thức (V.I.Pelama chuc)

+ Phân loại theo bốn mặt của PP lô gic - nội dung, nguồn kiến thức, quá trình và

tổ chức hoạt động dạy học (S.G.Sapovalenko)

+ Hệ thống các PPDH do Babanski.Iu.K đề xuất bao gồm: Các PP tổ chức vàthực hiện hoạt động học tập nhận thức, các PP kích thích và và xây dựng động cơhọc tập, các PP kiểm tra, các PP này bao gồm các PPDH cụ thể

Theo tác giả thì tơng ứng với ba yếu tố trên đây có ba nhóm các PP, mỗi nhóm

nh vậy lại đợc chia thành nhiều nhóm con

+ N.V.Sa vin đã đa ra một hệ thống các PP ở tiểu học, hệ thống đó bao gồm cácphơng pháp:

- Các PP dùng lời: Kể chuyện, giải thích, đàm thoại, làm việc với sáchgiáo khoa

- Các PP trực quan: Quan sát, trình bày các tài liệu trực quan, phim và đènchiếu

- Các PP thực hành: Luyện tập miệng và viết, làm thí nghiệm

+ Một số tác giả Việt Nam nh: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ, Phó Đức Hoà.v.v

đã đa ra PPDH ở tiểu học, bao gồm:

- Nhóm các PP dùng lời: Thuyết trình, đàm thoại, làm việc với sách

- Nhóm các PP thực hành: Luyện tập, ôn tập, làm thí nghiệm

- Nhóm các PP kiểm tra: Đánh giá tri thức, kỹ năng kỹ xảo của HS

Trên cơ sở hệ thống các PPDH ở tiểu học và căn cứ vào đặc điểm mônKhoa học, đặc điểm nhận thức của HS và yêu cầu đổi mới PPDH một số tác giả

đã đa ra một hệ thống PPDH môn Khoa học ở tiểu học: Quan sát, hỏi - đáp, thínghiệm, thảo luận (lớp, nhóm), trò chơi… mà còn phải hình thành ở các em ph

Đối với chủ đề “Vật chất và năng lợng” trong chơng trình Khoa học lớp 4

- 5 phần lớn là các kiến thức thuộc các ngành khoa học thực nghiệm, do đó PPthí nghiệm đợc coi là PPDH đặc trng Mặt khác, PPDH rất đa dạng và phong

Trang 13

phú Không có một PP nào tồn tại một cách độc lập mà bao giờ cũng có mốiquan hệ đợc hỗ trợ bởi các PPDH khác Đây chính là cơ sở để chúng tôi lựachọn PP thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm Việc tổ chức cho HS vừa làm thínghiệm vừa thảo luận nhóm giúp cho HS tự giác, hứng thú học tập, không khílớp học sôi nổi, lợng thông tin thu đợc từ nhiều phía (nhiều nhóm) sẽ làm chokiến thức rút ra bớt phần phiến diện, mang tính khách quan, đồng thời HS chủ

động trong tiếp nhận tri thức, trong đó thí nghiệm là PPDH cơ bản và nó đợc hỗtrợ bởi PP thảo luận nhóm

* Định hớng đổi mới PPDH ở tiểu học:

Ngày nay đất nớc ta đang bớc và thời kỳ công nghiệp hoá - hiện đại hoá

đòi hỏi chúng ta phải đào tạo những con ngời tự chủ, năng động, sáng tạo Đồngthời với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, sự bùng nổ thông tin và

sự biến đổi của môi trờng kinh tế xã hội đòi hỏi chúng ta phải từng bớc cải cáchnội dung, chơng trình đào tạo và PP giảng dạy Trong xu thế hội nhập việc cảicách nội dung, PP giúp cho nền giáo dục của nớc ta có thể hoà nhập với nền giáodục thế giới

Đổi mới PPDH đặc biệt quan trọng đối với bậc tiểu học - bậc học PP

Đổi mới PPDH đợc hiểu là đa các PPDH mới vào nhà trờng trên cơ sở pháthuy u điểm của các PPDH truyền thống để nâng cao chất lợng dạy học Chuyểndạy học từ xu hớng tập trung vào GV sang xu hớng tập trung vào HS - lấy HSlàm trung tâm

Trờng tiểu học cần rèn luyện cho HS tính năng động và sáng tạo bằng cáchsớm chuyển sang cách dạy học theo phơng hớng tích cực hoá hoạt động học tậptrung của ngời học Đó là:

- Phát huy tối đa mọi khả năng của từng HS, HS đợc tham gia xây dựng bàinhiều hơn đi tới khám phá những nội dung mới củabài

- Giúp HS có các điều kiện và phơng tiện hoạt động để cho họ tự phát hiện ratình huống có vấn đề trong học tập và trong cuộc sống, biết lập kế hoạch và biếtlựa chọn kế hoạch hợp lý nhất để giải quyết vấn đề

- Tập trung mọi cố gắng để phát triển năng lực, sở trờng của mỗi HS

Nh vậy, trong dạy học GV đã có đợc những định hớng rõ ràng, cụ thể để đổimới PPDH

1.2.2 Phơng pháp thí nghiệm

1.2.2.1 Thí nghiệm là gì?

Thí nghiệm là gây ra một hiện tợng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiệnxác định để quan sát, tìm hiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh [13]

Trang 14

1.2.2.2 Phơng pháp thí nghiệm

PP thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học là cách thức GV ớng dẫn HS tác động có chủ định, có hệ thống lên sự vật, hiện tợng cần nghiêncứu, quan sát các hiện tợng xảy ra trong thí nghiệm, HS thiết lập các mối quan

h-hệ, giải thích các kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận

Thí nghiệm trong môn Khoa học là sự tác động có chủ định, có hệ thốngcủa con ngời vào các đối tợng của hiện thực khách quan, thông qua sự phân tíchcác điều kiện trong đó đã diễn ra sự tác động và kết quả của sự tác động, ta cóthể tiếp nhận đợc tri thức mới

Khác với quan sát tự nhiên là trong quan sát ta không có một sự tác độngnào vào đối tợng quan sát còn phơng pháp thí nghiệm ta tác động có chủ địnhvào đối tợng cần nghiên cứu Nhờ vậy cho phép ta nghiên cứu các hiện tợng dớidạng thuần khiết trong tự nhiên và làm cho sự quan sát đợc dễ dàng hơn, tạo ranhững hiện tợng ở thời điểm, địa điểm mong muốn để nhận thức đợc

Thí nghiệm đợc dùng trong nhà trờng gọi là thí nghiệm giáo khoa

* Đặc điểm của thí nghiệm trong môn Khoa học ở tiểu học:

- Thí nghiệm trong môn Khoa học ở tiểu học mang những đặc điểm chungcủa các thí nghiệm:

Các điều kiện của thí nghiệm phải đợc lựa chọn và đợc thiết lập có chủ địnhsao cho thông qua thí nghiệm có thể trả lời đợc câu hỏi đặt ra, có thể kiểm tra đ-

ợc giả thuyết

Ví dụ :

Để trả lời câu hỏi “Tại sao có gió?”, các thí nghiệm đặt ra phải đợc lựa chọn

đó là: dụng cụ phải có hộp đối lu, nến, một vài nén hơng … mà còn phải hình thành ở các em ph cách bố trí phải hợplý

Mỗi thí nghiệm có 3 yếu tố cấu thành cần đợc xác định rõ: Đối tợng cầnnghiên cứu, phơng tiện gây tác động lên đối tợng cần nghiên cứu và phơng tiệnquan sát, đo đạc để thu nhận các kết quả của sự tác động

Các điều kiện của thí nghiệm phải đợc khống chế, làm giảm tối đa ảnh hởngcủa các nhiễu (nghĩa là loại bỏ tối đa một số điều kiện để không làm xuất hiệncác tính chất, các mối quan hệ không đợc quan tâm)

Các điều kiện của thí nghiệm có thể làm biến đổi đợc để nghiên cứu

Đặc điểm quan trọng nhất của thí nghiệm là tính có thể quan sát đợc các biến

đổi của sự vật, hiện tợng Điều này đạt đợc nhờ các giác quan của con ngời và sự

hỗ trợ của các phơng tiện quan sát, đo đạc

Trang 15

- Có thể lặp lại đợc thí nghiệm Điều này có nghĩa là: với các thiết bị thínghiệm, các điều kiện thí nghiệm nh nhau thì khi bố trí lại, tiến hành lại thínghiệm thì hiện tợng, quá trình diễn ra trong thí nghiệm phải giống nh các lầnthí nghiệm trớc đó.

- Thí nghiệm trong môn Khoa học ở tiểu học có đặc điểm khác với thínghiệm ở trờng phổ thông cơ sở:

Đây là những thí nghiệm đơn giản, cơ bản, ban đầu về các quá trình Vật lý,Hoá học, Sinh học Hầu hết phơng tiện quan sát là các giác quan của con ngời vàmột số dụng cụ đo đạc đơn giản nh: nhiệt kế, … mà còn phải hình thành ở các em ph

Các thí nghiệm dễ thực hiện để phù hợp với đặc điểm nhận thức của HSTH.Các thí nghiệm chỉ nghiên cứu về mặt định tính mà cha đi sâu về mặt định l-ợng

Những đặc điểm này của thí nghiệm để phù hợp với nhận thức của HS

Thí nghiệm trong chơng trình Khoa học ở TH chủ yếu nhằm cung cấp kiếnthức mới Đây là một đặc điểm nổi bật nhất và có ý nghĩa rất lớn trong dạy họcmôn học này ở TH Thí nghiệm mô tả các hiện tợng xảy ra trong tự nhiên mộtcách đơn giản hơn, cụ thể hơn và bản thân nó là nguồn tri thức cho HS khámphá, lĩnh hội

* Phân loại các thí nghiệm trong môn Khoa học ở TH

Dựa vào đối tợng thí nghiệm trong môn Khoa học ở TH, ngời ta chia ra 3dạng, đó là:

+ Thí nghiệm nghiên cứu điều kiện

+ Thí nghiệm nghiên cứu tính chất

+ Thí nghiệm tìm hiểu nguyên nhân - kết quả

Dựa vào đối tợng tiến hành thí nghiệm là GV hay HS thì ngời ta chia thínghiệm ra thành 2 loại, đó là:

+ Thí nghiệm biểu diễn (do GV tiến hành là chính, tuy có sự hỗ trợ củaHS)

+ Thí nghiệm tự lực (do HS tiến hành dới sự hớng dẫn của GV)

Việc tổ chức cho HS làm thí nghiệm theo nhóm (thí nghiệm tự lực) có tácdụng về mặt rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm, bồi dỡng PP nghiên cứu, giáodục thái độ, tác phong và PP làm việc tập thể Ngoài ra, nó còn có u điểm ở chỗ:Các kết luận đợc rút ra trên cơ sở một số lợng nhiều hơn Các cứ liệu thựcnghiệm này đã đợc các nhóm HS so sánh, bổ sung Qua đó, HS thấy đợc tínhchất khách quan của quy luật đang nghiên cứu

Trang 16

Do tác dụng nhiều mặt của thí nghiệm tự lực nên việc tăng cờng các thínghiệm tự lực là một trong những nội dung của việc đổi mới chơng trình, PPDHchủ đề “Vật chất và năng lợng” trong môn Khoa học Phần lớn các thí nghiệmtrong chơng trình Khoa học mới là thí nghiệm tự lực Khi tổ chức cho HS làm thínghiệm, GV tổ chức theo 2 hình thức sau:

+ GV chia HS trong lớp thành các nhóm, tất cả các nhóm cùng một lúclàm các thí nghiệm nh nhau với các dụng cụ giống nhau để giải quyết cùng mộtnhiệm vụ

+ GV chia HS trong lớp thành các nhóm, các nhóm cùng một lúc làm cácthí nghiệm khác nhau với các dụng cụ giống nhau nhằm giải quyết các nhiệm

vụ bộ phận để đi tới giải quyết một nhiệm vụ tổng quát

1.2.3 Phơng pháp thảo luận nhóm trong quá trình dạy học

Giao tiếp trong xã hội là một trong những nhu cầu quan trọng của con ngời.Trong giao tiếp, hoạt động giao lu con ngời mới phát huy đợc năng lực củamình và hoàn thiện nhân cách Xuất phát từ nhu cầu giao lu giữa các cá nhântrong xã hội mà nhóm họp trở thành một trong những đặc điểm sinh hoạt phổbiến của loài ngời

Nhóm là một tập hợp gồm một số ngời có cùng ý tởng, cùng giải quyết mộtnhiệm vụ nh nhau Nhóm có chung một công việc, công việc đợc thực hiện dới

sự hợp tác của mỗi ngời trong nhóm

Nhóm học tập là một tập hợp học sinh đợc xác định bởi các mối quan hệ

t-ơng tác cùng nhau phối hợp các hoạt động nhằm giải quyết các nhiệm vụ họctập

Năm 1929, nhà giáo dục ngời Pháp R.Cousinet đã đề xớng hình thức dạyhọc theo nhóm Đây là PPDH xây dựng trên 3 nguyên tắc chính yếu: Trẻ phảihoạt động, trẻ phải hợp tác, trẻ phải tự do

Mặc dù còn có những hạn chế nhất định nh hạ thấp vai trò của GV trongquá trình học sinh làm việc theo nhóm Nhng PPDH này có nhiều u điểm nh:Trong quá trình làm việc theo nhóm trẻ biết lựa chọn công việc, biết hợp táccùng làm việc, biết chấp nhận kỷ luật, không lời biếng hay trẻ đã xã hội hoánhờ hành động

Hiện nay, PPDH này đã đợc bổ sung phát triển và áp dụng vào quá trìnhdạy học, đặc biệt là ở trờng tiểu học Trong quá trình dạy học theo nhóm, thảoluận nhóm là khâu cơ bản “Thảo luận nhóm là sự bàn bạc trao đổi ý kiến, trìnhbày quan điểm của mỗi cá nhân về một vấn đề học tập dới sự tổ chức hớng dẫn

Trang 17

của giáo viên” Vị trí, vai trò của GV không bị hạ thấp mà trái lại trở nên quantrọng hơn GV không phải là ngời truyền thụ tri thức đơn thuần:

- GV là chuyên gia: giải thích, đặt câu hỏi gợi mở để HS tìm tòi, khám phá

* ý nghĩa của thảo luận nhóm:

- Thảo luận nhóm huy động đợc vốn tri thức cũng nh kinh nghiệm đã có củahọc sinh

- Khi thảo luận theo nhóm HS có thể học hỏi lẫn nhau Từng em trong nhóm

có thể bộc lộ đợc ý kiến của mình và lắng nghe ý kiến của bạn để cùng hoànthành nhiệm vụ chung của cả nhóm Qua đó, HS đợc diễn đạt ý tởng, nhữngkhám phá của mình, mở rộng suy nghĩ và thực hành các kỹ năng t duy nh: sosánh, phân tích, tổng hợp, và phát triển kỹ năng làm việc, kỹ năng giao tiếp

- Tạo cho HS sự hợp tác trong hoạt động học tập, trong việc giải quyết, làm rõcác vấn đề học tập HS có thể giúp đỡ lẫn nhau, HS khá có thể giúp đỡ những

HS kém hơn

- HS trở thành những thành viên tích cực, không thụ động, ngày càng có suynghĩ sáng tạo hơn Rèn luyện cho học sinh kỹ năng trình bày một vấn đề họctập

- PP thảo luận nhóm không làm lu mờ, hạ thấp vai trò của GV mà ngợc lại làmthay đổi cách dạy của GV theo hớng tích cực GV là ngời tổ chức, hớng dẫn, cốvấn cho HS để HS tự lực tìm ra tri thức, hình thành kỹ năng, kỹ xảo Đồng thời,

nó phát huy vai trò chủ thể của ngời học

Sử dụng phối hợp các PP dạy trong quá trình dạy học ở trờng Tiểu học nóichung và trong môn Khoa học nói riêng là góp phần đổi mới PP Việc sử dụng

PP thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm sẽ giúp trẻ đợc hoạt động, cùng hợp tác,

Trang 18

thoả mãn nhu cầu tìm hiểu khoa học, khám phá thế giới xung quanh của cácem.

1.3 Vai trò của thí nghiệm và thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học.

1.3.1 Khái quát về môn Khoa học ở tiểu học

* Mục tiêu :

- Về kiến thức: Trang bị một số kiến thức cơ bản, đơn giản và gần gũi với HSthuộc về các môn nh Vật lý, Hoá học và những ứng dụng thực tế giúp HS đểtiếp cận ứng dụng các môn khoa học tơng ứng ở các lớp trên và có vốn kiếnthức để vào đời

- Về kỹ năng: Bớc đầu hình thành các PP học của các môn học thực nghiệm:quan sát, phán đoán, thí nghiệm và rút ra những kết luận khoa học

- Về thái độ: Khơi dậy lòng ham hiểu biết khoa học và vận dụng kiến thức vàothực tế làm cho cuộc sống bản thân, gia đình và quê hơng tốt đẹp hơn

+ Nghiên cứu về những quá trình mà trong đó những trạng thái của chất bịthay đổi (lý học) Ví dụ: Ba thể của nớc

+ Nghiên cứu về những quá trình mà trong đó có sự biến đổi từ chất nàysang chất khác (hoá học)

Do đặc điểm nhận thức của HSTH, các kiến thức khoa học chỉ dừng lại ởmức độ vĩ mô mà cha đi sâu vào cấu trúc vi mô của các chất Ví dụ: nắm đợctính chất của nớc chứ cha biết tính chất hoá học, phân tử lợng,… mà còn phải hình thành ở các em ph Các mối quan

hệ có tính chất quy luật của sự vật và hiện tợng tự nhiên chỉ đợc nghiên cứu mặt

định tính mà cha đi sâu về mặt định lợng

Trọng tâm kiến thức đợc tập trung vào những vấn đề lớn:

Trang 19

+ Cấu tạo chất: Khái niệm về chất đợc đa ra đơn giản hơn so với môn hoá học

ở trờng trung học cơ sở Vật thể đợc xem xét nh là bất cứ một vật gì chiếm chỗtrong không gian (có thể tích) và chịu tác động của lực hút trái đất (có định l-ợng)

Nội dung kiến thức đợc lựa chọn thiết thực, gần gũi, có ý nghĩa đối với

HS, giúp HS có thể vận dụng chúng vào cuộc sống hàng ngày, tích hợp thêmkiến thức giáo dục sức khoẻ vào trong chủ đề “Vật chất và năng lợng”

Ví dụ:

Về nớc có các bài: Tính chất của nớc, Ba thể của nớc, Các cách làm sạchnớc,.v.v

+ Chơng trình chú trọng hình thành và phát triển các kỹ năng trong học tậpcác môn khoa học thực nghiệm nh: quan sát, làm một số thí nghiệm thực hànhkhoa học đơn giản

+ Chơng trình biên soạn theo hớng tích cực hoá hoạt động nhận thức của họcsinh Tạo điều kiện cho HS phát huy những sở trờng, năng lực của mình , khảnăng tự phát hiện, tự tìm tòi kiến thức

* Nội dung cụ thể ở các lớp :

+ Lớp 4:

- Nớc: Nớc có những tính chất gì? Ba thể của nớc; Mây đợc hình thành nh thếnào? Ma từ đâu? Sơ đồ vòng tuần hoàn của nớc trong tự nhiên; Nớc cần cho sựsống; Nớc bị ô nhiễm; Nguyên nhân làm nớc bị ô nhiễm; Một số cách làm sạchnớc; Bảo vệ nguồn nớc; Tiết kiệm nớc

- Không khí: Làm thế nào để biết có không khí? Không khí có những tính châtgì? Không khí gồm những thành phần nào? Không khí cần cho sự cháy? Khôngkhí cần cho sự sống; Tại sao có gió? Gió nhẹ, gió mạnh; Phòng chống bão;Không khí bị ô nhiễm; Bảo vệ không khí trong sạch

- Âm thanh: Sự lan truyền âm thanh; âm thanh trong cuộc sống

Trang 20

- ánh sáng: ánh sáng; Bóng tối; ánh sáng cần cho sự sống; ánh sáng và việcbảo vệ đôi mắt

- Nhiệt: Nóng, lạnh và nhiệt độ; Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt; Các nguồnnhiệt; Nhiệt cần cho sự sống

+ Lớp 5:

- Đặc điểm và ứng dụng của một số vật liệu thờng dùng: Tre-mây-song, gang-thép, đồng và hợp kim của đồng, nhôm; Đá vôi-gốm xây dựng: gạch-ngói,

sắt-xi măng, thuỷ tinh; Cao su-chất dẻo-tơ sợi

- Sự biến đổi của chất: Sự chuyển thể của chất; Hỗn hợp; Dung dịch; Sự biến đổihoá học

- Sử dụng năng lợng: Năng lợng; Năng lợng mặt trời; Sử dụng năng lợng chất

đốt; Sử dụng năng lợng gió và năng lợng nớc chảy; Sử dụng năng lợng điện; Lắpmạch điện đơn giản; An toàn và và tránh lãng phí khi sử dụng điện

1.3.2 Vị trí của phơng pháp thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học.

Xuất phát từ mục tiêu, đặc điểm môn Khoa học thì thí nghiệm là PPDH

đặc trng cơ bản nhất trong dạy học môn Khoa học

Để học sinh có đợc những kiến thức, PP học của những môn khoa họcthực nghiệm, thì thí nghiệm đóng vai trò quan trọng Thông qua việc GV tổ chứccho HS làm thí nghiệm, HS đợc phán đoán, đợc thao tác bố trí thí nghiệm, đợcquan sát sự vật, hiện tợng theo đúng trình tự lôgic để từ đó tự mình rút ra nhữngkết luận khoa học đúng đắn, giúp phát triển năng lực t duy, năng lực ngôn ngữcho các em

Các tiết học trong chủ đề "Vật chất và năng lợng" của môn Khoa học hầuhết đều có thí nghiệm

Ví dụ:

Để hình thành cho HS những kiến thức ban đầu về tính chất của nớc (Bài20: Nớc có những tính chất gì? - Khoa học 4) thì các em đợc trực tiếp quan sát,làm thí nghiệm về: màu, mùi và vị của nớc, nớc không có hình dạng nhất định,chảy lan ra mọi phía, nớc thấm qua một số vật và hoà tan một số chất

Trong bài 25 “Nớc bị ô nhiễm”, để HS biết nớc sạch, nớc bị ô nhiễm cónhững dấu hiệu gì? làm sao biết đợc? thì cần tổ chức cho các em tiến hành thínghiệm lọc hai chai nớc, một chai chứa nớc giếng, nớc máy (nớc sạch), một chaichứa nớc sông, hồ, ao (nớc bẩn) bằng cách dùng phễu có lót bông để lọc Sau khilọc, quan sát trong miếng bông để đa ra những nhận xét và kết luận

Trang 21

Các kiến thức, kỹ năng đợc hình thành trong môn Khoa học chủ yếu đợctruyền tải bằng thí nghiệm Do vậy, để cung cấp kiến thức, kỹ năng học tập nhất

là kỹ năng thí nghiệm cho HS thì PP thí nghiệm là PPDH không thể thay thế đợc

- Giai đoạn 2: GV hớng dẫn gợi ý cho HS xây dựng câu trả lời ban đầu dựavào sự quan sát tỉ mỉ, kỹ năng và kinh nghiệm của bản thân, từ kiến thức đã có

- Giai đoạn 3: Từ giả thiết dùng suy luận lô gíc hoặc suy luận toán học suy ramột hệ quả, dự đoán một hiện tợng trong thực tiến, một mối quan hệ giữa các đạicơng

- Giai đoạn 4: Xây dựng và thực hiện một thí nghiệm để kiểm tra dự đoán

- Giai đoạn 5: ứng dụng kiến thức, vận dụng giải thích hoặc dự đoán một sốhiện tợng trong thực tế Trong đề tài nghiên cứu này tác giả quán triệt tất cảnhững giai đoạn cụ thể của thí nghiệm trong quá trình xây dựng quy trình

Các tác giả Việt Nam nh Bùi Phơng Nga, Nguyễn Thị Hờng cũng đã đa racách thức sử dụng phơng pháp thí nghiệm gồm các bớc sau:

+ Bớc 1: Xác định mục đích của thí nghiệm

+ Bớc 2: Vạch kế hoạch tiến hành thí nghiệm

- Liệt kê các dụng cụ thí nghiệm cần có và những điều kiện để tiến hànhthí nghiệm

- Vạch kế hoạch cụ thể (Làm gì trớc? Làm gì sau?)

- Thực hiện thao tác gì? Trên vật nào?

- Quan sát dấu hiệu gì: ở đâu? Bằng giác quan nào, phơng tiện nào?

- Liên hệ thực tế: áp dụng kết luận rút ra để giải thích một số hiện tợnghoặc nêu lên một số ứng dụng trong đời sống và sản xuất

Trang 22

* Tác giả Nguyễn Thợng Giao, Nguyễn Thị Thấn cho rằng: Dạy học phơng pháp thí nghiệm có thể theo các bớc sau:

+ Bớc 1: Nêu mục đích thí nghiệm

+ Bớc 2: Giới thiệu dụng cụ

- GV trình bày cách lắp đặt thí nghiệm và cách thí nghiệm

- HS phán đoán hiện tợng sẽ xảy ra theo câu hỏi của GV

- Cho một vài HS quan sát dụng cụ thí nghiệm

- GV nhắc lại kết luận HS đã phát biểu và ghi lên bảng

* Cách thức tổ chức cho HS tiến hành thí nghiệm dới hình thức cá nhân hay nhóm nh sau:

- GV xác định rõ đề tài, mục đích, yêu cầu thí nghiệm chỉ dẫn nội dung và cácgiai đoạn thí nghiệm với các công cụ vật liệu cần thiết

- GV phân chia HS thành nhóm (nếu cần thiết)

- HS độc lập tiến hành thí nghiệm, ghi chép,vẽ hình, GV quan sát kiểm tra, kịpthời uốn nắn lệch lạc, giúp đỡ HS cá biệt

- HS viết bản thu hoạch (chủ yếu ở lớp cuối cấp tiểu học)

- GV chỉ định HS báo cáo về quá trình và kết luận của thí nghiệm, cho các emnhận xét lẫn nhau và cuối cùng tổng kết đánh giá chung

* Yêu cầu chung đối với việc sử dụng thí nghiệm:

- Thí nghiệm phải đảm bảo tính vừa sức: nội dung thí nghiệm phù hợp với

ch-ơng trình và khả năng tiếp thu của HS

- Thí nghiệm phải rõ ràng: thiết bị thí nghiệm phải thể hiện rõ những chi tiếtchủ yếu, thể hiện tính trực quan, tính khoa học

- An toàn: Mọi trang thiết bị thí nghiệm phải đảm bảo sự an toàn cho GVvà

HS, và việc sử dụng các dụng cụ và tiến hành thí nghiệm phải tuân theo các quytắc an toàn

- Thí nghiệm phải thành công Muốn vậy GV phải chuẩn bị chu đáo, phải tựkiểm tra các trang thiết bị, thử nghiệm kỹ lỡng mỗi thí nghiệm trớc giờ học đểkhông định sự thành công của thí nghiệm trớc khi tiến hành thí nghiệm chínhthức

- Gây hứng thú và thuyết phục: HS phải thấy rõ mục đích thí nghiệm, thínghiệm làm sáng tỏ cái gì? Việc HS hiểu rõ mục đích yêu cầu thí nghiệm giúp

Trang 23

HS thấy đợc tiến trình lô gíc của việc nghiên cứu, không phải bỡ ngỡ theo dõimột cách thụ động GV đề xuất những mâu thuẫn nhận thức lôi cuốn sự chú ýcủa HS vào chủ đề của bài học.

Để đạt đợc mục đích thí nghiệm cần hớng dẫn cho HS quan sát thí nghiệm.Quan sát thí nghiệm là quan sát những dấu hiệu bề ngoài của sự vật, cần quantâm, phân tích, khái quát hoá những kết quả đó để rút ra kết luận

- Trong quá trình thí nghiệm: phải đảm bảo cho HS ý thức rõ ràng và tham giatích cực vào tất cả các giai đoạn thí nghiệm bằng cách giao cho HS thực hiện cácnhiệm vụ cụ thể

Với thí nghiệm diễn ra quá nhanh, HS theo dõi không kịp thì GV cần cho làmlại thí nghiệm

- GV cần chuẩn bị chu đáo hệ thống câu hỏi dẫn dắt theo tiến trình của thínghiệm

- Trong tiến trình thí nghiệm cần phối hợp một cách hợp lý các PPDH khác

Nh vậy, để sử dụng PP thí nghiệm có hiệu quả trong quá trình dạy học, cáctác giả đã đề ra cách thức, yêu cầu tiến hành tổ chức cho HS làm thí nghiệm Cácyêu cầu này cần đợc vận dụng trong tình huống cụ thể, từng bài dạy cụ thể đểnâng cao hiệu quả dạy học

1.3.3 Vị trí của PP thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học

Thảo luận nhóm chính là PP học tập hợp tác, thờng đợc sử dụng để thực hiệnmột nhiệm vụ hoặc giải quyết một vấn đề của bài học mà cần có sự tham gia củanhiều ngời

Môn Khoa học là môn học tích hợp kiến thức các môn khoa học thực nghiệmnên kiến thức khá trừu tợng đối với HS Thảo luận nhóm nhỏ sẽ giúp cho kiếnthức rút ra từ nhiều phía, bổ sung cho nhau do đó sẽ giảm bớt phần phiến diện,chủ quan, làm tăng thêm tính khách quan, khoa học Qua việc học bạn, hợp tácvới nhau mà tri thức trở nên sâu sắc bền vững, dễ nhớ và nhanh nhớ hơn Nhờkhông khí thảo luận và HS, đặc biệt là những em nhút nhát trở nên bạo dạn hơn,các em học đợc cách trình bày ý kiến của mình biết lắng nghe có phê phán ýkiến của bạn

Thảo luận nhóm đợc sử dụng thờng xuyên trong dạy học môn Khoa học Thảoluận có thể là một phần của bài học để nhận định, đánh giá một vấn đề hoặc cókhi phần lớn thời gian của tiết học là cho HS thảo luận

* Cách thức tổ chức cho HS thảo luận nhóm trong quá trình dạy học môn Khoa học.

Khi sử dụng PP thảo luận nhóm, GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 2

- 6 em có thể tiến hành chia nhóm theo các cách sau:

Trang 24

+ Gọi số: Tuỳ theo mục đích chia nhóm để chia cho thích hợp.

Trong quá trình HS học tập theo nhóm, GV phải theo dõi diễn biến công việccủa từng nhóm Làm việc và hoàn thành công việc là rất quan trọng, tức là GVphải có đợc thông tin phản hồi từ phía HS để có nhận định, đánh giá, khen chê,

động viên, khuyến khích từng nhóm

Sau khi kết thúc hoạt động nhóm xong, các nhóm lần lợt báo cáo kết quả làmviệc của mình trớc lớp, lớp lắng nghe, bổ sung ý kiến, GV tổng kết, đa ra kếtluận chung

* Tác giả Nguyễn Thị Thấn, Nguyễn Thợng Giao, Đào Thị Hồng, Nguyễn Thị Hờng, Nguyễn Tuyết Nga cho rằng: Thảo luận nhóm có thể tiến hành theo các bớc sau:

+ Bớc 4: Báo cáo kết quả thảo luận

Kết thúc thời giao thảo luận, đại diện các nhóm lên trình bày kết quả, cả lớp lắngnghe, bổ sung ý kiến

+ Bớc 5: Tổng kết

Trang 25

Trên cơ sở ý kiến của HS, GV nhận xét, nhấn mạnh những vấn đề trọng tâm.[19]

Để thảo luận nhóm có hiệu quả thì GV cần chuẩn bị kỹ kế hoạch dạy học,

dự kiến trớc các tình huống có thể xảy ra Đồng thời GV cần phải chuẩn bị đầy

đủ phiếu học tập, đồ dùng dạy học nh: tranh, ảnh, bản đồ, lợc đồ, mẫu vật, dụng

cụ thí nghiệm, sách giáo khoa; cần tạo cơ hội và thời gian cho HS phát biểunhững suy nghĩ của mình, không nên đi đến kết luận một cách vội vã, áp đặt

* Mỗi PP đều có u điểm riêng PP thí nghiệm còn rất mới mẻ đối với HS.

Mỗi thí nghiệm là một sự bất ngờ, một cơ hội để HS đợc chứng minh, kiểmchứng, lý giải các hiện tợng xảy ra trong tự nhiên Vì thế bản thân nó đã có sứclôi cuốn HS vào quá trình học, tìm hiểu kiến thức mới Việc sử dụng phối hợp PPthí nghiệm và thảo luận nhóm sẽ tạo cơ hội cho các em đợc tự mình thao tác, lắp

đặt thiết bị, đồ dùng thí nghiệm và dự đoán kết quả rồi tiến hành thí nghiệmkiểm chứng, trao đổi kết quả theo nhóm; các em đợc phát huy những thế mạnhcủa mình Nh vậy thực chất của việc sử dụng PP thí nghiệm kết hợp thảo luậnnhóm trong quá trình dạy học môn Khoa học ở tiểu học là GV vận dụng có sángtạo kiểu thí nghiệm tự lực - chia HS thành từng nhóm nhỏ và làm thí nghiệm kếthợp thảo luận theo nhóm Nó sẽ góp phần làm tăng tính tích cực hoạt động của

HS, nâng cao chất lợng dạy học môn học này ở tiểu học

1.4 Đặc điểm tâm sinh lý của HSTH có liên quan đến đề tài

Theo N.X.Lâytex “Trình độ phát triển trí tuệ đã đạt đợc không thể nào táchkhỏi đặc điểm riêng của giai đoạn lứa tuổi” [18] Bởi vậy, khi đề ra phơng phápdạy học nhằm phát triển trí tuệ cho HS thì chúng ta phải chú ý đến đặc điểm này.HSTH là một giai đoạn phát triển của cuộc đời con ngời và có ý nghĩa rất quantrọng đặt nền móng cho con ngời tiếp thu, lĩnh hội tri thức của nhà trờng ở giai

đoạn này hoạt động học tập là hoạt động chủ đạo của học sinh, nó giúp biếnnhững khả năng tiềm năng của HSTH thành hiện thực Bậc tiểu học đợc chia làm

2 giai đoạn khác nhau về trình độ hình thành hoạt động học và những đặc điểmtâm lý HS

Giai đoạn 1: giai đoạn HS lớp 1 - 3

Giai đoạn 2: giai đoạn HS lớp 4 - 5

Trong đề tài này chúng tôi chỉ đề cập đến đặc điểm tâm sinh lý của HSTHgiai đoạn 2

+ Về hứng thú học tập: ở giai đoạn này hứng thú học tập chủ yếu của HS khôngphải là với bản thân quá trình hoạt động (tức là các công việc cần làm khi nắmtri thức) mà với việc vận dụng của các tri thức đó Trẻ em muốn đợc giải thích về

Trang 26

các hiện tợng tự nhiên mà các em quan sát thấy Môn Khoa học là một môn học

lý thú với nhiều kiến thức mới hay bổ ích về thiên nhiên đặc biệt có nhiều thínghiệm hấp dẫn, tạo hứng thú học tập cho HS Đây là điều kiện thuận lợi để thựchiện các bài dạy môn Khoa học

+ Về mặt nhận thức: Nhận thức của HSTH chủ yếu là nhận thức cảm tình việclĩnh hội tri thức của các em đòi hỏi phải có sự phát triển tơng ứng của các quátrình nhận thức trực tiếp hiện thực: cảm giác, tri giác và quan sát HS lớp 4,5 đãxuất hiện nhận thức lý tính hay còn gọi là t duy trừu tợng đợc thể hiện ở các hìnhthức khái niệm, phán đoán và suy luận tạo cơ sở giúp trẻ lĩnh hội đợc các kiếnthức khá trừu tợng của môn Khoa học

- Chú ý: Chú ý của HSTH gồm có chú ý không chủ định và chú ý có chủ định,chú ý không chủ định chiếm u thế Khả năng chú ý có chủ định của học sinh tiềuhọc tăng dần từ lớp 1 đến lớp 5, cùng với việc hình thành các thuộc tính của chú

ý nh sự tập trung chú ý, sự bền vững của chú ý, sự di chuyển chú ý… mà còn phải hình thành ở các em ph Do đótrong quá trình tổ chức cho HS làm thí nghiệm, GV cần đa dụng cụ thí nghiệm ra

đúng thời điểm để tránh sự phân tán chú ý của HS, đồng thời đa học sinh vàotình huống có vấn đề, gây hứng thú tìm hiểu để lôi cuốn HS vào bài học

- Ghi nhớ: HSTH ghi nhớ máy móc rất tốt Đến giai đoạn 2 xuất hiện mộtcách ghi nhớ mới trong quá trình học tập của các em Đó là cách ghi nhớ dựavào việc phát hiện lôgic của tài liệu cần ghi nhớ, dựa vào việc cải biến tài liệuhọc tập, sắp xếp nó theo lôgic nhất định trên cơ sở thấu hiểu nội dung tài liệu.Nhờ vậy mà tài liệu trở nên dễ nhớ và nhớ đợc lâu hơn Kiểu ghi nhớ này gọi làghi nhớ có ý nghĩa, có chủ định Nó giúp cho việc lĩnh hội những kiến thứcmang tính trừu tợng của môn Khoa học đợc dễ dàng hơn HS nắm đợc bản chấtvấn đề tạo điều kiện và căn cứ cho việc tiếp thu những kiến thức tiếp theo

Lớp 4, lớp 5 là giai đoạn cuối của bậc tiểu học Hoạt động học đã hình thànhtrớc đây tiếp tục phát triển và đạt trình độ nh một năng lực của HS - năng lực họctập, và nhờ đó các em có đợc những năng lực khác nh: năng lực toán, năng lựcngữ văn… mà còn phải hình thành ở các em ph Năng lực học tập của HS giai đoạn phát triển này đợc tạo nên bởinhững cơ sở ban đầu kiểu t duy khoa học (t duy lý luận) năng lực thực hiện các

kỹ năng công cụ nh: kỹ năng sử dụng tiếng mẹ đẻ, kỹ năng tính toán… mà còn phải hình thành ở các em ph Nh vậycác em có khả năng làm thí nghiệm, quan sát để rút ra tri thức khoa học

+ Tình cảm: Tình cảm có vị trí đặc biệt đối với HSTH vì nó là khâu trọng yếugắn liền nhận thức với hành động của các em Đối tợng gây xúc cảm cho HSTHthờng là những sự vật, hiện tợng cụ thể, sinh động, vì ở các em hệ thống tín hiệuthứ nhất vẫn còn chiếm u thế Do đó những bài giảng khô khan khó hiểu, nặng

Trang 27

nề về lý luận không gây cho HS những cảm xúc tích cực, thậm chí làm cho các

em mệt mỏi, chán chờng Đặc biệt những kiến thức khoa học lại khá trừu tợng

đối với các em Qua đặc điểm này ta thấy, trong quá trình dạy học môn Khoahọc có thể khơi dậy của trẻ xúc cảm học tập qua việc tổ chức hoạt động học tậpcho HS (qua việc tổ chức cho HS làm thí nghiệm, thảo luận nhóm) Từ đó màtính tích cực nhận thức của HS đợc phát huy, góp phần nâng cao hiệu quả họctập

Nh vậy, từ việc phân tích những đặc điểm tâm sinh lý HSTH có thể rút rakết luận rằng: sử dụng PP thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm một cách khoahọc, hợp lý, phù hợp với lôgic của quá trình dạy học và đặc điểm nhận thức của

HS sẽ là biện pháp quan trọng góp phần nâng cao chất lợng, hiệu quả dạy họcmôn Khoa học ở tiểu học

1.5 Thực trạng dạy học môn Khoa học ở tiểu học

Để xác lập cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành khảosát thực trạng dạy học môn Khoa học, sử dụng PP thí nghiệm và thảo luận nhómcủa GV tiểu học trong dạy học, khảo sát hứng thú học tập, kết quả học tập của

HS khi học môn học này Việc tìm hiểu thực trạng để làm sáng tỏ nguyên nhâncủa thực trạng và đa ra biện pháp khắc phục

1.5.1 Đối tợng khảo sát

+ Giáo viên Tiểu học:

Vùng thành thị: GV trờng tiểu học Lê Lợi, Lê Mao, Hng Lộc, Đông Vịnh

- thành phố Vinh

Vùng nông thôn: GV trờng tiểu học Nghi Trờng - Nghi Lộc - Nghệ An.

- Tiến hành tìm hiểu từ ngày 17/ 2 - 02/ 4/ 2009

- Thành phần GV gồm có: 50 GV

Trong đó: Trình độ Đại học : 41 GV

Trình độ Cao đẳng : 8 GV

Trình độ Trung cấp: 1 GV

+ Học sinh ở các trờng tiểu học nói trên

1.5.2 Nội dung khảo sát.

Kết quả khảo sát đợc chúng tôi phân tích ở các mặt sau:

1.5.3.1 Thực trạng nhận thức của GVTH về PP thí nghiệm và PP thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

a Nhận thức của GVTH về khái niệm của phơng pháp thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học

Trang 28

Nhận thức của GVTH về khái niệm của PP thí nghiệm trong dạy học mônKhoa học đợc thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1: Kết quả nhận thức của GVTH và khái niệm của PP thí nghiệm

trong dạy học môn Khoa học

kiến

Tỷ lệ (%)

1

Là gây ra một hiện tợng, một sự biến đổi nào đó

trong điều kiện xác định để quan sát, tìm hiểu

nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh

2

Là cách thức giáo viên hớng dẫn học sinh tác động

có chủ định, có hệ thống lên sự vật, hiện tợng cần

nghiên cứu, quan sát các hiện tợng xảy ra trong thí

nghiệm, học sinh thiết lập các mối quan hệ, giải

thích các kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận

b Nhận thức của GVTH về đặc điểm của thí nghiệm trong môn Khoa học.

Bảng 2: Kết quả nhận thức của GVTH về đặc điểm của thí nghiệm trong

môn Khoa học

TT Đặc điểm của thí nghiệm trong môn Khoa học Số ý

kiến

Tỷ lệ (%)

1 Là những thí nghiệm nghiên cứu hiện tợng về mặt

2 Là những thí nghiệm nghiên cứu hiện tợng về mặt

định tính mà cha đi sâu về mặt định lợng 42 84

3 Là những thí nghiệm nghiêu cứu rõ cả mặt định

Trang 29

đơn giản, ban đầu tuy nhiên học sinh cha thể tự mình tổ chức làm thí nghiệm, kỹnăng làm thí nghiệm còn hạn chế và thờng dễ bị cuốn hút vào những chi tiết hấpdẫn không trọng tâm nh có thể là dụng cụ thí nghiệm lạ mắt và có thể bỏ quanhững chi tiết, hiện tợng cơ bản Vì vậy trong quá trình dạy học, giáo viên phảibiết tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo đúng trình tự, biết dự đoán, bố tríthí nghiệm, quan sát hiện tợng xảy ra một cách có mục đích để từ đó các em cóthể tự mình rút ra kết luận khoa học Đây là sự lựa chọn đúng của giáo viên,chứng tỏ rằng họ đã hiểu rõ bản chất của phơng pháp thí nghiệm trong dạy họcmôn Khoa học.

Bên cạnh đó còn có 12% giáo viên cho rằng thí nghiệm trong môn khoahọc là “Những thí nghiệm nghiên cứu hiện tợng về mặt định lợng” và 6% giáoviên xem đó là “Những thí nghiệm nghiên cứu rõ cả mặt định tính và định lợng”

Điều này chứng tỏ các giáo viên này không hiểu rõ đặc điểm, bản chất các thínghiệm trong môn Khoa học Số liệu thu đợc cũng cho thấy rằng có 10% giáoviên quan niệm “Phơng pháp thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học là gây ramột hiện tợng, một sự biến đổi nào đó trong điều kiện xác định để quan sát, tìmhiểu, nghiên cứu, kiểm tra hay chứng minh” Đây là khái niệm về thí nghiệm nóichung Thí nghiệm chỉ đợc xem là phơng pháp dạy học trong môn Khoa học ởtiểu học khi giáo viên biết tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm theo hớng họcsinh quan sát các hiện tợng xảy ra, thiết lập các mối quan hệ, giải thích các kếtquả thí nghiệm để rút ra kết luận

c Nhận thức của GVTH về khái niệm của phơng pháp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học

Bảng 3: Kết quả nhận thức của GVTH khái niệm của PP thảo luận nhóm

trong dạy học môn Khoa học

1

Thảo luận nhóm là phơng pháp dạy học

giáo viên tổ chức cuộc đối thoại, trao

đổi ý kiến giữa giáo viên và học sinh về

một vấn đề học tập hoặc vấn đề cuộc

sống để rút ra kết luận khoa học

2

Thảo luận nhóm là phơng pháp dạy học

giáo viên tổ chức cuộc đối thoại, trao

đổi ý kiến giữa học sinh với nhau về một

vấn đề học tập hoặc vấn đề cuộc sống để

rút ra kết luận khoa học

Trang 30

3 Thảo luận nhóm là PPDH trong đó HS

tự mình tiến hành học tập theo nhóm 2 4

Thảo luận nhóm là PPDH mới, phát huy tính tích cực hoạt động của học sinh.Phơng pháp này đợc sử dụng trong dạy học tất cả các môn học ở tiểu học Do đó,giáo viên có đợc nhận thức về phơng pháp và kỹ năng tổ chức thảo luận nhómkhá tốt Cụ thể, có tới 82% giáo viên xem “Thảo luận nhóm là phơng pháp dạyhọc giáo viên tổ chức cuộc đối thoại, trao đổi ý kiến giữa học sinh với nhau vềmột vấn đề học tập hoặc vấn đề cuộc sống để rút ra kết luận khoa học.” Tuynhiên còn một số giáo viên cho rằng “Thảo luận nhóm là phơng pháp dạy họctrong đó học sinh tự mình tiến hành học tập theo nhóm.” Quan niệm này cha đủ.Học sinh tiểu học không thể thực hiện các nhiệm vụ học tập nếu không có sự h-ớng dẫn của giáo viên

Bảng 4: Kết quả nhận thức của GVTH về ý nghĩa của PP tổ chức cho HS

làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học

2 Giờ học sinh động, học sinh tham gia một cách

3 Phát huy tính tích cực độc lập sáng tạo của học

Nhận xét kết quả nhận thức của giáo viên tiểu học về ý nghĩa của phơngpháp tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm: Hầu hết tấtcả giáo viên đều hiểu rõ ý nghĩa của phơng pháp dạy học này trong dạy họcKhoa học Tuy nhiên việc hiểu ý nghĩa của phơng pháp này trong dạy học mớichỉ một phần mà chủ yếu là việc sử dụng có kết quả nh thế nào trong hoạt động

s phạm thực tế của giáo viên mới là yếu tố quyết định Để đạt đợc hiệu quả thìngời giáo viên phải nắm đợc bản chất của phơng pháp và biết cách thức tổ chứccác hoạt động dạy học

1.5.3.2 Thực trạng sử dụng PP tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học.

a Mức độ sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học.

Trang 31

Bảng 5: Mức độ sử dụng PP tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợp

thảo luận nhóm

Các giáo viên tiểu học rất ít khi tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kếthợp thảo luận nhóm Phần lớn các tiết dạy đều không sử dụng phơng pháp nàymặc dù các thí nghiệm trong môn Khoa học chủ yếu là thí nghiệm do học sinh tựlàm Qua đàm thoại trực tiếp với các giáo viên và dự giờ một số tiết dạy thì hầuhết các giáo viên sử dụng loại thí nghiệm do giáo viên biểu diễn mà không tổchức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm Thực trạng này xuấtphát từ nhiều nguyên nhân Thứ nhất, dụng cụ thí nghiệm không đủ để tổ chứccho học sinh làm thí nghiệm theo nhóm Thứ hai, giáo viên thiếu kỹ năng tổchức cho học sinh thảo luận - thiếu kỹ năng thí nghiệm Thứ ba, theo giáo viênviệc tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm chuẩn bị phảicông phu, mất nhiều thời gian

b Cách thức sử dụng phơng pháp thí nghiệm của giáo viên tiểu học.

+ Các phơng pháp thí nghiệm đợc các giáo viên sử dụng trong dạy họcKhoa học ở loại hình thí nghiệm biểu diễn thí nghiệm do giáo viên làm, tuynhiên có thể có sự giúp đỡ của học sinh, thí nghiệm qua các bớc:

-

B ớc 1 : Xác định mục đích thí nghiệm: Các giáo viên đã đề cập đến bớc này, tuy

nhiên còn có trờng hợp không xác đinh rõ cho học sinh do vậy dẫn tới học sinhcha thật chú ý quan sát, theo dõi thí nghiệm

- B

ớc 2: Nêu dụng cụ thí nghiệm và cách bố trí thí nghiệm

Bớc này hầu hết các giáo viên đều làm đợc Tuy nhiên một số trờng hợpgiáo viên chỉ chú ý nêu những dụng cụ thí nghiệm chính mà coi nhẹ các dụng cụ

đơn giản, cha nêu rõ tác dụng vai trò của mỗi dụng cụ thí nghiệm

Học sinh suy luận, phán đoán kết quả thí nghiệm Giáo viên đã chú ý gợi

mở cho học sinh dự đoán kết quả thí nghiệm Tuy nhiên một số còn mang tìnhhình thức, cha thực sự quan tâm

Trang 32

Giáo viên đa ra kết luận

- Giáo viên không phổ biến mục đích nhiệm vụ thí nghiệm cho học sinhhoặc phổ biến không đủ dẫn đến học sinh cha nắm đợc mục đích, nhiệm vụ củathí nghiệm không nắm đợc vai trò của mỗi dụng cụ thí nghiệm

- Bớc cho học sinh dự đoán, thảo luận, giải thích, rút ra kết luận cha thực

sự đợc quan tâm Học sinh cha thấy rõ mối liên hệ giữa thí nghiệm với nội dungkiến thức rút ra ở bài học

- Phơng pháp tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhómcũng đã đợc sử dụng trong dạy học môn Khoa học Thế nhng hiệu quả thu đợccha cao bởi giáo viên không phổ biến rõ mục đích, nhiệm vụ thí nghiệm vàkhông hớng dẫn các kỹ thuật cần thiết khi làm thí nghiệm Đồng thời khi tiếnhành làm thí nghiệm theo nhóm giáo viên cha khuyến khích học sinh tích cựcsuy nghĩ, hoạt động Học sinh chỉ làm theo một cách máy móc các bớc mà giáoviên đã vạch sẵn Một số học sinh không tích cực tham gia làm thí nghiệm, thảoluận, thờ ơ, làm việc riêng làm ảnh hởng tới tiến trình thí nghiệm

Nh vậy qua điều tra trên ta thấy đợc thực trạng nhận thức và sử dụng

ph-ơng pháp thí nghiệm thảo luận nhóm

1.5.3.3 Mức độ hứng thú, tích cực hoạt động của học sinh khi học các bài có sử dụng phơng pháp thí nghiệm hoặc thảo luận nhóm thuộc chủ đề Vật chất và năng l

Trang 33

Kết quả mức độ hứng thú học tập cho thấy rất phù hợp với kết quả đánhgiá học tập của môn học Điều này có ảnh hởng tới việc hình thành động cơ họctập, tạo đợc tính tích cực, tự giác của HS trong quá trình học tập.

Phần kiến thức thuộc chủ đề “Vật chất và năng lợng” khá trừu tợng nhnghấp dẫn đối với HS Các em vẫn luôn tò mò muốn khám phá thế giới tự nhiên,muốn hiểu đợc nhiều điều thú vị của cuộc sống xung quanh Tuy nhiên sự hứngthú học tập không phải lúc nào cũng tồn tại trong HS Một phần là do kiến thứckhá trừu tợng, khó hiểu; một phần là do trong quá trình dạy học GV cha khơidậy đợc trong HS lòng ham thích tìm hiểu khoa học, giờ dạy nhàm chán, nặng

nề, cách chuyển tải nội dung cha phù hợp, không sinh động

ở một số bài có sử dụng PP thí nghiệm, HS thực sự thấy hứng thú khi đợcquan sát các dụng cụ thí nghiệm và các hiện tợng xảy ra Các em đều rất háo hứcmuốn đợc tìm hiểu, đặc biệt là với những thí nghiệm khó làm nhng đã thànhcông tạo nên niềm vui, niềm tin vào khoa học HS muốn đợc tự mình làm nhữngthí nghiệm, dự đoán và kiểm chứng kết quả Điều này không phải lúc nào cũngthực hiện đợc Hầu hết các GV thờng ngại cho HS làm thí nghiệm theo nhóm, th-ờng thí nghiệm biểu diễn là chủ yếu dẫn tới việc làm giảm hứng thú học tập của

HS Đồng thời một số GV do trình độ biểu diễn thí nghiệm còn hạn chế đã khiến

HS thiếu niềm tin vào kết quả thí nghiệm; GV áp đặt kiến thức cho HS và không

lý giải đợc kiến thức khi thí nghiệm không thành công

ở một số bài có sử dụng PP thảo luận nhóm, hầu hết các GV nắm đợccách tổ chức thảo luận, HS cũng đã quen với hình thức thảo luận theo nhóm Khánhiều HS rất tích cực trao đổi, làm việc theo nhóm Tuy nhiên, còn một số HScha thực sự tích cực Các em làm việc theo nhóm một cách rất hình thức, khôngthảo luận mà ỉ lại vào một số bạn học khá

1.5.3 Tình hình dạy học môn Khoa học ở tiểu học

Trang 34

* Ưu điểm:

Năm học 2005 - 2006 chơng trình SGK lớp 4 mới đã đợc đa vào giảngdạy Chơng trình, SGK mới nói chung và chơng trình, SGK môn Khoa học lớp4,5 nói riêng đã thể hiện đợc nhiều u điểm, góp phần trong việc đổi mới PPDH,nâng cao hiệu quả học tập của HS Điều này đã đợc thực tiễn chứng minh Đó là,tính tích cực của HS đợc phát huy, chất lợng dạy - học tăng lên rõ rệt

Chơng trình môn Khoa học lớp 4,5 kế thừa gần nh toàn bộ chơng trìnhphân môn Khoa học (môn Tự nhiên và Xã hội cũ), tất nhiên có sự đổi mới vềSách giáo khoa, nội dung, PPDH và giảng dạy một số kiến thức nh: Phần đất, đá,quặng Mỗi bài học đợc xây dựng thành nhiều hoạt động cụ thể, tạo điều kiệncho giáo viên dễ dàng thiết kế hoạt động học tập cho HS, đổi mới PP Việc thay

đổi PPDH cũ bằng PPDH mới đã phát huy tính tích cực hoạt động của HS Do đóhiệu quả, chất lợng giờ học đợc tăng lên rõ rệt

+ Về phía giáo viên:

Đội ngũ GV có trình độ Đại học, Cao đẳng là chủ yếu và các GV cũng đã đ

-ợc tham gia các lớp bồi dỡng thờng xuyên nên đã đ-ợc tiếp xúc với các PPDHmới Do đó, việc vận dụng các PPDH vào quá trình giảng dạy đợc GV chú trọng

- Phong trào tự học, tự nghiên cứu đã đợc các cấp quản lý chỉ đạo cho GV

- Đồng thời qua trao đổi trực tiếp với các GV thì hầu hết tất cả GV đều ý thức

đợc vai trò ý nghĩa của PP thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm và đã có sử dụng

PP này Tuy nhiên chỉ rất ít với những tiết có dụng cụ thí nghiệm đơn giản, dễhuy động ở học sinh

+ Về phía học sinh:

- Nhận thức của HS đã cao hơn rất nhiều so với trớc đây, đặc biệt là HS thànhphố Các em đợc tiếp cận với nhiều nguồn thông tin nên vốn kiến thức về cáclĩnh vực rất phong phú; vốn hiểu biết, vốn sống cũng tăng lên

- Hầu hết HS đều có hứng thú đối với môn Khoa học nên tạo đợc tâm thế tốtkhi bắt đầu học; tạo điều kiện thuận lợi cho GV trong quá trình giảng dạy mônhọc này

+ Về cơ sở vật chất:

- Đồ dùng học tập trang bị khá đủ cho các lớp, các môn học

* Hạn chế:

+ Về phía giáo viên:

Sau gần 5 năm triển khai dạy - học chơng trình môn Khoa học lớp 4,5 mớicác GV đã tiếp cận đợc nội dung cũng nh PP giảng dạy môn học này Tuy nhiên,

GV cũng không tránh khỏi một số khó khăn

Trang 35

- Về kiến thức: Mặc dù kế thừa gần nh toàn bộ kiến thức phân môn Khoa học(môn Tự nhiên và Xã hội cũ) nhng không phải GV nào cũng nắm vững kiến thứccủa môn học này Thực tế vẫn có trờng hợp GV dạy sai kiến thức và không khaithác sâu nội dung bài học.

Hầu hết các GV đều cho rằng kiến thức thuộc chủ đề “Vật chất và năng ợng” trong môn Khoa học khó dạy Những kiến thức này trừu tợng, khó đối với

l-HS Do vậy việc chuyển tải nội dung sao cho HS nắm đợc là rất cần thiết và GVcòn gặp khó khăn trong việc lựa chọn PP và hình thức tổ chức dạy học

- Về phơng pháp: Tuy đã đợc tập huấn về giảng dạy môn Khoa học, đặc biệt là

sử dụng PPDH tích cực, phát huy u điểm của PP truyền thống trong dạy học mônnày Nhng thực tế GV vẫn chủ yếu sử dụng PPDH truyền thống trong dạy họcmôn Khoa học, HS rất ít khi đợc tổ chức làm thí nghiệm Tình trạng dạy suôngvẫn còn, trong giờ học GV đọc - HS chép hoặc GV hỏi - HS trả lời Thí nghiệmchỉ mang tính chất minh hoạ cho bài giảng của GV HS thảo luận nhóm cha tíchcực, cha hiệu quả GV còn lúng túng trong việc sử dụng kết hợp các PPDH

Đồng thời qua trao đổi trực tiếp với các GV thì hầu hết tất cả GV đều ýthức đợc vai trò ý nghĩa của PP thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm và đã có sửdụng PP này Tuy nhiên chỉ rất ít với những tiết có dụng cụ thí nghiệm đơn giản,

dễ huy động ở học sinh

Việc sử dụng PP tổ chức cho HS làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm

đòi hỏi GV phải chuẩn bị công phu, mất nhiều thời gian, công sức Do vậy thực

tế các GV đều rất ngại điều này bởi không đủ dụng cụ thí nghiệm và các GV đềucho rằng việc tổ chức cho HS làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm dễ gây lộnxộn nếu tổ chức không tốt

Đội ngũ GV có trình độ Đại học, Cao đẳng là chủ yếu và các GV cũng đã

đợc tham gia các lớp bồi dỡng thờng xuyên nên đã đợc tiếp xúc với các phơngpháp dạy học mới Tuy nhiên việc vận dụng kết hợp các PPDH mới còn hạn chế.Các GV cha thực sự chú trọng điều này Hầu hết các HS không đợc làm thínghiệm, chủ yếu là GV biểu diễn thí nghiệm và thậm chí nhiều khi GV còn dạychay môn này

Tồn tại do PPDH cũ để lại GV giảng giải quá nhiều, không cập nhậtPPDH mới, dạy chiếu lệ, không thực sự quan tâm đến dạy học môn học này vàcoi đây là môn phụ

- Về hình thức tổ chức dạy học: Trình độ tổ chức giờ học theo hớng phát huytích cực, chủ động học tập cho HS cha cao Trong quá trình dạy học GV tiếnhành dạy học theo hình thức cả lớp là chủ yếu

Trang 36

- Phong trào tự học, tự nghiên cứu đã đợc các cấp quản lý chỉ đạo cho GV, tuynhiên cha đợc các GV coi trọng và chủ yếu chỉ mang tính hình thức và cha cóchất lợng.

- Kỹ năng sử dụng thiết bị thí nghiệm của GV còn hạn chế

- GV còn có t tởng xem môn Khoa học là môn phụ (Văn, Toán là môn chính)

do vậy trong quá trình dạy GV không thực sự quan tâm, hớng dẫn HS học tập,

HS ít khi làm bài tập về nhà

Thực tế này khiến cho giờ dạy không sinh động, HS cha thực sự chủ độnghọc tập, giờ học khá nặng nề Điều này dẫn tới chất lợng dạy - học môn Khoahọc cha cao, cha có hiệu quả

* Về phía học sinh:

Trình độ nhận thức, hứng thú của mỗi HS đối với môn Khoa học khônggiống nhau Trong quá trình tham gia làm thí nghiệm, thảo luận nhóm nhiều emkhông tích cực, học một cách thụ động

*Về cơ sở vật chất:

Cơ sở vật chất đã đợc đầu t về đồ dùng học tập cho các lớp, các môn họcnhng cha đầy đủ, tình trạng thiếu dụng cụ thí nghiệm vẫn phổ biến Các trờngchủ yếu chỉ trang bị đợc dụng cụ đủ cho GV biểu diễn thí nghiệm

Bàn ghế không thuận lợi cho việc tổ chức hoạt động thảo luận nhóm

Tóm lại: Tình hình thực hiện chơng trình và sách giáo khoa môn Khoa

học lớp 4,5 mới đã gặt hái đợc nhiều thành công, bớc đầu đã cải tiến nâng caochất lợng dạy - học môn học này Thực trạng sử dụng PP thí nghiệm kết hợp thảoluận nhóm ở các lớp thuộc 5 trờng tiểu học đợc khảo sát xuất phát từ nhiềunguyên nhân: GV, cơ sở vật chất, HS Để áp dụng PP này chúng ta phải dựa trênthực trạng đó và tìm biện pháp để nâng cao chất lợng dạy học

Trong các năm học tiếp theo chúng ta sẽ khắc phục dần những tồn tại, tiếptục phát huy những mặt đã đạt đợc để chất lợng học tập của HS đợc nâng cao,góp phần giáo dục toàn diện nhân cách HS

Kết luận chơng 1

Trong chơng 1, chúng tôi nghiên cứu các vấn đề lý thuyết có liên quan đến

đề tài; Tìm hiểu thực trạng sử dụng phơng pháp thí nghiệm - thảo luận nhómtrong dạy học môn Khoa học ở tiểu học Từ đó xác lập cơ sở lý luận và cơ sởthực tiễn của đề tài Lý luận và thực tiễn đều đặt ra yêu cầu cần phải có sự phốihợp linh hoạt, sáng tạo các PPDH truyền thống và PPDH mới vào dạy học mônKhoa học ở tiểu học Đây chính là cơ sở để chúng tôi đề ra quy trình sử dụng ph-

Trang 37

ơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểuhọc

Chơng 2 quy trình sử dụng Phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo

luận nhóm dạy học môn khoa học ở tiểu học.

Trong quá trình dạy học môn Khoa học để góp phần phát huy tính tích cựccho học sinh nhằm đổi mới PPDH, nâng cao chất lợng học tập cho học sinh, thì

PP thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm là một PP quan trọng

Tuy nhiên để sử dụng PP này có hiệu quả thì cần phải có quy trình sử dụngmột cách rõ ràng, cụ thể Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn dạy - học mônKhoa học, chúng tôi đề xuất quy trình sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợpthảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

2.1 Các nguyên tắc xây dựng qui trình

Quy trình sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trongdạy học môn Khoa học ở tiểu học là một trật tự tuyến tính gồm các giai đoạn,các bớc đợc tiến hành để học sinh lĩnh hội kiến thức và thực hành rèn kỹ năng

Trang 38

làm thí nghiệm Vì vậy, khi xây dựng quy trình sử dụng phơng pháp thí nghiệmkết hợp thảo luận nhóm cần dựa vào một số nguyên tắc cơ bản sau:

- Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Các bớc sắp xếp hợp lý rõ ràng, đảm bảo tính thực tiễn, xuất phát từ thực tiễndạy học phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh, nội dung, chơng trìnhmôn Khoa học, cơ sở vật chất và năng lực của giáo viên

- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

Việc xây dựng quy trình phải làm sao để quá trình hình thành tri thức khoahọc, rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm đạt kết quả cao nhất Tức là, khi áp dụngquy trình sử dụng phơng pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy họcmôn Khoa học sẽ nâng cao chất lợng học tập của học sinh Đồng thời, công sức,thời gian và điều kiện cơ sở vật chất tốn ít nhất

- Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi

Quy trình có thể đợc ứng dụng rộng rãi, phù hợp với điều kiện của môn học,của từng trờng, từng vùng

2.2 Quy trình tổ chức cho học sinh làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

Các thí nghiệm trong môn Khoa học chủ yếu là thí nghiệm tự lực (do học sinhlàm dới sự hớng dẫn của giáo viên) Do vậy chúng tôi đề xuất quy trình tổ chứccho HS làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm

Việc sử dụng PP thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học mônKhoa học có thể theo quy trình gồm các giai đoạn, các bớc cụ thể nh sau:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị

* Công việc chuẩn bị của giáo viên:

B

ớc 1 : Xác định mục đích, yêu cầu, nội dung của bài học: GV phải nắm

đợc mục đích cơ bản của bài học, HS phải nắm đợc kiến thức gì, kỹ năng nào vànội dung cụ thể ra sao

B

ớc 2 : Lựa chọn thí nghiệm để tổ chức cho học sinh tiến hành Hầu hếtcác thí nghiệm môn Khoa học là thí nghiệm tự lực, tuy nhiên do điều kiện cơ sởvật chất còn hạn chế, do vậy GV có thể lựa chọn những thí nghiệm tiêu biểu, phùhợp với điều kiện của trờng, lớp mình

Trang 39

Xác định mục đích của từng thí nghiệm:

Mỗi thí nghiệm cung cấp một phần kiến thức nhất định của bài học Dovậy giáo viên phải xác định đợc thí nghiệm phải đạt mục đích nào

Ví dụ 1:

Bài 32 “Không khí gồm những thành phần nào?” (Khoa học 4)

Thí nghiệm 2: Đặt lọ nớc vôi trong lên bàn sau vài ngày lọ nớc vôi còn trongnữa không?

Mục đích: Chứng minh rằng không khí có chứa Cacbonic

Ví dụ 2: Bài 37 “Dung dịch” (Khoa học 5)

Thí nghiệm 2: úp đĩa lên một cốc nớc muối nóng khoảng một phút rồi nhấc

Bớc này rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định tới thành công của bài dạy

- Giáo viên lập kế hoạch bài dạy

- Chuẩn bị các dụng cụ thí nghiệm cần thiết và liệt kê của điều kiện để tiếnhành thí nghiệm

- Thử lại nhiều lần thí nghiệm để đảm bảo thí nghiệm thành công

Nội dung phiếu học tập phải cụ thể, rõ ràng, mạch lạc, chính xác hình thứccâu hỏi, bài tập phải đa dạng, phong phú

Ví dụ 1 : Phiếu học tập

Bài 26: Đá vôi (Khoa học 5).

Thí nghiệm 2: Nhỏ vài giọt giấm thật chua (hoặc a-xít loãng) lên một hòn đá vôi

và một hòn đá cuội

Trang 40

- Dự đoán hiện tợng xảy ra.

- Làm thí nghiệm, quan sát hiện tợng xảy ra

- Rút ra kết luận gì?

Ví dụ 2:

Phiếu học tập

Bài 35: Không khí cần cho sự cháy (Khoa học 4).

Thí nghiệm 1: Dựng 2 cây nến nh nhau và hai lọ thuỷ tinh không bằng nhau Một

Bài 38-39 : Sự biến đổi hoá học (Khoa học 5).

Làm thí nghiệm và hoàn thành bảng sau:

Thí nghiệm Dự đoán hiện

* Chuẩn bị của học sinh:

Học sinh chuẩn bị một số dụng cụ thí nghiệm sẵn có (những vật dụng thôngthờng hàng ngày) nếu giáo viên yêu cầu, xem trớc nội dung bài học

Giai đoạn 2: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm

Đây là giai đoạn quan trọng nhất, đợc tiến hành trên lớp học

B

ớc 1: Giáo viên giới thiệu bài học một cách sinh động Có thể bằng 1 tròchơi, một câu thơ, bài hát có liên quan đến bài học hoặc giáo viên đa học sinhvào một tình huống có vấn đề, đề ra những mâu thuẫn nhận thức nhằm lôi cuốnchú ý học sinh vào bài học

Ví dụ:

Bài 31 “ Không khí có những tính chất gì?” (Khoa học 4)

Giáo viên vào bài một cách sinh động bằng cách nêu vấn đề gây mâuthuẫn nhận thức cho học sinh với các câu hỏi nh sau: Xung quanh ta luôn có gì?(Xung quanh ta luôn có không khí); Ai đã nhìn, sờ hoặc ngửi thấy không khíbao giờ cha?

Ngày đăng: 20/12/2013, 18:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Hà Nhật Thăng, Đào Thanh Âm (1998), Lịch sử giáo dục thế giới, NXB GD Hà Néi Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử giáo dục thế giới
Tác giả: Hà Nhật Thăng, Đào Thanh Âm
Nhà XB: NXB GD Hà Néi
Năm: 1998
3. Nguyễn Thị Hờng. Phơng pháp dạy học Tự nhiên - Xã hội (ĐH Vinh) 4. Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành. Giáo dục học tiểu học (ĐH Vinh) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạy học Tự nhiên - Xã hội" (ĐH Vinh)4. Phạm Minh Hùng, Thái Văn Thành. "Giáo dục học tiểu học
6. Phạm Văn Kiều (1992). Giáo trình lý thuyết xác suất thống kê toán học . Trờng ĐH Hà Nội I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình lý thuyết xác suất thống kê toán học
Tác giả: Phạm Văn Kiều
Năm: 1992
7. Bùi Phơng Nga, Lơng Việt Thái. Khoa học 4, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học 4
Nhà XB: NXB GD
9. Lơng Việt Thái. Phơng pháp thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học 4, Tạp chí giáo dục tháng 5 - 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp thí nghiệm trong dạy học môn Khoa học 4
10. Bùi Phơng Nga, Nguyễn Minh Phơng, Phạm Thị Sen, Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Hữu Chí (1997) Dạy Tự nhiên và Xã hội ở trờng tiểu học (lớp 4-5) tập 2, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy Tự nhiên và Xã hội ở trờng tiểu học (lớp 4-5)
Nhà XB: NXB GD
11. Bùi Văn Huệ (1997) Tâm lý học tiểu học, NXB GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học tiểu học
Nhà XB: NXB GD Hà Nội
12. Nguyễn Khắc Viện (chủ biên) (1994). Tâm lý học sinh tiểu học, NXB GD- TTNC trẻ em Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học sinh tiểu học
Tác giả: Nguyễn Khắc Viện (chủ biên)
Nhà XB: NXB GD- TTNC trẻ em Hà Nội
Năm: 1994
14. Bùi Phơng Nga, Lơng Việt Thái. Sách giáo viên môn Khoa học, NXB GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sách giáo viên môn Khoa học
Nhà XB: NXB GD
15. Lê Huy Ngọ. Nghiên cứu vai trò của thí nghiệm thực hành đối với việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp trong dạy học Vật lý (lớp 7 CCGD), Luận án thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu vai trò của thí nghiệm thực hành đối với việc giáo dục kỹ thuật tổng hợp trong dạy học Vật lý
18. N.X. Lâytex (1978). Năng lực trí tuệ và lứa tuổi, NXB GD Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Năng lực trí tuệ và lứa tuổi
Tác giả: N.X. Lâytex
Nhà XB: NXB GD Hà Nội
Năm: 1978
19. Nguyễn Thị Thấn, Nguyễn Thợng Giao, Đào Thị Hồng, Nguyễn Thị Hờng, Nguyễn Tuyết Nga (2009) Giáo trình phơng pháp dạy học các môn về tự nhiên và xã hội. NXB ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phơng pháp dạy học các môn về tự nhiên và xã hội
Nhà XB: NXB ĐHSP
20. Philippe Meirieu (2000) Dạy học theo nhóm. Dự án Việt - Bỉ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học theo nhóm
21. Jean Mare Denommé, Madeleine Roy Tiến tới một phơng pháp s phạm tơng tác. Tạp chí tri thức - Công nghệ, NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến tới một phơng pháp s phạm tơng tác
Nhà XB: NXB Thanh niên
23. Jean Maisonneuve (Hà Nội Tháng 4 - 1999) Động thái nhóm đào tạo. Dự án Việt - Bỉ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Động thái nhóm đào tạo
24. Guy Delaire, Hubert Ordronneau (Hà Nội Tháng 9 - 19999) Dạy học theo tinh thần đồng đội. Dự án Việt - Bỉ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học theo tinh thần đồng đội
25. Dự án phát triển giáo viên tiểu học (2006) Đổi mới phơng pháp dạy học ở tiểu học. NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phơng pháp dạy học ở tiểu học
Nhà XB: NXBGD
26. Bộ Giáo dục và Đào tạo Tài liệu tập huấn về bồi dỡng thực hiện chơng trình sách giáo khoa môn Khoa học ở tiểu học. NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu tập huấn về bồi dỡng thực hiện chơng trình sách giáo khoa môn Khoa học ở tiểu học
Nhà XB: NXBGD
29. George Pretty (2003) Dạy học ngày nay. NXB Stenley Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học ngày nay
Nhà XB: NXB Stenley
31. Lê Thị ánh Nga (Tháng 9 - 2009) Tổ chức cho học sinh làm thí nghiêm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học. Tạp chí Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức cho học sinh làm thí nghiêm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học ở tiểu học

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Kết quả nhận thức của GVTH về đặc điểm của thí nghiệm trong - Sử dụng phương pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học
Bảng 2 Kết quả nhận thức của GVTH về đặc điểm của thí nghiệm trong (Trang 34)
Bảng 3: Kết quả nhận thức của GVTH khái niệm của PP thảo luận nhóm - Sử dụng phương pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học
Bảng 3 Kết quả nhận thức của GVTH khái niệm của PP thảo luận nhóm (Trang 35)
Bảng 4: Kết quả nhận thức của GVTH về ý nghĩa của PP tổ chức cho HS - Sử dụng phương pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học
Bảng 4 Kết quả nhận thức của GVTH về ý nghĩa của PP tổ chức cho HS (Trang 36)
Bảng 7 : Kết quả thực nghiệm 1 - Sử dụng phương pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học
Bảng 7 Kết quả thực nghiệm 1 (Trang 88)
Bảng 8: Bảng phân phối mức độ kết quả thực nghiệm 1 - Sử dụng phương pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học
Bảng 8 Bảng phân phối mức độ kết quả thực nghiệm 1 (Trang 89)
Hình 2 : Biểu đồ biểu diễn tần suất kết quả thực nghiệm 1 - Sử dụng phương pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học
Hình 2 Biểu đồ biểu diễn tần suất kết quả thực nghiệm 1 (Trang 90)
Bảng 9 :  Kết quả thực nghiệm 2 - Sử dụng phương pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học
Bảng 9 Kết quả thực nghiệm 2 (Trang 91)
Bảng 10 : Bảng phân phối mức độ kết quả thực nghiệm 2 - Sử dụng phương pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học
Bảng 10 Bảng phân phối mức độ kết quả thực nghiệm 2 (Trang 92)
Bảng 11:  Bảng phân phối mức độ hình thành kỹ năng - Sử dụng phương pháp thí nghiệm kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học ở tiểu học
Bảng 11 Bảng phân phối mức độ hình thành kỹ năng (Trang 94)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w