1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng phương pháp đóng vai kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

97 2,3K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử Dụng Phương Pháp Đóng Vai Kết Hợp Thảo Luận Nhóm Trong Dạy Học Môn Khoa Học Nhằm Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Học Sinh Tiểu Học
Tác giả Đỗ Khánh Năm
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 580,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chữ viết tắt trong luận vănDanh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận văn Đỗ Khánh Năm, Sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp với thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa họ

Trang 1

Các chữ viết tắt trong luận văn

Danh mục các công trình đã công bố có liên quan đến luận văn

Đỗ Khánh Năm, Sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp với thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học nhằm giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học Đã đợc nhận đăng vào kỳ 2 tháng 01 năm 2009

Trang 2

Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

1.1 Bớc vào thế kỷ 21, bối cảnh quốc tế và trong nớc vừa tạo ra thời cơlớn vừa đặt ra những thách thức không chỉ cho giáo dục nớc ta Sự đổi mới vàphát triển giáo dục đang diễn ra ở qui mô toàn cầu, tạo cơ hội tốt để giáo dụcViệt Nam nhanh chóng tiếp cận với các xu thế mới, tri thức mới, những cơ sở

lí luận, phơng thức tổ chức, nội dung giảng dạy hiện đại và vận dụng các kinhnghiệm Quốc tế để đổi mới và phát triển

Giáo dục trên thế giới rất chú trọng giáo dục kĩ năng sống (KNS), cũng

có nghĩa là quan tâm đến điều kiện về hoàn cảnh sống của từng đối tợng họcsinh Bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ 21 mà UNESCO đa ra thực chất cũng làtiếp cận kĩ năng sống, nêu lên những vấn đề chủ chốt mà mỗi cá nhân cần đợctrang bị để có một cuộc sống tốt đẹp cả về vật chất và tinh thần: Đó là “ Học đểbiết, học để làm, học để làm ngời và học để chung sống”

Trong Luật giáo dục năm 2005 đã qui định mục tiêu giáo dục tiểu học(GDTH) Việt Nam:

“Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban

đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ

và các kĩ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học Trung học cơ sở” ( Điều 27 )

Nh vậy đổi mới giáo dục nhằm đào tạo ra thế hệ trẻ đáp ứng những yêucầu phát triển kinh tế, xã hội của đất nớc Giáo dục kĩ năng sống là cầu nốigiúp con ngời biến kiến thức thành những hành động cụ thể, những thói quenlành mạnh Ngời có kĩ năng sống là ngời luôn luôn vững vàng trớc khó khăn,thử thách họ thờng thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làm chủ

đợc cuộc sống của mình

Đối với học sinh tiểu học (HSTH), giáo dục KNS có tầm quan trọng đặcbiệt ở lứa tuổi này trẻ phát triển rất nhanh chóng về tâm sinh lí Bên cạnh sựphát triển nhanh chóng về thể chất, thì óc tò mò, xu thế thích cái mới lạ, thích

đợc tự khẳng định mình, thích làm ngời lớn, dễ hành động bột phát, nhu cầugiao lu với bạn bè cùng lứa tuổi … cũng phát triển Do thiếu những kinh cũng phát triển Do thiếu những kinhnghiệm sống và suy nghĩ còn nông cạn, cảm tính nên các em có thể ứng phókhông lành mạnh trớc những áp lực trong cuộc sống hàng ngày, đặc biệt là áplực tiêu cực từ bạn bè và ngời xấu nh: Sa vào các tệ nạn xã hội, phạm pháp, tựvẫn hoặc có những hành vi bạo lực với ngời khác

Việc giáo dục kĩ năng sống là để giúp trẻ rèn luyện hành vi có trách nhiệm

đối với bản thân, gia đình và cộng đồng, có khả năng ứng phó tích cực trớcsức ép của cuộc sống và sự lôi kéo thiếu lành mạnh của bạn bè cùng trang lứa,phòng ngừa những hành vi có hại cho sức khoẻ thể chất và tinh thần của các

em, giúp các em biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong các tình huống củacuộc sống Nó giúp tăng cờng khả năng tâm lí xã hội của các em, khả năng

Trang 3

thích ứng và giúp các em có cách thức tích cực để đối phó với những tháchthức trong cuộc sống.

1.2 Môn Khoa học đợc xây dựng trên cơ sở kế thừa và phát triển các mạchkiến thức về con ngời và sức khoẻ, về tự nhiên và xã hội ở các lớp 1,2,3 Là mônhọc có tính tích hợp cao kiến thức của khoa học thực nghiệm (Sinh học, Vật lí,Hoá học… cũng phát triển Do thiếu những kinh) với khoa học về sức khoẻ Môn học này không chỉ cung cấp cho họcsinh làm quen với cách t duy khoa học, rèn luyện kĩ năng liên hệ thực tế đặc biệtrèn luyện cho các em các phẩm chất năng lực cần thiết để thích ứng với cuộcsống Giúp HS có những hiểu biết cơ bản về dinh dỡng, phòng tránh một số bệnhtật thông thờng và bệnh truyền nhiễm Đặc biệt giúp các em có những hiểu biết vềnhững thay đổi của cơ thể trong giai đoạn vị thành niên, cảm xúc và mối quan hệvới những ngời xung quanh Biết giải quyết những vấn đề về sức khoẻ cho bảnthân và cộng đồng, biết giải quyết các tình huống trong cuộc sống có liên quan

đến lứa tuổi vị thành niên Hình thành và phát triển ở HS những giá trị và nhữngKNS cần thiết để có một lối sống lành mạnh, tích cực có trách nhiệm Học sinhbiết ứng xử thích hợp trong các tình huống có liên quan đến vấn đề sức khoẻ củabản thân, gia đình và cộng đồng, trong các mối giao tiếp với bạn bè và với nhữngngời lớn xung quanh Tự giác thực hiện các quy tắc vệ sinh an toàn cho bản thân,gia đình và cộng đồng

1.3 Sử dụng phơng pháp đóng vai có nhiều u điểm trong dạy học mônKhoa học, trong giáo dục KNS cho các em Đặc biệt phơng pháp đóng vai làcác tình huống trong thực tế cuộc sống đợc thể hiện tức thời thành những hành

động có tính kịch Qua các vai chơi học sinh thể hiện nhận thức, thái độ củamình trong các tình huống cụ thể và HS phải có cách ứng sử cho phù hợptrong các tình huống đó Thông qua các vai diễn HS đợc bộc lộ khả năng tựnhận thức, khả năng giao tiếp, khả năng tự giải quyết các vấn đề về sức khỏe,các tình huống trong cuộc sống Học sinh đợc rèn luyện thực hành nhữngKNS trong môi trờng an toàn trớc khi thực hành trong thực tiễn Khích lệ sựthay đổi nhận thức hành vi thái độ của HS theo hớng tích cực

Trong thực tiễn giáo viên tiểu học cha nhận thức đúng đắn vai trò, vị trícủa phơng pháp đóng vai trong quá trình dạy môn Khoa học để giáo dục KNScho học sinh Đặc biệt giáo viên cha biết cách kết hợp phơng pháp đóng vaivới phơng pháp thảo luận nhóm Vì sau phần diễn HS đợc bày tỏ quan điểm, ýkiến thái độ của mình cùng lắng nghe ý kiến, quan điểm của ngời khác về cácvấn đề sức khỏe và KNS có liên quan đến nội dung bài học Qua thảo luậnhình thành cho các em nhận thức thái độ, hành vi đúng đắn Trong thực tiễn ítgiáo viên biết tổ chức cho HS đóng vai kết hợp với thảo luận nhóm theo mộtqui trình hợp lí, phù hợp với mục đích, yêu cầu, nội dung bài học Vì vậy, giờhọc nặng nề, buồn tẻ, kém hiệu quả Việc nghiên cứu sử dụng phơng pháp

đóng vai kết hợp với thảo luận nhóm nhằm giáo dục KNS cho HS khôngnhững có ý nghĩa về mặt lí luận mà còn có ý nghĩa trong thực tiễn Một mặt

Trang 4

góp phần vào việc đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay ở bậc tiểu học theo ớng tổ chức cho HS học tập dới sự tổ chức hớng dẫn của giáo viên Mặt khác,trong thực tế giáo dục KNS cho HSTH cũng mới đợc nghiên cứu bớc đầu Vìvậy, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu của mình là:

h-Sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học nhằm giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu việc sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp thảo luận nhómtrong dạy học môn Khoa học nhằm giáo dục KNS cho học sinh tiểu học

3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Giáo dục KNS cho học sinh thông qua môn Khoa học ở trờng tiểu học

3.2 Đối tợng nghiên cứu

Cách thức, quy trình sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp thảo luận nhómtrong dạy học môn Khoa học nhằm giáo dục KNS cho học sinh tiểu học

4 Giả thuyết khoa học

Nếu trong quá trình dạy học môn Khoa học giáo viên biết sử dụng

ph-ơng pháp đóng vai kết hợp thảo luận nhóm theo một quy trình bao gồm cácgiai đoạn, các bớc, đợc sắp xếp theo một trình tự hợp lí phù hợp với lô gic hoạt

động nhận thức, lô gic quá trình dạy học thì sẽ nâng cao chất lợng GDKNScho HSTH

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Khi nghiên cứu vấn đề này, chúng tôi giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau đây:5.1 Tìm hiểu cơ sở lí luận của việc sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp thảoluận nhóm nhằm GDKNS cho HS trong quá trình dạy học môn Khoa học ở tr-ờng tiểu học

5.2 Nghiên cứu thực trạng sử dụng phơng pháp đóng vai và thảo luận nhómcủa giáo viên, ảnh hởng của nó trong quá trình nhận thức và chất lợng giáodục KNS của học sinh trong môn Khoa học

5.3 Đề xuất và thực nghiệm cách thức, quy trình tổ chức cho HS sử dụng phơngpháp đóng vai kết hợp với thảo luận nhóm nhằm nâng cao chất lợng giáo dụcKNS cho học sinh trong quá trình dạy môn Khoa học ở trờng tiểu học

Trang 5

- Phơng pháp Anket: Sử dụng các mẫu phiếu điều tra để thu đợc những thôngtin khái quát về thực trạng sử dụng phơng pháp đóng vai, thảo luận nhóm củagiáo viên, thực trạng việc giáo dục KNS cho HS trong quá trình dạy học mônKhoa học ở trờng tiểu học.

- Phơng pháp quan sát: dự giờ môn Khoa học để quan sát hoạt động dạy vàhọc của giáo viên và học sinh

- Phơng pháp thực nghiệm: Thực nghiệm tác động trên các lớp học sinh ở các trờngtiểu học Thị Trấn, Thiết ống I, Ban Công, Điền L II huyện Bá Thớc tỉnh Thanh Hoávới mục đích khẳng định tính hiệu quả, tính khả thi của vấn đề nghiên cứu

- Phơng pháp nghiên cứu sản phẩm: sử dụng trong việc nghiên cứu, đánh giáthực trạng, phân tích kết quả thực nghiệm (về mặt định tính)

7.3- Phơng pháp thống kê toán học: sử dụng một số công thức toán học

để xử lý những số liệu thu đợc từ khảo sát thực trạng và thực nghiệm

8 Những đóng góp mới của đề tài

- Làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về phơng pháp đóng vai, thảo luậnnhóm, GDKNS trong quá trình dạy học môn Khoa học

- Điều tra, khảo sát, phân tích làm sáng tỏ thực trạng về việc GDKNScho HSTH thông qua dạy học môn Khoa học

- Xây dựng quy trình tổ chức cho học sinh đóng vai kết hợp với thảoluận nhóm trong dạy học môn Khoa học

- Biên soạn một số giáo án mẫu sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợpvới thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học nhằm nâng cao chất lợngGDKNS cho học sinh

Trang 6

Chơng 1Cơ sở lí luận và thực tiễn của

vấn đề nghiên cứu

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

Giáo dục KNS cho trẻ em là một vấn đề đang rất đợc quan tâm trên thếgiới ở một số quốc gia, GDKNS đợc lồng ghép vào các môn học, chủ đề, nộidung có liên quan trực tiếp đến những vấn đề bức xúc trên thực tế

- ở Ruwanda: GDKNS hớng đến giáo dục lòng yêu hoà bình (giải quyết xung

đột, tự nhận thức và tinh thần cộng đồng)

- ở Zimbabwe: GDKNS hớng đến các vấn đề truyền thông phòng chốngHIV/AIDS

- ở Ma – rốc: GDKNS hớng đến các vấn đề nh: Vệ sinh, các vấn đề nổi cộm

ở đô thị, bảo quản nguồn nớc

- ở Trung Quốc: GDKNS lồng ghép vào các môn học trong nhà trờng về giáodục đạo đức, giáo dục lao động và xã hội

- Miến Điện: Dự án UNICEF đã có tác động đối với giáo trình và tiến trìnhgiảng dạy cũng nh học tập, các chủ đề bao gồm: Sức khoẻ và vệ sinh cá nhân,

sự phát triển thể chất, sức khoẻ tâm thần, phòng tránh các bệnh tiêu chảy, rốiloạn do thiếu I ốt, lao phổi, rốt rét, HIV/AIDS, kĩ năng ra quyết định, kĩ năngtruyền thông và tự diễn đạt, kĩ năng giao tiếp và hợp tác, khuyến khích lòng tựtrọng, kĩ năng xử lý cảm xúc và kĩ năng t vấn

Còn ở Việt Nam đây là một vấn đề mới nên cha có nhiều công trìnhnghiên cứu và cũng mới chỉ có sự tiếp cận trên một vài phơng diện chủ yếu làgiáo dục sức khoẻ và giáo dục vệ sinh môi trờng Chủ yếu là GDKNS với sự

hỗ trợ của UNICEF (2001 – 2005) nhằm hớng đến cuộc sống khoẻ mạnh chotrẻ em và trẻ cha thành niên trong và ngoài nhà trờng ở một số dự án nh: “Tr-ờng học nâng cao sức khoẻ” của Bộ GD & ĐT, Bộ y tế, Tổ chức Ytế thế giới(WHO); dự án “Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học cơ sở” của Bộ

GD & ĐT Còn ở tiểu học dự án này chỉ đang ở mức triển khai, biên soạn, chứcha đi vào nghiên cứu cụ thể, có kế hoạch

ở Việt Nam, phơng pháp đóng vai đợc sử dụng trong quá trình dạy học chanhiều Trong đó, đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng tổ chức cho học sinh

“Học mà chơi, chơi mà học” đã và đang nhận đợc sự quan tâm đặc biệt của toànxã hội trong những năm gần đây Nó giảm sự quá tải của HS trong quá trình nhậnthức, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý HSTH Chính vì, vậy một số tác giả ViệtNam: Lu Thu Thuỷ, Đặng Vũ Hoạt, Bùi Phơng Nga, Lơng Việt Thái, Trần BáHoành rất quan tâm đa phơng pháp đóng vai vào để giảng dạy trong các nhà tr-ờng, đặc biệt là trong các nhà trờng tiểu học hiện nay

Việc sử dụng phơng pháp đóng vai trong quá trình dạy học môn Khoa họccũng đợc các tác giả Bùi Phơng Nga, Lơng Việt Thái quan tâm nghiên cứu và

Trang 7

đa vào giảng dạy Tác giả Bùi Phơng Nga, Lơng Việt Thái đa ra cách tổ chứccho học sinh đóng vai nh sau:

Bớc 1: Tổ chức và hớng dẫn

Bớc 2: Đóng vai và quan sát

Bớc 3: Thảo luận

Cách thức này đã đợc giáo viên tiểu học vận dụng để tổ chức cho học sinh

đóng vai trong quá trình dạy học môn Khoa học

Nh vậy, các tác giả đã nhấn mạnh tầm quan trọng của phơng pháp đóngvai trong quá trình dạy học, đặc biệt là ở bậc tiểu học Một số tác giả đã xác

định cách thức tổ chức cho HS đóng vai, tuy nhiên cha có tác giả nào đa racách thức, qui trình tổ chức cho HS đóng vai kết hợp với thảo luận nhóm nhằmGDKNS cho HSTH trong quá trình dạy học môn Khoa học ở bậc tiểu học hiệnnay

1.2 Lí luận chung về phơng pháp dạy học

1.2.1 Khái niệm về phơng pháp dạy học

Phơng pháp dạy học là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình dạyhọc Khi đã khẳng định đợc mục đích, đã xây dựng đợc một nội dung chơngtrình dạy học hiện đại, thì phơng pháp dạy và học của thầy của trò sẽ quyết

định chất lợng dạy học

Theo định nghĩa chung nhất, phơng pháp là con đờng, là cách thức mà chủ thể

sử dụng để tác động nhằm chiếm lĩnh hoặc biến đổi đối tợng theo mục đích đã

định Phơng pháp là một phạm trù của lí thuyết hoạt động có liên quan mật thiếtvới các phạm trù chủ thể, đối tợng, mục đích, nội dung hoạt động

Theo quan điểm triết học, chúng ta có thể nêu lên một số khái niệm về

ph-ơng pháp nh sau:

- Phơng pháp là cách thức, con đờng, phơng tiện là tổ hợp các bớc mà trítuệ phải đi theo để tìm ra và chứng minh chân lí Chẳng hạn phơng pháp biệnchứng, phơng pháp phân tích hệ thống

- Phơng pháp đồng nghĩa với biện pháp kĩ thuật, biện pháp khoa học

- Phơng pháp còn là tổ hợp những quy tắc, nguyên tắc qui phạm dùng đểchỉ đạo hành động Tuy nhiên chỉ có định nghĩa do Hê ghen đa ra là chứa

đựng một nội hàm sâu sắc và bản chất đợc V.I Lê Nin nêu lên trong tác phẩm

“Bút kí triết học” của mình: Phơng pháp là “ý thức về hình thức của sự tự vận

động bên trong của nội dung”

Phơng pháp dạy học là một trong những vấn đề cơ bản của lí luận dạyhọc Đồng thời là vấn đề tồn tại nhiều ý kiến khác nhau, có thể nêu nhiều địnhnghĩa khác nhau về phơng pháp dạy học Sau đây chúng tôi xin nêu một vài

định nghĩa về phơng pháp dạy học:

- Phơng pháp dạy học là cách thức hoạt động tơng hỗ giữa thầy và trònhằm đạt đợc mục đích dạy học Hoạt động này đợc thể hiện trong việc sử dụng

Trang 8

các nguồn nhận thức, các thủ thuật lô gic, các hoạt động độc lập của học sinh vàcách thức điều khiển quá trình nhận thức của thầy giáo (I.D Dverev)

- Phơng pháp dạy học là một hệ thống hành động có mục đích của giáoviên nhằm tổ chức hoạt động nhận thức và thực hành của học sinh, đảm bảocho học sinh lĩnh hội nội dung học vấn (I laLecne 1981)

- Phơng pháp dạy học là cách thức tơng tác giữa thầy và trò nhằm giảiquyết các nhiệm vụ giáo dỡng, giáo dục và phát triển trong quá trình dạy học (U.k Babanxki 1983)

Theo Phạm Viết Vợng phơng pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt

động phối hợp của giáo viên và học sinh, trong đó phơng pháp dạy chỉ đạo

ph-ơng pháp học, nhằm giúp học sinh chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học vàhình thành hệ thống kĩ năng, kĩ xảo thực hành sáng tạo [102- 103 ]

Mặc dù cha có ý kiến thống nhất về định nghĩa phơng pháp dạy học song cáctác giả đều thừa nhận rằng phơng pháp dạy học có những dấu hiệu đặc trng sau:

- Nó phản ánh sự vận động của quá trình nhận thức của học sinh nhằm đạt

đợc mục đích đặt ra

- Phản ánh sự vận động của nội dung đã đợc nhà trờng qui định

- Phản ánh cách thức trao đổi thông tin giữa thầy và trò

- Phản ánh cách thức giao tiếp giữa thầy và trò

- Phản ánh cách thức điều khiển hoạt động nhận thức và kiểm tra đánh giákết quả hoạt động

Qua sự phân tích các tác giả trên thế giới và trong nớc chúng ta có thểkhẳng định rằng: Phơng pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động củacả thầy và trò trong quá trình dạy học, dới sự chỉ đạo của thầy nhằm thực hiệntốt nhiệm vụ dạy học

* Hệ thống các phơng pháp dạy học tiểu học.

Hiện nay có nhiều cách phân loại phơng pháp dạy học:

- Phân loại theo đặc điểm hoạt động nhận thức của học sinh

(M.N Skatkin, I.Ia.Lecne)

- Phân loại theo hoạt động dạy học (M.I.Macmutốp)

- Phân loại theo nguồn kiến thức, mức độ nhận thức tích cực và độc lậpcủa học sinh và con đờng lô gích của nhận thức

Babanski đa ra hệ thống các phơng pháp dạy học ở tiểu học nh sau:

- Nhóm các phơng pháp kích thích hứng thú học tập nh: Trò chơi nhậnthức, thảo luận, tạo ra các tình huống xúc cảm

- Nhóm các phơng pháp theo nguồn kiến thức và đặc điểm tri giácthông tin: Kể chuyện, đàm thoại, diễn giảng, trực quan minh họa, biểu diễn,thí nghiệm, luyện tập

- Nhóm các phơng pháp kiểm tra: Kiểm tra miệng, kiểm tra viết, kiểm trathực hành

Trang 9

Ưu điểm của hệ thống phơng pháp này là phong phú, đa dạng phản ánh

đ-ợc các mặt khác nhau của quá trình dạy học, do đó có nhiều thuận lợi trongviệc áp dụng chúng vào thực tiễn trong quá trình dạy học

Các tác giả Việt Nam nh: Nguyễn Thợng Giao, Thái Văn Thành, PhạmViết Vợng, Đặng Vũ Hoạt, Phó Đức Hoà [25] đã đa ra thống nhất các phơngpháp dạy học tiểu học:

- Nhóm các phơng pháp dạy học dùng lời: Phơng pháp thuyết trình, phơngpháp vấn đáp, phơng pháp sử dụng sách giáo khoa

- Nhóm phơng pháp dạy học trực quan: Phơng pháp trình bày trực quan vàphơng pháp quan sát

- Nhóm phơng pháp dạy học thực hành: Phơng pháp luyện tập, phơng pháp ôntập, phơng pháp làm thí nghiệm Phơng pháp trò chơi, phơng pháp đóng vai

- Nhóm các phơng pháp kiểm tra, đánh giá tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của họcsinh

Trên cơ sở hệ thống các phơng pháp dạy học ở tiểu học, căn cứ vào đặc điểmnhận thức của HSTH vào đặc điểm môn Khoa học tác giả Bùi Phơng Nga, LơngViệt Thái và một số tác giả khác đã đa ra hệ thống phơng pháp dạy học phù hợpvới đặc thù của bộ môn: Phơng pháp quan sát, Phơng pháp thí nghiệm, Phơngpháp thảo luận nhóm, trò chơi học tập, đóng vai, động não Các phơng pháp này

đợc sử dụng phổ biến trong quá trình dạy môn Khoa học Nh vậy, đóng vai làmột trong các phơng pháp dạy học môn Khoa học

Tuy nhiên, đóng vai chỉ thực sự đợc coi là phơng pháp dạy học khi giáoviên biết tổ chức hoạt động đóng vai, HS đợc tham gia “vai diễn” một cách cómục đích, có kế hoạch, có trọng tâm và biết tự mình rút ra những kết luậnkhoa học thông qua các vai diễn Các nhà nghiên cứu nhận thấy chúng ta mỗingời có một kiểu t duy và học tập khác nhau Một số là ngời”thính học”, thíchnghe thông tin Số khác là những ngời “thị học” thích nhìn thấy thông tin đợctrình bày dới dạng hình ảnh Những ngời khác lại là ngời “trực giác học” thíchhọc qua kinh nghiệm cụ thể Số khác nữa lại thích làm việc với ngời khác, vớimột đối tác hay một nhóm nhỏ Lại có ngời thích làm việc một mình ý nghĩacủa những phát hiện này là không có một phơng pháp dạy học nào thích hợpvới mọi học sinh Điều ta cần là những chiến lợc khác nhau có thể kích thích

đợc nhiều mặt khác nhau trong trí thông minh của trẻ Vì vậy, trong dạy họcmôn Khoa học chúng tôi cho rằng sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp vớithảo luận nhóm là phơng pháp tốt nhất nhằm giáo dục KNS cho học sinh tiểuhọc

1.2.2 Khái niệm về phơng pháp đóng vai

Phơng pháp đóng vai là cách thức tổ chức cho HS tham gia giải quyết một tìnhhuống của nội dung học tập, gắn liền với thực tế cuộc sống, bằng cách diễn xuấtmột cách ngẫu hứng mà không cần kịch bản hoặc luyện tập trớc nhằm giải quyếttình huống này trên cơ sở óc tởng tợng và ý nghĩ sáng tạo của các em

Trang 10

Phơng pháp đóng vai thờng đợc thực hiện nh sau:

- Nêu chủ đề tình huống gần nh tình huống có thật trong cuộc sống

- Lựa chọn các vai cho phù hợp

- Hớng dẫn “diễn viên” chuẩn bị

- Bắt đầu “biểu diễn” trong khi đó, các em khác theo dõi “các vai diễn”xem họ suy nghĩ hành động nh thế nào để giải quyết tình huống

- Hớng dẫn học sinh thảo luận và đánh giá

Để tăng thêm tính hấp dẫn, gây sự chú ý của HS trong quá trình tổ chứcgiáo viên hớng dẫn HS chuẩn bị một số đạo cụ cần thiết để trang phục cho

“diễn viên” trong quá trình diễn xuất Không gian lớp học bố trí hợp lý, đủrộng để HS diễn xuất một cách thoải mái, đồng thời tất cả HS có thể theo dõi

đợc tiến trình diễn xuất

Phơng pháp này đợc thực hiện theo chủ đề của một tình huống cụ thể Xâydựng kịch bản phải phù hợp, đơn giản và dễ hiểu Kịch bản nên có sự tham gia

ít nhất 2 nhân vật Việc giải quyết tình huống đó không đợc xây dựng thànhkịch bản, các “diễn viên” phải nhập vai nhanh chóng, phải phát huy đợc óc t-ởng tợng và t duy sáng tạo, linh hoạt để giải quyết tình huống ngay trong khibiểu diễn không đợc diễn tập trớc

Nh vậy, mục đích của phơng pháp đóng vai là cụ thể hoá bài học bằng sựdiễn xuất để phân tích nội dung bài giảng chi tiết hơn, sâu sắc hơn

- Làm cho giờ học sinh động

- Học sinh dễ dàng nắm bắt đợc nội dung bài học

- Phù hợp với đặc điểm tâm lí lứa tuổi HS tiểu học

- Hình thành và phát triển các kĩ năng sống cho các em

1.2.3 Khái niệm về phơng pháp thảo luận nhóm

Thảo luận nhóm là một dạng tơng tác đặc biệt trong đó các thành viêncùng giải quyết một vấn đề cùng quan tâm, trao đổi các quan điểm khác nhaunhằm đạt tới một sự hiểu biết chung về một vấn đề nào đó Dạng thảo luậnnày còn gọi là “cộng đồng tìm hiểu” có những đặc điểm hoặc điều kiện lôgicnhất định xác định cuộc thảo luận đó là:

- Trẻ có nói với nhau không ?

- Chúng có lắng nghe lẫn nhau không?

- Chúng có đáp lại những những gì trẻ khác nói không?

- Chúng có xem xét những quan điểm khác không?

- Chúng có thể hiện một sự tăng lên về kiến thức, hiểu biết hay cách đánhgiá không?

Dạy học theo nhóm là hình thức giảng dạy đặt HS vào môi trờng học tậptích cực, trong đó HS đợc tổ chức thành các nhóm một cách thích hợp Trongnhóm, HS đợc khuyến khích thảo luận và hớng dẫn làm việc hợp tác với nhau,

đem lại cho HS cơ hội đợc sử dụng các kiến thức và KN mà các em đợc lĩnhhội và rèn luyện Đồng thời cho phép HS đợc diễn đạt những ý tởng, những

Trang 11

khám phá của mình, mở rộng cho HS những suy nghĩ và thực hành các KN tduy nh: So sánh, phân tích, tổng hợp, đánh giá Thảo luận nhóm giúp các emrèn luyện và phát triển KN làm việc, kĩ năng giao tiếp, tạo điều kiện cho HShọc hỏi lẫn nhau, phát huy vai trò trách nhiệm, tính tích cực xã hội trên cơ sởlàm việc hợp tác Thông qua hoạt động nhóm các em có thể cùng làm việc vớinhau những công việc mà một mình không thể tự làm trong một thời gian nhất

định

Dạy học theo nhóm góp phần hình thành và phát triển các mối quan hệ qualại trong HS, đem lại bầu không khí đoàn kết, giúp đỡ tin tởng lẫn nhau tronghọc tập, giúp các em HS nhút nhát, khả năng diễn đạt kém có điều kiện rènluyện, tập dợt, từ đó tự khẳng định bản thân trong sự hấp dẫn của hoạt độngnhóm Dạy học theo nhóm giáo viên sẽ tận dụng các kinh nghiệm và sự sángtạo của HS trong học tập Điều đó phát huy vai trò trách nhiệm và phát triểncác KN xã hội của các em

Thảo luận nhóm đáp ứng đợc khát vọng của HS là đợc tham gia đóng gópvào công việc chung, thể hiện đợc tính hợp tác, tính cộng đồng đây là nhu cầutâm lí xã hội rất quan trọng đối với trẻ Đợc tham gia thảo luận, bàn bạc HSchủ động hơn, tích cực hơn trong học tập, nâng cao tinh thần trách nhiệm vớimọi ngời Việc thảo luận trong các nhóm nhỏ không những tạo cơ hội cho HS

cọ xát các quan điểm, chính kiến về tri thức, mà còn là tạo điều kiện các emthể nghiệm chính mình, hình thành năng lực tự đánh giá, tự nhận thức Mặtkhác, việc tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm còn giúp cho giáo viên sửdụng đợc tính đồng đội trong lớp học, học có tổ chức, có kỉ luật, có tráchnhiệm, giữa các thành viên trong một nhóm học sinh

Dạy học theo phơng pháp thảo luận nhóm không làm lu mờ vị trí vai tròcủa giáo viên mà trái lại giáo viên có vai trò rất quan trọng trong việc hớngdẫn học sinh thảo luận nhóm

Trang 12

Giáo viên với t cách là chuyên gia

Có nhiều tình huống mà ở đó giáo viên cần phải đóng vai trò chuyên gia,duy trì sự chú ý của các cá nhân hay các nhóm, dẫn dắt HS đến những cấp độhiểu biết cao hơn thông qua các phơng pháp dạy học trực tiếp Làm nh vậy tạo cơhội, những bớc đến với học tập và hiểu biết để HS phát huy đợc tối đa tiềm năngcủa mình thông qua học tập hay thực hành có sự trợ giúp Có thể đạt đợc điềunày thông qua những cách chẳng hạn nh giải thích, đặt câu hỏi

Giáo viên với t cách ngời tạo điều kiện

Giáo viên thờng tổ chức các tình huống cho HS làm việc theo nhóm Trongvai trò này, ngời giáo viên có chức năng điều khiển hơn là vai trò trực tiếpgiảng dạy Trẻ có thể tự do tìm hiểu các ý tởng và cộng tác giúp nhau màkhông cần phải thờng xuyên tham vấn giáo viên, mặc dù giáo viên vẫn có thểcan thiệp khi HS tự mình không giải quyết đợc Học sinh trở nên có KN hơntrong việc điều hành hoạt động nhóm nh đảm bảo mỗi ngời trong nhóm đều

đến lợt đợc nói, các nhóm có cơ hội thiết lập và nhất trí với nhau trớc về cácqui định thảo luận

Giáo viên với t cách là ngời tham gia.

Giáo viên với t cách là ngời tham gia hớng dẫn HS thảo luận bao gồmnhững yếu tố dẫn dắt sau đây:

- Tập trung bằng cách hớng sự chú ý vào những điểm, những vấn đề,nhân tố quan trọng

- Tìm tòi ý nghĩa bằng cách hỏi về những lí do, yêu cầu giải thích, làm rõ

- Mở rộng bằng cách chỉ ra mối liên hệ giữa các ý tởng và những ý tởngmới

- Khen ngợi qua những biểu hiện hởng ứng tích cực bằng lời hoặc khôngbằng lời

Nh vậy, thảo luận nhóm là một phơng pháp dạy học tích cực, phát huy cao

độ vai trò chủ thể của ngời học Đây là phơng pháp thoả mãn nhu cầu hoạt

động, nhu cầu xã hội của trẻ Sử dụng phơng pháp thảo luận nhóm trong dạyhọc ở trờng tiểu học nói chung, trong dạy học môn Khoa học nói riêng là gópphần đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng tích cực hoá hoạt động học tậpcủa ngời học Trong dạy học môn Khoa học HS sẽ học tập tích cực hơn, hứngthú hơn Trong quá trình thảo luận nhóm các em rút ra đợc các tri thức khoahọc đồng thời các KNS của các em đợc bộc lộ và phát triển Việc tổ chức cho

HS đóng vai kết hợp với thảo luận nhóm nh vậy phần nào thoả mãn đợc nhucầu hoạt động, nhu cầu hợp tác, nhu cầu khám phá những tri thức khoa học

đối với các em HSTH

1.3 Một số vấn đề về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học

1.3.1 Khái niệm về giáo dục kĩ năng sống

Lần đầu tiên thuật ngữ kĩ năng sống (Life skills) đợc đề cập vào nhữngnăm 1960 bởi những nhà tâm lý học thực hành, coi đó là những khả năng quan

Trang 13

trọng trong việc phát triển nhân cách Trong những năm gần đây, thuật ngữKNS xuất hiện ngày càng nhiều ở mọi nơi trên thế giới Việc sử dụng thuậtngữ này có ở tất cả các loại nớc: Phát triển, đang phát triển, có thu nhập cao,trung bình, thấp và các vùng giáo dục cho mọi ngời.

Có nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệm kĩ năng sống:

- Có quan niệm cho rằng: KNS là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủcác chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày

- Quan niệm khác lại cho rằng KNS là những KN thiết thực mà con

ng-ời cần để có cuộc sống an toàn và khoẻ mạnh

- Theo Tổ chức Y tế thế giới, KNS là những khả năng tâm lí – xã hội

để tơng tác với ngời khác và giải quyết những vấn đề, những tình huống củacuộc sống hàng ngày một cách có hiệu quả.[27]

- Có quan niệm cho rằng KNS là những khả năng tâm lí xã hội của mỗi

ng-ời cho những hành vi thích hợp và tích cực, giúp cho bản thân đối phó hiệuquả với những đòi hỏi và thử thách của cuộc sống

Các KNS nhằm giúp chúng ta chuyển dịch kiến thức “Cái chúng ta biết” vàthái độ, giá trị “Cái chúng ta cảm nghĩ, cảm thấy, tin tởng” thành hành động thực

tế “làm gì và theo cách nào” là tích cực nhất và mang tính chất xây dựng

Kĩ năng sống bao giờ cũng gắn với các nội dung giáo dục cụ thể ở một sốnớc, KNS đợc gắn với giáo dục vệ sinh, dinh dỡng và phòng bệnh ở một số n-

ớc khác, nó nhằm vào việc giáo dục hành vi, cách c xử, giáo dục an toàn trên ờng phố, giáo dục bảo vệ môi trờng, hay giáo dục lòng yêu hoà bình

Kĩ năng sống vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội Nó cầnthiết đối với thanh thiếu niên để họ có thể ứng phó một cách tự tin, tự chủ vàhoàn thiện hành vi của bản thân trong giao tiếp, giải quyết các vấn đề củacuộc sống với mọi ngời xung quanh, mang lại cho mỗi cá nhân cuộc sốngthoải mái, lành mạnh về thể chất, tinh thần và các mối quan hệ xã hội

Kĩ năng sống đợc hình thành và củng cố qua quá trình thực hành và trảinghiệm của bản thân, nó giúp cho mỗi cá nhân nâng cao năng lực ứng phótrong mọi tình huống căng thẳng mà mỗi ngời phải gặp hàng ngày

1.3.2 Mục tiêu, ý nghĩa của giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học

* Mục tiêu của giáo dục kĩ năng sống là nhằm giúp trẻ:

- Có kĩ năng để tự bảo vệ trớc những vấn đề xã hội có nguy cơ ảnh hởngcuộc sống khoẻ mạnh và an toàn của các em Lạm dụng ma tuý và các chấtgây nghiện, quan hệ tình dục sớm và tình trạng mang thai ở trẻ cha thành niên,nguy cơ bị lạm dụng tình dục, hoạt động băng nhóm phạm pháp, nguy cơ lâynhiễm HIV/AIDS Giúp trẻ phòng ngừa những hành vi nguy cơ có hại chosức khoẻ và sự phát triển của các em

- Làm cho bản thân, có khả năng thích ứng, biết cách ứng phó trớc nhữngtình huống khó khăn trong giao tiếp hàng ngày của các em

Trang 14

- Rèn luyện cách sống có trách nhiệm với bản thân, bạn bè, gia đình vàcộng đồng khi các em lớn lên trong một xã hội hiện đại.

- Mở ra cho trẻ những cơ hội, hớng suy nghĩ, hớng đi tích cực và tự tincũng nh giúp trẻ tự có quyết định và chọn lựa đúng đắn trong các vấn đề củacuộc sống

* ý nghĩa của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học.

- Kĩ năng sống nh những nhịp cầu giúp con ngời biến kiến thức thànhnhững hành vi cụ thể, thành những thói quen lành mạnh Nếu có một KNS cơbản vững chắc thì con ngời ta sẽ luôn vững vàng trớc những khó khăn, thửthách, họ thờng thành công hơn trong cuộc sống, luôn yêu đời và làm chủ đợccuộc đời

- Giáo dục KNS giúp tạo sự hiểu biết và cung cấp thêm thông tin về mốiquan hệ giữa con ngời và cách sống

- Đề cao những giá trị và thái độ tích cực đối với các chuẩn mực về vănhoá, xã hội đạo đức và sự công bằng, chính trực

- Nâng cao lòng tự tin, tự đámh giá đúng và khả năng tự hiểu mình ở mỗingời: lý giải đợc cảm xúc của bản thân để phát triển KN tự điều chỉnh

- Phát triển lòng tự trọng và tôn trọng đối với ngời khác, chấp nhận đặc tínhriêng của mỗi cá thể Từ đó, dạy cách ứng xử phù hợp, có hiệu quả cho mỗi ngời

- Phân tích đợc những ảnh hởng của gia đình, xã hội và kinh tế, chính trịlên cách ứng xử của con ngời với con ngời

- Phát triển lòng thông cảm, nhân ái giữa con ngời với con ngời

- Rèn luyện cách tự kìm chế bản thân và năng lực ứng phó với trạng tháicăng thẳng

Đặc biệt, giáo dục KNS góp phần thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội,ngăn ngừa các vấn đề sức khoẻ, xã hội và bảo vệ quyền con ngời Các cá nhânthiếu KNS là một nguyên nhân làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội Giáo dụcKNS có thể thúc đẩy những hành vi mang tính xã hội tích cực và do vậy sẽlàm giảm tệ nạn xã hội Nh vậy, giáo dục KNS giúp con ngời sống an toàn,lành mạnh, có chất lợng trong một xã hội hiện đại với văn hoá đa dạng và vớinền kinh tế phát triển – nơi mà thế giới đợc coi là một mái nhà chung

Đối với HSTH thì vấn đề giáo dục KNS càng có ý nghĩa quan trọng Vì ởlứa tuổi này, các em thích tò mò, bắt trớc là đặc tính phổ biến và các em cũngchịu nhiều ảnh hởng của bạn bè cùng trang lứa, vốn sống của các em cònnông cạn nên có thể dẫn đến những hành vi ứng phó không lành mạnh, kếtquả là làm tổn hại đến các em Trong điều kiện hiện nay, các em đợc tiếp xúcvới xã hội bên ngoài, bên cạnh những yếu tố tích cực của sự phát triển xã hội,thì những ảnh hởng tiêu cực của cơ chế thị trờng, của sự bùng nổ thông tin,của sự du nhập lối sống thực dụng đã tác động mạnh mẽ đến các em Nếukhông đợc trang bị các KNS cần thiết và có bản lĩnh vững vàng thì các em dễ

Trang 15

trở thành nạn nhân của tình trạng lạm dụng bạo lực, căng thẳng, mất lòng tin,mặc cảm

Do đó, việc giáo dục KNS cho HSTH có một ý nghĩa hết sức quan trọng

và cần thiết để giúp các em hình thành những hành vi, thói quen lành mạnh cótrách nhiệm với bản thân, gia đình và cộng đồng, có khả năng ứng phó mộtcách có hiệu quả trớc sự lôi kéo của bạn bè đồng trang lứa Giúp các em cómột cuộc sống an toàn, lành mạnh về thể chất và tinh thần

1.3.3 Các loại kĩ năng sống cần giáo dục cho học sinh tiểu học

- Việc giáo dục KNS cần dựa vào nhu cầu của trẻ Những nhu cầu đó luônphù hợp với đòi hỏi của một nền văn hoá và nền tảng xã hội nhất định.Vì vậy,việc nhận định nhu cầu sẽ giúp trẻ xác định các mục tiêu mamg tính chất dựphòng, thích nghi và phát triển

- Kĩ năng sống là những KN mang tính cá nhân và xã hội cần thiết đối vớiHSTH giúp các em có khả năng ứng xử một cách tự tin đồng thời là một ph-

ơng sách để hoàn thiện bản thân mình trớc mọi ngời và cộng đồng Vì vậy,những kĩ năng sau đây cần giáo dục cho HSTH:

* Kĩ năng tự nhận thức.

Tự nhận thức là một KNS cơ bản, nó giúp cho cá nhân hiểu rõ về bảnthân mình: đặc điểm, tính cách, thói quen, thái độ, ý kiến, cách suy nghĩ, cảmxúc, nhu cầu của chính mình, các mối quan hệ xã hội cũng nh những điểmtích cực và hạn chế của bản thân Mỗi cá nhân có bản sắc riêng, có những

điểm mạnh, điểm yếu, không ai là hoàn thiện cả, nhng cũng không ai chỉ cótoàn nhựơc điểm Chúng ta ai cũng có những u điểm đáng tự hào và những nh-

ợc điểm cần cố gắng, hoàn thiện thêm Vì vậy, mỗi ngời cần tự tin vào bảnthân, đừng mặc cảm tự ti Điều quan trọng là phát huy những mặt mạnh khắcphục những điểm yếu để ngày càng hoàn thiện mình hơn Đồng thời giáo dụccác em cần tôn trọng ngời khác, thừa nhận những điểm hay, điểm mạnh củangời khác để hoàn thiện bản thân

Tự nhận thức là cơ sở quan trọng giúp cho việc giao tiếp có hiệu quả và cótinh thần trách nhiệm đối với ngời khác Tự nhận thức cũng liên quan đến KNxác định giá trị, tức là thái độ niềm tin của bản thân và điều mình cho là quantrọng hay cần thiết Nhận thức rõ về bản thân giúp các em thể hiện sự tự tin vàtính kiên định để có thể giải quyết vấn đề một cách hiệu quả

Đối với các em HSTH, kĩ năng tự nhận thức sẽ giúp các em hiểu rõ vềbản thân mình: bớc đầu là những đặc điểm sinh lý, tính cách, thói quen, rồicách suy nghĩ, cảm xúc, nhu cầu của bản thân khi bớc vào lứa tuổi vị thànhniên Từ đó, các em có thái độ đúng đắn không hoảng hốt lo sợ khi có mhững

sự thay đổi về sinh lý

Nhận thức rõ về bản thân mình sẽ giúp các em tự tin, đặt ra những mụctiêu phấn đấu phù hợp đồng thời cũng hiểu đợc các nguy cơ, các yếu tố thúc

đẩy làm tăng nguy cơ cũng nh các yếu tố mang tính bảo vệ đối với các em

Trang 16

Kĩ năng giao tiếp giúp cho quá trình tơng tác giữa cá nhân và tơng táctrong nhóm và với tập thể đông đảo hơn Nó giúp cá nhân bày tỏ suy nghĩ,cảm xúc và tâm trạng của mình, giúp ngời khác hiểu rõ mình hơn Thái độcảm thông với ngời khác cũng góp phần giúp các em giải quyết vấn đề mà các

em gặp phải

Kĩ năng hợp tác và làm việc tập thể là các yếu tố quan trọng trong KN giaotiếp, đem lại hiệu quả làm việc trong nhóm và giúp cá nhân tăng cờng sự tự tin vàhiệu quả trong viẹc thơng thuyết, xử lý tình huống và giúp đỡ ngời khác

Mặc dù hoạt động giao lu bạn bè cha phải là hoạt động chủ đạo củaHSTH song trong quá trình tham gia hoạt động học tập ở trờng đòi hỏi ở các

em KN hợp tác và làm việc tập thể

Vì vậy, cần giúp HS có đợc KN này thông qua quá trình dạy học mônKhoa học để các em biết cách giao tiếp, ứng xử với bạn bè cùng trang lứa, vớinhững ngời xung quanh Thông cảm, chia sẻ với bạn bè, đứng vững trớc sự lôikéo của bạn bè, thông cảm không kì thị đối với ngời bị nhiễm HIV, chia sẻtâm sự để tìm kiếm sự giúp đỡ của bạn bè, ngời thân khi gặp các tình huốngcăng thẳng trong cuộc sống… cũng phát triển Do thiếu những kinh

* Kĩ năng ra quyết định

Trong cuộc sống hàng ngày, mỗi ngời đều phải ra nhiều quyết định.Tuỳ theo tình huống xảy ra, mỗi ngời phải lựa chọn một quyết định đúng đắn,

đồng thời cũng phải ý thức đợc các tình huống có thể xảy ra do sự lựa chọn

của mình với mỗi quyết định đúng đắn, các em có thể mang lại thành công

cho cá nhân, niềm vui cho cha mẹ, anh em, bạn bè và những ngời thân khác.Tuy nhiên, các em cũng có những quyết định không phù hợp dẫn đến sự thấtbại của bản thân, làm ảnh hởng đến gia đình và những ngời xung quanh Bêncạnh đó, trớc những hoàn cảnh phức tạp, HS không biết nên đa ra quyết định

nh thế nào cho phù hợp

Ra quyết định là một việc làm quan trọng nhng không phải khi nàocũng dễ thực hiện Do đó, cần rèn cho các em trớc khi ra quyết định cần tìmhiểu kĩ vấn đề đang gặp, phải cân nhắc thận trọng, lờng trớc đợc những hậuquả có thể xảy ra để có quyết định đúng đắn

Kĩ năng này nhằm giúp HS luyện KN suy nghĩ có phê phán, t duy sángtạo, cân nhắc cái lợi, cái hại của từng vấn đề để cuối cùng có đợc quyết định

Trang 17

đúng đắn Nên và không nên làm gì để bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình,cộng đồng, bảo vệ môi trờng, để phòng tránh bị xâm hại Kỹ năng kiên định:quyền tự chối, quyền tự bảo vệ và tôn trọng quyền đó của ngời khác, kiênquyết nói không với các chất gây nghiện, với sự rủ rê lôi kéo của kẻ xấu.

* Kĩ năng đặt mục tiêu

Đặt mục tiêu là KN quan trọng giúp các em có sự chuẩn bị sẵn sàng,

định hớng tốt và biết xây dựng kế hoạch trong cuộc sống Tuỳ thuộc vào mỗihoàn cảnh, đối tợng và mục đích mà chúng ta hớng dẫn rèn luyện cho HS cónhiều cách khác nhau để đặt ra mục tiêu Thời gian để đạt mục tiêu mà các em

đề ra cũng dài ngắn khác nhau: mục tiêu dài hạn, ngắn hạn, trung hạn Kĩnăng đặt mục tiêu cần đợc vận dụng kết hợp với nhiều KNS khác nhau nh: KNxác định giá trị, KN tự nhận thức, KN ra quyết định

* Kĩ năng giải quyết vấn đề.

Vấn đề là những sự việc, khó khăn, thách thức mà các em thờng gặptrong những hoàn cảnh cụ thể của cuộc sống Đứng trớc một vấn đề cần giảiquyết các em cần biết nhận diện đầy đủ vấn đề đang xảy ra, biết xác định cácphơng án khác nhau nhằm giải quyết vấn đề đó, biết phân tích và lựa chọn cácphơng án tối u, phù hợp nhất với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của mình Mỗi

HS sẽ có cách giải quyết khác nhau, dẫn đến những kết quả khác nhau Do đó,sau khi thực hiện phơng án giải quyết vấn đề, các em cần đánh giá kết quảthực hiện lựa chọn đã có nhằm rút kinh nghiệm cho bản thân Để các em cóthể giải quyết vấn đề một cách đúng đắn HS cần vận dụng tốt nhiều KN khácnhau, đặc biệt là KN ra quyết định

* Kĩ năng kiên định.

Kiên định là khả năng con ngời giữ vững đợc lập trờng, quan điểm, ý

định, không giao động mặc dù gặp khó khăn, trở ngại Ngời kiên định khôngphải là ngời bảo thủ, cứng nhắc, hiếu thắng hay phục tùng mà là ngời luôn biếtlinh hoạt, mềm dẻo và tự tin khi đứng trớc bất kì tình huống, vấn đề khó khănnào trong cuộc sống Để rèn luyện KN kiên định cho HS chúng ta hớng dẫncác em biết cách phối hợp rèn luyện các KN cơ bản nh: KN giao tiếp, KN raquyết định, KN giải quyết vấn đề, KN từ chối

* Kĩ năng từ chối.

Có rất nhiều tình huống trong cuộc sống có thể dẫn đến các hậu quả, tác

động xấu Khi đó chúng ta cần giáo dục cho HS có KN từ chối để tự bảo vệmình tránh những hậu quả tiêu cực

Từ chối là quyền của mỗi con ngời Từ chối khẳng định tính kiên định

và bản lĩnh của một con ngời Khi từ chối, những lôi kéo hoặc đề nghị sai trái,các em sẽ tự bảo vệ đợc bản thân, gia đình, cộng đồng trớc những hành vinguy cơ hoặc hành vi có hại

Để có đợc quyết định từ chối, HS cần xác định đợc tình huống cần phải

từ chối, xác định rõ cảm xúc (tâm trạng) của mình về tình huống hoặc hành

Trang 18

động đó, hình dung trớc về hậu quả khi thực hiện hành động đó và đa ra cáchành động thay thế, từ đó ra quyết định và thực hiện từ chối.

Để từ chối có hiệu quả các em cần phối hợp nhiều kĩ năng quan trọngnh: KN giao tiếp, KN ra quyết định, KN giải quyết vấn đề

1.3.4 Các phơng pháp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh.

Các phơng pháp tạo sự tơng tác và vai trò tham gia của học sinh trongviệc học và thực hành KN đợc ghi nhận qua kinh nghiệm của nhiều quốc gia

là thiết thực và có ý nghĩa quyết định trong các chơng trình GDKNS Nó vận

dụng nguyên tắc lấy HS làm trung tâm, dựa vào kinh nghiệm sống và nhu cầu

của trẻ Đây là các phơng pháp học tập chủ động: động não, thảo luận nhóm,

đóng vai, kể chuyện, trò chơi, kịch, tiểu phẩm

Sau đây là một số phơng pháp chủ yếu:

* Phơng pháp thảo luận nhóm.

Về bản chất, phơng pháp này là tổ chức cho trẻ bàn bạc, trao đổi trongnhóm nhỏ về một chủ đề xác định

Phơng pháp này có những u nhợc điểm sau:

- Ưu điểm: giúp cho mọi trẻ tham gia một cách chủ động vào quá trìnhhọc tập, tạo cơ hội cho họ có thể chia sẻ kiến thức, kinh nghiệm, ý kiến giảiquyết một vấn đề có liên quan đến cuộc sống Thảo luận nhóm còn rèn cho HS

kĩ năng giao tiếp trong học tập, thoải mái, tự tin trong việc trình bày ý kiếncủa mình, biết lắng nghe có phê phán ý kiến của các thành viên khác

- Hạn chế: Nếu tổ chức không tốt thì giờ học sẽ ồn ào, một số HS sẽ ỷlại vào ngời khác, dễ làm mất thời gian

Để sử dụng phơng pháp TLN có hiệu quả cần lu ý:

- Giáo viên cần chuẩn bị chu đấo kế hoạch giảng dạy, xác định rõ cácnhiệm vụ thảo luận cho các nhóm

- Không nên chia nhóm quá đông, hoặc quá ít Một nhóm làm việc hiệuquả thờng 4 – 6 ngời

- Các nhóm có thể cùng một nhiệm vụ hoặc khác nhau

- Cần qui định rõ thời gian thảo luận và trình bày kết quả thảo luận chocác nhóm

- Để TLN có hiệu quả, mỗi nhóm nên chọn một nhóm trởng điều khiểnTLN, một ngời ghi chép kết quả thảo luận để sau đó trình bày trớc lớp Vai trònày cần đợc luân phiên nhau giữa các thành viên trong nhóm

* Phơng pháp động não.

Là phơng pháp giúp cho HS trong một khoảng thời gian ngắn nảy sinh

đợc nhiều ý tởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó Phơng pháp này có thểdùng cho cả câu hỏi có phần kết đóng và kết mở

Phơng pháp này có một số u nhợc điểm sau:

- Đây là phơng pháp có thể thu đợc nhiều ý kiến nhất, nhiều thông tin từnhiều ngời nhất trong một thời gian ngắn nhất

Trang 19

- Tuy nhiên, nếu giáo viên không nắm vững cách tiến hành sẽ biếnthành phơng pháp thảo luận hoặc hỏi đáp

Để sử dụng phơng pháp động não có hiệu quả giáo viên cần lu ý cácyêu cầu sau:

- Nên sử dụng phơng pháp động não khi vấn đề học tập ít nhiều đã quenthuộc trong thực tế cuộc sống của học sinh

- Các ý kiến phát biểu nên ngắn gọn bằng một từ hoặc một câu thật ngắn

- Mọi ý kiến cần đợc giáo viên hoan nghênh, chấp nhận mà không nênphê phán, nhận định đúng, sai ngay

- Động não không phải là một phơng pháp hoàn chỉnh, mà chỉ là sựkhởi đầu Khi danh sách các câu trả lời đã đợc hoàn thành, cần phải cho cảlớp dùng danh sách này để đánh giá, lựa chọn xem ý kiến nào là phù hợp vớivấn đề đa ra hoặc không phù hợp

- Kết thúc phần này, giáo viên nên nhấn mạnh kết luận có đợc là kếtquả của sự tham gia chung của tất cả lớp học

* Phơng pháp đóng vai:

là phơng pháp tổ chức cho HS thực hành “làm thử” một số cách ứng xửnào đó trong một tình huống giả định Đây là phơng pháp nhằm giúp HS suynghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một cách ứng xử cụ thể màcác em quan sát đợc Việc “diễn” không phải là phần chính của phơng phápnày, mà điều quan trọng hơn là phần thảo luận sau phần diễn ấy

Sử dụng phơng pháp này có một số u nhợc điểm sau:

- Học sinh đợc rèn luyện, thực hành những KN ứng xử và bày tỏ thái độtrong môi trờng an toàn trớc khi thực hành trong thực tiễn

- Gây hứng thú, chú ý cho HS

- Khích lệ sự thay đổi thái độ , hành vi của HS theo hớng tích cực

- Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm củacác vai diễn

Tuy nhiên phơng pháp này cũng có nhợc điểm sau:

- Đòi hỏi ngời học phải mạnh dạn, sáng tạo

- Dễ gây cời cho cả ngời diễn lẫn ngời xem và không quan tâm đợc hếtdiễn biến, cách giải quyết tình huống của các nhân vật

Để sử dụng phơng pháp đóng vai có hiệu quả, các yêu cầu s phạm là:

- Lựa chọn tình huống đóng vai sao cho phù hợp với nội dung bài học,chủ đề GDKNS, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý, nhận thức của HS và điềukiện, hoàn cảnh lớp học

- Tình huống lựa chọn nên mang tính chất mở, không cho trớc “kịchbản” lời thoại

- Nên dành thời gian nhất định cho các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóng vai

- Học sinh phải hiểu rõ vai của mình trong bài tập đóng vai để không lạc đề

- Nên động viên khích lệ mọi HS đều tham gia

Trang 20

- Chuẩn bị các đồ dùng cần thiết phục vụ cho các tình huống, các vaidiễn để tăng tính hấp dẫn

Trang 21

* Phơng pháp trò chơi.

Là cách thức tổ chức cho HS tiến hành một trò chơi nào đó để tìm hiểumột vấn đề hoặc đợc bày tỏ thái độ hay hành vi, việc làm phù hợp trong mộttình huống cụ thể

Phơng pháp trò chơi có những u nhợc điểm sau:

- Qua trò chơi HS có cơ hội để thể nghiệm những thái độ, hành vi củamình Chính nhờ sự thể nghiệm này mà hình thành ở HS niềm tin vào nhữngthái độ, hành vi tích cực, tạo ra động cơ bên trong cho những hành vi, ứng xửtrong cuộc sống

- Thông qua trò chơi, HS sẽ đợc rèn luyện khả năng quyết định lựa chọncho mình cách ứng xử đúng đắn, phù hợp, đợc rèn luyện KN nhận xét, đánhgiá hành vi

- Gây hứng thú học tập cho HS, tạo không khí sôi nổi, tự nhiên, giúp ngờihọc tiếp nhận những nội dung giáo dục một cách nhẹ nhàng, xinh động và cóhiệu quả cao

Hạn chế: Nếu tổ chức không tốt sẽ dễ làm mất thời gian, ảnh hởng đến cáchoạt động tiếp theo của tiết học

Để sử dụng phơng pháp trò chơi có hiệu quả cần lu ý một số vấn đề sau:-Trò chơi phù hợp với mục tiêu, nội dung giáo dục, với trình độ của HS, vớiquỹ thời gian, điều kiện thực tế của lớp học

- Phải chuẩn bị những đồ dùng cần thiết để phục vụ cho trò chơi

- Học sinh phải nắm đợc luật chơi, cách chơi

- Trò chơi phát huy đợc tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, phải thuhút đợc nhiều HS tham gia chơi

- Sau khi chơi giáo viên cần tổ chức cho HS thảo luận để nhận ra ý nghĩagiáo dục của trò chơi

* Phơng pháp nghiên cứu tình huống.

Nghiên cứu tình huống là tổ chức cho HS nghiên cứu một câu chuyện môtả một tình huống xảy ra trong thực tiễn cuộc sống Đôi khi nghiên cứu tìnhhuống có thể đợc thực hiện trên băng hình mà không phải dới dạng chữ viết.Vì tình huống này đợc nêu lên nhằm phản ánh tính đa dạng của cuộc sốngthực, nên nó phải tơng đối phức tạp với nhiều nhân vật và chứa đựng nhiềumâu thuẫn

Phơng pháp trò chơi có những u nhợc điểm sau:

- Tác động mạnh mẽ tới nhận thức, tình cảm, thái độ, hành vi của HS quanhững tình huống thực tế sinh động, hấp dẫn

- Tạo điều kiện cho HS bộc lộ quan điểm, thái độ của mình, biết phân tíchvấn đề, đa ra cách giải quyết vấn đề một cách phù hợp

Giáo viên cần lu ý khi sử dụng phơng pháp này:

- Tình huống có thể dài hay ngắn tuỳ theo nội dung vấn đề

Trang 22

- Tình huống phải đợc kết thúc bằng một loạt các vấn đề hoặc câu hỏi nh:Bạn nghĩ điều gì sẽ xảy ra tiếp theo? Bạn sẽ làm gì nếu bạn là nhân vật A,B ?Vấn đề này có thể đợc giải quyết nh thế nào?

1.4 Môn Khoa học và việc sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp với thảo luận nhóm nhằm giáo dục KNS cho học sinh tiểu học

1.4.1 Mục tiêu, đặc điểm của môn Khoa học

Môn Khoa học đợc chính thức đa vào dạy đại trà từ năm học 2005 – 2006 đếnnay Đây là môn học có vị trí quan trọng ở bậc tiểu học Mục tiêu cơ bản của mônhọc này là:

* Một số kiến thức cơ bản ban đầu về:

- Sự trao đổi chất, nhu cầu dinh dỡng và sự sinh sản, sự lớn lên của cơ thểngời Cách phòng tránh một số bệnh thông thờng và bệnh truyền nhiễm

- Sự trao đổi chất, sự sinh sản của thực vật, động vật

- Đặc điểm và ứng dụng của một số chất, một số vật liệu và nguồn năng ợng thờng gặp trong đời sống và sản xuất

- Yêu con ngời, thiên nhiên, đất nớc, yêu cái đẹp

- Tích cực tham gia bảo vệ môi trờng xung quanh

Chơng trình tích hợp các nội dung của khoa học tự nhiên (Sinh học, Vật lí,Hoá học) với khoa học về sức khoẻ Nội dung chơng trình đợc lựa chọn thiếtthực gần gũi và có ý nghĩa với học sinh, giúp các em có thể vận dụng nhữngkiến thức khoa học vào cuộc sống hàng ngày Chơng trình chú trọng đến việchình thành và phát triển các KN trong học tập khoa học nh quan sát, dự đoán,giải thích các sự vật, hiện tợng tự nhiên đơn giản và KN vận dụng kiến thứckhoa học vào cuộc sống Trong môn TN – XH lớp 1,2,3 nội dung chủ yếu đ -

ợc lồng ghép qua một số bài và chủ yếu là các KN giao tiếp, KN tự nhận thứcthì trong chơng trình môn Khoa học các KNS đợc lồng ghép khá đầy đủ đó là:

Trang 23

KN giao tiếp, KN tự nhận thức, KN ra quyết định, KN kiên định, KN đặt mụctiêu… cũng phát triển Do thiếu những kinh

Môn Khoa học là môn học về môi trờng, thiên nhiên, con ngời, nó rất gầngũi với HS Do vậy, HS có những kinh nghiệm, vốn hiểu biết nhất định Đây làmôn học có nhiều nội dung sinh động, hấp dẫn, đáp ứng đợc sự tò mò, lòngham hiểu biết của HSTH Vì vậy, việc tổ chức cho học sinh đóng vai kết hợpvới TLN sẽ khai thác đợc kinh nghiệm sống, hình thành và phát triển các KNS

để HS có khả năng ứng phó với các tình huống phù hợp giúp các em tự tintrong cuộc sống

1.4.2 Khả năng sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp với thảo luận nhóm trong môn Khoa học nhằm giáo dục KNS cho HSTH

Xuất phát từ mục tiêu, đặc điểm cấu trúc nội dung chơng trình SGK củamôn Khoa học đã phân tích ở (mục 1.4.1), các phơng pháp dạy học môn Khoahọc khá đa dạng và phong phú nhằm đạt đợc hiệu quả trong quá trình dạy học.Trong đó, để hình thành và phát triển KNS cho HSTH thì phơng pháp đóng vaikết hợp với thảo luận nhóm có nhiều u thế hơn cả

Kĩ năng sống đợc hình thành và củng cố qua quá trình thực hành và trảinghiệm của bản thân Phơng pháp đóng vai là phơng pháp tổ chức cho HS thựchành và “làm thử” một cách ứng xử nào đó trong một tình huống giả định

Đây là phơng pháp nhằm giúp HS suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cáchtập trung vào một cách ứng xử cụ thể mà các em quan sát đợc Chơng trìnhSGK môn Khoa học đã tích hợp, lồng ghép nội dung giáo dục KNS cho HSkhá rõ nét đó là điều kiện để giáo viên tổ chức cho HS tiếp cận các KNS trongquá trình học tập một cách tốt nhất

1.5 Cơ sở tâm lí của việc sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp với thảo luận nhóm nhằm giáo dục KNS cho học sinh tiểu học

Học sinh tiểu học là một giai đoạn phát triển tâm sinh lí của đời ngời Đây làgiai đoạn quan trọng đặt nền móng cho sự phát triển của các giai đoạn tiếp theo ởlứa tuổi 6-11,12 tuổi, trẻ em có hoạt động chủ đạo là học tập Đây là hoạt động

đầu tiên xuất hiện ở trẻ và khả năng tạo ra cái mới trong tâm lí và qui định chiều ớng phát triển tâm lí con ngời Nhờ việc thực hiện học tập và các loại hình hoạt

h-động khác, HSTH có sự phát triển tâm lí đạt trình độ mới so với giai đoạn trớc đó.Một trình độ phát triển mà nếu không qua nhà trờng thì sẽ không bao giờ đạt đợc.Giai đoạn phát triển này trong nhà trờng tiểu học, chúng ta chia làm 2 giai đoạn đó

là giai đoạn đầu bậc tiểu học (lớp 1,2,3) và giai đoạn cuối bậc tiểu học (Lớp 4,5).Trong giai đoạn đầu bậc tiểu học đối với lớp 1 thực hiện bớc chuyển từ hoạt độngchủ đạo vui chơi sang hoạt động chủ đạo là học tập Lớp 2,3 hoạt động học đã đợchình thành một cách tơng đối rõ nét, lúc này đã xuất hiện một số phẩm chất tâm límới ở các em và tích lũy điều kiện cần thiết thực hiện từng bớc chuyển sang giai

đoạn phát triển cao hơn về mặt tâm lí ở giai đoạn cuối bậc tiểu học hoạt động họctiếp tục phát triển, lúc này phơng pháp học tập vừa là đối tợng lĩnh hội vừa là ph-

Trang 24

ơng tiện để giúp học sinh lĩnh hội tri thức khoa học Trên cơ sở đó giúp các emhình thành và phát triển tâm lí, các KNS cũng nh trong quá trình học tập sau này.Sau đây chúng tôi nêu lên một số đặc điểm tâm lí của HSTH và phân tíchchúng theo khía cạnh mà đề tài quan tâm.

1.5.1 Đặc điểm nhận thức

* Tri giác.

ở lứa tuổi HSTH, tri giác của các em còn mang tính tổng thể, cha đạt đợc

đến trình độ của tri giác phân biệt Nét đặc trng nhất của tri giác giai đoạn lứatuổi này là tính chất ít phân hóa của nó Tuy nhiên, đặc điểm này không theosuốt trong quá trình phát triển tâm lí HSTH, mà có sự biến đổi, phát triển lênnhờ quá trình học tập Để hoàn thành nhiệm vụ học tập, trẻ buộc phải thựchiện các thao tác trí tuệ nh: phân loại, phân tích, đối chiếu, tổng hợp … cũng phát triển Do thiếu những kinh nhờ

đó tính tổng thể của tri giác dần nhờng chỗ cho tri giác chính xác điều này thểhiện ở cuối bậc tiểu học Đối với các em những hình ảnh rực rỡ, sinh động dễgây ấn tợng và giúp các em tri giác tốt hơn Càng về cuối bậc tiểu học, khitham gia các hoạt động học tập, tri giác trở thành hoạt động có mục đích, phứctạp và có phân tích, phân hóa đơn giản tri giác mang tính chất của sự quan sát

có tổ chức hơn

Từ những đặc điểm tri giác trên, tổ chức cho học sinh đóng vai trong quátrình dạy học môn Khoa học, chính là chúng ta đã tạo dựng từ những tìnhhuống giả định thành những tình huống có thực trong cuộc sống để các em đ-

ợc tri giác một cách trực quan, toàn diện Trong quá trình đóng vai các emtrang phục đúng với tính cách nhân vật điều đó lại càng tăng tính hấp dẫn đốivới các em Thông qua các vai diễn học sinh phân tích, so sánh, tổng hợp… cũng phát triển Do thiếu những kinhrút ra tính cách, hành vi, thái độ của nhân vật đồng thời tự rút ra các tri thứckhoa học, KNS cho chính bản thân mình

-so với lứa tuổi mẫu giáo

Trong giờ dạy môn Khoa học, phơng pháp đóng vai có nhiều u điểm, cáctri thức khoa học cần truyền đạt từ hình thức“tĩnh”chuyển sang hìnhthức“động” các em đợc bàn bạc thảo luận nội dung, đợc hóa thân thành cácnhân vật cụ thể trong cuộc sống, đợc trình bày trớc lớp Điều này gây cho các

em một sự bất ngờ, giờ học diễn ra sôi nổi, sinh động, hấp dẫn, lôi cuốn gâychú ý mạnh mẽ đối với các em

Trang 25

Sử dụng phơng pháp đóng vai trong quá trình dạy học, giáo viên cần phảichú ý đến tính khoa học, tính thẩm mĩ, để giờ dạy xinh động, hấp dẫn Tronggiờ dạy giáo viên phải đa dạng hoá các phơng pháp và hình thức tổ chức dạyhọc, luân phiên một cách hợp lí các hoạt động học tập nhằm giảm bớt sự mệtmỏi, gây đợc sự chú ý trong học tập của các em

* Trí nhớ.

Học sinh tiểu học trí nhớ trực quan, hình tợng phát triển, các em nhớ chínhxác những sự vật, hiện tợng cụ thể nhanh hơn và tốt hơn những định nghĩa,những lời giải thích dài dòng Giai đoạn đầu của bậc tiểu học ghi nhớ khôngchủ định chiếm u thế Trí nhớ chủ định dần dần phát triển ở các lớp trên, nănglực ghi nhớ cũng tăng dần

Chúng ta cũng cần lu ý rằng đối với trí nhớ HSTH, đặc biệt ở các lớp cuốicấp, cần có sự tham gia tích cực của ngôn ngữ Đây cũng là điều kiện thuậnlợi thúc đẩy trí nhớ có chủ định phát triển Nhờ có ngôn ngữ trẻ thờng biểu đạtcác tri thức đã ghi nhớ bằng lời nói, chữ viết của mình Điều này không chỉquan trọng cho sự phát triển trí nhớ mà còn quan trọng cho cả sự phát triểncủa tởng tợng, t duy cuả trẻ

* Tởng tợng.

Đối với HS đầu cấp tiểu học, tởng tợng của các em mang nặng tính trựcquan cụ thể Các em thờng chỉ hình dung đợc những trạng thái ban đầu vàcuối cùng của sự vật, hiện tợng Sang các lớp cuối cấp trí tởng tợng của trẻngày càng phát triển theo xu hớng rút gọn, khái quát hơn Sở dĩ nh vậy, vì các

em biết tởng tợng sáng tạo dựa trên ngôn ngữ để xây dựng hình tợng và đặc

điểm này đợc phát triển song song với ghi nhớ có chủ định Tuy nhiên, vớiHSTH tởng tợng sáng tạo mới bắt đầu đợc hình thành, nó sẽ đợc phát triểnmạnh ở lứa tuổi Trung học cơ sở

Từ những đặc điểm trên, trong quá trình dạy học môn Khoa học, sử dụng

ph-ơng pháp đóng vai có nhiều u điểm kích thích trí tởng tợng của các em Các nhânvật cụ thể trong cuộc sống đợc “chứa đựng” trong ngôn ngữ thông qua các tìnhhuống giả định Các em đợc thảo luận, bàn bạc trao đổi những sự kiện, nhữngnhân vật trong quá khứ, những cảnh tợng cha từng thấy hoặc sắp xảy ra tạo thànhnhững câu chuyện có thực diễn ra trớc mắt các em Điều đó giúp HS có đợcnhững nguyên liệu quý giá cho sự phát triển trí tởng tợng

Trong quá trình dạy học môn Khoa học cần khơi dậy trí tởng tợng của HStrong các điều kiện, hoàn cảnh cụ thể để hình thành cho các em khả năng ứng

xử khả năng đối phó phù hợp, dần dần hình thành và phát triển những KNScần thiết ban đầu cho các em

* T duy.

T duy trực quan hình ảnh chiếm u thế ở HSTH Nhất là ở đầu cấp bậc tiểuhọc, chủ yếu các em tiến hành hoạt động phân tích trực quan - hành động khitri giác đối tợng ở lứa tuổi này, t duy của trẻ vẫn còn bị cái tổng thể chi phối,

Trang 26

t duy phân tích đã hình thành nhng còn yếu Các biểu tợng ở trẻ đợc hìnhthành nhng cha thật sự chính xác và vững chắc.

Giai đoạn t duy trừu tợng, khái quát

Trong giai đoạn này, trẻ có thể phân tích đối tợng mà không cần đếnnhững hành động thực tiễn với đối tợng đó Trẻ đã có thể thoát khỏi ảnh hởngchủ quan của những dấu hiệu trực tiếp mà hoàn toàn dựa vào những tri thức vànhững khái niệm đã đợc hình thành trong quá trình học tập Đến cuối giai đoạnnày, phần lớn HS đã biết khái quát dựa trên những cơ sở, những biểu tợng đã đ-

ợc tích luỹ trớc đây thông qua sự phân tích, tổng hợp bằng trí tuệ Đến đây, vaitrò của t duy trực quan hình tợng dần nhờng chỗ cho t duy ngôn ngữ Học sinh

có thể lĩnh hội tri thức dựa vào ngôn ngữ, mô hình, sơ đồ

Từ những phân tích trên, chúng ta có thể khẳng định rằng: Đối với HSlớp 4-5, t duy trực quan cụ thể ở những lớp đầu cấp đã nhờng chỗ cho t duytrừu tợng khái quát hoá

1.5.2 Đặc điểm tính cách, tình cảm

* Tính cách.

Nét tính cách của HSTH mới hình thành nên cha ổn định Hành vi của HSmang tính bột phát cao, tính ý trí còn thấp và thờng dễ bị kích động bởi nhữngkích thích bên trong và bên ngoài Tính cách điển hình của trẻ là hồn nhiên vàcả tin, tin vào sách vở, tin vào ngời khác và chính bắt chớc hành động củanhững ngời xung quanh Quá trình nhận thức của trẻ không tách khỏi hoạt

động thực tiễn của trẻ Vì thế nhu cầu nhận thức của HSTH đợc thoả mãn tduy trong hành động và t duy bằng hành động Chính vì thế, trong quá trìnhdạy học giáo viên phải biết làm cho trẻ tin vào khả năng tự nhận thức củamình, giúp các em xác định đợc giá trị, niềm tin, chính kiến, thái độ và địnhhớng cho hoạt động hành vi của bản thân Do vậy, trong cuộc sống các em cóthể bắt chớc cả cái tốt lẫn cái xâú Nắm đợc đặc điểm sự hình thành tính cáchcủa trẻ nhà giáo dục cần khơi gợi để trẻ phát huy và bắt chớc cái tốt đồng thời

có biện pháp ngăn chặn sự phát triển cái xấu Rèn luyện KNS cho HSTH có ýnghĩa hết sức quan trọng đối với đời sống của trẻ Để các em có những kĩ năngcần thiết nh: Kĩ năng giao tiếp, kĩ năng nhận thức, kĩ năng ra quyết định khicác em gặp những tình huống diễn ra trong cuộc sống các em sẽ có nhữngquyết định đúng đắn hớng tới những hành động tốt, hạn chế và từ chối nhữnghành vi xấu Các em sẽ không bị vấp ngã trớc sự rủ rê lôi kéo của những kẻxấu trong cuộc sống cộng đồng

Trang 27

tình cảm của mình nên thờng bộc lộ tình cảm một cách chân thực, hồn nhiên

và cha có khả năng điều khiển, điều chỉnh đợc những cảm xúc của mình Do

đó, cần khơi dậy những cảm xúc tự nhiên của HS, đồng thời khéo léo tế nhịrèn luyện cho các em khả năng tự làm chủ cảm xúc, tình cảm của mình

1.6 Thực trạng việc sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp với thảo luận nhóm nhằm GDKNS cho HSTH

Để xác lập cơ sở thực tiễn cho đề tài nghiên cứu chúng tôi đã khảo sátthực trạng việc sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp với TLN trong dạy họcmôn Khoa học nhằm GDKNS cho HSTH

* Nội dung khảo sát.

- Nhận thức của giáo viên về vấn đề GDKNS cho HSTH

- Nhận thức của giáo viên về vai trò của phơng pháp đóng vai và TLN trongdạy học môn Khoa học

- Cách thức sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp với TLN của giáo viêntrong dạy học môn Khoa học nhằm GDKNS cho HS

* Phơng pháp khảo sát.

Chúng tôi đã sử dụng các phơng pháp điều tra, tổng kết kinh nghiệm,

dự giờ dạy để trực tiếp quan sát hoạt động của giáo viên và học sinh

* Đối tợng khảo sát.

- 42 giáo viên với trình độ đào tạo: 3 Đại học; 8 Cao đẳng; 31 Trung học SP

- Học sinh: 240 em trong đó120 em học sinh lớp 4 và 120 em học sinh lớp 5.Các kết quả thu đợc xử lý bằng phơng pháp thống kê toán học

1.6.1 Nhận thức của giáo viên về vấn đề GDKNS cho HS tiểu học Bảng 1.1: Cách hiểu của giáo viên tiểu học về khái niệm kĩ năng sống.

cuộc sống mà con ngời có đợc trong quá trình trởng

thành nh đọc, đếm … cũng phát triển Do thiếu những kinh các kĩ năng, kĩ thuật, thực

hành… cũng phát triển Do thiếu những kinh

2 Kĩ năng sống đợc hiểu nh là khả năng tâm lí xã hội

của ngời cho những hành vi thích ứng và tích cực

giúp cho bản thân đối phó hiệu quả với những đòi

hỏi và thử thách của cuộc sống

Qua khảo sát cho thấy nhận thức của GVTH cha hiểu đúng về bản chất củaKNS Giáo viên cha phân biệt đợc KNS là kĩ năng phản ánh khả năng tâm líxã hội khác với kĩ năng quan trọng khác đợc gọi là “kĩ năng của cuộc sống”

mà con ngời thu nhận đợc khi lớn lên nh: Đọc, đếm các kĩ năng kĩ thuật, thựchành Có11,9% giáo viên hiểu KNS là “kĩ năng của cuộc sống”,16,6% giáoviên hiểu KNS là”kĩ năng phản ánh khả năng tâm lí xã hội của con ngời” Với

Trang 28

cách hiểu nh trên trong quá trình dạy học giáo viên sẽ thiên về rèn cho HS kĩnăng của cuộc sống bởi các kĩ năng này giáo viên nhìn thấy ngay kết quả Cótới 71,5 % giáo viên hiểu KNS bao gồm cả kĩ năng của cuộc sống và khả năngtâm lí xã hội của con ngời cho những hành vi thích ứng và tích cực giúp chobản thân đối phó hiệu quả với những đòi hỏi và thử thách của cuộc sống Nhvậy, với cách hiểu nh trên nếu chúng ta không giúp đỡ GVTH hiểu đúng vềbản chất về KNS thì sẽ có 2 khuynh hớng xảy ra đối với giáo viên trong quátrình dạy học:

- Giáo viên sẽ yên tâm, bằng lòng trong quá trình dạy học, đã làm tròntrách nhiệm Đã cung cấp và rèn đợc đầy đủ KNS cho HS sau này các em tựtin bớc vào cuộc sống

- Giáo viên cha định hớng đợc rèn KNS cho HS là rèn luyện những nộidung gì, những kĩ năng nào, sách giáo khoa thể hiện nh thế nào để có t liệutrong quá trình giảng dạy môn Khoa học

Qua điều tra cho thấy có tới 33,3 % giáo viên cho rằng nội dung, chơngtrình môn Khoa học cha có sự tích hợp KNS để dạy cho HS Có 36,7 % giáoviên nhận thấy trong nội dung chơng trình môn Khoa học đã có sự tích hợp,lồng ghép về các KNS nhng nhiều nội dung cha tờng minh Chỉ có 30% giáoviên hiểu đợc nội dung chơng trình môn Khoa học đã có sự lồng ghép tơng đốichặt chẽ nội dung giảng dạy KNS cho HSTH

Qua khảo sát, với các số liệu trên cho phép chúng tôi khẳng định rằng một

số GVTH cha hiểu đúng về bản chất KNS của con ngời Chính vì vậy, trongquá trình dạy học giáo viên còn gặp nhiều khó khăn, hiệu quả giảng dạy thấp.Nhiệm vụ của chúng ta là: Cần phải bồi dỡng cho GVTH hiểu đúng về bảnchất khái niệm KNS, đồng thời chỉ ra cho giáo viên thấy nội dung, chơng trìnhmôn Khoa học đã có sự tích hợp tơng đối chặt chẽ, tờng minh các KNS cầnrèn luyện cho HSTH Đồng thời, phải xây dựng cho giáo viên một qui trình,phơng pháp giảng dạy một cách hợp lý nhằm nâng cao chất lợng hiệu quảgiảng dạy

Bảng 1.2: Phân chia các mức độ nhận thức của giáo viên về vấn đề giáo

dục kĩ năng sống cho học sinh Tiểu học.

Trang 29

Rất cần thiết vì:

1 Rèn luyện kĩ năng ứng xử hợp lí với các tình huống

trong cuộc sống thói quen và kĩ năng làm việc, sinh

hoạt theo nhóm

33 78,5

2 Rèn luyện sức khoẻ và ý thức bảo vệ sức khoẻ, kĩ

năng phòng chống tai nạn giao thông, đuối nớc và các

tai nạn thơng tích khác

39 92,8

3 Rèn luyện kĩ năng ứng xử văn hoá, chung sống hoà

bình, phòng ngừa bạo lực và các tệ nạn xã hội

40 95,2Không cần thiết vì:

1 Học sinh còn nhỏ cha phải là đối tợng rèn kĩ năng

sống cho các em

2 Kĩ năng sống là do mỗi cá nhân tự tích luỹ, điều

chỉnh ngay trong cuộc sống

10 24,7

Qua bảng thống kê số liệu chúng ta thấy nhận thức của GVTH hết sức

đúng đắn 73,8 % số giáo viên cho rằng việc GDKNS cho HSTH là hết sức cầnthiết Bởi GDKNS cho HSTH sẽ giúp HS rèn luyện kĩ năng ứng xử hợp lí vớicác tình huống trong cuộc sống Thói quen và kĩ năng làm việc, sinh hoạt theonhóm là78,5 % Rèn luyện sức khoẻ và ý thức bảo vệ sức khoẻ, kĩ năng phòngchống tai nạn giao thông, đuối nớc và các tai nạn thơng tích khác 92,8 % Rènluyện kĩ năng ứng xử văn hoá, chung sống hoà bình, phòng ngừa bạo lực vàcác tệ nạn xã hội 95,2 % Một số giáo viên nhận thức không cần thiết phảiGDKNS cho HSTH chiếm tỷ lệ ít 4,7 %, HS còn nhỏ cha phải là đối tợng rèn

kĩ năng sống cho các em 7,1 %, KNS là do mỗi cá nhân tự tích luỹ, điều chỉnhngay trong cuộc sống 24,7 %, kĩ năng sống do di truyền để lại 11,9 % Mặc

dù có một số giáo viên nhận thức cha đúng đắn về vấn đề cần thiết phải đaGDKNS vào để dạy cho HSTH nhng qua việc điều tra phần lớn giáo viên lạicho rằng việc đa nội dung GDKNS vào môn Khoa học ở trờng tiểu học là hếtsức đúng đắn và hợp lý Ngày nay, càng ngày càng thấy rõ với sự thay đổi vềnền kinh tế văn hoá và lối sống, nhiều thanh thiếu niên không có đủ tri thứctrong lĩnh vực này Hoặc là chúng thiếu sự hỗ trợ cần thiết để tăng cờng vàxây dựng các KNS cơ bản, hoặc cha có kinh nghiệm trải qua các KNS Vì vậy,các em không đáp ứng kịp thời những đòi hỏi và sự căng thẳng ngày càng tăngcủa xã hội Điều đó có thể gây ra nhiều tổn hại về mặt thể chất và tinh thần.Chính vì vậy, chúng ta cần giáo dục KNS cho HSTH Kinh nghiệm ở các nớc

đã xây dựng các chơng trình KNS cho thấy 6-14 tuổi là một khoảng tuổi quantrọng nhất để GDKNS Nh vậy, nhận thức của giáo viên Tiểu học GDKNS choHSTH hết sức đúng đắn phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi học sinh đồng

Trang 30

thời phù hợp với xu hớng ở các nớc trong khu vực và trên thế giới Đó là điềukiện hết sức thuận lợi để chúng ta đa GDKNS vào trong quá trình giảng dạymôn Khoa học.

1.6.2 Nhận thức của giáo viên về vai trò của phơng pháp đóng vai và thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học

* Nhận thức của giáo viên về bản chất của phơng pháp đóng vai trong dạyhọc môn Khoa học

Bảng 1.3: Cách hiểu của giáo viên tiểu học về khái niệm phơng pháp đóng

vai trong dạy học môn Khoa học

phiếu

Tỷ lệ

%

1 Là phơng pháp diễn kịch cho học sinh xem 0 0

2 Là cách tổ chức cho HS tham gia giải quyết một tình

huống của nội dung học tập gắn liền với thực tiễn

cuộc sống bằng cách diễn xuất một cách ngẫu hứng

mà không cần kịch bản hoặc luyện tập trớc

4 Là cách diễn lại các động tác có thật trontg cuộc

sống

Kết quả điều tra cho thấy: đa số giáo viên tiểu học cho rằng phơng pháp

đóng vai trong dạy học môn Khoa học là “cách tổ chức cho HS tham gia giảiquyết một tình huống của nội dung học tập gắn liền với thực tiễn cuộc sốngbằng cách diễn xuất một cách ngẫu hứng mà không cần kịch bản hoặc luyệntập trớc” chiếm tỷ lệ 71,4 % Nh vậy, giáo viên đã hiểu đúng về bản chất củaphơng pháp đóng vai trong quá trình dạy học môn Khoa học Đóng vai là giảiquyết một tình huống cụ thể của nội dung bài học Các tình huống ấy gắn vớithực tiễn cuộc sống của các em Thông qua các cử chỉ hành động nh lời nói,tâm trạng, cách phục trang để toát lên tính cách của nhân vật qua đó các emhiểu đợc nội dung bài học

Số giáo viên có quan niệm dạy học theo phơng pháp đóng vai: “Là cách tổchức cho HS vui chơi” chiếm 11,9% hoặc “cách diễn lại các động tác có thậttrontg cuộc sống” chiếm 16,7% Với cách hiểu của giáo viên nh trên là cha

đúng với bản chất của phơng pháp đóng vai trong quá trình dạy học Tuynhiên không có đồng chí giáo viên nào hiểu phơng pháp đóng vai là “phơngpháp diễn kịch cho học sinh xem” Điều đó chứng tỏ rằng giáo viên đã hiểu

đúng về bản chất của phơng pháp đóng vai trong quá trình dạy học

Qua khảo sát chúng tôi thấy một số giáo viên quan niệm phần diễn là phầnchính của phơng pháp đóng vai Điều này đúng nhng cha đủ bởi phần diễn

Trang 31

mới thể hiện đợc nội dung của các tình huống thông qua tính cách của cácnhân vật mà các em tham gia đóng vai Mục tiêu, nội dung bài học cần đạtkhông phải ở phần diễn mà giáo viên phải biết cách tổ chức hớng dẫn HS tíchcực, chủ động, sáng tạo trong quá trình thảo luận để các em rút ra đợc nộidung chính của bài học Số giáo viên quan niệm nh vậy còn ít thực trạng nàycho thấy để đa phơng pháp này vào thực tiễn phát huy hết tác dụng của nó cầnphải nâng cao năng lực, nhận thức của giáo viên về bản chất của phơng pháp

đóng vai trong quá trình dạy học môn Khoa học

* Nhận thức của giáo viên tiểu học về vai trò của phơng pháp đóng vai và

thảo luận nhóm đối với hiệu quả về GDKNS cho học sinh tiểu học trong dạyhọc môn Khoa học

Trang 32

Bảng 1.4: Phân chia các mức độ nhận thức của giáo viên về vấn đề sử dụng

phơng pháp đóng vai kết hợp với thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoahọc

% Mức độ

3 Học sinh có điều kiện trải nghiệm cuộc sống thử

trớc khi bớc vào cuộc sống thực

Không cần thiết vì:

2 Giáo viên phải đầu t cho bài học nhiều hơn, công

Có 76,1% giáo viên cho rằng việc tổ chức cho HS đóng vai là rất cần thiết.Theo đánh giá của GVTH việc tổ chức cho HS đóng vai kết hợp với thảo luậnnhóm các KNS của các em đợc bộc lộ và phát triển 92,3 %, giờ học sinh động,

HS chủ động hơn trong việc chiếm lĩnh tri thức 89% HS có điều kiện đ ợc trảinghiệm 85,7 % Mặt hạn chế của việc sử dụng pháp đóng vai kết hợp với thảoluận nhóm trong quá trình dạy học môn Khoa học nh giờ học ồn, kém hiệuquả, giáo viên phải đầu t cho bài học nhiều hơn, kìm hãm sự phát triển t duytrừu tợng của HS ít đợc giáo viên đợc đề cập đến Bên cạnh những mặt tíchcực của việc sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp với thảo luận nhóm đợc cácGVTH khẳng định ở trên, nó cũng có những mặt hạn chế nhất định Nếu giáoviên không biết cách tổ chức, phân bố thời gian hợp lý HS sẽ rơi vào tình trạngchú trọng đến “phần diễn” không tập trung chú ý đến việc thảo luận để tìm ranhững tri thức cơ bản, rèn KNS cho HS, giờ học sẽ kém hiệu quả, không đạt đ-

ợc mục tiêu bài học đặt ra

Qua ý kiến của GVTH cho phép chúng tôi khẳng định mức độ cần thiết và vaitrò của phơng pháp đóng vai kết hợp với thảo luận nhóm đối với hiệu quả GDKNScho HSTH hiện nay Vấn đề quan trọng đặt ra là phải tổ chức cho HS đóng vai kết

Trang 33

hợp với thảo luận nhóm nh thế nào để HS tích cực, chủ động trong việc chiếm lĩnhtri thức đồng thời các KNS của HS đợc hình thành và phát triển.

* Mức độ sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp với thảo luận nhóm

Bảng 1.5: Mức độ thờng xuyên tổ chức cho HS đóng vai kết hợp với thảo

luận nhóm của giáo viên tiểu học

HS đóng vai kết hợp với TLN trong quá trình dạy học môn Khoa học

Cũng qua điều tra cho thấy trờng nào điều kiện cơ sở vật chât, đồ dùngdạy học đầy đủ, đội ngũ giáo viên có tay nghề vững vàng việc tiếp cận cái mớinhanh hơn, chất lợng học tập của HS cũng cao hơn so với các trờng điều kiệnkinh tế kém phát triển Thực tế cho thấy nhiều giáo viên do năng lực hạn chế,thiếu kiến thức cập nhật liên hệ thực tế cho nên việc tổ chức cho HS đóng vaicòn gặp nhiều khó khăn Nhất là giáo viên hớng dẫn HS chuẩn bị lời thoại,thảo luận nhóm, cách diễn xuất của học sinh, hớng dẫn HS cách trang phục

Đặc biệt, một số giáo viên cha biết tổ chức cho HS đóng vai kết hợp với thảoluận nhóm trong quá trình dạy học Một số giáo viên khác mặc dù nhận thức

đúng về vai trò của việc tổ chức cho HS đóng vai kết hợp với thảo luận nhómtrong việc GDKNS cho HS nhng do cha nắm vững qui trình nên tuy tổ chứcnhng hiệu quả cha cao, giờ học ồn, kém hiệu quả ảnh hởng đến tiến trình lênlớp

1.6.3 Cách thức sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp TLN của giáo viên trong dạy học môn Khoa học nhằm giáo dục KNS cho HS TH

* Qua điều tra và dự giờ môn Khoa học của GVTH chúng tôi nhận thấy:

Mặc dù các đồng chí GVTH đã nhận thức đúng vai trò và tầm quan trọngcủa việc sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp với TLN trong dạy học mônKhoa học nhằm GDKNS cho HSTH, nhng nhìn chung đa số giáo viên còn lúngtúng trong việc tổ chức cho HS đóng vai Giáo viên thờng căn cứ vào nội dungbài dạy, yêu cầu học sinh đóng vai, đặt câu hỏi cho HS trả lời Vì vậy, hệ thốngcâu hỏi thờng lộn xộn, cha hớng cho HS vào mục đích đóng vai, quan sát cáctình tiết trong vai diễn: cử chỉ, hành động, lời thoại, cách trang phục để rút ratri thức nội dung bài học, đồng thời hình thành và phát triển các KNS cho HSthông qua các tình huống Một số giáo viên cho HS về nhà chuẩn bị lời thoạisẵn, hoặc giáo viên viết sẵn lời thoại cho HS, nhiều nhóm HS cùng sử dụng mộtlời thoại để diễn xuất Vì vậy, giờ dạy trở nên buồn tẻ, mờ nhạt, không phát huy

đợc vai trò chủ thể của HS Có những tiết giáo viên quá chú trọng đến phần diễn

Trang 34

xuất kéo dài thời gian xem đây là phần nội dung chính của giờ học, cách trangphục ở một số tiết quá cầu kỳ nh diễn kịch, vì vậy hiệu quả giờ dạy thấp giáoviên cha xác định đúng đợc mục tiêu của bài học.

Việc tổ chức cho HS đóng vai thờng bắt đầu từ việc nêu nội dung tìnhhuống cụ thể, xác định mục đích đóng vai, tổ chức cho HS đóng vai, thảoluận, rút ra kết luận khoa học, ý nghĩa bài học Tuy nhiên nhiều giáo viên tiểuhọc cha nắm vững qui trình này

Một số GVTH đã có ý thức trong việc đổi mới phơng pháp dạy học, cốgắng tổ chức cho HS để các em tự thảo luận, chuẩn bị một số lời thoại, phâncông các vai các nhân vật cần tham gia diễn xuất, qua thảo luận nhóm các em

tự chiếm lĩnh tri thức của bài học Qua dự giờ khoa học của một số GVTHtrên địa bàn huyện Bá Thớc chúng tôi nhận thấy khi tổ chức cho HS đóng vaitheo từng nhóm nhỏ giáo viên thờng tiến hành nh sau:

- Giáo viên chia HS thành các nhóm nhỏ (4 – 5 em), giáo viên nêu nộidung tình huống để các em thảo luận (thờng là các tình huống có sẵn trongSGK, SGV), các nhóm tiến hành thảo luận theo yêu cầu của GV, sau đó giáoviên yêu cầu HS lên trình diễn, GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi củamình, GV ghi các ý lên bảng

- Do cách tổ chức cha chặt chẽ, GV cha giao nhiệm vụ cụ thể qua phiếugiao việc cho HS, trong quá trình HS theo dõi các nhóm diễn xuất HS chỉ chú

ý đến phần diễn, không quan tâm đến nội dung (diễn nhằm mục đích gì ?, Tạisao lại nh vậy?) Trong quá trình thảo luận nhóm, nhiều đối tợng HS khôngtham gia tích cực vào hoạt động chung của nhóm, có những cá nhân làm việcriêng, không chịu suy nghĩ chính vì vậy HS cha thực sự tích cực hoạt động,cha tập trung vào bài học, giờ học còn ồn hiệu quả thấp

Qua khảo sát một số giáo viên thờng tổ chức cho HS theo các bớc sau:Bớc 1: Giáo viên nêu yêu cầu tình huống

Bớc 2: Cho HS thảo luận tình huống, chuẩn bị lời thoại (giáo viên thờngcho HS chuẩn bị sẵn lời thoại ở nhà hoặc GV viết sẵn lời thoại cho HS)

Bớc 3: Cho HS đóng vai diễn xuất

Bớc 4: Học sinh thảo luận rút ra những điều cần thiết

Nhìn chung, cách tổ chức cho HS đóng vai theo các bớc trên là đúng nhngcha đầy đủ theo một qui trình chặt chẽ Giáo viên cha xác định đợc rõ côngviệc của thầy và trò một cách rành mạch Giáo viên còn làm việc nhiều thaycho HS, đặc biệt cách tổ chức cho HS diễn xuất GV còn lúng túng nhiều, mỗi

GV có một cách tổ chức riêng, cha thống nhất

Nh vậy, phần lớn GVTH cha nắm vững đợc qui trình tổ chức cho HS đóng vaitrong quá trình dạy học môn Khoa học Đặc biệt, khi tổ chức cho HS đóng vai theocác nhóm nhỏ GV còn gặp nhiều khó khăn nh việc theo dõi hớng dẫn cha chặt chẽkhoa học, do đó HS cha tích cực, chủ động trong giờ học Nhiều HS còn e thẹn, rụt

rè không dám tham gia diễn xuất, hiệu quả giờ dạy thấp

Trang 35

Khi trả lời câu hỏi: Theo đồng chí để tổ chức cho HS đóng vai kết hợp vớithảo luận nhóm cần phải có điều kiện gì? phần lớn GV đều nhất trí cho rằng:

- Phải tuân theo một qui trình chặt chẽ: 98,7%

- Giáo viên phải có một trình độ và năng lực: 96,7%

- Giáo viên phải xây dựng đợc các tình huống cụ thể, phải lờng trớc đợccác tình huống khác xảy ra để hớng dẫn HS: 97,6%

- Giáo viên hớng dẫn HS chuẩn bị bài, hớng dẫn cách trang phục, sử dụng

đạo cụ, đồ dùng học tập phù hợp với nội dung bài dạy: 97,9%

Trang 36

1.6.4 Kết quả nhận thức của học sinh tiểu học

Với thực trạng sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp với thảo luận nhóm

nh trên, để đánh giá kết quả nhận thức của HS khi kết thúc một bài dạy chúngtôi đã tiến hành kiểm tra đối với HS lớp 5 của một số trờng tiểu học trên địabàn huyện Bá Thớc (Thị Trấn, Thiết ống I, Điền L II, Ban Công) với 120 HSkết quả nh sau:

Bảng 1.6: Kết quả học tập của học sinh sau khi học xong bài:

- Bài 16: Phòng tránh bị xâm hại

- Bài 9 – 10: Thực hành nói “không” với chất gây nghiện

Từ kết quả trên cho thấy, chất lợng học tập của HS trong các giờ học mà

GV sử dụng phơng pháp đóng vai cha cao, qua 2 bài kiểm tra với số lợng 120

HS lớp 5 cho thấy: Giỏi 5,9%: khá: 14,9%: TB: 63,1%:Yếu: 16,1 % số HS đạtloại giỏi ít, tỷ lệ HS yếu chiếm tỷ lệ cao

Qua dự giờ chúng tôi nhận thấy, giờ học xinh động, sôi nổi, HS hứng thútham gia hoạt động tích cực khi HS hiểu sâu sắc nội dung bài học Các emchuẩn bị nội dung lời thoại cẩn thận, chu đáo (các em thuộc lời thoại) thì các

em diễn xuất hết sức tự nhiên Nếu không, giờ học trở nên buồn tẻ, HS rụt rèkhông dám tham gia diễn xuất, nhiều em còn sợ sệt trong giờ học

1.6.5 Đánh giá chung về thực trạng

Qua việc khảo sát, phân tích số liệu cho phép chúng tôi rút ra một số nhậnxét sau:

Phần lớn GVTH đã nhận thức đúng đắn sử dụng phơng pháp đóng vai kếthợp với thảo luận nhóm trong dạy học môn Khoa học có một vị trí hết sứcquan trọng, đạt hiệu quả cao trong quá trình GDKNS cho HSTH Tuy nhiên,

từ nhận thức đúng đắn đến công việc làm đòi hỏi sự nỗ lực cố gắng của mỗigiáo viên Đa số GV cha tìm ra những biện pháp hữu hiệu để sử dụng phơngpháp này đạt hiệu quả cao nhất trong quá trình dạy học môn Khoa học.Vì vậy,

HS còn thụ động trong giờ học, đặc biệt là những giờ học có những nội dungkiến thức mới luôn thay đổi trong cuộc sống, những kiến thức (tình huống giả

định) mà HSTH ít va chạm trong cuộc sống, những giờ học thiếu đồ dùng trựcquan, làm cho giờ học trở nên tẻ nhạt

Trong dạy học môn Khoa học việc sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp vớithảo luận nhóm có tầm quan trọng đặc biệt Đa số GV đợc điều tra đánh giá cao

về phơng pháp đóng vai đặc biệt là phơng pháp đóng vai kết hợp với thảo luậnnhóm trong giờ dạy môn Khoa học là góp phần hình thành và phát triển các KNScho HSTH Các em chủ động, sáng tạo, giờ học sinh động hơn, học sinh học tậphứng thú hơn Từ đó, hiệu quả dạy học, giáo dục đợc nâng cao

Trang 37

Giáo viên đã tổ chức cho HS đóng vai, nhng việc tổ chức cho HS đóng vaikết hợp với thảo luận nhóm ít đợc GV tiến hành, hoặc tiến hành còn lộn xộn,cha theo một qui trình chặt chẽ, hiệu quả giờ học cha cao, HS cha thực sự hoạt

động tích cực trong giờ học, tiến trình lên lớp bị ảnh hởng

Giáo viên sử dụng phơng pháp đóng vai cha linh hoạt, các tình huống đa racòn bị lệ thuộc nhiều vào trong SGK, SGV, cha mạnh dạn đa ra các tìnhhuống có thực gần gũi với đời sống của các em Việc liên hệ các nhân vật cóthực trong đời sống cộng đồng còn hạn chế Giáo viên hớng dẫn HS chuẩn bịlời thoại còn cứng nhắc, cha phát huy đợc t duy ngôn ngữ của trẻ Chính vìvậy, giờ học trở nên gò bó, mang tính áp đặt cao

Chất lợng học tập môn Khoa học qua kiểm tra ở một số bài còn thấp HScha chủ động hứng thú trong giờ học GV lên lớp chủ yếu hớng dẫn các em

đọc thuộc lời thoại mà GV đã chuẩn bị sẵn, gọi một số em mạnh dạn tham giadiễn xuất GV cha quan tâm đến việc HS phải tích cực chủ động chuẩn bị cáclời thoại theo cách hiểu của các em, mỗi nhóm chuẩn bị các lời thoại khácnhau, cách diễn đạt khác nhau để các em có thể chủ động tìm kiếm kiến thức.Vì vậy, HS còn bị áp đặt, thụ động

Theo chúng tôi, những tồn tại nêu trên chủ yếu do các nguyên nhân sau:Theo ý kiến của các đồng chí GVTH, một trong những khó khăn màGVTH gặp phải trong quá trình dạy học môn Khoa học nhằm hình thành KNScho HSTH là các đồng chí cha nắm vững “nội dung GDKNS là cần trang bịcho HS những kiến thức và kĩ năng nào?” Sử dụng phơng pháp đóng vai khó

đối với giáo viên và học sinh vì sử dụng phơng pháp này đòi hỏi HS phải cótính sáng tạo cao Trình độ, năng lực s phạm của một bộ phận không nhỏ củaGVTH rất hạn chế, khi tiếp xúc với phơng pháp dạy học mới còn lúng túng.Trình độ của GV không đồng đều, xuất phát đào tạo từ nhiều hệ khác nhau,nhất là GV xuất phát trình độ từ 7 + 2

Hiện nay học sinh phải học 9 môn bắt buộc, GV là “Ông thầy tổng thể”mỗi buổi lên lớp từ 4-5 môn chính vì vậy việc chuẩn bị bài của giáo viên ch a

đầu t một cách thích đáng Giáo viên lên lớp truyền thụ cho HS những kiếnthức đã qui định trong chơng trình, ít liên hệ mở rộng thực tế, nhất là kiến thứcmới nh việc GDKNS cho HSTH hiện nay

Đồ dùng dạy học hiện nay còn thiếu nhiều, đặc biệt là phơng pháp đóngvai các nhân vật trong vai diễn lại phải trang phục phù hợp với tính cách củatừng nhân vật Chính vì vậy đồ dùng dạy học phải thờng xuyên thay đổi, hơnnữa mỗi tình huống đóng vai trong một tiết học khác nhau đòi hỏi phải thay

đổi trang phục khác nhau cho phù hợp với tính cách của nhân vật Vì vậy,trong một tiết học để sử dụng phơng pháp đóng vai đạt hiệu quả đòi hỏi GVphải chuẩn bị hết sức công phu, thậm chí còn tốn kém về kinh phí mà đời sống

GV hiện nay cha đáp ứng đợc nhu cầu, vì vậy ảnh hởng không nhỏ đến chất ợng học tập bộ môn

Trang 38

l-Nhiều trờng cha có sự thống nhất về chuyên môn, còn nhiều ý kiến khácnhau về phơng pháp dạy học môn Khoa học, đặc biệt là vận dụng phơng pháp

đóng vai kết hợp với TLN trong quá trình rèn KNS cho HSTH

Những nguyên nhân trên làm ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng, hiệu quảdạy học môn Khoa học ở bậc tiểu học

Tóm lại:

Phơng pháp đóng vai chiếm một vị trí vô cùng quan trọng trong quá trìnhhình thành và phát triển KNS cho HSTH Đóng vai góp phần rèn luyện kĩ năngứng xử các tình huống trong cuộc sống một cách linh hoạt, hợp lý Rèn luyện

kĩ năng ứng xử văn hoá, chung sống hoà bình, phòng ngừa bạo lực và các tệnạn xã hội Đặc biệt trong giờ học môn Khoa học những KNS của các em sẽ

đợc phát triển ở mức độ cao hơn nếu GV biết hớng dẫn HS đóng vai kết hợpvới thảo luận nhóm theo một qui trình chặt chẽ trên cơ sở tính đến nội dungcủa bài học

Hình thành và phát triển KNS cho HSTH là chúng ta đang hình thành vàphát triển cho các em một nhân cách hoàn thiện Các em biết phân biệt đúng-sai, các em có cách ứng phó và c xử phù hợp với các tình huống mà các em th-ờng gặp trong đời sống hàng ngày

Chơng 2Qui trình sử dụng phơng pháp đóng vai kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học nhằm giáo

dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học

2.1 Các nguyên tắc xây dựng quy trình

Qui trình là trình tự phải tuân theo để tiến hành một công việc nào đó

cụ thể, bao gồm các thao tác bố trí thành các hành động, thành những công

đoạn, sắp xếp theo một trật tự tuyến tính Chúng ta cần tiến hành theo một quitrình đảm bảo tính hệ thống, tính thực tiễn, tính hiệu quả Khi xây dựng quitrình tổ chức cho HS đóng vai, TLN trong quá trình dạy học môn Khoa họcnhằm GDKNS cho HS chúng tôi dựa trên những nguyên tắc cơ bản sau:

2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống

Hoạt động dạy và hoạt động học là hai nhân tố cơ bản nằm trong cấutrúc hệ thống của quá trình dạy học, giữa chúng có quan hệ biện chứng tạonên sự thống nhất của quá trình này Qui trình dạy học theo phơng pháp đóngvai, TLN phải là một chỉnh thể thống nhất giữa qui trình dạy và qui trình học

Trang 39

ở mỗi giai đoạn cụ thể dạy hoặc học các thành phần của nó các giai đoạn, cácbớc các thao tác phải đợc liên kết với nhau theo một lôgic chặt chẽ, yếu tố trớcphải là điều kiện, tiền đề theo sự thực hiện chức năng của các yếu tố đứng sau.

Đồng thời các yếu tố đứng sau nh là sự kế tục, hoàn thiện chức năng, là sựhiện thực hoá của các yếu tố đứng trớc

ở mỗi bớc, mỗi giai đoạn, các thao tác tác động s phạm của GV phải phùhợp với thao tác của trò và ngợc lại Sự phù hợp đó tạo thành sự thống nhấttoàn vẹn của qui trình và làm cho nó trở thành chỉnh thể hợp lí Để đạt đợc

- Các giai đoạn, các bớc phải đợc sắp xếp theo một cấu trúc lôgic, kế tụcnhau, không đợc chồng chéo, không lặp lại và gần giống với lôgic tự nhiêncủa hoạt động dạy và hoạt động học

- Sự phân giải và sắp xếp các yếu tố trong qui trình sao cho có thể dễ dàngkiểm soát đến từng bớc, từng thao tác cho đến sản phẩm cuối cùng

- Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống là nguyên tắc cơ bản để xây dựng vàxác lập qui trình dạy học theo phơng pháp đóng vai kết hợp với TLN trong dạyhọc môn Khoa học nhằm GDKNS cho HSTH

2.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn

Xây dựng qui trình tổ chức cho HS đóng vai kết hợp với TLN trong dạy họcmôn Khoa học phải dựa vào điều kiện thực tiễn dạy học ở tiểu học nói chung, ởmôn Khoa học nói riêng Nó phải phù hợp với đặc điểm nội dung, điều kiện, yêucầu của GV, HS đồng thời có tác dụng nâng cao hiệu quả dạy học Cụ thể:

- Phù hợp với đặc điểm nội dung, chơng trình môn Khoa học

- Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

- Phù hợp với trình độ năng lực chuyên môn của đông đảo GV, phù hợp với

điều kiện cụ thể của các trờng tiểu học, có khả năng triển khai ứng dụng rộngrãi trong thực tiễn dạy học môn Khoa học ở các trờng tiểu học

- Phù hợp với đặc điểm tâm lí, trình độ nhận thức của HSTH, đảm bảo tínhvừa sức đối với các em

- Có khả năng nâng cao chất lợng dạy và học, có nhiều u điểm hơn so với cácgiải pháp hiện có trong dạy học môn Khoa học ở trờng tiểu học hiện nay

Nh vậy, dạy học theo phơng pháp đóng vai kết hợp với TLN nhằmGDKNS cho HSTH theo qui trình đề xuất phải xuất phát từ yêu cầu thực tiễn

và phải có khả năng ứng dụng rộng rãi trong quá trình dạy môn khoa học ởbậc tiểu học hiện nay

2.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả

Trang 40

Qui trình tổ chức cho học sinh đóng vai kết hợp với TLN trong quátrình dạy học môn Khoa học không chỉ đảm bảo tính thực tiễn mà còn phải

đảm bảo tính hiệu quả Nó vừa có thể ứng dụng rộng rãi đồng thời nâng caochất lợng dạy học Việc tổ chức cho HS đóng vai kết hợp với TLN phải đảmbảo cho HS lĩnh hội tri thức cơ bản, đầy đủ với chất lợng cao và vững chắc.Bên cạnh việc giúp HS lĩnh hội hệ thống tri thức đầy đủ và vững chắc, việcvận dụng qui trình này vào quá trình dạy học môn Khoa học phải hình thành

đợc cho HS những KNS nh KN giao tiếp, KN nhận thức, KN ra quyết định phơng pháp học tập đúng đắn và khoa học

Việc tổ chức cho HS đóng vai kết hợp với TLN theo qui trình này phảităng cờng đợc mức độ hoạt động của HS trong giờ học, làm cho các em tíchcực, chủ động hứng thú phù hợp với đặc điểm tâm lí của lứa tuổi HSTH, phùhợp với định hớng đổi mới phơng pháp dạy học ở bậc tiểu học hiện nay

Nh vậy, qui trình tổ chức cho HS đóng vai kết hợp với TLN trong dạyhọc môn Khoa học phải tạo ra đợc hiệu quả một cách toàn diện Giúp HS nắmvững tri thức khoa học đồng thời rèn đợc KN nhận thức, KN học tập, KNS,khám phá đợc thế giới xung quanh Qua đó hình thành và phát triển cho các

em những năng lực và phẩm chất cần thiết để các em tiếp tục học tập ở các lớptrên và đi vào cuộc sống

2.2 Quy trình thực hiện chung

Qui trình tổ chức dạy học theo phơng pháp đóng vai kết hợp với TLN là

sự kết hợp hữu cơ giữa qui trình dạy của thầy và qui trình học của trò Nó làtrật tự tuyến tính các giai đoạn, các bớc, các thao tác dạy và học từ khi bắt đầu

và cho đến khi kết thúc ở mỗi giai đoạn, mỗi bớc các thao tác tác động sphạm của thầy và thao tác tự học của trò luôn luôn phù hợp với nhau giúp HStích cực tự học tự chiếm lĩnh tri thức bằng chính các hành động của mình theocác bớc sau:

Giai đoạn 1: Chuẩn bị cho học sinh đóng vai kết hợp thảo luận nhóm

* Công việc chuẩn bị của giáo viên.

Bớc 1: Xác định mục đích, yêu cầu, nội dung của bài học

Bớc 2: Xác định mục đích đóng vai

Bớc 3: Lựa chọn nội dung

Bớc 4: Lập kế hoạch tổ chức cho học sinh đóng vai kết hợp thảo luận nhóm

Ngày đăng: 20/12/2013, 18:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
7. Bùi Phơng Nga (chủ biên), Khoa học 4, SGV Khoa học 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học 4
8. Bùi Phơng Nga (chủ biên), Khoa học 5, SGV Khoa học 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học 5
9. Dự án phát triển GVTH (2005), Đổi mới phơng pháp dạy học ở tiểu học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phơng pháp dạy học ở tiểu học
Tác giả: Dự án phát triển GVTH
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
11. Luật giáo dục (2005) , NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giáo dục
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
12. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Dạy học con đờng hình thành nhân cách, tr- ờng cán bộ quản lý giáo dục TW I, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học con đờng hình thành nhân cách, tr-ờng cán bộ quản lý giáo dục TW I
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
13. Nguyễn thợng Giao (1995), Một số vấn đề về dạy môn Tự nhiên Xã hội ở tr – - ờng tiểu học, Bộ Giáo dục - Đào tạo, Vụ giáo viên Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về dạy môn Tự nhiên Xã hội ở tr"– "-ờng tiểu học
Tác giả: Nguyễn thợng Giao
Năm: 1995
14. Nguyễn Thị Hờng (2002), Tích cực hoạt động nhận thức của học sinh bằng quan sát kết hợp với thảo luận nhóm trong dạy học môn TN-XH ở bậc tiểu học (Luận án tiến sĩ giáo dục học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tích cực hoạt động nhận thức của học sinh bằng quan sát kết hợp với thảo luận nhóm trong dạy học môn TN-XH ở bậc tiểu học
Tác giả: Nguyễn Thị Hờng
Năm: 2002
15. Nguyễn Thị Hờng (2007), Phơng pháp dạy học môn TN- XH (Giáo trình dành cho sinh viên ngành giáo dục tiểu học hệ chính qui) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phơng pháp dạy học môn TN- XH
Tác giả: Nguyễn Thị Hờng
Năm: 2007
19. Phạm Văn Kiều (1995), Giáo trình xác xuất thống kê toán học, Trờng Đại học s phạm Hà Nội I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xác xuất thống kê toán học
Tác giả: Phạm Văn Kiều
Năm: 1995
20. Phó Đức Hòa (1994), Giáo dục tiểu học, Trờng Đại học s phạm Hà Nội I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục tiểu học
Tác giả: Phó Đức Hòa
Năm: 1994
22. TrầnTrọng Thủy (2006), Sinh lý học trẻ em, Tài liệu đào tạo giáo viên NXB Đại học s phạm – NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học trẻ em, Tài liệu đào tạo giáo viên NXB Đại học s phạm
Tác giả: TrầnTrọng Thủy
Nhà XB: NXB Đại học s phạm" – NXB Giáo dục
Năm: 2006
23. Trần Duy Hng (2000), Tổ chức dạy họa cho học sinh phổ thông cơ sở theo các nhóm nhỏ (Luận án tiến sĩ giáo dục học) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức dạy họa cho học sinh phổ thông cơ sở theo các nhóm nhỏ
Tác giả: Trần Duy Hng
Năm: 2000
1. Nguyễn Võ Kỳ Anh (1998), Giáo dục kĩ năng sống trong giáo dục sức khỏe cho học sinh Khác
2. Nguyễn Võ Kỳ Anh (2004), Giáo dục kĩ năng sống, tài liệu bồi dỡng giáo viên Khác
3. Bộ Giáo dục - Đào tạo (2004), Tài liệu bồi dỡng thờng xuyên cho giáo viên tiểu học chu kì III (2003-2007) Khác
4. Bộ Giáo dục - Đào tạo (2005), Tài liệu giảng viên cốt cán cấp tỉnh, thành phố môn Khoa học 4 Khác
5. Bộ Giáo dục - Đào tạo (2006), Tài liệu giảng viên cốt cán cấp tỉnh, thành phố môn Khoa học 5 Khác
6. Bộ Giáo dục - Đào tạo, Vụ giáo viên tiểu học (2007), Hoạt đồng và trò chơi TN-XH líp 1,2,3 Khác
7. Bộ Giáo dục và Đào tạo - Viện chiến lợc và chơng trình giáo dục kĩ năng sống cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn Khác
24. Vụ Giáo dục tiểu học (2008), Đổi mới phơng pháp quản lý lớp học bằng các biện pháp tích cực Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.3: Cách hiểu của giáo viên tiểu học về khái niệm phơng pháp - Sử dụng phương pháp đóng vai kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Bảng 1.3 Cách hiểu của giáo viên tiểu học về khái niệm phơng pháp (Trang 36)
Bảng 1.4: Phân chia các mức độ nhận thức của giáo viên về vấn đề sử dụng ph- - Sử dụng phương pháp đóng vai kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Bảng 1.4 Phân chia các mức độ nhận thức của giáo viên về vấn đề sử dụng ph- (Trang 38)
Bảng 3.1: Kết quảbài thực nghiệm 1 - Sử dụng phương pháp đóng vai kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Bảng 3.1 Kết quảbài thực nghiệm 1 (Trang 85)
Bảng 3.2: Bảng phân phối mức độ kết quả bài thực nghiệm 1 - Sử dụng phương pháp đóng vai kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Bảng 3.2 Bảng phân phối mức độ kết quả bài thực nghiệm 1 (Trang 86)
Bảng 3.4: Bảng phân phối mức độ kết quả bài thực nghiệm 2: - Sử dụng phương pháp đóng vai kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Bảng 3.4 Bảng phân phối mức độ kết quả bài thực nghiệm 2: (Trang 94)
Bảng 3.5: Đánh giá các kĩ năng của học sinh tiểu học. - Sử dụng phương pháp đóng vai kết hợp thảo luận nhóm trong dạy học môn khoa học nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học
Bảng 3.5 Đánh giá các kĩ năng của học sinh tiểu học (Trang 98)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w