Mục đÝch Nghiªn cứu sử dụng PP grap v lành m ược đồ tư duy để tổ chức hoạt động họctập cho HS trong giờ «n tập- luyện tập phần PK HH lớp 10- NC nhằm n©ng caonăng lực nhận thức v tành m ư
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
hoá học lớp 10 nâng cao
Luận văn thạc sĩ giáo dục học
Chuyên ngành lý luận và phơng pháp dạy học hoá học
mã số: 60.14.10
Ngời hớng dẫn khoa học : pgs.ts nguyễn thị Sửu
vinh - 2009
Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- PGS.TS Nguyễn Thị Sửu giảng viên khoa Hóa trờng Đại học S pham I
Hà Nội đã giao đề tài, tận tình hớng dẫn khoa học và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
- Các thầy giáo : PGS.TS Lê Văn Năm; PGS.TS Nguyễn Xuân Trờng cùng các thầy giáo, cô giáo tổ Phơng pháp giảng dạy khoa Hoá đã đọc và góp nhiều ý kiến quí báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Trang 2- Ban giám hiệu và giáo viên Trờng THPT Nam Đàn I ; THPT Kim Liên; đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực nghiệm s phạm.
- Tôi cũng xin cảm ơn tất cả những ngời thân trong gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Trang 320 SGK S¸ch gi¸o khoa
21 THPT Trung häc phæ th«ng
22 TN Thùc nghiÖm
Trang 4mục lục
Phần I : Mở đầu ……… ….…….……… 6
I Lý do chọn đề tài:……… 6
II Mục đớch, nhiệm vụ của đề tài:……….…… ….7
III Khỏch thể nghiờn cứu và đối tượng nghiờn cứu:……….….7
IV Phương phỏp nghiờn cứu:……….………… 8
V Những đúng gúp cho đề tài……….……… 8
Phần II : nội dung .8
Chơng 1 : Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài …9
1.1 Phát triển năng lực nhận thức của HS trong dạy học HH 9
1.1.1 Việc DH HH góp phần phát triển năng lực nhận thức của HS …… 9
1.1.2 Phát triển năng lực nhận thức của HS trong dạy học hoá học 10
1.2 Bài luyện tập- ôn tập- bài học phát triển năng lực nhận thức và t duy HS thông qua các PPDH tích cực 2
1.2.1 ý nghĩa, tầm quan trọng của các bài ôn tập, luyện tập 12
1.2.2 Các PP thờng đựơc dùng trong bài tập ôn tập- luyện tập ………… 14
1.3 Phơng pháp grap dạy học 20
1.3.1 Khái niệm grap trong toán học: 20
1.3.2 Cách xây dựng grap nội dung dạy học: 21
1.3.3 Sử dụng grap tổ chức hoạt động học tập trong giờ luyện tập, ôn tập 24
1.3.4 Nhận xét đánh giá về phơng pháp grap: 27
1.4 Lợc đồ t duy: 28
1.4.1 Khái niệm lợc đồ t duy (bản đồ t duy) 28
1.4.2 Phơng pháp lập lợc đồ t duy: 29
1.4.3 Phần mềm Mindjet MindMannager: 30
1.4.4 ứng dụng bản đồ Mindmap trong học tập: 32
1.4.5 Nhận xét đánh giá về phơng pháp: 42
1.5 Thực trạng sử dụng grap và lợc đồ t duy trong các bài ôn tập luyện tập ở các trờng phổ thông 43
1.5.1.Thực trạng sử dụng các pp và hình thức tổ chức DH noí chung …43
1.5.2 Thực trạng sử dụng grap và lợc đồ t duy trong các bài ôn tập, luyện tập trờng phổ thông: 44
Tiểu kết chơng 1 47
Chơng 2: Sử dụng PP grap, lợc đồ t duy nhằm phát triển năng lực nhận thức và t duy logic cho HS trong giờ ôn tập- Luyện tập phần PK HH lớp 10 NC 48
2.1 Mục tiêu chơng trình phần phi kim lớp 10 nâng cao THPT ……… 48
2.1.1 Về kiến thức 48
2.1.2 Về kỹ năng: 48
2.1.3 Giáo dục tình cảm, thái độ 49
2.2 Nội dung và PPCT phần hoá phi kim lớp 10 nâng cao 49
2.3.Lập grap nội dung kiến thức cần nhớ bài ôn tập- luyện tập phần phi kim lớp 10 nâng cao THPT 51
2.4 Lập lợc đồ t duy nội dung kiến thức cần nhớ bài ôn tập luyện tập phần phi kim lớp 10 nâng cao THPT 56
2.5.Thiết kế bài dạy ôn tập- luyện tập phần PK lớp 10 NC …… 58
2.5.1 Bài 33 (Tiết 55- PPCT) Luyện tập về clo và hợp chất của clo 61
2.5.2 Bài 37 (Tiết 60 -PPCT): Luyện tập chơng 5 64
2.5.3 Bài (Tiết 65-PPCT): Luyện tập về oxi - ozôn 67
2.5.4 Bài 46 (Tiết 75 -PPCT): Luyện tập chơng 6 (Tiết 1) 71
2.6.Hệ thống bài tập hoá học để rèn luyện kỹ năng cho học sinh trong các bài ôn tập luyện tập 75
Tiểu kết chơng 2 90
Trang 5Chơng 3: Thực nghiệm s phạm……… 91
3.1 Mục đích thực nghiệm s phạm: 91
3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm s phạm: 91
3.3 Kế hoạch thực nghiệm s phạm: 91
3.4- Tiến hành thực nghiệm 92
3.5- Kết quả các bài dạy thực nghiệm s phạm 93
3.6- Xử lý kết quả thực nghiệm s phạm 95
3.7-Phân tích kết quả thực nghiệm s phạm 101
Tiểukếtchơng 3 104
Phần III : kết luận và kiến nghị……… 105
Tài liệu tham khảo……… 107
Phần phụ lục……….…… 109
Phần I : Mở đầu
I Lý do chọn đề t i ài
Đất nước ta đang trong giai đoạn đổi mới, giai đoạn Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá để trở th nh mành m ột nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc
tế Thực tế đó đòi hỏi ng nh Giáo dành m ục phải đổi mới Điều n y ành m được chỉ rõ trong nghị quyết Đại hội Đảng khoá X: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ PP giáo dục, phát huy tính tích cực sáng tạo của người học, khắc phục lối truyền thụ một chiều” Hiện nay, chúng ta đang thực hiện đổi mới chương trình giáo dục
PT Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới chương trình l ành m đổi mới PPDH Việc DH không dừng lại ở việc dạy kiến thức m còn phành m ải dạy HS cách thức, con đường chiếm lĩnh kiến thức đó bằng tư duy logic, tính tích cực, chủ động, sáng tạo Mỗi GV cần phải tìm cho mình PPDH phù hợp áp dụng tất
cả các khâu của quá trình dạy học Đặc biệt trong các khâu ôn tập v luyành m ện tập, trong các b i hành m ọc n y GV có thành m ể sử dụng PPDH tích cực, tổ chức các hoạt động tích cực cho HS nhằm phát triển tư duy một cách hiệu quả
Trong SGK mới, các b i ôn tành m ập, luyện tập được chú trọng v có cành m ấu trúc chung gồm 2 phần: Kiến thức cần nhớ v b i tành m ành m ập Cấu trúc n y đòi hành m ỏi GV
Trang 6cần phải lựa chọn PPDH phï hợp v cã tÝnh kh¸i qu¸t cao gióp HS hành m ệ thốngho¸ kiến thức t×m ra được mối liªn hệ giữa c¸c kh¸i niệm, kiến thức đượcnghiªn cứu trong c¸c b i hành m ọc riªng lẻ trong chương tr×nh hoặc một phần vành m
to n bành m ộ chương tr×nh Trong c¸c PP được sử dụng để ho n thiành m ện v hành m ệ thốngho¸ kiến thức, t«i nhận thấy PP grap v PP lành m ập lược đồ tư duy cã những nÐttÝch cực đặc thï gióp HS ph¸t triển tư duy logic, hệ thống v kh¸i qu¸t ho¸ành mkiến thức một c¸ch hiệu quả
Do đã t«i chọn đề t i ành m : S ử d ụ ng ph ươ ng ph¸p grap v l ài ượ c đồ t ư duy nh
ằ m n©ng cao n ă ng l ự c nh ậ n th ứ c, t ư duy logic cho h ọ c sinh trong gi ờ h
ọ c «n t ậ p- luy ệ n t ậ p phi kim ho¸ h ọ c l ớ p 10- n©ng cao
II- Mục đÝch, nhiệm vụ của đề t i ài
1 Mục đÝch
Nghiªn cứu sử dụng PP grap v lành m ược đồ tư duy để tổ chức hoạt động họctập cho HS trong giờ «n tập- luyện tập phần PK HH lớp 10- NC nhằm n©ng caonăng lực nhận thức v tành m ư duy logic, kh¸i qu¸t, gióp HS biết nắm bắt c¸c kiếnthức cốt lâi, bản chất, t×m ra mối liªn hệ giữa c¸c kiến thức v vành m ận dụng s¸ngtạo trong việc giải quyết c¸c vấn đề học tập v thành m ực tiễn
2 Nhiệm vụ
- Nghiªn cứu c¸c nội dung lÝ luận liªn quan đến đề t i nhành m ư: PP grap,lược đồ tư duy trong dạy học ho¸ häc v vành m ận dụng trong b i tành m ập «n tập- luyệntập
- Nghiªn cứu chương tr×nh, nội dung phần PK lớp 10 NC, đi s©u ph©ntÝch nội dung b i «n tành m ập- luyện tập
- Nghiªn cứu vận dụng PP grap v lành m ược đồ tư duy thiết kế hoạt động họctập cho phần hệ thống kiến thức trong c¸c b i «n tành m ập-luyện tập phần PK lớp 10
NC
- Lựa chọn, x©y dựng hệ thống BT vận dụng b i tành m ập «n tập- luyện tậpphần PK lớp 10 n©ng cao
- TN sư phạm đ¸nh gi¸ tÝnh phï hợp v hiành m ệu quả c¸c đề xuất
III- Kh¸ch thể nghiªn cứu v ài đối tượng nghiªn cứu
Trang 71 Kh¸ch thể nghiªn cứu
Qu¸ tr×nh dạy häc phần ho¸ học phi kim lớp 10 n©ng cao
2 Đối tượng nghiªn cứu
Sử dụng PP grap v lành m ược đồ tư duy trong c¸c b i «n tành m ập- luyện tập phầnho¸ học PK lớp 10 NC
3.Giả thuyết khoa học
Năng lực nhận thức v tành m ư duy logic của HS cũng như chất lượng c¸c b iành mhọc luyÖn tập, «n tập, tổng kết sẽ được n©ng cao khi GV sử dụng hợp lÝ PP grap
v lành m ược đồ tư duy cã sự phối hợp với việc sử dụng hệ thống c©u hỏi v b i tành m ành m ập
đa dạng ở mức độ hiểu v vành m ận dụng
IV- Phương ph¸p nghiªn cứu
Sử dụng phối hợp c¸c phương ph¸p sau:
1 Nhãm c¸c phương ph¸p nghiªn cøu lý thuyết
- PP thu thập c¸c nguồn t i liành m ệu lÝ luận cã liªn quan đến đề t iành m
- PP ph©n tÝch tổng quan c¸c nguồn t i liành m ệu đ· thu thập
2 Nhãm c¸c phương ph¸p nghiªn cứu thực tiễn
- PP quan s¸t c¸c qu¸ tr×nh học tập- dạy học ho¸ học phổ th«ng
- PP thực nghiệm sư phạm, đ¸nh gi¸ hiệu quả việc sử dụng PP grap vành mlược đồ tư duy trong c¸c b i tành m ập «n tập- luyện tập
3 Phương ph¸p thống kª to¸n học trong khoa học gi¸o dục:
Xử lÝ ph©n tÝch c¸c kết quả thực nghiệm sư phạm
Trang 8Phần II : nội dung
Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
1.1 Phát triển năng lực nhận thức của HS trong dạy học HH[5]
1.1.1 Việc DH HH góp phần phát triển năng lực nhận thức của HS.
Cùng với nhiệm vụ cung cấp kiến thức, kỹ năng về HH và giáo dục xãhội chủ nghĩa cho từng HS thông qua bộ môn, việc dạy học HH cũng phải gópphần phát triển năng lực trí tuệ cho HS, phát triển những năng lực nhận thứccho các em Năng lực nhận thức bao gồm năng lực tri giác, biểu tượng, chú ý,trí nhớ, tư duy, hứng thú nhận thức, óc thông minh, khả năng sáng tạo tronglao động… Đối với HS cần đặc biệt chú ý trí nhớ và tư duy
HH là một khoa học vừa lý thuyết, vừa TN, HH có rất nhiều khả năngphát triển những năng lực nhận thức cho HS nếu việc dạy và học môn này đựoc
Khi sử dụng thí nghiệm HH, HS phải quan sát, phải sử dụng tất cả cácgiác quan cảm thụ, đối chiếu hiện tợng đang diễn ra với những nguyên lí, líthuyết, phân tích các khía cạnh của thí nghiệm và tổng hợp chúng lại để tìm ramối liên hệ nhân quả giữa các tác nhân và sản phẩm của thí nghiệm, thực hiệnnhững suy lí quy nạp, diễn dịch đi tới những kết luận khái quát từ nhiều sự kiệnriêng rẽ… Thí nghiệm HH còn hình thành ở HS những kĩ năng, kĩ xảo thựcnghiệm, kỹ năng hình dung quá trình thí nghiệm trong t duy (hình dung trong
óc kết quả thí nghiệm) Thí nghiệm HH cùng với hoạt động độc lập của HS sẽlàm phát triển ở các em hứng thú nhận thức, tính tích cực nhận thức, tự giác, ócsáng kiến- những phẩm chất quý báu về học tập, lao động sản xuất, xây dựng
và bảo vệ tổ quốc
1.1.2 Phát triển năng lực nhận thức của HS trong dạy học HH.
Trang 9Trong việc phát triển năng lực nhận thức cho HS, khâu trung tâm là phát triểnnăng lực t duy, trong đó cần đặc biệt chú ý rèn luyện cho HS một số thao tác tduy nh phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá và ba PP hình thành nhữngphán đoán mới: Suy lí quy nạp, suy lí diễn dịch và suy lí tơng tự.
1.1.2.1 Rèn luyện các thao tác t duy.
a Phân tích và tổng hợp.
Phân tích là hoạt động phân chia một vật, một hiện tợng ra các yếu tố,các bộ phận nhằm mục đích nghiên cứu chúng đầy đủ, sâu sắc, trọn vẹn hơntheo một hớng nhất định
- Tổng hợp là hoạt động t duy kết hợp các bộ phận, các yếu tố đã đợcnhận thức để nhận thức cái toàn bộ
- Phân tích và tổng hợp là những yếu tố cơ bản của hoạt động t duy, ờng đợc dùng trong khi hình thành những phán đoán mới (quy nạp, diễn dịch
th-và suy lí tơng tự) ngay cả các thao tác t duy khác nh : so sánh, trìu tợng hoá,khái quát hoá
- Trong DH HH thờng dùng hai cách so sánh: So sánh tuần tự và so sánh
đối chiếu:
- So sánh tuần tự: Nghiên cứu xong từng đối tợng rồi so sánh với nhau.Thờng áp dụng cho việc nghiên cứu đối tợng cùng loại
Ví dụ: Nghiên cứu nhóm oxy, so sánh với nhóm halogen
Nghiên cứu hợp chất của clo, so sánh với hợp chất của brôm
-So sánh đối chiếu : Nghiên cứu hai đối tợng cùng một lúc hoặc khinghiên cứu đối tợng thứ hai ngời ta phân tích thành từng bộ phận rồi đối chiếuvới từng bộ phận của đối tợng thứ nhất
Ví dụ: So sánh các dạng thù hình của 1 nguyên tố, so sánh khái niệm hoátrị và số OXH
c Khái quát hoá:
Khái quát hoá là tìm ra những cái chung và bản chất trong số những dấuhiệu, tính chất và những mối liên hệ giữa chúng thuộc về một loại vật thể hoặchiện tợng
Ba trình độ khái quát hoá:
Trang 10- Sự khái quát hoá cảm tính là sự khái quát hoá bằng kinh nghiệm, bằngcác sự việc cụ thể khi HS quan sát trực tiếp những sự vật hiện tợng riêng rẽ,trong đó các em nêu lên những dấu hiệu cụ thể, thuộc về bên ngoài Đó là trình
độ sơ đẳng của sự phát triển t duy khái quát hoá và là nền tảng để có đợc nhữngtrình độ khái quát cao hơn
- Sự khái quát hoá hình tợng- khái niệm là sự khái quát hoá cả những cáibản chất chung lẫn những cái không bản chất của vật hay hiện tợng dới nhữnghình tợng hay biểu tợng trực quan
- Sự khái quát hoá khái niệm hay khái quát hoá khoa học, đó là trình độcao nhất của sự phát triển t duy khái quát hoá
1.1.2.2 Hình thành những phán đoán mới:
a Suy lí quy nạp:
- Suy lí quy nạp là cách phán đoán dựa vào nghiên cứu nhiều hiện tợngtrờng hợp đơn lẻ để đi đến kết luận chung, tổng quát về những tính chất, nhữngmối quan hệ tơng quan bản chất và chung nhất ở đây sự nhận thức đi từ cáiriêng biệt đến cái chung
Ví dụ: Từ sự phân tích những phản ứng cụ thể rút ra kết luận về nét bảnchất của phản ứng OXH- khử, tính chất chung của phi kim
b Suy lý diễn dịch:
- Suy lí diễn dịch là cách phán đoán đi từ nguyên lí chung đúng đắn tớimột trờng hợp riêng lẻ đơn nhất Suy lí diễn dịch có tác dụng lớn làm phát triển
t duy logic và phát triển tính độc lập sáng tạo của HS
- Ví dụ: Từ quy luật biến thiên tính chất của các nguyên tố trong chu kỳ,trong nhóm A xác định tính chất đặc trng của các halogen là PK có tính OXHmạnh, xác định đợc tính OXH cuả các halogen giảm từ Flo đến Iốt
- Suy lí loại suy là sự phán đoán đi từ cái riêng biệt này đến cái riêng biệtkhác để tìm ra những đặc tính chung và những mối liên hệ có tính quy luật củacác chất và hiện tợng Kết luận đi tới đợc bằng phép loại suy chỉ gần đúng, cótính chất giả thuyết, do đó nhất thiết phải kiểm tra lại bằng TN và thực tiễn
- Ví dụ: Sau khi nghiên cứu tính chất của clo, bớc sang nghiên cứu tínhchất của flo , brôm, iốt ta có thể dự đoán tính chất HH của các chất này trên cơ
sở những tính chất đã biết của clo
1.2 Bài luyện tập- ôn tập- bài học phát triển năng lực nhận thức và t duy
HS thông qua các PPDH tích cực.[19]
1.2.1 ý nghĩa, tầm quan trọng của các bài ôn tập, luyện tập
Bài luyện tập, ôn tập có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩa quan trọngtrong việc hình thành PPnhận thức và phát triển t duy cho HS vì:
Trang 11- Bài luyện tập giúp HS tái hiện lại các kiến thức đã học, hệ thống hoácác kiến thức HH đựơc nghiên cứu rời rạc, tản mạn qua một số bài, một ch ơnghoặc một phần thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhau theologic xác định Từ các hệ thống kiến thức đó giúp HS tìm ra đợc những kiếnthức cơ bản nhất và các mối liên hệ bản chất giữa các kiến thức đã thu nhận đ-
ợc để ghi nhớ và vận dụng chúng trong việc giải quyết các vấn đề học tập…
- Thông qua các hoạt động học tập của HS trong bài luyện tập, ôn tập mà
GV có điều kiện cũng cố, làm chính xác và chỉnh lí, phát triển và mở rộng kiếnthức cho HS
- Trong giờ học luyện tập, GV tổ chức và điều khiển các hoạt động họctập của HS nhằm hệ thống hoá các kiến thức cần nắm vững thì có thể phát hiện
đợc những kiến thức mà HS hiểu cha đúng hoặc có những khái quát cha đúngbản chất của sự việc, hiện tợng GV có nhiệm vụ chỉnh lí, bổ sung thêm kiếnthức để HS hiểu đúng đắn và đầy đủ hơn, đồng thời có thể mở rộng thêm kiếnthức cho HS tuỳ thuộc vào các điều kiện thời gian, trình độ nhận thức của HS,phơng tiện dạy học…
- Thông qua các hoạt động học tập trong giờ luyện tập, ôn tập để hìnhthành và rèn luyện các kĩ năng HH cơ bản nh: giải thích, vận dụng kiến thức,giải các dạng BT HH, sử dụng ngôn ngữ HH
- Cấu trúc các bài luyện tập trong sSGK HH đều có hai phần: Kiến thứccần nắm vững và BT Phần kiến thức cần nắm vững bao gồm các kiến thức cần
hệ thống, cũng cố và xác định mối liên hệ tơng quan giữa chúng; phần bài tậpbao gồm các dạng BT HH vận dụng các kiến thức, tạo điều kiện cho HS rènluyện kĩ năng HH Việc giải quyết các dạng BT HH là PP học tập tốt nhất giúp
HS nắm vững kiến thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức giải quyết cácvấn đề học tập cuả bài toán đặt ra
- Thông qua hoạt động học tập trong giờ luyện tập, tổng kết, hệ thốngkiến thức mà phát triển t duy và PP nhận thức, PP học tập cho HS Trong bàiluyện tập tổng kết kiến thức cho HS cần sử dụng các thao tác t duy: phân tíchtổng hợp, so sánh, khái quát hoá để hệ thống hoá, nắm vững kiến thức và vậndụng chúng để giải quyết các vấn đề học tập mang tính khái quát cao Khi giảiquyết một vấn đề học tập GV thờng hớng dẫn HS, phát hiện vấn đề cần giảiquyết, xác định kiến thức có liên quan cần vận dụng, lựa chọn PP giải, lập kếhoạch giải và thực hiện kế hoạch giải, biện luận xác định kết quả đúng Cácdạng BT nhận thức đòi hỏi sự giải thích, biện luận sẽ có hiệu quả cao trong việcphát triển t duy HH và PP nhận thức cho HS Thông qua việc hớng dẫn HS giải
Trang 12quyết các bài tập nhận thức cụ thể mà giúp HS có đợc PP nhận thức, PP pháthiện, giải quyết vấn đề và cả PP học tập độc lập, sáng tạo.
- Thông qua bài luyện tập, ôn tập mà thiết lập mối liên hệ của các kiếnthức liên môn học bao gồm các kiến thức HH có trong các môn khoa học khác(toán học, vật lí, sinh vật , địa lí…) và sự vận dụng kiến thức cuả các môn họcnày để giải quyết các vấn đề học tập trong HH Cụ thể nh các kiến thức về pin
điện, điện phân, PT trạng thái chất khí, quá trình biến đổi các hợp chất tự nhiên(gluxit, protit, chất béo) trong cơ thể ngời, thực vật để nghiên cứu các quá trình
HH, hình thành các khái niệm và giải thích các hiện tợng tự nhiên, các kiếnthức thực tiễn có liên quan đến HH hoặc giải các BT HH
Nh vậy bài luyện tập, ôn tập là dạng bài học không thể thiếu đợc trongcác môn học với các giá trị nhận thức và ý nghĩa to lớn của nó trong việc hìnhthành PP nhận thức, phát triển t duy độc lập, sáng tạo và hình thành thế giớiquan khoa học cho HS
1.2.2 Các PPDH thờng đựơc sử dụng trong bài ôn tập- luyện tập.
1.2.2.1 Phơng pháp thuyết trình nêu vấn đề[16].
Là PP để trình bày, giải thích nội dung bài học một cách chi tiết, dễ hiểucho HS tiếp thu PP này đợc sử dụng lâu nhất trong lịch sử dạy học
Trớc một vấn đề hoàn toàn mới hoặc tóm tắt tất cả những kiến thức đã học, GV
có thể trình bày bài giảng với một khối lợng kiến thức lớn cho nhiều ngời cùngnghe Đối với HS qua nghe giảng giải nhanh chóng hiểu đợc vấn đề và học đợc
PP trình bày vấn đề học tập một cách có hệ thống
Tuy nhiên, đây là PPđộc thoại, HS rơi vào tình trạng thụ động, phải cốgắng nghe để hiểu, ghi nhớ và không có cơ hội trình bày ý kiến riêng của mìnhdẫn đến thói quen thụ động chờ đợi ý kiến giải thích của thầy giáo
Nhiệm vụ của GV khi diễn giảng là làm nổi bật những điểm cơ bản trongtoàn bộ bài giảng hoặc từng phần Để đạt đợc hiệu quả cao khi ôn tập, khâuchuẩn bị của GV cần tỉ mỉ và chu đáo nh:
- Nêu bật đợc những điểm cơ bản nhất, quan trọng nhất dới dạng các vấn đề ,các câu hỏi và giải quyết dần từng vấn đề
- Hệ thống đợc hệ thống kiến thức cần nhớ, cần hiểu
- Chỉ ra đợc các kiến thức HS thờng hiểu sai hoặc nhầm lẫn
GV thờng sử dụng PP này khi tiến hành nội dung các kiến thức cần nhớtrong bài ôn tập, thể hiện mối liên hệ kiến thức trong một phần hoặc toàn bộchơng trình
1.2.2.2 Đàm thoại (vấn đáp) tìm tòi[16]
Trang 13Đàm thoại là PP mà trong đó thầy đặt ra hệ thông câu hỏi để trò lần lợttrả lời, đồng thời có thể trao đổi qua lại dới sự chỉ đạo của thầy Qua hệ thốnghỏi đáp, trò lĩnh hội đợc nội dung bài học Nh vậy ở PP này, hệ thống câu hỏi -lời đáp là nguồn kiến thức chủ yếu.
Có ba phơng án cơ bản sử dụng PP đàm thoại trong giờ học ôn tập, luyệntập
- Thầy đặt ra hệ thống câu hỏi riêng rẽ sau đó chỉ định HS trả lời Nguồn thôngtin cho cả lớp là tổ hợp các câu trả lời của HS
- Thầy đặt cho cả lớp một câu hỏi chính và các câu hỏi gợi mở, rồi cho học sinhlần lợt trả lời từng bộ phận của câu hỏi lớn đó Ngời sau bổ sung cho ngời trớc,cuối cùng GV chỉnh lí, kết luận về kiến thức cần nắm vững
- Thầy nêu lên câu hỏi chính, kèm theo những gợi ý nhằm tổ chức cho cả lớptranh luận hoặc đặt ra các câu hỏi phụ cho nhau để giúp nhau giải đáp Câu hỏichính do thầy đa ra trong phơng án này thờng chứa đựng yếu tố kích thíchtranh luận
Nhìn chung PPDH này thờng đợc sử dụng nhiều hơn vì qua các câu hỏi,
GV tìm hiểu đợc thực trạng việc nắm và vận dụng kiến thức của HS
1.2.2.3 Làm việc với sách giáo khoa [10].
Trớc đây, SGK và SBT HS thờng sử dụng làm BT ở nhà và tự ôn tập.Hiện nay, SGK có nhiều đổi mới về nội dụng, đòi hỏi HS phải hoạt động làm
BT ngay trên lớp học Hơn nữa, trong đổi mới PPDH thì GV cũng chú trọng sửdụng SGK ngay trên lớp đặc biệt trong khâu ôn tập và củng cố
* Ưu điểm: HS làm việc một cách độc lập, tích cực, tạo không khí sôi nổi tronghọc tập và phát huy năng lực t duy của HS
* Nhợc điểm: Câu hỏi ôn tập trong SGK còn hạn chế cha đề cập đợc hết tất cảcác dạng bài mà HS sẽ gặp trong bài thi vào cao đẳng và đại học
1.2.2.4 Phơng pháp dạy học theo nhóm [13].
PP này đợc đánh giá là một PPDH tích cực hớng HS và đạt hiệu quả cao tronggiờ ôn tập Trong đó thảo luận nhóm đóng vai trò chủ yếu nhằm phát huy cao độ tínhtích cực, chủ động sáng tạo của ngời học, đồng thời phát huy cao độ khả năng hợp tác,giúp đỡ học tập lẫn nhau
Mỗi cá nhân HS đợc liên lết với nhau trong một hoạt động chung nhằmthực hiện nhiệm vụ học tập HS học đợc PP hợp tác, trình bày và bảo vệ ý kiếncủa riêng mình
Dạy học theo nhóm dới sự tổ chức và điều khiển của GV, HS đợc chiathành từng nhóm nhỏ liên kết lại với nhau trong một hoạt động chung, với ph-
ơng thức tác động qua lại của các thành viên bằng trí tuệ tập thể để hoàn thànhcác nhiệm vụ học tập
Trang 14Cấu trúc chung của quá trình dạy học theo nhóm:
Hớng dẫn học sinh tự nghiên cứu Tự nghiên cứu cá nhân
Tổ chức thảo luận nhóm Hợp tác với các bạn trong nhóm
Tổ chức thảo luận lớp Hợp tác với các bạn trong lớp
Học tập hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học HH đợc thể hiện khi:
- Nhóm HS tiến hành thí nghiệm rút ra kết luận về tính chất của chất
- Thảo luận nhóm để tìm ra lời giải, nhận xét, kết luận cho một vấn đề học tậphay một BT HH cụ thể
- Cùng thực hiện một nhiệm vụ do GV nêu ra
PP này đợc sử dụng trong trờng PT nh một PP trung gian giữa hoạt động
độc lập của từng HS với hoạt động chung của cả lớp PP này còn bị hạn chế bởikhông gian chật hẹp của lớp học, bởi thời gian hạn định cho một tiết học nên
GV phải biết tổ chức hợp lý và HS đã quen với hoạt động này thì mới có kếtquả tốt Mỗi tiết học chỉ nên tổ chức từ một đến ba hoạt động nhóm, mỗi hoạt
động cần 5 - 10 phút
Ta cần chú ý đến yêu cầu phát huy tính tích cực của HS và rèn luyệnnăng lực hợp tác giữa các thành viên trong hoạt động nhóm Cần tránh khuynhhớng hình thức và lạm dụng PP này khi cho rằng tổ chức hoạt động nhóm làdấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới PPDH hoặc hoạt động nhóm càng nhiều thìcàng chứng tỏ PPDH càng đổi mới
Trong PP hoạt động nhóm nổi lên mối quan hệ giao tiếp HS-HS Thôngqua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân đợc điều chỉnh,qua đó ngời học nâng mình lên một trình độ mới
Hoạt động trong tập thể nhóm sẽ làm cho từng thành viên quen dần với
sự phân công hợp tác trong lao động xã hội, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức
kỷ luật, ý thức cộng đồng Mô hình này nhằm chuẩn bị cho HS thích ứng với
đời sống xã hội trong đó mỗi ngời sống và làm việc theo phân công, hợp tác vớitập thể cộng đồng
1.2.2.5 Sử dụng thí nghiệm HH và các phơng tiện trực quan trong bài luyện tập, ôn tập [18,19,20]
Trong giờ luyện tập, ôn tập GV thờng ít sử dụng thí nghiệm HH nênkhông khí giờ học dễ thấy căng thẳng và nặng nề; vì vậy GV có thể sử dụng thí
Trang 15nghiệm HH hoặc các phơng tiện kỹ thuật với các phần mềm thí nghiệm ảo,hiện thực ảo kết hợp với lời nói của GV để nâng cao tính tích cực nhận thức,hứng thú học tập của HS.
Sử dụng thí nghiệm biểu diễn trong giờ luyện tập, ôn tập không phải lặplại thí nghiệm đã biểu diễn mà có thể dùng các thí nghiệm mới, có những dấuhiệu chung của thí nghiệm đã làm nhng có những dấu hiệu của kiến thức mớinhằm chỉnh lý, củng cố, khắc sâu kiến thức, tránh sự khái quát hoá, suy diễnthiếu chính xác ở HS
- Ví dụ : Khi luyện tập, ôn tập về tính chất của halogen và của hợp chấthalogen, GV có thể tiến hành thí nghiệm HF ăn mòn thuỷ tinh ( tiến hành đầubuổi học, cuối buổi học mới xem kết quả) để so sánh với tính chất của các axít
HX khác, hay thí nghiệm đốt cháy bột nhôm và bột iot để khẳng định tính chấtOXH của iôt
GV có thể sử dụng thí nghiệm nh một dạng BT nhận thức, tổ chức cho
HS tiến hành thí nghiệm, quan sát, mô tả đầy đủ hiện tợng và giải thích hoặcbiểu diễn ở dạng thí nghiệm vui và yêu cầu HS giải thích
- Ví dụ: Khi luyện tập về oxi- ozôn có thể dùng thí nghiệm vui “ đốtpháo hoa trong chất lỏng” Rót khoảng 50ml rợu etylic vào một bình chia độ100ml, thêm 40 ml axít sunfuric bằng một pipet đã đợc nhúng sâu xuống tận
đáy bình Trong bình tạo thành lớp axit và lớp rợu phân cách nhau rõ rệt Thảmột thìa nhỏ bột kali pemangannat vào bình, những hạt kali pemangannat thảvào rợu liền từ từ chìm xuống phía dới và ở ranh giới của rợu và axit thì nhữnghạt này cháy toé lên thành nhiều tia sáng rực liên tục nh một thứ pháo hoatrong lòng chất lỏng
- Ví dụ : Hay khi luyện tập về tính chất của oxi, lu huỳnh và các hợp chấtcủa chúng có thể biểu diễn thí nghiệm: H2SO4 đặc có thể làm giấy (hoặc đờngkính trắng) thành than…
Nh vậy các thí nghiệm dùng trong bài luyện tập, ôn tập đòi hỏi HS có sựvận dụng kiến thức một cách tổng hợp để giải thích hết tất cả các hiện tợng quansát đợc không nên chỉ tập trung vào một số hiện tợng chính; vì vậy GV không cầnchọn nhiều thí nghiệm mà chỉ cần chọn 1 hoặc 2 thí nghiệm để khắc sâu kiến thứchoặc để luyện tập kỹ năng vận dụng kiến thức một cách tổng hợp
1.2.2.6 Sử dụng bài tập hoá học[24]
Bản thân BT HH đã là PPDH hoá học tích cực, song tính tích cực của PPnày đợc nâng cao hơn khi đợc sử dụng nh là nguồn kiến thức để HS tìm tòi chứkhông phải đế tái hiện kiến thức Với tính đa dạng của mình, BT HH là phơngtiện để tích cực hoá hoạt động học của HS trong các bài dạy HH Tuy nhiên,
Trang 16hiệu quả của nó còn phụ thuộc vào việc sử dụng của GV trong quá trình dạyHH.
Hiện nay, bài tập hoá học đợc xây dựng theo các xu hớng:
- Loại bỏ những bài tập có nội dung hoá học nghèo nàn nhng lại cần đến nhữngthuật toán phức tạp để giải
- Loại bỏ những bài tập có nội dung lắt léo, rắc rối, phức tạp, xa rời hoặc phithực tiễn hoá học
- Tăng cờng sử dụng bài tập thực nghiệm
- Tăng cờng sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan
- Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trờng
- Xây dựng BT mới để rèn luyện cho HS năng lực phát hiện và giải quyết vấn
đề có liên quan đến HH và sự vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
- Đa dạng hoá các loại hình bài tập nh: Bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ đồ thị,sơ đồ, lắp dụng cụ thí nghiệm
- Xây dựng những bài tập có nội dung hoá học phong phú, sâu sắc, phần tínhtoán đơn giản, nhẹ nhàng
- Xây dựng và tăng cờng sử dụng bài tập thực nghiệm định lợng
Đặc biệt, trong giờ luyện tập, ôn tập thì các bài tập phải trở thành nguồnkiến thức để học sinh tìm tòi, khám phá những con đờng, những phơng pháp,cách thức vận dụng sáng tạo các kiến thức để giải quyết các vấn đề
1.3 Phơng pháp grap dạy học.[10,16,18]
PP grap toán học đã đợc Cố Giáo s Nguyễn Ngọc Quang nghiên cứu vàvận dụng vào DH HH từ năm 1970 về PP này có tính khái quát cao, có tính ổn
định vững chắc
1.3.1 Khái niệm grap trong toán học:
Trong Toán học grap đợc định nghĩa: Grap bao gồm một tập hợp khôngrỗng E những yếu tố gọi là đỉnh và một tập hợp A những yếu tố gọi là cạnh.Mỗi yếu tố của A và một cặp (không xếp thứ tự) những yếu tố rõ rệt của E
Trong sơ đồ grap có sự xếp thứ tự trớc sau của các đỉnh và cung (cạnh).Grap có u thế tuyệt đối trong việc mô hình hoá, cấu trúc của các hoạt động từ
đơn giản đến phức tạp, từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn Vì ngôn ngữ của grap
có tính trực quan, cụ thể lại vừa khái quát và trìu tợng
Grap có khả năng diễn đạt mặt cấu trúc của hoạt động và cả logic pháttriển của hoạt động đó ( hai mặt tĩnh và động của hoạt động) tạo nên sơ đồ cấutrúc logic của hoạt động Trong đó có sự diễn tả hệ thống các nhiệm vụ, mụctiêu, các đông đoạn triển khai các con đờng thực hiện cho cùng một hoạt động
Dạy hoá là một hoạt động rất phức tạp, lý thuyết grap có thể giúp GVquy hoạch đợc quá trình dạy học trong toàn bộ cũng nh từng mặt của nó
Trang 171.3.2 Cách xây dựng grap nội dung dạy học:
1.3.2.1 Định nghĩa:
Grap nội dung DH là sơ đồ phản ánh trực quan tập hợp những kiến thứcchất (cơ bản, cần và đủ) của một nội dung DH và cả logíc phát triển bên trongcủa nó
Grap nội dung của bài lên lớp là hình thức cấu trúc hoá một cách trựcquan khái quát và súc tích nội dung của tài liệu giáo khoa đa ra dạy học trongbài lên lớp Nói một cách chính xác và thực chất hơn, grap nội dung là tập hợpnhững yếu tố thành phần của nội dung trí dục và mối liên hệ bên trong giữachúng với nhau và diễn tả cấu trúc logic của nội dung dạy học đó bằng mộtngôn ngữ trực quan, khái quát đồng thời rất súc tích
1.3.2.2 Nguyên tắc cơ bản của việc xác định grap nội dung dạy học:
Dựa vào nội dung dạy học (khái niệm, định luật, học thuyết, bài học …)
ta chọn những kiến thức chốt (kiến thức cơ bản, cần và đủ) đặt chúng vào đỉnhcủa grap Nối các đỉnh với nhau bằng những cung theo logic dẫn xuất, tức làtheo sự phát triển bên trong của nội dung đó
Theo nguyên tắc này ta thấy cách thiết lập grap nội dung dạy hoá đợc tiếnhành nh sau:
- Đỉnh grap diễn tả kiến thức chốt của nội dung dạy học
- Cung grap diễn tả mối liên hệ dẫn xuất giữa các kiến thức chốt Cung grapcho ta thấy logic phát triển của nội dung bài học
1.3.2.3 Algorit của việc lập grap nội dung dạy học:
Việc lập grap nội dung dạy hoá bao gồm các bớc cụ thể sau đây:
Bớc 1 : Tổ chức các đỉnh:
Cần tiến hành các công việc chính sau:
- Chọn kiến thức chốt tối thiểu (kiến thức cơ bản cần và đủ)
- Mã hoá kiến thức chốt cho súc tích (dùng các ký hiệu quy ớc)
- Đặt kiến thức chốt vào các điểm (đỉnh) trên mặt phẳng của tờ giấy
Bớc 2: Thiết lập các cung:
Nối các đỉnh với nhau bằng các mũi tên để diễn tả mối liên hệ phụ thuộcgiữa nội dung kiến thức cơ bản ở các đỉnh với nhau sao cho phản ánh đúng đợclogíc phát triển của nội dung học tập
Bớc 3: Hoàn thiện grap:
Sửa chữa để làm cho grap trung thành với nội dung đợc mô hình hoá vềcấu trúc logic nhng phải đảm bảo tính mỹ thuật và giúp cho học sinh lĩnh hội đ-
ợc dễ dàng Grap nội dung cần đảm bảo tính khoa học, s phạm và mỹ thuật.Khi tiến hành lập grap nội dung dạy học ta cần chú ý ở các khâu:
a Xác định đỉnh của grap: Tìm kiến thức chốt của bài lên lớp.
Trang 18- Hệ thống kiến thức chốt bao gồm những hiểu biết bản chất nhất, mấuchốt nhất, có thể dùng làm nền tảng, làm vũ khí để ngời học có thể tiếp tục đisâu vào ngành học này và cũng nh các ngành học có liên quan Có thể nói đó là
hệ thống những hiểu biết cơ bản nhất, quan trọng nhất về hoá học mà không cóchúng thì không thể nhận thức đợc những quy luật hoá học
+ Nội dung của bớc xác định đỉnh
Chọn lọc và nêu lên những kiến thức chốt của bài ôn tập tổng kết theochơng trình, SGK HH, sách BT HH và PPCT của BGD-ĐT
Trong nội dung của bài lên lớp, có thể có những kiến thức chốt liên kếtvới nhau thành từng nhóm lớn hoặc nhỏ Nhng cũng có kiến thức đứng độc lập(loại này thờng ít) Mỗi kiến thức chốt lại có thể là tập hợp của nhiều kiến thứcthứ yếu khác của bộ môn hoá học và có thể của cả những bộ môn hỗ trợ khác
Do đó, trong việc xác định đỉnh của grap, thì một đỉnh có thể là mộthoặc nhiều kiến thức cùng loại, có thể xác định những đỉnh liên thông với nhauhoặc những đỉnh độc lập
b Mã hoá kiến thức chốt
Mã hoá kiến thức chốt có nghĩa là biến nội dung các kiến thức chốt chứa
đựng tại các đỉnh của grap thành một nội dung súc tích bằng các ký hiệu vàngôn ngữ HH Những kí hiệu dùng để mã hoá kiến thức chốt phải làm sao giúpcho HS có thể dễ dàng giải mã đợc, việc mã hoá kiến thức chốt đợc thầy và tròcùng nhau quy ớc trong từng bài lên lớp, từng tiết học Mã hoá kiến thức chốtgiúp ta rút gọn đợc grap, làm cho nó đỡ cồng kềnh và dễ hiểu
Trang 19Lập cung tức là lập hệ thống các mối liên hệ giữa các đỉnh từng đôi mộtvới nhau bằng cách vẽ các mũi tên đi từ kiến thức xuất phát đến kiến thức dẫnxuất và cuối cùng là kết luận của bài Công việc này đòi hỏi quá trình t duylogic tìm ra đơc mối liên hệ giữa các nội dung học tập.
Ví dụ : Trong bài Nitơ ta grap phần nitơ theo các bớc sau:
a Kiến thức cơ bản ( xếp đỉnh)
Cấu tạo phân tử nitơ - Tính chất vật lí - Trạng thái tự nhiên
Phản ứng với hidro - Phản ứng với oxi
Kết luận chung - Điều chế
b Mối liên hệ : Trong các kiến thức cơ bản của Nitơ thì kiến thức chủchốt nhất là cấu tạo phân tử nitơ, nó chi phối các kiến thức cơ bản khác Cònkết luận chung về tính chất hh là dẫn xuất của đặc tính phản ứng với oxi và vớihydro
c Lập grap
: N N:
Lí tính trạng thái tự nhiên Tác dụng với oxi Tác dụng với Hidro
Điều chế
Kết luận chung
1.3.3 Sử dụng grap tổ chức hoạt động học tập trong giờ luyện tập, ôn tập.
1.3.3.1 Giáo viên sử dụng grap hớng dẫn học sinh ôn tập
Trang 20Việc DH theo PP grap đợc tóm tắt theo sơ đồ sau:
Nh vậy hoạt động của GV bao gồm:
Trò tự kiểm tra đánh giá trình
độ lĩnh hội bài học kỹ năng
đọc, dịch, tự lập grap
Thầy lập grap nội dung
bài lên lớp
Trên lớp thầy triển khai
bài học theo pp grap
Quá trình áp dụng pp grap vào dạy học
Trò tự học ở nhà bằng
pp grap
Trò lĩnh hội grap nội dung
bài lên lớp
Thầy chuyển grap nội dung
bài lên lớp thành grap giáo
án
Thầy kiểm tra đánh giá trò
về chất lợng học, khả năng
đọc, dịch, lập grap
Trang 21- GV tiến hành lập grap khung và grap nội dung bài lên lớp dựa vào SGK vàcác tài liệu tham khảo khác.
- GV soạn grap PP ( hay các tình huống DH của bài lên lớp theo PP grap)
- GV thực hiện giờ học bằng các tình huống DH của bài lên lớp theo grap.Tức là triển khai grap nội dung thành hoạt động DH của mình và chỉ đạo hoạt
động lĩnh hội của trò
HS tiến hành các hoạt động sau:
- Trên lớp trò nghe, hiểu ghi nhớ grap khung sau đó là grap nội dung chi tiết
- Về nhà tự học bằng PP grap để nắm vững nội dung của bài học đ ợc kếttinh trong grap nội dung chi tiết của bài lên lớp
GV kiểm tra, đánh giá HS và trò tự kiểm tra đánh giá bản thân về:
+ Trình độ lĩnh hội và grap nội dung
+ Kỹ năng sử dụng grap nội dung
+ Khả năng tự lập grap nội dung
Trong giờ ôn tập, luyện tập GV có thể sử dụng phối hợp PP grap với các PPDHkhác, cụ thể nh:
- Phối hợp grap với thuyết trình nêu vấn đề: GV có thể nêu và giải quyếttừng vấn đề cơ bản ở các đỉnh của grap, trình bày mối liên hệ giữa các kiếnthức bằng sự nối các đỉnh của grap và kết thúc bài thuyết trình là một sơ đồ đầy
đủ các kiến thức cơ bản của chơng
- Phối hợp grap với đàm thoại nêu vấn đề: GV tổ chức, điều khiển hoạt
động hệ thống các kiến thức chốt ở từng đỉnh của grap bằng các câu hỏi có liênquan, HS làm việc độc lập trả lời câu hỏi, GV hệ thống chỉnh lý và điền vào các
đỉnh của grap, GV và HS cùng thiết lập mối liên hệ giữa các kiến thức cơ bản(thiết lập cung) và cuối cùng sẽ có một grap hoàn chỉnh của bài luyện tập
- Phối hợp grap với việc sử dụng phơng tiện kỹ thuật: GV có thể sử dụngmáy tính với phần mềm trình diễn để trình bày nội dung bài luyện tập Bằng sựxuất hiện dần từng đỉnh của grap và kết hợp thêm các hình ảnh, t liệu để minhhoạ hoặc khát quát, vận dụng kiến thức sẽ làm cho bài học hấp dẫn và sinh
động hơn
Nh vậy GV sử dụng grap nội dung để triển khai nội dung bài ôn tập cùngvới hệ thống câu hỏi dẫn dắt, HS nắm kiến thức qua grap và sử dụng grap choquá trình tự học tự nghiên cứu ở nhà Hình thức này phù hợp với những chơng
có nhiều kiến thức, đồng thời giúp HS học đợc cách trình bày nội dung kiếnthức cần hệ thống theo PP grap
1.3.3.2 Hớng dẫn hoạt động tự thiết lập grap nội dung bài ôn tập
Việc hớng dẫn HS tự thiết lập grap nội dung bài ôn tập đợc thực hiệnbằng các bớc:
Trang 22- GV cung cấp “grap câm” (có các ô trống ở các đỉnh) và yêu cầu HShoàn thành, mã hoá các nội dung của các đỉnh trong các khung của grap câm,rồi thiết lập cung của grap.
Trong giờ ôn tập GV trình bày nội dung grap đã chuẩn bị HS so sánhvới grap mình đã lập với grap GV trình bày GVcó thể yêu cầu HS trình bàyphần chuẩn bị của mình, các bạn cùng góp ý để cùng nhau xây dựng một graptối u
- GV yêu cầu HS tự thiết kế toàn bộ grap cho nội dung bài ôn tập Côngviệc này đợc giao cho HS chuẩn bị trớc giờ ôn tập, yêu cầu HS:
+ Chọn kiến thức chốt của toàn bộ chơng theo trình tự logic của SGK
+ Xếp các kiến thức chốt vào các đỉnh và sắp xếp các đỉnh sao cho hợp lý.+ Lập cung (tìm mối liên hệ giữa các đỉnh)
+ Làm các bài tập do GV giao cho (tự kiểm tra)
+ Đến lớp giáo viên kiểm tra và đánh giá kết quả
Thực tế cho thấy để HS thành thạo với việc lập và học theo PP grap GVnên tiến hành những bài đầu theo hình thức thứ nhất GV phát cho HS grapcâm và triển khai grap nội dung cho toàn bài trên lớp Sau đó đến những bài ôntập sau GV đa ra grap rút gọn của chơng và cho HS về nhà lập grap theo cácnhóm GV kiểm tra và đa ra grap chi tiết, trong đó là những kiến thức cô đọng,chủ yếu nhất của chơng Về nhà HS dựa vào grap đó để học, hiểu và nhớ bài
Và nh vậy việc tự lập grap nội dung ôn tập tổng kết sau khi kết thúc một chơngvới các em không còn khó khăn nữa
- Tính trực quan: Thể hiện ở việc sắp xếp các đờng liên hệ rõ, đẹp, bố tríhình khối cân đối, có thể dùng ký hiệu, màu sắc, đờng nét đậm nhạt để nhấnmạnh những nội dung quan trọng
- Tính hệ thống: Dùng grap có thể thể hiện đợc trình tự kiến thức của
ch-ơng, logíc phát triển của kiến thức thông qua các trục chính hoặc các nhánh chitiết của logic và tổng kết đợc các kiến thức chốt cùng những kiến thức có liênquan
Trang 23- Tính súc tích: Grap cho phép các ký hiệu, quy ớc viết tắt ở các đỉnh nên
đã nêu lên đợc những dấu hiệu bản chất nhất của các kiến thức, loại bỏ đợcnhững dấu hiệu thứ yếu của khái niệm
Về tâm lý của sự lĩnh hội: HS dễ dàng hiểu đợc các kiến thức chủ yếu,quan trọng ở các đỉnh của grap và cả logic phát triển của cả một hệ thống kiếnthức Hình ảnh trực quan là những biểu tợng cho sự ghi nhớ và tái hiện kiếnthức của HS
1.4 Lợc đồ t duy[28,29,30]
1.4.1 Khái niệm lợc đồ t duy (bản đồ t duy)
Lợc đồ t duy là một công cụ tổ chức t duy nền tảng và đơn giản, là phơngtiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả
Lợc đồ t duy cho ta một cách nhìn tổng quan về một vấn đề hay một lĩnhvực rộng lớn Cho ta thấy rõ và kết nối những ý tởng và thông tin tổng hợp
Đồng thời hiểu đợc các mối quan hệ chủ chốt, tập hợp số lợng lớn dữ liệu vàomột chỗ Có thể nói lợc đồ t duy cũng là một tấm bản đồ thể hiện quá trình tduy về một vấn đề đặt ra
Lợc đồ t duy có cấu trúc cơ bản là các nội dung đợc phát triển rộng ra từtrung tâm, rồi nối các nhánh chính tới hình ảnh trung tâm, và nối các nhánh cấphai, cấp ba với nhánh cấp một và cấp hai Điều này giống nh phơng thức củacây trong thiên nhiên nối các nhánh toả ra từ thân của nó
1.4.2 Phơng pháp lập lợc đồ t duy
Một số hớng dẫn khi tạo lợc đồ t duy (bản đồ t duy)
Việc lập bản đồ t duy đợc bắt đầu từ trung tâm với một hình ảnh của chủ đề.Tại sao lại phải dùng hình ảnh? Vì một hình ảnh có thể diễn đạt đợc cả ngàn từ
và giúp bạn sử dụng trí tởng tợng của mình Một hình ảnh ở trung tâm sẽ giúpchúng ta tập trung đợc vào chủ đề và làm cho chúng ta hng phấn hơn Cần sửdụng màu sắc, vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não nh hình ảnh Nối cácnhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánh cấp hai đến cácnhánh cấp một, nối các nhánh cấp ba đến nhánh cấp hai bằng các đờng kẻ.Các đờng kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng đợc tô đậm hơn, dày hơn.Khi chúng ta nối các đờng với nhau, bạn sẽ hiểu và nhớ nhiều thứ hơn rất nhiều
do bộ não của chúng ta làm việc bằng sự liên tởng Mỗi từ hoặc ảnh hoặc ýnên đứng độc lập và đợc nằm trên một đờng kẻ Nên cố gắng tạo ra một kiểu bản
đồ riêng cho mình (kiểu đờng kẻ, màu sắc …) Nên dùng các đờng kẻ cong thayvì các đờng thẳng vì các đờng cong đợc tổ chức rõ ràng sẽ thu hút đợc sự chú ýcủa mắt hơn rất nhiều Cần bố trí thông tin đều quanh hình ảnh trung tâm
Trang 24Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin việc tạo lập lợc đồ t duy đợcthực hiện nhanh chóng và trực quan hơn thông qua phần mềm MindjetMindMannager.
1.4.3 Phần mềm Mindjet MindMannager
Việc ghi chép thông thờng theo từng hàng chữ khiến ta khó hình dungtổng thể vấn đề, dẫn đến hiện tợng đọc sót ý, nhầm ý Còn sơ đồ t duy tập trungrèn luyện cách xác định chủ đề rõ ràng, sau đó phát triển ý chính, ý phụ mộtcách logic Mindjet thích hợp với HS, sinh viên cần sơ đồ hoá bài giảng hoặc đềtài nghiên cứu Ngời lãnh đạo một tổ chức có thể tận dụng phần mềm này đểphác thảo kế hoạch, giao diện của phần mềm Mindjet MindMannager nh sau:
Trang 25Khi mở chơng trình, nhấn vào New để tạo sơ đồ mới Bạn có thể chọnmẫu cố định hoặc tự do >OK Nhập tên chủ đề vào ô Central Topic > ấn Enter
để hoàn thành> ấn Enter lần nữa để lập ý nhánh trong ô Main Topic Trong ônày, bạn có thể nêu các ý nhỏ hơn bằng cách bấm chuột phải > Insert Subtopic
Các nhánh có thể xoá và thêm dễ dàng Ngoài ra, ngời dùng còn chèn
đ-ợc ghi chú, văn bản, hình ảnh, âm thanh, đờng link trang web và tô màu sắc
Trang 261.4.4 ứng dụng bản đồ Mindmap trong học tập
1.4.4.1 ứng dụng trong đọc sách
Đọc là tiếp thu ý của tác giả từ cuốn sách hoặc đọc là hấp thụ đợc từ ngữtrong trang sách Từ “đọc” xứng đáng có một định nghĩa hoàn chỉnh hơn, nhsau: đọc là toàn bộ tơng quan của cá nhân với thông tin mang ký hiệu và thờng
là khía cạnh trực quan của việc học Đọc gồm có các bớc:
+ Nhận biết: Kiến thức của ngời đọc về hệ thống ký tự
+ Hợp nhất bên trong: Tơng đơng với đọc hiểu cơ bản và đề cập đến việcliên kết mọi phần thông tin đang đọc với tất cả những phần tơng ứng khác.+Hợp nhất bên ngoài: Bao gồm phân tích, phê bình, cảm thụ, chọn lọc, loại bỏ
Đây là quy trình mà ngời đọc kết hợp toàn bộ hệ thống kiến thức sẵn
có của mình với những kiến thức mới mà mình đang đọc
+ Ghi nhớ: Ghi nhớ cơ bản thông tin phụ nhận đợc khi đọc sách thànhvấn đề Đa số ngời đọc đã từng vào phòng thi và ghi nhớ phần lớn thông tin củamình trong giờ làm bài thi Nhng chỉ ghi nhớ không thôi cha đủ, ghi nhớ phải
đi kèm với nhớ lại
+ Nhớ lại: Khả năng truy xuất những thông tin cần thiết từ trí nhớ, tốtnhất là vào lúc cần thiết
+ Truyền đạt: Cách sử dụng thông tin, tức thời hoặc sau cùng, bao gồmcả một phân nhánh rất quan trọng: t duy
Trang 27Lợc đồ t duy sẽ giúp ta thực hiện những điều trên một cách mạch lạc vàkhoa học, hợp lý nhất đảm bảo rằng những thông tin mà đọc đợc từ sách là đầy
đủ, Bởi vì trong bản đồ t duy dùng nhiều hình ảnh bên cạnh những nội dungtrọng tâm sẽ giúp ta gợi nhớ tốt hơn
Ví dụ: Bản đồ t duy trong đọc sách
1.4.4.2 ứng dụng trong ghi chép
Việc sử dụng lợc đồ t duy trong ghi chép sẽ giúp ta nhớ đợc những ý củaviệc ghi chép, có thể hiểu đợc những ý của bài học
Từ hình ảnh trung tâm là vấn đề trọng tâm của những ý mà mình cần ghi chép,
có thể là cây bút Sau đó là các nhánh phụ gồm những ý liên quan đến những ýmình cần quan tâm Nên sử dụng nhiều hình ảnh trong quá trình ghi chép sẽgiúp ta dễ nhớ hơn và giúp bạn tiết kiệm thời gian hơn
Ví dụ: Bản đồ t duy trong ghi chép
Trang 281.4.4.3 ứng dụng trong thuyết trình
Phát biểu trớc đông ngời, đọc một bài diễn văn hoặc mộ bài thuyết trình,chúng ta đã thể hiện cả hai mặt: ngôn ngữ cơ thể và tinh thần Thật khó có thểtránh khỏi những sai lầm trớc ngời nghe Vì thế chúng ta thấy lúng túng
Nếu chúng ta dành thờii gian để lập bản đồ t duy về tất cả những thông tin cơbản về bài thuyết trình trớc khi quyết định cụ thể chủ đề để nói, ta sẽ thấy dễdàng hơn để tập trung vào vấn đề chính; đồng thời ta cũng thấy đợc những vấn
đề cần chuẩn bị, những điểm cần chú ý khi trình bày để đạt hiệu quả cao nhất
Ví dụ: Bản đồ t duy trong thuyết trình
Trang 291.4.4.4 ứng dụng trong việc ôn tập, thi cử
Ta có thể sử dụng bản đồ t duy lên kế hoạch cho việc ôn tập, chuẩn bịcho thi cử của mình, nh vậy vấn đề trung tâm là ôn tập và thi cử
Từ ý trung tâm là ôn tập và thi cử, chúng ta có thể phân nhánh các ý phụ Mỗinhánh ý phụ đó có thể nh là thời gian biểu ôn tập và thi cử, ôn tập từng môn thi
nh thế nào? bên cạnh thời gian ôn tập và thi cử chúng ta có thể bổ sung nhánhgiải trí, đây cũng là ý phụ rất quan trọng Vì bên cạnh những giờ ôn tập căngthẳng thì việc giải trí cũng quan trọng nó có thể đem lại động lực cho chúng ta
ôn tập và thi cử đợc tốt hơn Ngoài ra, cần phải chèn các hình ảnh vui nhộn vàsát với những ý liên quan đến việc ôn tập và thi cử của chúng ta
Ví dụ: Bản đồ t duy cho việc ôn tập thi cử
Trang 30Từ bản đồ t duy này giúp ngời học thấy đợc hình ảnh khái quát các hoạt
động trong giai đoạn thi cử, sự phối hợp các hoạt động cho phù hợp với kếhoạch thi cử chung và của từng cá nhân để đạt đợc hiệu quả cao nhất
1.4.4.5 ứng dụng trong nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tìm kiếm, xem xét điều tra hoặcthử nghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức… đạt đợc từ các thínghiệm nghiên cứu khoa học để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật,
về thế giới tự nhiên và xã hội, để từ đó sáng tạo PP và ph ơng tiện kỹ thuật mớicao hơn, giá trị hơn Con ngời muốn làm khoa học phải có kiến thức nhất định
về lĩnh vực nghiên cứu và cái chính là rèn luyện cách làm việc tự lực, có PPlàm việc từ lúc ngồi trên ghế nhà trờng
Để nghiên cứu khoa học đợc tốt thì cần phải có những đề tài nghiên cứukhoa học Đề tài là hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học do một ngời hoặcmột nhóm ngời thực hiện Đề tài đợc thực hiện để trả lời những câu hỏi mangtính học thuật, có thể cha để ý đến việc ứng dụng trong hoạt động thực tế
Đối tợng nghiên cứu là bản chất của sự vật hay hiện tợng cần xem xét và làm rõtrong nhiệm vụ nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu là đối tợng nghiên cứu đợc khảo sát trong phạm vinhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu
Trang 31Mục đích nghiên cứu là hớng đến một điều gì đó hay một công việc nào
đó trong nghiên cứu mà ngời nghiên cứu mong muốn để hoàn thành, nhng ờng thì mục đích khó có thể đo lờng hay định lợng Nói cách khác, mục đích làsắp đặt công việc hay điều gì đó đợc đa ra trong nghiên cứu Mục đích là trả lờicâu hỏi nhằm vào việc gì? hoặc để phục vụ cho điều gì? và mang lại ý nghĩathực tiễn của nghiên cứu, nhắm đến đối tợng phục vụ sản xuất nghiên cứu
th-Mục tiêu là cái đích định đạt tới khi thực hiện hoạt động nào đó cụ thểcủa ngời nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu.Mục tiêu có thể đo lờng hay định lợng đợc Nói cách khác, mục tiêu là nềntảng hoạt động của đề tài và làm cơ sở để đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đa
ra và là điều mà kết quả phải đạt đợc Mục tiêu trả lời câu hỏi làm cái gì và sẽ
+ Viết báo cáo
Để thực hiện tốt, tuần tự, dễ nhớ và hiệu quả những vấn đề mà chúng tanêu ra là rất quan trọng Lợc đồ t duy sẽ giúp chúng ta làm việc một cách khoahọc, hợp lý hơn và mạch lạc hơn
Từ ý trung tâm là nghiên cứu khoa học, chúng ta có thể phân ra thànhcác nhánh phụ nh: lựa chọn chủ đề, quy mô phạm vi, xác định thông tin, lênquy trình thiết kế - nghiên cứu, PP thu thập số liệu, xử lý phân tích, làm sáng tỏvấn đề, viết báo cáo Ngoài ra, cần thêm vào các hình ảnh liên quan đến nhữngvấn đề mà ta cần quan tâm trong nghiên cứu khoa học Đồng thời từ các nhánhphụ ta sẽ hình dung đợc hết các vấn đề liên quan đến từng vấn đề và thể hiện ởcác nhánh nhỏ hơn Nhìn vào bản đồ t duy sẽ thấy một kế hoach chi tiết về việctiến hành nghiên cứu cho một đề tài và các mối quan hệ giữa chúng
Ví dụ: Bản đồ t duy trong nghiên cứu khoa học:
Trang 321.4.4.6 ứng dụng trong làm việc tổ nhóm
Một nhóm có thể làm việc chung và lập nên một lợc đồ t duy bởi các bớcsau:
- Mỗi cá nhân vẽ các lợc đồ ý tởng về những gì đã biết đợc về đối tợng
- Kết hợp với các cá nhân để thành lập một lợc đồ t duy chung về các yếu tố đãbiết
- Nhóm cần quyết định xem nên nghiên cứu và học tập những gì dựa vào cáibản đồ này của nhóm Mỗi ngời tự nghiên cứu thêm về đề tài, tuỳ theo yêu cầu
mà tất cả chú tâm vào cùng một lĩnh vực để đào sâu thêm hay chia ra mỗi ngờimột lĩnh vực để đẩy nhanh hơn quá trình làm việc Mỗi ngời tự hoàn tất trở lạilợc đồ ý tởng của mình Kết hợp lần nữa để tạo thành lợc đồ t duy của cả nhóm
Lợc đồ t duy chính là một bức tranh tổng thể về chủ đề đang hớng tới đểmỗi cá nhân có thể hiểu đợc bức tranh đó, nắm bắt đợc diễn biến của quá trình
t duy theo nhóm đang diễn ra đến đâu, đang ở nhánh nào của bản đồ t duy vàtổng quan toàn bộ kết quả của nhóm ra sao Điều này giúp tiết kiệm thời gianlàm việc trong nhóm do các thành viên không mất thời gian giải thích ý tởngcủa mình thuộc ý lớn nào Trong quá trình thảo luận nhóm có rất nhiều ý kiếntrong khi đó mỗi ngời luôn giữ chính kiến của mình, không hớng vào mục tiêu
đã đề ra dẫn đến không rút ra đợc kết luận cuối cùng Sử dụng bản đồ t duy sẽ
Trang 33khắc phục đợc những hạn chế đó bởi lợc đồ t duy tạo nên sự đồng thuận trongnhóm, các thành viên đều suy nghĩ tập trung vào một vấn đề chung cần giảiquyết, tránh đợc hiện tợng lan man và đi lạc đề Không những vậy, lợc đồ t duytạo nên sự cân bằng giữa các cá nhân và cân bằng trong tập thể Mọi thành viên
đều đóng góp ý kiến và cùng nhau xây dựng nên lợc đồ t duy của cả nhóm Cácthành viên tôn trọng ý kiến của nhau và các ý kiến đều đợc thể hiện trên lợc đồ
t duy Lợc đồ t duy là một công cụ t duy thực sự hiệu quả bởi nó tối đa hoá đợcnguồn lực của cá nhân và tập thể Mỗi thành viên đều rèn luyện đợc khả năng tduy, kỹ năng thuyết trình và làm việc khoa học Sử dụng lợc đồ t duy giúp chocác thành viên hiểu đợc nội dung bài học một cách rõ ràng và hệ thống Việcghi nhớ cũng nh vận dụng cũng sẽ tốt hơn Chỉ cần nhìn vào lợc đồ t duy, bất
kỳ thành viên nào của nhóm cũng có thể thuyết trình đợc nội dung bài học Lợc
đồ t duy cung cấp cho ta cái nhìn chi tiết và cụ thể Khi mọi ngời tập trung vàochủ đề ở giữa thì bộ não của mỗi thành viên đều hớng tới trọng tâm tạo nên sự
đồng thuận tập thể, cùng hớng tới một mục tiêu chung và định hớng đợc kếtquả Các nhánh chính của lợc đồ t duy đa ra cấu trúc tổng thể giúp các thànhviên định hớng t duy một cách logic Bên cạnh đó, các nhánh phụ kích thíchtính sáng tạo đồng thời hiểu đợc t duy cũng nh sự tích cực của mỗi thành viên
Nh vậy sử dụng lợc đồ t duy trong dạy học nhóm đã phát huy đợc tính sáng tạo,tối đa hoá khả năng của mỗi cá nhân, đồng thời kết hợp sức mạnh cá nhânthành sức mạnh tập thể để có thể giải quyết đợc các vấn đề một cách hiệu quả.Lợc đồ t duy tạo cho mỗi thành viên cơ hội đợc giao lu học hỏi và phát triểnchính mình một cách hoàn thiện hơn
Ví dụ: Lợc đồ t duy trong làm việc tổ nhóm
Trang 341.4.5 Nhận xét đánh giá về phơng pháp[17]
Sử dụng lợc đồ t duy đem lại cho chúng ta những kết quả rõ rệt về mặtphơng pháp làm việc và hoạt động t duy Khi thiết lập lợc đồ t duy sẽ giúpchúng ta nhận rõ:
- ý chính của vấn đề: ở trung tâm và đợc xác định rõ hơn
- Quan hệ hỗ tơng giữa mối ý đợc chỉ ra tờng tận Các ý càng quan trọng thì sẽnằm vị trí càng gần với ý chính
- Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ đợc tiếp nhận lập tức bằng thị giác
- Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và nhanh hơn
- Khi thêm thông tin đợc thực hiện dễ dàng hơn bằng cách vẽ chèn thêm vàobản đồ
- Mỗi bản đồ sẽ phân biệt nhau tạo sự dễ dàng cho việc gợi nhớ
- Các ý mới có thể đợc đặt vào đúng vị thế trên hình một cách dễ dàng, bấtchấp thứ tự của sự trình bày, tạo điều kiện cho việc thay đổi một cách nhanhchóng và linh hoạt cho việc ghi nhớ
Trang 35- Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính.
- Cách thiết lập bản đồ t duy cho bản thân
Lợc đồ t duy giúp chúng ta mở rộng tầm nhìn, xây dựng kế hoạch, giaotiếp với ngời khác, tiết kiệm thời gian, tập trung sự chú ý, trau chuốt t tởng vàlàm cho rõ ràng hơn, vợt qua kỳ thi với thành tích tốt
- Ghi nhớ chi tiết cấu trúc đối tợng hay sự kiện mà chúng chứa các mối liên hệphức tạp hay chằng chéo
- Tổng kết dữ liệu một cách rõ ràng
- Hợp nhất thông tin từ các nguồn nghiên cứu khác nhau
- Động não về một vấn đề phức tạp
- Trình bày thông tin để chỉ ra cấu trúc của toàn bộ đối tợng
- Ghi chép (bài giảng, phóng sự, sự kiện )
- Khuyến khích làm giảm sự miêu tả của mỗi ý, mỗi khái niệm xuống thànhmột từ (hay từ kép)
- Toàn bộ ý tởng của bản đồ có thể “nhìn thấy” và nhớ bởi trí nhớ hình ảnh,loại trí nhớ gần nh tuyệt hảo
- Sáng tạo các bài viết và các bài tờng thuật
- Là phơng tiện cho học tập hay tìm hiểu sự kiện
Với các thể hiện gần nh cơ chế hoạt động của bộ não, lợc đồ t duy sẽ giúp ta:
- Sáng tạo hơn
- Tiết kiệm thời gian
- Ghi nhớ tốt hơn
- Nhìn thấy bức tranh tổng thể
- Tổ chức và phân loại suy nghĩ của bạn
Nh vậy, với lợc đồ t duy, ngời ta có thể tìm ra gần nh vô hạn số lợng các
ý tởng và cùng một lúc sắp xếp lại các ý tởng đó bên cạnh những ý tởng có liênhệ
Với những u điểm trên của đồ t duy, việc tận dụng chúng trong ôn tập,
hệ thống kiến thức sẽ giúp học sinh nhớ tốt hơn, trình bày kiến thức đầy đủ vànâng cao hiệu quả giờ ôn tập, luyện tập
1.5 Thực trạng sử dụng grap và lợc đồ t duy trong các bài ôn tập luyện tập ở các trờng phổ thông[9]
1.5.1 Thực trạng sử dụng các PP và hình thức tổ chức DH nói chung[6]
Thực trạng về việc sử dụng PPDH HH ở các trờng PT đã đợc nhiều tácgiả điều tra thống kê và trình bày trong kỷ yếu hội thảo khoa học “Đổi mớiPPDH các môn khoa học tự nhiên ở các trờng THPT theo hớng hoạt động hoángời học”, ĐHSP, ĐHQG, Hà Nội [ tr.37-51] năm 1995
Trang 36Bảng 1.1 Phần trăm số ngời sử dụng các PP và hình thức tổ chức DH.
STT Các PP và hình thức
tổ chức dạy học
Phần trăm số ngời sử dụng (%) Số ngời
không sử dụng (%)
Rất ờng xuyên
th-Thờng xuyên
Không thờng xuyên
Nhận xét: GV rất hay sử dụng PP dùng lời, đồ dùng dạy học thờng dùng
là tranh ảnh, GV rất ít sử dụng thí nghiệm khi học bài mới cũng nh ít sử dụngcác PP giúp HS rèn luyện t duy, tự hoạt động mà hoạt động chính của HS là ghichép một cách thụ động, ít suy nghĩ Việc sử dụng PP grap trong ôn tập còn ít
đợc chú ý, PP lập bản đồ t duy đợc coi là PPDH mới và bắt đầu đợc quan tâmtrong một số năm gần đây
1.5.2 Thực trạng sử dụng grap và lợc đồ t duy trong các bài ôn tập, luyện tập ở trờng phổ thông
- Chúng tôi đã làm một cuộc điều tra nhỏ với 22 GV dạy hoá ở 3 trờngTHPT trên địa bàn huyện Nam Đàn- Tỉnh Nghệ An ( THPT Nam Đàn I, THPTNam Đàn II và THPT Kim Liên) về thực trạng sử dụng PP grap và l ợc đồ t duytrong các bài giảng nói chung, bài ôn tập, luyện tập nói riêng và có kết quả nhsau:
Bảng1.2 Phần trăm số ngời sử dụng PP grap và lợc đồ t duy khi tổ chức DH.
Trang 37Nhận xét: Các GV ở đây ít sử dụng PP grap và lập bản đồ t duy trong DH HH.
Thậm chí một số ít GV còn cha biết đến các PP này
Hiện nay trong các giờ luyện tập, ôn tập các thầy cô giáo đã có những nỗlực đáng kể trong việc nâng cao chất lợng dạy học Có nhiều nơi, nhiều GV đãthực hiện giờ luyện tập rất tốt, thể hiện chất lợng bài dạy cho thấy đã có nhiều
đầu t, nghiên cứu, cho việc dạy và soạn bài Kết quả của sự cố gắng về việcthực hiện bài lên lớp HH hiện nay và đặc biệt là bài luyện tập phần nào đã đợcthể hiện thông qua chất lợng các kỳ thi: thi tốt nghiệp, thi đại học …
Tuy nhiên, nhiều GV còn quan niệm bài lên lớp luyện tập, ôn tập là mộtbài khó có thể dạy đợc hay, có t tởng ngại nghiên cứu, đầu t khi dạy loại bàinày, do vậy nhiều ôn tập còn mang tính nhắc lại bài cũ theo một trình tự nhất
định chỉ mới “ôn” mà cha “tập”, cha “luyện”, cha làm cho mọi đối tợng HSphải tích cực hoạt động, gọi HS khá thì hoạt động, HS trung bình và yếu thìkhông biết, hoặc ngợc lại HS yếu làm đợc thì HS khá ngồi chơi Trong giờ ôntập, thầy cô giáo cha chú ý rèn luyện cách suy nghĩ logíc cách t duy biệnchứng, tiết ôn tập thờng hay biến thành tiết chữa các BT và các câu hỏi trọngtâm hay hớng dẫn đề cơng ôn tập cho BKT nên kiến thức hoạt động sẽ lệch vàkhông hệ thống
Những PPDH mới nh PP grap, PP grap kết hợp với DH theo nhóm đã bớc
đầu đợc sử dụng nhng không thờng xuyên Việc xây dựng lợc đồ t duy cho cácbài ôn tập có sử dụng sự hỗ trợ của CNTT hầu nh cha đợc áp dụng ở trờng PT
và đợc coi là mới lạ đối với GV và HS PP này đợc áp dụng ở nhiều nớc pháttriển và đợc sử dụng ở một số trờng THPT Việt Nam PP này có ý nghĩa tíchcực trong việc hớng dẫn HS tự học, tự ôn tập, giúp HS biết hệ thống kiến thứcmột cách đầy đủ, chi tiết, thông qua đó còn rèn luyện cho HS biết kế hoạch cho
Trang 38một chủ đề xác định nh nghiên cứu khoa học, tổ chức hoạt động hợp tác, lập đềcơng báo cáo, trình bày một vấn đề
Hiện nay với sự trợ giúp của CNTT và phần mềm Mindjet Mint Mangercủa tác giả Tony Butan sẽ đem lại những tiện ích đáng kể cho việc sử dụng kỹthuật DH này trong việc nâng cao chất lợng giờ ôn tập, luyện tập góp phần hìnhthành năng lực hành động, kỹ năng tự học suốt đời cho HS
Tiểu kết chơng 1
Trong chơng 1 chúng tôi đã trình bày những vấn đề sau:
1- Sự đóng góp của môn hoá học trong việc phát triển năng lực nhận thức của
HS, nhất là năng lực t duy
2- Thực trạng giảng dạy môn hoá học nói chung và việc áp dụng PPDH mới
nh PP grap và xây dựng lợc đồ t duy trong các giờ ôn tập luyện tập
3- Trình bày về các bớc lập grap nội dung và các bớc xây dựng lợc đồ t duy.Tất cả những vấn đề trên là nền tảng cơ sở để chúng tôi nghiên cứu việc sửdụng PP grap và lợc đồ t duy để tổ chức hoạt động học tập cho HS trong giờ ôntập, luyện tập phần phi kim hoá học 10 nâng cao THPT, nhằm nâng cao nănglực, nhận thức cho học sinh
Chơng 2: Sử dụng pp grap, lợc đồ t duy nhằm phát triển
năng lực nhận thức và t duy logic cho HS trong giờ
ôn tập, Luyện tập phần PK HH lớp 10 NC.
Trang 392.1 Mục tiêu chơng trình phần phi kim lớp 10 nâng cao.
Phần phi kim lớp 10 nâng cao THPT gồm 2 chơng:
Lu huỳnh và hợp chất của chúng
+ HS hiểu: Nguyên nhân tính OXH mạnh của O2, O3,… giải thích tínhchất của các đơn chất O2, O3, S và một số Hợp chất của oxi, Lu huỳnh
2.1.2 Về kỹ năng
* Với chơng 5: Nhóm Halogen
HS biết quan sát, làm một số thí nghiệm về tính chất HH, tính chất vật lýcủa halogen và hợp chất của chúng HS biết đợc các PTHH minh hoạ cho tínhchất HH của halogen và hợp chất của halogen HS vận dụng những kiến thức đã
đợc học về: cấu tạo nguyên tử, liên kết hoá học, phản ứng OXH - khử, độ âm
điện … để giải thích một số tính chất của đơn chất và hợp chất halogen
Giải một số BT định tính và định lợng có liên quan đến kiến thức trong chơng
* Với chơng 6: Nhóm Oxi
HS biết làm một số thí nghiệm về tính chất HH của: O2, S, H2S, H2O2,
SO2, H2SO4 đặc và loãng Quan sát, phân tích, tổng hợp và dự toán tính chất đểgiải thích các hiện tợng thí nghiệm và một số hiện tợng trong tự nhiên nh ônhiễm không khí, lỗ thủng tầng ozon…Lập PTHH, đặc biệt là PT của các phảnứng OXH - khử, xác định chất khử, chất OXH …
Giải BT định tính, định lợng có liên quan đến kiến thức của chơng
2.1.3 Giáo dục tình cảm, thái độ
Thông qua nội dung về tính chất HH và ứng dụng của các chất đã đợchọc, giáo dục cho HS lòng say mê học tập, yêu khoa học, ý thức vơn lên chiếmlĩnh khoa học kỹ thuật ….; ý thức bảo vệ môi trờng, đặc biệt là môi trờng
Trang 40không khí, thái độ đứng đắn đối với các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí, ýthức bảo vệ tầng ozon.
2.2 Nội dung và PPCT phần hoá phi kim lớp 10 nâng cao
Tiết 53 Kiểm tra học kỳ I
Tiết 54 Hợp chất có oxi của clo
Tiết 55 Luyện tập về clo và hợp chất của clo
Tiết 56 Bài thực hành 4: Tính chất các hợp chất của halogen
Tiết 64 Ozon và Hiđrô pexit
Tiết 65 Luyện tập: Oxi và Ozon
Tiết 68 Bài thực hành 5: Tính chất của oxi, lu huỳnh
Tiết 70,71 Lu huỳnh đioxit - Lu huỳnh trioxit
Tiết 72, 73 Axit sunfuric - Muối Sunfat
Tiết 74 Bài thực hành 6: Tính chất hợp chất của lu huỳnh
Tiết 75, 76 Luyện tập chơng 6
Nh vậy trong phần PK lớp 10 NC có 5 bài ôn tập luyện tập (trong đó có
01 bài ôn tập học kỳ I) Trên cơ sở chuẩn kiến thức và nội dung kiến thức trongcác chơng trình, chúng tôi tiến hành nghiên cứu xây dựng grap và sử dụng phầnmềm Mindjet Mind Mannager để xây dựng lợc đồ t duy giúp HS hệ thống hoákiến thức và rèn kỹ năng HH cho HS của các bài luyện tập phần PK lớp 10 NC
2.3.Lập grap nội dung kiến thức cần nhớ bài ôn tập, luyện tập phần PK lớp 10 NC.
Để thiết lập grap nội dung kiến thức cần nhớ của các bài ôn tập, luyệntập phần PK lớp 10 NC chúng tôi tiến hành theo algorit của việc lập grap nộidung DH:
- Tổ chức các đỉnh
- Thiết lập cung nối giữa các đỉnh thể hiện mối liên hệ dẫn xuất theo các quyluật trong nhận thức hoá học