Thời gian qua đã có nhiều tác giả nghiên cứu về biện pháp sơ đồ hóa trong dạyhọc Sinh học, bước đầu đã kết luận rằng sử dụng sơ đồ hóa là một trong những biệnpháp góp phần phát huy tính
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-TRẦN THỊ THÚY NGA
SỬ DỤNG BIỆN PHÁP SƠ ĐỒ HÓA ĐỂ DẠY HỌC PHẦN
DI TRUYỀN HỌC – SINH HỌC 12 THPT
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Sinh học
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Vinh, năm 2012
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-TRẦN THỊ THÚY NGA
SỬ DỤNG BIỆN PHÁP SƠ ĐỒ HÓA ĐỂ DẠY HỌC PHẦN
DI TRUYỀN HỌC – SINH HỌC 12 THPT
Chuyên ngành: Lý luận và phương pháp dạy học Sinh học
Mã số : 60.14.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS Phan Đức Duy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Hoàn thành đề tài này, chúng tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng
dẫn khoa học TS Phan Đức Duy, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ chúng tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu
Xin chân thành cảm ơn quý thầy giáo, cô giáo trong khoa Sinh Trường Đạihọc Vinh, Đại học Sư phạm Huế, Đại học Thủ Dầu Một, Cao Đẳng Sư phạm CầnThơ, đã nhiệt tình giảng dạy và có những ý kiến đóng góp quý báu cho đề tài
Đồng thời, chúng tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu, Khoa Sau Đạihọc của Trường Đại học Vinh và Đại học Đồng Tháp đã tạo điều kiện cho chúng tôihọc tập và nghiên cứu
Cảm ơn Ban Giám Hiệu, các thầy cô trong Tổ Sinh và học sinh TrườngTHPT Lấp Vò 1, Trường THPT Lấp Vò 2, Trường THPT Phú Điền, Trường THPTThống Linh đã tạo điều kiện và hợp tác cùng với chúng tôi trong quá trình nghiêncứu, thực hiện đề tài
Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và những người thân đã nhiệt tình độngviên, giúp đỡ chúng tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Vinh, tháng 8 năm 2012
Tác giả
Trần Thị Thúy Nga
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là khách quan, trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì một công trình nào khác.
Tác giả
Trần Thị Thúy Nga
Trang 5CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Trang 6MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt trong luận văn
Trang
MỞ ĐẦU 01
1 Lý do chọn đề tài 01
2 Mục đích nghiên cứu 02
3 Giả thuyết khoa học 02
4 Đối tượng nghiên cứu 02
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 02
6 Phương pháp nghiên cứu 02
7 Những đóng góp mới của luận văn 04
8 Cấu trúc của luận văn 04
9 Lược sử vấn đề nghiên cứu 04
NỘI DUNG 07
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài 07
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 07
1.1.1 Sơ đồ và biện pháp sơ đồ hóa 07
1.1.2 Phương pháp sơ đồ hóa nội dung dạy học 10
1.1.3 Phân loại sơ đồ trong dạy học 13
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 14
1.2.1 Thực trạng dạy và học ở trường Trung học phổ thông 14
1.2.2 Phân tích vị trí, cấu trúc, nội dung chương trình Sinh học 12, THPT 16
Chương 2: Sử dụng biện pháp sơ đồ hóa để dạy học phần Sinh học cơ thể 20
2.1 Xây dựng một số dạng sơ đồ bằng kênh chữ 20
2.1.1 Sơ đồ khuyết cần điền thêm……… 20
2.1.2 Sơ đồ đầy đủ……… 20
Trang 72.1.3 Sơ đồ câm……… 21
2.1.4 Sơ đồ bất hợp lí……… 21
2.2 Biện pháp sơ đồ hóa trong dạy học phần Di truyền học……… 22
2.2.1 Biện pháp sơ đồ khuyết……….22
2.2.2 Biện pháp phân tích sơ đồ 28
2.2.3 Biện pháp sơ đồ câm 30
2.2.4 Biện pháp sơ đồ bất hợp lí 34
2.2.5 Biện pháp học sinh tự xây dựng sơ đồ 38
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm 41
3.1 Mục đích thực nghiệm 41
3.2 Phương pháp thực nghiệm 41
3.2.1 Chọn trường, lớp thực nghiệm 41
3.2.2 Bố trí thực nghiệm 41
3.2.3 Xử lí số liệu 41
3.3 Kết quả thực nghiệm 41
3.3.1 Kết quả thực nghiệm từng biện pháp trong hai khâu dạy học 41
3.3.2 Sử dụng biện pháp sơ đồ hóa trong các khâu dạy học 50
3.4 Nhận xét, đánh giá hiệu quả của các biện pháp sơ đồ hóa 54
3.4.1 Định lượng 54
3.4.2 Định tính 54
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 55
1 Kết luận 55
2 Kiến nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 57
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Đại hội XI tiếp tục xác định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnhnâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quantrọng phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam Phát triểngiáo dục và đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàngđầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển”
Trọng tâm của đổi mới chương trình và sách giáo khoa giáo dục phổ thông làtập trung vào đổi mới phương pháp giáo dục Theo các nhà nghiên cứu giáo dục, đổimới phương pháp dạy học tức là thực hiện dạy học dựa vào hoạt động tích cực chủđộng, sáng tạo của HS đối với sự tổ chức và hướng dẫn của GV nhằm phát triển tưduy độc lập, sáng tạo, góp phần hình thành phương pháp và nhu cầu, khả năng tự học,bồi dưỡng hứng thú học tập, tạo niềm tin và niềm vui trong học tập cho HS
Trong thực tế hiện nay, còn nhiều HS học tập một cách thụ động, chỉ đơn thuần
là nhớ kiến thức một cách máy móc mà chưa rèn luyện kỹ năng tư duy Một trongnhững phương pháp để người học thu nhận thông tin một cách có hệ thống là sử dụngbiện pháp sơ đồ hóa trong quá trình dạy – học Sơ đồ hóa cho phép tiếp cận nội dungcủa tri thức bằng con đường logic, phản ánh một cách trực quan cùng một lúc mặttĩnh và mặt động của sự vật, hiện tượng theo không gian và thời gian Sử dụng sơ đồnhằm phát triển năng lực nhận thức của học sinh như (phân tích, tổng hợp, so sánh),giúp HS giải quyết được các vấn đề trên và nâng cao hiệu quả học tập
- Sinh học là một môn học nghiên cứu các đối tượng sống, các hiện tượng ditruyền và biến dị ở sinh vật Nội dung phần di truyền học chủ yếu là kiến thức vềquá trình, cơ chế nên có tính khái quát cao và có mối liên hệ với nhau Do đó sơ đồ
là một kênh chuyển tải thông tin cụ thể, trực quan chi tiết vừa có tính khách quantrừu tượng và có tính hệ thống cao, trong dạy học sinh học nói chung và sinh học 12THPT nói riêng nếu sử dụng sơ đồ sẽ góp phần phát triển các kỹ năng tư duy và gópphần nâng cao chất lượng dạy học
Trang 9Thời gian qua đã có nhiều tác giả nghiên cứu về biện pháp sơ đồ hóa trong dạyhọc Sinh học, bước đầu đã kết luận rằng sử dụng sơ đồ hóa là một trong những biệnpháp góp phần phát huy tính tích cực của HS Trong chương trình cải cách Sinh họcTHPT hiện nay, phần di truyền học Sinh học 12 là những kiến thức về các quá trình,qui luật Vì vậy, việc sử dụng biện pháp sơ đồ hóa để dạy – học sẽ phát huy tính tíchcực của HS và mang lại hiệu quả cao
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọn đề tài: " Sử dụng biện pháp sơ
đồ hóa để dạy học phần di truyền học sinh học 12 – THPT "
2 Mục đích nghiên cứu
Sử dụng biện pháp sơ đồ hóa để tổ chức hoạt động nhận thức của HS trongdạy - học phần Di truyền học nhằm góp phần nâng cao chất luợng dạy học mônSinh học lớp 12 ở THPT
3 Giả thuyết khoa học
Nếu phần Di truyền học ở lớp 12 được dạy bằng biện pháp sơ đồ hóa thì việcnhớ kiến thức đối với HS sẽ trở nên dễ dàng hơn, HS không còn tình trạng học vẹt
mà sẽ nhớ kiến thức một cách có hệ thống, do đó sẽ nhớ lâu hơn, góp phần tích cựchóa hoạt động học tập của HS từ đó nâng cao chất lượng dạy – học môn Sinh học ởtrường THPT
4 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp sơ đồ hóa trong dạy học phần Di truyền học THPT
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về biện pháp sơ đồ hóa
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng biện pháp sơ đồ hóatrong dạy – học phần Di truyền học ở trường THPT
- Xác định các qui trình dạy học về kiến thức quá trình, qui luật khi sử dụngbiện pháp sơ đồ hóa
- Thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm tra giả thuyết của đề tài và rút ra kết luận
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
- Các giáo trình, tài liệu về lí luận dạy học Sinh học
Trang 10- Các sách, báo, đĩa, tài liệu, phim ảnh về quá trình, qui luật để sử dụng trongdạy – học phần Di truyền học.
- Các tài liệu về định hướng đổi mới phương pháp dạy học Sinh học
- Các văn bản, chỉ thị hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Chínhphủ, Bộ GD&ĐT
- Các tài liệu, giáo trình về sử dụng sơ đồ hóa trong dạy học các môn khoa học
- Các luận án, luận văn có liên quan
6.2 Phương pháp điều tra
- Sử dụng các phiếu trưng cầu ý kiến nhằm điều tra tình hình vận dụng cácphương pháp giảng dạy của GV Sinh học ở trường phổ thông, từ đó có cái nhìn tổngquát về việc sử dụng biện pháp sơ đồ hóa trong quá trình dạy học của GV phổ thông
- Thông qua phiếu điều tra kết hợp với xem vở của HS để đánh giá tình hình
sử dụng sơ đồ trong quá trình ghi bài của HS
6.3 Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm
Chúng tôi tiến hành thực nghiệm ở 4 trường THPT, mỗi trường chọn 2 lớp
12 chuẩn, mỗi lớp sử dụng một biện pháp cùng một khâu của quá trình dạy học.Bốn lớp ở mỗi trường cùng một GV giảng dạy, đồng đều về thời gian, nội dung kiếnthức, điều kiện dạy học và hệ thống câu hỏi đánh giá sau 2 tiết học
6.4 Phương pháp thống kê toán học
- Phần trăm (%)
- Trung bình cộng: X = n1 X in i
- Sai số trung bình cộng: m =
n S
- Phương sai: S2 = X i X n i
n
2 1
Trang 11td =
2 1
2 1 2
1 X
n n
n n S
2 1
2 2 2
2 1 1
S n S n
7 Dự kiến đóng góp của đề tài
- Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lí luận của việc sử dụng biện pháp sơ đồ hóavào việc đổi mới PPDH môn Sinh học ở trường THPT
- Đề xuất các phương án dạy học có sử dụng biện pháp sơ đồ hóa để dạy cácphần khác của môn Sinh học ở phổ thông
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Sử dụng biện pháp sơ đồ hóa để dạy - học phần Di truyền học.Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
9 Lược sử vấn đề nghiên cứu
9.1 Trên thế giới
Trong lí luận dạy học, việc nghiên cứu và vận dụng lý thuyết graph (lí thuyết
sơ đồ) được quan tâm từ những năm 60 của thế kỷ XX với một số công trình củacác nhà khoa học Xô Viết Người đầu tiên là A.M.Xokhor, đã vận dụng phươngpháp graph để mô hình hoá một đoạn nội dung tài liệu sách giáo khoa Graph nộidung của tài liệu giáo khoa giúp cho học sinh phát hiện được chúng một cách trựcquan, không những số lượng các khái niệm cơ bản tạo nên nội dung tài liệu sáchgiáo khoa, mà còn nắm được cả mối liên hệ giữa chúng với nhau, A.M.Xokhor đãgiúp cho việc nhận dạng được cấu trúc của kiến thức
Tiếp đó, nhà lý luận dạy học hoá học V.X.Polosin đã dùng phương phápgraph để lập mô hình trình tự các thao tác dạy và học trong một tình huống cụ thể.Graph của tình huống dạy học do ông xây dựng giúp chúng ta phân tích được bảnchất của phương pháp dạy học được áp dụng trong tình huống dạy học đó và giảithích được hiệu quả của nó
Năm 1972, V.P.Garkunov đã sử dụng phương pháp graph để lập mô hình cáctình huống dạy học của phương pháp dạy học nêu vấn đề Trên cơ sở đó phân loại
ra các tình huống khác nhau trong dạy học nêu vấn đề
Trang 12Tuy nhiên, phương pháp graph do Xokhor, Polosin, Garkunov và nhữngngười khác đề xuất mới chỉ dừng ở mức là phương pháp nghiên cứu khoa học trong
lý luận dạy học [9]
Sau này, các nhà nghiên cứu và các giáo viên kinh nghiệm lâu năm trongnghề đã đưa graph vào kiểm nghiệm trong thực tiễn giảng dạy và thấy rõ hiệu quảcủa giờ lên lớp khi dạy bằng graph
Hiện nay, nhiều nước khác nhau trên thế giới, các công trình nghiên cứu về
lý thuyết graph cũng như tìm hiểu ứng dụng graph trong dạy học ở tất cả các mônhọc, các cấp học số lượng ngày càng lớn với chất lượng ngày càng sâu sắc
9.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, nhà sư phạm đầu tiên đề xuất việc nghiên cứu và vận dụngphương pháp graph trong khoa học thành phương pháp graph dạy học, mở ra mộthướng đi mới cho những nhà nghiên cứu lí luận dạy học là GS Nguyễn NgọcQuang GS đã cùng với các cộng sự tiến hành thực nghiệm đưa lý thuyết graph vàodạy học trong nhà trường phổ thông và đại học Năm 1979, giáo sư viết cuốn sách
“lí luận dạy học - khoa học về trí dục và dạy học” như một lời tuyên ngôn cho việc
“tìm cách vận dụng những phương pháp thâm nhập khoa học (như thực nghiệm, dựđoán, mô hình, algorit, sơ đồ mạng ) vào thực tiễn dạy học ở trường phổ thông”.Sau đó vào năm 1981 ông công bố bài báo: “phương pháp graph trong dạy học”[24]; năm 1983 ông công bố bài: “Sự chuyển hoá phương pháp khoa học thànhphương pháp dạy học” [25] Qua những nghiên cứu của mình, giáo sư khẳng địnhviệc sử dụng phương pháp graph trong dạy học có giá trị rất lớn về mặt trí dục, vì:
“khi lập được graph nội dung của một vấn đề có nghĩa là nắm vững được cả cấutrúc và logic phát triển của nội dung vấn đề đó, đồng thời graph nội dung của vấn đềchính là điểm tựa cho sự lĩnh hội, tái hiện nội dung đó” Song song với giá trị trídục, phương pháp này có giá trị rất lớn về mặt đức dục, vì: “graph nội dung của mộtbài lên lớp là công cụ cho cả giáo viên và học sinh nhằm đạt được chất lượng caocủa dạy và học đặc biệt là của tự học”
Năm 1987, Nguyễn Chính Trung đã nghiên cứu "Dùng phương pháp graphlập chương trình tối ưu để dạy môn Sử"
Năm 1993, Hoàng Việt Anh đã nghiên cứu "Vận dụng phương pháp sơ đồ Graph vào giảng dạy Địa lý lớp 6 và 8 ở trường THCS" Trong công trình này tác
Trang 13-giả đã sử dụng phương pháp graph để phát triển tư duy của HS trong việc học tập và
kỹ năng khai thác sách giáo khoa cũng như các tài liệu tham khảo khác
Nguyễn Phúc Chỉnh với: “Sử dụng Graph nhằm tích cực hoá hoạt động nhậnthức của học sinh trong dạy học sinh thái học’’ [6] và “Sử dụng Graph trong dạy họcsinh học góp phần phát triển tư duy hệ thống” [7] Năm 2005 tác giả nghiên cứu: “Nâng cao hiệu quả dạy học giải phẫu sinh lý người ở trung học cơ sở bằng áp dụngphương pháp graph” [8] Trong lĩnh vực dạy học sinh học ở trường phổ thông,Nguyễn Phúc Chỉnh là người đầu tiên đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống về lýthuyết graph và ứng dụng lý thuyết graph trong dạy học Giải phẫu sinh lý người Phạm Thị My (2000) nghiên cứu “Ứng dụng lý thuyết Graph xây dựng và sửdụng sơ đồ để tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh trong dạy học sinh học ởTHPT” [21]
Trong lĩnh vực dạy học Sinh học ở trường phổ thông, Phan Thị Thanh Hội
đã nghiên cứu về khả năng sơ đồ hóa và xây dựng hệ thống sơ đồ trong dạy họcSinh thái học Đặc biệt, Nguyễn Phúc Chỉnh là người đầu tiên đi sâu nghiên cứumột cách hệ thống về lý thuyết graph trong dạy học Giải phẫu - sinh lý người Tàiliệu chuyên khảo này là nội dung chính của luận án tiến sĩ cấp nhà nước năm 2005
Tóm lại, việc xây dựng và sử dụng các graph trong dạy học đã được nhiềunhà khoa học, giáo dục học trên thế giới và trong nước nghiên cứu và thực hiện, qua
đó cũng cho thấy rằng, xây dựng và sử dụng graph trong dạy học có một vai tròquan trọng, nó giúp cho người học có khả năng hệ thống hóa kiến thức, nhớ kiếnthức lâu hơn và vận dụng các kiến thức trong thực tiễn tốt hơn.Vì vậy, việc nghiêncứu xây dựng sơ đồ và hướng sử dụng trong giảng dạy sinh học là rất cần thiết và
có ý nghĩa thiết thực
Trang 14Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1 Sơ đồ và biện pháp sơ đồ hóa
1.1.1.1 Khái niệm sơ đồ và sơ đồ hóa
* Khái niệm sơ đồ logic
Theo GS Nguyễn Ngọc Quang, sơ đồ logic bao gồm các ô (đỉnh) chứa đựngnhững kiến thức, các mũi tên (cung) chỉ liên hệ dẫn xuất hoặc bao hàm Sơ đồ logicthể hiện mối liên hệ về nội dung bên trong của các sự vật hiện tượng Trong sơ đồlogic các mối liên hệ nhân quả được thể hiện rõ ràng
* Khái niệm sơ đồ hóa [21], [23], [26]
Sơ đồ hóa là biện pháp diễn đạt nội dung dạy học bằng ngôn ngữ sơ đồ.Ngôn ngữ sơ đồ được thể hiện bằng các kí hiệu khác nhau như: sơ đồ khối, sơ đồxích - chu trình, sơ đồ phân nhánh cành cây…
Mỗi loại kiến thức có thể được mô hình hóa bằng một loại sơ đồ đặc trưng đểphản ánh thuộc tính bản chất của loại kiến thức đó Trong dạy học, có thể sử dụng biệnpháp sơ đồ hóa để dạy một khái niệm, một bài học, một chương hoặc một phần
Tuy nhiên, không phải tất cả các nội dung dạy học đều có thể sử dụng biệnpháp sơ đồ hóa Khi sử dụng biện pháp sơ đồ hóa ta cần xét các phần tử của một tậphợp nào đó và mối quan hệ giữa các phần tử Các phần tử của tập hợp được biểu thịbằng các đỉnh của sơ đồ, còn các mối quan hệ của các cặp phần tử được biểu thịbằng tập hợp các cạnh hay cung Ngoài cách diễn đạt bằng sơ đồ, quan hệ trong tậphợp xếp vào hai nhóm chính là hình vẽ sơ đồ và sơ đồ nội dung
1.1.1.2 Vai trò của biện pháp sơ đồ hóa trong dạy - học [9], [17], [21]
1.1.1.2.1 Đối với giáo viên
Trong dạy học, phương pháp chuyển tải thông tin của người dạy là một trongnhững yếu tố quyết định đến số lượng và chất lượng thông tin người học tiếp thuđược Có nhiều phương pháp chuyển tải thông tin khác nhau, tùy thuộc vào nộidung cụ thể của tri thức và đặc trưng riêng của từng môn học mà người dạy lựachọn loại phương pháp chuyển tải nào cho thích hợp và đạt hiệu quả cao nhất
Trang 15Với đặc trưng riêng của môn Sinh học (môn học nghiên cứu đối tượng sốngbao gồm: nghiên cứu các đặc điểm cấu tạo, các quá trình sinh lí, hóa sinh, các mốiquan hệ giữa các tổ chức sống với nhau và với môi trường, sự vận động của thế giớisống qua không gian và thời gian) thì phương pháp chuyển tải bằng sơ đồ thườngmang lại hiệu quả cao Vì trong quá trình dạy học Sinh học nếu GV dùng sơ đồ đểchuyển tải tri thức thì HS không chỉ tiếp thu qua lời giảng của GV mà còn được tậnmắt nhìn một cách tường minh mối quan hệ giữa các nội dung lí thuyết qua nhữngdấu hiệu trực quan.
Có thể nói ngôn ngữ sơ đồ được nhiều GV Sinh học sử dụng trong quá trìnhdạy học vì nó những ưu điểm sau:
+ Ngôn ngữ sơ đồ vừa cụ thể, trực quan, chi tiết nhưng vừa có tính khái quát,trừa tượng và hệ thống cao Sơ đồ cho phép HS tiếp cận với nội dung kiến thứcbằng con đường logic tổng – phân – hợp, nghĩa là cùng một lúc GV vừa phân tíchđối tượng nhận thức thành các sự kiện, các yếu tố cấu thành, vừa tổng hợp, hệ thốnghóa các sự kiện, các yếu tố đó thành một thể thống nhất, thuận lợi cho việc kháiquát hóa để hình thành khái niệm khoa học
+ Ngoài ra, sơ đồ cho phép phản ánh trực quan cùng lúc hai mặt tĩnh và độngcủa hiện tượng, quá trình sinh học Chính vì thế mà trong dạy học Sinh học, nếu GVbiết cách khai thác triệt để ưu việt này thì sẽ đạt hiệu quả dạy học cao Trong cáchiện tượng, quá trình sinh học thì mặt tĩnh thường phản ánh yếu tố cấu trúc, còn mặtđộng phản ánh hoạt động chức năng sinh học của cấu trúc đó Như vậy sơ đồ hóa làhình thức diễn đạt tối ưu các thông tin về mối quan hệ giữa các yếu tố cấu trúc, mốiquan hệ giữa cấu trúc với chức năng của các sự kiện, quá trình sinh học
Trong quá trình dạy học Sinh học, sử dụng biện pháp sơ đồ hóa sẽ giúp GV:+ Thường xuyên nhận được thông tin liên hệ ngược từ học trò để điều chỉnhhọc động dạy học phù hợp và kịp thời
+ Điều chỉnh tối ưu quá trình tư duy của HS
+ Nắm bắt nhanh, chính xác năng lực tư duy và trình độ nhận thức của HS,
từ đó đưa ra những biện pháp giúp đỡ phù hợp
+ Phát hiện kịp thời những HS tiến bộ rõ rệt hoặc sút kém đột ngột để cóbiện pháp động viên hoặc giúp đỡ kịp thời
Trang 16So với các hình thức diễn đạt khác như ngôn ngữ viết, ngôn ngữ nói, ngôn ngữđiệu bộ, ngôn ngữ kí hiệu thì ngôn ngữ sơ đồ có nhiều ưu việt hơn trong việc diễn đạtnội dung, ý tưởng về một khái niệm, một cơ chế hay một quá trình sinh học
1.1.1.2.2 Đối với học sinh
Trong quá trình học, biện pháp sơ đồ hóa mang lại những hiệu quả cơ bản sau:
- Đây là một trong những biện pháp giúp HS rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, thựchiện các thao tác tư duy và biện pháp logic, đồng thời rèn luyện kỹ năng đọc sách
và tự nghiên cứu tài liệu sách giáo khoa
- Góp phần nâng cao nhu cầu nhận thức và tinh thần trách nhiệm của HStrong học tập
- Bên cạnh giúp lĩnh hội tri thức, sơ đồ hóa còn giúp HS có được phươngpháp tái tạo kiến thức cho bản thân, biết cách tự tìm kiếm tri thức, phát triển nănglực tự học để có thể học suốt đời
- Giúp HS tăng tốc độ định hướng và tăng tính mềm dẻo của trí tuệ vì quabiện pháp sơ đồ hóa HS có thể rèn luyện được các kỹ năng sau:
+ Kỹ năng nhanh trí khi giải quyết các bài tập tình huống
+ Kỹ năng biến thiên cách giải quyết vấn đề
+ Kỹ năng xác lập sự phụ thuộc những kiến thức đã có (dấu hiệu, thuộc tính,quan hệ của một sự vật, hiện tượng)
+ Kỹ năng đề cập theo nhiều quan niệm khác nhau của một cùng một hiện tượng.+ Kỹ năng phê phán trí tuệ
+ Kỹ năng "thấm" sâu vào tài liệu, sự vật, hiện tượng nghiên cứu: thể hiện rõ
ở sự phân biệt cái bản chất và cái không phải là bản chất, cái cơ bản và cái chủ yếu,cái tổng quát và cái bộ phận
- Rèn luyện cho HS phương pháp tư duy khái quát, có khả năng chuyển tảithông tin cao để có thể ứng dụng trong các môn học khác
1.1.2 Phương pháp sơ đồ hóa nội dung dạy học
Quy trình lập sơ đồ nội dung [9], [10], [21]
Muốn xây dựng được sơ đồ, trước hết GV cần nghiên cứu nội dung chươngtrình giảng dạy để lựa chọn những bài, những tổ hợp kiến thức có thể lập được sơ
Trang 17đồ nội dung Tùy từng loại kiến thức mà lập sơ đồ nội dung tương ứng Sơ đồ nộidung của các kiến thức khác nhau mang tính đặc thù và không phải bài học nàocũng có thể lập được sơ đồ nội dung Do đó, sự nghiên cứu và lựa chọn nội dung đểxây dựng sơ đồ là rất cần thiết.
Ví dụ: Đối với kiến thức giải phẫu thì dùng sơ đồ cấu tạo hoặc cấu trúc để
mô tả, còn kiến thức sinh lí thì mô tả bằng sơ đồ quá trình
Quy trình lập sơ đồ nội dung dạy học bao gồm các bước cụ thể sau:
Ví dụ: Lập sơ đồ về đặc điểm mã di truyền.
Bước 1: Xác định các đỉnh của sơ đồ
a Chọn kiến thức đỉnh: Có 5 đỉnh là mã di truyền, tính đặc hiệu, tínhthoái hóa, tính liên tục, tính phổ biến
b Mã hóa kiến thức: vì những kiến thức này đã ngắn gọn nên khôngcần phải mã hóa hay kí hiệu
c Bố trí các đỉnh trên mặt phẳng: Có nhiều cách sắp xếp khác nhau Cụ thể:
Trang 18- Cách 2:
Bước 2: Thiết lập cung: Nối các đỉnh với nhau, tùy theo cách sắp xếp của
các đỉnh mà thiết lập các cung cho phù hợp Như ví dụ trên, nếu đỉnh chính giữa làđặc điểm mã di truyền thì các cung xuất phát từ đỉnh chính giữa về các đỉnh xungquanh như sơ đồ sau:
Mã di truyền
Tính phổ biếnTính thoái hóa
Trang 19Bước 3: Hoàn thiện sơ đồ
Sau khi thiết lập các cung là đã hoàn thành cơ bản sơ đồ, ta thêm phần chữ
về nội dung sơ đồ cho hoàn chỉnh Cụ thể:
Sơ đồ: Đặc điểm của mã di truyền
Trang 201.1.3 Phân loại sơ đồ [21]
Trong dạy học sinh học chúng ta có thể xây dựng rất nhiều dạng sơ đồ khác nhau Tùy theo tiêu chí khác nhau mà có thểphân loại các dạng sơ đồ khác nhau Hiện nay, người ta thường chia sơ đồ thành các dạng theo bảng sau:
Bảng 1.1: Phân loại các dạng sơ đồ trong dạy học sinh học
Theo loại kiến thức sinh học
Theo mức độ hoàn thiện
+ Sơ đồ phânnhánh cành cây
1 Sơ đồ dùng đểnghiên cứu tàiliệu mới
2 Sơ đồ dùng đểcủng cố hoànthiện tri thức
3 Sơ đồ dùng đểkiểm tra đánhgiá
1 Sơ đồ thể hiệncấu tạo giải phẫuhình thái
2 Sơ đồ thể hiện
cơ chế của cáchiện tượng, quátrình
3 Sơ đồ thể hiệnmối quan hệgiữa sinh vật vớimôi trường
1 Sơ đồ rèn kỹnăng phân tích -tổng hợp
2 Sơ đồ rèn kỹnăng so sánh
3 Sơ đồ rèn kỹnăng khái quáthóa, đặc biệt hóa
và tương tự
4 Sơ đồ rènluyện kỹ năng
hệ thống hóa
1 Sơ đồ kiếnthức về kháiniệm sinh học
2 Sơ đồ kiếnthức về quá trìnhsinh học
3 Sơ đồ kiếnthức về quy luậtsinh học
1 Sơ đồ khuyếtthiếu
2 Sơ đồ đầy đủ
3 Sơ đồ câm
4 Sơ đồ bất hợplý
Trang 211.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Thực trạng dạy và học ở trường Trung học phổ thông
Để có cái nhìn tổng quát về tình hình sử dụng biện pháp sơ đồ hóa trong dạyhọc sinh học chúng tôi tiến hành khảo sát 25 GV và 200 HS thuộc 4 trường: THPTLấp Vò 1, THPT Lấp Vò 2, THPT Thống Linh, THPT Phú Điền trên địa bàn tỉnhĐồng Tháp thông qua phiếu thăm dò Kết quả như sau:
1.2.1.1 Tình hình sử dụng biện pháp sơ đồ hóa trong dạy học sinh học
Sau khi thăm dò 25 GV chúng tôi thu được kết quả như sau:
Bảng 1.2: Tình hình sử dụng các phương pháp trong dạy học Sinh học
của giáo viên
TT
Thườngxuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi
Khôngbao giờ
Qua bảng trên chúng tôi nhận thấy phương pháp thuyết trình vẫn được nhiều
GV sử dụng, hỏi đáp là phương pháp được GV sử dụng thường xuyên Bước đầucũng đã có một số GV sử dụng phương pháp sơ đồ hóa nhưng chỉ mức độ thỉnhthoảng, vì vậy HS chưa quen với việc ghi bài dưới dạng sơ đồ
Sau khi thăm dò mức độ sử dụng sơ đồ của GV trong các khâu dạy học,chúng tôi đã thu được kết quả như sau:
Mức độ sử dụng
Phương pháp
Trang 22Bảng 1.3: Tình hình sử dụng biện pháp sơ đồ hóa trong dạy học Sinh học
của giáo viên
xuyên
Thỉnhthoảng
Hiếm khi Không bao
Qua bảng trên cho thấy trong quá trình dạy học đa số GV thường sử dụng biệnpháp sơ đồ hóa trong khâu củng cố
1.2.1.2 Tình hình sử dụng sơ đồ trong quá trình ghi bài của học sinh
Bảng 1.4: Tình hình sử dụng sơ đồ trong quá trình ghi bài của học sinh
Thường xuyên Thỉnh thoảng Hiếm khi Không bao giờ
SL TL (%) SL TL (%) SL (%) TL (%) SL (%) TL (%)
Từ số liệu trên cho thấy HS bước đầu cũng đã biết sử dụng sơ đồ để ghi bài,tuy nhiên vẫn còn một số lượng lớn HS chưa bao giờ sử dụng sơ đồ trong quá trìnhghi bài Kết hợp với các số liệu thu được trong quá trình trưng cầu ý kiến của GV,theo chúng tôi việc HS chưa bao giờ sử dụng sơ đồ để ghi bài có thể là do một số
GV chưa hoặc không thường xuyên sử dụng phương pháp sơ đồ hóa nên HS chưalàm quen với cách ghi bài dưới dạng sơ đồ
Tóm lại, qua quá trình khảo sát GV và HS chúng tôi nhận thấy rằng hầu hết
GV đều cho rằng sử dụng biện pháp sơ đồ hóa để dạy học Sinh học sẽ mang lại hiệuquả cao, HS sẽ có hứng thú hơn trong giờ học Hầu hết, HS cho rằng sử dụng sơ đồ
để ghi bài sẽ giúp việc học dễ dàng hơn
1.2.2 Mục tiêu, cấu trúc chương trình và nội dung kiến thức phần Di truyền học - SGK sinh học 12
1.2.2.1 Mục tiêu
Mức độ sử dụng
Mục đích sử dụng
Trang 231.2.2.1.1 Về kiến thức
Sau khi học xong phần di truyền học, HS phải:
- Trình bày được cơ sở vật chất và cơ chế của các hiện tượng di truyền ở cấp độphân tử và cấp độ tế bào
- Trình bày được cơ chế điều hoà hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ
- Trình bày được các loại biến dị, nguyên nhân, cơ chế phát sinh, tính chất biểuhiện, ý nghĩa và vai trò của các dạng biến dị trong chọn giống và trong tiến hoá
- Trình bày được nội dung, ý nghĩa và giải thích được cơ sở tế bào học của cácđịnh luật cơ bản phản ánh tính quy luật của hiện tượng di truyền, và phân biệt đượccác quy luật di truyền đó
- Trình bày được mối quan hệ giữa kiểu gen, môi trường và kiểu hình Hiểuđược hiện tượng biến dị là biểu hiện đồng thời với hiện tượng di truyền; hai hiệntượng này gắn liền với thuộc tính tự nhân đôi của ADN và NST
- Nêu được các đặc trưng di truyền của quần thể về mặt di truyền học Trìnhbày được nội dung, ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn của định luật Hacđi-Vanbec Hiểu được rằng, con người và các loài sinh vật nói chung đều tuân theo cácquy luật di truyền Biết được những thành tựu của di truyền học ứng dụng vào côngtác chọn tạo giống, và những ứng dụng quan trọng trong y học để chữa bệnh và bảo
vệ tương lai di truyền của loài người
- Học sinh nhận thức được các đặc tính di truyền của mỗi loài không phải bấtbiến mà luôn biến đổi trong mối liên hệ phức tạp với ngoại cảnh Thế giới sinh vậtngày nay là sản phẩm của một quá trình phát triển lịch sử từ một gốc chung theo
Trang 24hướng phân hoá ngày càng đa dạng, tổ chức ngày càng cao, thích nghi ngày cànghợp lí.
- Học sinh tăng thêm niềm tin vào khả năng của con người, sức mạnh của khoahọc Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học, bằng các phương tiện hiện đại, conngười ngày càng biết rõ hơn về bản chất và tính quy luật của những hiện tượng, quátrình sinh học của cơ thể sống Từ đó, vận dụng vào thực tiễn để bảo vệ thiên nhiên,cải tạo thiên nhiên, phục vụ cho lợi ích của con người
1.2.2.2 Cấu trúc chương trình phần di truyền học Sinh học 12 THPT
Phần năm: Di truyền học, 23 tiết chia làm 5 chương
Chương I: Cơ chế di truyền và biến dị (từ bài 1 đến bài 7)
Chương này cho thấy bản chất của hiện tượng di tryền và biến dị là sự vậnđộng của các cấu trúc vật chất trong tế bào Đó là các NST trong nhân, phân tửADN trên NST, các gen trên ADN Cấu trúc này vận động theo những cơ chế xácđịnh, tác động với nhau và với các cấu trúc khác trong tế bào trong những mối liên
hệ thống nhất và chính trong quá trình vận động, tác động qua lại đó biểu hiện chứcnăng của chúng trong hệ thống di truyền, cấu trúc và chức năng là thống nhất bởi vìvận động là thuộc tính gắn liền với vật chất
Chương II Tính quy luật của hiện tượng di truyền (từ bài 8 đến bài 15).
Chương này cho thấy sự di truyền các tính trạng qua các thế hệ của loài diễn
ra theo những xu thế tất yếu mà người ta đã phát hiện được bằng phương pháp thựcnghiệm Nhờ những kiến thức ở chương I về cơ sở vật chất, cơ chế di truyền và biến
dị mà ở chương này HS có cơ sở để hiểu những mối quan hệ nhân quả đã chi phốitính quy luật tất yếu của hiện tương di truyền và biến dị Chính vì ADN tự nhân đôiNST tự nhân đôi, phân li và tổ hợp theo những cơ chế xác định mà sự di truyền quanhân diễn ra theo những quy luật chặt chẽ
Chương III: Di truyền học quần thể (bài 16 và 17)
Cho thấy các đặc trưng di truyền của một quần thể như tần số alen, thànhphần kiểu gen được biến đổi như thế nào qua các thế hệ
Chương III cũng giới thiệu định luật Hacđi-Vanbec về sự cân bằng của tần sốalen và thành phần kiểu gen trong quần thể ngẫu phối
Chương IV: Ứng dụng di truyền học (từ bài 18 đến 20)
Trang 25Cho thấy việc vận dụng các kiến thức về tái tổ hợp di truyền nhờ lai giống, gây độtbiến nhân tạo và kĩ thuật di truyền con người đã tạo được các giống vi sinh vật, thực vật,động vật có năng suất cao phục vụ cho đời sống của mình.
Chương V Di truyền học người (từ bài 21 đến 23)
Giới thiệu các đặc điểm và các phương pháp nghiên cứu di truyền người.Vạch ra nguyên nhân và cơ chế gây bệnh di truyền ở người, đồng thời chỉ ra loàingười đang chịu một gánh nặng di truyền và cần làm gì để giảm bớt gánh nặng đócũng như một số vấn đề xã hội của di truyền học
1.2.2.3 Các thành phần kiến thức phần di truyền học
Chương trình phần di truyền học ở THPT cung cấp cho học sinh chủ yếu làcác khái niệm, hiện tượng, cơ chế của các hiện tượng di truyền và biến dị, các quátrình sinh học, các quy luật di truyền, ứng dụng di truyền học Mục đích của việchọc tập không chỉ để giải thích bản chất và tính quy luật của các hiện tượng trongthế giới khách quan mà còn là để hành động hợp lý trong việc cải biến tự nhiên và
xã hội, phục vụ lợi ích của con người Vì vậy, các thành phần kiến thức cơ bản củaphần kiến thức di truyền học gồm:
1.2.2.3.1 Các khái niệm sinh học
Các khái niệm sinh học phản ánh bản chất của sự vật, hiện tượng, quá trình,quan hệ cơ bản trong giới hữu cơ
Theo quan điểm triết học duy vật biện chứng thì mọi hiện tượng trong giới tựnhiên đều là những hình thức vận động khác nhau của vật chất Bởi vậy, muốn nắmđược bản chất của một hiện tượng sinh học thì phải đi sâu vào cấu trúc của dạng vậtchất làm cơ sở cho hiện tượng đó
Trong phần di truyền học chia làm 3 nhóm khái niệm chính:
- Những khái niệm phản ánh các dấu hiệu, hiện tượng, quá trình đặc trưngnhất của sự sống Ví dụ: khái niệm về di truyền, biến dị, đột biến
- Những khái niệm phản ánh các tổ chức, cấu trúc cơ bản của vật chất sống
Ví dụ như khái niệm về gen, ADN, NST, tế bào
- Những khái niệm phản ánh cơ chế của các hiện tượng, quá trình cơ bản của
sự sống Ví dụ: khái niệm về các cơ chế vận động của vật chất di truyền ở cấp độphân tử: tự sao, sao mã (phiên mã), dịch mã, điều hoà hoạt động gen, đột biến gen
Trang 26và các cơ chế cơ chế vận động của vật chất di truyền ở cấp độ tế bào như: tự nhânđôi của NST, phân ly, tổ hợp tự do, tiếp hợp, trao đổi chéo, đột biến NST.
Ba nhóm khái niệm nói trên có liên quan chặt chẽ với nhau và sự phân chianhư trên cũng chỉ có tính chất tương đối Ví dụ: di truyền là hiện tượng bố mẹtruyền cho con cháu những đặc tính giống mình Hiện tượng này liên quan với cơ sởvật chất ở cấp độ tế bào là NST, các phân tử ADN trên NST, các gen trên ADNtrong nhân tế bào hoặc trong ti thể, lục lạp Cơ chế của hiện tượng di truyền chính là
sự vận động của các cấu trúc vật chất di truyền, sự tác động qua lại giữa các yếu tốcấu trúc đó và giữa chúng với các cấu trúc khác trong tế bào
Qua nghiên cứu về nội dung các khái niệm của phần di truyền học, cho thấykiến thức các loại khái niệm này thuận lợi cho việc sử dụng sơ đồ vào dạy học
1.2.2.3.2 Các quy luật sinh học
Các sự vật, hiện tượng, quá trình trong tự nhiên nói chung, trong thế giớisinh vật nói riêng, không đứng yên mà vận động, phát triển theo chiều hướng xácđịnh, trong những mối quan hệ có tính quy luật, thống nhất
Trong phần di truyền học THPT đề cập đến các quy luật:
- Các QLDT trong phép lai một cặp tính trạng: Quy luật phân ly, quy luật di truyềntương tác gen, quy luật di truyền liên kết giới tính, quy luật di truyền qua tế bào chất
- Các QLDT trong phép lai hai và nhiều tính trạng: Quy luật PLĐL của cáccặp tính trạng, quy luật di truyền tương tác gen, quy luật di truyền liên kết gen, quyluật di truyền hoán vị gen, quy luật di truyền gen đa hiệu
Để tổng hợp cho học sinh các kiến thức về các quy luật di truyền thì sử dụng biện pháp sơ đồ hóa để dạy – học là phù hợp nhất, mang lại hiệu quả cao
Trang 27Chương 2 SỬ DỤNG BIỆN PHÁP SƠ ĐỒ HÓA ĐỂ DẠY – HỌC
PHẦN DI TRUYỀN HỌC2.1 Xây dựng một số dạng sơ đồ bằng kênh chữ
2.1.1 Sơ đồ khuyết cần điền thêm
Đây là dạng sơ đồ chưa hoàn thiện, còn khuyết một số đỉnh hoặc cung
Ví dụ: Sơ đồ về cấu trúc siêu hiển vi của NST
2.1.2 Sơ đồ đầy đủ
Đây là dạng sơ đồ có đủ thông tin ở tất cả các đỉnh và đủ cung nối giữa các đỉnh
Vídụ: Sơ đồ về đột biến cấu trúc NST
Khái niệm: là những biến đổi trong cấu trúc của NST
Lặp đoạn
ADN xoắn kép
(2nm)
Sợi nhiễm sắc(30nm)
Sợi siêu xoắn(? nm)
?(11nm)
?(700nm)
Ý nghĩa: Cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống
Sơ đồ 2.2 Đột biến cấu trúc NST
Trang 28Ví dụ: Sơ đồ về đột biến số lượng NST
Sơ đồ 2.4: Đột biến số lượng NST
Đột biến
số lượng
NST
Đột biến lệch bội
Đột biến
đa bội
Đa bội cùng nguồn
Đa bội khác nguồn
Đa bội chẵn
Đa bội lẻ
Thể song nhi bội
Sơ đồ 2.3 Phân loại biến dị
Trang 292.2 Biện pháp sơ đồ hóa trong dạy học phần Di truyền học
2.2.1 Biện pháp sơ đồ khuyết
Yêu cầu
- GV đưa ra dạng sơ đồ khuyết, hệ thống câu hỏi và các hình ảnh, đoạn phim
có liên quan, sau đó yêu cầu HS kết hợp với nghiên cứu sách giáo khoa hoàn chỉnh
sơ đồ nói trên
- HS quan sát hình ảnh, đoạn phim kết hợp với nghiên cứu sách giáo khoa đểtrả lời hệ thống các câu hỏi GV đưa ra nhằm hoàn thiện sơ đồ
- Sau khi HS hoàn thiện sơ đồ, GV tổ chức cho HS tự đánh giá, nhận xét kếtquả và hoàn thiện kiến thức cho các em
Biện pháp sơ đồ khuyết có thể sử dụng trong khâu dạy bài mới, khâu củng cố
và khâu kiểm tra - đánh giá
2.2.1.1 Biện pháp sơ đồ khuyết trong khâu dạy bài mới
Quy trình:
Bước 1: GV cung cấp sơ đồ khuyết
Bước 2: GV đưa ra hệ thống các hoạt động (các hình ảnh, đoạn phim có liênquan, các yêu cầu và nếu HS không điền được thì cung cấp các câu hỏi gợi mở)
Bước 3: HS tự lực làm việc để hoàn chỉnh sơ đồ
Bước 4: GV kết luận và cung cấp sơ đồ đáp án
Ví dụ minh họa: Khi dạy quá trình nhân đôi ADN
Bước 1: GV cung cấp cho HS sơ đồ khuyết sau:
Trang 30Bước 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.2: Sơ đồ minh họa quá trình nhân
đôi ADN (SKG sinh học 12 cơ bản) kết hợp với nghiên cứu sách giáo khoa phần IIIbài 1 để điền lần lượt thông tin vào các đỉnh còn khuyết Nếu HS gặp khó khăn khiđiền các thông tin thì GV đưa các câu hỏi gợi ý lần lượt
1 Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở vị trí nào trong tế bào ?
2 ADN được tổng hợp theo nguyên tắc nào ?
3 Trong quá trình nhân đôi ADN hai mạch mới được tổng hợp như thế nào ?
Thời điểm: pha S kì trung gian
Các thành phần tham gia: phân tử ADN, ARN mồi, các nu của môi trường nội bào, các enzim ADN polimeza, enzim tháo xoắn, enzim ligaza, protein bám sợi đơn SSB
Nơi xảy ra: ?
Ý nghĩa: là cơ sở cho NST tự nhân đôi, giúp bộ NST của loài giữ tính đặc trưng và ổn định
Kết quả:
?
Bước 2: tổng hợp ADN mới theo NTBS nhờ enzim ADN polymeraza
?
? Bước 1: tháo xoắn phân tử ADN chạc chữ Y
Bước 3: hai phân tử ADN mới được tạo thành
Diễn biến
Sơ đồ 2.5: Quá trình nhân đôi ADN
Trang 314 Kết quả của quá trình nhân đôi ADN là gì ?
Bước 3: HS quan sát hình 1 2 kết hợp với nghiên cứu sách giáo khoa để điền
vào những đỉnh còn thiếu trong sơ đồ cho hoàn chỉnh
Bước 4: GV gọi 1vài HS đọc những thông tin cần điền vào các đỉnh của sơ
đồ, chỉnh lí lại nếu HS điền sai và cung cấp sơ đồ đáp án
Thời điểm: pha S kì trung gian
Các thành phần tham gia: phân tử ADN, ARN mồi, các nu của môi trường nội bào, các enzim ADN polimeza, enzim tháo xoắn, enzim ligaza, protein bám sợi đơn SSB
Nguyên tắc tổng hợp: NTBS, nguyên tắc bán bảo tồnNơi xảy ra: nhân tế bào (sinh vật nhân thực)
Ý nghĩa: là cơ sở cho NST tự nhân đôi, giúp bộ NST của loài giữ tính đặc trưng và ổn định
Kết quả: một phân tử ADN mẹ 2 phân tử ADN con giống hệt nhau và giống ADN mẹ Trong mỗi phân tử ADN mới có:
- Một mạch của phân tử ADNmẹ
- Một mạch mới được tổng hợp từ nguyên liệu môi trường nội bào
Bước 2: tổng hợp ADN mới theo NTBS nhờ enzim ADN polymeraza
Mạch 3’ – 5’ tổng hợp liên
tục
Mạch 5’ – 3’ tổng hợp ngắt quãng các đoạn okazaki, sau đó được nối với nhau nhờ enzim ligaza
Bước 1: tháo xoắn phân tử ADN chạc chữ Y
Bước 3: hai phân tử ADN mới được tạo thành
Diễn biến
Sơ đồ 2.6: Quá trình nhân đôi ADN
Trang 322.2.1.2 Biện pháp sơ đồ khuyết trong khâu củng cố
Quy trình:
Bước 1: GV cung cấp sơ đồ khuyết
Bước 2: HS hoàn chỉnh sơ đồ
Bước 3: GV nhận xét, kết luận và cung cấp sơ đồ đáp án
Ví dụ minh họa: Củng cố bài đột biến gen
Bước 1: Sau khi học xong bài đột biến gen GV phát cho HS phiếu học tập có
sơ đồ khuyết sau:
Bước 2: GV yêu cầu HS tái hiện lại kiến thức đã học và hoàn thành sơ đồ
đúng thời gian quy định của GV
Bước 3: GV kết luận và cung cấp sơ đồ đáp án.
Trang 332.2.1.3 Biện pháp sơ đồ khuyết trong khâu kiểm tra – đánh giá
Quy trình:
Bước 1: GV cung cấp sơ đồ khuyết
Bước 2: HS hoàn chỉnh sơ đồ
Bước 3: GV cung cấp sơ đồ đáp án
Ví dụ minh họa: Kiểm tra kiến thức về cấu trúc chung của gen cấu trúc
Bước 1: GV cung cấp cho HS sơ đồ khuyết về cấu trúc chung của gen cấu
Nguyên nhân
Tác nhân vật lí
Tác nhân sinh họcTác nhân hóa học
Cơ chế phát sinh
Vai trò và
ý nghĩa
Do sự kết cặp không đúng trong quá trình nhân đôi ADNTác động của các tác nhân gây đột biếnCung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóaCung cấp nguyên liệu cho quá trình tạo giống
Sơ đồ 2.8: Đột biến gen
Trang 34Bước 2: HS tái hiện lại kiến thức về cấu trúc chung của gen cấu trúc và hoàn
chỉnh sơ đồ
Bước 3: GV nhận xét và cung cấp sơ đồ đáp án:
Vùng điều hòa:
?
Vùng mã hóa:
?
Sinh vật nhân sơ: ?
Cấu trúc chung của gen cấu trúc
Vùng kết thúc:
?
Sinh vật nhân thực: ?
Sơ đồ 2.9: Cấu trúc chung của gen cấu trúc
Sơ đồ 2.10: Cấu trúc chung của gen cấu trúc
Vùng điều hòa: khởi động và điều hòa quá trình phiên mã
Vùng mã hóa: mang tín hiệu
mã hóa axit amin
Sinh vật nhân sơ: Mã hóa liên tục
Cấu trúc chung của gen cấu trúc
Vùng kết thúc:
mang tín hiệu kết thúc quá trình phiên mã
Sinh vật nhân thực: Mã hóa không liên tục
Trang 352.2.2 Biện pháp phân tích sơ đồ
Yêu cầu:
- GV đưa ra sơ đồ đã hoàn thiện do GV tự xây dựng hoặc sưu tầm được và cáchình ảnh, đoạn phim, hệ thống các câu hỏi dẫn dắt HS phân tích sơ đồ
- HS phân tích, giải mã sơ đồ dưới sự dẫn dắt của GV
Biện pháp này thường sử dụng đối với những sơ đồ phức tạp, khó sử dụngđối với biện pháp sơ đồ khuyết, sơ đồ câm hay HS tự xây dựng
Biện pháp phân tích sơ đồ có thể sử dụng trong khâu dạy bài mới và củng cố
2.2.2.1 Biện pháp phân tích sơ đồ trong khâu dạy bài mới
Ví dụ minh họa: Khi dạy phần cơ sở tế bào học của qui luật phân li
Bước 1: GV cung cấp cho HS sơ đồ về cơ sở tế bào học của qui luật phân li:
Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn
tại thành từng cặp tương đồng
Gen tồn tại thành từng cặp
Gen nằm trên NST
A a
GP
Mỗi NST trong cặp phân
li đồng đều về các giao tửGP
Mỗi alen trong cặp phân
li đồng đều về các giao tửGP
A
50%
a
50%
Sơ đồ 2.11: Cơ sở tế bào học của qui luật phân li
Trang 36Bước 2: GV chiếu đoạn phim về cơ sở tế bào học được xây dựng trên phần
Bước 3: HS quan sát đoạn phim, nghiên cứu sách giáo khoa và sơ đồ để trả
lời lần lượt các câu hỏi
Bước 4: GV kết luận:
- Trong tế bào sinh dưỡng, các gen và các NST luôn tồn tại thành từng cặp,các gen nằm trên các NST
- Khi giảm phân tạo giao tử, các NST tương đồng phân li đồng đều về giao
tử, kéo theo sự phân li đồng đều của các gen trên nó
2.2.2.2 Biện pháp phân tích sơ đồ trong khâu củng cố
Sau khi dạy xong, GV cung cấp cho HS một sơ đồ nhằm giúp HS có cái nhìntổng quát về những kiến thức liên quan trong nội dung cần củng cố GV có thể yêucầu 1 số HS đọc nội dung của sơ đồ
Quy trình:
Bước 1: GV cung cấp sơ đồ hoàn chỉnh
Bước 2: HS tự lực phân tích sơ đồ
Bước 3: GV nhận xét, chỉnh lí
Ví dụ minh họa: Củng cố các qui luật di truyền
Bước 1: Sau khi HS học xong các bài 8, 9, 10, 11, 12 GV cung cấp cho HS
sơ đồ về các qui luật di truyền
Trang 37Bước 2: GV mời HS đọc sơ đồ.
GV có thể cung cấp thêm các hình ảnh hoặc những đoạn phim minh họa (nếu có)
- HS: Hoàn thành các hoạt động mà GV đưa ra để điền những thông tin chínhxác, đầy đủ vào tất cả các đỉnh còn khuyết trong sơ đồ
Dạng sơ đồ này có thể sử dụng trong khâu dạy bài mới, củng cố và kiểm tra đánh giá
-Gen trêncùng một cặp NST
Qui luật phân
Gen trên các cặp NST khác nhau
Liên kết không hoàn toàn-HVG
Liên kết hoàn toàn-LKG
Gen trên cùng cặp NST
Gen trong nhân TB
Gen trên NST thường
Gen trên NST giới tính Di truyền LKGT
Gen trên XDT chéo
Gen trên YDT thẳng QLDT
Gen trong
tế bào chất
DT theo dòng mẹ
Sơ đồ 2.12 : Các qui luật di truyền
Trang 382.2.3.1 Biện pháp sơ đồ câm trong khâu dạy bài mới
Quy trình:
Bước 1: GV cung cấp cấu trúc sơ đồ
Bước 2: GV đưa ra hệ thống các hoạt động
Bước 3: HS tự lực làm việc để hoàn chỉnh sơ đồ
Bước 4: GV kết luận và cung cấp sơ đồ đáp án
Ví dụ minh họa: Khi dạy về mối quan hệ giữa KG – MT – KH
Bước 1: GV cung cấp sơ đồ câm chỉ có tên của sơ đồ như sau:
Bước 2: GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK phần III bài 13 và hoàn thành sơ
Bước 3: HS tự lực nghiên cứu SGK và trả lời các câu hỏi trên để điền các
thông tin chính xác vào những đỉnh còn khuyết
Bước 4: GV mời một vài HS đại diện điền lần lượt các thông tin vào các
đỉnh, GV chỉnh lí, bổ sung và cung cấp sơ đồ đáp án
Sơ đồ 2.13: Mối quan hệ giữa kiểu gen - môi trường - kiểu hình
Trang 392.2.3.2 Biện pháp sơ đồ câm trong khâu củng cố
Quy trình:
Bước 1: GV cung cấp cấu trúc sơ đồ
Bước 2: HS hoàn chỉnh sơ đồ (nếu khó có thể tham khảo thêm câu hỏi gợi ýcủa GV để có cơ sở điền các thông tin chính xác hơn)
Bước 3: GV kết luận, cung cấp sơ đồ đáp án
Ví dụ minh họa: Củng cố phần đột biến NST
Bước 1: Sau khi học xong phần đột biến số lượng NST, GV cung cấp cho HS
sơ đồ câm sau:
Sơ đồ 2.14: Mối quan hệ giữa kiểu gen- môi trường- kiểu hình
Trang 40Bước 2: HS tự nghiên cứu và bước đầu xác định các thông tin cần điền và
tham khảo thêm những câu hỏi gợi ý sau:
1 Có mấy dạng đột biến NST ?
2 Đột biến cấu trúc NST gồm các dạng nào ?
3 Đột biến số lượng NST gồm những dạng nào ?
Bước 3: GV mời một số HS điền những thông tin vào các đỉnh, chỉnh lí, bổ
sung và cung cấp sơ đồ đáp án