Các công trình nghiên cứu của các nhà sinh lí đã chỉ ra rằng, sự tri giácthời gian và cùng với nó là sự hình thành định hớng thời gian đợc phát triểntrên cơ sở cảm giác, đợc quy định bởi
Trang 1=== ===
trơng thị tú an
sử dụng đồ dùng trực quan
trong quá trình hình thành biểu tợng
về thời gian cho trẻ 5 - 6 tuổi
khóa luận tốt nghiệp đại học
chuyên ngành: giáo dục mầm non
Vinh, 5/2007
= =
Trang 2Đợc sự giúp đỡ của tổ GDMN, Ban chủ nhiệm khoa GDTH, của các thầy cô trong khoa, của bạn bè, ngời thân Đặc biệt là sự quan tâm giúp đỡ hớng dẫn tận tình của cô giáo - thạc sĩ Phạm Thị Huyền và cô giáo - thạc sĩ Phạm Thị Hải Châu đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho em nghiên cứu và hoàn thành luận văn tốt nghiệp với đề tài "Sử dụng ĐDTQ trong quá trình hình thành biểu tợng về thời gian cho trẻ từ 5-6 tuổi".
Bên cạnh đó em cũng xin chân thành cảm ơn sự hợp tác giúp đỡ và
đóng góp ý kiến của ban giám hiệu, giáo viên và các cháu trờng mầm non
H-ng DũH-ng I troH-ng suốt quá trình H-nghiên cứu để em có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu.
Qua đây cho phép gửi tới tất cả mọi ngời lời cảm ơn, lời chúc sức khoẻ, chúc mọi ngời luôn mạnh khoẻ - hạnh phúc và thành đạt Chúc các thầy cô gặt hái nhiều thành công hơn nữa trong sự nghiệp trồng ngời.
Vinh, tháng 5 năm 2007
Sinh viên
Trơng Thị Tú An
Trang 3Phần mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tợng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phơng pháp nghiên cứu 3
8 Đóng góp mới của đề tài 3
9 Cấu trúc của đề tài 4
Nội dung nghiên cứu 5
Chơng 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 5
1.1 Lịch sử nghiên cứu của vấn đề 5
1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 7
1.2.1 Những vấn đề về biểu tợng thời gian 7
1.2.1.1 Khái niệm tính chất, đơn vị đo của thời gian 7
1.2.1.2 Cơ sở tâm sinh lý của sự hình thành biểu tợng thời gian 14
1.2.1.3 Đặc điểm phát triển biểu tợng thời gian của trẻ mầm non .21
1.2.1.4 Nội dung dạy trẻ mẫu giáo hình thành biểu tợng thời gian .24
1.2.2 Những vấn đề về ĐDTQ 26
1.2.2.1 Khái niệm trực quan 26
1.2.2.2 Khái niệm ĐDTQ 27
1.2.2.3 Tính chất của ĐDTQ 28
1.2.2.4 Những chức năng của ĐDTQ 29
1.2.2.5 Phân loại ĐDTQ 32
Trang 6về thời gian cho trẻ 5-6 tuổi 35
1.3.1 Đánh giá nội dung và phơng pháp hình thành biểu tợng về thời gian cho trẻ 5-6 tuổi trong chơng trình chăm sóc và giáo dục trẻ 35
1.3.2 Đánh giá nhận thức của giáo viên về việc lựa chọn ĐDTQ trong việc hình thành biểu tợng về thời gian cho trẻ 5-6 tuổi 37
1.3.3 Đánh giá thực trạng lựa chọn và sử dụng ĐDTQ của GVMN qua quan sát đánh giá một số tiết HTBT về thời gian cho trẻ 5-6 tuổi 41
1.3.4 Đánh giá thực trạng biểu hiện kết quả nhận thức trên trẻ 43
Chơng 2: Đề xuất các nguyên tắc lựa chọn và sử dụng ĐDTQ trong quá trình hình thành biểu tợng Về thời gian cho trẻ 5 – 6 tuổi 6 tuổi 44
2.1 Yêu cầu lựa chọn và sử dụng ĐDTQ 44
2.1.1 Yêu cầu lựa chọn ĐDTQ 44
2.1.1.1 Đảm bảo tính thẩm mĩ 44
2.1.1.2 Đảm bảo an toàn, vệ sinh 46
2.1.1.3 Đảm bảo phù hợp với điều kiện địa phơng, từng vùng miền .46
2.1.2 Yêu cầu sử dụng ĐDTQ 46
2.2 Thiết kế một số giáo án sử dụng ĐDTQ trong việc hình thành biểu t-ợng về thời gian cho trẻ 5-6 tuổi 47
Chơng 3: Thực nghiệm s phạm 60
3.1 Mục đích thực nghiệm 60
3.2 Nội dung thực nghiệm 60
3.3 Cách thức tiến hành thực nghiệm 60
3.4 Kết quả thực nghiệm 61
3.4.1 Kết quả điều tra trớc khi tiến hành thực nghiệm 63
3.4.2 Kết quả thực nghiệm 63
Kết luận và kiến nghị s phạm 67
Tài liệu tham khảo 70
Trang 87.2 Nhóm phơng pháp thực tiễn: quan sát, đàm thoại, ghi chép, trao
đổi, điều tra Ankét về việc hình thành biểu tợng về thời gian cho trẻ 5 - 6 tuổi
7.3 Phơng pháp thống kê toán học: Xử lý các số liệu toán học nhằmchứng minh độ tin cậy của kết quả nghiên cứu
7.4 Phơng pháp thực nghiệm: nhằm kiểm chứng tính khả thi của việclựa chọn và sử dụng ĐDTQ
8 Đóng góp mới của đề tài
- Hoàn thiện thêm cơ sở lý luận về việc lựa chọn và sử dụng ĐDTQtrong quá trình hình thành biểu tợng về thời gian cho trẻ 5 - 6 tuổi tại một sốtrờng mầm non trên thành phố Vinh
- Đề xuất một số yêu cầu trong việc lựa chọn và sử dụng ĐDTQ trongquá trình hình thành biểu tợng về thời gian cho trẻ 5 - 6 tuổi
9 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm 3 chơng
Chơng 1: Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu
Chơng 2: Thực trạng sử dụng ĐDTQ trong quá trình hình thành biểu ợng về thời gian cho trẻ 5 - 6 tuổi
t-Chơng 3: Đề xuất nguyên tắc lựa chọn và sử dụng ĐDTQ trong việchình thành biểu tợng về thời gian cho trẻ 5-6 tuổi
Trang 10Nội dung nghiên cứu
Chơng 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Cơ sở của nguyên tắc trực quan là sự thống nhất giữa các quá trình nhậnthức cảm tính và nhận thức lý tính trong dạy học ở trẻ nhỏ t duy trực quanhành động và t duy trực quan hình tợng đóng vai trò chủ yếu, do vậy nhữngkiến thức mà trẻ nắm đợc phần lớn ở mức độ biểu tợng Những biểu tợng này
là sản phẩm của sự tri giác trực tiếp những sự vật và hiện tợng diễn ra trongcuộc sống xã hội và thiên nhiên, qua sự quan sát hoạt động của ngời lớn Nhvậy cuộc sống xung quanh trẻ là một trong những t liệu trực quan chính,chonên nguyên tắc trực quan trong dạy học là một nguyên tắc cơ bản,trong giáodục vấn đề trực quan đã đợc nghiên cứu từ lâu và ở trong nhiều lĩnh vực
Thừa nhận tầm quan trọng của việc sử dụng các loại ĐDTQ khác nhautrong quá trình hình thành và nghiên cứu khoa học Vì vậy nhà sử học Xô Viếtnổi tiếng L.N.Gu-mi-lep đã có ý kiến rất đúng “Làm thế nào để khắc phụctình trạng nói nhiều, nó cần thiết để chứng minh một luận đề nào đó và tỏ ra làkhông cần thiết sau khi luận đề đã đợc chứng minh”
I.A.Comenki(1592-1670) nhà giáo dục kiệt xuất ngời Tiệp khắc là ngời
đề xớng ra nguyên tắc trực quan, ngời đầu tiên xem nguyên tắc trực quantrong dạy học là “Nguyên tắc vàng của lí luận dạy học” Theo ông không cógì trong não nếu nh trớc đó không có gì trong cảm giác Vì vậy dạy học bắt
đầu không thể từ sự giải thích về các sự vật mà phải từ sự quan sát trực tiếp
Ông chỉ ra rằng kiến thức càng dựa vào cảm giác thì nó càng xác thực Nghiêncứu sự vật không chỉ dựa vào cái mà ta quan sát, chứng minh mà phải căn cứvào cái chính mắt mình nhìn, chính tai mình nghe, chính mũi mình ngửi,chính lỡi mình nếm, chính tay mình sờ (Econin-vấn đề phát triển tâm lí họctrẻ em) Từ đó ông rút ra kết luận “Lời nói không bao giờ đi trớc sự vật” (PhanTrọng Ngọ- vấn đề nghiên cứu trực quan trong dạy học- tập 1 Cơ sở triết họccủa nhận thức trực quan)
J.J.Rut xô(1712-1778) kịch liệt phê phán nhà trờng đơng thời lạm dụnglời nói Ông đã lớn tiếng: “đồ vật, đồ vật- hãy đa đồ vật Tôi không nhắc đinhắc lại rằng: chúng ta lạm dụng quá mức lời nói Bằng cách giảng ba hoa,chúng ta chỉ tạo nên con ngời ba hoa” (Phan Trọng Ngọ- vấn đề trực quantrong dạy học- tập I Cơ sở triết học của nhận thức trực quan, trang17) Đánhgiá về giá trị của tính trực quan trong dạy học V.G.Bi-ê-lin-xki(1811-1842)nhà triết học duy vật ngời Nga đã nói rất chính xác nh sau: “Tính trực quan
Trang 11hiện nay đợc tất cả mọi ngời nhất trí thừa nhận là ngời giúp việc rất cần thiết
và có hiệu lực mạnh mẽ trong học tập Nó giúp trí nhớ và trí tuệ bằng cáchtrình bày hình dạng và hình tợng của sự vật Đó là phơng tiện hỗ trợ vật chất
và cảm tính để thoát khỏi sự trừu tợng nguy hại, nặng nề dễ bóp nghẹt tàinăng, khô khan và chết cứng mà những ngời duy tâm rất thích Tầm quantrọng to lớn của trực quan dựa trên chính bản chất của con ngời, ở con ngơinhững biểu tợng trí tuệ nhất dù sao vẫn không phải cái gì khác mà chính là kếtquả hoạt động của các cơ quan não, là những cơ quan vốn có kinh nghiệm và
đặc tinh nhất định” (Các phơng tiện trực quan trong dạy học, trang 17)
K.D.Usinxki (1824-1870) đã khẳng định rằng, tính trực quan là cầnthiết cho sự nhận biết của trẻ nhỏ, đứa trẻ sẽ bị hành hạ khổ sở bởi nắm từ
mà nó không quen biết, nhng trẻ cũng sẽ dễ dàng nắm đợc hai mơi từ nh thếnếu ta sử dụng tranh ảnh vào việc dạy trẻ Qúa trình dạy học cần tuân theonguyên tắc dạy học trực quan bởi kết quả dạy học trực tiếp phụ thuộc vàomức độ thu hút các giác quan của trẻ, và mức độ lôi cuốn trẻ đến với hoạt
động t duy đích thực (Hồ Ngọc Đại- Phơng pháp giáo dục- NXBGD- trang 34)
Tôlinghênova; G.Sapôvalenkô; M.H.Sacmeap; L.V.Dancôp; L.I.Gôbunôva;V.V.Đamđôp… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr Những nhà nghiên cứu của Liên xô trớc đây đã từng nghiêncứu về việc sự dụng các ĐDTQ trong quá trình dạy học Đặc biệt Tôlinghenôvacho rằng: về nguyên tắc ĐDTQ chỉ có thể có các chỉ số và chất lợng thông quacác quá trình s phạm
K.G.Nojko cũng khẳng định: Vấn đề không phải chỉ ở chỗ sản xuất vàcung cấp cho nhà trờng những đồ dùng dạy học mà chủ yếu làm sao cho đồdùng dạy học đợc giáo viên sự dụng với hiệu quả cao
Còn ở Việt Nam, vấn dề nghiên cứu và sử dụng ĐDTQ trong quá trìnhdạy học cha nhiều Chỉ mới một số tác giả nh: Tô Xuân Giác, Vũ Trọng Rỹ,Cao Xuân Nguyên, Đinh Quang Bảo, Trần Doãn Đới, Thái Duy Tuyên… Những nhà nghiên cứu của Liên xô trđã cónhững nghiên cứu về các vấn đề chung nh: vị trí, vai trò, cấu trúc, mối quan hệgiữa các ĐDTQ với các thành tố của quá trình dạy học cũng nh phơng pháp sửdụng ở một số môn học
Nhìn chung các tác giả trong và ngoài nớc, hoặc ở lĩnh vực nào khinghiên cứu ĐDTQ đều khẳng định vai trò quan trọng của ĐDTQ đối với quátrình dạy học, những nghiên cứu đó chỉ là những nghiên cứu lồng ghép, đề cậphoặc chỉ nêu ra, cha có tác giả nào trình bày hệ thống hay in sách riêng vềviệc sử dụng ĐDTQ với các hình thức phong phú của nó trong quá trình hìnhthành biểu tợng thời gian cho trẻ mẫu giáo nói chung và trẻ 5-6 tuổi nói riêng
Trang 121.2 Cơ sở lý luận của đề tài.
1.2.1 Những vấn đề về biểu tợng thời gian.
1.2.1.1 Khái niệm, tính chất, đơn vị đo của thời gian
a) Thời gian là gì? Đó là câu hỏi khó mà từ xa con ngời đã cố tìm câu trả
lời mà vẫn cha có đợc một đáp án chính xác cuối cùng về nó Và khoa họchiện đại vẫn đang cố gắng nghiên cứu những vấn đề xoay quanh phạm trùthời gian
* Quan niệm duy tâm về khái niệm thời gian
Nhà triết học ngời Anh M.Bunghe đã viết: “Các khái niệm không gian
và thời gian là các khái niệm trung tâm cho khoa học hiện đại, nhng điều đókhông có nghĩa rằng ý nghĩa của nó đã đợc rõ ràng chứ cha nói đến định nghĩacuối cùng về chúng” (Không gian và thời gian trong khoa học hiện đại- Tạpchí những vấn đề của triết học hiện đại số 7, trang 81, năm 1970)
Nhà sinh vật học nổi tiếng ngời Nga I.M Xetrenov đã viết: “Thật khóhiểu rằng chỉ một khái niệm quen thuộc nh khái niệm thời gian mà thật khó
định nghĩa nó” (“Thời gian – 6 tuổitế bào và sự già cỗi”- NXB Matxcơva, trang 14,năm 1964)
Cả hai ý kiến trên chỉ nhắc lại những gì mà Arisxtot đã viết từ 2000năm trớc đây “ Thời gian là gì? Bản chất của nó ra sao? Đều giống nhau ở chỗkhông rõ ràng trong những gì truyền lại cho ta từ những ngời khác, cũng nhnhững gì mà ta buộc phải nghiên cứu trớc đây” ( I.M.Xetrenov-Về bản chấtcủa thời gian- tr14)
Trong tất cả giai đoạn phát triển của văn hoá loài ngời, con ngời luôn cốgắng nghiên cứu những vấn đề về thời gian Nhà triết học vĩ đại Arisxtot đãkhẳng định rằng: “ Khi đã có trớc và có sau, khi đó chúng ta nói về thời gian.Bởi vì thời gian không là cái gì khác mà là số lợng chuyển động của các quan
hệ giữa trớc và sau” (Xetrenov- Thời gian, tế bào và sự già cỗi- tr34) Nh vậyvới quan điểm duy vật ông là ngời đầu tiên xác định sự phụ thuộc của thờigian với chuyển động, nhng theo ông “Thời gian nh thế nào, bản chất của nó
ra sao chúng ta không rõ”
Platon thì cho rằng “Thời gian là hình ảnh của sự chuyển động vĩnhcửu” Còn nhà triết học ngời Pháp Đêcác (1596-1650) và nhà triết học ngời HàLan Xpinoda(1632-1677) đi đến ý nghĩ về thời gian chủ quan
Nh vậy, các tác giả Arisxtot, Đêcác, Xpinoda… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr cho rằng thời gian làmột cái gì đó chủ quan, là đặc điểm của t duy chứ không phải vật chất, đó làquan điểm duy tâm của họ về thời gian
Trang 13Bên cạnh đó nhà triết học Kant- Đại diện trờng phái duy tâm cổ điển
Đức (1724-1804) đã xem xét thời gian nh một hình thức bẩm sinh của sự nhậnbiết cảm tính, ông khẳng định: “Hiện thực chủ quan của thời gian- thời gian đ-
ợc coi là hiện thực, không nh khách thể mà chỉ nh một biện pháp hình dung”
Nh vậy Kant đã cho rằng thời gian không phản ánh những tính chất của thếgiới đồ vật khách quan
Nhà triết học ngời Anh Kacpirxon đã khẳng định thời gian không nằmtrong các vật mà nằm trong biện pháp tri giác các vật của chúng ta Những t t-ởng của ông đợc tiếp tục phát triển ở Xêlin, Hêghen… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr Xêlin(1775-1854) thìquan niệm rằng thời gian không là cái gì, nó diễn ra không phụ thuộc vào cáitôi đợc hình dung trong trạng thái hoạt động Còn Hêghen cho rằng, tất cảnhững gì đã và đang xảy ra trong thế giới đều đồng nhất với những gì đangdiễn ra trong t duy của bản thân con ngời
Tóm lại, triết học duy tâm xem xét thời gian nh một sự nhìn nhận trốngrỗng, không là cái gì Thời gian chỉ là một biện pháp của ý thức con ngời trigiác thế giới xung quanh Hơn nữa sự tồn tại thực của thời gian không dễ nhậnthấy nh sự tồn tại của những vật khác trong thế giới Nhiều nhà duy tâm còncho rằng, một khi con ngời không có giác quan đặc trng để nhận biết thời gianthì có nghĩa là con ngời không thể nhận biết đợc nó Họ còn khẳng định ở conngời có những biểu tợng bẩm sinh về thời gian từ đó đa ra kết luận không
đúng về “sự dờng nh” chủ quan của khái niệm thời gian
* Quan niệm duy vật biện chứng về thời gian
Các nhà duy vật biện chứng không ngừng phê phán quan điểm của nhữngnhà triết học theo trờng phái duy tâm và đã đa ra chính kiến của mình
- Ănghen đã tóm đợc Đuyrinh trong việc ông giải thích những biến hoá củakhái niệm thời gian nhng lại lảng tránh không trả lời câu hỏi : Thời gian cóthực hay chỉ có trong quan niệm? những quan niệm tơng đối của chúng ta vềthời gian có gần sát với thực tại khách quan của tồn tại hay không? hay đó chỉ
là sản phẩm của t duy con ngời đang phát triển, đợc tổ chức hoà hợp ( Ph
Ănghen- chống Duyrinh- tr251) Ănghen cũng giảng giải rằng những hình
thức cơ bản của mọi tồn tại là không gian và thời gian, mọi tồn tại ở ngoài thờigian cũng cực kỳ vô lý nh tồn tại ở ngoài không gian
- Hêghen đặt nền móng cho việc hiểu phạm trù thời gian nh sau: “ Thờigian không phải nh là một dòng thác cuốn theo mình tất cả, thời gian chỉ là cáithu nhận, cái trừu tợng” Ông viết tiếp “Thời gian và không gian chứa đầy vậtchất chuyển động, cũng nh không có chuyển động nào lại không có vật chất
và cũng không có vật chất nào tồn tại mà lại không có sự chuyển động,chuyển động là quá trình chuyển từ thời gian sang không gian và ngợc lại vật
Trang 14chất tơng quan giữa không gian và thời gian” (Hêghen tuyển tập- tr50-NXBMac-Lênin-1934).
Bằng quan niệm duy vật biện chứng Lênin đã đấu tranh kịch liệt chống lạiquan niệm của triết học duy tâm Theo ông những biểu tợng thời gian của conngời chỉ là tơng đối, những quan niệm tơng đối này đã đi theo hớng của chân
lý tuyệt đối và tiến gần tới nó Chính ông là ngời hoàn thiện quan niệm duyvật biện chứng về thời gian, ông khẳng định sự tồn tại khách quan của thờigian, sự tồn tại tất yếu của nó không phụ thuộc vào ý thức của con ngời Theo
ông “Trong thế giới không có gì ngoài vật chất chuyển động, mà vật chấtchuyển động không thể khác đợc ngoài chuyển động trong không gian và thờigian”
Từ những quan niệm đó, theo chúng tôi thời gian là một dạng tồn tại vật
chất, chúng ta không nhìn thấy đợc vì nó không có hình dạng cụ thể nhng lại cảm nhận đợc nó dựa vào sự chuyển động của các dạng vật chất khác.
b) Tính chất của thời gian
Thời gian là một trong những hình thức tồn tại cơ bản của vật chất, nó tồntại một cách khách quan không phụ thuộc vào ý thức của con ngời Thời gian
có một và chỉ một chiều mà thôi; Thời gian thể hiện tính kế tiếp của sự tồn tạicủa những hiện tợng thay thế lẫn nhau Thời gian không quay ngợc trở lại, tức
là mọi quá trình vật chất đều phát triển theo một hớng: từ quá khứ tới tơng lai.Chủ nghĩa duy vật biện chứng cho rằng vận động là bản chất của khônggian và thời gian Do đó vật chất, vận động, không gian và thời gian là khôngtách rời nhau, tính chất này đợc xác định trong vật lí học hiện đại Nếu cácnhà nghiên cứu tự nhiên theo quan điểm nguyên tử của Đêmôcrit, Êpiquya… Những nhà nghiên cứu của Liên xô trthì đều đồng nhất không gian với khoảng không, coi không gian là tuyệt đối, ở
đâu bao giờ cũng nh nhau và bất biến, còn thời gian thì trôi đều đều Newtonnhà khoa học tự nhiên thế kỉ 17- 18 đã coi không gian, thời gian tách rời nhau
và nh một cái gì độc lập, tồn tại không phụ thuộc vào vật chất và sự vận động.Thuyết tơng đối của Anhxtanh xác nhận rằng thời gian và không gian không
tự nó tồn tại, tách rời với vật chất, mà nằm trong mối liên hệ qua lại phổ biến,trong đó chúng mất đi tính độc lập và xuất hiện với tính cách là các mặt tơng
đối của thời gian- không gian thống nhất và không thể phân chia
Xuất phát từ sự thống nhất giữa không gian và thời gian mà bất kì sự trigiác thế giới bên ngoài nào trong sự chuyển động, sự thay đổi, sự phát triển
đều chứa đựng trong nó sự phản ánh không gian và thời gian Sự chuyển độngliên tục của hiện tợng này tới hiện tợng khác tạo ra sự chuyển động liên tụccủa vật chất nói chung, vì vậy mà tạo ra khả năng tìm kiếm nó trong bất kìvùng không gian hẹp nào cũng nh trong một khoảng thời gian ngắn nào, vì
Trang 15vậy mà chính tính chuyển động liên tục của vật chất mà tạo ra tính liên tụccủa không gian và thời gian.
Đối với con ngời thời gian là cái gì đó chuyển động, thay đổi, thời giangắn liền với sự chuyển động, với sự phát triển, sự xuất hiện cái mới và sự hìnhthành nó Do tính chất không đảo ngợc của thời gian mà thời gian không phản
ánh sự chuyển động một cách đơn giản Trong lịch sử phát triển của xã hộiloài ngời cũng nh trong tự nhiên tồn tại tính trình tự khách quan và không đảongợc của các sự kiện diễn ra trong thời gian, trong đó quá khứ, hiện tại và tơnglai luôn gắn bó với nhau, chúng không thể đổi chỗ cho nhau Tính không đảongợc của thời gian chứng tỏ thời gian luôn chuyển động theo một hớng vềphía trớc, đó là biểu hiện của sự chuyển động và phát triển không ngừng củathiên nhiên và xã hội từ cái cũ tới cái mới
Các khái niệm thời gian xuất hiện là kết quả của sự khái quát những biểutợng cảm tính Thời gian có những tính chất mà con ngời có thể tự giác trựctiếp đợc nh: Độ dài, tính trình tự
Độ dài thời gian biểu thị thời lợng của những quá trình này hay các quátrình khác trong thời gian, nó cho ta đặc trng số lợng của thời gian Tính trình
tự của thời gian diễn đạt trình tự các hiện tợng khía cạnh chất lợng của thờigian Con ngời thờng nhận biết thời gian bằng cách đo Mỗi hiện tợng, sự kiệnluôn diễn ra và kết thúc trong khoảng thời gian nhất định và chúng đợc diễn
đạt bằng các đơn vị đo thời gian khác nhau Đo thời gian là đo độ lâu diễn ra
sự tồn tại, sự thay đổi của các quá trình, các sự kiện, các hiện tợng Độ lâu đợcxem nh khoảng thời gian sinh tồn và nó chứa đựng trong nó cả sự thay đổi sựphát triển, những sự thay đổi đó đợc Ph.Angghen coi nh là phơng tiện đo thờigian Trong môi trờng các sự kiện luôn diễn ra trong không gian và thời gianthông qua các chuẩn đo thời gian, chúng ta có thể xác định đợc thời điểm, thờilợng trình tự và tốc độ diễn ra các sự kiện Nh vậy việc đo thời gian chứngminh sự tồn tại khách quan của nó Trong thời gian diễn ra các sự kiện, diễn ra
sự thay đổi, diễn ra sự già cỗi của các vật, các chuẩn đo thời gian đợc xã hộiquy ớc là phơng tiện, thớc đo thời gian
c Các đơn vị đo thời gian.
Thời gian không thể nhìn thấy, nghe thấy nhng có thể đo đợc bằng hệthống đo các đơn vị đo thời gian: giây, phút, giờ, ngày, tháng, năm Các đơn vị
đo thời gian này đợc hình thành trong quá trình loài ngời sinh sống và lao
động Bằng sự đúc kết các kinh nghiệm qua các hiện tợng thiên nhiên mangtính chu kì mà con ngời đặt ra các đơn vị đo thời gian này
Hàng triệu năm trớc đây, con ngới đã đặt ra đơn vị đo thời gian đầu tiên
đó là “ngày”, “ngày” gắn chặt với sự thay đổi của quá trình lao động và nghỉ
Trang 16ngơi của con ngời: Ngày và đêm Tiếp theo là sự ra đời của “tuần lễ”, đầu tiênngời ta đếm thời gian trên một bàn tay: tuần lễ có 5 ngày; sau đó đếm trên haibàn tay: tuần lễ có 10 ngày Về sau loài ngời phát hiện ra sự thay đổi mangtính chu kì của mặt trăng về hình dạng: Lúc trăng tròn, lúc trăng khuyết Ngời
ta gọi các thời kỳ hình dạng trăng khác nhau là tuần trăng, thời gian giữa haituần trăng là bằng nhau Từ đó ngời ta tính toán và xác định một tuần lễ gồm 7ngày, nghĩa là bằng khoảng 1/4 một tháng trăng Tháng trăng là khoảng thờigian từ lúc trăng tròn- trăng khuyết- trăng tròn
Số ngày của tuần lễ còn có cách lý giải khác: Đó là số lợng 7 thiên thể mắtthờng không nhìn thấy đợc nh Sao Thuỷ; Sao Kim; Sao Mộc; Sao Hoả; SaoThổ và 2 thiên thể là Mặt Trăng và Mặt Trời
Cụ thể các đơn vị đo thời gian đợc hiểu nh sau:
* Ngày:
Ngày là một trong những đơn vị cơ bản đo thời gian.Ngày gắn với chu kìquay một vòng của trái đất quanh trục của nó và sự chuyển động của các vìsao Có hai loại ngày là: Ngày các vì sao và ngày mặt trời
* Tuần lễ:
Tuần lễ là 7 ngày; đây đợc coi là đơn vị trung gian giữa ngày và tháng Nóxuất hiện đầu tiên ở Ai Câp cổ đại sau đó lan sang Do Thái, Hy Lạp, La Mã vàcác nớc Tây Âu
Con số 7 ngày là con số mang ý nghĩa ma thuật đối với ngời Ai Cập cổ đại
và số 7 còn gắn với số lợng 7 hành tinh mà con ngời ngày đó đã biết Xa xacon ngời có quan niệm tuần lễ có 7 ngày thì có 6 ngày lao động và một ngàynghỉ ngơi, đó là ngày thứ 7 trong tuần (ngày chủ nhật) ở Việt Nam ngày thứ
định một năm có 365 ngày: Đó là con số chính xác giữa 2 lần liên tục khi
điểm giữa mặt trời đi qua thiên phân điểm
* Mùa:
Cơ sở của lịch ngày nay là sự thay đổi mang tính chu kì của các mùatrong năm Cơ sở của sự hay đổi các mùa trong năm là sự nghiêng của trục trái
Trang 17đất so với bề mặt quỹ đạo của trái đất và sự chuyển động của trái đất quanhmặt trời.
Nhìn chung cơ sở của mọi loại lịch trên thế giới là những hiện tợng thiênvăn nh sự thay đổi ngày và đêm, sự thay đổi của tháng trăng và các mùa trongnăm Từ những hiện tợng này, chúng ta có 3 đơn vị đo thời gian cơ bản nhất làngày mặt trời, tháng trăng và năm chí tuyến
1.2.1.2 Cơ sở tâm sinh lý của sự hình thành biểu tợng thời gian và sự địnhhớng thời gian
a) Cơ sở sinh lý của sự hình thành biểu tợng thời gian và sự định hớng thời gian.
Cơ sở sinh lí học của sự hình thành biểu tợng về thời gian đợc tìm thấytrong các công trình nghiên cứu của các nhà sinh lí học thuộc trờng phái duyvật, học thuyết Macxít nh I.P.Pavtov; IM.Xetrênov; VM.Ktêrev;UP.Phlovov… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr
Theo họ thì con ngời nh một thực thể tự nhiên tồn tại trong thời gian chịu
sự chi phối của nhịp điệu thiên văn trong tự nhiên, nhịp điệu sinh lí của cơ thểcon ngời, nhà sinh lí ngời Nga IP.Pavtov cho rằng, nhịp điệu thiên văn trong
sự diễn ra ngày và đêm là cơ sở của giờ và cơ sở của sự đo đạc thời gian bằng
đồng hồ, con ngời nhận biết thời gian với sự giúp đỡ của các hiện tợng lặp đilặp lại có tính chu kì khác nhau nh: Sự mọc và lặn của mặt trời; sự chuyển
động của kim đồng hồ trên mặt số của nó… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr, trình tự diễn ra ngày và
đêm-điều kiện chính cho sự tồn tại của chúng ta Trình tự này đợc quy định bởi sựthay đổi của các quá trình lao động và nghỉ ngơi, của quá trình ăn, ngủ… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr tínhchu kì đó không chỉ tồn tại trong hiện thực khách quan, mà nó còn tồn tạitrong cuộc sống của mỗi con ngời và toàn bộ sự sống trên trái đất
Khi nghiên cứu sự tri giác thời gian nhà bác học VM.Bektêrev cũng chỉ rarằng, sự diễn đạt thời gian là kết quả tích luỹ những kinh nghiệm về sự thay
đổi của ngày và đêm, của các mùa trong năm, của trình tự các hành độngmang tính nhịp điệu… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr và con ngời có khả năng ghi nhận những khoảng thờigian ngắn dựa trên cơ sở của nhịp thở và nhịp tim, nhờ đó con ngời thích ứngvới sự đo thời gian và cảm nhận khá chính xác độ dài các khoảng thời gian Các công trình nghiên cứu của các nhà sinh lí đã chỉ ra rằng, sự tri giácthời gian và cùng với nó là sự hình thành định hớng thời gian đợc phát triểntrên cơ sở cảm giác, đợc quy định bởi sự thay đổi của các quá trình hữu cơdiễn ra trong cơ thể mang tính chu kì chặt chẽ nh: thở, mạch đập, các qúatrình trao đổi chất và mốt số phản ứng hoá học trong hệ thần kinh… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr Nhà sinh
lí học I.P.Pavtov cho rằng, chính trong cơ thể con ngời cũng diễn ra không ítcác hiện tợng lặp đi lặp lại Não ngời sau một ngày nhận các kích thích sẽ trở
Trang 18nên mệt mỏi, sau đó lại đợc phục hồi, cơ quan tiêu hóa có khoảng thời gianchứa thức ăn, lại có khoảng thời gian đợc giải phóng khỏi nó… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr Nh vậy trạngthái của cơ thể đợc phản ánh trên các bán cầu não, đó là thời điểm để phânbiệt thời điểm này với thời điểm khác
Nh vậy thời gian là một tác nhân kích thích quan trọng đối với cơ thể sốngkhông phụ thuộc vào vị trí của nó trên bậc thang sinh học, bởi vì: “Tất cả cácthực thể sống luôn đếm thời gian khi thực hiện đặc trng của mình” Tuy nhiênphản ứng với thời gian của con ngời khác xa về chất so với phản ứng với thờigian của con vật, thậm chí với động vật bậc cao Phản ứng với thời gian củacon vật gắn liền với sự thoả mãn những nhu cầu sinh học của chúng, nó đợchình thành trên cơ sở của sự chọn lọc tự nhiên, còn sự hình thành biểu tợng vềthời gian của con ngời đợc chuẩn bị bằng cả quá trình phát triển của thế giới
động vật Nhà tâm lý học L.H.Luiblinxki đã nhấn mạnh rằng, ở con ngời tồntại sự định hớng sinh học hợp lý trong không gian và thời gian, còn ở con vật-phản ứng hợp lý với các mối quan hệ của không gian và thời gian Nh vậy, ởcon ngời không chỉ có phản ứng với thời gian, mà còn có sự định hớng thờigian, đó là quá trình đặc trng và phức tạp hơn
Tuy con ngời không có giác quan đặc trng để tri giác thời gian, nhng thờigian lại đợc con ngời nhận biết với sự giúp đỡ của phức hợp các giác quankhác nhau Các nhà sinh lý học nh: I.P.Pavtov; I.M.Xetrênov đã chứng minhrằng, cơ chế của sự tri giác thời gian gắn liền với hoạt động của các cơ quancảm thụ, các biểu tợng thời gian có thể đợc hình thành trên cơ sở các cảm giáccủa thính giác, thị giác, cơ bắp… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr tuy nhiên ông đánh giá cao vai trò của cáccảm giác thính giác và cảm giác cơ bắp, ông gọi thính giác là “ Thớc đo thờigian”, còn trí nhớ thính giác là “trí nhớ thời gian”
Usinxki lại nhấn mạnh vai trò của các cảm giác gắn với sự vận động trongquá trình hình thành biểu tợng về độ dài và tốc độ theo thời gian I.P.Pavtov vàtrờng học của ông đã vạch ra cơ sở sinh lí tri giác của tri giác thời gian là sựthay đổi của các quá trình hng phấn và ức chế, sự thay đổi đã cho phép conngời “đếm thời gian” Các nhà sinh lí: L.G.Voronhin; V.P.Konavalov cho rằngrất có thể sự làm việc của các đồng hồ dới võ não dẫn đến sự tác động qua lạicủa các qúa trình hng phấn và ức chế, sự thay đổi của quá trình này bằng quátrình kia có thể là những “đồng hồ sinh lí”, chúng đếm thời gian từ một tácnhân kích thích này đến một tác nhân kích thích khác
Theo I.P.pavtov thì cơ sở của sự hình thành định hớng thời gian là nhữngphản xạ có điều kiện với thời gian, những phản xạ này có vai trò to lớn đối vớihoạt động sống của cơ thể con ngời, nó đảm bảo cho sự tác động qua lại giữacơ thể con ngời với môi trờng xung quanh Ông cho rằng tính chính xác trong
Trang 19sự đánh giá độ dài thời gian phụ thuộc vào sự chuyển biến của các quá trình
h-ng phấn và ức chế, sự phân biệt chúh-ng là kết quả của nhữh-ng phản xạ có điềukiện với thời gian
Theo D.G.Elkin thì sự tri giác thời gian của con ngời đợc thể hiện nh mộtqúa trình mô hình hoá độ lâu, trình tự, nhịp điệu của các tác nhân kích thíchvới sự giúp đỡ của những giác quan khác nhau Trong quá trình đó các vận
động với tính chất khác nhau đóng một vai trò quan trọng Ông cho rằng chính
sự vận động và tham gia của ngôn ngữ vào quá trình mô hình hoá thời giancho phép phân biệt chính xác thời gian Khả năng đánh giá và tái tạo độ lâukhoảng thời phụ thuộc vào sự hình thành những phản xạ có điều kiện với thờigian D.G.Elkin và A.X.Dmitviev đã chỉ ra rằng sự đánh giá và tái tạo độ dàikhoảng thời gian sẽ chính xác hơn nếu ta hình thành đợc những phản xạ có
điều kiện với nó Điều đó chứng tỏ rằng, thời gian đóng một vai trò quan trọngvới cuộc sống con ngời, dựa trên cơ sở sinh lí của sự tri giác thời gian chúng ta
có thể phát triển hoàn thiện những biểu tợng thời gian
Nh vậy:
+ Sự hình thành biểu tợng thời gian diễn ra trên cơ sở cảm tính, gắn liềnvới tính chu kì của các qúa trình cơ bản trong cuộc sống hữu cơ của con ngời.+ Sự hình thành những phản xạ có điều kiện với thời gian có tác dụng làmtăng độ chính xác của việc đánh giá cũng nh tái tạo các khoảng thời gian, nhịp
điệu cuộc sống hàng ngày của con ngời có tác động tới sự hình thành nhữngphản xạ có điều kiện với thời gian
+ Độ chính xác trong sự phân biệt thời gian phụ thuộc vào sự tham giacủa các giác quan, đặc biệt là giác quan vận động, thính giác và ngôn ngữtrong quá trình tri giác thời gian
b Cơ sở tâm lí học của sự hình thành biểu tợng thời gian.
Bên cạnh yếu tố sinh lí học thì yếu tố tâm lí cũng đóng một vai trò quantrọng trong việc hình thành biểu tợng thời gian
Sự hình thành biểu tợng thời gian là cơ sở để hình thành định hớng thờigian bởi con ngời chỉ định hớng thởi gian đúng trên cơ sở có những biểu tợngthời gian đúng Những biểu tợng về thời điểm và trình tự thời gian diễn ra các
sự kiện, hiện tợng là cơ sở để con ngời định vị thời gian diễn ra chúng, nhữngbiểu tợng về thời lợng và tốc độ theo thời gian diễn ra các sự kiện, hiện tợng làcơ sở để con ngời định lợng đợc chúng Kết quả của sự định vị và định hớngthời gian của con ngời đợc thể hiện qua việc con ngời sử dụng các đơn vị đothời gian Tuy nhiên sự định vị thời gian đúng lại có tác dụng làm phong phú,chính xác, đầy đủ hơn những biểu tợng thời gian đã có ở con ngời Nh vậy sựhình thành biểu tợng thời gian và sự định hớng thời gian ở con ngời có mối
Trang 20quan hệ chặt chẽ với nhau, sự định hớng thời gian vừa là kết quả của sự pháttriển biểu tợng thời gian nhng mặt khác nó lại là những phơng thức để củng
cố, ứng dụng và làm phong phú hơn những biểu tợng thời gian đã có ở con ời
ng-Sự định hớng thời gian của con ngời đợc hình thành trong quá trình pháttriển của lịch sử, trong những điều kiện thực tiễn sản xuất xã hội Đó là sự trigiác thời gian có ý thức, nó gắn liền với bản chất xã hội của con ngời Trong
sự định hớng thời gian của con ngời có hai hình thức phản ánh thời gian khácnhau, chúng có mối quan hệ và bổ sung lẫn nhau, một trong những hình thức
đó là sự cảm nhận trực tiếp độ dài thời gian dựa trên sự cảm nhận, trên cơ sở
đó hình thành các phản xạ có điều kiện với thời gian Hình thức thứ hai đóchính là sự tri giác thời gian mà sản phẩm của nó là các biểu tợng thời gian,
đây là hình thức phản ánh phức tạp và hoàn thiện hơn, hình thức này gắn liềnvới chức năng khái quát của hệ thống tín hiệu thứ 2
+ ở hình thức thứ nhất, sự tri giác trực tiếp độ dài thời gian đợc thể hiện ởkhả năng con ngời cảm nhận độ dài của chúng, đánh giá trực tiếp và định h-ớng trong nó mà không cần bất cứ phơng tiện giúp đỡ nào Khả năng đó gọi là
“cảm giác thời gian” ở các dạng hoạt động khác nhau của con ngời “cảmgiác thời gian” có lúc đợc thể hiện nh cảm giác tần số, lúc lại nh cảm giác tốc
độ Trong sự hình thành cảm giác thời gian những kinh nghiệm phân biệt thờigian đợc tích luỹ trên cơ sở hoạt động của các giác quan khác nhau đóng vaitrò to lớn Cảm giác thời gian gắn liền với sự tri giác cảm tính và có liên quantới các kiến thức về các đơn vị đo thời gian Nh vậy cảm giác thời gian dựatrên sự tác động tơng hỗ của hệ thống tín hiệu thứ nhất và thứ hai
+ Các công trình nghiên cứu của M.A.Gudeva; L.A.Ephimova đã chỉ rarằng, bậc thang phản ánh cảm tính-hình tợng đợc hình thành trớc bậc thangphản ánh logic-khái niệm và nó tạo nên cơ sở để hình thành hình thức phản
ánh thứ hai Điều đó chứng tỏ rằng, trong quá trình phát triển của cá thể, ban
đầu diễn ra sự tích luỹ những biểu tợng cảm tính về thời gian, trên cơ sở đó cóthể phát triển những biểu tợng logic, đo thời gian
Các khái niệm thời gian đợc hình thành trong quá trình con ngời tri giácthời gian đóng một vai trò quan trọng Con ngời tri giác và xác định khía cạnh
định vị và định lợng của thời gian thông qua các khái niệm- các đơn vị đo thờigian nh phút, giây, giờ, ngày, tháng, năm… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr các khái niệm khái quát những
đặc điểm cơ bản của thời gian diễn ra các hiện tợng của thực tiễn khách quan,
nó có tác dụng làm cho sự định hớng thời gian một cách gián tiếp trở nên dễdàng hơn nhiều, vì vậy trong các khái niệm đó có chứa đựng đặc trng định vị
và định lợng thời gian Kinh nghiệm tri giác thời gian của con ngời càng
Trang 21phong phú bao nhiêu thì các thành phần khái quát có trong lời nói diễn đạtthời gian càng nhiều bấy nhiêu, vốn khái niệm thời gian của con ngời càngnhiều thì việc đánh giá khía cạnh định vị và định lợng của thời gian càngchính xác.
Ngôn ngữ khái quát khoảng thời gian bằng các khái niệm, các khái niệmnày sắp xếp các sự kiện trong thời gian, phân biệt quá khứ với hiện tại và tơnglai Nhờ tính trừu tợng và khả năng khái quát của lời nói mà con ngời thể hiệnquan hệ của mình với hiện thực dới các hình thức chung của không gian vàthời gian, nó tạo khả năng xác định các khoảng thời gian vào trong giây, phút,giờ Con ngời sử dụng các khái quát đó nh các chuẩn đo thời gian, nó xác địnhtần số, tốc độ, nhịp điệu, trình tự các quá trình sự thay đổi và tính chu kì củachúng
Việc đánh giá thời gian của con ngời đợc thực hiện trên cơ sở các mối liên
hệ bền vững có tính quy ớc giữa độ lâu khách quan của đơn vị đo thời gian vàcách diễn đạt chúng, điều đó tạo điều kiện cho sự tái tạo khoảng thời gian cầnthiết Nh vậy hệ thống tín hiệu thứ 2 đóng vai trò chủ đạo trong quá trình hìnhthành biểu tợng thời gian và đánh giá thời gian của con ngời, tuy nhiên sựluyện tập đánh giá thời gian của con ngời có một ý nghĩa to lớn Việc đánh giáthời gian sẽ chính xác hơn nếu có sự kết hợp việc luyện tập với việc diễn đạtbằng lời độ dài khoảng thời gian Kết quả nghiên cứu của T.D.Rixterman đãchứng minh rằng, có thể phát triển sự ớc lợng độ dài khoảng thời gian cho trẻmẫu giáo bằng việc tổ chức cho trẻ thể hiện các bài luyện tập phân biệt độ dàikhoảng thời gian kết hợp với việc tích cực phản ánh độ dài của nó bằng lời.Thời gian là hình thức phản ánh hoạt động của con ngời, sự hình thànhbiểu tợng của thời gian luôn gắn với hoạt động của con ngời Sự tri giác thờigian của con ngời đợc hình thành trong những điều kiện của hoạt động và cóvai trò to lớn đối với hoạt động của con ngời Những khoảng thời gian có nộidung đợc con ngời tri giác chính xác hơn so với những khoảng thời gian trống
và trong những điều kiện của hoạt động quen thuộc sự tri giác thời gian sẽchính xác hơn Các nhà nghiên cứu nh: D.G.Elkin; X.L.Rubinxtein; P.Phrais;T.G.Egorôva… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr đã đa ra những yếu tố có ảnh hởng tới việc đánh giá độ dàithời gian nh: tính chất của nội dung hoạt động, hứng thú, động cơ, chú ý.+ Khoảng thời gian diễn ra các sự kiện có nội dung phong phú và mang lạicảm xúc tích cực dờng nh ngắn hơn so với độ dài đích thực của chúng, ngợclại khoảng thời gian diễn ra ít các sự kiện, có nội dung nghèo nàn đơn điệu thì
nó dơng nh dài hơn
+ Hứng thú, trạng thái cảm xúc của con ngời đối với hoạt động ảnh hởngtới sự hình thành biểu tợng về độ dài thời gian, con ngời phản ánh hiện thực
Trang 22khách quan qua lăng kính chủ quan, khi tiếp cận các tác động tích cực thì thờigian dờng nh bị rút ngắn lại, còn khi muốn thoát khỏi những tác động tiêu cựcthì thời gian dờng nh bị kéo dài ra.
+ Sự đánh giá khoảng thời gian diễn ra các hành động hấp dẫn đem lạinhững cảm xúc tích cực cho con ngời dờng nh bị ngắn lại, còn những khoảngthời gian mang lại những cảm xúc tiêu cực thì dờng nh bị kéo dài ra Nh vậy ởcon ngời hình thành tâm thế về sự kéo dài của khoảng thời gian trong trờnghợp có cảm xúc tiêu cực và rút ngắn lại trong trờng hợp có cảm xúc tích cực-X.L.Rubinxtein nhận định điều đó nh một quy luật về ảnh hởng có tính quyết
định của cảm xúc trong việc đánh giá thời gian chủ quan của con ngời
+ Động cơ của hoạt động ảnh hởng tới sự hình thành biểu tợng thời giancủa con ngời Nếu động cơ hoạt động gắn với nội dung của nó, với hứng thú
và có ý nghĩa đối với con ngời thì nó có tác dụng thúc đẩy con ngời huy độngtoàn bộ khả năng của mình, toàn bộ các biện pháp để xác định độ dài thời giandiễn ra chúng, vì vậy độ dài khoảng thời gian đó đợc đánh giá chính xác.+ Chú ý có ảnh hởng to lớn tới sự hình thành biểu tợng thời gian tuy nhiên
có nhiều quan niệm khác nhau về ảnh hởng của nó tới sự tri giác độ dài thờigian P.Phraiss và X.L.Rubinxtein thì nhấn mạnh ảnh hởng tiêu cực của sự tậptrung chú ý tới việc đánh giá độ dài thời gian Tuy nhiên theo quan niệm củaD.G.Elkin thì chú ý tới thời gian là điều kiện chính để con ngời phản ánhchính xác thời gian, cho nên sự tập trung chú ý tới độ dài thời gian làm sự trigiác và biểu tợng về nó càng trở nên chính xác
Nh vậy, việc đánh giá bị ảnh hởng bởi các yếu tố nh: tính chất của hoạt
động, tâm thế, sự chú ý, sự chiếm u thế của các quá trình hng phấn và ức chếtrong hệ thống tín hiệu thứ hai; sự hình thành phản xạ điều có kiện với thờigian Việc đo thời gian bằng các đơn vị chuẩn đo thời gian làm cho việc đánhgiá chúng trở nên chính xác hơn và không bị ảnh hởng bởi các yếu tố bênngoài
1.2.1.3 Đặc điểm phát triển biểu tợng thời gian ở trẻ mầm non
Để có thể tìm ra phơng pháp dạy trẻ tri giác thời gian cần phải hiểu biết về
đặc điểm phát triển biểu tợng thời gian ở trẻ mầm non Đặc điểm phát triểnthời gian ở trẻ mầm non có thể khái quát bằng các nội dung chủ yếu sau:
* Sự hình thành biểu tợng thời gian ở trẻ nhỏ là một quá trình lâu dài và
phức tạp.
Ban đầu những biểu tợng thời gian đợc hình thành trên cơ sở cảm nhận vàgắn liền với tính chu kỳ của các quá trình sống diễn ra trong cơ thể con ngờivới sự giúp đỡ của phức hợp các giác quan khác nhau: Thị giác, thính giác,giác quan vận động… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr Sau đó những biểu tợng thời gian này dần dần đợc tái
Trang 23tạo lại và ngày càng mang tính khái quát cao, bởi trong thành phần của nó cóthành phần lôgic - các kiến thức về các chuẩn đo thời gian.
* Các nhà tâm lý học: X.L.Rubinxtein; A.A.Luiblinxkaia; D.Z.Yitroy đã
chỉ ra rằng sự phát triển các biểu tợng về thời gian của trẻ diễn ra tơng đối
muộn và rất khó khăn Điều này xuất phát từ tính luân chuyển của thời gian
-thời gian luôn gắn liền với sự chuyển động, nên sự tri giác nó trở nên khókhăn hơn nhiều, mặt khác do tính không đảo ngợc của thời gian ở quá khứ,hiện tại, tơng lai không thể đổi chỗ cho nhau, hơn nữa thời gian lại không cóhình dạng trực quan, nó không thể ngắm nhìn một cách trực tiếp chính vì lẽ đó
mà thời gian đợc trẻ tri giác một cách gián tiếp thông qua chuyển động nào
đó.
* ở trẻ mầm non có khả năng xác định chính xác thời điểm và thời lợng
Sự tri giác thời gian của trẻ tuổi này còn đợc thể hiện thông qua sự tri giác độdài, nhịp điệu, tần số, chu kỳ của thời gian Sự lặp đi lặp lại các hoạt động củabản thân trẻ hình thành phản xạ có điều kiện với thời gian Ví dụ: Nếu sau 3tiếng trẻ đợc ăn thì khi thành phản xạ có điều kiện cứ sau 3 tiếng trẻ lại đòi ăn,
nh vậy là trẻ đã có phản xạ với thời gian Việc sắp xếp các hoạt động của trẻtheo thời gian nhất định giúp trẻ có đợc định hớng thực tiễn về thời gian Vìthế chúng ta có thể hình thành ở trẻ cảm giác thời gian trên cơ sở hình thành ởtrẻ những phản xạ có điều kiện
Trẻ tuổi này thờng rất khó khăn trong việc hiểu ý nghĩa của các từ diễn đạtthời gian và các mối quan hệ thời gian do tính tơng đối của chúng Các từ nh:bây giờ, hôm nay, hôm qua, ngày mai luôn thay đổi phụ thuộc vào từng thời
điểm cụ thể của thực tiễn, vì vậy trẻ rất khó nắm đợc ý nghĩa và sự khác nhaucủa chúng Để có thể hiểu đợc các mối quan hệ thời gian, hoạt động t duy trừutợng của trẻ phải phát triển ở mức độ cao
Vốn từ chỉ thời gian tăng nhanh cùng với sự lớn lên của đứa trẻ ở trẻ
18-24 tháng tuổi xuất hiện các trạng từ chỉ thời điểm, tiếp theo là các trạng từ chỉtrình tự thời gian nh: Bây giờ, lúc nãy, ban đầu, hiện nay… Những nhà nghiên cứu của Liên xô trviệc nắm các trạng
từ thời gian đóng vai trò quan trọng trong việc nắm đợc trình tự thời gian Tuynhiên trẻ nhỏ thờng hạn chế ở những biểu tợng về khoảng thời gian ngắn, trẻvẫn thờng nhầm lẫn các trạng từ chỉ thời gian nh: trớc tiên, bây giờ, hiện nay,sau đó, hôm nay, ngày mai, hôm qua và trẻ thờng sử dụng các trạng từ nh: lâu,nhanh, khi đó, bây giờ, đã lâu, sắp tới … Những nhà nghiên cứu của Liên xô trmột cách dễ dàng, ý nghĩa của các từ
đó xuất phát từ thực tiễn cuộc sống của trẻ còn các từ nh: nhanh, chậm chỉ tần
số của hoạt động chứ không phải vận tốc của hoạt động, từ “khi đó” gắn vớibiểu tợng “hôm nay”, “từ lâu” gắn với sự kiện diễn ra trớc đó vài ngày Trẻ từ
Trang 240-3 tuổi diễn đạt độ dài thời gian dới dạng chung không xác định nh: nhanh,chậm.
Cùng với sự lớn lên của trẻ thì khả năng định vị trong thời gian của trẻ tốtlên nhiều Trẻ càng lớn thì càng thể hiện hứng thú tìm hiểu thời gian, điều nàythể hiện rất rõ qua lời nói và các câu hỏi của trẻ Ví dụ : trẻ rất có hứng thútìm hiểu đồng hồ, trẻ thờng hỏi: “Khi nào là ngày mai? Kim ở số này thì bâygiờ là mấy giờ?” hay trẻ thờng sử dụng các từ nh : Hôm nay, hôm qua, ngàymai… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr
Cùng với lứa tuổi những biểu tợng thời gian phát triển mạnh ở trẻ Nhữngkết quả nghiên cứu cho thấy trẻ từ 0-3 tuổi cha nắm đợc thời gian quá khứ vàtơng lai, bắt đầu lên tuổi mẫu giáo (3-6 tuổi) trẻ mới phân biệt đợc quá khứ,hiện tại, tơng lai và chúng gắn liền với các sự kiện cụ thể Độ dài thời giankhông chỉ đợc trẻ lĩnh hội bằng cảm nhận mà bằng cả sự suy luận Tuy nhiênnhững biểu tợng thời gian ở trẻ mẫu giáo mang tính cụ thể, chúng thờng gắnvới những hiện tợng, sự kiện cụ thể nào đó
Trẻ mẫu giáo rất có hứng thú với các mối quan hệ thời gian, trẻ xác địnhchúng dựa vào các sự kiện gắn với những chỉ số thời gian nhất định Ví dụ: “Sao không đi học? Hôm nay là chủ nhật à?” Trẻ 5 tuổi đã thiết lập đúng cácmối liên hệ giữa các sự kiện lặp đi lặp lại theo thời gian nh: Buổi sáng đó làlúc trẻ ngủ dậy chuẩn bị đi học, buổi chiều đó là khi mẹ đi làm về và đón bé
về nhà Trẻ thờng xác định thời điểm diễn ra các sự kiện qua những sự kiện cụthể khác Ví dụ: Khi nào chúng ta ngủ dậy mới đợc phát quà
Cùng với sự tích luỹ kinh nghiệm định hớng thời gian, những biểu tợngthời gian của trẻ còn đợc hình thành dựa trên những hiện tợng thiên nhiênkhách quan nh: “Bây giờ là buổi sáng, trời sáng, ông mặt trời thức dậy”, “Tối-
đó là khi trời tối tất cả mọi ngời đều ngủ”… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr Trẻ đã định vị đúng thời giandiễn ra các sự kiện mang những dấu hiệu khác nhau Trẻ bắt đầu phân biệt cácbuổi trong ngày gắn với những hoạt động luôn diễn ra trong các buối đó, hoặcdựa trên một số sự kiện quen thuộc tạo ở trẻ những ấn tợng cảm xúc và hấpdẫn nh “ Tết- đó là mùa xuân”, “Đi tắm biển- mùa hè”
Kết quả nghiên cứu cho thấy trẻ mẫu giáo điều có biểu tợng về các chuẩn
đo thời gian nh: giờ, ngày, tuần lễ, tháng… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr bởi những biểu tợng về độ dài củachúng đợc hình thành dần trong quá trình các hoạt động khác nhau, nhữngkiến thức về các thớc đo thời gian đó đợc trẻ lĩnh hội rất sinh động Tuy nhiênnhững biểu tợng của trẻ về các khoảng thời gian ngắn nh: “Phút” lại rất mờnhạt, trừu tợng và chỉ thuần tuý là lời nói, tuy vậy trong quá trình dạy trẻ cần
cụ thể nó bằng những phơng tiện trực quan Trẻ mẫu giáo xác định tơng đốinhững khoảng thời gian không dài và có biểu tợng nhất định về nó dựa trên
Trang 25kinh nghiêm bản thân Ví dụ: Trẻ biết rằng sau ngày nghỉ sẽ học âm nhạc vàhọc toán, trẻ chờ đón và chuẩn bị học nó Tuy nhiên biểu tợng về độ dài thờigian tiết học của trẻ lại rất thiếu chính xác, còn những biểu tợng về nhữngkhoảng thời gian dài hơn nữa và biểu tợng về thời gian xa xa của trẻ lại càng
mờ nhạt
Lời nói đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành biểu tợng thời gian.Lời nói diễn đạt các phạm trù thời gian khác nhau, khái quát và trừu tợng độdài các khoảng thời gian khác nhau ở trẻ tuổi mầm non vốn từ chỉ thời giantăng nhanh Theo các nhà nghiên cứu thì vốn từ chỉ thời gian tăng nhanh ở trẻ
từ 5-7 tuổi, tuy nhiên sự phát triển vốn từ về các phạm trù thời gian riêng biệtdiễn ra không đồng đều, trẻ hiểu kém nhất những trạng từ diễn đạt trình tự và
độ dài thời gian và nắm tốt nhất những trạng từ chỉ tốc độ và sự định vị củacác sự kiện trong thời gian Điều đó chứng tỏ rằng những biểu tơng về tốc độcủa trẻ thờng mang tính trực quan, dễ hình thành những biểu tợng về độ dài.Tuy nhiên trẻ sẽ hiểu đợc ý nghĩa của những trạng từ chỉ thời gian một cáchchính xác hơn nếu có sự hớng dẫn của ngời lớn thông qua các ĐDTQ
Tóm lại:
- ở trẻ mẫu giáo bắt đầu nắm đợc các chuẩn đo thời gian Trong quá trìnhdạy trẻ cần cụ thể nó bằng những nội dung cảm tính Việc tích luỹ kinhnghiệm về độ dài những khoảng thời gian nhất định diễn ra các hoạt độngtrong cuộc sống của trẻ là con đờng hình thành ở trẻ những kiến thức về cácthớc đo thời gian
- Lứa tuổi mẫu giáo là thời kỳ phát triển mạnh khả năng diễn đạt bằng lờicác khái niệm thời gian Việc trẻ sử dụng các cách diễn đạt riêng đó phụ thuộcvào những nội dung cụ thể của từng đơn vị đo thời gian, phụ thuộc vào nhữngdấu hiệu cơ bản đặc trng của nó Và dạy học là con đờng chính để phát triểnvốn từ chỉ thời gian cho trẻ
- Không những thế trẻ mẫu giáo còn có khả năng xác định chính xác thời
điểm và thời lợng, có thể hình thành ở trẻ cảm giác thời gian trên cơ sở hìnhthành ở trẻ những phản xạ có điều kiện với thời gian Vì vậy chúng ta có thểdạy trẻ đo thời gian trên cơ sở đó cho trẻ làm quen với các chuẩn đo thời gian
và phát triển ở trẻ khả năng ớc lợng độ dài khoảng thời gian
1.2.1.4 Nội dung dạy trẻ mẫu giáo hình thành biểu tợng thời gian
Xuất phát từ mục tiêu GDMN, từ mục đích của việc dạy trẻ hình thànhbiểu tợng thời gian và định hớng thời gian nhằm nâng cao mức độ định hớngthời gian cho trẻ, dạy trẻ biết sử dụng tiết kiệm hợp lý thời gian có đựơc, ởViệt Nam và trên thế giới, nội dung dạy trẻ mẫu giáo định hớng thời gian baogồm:
Trang 26- Trang bị cho trẻ hệ thống những kiến thức dới dạng những biểu tợng vềcác chuẩn đo thời gian nh: ngày, tuần lễ, tháng, mùa, năm Tất cả các đon vị
đo thời gian đó tạo thành hệ thống các đơn vị chuẩn đo thời gian, trong hệthống đó mỗi đơn vị sau đợc hình thành từ đơn vị trớc và là cơ sở để xây dựng
đơn vị tiếp theo Cho nên việc làm quen trẻ với các đơn vị đo thời gian cầnthực hiện theo một hệ thống có trình tự sao cho những kiến thức về một sốkhoảng thời gian và khả năng xác định nó sẽ là cơ sở để làm quen trẻ với đơn
vị đo tiếp theo, qua đó giúp trẻ nắm đợc tính luân chuyển, tính liên tục vàkhông đảo ngợc của thời gian
- Dạy trẻ nắm đợc các mối liên hệ, quan hệ thời gian nh: các buổi trongngày, các ngày trong tuần, các tháng trong mùa, các mùa trong năm
- Hình thành ở trẻ hoạt động so sánh, đo lờng thời gian với việc sử dụngbản đồ và đồng hồ cát
Các nội dung trên đợc sắp xếp theo nguyên tắc đồng tâm trong đó mỗibiểu tợng thời gian đợc hình thành theo các giai đoạn trên cơ sở đó hình thành
ở trẻ biểu tợng về đơn vị đo thời gian tiếp theo trong mối quan hệ chặt chẽ vớinhau Các đơn vị đo thời gian hình thành ở trẻ đợc xây dựng phù hợp với khảnăng tiếp nhận của trẻ và là cơ sở của lịch, đồng hồ, hai dụng cụ mà trên thực
tế con ngời thờng sử dụng để xác định thời gian Với nguyên tắc nh vậy nộidung hình thành biểu tợng thời gian và định hớng thời gian đợc cụ thể nh sau:+ Hình thành biểu tợng về ngày và các khoảng thời gian trong ngày nh :sáng, tra, chiều, tối, đêm Dạy trẻ nắm số lợng và trình tự diễn ra các khoảngthời gian đó
+ Hình thành biểu tợng về tuần lễ và các ngày trong tuần, trẻ nắm đợc sốlợng trình tự diễn ra các ngày trong tuần lễ Hình thành biểu tợng về hômqua,hôm nay và ngày mai cho trẻ
+ Hình thành biểu tợng về các mùa trong năm, mùa xuân, mùa hạ, mùathu, mùa đông Dạy trẻ nắm số lợng trình tự diễn ra các mùa trong năm
+ Hình thành biểu tợng về độ dài khoảng thời gian ngắn nh “phút”, trên cơ
sở đó dạy trẻ biết sử dụng thời gian hợp lí, tiết kiệm
+ Dạy trẻ cách xem đồng hồ
1.2.2 Những vấn đề về ĐDTQ
1.2.2.1 Khái niệm trực quan
Khái niệm trực quan thờng đợc sử dụng rộng rãi trong dạy học, nhng ít tácgiả đa ra đợc một định nghĩa rõ ràng “Trực quan là gì?”
Xét ở góc độ triết học, trực quan đợc xem là những đặc điểm, tính chất củanhận thức loài ngời Trực quan là đặc tính đối với nhận thức của con ngời, trựcquan đợc phản ánh trong thực tế mà thực tế có thể biểu hiện ở dạng hình tợng
Trang 27cảm tính Lý thuyết về nhận thức của chủ nghĩa Mác-Lênin đã khẳng địnhrằng nhận thức của con ngời bắt nguồn từ thực tiễn, đó là con đờng biện chứngcủa nhận thức, nhận thức của con ngời bắt đầu từ quá trình nhận thức cảmtính, quá trình đó liên quan chặt chẽ với tính trực quan Theo t duy thông th-
ờng, trực quan đợc hiểu là nhận thức trực tiếp bởi các giác quan.
Tính trực quan đợc xem nh nét đặc biệt của kiến thức xác định sự liên hệtrực tiếp giữa chúng với thực tiễn cũng nh đối với đối tợng Tính trực quan làmột thuộc tính của sự vật, hiện tợng, thuộc tính này làm bộc lộ những đặc
điểm của sự vật, nhờ đó mà ngời ta có thể nhận thức đợc sự vật một cách dễdàng Tuy nhiên, không phải tất cả nhận thức của con ngời đều mang tính trựcquan tuyệt đối Trong nhận thức, yếu tố trực quan và không trực quan tồn tạimột cách biện chứng
Dới góc độ tâm lý, các nhà tâm lý học s phạm đã chứng minh rằng: trong
sự lĩnh hội tri thức của học sinh, tri thức càng trừu tợng thì nguyên tắc trực quan càng có ý nghĩa Dạy học trực quan lúc đó là một phơng tiện rất tốt để
phát triển t duy trừu tợng của học sinh Nếu nhận thức sự vật thông qua giácquan thì hình ảnh sự vật đợc cảm nhận trực tiếp, điều đó làm cho con ngời cócảm giác, tri giác, biểu tợng về sự vật
Trong dạy học, trực quan là một nguyên tắc cơ bản nhất của lý luận dạyhọc Theo từ điển s phạm “Trực quan trong dạy học phải dựa trên những hình
ảnh cụ thể đợc học sinh trực tiếp tri giác” Từ điển tiếng Việt của Hoàng Phê
(chủ biên) định nghĩa: “Trực quan nghĩa là dùng những vật cụ thể hay ngôn
ngữ cử chỉ làm cho học sinh có đợc hình ảnh cụ thể về những điều đã học”.
Các nhà giáo dục Xô Viết vĩ đại cho rằng tính trực quan là sự miêu tả hiệnthực dới dạng các hình ảnh cụ thể cảm tính của những tri giác và biểu tợng.Trong hình thức cảm tính - trực quan, hiện thực xung quanh đợc cấu trúc, cácquy luật của nó đợc mô hình hoá và các phần tử của chúng đợc bộc lộ rõ Đặcbiệt quan trọng là sự phản ánh khách thể của hiện thực bằng các phơng tiệnhiện tợng mô hình hoá biểu đồ
Hoạt động nhận thức phải dựa chủ yếu vào cơ quan thị giác, vì thị giácchúng ta cảm thụ gần 90% sự kích thích và những biểu tợng của thế giới bênngoài Chính với ý nghĩa đó, sự ứng dụng các ĐDTQ trong quá trình giảngdạy trở thành một phơng tiện có hiệu quả của lý luận dạy học khoa học
Tự nhiên xung quanh chúng ta rất phong phú và đa dạng Con ngời và xãhội loài ngời là sản phẩm cao nhất của thế giới tự nhiên Hoạt động nhận thứccủa con ngời đợc bắt đầu bằng sự quan sát tự nhiên và hoạt động quan sát đó
có đợc là nhờ cơ quan thị giác Nhờ thị giác (mắt ngời) mà bộ não thu nhận
đ-ợc những hình ảnh đầu tiên về các sự vật hiện tợng bên ngoài: hình dáng, kích
Trang 28thớc, màu sắc… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr bắt đầu cho quá trình nhận thức về sự vật hiện tợng, từ đó cải
biến thế giới tự nhiên phục vụ cho cuộc sống của con ngời Nh vậy, trực quan
chính là sự quan sát trực tiếp thế giới khách quan Và chúng ta có thể rút ra
kết luận rằng: Trực quan là một khái niệm biểu thị tính chất của hoạt động
nhận thức, trong đó thông tin nhận đợc về các sự vật và hiện tợng của thế giới bên ngoài đợc cảm nhận trực tiếp từ các cơ quan cảm giác của con ngời 1.2.2.2 Khái niệm ĐDTQ
Hiện nay, để đa ra một khái niệm về ĐDTQ thì cha có, bởi mỗi lĩnh vực,mỗi cấp học, ĐDTQ bên cạnh những đặc điểm chung thì vẫn có những nétriêng Vì vậy, ở Việt Nam, trong dạy học ở nhà trờng dùng các thuật ngữ nhlà: ĐDTQ, thiết bị dạy học, phơng tiện trực quan, phơng tiện nghe nhìn
Trong tài liệu s phạm của Liên Xô trớc đây ngời ta dùng thuật ngữ: phơngtiện dạy học, phơng tiện trực quan, phơng tiện kỹ thuật dạy học - để chỉ cácthiết bị đồ dùng dạy học đợc sử dụng trong nhà trờng
Các nhà giáo dục: M.A.Đanhilôv, I.I.A.Lepnher, M.H.Xkatkin quan niệm
đồ dùng dạy học là “phơng tiện vật chất chứa đựng thông tin - đó là lời nói,các vật trực quan, các hành động thực hành”
Trong dạy học, một số tác giả cho rằng: “Đồ dùng trực quan là tất cả các
đối tợng nghiên cứu đợc tri giác trực tiếp nhờ các giác quan”, “Đồ dùng trựcquan là tất cả những gì có thể đợc lĩnh hội nhờ sự hỗ trợ của hệ thống tín hiệuthứ nhất và hệ thống tín hiệu thứ hai của con ngời”, “Đồ dùng trực quan đợchiểu là những vật (sự vật) hay sự biểu hiện nó bằng hình tợng (biểu tợng) vớimức độ quy ớc khác nhau Những sự vật và hình tợng sự vật đợc dùng để thiếtlập (hình thành) ở học sinh những biểu tợng động hoặc tĩnh về sự vật nghiêncứu
Có thể thấy một điều rằng mặc dù các tác giả có các cách diễn đạt khácnhau nhng nói chung các tác giả đều gặp nhau ở một điều đó là sự thống nhất
về khái niệm ĐDTQ Dấu hiệu cơ bản của ĐDTQ là các sự vật, hiện tợng củathế giới hiện thực hay các phơng tiện phản ánh và sự phản ánh (tri giác trựctiếp của các giác quan con ngời cho ta hình ảnh về những sự vật, hiện tợng
đó)
Nh vậy: Đồ dùng trực quan là những công cụ (phơng tiện) mà ngời giáo
viên và học sinh xây dựng đợc trong quá trình dạy và học nhằm tạo cho học sinh những biểu tợng về sự vật, hiện tợng, hình thành khái niệm thông qua sự tri giác.
1.2.2.3 Tính chất của ĐDTQ
Đồ dùng trực quan dạy trẻ những kiến thức sơ đẳng Mỗi môn học có tínhchất riêng nhng nhìn chung ĐDTQ có những tính chất chung sau:
Trang 29a) Đồ dùng trực quan là phơng tiện vật chất chứa đựng thông tin về môn học.
- Đó có thể là thông tin về đối tợng nghiên cứu của môn học và về các kỹnăng học tập bộ môn Ví dụ: Trong tiết hình thành biểu tợng về thời gian chotrẻ, mô hình hoặc tranh ảnh cho những thông tin về biểu tợng
- Thông tin mang tính kích thích, tạo ra động cơ học tập, cảm xúc thẩmmỹ
- Thông tin đánh giá, cho phép xác định mức độ lĩnh hội kiến thức và kỹnăng Chẳng hạn: các sản phẩm hoạt động của trẻ
- Thông tin để tổ chức, chỉ dẫn hoạt động trong hoạt động nhận thức vàthực hành nội dung học tập Ví dụ: Các tài liệu hớng dẫn tổ chức quá trìnhhình thành biểu tợng về thời gian cho trẻ
b) Đồ dùng trực quan là phơng tiện truyền tin về lĩnh vực kiến thức của môn học.
Các thông tin học tập đợc truyền đến cho ngời học thông qua các hìnhthức khác nhau nh: qua hành động (hành động mẫu), qua lời giảng giải (lờinói, tiếng động), qua quan sát hình ảnh các đồ vật, mô hình, tranh ảnh, kýhiệu riêng của môn học
c) Đồ dùng trực quan hỗ trợ việc quản lý thông tin.
- Các thông tin này đợc lu giữ ở dạng hiển thị trên bảng hay trong tàiliệu in sẵn
- Làm xuất hiện thông tin theo ý muốn, nh: các đồ vật, bảng giấy, bút
- Làm xuất hiện thông tin có sẵn nhng ở dạng dấu kín nh: phim, đènchiếu, băng hình ghi sẵn
Nh vậy tính chất Đồ dùng trực quan biểu thị nội dung thông tin học tập,hình thức thông tin và phơng pháp thông tin có trong đồ dùng Những tínhchất này chỉ đợc bộc lộ rõ dới sự tác động của ngời dạy và ngời học khi nghe,quan sát, thực hành hoạt động nhằm lĩnh hội kiến thức hình thành kỹ năng, kỹxảo
1.2.2.4 Những chức năng của ĐDTQ.
a) Chức năng truyền thụ tri thức.
Nhờ những nội dung tin tức chứa trong ĐDTQ mà nó tạo vốn kinhnghiệm dới những hình ảnh cảm tính ban đầu, những biểu tợng về đối tợngnghiên cứu Những biểu tợng này đợc tích luỹ ở mức độ chính xác, sâu sắc,không đồng đều giữa các trẻ Hơn nữa không phải lúc nào trẻ cũng dễ dàngquan sát các hiện tợng thực tiễn Vì vậy các ĐDTQ giúp trẻ quan sát và tíchluỹ hình ảnh về các hiện tợng đó, làm phong phú thêm những kinh nghiệmcảm nhận cho trẻ nhỏ
Trang 30Mặt khác, trong dạy học với trẻ nhỏ, việc truyền đạt nội dung nhữngkiến thức dới dạng văn tự, lời nói hoàn toàn không phù hợp với khả năng củachúng Nhng nhờ các ĐDTQ chứa đựng những tin tức dới dạng đồ vật, hình
ảnh hay mô hình mà trẻ nhỏ dễ dàng lĩnh hội đợc những kiến thức Nghĩa là,nguyên tắc dạy học trực quan giữ vai trò quan trọng trong quá trình dạy họccho trẻ nhỏ
Mục đích của dạy học cho trẻ nhỏ là hình thành cho trẻ biểu tợng, kháiquát dần những biểu tợng đó và nâng chúng lên thành khái niệm, qua đó pháttriển t duy trừu tợng cho trẻ Đồ dùng dạy học diễn đạt khái niệm dới dạng lời
nói, hay mô hình, ký hiệu Nghĩa là, ĐDTQ là những mẫu cho trẻ biểu thị
chính xác các biểu tợng, khái niệm trừu tợng và cách biểu thị chúng dới dạng các mô hình, khái niệm.
Hơn nữa các đồ trực quan không chỉ cung cấp cho trẻ những kiến thứcbền vững, chính xác, mà chúng còn là phơng tiện giúp trẻ kiểm tra lại tính
đúng đắn những suy luận của mình, sửa chữa bổ sung đánh giá lại nếu chúngkhông phù hợp với thực tiễn
b) Chức năng hình thành kỹ năng.
Mục đích của dạy học không chỉ nhằm đào tạo những con ngời có kiếnthức mà còn phải có kỹ năng thực hành, nhờ những kỹ năng này mà con ngờithể hiện đợc những điều mình suy nghĩ Việc nắm kiến thức và vận dụng kiếnthức vào thực tiễn là hai mặt của một quá trình nhận thức, và chúng chỉ đạt đ-
ợc thông qua hoạt động thực hành Bởi cơ sở của hoạt động trí tuệ phải đợcxây dựng trên những hoạt động thực tiễn bên ngoài Thông qua những hoạt
động thực tiễn mà hình thành ở trẻ kiến thức về các sự vật và phơng thức trítuệ, qua đó năng lực nhận thức và thực hành của trẻ đợc phát triển
Trong quá trình hoạt động với đồ vật, đứa trẻ tiến hành các thao tác đadạng, qua đó làm lộ rõ những đặc điểm, tính chất, các mối liên hệ, quan hệgiữa các đồ vật Nhờ đó trẻ nắm đợc thế giới hiện thực một cách sâu sắc hơn,thấy rõ đợc vai trò vị trí của mỗi kiến thức đối với hoạt động thực tiễn
Hoạt động thực hành làm tăng hứng thú của trẻ kích thích ở trẻ tính tíchcực suy nghĩ tìm tòi, nhờ vậy tính sáng tạo của trẻ đợc phát triển Mặt khác,hoạt động thực tiễn còn để giải quyết những nhiệm vụ học tập, giúp trẻ nắmkiến thức và hình thành kỹ năng Hơn nữa, trong quá trình dạy học bằng việchớng sự chú ý của trẻ tới sự sắp đặt, đối chiếu, thay đổi thông tin học tập trong
ĐDTQ sẽ góp phần hình thành ở trẻ các thủ thuật, phơng thức của hoạt độngnhận thức và t duy
Sự đa dạng của các ĐDTQ trong các hoạt động thực hành còn góp phầngiáo dục ở trẻ những đức tính cần thiết đối với ngời lao động nh: cẩn thận,
Trang 31kiên trì, chính xác, kỷ luật, biết quý trọng các phơng tiện hoạt động Các phẩmchất này chỉ đợc hình thành ở trẻ sau một quá trình rèn luyện lâu dài dới cáchình thức khác nhau của hoạt động thực hành
c) Chức năng phát triển hứng thú nhận biết.
Nhờ tính hấp dẫn của hình thức thông tin và kích thích đợc hứng thúnhận biết của trẻ Vẻ đẹp, sự hấp dẫn, tính chính xác của các hình thức thôngtin chứa đựng trong các ĐDTQ tạo cho trẻ cảm giác hng phấn, thẩm mỹ Các
ĐDTQ còn tạo khả năng tích cực hoá hoạt động nhận thức của ngời học thôngqua việc tổ chức hoạt động thực hành cho toàn bộ trẻ trong nhóm, trong lớp.Nhờ vậy mà trẻ học một cách hứng thú hơn, khối lợng hoạt động nhận biết
độc lập của trẻ phát triển, kiến thức thu đợc qua hoạt động thực hành trở nênsâu sắc hơn và ít thời gian hơn
Đồ dùng trực quan còn có khả năng hấp dẫn trẻ bằng việc trình bày mộtcách sinh động, chính xác nội dung những kiến thức cần trang bị cho trẻ
d) Chức năng tổ chức, điều khiển hoạt động nhận biết của trẻ.
Để thực hiện đợc các nhiệm vụ dạy học, ngời giáo viên phải xây dựng
kế hoạch hoạt động của giáo viên và trẻ, chuẩn bị các tiết học và các hoạt
động khác cho trẻ Đồ dùng trực quan có chức năng hớng dẫn phơng pháp tổchức hoạt động dạy học cho trẻ
Trong quá trình tổ chức hoạt động cho trẻ, các ĐDTQ giúp giáo viêntrình bày nội dung học tập mới và tổ chức các hoạt động thực hành cho trẻ dớicác hình thức khác nhau: theo cá nhân, theo nhóm hay với cả lớp Nhờ vậy tạo
ra sự phối hợp giữa hoạt động của tập thể và của cá nhân Mỗi ĐDTQ thực
hiện đợc chức năng riêng nhằm giúp trẻ tích luỹ vốn kinh nghiệm và phản ánh
nó qua các biểu tợng, qua các hành động; hình thành kỹ năng và kỹ xảo Lờinói của giáo viên, của trẻ và ngôn ngữ nghệ thuật có khả năng hình thànhnhững biểu tợng mang tính khái quát, những khái niệm trừu tợng ở trẻ
1.2.2.5 Phân loại ĐDTQ
Để nâng cao hiệu quả trong thực tiễn giảng dạy với các loại ĐDTQkhác nhau, để giúp giáo viên sử dụng thuận tiện trong quá trình dạy học cầnphải phân loại các ĐDTQ, gồm các loại sau:
- Vật thật: Đó là những sự vật, đồ vật có trong thực tế tham gia vào cáchoạt động sống của con ngời nhng nằm ngoài mục đích chơi - bông hoa hồng,hoa cúc, quả cam, quả táo, con vịt,đồng hồ kim, đồng hồ cát … Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr
- Tranh ảnh: Các sự vật, hiện tợng, đồ vật đợc thể hiện trên mặt phẳngkhông gian hai chiều Có sự cân đối hài hoà về bố cục thể hiện mối liên hệgiữa những sự vật trong tranh
Trang 32- Mô hình: Là sự mô phỏng lại các sự vật bằng các chất liệu khác nhau
có các hình dáng giống với các sự vật thực nhng có kích thớc đợc thu nhỏ lại.Hay nói cách khác mô hình là sự phối hợp các sự vật lại với nhau sao chothành một chủ đề, tức là các sự vật có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
- Băng hình, đèn chiếu: Là những thiết bị kỹ thuật máy móc là hình ảnhcủa sự vật hiện tợng đợc ghi lại trong trạng thái động
1.2.3.6 Vai trò ý nghĩa của ĐDTQ trong qúa trình HTBTTG cho trẻ 5-6tuổi
Trong mọi hoạt động của con ngời luôn có ba phạm trù : Nội dung,
ph-ơng pháp và phph-ơng tiện, chúng luôn gắn bó chặt chẽ với nhau, mỗi nội dunghoạt động đòi hỏi các phơng pháp và phơng tiện tơng ứng Trong qúa trình dạyhọc việc vận dụng các phơng pháp dạy học không thể tách rời việc sử dụngcác ĐDTQ Chúng ta biết rằng, nguyên tắc trực quan là nguyên tắc cơ bản của
lí luận dạy học nhằm tạo ra cho trẻ những biểu tợng và hình thành các kháiniệm trên cơ sở trực tiếp sử dụng ĐDTQ đang học Usinxki gọi nguyên tắctrực quan là cách học không chỉ dựa vào lời nói mà còn dựa vào những hình
ảnh cụ thể, những tranh ảnh… Những nhà nghiên cứu của Liên xô tr tính trực quan đợc coi nh điểm xuất phát khôngthể thay thế đợc trong qúa trình dạy học
Đồ dùng trực quan đợc sử dụng nhằm khắc phục những khoảng cách giữa líthuyết và thực tiễn, làm dễ dàng cho quá trình nhận thức của trẻ chuyển từ đốitợng mang tính trừu tợng sang tính cụ thể, ĐDTQ là nguồn thông tin cực kỳphong phú và sinh động, giúp cho học sinh lĩnh hội tri thức đầy đủ, chính xác,
đồng thời mở rộng khắc sâu những biểu tợng đã có và mở rộng vốn từ chỉ thờigian cho trẻ Qua đó góp phần hoàn thiện tri thức, rèn luyện những kĩ năngcần thiết, năng lực quan sát và t duy cho trẻ Có thể nói ĐDTQ có những khảnăng to lớn làm tăng chất lợng nhận thức của học sinh, gây hứng thú học tập,tăng hiệu quả làm việc của cả giáo viên và trẻ, làm thay đổi phong cách t duy
và hành động của trẻ trong quá trình dạy học Rõ ràng ĐDTQ góp phần nângcao chất lợng dạy học của nhà trờng, đặc biệt là chất lợng học tập của trẻ
Nh vậy ta có thể thấy ĐDTQ có vai trò to lớn đối với việc dạy của giáoviên và việc học của trẻ ở trờng mầm non cũng nh trong tiết học hình thànhbiểu tợng thời gian cho trẻ bởi trong qúa trình dạy và học ở trờng mầm nonkhông phải là sự truyền thụ kiến thức của giáo viên và sự tiếp nhận kiến thứccủa trẻ mà là sự đan xen, hoà quỵên của chủ thể và khách thể Mặt khác do lứatuổi mầm non sự phát triển trí tụê cha hoàn thiện, t duy đặc trng là t duy trựcquan hành động, vì vậy trong quá trình hình thành biểu tợng thời gian và địnhhớng thời gian cần thiết phải có ĐDTQ
Trang 33Nh chúng ta đã biết trong qúa trình hình thành những khái niệm ban đầu,những tri thức sơ đẳng, đò dùng trực quan là phơng tiện giúp cho sự phát triển
t duy hình tợng của trẻ, thông qua các ĐDTQ mới hình thành cho trẻ nhữngbiểu tợng đầy đủ nhất, chính xác nhất về các biểu tợng thời gian là giai đoạnnhận thức cảm tính để từ đó đặt cơ sở cho việc nhận thức cao hơn- nhận thức lítính I.A.Comenxky đã khẳng định “Không có cái gì trong trí tuệ nếu trớc đócha có trong cảm giác” Vậy nên nếu không có ĐDTQ thì không có biểu tợnghay là những biểu tợng xây dựng trên trực quan nghèo nàn thì cũng sẽ lànhững biểu tợng nghèo nàn
Trớc hết sử dụng ĐDTQ không những giúp giáo viên mầm non dễ dàngtruyền thụ kiến thức mà còn giúp trẻ phát huy tính tích cực, chủ động của trẻ,bởi trẻ mầm non rất dễ bị cuốn hút bởi những vật có màu sắc tơi sáng sinh
động, khi hứng thú của trẻ đợc kích thích thì trẻ sẽ hào hứng, chủ động đối vớinhiệm vụ học tập Sự linh hoạt trong sử dụng ĐDTQ làm tiết học không khôcứng mà trở nên nhẹ nhàng, điều này giúp cho trẻ làm quen với phơng pháphọc tập chủ động, tự tin vào bản thân
Đồ dùng trực quan giúp trẻ biết nhìn nhận, phân tích, so sánh, khái quátcác tri thức, biểu tợng đã đợc lĩnh hội trớc đó Càng có nhiều hiểu biết lại càngkích thích lòng ham hiểu biết, tò mò thích đợc khám phá ở trẻ Bên cạnh đóthì ĐDTQ còn giúp trẻ củng cố biểu tợng cũ, cung cấp biểu tợng mới, khắcsâu các biểu tợng, các tri thức, các khái niệm một các có hệ thống hơn Đồdùng trực quan giúp trẻ nhớ kĩ hiểu sâu những biểu tợng, Usinxki đã viết
“Hình ảnh đợc giữ lại đặc biệt vững chắc trong trí nhớ là những hình ảnh màchúng ta thu đợc từ trực quan” Những hình ảnh đợc khắc sâu vào trí nhớ thìcũng đợc trẻ nhớ lâu
Ví dụ: Khi muốn hình thành biểu tợng các buổi trong ngày và luyện tậptrẻ định hớng các buổi trong ngày dựa trên những dấu hiệu đặc trng của chúngdới dạng hình ảnh trực quan, chúng ta cho trẻ quan sát hai bộ tranh, mỗi bộgồm 5 bức tranh Một bộ miêu tả các hoạt động đặc trng (hoạt động chỉ diễn
ra duy nhất một lần trong ngày vào khoảng thời gian nhất định” cụ thể nhsau :
+ Tranh 1: Cảnh bé tập thể dục buổi sáng ở trờng mầm non
+ Tranh 2: Cảnh bé ngủ tra ở trờng mầm non
+ Tranh 3: Cảnh phụ huynh đón bé từ trờng mầm non về nhà
+ Tranh 4: Cảnh bé xem phim hoạt hình buổi tối
+ Tranh 5: Cảnh cả nhà đi ngủ
Bộ tranh thứ hai là cảnh thiên nhiên của các buổi trong ngày
+ Tranh 1: Quang cảnh bình minh buổi sáng