1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng MS access và vba để xây dựng phần mềm ''tra cứu kiến thức hoá học'' hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học

135 848 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng Ms Access và Vba Để Xây Dựng Phần Mềm 'Tra Cứu Kiến Thức Hóa Học' Hỗ Trợ Cho Việc Dạy Và Học Hóa Học
Tác giả Phan Hoài Thanh
Người hướng dẫn TS. Cao Cự Giác
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn hóa học
Thể loại Luận văn thạc sĩ hóa học
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 7,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh đó, để ngành giáo dục phổ thông đáp ứng được đòi hỏi cấp thiết của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chúng ta cần cải cách PPDH theo hướng vận dụng CNTT và

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

PHAN HOÀI THANH

SỬ DỤNG MS.ACCESS VÀ VBA ĐỂ XÂY DỰNG PHẦN MỀM “TRA CỨU KIẾN THỨC HOÁ HỌC” HỖ TRỢ CHO VIỆC DẠY VÀ HỌC HOÁ HỌC

Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học bộ môn hoá học

Mã số: 60.14.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ HOÁ HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS CAO CỰ GIÁC

Trang 2

Lời cảm ơn

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

- Thầy giáo: TS Cao Cự Giác đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn khoa

học và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

- Các thầy cô giáo: PGS.TS Nguyễn Thị Sửu, PGS.TS Lê Văn Năm

PGS.TS Đinh Xuân Định cùng các thầy cô giáo Bộ môn Lí luận và Phương

pháp dạy học hoá học, khoa Hoá học đã đọc và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này

- Ban giám hiệu và giáo viên trường THPT Nguyễn Đức Mậu, trường THPT Quỳnh Lưu II, trường THPT Quỳnh Lưu III, trường THPT Thanh Chương I, trường THPT Đặng Thúc Hứa đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian điều tra thực trạng và thực nghiệm sư phạm

- Tôi cũng xin cảm ơn tới những người thân trong gia đình, các bạn bè

và đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Vinh, tháng 12 năm 2010

PHAN HOÀI THANH

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

Lời cảm ơn -1

Mục lục -2

Các kí hiệu viết tắt -5

Danh mục các bảng biểu -6

Danh mục các hình vẽ, đồ thị -8

MỞ ĐẦU -13

1 Lý do chọn đề tài -13

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu -15

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu -16

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu -17

5 Giả thuyết khoa học -17

6 Phương pháp nghiên cứu -17

7 Đóng góp của đề tài -17

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiến -19

1.1 Một số khái niệm -19

1.1.1 CNTT -19

1.1.2 Giáo án điện tử, bài giảng điện tử và các phương tiện hỗ trợ -19

1.1.3 Phầm mềm dạy học -22

1.2 Những ưu điểm, khó khăn và thách thức của ứng dụng CNTT trong dạy học -22

1.2.1 Ưu điểm nổi bật của PPDH bằng CNTT so với phương pháp giảng dạy truyền thống -22

1.2.2 Các khó khăn và thách thức. -24

1.3 Thực trạng về ứng dụng CNTT trong dạy và học -25

Trang 4

Chương 2 Cơ sở lý thuyết và ứng dụng về Microsoft Access và

Visual Basic -28

2.1 Tổng quan về Microsoft Access và Visual Basic -28

2.1.1 MS.Access -28

2.1.2 Ngôn ngữ Visua Basic -32

2.2.Thành phần CSDL -35

2.2.1 Table (bảng dữ liệu) -35

2.2.2 Query (bảng truy vấn) -36

2.2.3 Forms (biểu mẫu ) -38

2.2.4 Report (báo biểu) -40

2.2.5 Macro (tập lệnh) -42

2.2.6 Modul -47

2.3 Cấu trúc lệnh Visual Basic for Application -47

2.3.1 Thêm mới dữ liệu -47

2.3.2 Sửa sai dữ liệu -48

2.3.3 Lưu dữ liệu. -48

2.3.4 Xoá dữ liệu -49

2.3.5 Huỷ thao tác hiện hành -50

2.3.6 Tắt form -51

2.3.7 In dữ liệu từ một report -51

2.3.8 Thoát chương trình -51

2.4 Các phiên bản của MS.Access -52

2.5 Ứng dụng Microsoft Access trong việc tạo các chương trình có ứng dụng trong ngành giáo dục -53

2.5.1 Các chương trình ứng dụng trong dạy và học -53

2.5.2 Các chương trình ứng dụng cho GV chủ nhiệm -56

2.5.3 Chương trình ứng dụng cho quản lý: Chươn trình quản lý thư viện -58

Trang 5

2.5.4 Kết luận -58

Chương 3 Sử dụng phần mềm tra cứu kiến thức hoá học trong việc dạy và học hoá học -60

3.1 Xây dựng phần mềm tra cứu kiến thức hoá học -60

3.1.1 Xây dựng bảng CSDL -60

3.1.2 Xây dựng các Query. -63

3.1.3 Xây dựng các report. -66

3.1.4 Xây dựng các macro. -68

3.1.5 Xây dựng các form. -69

3.1.6 Tạo code, hyperlink và OLE Object. -80

3.2 Một số ưu điểm của chương trình -83

3.3 Sử dụng phần mềm tra cứu kiến thức hoá học -83

3.3.1 Cài đặt chương trình -83

3.3.2 Chạy chương trình -86

3.3.3 Gỡ bỏ chương trình -86

3.3.4 Hướng dẫn sử dụng chương trình -88

3.3.5 Phạm vi sử dụng chương trình -99

Chương 4 Thực nghiệm sư phạm -101

4.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm -101

4.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm -101

4.3 Nội dung thực nghiệm -102

4.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm -102

4.5 Kết quả thực nghiệm sư phạm -106

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT -127

TÀI LIỆU THAM KHẢO -131

PHỤ LỤC -134

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

2 1 Chú thích một số hành động thường dùng trong Macro 44

3 5 Cấu trúc bảng dữ liệu cho TableThinghiem 62

3 6 Cấu trúc bảng dữ liệu cho TableNhietdong 62

3 8 Cấu trúc bảng dữ liệu cho TableThetieuchuan 63

3 9 Cấu trúc bảng dữ liệu cho TableTichsotan 63

4 1 Danh sách các tổ giáo viên đối chứng và thực nghiệm 103

4 2 Danh sách các lớp đối chứng và thực nghiệm lần 1 103

4 3 Danh sách các lớp đối chứng và thực nghiệm lần 2 104

4 4 Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm lần 1 106

4 5 Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm lần 2 107

4 8 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích

4 9 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích

4 10 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích

4 11 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích

4 12 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích

Trang 8

4 13 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích

4 14 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích

4 15 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích

4 16 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích

4 17 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích

4 18 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất luỹ tích

2 1a Giao diện cài đặt chương trình "MS.Access 2007" 30

2 1b Giao diện cài đặt chương trình "MS.Access 2007" 30

2 1c Giao diện cài đặt chương trình "MS.Access 2007" 31

2 1d Giao diện cài đặt chương trình "MS.Access 2007" 31

Trang 9

2 6 Bảng chọn nguồn cho Query 37

2 10 Mục Controls chứa các công cụ điều khiển trong form 40

2 16 Chương trình "Tra cứu nhanh phản ứng hóa học" 53

2 19 Chương trình "Lịch công tác-Lịch báo giảng tự động" 56

2 20 Chương trình "Quản lý học sinh" 56

2 21 Chương trình "Quản lý điểm-Tiện ích GV chủ nhiệm" 57

3 8 Cửa sổ Macro Design của MacroOpenAutoexec 68

Trang 10

3 19 Giao diện thiết kế formka 77

3 30a Giao diện cài đặt chương trình "Tra cứu kiến thức hoá học" 84

3 30b Giao diện cài đặt chương trình "Tra cứu kiến thức hoá học" 85

3 30c Giao diện cài đặt chương trình "Tra cứu kiến thức hoá học" 85

3 30d Giao diện cài đặt chương trình "Tra cứu kiến thức hoá học" 85

3 30e Giao diện cài đặt chương trình "Tra cứu kiến thức hoá học" 86

3 31 Khởi động chương trình "Tra cứu kiến thức hoá học" 86

3 32a Gỡ bỏ chương trình "Tra cứu kiến thức hoá học" 86

3 32b Gỡ bỏ chương trình "Tra cứu kiến thức hoá học" 87

3 32c Gỡ bỏ chương trình "Tra cứu kiến thức hoá học" 87

3 32d Gỡ bỏ chương trình "Tra cứu kiến thức hoá học" 87

3 32e Gỡ bỏ chương trình "Tra cứu kiến thức hoá học" 88

3 36a Giao diện formMain khi click vào commandChatran 90

3 36b Giao diện formMain khi click vào commandChatlong 90

3 36c Giao diện formMain khi click vào commandChatkhi 91

3 36d Giao diện formMain khi click vào commandnto_tonghop 91

3 36e Giao diện formMain khi click vào commandnto_phongxa 92

3 36f Giao diện formMain khi click vào commandnto_thietyeu 92

3 37 Dữ liệu nguyên tố hidro trong formDonchat 93

3 39a Bài tập về phương pháp bảo toàn electron trong formBaitap 95

3 39b Đáp án bài tập về phương pháp bảo toàn electron 95

Trang 11

3 43 Giao diện formNhietdong 97

4 1 Đồ thị đường luỹ tích lớp 12A1-12A2-Quỳnh Lưu II 110

4 2 Đồ thị đường luỹ tích lớp 12C1-12C2-Quỳnh Lưu II 111

4 3 Đồ thị đường luỹ tích lớp 12A1-12A2-Quỳnh Lưu III 112

4 4 Đồ thị đường luỹ tích lớp 12A3-12A4-Quỳnh Lưu III 113

4 5 Đồ thị đường luỹ tích lớp 12A1-12A2-Nguyễn Đức Mậu 114

4 6 Đồ thị đường luỹ tích lớp 12A6-12A8-Nguyễn Đức Mậu 115

4 7 Đồ thị đường luỹ tích lớp 10A1-10A2-Quỳnh Lưu II 116

4 8 Đồ thị đường luỹ tích lớp 10C1-10C2-Quỳnh Lưu II 117

4 9 Đồ thị đường luỹ tích lớp 10A1-10A2-Quỳnh Lưu III 118

4 10 Đồ thị đường luỹ tích lớp 10A4-10A5-Quỳnh Lưu III 119

4 11 Đồ thị đường luỹ tích lớp 10C1-10C2-Nguyễn Đức Mậu 120

4 12 Đồ thị đường luỹ tích lớp 10C4-10C5-Nguyễn Đức Mậu 121

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo đang là vấn đề thách thức của toàn cầu Hiện nay các quốc gia trên thế giới đang nỗ lực đổi mới nội dung và phương pháp giáo dục-đào tạo với nhiều mô hình, biện pháp khác nhau nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục và đào tạo Ngày 17-10-2000, Bộ chính trị đã ra chỉ thị số 58-CT/TW về đẩy mạnh ứng dụng

và phát triển CNTT phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa Chỉ thị cũng nêu rõ cần đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngành học

Sự bùng nổ của CNTT nói riêng và khoa học công nghệ nói chung đang tác động mạnh mẽ vào sự phát triển của tất cả các ngành trong đời sống

xã hội Trong bối cảnh đó, để ngành giáo dục phổ thông đáp ứng được đòi hỏi cấp thiết của công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chúng ta cần cải cách PPDH theo hướng vận dụng CNTT và các trang thiết bị dạy học hiện đại phát huy mạnh mẽ tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành để nâng cao chất

Trang 13

lượng dạy học Bộ giáo dục và đào tạo cũng đã có những chủ trương rất cụ thể trong toàn ngành về việc ứng dụng CNTT trong công tác dạy và học Đặc biệt năm học 2008-2009 đã được phát động là “Năm học CNTT” trong toàn ngành giáo dục và cho đến nay, phong trào này một ngày một phát huy tính tích cực của nó.

Ngày nay, bài giảng hiện đại đang có xu hướng sử dụng ngày càng nhiều các phương tiện CNTT nhằm làm tăng sức hấp dẫn và hiệu quả học tập

Để minh hoạ nội dung bài giảng, trước đây GV chỉ có thể sử dụng lời nói giàu hình tượng và gợi cảm kèm theo những cử chỉ, điệu bộ phi ngôn ngữ để diễn tả nội dung, hoặc tốt lắm là có thêm bộ tranh giáo khoa hỗ trợ Ngày nay

có cả một loạt các phương tiện để GV lựa chọn, sử dụng máy chiếu, băng ghi

Việc “Bồi dưỡng khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học” là một việc làm thiết thực triển khai những định hướng của Bộ giáo dục và đào tạo về CNTT Ứng dụng CNTT trong dạy học không còn là chuyện xa vời nhưng

Trang 14

cũng chưa phải là chuyện dễ như trở bàn tay Xã hội cần quan tâm đúng mức, cần ủng hộ việc ứng dụng CNTT vào dạy học từ mọi góc độ khác nhau Khi

đó, chúng ta mới có một xã hội phát triển thật sự vì nó có hệ thống giáo dục phát triển

Theo nhận định của một số chuyên gia, thì việc đưa CNTT và truyền thông ứng dụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan Tuy nhiên, những gì đã đạt được vẫn còn hết sức khiêm tốn Khó khăn, vướng mắc và những thách thức vẫn còn ở phía trước bởi những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn, về khả năng tiếp cận cũng như trình độ và ứng dụng CNTT của đội ngũ GV

Một điểm đáng lưu tâm hiện nay là các chương trình, các phần mềm, các tiện ích được sử dụng trong việc dạy và học môn hoá học phần đa là các chương trình của nước ngoài, các chương trình mang bản sắc Việt Nam vẫn còn rất khiêm tốn Trong khi trình độ ngoại ngữ của GV phổ thông còn rất hạn chế nên việc khai thác và sử dụng chúng còn có nhiều bất cập, chưa khai thác được nhiều các chức năng của nó nên dễ đi đến sự nản chí cho người sử dụng Nhu cầu của hầu hết GV là sử dụng các chương trình mang thương hiệu Việt

Để kịp thời tiếp cận với sự đổi mới chương trình và sách giáo khoa, đổi mới PPDH hiện nay thì việc đổi mới tư duy và khả năng ứng dụng CNTT là một yếu tố quan trọng Tăng cường năng lực tự học cho HS nói chung và HS chuyên hóa học nói riêng là một yếu tố quan trọng góp phần đổi mới PPDH

và nâng cao chất lượng đào tạo ở các trường phổ thông

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài: “Sử dụng

MS.Access và VBA để xây dựng phần mềm tra cứu kiến thức hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học” làm luận văn thạc sỹ.

2 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

Trang 15

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong dạy và học cả trong lẫn ngoài nước, và qua đó đã có nhiều phần mềm, nhiều tiện ích

có tính ứng dụng cao trong dạy và học nói chung và trong môn hoá học nói riêng đã ra đời nhằm kịp thời đáp ứng nhu cầu trong công cuộc đổi mới phương pháp dạy và học

Một số tác giả ngoài nước đã có những công trình có ứng dụng nhiều trong dạy và học hoá học phải nói đến đó là: Paul Alan, Christopher King, Ray Le Couteur, Ivan Kassal…

Nhiều tác giả trong nước cũng đã có nhiều cố gắng để tạo ra các chương trình có ứng dụng cao như: Nguyễn Hữu Đỉnh, Nguyễn Thị Sửu, Phạm Ngọc Sơn, Đặng Thị Oanh, Phạm Ngọc Bằng, Trần Trung Ninh, Nguyễn Phi Hùng…

Nhiều giảng viên, GV và các nhà chuyên môn tâm huyết đã có những buổi dạy, những buổi báo cáo chuyên đề, những sáng kiến kinh nghiệm về ứng dụng CNTT trong dạy và học nói chung và dạy và học hoá học nói riêng phải kể đến đó là: Quách Tuấn Ngọc, Cao Cự Giác, Nguyễn Kim Dung, Võ Tiến Dũng…

Đồng thời có một số luận văn thạc sỹ và tiến sỹ về ứng dụng CNTT trong dạy học hoá học đã bảo vệ thành công ở Bộ môn Lí luận và PPDH hoá học ở trường Đại học Vinh và một số đơn vị giáo dục khác

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

+ Nghiên cứu về cơ sở lý thuyết và ứng dụng của MS.Access và VBA trong việc tạo các chương trình có ứng dụng trong dạy và học nói chung và dạy và học hoá học nói riêng

+ Đóng góp về cơ sở lý luận và ứng dụng CNTT trong việc tạo các chương trình có ứng dụng trong dạy học hoá học

3.2 Nhiệm vụ của đề tài

Trang 16

3.2.1 Nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn của việc ứng dụng CNTT trong dạy học hoá học.

+ Tìm hiểu khái niệm về CNTT và các khái niệm liên quan

+ Tìm hiểu thực trạng ứng dụng CNTT trong việc dạy và học hiện nay

3.2.2 Nghiên cứu về cơ sở lý luận và ứng dụng của MS.Access và VBA

+ Tìm hiểu khái niệm về MS.Access và VBA

+ Nghiên cứu việc tạo các giao diện(form), bảng biểu(table), bảng truy vấn(Query), báo cáo(report),

+ Nghiên cứu cấu trúc lệnh(code) của các nút lệnh(command)

3.2.3 Tạo “Phần mềm tra cứu kiến thức hoá học”

+ Thiết kế phần mềm

+ Nhập dữ liệu cho phần mềm

3.2.4 Thực nghiệm sư phạm

+ Tổ chức các TN sư phạm

+ Lấy ý kiến, nhận xét của người sử dụng chương trình

+ Sử lý thống kê các số liệu và rút ra kết luận

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Ứng dụng CNTT trong việc dạy và học hoá học

4.2 Đối tượng nghiên cứu

+ Chương trình MS.Access và VBA

+ Phần mềm tra cứu kiến thức hoá học

5 Giả thuyết khoa học

+ Nắm bắt được chương trình MS.Access và VBA thì sẽ tạo được các chương trình có ứng dụng trong dạy và học

+ Khai thác chương trình phần mềm tra cứu kiến thức hoá học thì nâng cao được chất lượng dạy và học hoá học

6 Phương pháp nghiên cứu

Trang 17

6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

+ Nghiên cứu các văn bản, chỉ thị, nghị quyết của Đảng và Nhà nước, của Bộ giáo dục và đào tạo có liên quan đến đề tài

+ Nghiên cứu cơ sở lý thuyết về chương trình MS.Access, VBA và ứng dụng của chúng

6.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

+ Điều tra cơ bản: phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia

+ TN sư phạm, xử lý kết quả bằng toán học thống kê

Trang 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Một số khái niệm

1.1.1 Công nghệ thông tin

CNTT trong tiếng Anh là: Information Technology (viết tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lý thông tin, đặc biệt trong các cơ quan tổ chức lớn

CNTT là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin

Ở Việt Nam thì khái niệm CNTT được hiểu và định nghĩa là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại-chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông-nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội

1.1.2 Giáo án điện tử, bài giảng điện tử và các phương tiện hỗ trợ

1.1.2.1 Giáo án và giáo án điện tử

Trang 19

Giáo án là kế hoạch và dàn ý bài giảng của GV được soạn trước ra giấy

để tiến hành dạy học trong một hoặc hai tiết lên lớp Trong giáo án thường ghi chủ điểm, mục đích giáo dục và giáo dưỡng, nội dung chi tiết sắp xếp theo trình tự lên lớp, phương pháp và thủ thuật dạy-học của GV và HS, công việc kiểm tra và đánh giá, ngoài ra còn chỉ ra những dụng cụ, thiết bị cần thiết phải dùng Giáo án được chuẩn bị tốt là đảm bảo cho giờ dạy thành công, do đó cần cân nhắc, tính toán kĩ từng điểm nội dung, từng thủ thuật dạy-học, điều kiện thời gian và thiết bị sao cho phù hợp với đội tượng HS trong lớp Thực tiễn cho thấy giáo án thực hiện thành công ở lớp này không nhất định sẽ thành công ở lớp khác

Giáo án điện tử có thể hiểu là giáo án truyền thống của GV nhưng được đưa vào máy vi tính – giáo án truyền thống nhưng được lưu trữ, thể hiện ở dạng điện tử Khi giáo án truyền thống được đưa vào máy tính thì những ưu điểm, thế mạnh của CNTT sẽ phát huy trong việc trình bày nội dung cũng như hình thức của giáo án

Như vậy, giáo án điện tử không bao hàm có ứng dụng hay không việc ứng dụng CNTT trong tiết học mà giáo án đó thể hiện.” Giáo án điện tử là bản thiết kế cụ thể toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học của GV trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đó đã được đa phương tiện (multimedia) hoá một cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài học Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy được thể hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành và được lưu trữ dưới dạng một tập tin điện tử (file)

1.1.2.2 Bài giảng và bài giảng điện tử

Bài giảng là một phần nội dung trong chương trình của một môn học được GV trình bày trước HS Các yêu cầu cơ bản đối với bài giảng là: định hướng rõ ràng về chủ đề, trình bày có mạch lạc, có hệ thống và truyền cảm nội dung, phân tích rõ ràng, dễ hiểu các sự kiện, hiện tượng cụ thể có liên

Trang 20

quan và tóm tắt có khái quát chúng, sử dụng phối hợp nhiều thủ pháp thích hợp như thuyết trình, chứng minh, giải thích, đàm luận, làm mẫu, chiếu phim,

mở máy ghi âm, ghi hình v.v Bài giảng luôn được xem như một đơn vị nội dung của chương trình có độ dài tương ứng với một hoặc hai tiết học

Khi ta thực thi một giáo án (kế hoạch dạy học) nào đó trên đối tượng

HS cụ thể trong một không gian và thời điểm nhất định thì được coi là ta đang thực hiện một bài giảng Như vậy, giáo án là tĩnh, bài giảng lại động Một giáo án chỉ có thể trở thành bài giảng khi nó được thực thi Hay nói một cách văn chương, nếu coi giáo án là “kịch bản” thì bài giảng được coi là “vở kịch được công diễn” Bài giảng là tiến trình GV triển khai giáo án của mình ở lớp

Bài giảng điện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp nhằm thực thi giáo án điện tử Khi đó toàn bộ kế hoạch hoạt động dạy học đều được chương trình hoá, do GV điều khiển thông qua môi trường đa phương tiện với sự hỗ trợ của CNTT Nếu như bài giảng truyền thống là sự tương tác giữa thầy và trò thông qua các phương pháp, phương tiện và hình thức dạy-học truyền thống thì bài giảng điện tử là sự tương tác giữa thầy và trò thông qua các phương pháp, phương tiện và hình thức dạy-học có sự hỗ trợ của CNTT Do

đó, có rất nhiều mức độ tham gia của CNTT trong một bài giảng điện tử

1.1.2.3 Phương tiện hỗ trợ

Phương tiện hỗ trợ cho dạy học là các thiết bị để chuyển tải các nội dung, cũng có thể người học, người dạy tác động vào đó để lĩnh hội hoặc hình thành kiến thức mới ở người học Như vậy, bản trình chiếu bằng Power Point hay các phần mềm khác như Flash … chỉ đóng vai trò phương tiện

Chúng tôi đã tiến hành một cuộc điều tra nhỏ ở một tiết thao giảng bài Lưu huỳnh có áp dụng giáo án điện tử tại trường THPT Nguyễn Đức Mậu Thay vì kết hợp giữa phương pháp truyền thống và phương pháp hiện đại, thay vì xem việc trình chiếu là phương tiện hỗ trợ thì GV đã bê hẳn cả giáo án

Trang 21

của mình vào, chứ chưa nói đến chuyện chiếu luôn cả đoạn phim thí nghiệm trong khi thí nghiệm làm rất đơn giản.

Bù lại thì thấy các em học tập rất chăm chú lắng nghe và chú ý vào bài trình chiếu Kết thúc tiết học, em nào nhìn cũng hồ hởi, vui vẻ…Chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn 7 em trong số đó và được kết quả như sau:

Như thế cái vui, cái hấp dẫn, cái lôi cuốn HS đó chẳng qua là sự xuất hiện của một phương tiện giảng dạy, với bài giảng có nhiều màu mè, …

Đây cũng chính là thực trạng đang tồn tại trong các trường học hiện nay khi vẫn nhầm tưởng bản trình chiếu Power Point là giáo án điện tử Và kết quả là các GV rất lạm dụng trong việc trình chiếu, tạo phông chữ và tạo hiệu ứng Kết quả lúc đó, phấn trắng bảng đen đã trở thành thừa trong các tiết dạy được xem là tiết học có áp dụng giáo án điện tử này Còn HS thì không ghi, học và nhớ được gì được xem là kiến thức, là mục tiêu của tiết học

1.1.3 Phần mềm dạy học hoá học

Phần mềm dạy học là một trong những chương trình ứng dụng được xây dựng nhằm mục đích hỗ trợ cho quá trình dạy và học, là một tập hợp các câu lệnh được viết theo một ngôn ngữ lập trình nào đó, để yêu cầu máy tính thực hiện các thao tác cần thiết (cập nhật, lưu giữ, xử lí dữ liệu và truy xuất thông tin) theo một kịch bản (giải thuật) và yêu cầu đã được định trước Phần

Trang 22

mềm dạy học bao hàm trong nó những tri thức của khoa học giáo dục và các

kĩ thuật của CNTT Hay nói cách khác, phần mềm dạy học là sản phẩm được

kết tinh từ hai loại chuyên gia: sư phạm và tin học Như vậy, không phải cứ

một phần mềm nào hễ được sử dụng vào dạy học thì được gọi là phần mềm dạy học, mà chỉ có thể nói đến việc khai thác những khả năng của nó để hỗ trợ cho quá trình dạy học mà thôi [13]

1.2 Những ưu điểm, khó khăn và thách thức của ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.2.1 Ưu điểm nổi bật của PPDH bằng CNTT so với phương pháp giảng dạy truyền thống

+ Môi trường đa phương tiện kết hợp những hình ảnh video, camera … với âm thanh, văn bản, biểu đồ … được trình bày qua máy tính theo kịch bản vạch sẵn nhằm đạt hiệu quả tối đa qua một quá trình học đa giác quan

+ Kĩ thuật đồ hoạ nâng cao có thể mô phỏng nhiều quá trình, hiện tượng trong tự nhiên, trong xã hội, trong con người mà không thể hoặc không nên để xảy ra trong điều kiện nhà trường, đặc biệt là các thí nghiệp độc hại

+ Công nghệ tri thức nối tiếp trí thông minh của con người, thực hiện những công việc mang tính trí tuệ cao của các chuyên gia lành nghề trên những lĩnh vực khác nhau

+ Những ngân hàng dữ liệu khổng lồ và đa dạng được kết nối với nhau

và với người sử dụng qua những mạng máy tính kể cả Internet … có thể được khai thác để tạo nên những điều kiện cực kì thuận lợi và nhiều khi không thể thiếu để HS học tập trong hoạt động và bằng hoạt động tự giác, tích cực và sáng tạo, được thực hiện độc lập hoặc trong giao lưu

+ Những thí nghiệm, tài liệu được cung cấp bằng nhiều kênh: kênh hình, kênh chữ, âm thanh sống động làm cho HS dễ thấy, dễ tiếp thu và bằng suy luận có lý, HS có thể có những dự đoán về các tính chất, những quy luật mới Đây là một công dụng lớn của CNTT và truyền thông trong quá trình đổi

Trang 23

mới PPDH Có thể khẳng định rằng, môi trường CNTT và truyền thông chắc chắn sẽ có tác động tích cực tới sự phát triển trí tuệ của HS và điều này làm nảy sinh những lý thuyết học tập mới.

+ Trong vài năm trở lại đây, nhìn chung CNTT đang được ứng dụng rộng rãi trong việc dạy học ở các trường phổ thông Nhiều GV đã biết sự dụng phần mềm MS PowerPoint để thiết kế bài giảng điện tử, cài đặt thêm tư liệu, hình ảnh, băng hình, trình bày đề cương bài giảng gọn đẹp sinh động và thuận tiện Các phần mềm được sử dụng trong dạy học

để thực hiện các thí nghiệm ảo, sơ đồ, biểu đồ, trình chiếu phim hoặc bài tập thực hành, đặt câu hỏi thảo luận Vì vậy người dạy tiết kiệm được thời gian và có điều kiện đi sâu vào bản chất bài học, và do đó ngày càng được nâng cao

+ Với sự hỗ trợ của CNTT trong một thời gian ngắn của tiết học,

GV có thể hướng dẫn cho HS tiếp cận một lượng kiến thức lớn, phong phú

và sinh động Một hình ảnh, một đoạn phim có thể thay thế cho rất nhiều lời giảng Những hình ảnh mô phỏng thực tế một cách hợp lý, sinh động sẽ thu hút được sự quan tâm, hứng thú học tập của HS, tạo cho lớp học sôi nổi, các em tiếp thu bài nhanh hơn, giờ dạy có hiệu quả cao hơn

1.2.2 Các khó khăn và thách thức

Theo nhận định của một số chuyên gia, thì việc đưa CNTT và truyền thông ứng dụng vào lĩnh vực giáo dục và đào tạo bước đầu đã đạt được những kết quả khả quan Tuy nhiên, những gì đã đạt được vẫn còn hết sức khiêm tốn Khó khăn, vướng mắc và những thách thức vẫn còn ở phía trước bởi những vấn đề nảy sinh từ thực tiễn Chẳng hạn:

+ Tuy máy tính điện tử mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc dạy học nhưng trong một mức độ nào đó, thì công cụ hiện đại này cũng không thể hỗ trợ GV hoàn toàn trong các bài giảng của họ Nó chỉ thực sự hiệu quả đối với một số bài giảng chứ không phải toàn bộ chương trình do nhiều nguyên nhân,

Trang 24

mà cụ thể là, với những bài học có nội dung ngắn, không nhiều kiến thức mới, thì việc dạy theo phương pháp truyền thống sẽ thuận lợi hơn cho HS, vì GV

sẽ ghi tất cả nội dung bài học đó đủ trên một mặt bảng và như vậy sẽ dễ dàng củng cố bài học từ đầu đến cuối mà không cần phải lật lại từng “slide” như khi dạy trên máy tính điện tử Những mạch kiến thức “vận dụng” đòi hỏi GV phải kết hợp với phấn trắng bảng đen và các PPDH truyền thống mới rèn luyện được kĩ năng cho HS

+ Bên cạnh đó, kiến thức, kỹ năng về CNTT ở một số GV vẫn còn hạn chế, chưa đủ vượt ngưỡng để đam mê và sáng tạo, thậm chí còn né tránh Mặc khác, PPDH cũ vẫn còn như một lối mòn khó thay đổi, sự uy quyền, áp đặt vẫn chưa thể xoá được trong một thời gian tới Việc dạy học tương tác giữa người và máy, dạy theo nhóm, dạy phương pháp tư duy sáng tạo cho HS, cũng như dạy HS cách biết, cách làm, cách chung sống và cách tự khẳng định mình vẫn còn mới mẻ đối với GV và đòi hỏi GV phải kết hợp hài hòa các PPDH đồng thời phát huy ưu điểm của PPDH này làm hạn chế những nhược điểm của PPDH truyền thống Điều đó làm cho CNTT, dù đã được đưa vào quá trình dạy học, vẫn chưa thể phát huy tính trọn vẹn tích cực và tính hiệu quả của nó

+ Việc sử dụng CNTT để đổi mới PPDH chưa được nghiên cứu kỹ, dẫn đến việc ứng dụng nó không đúng chỗ, không đúng lúc, nhiều khi lạm dụng nó

+ Việc đánh giá một tiết dạy có ứng dụng CNTT còn lúng túng, chưa xác định hướng ứng dụng CNTT trong dạy học Chính sách, cơ chế quản lý còn nhiều bất cập, chưa tạo được sự đồng bộ trong thực hiện Các phương tiện, thiết bị phục vụ cho việc đổi mới PPDH bằng phương tiện chiếu projector, … còn thiếu và chưa đồng bộ và chưa hướng dẫn sử dụng nên chưa triển khai rộng khắp và hiệu quả

Trang 25

+ Việc kết nối và sử dụng Internet chưa được thực hiện triệt để và có chiều sâu, sử dụng không thường xuyên do thiếu kinh phí, do tốc độ đường truyền Công tác đào tạo, công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đội ngũ GV chỉ mới dừng lại ở việc xoá mù tin học nên GV chưa đủ kiến thức, mất nhiều thời gian và công sức để sử dụng CNTT trong lớp học một cách có hiệu quả.

+ GV mất nhiều thời gian để chuẩn bị giáo án Quá trình tìm kiếm nguồn tư liệu, phim, hình ảnh, tốn thời gian hơn soạn một giáo án thông thường nên một số GV còn ngại ứng dụng

+ Khi trình chiếu trong giờ dạy học trên lớp, HS hay tò mò chú ý đến phim, hình ảnh, hiệu ứng mà ít chú ý đến nội dung của bài học và it ghi chép những nội dung quan trọng của bài học

1.3 Thực trạng về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

1.3.1 Mục đích điều tra

Chúng tôi đã tiến hành điều tra, thăm dò việc ứng dụng CNTT trong dạy và học ở một số trường phổ thông nhằm nắm bắt thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy và học của GV và HS hiện nay

1.3.3 Địa bàn điều tra

+ Chúng tôi đã tiến hành điều tra bốn trường trong địa bàn hai huyện Quỳnh Lưu và Thanh Chương Đều là những trường có phong trào học tập tốt của cả hai huyện bao gồm:

- Trường THPT Quỳnh Lưu III- Quỳnh Lưu-Nghệ An

- Trường THPT Nguyễn Đức Mậu- Quỳnh Lưu-Nghệ An

- Trường THPT Thanh Chương I- Thanh Chương-Nghệ An

Trang 26

- Trường THPT Đặng Thúc Hứa-Thanh Chương-Nghệ An.

+ Đối tượng điều tra: GV toàn trường và HS lớp 12A1 ở cả bốn trường

1.3.4 Phương pháp điều tra

+ Gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với GV, HS của các trường điều tra

+ Dự giờ thăm lớp một số tiết học

+ Xử dụng phiếu điều tra đối với GV và HS của các trường điều tra

1.3.5 Kết quả điều tra

Chúng tôi đã tiến hành thu thập và xử lý được 317 phiếu điều tra của

GV và 163 phiếu điều tra của HS ở cả bốn trường THPT với kết quả như sau

1.3.5.1 Đối với GV

+ Đại đa số GV cho rằng họ đã có ứng dụng CNTT trong việc biên soạn giáo án, bài giảng thường xuyên nhưng chủ yếu là sử dụng cho việc chuyển giao giữa giáo án viết tay thông thường thành giáo án đánh máy mà thôi

+ Đại đa số GV cho rằng họ đã có ứng dụng CNTT trong việc dạy học nhưng rất ít, thậm chí có một số ít GV chưa từng sử dụng cho việc giảng dạy

+ Gần như tuyệt đối GV cho rằng họ chưa hề ứng dụng CNTT để tạo ra các đồ dùng dạy học theo ý tưởng của riêng mình mà chỉ sử dụng một số cái

có sẵn mà thôi

Nhìn chung thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy và học hiện nay là đáng báo động so với sự đầu tư và kêu gọi của Bộ Giáo dục, nguyên nhân chủ yếu của việc này là:

+ Điều kiện về mặt thời gian và kỹ năng vi tính hạn chế

+ Trình độ ngoại ngữ thấp nên chỉ sử dụng được một số chức năng của các phần mềm

+ Nhiều GV chưa ý thức được việc ứng dụng CNTT trong việc tạo đồ dùng dạy học với tư tưởng là có thì dùng, không có thì thôi

Trang 27

+ Nhiều GV chủ yếu ứng dụng CNTT trong việc tạo giáo án điện chủ yếu là tìm kiếm và download trên mạng về-để đối phó với việc kiểm tra, thanh tra hồ sơ chuyên môn.

tử-+ Dù đã được tập huấn về ứng dụng CNTT trong dạy học nhưng cũng chỉ mang tính chất giới thiệu, phổ biến chứ chưa có một định hướng, hướng dẫn cụ thể

+ Điều kiện về mặt cơ sở vật chất của nhà trường còn nhiều hạn chế nên có muốn dùng cũng khó khăn

1.3.5.2 Đối với HS

+ Đại đa số HS cho rằng việc ứng dụng CNTT trong tự học ở nhà là không, nguyên nhân là gia đình không có điều kiện thì thôi, chứ có điều kiện thì cũng không biết học, biết vào đâu, biết làm gì để học Thuê thầy về dạy hoặc đi học thêm là đủ rồi, đỡ mất thời gian

+ Rất ít HS đã cho biết các em đã có sử dụng internet để tìm kiếm nhưng cũng chỉ mới dừng lại ở mức độ là tìm kiếm nhạc, ảnh, phim,…

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ ỨNG DỤNG

VỀ MICROSOFT ACCESS VÀ VISUAL BASIC

2.1 Tổng quan về MS Access và Visual Basic

2.1.1 MS.Access

2.1.1.1 MS.Access là gì ?

MS Access là một hệ quản trị CSDL tương tác người sử dụng chạy trong môi trường Windows MS.Access cho chúng ta một công cụ hiệu lực và đầy sức mạnh trong công tác tổ chức, tìm kiếm và biểu diễn thông tin

MS.Access cho ta các khả năng thao tác dữ liệu, khả năng liên kết và công cụ truy vấn mạnh mẽ giúp quá trình tìm kiếm thông tin nhanh Người sử dụng có thể chỉ dùng một truy vấn để làm việc với các dạng CSDL khác nhau

Trang 28

Ngoài ra, có thể thay đổi truy vấn bất kỳ lúc nào và xem nhiều cách hiển thị

dữ liệu khác nhau chỉ cần động tác nhấp chuột

MS.Access và khả năng kết xuất dữ liệu cho phép người sử dụng thiết

kế những biểu mẫu và báo cáo phức tạp đáp ứng đầy đủ các yêu cầu quản lý,

có thể vận động dữ liệu và kết hợp các biểu mẫu và báo cáo trong một tài liệu

và trình bày kết quả theo dạng thức chuyên nghiệp

MS.Access là một công cụ đầy năng lực để nâng cao hiệu suất công việc Bằng cách dùng các Wizard của MS.Access và các lệnh có sẵn (macro)

ta có thể dễ dàng tự động hóa công việc mà không cần lập trình Đối với những nhu cầu quản lý cao, Access đưa ra ngôn ngữ lập trình Access Basic (VBA) một ngôn ngữ lập trình mạnh trên CSDL

2.1.1.2 Các đặc điểm của MS.Access

+ Hỗ trợ cơ chế tự động kiểm tra khoá chính, miễn giá trị…của dữ liệu bên trong các bảng một cách chặt chẽ

+ Với công cụ thông minh (Wizard) cho phép người sử dụng có thể thiết kế các đối tượng trong MS.Access một cách nhanh chóng

+ Với công cụ truy vấn bằng ví dụ QBE (Query By Example) sẽ hỗ trợ cho người sử dụng có thể thực hiện các truy vấn mà không cần quan tân đến

cú pháp của các câu lệnh trong ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL (Structure Query Language) được viết như thế nào

+ Với kiểu trường đối tượng kết nhúng OLE (Object Linking and Embeding) cho phép người sử dụng có thể đưa vào bên trong tập tin CSDL Access các ứng dụng khác trên Windows như: tập tin văn bản Word, bảng tính Excel, hình ảnh BMP, âm thanh WAV …

+ Dữ liệu được lưu trọn gói trong một tập tin: Tất cả các đối tượng của một ứng dụng chỉ được lưu trong một tập tin CSDL duy nhất đó là tập tin CSDL Access (mdb hoặc mde đối với MS.Access 2003 trở xuống và accdb hoặc accde đối với MS.Access 2007 trở lên)

Trang 29

+ Ứng dụng có thể sử dụng trên cơ sở mạng máy tính nhiều người sử dụng, CSDL được bảo mật tốt.

+ Có khả năng trao đổi qua lại với các ứng dụng khác, có thể chuyển đổi qua lại với các ứng dụng như Word, Excel, Fox, Dbase, HTML …

+ Kết nối trực tiếp vào hệ CSDL MS.SQL Server để phát triển các ứng dụng theo mô hình chủ khách (Client/ Server)

2.1.1.3 Hướng dẫn cài đặt MS.Access

Hiện tại ta có thể tạm thời chia các chương trình MS.Access thành hai

bộ, đó là các phần mềm MS.Access 2003 trở về trước (bộ 1) và các phần mềm MS.Access 2007 trở lại đây (bộ 2) Để cài đặt những bộ này ta cần có bộ cài đặt (setup) của MS.Access tương ứng (nằm trong gói cài đặt của MS.Office)

Ta có thể mua bản chính thức hay download bản dùng thử tại trang chủ của MS

Trang 30

Hình 2.1a Giao diện cài đặt chương trình

Trang 31

Hình 2.1c Giao diện cài đặt chương trình

Trang 32

Hình 2.2 Khởi động chương trình MS.Access 2007

2.1.2 Ngôn ngữ Visua Basic

2.1.2.1 Giới thiệu về Visual Basic

Dùng Visual Basic là cách nhanh và tốt nhất để lập trình cho MS Windows Cho dù bạn là chuyên nghiệp hay mới mẻ đối với chương trình Windows, Visual Basic sẽ cung cấp cho bạn một bộ công cụ hoàn chỉnh để đơn giản hóa việc triển khai lập trình ứng dụng cho MSWindows

Phần "Visual" đề cập đến phương pháp được sử dụng để tạo giao diện

đồ họa người dùng (Graphical User Interface hay viết tắc là GUI) Có sẵn những bộ phận hình ảnh gọi là controls, ta tha hồ sắp đặt vị trí và quyết định các đặc tính của chúng trên một khung màn hình gọi là form Nếu ta đã từng

sử dụng chương trình vẽ chẳng hạn như Paint, lúc đó ta đã có sẵn các kỹ năng cần thiết để tạo một GUI cho Visual Basic

Phần "Basic" đề cập đến ngôn ngữ BASIC (Beginners All-Purpose Symbolic Instruction Code), một ngôn ngữ lập trình đơn giản, dễ học, được chế ra cho các khoa học gia -những người không có thì giờ để học lập trình điện toán- dùng

Visual Basic đã được ra từ MS.Basic, do Bill Gates viết từ thời dùng cho máy tính 8 bits 8080 hay Z80 Hiện nay nó chứa đến hàng trăm câu lệnh (commands), hàm (functions) và từ khóa (keywords) Rất nhiều commands, functions liên hệ trực tiếp đến MS.Windows GUI Những người mới bắt đầu

có thể viết chương trình bằng cách học chỉ một vài commands, functions và

Trang 33

keywords Khả năng của ngôn ngữ này cho phép những người chuyên nghiệp hoàn thành bất kỳ điều gì nhờ sử dụng ngôn ngữ lập trình MSWindows nào khác.

Người mang lại phần "Visual" cho Visual Basic là ông Alan Cooper Ông đã gói môi trường hoạt động của Basic trong một phạm vi dễ hiểu, dễ dùng, không cần phải chú ý đến sự tinh xảo của MS.Windows, nhưng vẫn dùng các chức năng của MS.Windows một cách hiệu quả Do đó, nhiều người xem ông Alan Cooper là cha già của Visual Basic

Visual Basic còn có hai dạng khác: VBA và VBScript VBA là ngôn ngữ nằm phía sau các chương trình Word, Excel, MSAccess, MSProject, còn gọi là Macros Dùng VBA trong MS.Office, ta có thể làm tăng chức năng bằng cách tự động hóa các chương trình VBScript được dùng cho Internet và chính Operating System

2.1.2.2 VBA

VBA là ngôn ngữ lập trình dành cho các phiên bản của MS.Office Sử dụng ngôn ngữ này trong những tình huống tương tự như đối với Macro, nghĩa là những thủ tục VBA thường gắn với các đối tượng của CSDL ứng dụng

VBA là một ngôn ngữ lập trình thay kiểu điều khiển bởi sự kiện (Event Driven Programming Language) nhưng lại rất giống ngôn ngữ lập trình kiểu cấu trúc (Structured Programming Language) thông thường Trong VBA cũng

có tất cả các cấu trúc lặp, lựa chọn, chương trình con như trong các ngôn ngữ khác

2.1.2.3 Tại sao lại sử dụng VBA thay cho macro?

Khi nghiên cứu về MS.Access thì một góc độ nào đó người ta vấn nói

là VBA và macro là như nhau Tất nhiên thì bản chất và tính năng của hai cái này là khác nhau và theo đánh giá của giới chuyên môn thì VBA có nhiều tính năng vượt trội hơn so với macro, những tính năng đó được thể hiện như sau:

Trang 34

+ Để cho ứng dụng của bạn dể dàng bảo trì hơn: bởi vì các tập lệnh là một đối tượng hoàn toàn tách rời riêng rẻ với các biến cố của các biểu mẫu và các báo cáo sẽ gây cho bạn khó khăn khi bảo trì Ngược lại khi bạn sử dụng VBA để xử lí các biến cố, các đoạn lệnh này sẽ được xây dựng ngay bên trong các biểu mẩu và báo cáo tại đúng các biến cố đó Nếu bạn có di chuyển các biểu mẫu hoặc báo cáo sang một tập tin cơ sở dử liệu Access khác thì các đoạn lệnh này sẽ cũng được mang theo cùng.

+ Tạo ra các hàm của riêng mình: khi sử dụng VBA bạn cũng có thể tạo

ra các hàm của riêng mình để thực hiện các phép tính vượt trội quá khả năng của một biểu thức hoặc thay thế một biểu thức quá phức tạp mà bạn đã viết trong ứng dụng của mình

+ Che đi các thông báo lỗi: khi có một sự cố ngoài ý muốn xảy ra trong ứng dụng của bạn đang vận hành thì MS Access sẽ hiển thị một thông báo lỗi, thông báo này dể làm cho người sử dụng khó hiểu, đặc biệt là người chưa quen sử dụng MS Access Sử dụng VBA bạn có thể phát hiện các lỗi này khi

nó xảy ra và sẽ hiển thị các thông báo lỗi của riêng mình bằng tiếng việt rõ ràng, hoặc có thể buộc ứng dụng làm cái gì khác Chúng ta nên sử dụng VBA

để điều khiển các lỗi theo ý mình

+ Tạo hoặc sửa đổi các đối tượng: hầu hết chúng ta có thể tạo hoặc sửa đổi các đối tượng bằng cách trực tiếp mở đối tượng ra ở chế độ thiết kế Trong một vài trường hợp đặc biệt chúng ta phải sử dụng VBA để thực hiện thay đổi thuộc tính của các đối tượng tên biểu mẫu hoặc trên báo cáo ngay khi

nó đang được chạy

+ Thực hiện các hành động cấp hệ thống: bạn có thể sử dụng các tập lệnh RunApp để có thể kích hoạt một ứng dụng khác chạy trên môi trường Windows hoặc MS-DOS ngay bên trong ứng dụng của MS.Access nhưng bạn không thể sử dụng macro này để làm nhiều việc bên ngoài Access Sử dụng VBA bạn có thể kiểm tra xem một tập tin có tồn tại trong hệ thống của bạn

Trang 35

không, sử dụng việc trao đổi dữ liệu động để liên lạc với các ứng dụng khác trên Windows như Excel và gọi đến các hàm liên kết động của Windows.+ Truy cập vào các bảng ghi (records): chúng ta sử dụng VBA để có thể truy cập vào từng dòng trong một bảng ghi và có thể thực hiện các hành động thêm, sửa, xóa mà không cần sử dụng công cụ truy vấn.

+ Gửi các tham số động: chúng ta có thể gửi vào các tham số là các giá trị dùng để cung cấp thêm các thông tin mà một hành động yêu cầu phải có Bên trong các hành động của các tập lệnh, chúng ta có thể sử dụng các tham

số, tuy nhiên chúng ta không thể thay đổi các giá trị của các tham số này khi chúng thực hiện

2.2.Thành phần cơ sở dữ liệu

Một tập tin CSDL Access gồm:

+ Cấu trúc CSDL

+ Các màn hình nhập liệu và khuôn dạng kết xuất

+ Công cụ khai thác dữ liệu

Cụ thể được chia thành (7) đối tượng cơ bản như sau:

2.2.1 Table (bảng dữ liệu)

2.2.1.1 Các khái niệm cơ bản

Là thành phần cơ bản quan trọng nhất của CSDL Nó được thiết kế dưới dạng bảng dùng để lưu trữ thông tin chi tiết về các thực thể mà chương trình quản lý của ta quan tâm đến Thông tin của mỗi loại thực thể được lưu trữ bên trong một Table Tùy theo mỗi chương trình quản lý của ta có liên quan đến bao nhiêu loại thực thể mà ta có bấy nhiêu Table để chứa thông tin tương ứng Nó ghi tất cả các biến động phát sinh thông tin về các thực thể trong quá trình làm việc

Một table gồm nhiều dòng (mẫu tin: record) và nhiều cột (Column), một table phải có ít nhất là một cột, không có cột nào trùng tên và chỉ lưu một loại dữ liệu trên cột đó Thứ tự trước sau của các cột trong table là không

Trang 36

quan trọng.

Các thuộc tính CSDL của một cột (trường: Field):

+ Tên trường: Field name+ Kiểu dữ liệu: Data Type

Hình 2.4 Mục Tables trong Menu Create

+ Hiệu chỉnh Table: Chọn Table cần hiệu chỉnh chọn chức năng DesignView

+ Xóa Table: Chọn Table cần xóa, nhấn Delete, chọn YES

+ Lưu Table: Thiết kế xong chọn Save để lưu và thoát

2.2.2 Query (bảng truy vấn)

2.2.2.1 Các khái niệm cơ bản

Là công cụ dùng để truy vấn dữ liệu và thực hiện các thao tác trên dữ liệu của Table Nó còn được dùng để làm nguồn dữ liệu cung cấp cho Form

và Report có tính định dạng cao hơn Table

Trang 37

Là công cụ cho phép người sử dụng dùng ngôn ngữ truy vấn có cấu trúc SQL (structure Query Language) hoặc công cụ truy vấn QBE (Query By Example) để thực hiện các truy vấn rút trích, chọn lựa dữ liệu hoặc cập nhật

dữ liệu ( thêm, sửa, xoá)trên các bảng

Hình 2.5 Mục Other trong Menu Create

+ Chọn table cần truy vấn: Chọn Table làm nguồn cần truy vấn rồi chọn Add

Hình 2.6 Bảng chọn nguồn cho Query

Trang 38

+ Chọn các cột cần có trong Query thả xuống dòng Field rồi sử dụng các thành phần trong vùng lưới QBE để tiến hành truy vấn tại Criteria.

Hình 2.7 Cửa sổ Query Design

+ Thực hiện truy vấn: Sau khi đã thực hiện song, để chạy Query ta chọn Run Thông thường trong chương trình, để chạy Query ta thường sử dụng các nút lệnh để gọi Query ra

+ Xóa và lưu Query: tương tự như thao tác với table

2.2.3 Forms: (biểu mẫu )

2.2.3.1 Các khái niệm cơ bản

Form là đối tượng dùng để tạo ra các biểu mẫu để cập nhập dữ liệu nhanh chóng, thân thiện cho CSDL Ngoài ra, ta còn dùng Form để tạo

ra giao diện chính liên kết các chức năng đã được thiết kế phục vụ cho việc khai thác CSDL

2.2.3.2.Thiết kế form

+ Tạo form: Từ cửa sổ DataBase, chọn menu Create, trong mục Forms chọn mục Form Design

Hình 2.8 Mục Forms trong Menu Create

Màn hình Design View form hiện ra Chọn table dữ liệu nguồn tại

Trang 39

Record Source Rồi tiến hành tạo các label, textbox theo ý mình.

Hình 2.9 Chọn dữ liệu nguồn cho Form

+ Hiệu chỉnh form: Chọn form cần hiệu chỉnh chọn chức năng DesignView

+ Xóa và lưu form: tương tự như thao tác với table

2.2.3.3 Các công cụ điều khiển trong form

+ TextBox (hộp chứa văn bản)

- Ý nghĩa: Dùng để nhập dữ liệu vào một trường hoặc hiển thị giá trị của một biểu thức

- Cách tạo: Nhấp chuột vào đối tượng, xác định vị trí và đối tượng trong form rồi kéo rê chuột

- Ý nghĩa: Dùng để thực hiện một chức năng, một câu lệnh nào

đó khi người điều khiển click chuột vào nút lệnh

- Cách tạo: Tương tự như tạo textbox

+ Check Box, Option Button, Toggle Button

- Ý nghĩa: Hiển thị dữ liệu cho trường có kiểu Yes/No

• Check Box: hộp kiểm tra

• Option Button: nút chọn

• Toggle Button: nút bật/tắt

Trang 40

- Cách tạo: Tương tự như tạo textbox.

+ Image (ảnh)

- Ý nghĩa: Dùng để chứa hình ảnh

- Cách tạo: Tương tự như tạo textbox

Hình 2.10 Mục Controls chứa các công cụ điều khiển trong Form

2.2.3.4 Một số thuộc tính quan trọng của form

+ Record Source: tên bảng dữ liệu nguồn

+ Filter: Điều kiện lọc dữ liệu

+ Order By: danh sách các trường sẽ sắp xếp khi hiển thị dữ liệu.+ Allow Filter: Cho phép lọc dữ liệu

+ Allow Edits: Cho phép chỉnh sửa dữ liệu

+ Allow Deletions: Cho phép xóa dữ liệu

+ Allow Additions: Cho phép nhập mới dữ liệu

+ Caption: Tiêu đề của Form

+ Default View: Quy định cách hiển thị các mẫu tin

- Single Form: Hiển thị từng mẫu tin trong cửa sổ Form

- Continuous Forms: Hiển thị nhiều mẫu tin cùng lúc

+ Record Selectors (Yes/No): Hiển thị nút đánh dấu chọn cả mẫu tin.+ Navigation Buttons (Yes/No): Hiển thị các nút di chuyển mẫu tin.+ Auto Resize (Yes/No): Tự động thay đổi kích thước

+ Auto Center (Yes/No): Tự động hiển thị giữa màn hình

+ Border Style: Kiểu của cửa sổ

2.2.4 Report (báo biểu)

2.2.4.1 Khái niệm cơ bản

Là kết xuất sau cùng của quá trình xử lý dữ liệu từ Table hoặc là dữ

Ngày đăng: 20/12/2013, 18:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1a. Giao diện cài đặt chương trình - Sử dụng MS access và vba để xây dựng phần mềm ''tra cứu kiến thức hoá học'' hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học
Hình 2.1a. Giao diện cài đặt chương trình (Trang 30)
Hình 2.1b. Giao diện cài đặt chương trình - Sử dụng MS access và vba để xây dựng phần mềm ''tra cứu kiến thức hoá học'' hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học
Hình 2.1b. Giao diện cài đặt chương trình (Trang 30)
Hình 2.1d. Giao diện cài đặt chương trình - Sử dụng MS access và vba để xây dựng phần mềm ''tra cứu kiến thức hoá học'' hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học
Hình 2.1d. Giao diện cài đặt chương trình (Trang 31)
Hình 2.19. Chương trình “Lịch công tác-Lịch báo giảng tự động” - Sử dụng MS access và vba để xây dựng phần mềm ''tra cứu kiến thức hoá học'' hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học
Hình 2.19. Chương trình “Lịch công tác-Lịch báo giảng tự động” (Trang 56)
Hình 2.23. Chương trình “Quản lý thư viện” - Sử dụng MS access và vba để xây dựng phần mềm ''tra cứu kiến thức hoá học'' hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học
Hình 2.23. Chương trình “Quản lý thư viện” (Trang 58)
Hình 2.24. Chương trình “Tester” - Sử dụng MS access và vba để xây dựng phần mềm ''tra cứu kiến thức hoá học'' hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học
Hình 2.24. Chương trình “Tester” (Trang 59)
Bảng 3.7. Cấu trúc bảng dữ liệu cho TableKa - Sử dụng MS access và vba để xây dựng phần mềm ''tra cứu kiến thức hoá học'' hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học
Bảng 3.7. Cấu trúc bảng dữ liệu cho TableKa (Trang 62)
Hình 3.2. Cửa sổ Query Design của QryData - Sử dụng MS access và vba để xây dựng phần mềm ''tra cứu kiến thức hoá học'' hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học
Hình 3.2. Cửa sổ Query Design của QryData (Trang 64)
Hình 3.8. Cửa sổ Macro Design của MacroAutoexec - Sử dụng MS access và vba để xây dựng phần mềm ''tra cứu kiến thức hoá học'' hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học
Hình 3.8. Cửa sổ Macro Design của MacroAutoexec (Trang 68)
Hình 3.11. Giao diện thiết kế formMain - Sử dụng MS access và vba để xây dựng phần mềm ''tra cứu kiến thức hoá học'' hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học
Hình 3.11. Giao diện thiết kế formMain (Trang 70)
Hình 3.24. Thuộc tính hyperlink cho command - Sử dụng MS access và vba để xây dựng phần mềm ''tra cứu kiến thức hoá học'' hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học
Hình 3.24. Thuộc tính hyperlink cho command (Trang 81)
Hình 3.25. Bảng lựa chọn thuộc tính OLE Object - Sử dụng MS access và vba để xây dựng phần mềm ''tra cứu kiến thức hoá học'' hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học
Hình 3.25. Bảng lựa chọn thuộc tính OLE Object (Trang 81)
Hình 3.34. Giao diện formMain của chương trình - Sử dụng MS access và vba để xây dựng phần mềm ''tra cứu kiến thức hoá học'' hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học
Hình 3.34. Giao diện formMain của chương trình (Trang 88)
Hình 3.35. Dữ liệu của Neon trong ReportDonchat - Sử dụng MS access và vba để xây dựng phần mềm ''tra cứu kiến thức hoá học'' hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học
Hình 3.35. Dữ liệu của Neon trong ReportDonchat (Trang 89)
Hình 3.36d. Giao diện formMain khi click vào commandnto_tonghop - Sử dụng MS access và vba để xây dựng phần mềm ''tra cứu kiến thức hoá học'' hỗ trợ cho việc dạy và học hoá học
Hình 3.36d. Giao diện formMain khi click vào commandnto_tonghop (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w