Mục đích Nghiên cứu sử dụng lược đồ tư duy để tổ chức hoạt động học tập cho HS trong giờ luyện tập phần hidrocacbon 11 NC nhằm nâng cao năng lựcnhận thức khái quát, giúp HS biết nắm bắt
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học vinh
-o0o -Nguyễn trờng hng
Sử dụng lợc đồ t duy trong giờ luyện
tập phần hiđrocacbon - hóa học 11 nâng cao nhằm phát triển năng lực nhận thức cho học sinh
Luận văn thạc sĩ giáo dục học
Chuyên ngành lý luận và phơng pháp dạy học hoá học mã số: 60.14.10
Ngời hớng dẫn khoa học : pgs.ts nguyễn thị Sửu
vinh - 2010
Lời cảm ơn
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- PGS.TS Nguyễn Thị Sửu giảng viên khoa Hóa trờng Đại học S phạm
I Hà Nội đã giao đề tài, tận tình hớng dẫn khoa học và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
- Các thầy giáo : PGS.TS.Nguyễn Điểu, TS.Cao Cự Giác; cùng các thầy giáo, cô giáo tổ Phơng pháp giảng dạy khoa Hoá trờng Đại học vinh
đã đọc và góp nhiều ý kiến quí báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Trang 2- Ban giám hiệu và giáo viên Trờng THPT Nghi Lộc II ; THPT Nghi Lộc I;
đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực nghiệm s phạm.
- Tôi cũng xin cảm ơn tất cả những ngời thân trong gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Trang 4mục lục
Phần I : Mở đầu……… 1
I Lý do chọn đề tài: 1
II Mục đích, nhiệm vụ của đề tài: 2
III Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu:…… …2
IV Phương pháp nghiên cứu: 3
V Những đóng góp cho đề tài 3
PhầnII : nội dung 4
Chơng 1 : Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài 4
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Phát triển năng lực nhận thức của HS trong dạy học HH 4
1.2.1 Việc DH HH góp phần phát triển năng lực nhận thức của HS 4
1.2.2 Phát triển năng lực nhận thức của HS trong dạy học hoá học 5
1.3 Bài luyện tập- ôn tập- bài học phát triển năng lực nhận thức HS thông qua các PPDH tích cực………… 8
1.3.1 ý nghĩa, tầm quan trọng của các bài ôn tập, luyện tập 8
1.3.2 Các PP thờng đựơc dùng trong bài tập ôn tập- luyện tập……… … 10
1.4 Lợc đồ t duy: 16
1.4.1 Khái niệm lợc đồ t duy (bản đồ t duy) 16
1.4.2 Phơng pháp lập lợc đồ t duy: 18
1.4.3 Phần mềm Mindjet MindMannager: 19
1.4.4 ứng dụng bản đồ Mindmap trong học tập: 21
1.4.5 Nhận xét đánh giá về phơng pháp: 30
1.5 Thực trạng lợc đồ t duy trong các bài ôn tập luyện tập ở các trờng phổ thông 31
1.5.1.Thực trạng sử dụng các pp và hình thức tổ chức DH nói chung ……… …… 31
1.5.2 Thực trạng sử dụng lợc đồ t duy trong các bài ôn tập, luyện tập trờng phổ thông: 32
Tiểu kết chơng 1 34
Chơng 2: Sử dụng lợc đồ t duy trong giờ Luyện tập hóa học 11 nc nhằm phát triển năng lực nhận thức cho HS 35
2.1 Mục tiêu chơng trình phần hiddrocacbon 11nâng cao ……… ………… … 35
2.1.1 Về kiến thức 35
2.1.2 Về kỹ năng: 36
2.1.3 Giáo dục tình cảm, thái độ 38
Trang 52.2 Nội dung và PPCT phần hiđrocaacbon 11 nâng cao 39
2.3 Lập lợc đồ t duy nội dung kiến thức cần nhớ phần hiđrocacbon 11 nâng cao THPT……….……40
2.4.Thiết kế bài dạy luyện tập phần hiđrocaacbon 11……… …….……47
2.4.1 Bài 37 (Tiết 51- PPCT) Luyện tập ankanvà xicloankan 47
2.4.2 Bài 44 (Tiết 59 -PPCT): Luyện tập hidrocacbon không no……… ….62
2.4.3 Bài 49 (Tiết 67-PPCT): Luyện tập:so sánh đặc điểm cấu trúc và tính chất của hidrocacbon thơm với hidrocacbon no và không no… 81
Tiểu kết chơng 2 98
Chơng 3: Thực nghiệm s phạm……… …………99
3.1 Mục đích thực nghiệm s phạm: 99
3.2 Nhiệm vụ của thực nghiệm s phạm: 99
3.3 Kế hoạch thực nghiệm s phạm: 99
3.4 Xử lý kết quả thực nghiệm s phạm 101
Phần III : kết luận và kiến nghị 110
Tài liệu Tham khảo… 112
Phần phụ lục……….……… 115
Phần I : Mở đầu
I Lý do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong giai đoạn đổi mới, giai đoạn Công nghiệp hoá-Hiện đại hoá để trở thành một nước công nghiệp, hội nhập với cộng đồng quốc tế Thực tế đó đòi hỏi ngành Giáo dục phải đổi mới Điều này được chỉ
rõ trong nghị quyết Đại hội Đảng khoá X: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ PP giáo dục, phát huy tính tích cực sáng tạo của người học, khắc phục lối truyền thụ một chiều” Hiện nay, chúng ta đang thực hiện đổi mới chương trình giáo dục
PT Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của đổi mới chương trình là đổi mới PPDH Việc DH không dừng lại ở việc dạy kiến thức mà còn phải dạy HS
Trang 6cách thức, con đường chiếm lĩnh kiến thức đó bằng tư duy logic, tính tích cực,chủ động, sáng tạo Mỗi GV cần phải tìm cho mình PPDH phù hợp áp dụngtất cả các khâu của quá trình dạy học Đặc biệt trong các khâu ôn tập và luyệntập, trong các bài học này GV có thể sử dụng PPDH tích cực, tổ chức các hoạtđộng tích cực cho HS nhằm phát triển tư duy một cách hiệu quả.
Trong SGK mới, các bài ôn tập, luyện tập được chú trọng và có cấu trúcchung gồm 2 phần: Kiến thức cần nhớ và bài tập Cấu trúc này đòi hỏi GV cầnphải lựa chọn PPDH phù hợp và có tính khái quát cao giúp HS hệ thống hoákiến thức tìm ra được mối liên hệ giữa các khái niệm, kiến thức được nghiêncứu trong các bài học riêng lẻ trong chương trình hoặc một phần và toàn bộchương trình Trong các PP được sử dụng để hoàn thiện và hệ thống hoá kiếnthức, tôi nhận thấy phơng pháp lập lược đồ tư duy có những nét tích cực đặcthù giúp HS phát triển tư duy logic, hệ thống và khái quát hoá kiến thức mộtcách hiệu quả
Do đó tôi chọn đề tài : Sử dụng lược đồ tư duy trong giờ luyện tập phần hiđrocacbon - hoá học 11 nâng cao nhằm phát triển năng lực nhận thức cho học sinh
II- Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
1 Mục đích
Nghiên cứu sử dụng lược đồ tư duy để tổ chức hoạt động học tập cho
HS trong giờ luyện tập phần hidrocacbon 11 NC nhằm nâng cao năng lựcnhận thức khái quát, giúp HS biết nắm bắt các kiến thức cốt lõi, bản chất, tìm
ra mối liên hệ giữa các kiến thức và vận dụng sáng tạo trong việc giải quyếtcác vấn đề học tập và thực tiễn
2 Nhiệm vụ
Trang 7- Nghiªn cứu c¸c nội dung lÝ luận liªn quan đến đề tài như: lược đồ tưduy trong dạy học ho¸ häc và vận dụng trong bài tập luyện tập.
- Nghiªn cứu chương tr×nh, nội dung phần phần hidrocacbon 11 NC, đis©u ph©n tÝch nội dung bài luyện tập
- Nghiªn cứu vận dụng lược đồ tư duy thiết kế hoạt động học tập chophần hệ thống kiến thức trong c¸c bài luyện tập phần phần hidrocacbon 11 NC
- Lựa chọn, x©y dựng hệ thống BT vận dụng bài tập luyện tập phầnphần hi®rocacbon 11 NC
- TN sư phạm đ¸nh gi¸ tÝnh phï hợp và hiệu quả c¸c đề xuất
III- Kh¸ch thể nghiªn cứu và đối tượng nghiªn cứu
1 Kh¸ch thể nghiªn cứu
Qu¸ tr×nh dạy häc phần phần hi®rocacbon 11 NC
2 Đối tượng nghiªn cứu
Sử dụng lược đồ tư duy trong c¸c bài luyện tập phần phần hi®rocacbon
11 NC
3.Giả thuyết khoa học
Năng lực nhận thức và tư duy logic của HS cũng như chất lượng c¸c bàihọc luyÖn tập, «n tập, tổng kết sẽ được n©ng cao khi GV sử dụng hợp lÝ lược
đồ tư duy cã sự phối hợp với việc sử dụng hệ thống c©u hỏi và bài tập đa dạng
ở mức độ hiểu và vận dụng
IV- Phương ph¸p nghiªn cứu
Sử dụng phối hợp c¸c phương ph¸p sau:
1 Nhãm c¸c phương ph¸p nghiªn cøu lý thuyết
- PP thu thập c¸c nguồn tài liệu lÝ luận cã liªn quan đến đề tài
- PP ph©n tÝch tổng quan c¸c nguồn tài liệu đ· thu thập
2 Nhãm c¸c phương ph¸p nghiªn cứu thực tiễn
- PP quan s¸t c¸c qu¸ tr×nh học tập- dạy học ho¸ học phổ th«ng
Trang 8- PP thực nghiệm sư phạm, đ¸nh gi¸ hiệu quả việc sử dụng lược đồ tưduy trong c¸c bài tập luyện tập.
3 Phương ph¸p thống kª to¸n học trong khoa học gi¸o dục:
Xử lÝ ph©n tÝch c¸c kết quả thực nghiệm sư phạm
Trang 9Phần II : nội dung Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Đổi mới quá trình dạy học là một nhiệm vụ cấp thiết của ngành giáodục Cho đến nay có rất nhiều đề tài nghiên cứu về những phương pháp dạyhọc mới có tính hiệu quả và khả năng áp dụng rộng rãi, phù hợp với điều kiệncủa giáo dục Việt Nam Sử dụng bản đồ t duy trong dạy học cũng là mộthướng nghiên cứu mới và có tính thực tiễn cao
Một số công trình nghiên cứu như sau:
- Luận án tiến sĩ của Bùi Phương Thanh Huấn (Đổi mới phương pháp dạy họchóa học bậc trung học phổ thông ở một số địa phương vùng Đồng Bằng sôngCửu Long), năm 2009
+ Trần Thị Lan Phơng - Sử dụng phương pháp grap và lược đồ tư duynhằm nâng cao năng lực nhận thức, tư duy logic cho học sinh trong giờ học
ôn tập- luyện tập phi kim hoá học lớp 10- nâng cao(2009)
+ Nguyễn Thị Hơng Quê - nghiên cứu sử dụng hệ thống bài tập hoá họcphần đại cơng về hoá hữu cơ và hiđrocacbon hoá học 11 - THPT theo hớngdạy học tích cực - Luận văn thạc sĩ giáo dục ĐHSP Hà Nội(2010)
Tuy nhiên nếu nhìn tổng thể thì đa số các nghiên cứu trước đây chủ yếuđưa ra một hệ thống các phương pháp để nâng cao chất lượng giờ học trong
đó có phương pháp lập lược đồ tư duy Các đề tài nghiên cứu việc sử dụng
Trang 10ph-ơng pháp này trong bài luyện tập chưa có nhiều Đặc biệt với bài luyện tậphóa hữu cơ phần hiđrocacbon, chưa có tác giả nào đi sâu nghiên cứu việc vậndụng hai phương pháp này để thiết kế giáo án, tổ chức hoạt động học tập chohọc sinh trong giờ học.
1.2 Phát triển năng lực nhận thức của học sinh trong dạy học HH[5]
1.2.1 Việc dạy học hoá học góp phần phát triển năng lực nhận thức của học sinh.
Cùng với nhiệm vụ cung cấp kiến thức, kỹ năng về HH và giáo dục xã hội chủnghĩa cho từng HS thông qua bộ môn, việc dạy học HH cũng phải góp phầnphát triển năng lực trí tuệ cho HS, phát triển những năng lực nhận thức chocác em Năng lực nhận thức bao gồm năng lực tri giác, biểu tượng, chú ý, trínhớ, tư duy, hứng thú nhận thức, óc thông minh, khả năng sáng tạo trong laođộng… Đối với HS cần đặc biệt chú ý trí nhớ và tư duy
HH là một khoa học vừa lý thuyết, vừa TN, HH có rất nhiều khả năngphát triển những năng lực nhận thức cho HS nếu việc dạy và học môn này
t-Khi sử dụng thí nghiệm HH, HS phải quan sát, phải sử dụng tất cả cácgiác quan cảm thụ, đối chiếu hiện tợng đang diễn ra với những nguyên lí, líthuyết, phân tích các khía cạnh của thí nghiệm và tổng hợp chúng lại để tìm ramối liên hệ nhân quả giữa các tác nhân và sản phẩm của thí nghiệm, thực hiệnnhững suy lí quy nạp, diễn dịch đi tới những kết luận khái quát từ nhiều sựkiện riêng rẽ… Thí nghiệm HH còn hình thành ở HS những kĩ năng, kĩ xảo
Trang 11thực nghiệm, kỹ năng hình dung quá trình thí nghiệm trong t duy (hình dungtrong óc kết quả thí nghiệm) Thí nghiệm HH cùng với hoạt động độc lập của
HS sẽ làm phát triển ở các em hứng thú nhận thức, tính tích cực nhận thức, tựgiác, óc sáng kiến- những phẩm chất quý báu về học tập, lao động sản xuất,xây dựng và bảo vệ tổ quốc
1.2.2 Phát triển năng lực nhận thức của HS trong dạy học HH.
Trong việc phát triển năng lực nhận thức cho HS, khâu trung tâm là phát triểnnăng lực t duy, trong đó cần đặc biệt chú ý rèn luyện cho HS một số thao tác tduy nh phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hoá và ba PP hình thành nhữngphán đoán mới: Suy lí quy nạp, suy lí diễn dịch và suy lí tơng tự
1.2.2.1 Rèn luyện các thao tác t duy.
a Phân tích và tổng hợp.
Phân tích là hoạt động phân chia một vật, một hiện tợng ra các yếu tố,các bộ phận nhằm mục đích nghiên cứu chúng đầy đủ, sâu sắc, trọn vẹn hơntheo một hớng nhất định
- Tổng hợp là hoạt động t duy kết hợp các bộ phận, các yếu tố đã đợcnhận thức để nhận thức cái toàn bộ
- Phân tích và tổng hợp là những yếu tố cơ bản của hoạt động t duy, ờng đợc dùng trong khi hình thành những phán đoán mới (quy nạp, diễn dịch
th-và suy lí tơng tự) ngay cả các thao tác t duy khác nh : so sánh, trìu tợng hoá,khái quát hoá
Trang 12- Trong DH HH thờng dùng hai cách so sánh: So sánh tuần tự và sosánh đối chiếu:
- So sánh tuần tự: Nghiên cứu xong từng đối tợng rồi so sánh với nhau.Thờng áp dụng cho việc nghiên cứu đối tợng cùng loại
Ví dụ: Nghiên cứu hidrocacbon không no so sánh với hidrocacbon no Nghiên cứu ankin so sánh với ankađien
-So sánh đối chiếu : Nghiên cứu hai đối tợng cùng một lúc hoặc khinghiên cứu đối tợng thứ hai ngời ta phân tích thành từng bộ phận rồi đối chiếuvới từng bộ phận của đối tợng thứ nhất
Ví dụ: + So sánh ancol đa chức với ancol đơn chức
+ So sánh anken và ankađien
c Khái quát hoá:
Khái quát hoá là tìm ra những cái chung và bản chất trong số những dấuhiệu, tính chất và những mối liên hệ giữa chúng thuộc về một loại vật thể hoặchiện tợng
Ba trình độ khái quát hoá:
- Sự khái quát hoá cảm tính là sự khái quát hoá bằng kinh nghiệm, bằngcác sự việc cụ thể khi HS quan sát trực tiếp những sự vật hiện tợng riêng rẽ,trong đó các em nêu lên những dấu hiệu cụ thể, thuộc về bên ngoài Đó làtrình độ sơ đẳng của sự phát triển t duy khái quát hoá và là nền tảng để có đợcnhững trình độ khái quát cao hơn
- Sự khái quát hoá hình tợng - khái niệm là sự khái quát hoá cả nhữngcái bản chất chung lẫn những cái không bản chất của vật hay hiện tợng dớinhững hình tợng hay biểu tợng trực quan
- Sự khái quát hoá khái niệm hay khái quát hoá khoa học, đó là trình độcao nhất của sự phát triển t duy khái quát hoá
1.2.2.2 Hình thành những phán đoán mới:
a Suy lí quy nạp:
- Suy lí quy nạp là cách phán đoán dựa vào nghiên cứu nhiều hiện tợngtrờng hợp đơn lẻ để đi đến kết luận chung, tổng quát về những tính chất,những mối quan hệ tơng quan bản chất và chung nhất ở đây sự nhận thức đi
từ cái riêng biệt đến cái chung
Ví dụ: Từ sự phân tích những phản ứng cụ thể rút ra kết luận về tínhchất hóa học chung của dãy đồng đẳng
b Suy lý diễn dịch:
Trang 13- Suy lí diễn dịch là cách phán đoán đi từ nguyên lí chung đúng đắn tớimột trờng hợp riêng lẻ đơn nhất Suy lí diễn dịch có tác dụng lớn làm pháttriển t duy logic và phát triển tính độc lập sáng tạo của HS.
- Ví dụ: Từ khái niệm hidrocacbon không no suy ra tính chất hóa học
đặc trng của anken, ankin và ankađien
- Suy lí loại suy là sự phán đoán đi từ cái riêng biệt này đến cái riêngbiệt khác để tìm ra những đặc tính chung và những mối liên hệ có tính quyluật của các chất và hiện tợng Kết luận đi tới đợc bằng phép loại suy chỉ gần
đúng, có tính chất giả thuyết, do đó nhất thiết phải kiểm tra lại bằng TN vàthực tiễn
- Ví dụ: Sau khi nghiên cứu tính chất hóa học của anken dẫn đến tínhchất hóa học của ankaddien và ankin
1.3 Bài luyện tập - ôn tập - bài học phát triển năng lực nhận thức và t duy HS thông qua các PPDH tích cực.[19]
1.3.1 ý nghĩa, tầm quan trọng của các bài ôn tập, luyện tập
Bài luyện tập, ôn tập có giá trị nhận thức to lớn và có ý nghĩa quantrọng trong việc hình thành PP nhận thức và phát triển t duy cho HS vì:
- Bài luyện tập giúp HS tái hiện lại các kiến thức đã học, hệ thống hoácác kiến thức HH đựơc nghiên cứu rời rạc, tản mạn qua một số bài, một chơnghoặc một phần thành một hệ thống kiến thức có quan hệ chặt chẽ với nhautheo logic xác định Từ các hệ thống kiến thức đó giúp HS tìm ra đợc nhữngkiến thức cơ bản nhất và các mối liên hệ bản chất giữa các kiến thức đã thunhận đợc để ghi nhớ và vận dụng chúng trong việc giải quyết các vấn đề họctập…
- Thông qua các hoạt động học tập của HS trong bài luyện tập, ôn tập
mà GV có điều kiện cũng cố, làm chính xác và chỉnh lí, phát triển và mở rộngkiến thức cho HS
- Trong giờ học luyện tập, GV tổ chức và điều khiển các hoạt động họctập của HS nhằm hệ thống hoá các kiến thức cần nắm vững thì có thể pháthiện đợc những kiến thức mà HS hiểu cha đúng hoặc có những khái quát cha
đúng bản chất của sự việc, hiện tợng GV có nhiệm vụ chỉnh lí, bổ sung thêmkiến thức để HS hiểu đúng đắn và đầy đủ hơn, đồng thời có thể mở rộng thêmkiến thức cho HS tuỳ thuộc vào các điều kiện thời gian, trình độ nhận thức của
HS, phơng tiện dạy học…
Trang 14- Thông qua các hoạt động học tập trong giờ luyện tập, ôn tập để hìnhthành và rèn luyện các kĩ năng HH cơ bản nh: giải thích, vận dụng kiến thức,giải các dạng BT HH, sử dụng ngôn ngữ HH.
- Cấu trúc các bài luyện tập trong SGK HH đều có hai phần: Kiến thứccần nắm vững và BT Phần kiến thức cần nắm vững bao gồm các kiến thức cần
hệ thống, củng cố và xác định mối liên hệ tơng quan giữa chúng; phần bài tậpbao gồm các dạng BT HH vận dụng các kiến thức, tạo điều kiện cho HS rènluyện kĩ năng HH Việc giải quyết các dạng BT HH là PP học tập tốt nhấtgiúp HS nắm vững kiến thức, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức giải quyếtcác vấn đề học tập của bài toán đặt ra
- Thông qua hoạt động học tập trong giờ luyện tập, tổng kết, hệ thốngkiến thức mà phát triển t duy và PP nhận thức, PP học tập cho HS Trong bàiluyện tập tổng kết kiến thức cho HS cần sử dụng các thao tác t duy: phân tíchtổng hợp, so sánh, khái quát hoá để hệ thống hoá, nắm vững kiến thức và vậndụng chúng để giải quyết các vấn đề học tập mang tính khái quát cao Khi giảiquyết một vấn đề học tập GV thờng hớng dẫn HS, phát hiện vấn đề cần giảiquyết, xác định kiến thức có liên quan cần vận dụng, lựa chọn PP giải, lập kếhoạch giải và thực hiện kế hoạch giải, biện luận xác định kết quả đúng Cácdạng BT nhận thức đòi hỏi sự giải thích, biện luận sẽ có hiệu quả cao trongviệc phát triển t duy HH và PP nhận thức cho HS Thông qua việc hớng dẫn
HS giải quyết các bài tập nhận thức cụ thể mà giúp HS có đợc PP nhận thức,
PP phát hiện, giải quyết vấn đề và cả PP học tập độc lập, sáng tạo
- Thông qua bài luyện tập, ôn tập mà thiết lập mối liên hệ của các kiếnthức liên môn học bao gồm các kiến thức HH có trong các môn khoa học khác(toán học, vật lí, sinh vật , địa lí…) và sự vận dụng kiến thức cuả các môn họcnày để giải quyết các vấn đề học tập trong HH Cụ thể nh các kiến thức về pin
điện, điện phân, phơng trình trạng thái chất khí, quá trình biến đổi các hợp chất
tự nhiên (gluxit, protit, chất béo) trong cơ thể ngời, thực vật để nghiên cứu cácquá trình HH, hình thành các khái niệm và giải thích các hiện tợng tự nhiên,các kiến thức thực tiễn có liên quan đến HH hoặc giải các BT HH
Nh vậy bài luyện tập, ôn tập là dạng bài học không thể thiếu đợc trongcác môn học với các giá trị nhận thức và ý nghĩa to lớn của nó trong việc hìnhthành PP nhận thức, phát triển t duy độc lập, sáng tạo và hình thành thế giớiquan khoa học cho HS
Trang 151.3.2 Các PPDH thờng đựơc sử dụng trong bài ôn tập- luyện tập.
1.3.2.1 Phơng pháp thuyết trình nêu vấn đề[16].
Là PP để trình bày, giải thích nội dung bài học một cách chi tiết, dễ hiểucho HS tiếp thu PP này đợc sử dụng lâu nhất trong lịch sử dạy học
Trớc một vấn đề hoàn toàn mới hoặc tóm tắt tất cả những kiến thức đãhọc, GV có thể trình bày bài giảng với một khối lợng kiến thức lớn cho nhiềungời cùng nghe Đối với HS qua nghe giảng giải nhanh chóng hiểu đợc vấn đề
và học đợc PP trình bày vấn đề học tập một cách có hệ thống
Tuy nhiên, đây là PP độc thoại, HS rơi vào tình trạng thụ động, phải cốgắng nghe để hiểu, ghi nhớ và không có cơ hội trình bày ý kiến riêng củamình dẫn đến thói quen thụ động chờ đợi ý kiến giải thích của thầy giáo.Nhiệm vụ của GV khi diễn giảng là làm nổi bật những điểm cơ bản trongtoàn bộ bài giảng hoặc từng phần Để đạt đợc hiệu quả cao khi ôn tập, khâuchuẩn bị của GV cần tỉ mỉ và chu đáo nh:
- Nêu bật đợc những điểm cơ bản nhất, quan trọng nhất dới dạng các vấn
đề , các câu hỏi và giải quyết dần từng vấn đề
- Hệ thống đợc hệ thống kiến thức cần nhớ, cần hiểu
- Chỉ ra đợc các kiến thức HS thờng hiểu sai hoặc nhầm lẫn
GV thờng sử dụng PP này khi tiến hành nội dung các kiến thức cần nhớtrong bài ôn tập, thể hiện mối liên hệ kiến thức trong một phần hoặc toàn bộchơng trình
1.3.2.2 Đàm thoại (vấn đáp) tìm tòi[16]
Đàm thoại là PP mà trong đó thầy đặt ra hệ thông câu hỏi để trò lần lợttrả lời, đồng thời có thể trao đổi qua lại dới sự chỉ đạo của thầy Qua hệ thốnghỏi đáp, trò lĩnh hội đợc nội dung bài học Nh vậy ở PP này, hệ thống câu hỏi
- lời đáp là nguồn kiến thức chủ yếu
Có ba phơng án cơ bản sử dụng PP đàm thoại trong giờ học ôn tập, luyệntập
- Thầy đặt ra hệ thống câu hỏi riêng rẽ sau đó chỉ định HS trả lời Nguồnthông tin cho cả lớp là tổ hợp các câu trả lời của HS
- Thầy đặt cho cả lớp một câu hỏi chính và các câu hỏi gợi mở, rồi chohọc sinh lần lợt trả lời từng bộ phận của câu hỏi lớn đó Ngời sau bổ sung chongời trớc, cuối cùng GV chỉnh lí, kết luận về kiến thức cần nắm vững
- Thầy nêu lên câu hỏi chính, kèm theo những gợi ý nhằm tổ chức cho cảlớp tranh luận hoặc đặt ra các câu hỏi phụ cho nhau để giúp nhau giải đáp
Trang 16Câu hỏi chính do thầy đa ra trong phơng án này thờng chứa đựng yếu tố kíchthích tranh luận.
Nhìn chung PPDH này thờng đợc sử dụng nhiều hơn vì qua các câu hỏi,
GV tìm hiểu đợc thực trạng việc nắm và vận dụng kiến thức của HS
1.3.2.3 Làm việc với sách giáo khoa [10].
Trớc đây, SGK và SBT HS thờng sử dụng làm BT ở nhà và tự ôn tập.Hiện nay, SGK có nhiều đổi mới về nội dụng, đòi hỏi HS phải hoạt động làm
BT ngay trên lớp học Hơn nữa, trong đổi mới PPDH thì GV cũng chú trọng sửdụng SGK ngay trên lớp đặc biệt trong khâu ôn tập và củng cố
* Ưu điểm: HS làm việc một cách độc lập, tích cực, tạo không khí sôi nổitrong học tập và phát huy năng lực t duy của HS
* Nhợc điểm: Câu hỏi ôn tập trong SGK còn hạn chế cha đề cập đợc hếttất cả các dạng bài mà HS sẽ gặp trong bài thi vào cao đẳng và đại học
1.3.2.4 Phơng pháp dạy học theo nhóm [13].
PP này đợc đánh giá là một PPDH tích cực hớng HS và đạt hiệu quả cao tronggiờ ôn tập Trong đó thảo luận nhóm đóng vai trò chủ yếu nhằm phát huy cao độ tínhtích cực, chủ động sáng tạo của ngời học, đồng thời phát huy cao độ khả năng hợptác, giúp đỡ học tập lẫn nhau
Mỗi cá nhân HS đợc liên lết với nhau trong một hoạt động chung nhằmthực hiện nhiệm vụ học tập HS học đợc PP hợp tác, trình bày và bảo vệ ý kiếncủa riêng mình
Dạy học theo nhóm dới sự tổ chức và điều khiển của GV, HS đợc chiathành từng nhóm nhỏ liên kết lại với nhau trong một hoạt động chung, với ph-
ơng thức tác động qua lại của các thành viên bằng trí tuệ tập thể để hoàn thànhcác nhiệm vụ học tập
Cấu trúc chung của quá trình dạy học theo nhóm:
Hớng dẫn học sinh tự nghiên cứu Tự nghiên cứu cá nhân
Tổ chức thảo luận nhóm Hợp tác với các bạn trong nhóm
Tổ chức thảo luận lớp Hợp tác với các bạn trong lớp
Trang 17Kết luận đánh giá Tự đánh giá, tự điều chỉnh
Học tập hợp tác theo nhóm nhỏ trong dạy học HH đợc thể hiện khi:
- Nhóm HS tiến hành thí nghiệm rút ra kết luận về tính chất của chất
- Thảo luận nhóm để tìm ra lời giải, nhận xét, kết luận cho một vấn đềhọc tập hay một BT HH cụ thể
- Cùng thực hiện một nhiệm vụ do GV nêu ra
PP này đợc sử dụng trong trờng PT nh một PP trung gian giữa hoạt động
độc lập của từng HS với hoạt động chung của cả lớp PP này còn bị hạn chếbởi không gian chật hẹp của lớp học, bởi thời gian hạn định cho một tiết họcnên GV phải biết tổ chức hợp lý và HS đã quen với hoạt động này thì mới cókết quả tốt Mỗi tiết học chỉ nên tổ chức từ một đến ba hoạt động nhóm, mỗihoạt động cần 5 - 10 phút
Ta cần chú ý đến yêu cầu phát huy tính tích cực của HS và rèn luyệnnăng lực hợp tác giữa các thành viên trong hoạt động nhóm Cần tránh khuynhhớng hình thức và lạm dụng PP này khi cho rằng tổ chức hoạt động nhóm làdấu hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới PPDH hoặc hoạt động nhóm càng nhiềuthì càng chứng tỏ PPDH càng đổi mới
Trong PP hoạt động nhóm nổi lên mối quan hệ giao tiếp HS-HS Thôngqua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân đợc điều chỉnh,qua đó ngời học nâng mình lên một trình độ mới
Hoạt động trong tập thể nhóm sẽ làm cho từng thành viên quen dần với
sự phân công hợp tác trong lao động xã hội, phát triển tình bạn, ý thức tổ chức
kỷ luật, ý thức cộng đồng Mô hình này nhằm chuẩn bị cho HS thích ứng với
đời sống xã hội trong đó mỗi ngời sống và làm việc theo phân công, hợp tácvới tập thể cộng đồng
1.3.2.5 Sử dụng thí nghiệm HH và các phơng tiện trực quan trong bài luyện tập, ôn tập [18,19,20]
Trang 18Trong giờ luyện tập, ôn tập GV thờng ít sử dụng thí nghiệm HH nênkhông khí giờ học dễ thấy căng thẳng và nặng nề; vì vậy GV có thể sử dụngthí nghiệm HH hoặc các phơng tiện kỹ thuật với các phần mềm thí nghiệm ảo,hiện thực ảo kết hợp với lời nói của GV để nâng cao tính tích cực nhận thức,hứng thú học tập của HS.
Sử dụng thí nghiệm biểu diễn trong giờ luyện tập, ôn tập không phải lặplại thí nghiệm đã biểu diễn mà có thể dùng các thí nghiệm mới, có những dấuhiệu chung của thí nghiệm đã làm nhng có những dấu hiệu của kiến thức mớinhằm chỉnh lý, củng cố, khắc sâu kiến thức, tránh sự khái quát hoá, suy diễnthiếu chính xác ở HS
- Ví dụ : Khi luyện tập về tính chất hóa học của anken có thể tiến hành
đồng thời 2 thí nghiệm : cho khí etilen và khí metan sục vào nớc brom ;chokhí etilen và khí axetilen sục vào dung dịch AgNO3 trong
Giỏo viờn cú thể sử dụng thớ nghiệm húa học như một dạng bài tập nhậnthức, tổ chức cho học sinh tiến hành thớ nghiệm, quan sỏt, mụ tả đầy đủ hiệntượng và giải thớch hoặc biểu diễn ở dạng thớ nghiệm vui và yờu cầu học sinhgiải thớch Thớ nghiệm húa học cũng được sử dụng như một dạng bài tập thựcnghiệm để chứng minh cho những nhận xột, kết luận, quy luật cần hệ thống;
để phõn biệt, nhận biết, điều chế cỏc chất
Như vậy cỏc thớ nghiệm dựng trong bài luyện tập, ụn tập cần đũi hỏi họcsinh cú sự vận dụng kiến thức một cỏch tổng hợp vỡ vậy giỏo viờn khụng cầnchọn nhiều thớ nghiệm mà chỉ cần chọn 1 hoăc 2 thớ nghiệm để khắc sõu kiếnthức hoặc để luyện tập kĩ năng vận dụng kiến thức một cỏch tổng hợp Cũngcần thận trọng, trỏnh lạm dụng nhiều thớ nghiệm giống nhau hoàn toàn về bảnchất hoặc làm cho HS dễ phõn tỏn bởi những dấu hiệu khụng bản chất nhưnggõy hứng thỳ với HS như chỏy, nổ, tạo thành chất cú màu đẹp…
Trang 19Bờn cạnh việc sử dụng cỏc thớ nghiệm húa học, giỏo viờn cú thể sửdụng cỏc phương tiện kỹ thuật: mỏy vi tớnh, mỏy chiếu…kết hợp sử dụngcỏc phần mềm hỗ trợ dạy học Đặc biệt với húa học hữu cơ, việc sử dụngcỏc phần mềm như: Hyperchem, Mopac, thụng dụng hơn là phần mềmChemOffice sẽ hỗ trợ được rất nhiều trong việc mụ hỡnh húa phõn tử hợpchất hữu cơ Việc sử dụng cỏc thớ nghiệm ảo, cỏc mụ phỏng vừa cú tỏcdụng nõng cao hứng thỳ học tập của HS vừa làm giảm nguy cơ độc hại khitiếp xỳc với húa chất hữu cơ.
1.3.2.6 Sử dụng bài tập hoá học [24]
Bản thân BT HH đã là PPDH hoá học tích cực, song tính tích cực của PP này
đợc nâng cao hơn khi đợc sử dụng nh là nguồn kiến thức để HS tìm tòi chứ khôngphải đế tái hiện kiến thức Với tính đa dạng của mình, BT HH là phơng tiện đểtích cực hoá hoạt động học của HS trong các bài dạy HH Tuy nhiên, hiệu quả của
nó còn phụ thuộc vào việc sử dụng của GV trong quá trình dạy HH
Hiện nay, bài tập hoá học đợc xây dựng theo các xu hớng:
- Loại bỏ những bài tập có nội dung hoá học nghèo nàn nhng lại cần đếnnhững thuật toán phức tạp để giải
- Loại bỏ những bài tập có nội dung lắt léo, rắc rối, phức tạp, xa rời hoặcphi thực tiễn hoá học
- Tăng cờng sử dụng bài tập thực nghiệm
- Tăng cờng sử dụng bài tập trắc nghiệm khách quan
- Xây dựng bài tập mới về bảo vệ môi trờng
- Xây dựng BT mới để rèn luyện cho HS năng lực phát hiện và giải quyếtvấn đề có liên quan đến HH và sự vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
- Đa dạng hoá các loại hình bài tập nh: Bài tập bằng hình vẽ, bài tập vẽ
đồ thị, sơ đồ, lắp dụng cụ thí nghiệm
- Xây dựng những bài tập có nội dung hoá học phong phú, sâu sắc, phầntính toán đơn giản, nhẹ nhàng
Trang 20- Xây dựng và tăng cờng sử dụng bài tập thực nghiệm định lợng.
Đặc biệt, trong giờ luyện tập, ôn tập thì các bài tập phải trở thành nguồnkiến thức để học sinh tìm tòi, khám phá những con đờng, những phơng pháp,cách thức vận dụng sáng tạo các kiến thức để giải quyết các vấn đề
1.4 Lợc đồ t duy [28, 29, 30]
1.4.1 Khái niệm lợc đồ t duy (bản đồ t duy)
Từ trước đến nay, chúng ta ghi chép thông tin bằng các ký tự, đường thẳng,con số, danh sách… giúp con người đưa ra lý luận cũng như phân tích vấn đề.Với cách ghi chép này, chúng ta mới chỉ sử dụng một nửa của bộ não – nãotrái mà chưa hề sử dụng kỹ năng nào bên não phải, nơi giúp chúng ta xử lýcác thông tin về nhịp điệu, màu sắc, hình ảnh không gian và sự mơ mộng Hay nói cách khác, chúng ta vẫn thường đang chỉ sử dụng 50% khả năng bộnão của chúng ta khi ghi nhận thông tin Với mục tiêu giúp chúng ta sử dụngtối đa khả năng của bộ não, Tony Buzan đã đưa ra lược đồ tư duy để giúp
mọi người thực hiện được mục tiêu này
Lược đồ tư duy (MindMaps) là một cụng cụ tổ chức hoạt động và phát triểnnăng lực tư duy Có thể miêu tả nó như một kỹ thuật hình hoạ, với sự kết hợpgiữa từ ngữ, hình ảnh, đường nét, màu sắc phù hợp, tương thích với cấu trúc,hoạt động và chức năng của cả bộ não Lược đồ tư duy giúp khai phá tiềmnăng vô tận của bộ não
Ở vị trí trung tâm của lược đồ tư duy là một hình ảnh hay một từ khóathể hiện một ý tưởng hay khái niệm chủ đạo Từ ý tưởng ở trung tâm được nốivới các hình ảnh hay từ khóa cấp một bằng các nhánh chính, từ các nhánhchính này lại có sự phân nhánh đến các nhánh cấp hai để nghiên cứu sâu hơn
Cứ thế, sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái niệm hay hình ảnh luôn đượcnối kết với nhau Chính sự liên kết này sẽ tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô
tả về ý trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng
Trang 21Lợc đồ t duy là một công cụ tổ chức t duy nền tảng và đơn giản, là phơngtiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả.
Lợc đồ t duy cho ta một cách nhìn tổng quan về một vấn đề hay một lĩnhvực rộng lớn Cho ta thấy rõ và kết nối những ý tởng và thông tin tổng hợp
Đồng thời hiểu đợc các mối quan hệ chủ chốt, tập hợp số lợng lớn dữ liệu vàomột chỗ Có thể nói lợc đồ t duy cũng là một tấm bản đồ thể hiện quá trình tduy về một vấn đề đặt ra
Lợc đồ t duy có cấu trúc cơ bản là các nội dung đợc phát triển rộng ra từtrung tâm, rồi nối các nhánh chính tới hình ảnh trung tâm, và nối các nhánhcấp hai, cấp ba với nhánh cấp một và cấp hai Điều này giống nh phơng thứccủa cây trong thiên nhiên nối các nhánh toả ra từ thân của nó
1.4.2 Phơng pháp lập lợc đồ t duy
Một số hớng dẫn khi tạo lợc đồ t duy (bản đồ t duy)
Việc lập bản đồ t duy đợc bắt đầu từ trung tâm với một hình ảnh của chủ
đề Tại sao lại phải dùng hình ảnh? Vì một hình ảnh có thể diễn đạt đợc cảngàn từ và giúp bạn sử dụng trí tởng tợng của mình Một hình ảnh ở trung tâm
sẽ giúp chúng ta tập trung đợc vào chủ đề và làm cho chúng ta hng phấn hơn
Trang 22Cần sử dụng màu sắc, vì màu sắc cũng có tác dụng kích thích não nh hình
ảnh Nối các nhánh chính (cấp một) đến hình ảnh trung tâm, nối các nhánhcấp hai đến các nhánh cấp một, nối các nhánh cấp ba đến nhánh cấp hai bằngcác đờng kẻ Các đờng kẻ càng ở gần hình ảnh trung tâm thì càng đợc tô đậmhơn, dày hơn Khi chúng ta nối các đờng với nhau, bạn sẽ hiểu và nhớ nhiềuthứ hơn rất nhiều do bộ não của chúng ta làm việc bằng sự liên tởng Mỗi từhoặc ảnh hoặc ý nên đứng độc lập và đợc nằm trên một đờng kẻ Nên cố gắngtạo ra một kiểu bản đồ riêng cho mình (kiểu đờng kẻ, màu sắc …) Nên dùng các
đờng kẻ cong thay vì các đờng thẳng vì các đờng cong đợc tổ chức rõ ràng sẽthu hút đợc sự chú ý của mắt hơn rất nhiều Cần bố trí thông tin đều quanhhình ảnh trung tâm
Với sự trợ giúp của công nghệ thông tin việc tạo lập lợc đồ t duy đợc thựchiện nhanh chóng và trực quan hơn thông qua phần mềm MindjetMindMannager
Mindjet MindManager là phần mềm dành cho cho các doanh nghiệp vàcá nhân Đặc biệt, Mindjet thích hợp với GV, HS, sinh viên cần sơ đồ hóa bàigiảng hoặc đề tài nghiên cứu Mindjet MindManager giúp sắp xếp công việcmột cách thông minh, sáng tạo và bớt tốn thời gian hơn bằng cách theo dõinhóm công việc, tổ chức và truyền thông tin một cách có hiệu quả
Với giao diện đẹp mắt và bóng bẩy, truy cập nhanh chúng bằng các phímchức năng, MindManager giúp cho người dựng giải quyết các vấn đề phức tạp
và cải thiện hơn năng suất Dễ dàng sử dụng các mẫu sơ đồ, chế độ xem nhiều
sơ đồ, các cảnh báo dự án và công cụ lọc giúp nâng cao các chiến lược, dự án
và kế hoạch hoặc quản lý tiến trình Phát triển nhanh dự án và tối đa hóa năngsuất công việc, MindManager maps có thể kết nối với nhiều nguồn dữ liệu,trong đó bao gồm các ứng dụng sản xuất và giải pháp kinh doanh nhưMicrosoft Office (Excel, Word, PowerPoint) Hỗ trợ xuất ra nhiều định dạng,
từ các định dạng ảnh thông dụng đến PDF, Doc, HTML, TXT, XML đến địnhdạng riêng của chương trình (.mmap)
1.4.3 Phần mềm Mindjet MindMannager
Trang 23Việc ghi chép thông thờng theo từng hàng chữ khiến ta khó hình dungtổng thể vấn đề, dẫn đến hiện tợng đọc sót ý, nhầm ý Còn sơ đồ t duy tậptrung rèn luyện cách xác định chủ đề rõ ràng, sau đó phát triển ý chính, ý phụmột cách logic Mindjet thích hợp với HS, sinh viên cần sơ đồ hoá bài giảnghoặc đề tài nghiên cứu Ngời lãnh đạo một tổ chức có thể tận dụng phần mềmnày để phác thảo kế hoạch, giao diện của phần mềm Mindjet MindMannager
nh sau:
Trang 24Khi mở chơng trình, nhấn vào New để tạo sơ đồ mới Bạn có thể chọnmẫu cố định hoặc tự do >OK Nhập tên chủ đề vào ô Central Topic > ấn Enter
để hoàn thành> ấn Enter lần nữa để lập ý nhánh trong ô Main Topic Trong ônày, bạn có thể nêu các ý nhỏ hơn bằng cách bấm chuột phải > InsertSubtopic
Các nhánh có thể xoá và thêm dễ dàng Ngoài ra, ngời dùng còn chèn
đ-ợc ghi chú, văn bản, hình ảnh, âm thanh, đờng link trang web và tô màu sắc
Trang 251.4.4 ứng dụng bản đồ Mindmap trong học tập
1.4.4.1 ứng dụng trong đọc sách
Đọc là tiếp thu ý của tác giả từ cuốn sách hoặc đọc là hấp thụ đợc từ ngữtrong trang sách Từ “đọc” xứng đáng có một định nghĩa hoàn chỉnh hơn, nhsau: đọc là toàn bộ tơng quan của cá nhân với thông tin mang ký hiệu và th-ờng là khía cạnh trực quan của việc học Đọc gồm có các bớc:
+ Nhận biết: Kiến thức của ngời đọc về hệ thống ký tự
+ Hợp nhất bên trong: Tơng đơng với đọc hiểu cơ bản và đề cập đến việcliên kết mọi phần thông tin đang đọc với tất cả những phần tơng ứng khác.+Hợp nhất bên ngoài: Bao gồm phân tích, phê bình, cảm thụ, chọn lọc, loại bỏ
Đây là quy trình mà ngời đọc kết hợp toàn bộ hệ thống kiến thức sẵn có củamình với những kiến thức mới mà mình đang đọc
+ Ghi nhớ: Ghi nhớ cơ bản thông tin phụ nhận đợc khi đọc sách thànhvấn đề Đa số ngời đọc đã từng vào phòng thi và ghi nhớ phần lớn thông tincủa mình trong giờ làm bài thi Nhng chỉ ghi nhớ không thôi cha đủ, ghi nhớphải đi kèm với nhớ lại
+ Nhớ lại: Khả năng truy xuất những thông tin cần thiết từ trí nhớ, tốtnhất là vào lúc cần thiết
Trang 26+ Truyền đạt: Cách sử dụng thông tin, tức thời hoặc sau cùng, bao gồmcả một phân nhánh rất quan trọng: t duy.
Lợc đồ t duy sẽ giúp ta thực hiện những điều trên một cách mạch lạc vàkhoa học, hợp lý nhất đảm bảo rằng những thông tin mà đọc đợc từ sách là
đầy đủ, Bởi vì trong bản đồ t duy dùng nhiều hình ảnh bên cạnh những nộidung trọng tâm sẽ giúp ta gợi nhớ tốt hơn
Ví dụ: Bản đồ t duy trong đọc sách
1.4.4.2 ứng dụng trong ghi chép
Việc sử dụng lợc đồ t duy trong ghi chép sẽ giúp ta nhớ đợc những ý củaviệc ghi chép, có thể hiểu đợc những ý của bài học
Từ hình ảnh trung tâm là vấn đề trọng tâm của những ý mà mình cần ghichép, có thể là cây bút Sau đó là các nhánh phụ gồm những ý liên quan đếnnhững ý mình cần quan tâm Nên sử dụng nhiều hình ảnh trong quá trình ghichép sẽ giúp ta dễ nhớ hơn và giúp bạn tiết kiệm thời gian hơn
Ví dụ: Bản đồ t duy trong ghi chép
Trang 271.4.4.3 ứng dụng trong thuyết trình
Phát biểu trớc đông ngời, đọc một bài diễn văn hoặc mộ bài thuyết trình,chúng ta đã thể hiện cả hai mặt: ngôn ngữ cơ thể và tinh thần Thật khó có thểtránh khỏi những sai lầm trớc ngời nghe Vì thế chúng ta thấy lúng túng
Nếu chúng ta dành thờii gian để lập bản đồ t duy về tất cả những thôngtin cơ bản về bài thuyết trình trớc khi quyết định cụ thể chủ đề để nói, ta sẽthấy dễ dàng hơn để tập trung vào vấn đề chính; đồng thời ta cũng thấy đợcnhững vấn đề cần chuẩn bị, những điểm cần chú ý khi trình bày để đạt hiệuquả cao nhất
Ví dụ: Bản đồ t duy trong thuyết trình
Trang 281.4.4.4 ứng dụng trong việc ôn tập, thi cử
Ta có thể sử dụng bản đồ t duy lên kế hoạch cho việc ôn tập, chuẩn bịcho thi cử của mình, nh vậy vấn đề trung tâm là ôn tập và thi cử
Từ ý trung tâm là ôn tập và thi cử, chúng ta có thể phân nhánh các ýphụ Mỗi nhánh ý phụ đó có thể nh là thời gian biểu ôn tập và thi cử, ôn tậptừng môn thi nh thế nào? bên cạnh thời gian ôn tập và thi cử chúng ta có thể
bổ sung nhánh giải trí, đây cũng là ý phụ rất quan trọng Vì bên cạnh nhữnggiờ ôn tập căng thẳng thì việc giải trí cũng quan trọng nó có thể đem lại
động lực cho chúng ta ôn tập và thi cử đợc tốt hơn Ngoài ra, cần phải chèncác hình ảnh vui nhộn và sát với những ý liên quan đến việc ôn tập và thi cửcủa chúng ta
Ví dụ: Bản đồ t duy cho việc ôn tập thi cử
Trang 29Từ bản đồ t duy này giúp ngời học thấy đợc hình ảnh khái quát các hoạt
động trong giai đoạn thi cử, sự phối hợp các hoạt động cho phù hợp với kếhoạch thi cử chung và của từng cá nhân để đạt đợc hiệu quả cao nhất
1.4.4.5 ứng dụng trong nghiên cứu khoa học
Nghiên cứu khoa học là một hoạt động tìm kiếm, xem xét điều tra hoặcthử nghiệm Dựa trên những số liệu, tài liệu, kiến thức… đạt đợc từ các thínghiệm nghiên cứu khoa học để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật,
về thế giới tự nhiên và xã hội, để từ đó sáng tạo PP và phơng tiện kỹ thuật mớicao hơn, giá trị hơn Con ngời muốn làm khoa học phải có kiến thức nhất định
về lĩnh vực nghiên cứu và cái chính là rèn luyện cách làm việc tự lực, có PPlàm việc từ lúc ngồi trên ghế nhà trờng
Để nghiên cứu khoa học đợc tốt thì cần phải có những đề tài nghiên cứukhoa học Đề tài là hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học do một ngời hoặcmột nhóm ngời thực hiện Đề tài đợc thực hiện để trả lời những câu hỏi mangtính học thuật, có thể cha để ý đến việc ứng dụng trong hoạt động thực tế
Đối tợng nghiên cứu là bản chất của sự vật hay hiện tợng cần xem xét vàlàm rõ trong nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 30Phạm vi nghiên cứu là đối tợng nghiên cứu đợc khảo sát trong phạm vinhất định về mặt thời gian, không gian và lĩnh vực nghiên cứu.
Mục đích nghiên cứu là hớng đến một điều gì đó hay một công việc nào
đó trong nghiên cứu mà ngời nghiên cứu mong muốn để hoàn thành, nhng ờng thì mục đích khó có thể đo lờng hay định lợng Nói cách khác, mục đích
th-là sắp đặt công việc hay điều gì đó đợc đa ra trong nghiên cứu Mục đích th-là trảlời câu hỏi nhằm vào việc gì? hoặc để phục vụ cho điều gì? và mang lại ýnghĩa thực tiễn của nghiên cứu, nhắm đến đối tợng phục vụ sản xuất nghiêncứu
Mục tiêu là cái đích định đạt tới khi thực hiện hoạt động nào đó cụ thểcủa ngời nghiên cứu sẽ hoàn thành theo kế hoạch đã đặt ra trong nghiên cứu.Mục tiêu có thể đo lờng hay định lợng đợc Nói cách khác, mục tiêu là nềntảng hoạt động của đề tài và làm cơ sở để đánh giá kế hoạch nghiên cứu đã đa
ra và là điều mà kết quả phải đạt đợc Mục tiêu trả lời câu hỏi làm cái gì và sẽ
+ Viết báo cáo
Để thực hiện tốt, tuần tự, dễ nhớ và hiệu quả những vấn đề mà chúng tanêu ra là rất quan trọng Lợc đồ t duy sẽ giúp chúng ta làm việc một cách khoahọc, hợp lý hơn và mạch lạc hơn
Từ ý trung tâm là nghiên cứu khoa học, chúng ta có thể phân ra thành cácnhánh phụ nh: lựa chọn chủ đề, quy mô phạm vi, xác định thông tin, lên quytrình thiết kế - nghiên cứu, PP thu thập số liệu, xử lý phân tích, làm sáng tỏvấn đề, viết báo cáo Ngoài ra, cần thêm vào các hình ảnh liên quan đến nhữngvấn đề mà ta cần quan tâm trong nghiên cứu khoa học Đồng thời từ các nhánhphụ ta sẽ hình dung đợc hết các vấn đề liên quan đến từng vấn đề và thể hiện ở
Trang 31các nhánh nhỏ hơn Nhìn vào bản đồ t duy sẽ thấy một kế hoạch chi tiết vềviệc tiến hành nghiên cứu cho một đề tài và các mối quan hệ giữa chúng.
Ví dụ: Bản đồ t duy trong nghiên cứu khoa học:
1.4.4.6 ứng dụng trong làm việc tổ nhóm
Một nhóm có thể làm việc chung và lập nên một lợc đồ t duy bởi các bớcsau:
- Mỗi cá nhân vẽ các lợc đồ ý tởng về những gì đã biết đợc về đối tợng
- Kết hợp với các cá nhân để thành lập một lợc đồ t duy chung về các yếu
tố đã biết
- Nhóm cần quyết định xem nên nghiên cứu và học tập những gì dựa vàocái bản đồ này của nhóm Mỗi ngời tự nghiên cứu thêm về đề tài, tuỳ theo yêucầu mà tất cả chú tâm vào cùng một lĩnh vực để đào sâu thêm hay chia ra mỗingời một lĩnh vực để đẩy nhanh hơn quá trình làm việc Mỗi ngời tự hoàn tấttrở lại lợc đồ ý tởng của mình Kết hợp lần nữa để tạo thành lợc đồ t duy củacả nhóm
Trang 32Lợc đồ t duy chính là một bức tranh tổng thể về chủ đề đang hớng tới đểmỗi cá nhân có thể hiểu đợc bức tranh đó, nắm bắt đợc diễn biến của quá trình
t duy theo nhóm đang diễn ra đến đâu, đang ở nhánh nào của bản đồ t duy vàtổng quan toàn bộ kết quả của nhóm ra sao Điều này giúp tiết kiệm thời gianlàm việc trong nhóm do các thành viên không mất thời gian giải thích ý tởngcủa mình thuộc ý lớn nào Trong quá trình thảo luận nhóm có rất nhiều ý kiếntrong khi đó mỗi ngời luôn giữ chính kiến của mình, không hớng vào mục tiêu
đã đề ra dẫn đến không rút ra đợc kết luận cuối cùng Sử dụng bản đồ t duy sẽkhắc phục đợc những hạn chế đó bởi lợc đồ t duy tạo nên sự đồng thuận trongnhóm, các thành viên đều suy nghĩ tập trung vào một vấn đề chung cần giảiquyết, tránh đợc hiện tợng lan man và đi lạc đề Không những vậy, lợc đồ tduy tạo nên sự cân bằng giữa các cá nhân và cân bằng trong tập thể Mọithành viên đều đóng góp ý kiến và cùng nhau xây dựng nên lợc đồ t duy củacả nhóm Các thành viên tôn trọng ý kiến của nhau và các ý kiến đều đợc thểhiện trên lợc đồ t duy Lợc đồ t duy là một công cụ t duy thực sự hiệu quả bởi
nó tối đa hoá đợc nguồn lực của cá nhân và tập thể Mỗi thành viên đều rènluyện đợc khả năng t duy, kỹ năng thuyết trình và làm việc khoa học Sử dụnglợc đồ t duy giúp cho các thành viên hiểu đợc nội dung bài học một cách rõràng và hệ thống Việc ghi nhớ cũng nh vận dụng cũng sẽ tốt hơn Chỉ cầnnhìn vào lợc đồ t duy, bất kỳ thành viên nào của nhóm cũng có thể thuyếttrình đợc nội dung bài học Lợc đồ t duy cung cấp cho ta cái nhìn chi tiết và
cụ thể Khi mọi ngời tập trung vào chủ đề ở giữa thì bộ não của mỗi thànhviên đều hớng tới trọng tâm tạo nên sự đồng thuận tập thể, cùng hớng tới mộtmục tiêu chung và định hớng đợc kết quả Các nhánh chính của lợc đồ t duy
đa ra cấu trúc tổng thể giúp các thành viên định hớng t duy một cách logic.Bên cạnh đó, các nhánh phụ kích thích tính sáng tạo đồng thời hiểu đợc t duycũng nh sự tích cực của mỗi thành viên Nh vậy sử dụng lợc đồ t duy trongdạy học nhóm đã phát huy đợc tính sáng tạo, tối đa hoá khả năng của mỗi cánhân, đồng thời kết hợp sức mạnh cá nhân thành sức mạnh tập thể để có thểgiải quyết đợc các vấn đề một cách hiệu quả Lợc đồ t duy tạo cho mỗi thànhviên cơ hội đợc giao lu học hỏi và phát triển chính mình một cách hoàn thiệnhơn
Ví dụ: Lợc đồ t duy trong làm việc tổ nhóm
Trang 331.4.5 Nhận xét đánh giá về phơng pháp [17]
Sử dụng lợc đồ t duy đem lại cho chúng ta những kết quả rõ rệt về mặtphơng pháp làm việc và hoạt động t duy Khi thiết lập lợc đồ t duy sẽ giúpchúng ta nhận rõ:
- ý chính của vấn đề: ở trung tâm và đợc xác định rõ hơn
- Quan hệ hỗ tơng giữa mối ý đợc chỉ ra tờng tận Các ý càng quan trọngthì sẽ nằm vị trí càng gần với ý chính
- Liên hệ giữa các khái niệm then chốt sẽ đợc tiếp nhận lập tức bằng thị giác
- Ôn tập và ghi nhớ sẽ hiệu quả và nhanh hơn
- Khi thêm thông tin đợc thực hiện dễ dàng hơn bằng cách vẽ chèn thêmvào bản đồ
- Mỗi bản đồ sẽ phân biệt nhau tạo sự dễ dàng cho việc gợi nhớ
- Các ý mới có thể đợc đặt vào đúng vị thế trên hình một cách dễ dàng,bất chấp thứ tự của sự trình bày, tạo điều kiện cho việc thay đổi một cáchnhanh chóng và linh hoạt cho việc ghi nhớ
- Có thể tận dụng hỗ trợ của các phần mềm trên máy tính
Trang 34- Cách thiết lập bản đồ t duy cho bản thân
Lợc đồ t duy giúp chúng ta mở rộng tầm nhìn, xây dựng kế hoạch, giaotiếp với ngời khác, tiết kiệm thời gian, tập trung sự chú ý, trau chuốt t tởng vàlàm cho rõ ràng hơn, vợt qua kỳ thi với thành tích tốt
- Ghi nhớ chi tiết cấu trúc đối tợng hay sự kiện mà chúng chứa các mốiliên hệ phức tạp hay chằng chéo
- Tổng kết dữ liệu một cách rõ ràng
- Hợp nhất thông tin từ các nguồn nghiên cứu khác nhau
- Động não về một vấn đề phức tạp
- Trình bày thông tin để chỉ ra cấu trúc của toàn bộ đối tợng
- Ghi chép (bài giảng, phóng sự, sự kiện )
- Khuyến khích làm giảm sự miêu tả của mỗi ý, mỗi khái niệm xuốngthành một từ (hay từ kép)
- Toàn bộ ý tởng của bản đồ có thể “nhìn thấy” và nhớ bởi trí nhớ hình
ảnh, loại trí nhớ gần nh tuyệt hảo
- Sáng tạo các bài viết và các bài tờng thuật
- Là phơng tiện cho học tập hay tìm hiểu sự kiện
Với các thể hiện gần nh cơ chế hoạt động của bộ não, lợc đồ t duy sẽ giúp ta:
- Sáng tạo hơn
- Tiết kiệm thời gian
- Ghi nhớ tốt hơn
- Nhìn thấy bức tranh tổng thể
- Tổ chức và phân loại suy nghĩ của bạn
Nh vậy, với lợc đồ t duy, ngời ta có thể tìm ra gần nh vô hạn số lợng các
ý tởng và cùng một lúc sắp xếp lại các ý tởng đó bên cạnh những ý tởng cóliên hệ
Trang 35Với những u điểm trên của đồ t duy, việc tận dụng chúng trong ôn tập, hệthống kiến thức sẽ giúp học sinh nhớ tốt hơn, trình bày kiến thức đầy đủ vànâng cao hiệu quả giờ ôn tập, luyện tập.
1.5 Thực trạng sử dụng lợc đồ t duy trong các bài ôn tập luyện tập ở các trờng phổ thông[9]
1.5.1 Thực trạng sử dụng các PP và hình thức tổ chức DH nói chung[6]
Thực trạng về việc sử dụng PPDH HH ở các trờng PT đã đợc nhiều tácgiả điều tra thống kê và trình bày trong kỷ yếu hội thảo khoa học “Đổi mớiPPDH các môn khoa học tự nhiên ở các trờng THPT theo hớng hoạt động hoángời học”, ĐHSP, ĐHQG, Hà Nội [ tr.37-51] năm 1995
Bảng 1.1 Phần trăm số ngời sử dụng các PP và hình thức tổ chức DH.
S T
T Các PP và hình thức tổ chức dạy học
Phần trăm số ngời sử dụng (%) Số ngời
không
sử dụng (%)
Rất ờng xuyên
th-Thờng xuyên
Không thờng xuyên
Nhận xét: GV rất hay sử dụng PP dùng lời, đồ dùng dạy học thờng dùng
là tranh ảnh, GV rất ít sử dụng thí nghiệm khi học bài mới cũng nh ít sử dụngcác PP giúp HS rèn luyện t duy, tự hoạt động mà hoạt động chính của HS là
Trang 36ghi chép một cách thụ động, ít suy nghĩ Việc sử dụng PP grap trong ôn tậpcòn ít đợc chú ý, PP lập bản đồ t duy đợc coi là PPDH mới và bắt đầu đợcquan tâm trong một số năm gần đây.
1.5.2 Thực trạng sử dụng grap và lợc đồ t duy trong các bài ôn tập, luyện tập ở trờng phổ thông
- Chúng tôi đã làm một cuộc điều tra nhỏ với 20 GV dạy hoá ở 3 trờngTHPT trên địa bàn huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An(Trờng THPT Nghi lộc 2,Trờng THPT Nghi lộc 5, Trờng THPT Nghi lộc 1) về thực trạng sử dụng
lợc đồ t duy trong các bài giảng nói chung, bài ôn tập, luyện tập nói riêng và
có kết quả nh sau:
Bảng1.2 Phần trăm số ngời sử dụng lợc đồ t duy khi tổ chức DH.
TT Các PP và hình thức tổ chức dạy học
Số ngời sử dụng ( % số ngời ) Không
sử dụng
Thờng xuyên
Không thờng xuyên
t duy trong giờ dạy ôn tập HH 2 (10%) 4(20%) 14 (70%)
Nhận xét: Các GV ở đây ít sử dụng lập bản đồ t duy trong DH HH.
Thậm chí một số ít GV còn cha biết đến các PP này
Hiện nay trong các giờ luyện tập, ôn tập các thầy cô giáo đã có những nỗlực đáng kể trong việc nâng cao chất lợng dạy học Có nhiều nơi, nhiều GV đãthực hiện giờ luyện tập rất tốt, thể hiện chất lợng bài dạy cho thấy đã có nhiều
đầu t, nghiên cứu, cho việc dạy và soạn bài Kết quả của sự cố gắng về việcthực hiện bài lên lớp HH hiện nay và đặc biệt là bài luyện tập phần nào đã đợcthể hiện thông qua chất lợng các kỳ thi: thi tốt nghiệp, thi đại học …
Tuy nhiên, nhiều GV còn quan niệm bài lên lớp luyện tập, ôn tập là mộtbài khó có thể dạy đợc hay, có t tởng ngại nghiên cứu, đầu t khi dạy loại bàinày, do vậy nhiều ôn tập còn mang tính nhắc lại bài cũ theo một trình tự nhất
định chỉ mới “ôn” mà cha “tập”, cha “luyện”, cha làm cho mọi đối tợng HSphải tích cực hoạt động, gọi HS khá thì hoạt động, HS trung bình và yếu thì
Trang 37không biết, hoặc ngợc lại HS yếu làm đợc thì HS khá ngồi chơi Trong giờ ôntập, thầy cô giáo cha chú ý rèn luyện cách suy nghĩ logíc cách t duy biệnchứng, tiết ôn tập thờng hay biến thành tiết chữa các BT và các câu hỏi trọngtâm hay hớng dẫn đề cơng ôn tập cho BKT nên kiến thức hoạt động sẽ lệch vàkhông hệ thống.
Những PPDH mới nh PP grap, PP grap kết hợp với DH theo nhóm đã bớc
đầu đợc sử dụng nhng không thờng xuyên Việc xây dựng lợc đồ t duy cho cácbài ôn tập có sử dụng sự hỗ trợ của CNTT hầu nh cha đợc áp dụng ở trờng PT
và đợc coi là mới lạ đối với GV và HS PP này đợc áp dụng ở nhiều nớc pháttriển và đợc sử dụng ở một số trờng THPT Việt Nam PP này có ý nghĩa tíchcực trong việc hớng dẫn HS tự học, tự ôn tập, giúp HS biết hệ thống kiến thứcmột cách đầy đủ, chi tiết, thông qua đó còn rèn luyện cho HS biết kế hoạchcho một chủ đề xác định nh nghiên cứu khoa học, tổ chức hoạt động hợp tác,lập đề cơng báo cáo, trình bày một vấn đề
Hiện nay với sự trợ giúp của CNTT và phần mềm Mindjet Mint Mangercủa tác giả Tony Butan sẽ đem lại những tiện ích đáng kể cho việc sử dụng kỹthuật DH này trong việc nâng cao chất lợng giờ ôn tập, luyện tập góp phầnhình thành năng lực hành động, kỹ năng tự học suốt đời cho HS
Tiểu kết chơng 1
Trong chơng 1 chúng tôi đã trình bày những vấn đề sau:
1- Sự đóng góp của môn hoá học trong việc phát triển năng lực nhận thứccủa HS, nhất là năng lực t duy
2- Thực trạng giảng dạy môn hoá học nói chung và việc áp dụng PPDHmới nh xây dựng lợc đồ t duy trong các giờ luyện tập
3- Trình bày về các bớc lập xây dựng lợc đồ t duy
Tất cả những vấn đề trên là nền tảng cơ sở để chúng tôi nghiên cứu việc
sử dụng lợc đồ t duy để tổ chức hoạt động học tập cho HS trong giờ ôn tập,luyện tập phần hidrocacbon 11 NC THPT, nhằm nâng cao năng lực nhận thứccho học sinh
Trang 38Chơng 2 :
Sử dụng lợc đồ t duy trong giờ Luyện tập
phần Hiđrocacbon - hoá học 11 nc nhằm phát triển
- Khái niệm hiđrocacbon no, ankan và xicloankan
- Khái niệm đồng đẳng, đồng phân, danh pháp của ankan và xicloankan
- Phơng pháp điều chế, ứng dụng của ankan và xicloankan
HS hiểu:
- Đặc điểm cấu trúc phân tử hiđrocacbon no
- Nguyên nhân tính tơng đối trơ về mặt hóa học của các hiđrocacbon no là dotrong các hiđrocacbon no chỉ có các liên kết bền
- Cơ chế phản ứng thế halogen vào phân tử ankan
Kĩ năng
HS vận dụng:
- Viết pthh thể hiện tính chất hóa học của ankan và xicloankan
- Gọi tên một số ankan, xicloankan làm cơ sở cho việc gọi tên cáchiđrocacbon và dẫn xuất hiđrocacbon sau này
- HS có phơng pháp nghiên cứu chất hữu cơ trong một dãy đồng đẳng làm cơ
sở cho phơng pháp nghiên cứu các dãy đồng đẳng sau này
- Rèn luyện khả năng suy luận, khái quát hóa trong học tập
2.1.1.2 Một số vấn đề cần lu ý
Nội dung
Trang 39Đây là chơng đầu tiên nghiên cứu về loại hợp chất hữu cơ cụ thể, GVcần hình thành cho HS phơng pháp học tập và nghiên cứu dạng bài này Nếu
nh ở cấp Trung học Cơ sở, HS đợc nghiên cứu một chất cụ thể trong dãy đồng
đẳng thì ở cấp Trung học Phổ thông, HS nghiên cứu cả dãy đồng đẳng vì vậykhi lấy ví dụ cho các pthh GV nên đa dạng hóa các chất trong dãy đồng đẳng.Tuy nhiên cần phải chú ý xem xét cụ thể trớc khi lấy thí dụ tránh việc quy nạp
và suy diễn sai Chẳng hạn việc thay thế hết các nguyên tử hiđro tronghiđrocacbon no chỉ đợc thực hiện với metan, etan và protan mà thôi Đối vớicác đồng đẳng khác cao hơn, khi định thế hết hiđro sẽ xảy ra phản ứng phâncắt liên kết
C - C theo kiểu: C - C + Cl2 C – Cl + Cl - C
Chú ý trạng thái các chất tham gia phản ứng, nhất là phản ứng với brom:
- Nớc brom là dung dịch brom trong nớc, khi tham gia phản ứng vớihiđrocacbon không no ngoài phản ứng cộng còn có phản ứng oxi hóa Dungdịch brom không chỉ là dung dịch brom trong nớc mà còn có thể là dung dịchbrom trong dung môi hữu cơ ( nh CCl4)
- Halogen tan đợc trong dung môi hữu cơ nh benzen, hiđrocacbon no Vìvậy mặc dù không có phản ứng cộng của halogen với hiđrocacbon no nhnghalogen vẫn nhạt màu do hiện tợng hòa tan trong hiđrocacbon no
Ph ơng pháp
- GV nên hớng dẫn HS phân tích đặc điểm cấu tạo của hiđrocacbon no,kết hợp với những kiến thức đã đợc học ở chơng trớc từ đó suy đoán tính chấthóa học của hiđrocacbon no
- GV cần tích cực làm thí nghiệm và sử dụng đồ dùng dạy học nh trang
vẽ, mô hình,…để giảng dạy
2.1.2 Chơng 6 hiđrocacbon không no
2.1.2.1 Mục tiêu của chơng
Kiến thức
Trang 40HS biết:
- Cấu trúc electron của liên kết đôi, liên kết ba và kiên kết đôi liên hợp
- Đồng phân, danh pháp và tính chất của anken, ankađien và ankin
- Phơng pháp điều chế và ứng dụng của anken, ankađien và ankin
- Khái niệm về tecpen
- Quy tắc cộng Mac-côp-nhi-côp
Kĩ năng
HS vận dụng:
- Viết các pthh minh họa tính chất hóa học của anken, ankađien và ankin
- Giải thích khả năng phản ứng của các hiđrocacbon không no
- Lựa chọn sản phẩm chính trong các phản ứng cộng theo quy tắc côp-nhi-côp
Tình cảm, thái độ
Hiđrocacbon không no và sản phẩm trùng hợp hiđrocacbon không no
có nhiều ứng dụng trong đời sống và sản xuất vì vậy GV giúp HS thấy đợc tầmquan trọng của việc nghiên cứu hiđrocacbon không no từ đó tạo cho HS niềmhứng thú học tập, tìm tòi sáng tạo để chiếm lĩnh kiến thức
2.1.2.2 Một số điểm cần lu ý
Đây là chơng thứ hai nghiên cứu về dãy đồng đẳng của hợp chất hữu cơ cụthể(hiđrocacbon không no) Giảng dạy chơng này GV cần lu ý một số vấn đềsau: