1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học khóa trình lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (lịch sử 10 nâng cao)

95 911 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học khóa trình lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (lịch sử 10 nâng cao)
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Loan
Người hướng dẫn Thạc sĩ Nguyễn Thị Hà
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 5,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quá khứ sống lại một cách chính xác, sinh động, khoa học và khách quan làrất cần thiết, giáo viên không chỉ sử dụng lời nói mà cần kết hợp nhiều phơngpháp nh sử dụng đồ dùng trực quan, t

Trang 1

Lời cảm ơn

Hoàn thành luận văn này, đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc

đến cô giáo - Thạc sĩ Nguyễn Thị Hà - Ngời đã trực tiếp hỡng dẫn, tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài này

Đồng thời, tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong tổ bộ môn Phơng pháp dạy học lịch sử - Khoa lịch sử, Phòng thông tin

th viện - Trờng Đại học Vinh và bạn bè đã hết lòng giúp đỡ nhiệt tình tạo mọi

điều kiện cho tôi hoàn thành luận văn này Xin gửi lời chúc sức khỏe và thành

đạt tới thầy, cô và các bạn.

Xin chân thành cảm ơn!

Vinh, tháng 5/2010Sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Loan

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Mở đầu

Nội dung 11

Chương 1 Vấn đề sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông 11

1.1 Khái niệm,vị trí, ý nghĩa của đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử 11

1.2 Phân loại đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử 18

1.3 Thực trạng của việc sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử ở trường phổ thông hiện nay 29

Chương 2 Hệ thống các loại đồ dùng trực quan quy íc trong dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (Lịch sử 10 – nâng cao) 32

2.1 Vị trí, nhiệm vụ, nội dung cơ bản của khóa trình 32

2.2 Hệ thống các loại đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (Lịch sử 10 - nâng cao) 35

Chương 3 Phương pháp sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (Lịch sử 10 - nâng cao) 82

3.1 Phương pháp sử dụng 82

3.1.1 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong hoạt động nội khóa 83

3.1.2 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong bài kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 92

3.1.3 Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong hoạt động ngoại khóa 94

3.2 Thực nghiệm sư phạm 96

Kết luận 103

Tài liệu tham khảo 105

Trang 3

QUY ĐỊNH VIẾT TẮT Viết tắt Tên viết tắt

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - Hiện đại hóaTHPT Trung học phổ thông

Trang 4

ợc nâng cao Việc này cần đợc bắt đầu từ giáo dục phổ thông, mà trớc hết phảibắt đầu từ việc xác định mục tiêu đào tạo nh là xác định những gì cần đạt đợc(đối với ngời học) sau một quá trình đào tạo.

Do sự phát triển nhanh, mạnh với tốc độ mang tính bùng nổ của khoa họccông nghệ thể hiện qua các lý thuyết, các thành tựu mới và khả năng ứng dụngcao, rộng và nhanh vào thực tế buộc chơng trình, sách giáo khoa, phơng phápgiảng dạy phải luôn đợc xem xét, điều chỉnh Học vấn mà nhà trờng phổ thôngtrang bị không thể thâu tóm đợc mọi tri thức mong muốn, vì vậy phải coitrọng việc dạy phơng pháp, dạy cách đi tới tri thức của loài ngời, trên cơ sở đó

mà tiếp tục học tập suốt đời Xã hội đòi hỏi ngời có học vấn hiện đại khôngchỉ có khả năng lấy ra từ trí nhớ các tri thức dới dạng có sẵn, đã lĩnh hội ở nhàtrờng phổ thông mà còn phải có năng lực chiếm lĩnh, sử dụng các tri thức mớimột cách độc lập, khả năng đánh giá các sự kiện, các t tởng, các hiện tợng mớimột cách thông minh, sáng suốt khi gặp trong cuộc sống, trong lao động vàtrong quan hệ với mọi ngời Nội dung học vấn đợc hình thành và phát triểntrong nhà trờng phải góp phần quan trọng để phát triển hứng thú và năng lựcnhận thức của học sinh, cung cấp cho học sinh những kỹ năng cần thiết choviệc tự học và tự giáo dục sau này, việc thay đổi về phơng pháp giảng dạy mônlịch sử góp phần tích cực trong việc thực hiện yêu cầu đó

Tuy nhiên, trong dạy học lịch sử tình trạng “dạy chay, học chay” vẫn cònphổ biến Chính vì vậy mà hiệu quả dạy học cha đợc nâng cao và tình trạng

“hiện đại hóa” lịch sử của học sinh vẫn cha đợc khắc phục

Đặc trng của bộ môn lịch sử là xuất phát từ sự kiện, hiện tợng lịch sử và

đợc sắp xếp theo trình tự thời gian và không gian nhất định Việc dạy lịch sử

là để “khơi dậy quá khứ để nhìn nhận hiện tại và tơng lai” do đó việc làm cho

Trang 5

quá khứ sống lại một cách chính xác, sinh động, khoa học và khách quan làrất cần thiết, giáo viên không chỉ sử dụng lời nói mà cần kết hợp nhiều phơngpháp nh sử dụng đồ dùng trực quan, tài liệu lịch sử, tài liệu văn học…trong đótrong đóviệc sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc là một trong những phơng pháp đemlại hiệu quả cao cho bài học lịch sử.

Mặt khác, trong học tập lịch sử, học sinh không thể trực tiếp quan sát đốitợng nghiên cứu nh trong khoa học tự nhiên, không thể dựng lại hiện thực quákhứ khách quan ở trong phòng thí nghiệm mà giáo viên cần phải tái hiện lạiquá khứ một cách chân thực thông qua việc thiết kế và sử dụng đồ dùng trựcquan, đặc biệt là các phơng tiện trực quan quy ớc sẽ đảm bảo đợc tính cụ thể,

có tác dụng tạo biểu tợng lịch sử, giúp cho học sinh dễ hình dung bức tranh

t-ơng đối trọn vẹn về quá khứ Từ đó, học sinh đi sâu và phân tích để hiểu đợcbản chất của lịch sử

Việc sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học lịch sử ở trờng phổthông có vai trò vô cùng quan trọng Tuy nhiên trên thực tế việc dạy học lịch

sử ở các trờng phổ thông hiện nay mới chỉ dừng lại ở “lý thuyết suông”.Nguyên nhân của tình trạng này có nhiều nhng chủ yếu là do giáo viên chanhận thức đợc vai trò, ý nghĩa của việc sử dụng các đồ dùng trực quan quy ớctrong dạy học lịch sử Tuy nhiên, nhận thức là vậy nhng thực tế việc sử dụng

đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học nhằm nâng cao hiệu quả bài học lịch

sử là rất khó, đặc biệt là dạy học khóa trình: “Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc

đến giữa thế kỉ XIX” (lịch sử lớp 10 - nâng cao) vì đồ dùng trực quan thiếuthốn, kinh nghiệm giảng dạy cho việc áp dụng các phơng tiện trực quan quy -

ớc trong khóa trình cha nhiều, nên hiệu quả bài học cha cao

Thực trạng đáng lo ngại đó đặt ra yêu cầu cấp thiết cần đa ra những

ph-ơng pháp dạy học hiệu quả cho mỗi bài học, nhất là cả một khóa trình lịch sửdài “Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX” nhằm nâng cao chất lợngdạy học ở trờng THPT

Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu “Sử dụng

đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (Lịch sử 10 - nâng cao)” làm khóa luận tốt

nghiệp của mình nhằm phục vụ cho công tác giảng dạy sau này, góp phần nhỏvào việc nâng cao hiệu quả dạy học lịch sử và là hành trang tốt nhất cho tôi b-

ớc vào nghề một cách vững vàng, tự tin

Trang 6

2 Lịch sử vấn đề.

Cho đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu ở nhiều góc độ khác

nhau của nhiều tác giả trong và ngoài nớc liên quan đến vấn đề này

Về tài liệu nớc ngoài cuốn: “Phát huy tính tích cực của học sinh nh thế nào?” của I.F.Kharlamụp, tập 1, 2 (NXB Giáo dục Hà Nội, 1987) đã nêu lên

những vẫn đề lý luận cơ bản về vai trò, ý nghĩa của phơng pháp trực quantrong dạy học

Cuốn “Phương pháp dạy học lịch sử ở trờng phổ thông” của A.Vaghin,

đã dành một chơng “Phơng pháp sử dụng đồ dùng trực quan trong dạy họclịch sử”

Cuốn “Chuẩn bị giờ học nh thế nào?” (NXB Giáo dục Hà Nội, 1993)

của N.G Đairi đã trình bày ý nghĩa của việc tạo hình ảnh trong dạy học lịch

sử và khẳng định rằng đồ dùng trực quan là một phơng tiện để tạo hình ảnh cụthể về sự kiện

Các công trình của các tác giả trong nớc, cuốn: “Phơng pháp dạy học lịch sử” do giáo s Phan ngọc Liên và Trần Văn Trị chủ biên Cuốn: “Phơng

pháp dạy học lịch sử tập I và II” do giáo s Phan Ngọc Liên (chủ biờn) cùng

phó giáo s Trịnh Đình Tùng - Nguyễn Thị Côi

Cùng các bài viết đăng trên các tạp chí nghiên cứu lịch sử, nghiên cứugiáo dục nh:

“Một số vấn đề về phơng pháp sử dụng bản đồ trong dạy học lịch sử” của

Trịnh Đình Tùng (Thông cáo khoa học - Trờng Đại học s phạm Hà Nội I, Tập

số 4 -1993

“Xây dựng và sử dụng bản đồ trong dạy học lịch sử ở trờng phổ thông”

của Trịnh Tùng - Kiều Thế Hng (Nghiên cứu giáo dục số 6 - 1994)

Một số Luận văn cao học và Khóa luận tốt nghiệp về nội dung đồ dùng trực quan quy ớc

Tất cả các công trình, tài liệu kể trên đều giới thiệu một cách khái quát vềcác loại đồ dùng trực quan và cách sử dụng chúng mà không đi sâu vào mộtloại đồ dùng trực quan nào cụ thể để giảng dạy một bài, một mục hay một giai

đoạn lịch sử nào đó Vì vậy, đây chính là một phần nhiệm vụ của đề tài màchúng tôi cần phải hoàn thành

3 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.

Trang 7

3.1 Mục đích.

Nghiên cứu đề tài này, chúng tôi nhằm thực hiện các mục đích sau :

Đề ra những phơng pháp tối u cho việc sử dụng đồ dùng trực quan quy

-ớc trong dạy học khóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷXIX

- Phát huy tính tích cực, chủ động, óc quan sát, khiếu thẩm mỹ cho họcsinh

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu.

Để hoàn thành tốt đề tài này, chúng tôi xác định những nhiệm vụ cơ bảnsau đây:

- Đọc các tài liệu về lý luận dạy học để tìm ra cơ sở lý luận nh công trìnhnghiên cứu về tâm lý học, giáo dục học…trong đó

- Nghiên cứu chơng trình sách giáo khoa lịch sử ở trờng THPT và các tàiliệu tham khảo khác để xây dựng nội dung bài học và phơng pháp giảng dạykhóa trình lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX

4 Phạm vi, đối tợng nghiên cứu.

- Tìm ra những biện pháp để thiết kế, su tầm và sử dụng đồ dùng trựcquan quy ớc trong dạy học lịch sử lớp 10 THPT

- Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX: Việt Nam thờinguyên thủy, sau đó là sự hình thành các quốc gia cổ đại trên đất nớc ViệtNam, rồi Việt Nam thời Bắc thuộc và sự xác lập của chế độ phong kiến ViệtNam đến giữa thế kỷ XIX thuộc đối tợng nghiên cứu của đề tài

5 Giả thiết khoa học.

Khi sử dụng “Đồ dùng trực quan quy ớc” trong dạy học khóa trình lịch sửViệt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX sẽ góp phần nâng cao chất lợng,hiệu quả dạy học lịch sử nói chung và khóa trình nói riêng, đồng thời phát

triển t duy, năng lực nhận thức, óc quan sát, khiếu thẩm mỹ cho học sinh, hiệu quả bài học được nâng cao

6 Phơng pháp luận và phơng pháp nghiên cứu.

6.1 Cơ sở phơng pháp luận:

Dựa trên những quan điểm của chủ nghĩa Mac – Lênin, t tởng Hồ ChíMinh, đờng lối chính sách của Đảng, Nhà nớc ta về lịch sử, về giáo dục đàotạo để làm cơ sở phơng pháp lý luận

Trang 8

* Phơng pháp nghiên cứu lý thuyết :

+ Các tài liệu Đảng - Nhà nớc về giáo dục - đào tạo và lịch sử

+ Các tác phẩm, bài viết, bài nói chuyện thể hiện t tởng Hồ Chí Minh vềlịch sử và giáo dục

+ Các tài liệu về tâm lý học, giáo dục học

+ Các công trình về lý luận dạy học chung và lý luận dạy học bộ mônlịch sử

+ Sách giáo khoa lịch sử, các tài liệu hớng dẫn giảng dạy, các tài liệu lịch

sử có liên quan Các tài liệu và công trình nghiên cứu về đồ dùng trực quan, đồdùng trực quan quy ớc

* Phơng pháp nghiên cứu thực tiễn

Để kiểm chứng tính thực tiễn của đề tài, chúng tôi dùng phơng phápnghiên cứu khoa học sau:

+ Điều tra thực tế dạy học lịch sử ở trờng THPT bằng nhiều hình thức:

Dự giờ, quan sát, phỏng vấn, trao đổi kinh nghiệm s phạm

+ Tiến hành thực nghiệm s phạm để kiểm chứng tính khả thi của đề tài.+ Sử dụng các phơng pháp toán học để xử lý kết quả điều tra, thựcnghiệm s phạm

7 Cấu trúc của luận văn:

Ngoài phần Mở đầu Kết luận Tài liệu tham khảo Nội dung chính củaluận văn gồm 3 chơng :

Chơng 1: Vấn đề sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học lịch sử

Trang 9

Vấn đề sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy

sử một cách chính xác, khoa học gắn với hiện thực khách quan

Đồ dùng trực quan là công cụ nhằm đảm bảo nguyên tắc trực quan trongdạy học, đảm bảo tính trực quan trong nhận thức Mặt khác nó còn nhằm đảmbảo nguyên tắc và sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tợng

Đồ dựng trực quan quy ước là cỏc loại phương tiện dạy học mang tớnhquy ước, ước lệ tượng trưng, phản ỏnh cỏc sự kiện, hiện tượng hay quỏ trỡnhlịch sử Đồ dựng trực quan quy ước bao gồm: Bản đồ, niờn biểu, đồ thị, sơ đồ,biểu đồ, đồ họa, cỏc loại trực quan quy ước này cú tỏc dụng rất tốt trong việctạo cho học sinh những hỡnh ảnh tượng trưng khi phản ỏnh những mặt chấtlượng và số lượng của quỏ trỡnh lịch sử, đặc trưng khuynh hướng phỏt triểncủa hiện tượng kinh tế, chớnh trị, xó hội

Lịch sử bao gồm những sự việc, hiện tợng xảy ra trong quá khứ Vậy nênkhoa học lịch sử không thể rút ra kết luận trực tiếp từ phòng thí nghiệm conngời không phải là những dụng cụ máy móc, vật liệu vô tri để có thể đem rathử nghiệm Chính vì vậy đồ dùng trực quan để giảng dạy và học tập lịch sử làkhông giống với đồ dùng trực quan để giảng dạy bộ môn khoa học khác, nó cónhững nét đặc thù riêng Nó đợc thiết kế, tái tạo dựa trên cơ sở nội dung lịch

sử, mang những mẫu thông tin về quá khứ nhằm giúp cho học sinh hiểu và

đánh giá đúng quá khứ ngay trong chính bối cảnh lịch sử của nó Đối với cácmôn khoa học nh: lý, hóa, sinh…trong đóvới đối tợng nghiên cứu là những sự vật, hiệnvật cụ thể đang tồn tại trong cuộc sống nên đồ dùng trực quan cụ thể, thực tế.Còn đồ dùng trực quan trong dạy học lịch sử mang tính trù tợng cao Nhìn vào

Trang 10

đó cha hiểu hết bản chất của quá khứ mà đòi hỏi phải có óc tởng tợng phongphú.

1.1.2 Vị trí, ý nghĩa của đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử.

1.1.2.1 Vị trớ

Dạy học nói chung và dạy học lịch sử nói riêng là một quá trình tổ chứchoạt động nhận thức của học sinh Hiệu quả của hoạt động nhận thức của họcsinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố nh nội dung, phơng pháp, phơng tiện dạy học.Trong phơng tiện dạy học, đồ dùng trực quan có vị trí rất quan trọng và có ảnhhởng trực tiếp tới chất lợng dạy học Nhiều công trình nghiên cứu giáo dụchọc và tâm lý học đã chứng minh rất rõ hiệu quả s phạm của việc sử dụng đồdùng trực quan và coi trực quan là một trong những nguyên tắc cơ bản của lýluận dạy học

Nguyên tắc trực quan trong dạy học lịch sử đòi hỏi với phơng pháp giảngdạy của giáo viên phải xuất phát từ sự kiện, hiện tợng lịch sử cụ thể để tạohình ảnh về sự kiện hiện tợng đó Muốn tái tạo quá khứ phải có đồ dùng trựcquan Trên cơ sở phân tích mối quan hệ của các nhân tố trong quá trình nhậnthức, các tác giả trong cuốn “Những cơ sở của lí luận dạy học” do B.P Êxipốpchủ biên, đều đánh giá cao vai trò của nhận thức cảm tính, mà trớc hết là từquan sát: “…trong đókiến thức thực sự bắt đầu từ tri giác, từ sự quan sát hay hành

động thực tiễn…trong đó 2; 236] ”[

Theo K.Đ.Usinxki (1824 - 1870) thì “Tính trực quan phải là cơ sở quantrọng nhất của việc dạy học” [8; 52] Cho nên để phát triển t duy của các emthì phải phát triển năng lực quan sát của các em “nếu nh việc học tập có xu h-ớng làm phát triển trí thông minh của các em thì công việc học tập đó phải rènluyện năng lực quan sát của các em” [20;181]

Cũng nh các bộ môn khoa học khác, trong dạy học lịch sử quá trình nhậnthức lịch sử của học sinh cũng tuân theo quy luật nhận thức con ngời Nhậnthức luận Macxit đã phát hiện và trình bày quy luật đó nh sau:

“Từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng, từ tư duy trừu tượng đếnthực tiễn đó là con đờng biện chứng của nhận thức chân lý, nhận thức hiệnthực khách quan” [10; 189] Nh vậy, có nghĩa là con đờng nhận thức lịch sửcủa học sinh cũng trải qua giai đoạn nhận thức cảm tính (trực quan sinh động)

Trang 11

đến nhận thức lý tính (t duy trừu tợng) và vận dụng tri thức vào đời sống Tuynhiên, do đặc trng của việc nhận thức lịch sử (nhận thức cái đã qua, không lặplại) nên giai đoạn nhận thức cảm tính không thể bắt đầu bằng cảm giác và trigiác đợc mà chỉ dựa trên cơ sở tài liệu chính xác, bằng các phơng pháp nghe,nhìn (trình bày miệng, đồ dùng trực quan) để giúp học sinh tái tạo, hình dungbức tranh của quá khứ Trong dạy học lịch sử, yêu cầu cơ bản là phải tái tạolại những hình ảnh về các sự kiện đúng nh nó tồn tại, mà những sự kiện đóhọc sinh không đợc trực tiếp quan sát, xa lạ với đời sống hiện nay Vì vậy,giáo viên phải kết hợp lời nói với việc sử dụng đồ dùng trực quan làm cho các

sự kiện lịch sử khách quan xích lại gần với khả năng hiểu biết của học sinh,bởi vì đồ dùng trực quan mang những mẫu thông tin về quá khứ Mặt khác,cũng thông qua đồ dùng trực quan giúp cho học sinh đi sâu vào phân tích vàhiểu đợc bản chất của lịch sử Việc đi sâu vào bản chất của sự kiện, quá trìnhlịch sử, học sinh sẽ phân biệt đợc những sự kiện cùng loại, sự kiện khác loại,phân biệt đợc cái chung, cái riêng, cái phổ biến và cái đặc thù trong quá trìnhphát triển phức tạp của lịch sử xã hội loài ngời

1.1.2.2 ý nghĩa của đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học lịch sử.

Đồ dùng trực quan có vai trò rất quan trọng trong dạy học lịch sử Cónhiều loại đồ dùng trực quan, mỗi loại có ý nghĩa khác nhau Đối với đồ dùngtrực quan quy ớc trong dạy học lịch sử, ý nghĩa của nó đợc biểu hiện nhữngmặt sau đây:

- Về mặt giáo dỡng

Nh đã trình bày, việc dạy học lịch sử ở trờng phổ thông có đặc điểm làhọc sinh không đợc trực tiếp tiếp xúc với các sự kiện, hiện tợng của đời sốngxã hội, việc trình bày miệng của giáo viên dù sinh động đến đâu cũng khôngthể đem lại một hình ảnh cụ thể, đầy đủ về quá khứ Vì vậy đồ dùng trực quan

có vai trò rất lớn trong việc giúp học sinh “trực quan sinh động” quá khứ

Đồ dùng trực quan quy ớc góp phần tạo hình ảnh, biểu tợng, làm cụ thểhóa một sự kiện, hiện tợng lịch sử để học sinh dễ hình dung sự kiện ấy Trựcquan sinh động, trong học tập lịch sử gắn liền với tạo biểu tợng lịch sử, khôngtạo đợc biểu tợng thì hình ảnh học sinh thu đợc sẽ nghèo nàn, hiểu biết lịch sửkhông sâu sắc, không phát triển đợc t duy, không có cơ sở để hình thành kháiniệm Nhng khi biểu tợng đợc hình thành và tham gia vào hoạt động của t duythì “t duy trở nên sinh động, gợi cảm, say sa, hồi hộp và khẩn trơng Điều này

Trang 12

góp phần làm cho việc vạch ra nội dung khái niệm của đối tợng t duy đợc đầy

đủ, sâu sắc hơn Đồng thời biểu tợng mở rộng làm phong phú thêm ý, làm cho

nó có sức thuyết phục trực tiếp và sự hấp dẫn đầy cảm xúc” [20; 70].Cômenxki đã khẳng định: “Không có cái gì trong trí tuệ nếu trớc đó cha cótrong cảm giác” Vậy nên, không có biểu tợng thì không có khái niệm, hoặckhái niệm đợc xây dựng trên những biểu tợng nghèo nàn cũng sẽ là nhữngkhái niệm rỗng, thiếu nội dung phong phú Cho nên để có hình ảnh lịch sử cụthể làm cơ sở cho việc nhận thức quá khứ cần phải sử dụng đồ dùng trực quanquy ớc bên cạnh việc sử dụng các phơng pháp, phơng thức và phơng tiện dạyhọc

Ví dụ nh khi dạy bài 37: “Khởi nghĩa nông dân Đàng Ngoài và phongtrào Tây Sơn.”(ở lịch sử lớp 10) nếu giáo viên chỉ sử dụng lời nói thì rất khótạo đợc cho học sinh biểu tợng về căn cứ địa của nghĩa quân Tây Sơn Khigiáo viên sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc thì việc giảng dạy sẽ hiệu quảhơn, hấp dẫn hơn bằng cách: sử dụng lợc đồ căn cứ địa của nghĩa quân TâySơn, giáo viên đã miêu tả cho học sinh thấy căn cứ địa này có vị trí chiến lợcrất quan trọng: Tây Sơn thợng đạo nay thuộc An Khê - Gia Lai, là miền rừngnúi giàu có, một bên giáp núi cao, một bên giáp đồng bằng, là địa bàn sinhsống của nhiều dân tộc ít ngời Đây chính là nơi cung cấp nhân lực và vật lựccho phong trào trong buổi đầu dựng nghĩa Và từ đây Tây Sơn thợng đạo cóthể mở rộng căn cứ xuống đồng bằng (Tây Sơn hạ đạo), tỏa đi khắp phủ QuyNhơn (Bình Định)hoạt động” [4; 96] Trên cơ sở miêu tả và phân tích nh vậy,học sinh sẽ nhận thức và hiểu đợc tại sao chính quyền Tây Sơn có thể đánh bại

đợc lực lợng chúa Nguyễn, bớc đầu thống nhất nớc nhà, và qua đó học sinh cóbiểu tợng sâu sắc về căn cứ địa này

Đồ dùng trực quan nói chung, đồ dùng trc quan quy ớc nói riêng khôngchỉ có vai trò trong việc tạo biểu tợng cho học sinh mà còn giúp các em hiểu

đợc bản chất và những mỗi liên hệ của sự kiện Chỉ khi nào học sinh hiểu sâusắc bản chất của sự kiện và nắm vững mỗi liên hệ giữa các sự kiện thì việchình thành khái niệm mới diễn ra thuận lợi và đúng đắn Lí luận nhận thứcMacxit đã chứng minh rằng: “không có giới hạn tuyệt đối giữa hiện tợng vàbản chất, bản chất đợc nhận thức thông qua hiện tợng” Đồ dùng trực quanquy ớc không chỉ tạo biểu tợng mà còn là chỗ dựa vững chắc cho việc nắmvững quá khứ lịch sử trong những nét khái quát, điển hình, hiểu sâu sắc bản

Trang 13

chất lịch sử Nó là phơng tiện có hiệu quả để hình thành khái niệm lịch sử vàlàm cho học sinh nắm đợc những quy luật của sự phát triển xã hội Tác dụngcủa đồ dùng trực quan quy ớc không chỉ dừng lại ở nhận thức cảm tính mà còn

ở lĩnh vực t duy làm cho học sinh không mất nhiều công sức mà đạt hiệu quảcao trong việc hiểu biết về quá khứ Để cung cấp cho học sinh những dấu hiệunhận biết của một cuộc “cách mạng đá mới”, giáo viên nên cụ thể hóa bằng sơ

đồ với các tiêu chí nh công cụ tiêu biểu, kĩ thuật chế tác, ý nghĩa của nó đốivới đời sống c dân trong thời buổi đó Sau khi xây dựng xong sơ đồ học sinh

sẽ dễ dàng nhận thấy và hiểu sâu sắc về nội hàm và ngoại diên của khái niệm

“cách mạng đá mới”

Đồ dùng trực quan quy ớc có vai trò to lớn trong việc giúp học sinh nhớ kĩ,nhớ lâu về những sự kiện, hiện tợng lịch sử KD Usinxki viết: “Hình ảnh đợc giữlại đặc biệt vững chắc trong trí nhớ là những hình ảnh mà chúng ta thu nhận đợcbằng trực quan, những hình ảnh nào khắc sâu vào trí nhớ chúng ta thì cũng đợcchúng ta nhớ kĩ, hiểu sâu những t tởng của nó” [8; 265-266]

- Về mặt giáo dục

Con ngời là sản phẩm giáo dục của mọi thời đại, là kết tinh của sự tiếpthu những tinh hoa cái trớc, cái hiện tại và tạo ra cái tơng lai Đứng trên mộtmặt nào đó giáo dục có tác dụng cải tạo phẩm chất, đạo đức, lối sống, cáchnhìn phiến diện của con ngời

Bộ môn lịch sử đã góp phần vào sự nghiệp chung đó và phơng pháp sửdụng đồ dùng trực quan quy ớc góp phần quan trọng trong việc giáo dục họcsinh Lời nói kết hợp với đồ dùng trực quan sẽ tác động đến t tởng, tình cảm,thái độ của học sinh về sự kiện, hiện tợng lịch sử cụ thể Ví dụ việc sử dụng:

“sơ đồ khu thành Cổ Loa” giúp hoc sinh thấy đợc trí tuệ tài giỏi, sự sáng tạo

và gian khổ của cha ông ta trong hoàn cảnh lúc bấy giờ: “Cổ Loa đợc xâydựng giữa một vùng đất gần sông nớc và đầm lầy, có xóm làng với c dân c trúlâu đời Thành gồm 3 vòng khép kín: thành nội, thành trung và thành ngoại.Mỗi thành có một cách bố trí và phòng thủ riêng Ngoài 3 vòng thành còn cóhào sâu bao quanh, các hào nối với nhau và thông với sông Hoàng, Đầm Cả

Do đó nớc sông Hoàng đảm bảo cho hệ thống hào ở đây quanh năm có nớc vàhào - sông kết hợp với nhau tạo thành một mạng lới giao thông đờng thủy rấtthuận lợi

Trang 14

Khoảng giữa các vòng thành và phần ngoài thành ngoại còn có nhiều

đoạn lũy và ụ đất đợc bố trí và sử dụng nh những công sự phòng vệ thành CổLoa” [4; 31-32] Qua đó, giúp học sinh nhận thức đây là một kỳ tích của ôngcha ta trong buổi đầu dựng nớc, làm nảy sinh ở các em lòng trân trọng, cảmphục trớc những thành quả lao động to lớn, tinh thần hi sinh của cha ông ta

Điều này có tác dụng giáo dục cho học sinh truyền thống lao động cần cù,thông minh, sáng tạo, cũng nh tinh thần yêu nớc của nhân dân ta

Đồ dùng trực quan quy ớc giáo dục những t tởng, quan điểm, thẩm mỹcho học sinh một cách đúng đắn lành mạnh Đồ dùng trực quan quy ớc có tácdụng truyền cảm mạnh mẽ, sâu sắc, góp phần hình thành cho học sinh nhữngphẩm chất đạo đức cần thiết của con ngời Việt Nam mới mà nhà trờng phải

đào tạo nh yêu mến lao động, quý trọng ngời lao động, lòng căm thù sâu sắc

đối với bọn áp bức bóc lột, đồng tình với những cuộc đấu tranh chính nghĩa,

có lòng yêu quê hơng, đất nớc, có trách nhiệm, nghĩa vụ đối với tổ quốc

đồ…trong đócùng với lời giảng và những câu hỏi gởi mở của giáo viên, các em đợcrèn luyện kỹ năng quan sát, năng lực t duy trừu tợng và năng lực thực hành bộmôn

Đặc biệt, đồ dùng trực quan quy ớc với đặc điểm riêng biệt của mình lạicàng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển t duy ngôn ngữ, t duy biệnchứng cho học sinh Nhìn vào bất cứ loại đồ dùng trực quan nào học sinh cũng

có thể nhận xét, phán đoán, phân tích, so sánh, liên hệ, tổng hợp và khái quátcác sự kiện, hiện tợng, các vấn đề lịch sử Ví dụ dạy học bài 25: “Chính sách

đô hộ của các triều đại phong kiến phơng Bắc và những chuyển biến trong xãhội Việt Nam”, giáo viên sử dụng sơ đồ: tổ chức bộ máy cai trị của nhà Hán,học sinh quan sát không chỉ hình dung đợc bộ máy chính quyền cai trị củanhà Hán, mà còn thấy bản chất của chế độ phong kiến phơng Bắc muốn “Hánhóa” dân tộc Việt nhằm sát nhập nớc ta vào lãnh thổ của chúng Sự quan sát,phân tích và nhận thức đợc bản chất của sơ đồ làm cho khả năng t duy, óc

Trang 15

quan sát của các em phát triển, ngôn ngữ trình bày ngày càng lu loát, chínhxác và sinh động.

Với tất cả ý nghĩa giáo dỡng, giáo dục và phát triển, đồ dùng trực quanquy ớc nếu đợc sử dụng tốt sẽ góp phần nâng cao chất lợng dạy học lịch sử ởtrờng phổ thông, gây hứng thú học tập cho học sinh Nó thực sự là chiếc “cầunối” giữa quá khứ với hiện tại

1.2 Phân loại đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học lịch sử.

Nói đến phân loại về một vấn đề, một nội dung, một dụng cụ hay một

ph-ơng pháp, ngời ta thờng phải dựa vào những tiêu chí, cơ sở, mục đích nhất

định để phân loại Trong dạy học lịch sử ở trờng phổ thông có nhiều loại đồdùng trực quan khác nhau, cách sử dụng và hiệu quả cũng khác nhau Vì vậy,khi phân loại đồ dùng trực quan, ngời ta đa ra nhiều tiêu chí, cơ sở khác nhau.Hiện nay có nhiều cách phân loại đồ dùng trực quan, về cơ bản chúng ta cóthể chia thành 3 nhóm sau đây:

sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (lịch sử lớp 10 - nõng cao)

* Nhóm đồ dùng trực quan quy ớc

Bao gồm các loại: bản đồ lịch sử, đồ thị, sơ đồ, niên biểu, biểu đồ, đồhọa Loại đồ dùng trực quan này tạo cho học sinh những hình ảnh quá khứmột cách quy ớc, tợng trng bởi vì nó khôi phục lại hình ảnh những hoạt độngcủa con ngời hay đời sống xã hội trong một thể hoàn chỉnh Ví dụ: diễn tả sựphát triển của phong trào công nhân về mặt số lợng và chất lợng bằng biểu đồ,diễn tả diễn biến của một trận đánh ở một thời điểm trên bản đồ Mặt khác, đồdùng trực quan quy ớc còn nêu đợc những đặc trng cơ bản của sự kiện lịch sử,vạch ra nhiều mỗi liên hệ, quan hệ của các sự kiện

Nếu hai loại đồ dùng trực quan hiện vật hay tạo hình đem lại cho học

Trang 16

yếu góp phần hình thành khái niệm, giúp học sinh đi sâu vào bản chất sự vật,nêu các mỗi liên hệ và quan hệ lịch sử hợp quy luật và cụ thể hóa những kiếnthức lịch sử trừu tợng.

Trong các loại đồ dùng trực quan đợc sử dụng hiện nay ở trờng phổ thôngthì đồ dùng trực quan quy ớc đợc sử dụng nhiều nhất và thờng xuyên Bởi vì, ởrất nhiều nơi do điều kiện kinh tế cha cho phép nên việc sử dụng đồ dùng trựcquan quy ớc vẫn có u thế hơn các nhóm đồ dùng trực quan khác, và là loại đồdùng dạy học chủ đạo ở trờng phổ thông hiện nay Đồ dùng trực quan quy ớcgồm nhiều loại khác nhau:

- Thứ nhất: Bản đồ lịch sử

Đây là loại đồ dùng trực quan quy ớc dùng để phản ánh những sự kiện,hiện tợng lịch sử trong mỗi quan hệ về thơi gian và không gian (địa lí) cụ thể.Thông qua bản đồ lịch sử, học sinh có thể hình dung đợc vị trí địa lí cũng nh

sự phân bố không gian, sự phát triển theo thời gian của các sự kiện, hiện tợnglịch sử trên các lãnh thổ khác nhau trên bề mặt trái đất Đồng thời bản đồ lịch

sử còn giúp học sinh suy nghĩ và giải thích các hiện tợng lịch sử về mỗi quan

hệ nhân quả, về tính quy luật và trình tự phát triển của chúng, giúp các emcủng cố, ghi nhớ những kiến thức đã học

+ Về mặt hình thức: Bản đồ lịch sử không cần có nhiều chi tiết về các

điều kiện tự nhiên (nh khoáng sản, sông, núi…trong đó) mà cần có những kí hiệu biêngiới quốc gia, sự phân bố dân c, các thành phố, các vùng kinh tế, các địa điểmxảy ra những biến cố quan trọng (nh các cuộc khởi nghĩa, các trận đánh, cácchiến dịch…trong đó) các minh họa trên bản đồ phải đẹp, chính xác, rõ ràng

+ Về cấu tạo của bản đồ lịch sử: Gồm 3 yếu tố:

- Trình bày về nội dung lịch sử: Gồm các kí hiệu đờng, kí hiệu chuyển

động, diện tích, thời gian, không gian, kí hiệu điểm

- Cơ sở toán học: Dựa vào cơ sở khoa học để thiết kế bản đồ nh tỉ lệ (hiểu

đợc mức độ thu nhỏ của bề mặt trái đất so với các yếu tố đợc thể hiện trên bản

đồ) và đợc ghi ở góc trên Đối với trung tâm sản xuất bản đồ thờng sử dụngphép chiếu

- Các yếu tố phụ trên bản đồ: chú giải (ở góc hoặc phần dới bản đồ)Trong thực tế dạy học lịch sử ở trờng phổ thông hiện nay, bản đồ là loại đồdùng trực quan quy ớc đợc sử dụng nhiều nhất và đợc coi là một nguồn cungcấp kiến thức, một t liệu học tập, nghiên cứu quan trọng Việc nhận thức đúng

Trang 17

vai trò, ý nghĩa của bản đồ trong dạy học lịch sử là rất cần thiết, nhng điềuquan trọng hơn cả là biết sử dụng có hiệu quả Chúng ta cần phải biết phânloại bản đồ lịch sử cũng nh đặc điểm của từng loại.

Khoa học bản đồ ngày càng phát triển thì sự phân loại cũng ngày càngphong phú, mỗi hình thức phân loại đều có những giá trị nhất định Trong đú

cú hai cỏch phõn loại bản đồ lịch sử chủ yếu cú ý nghĩa quan trọng trong thựctiễn dạy học lịch sử ở trường phổ thụng:

+ Một là: Theo Phan Ngọc Liờn, Trịnh Đỡnh Tựng,Nguyễn Thị Cụi trongcuốn “Phương phỏp dạy học lịch sử”, tập 2, NXB Đại học sư phạm, trang 67,dựa vào nội dung cỏc tỏc giả đó chia bản đồ lịch sử làm 2 loại chớnh: Bản đồtổng hợp và bản đồ chuyờn đề

- Bản đồ tổng hợp là loại bản đồ lịch sử phản ánh những sự kiện tổng

quát, khái quát quan trọng nhất của một nớc hay nhiều nớc có liên quan củamột thời kì, một giai đoạn nhất định nh: Bản đồ thế giới sau 1919, Bản đồ ViệtNam sau 1975 đến nay…trong đó

- Bản đồ chuyên đề là loại bản đồ lịch sử nhng chỉ phản ánh một số sựkiện, hiện tợng, một trận đánh cụ thể nào đó hay một mặt của quá trình lịch

sử Ngoài ra, trờn bản đồ cũn thể hiện những chi tiết có liên quan đến những

sự kiện đang học, nhằm nêu nguyên nhân, diễn biến của sự kiện nh: Bản đồchiến thắng Bạch Đằng năm 938, Bản đồ diễn biến trận đánh đồn Ngọc Hồi -

Đống Đa, Bản đồ chiến thắng Rạch Gầm - Xoài Mút

Trong thực tiễn dạy học lịch sử cần kết hợp cả hai loại bản đồ nêu trênkhi trình bày một sự kiện để bổ sung cho nhau và nâng cao chất lợng dạy học,hiệu quả của bài học lịch sử đợc trình bày qua bản đồ sẽ cao hơn so với bàigiảng lí thuyết nặng nề

+ Hai l : Dựa vào đặc điểm sử dụng thì bản đồ giáo khoa lịch sử đà: Dựa vào đặc điểm sử dụng thì bản đồ giáo khoa lịch sử đ ợcphân thành những loại sau:

- Bản đồ trong sách giáo khoa lịch sử: Là một nguồn cung cấp tri thức

quan trọng trong dạy học lịch sử Đây là một loại kênh hình không thể thiếutrong những cuốn sách giáo khoa lịch sử Do khuôn khổ sách giáo khoa nhỏ,lại in đen trắng hoặc in ít màu, cho nên bản đồ trong sách giáo khoa thờng có

Trang 18

khoa vẫn có vai trò quan trọng, không chỉ minh họa cho phần chữ mà còn bổsung nội dung mà phần chữ không thể trình bày hết đợc Vì vậy, ngoài chứcnăng minh họa, cụ thể hóa các sự kiện lịch sử, bản đồ trong sách giáo khoalịch sử còn là một nguồn t liệu nghiên cứu quan trọng.

Trong giờ học lên lớp, học sinh sử dụng bản đồ trong sách giáo khoa đểtheo dõi bài giảng, đối chiếu với bản đồ treo tờng nhằm xác định vị trí xảy racác sự kiện Trong tự học ở nhà, học sinh sử dụng bản đồ trong sách giáo khoa

để quan sát, tìm hiểu sâu sắc nội dung, hoàn thành các bài tập Ngoài ra, bản

đồ trong sách giáo khoa còn là nguồn tài liệu, cơ sở để thầy trò xây dựng bản

đồ treo tờng phục vụ dạy học trên lớp

- Bản đồ treo tờng: Là bản đồ dùng phổ biến trong dạy học trên lớp Bản

đồ treo tờng không chỉ có vị trí, vai trò qan trọng trong dạy học lịch sử (nh đãtrình bày ở phần chung trên) mà do đặc trng riêng, bản đồ treo tờng còn có vịtrí, ý nghĩa đặc biệt cần thiết trong dạy học lịch sử

Trong thực tế học tập các bộ môn của học sinh phổ thông hiện nay, quỹthời gian dành cho bộ môn lịch sử chiếm một tỉ lệ rất khiêm tốn, thời gian học

ở nhà ngày càng ít hơn, chủ yếu là học sinh học tập nắm bắt kiến thức lịch sửngay trên lớp Do đó, vấn đề làm sao cho học sinh có đợc biểu tợng lịch sử rõnét ngay trên lớp là điều giáo viên bộ môn phải chú ý giải quyết Bản đồ treotờng là một trong những phơng tiện dạy học đáp ứng tốt yêu cầu trên và có thể

đợc xem là loại chủ đạo, phổ biến nhất trong hệ thống bản đồ giáo khoa ở nhàtrờng Trong “vốn liếng”đồ dùng trực quan đợc trang bị và xây dựng phục vụgiảng dạy lịch sử ở hầu hết các trờng phổ thông phổ biến nhất và chiếm tỉ lệcao vẫn là bản đồ giáo khoa lịch sử treo tờng

Theo lí luận dạy học hiện đại, bản đồ treo tờng không chỉ để minh họacho nội dung sách giáo khoa mà còn là nguồn cung cấp kiến thức mới hoặc đểtiến hành củng cố ôn tập, kiểm tra, đồng thời có thể thực hiện chức năng củamột bản đồ câm

Mặt khác, bản đồ treo tờng còn làm cho học sinh chú ý, có tính tập thể đểtheo dõi bài học ở trên lớp, đồng thời có tác dụng lớn đối với mỗi học sinh về

ý nghĩa giáo dỡng, giáo dục và đặc biệt đối với sự phát triển t duy của họcsinh về nhiều mặt, kích thích sự hứng thú học tập, phát huy tính tích cực, năng

động của học sinh trong các hoạt động t duy (quan sát, khái quát, suy luận,liên hệ thực tiễn…trong đó) rèn luyện các kĩ năng thực hành và óc thẩm mĩ

Trang 19

Bản đồ treo tờng không chỉ góp phần thành công đối với bài học trên lớp

mà ngay cả đối với bài học ngoại khóa ngoài trời, ở nơi thực địa Hiện nay bản

đồ treo tờng đợc xây dựng từ hai nguồn: Do các cơ quan chức năng của nhà

n-ớc xây dựng, in và phát hành hoặc do thầy trò tự xây dựng

Nói tóm lại, bản đồ lịch sử treo tờng có thể đợc coi nh loại chủ đạo của

hệ thống bản đồ giáo khoa lịch sử Nó có khả năng biểu hiện rất phong phú vềnội dung cũng như cú ý nghĩa to lớn về giỏo dục và phỏt triển toàn diện họcsinh

- átlat giáo khoa lịch sử: là một tập hợp có hệ thống gồm nhiều bản đồ

đ-ợc đóng thành tập theo một kết cấu bố cục nội dung chặt chẽ, logic Nó cótính thống nhất cao về cơ sở toán học, nội dung và bố cục bản đồ Nhìn chungnội dung của átlat phong phú, chi tiết hơn nội dung lịch sử phản ánh trên bản

đồ trong sách giáo khoa và bản đồ treo tờng Ngoài hệ thống bản đồ, trong

átlat còn có biểu đồ, tranh ảnh minh họa Do đó, átlat đợc xem là một trongnhững t liệu tốt để thầy trò nghiên cứu, tìm hiểu bổ sung cho bài giảng trênlớp đồng thời cũng rất bổ ích, thuận lợi cho hoạt động tự học, tự nghiên cứu ởnhà

átlat giáo khoa lịch sử phù hợp với chơng trình học tập lịch sử của cáclớp học, phù hợp với đối tợng sử dụng và tiến trình giảng dạy lịch sử trong nhàtrờng Các bản đồ trong átlat thờng có kích thớc lớn hơn các bản đồ trong sáchgiáo khoa, đợc sử dụng nhiều màu sắc và nội dung lịch sử đợc thể hiện trênnhiều trang bản đồ

átlat giáo khoa lịch sử thờng đợc giáo viên sử dụng phối hợp với bản đồtreo tờng và lợc đồ, bản đồ trong sách giáo khoa, nhằm truyền thụ kiến thứcmới, ôn tập và kiểm tra kiến thức cũ đồng thời rèn luyện kĩ năng “đọc” bản đồcho học sinh Với các bản đồ trong átlat, giáo viên có thể hớng dẫn học sinh

so sánh, đối chiếu và khái quát những kiến thức tiếp thu đợc qua bài giảng.Những kiến thức lịch sử học sinh học đợc trong bài học thì chúng cũng đợcminh họa trên các bản đồ lịch sử Tuy nhiên, hiện nay ở nớc ta átlat giáo khoalịch sử cha đợc chú ý xây dựng và sử dụng rộng rãi trong dạy học lịch sử

- Bản đồ câm (còn gọi bản đồ công tua hay bản đồ trống) là loại bản đồ

mà trên đó không thể hiện đầy đủ các nội dung lịch sử đợc phản ánh trongsách giáo khoa mà chỉ thể hiện những yếu tố về phạm vi lãnh thổ, lới chiếu

Trang 20

bản đồ, mạng lới thủy văn, các tuyến đờng giao thông và các điểm dân c quantrọng làm nền Những yếu tố này có tác dụng định hớng cho nội dung lịch sử

mà giáo viên sẽ đa dần vào trong quá trình giảng bài với hình thức vẽ bằngphấn, mảnh giấy ghi sẵn kí hiệu, số liệu, hình ảnh…trong đó

Bản đồ câm có mối liên hệ chặt chẽ với nội dung lịch sử trong sách giáokhoa, bản đồ trong sách giáo khoa, bản đồ treo tờng và átlat Nếu giáo viênbiết hớng dẫn học sinh khai thác các mối liên hệ của cỏc loại bản đồ sẽ tạo

điều kiện để các em hoạt động nhận thức một cách tích cực và tự giác Tuynhiên, những bản đồ câm này vẫn cha đợc xây dựng và sử dụng phổ biến ở n-

ớc ta

+ Về kĩ thuật vẽ bản đồ: Có nhiều cách khỏc nhau nhng thông dụng nhất

là dùng trục tung, trục hoành tạo thành trục toạ độ kẻ ô vuông

+ Cách sử dụng bản đồ: Trong dạy học lịch sử khụng phải chơng nào,bàinào cũng dùng bản đồ và dùng một cách tuỳ tiện sẽ không đem lại hiệu quảcao cho bài học lịch sử Do đó, để đảm bảo cho dạy học, bản đồ đợc đa ra khinào cần dùng và dùng xong cất đi Bản đồ phải treo ở vị trí hợp lý, chỉ các đ -ờng sông phải theo thứ tự từ Bắc đến Nam, Đông sang Tây, thợng nguồn đếnhạ nguồn Khi tờng thuật phải theo thứ tự thời gian và diễn biễn sự kiện đó

Đảm bảo những yếu tố trên, đòi hỏi ngời giáo viên phải có sự chuẩn bị trớc để

đến khi giảng dạy không vấp phải lúng túng,sai sót không nên có dù là rấtnhỏ

- Thứ hai: Niên biểu lịch sử

Là loại đồ dùng trực quan quy ớc nhằm hệ thống hoá các sự kiện quantrọng theo thứ tự thời gian, đồng thời nêu lên mối liên hệ giữa cả sự kiện cơbản của một nớc hay nhiều nớc trong cùng thời kì

Niên biểu lịch sử giúp học sinh dễ ghi nhớ đợc diễn biễn sự kiện cơ bảnnhất theo trình tự thời gian Thông qua niên biểu, học sinh có thể nắm vữngmối liên hệ của các sự kiện trong quá trình phát triển của nó (tìm mối liên hệgiữa hiện tại và tơng lai) để từ đó rút ra khái quát về bản chất các sự kiện Do

đó, niên biểu giúp học sinh nhận thức lịch sử một cách có hệ thống, nhận thấyquy luật chung và biểu hiện cụ thể của quy luật ấy qua diễn biễn của lịch sử.Trong dạy học lịch sử ở trờng phổ thông hiện nay, chúng ta thờng sử dụng cácloại niên biểu sau:

Trang 21

+ Niên biểu tổng hợp: Là bảng liệt kê những sự kiện lớn xảy ra trong mộtthời gian dài Loại niên biểu này không những giúp học sinh ghi nhớ những sựkiện chính mà còn nắm đợc các mốc thời gian đánh dấu mối quan hệ của các

sự kiện quan trọng Ví nh, khi dạy bài 37: Khởi nghĩa nụng dõn Đàng Ngoài

và phong trào Tõy Sơn, giỏo viờn cú thể hướng dẫn học sinh lập niờn biểudiễn biến phong trào Tõy Sơn theo cỏc tiờu chớ sau:

Niên biểu tổng hợp cũng còn đợc sử dụng để trình bày những mặt khácnhau của một sự kiện xảy ra ở một nớc trong một thời gian hay trong nhiềugiai đoạn, thời kỳ lịch sử

Ví dụ, khi dạy bài 23: Nước Văn Lang – Âu Lạc, giỏo viờn hương dẫnhọc sinh lập niên biểu "những thành tựu của c dân Văn Lang - Âu Lạc trongthời kỳ đầu dựng nớc" theo cỏc tiờu chớ sau:

Thời gian Thành tựu trên các lĩnh vực

Quân sự Chính trị Kinh tế Văn hóa Ngoại giao

+ Niên biểu chuyên đề đi sâu trình bày nội dung một vấn đề quan trọngnổi bật nào đấy của một thời kỳ lịch sử nhất định Thông qua niên biểuchuyên đề, học sinh hiểu đợc bản chất sự kiện một cách toàn diện đầy đủ Vídụ: Niên biểu "Cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trng”, niên biểu về "Cuộc khởinghĩa của Lý Bí":

Tháng 1/542 Cuộc khởi nghĩa toàn dân do Lý Bí lãnh đạo đã bùng nổ.Tháng 4/542 Quân đô hộ nhà Lơng bị quét sạch

Tháng 4/542 Quân Lơng tổ chức tấn công Giao Châu từ cả hai phía Bắc va

Nam nhng bị Lý Bí đánh bại, làm chủ đất nớc cho đến tận

Đèo Ngang

Năm 543 Nhà Lơng mở cuộc chinh phục phản công lần hai

Tháng 1/544 Chiến thắng quân Lơng, Lý Bí tuyên bố dựng nớc, đặt quốc

Trang 22

hiệu là Vạn Xuân, tự xng là Nam Đế.

Niên biểu chuyên đề chỉ ghi những sự kiện cơ bản, nêu đợc nội dung chủyếu của mỗi giai đoạn song lại vừa khôi phục được bức tranh quá khứ vừathấy rõ sự phát triển logic của lịch sử

Niên biểu so sánh: Dùng để đối chiếu so sánh các sự kiện hoặc xảy ratrong một thời gian của lịch sử hoặc so sánh cái trớc, cái sau hoặc cái mới vàcái cũ để làm nổi bật bản chất, đặc trng của các sự kiện, hoặc là để rút ra nhậnxét, kết luận mang tính tổng quát nhất, nhng phải đảm bảo tính chất nguyên

lý Ví dụ: "Niên biểu so sánh cách mạng t sản và cách mạng vô sản" Qua đóhọc sinh sẽ thấy những khác nhau cơ bản giữa cách mạng vô sản và cáchmạng t sản, tính chất, xu thế phỏt triển của mỗi loại cách mạng

- Thứ ba: Sơ đồ lịch sử

Là loại đồ dùng trực quan quy ớc nhằm cụ thể hóa nội dung sự kiện bằngnhững mô hình, hình học đơn giản Nó diễn tả một cơ cấu xã hội, một chế độchính trị, mối quan hệ giữa các sự kiện lịch sử

Sơ đồ không tạo cho học sinh biểu tợng rõ ràng về sự kiện lịch sử, tuynhiên sơ đồ giúp cho sự phân tích các đặc trng và nêu lên mối liên hệ nhânquả một cách dễ dàng và từ đó thuận lợi cho việc hình thành khái niệm chohọc sinh

Ví dụ: "Sơ đồ quan hệ xã hội thời Âu Lạc (trớc khi bị chính quyền TrungQuốc đô hộ):

Bằng sự phân tích cơ cấu tổ chức, các mối quan hệ trong xã hội Âu Lạchọc sinh sẽ hiểu đợc bản chất xã hội thời Âu Lạc: Mặc dù đã có sự phân hóa,tuy nhiên trong xã hội mâu thuẫn cha sâu sắc

Quý tộc (vua, lạc tướng, bồ chớnh)

Thành viờn cụng xó (nụng dõn, thợ thủ cụng,

nụ tỳ)

Nộp lỳa, sản phẩm

Đi phu

Đi lớnh Hầu hạ

Trang 23

- Thứ t: Đồ th ị lịch sử

Là một trong những dạng của đồ dùng trực quan quy ớc dùng để diễn tả

sự phát triển, vận động của một sự kiện lịch sử trên cơ sở sử dụng số liệu, tàiliệu thống kê trong bài học, làm cho học sinh dễ hình dung tiến trình của sựkiện ấy Có hai loại đồ thị:

Đồ thị đơn giản: Đợc biểu diễn bằng một mũi tên để minh họa sự vận

động đi lên, sự phát triển và cũng nh sự đi xuống của các sự kiện, hiện tợnglịch sử

Đồ thị phức tạp: Đảm bảo các yêu cầu, yếu tố của đồ thị là trục tung, trụchoành, tỷ lệ, đờng giao nhau Trong dạy học lịch sử ngời ta dùng trục hoành

để ghi năm tháng, trục tung ghi sự kiện chủ yếu, tơng ứng với niên đại ở trụchoành Nối các đờng giao nhau của sự kiện và niên đại trở thành đờng biểudiễn tiến trình vận động của sự kiện ấy

- Thứ năm: Biểu đồ

Biểu đồ là một trong những đồ dùng trực quan quy ớc, đợc biểu thị dớidạng hình tròn hay hình cột, nhằm trình bày mối quan hệ giữa các hiện tợng,

bộ phận hoặc sự kiện lịch sử mang tính sản xuất - kinh tế của một nớc hoặc là

sự phân công lao động của các ngành nghề khác nhau

Ví dụ nh: Biểu đồ: "Tình hình sử dụng ruộng đất thời Minh Mạng".Biểu đồ có thể đợc thể hiện dới dạng biểu đồ chiều dài, biểu đồ diện tích(hình vuông, hình tròn) hoặc biểu đồ thể tích (hình khối, hình cầu ) việc sửdụng biểu đồ giúp học sinh dễ dàng xác định đợc giá trị của các hiện tợng vàmỗi quan hệ giữa chúng Do đó biểu đồ rất có u thế trong việc giúp học sinh

so sánh trị số giá trị của các sự kiện và thấy đợc bản chất của các sự kiện đó

- Thứ sáu: Đồ họa

Đồ họa là đồ dùng trực quan quy ớc bằng những hình vẽ đơn giản nhằmphác thảo nét khái quát hình dáng bên ngoài lẫn cấu trúc bên trong của công

cụ lao động, của công trình kiến trúc, khụng gian địa điểm xảy ra sự kiện lịch

sử Ví dụ nh: phác họa căn cứ nghĩa quân Ba Đình (Thanh Hóa), căn cứ củanghĩa quân Tây Sơn

Đồ họa giúp các em nắm đợc kiến thức và hình dung các sự kiện lịch sử xảy

ra, từ đó sẽ phát triển trí tởng tợng phong phú, có độ thẩm mỹ cao cho học sinh

Trang 24

Cần chú ý, hình vẽ bằng phấn trên bảng đen có tính chất tạo hình, nhng cũngphải có tính chất quy ớc, tớnh khoa học chớnh xỏc Có nh vậy các sự kiện giáoviên trình bày học sinh sẽ nhận thức lịch sử một cỏch đỳng đắn.

Tóm lại, với việc phân loại đồ dùng trực quan trong giảng dạy lịch sử ởtrờng phổ thông không chỉ giúp cho giáo viên biết cách sử dụng hợp lý, để bàigiảng tránh khô khan, thiếu sự hấp dẫn, mà còn làm cho học sinh hứng thúhọc tập, nâng cao hiệu quả bài học

1.3 Thực trạng của việc sử dụng đồ dựng trực quan quy ước trong dạy học lịch sử ở trờng phổ thông hiện nay.

Đồ dùng trực quan quy ớc là loại phơng tiện rất quan trọng trong dạy họclịch sử ở trờng phổ thông Trong các cuộc hội thảo khoa học, các nhà giáo dụclịch sử nớc ta đều thống nhất rằng: "Muốn đổi mới phơng pháp phải đồng thờicải tiến về mặt mội dung, hình thức lên lớp, phơng tiện dạy học và cả ý thứcxã hội" Qua điều tra thực tiễn ở các trờng phổ thông, chúng tôi nhận thấy hầuhết giáo viên đều ý thức đợc tầm quan trọng của đồ dùng trực quan quy ớc vàcoi việc sử dụng đồ dùng trực quan quy ớc là một trong những biện pháp hữuhiệu của việc đổi mới phơng pháp dạy học lịch sử Tuy vậy, những chuyểnbiến trong đổi mới về phơng pháp, phơng tiện dạy học vẫn còn rất chậm chạp.Nhà sử học Xô viết Pasuto đã khẳng định rằng: "Muốn đào tạo con ngờiphù hợp với thời đại chúng ta cần phải không ngừng cải tiến và nâng cao chấtlợng dạy học lịch sử Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật, sự hứng thú hấp dẫnngày càng tăng đối với hiện tại không hề làm giảm bớt sự chú ý của chúng ta

đối với việc dạy học lịch sử” [24; 563]

Tuy nhiên, thực trạng dạy học lịch sử và vấn đề sử dụng đồ dùng trực quanhiện nay trong nhà trờng phổ thông có nhiều bất cập và báo động Sự lạc hậu vềphơng pháp dạy học lịch sử là một trong những nguyên nhân chủ yếu dấn đếnchất lợng dạy học lịch sử bị giảm sút Trên thực tế hiện nay ở các trờng phổthông thiết bị và phơng tiện dạy học chính của môn lịch sử là bộ bản đồ củatrung tâm thiết bị trờng học do Bộ giáo dục và đào tạo cung cấp

Qua thực tế bằng dự giờ, quan sát, kiểm tra, phỏng vấn với một số giáoviên dạy sử ở các trờng phổ thông chúng tôi nhận thấy:

Hầu hết các giáo viên đều thừa nhận và khẳng định vai trò to lớn không thểthiếu của đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học lịch sử Tuy nhiên, trong thực tế

Trang 25

giảng dạy, đồ dùng trực quan có đợc sử dụng hay không còn phụ thuộc vào nhiềuyếu tố khách quan và chủ quan, hiệu quả sử dụng còn phụ thuộc vào quan niệmnăng lực của từng giáo viên bộ môn Một số giáo viên tiên tiến có năng lực, tâmhuyết đã tìm thấy ở đồ dùng trực quan quy ớc là phơng tiện dạy học đắc lực khôngchỉ để minh họa cho bài giảng mà còn là nguồn cung cấp kiến thức mới, là phơngtiện để tiến hành kiểm tra có hiệu quả, sinh động, hấp dẫn Nó giúp giáo viên tiếnhành bài giảng một một cách thuận lợi, tiết kiệm thời gian trên lớp, khi giới thiệukhái quát về sự kiện, hiện tợng hay một quá trình lịch sử Cho nên số giáo viên này

đã xây dựng và sử dụng hiệu quả các đồ dùng trực quan quy ớc vào dạy học lịch

sử ở trờng phổ thông Một số giáo viên lại cho rằng, đồ dùng trực quan quy ớc là

để minh họa cho bài giảng của giáo viên Xuất phát từ quan niệm đó cho nên việc

sử dụng đồ dùng trực quan chỉ đơn thuần là hoạt động của giáo viên trên lớp, chachú ý đến việc phát huy tính tích cực của trò, việc cha có kế hoạch xây dựng đồdùng trực quan phục vụ dạy học bộ môn và nhất là việc giáo viên còn ngại xâydựng và sử dụng, cũng nh kỹ năng khai thác đồ dùng trực quan quy ớc còn hạnchế

Trớc thực trạng nêu trên, chúng ta phải nhanh chóng tìm ra những biệnpháp tháo gỡ, khắc phục, phải kết hợp giữa học và hành đó là phơng châmgiảng dạy và học tập khoa học tốt nhất, đồng thời làm tăng hiệu quả đồ dùngtrực quan quy ớc trong dạy và học lịch sử ở trờng phổ thông là rất cần thiết.Thực hiện đợc điều đó hiệu quả bài học lịch sử đợc nâng cao, đáp ứng đợc

"học lịch sử để hiểu về quá khứ, biết hiện tại và dự đoán tơng lai."

Trang 26

CHƯƠNG 2

Hệ thống các loại đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học khoá trình Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc

đến giữa thế kỷ XIX (lịch sử 10 – nâng cao) nâng cao)

2.1 Vị trí, nhiệm vụ, nội dung cơ bản của khóa trình.

Về phần chơng trình SGK lịch sử 10 (ban nâng cao) đợc cấu tạo:

- Phần 1: Lịch sử thế giới thời nguyên thủy, cổ đại và trung đại gồm 7

ch-ơng, 20 bài

- Phần 2: Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX gồm 6

ch-ơng, 42 bài

Trong đó có 2 bài ôn tập và kiểm tra

Nh vậy, phần "Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX"chiếm một khối lợng kiến thức lớn trong cấu tạo chơng trình SGK lịch sử 10nâng cao Đây là một khóa trình lịch sử dài, với những sự kiện phong phú,phức tạp, và đặc biệt còn có nhiều tranh cãi trong giới nghiên cứu Nó xâuchuỗi nhiều nội dung lịch sử Nguồn gốc của con ngời trên đất nớc ta, sự hìnhthành các quốc gia cổ đại, Việt Nam thời Bắc thuộc và cuộc đấu tranh giành

độc lập dân tộc dẫn đến sự xác lập của chế độ phong kiến và quá trình xâydựng, phát triển chế độ phong kiến, chiến tranh phong kiến và sự chia cắt đấtnớc Cuối cùng là sự xác lập của vơng triều Nguyễn với những thăng trầm của

nó Để góp phần vào mục đích dạy học hiện nay là phát triển toàn diện chohọc sinh về kiến thức, nhân cách và năng lực, lịch sử Việt Nam "Từ nguồn gốc

Trang 27

đến thế kỷ XIX" đã đóng góp đắc lực và hữu hiệu vào yêu cầu đó Đồng thờikhúa trỡnh chuẩn bị bớc phát triển cao hơn trong nhận thức lịch sử ở giai đoạnsau, và cho đến nay khúa trỡnh đóng vai trò, vị trí có ý nghĩa cho việc hoànchỉnh quá trình xây dựng hệ thống lịch sử Việt Nam ở trờng THPT Ngoài ra,khúa trỡnh làm tăng thêm sự hiểu biết về lịch sử Việt Nam và mối liên hệ vớilịch sử thế giới của học sinh trong thời kỳ đó và cao hơn nữa là trong giai đoạnhiện nay.

* Nhiệm vụ giáo dỡng

"Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX" là một thời kỳ lịch

sử dài, nhiều sự kiện phức tạp và nhiều nội dung lịch sử xâu chuỗi nhau Vìvậy khi giảng dạy thời kỳ này, giáo viên cần phải cung cấp kiến thức, sao chohọc sinh nắm đợc: Việt Nam là một trong những khu vực đợc coi là cái nôicủa loài ngời, trải qua hàng chục vạn năm sinh tồn, ngời nguyên thuỷ ViệtNam đã nhích dần từng bớc trên con đờng khai thác, cải tạo thiên nhiên và cảitạo chính bản thân mình Việt Nam bớc vào thời kỳ lập quốc sớm, trên nềntảng kinh tế xã hội thời Đông Sơn (Nhà nớc Văn Lang - Âu Lạc), thử thách

đầu tiên mà ngời Việt phải đơng đầu là cuộc đấu tranh bền bỉ kéo dài hơn

1000 năm chống lại ách cai trị và âm mu đồng hoá của chính quyền đô hộ

ph-ơng Bắc Bên cạnh đó, lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIXcòn biết đến sự hội nhập của những nền văn minh, những c dân Phi Việt ởphía Nam Từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX, Việt Nam phát triển với t cách mộtquốc gia phong kiến độc lập Mặc dù có những thời kỳ phân liệt và nội chiến,khuynh hớng chủ đạo của chế độ phong kiến Việt Nam vẫn là tập quyền, vànhà Nguyễn là vơng triều cuối cùng của chế độ phong kiến Việt Nam

Trang 28

Với nhiệm vụ cung cấp tri thức khoa học, lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc

đến giữa thế kỷ XIX đã làm cho học sinh nhận thức lịch sử một cách khôngthụ động, từ đó rút ra quy luật kinh nghiệm của quá khứ đối với hiện tại

* Nhiệm vụ về giáo dục

Qua học “Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX", giáo dụccho học sinh phải biết hớng về cội nguồn, có thái độ kính trọng và biết ơn đốivới ông cha ta và tinh thần đoàn kết chiến đấu của nhân dân ta vì độc lập củadân tộc Qua đó, cũng giúp học sinh biết ghi nhận, trân trọng và phát huynhững thành quả mà cha ông ta đã tạo dựng qua các thế hệ

Đồng thời để học sinh ý thức sống là ngời có ích cho xã hội, luôn phảiphấn đấu, có lối sống lành mạnh, hình thành nhân cách sống có đức, có trí tuệ,biết kế thừa và phát huy bản sắc truyền thống văn hoá dân tộc, chọn lọc tinhhoa bên ngoài, yêu quê hơng, yêu đất nớc

Nh thế, học phần lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX,không những cung cấp tri thức lịch sử mà còn góp phần bồi dỡng t tởng, tìnhcảm thái độ cho học sinh

* Nhiệm vụ phát triển toàn diện học sinh.

Nói đến lịch sử trớc hết phải nói đến những sự kiện lịch sử cụ thể củakhoa học loài ngời và dân tộc Trên cơ sở những sự kiện ấy, giáo viên khôiphục cho học sinh hình ảnh của quá khứ, giúp các em rút ra những kết luận

đánh giá, bài học kinh nghiệm cho cuộc sống hàng ngày

Khi dạy phần lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX, giáoviên phải rèn luyện cho học sinh kỹ năng làm quen với tài liệu, đồ dùng trựcquan đặc biệt là đồ dùng trực quan quy ớc và giúp học sinh biết phân tích,

đánh giá, tổng hợp và khái quát các sự kiện, t duy logic đúng đắn để rút ra đợcvấn đề cơ bản của lịch sử, cũng nh mối quan hệ giữa các sự kiện

2.2 Hệ thống các loại đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy học khóa trình Lịch sử Việt Nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (lịch sử lớp 10 - nâng cao).

Trên cơ sở xác định nội dung cơ bản của từng chơng, từng bài, chúng tôi

đa ra những đồ dùng trực quan quy ớc phù hợp với nội dung cơ bản của khúatrỡnh Đồ dùng trực quan quy ớc có nhiều loại nh chúng tôi đã trình bày ở trên,

Trang 29

nhng để giáo viên tiện sử dụng chúng tôi xác định những đồ dùng trực quanquy ước theo từng bài học có thể vận dụng nh sau:

Bài 21: Các giai đoạn phát triển của xã hội nguyên thủy.

- Cách ngày nay khoảng 30-40 vạn năm, trên đất nớc Việt Nam đã có

"ngời tối cổ" sinh sống

- Trải qua hàng chục vạn năm, ngời tối cổ đã tiến hóa thành ngời hiện

đại, đa xã hội nguyên thủy ở Việt Nam chuyển dần qua các giai đoạn hìnhthành, phát triển của công xã thị tộc và từng bớc tạo tiền đề cho sự tan rã củaxã hội nguyên thủy

* Đồ dùng trực quan quy ớc trong dạy bài: "Các giai đoạn phát triển củaxã hội nguyên thủy"

- Lợc đồ: Địa bàn sinh sống của ngời tối cổ trên đất nớc ta

Trang 30

Hình 1: Lợc đồ địa bàn sinh sống của ngời tối cổ trên đất nớc ta

Vào những năm 1960 - 1965, các nhà khảo cổ học lần lợt phát hiện đợchàng loạt di tích của ngời tối cổ trên đất nớc ta Đó là các di tích: Hang Thẩm

Trang 31

Hai, Thẩm Khuyên, Kéo Lùng (Lạng Sơn); Hang Nậm Tun ở Lai Châu; HangHùm ở Yên Bái, Quỳnh Văn, Thẩm ồm (Nghệ An)…trong đó

Nh vậy, nhìn vào lợc đồ chúng ta thấy, ngay từ thời xa xa, con ngời đã cómặt ở khắp nơi trên đất nớc ta Những di chỉ đó chứng tỏ nớc ta là một trongnhững cái nôi, quê hơng của loài ngời Đặc biệt, ở vùng rừng núi phía Bắc,Tây Bắc là vùng rừng núi rậm rạp, có nhiều sông ngòi, ma nắng đều đặn lànhững điều kiên thuận lợi cho cuôc sống của con ngời Do vậy, từ thời nguyênthủy, đây là nơi con ngời xuất hiện sớm và tập trung đông nhất Trải qua hàngchục vạn năm lao động, sinh sống, cùng với sự phát triển của kỹ thuật chế táccông cụ lao động, họ đã mở rộng địa bàn c trú ra nhiều nơi trên khắp đất nớc.Khi giảng dạy mục 1, của bài này, giáo viên có thể sử dụng lợc đồ này.Qua đó các em có thể thấy các địa danh có di tích khảo cổ, vị trí của các địa

điểm đó nh thế nào

Bài 21: Việt Nam cuối thời nguyên thủy

- Vào cuối thời nguyên thủy, các bộ lạc sống rải rác trên đất nớc ta trêncơ sở trình độ phát triển cao của kỹ thuật chế tác đá và làm gốm, đã bắt đầubiết đến thuật luyện kim và nghề nông trồng lúa nớc

- Từ sự phát triển về kinh tế đã hình thành nên những nền văn hóa lớn:Văn hóa Đông Sơn, văn hóa Sa Huỳnh, văn hóa Đồng Nai - Cần Giờ trên cả bavùng đất nớc

* Đồ dùng trực quan quy ớc đợc sử dụng trong bài:

- Bảng niên biểu: Những nét chính về cuộc sống của các bộ lạc: PhùngNguyên, Sa Huỳnh, Đồng Nai theo các tiêu chí:

Địa bàn c trú - Lu vực Sông

Hồng, Phú Thọ,Vĩnh Phúc, BắcGiang, Bắc Ninh

- ở vùng Nam trung

bộ, Quảng Nam,Quảng Ngãi, Bình

Định, Khánh Hòa

- ở Vùng ĐồngNam Bộ, ĐồngNai, Bình Phớc,Long An, Thànhphố Hồ ChíMinh

Công cụ lao

động

- Chủ yếu công cụbằng đá, gốm và

- Công cụ bằng đá,gốm, đồng, nhng đã

- Bên cạnh công

cụ bằng đá là chủ

Trang 32

một số công cụbằng đồng: Rìu đá,cuốc đá, dùi đồng,dây đồng

biết đến rèn sắt yếu nhng còn một

số hiện vật bằng

đồng, sắt, vàng,thủy tinh

Hoạt động

kinh tế

- Nông nghiệp trồnglúa nớc và chănnuôi gia súc: Trâu,

bò, lợn, gà,

- Nông nghiệp trồnglúa và các cây trồngkhác ngoài ra còn

có hoạt động thủcông nghiệp

- Trồng lúa nớc

và các cây lơngthực khác, khaithác sản vật vậtrừng, săn bắn,nghề thủ công

Khi dạy mục 2 của bài, giáo viên có thể sử dụng niên biểu này để cungcấp kiến thức mới cho học sinh, qua đó học sinh có thể khái quát so sánh đợcnhững nét chính về cuộc sống của các bộ lạc Phùng Nguyên, Đồng Nai, SaHuỳnh Giáo viên cũng có thể dựng niên biểu trống để học sinh điền nội dungvào

Bài 23: Nớc Văn Lang - Âu Lạc

- Trên cơ sở văn hóa Đông Sơn, các quốc gia đầu tiên ở Việt Nam - quốcgia Văn Lang - Âu Lạc đã hình thành Do những chuyển biến trong đời sốngkinh tế (đặc biệt là việc sử dụng công cụ bằng đồng trong sản xuất), cùng vớinhững chuyển biến trong xã hội (sự phân hóa giàu - nghèo) đã đẩy mạnh quátrình hình thành nhà nớc: Nhà nớc Văn Lang - Âu Lạc

Đây cũng là thời kỳ hình thành và phát triển nền văn minh đầu tiên văn minh sông Hồng, mở ra một thời đại lịch sử mới, thời đại dựng nớc và giữnớc đầu tiên của dân tộc

-* Đồ dùng trực quan quy ớc đợc sử dung trong bài

- Sơ đồ: Tổ chức bộ máy nhà nớc Văn Lang - Âu Lạc

Vua(giúp việc cho vua có lạc hầu và lạc t ớng

Lạc t ớng

(Bộ)

Bồ chính

Trang 33

Qua sơ đồ, học sinh có thể thấy đợc tổ chức tổ chức bộ máy nhà nớc VănLang - Âu Lạc còn rất đơn giản, sơ khai: Đứng đầu nhà nớc là vua, giúp việccho vua có lạc hầu và lạc tớng Cả nớc chia làm 15 bộ, đứng đầu mỗi bộ là lạctớng, dới bộ là các làng (chiêng, chạ) do bồ chính cai quản.

B

ài 24: Quốc gia cổ Champa và Phù Nam.

- Trên cơ sở văn hóa Sa Huỳnh và văn hóa óc Eo, đã hình thành quốc gia

cổ Champa ở Trung Bộ và Phù Nam ở Nam Bộ

- Hoạt động kinh tế chủ yếu của hai quốc gia cổ Champa và Phù Nam lànghề nông trồng lúa và nghề thủ công

- Champa và Phù Nam đợc gọi là hai quốc gia "Ấn Độ hóa", chịu ảnh ởng sâu sắc của văn hóa Ấn Độ một cách toàn diện (trên tất cả các lĩnh vực)

h-* Khi giảng dạy bài này, giáo viên có thể sử dụng lợc đồ: Thể hiện vị tríkinh đô Champa.(Hình 3)

Kinh đô Champa ban đầu là Sin-ha-pu-ra (ở Trà Kiệu - Quảng Nam) saudời sang In-đra-pu-ra (ở Đồng Dơng - Quảng Nam), rồi chuyển về Vi-giang-a(Chà Bàn - Bình Định)

Trang 34

Hình 2: Lợc đồ thể hiện vị trí kinh đô CHAMPA

Bài 25: Chính sách đô hộ của các triêu đại phong kiến phơng Bắc và những chuyển biến trong xã hội Việt Nam.

- Năm 179 TCN, nớc ta bị nhà Triệu xâm chiếm T đó đến đầu thế kỷ X,các triều đại phong kiến phơng Bắc: Triệu, Hán, Ngô, Tấn, Tống, Tề, Lơng,

đến Tùy, Đờng đã thực hiện nhiều chính sách cai trị nhằm sát nhập nớc ÂuLạc vào lãnh thổ của chúng

- Với các chính sách cai trị đó đã làm cho xã hội Âu Lạc bị kìm hãm vềnhiều mặt song cũng có những chuyển biến nhất định

* ở bài học này khi giảng dạy mục 1, giáo viên nên sử dụng lợc đồ nớc tathời thuộc Đờng (Thế kỷ VII - IX)

Trang 35

Hình 3: Lợc đồ nớc ta thời thuộc Đờng (TK VII - IX)

Năm 618, nớc ta rơi vào ách đô hộ của nhà Đờng Để củng cố nền thốngtrị hà khắc trên đất nớc ta, nhà Đờng đã chia nhỏ các khu vực hành chínhthành các châu, quận huyện, dới huyện là các hơng và xã

Nhìn vào lợc đồ chúng ta thấy: Đất nớc ta thời kỳ này bị phân chia nhỏhơn những thế kỷ trớc (thành 12 châu) với những tên gọi mới nh: Giao Châu,Phong Châu, Trờng Châu, Thanh Châu, Chi Châu Ngoài ra, còn có các châu

Ki Mi ở miền núi

Dới các châu có 59 huyện và dới huyện là các hơng, xã Đứng đầu mỗichâu là một viên thứ sử, mỗi huyện là một huyện lệnh, đều là ngời Hán cai trị.Các hơng và xã do ngời Việt tự quản

Khi sử dụng lợc đồ này, giáo viên có thể hỏi học sinh: Dới ách đô hộ củanhà Đờng, nớc ta có gì thay đổi? Qua quan sát lợc đồ, em thấy nhà Đờng chianớc ta thành mấy châu? So với trớc đây các đơn vị hành chính đợc chia nh thếnào? Sau khi học sinh phỏt biểu ý kiến, giỏo viên chốt ý (nh trên)

Bài 26: Các cuộc đấu tranh giành độc lập

(Từ thế kỷ I đến thế kỷ V)

Trang 36

- Dới ách thống trị của phong kiến phơng Bắc thì đời sống của nhân dân

ta vô cùng khổ cực Trải qua 5 thế kỷ bị phong kiến phơng Bắc đô hộ, nhândân 3 quận (Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam) đã không ngừng vùng lên đấutranh để giành độc lập tự chủ, tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trng vàkhởi nghĩa Bà Triệu

* Các loại đồ dùng trực quan quy ớc được sử dụng trong bài:

- Niên biểu tổng hợp: "Khái quát các cuộc đấu tranh từ thế kỷ I đến thế kỷ V"

Năm khởi

nghĩa Nớc có khởi nghĩa Tóm tắt diễn biến, kết quả

100

Quận Nhật Nam Hơn 3000 dân nổi dậy đốt phá trụ sở,

nhà cửa của bọn quan lại đô hộ Cuộckhởi nghĩa bị đàn áp

137

Tợng Lân và quậnNhật Nam

Hơn 2000 dân tham gia đánh huyện lỵ,

đốt thành Cuộc khởi nghĩa kéo dài hơn

1 năm mới thất bại

144

Quận Nhật Nam vàCửu Chân

Hơn 1000 dân Nhật Nam nổi dậy liênkết với nhân dân Cửu Chân, đánh cácquận huyện, nhng bị đàn áp

152

Cửu Chân và NhậtNam

Hơn 4000 dân Cửu Chân, Nhật Nam (doChu Đạt lãnh đạo) đánh giết huyện lệnh,

đánh quận trị Cửu Chân giết Thái Thú Banăm sau, cuộc khởi nghĩa mới bị dập tắt

178-181

Giao Chỉ, CửuChân, Nhật Nam,Hợp Phổ

Hàng vạn dân nổi dậy do Lơng Longcầm đầu đến năm 181 cuộc nổi dậy mới

bị dập tắt

190

Giao Chỉ Nhân dân khởi nghĩa, Thứ sử Chu Phù

không chống nổi phải bỏ trốn Sau đó,cuộc khởi nghĩa bị dập tắt

190-193

Tợng Lâm Khu Liên lãnh đạo dân chúng nổi dậy.

Cuộc đấu khởi nghĩa thang lợi, nớc Lâm

ấp tra trời

248

Cửu Chân Triệu Thị Trinh lãnh đạo dân chúng khởi

nghĩa, nhà Ngô huy động 8000 quân mới

Trang 37

hạ của thứ sử Trơng Mục, tự xng thứ sử.Không đàn áp đợc, nhà Tống phải côngnhận chức thứ sử cho Trờng Nhân Tiếpsau là Lý Thúc Hiến Năm 485 Hiến đầuhàng nhà Tề

Qua việc sử dụng niên biểu này học sinh có thể khái quát đợc các cuộc

đấu tranh của nhân dân 3 quận từ thế kỷ I đến thế kỷ V Qua đó, học sinh cóthể đánh giá và nhận xét: Nhân dân 3 quận (Cửu Chân, Giao Chỉ và NhậtNam) đã liên tiếp vùng lên đấu tranh, mức độ ngày càng cao và phạm vi ngàycàng rộng Từ đó, học sinh tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của ôngcha ta

- Lợc đồ: Khởi nghĩa Hai Bà Trng

Hình 4: Khởi nghĩa Hai Bà Trng

Với quyết tâm đền nợ nớc, trả thù nhà, mùa xuân năm 40, Hai Bà Trngnổi dậy phất cờ khởi nghĩa trên đất Mê Linh Mê Linh xa là vùng đất từ đềnTam Đảo, nay thuộc Vĩnh Phúc Đó là vùng đất có vị trí thuận lợi nằm giữahai kinh đô đầu tiên của nớc ta là Bạch Hạc - Việt Trì (Phú Thọ) và Cổ Loa(Hà Nội)

Sau khi làm chủ đợc Mê Linh, nghĩa quân tiến xuống đánh chiếm CổLoa, rồi từ Cổ Loa, quân thuỷ, quân bộ vợt sông Hồng, sông Đuống đánhchiếm Luy Lâu (Bắc Ninh) là trụ sở chính của bọn đô hộ

Nhân dân khắp nơi, kẻ trớc ngời sau nô nức một lòng đi theo Hai Bà Trngkhởi nghĩa Chỉ trong vòng không đầy một tháng, nghĩa quân đã giải phóng

Trang 38

đợc 65 huyện thành, thu phục đợc toàn bộ các thành trì bị quân đô hộ chiếm

đóng, nền độc lập dân tộc đợc khôi phục Trng Trắc đợc suy tôn làm vua gọi

đại mới, thời đại độc lập tự chủ lâu dài của dân tộc

* Cỏc loại đồ dùng trực quan quy ước đợc sử dụng trong bài:

- Niên biểu tổng hợp: Khái quát cuộc đấu tranh vũ trang từ thế kỷ VI đến đầu thế

kỷ X:

Năm khởi nghĩa Tóm tắt diễn biến, kết quả

542 Lý Bí khởi nghĩa, năm 544 cuộc khởi nghĩa thắng lợi, thành

An (Nghệ An) Nhà Đờng phái 10 vạn quân sang đàn áp lực ợng nghĩa quân tan vỡ

l-Khoảng năm 776

Phùng Hng khởi nghĩa ở Đờng Lâm (Sơn Tây - Hà Tây),

đánh chiếm phủ thành Tống Bình, quản lý đất nớc Phùng

H-ng mất Năm 791, nhà ĐờH-ng đem quân xâm lợc

905 Khúc Thừa Dụ đợc sự củng hộ của nhân dân đã đánh chiếm

phủ thành Tống Bình, xây dựng chính quyền tự chủ

938 Ngô Quyền đánh bại cuộc xâm lợc của Nam Hán trên sông

Bạch Đằng, bảo vệ độc lập, tự chủ

Khi dạy mục 1 của bài, giáo viên cho học sinh lập bảng niên biểu này

Từ đó học sinh có thể khái quát, tổng hợp đợc các cuộc đấu tranh của nhân

Trang 39

dân ta từ thế kỷ VI đến đầu thế kỷ X Các cuộc đấu tranh đó ngày càng mạnh

mẽ, giành đợc nhiều thắng lợi đặc biệt là cuộc đấu tranh của Ngô Quyền đã

mở ra thời đại độc lập tự chủ lâu dài cho dân tộc Qua đó, giáo viên nhấnmạnh cho học sinh lòng tự hào dân tộc, truyền thống yêu nớc, đấu tranh bấtkhuất, mu trí, dũng cảm của ông cha ta trớc đó

- Lược đồ: Chiến thắng Bạch Đằng năm 938

Hình 5: Lợc đồ chiến thắng Bạch Đằng năm 938

Sông Bạch Đằng cò tên nôm là sông Rừng, vì hai bờ sông, nhất là phía tảngạn toàn rừng rậm rạp, hạ lu sông thấp, độ dốc không cao, ảnh hởng của thuỷtriều lên xuống mạnh Mực nớc sông lúc triều lên, xuống chênh lệch nhau đến3m Khi triều lên lòng sông mênh mông đến hàng nghìn mét, sâu hơn chụcmét

Ngô Quyền sai hàng vạn quân sĩ bí mật lên rừng đẵn cây rồi vót nhọn, vàbịt sắt, đem về đóng xuống lòng sông Bạch Đằng, số cọc đóng xuống có tớihàng nghìn chiếc Hai bên bờ sông phía trên bãi cọc, Ngô Quyền còn bố tríquân mai phục, sẵn sàng đánh địch

Sau khi bố trí xong vùng trận địa ngầm ở cửa sông Bạch Đằng và choquân mai phục ở vị trí đã định, Ngô Quyền cho một số thuyền khiêu chiến rachặn đánh địch ở vịnh Hạ Long Thuỷ quân Nam Hán do Lu Hoàng Tháo chỉ

Trang 40

huy hùng hổ kéo quân vào vùng biển nớc ta, đến vịnh Hạ Long thì gặp thuyềnkhiêu chiến của ta.

Trận chiến bắt đầu vào một ngày ma rét giữa mùa đông năm 938 Quân tatuy ít hơn, thuyền nhỏ hơn nhng đã dũng cảm lao vào đội hình của địch đánhrất hăng, vừa đánh, vừa rút dần để nhữ địch vào trận địa đã bày sẵn, quân địchkhông chút nghi ngờ vội đuổi theo quân ta Lúc này đang lúc nớc cờng, thuỷtriều dâng lên che kín bãi cọc Quân giặc vợt qua trân địa ngầm cùa ta màkhông hay biết gì Ngô Quyền động viên quân sĩ cầm cự Khi nớc triều bắt

đầu rút, Ngô Quyền huy động toàn lực lượng tấn công quân Nam Hán, quân

địch không kháng cự nổi phải quay đầu tháo chạy ra biển, đến gần cửa sôngthì nớc triều rút bãi cọc ngầm nhô lên, quân ta dồn sức tân công quyết liệt,quân từ thợng lu đánh xuống, từ hai bên bờ sông đánh ra Đội hình địch rốiloạn, nhiều thuyền địch va phải cọc sắt bị thơng, đắm vỡ rất nhiều Thuyềnquân ta nhỏ nhẹ nên dễ luồn lách khỏi bãi cọc đánh giáp lá cà Thuyền địch tonặng nên không sao thoát khỏi bãi cọc, nhiều tên địch hoảng hốt bỏ thuyềnnhảy xuống sông, phần bị giết, phần bị chết đuối quá nửa Hoàng Tháo bỏchạy giữa đám loạn quân

Vua Nam Hán dẫn đoàn quân tiếp viện từ Hải Môn kéo sang nghe tin thấttrận của Hoàng Tháo đã hốt hoảng vội thu quân, cuộc xâm lợc nớc ta của quânNam Hán bị đập tan

Qua trận chiến trên sông Bạch Đằng năm 938, học sinh thấy đợc tài thaolợc, ý chí quyết chiến quyết thắng của Ngô Quyền, tinh thần đấu tranh anhdũng của nhân dân, quân sĩ Với chiến thắng đó đã nêu bật ý nghĩa và tácdụng to lớn đối với dân tộc ta: " Kết thúc thời kì bị bọn phong kiến phơng Bắc

đô hộ hàng nghìn năm, mở ra thời kỳ độc lập lâu dài của dân tộc Ngô Quyềnxứng đáng với danh hiệu ông tổ phục hng nền độc lập dân tộc Việt Nam."

Bài 28: Xây dựng và phát triển nhà nớc độc lập thống nhất

(Từ thế kỷ X đến đầu thế kỷ XV)

Chiến thắng Bạch Đằng năm 938 đã khẳng định quyền làm chủ đất nớccủa nhân dân Việt Nam Nhà nớc độc lập theo chế độ quân chủ đợc thành lập

và từng bớc hoàn chỉnh qua các triều đai Ngô, Đinh - Tiền Lê, Lý, Trần, Hồ

* Đồ dùng trực quan quy ớc đợc sử dụng trong bài:

- Sơ đồ: Tổ chức bộ máy nhà nớc thời Đinh, Tiền Lê:

VUA

Văn ban

(Thái Uý)

Võ ban (Tả hữu thân vệ

điện tiền chỉ huy sứ) Tăng ban

Ngày đăng: 20/12/2013, 18:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục và đào tạo, SGK lịch sử 10 (2008) (chương trình nâng cao), NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: SGK lịch sử 10 (2008) (chương trình nâng cao)
Nhà XB: NXBGD
2. B. P. Êxipop (1971), Những cơ sở của lí luận dạy học, tập 1, NXBGD, Hà Nội. (Nguyễn Quang Ngọc dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của lí luận dạy học, tập 1
Tác giả: B. P. Êxipop
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1971
3. Nguyễn Thị Côi (chủ biên) (1995), Rèn luyện kỹ năng thực hành sư phạm trong dạy học lịch sử, ĐHSP - ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kỹ năng thực hành sư phạmtrong dạy học lịch sử
Tác giả: Nguyễn Thị Côi (chủ biên)
Năm: 1995
4. Nguyễn Thị Côi (chủ biên), Nguyễn Thị Thế Bình, Bùi Tuyết Hương, Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sgk lịch sử THCS (phần lịch sử Việt Nam), tái bản lần 2, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng kênh hình trong sgk lịch sử THCS
Nhà XB: NXBGD
5. Đổi mới việc dạy học lịch sử “lấy học sinh là trung tâm” (1996), NXB ĐHQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới việc dạy học lịch sử “lấy học sinh là trung tâm
Tác giả: Đổi mới việc dạy học lịch sử “lấy học sinh là trung tâm”
Nhà XB: NXBĐHQG
Năm: 1996
6. I. F. Kharlamốp (1975), Phát huy tích cực học tập của học sinh như thế nào? NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát huy tích cực học tập của học sinh như thếnào
Tác giả: I. F. Kharlamốp
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1975
7. I. Ia. Lecne (1997), Dạy học nêu vấn đề, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học nêu vấn đề
Tác giả: I. Ia. Lecne
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1997
9. Lênin (1965), Bút kí triết học, NXB sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bút kí triết học
Tác giả: Lênin
Nhà XB: NXB sự thật
Năm: 1965
10. Phan Ngọc Liên, Trần Văn Trị (chủ biên) (2004), Phương pháp dạy học lịch sử, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy họclịch sử
Tác giả: Phan Ngọc Liên, Trần Văn Trị (chủ biên)
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2004
11. Phan Ngọc Liên (chủ biên) (2000), Trịnh Tùng, Nguyễn Thị Côi, Phan Thế Kim, Nguyễn Hữu Chí, Phạm Hồng Việt, Phương pháp dạy học lịch sử, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học lịchsử
Tác giả: Phan Ngọc Liên (chủ biên)
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2000
12. Phan Ngọc Liên, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi, Phương pháp dạy học lịch sử, tập 1, NXBĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạyhọc lịch sử, tập 1
Nhà XB: NXBĐHSP
13. Phan Ngọc Liên, Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Thị Côi, Phương pháp dạy học lịch sử, tập 2, NXBĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học lịch sử, tập 2
Nhà XB: NXBĐHSP
14. M. Alêxeep (1976), Phát triển tư duy học sinh, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển tư duy học sinh
Tác giả: M. Alêxeep
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1976
16. M. N. Sađacốp (1970), Tư duy của học sinh, tập 1, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tư duy của học sinh, tập 1
Tác giả: M. N. Sađacốp
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1970
17. N. G. Đairi (1973), Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào? NXBGD, Hà Nội. (Đặng Bích Hà và Nguyễn Cao Lũy dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Chuẩn bị giờ học lịch sử như thế nào
Tác giả: N. G. Đairi
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1973
18. Nguyễn Quang Ngọc (chủ biên) (2005), Vũ Minh Giang, Đỗ Quang Hưng, Nguyễn Thừa Hỷ, Nguyễn Đình Lê, Trương Thị Tiến, Phạm Xanh, Tiến trình lịch sử Việt Nam, tái bản lần thứ 5, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiến trình lịch sử Việt Nam, tái bản lần thứ 5
Tác giả: Nguyễn Quang Ngọc (chủ biên)
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2005
19. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học, tập 1, NXBGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, tập 1
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1987
20. N. V. Savin (1983), Giáo dục học, tập 1, NXBGD, Hà Nội. (Nguyễn Đình Chỉnh dịch) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học, tập 1
Tác giả: N. V. Savin
Nhà XB: NXBGD
Năm: 1983
21. Lê Nam Phóng (2003), Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước tự tạo trong day học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 (lớp 12 - THPT), luận văn thạc sỹ khoa học giao dục, trường ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước tự tạo trongday học lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954 - 1975 (lớp 12 - THPT)
Tác giả: Lê Nam Phóng
Năm: 2003
22. Lê Minh Quốc (2002), Danh nhân quân sự Việt Nam, NXB trẻ Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh nhân quân sự Việt Nam
Tác giả: Lê Minh Quốc
Nhà XB: NXB trẻ Thànhphố Hồ Chí Minh
Năm: 2002

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị đơn giản: Đợc biểu diễn bằng một mũi tên để minh họa sự vận động - Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học khóa trình lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (lịch sử 10   nâng cao)
th ị đơn giản: Đợc biểu diễn bằng một mũi tên để minh họa sự vận động (Trang 27)
Hình 1: Lợc đồ địa bàn sinh sống của ngời tối cổ trên đất nớc ta - Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học khóa trình lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (lịch sử 10   nâng cao)
Hình 1 Lợc đồ địa bàn sinh sống của ngời tối cổ trên đất nớc ta (Trang 35)
Hình 3: Lợc đồ nớc ta thời thuộc Đờng (TK VII - IX) - Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học khóa trình lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (lịch sử 10   nâng cao)
Hình 3 Lợc đồ nớc ta thời thuộc Đờng (TK VII - IX) (Trang 40)
Hình 4: Khởi nghĩa Hai Bà Trng - Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học khóa trình lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (lịch sử 10   nâng cao)
Hình 4 Khởi nghĩa Hai Bà Trng (Trang 43)
Hình 8: Lợc đồ kháng chiến chống Mông - Nguyên lần thứ hai(1285) - Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học khóa trình lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (lịch sử 10   nâng cao)
Hình 8 Lợc đồ kháng chiến chống Mông - Nguyên lần thứ hai(1285) (Trang 54)
Hình 9: Lợc đồ chiến thắng Bạch Đằng (1288) - Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học khóa trình lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (lịch sử 10   nâng cao)
Hình 9 Lợc đồ chiến thắng Bạch Đằng (1288) (Trang 55)
Hình 12 :Lợc đồ chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút (1 - 1785) - Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học khóa trình lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (lịch sử 10   nâng cao)
Hình 12 Lợc đồ chiến thắng Rạch Gầm-Xoài Mút (1 - 1785) (Trang 67)
Hình 13: Lợc đồ chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa - Sử dụng đồ dùng trực quan quy ước trong dạy học khóa trình lịch sử việt nam từ nguồn gốc đến giữa thế kỷ XIX (lịch sử 10   nâng cao)
Hình 13 Lợc đồ chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa (Trang 69)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w