Qua quá trình học lí thuyết ở trờng và qua các đợt thực tế,thực tập s phạmtại một số trờng mầm non, tôi đã cảm thấy đa số các giáo viên ở trờng mầm noncha phát huy đợc hết u điểm và công
Trang 1Trờng đại học vinh
Khoa giáo dục tiểu học - -Trịnh Thị Hải Yến
Sử dụng phơng pháp quan sát cho trẻ 4- 5 tuổi khám phá
các hiện tợng thiên nhiên
tóm tắt luận văn tốt nghiệp đại học
Giáo viên hớng dẫn: Th.s Phạm Thị Huyền
Trang 2Qua quá trình học lí thuyết ở trờng và qua các đợt thực tế,thực tập s phạmtại một số trờng mầm non, tôi đã cảm thấy đa số các giáo viên ở trờng mầm noncha phát huy đợc hết u điểm và công dụng của các phơng pháp dạy học, đặc biệt
là việc sử dụng phơng pháp quan sát khi cho trẻ làm quen với môi trờng xungquanh nói chung và các hiện tợng thiên nhiên nói riêng
Vì vậy, đợc sự động ciên khuyến khích của các thầy cô giáo trong khoagiáo dục tiểu học, đặc biệt là cô giáo Phạm Thị Huyền tôi đã chọn và hoàn thành
đề tài khoá luận tốt nghiệp là: “ Sử dụng phơng pháp quan sát khi cho trẻ 4- 5 tuổi khám phá các hiện tợng thiên nhiên”.
Tôi xin cảm ơn các thầy các cô trong khoá giáo dục tiểu học đã tạo mọi
điều kiện giúp tôi hoàn thành đề tài của mình Đặc biệt là sự giúp đỡ, chỉ bảo tậntình của cô giáo Phạm Thị Huyền ngời đã trực tiếp hớng dẫn tôi, cùng Ban giámhiệu và giáo viên của các trờng mầm non: Hng Dũng I, Quang Trung II, QuangTrung II, Bình Minh trong quá trình tôi thực hiện bài tập này
Vì đây là lần đầu tiên tôi thực hiện công tác nghiên cứu khoa học Mặtkhác, đây là một đề tài khó nên tôi gặp không ít khó khăn, bỡ ngỡ Vì vậy, sẽkhông tránh khỏi những thiếu sót trong quá trình thực hiện đề tài này Tôi rấtmong đợc sự góp ý của các thầy, các cô cũng nh các bạn độc giả đề cho bài khoáluận đợc hoàn thiện hơn
Trang 38 Đóng góp mới của đề tài 5
Chơng 1:
1 2.1 Những vấn đề về phơng pháp quan sát. 8
1.2.2 Những vấn đề về hiện tợng thiên nhiên. 14
1.2.2.2 Đặc điểm nhận biết các hiện tợng thiên nhiên của trẻ mầm non 16
Chơng 2
Thực trạng sử dụng phơng pháp quan sát cho trẻ 4-5 tuổi
khám phá các hịên tợng thiên nhiên
19
2.4.2 Thực trạng sử dụng phơng pháp quan sát cho trẻ 4-5 tuổi khám
2.4.3.2 Đo kết quả biểu hiện và đánh giá kết quả 29
Chơng 3 :
đề xuất quy trình Sử dụng phơng pháp quan sát
cho trẻ 4-5 tuổi khám phá các hiện tợng thiên nhiên
34
3.1.1 Đảm bảo tính hệ thống, tính toàn vẹn và tính cụ thể 34
Trang 43.1.2 Tính thực tiễn, tính khả thi 353.1.3 Tính tích cực tự giác của trẻ và tính hiệu quả 35
3.2 Sơ đồ quy trình sử dụng phơng pháp quan sát cho trẻ làm quen
3.3.1.2 Hoạt động của trẻ: Giáo viên cần để cho trẻ làm quen với đối
3.4 Thiết kế một số giáo án sử dụng phơng pháp quan sát cho trẻ
ở lứa tuổi mẫu giáo thì thế giới thiên nhiên xung quanh luôn nh một cái gì đó ẩnchứa biết bao điều bí mật mà trẻ muốn khám phá: "Vì sao bầu trời xám xịt là trờisắp ma? "Vì sao lại có ma? Có sấm? "," Tại sao cành cây lại đung đa đợc và lácây lại bay đợc?"…
Mặc dù cha hiểu gì về thiên nhiên nhng trẻ lại yêu thích nó vô cùng Trẻthích đợc lội nớc và đi dới ma, thích nghe tiếng lá bay xào xạc trong gió… Chínhvì vậy mà thiên nhiên làm trẻ hứng thú, lôi cuốn sự chú ý của trẻ, trẻ quan tâm
đến xung quanh nhiều hơn… Mặt khác, khi trẻ đợc tiếp xúc với thiên nhiên, trẻluôn phải sử dụng giác quan để tri giác, ngôn ngữ đợc diễn đạt Vì thế, làm phát
Trang 5triển ở trẻ năng lực quan sát, trí thông minh và vốn sống thực tiễn cho trẻ? Giúptrẻ phát triển đợc vốn ngôn ngữ, tình cảm thẩm mỹ và làm cho tâm hồn của trẻthêm phong phú, giàu cảm xúc- cảm nghĩ Tuy nhiên, trẻ không thể dễ dàng có đ-
ợc những kết quả trên nếu thiểu sự tác động tích cực của giáo dục Nhờ có giáodục mà trẻ đợc nhận thức đúng đắn và chính xác thiên nhiên ở quanh mình Do
đó mà chúng ta có thể khẳng định rằng, thiên nhiên là một trong nội dung quantrọng góp phần to lớn trong việc phát triển toàn diện nhân cách của trẻ
Vấn đề cần đặt ra là: Làm thế nào để giúp trẻ tìm hiểu, khám phá các hiệntợng thiên nhiên một cách có hiệu quả? Bởi có nh vậy mới phát triển tối đa nănglực quan sát, trí thông mình và vốn sống thực tiễn cho trẻ, vốn ngôn ngữ, tìnhcảm thẩm mỹ và tâm hồn trẻ ngày càng đợc mở rộng, phong phú Do đó, cần sửdụng đúng phơng pháp quan sát trong việc cho trẻ làm quen, khám phá các hiệntợng thiên nhiên- một lĩnh vực còn rất mơ hồ và khó nắm bắt đối với trẻ- cần tổchức cho trẻ quan sát các hiện tợng thiên nhiên Qua quan sát, trẻ đợc tri giác,tiếp xúc trực tiếp với đối tợng, đợc nhìn, đợc sờ, đợc nghe, đợc cảm nhận…về cáchiện tợng thiên nhiên nh: ma, mây, gió, nóng, lạnh… Để từ đó, tự phát hiện racác đặc điểm, những dấu hiệu, các đặc trng rõ nét của đối tợng, thấy đợc sự khácnhau giữa các đối tợng… Qua đó, tạo cơ sở để rèn luyện các thao tác trí tuệ, khảnăng phân tích, tổng hợp, so sánh và khái quát hoá đơn giản về đối tợng, phát huy
đợc ở trẻ tính tích cực hoạt động sáng tạo Tạo cảm giác thoải mái, nhẹ nhàngcho tiết học
Mặt khác, qua các đợt thực tế, kiến tập, thực tập cũng nh thờng xuyêntham gia và việc rèn luyện, thực hành nghiệp vụ chuyên môn ở trờng mần non,chúng tôi nhận thấy rằng: Các tiết học cho trẻ 4 - 5 tuổi làm quen với các hiện t-ợng thiên nhiên nhằm hình thành cho trẻ biểu tợng về chúng của các giáo viênmầm non tuy đã đạt đợc nhiều u điểm, nhng vẫn còn tôn tại một số hạn chế nhất
định nh: cha biết tận dụng yếu tố thiên nhiên vào trong hoạt động cho trẻ làmquen với các hiện tợng thiên nhiên, chủ yếu sử dụng biện pháp trực quan quatranh ảnh Do đó, mà biểu tợng về các hiện tợng thiên nhiên cung cấp cho trẻ th-ờng thiếu chính xác, cứng nhắc, rập khuôn… Vì thế, hiệu quả tiết học đem lạicha cao Chính việc giáo viên thiếu linh hoạt trong tổ chức, dẫn đến thiểu sự tổchức cho trẻ đợc quan sát sự thay đổi của các hiện tợng thiên nhiên Biểu tợng màtrẻ có đợc thờng không chính xác, mang tính áp đặt nhiều hơn Vì thế mà tôi lựa
Trang 6chọn đề tài: "Sử dụng phơng pháp quan sát cho trẻ 4- 5 tuổi khám phá các hiện ợng thiên nhiên".
t-2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu việc sử dụng phơng pháp quan sát cho trẻ 4 - 5 tuổi khám phá
về các hiện tợng thiên nhiên nhằm góp phần năng cao chất lợng tiết học cho trẻ 4
- 5 tuổi làm quen với các hiện tợng thiên nhiên
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Quá trình cho trẻ làm quen với môi trờng xung
quanh
3.2 Đối tợng nghiên cứu: Quá trình sử dụng phơng pháp quan sát trong việc
cho trẻ 4 -5 tuổi khám phá về các hiện tợng thiên nhiên
4 Giả thuyết khoa học
Nếu giáo viên mầm non biết sử dụng phơng pháp quan sát một cách hợp lí,linh hoạt trong hoạt động cho trẻ 4 - 5 tuổi khám phá về các hiện tợng thiênnhiên, sẽ năng cao đợc chất lợng, hiệu quả giờ học cho trẻ làm quen với môi tr-ờng xung quanh
5 Phạm vi nghiên cứu
Sử dụng phơng pháp quan sát cho trẻ 4 -5 tuổi khám phá về các hiện tợngthiên nhiên ở một số trờng mầm non thuộc địa bànThành Phố Vinh
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Tìm hiểu và xây dựng cơ sở lí luận về vấn đề cần nghiên cứu
6.2 Tìm hiểu và xác định thực trạng việc sử dụng phơng pháp quan sát củagiáo viên mầm non hớng dẫn trẻ 4 - 5 tuổi khám phá, làm quen với các hiện tợngthiên nhiên
6.3 Xây dng quy trình sử dụng phơng pháp quan sát trong quá trình tổ chứccho trẻ 4 - 5 tuổi khám phá các hiện tợng thiên nhiên
7 Phơng pháp nghiên cứu
7.1 Phơng pháp nghiên cứu lí thuyết
Nhằm mục đích: Thu thập và xử lý các tài liệu có liên quan đến đề tàinghiên cứu
7.2 Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phơng pháp quan sát việc tổ chức cho trẻ quan sát các hiện tợng thiênnhiên của giáo viên khi dạy trẻ 4 5 tuổi làm quen với các hiện tợng thiên nhiên
Trang 7- Phơng pháp đàm thoại với các giáo viên mầm non về việc sử dụng phơngpháp quan sát trong việc cho trẻ 4 -5 tuổi khám phá các hiện tợng thiên nhiên.
Nhằm mục đích: Khẳng định thêm tích chính xác cho kết quả của phơngpháp điều tra bằng Ankét
- Phơng pháp điều tra Anket
7.3 Phơng pháp thống kê toán học
Nhằm mục đích để chứng minh độ tin cậy cho kết quả nghiên cứu
8 Đóng góp mới của đề tài
- Làm rõ thực trạng sử dụng phơng pháp quan sát của giáo viên trong việccho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh Chỉ ra những hạn chế cơ bản trongviệc sự dụng phơng pháp quan sát của các giáo viên mầm non
- Xây dựng đợc quy trình sử dụng phơng pháp quan sát trong quá trình tổchức cho trẻ khám phá các hiện tợng thiên nhiên
9 Cấu trúc đề tài: Đề tài gồm 3 phần và 3 chơng
- Phần I: Phần mở đầu
- Phần II: Phần nội dung nghiên cứu
+ Chơng 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
+ Chơng 2: Thực trạng sử dụng phơng pháp quan sát cho trẻ 4-5 tuổikhám phá các hiện tợng thiên nhiên
+ Chơng 3: Đề xuất quy trình sử dụng phơng pháp quan sát cho trẻ
4-5 tuổi khám phá các hiện tợng thiên nhiên
- Phần III: Kết luận và kiến nghị
Trang 8học, nhà giáo dục trong và ngoài nớc Tiêu biểu gồm: 1670)- nhà giáo dục học lỗi lạc ngời Tiệp khắc đã đề cao nguyên tắc dạy họctrực quan mà nền tảng là phơng pháp quan sát Ông đã xem nguyên tắc trựcquan trong dạy học là “Nguyên tắc vàng” Theo ông: “Giáo dục trẻ là khôngphải là đem một mớ những từ, những câu nhồi nhét vào đầu óc trẻ, mà là dùng
J.A.Comenxki(1592-sự vật để giúp trẻ mở đờng hiểu biết Cơ sở của tri thức là ở chỗ lấy cái vật thể
mà các giác quan của ta có thể tiếp tục thu đợc đa ra cho trẻ” Ông cho rằng
sẽ không có gì trong óc nếu nh trớc đó không có gì trong cảm giác Nếuchúng ta muốn cho trẻ nắm bắt sự vật hiện tợng một cách vững chắc đúng đắnthì giáo viên phải tạo điều kiện để trẻ đợc nghe, nhìn, sờ, ngửi trẻ phải đợc sửdụng tất cả các giác quan trong quá trình khám phá thế giới xung quanh, có
nh vậy trẻ mới hiểu hết đợc nó Chính vì thế, mà: “ Lời nói không bao giờ đitrớc sự vật”
Đây là một quan điểm đề cao vai trò của trực quan trong dạy học – mộtquan điểm rất tiến bộ nhất là trong thời bấy giờ
Sau Cômenxki, J.J.Rutxô (1712 – 1778) cũng đã đánh giá rất cao vai tròcủa quan sát trong dạy học Ông đã kêu gọi: “ Đồ vật, đồ vật – hãy đa ra đồvật Tôi không ngừng nhắc đi nhắc lại rằng chúng ta lạm dụng quá lời nói.Bằng cách giảng giải ba hoa, chúng ta đã tạo nên con ngời ba hoa” Ông chorằng sự phát triển giác quan là tiền đề cho việc phát triển trí tuệ
Petxalôgi (1746 – 1827) nhà giáo dục học Thụy sĩ cho rằng: Số cơ quancảm giác tham gia vào các quá trình nhận thức, càng lớn thì kiến thức củachúng ta càng chính xác Hay nói cách khác trực quan là phơng thức, phơngtiện và là tiền đề để phát triển trí tuệ, phát triển t duy
Nhà giáo dục học ngời Nga K.Đ.Usinxki (1824- 1870) đã đề cao vai tròcủa quan sát trong dạy học Ông coi đó là cơ sở quan trọng nhất của việc dạyhọc, nó giúp trẻ lĩnh hội tri thức tính tích cực của trẻ và tạo hứng thú cho trẻ.Ngoài một số tác giả trên, ở Liên xô trớc đây cũng đã có nhiều tác giảnghiên cứu việc sử dụng phơng pháp quan sát trong dạy học nh: Bônôyixki,L.V Đancôp, Tôlinghenôva, M.A Đannilôp, Gôrsenkô, I.A.Stepanop Tiêubiểu các tác giả Gôrsenkô và I.A.Stepanop đã đa ra hệ thống các phơng phápcho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh, trong đó phơng pháp quan sát đ-
ợc coi là phơng pháp cơ bản và là phơng pháp nhận thức quan trọng nhất
Trang 9ở Việt Nam, cũng đã có một số tác giả nghiên cứu việc sử dụng phơngpháp quan sát trong dạy học nhng cha nhiều Một số tác giả tiêu biểu nh: HàThế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Trần Doãn Qớc, Vũ Trọng Rỹ, Cao Xuân Nguyên,Trần Thị Thanh…Hầu nh các công trình nghiên cứu của các tác giả chỉ mớidừng lại ở việc nghiên cứu phơng tiện dạy học trực quan trong mối tơng quanvới việc sử dụng phơng pháp quan sát cho trẻ khám phá các hiện tợng thiênnhiên.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nớc
đều đã mở ra nhiều thành tựu mới, giúp chúng ta tìm hiểu sâu hơn về vấn đềnghiên cứu Hầu hết các tác giả đều đề cao giá trị của phơng pháp quan sáttrong dạy học Tuy nhiên vấn đề cha có tác giả nào đa ra công trình nghiêncứu về việc sử dụng phơng pháp quan sát trong việc cho trẻ 4-5 tuổi khám phácác hiện tợng thiên nhiên
1.2 Cơ sở lý luận:
1 2.1 Những vấn đề về phơng pháp quan sát.
1.2.1.1 Khái niệm phơng pháp quan sát.
Con ngời tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với các sự vật, hiện tợng, củathế giới xung quanh thông qua các giác quan đặc biệt là thị giác và thínhgiác Khi tiếp xúc với chúng, não chúng ta sẽ xuất hiện hình ảnh về chúng,hình ảnh này là sự phản ánh thuộc tính bên ngoài của sự vật, hiện tợng đangtrực tiếp tác động vào giác quan Tâm lý học gọi đó là tri giác “Tri giác làmột quá trình tâm lý phản ánh một cách trọn vẹn các thuộc tính bên ngoàicủa sự vật, hiện tợng đang trực tiếp tác động vào các giác quan của chúng ta”
Tri giác gồm 2 loại: tri giác có chủ định và tri giác không có chủ định.Trong quá trình nhận thức xung quanh, tri giác có chủ định chính là quan sát
Vậy: Quan sát là sự tri giác các sự vật và hiện tợng của thế giới xung quanh
một cách có mục đích, có kế hoạch và tơng đối lâu dài, qua đó có thể rút ra
đợc những tri thức xác thực về chúng.
Tổ chức cho trẻ quan sát hay nói cách khác cách thức tổ chức hoạt
động quan sát tri giác đợc gọi là phơng pháp quan sát Quan sát đợc xem làmột phơng pháp dạy học khi giáo viên tổ chức hoạt động tri giác cho trẻ Trẻ
đợc quan sát các sự vật hiện tợng hoặc các hình ảnh của chúng một cách cómục đích có trọng tâm và có sự lựa chọn, từ đó rút ra đợc một số tri thức về
Trang 10chúng và tác dụng của chúng Và kết quả của quá trình tri giác phụ thuộc vàonhiều yếu tố.
Nh vậy, phơng pháp quan sát là cách thức tổ chức quan sát, đó một quá
trình nhận thức cảm tính tích cực, là sự tri giác có mục đích, có kế hoạch nhằm thu đợc những biểu tợng đặc trng ban đầu về đối tợng quan sát Tuy
nhiên quan sát không chỉ đơn thuần là một dạng tri giác mà là một quá trìnhtâm lý phức tạp và kèm theo nhiều hoạt động tâm lý khác trong đó tri giác làhoạt động trọng tâm Quan sát đợc đặc trng bởi tính lựa chọn, tính định hớng
và tính kế hoạch, chính những đặc trng này quyết định vai trò của phơngpháp quan sát trong hệ thống phơng pháp dạy học cho trẻ mầm non
1.2.1.2 Vai trò của phơng pháp quan sát.
Đặc điểm t duy của trẻ mẫu giáo là t duy trực quan hình tợng phát triểnmạnh Vì vậy cho phép trẻ giải đáp đợc nhiều bài toán thực tiễn mà trẻ thờnggặp trong đời sống xung quanh mình Tuy vậy, vì cha có khả năng t duy trừutợng nên trẻ chỉ mới dựa vào những hiểu biết đã có, những kinh nghiệm đãtrải qua để suy luận những vấn đề mới Do đó trẻ rất thích thú và dễ dàng ghinhận những gì mà trẻ đợc nghe thấy, nhìn thấy, sờ thấy, ngửi thấy
Nh vậy có thể nói rằng phơng pháp quan sát có tác dụng đặc biệt đối vớitrẻ em Bởi ở lứa tuổi này, trẻ tri giác tốt hơn và cảm xúc mạnh mẽ hơn đốivới những gì tác động trực tiếp vào giác quan của trẻ, hay nói đúng hơn lànhững gì trẻ đợc quan sát nh chúng ta đã biết, quan sát là biểu hiện cao nhấtcủa cảm giác, tri giác hay của quá trình nhận thức cảm tính Sự quan sát càngphong phú thì biểu tợng thu đợc về các sự vật hiện tợng càng đa dạng, nh vậythì nhận thức cảm tính càng đợc phát triển, do đó kéo theo nhận thức lý tínhcũng đợc phát triển
V.I Lê Nin đã cho rằng hoạt động nhận thức của con ngời bao giờ cũng đi
từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng đến thực tiễn Điều này cũng cónghĩa là quá trình nhận thức xuất hiện khi xuất hiện cảm giác Đó chính là sựtri giác các sự vật hiện tợng trong thực tiễn Do đó mà quá trình nhận thứckhông phải bắt đầu từ việc giải thích bằng lời mà phải đi từ việc quan sát thựctiễn
Cũng nh V.I LêNin, các nhà giáo dục học vĩ đại nh Cômenxki, hayK.Đ.USinxki cũng đều đã đánh giá rất cao vai trò của phơng pháp trực quan
Trang 11mà nền tảng là phơng pháp quan sát Cômenxki cho rằng: Khởi điểm củanhận thức bao giờ cũng xuất phát từ những cảm giác Vì vậy việc dạy họckhông phải đi từ việc giải thích bằng lời về các sự vật, mà phải đi từ quan sátchúng một cách hiện thực Tức là phải giúp trẻ sự dụng tất cả các giác quanvào việc khám phá tìm hiểu các sự vật, hiện tợng Có nh vậy thì trẻ mời hiểubiết đợc các thuộc tính của sự vật, hiện tợng.
Usinxki cũng đã nhận xét rằng: con đờng nhận thức thực tại có giá trị nhấtcủa trẻ em là sự quy nạp có nghĩa là con đờng đến từ việc quan sát đến kháiquát hoá Vì vậy tính trực quan phải là cơ sở quan trọng nhất của việc dạyhọc
Nh vậy việc nhận thức của trẻ không phải đợc xây dựng trên những lời lẽgiảng dạy của giáo viên mà trên những hình tợng mà trẻ tri giác đợc trongquá trình quan sát trực tiếp Trẻ đợc quan sát sự vật, hiện tợng một cách cómục đích có kế hoạch và có sự định hớng sẽ là điều kiện thuận lợi, tạo tiền đềcho quá trình nhận thức của trẻ Khi đợc trực tiếp tiếp xúc với các đối tợngmột cách sinh động và hấp dẫn từ đó mà trẻ ghi nhớ đợc lâu hơn Mặt kháckhi trẻ khám phá sự vật hiện tợng bằng cách quan sát, phân tích, so sánh tổnghợp và đặc biệt là trẻ đợc biểu đạt những hiểu biết của mình bằng ngôn ngữ.Chính vì vậy mà đã giúp phát triển ở trẻ khả năng t duy ngôn ngữ, khả năngghi nhớ và tính tích cực sáng tạo sâu sắc Không những thế từ những biểu t-ợng đẹp đẽ về môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội mà trẻ đợc quan sát sẽdần hình thành ở trẻ những tình cảm đạo đức và tình cảm thẩm mỹ tốt đẹpgóp phần quan trọng vào việc hoàn thiện nhân cách cho trẻ
Vậy quan sát là nguồn gốc của mọi trí thức là con đờng nhận thức thế giớixung quanh Việc quan sát giúp trẻ hình thành đợc những biểu tợng chínhxác, đầy đủ, sinh động và sâu sắc về thế giới xung quanh mình Qua đó tạotiền đề phát triển ở trẻ khả năng t duy trừu tợng, t duy lôgic , phát triển khảnăng ghi nhớ có chủ định và góp phần phát triển ngôn ngữ cho trẻ Việc tổchức cho trẻ quan sát đối tợng một cách có hệ thống, có mục đích và có kếhoạch còn giúp hình thành ở trẻ “óc quan sát” và có tác dụng thúc đẩy tínhtích cực hoạt động nhận thức của trẻ nhằm nâng cao chất lợng và hiểu quảgiáo dục trẻ
Trang 12Riêng đối với quá trình cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh nóichung, cho trẻ làm quen khám phá các hiện tợng thiên nhiên nói riêng thì ph-
ơng pháp quan sát có vị trí đặc biệt quan trọng Có thể nói, trong quá trìnhcho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh, phơng pháp quan sát có vai tròquan trọng nhất Sở dĩ nh vậy là bởi vì đây là phơng pháp cơ sở, phơng pháp
đặc trng Có phơng pháp này, mới thực hiện đợc các phơng pháp khác có hiệuquả Hơn nũa, mục đích của việc cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh
là hình thành ở trẻ những biểu tợng sơ đẳng về thế giới xung quanh Đểnhững biểu tợng này đợc hình thành một cách chính xác đầy đủ và sinh độngtrong trẻ thì quan sát mức độ cao nhất của tri giác đóng vai trò vô cùng quantrọng Chắc chắn, chỉ khi nào đợc nhìn, đợc nghe, đợc sờ, đợc ngửi, đợcnếm biểu tợng về hiện thực xung quanh mới đợc hình thành ở trẻ một cách
đầy đủ, chính xác sinh động và sâu sắc, cũng nhờ vậy mà năng lực t duy, khảnăng chú ý và năng lực ngôn ngữ của trẻ cũng đợc phát triển
Phần lớn về tiết học môi trờng xung quanh đều sử dụng phơng pháp quansát Tuy nhiên không phải tất cả các biểu tợng về môi trờng xung quanh đều
đợc hình thành một cách đơn giản dễ dàng Hiệu quả của quá trình này phụthuộc rất nhiều vào cách thức tổ chức, sử dụng phơng pháp quan sát của giáoviên tuỳ thuộc vào chủ đề, chủ điểm, nội dung chơng trình, điều kiện kháchquan và năng lực của trẻ mà giáo viên có sự linh hoạt, co giãn hợp lý trongtiết dạy của mình, có nh vậy hiểu quả giờ dạy mới đợc đảm bảo
Ví dụ: Trong các tiết học làm quen với những biểu tợng về các mùa trongnăm các hiện tợng thiên nhiên thì giáo viên phải tổ chức cho trẻ quan sátnhiều trong thời gian dài, thời gian phù hợp (thời tiết tơng ứng với bài dạy)ngoài quan sát thực ra cần để trẻ đợc quan sát thêm tranh ảnh về các hiện t-ợng thiên nhiên (ma, gió, )
Nh vậy, quan sát là phơng pháp quan trọng trong quá trình nhận thức củatrẻ Đặc biệt là trong quá trình cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh.Việc sử dụng phơng pháp quan sát trong việc tìm hiểu, khám phá thế giớixung quanh một cách khoa học không những nhằm mục đích cung cấp chotrẻ những tri thức, biểu tợng về thế giới xung quanh mà còn giúp phát triển ởtrẻ năng lực quan sát, khám phá ra các quy luật vận động của thế giới xung
Trang 13quanh, đây cũng chính là con đờng hình thành và phát triển quá trình nhậnthức của trẻ.
1.2.1.3 Cách sử dụng phơng pháp quan sát.
Cho trẻ làm quen, tìm hiểu và khám phá thế giới xung quanh thực chất làmột cho trẻ làm quen với môi trờng thiên nhiên và môi trờng xã hội baoquanh trẻ Do đó, quan sát là một hoạt động nhận thức, đợc sử dụng thờngxuyên, rộng rãi và đạt hiệu quả cao trong quá trình hớng dẫn trẻ, phù hợp với
đặc điểm nhận thức, đặc điểm t duy của trẻ mẫu giáo Phơng pháp quan sátkhông những đợc sử dụng vào trong tiết học nhằm cung cấp những kiến thứccơ bản, chính xác và đầy đủ, khoa học cho trẻ mà còn đợc sử dụng mọi lúcmọi nơi nhằm tích luỹ vốn hiểu biết, vốn biểu tợng về sự vật, hiện tợng chotrẻ
Trong các buổi dạo chơi, tham quan, hoạt động ngoài trời cô giáo cầnchú ý kết hợp hớng dẫn trẻ quan sát những hiện tợng thời tiết trong ngày Nếutrời nắng nên cho trẻ tự chọn nên chơi chỗ nào, không nên chơi chỗ nào? vìsao? Cô giáo cần gợi cho trẻ suy nghĩ và trả lời hoặc nêu lên đợc đặc điểmnổi bật của thời tiết, của các hiện tợng thiên nhiên (nắng, ma ), giúp trẻ giảithích một cách đơn giản mối liên hệ giữa các hiện tợng của thiên nhiên vớihoạt động của con ngời, động vật, cây cối giúp trẻ hiểu đợc một số hiện t-ợng đơn giản của thời tiết với sinh hoạt hàng ngày của con ngời và động thựcvật
Chẳng hạn, nếu trời đang ma, hớng dẫn trẻ tập trung chú ý quan sát mọicảnh vật trong cơn ma, gợi cho trẻ nhớ lại những trận ma trớc đây trẻ đã biết,
để trẻ tập so sánh nhận xét: ma to hay ma nhỏ; dòng nớc chảy nhanh haychảy chậm Nếu có gió, cô giáo cần lôi cuốn cho cả lớp tập trung để lắngnghe tiếng gió thổi, nghe tiếng xào xạc của lá và cành cây cỏ sát vào nhau,ngắm nhìn những khóm lá đung đa, những chiếc lá vàng rụng bay trong gió Ngoài ra, cô cũng nên cho trẻ ngắm nhìn màu sắc rực rỡ của những bông hoa
nở rộ dới ánh mặt trời Cho trẻ chơi các trò chơi “gió thổi cây nghiêng”;
“gieo hạt nảy mầm” Kết hợp cho trẻ quan sát các con vật (chuồn chuồn, bớmbớm, chim cá ) lắng nghe tiếng kêu và ngắm chúng bay lợn, bơi lội Cô kếthợp đọc thơ, hát, múa hay đố thơ có nội dung về thiên nhiên tất cả gợi lên
Trang 14cho trẻ cảm nhận đợc vẻ đẹp của thiên nhiên, khơi gợi tình cảm tha thiết gắn
bó với thiên nhiên, yêu thiên nhiên Qua đó, giáo dục trẻ bảo vệ thiên nhiên Cho trẻ quan sát các hiện tợng thời tiết trong ngày, cô giáo dẫn dắt trẻ đi
đến các kết luận về đặc điểm nổi bật của các mùa
Ví dụ: Sau mỗi buổi quan sát về các hiện tợng thiên nhiên nh: trời nắng, oibức hay trời có ma rào, gió mát và bầu trời trong xanh cô giáo cần gợi chotrẻ nói ra các đặc điểm đã thấy và những hiện tợng đó là đặc trng của mùanào? Vào giai đoạn cuối năm học, có thể cho trẻ nhận xét, so sánh đặc điểmcủa hai mùa với nhau theo dấu hiệu nổi bật rõ nét nh mùa đông và mùa hè Khi trẻ đã có một vốn hiểu biết nhất định về từng nội dung (chủ đề hoặccác đề tài) thông qua việc cho trẻ làm quen với các hoạt động ở mọi lúc, mọinơi, giáo viên có thể tổ chức cho trẻ làm quen với các đối tợng trên bằng ph-
ơng pháp quan sát trên hình thức tiết học để nhằm cung cấp, củng cố các kiếnthức về chúng một cách đầy đủ, chính xác và khoa học hơn cho trẻ để trẻ cóthể lĩnh hội sâu sắc hơn các vấn đề đợc làm quen Có sự chuẩn bị chu đáo,
đầy đủ về các giai đoạn, các bớc và nắm vững nội dung chơng trình, chắcchắn giáo viên sẽ tổ chức đợc tiết học thành công và có hiểu quả cao cho trẻ
1.2.2 Những vấn đề về hiện tợng thiên nhiên.
12.2.1 Khái niệm về hiện tợng thiên nhiên:
Thiên nhiên quanh ta thật rộng lớn bao la và sẽ thật khó để đa ra một địnhnghĩa, một quan điểm hay một nhận định thống nhất nào về nó, bởi thiênnhiên luôn biến đổi không ngừng Chính sự biến đổi đó làm nên s kỳ thú củathiên nhiên Cỏ cây, hoa lá, chim buông hay xa hơn là sự biến đổi của vũtrụ, của trái đất Tất cả đều là niềm đam mê khám phá và chinh phục của xãhội loài ngời từ trớc tới nay
Để tìm hiểu khái niệm hiện tợng thiên nhiên, chúng ta cần xem xét nótrong tổng thể môi trờng xung quanh
Môi trờng xung quanh bao gồm: môi trờng tự nhiên và môi trờng xã hội
Nh vậy môi trờng tự nhiên là một bộ phận của môi trờng xung quanh Đó là
môi trờng bao gồm các sự vật và hiện tợng do thiên nhiên sinh ra, không phải
do sức ngời làm ra Môi trờng tự nhiên còn đợc gọi là môi trờng thiên nhiên.
- Nói đến thế giới động vật là nói đến các con vật, đó là một hoạt độngsống đợc tạo nên tự các chất C, N,O2, H2 Động vật có các cơ quan chuyển
Trang 15vận, hệ thần kinh và các giác quan Động vật không tự tổng hợp đợc thức ăn
mà lấy thức ăn từ bên ngoài Động vật đợc chia thành nhiều lớp, nghành khácnhau
Tuy nhiên với trẻ mầm non, động vật đợc chọn cho trẻ làm quen là một số
động vật quen thuộc nh: động vật sống trong gia đình, động vật sống trongrừng, một số côn trùng, động vật sông dới nớc, động vật sống trên không
- Nói đến thực vật là nói đến cây cối, đó là một hoạt động sống màtrong đó sự sống đợc tổng hợp từ các chất CO2, H2O và ánh sáng mặt trời đểquang hợp tạo ra các chất diệp lục nuôi sống cây và nhả O2 cho sự sống
- Thực vật có vai trò trong việc tạo ra sinh quyển cho trái đất, ổn địnhkhí hậu, duy trì chế độ nớc, nâng cao tính màu mỡ của đất trồng, là nguồnthực phẩm cho ngời và gia súc, nguyên liệu cho công nghiệp, là nguồn dợcliệu…
Một số thực vật đợc chọn cho trẻ mầm non làm quen là: một số loạicây xanh: cây ăn quả, cây cho bóng mát, cây cảnh, một số loại rau, hoa, quả
- Ngoại cảnh là toàn bộ các yếu tố bên ngoài có tác động trực tiếp hoặcgián tiếp đến trạng thái, khả năng sống (sinh trởng và phát triển) cũng nh khảnăng sinh sản của động thực vật
- Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hởng đến thực vật là: đất, nớc, không khí,
ánh sáng, nhiệt độ…Các yếu tố ngoại cảnh ảnh hởng đến động vật là: khíhậu, thức ăn và các sinh vật khác
Các hiện tợng thiên nhiên nh: ma, nắng, gió, mây
Các vật chất của thế giới vô sinh nh: đất, cát, sỏi, đá, nớc…
Khi nói đến các hiện tợng thiên nhiên là nói đến các đặc điểm của thời tiết, khí hậu, của trời đất bao la, có tác động liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của con ngời, động- thực vật trên toàn trái đất.
Các hiện tợng của thiên nhiên rất phong phú, đa dạng, đa hình, muôn vẻ vàluôn biến động Quy luật vân động của nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố khácnhau nh: vùng, miền, vị trí địa lý, địa hình và theo mùa Có thể sáng nắng,chiều ma không ai biết; có thể là nơi này nóng, nơi kia lại lạnh; có khi vùngnày mùa đông, vùng khác lại đang mùa hè hay thậm chí chỉ cách nhau môtngọn núi mà bên này thì nắng đốt, bên kia thì ma bay Các hiện tợng thiênnhiên có ảnh hởng đến đời sống của con ngời, cỏ cây và mọi loài vật trên trái
Trang 16đất Nói đúng hơn, cuộc sống của mọi vật phụ thuộc hoàn toàn vào thiênnhiên, trời cho “ma thuận- gió hoà” thì cuộc sống mới an bình, hạnh phúc.Chính vì vậy mà khám phá và chinh phục thiên nhiên là mong muốn, mục
đích của cả loài ngời
Đối với ngời lớn thiên nhiên rộng lớn, bao la và bí ẩn là vậy thì đối với trẻthơ nó lại càng kỳ lạ và bí ẩn hơn gấp rất nhiều lần Chính sự trong sáng vàngây thơ của trẻ làm cho thiên nhiên càng đẹp, càng trở nên huyền diệu
1.2.2.2 Đặc điểm nhận biết các hiện tợng thiên nhiên của trẻ mầm non:
- Trẻ em có nhu cầu lớn trong việc tiếp xúc và nhận thức thế giới xungquanh Hầu nh mọi trẻ em đều thích đợc hoạt động, đợc vui chơi và nhảymúa trong thiên nhiên Không những thế, trẻ còn cảm thấy mọi cái xungquanh đều mới lạ và mong muốn đợc khám phá những câu hỏi tơng tự nhaunh: vì sao lại thế này, vì sao lại thế kia? Hay: tại sao lại có ma? ma rơi từ đâuxuống? vì sao cành cây lại đung đa đợc? vì sao? vì sao? dờng nh trẻ khôngngừng hỏi và không ngừng mong muốn đợc giải đáp Tuy rằng ngời lớn rấtkhó có thể giải đáp hết mọi câu hỏi của trẻ đẻ thoả mãn lòng mong muốn củatrẻ Dù vậy, trẻ vẫn sẽ cảm thấy thật hạnh phúc và sung sớng khi đợc giải đápngay những thắc mắc, tò mò của mình
- Nhận biết của trẻ về các hiện tợng thiên nhiên mang nặng cảm tính
Đứng trớc một hiện tợng thiên nhiên nào đó, trẻ thờng thấy rất nhiều điều
kỳ thú và sự bí ẩn của nó Trẻ thờng đặt câu hỏi: vì sao? Trẻ cố gắng tìm lờigiả đáp bằng cách tự giải thích hoặc tìm đến sự giúp đỡ của ngời lớn Dùbằng cách nào thì trẻ cũng khó hiểu đợc cái bản chất, cốt lõi của hiện tợng
đó
Chẳng hạn: Khi có hiện tợng sấm- chớp, ngời lớn có thể hiểu rõ hiện tợngnày là do 2 đám mây mang điện tích cùng dấu chuyển động với vận tố cựclớn va vào nhau, khi đó gây ra tiếng nổ gọi là sấm và sự chạm đó tạo ra cáctia lửa điện gọi là chớp
Tuy nhiên để giải thích một cách rõ ràng và đầy đủ, chính xác cho trẻ lại làmột điều hết sức khó khăn Với trẻ chúng ta chỉ cần đơn giản vấn đề bằngcách ví 2 đám mây nh 2 bàn tay vỗ mạnh vào nhau sẽ phát ra âm thanh giống
nh tiếng sấm, còn để giả thích cho hiện tợng chớp thì rất khó khăn
Trang 17Từ đặc điểm đó, giáo viên mầm non càn phải hiểu rõ bản chất của các hiệntợng thiên nhiên và tìm cách giải thích đơn giản, dễ hiểu, sao cho phù hợp vớikhả năng nhận thức của trẻ.
- Khả năng nhận thức của trẻ tỷ lệ thuận với giai đoạn lứa tuổi và tính tíchcực hoat động nhận thức của trẻ Trải qua những giai đoạn phát triển khácnhau, trẻ càng lớn thì sự kỳ thú, hiếu kỳ về thiên nhiên càng sâu rộng, sự giảithích về các hiện tợng thiên nhiên càng thấu đáo, sâu sắc và nổi trổi hơnnhiều so với lứa tuổi nhỏ hơn, từ đấy thúc đảy sự phát triển của trẻ Mặt khác,
sự phong phú đa dạng và sinh động của thiên nhiên còn là bầu sữa nuôi dỡngtâm hồn trẻ thơ Có điều kiện hoạt động, học tập, vui chơi trong thiên nhiên
sẽ giúp trẻ gần gũi, yêu quý những gì xung quanh mình Càng đi sâu vàokhám phá, vẻ đẹp thiên nhiên càng lôi cuốn và say mê trẻ, và đây là điều kiệntiên quyết cho sự phát triên trí tuệ cũng nh nhân cách cho trẻ
Vì vậy mà nhiệm vụ đặt ra cần phải tận dụng tối đa các điều kiện sẵn có cả
vê chủ quan lẫn khách quan vào việc hớng dẫn tổ chức cho trẻ bớc đầu làmquen, khám phá các kiến thức đơn giản cơ bản về môi trờng thiên nhiên xungquanh nói chung và các hiện tơng thiên nhiên nói riêng Một trong những
điều kiện thuận lợi cho việc đáp ứng của trẻ là đẻ trẻ đơc trc tiếp quan sát cáchiện tợng đó Có nh vậy mới tạo điêu kiện thúc đẩy sự phát triển toàn diên vềmọi mặt cũng nh thoả mãn đợc nhu cầu về mặt nhận thức của trẻ và đảm bảo
đơc mục đích giáo dục đã đợc đề ra
Trang 18Chơng 2
Thực trạng sử dụng phơng pháp quan sát cho trẻ 4-5 tuổi
khám phá các hịên tợng thiên nhiên.
2.1 Mục đích của điều tra thực trạng.
Chúng tôi tiến hành điều tra thực trạng nhằm tìm hiểu rõ thực tiễn việc sửdụng phơng pháp quan sát cho trẻ 4-5 tuổi khám phá các hiện tợng thiênnhiên Từ đó đa ra quy trình
2.2 Nội dung điều tra thực trạng.
- Điều tra thực trạng nhận thức của giáo viên
- Thực trạng của việc sử dụng phơng pháp quan sát cho trẻ 4-5 tuổi khámphá các hiện tợng thiên nhiên
2.4 Kết quả điều tra thực trạng.
2.4.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên.
- Chúng tôi tiến hành điều tra trên 25 giáo viên dạy lớp mẫu giáo nhỡ (4 -5tuổi) của một số trờng mầm non trên địa bàn thành phố Vinh nhằm đánh giánhận thức của giáo viên mầm non về phơng pháp quan sát và vai trò của việc
sử dụng phơng pháp này trong việc dạy trẻ Từ đó, xác lập cơ sở thực tiễn chophép xây dựng tổ chức cho trẻ quan sát khám phá các hiện tợng thiên nhiên
Kết quả thu đợc nh sau:
* Nhận thức của giáo viên về khái niệm phơng pháp
Trang 19TT Các khái niệm về phơng pháp quan sát Số phiếu Tỉ lệ %
1
Là quá trình nhận thức cảm tính tích cực,
là sự tri giác có mục đích, có kế hoạch các
sự vật, hiện tợng nhằm thu đợc những biểu
họ cha hiểu rõ bản chất của khái niệm phơng pháp quan sát trong qua trình dạyhọc Nh chúng ta đợc biết quan sát là một quá trình tâm lý phức tạp, có tính mục
đích, tính lựa chọn và tính kế hoạch Nó chỉ đợc coi là một phơng pháp dạy họckhi giáo viên biết cách tổ chức, hớng dẫn trẻ quan sát các sự vật hiện tợng mộtcách có mục đích có kế hoạch có thể nói rằng khái niệm quan sát và khái niệmphơng pháp quan sát chỉ thống nhất chứ không đồng nhất, nên rất dễ bị nhầm lẫn
ở câu trả lời: “Là phơng pháp giúp trẻ tìm hiểu khám phá môi trờng xungquanh thông qua các giác quan khác nhau” có tới 11 giáo viên đồng ý, chiếm tỉ lệ44% trong tổng số phiếu Con ngời tiếp cận với thế giới xung quanh qua quan sátcác sự vật hiện tợng Để từ đó, khám phá ra các quy luật vận động của chúng
Đấy cũng chính là cách làm của các nhà khoa học khi tiến hành nghiên cứu Vìvậy, có thể nói rằng đây củng chính là một phơng pháp quan sát Số giáo viênnày cũng đã nhầm lẫn giữa khái niệm quan sát và khái niệm phơng pháp quansát
Trang 20ở câu trả lời: “Là cách thức tổ chức, hớng dẫn của giáo viên nhằm giúp trẻtri giác các sự vật, hiện tợng một cách có mục đích, có kế hoạch nhằm thu đợcnhững biểu tợng tích cực về chúng” Đây đợc coi là một khái niệm đúng đắnnhất, đầy đủ nhất về khái niệm phơng pháp quan sát Bởi có qua sự tổ chức, hớngdẫn của giáo viên thì trẻ mới biết hớng sự chú ý của mình vào đối tợng quan sát,
từ đó trẻ dần nhận ra những đặc điểm, đặc trng cơ bản của đối tợng Còn nếukhông đợc tổ chức, hớng dẫn một các có mục đích, có kế hoạch thì trẻ cha thể có
đợc kết quả quan sát nh mong muốn Vì trẻ mầm non cha thể tự mình quan sátmột cách khoa học đợc Trẻ thờng bị lôi cuốn sự chú ý bởi những chi tiết hấpdẫn, những đặc điểm màu sắc sặc sỡ bề ngoài mà bỏ qua những chi tiết cơ bản,
đặc trng nhng không hấp dẫn đối với trẻ của đối tợng qua sát Vì vậy trong quatrình dạy học giáo viên phải biết cách tổ chức cho trẻ quan sát, hớng dẫn trẻ quansát đối tợng một cách có mục đích, có trọng tâm để từ đó giúp trẻ đa ra nhận xét,kết luận của mình về đối tợng quan sát Số lợng giáo viên có quan niệm đúng đắnnhất về khái niệm phơng pháp quan sát là 8 ngời chỉ chiếm tỷ lệ 32%
Nh vậy, cho thấy rằng rất nhiều giáo viên mầm non cha có cách hiểu đúng
đắn về khái niệm phơng pháp quan sát trong quá trình dạy học Vì cha hiểu rõbản chất của phơng pháp quan sát là gì nên họ còn nhiều nhầm lẫn giữa kháiniệm phơng pháp quan sát với khái niệm quan sát
* Nhận thức của giáo viên về vai trò, vị trí của phơng pháp quan sát
Gây nhiều khó khăn cho giáo viên khi tổ chức,
Trang 21qua kết quả điều tra cho thấy: Đa số giáo viên đều đánh giá cao tầmquan trọng và sự cần thiết của việc tổ chức cho trẻ quan sát trong quá trìnhcho trẻ khám phá các hiện tợng thiên nhiên Có 80% giáo viên cho rằng cầnthiết phải tổ chức cho trẻ quan sát trong quá trình dạy trẻ làm quen với môi tr-ờng xung quanh.
Theo đánh giá của các giáo viên, việc tổ chức cho trẻ quan sát trongquá trình cho trẻ khám phá các hiện tợng thiên nhiên góp phần phát huy tínhtích cực nhận thức của trẻ là 80%; Trẻ có biều tợng sâu sắc về sự vật hiện tợng
là 76%; Hứng thú cho trẻ trong giờ học là 88%
Về mặt hạn chế: Dễ làm mất thời gian trong khi dạy, gây nhiều khókhăn cho giáo viên khi tổ chức và khi chuẩn bị đồ dùng, hay lộn xộn trẻ dễ bịphân tán, làm giờ học kém hiệu quả đựơc ít giáo viên đề cập đến Vì vậy, 20%
số giáo viên đợc điều tra cho rằng không cần thiết tổ chức cho trẻ quan sáttrong quá trình cho trẻ làm quen với môi trờng xung quanh Tuy nhiên không
có phơng pháp nào là vạn năng, phơng pháp nào cũng có mặt hạn chế của nó
Do vậy, bên cạnh những u điểm thì cũng có những mặt hạn chế nhất định
Từ sự phân tích trên cho phép chúng ta khẳng định về mức độ cần thiết
và vai trò quan trọng của việc tổ chức cho trẻ quan sát trong quá trình khámphá các hiện tợng thiên nhiên Và vấn đề đặt ra là phải có cách tổ chức nh thểnào để phát huy đợc tối đa những u điểm của phơng pháp này củng nh khắcphục đợc những hạn chế của nó Điều này có thể thực hiện đợc hay không đềunhờ vào khẳ năng, sự linh hoát và sự hiểu biết của giáo viên mầm non trongquá trình dạy học cho trẻ
* Cách thức tổ chức cho trẻ quan sát hiện tợng.
phiếu
Tỉ lệ
%
Trang 22định của ngời giáo viên”, có 3 giáo viên đồng ý chiếm tỷ lệ 12% Nh vậy cóthể thấy hầu hết các giáo viên cha nắm rõ cách thức tổ chức cho trẻ quan sáttrong quá trình dạy học Vì vậy mà cách thức tổ chức cho trẻ quan sát của cácgiáo viên cha tuân theo một quy trình cụ thể nào, mỗi giáo viên có một cách
tổ chức riêng, cha thống nhất Do vậy mà khi tổ chức cho trẻ quan sát giáoviên gặp nhiều khó khăn, điều này làm cho giờ học không cao
Có 40% giáo viên có câu trả lời: “Theo quy trình gồm 3 giai đoạn chuẩnbị; tiến hành quan sát và kết thúc quan sát”, cho thấy thực trạng chung là hầuhết các giáo viên cha nắm đợc quy trình tổ chức cho trẻ quan sát trong quátrình dạy học cho trẻ kể cả những giáo viên có quan niệm đúng đắn về kháiniệm phơng pháp quan sát và đánh giá cao sự cần thiết của việc sử dụng ph-
ơng pháp này trong quá trình dạy học cho trẻ mầm non
* Mức độ thờng xuyên sử dụng phơng pháp quan sát khi cho trẻ 4 – 5 tuổikhám phá các hiện tợng thiên nhiên:
Trang 23Từ kết quả điều tra cho thấy, số giáo viên thờng xuyên tổ chức cho trẻquan sát trong quá trình cho trẻ khám phá các hiện tợng thiên nhiên là khá cao(72%), số giáo viên không thờng xuyên tổ chức cho trẻ quan sát là 20% Không
có giáo viên nào cha tổ chức cho trẻ quan sát bao giờ Đây là một kết quả khảquan và đáng mừng bởi hầu hết các giáo viên đều đề cao vai trò của phơng phápquan sát trong quá trình dạy học cho trẻ đặc biệt là trẻ ở lứa tuổi mẫu giáo
2.4.2 Thực trạng sử dụng phơng pháp quan sát cho trẻ 4-5 tuổi khám phá các hiện tợng thiên nhiên.
Chúng tôi đã tiến hành dự 3 buổi hoạt động làm quen với môi trờng thiênnhiên của lớp 4-5 tuổi, trờng Mầm non Hng Dũng I Các buổi hoạt động đó là:
quan sát trời nắng , m
“ ” “ a , quan sát những đám mây” “ ”
Kết quả thu đợc nh sau:
* Về chuẩn bị:
- Phần cô: Nói chung các cô đều chuẩn bị đồ dùng, giáo án đầy đủ
- Phần trẻ: Các cô đều tiến hành cho trẻ làm quen với các hiện tợng thiênnhiên mọi lúc, mọi nơi
+ Giai đoạn 1: chuẩn bị
+ Giai đoạn 2: tiến hành quan sát
Bớc 1:ổn định tạo hứng thúBớc 2: hớng dẫn trẻ quan sátBớc 3:đàm thoại
Bớc 4 :nhận xét+ Giai đoạn 3: Kết thúc quan sát: Củng cố - Luyện tập
Cô Nga và Cô Mỹ Hơng: Đã có cách tiến hành nh sau:
Trang 24Bớc 1:chuẩn bị, xác định mục đích yêu cầuBớc 2: gây hứng thú trớc khi quan sátBớc 3: hớng dẫn trẻ quan sát
Bớc 4: đàm thoại củng cố Hoặc: Bớc 1: giới thiệu nội dung quan sát
Bớc 2: hớng dẫn trẻ quan sátBớc 3: đặt câu hỏi đàm thoại Bớc 4: củng cố –giáo dụcMặc dù các giáo viên đều đã tiến hành cho trẻ làm quen mọi lúc, mọi nơi;hầu hết các giáo viên cũng đã đề cao vai trò của phơng pháp quan sát nhng hiệuquả tiết học vẫn cha cao
Những tồn tại đó là do: Đa số các giáo viên cha mạnh dạn sử dụng đồ dùng
là các vật thật vào việc cho trẻ quan sát hay nói cách khác cha mạnh dạn sử dụngcác hiện tợng thiên nhiên có thật ( ở buổi học đó ) vào hoạt động đó các giáoviên chỉ cho trẻ làm quen chúng ở các hoạt động khác nh: hoạt động ngoài trời,hoạt động vui chơi các giáo viên còn nặng về việc cung cấp kiến thức mà cha
để ý đến kinh nghiệm, vốn sống, vốn hiểu biết, cảm nhận, hứng thú của trẻ Đồdùng của cô hầu hết là tranh ảnh minh hoạ, vì vậy mà trẻ cha đợc quan sát chúngbằng tất cả các giác quan của mình mà chỉ đựoc quan sát bằng thị giác là chủyếu Do vậy mà giờ học còn nặng nề, bị động trẻ cha thực sự tích cực, cha tậptrung và cha thể tự mình nhận ra các đặc điểm của đối tợng quan sát Hiệu quảtiết học cha cao, trẻ ghi nhớ cha sâu sắc vấn đề
Mặt khác, phần lớn giáo viên không coi trọng những nội dung này nênkhông có sự chuẩn bị chu đáo về nội dung đàm thoại, trong quá trình tổ chứcgiáo viên đa ra hệ thống câu hỏi còn lộn xộn, lúng túng Cha biết đặt ra hệ thốngcâu hỏi để hớng trẻ vào mục đích quan sát, tức là cha hớng trẻ quan sát từ cáitổng thể đến cái chi tiết, bộ phận Trẻ còn có cái nhìn lan man, mơ hồ về đối tợngquan sát, vì thế mà trẻ nắm không vững nội dung trọng tâm, đặc trng nhất của đốitợng Điều này có thể lý giải cho việc hầu hết các trẻ ghi nhớ không sâu sắc, hoặccòn thụ động các kiến thức đã đợc học
2.4.3 Thực trạng biểu hiện trên trẻ.
Trang 252.4.3.1 Xây dựng tiêu chí biểu hiện trên trẻ:
Để đánh giá đợc mức độ nhận thức của trẻ chúng tôi đã xây dựng một sốtiêu chí sau:
Kiến thức
Trẻ nắm đợc nội dung bài học, trả lời chính xác, đầy đủnội dung theo câu hỏi giáo viên đặt ra một cách rõ ràngmạch lạc Trẻ diễn đạt đầy đủ ý nghĩ hiểu biết của mình
về đối tợng quan sát
3
Trẻ nắm đợc đầy đủ nội dung bài học, nhng trả lời câuhỏi còn lúng túng, rụt rè và đa ra kết luận về đối tợngquan sát cha đầy đủ, rõ ràng
Trẻ không biết cách quan sát hiện tợng thiên nhiên 0
Thái độ
Trẻ tích cực tham gia vào hoạt động quan sát, hứng thú
và chú ý cao độ Chủ động và sáng tạo khi trả lời câu hỏi
Trẻ không chú ý và không hứng thú tham gia vào họat
động quan sát, trẻ ngồi làm việc riêng, trêu chọc bạn
0
Kết quả thu đợc sẽ đợc chúng tôi phân loại nh sau: Nếu <7 điểm, trẻ cha biếtcách quan sát
Nếu ≥ 7 điểm, trẻ đã biết cách quan sát
Với kết quả nh vậy sẽ giúp chúng tôi đánh giá đợc kết quả trên trẻ và chi ra
đợc nguyên nhân do những hạn chế trên
Trang 262.4.3.2 Đo kết quả biểu hiện và đánh giá kết quả :
Sau khi áp dụng quy trình tổ chức cho trẻ quan sát các hiện tợng thiênnhiên theo cách thức truyền thống chúng tôi đã thu đợc những kết quả biểu hiệndựa trên các tiêu chí nh sau:
Trẻ nắm đợc nội dung bài học, trả lời chính xác,
đầy đủ nội dung theo câu hỏi giáo viên đặt ra một
cách rõ ràng mạch lạc Trẻ diễn đạt đầy đủ ý nghĩ
hiểu biết của mình về đối tợng quan sát
Trẻ nắm đợc đầy đủ nội dung bài học, nhng trả
lời câu hỏi còn lúng túng, rụt rè và đa ra kết luận
về đối tợng quan sát cha đầy đủ, rõ ràng
Trẻ nắm nội dung bài học còn mơ hồ, cha đầy đủ
Trả lời câu hỏi còn dựa vào sự gợi mở của giáo
viên Thụ động và cha rút ra đợc kết luận về đối
t-ợng quan sát
Trẻ không nắm đợc nội dung bài học, không trả
lời đợc các câu hỏi của giáo viên đa ra
Nhận xét:
Qua kết quả có đợc ở bảng trên ta có thể thấy :phần lớn trẻ nắm đợc nộidung (trên 70%) Tuy nhiên số lợng trẻ nắm đợc nội dung bài học một cách sâusắc, trả lời chính xác đầy đủ nội dung câu hỏi giáo viên đặt ra một cách chínhxác rõ ràng mạch lạc Trẻ diễn đạt đợc đầy đủ ý nghĩ hiểu biết của mình chiếm tỷ
lệ không cao (33,33%) Đa số trẻ trả lời câu hỏi một cách lúng túng, cha rõ ràng
và còn phải dựa sự gợi ý của cô.còn có một vài trẻ vẫn cha nắm đợc nội dung củabài học và không trả lời đợc câu hỏi mà giáo viên đã đặt ra Từ đấy có thể thấyrằng, trẻ nắm đợc nội dung bài học nhng cha có độ hiểu sâu và ghi nhớ sâu sắc về
nó Đa số trẻ hiểu một cách chung chung cha rõ ràng về nội dung bài học.Điềunày cho thấy các giáo viên đã quá ôm đồm về kiến thức mà bỏ qua vốn hiểu biêt
và khả năng của trẻ.Đây làlý do làm cho giờ học nặng nề, hiểu quả đem lạikhông cao