Một trong những nội dung cốt lõi của việc phát triển kinh tế nông nghiệpnông thôn là xác định và hoàn thiện cơ cấu kinh tế nông nghiệp vì từ đó mà đề ra các chính sách,cơ chế quản lý thí
Trang 1Bộ giáo dục & đào tạoTrờng đại học vinh
-o0o -đinh văn định
sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
tỉnh nghệ an trong thời kỳ đổi mới
Từ NĂM 1986 ĐếN 2000
luận văn thạc sĩ lịch sử
Vinh, tháng 12/ 2004
Trang 3mở đầu
1 Lý do chọn đề tài :
1.1 Vấn đề nông dân, nông nghiệp và nông thôn luôn có vị trí và vai trò quantrọng đối nớc ta.Từ khi thành lập Đảng đến nay, Đảng ta luôn khẳng định tầmquan trọng của vấn đề này Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh
đạo trong những năm qua lấy nông nghiệp là mặt trận hàng đầu và là khâu độtphá Nông nghiệp và nông thôn là nội dung quan trọng trong chiến lợc pháttriển kinh tế- xã hội của Đảng ta trong suốt thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xãhội, thắng lợi trên mặt trận nông nghiệp góp phần quan trọng đa nớc ta ra khỏikhủng hoảng kinh tế - xã hội, góp phần ổn định kinh tế-xã hội
Hiện nay, Đảng ta và Nhà Nớc đã đề ra chủ trởng CNH- HĐH đất nớc.Trong hoàn cảnh gần 50 % tổng sản phẩm quốc dân từ nông nghiệp, lao độngnông nghiệp chiếm 75 %lao động xã hội, dân số nông thôn khoảng 80% dân
số cả nớc thì CNH- HĐH đất nớc cũng chính là CNH- HĐH nông nghiêpnông thôn
Mặt khác, những giá trị tinh thần từ làng xã ngày càng đợc nghiên cứu sâuhơn, đúng mức hơn, đúng mức hơn Từ những kết quả nghiên cứu đa đến việc
khẳng định giá trị văn hoá làng ,“văn hoá làng ”, ”, phong trào xây dựng văn hoá làng “văn hoá làng ”, ”,đangphát triển và mang nhiều ý nghĩa bảo tồn và phát huy những truyền thống củadân tộc
Nh vậy, nghiên cứu vấn đề nông nghiệp nông thôn rất có ý nghĩa trong hiểu
đúng đắn và giải quyết tốt hơn vấn đề nông nghiệp và xây dựng nông thônmới ở nớc ta
1.2 Một trong những nội dung cốt lõi của việc phát triển kinh tế nông nghiệpnông thôn là xác định và hoàn thiện cơ cấu kinh tế nông nghiệp vì từ đó mà đề
ra các chính sách,cơ chế quản lý thích hợp Những năm qua,cơ cấu kinh tếnông nghiệp nớc ta đã có những chuyển biến quan trọng vì từ nền kinh tế hànghoá nhiều thành phần, gắn sản xuất với thị trờng Kinh tế nông nghiệp đangkhởi sắc và đợc chuyển dịch theo hớng sản xuất hàng hoá.Tuy nhiên thực tiễn
đang đặt ra nhiều vấn đề cần thiết phải đợc nghiên cứu giải quyết để chuyểnmạnh kinh tế nông nghiệp nớc ta sang sản xuất hàng hoá trình độ cao Trong
đó,việc làm sáng tỏ cơ sở khoa học của chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp là
Trang 4vấn đề rất quan trọng, làm cơ sở cho việc nghiên cứu và chỉ đạo thực tiễn đạthiểu quả cao hơn
1.3 Nghệ An là một tỉnh có vị trí quan trọng của nớc ta về chính trị, xã hội,văn hoá, quốc phòng an ninh Nghệ An là một tỉnh có tài nguyên phong phú
đa dạng, tiềm năng lớn nhng sản xuất chủ yếu thuần nông, là một tỉnh nghèokém phát triển và bình quân đầu ngời vào hàng thấp nhất cả nớc.Trong nhữngnăm đổi mới đồng thời với sự chuyển dịch về kinh tế thì CCKT nớc ta đã cónhững chuyển biến quan trọng, bớc đầu nền kinh tế chuyển dịch từ nền kinh tế
tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá nhiều thành phần, gắn sản xuất với thịtrờng Kinh tế nông nghiệp đang khởi sắc và đợc chuyển dịch theo hớng sảnxuất hàng hoá nhng nhìn chung còn chậm Những thế mạnh tiềm năng vềnông nghiệp của tỉnh cha đợc khai thác đầy đủ, hợp lý Sản xuất nông nghiệpmanh mún, phân tán, tự cung cấp phổ biến Về CCKT trên cả cơ cấu ngành,cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần còn nhiều bất hợp lý.Do vậy nghiên cứuCCKT nông nghiệp và chuyển dịch CCKT là yếu cầu cấp bách, có nhiều ýnghĩa thực tiễn và lý luận
Xuất phát từ những lý do cơ bản trên, góp phần xâydựng cơ sở lý luận, thực
tiễn cho phát triển kinh tế nông nghiệp Nghệ An, chúng tôi chọn vấn đề sự“văn hoá làng ”,
chuyển dịch CCKT nông nghiệp Nghệ An trong thời kỳ đổi mới từ năm
1986 đến 2000”, làm luận văn tốt nghiệp Nghiên cứu vấn đề này, luận văn
còn nhằm góp phần nhỏ bé cho Đảng Bộ Nghệ An có thêm cơ sở khoa học,cóbài học, giải pháp chuyển dịch CCKT nông nghiệp một cách có hiểu quả hơn
2 Lịch sử nghiên cứu vấn đề :
Chuyển dịch CCKT nói chung, chuyển dịch CCKT nông nghiệp nói riêng
đợc các nhà nghiên cứu quan tâm, nhất trong thời kỳ đổi mới do Đảng ta khởixớng Do vậy trong và ngoài nớc đã có những đề tài khoa học cấp nhà nớc, bộ,hội thảo, các bài báo đợc công bố
Trớc thời kỳ đổi mới, vấn đề chuyển dịch CCKT nông thôn cha đợc chú
ý Do vậy có ít công trình về vấn đề này đợc công bố
Sau thời kỳ đổi mới, chuyển dịch CCKT đợc chú ý quan tâm nên có nhiềucông trình nghiên cứu đợc công bố Trong đó đáng chú là các công trình :
Năm1996 cuốn Chính sách kinh tế và vai trò của nó đối với phát triển“văn hoá làng ”,
nông nghiệp, nông thôn Việt Nam ”,của PTS Nguyễn Văn Bích và kỹ s Chu
Tiến Quang.Trong tác phẩm này, các tác giả đã hệ thông các chính sách của
Trang 5Đảng và nông nghiệp về phát triển nông nghiệp từ 1979- 1995, thực tiễnchuyển dịch CCKT nông nghiệp, nông thôn
Đến năm 1997,GS Nguyễn Điền hoàn thành công trình CNH- HĐH nông“văn hoá làng ”,
nghiệp nông thôn các nớc Châu á và Việt Nam ”, Trong cuốn sách, tác giả đề
cập đến chuyển dịch CCKT nông nghiệp Việt Nam theo hớng CNH- HĐHcũng nh thực tiễn chuyển dịch CCKT nông nghiệp nớc ta những năm đầu đổimới
Trong công trình Nông nghiệp Việt Nam b“văn hoá làng ”, ớcc vào thế kỷ XXI ”, của G.S
Nguyễn Điền xuất bản năm 1998 giành một phần nhỏ nói đến chuyển dịch cơcấu ngành trồng trọt Việt Nam thời đổi mới
Năm 2000,G.S Lê Đình Thắng công bố cuốn sách Chuyển dịch CCKT nông“văn hoá làng ”,
thôn – những vấn đề lý luận và thực tiễn” những vấn đề lý luận và thực tiễn”, Qua công trình, tác giả đã nêu lêncơ sở lý luận của cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, xu hớng, những nhân
tố ảnh hởng chuyển dịch của nông nghiệp nông thôn Việt Nam, đánh giá thựctrạng chuyển dịch CCKT nông nghiệp nớc ta từ năm 1991- 1997 Đồng thờinêu lên các phơng hớng, giải pháp chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp nông thônViệt Nam
Năm 2000 tại tỉnh Bắc Ninh, Ban Kinh Tế Trung Ương, Báo Nhân Dân và
Tỉnh Uỷ Bắc Ninh phối hợp tổ chức hội thảo khoa học với chủ đề Chuyển“văn hoá làng ”,
dịch kinh tế Nông nghiệp, nông thôn theo hớng CNH ”,.Cuộc Hội Thảo đã tập
hợp nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề chuyển dịch CCKT nông nghiệp ởViệt Nam
ở cấp độ nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu Kinh tế Nông nghiệp và nôngthôn từng vùng, từng tỉnh có số công trình nghiên cứu đợc công bố nh :
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn vung bán sơn địa “văn hoá làng ”, – những vấn đề lý luận và thực tiễn”
Trung Du phía Bắc”,(1996) của PTS Nguyễn Tiến Mạnh và Nguyễn Đình
Long, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn miền núi phia Bắc“văn hoá làng ”,
và một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy phát triển sản xuất nông – những vấn đề lý luận và thực tiễn” nông lâm nghiệp hàng hoá ”, (1997 ) của Nguyễn Ngọc Hu ; Những biện pháp“văn hoá làng ”,
kinh tế, tổ chức và quản lý nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp hàng hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Miền Trung ”, (1997) của Viện Kinh Tế
nông nghiệp ; Phát triển kinh tế vùng gò đồi Bắc Trung Bộ “văn hoá làng ”, ”,(1999) của Viện
Nghiên Cứu Chiến Lợc và Chính Sách khoa Học Công Nghệ ; Chuyển dịch cơ“văn hoá làng ”,
Trang 6cấu kinh tế nông thôn vùng Đồng Bằng sông Hồng”,(1995) của PTS Nguyễn
Trung Quế
- Những biện pháp kinh tế, tổ chức và quản lý nhằm thúc đẩy kinh tế hàng“văn hoá làng ”,
hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn miền Trung ”, (1997) của Viện
Kinh Tế Nông Nghiệp ; Phát triển kinh tế vùng gò đồi Bắc Trung Bộ “văn hoá làng ”, ”,của
Viện Nghiên Cứu Chiến Lợc và Chính Sách khoa Học Công Nghệ ; Chuyển“văn hoá làng ”,
dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Bắc Trung Bộ theo hớng CNH (”, 2001)- luậnvăn tiến sỹ của Nguyễn Đăng Bằng Các công trình có đề cập đến chuyển dịchcơ cấu kinh tế nông nghiệp ở Nghệ An nhng còn sơ lợc
Ngoài ra còn có thể kể đến các công trình nghiên cứu về chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn ở các địa phơng cụ thể nh : Chuyển dịch“văn hoá làng ”,
cơ cấu kinh tế nông nghiệp của Thừa Thiên Huế”,(1997) của PGS Nguyễn
Hữu Hoà, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Đồng Nai”, (1996) của GS.TS.Nguyễn Đình Thắng, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Yên“văn hoá làng ”,
Bái ”, (1997)- luận văn TS Vũ Ngọc Kỳ Các công trình này giúp chúng tôi có
cách nhìn đối sánh khi nghiên cứu vấn đề này ở Nghệ An
Năm 2001 có hai luận văn tốt nghiệp đại học nghiên cứu về kinh tế nông
nghiệp Nghệ An do TS Trần Văn Thức hớng dẫn : Bớc đầu tìm hiểu tình hình
kinh tế nông nghiệp ở Nghệ An trong những năm 1991- 1995”, của sinh viên
Nguyên Thị Oanh, “văn hoá làng ”, Tình hình phát triển kinh tế Nông nghiệp của Nghệ An
trong giai đoạn 1996- 2000 ”,của sinh viên Nguyên Thị Huệ Năm 2001 nhà
xuất bản Nghệ An in cuốn Nông nghiệp Nghệ An “văn hoá làng ”, – những vấn đề lý luận và thực tiễn” quy hoạch và tìm tòi phát triển”,của kỹ S Trần Kim Đôn Các công trình này có đánh giá về chuyển
dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nghệ An nhng nhìn chung cha toàn diện vàcha có tính hệ thống
Có thể nói cho đến nay cha có công trình nghiên cứu nào hoàn chỉnh, cótính hệ thống với t cách là một luận văn Thạc sĩ về chuyển dịch CCKT nôngnghiệp ở Nghệ An Do vậy mà đề tài“văn hoá làng ”,Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp tỉnh Nghệ An trong thời kỳ đổi mới từ năm 1986 đến
2000”, là cần thiết cho việc khôi phục, giá đánh và đề ra giải pháp cho chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của một tỉnh quan trọng của nớc ta
3 Mục đích, đối tợng và phạm vi nghiên cứu :
* Thực hiện đề tài trên, chúng tôi nhằm mục đích :
Trang 7- Hệ thống hoá lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nh kháiniệm, xu hớng chuyển dịch
- Phân tích có cơ sở khoa học về sự cần thiết chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp
- Hệ thống hoá các nguồn t liệu, bớc đầu phân tích, đánh giá thực trạngchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nghệ An từ năm 1986- 2001,những vấn đề mới đặt ra
- Đề xuất một số giải pháp có tính khả thi nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp Nghệ An trong thời gian tới hiệu quả và hợp lý hơn
* Đối tợng nghiên cứu của luận văn là quá trình chuyển dịch cơ cấu dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nghệ An từ năm 1986- 2001, trong đó trọng tâmnghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần vàmối quan hệ giữa chúng trong quá trình vận động và phát triển
* Phạm vi nghiên cứu của đề tài:
* Giới hạn nghiên cứu của đề tài : Luận văn nghiên cứu CCKT nông nghiệp
theo cả nghĩa rộng( Nông nghiệp theo nghĩa rộng là tổ hợp các ngành gắn với
các quá trình sinh học, gồm: nông, lâm, ng ) và nghĩa hẹp (Theo nghĩa hẹp,
nông nghiệp "bao gồm trồng trọt và chăn nuôi).
Về thời gian : Thời gian nghiên cứu của đề tài trong thời gian từ năm
- Sự dụng các phơng pháp nghiên cứu của chủ nghĩa Mác – những vấn đề lý luận và thực tiễn” Lênin, phơngpháp tiếp cận hệ thống,,
- Tuân thủ phơng pháp lịch sử và phơng pháp logic Chúng tôi còn sự dụngkết hợp nhiều phơng pháp liên ngành so sánh, đối chiếu , cố gắng trìnhbày theo lịch đại
5 Nguồn t liệu :
Thực hiện luận văn, chúng tôi nghiên cứu, tham khảo các tài liệu sau :
Trang 8- Các văn kiện Đảng của TW và của tỉnh Nghệ An và tỉnh Nghệ Tĩnh có đềcập đến vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Các báo cáo của các
đề nghiên cứu
- Qua các đợt nghiên cứu, thực địa, điền dã tại đại bàn các huyện của tỉnhNghệ An, tác giả thu thập thêm các nguồn t liệu, tranh ảnh phục vụ choluận văn
- Luận văn với một tập hợp t liệu phong phú và đa dạng sẽ góp phần cơ sởthực tiễn cho Đảng bộ Nghệ An trong phát triển kinh tế nông nghiệp, xâydựng nông thôn mới
7 Bố cục của luận văn
Luận văn gồm 109 trang Trong đó phần Mở đầu 8 trang, Kết
luận 8 trang, Tài liệu tham khảo 6 trang Nội dung chính của luận văn
đợc chia thành 2 chơng :
Chơng 1: Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và sự cần thiết chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông nghiệp trong thời kỳ đổi mới.
Trang 9Chơng 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nghệ An trong thời
kỳ đổi mới (1986-2000).
Ngoài ra luận văn còn có các bảng thống kê và bản đồ
Nội dung
Chơng 1 :
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và sự cần thiết Chuyển dịch
cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1 Cơ cấu kinh tế và nội dung chủ yếu của cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
1.1.1 Cơ cấu kinh tế :
Để hiểu khái niệm " cơ cấu kinh tế ", trớc hết phải hiểu khái niệm "cơ
cấu" Theo từ điển Tiếng Việt cơ cấu là "cách tổ chức các thành phần nhằm thực hiện chức năng của chỉnh thể"[ 59, 207] Khái niệm cơ cấu đợc sử dụng
trong nhiều ngành khoa học nh Triết học, Kinh tế học Xét ở góc độ triết học,khái niệm cơ cấu đợc dùng biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ các mối quan hệ
hợp thành hệ thống Do đó "cơ cấu" đợc biểu hiện nh một tập hợp, mối liên hệ
hữu cơ giữa các yếu tố khác nhau trong một hệ thống nhất định Cơ cấu là một
thuộc tính hệ thống Do đó nghiên cứu cơ cấu kinh tế phải coi "cơ cấu nh một
đối tợng tồn tại, vận động và phát triển nh một hệ thống"[ 11,5 ]
Cơ cấu kinh tế là một khái niệm phức tạp, rất rộng nên có nhiều địnhnghĩa khác nhau
Theo Giáo s Lê Đình Thắng: cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế
tổng hợp phản ánh mối liên hệ bản chất giữa các phân hệ cấu thành một thực thể kinh tế thống nhất Nghiên cứu xem xét cơ cấu kinh tế thông qua các mối quan hệ tỷ lệ về mặt lợng là động thái hoặc xu hớng mang tính định tính Mặt
định lợng là yếu tố " thô", mặt định tính là yếu tố "tinh", là phần "hồn" của cơ cấu kinh tế Cũng theo Giáo s Lê Đình Thắng: cơ cấu kinh tế là một tổng thể các bộ phận hợp thành nền kinh tế của mỗi nớc Các bộ phận đó gắn bó chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và biểu hiện ở các quan hệ tỷ lệ về số lợng, tơng quan về chất lợng trong những không gian và thời gian nhất định,
phù hợp với những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định, nhằm đạt hiệu quảkinh tế- xã hội cao
Trang 10Giáo trình “văn hoá làng ”, Kinh tế học Mác- Lê Nin ”, định nghĩa: Cơ cấu kinh tế
quốc dân là tổng thể các cơ cấu ngành, vùng và các thành phần kinh tế Trong
hệ thống cơ cấu đó, cơ cấu ngành là quan trọng nhất
Có ngời lại phân khái niệm cơ cấu kinh tế theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp
Theo nghĩa rộng "cơ cấu kinh tế là mối quan hệ giữa các lực lợng sản xuất và
quan hệ sản xuất của một nền sản xuất trong một giai đoạn lịch sử nhất định."
Theo nghĩa hẹp "cơ cấu kinh tế gắn với hình thái kinh tế - xã hội nhất định "
[11, 6-7]
Theo T.S Nguyễn Đăng Bằng: " Cơ cấu kinh tế là một phạm trù kinh tế
thể hiện các mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nền kinh tế quốc dân Nói đến cơ cấu kinh tế là nói đến mối quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế Mối quan hệ này phản ánh cả về mặt số lợng và chất lợng của các yếu tố hợp thành " [11, 7]
Việc xác định đúng khái niệm cơ cấu kinh tế góp phần làm rõ nội dungcơ cấu kinh tế và phơng hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Nghiên cứu cơ cấukinh tế cho phép tìm ra quy luật vận động và biến đổi của các bộ phận và cácphân hệ của hệ thống kinh tế, những nhân tố tác động đến các bộ phận vàphân hệ đó, đến cấu trúc của toàn bộ hệ thống kinh tế trong quá trình sản xuất
- xã hội
Là kết của quá trình phân công lao động xã hội, cơ cấu kinh tế phản ánhmối quan hệ giữa quan hệ sản xuất và lực lợng sản xuất của một nền kinh tế.Một cơ cấu kinh tế hợp lý là một cơ cấu các bộ phận các phân hệ đợc kết hợphài hoà, sử dụng hiệu quả các tài nguyên, các nguồn lực của đất nớc, làm chonền kinh tế có nhịp độ tăng trởng và phát triển ổn định, lành mạnh Nâng caomức sống của dân c và tạo cho ngời lao động việc làm có hiệu quả cao Cơ cấu
đó phải phản ánh đợc các yêu cầu của quy luật khách quan nh quy luật tựnhiên, quy luật kinh tế- xã hội Trong việc hình thành và vận động của cơ cấukinh tế, nhân tố chủ quan của con ngời có vai trò rất quan trọng, đặc biệt ở cấp
vĩ mô Bằng việc nhận thức đầy đủ và sâu sắc các quy luật khách quan, chúng
ta đánh giá đúng hiện trạng của cơ cấu kinh tế, biết đợc xu thế biến đổi cơ cấukinh tế, trên cơ sở đó tìm ra phơng án xác lập cơ cấu kinh tế cụ thể, lựa chọnphơng án tối u có hiệu quả kinh tế - xã hội cao nhất trong điều kiện cụ thể Từ
đó tìm ra các giải pháp và thực hiện nó để cơ cấu kinh tế đó đi vào thực hiện
và có hiệu quả kinh tế cao
Trang 11Thực tiễn cho thấy, cơ cấu kinh tế không phải là một hệ thống tĩnh, bất biến
mà luôn ở trạng thái vận động và không ngừng biến đổi, phát triển cơ cấu kinh
tế có xu hớng ngày càng hoàn thiện hơn Theo đà phát triển của xã hội, lực ợng sản xuất ngày càng phát triển, cơ cấu kinh tế ngày càng tiến bộ
Nền kinh tế quốc dân là một tổng thể phức tạp, đa ngành, đa nghề, đathành phần Mỗi ngành, vùng, thành phần, lại có cơ cấu riêng Cơ cấu kinh tế
có tính lịch sử nên khi nghiên cứu cơ cấu kinh tế phải đặt trong điều kiệnkhông gian và điều kiện kinh tế xã hội cụ thể mới có thể xác định một cáchkhoa học cơ cấu kinh tế đang tồn tại và xu hớng vận động của nó
1.1.2 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp :
Quan niệm về kinh tế nông nghiệp thay đổi theo thời gian Trớc đâynông nghiệp thờng đợc đồng nghĩa với kinh tế nông thôn bởi vì sản xuất nôngnghiệp là hoạt động bao trùm ở khu vực nông thôn Ngày nay trên địa bànnông thôn có nhiều hoạt động kinh tế rất phong phú và đa dạng, ngoài kinh tếnông nghiệp còn có kinh tế công nghiệp và dịch vụ với nhiều sự biến đổi rấtlớn trong phân công lao động xã hội và phân công trong nội bộ ngành nôngnghiệp ngay trên địa bàn nông thôn Tuy tỷ trọng kinh tế nông nghiệp trọngnền kinh tế quốc dân có xu hớng giảm nhng vai trò của nó không hề giảm súttrong đời sống kinh tế - xã hội Nh vậy khái niệm kinh tế nông nghiệp hẹp hơnkhái niệm kinh tế nông thôn
Ngành kinh tế nông nghiệp là một trong ba ngành kinh tế của nền kinh
tế quốc dân: nông nghiệp, công nghiệp và xây dựng, dịch vụ Sự phân biệt bangành kinh tế này dựa trên cơ sở phân công lao động xã hội, trình độ pháttriển của lực lợng sản xuất
Nông nghiệp theo nghĩa rộng "là tổ hợp các ngành gắn với các quá trình
sinh học, gồm: nông, lâm, ng "[69, 20]
Theo nghĩa hẹp, nông nghiệp "bao gồm trồng trọt và chăn nuôi "[69, 20]
Còn theo từ điển Bách khoa nông nghiệp thì nông nghiệp bao gồm:
"1 Tập hợp các mặt hoạt động của con ngời trong môi trờng cụ thể, nhằm tạo ra sản phẩm thực vật và động vật cần thiết cho đời sống, đặc biệt là lơng thực và thực phẩm.
2 Ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng đất đai với cây trồng làm t liệu sản xuất chính để tạo ra lơng thực thực phẩm, một số nguyên
Trang 12liệu cho công nghiệp Nông nghiệp bao gồm nhiều chuyên ngành: trồng trọt, chăn nuôi, sơ chế nông sản " [62, 390]
Kinh tế nông nghiệp có những đặc điểm cơ bản khác với kinh tế côngnghiệp và xây dựng, kinh tế dịch vụ
Thứ nhất, kinh tế nông nghiệp gắn chặt với điều kiện tự nhiên, môi ờng sinh thái Đối tợng hoạt động của kinh tế nông nghiệp là cây trồng, vật
nuôi, đất đai, khí hậu, nguồn nớc, các sản phẩm nông nghiệp gắn với môi ờng tự nhiên Đặc điểm cơ bản của sản xuất nông nghiệp là qúa trình tái sảnxuất kinh tế gắn với quá trình sinh học
Thứ hai, kinh tế nông nghiệp có chức năng chủ yếu là sản xuất ra các sản phẩm về lơng thực, thực phẩm cho toàn xã hội, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, lao động cho ngành công nghiệp.
Thứ ba, kinh tế nông nghiệp ít thay đổi Mọi sự thay đổi đều nằm trong khuôn khổ của tự nhiên, lịch sử và truyền thống Do đó kinh tế nông nghiệp
mang tính bền vững cao và tơng đối ổn định
Ngoài những đặc điểm riêng nói trên, cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn cónhững đặc trng chung của cơ cấu kinh tế nói chung Những đặc trng đó là: Một là: cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan Cơ cấu kinh
tế nông nghiệp hình thành tồn tại và phát triển phụ thuộc vào trình độ pháttriển của lực lợng sản xuất và phân công lao động xã hội Một cơ cấu kinh tế
cụ thể tơng ứng với một trình độ nhất định của lực lợng sản xuất và phân cônglao động xã hội Ngày nay việc ứng dụng các thành tựu của cuộc cách mạngkhoa học và công nghệ đã và đang tạo ra những yếu tố vật chất góp phần làmbiến đổi nhanh chóng cơ cấu kinh tế, tạo ra cơ cấu mới có độ thích nghi rộng
và hiệu quả hơn
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp và xu hớng chuyển dịch của nó nh thế nào
là phụ thuộc vào những điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhất
định Các quy luật kinh tế đợc biểu hiện, vận động thông qua hành động củacon ngời Do đó một vấn đề đặt ra rất quan trọng đó là con ngời phải nhậnthức đầy đủ các quy luật tự nhiên, quy luật kinh tế - xã hội Từ đó con ngờigóp phần vào quá trình hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp ngày càng hợp
lý và hiệu quả hơn Vì vậy, yêu cầu đặt ra khi hình thành và vận động của cơcấu kinh tế nông nghiệp đòi hỏi phải tôn trọng tính khách quan và không đợc
áp đặt tính chủ quan của con ngời
Trang 13Hai là : cơ cấu kinh tế nông nghiệp luôn vận động biến đổi Sự vận
động và biến đổi của cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn với điều kiện tự nhiên,
điều kiện kinh tế - xã hội, với những tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệmới Các điều kiện trên tác động làm cho các bộ phận trong cơ cấu kinh tếnông nghiệp luôn biến đổi, tác động và chuyển hoá lẫn nhau, tạo ra một cơcấu kinh tế nông nghiệp mới Cơ cấu ấy vận động và biến đổi, rồi một cơ cấukinh tế mới lại ra đời thay thế cơ cấu này Cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải đ-
ợc ổn định tơng đối
Ba là: cơ cấu kinh tế nông nghiệp gắn liền với quá trình phân công lao
động và hợp tác với bên ngoài Do đó việc lựa chọn một cơ cấu kinh tế nông
nghiệp hợp lý và hiệu quả cao phải xem xét các yếu tố bên trong đồng thờiphải xem xét đầy đủ các yếu tố bên ngoài ảnh hởng đến sự hình thành và pháttriển cơ cấu kinh tế nông nghiệp và mối liên hệ giữa các yếu tố bên trong vàbên ngoài
Trên cơ sở phân tích, sự kế thừa các kết quả nghiên cứu, chúng tôi đa ra
khái niệm cơ cấu kinh tế nông nghiệp nh sau: cơ cấu kinh tế nông nghiệp là
tổng thể các bộ phận hợp thành kinh tế nông nghiệp Các bộ phận này có mối quan hệ hữu cơ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau theo những tỷ lệ nhất
định về số lợng và gắn bó với nhau về mặt chất lợng trong những không gian
và thời gian nhất định, nhằm đạt hiệu quả kinh tế xã hội cao.
Nắm vững khái niệm kinh tế nông nghiệp và những đặc trng của nótrong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp có ý nghĩa rất lớn trong chỉ đạothực tiễn, đánh giá quá trình vận động, biến đổi và phát triển của cơ cấu kinh
tế nông nghiệp và tìm ra các giải pháp phù hợp góp phần thúc đẩy chuyển dịchcơ cấu kinh tế nông nghiệp có hiệu quả
Kinh tế nông nghiệp có địa bàn hoạt động chủ yếu ở nông thôn và một
phần ở đô thị Vì vậy kinh tế nông nghiệp là một khu vực rộng lớn, đa dạngphong phú Xét trên tổng thể, cơ cấu kinh tế nông nghiệp có những nội dungcơ bản sau:
- Cơ cấu ngành nông nghiệp
- Cơ cấu vùng (lãnh thổ) nông nghiệp
- Cơ cấu các thành phần kinh tế trong nông nghiệp
Kinh tế nông nghiệp nói chung, từng loại cơ cấu kinh tế nông nghiệpnói riêng là kết quả của phân công lao động diễn ra không ngừng và phát triển
Trang 14cùng với sự phát triển của lực lợng sản xuất Phân công lao động có hai hìnhthức chủ yếu là phân công lao động theo ngành và theo lãnh thổ.
Sự phát triển của phân công lao động theo xã hội theo ngành kéo theo sựphát triển của sự phân công lao động theo xã hội theo lãnh thổ và ngợc lại Sựphát triển này là thớc đo trình độ phát triển chung của mỗi quốc gia
* Cơ cấu ngành :
Cơ cấu kinh tế ngành là tổ hợp các ngành tạo thành ngành nông nghiệp.Nông nghiệp (nghĩa hẹp), lâm nghiệp và ng nghiệp có quan hệ hữu cơ giữacác ngành tạo thành ngành kinh tế và trong nội dung từng ngành này Về mặt
số lợng, cơ cấu ngành biểu hiện quan hệ tỷ lệ về giá trị, tỷ trọng ngành đó vớingành khác ở trong kinh tế quốc dân Về chất lợng, cơ cấu ngành biểu hiện sựtác động qua lại bên trong giữa các ngành với nhau Quan hệ này có tính haimặt: thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của chúng
Cơ cấu ngành đợc hình thành trên cơ sở phân công lao động theo ngành, làkết quả của phân công lao động xã hội Cơ sở để phân chia các ngành kinh tếtrong nông nghiệp là các đặc điểm tự nhiên, kinh tế và kỹ thuật và truyềnthống địa phơng Phân công lao động nông nghiệp đợc thực hiên trên cơ sởnăng suất lao động nông nghiệp mà trớc hết là tăng năng suất lao động trongsản xuất lơng thực Nh vậy nếu giải quyết tốt vấn đề lơng thực sẽ tạo điều kiệncho phân công lao động trong nông nghiệp nói riêng và các ngành ngoài nôngnghiệp nói chung
Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp, cơ cấu ngành quan trọng nhất
Theo nghĩa rộng, nông nghiệp bao gồm tổ hợp các ngành gắn liền với quátrình sinh học, gồm nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản Nông nghiệp nghĩarộng là ngành kinh tế có vị trí trọng yếu trong nông thôn nớc ta Sự phát triểncủa nó giữ vai trò quyết định trong kinh tế nông thôn Nó là một trong bangành kinh tế cơ bản trong nền kinh tế quốc dân Do đó nó vừa chịu sự chiphối chung của nền kinh tế quốc dân vừa có tác động trở lại nền kinh tế quốcdân Nó gắn bó hữu cơ với các ngành khác trên địa bàn nông thôn
Trên cơ sở sự phát triển của phân công lao động xã hội trong quá trình sảnxuất, các ngành trong nông nghiệp (nghĩa rộng) đợc hình thành và ngày càngphát triển cho sản xuất phép tách các sản phẩm và các sản phẩm thành ngànhkinh tế sinh vật cụ thể tơng đối độc lập với nhau lại gắn bó mật thiết với nhau
Trang 15Nông nghiệp (nghĩa rộng) gắn bó chặt chẽ với điều kiện tự nhiên Đối tợngcủa sản xuất nông nghiệp là cơ thể sinh vật sống tồn tại gắn liền với môi trờng
tự nhiên Kinh tế nông nghiệp luôn bị quy luật tự nhiên chi phối Con ngời tác
động vào nó chỉ có ý nghĩa khi phù hợp với quy luật tự nhiên, quy luật sinhhọc, biết lợi dụng tối đa các quy luật đó
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp bao gồm ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi.Ngành trồng trọt ra đời trớc ngành chăn nuôi Ngành trồng trọt đợc phân ra:trồng cây lơng thực, thực phẩm, cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dợc liệu,cây cảnh Trong những ngành trên có thể phân ra những ngành nhỏ hơn.Trồng trọt cung cấp những nhu yếu phẩm cho con ngời nh: lơng thực thựcphẩm, thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp hàng xuất khẩu.Mặc dù ngày nay khoa học công nghệ phát triển nhng cha có một công nghệnào có thể thay thế hiệu quả các sản phẩm của ngành trồng trọt Ngành trồngtrọt giữ vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá
ở Việt Nam, lơng thực là ngành quan trọng nhất trong nông nghiệp Lơngthực đảm bảo cho an ninh quốc gia, đảm bảo nhu cầu ngày càng lớn cho tiêudùng, tăng thêm khối lợng lơng thực - thực phẩm cho xuất khẩu Sản xuất lơngthực đạt đợc tốc độ tăng trởng cao là diều kiện và tiền đề quan trọng trongviệc biến đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng và cơ cấu kinh tế nông thônnói chung Việc tự túc lơng thực và đảm bảo vững chắc an toàn lơng thực gópphần quan trọng vào sự phát triển chung của nền kinh tế cũng nh sự chuyểndịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp (nghĩa rộng), cơ cấu các ngành của nềnkinh tế
Cây công nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng: cung cấp nguyên liệu chongành công nghiệp và thủ công nghiệp, góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùngcần thiết cho con ngời, góp phần tăng nguồn hàng xuất khẩu Cây công nghiệp
đợc chia thành hai nhóm: Cây công nghiệp dài ngày và cây công nghiệp ngắnngày Trong cây công nghiệp ngắn ngày bao gồm: lạc, vừng, mía, dâu tằm…Cây công nghiệp dài ngày gồm: cây chè, cà phê, hồ tiêu, cây dừa
Tỉnh Nghệ An có lợi thế phát triển cây công nghiệp, nhất là cây côngnghiệp dài ngày Phát triển cây công nghiệp với tốc độ tăng trởng cao, nhanhchóng, hình thành và phát triển vùng sản xuất cây công nghiệp tập trung, cótrình độ chuyên môn cao, khối lợng hàng hoá là đi đúng hớng, tất yếu củaphát triển nông nghiệp ở Việt Nam
Trang 16Cây ăn qủa, rau, hoa và cây cảnh rất cần thiết cho đời sống con ngời, kinh
tế càng phát triển thì những nhu cầu ngày càng lớn Cây ăn quả, rau hoa vàcây cảnh góp phần đáp ứng những nhu cầu cần thiết của con ngời, nguyên liệucho công nghiệp chế biến, tăng nguồn hàng cho xuất khẩu
Gắn bó bó chặt chẽ với ngành trồng trọt là ngành chăn nuôi Ngành chănnuôi bao gồm chăn nuôi gia súc và chăn nuôi gia cầm, nuôi ong, nuôi tằm…Chăn nuôi gia cầm có chăn nuôi gà, vịt, ngan, ngỗng, chim… Chăn nuôi giasúc gồm chăn nuôi gia súc và đại gia súc Trong chăn nuôi gia súc bao gồmchăn nuôi lợn, dê, cừu… Chăn nuôi đại gia súc có: chăn nuôi trâu, bò, ngựa…Chăn nuôi cung cấp những sản phẩm có giá trị dinh dỡng cao đáp ứng nhu cầutiêu dùng của nhân dân, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, sứckéo và phân bón cho sản xuất nông nghiệp, là hàng xuất khẩu quan trọng Hai ngành trồng trọt và chăn nuôi có quan hệ biện chứng với nhau, hợpthành cơ cấu ngành nông nghiệp Trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp (nghĩarộng) trồng trọt và chăn nuôi là hai ngành chính Giữa hai ngành đó có tác
động lẫn nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển một cách cân đối mới hợp lý.xét về tiềm năng nhu cầu của đời sống dân c và tác động qua lại giữa trồngtrọt và chăn nuôi Việc đảm bảo quan hệ cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi
là nhiệm vụ quan trọng để chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nôngthôn có hiệu quả
Nông nghiệp ( nghĩa hẹp) là ngành có quan hệ gắn bó với lâm nghiệp
Theo từ điển Bách khoa nông nghiệp: Lâm nghiệp là một ngành kinh tế quốc
dân quan trọng có chức năng chính là quản lý, bảo vệ và phát triển các tài nguyên sinh sống trong rừng, bao gồm: thực vật, động vật có giá trị về kinh tế, sinh thái và văn hoá, hoạt động chính là khai thác tái sinh rừng, nghiên cứu
và áp dụng các thành quả khoa học vào làm giàu tài nguyên rừng, chế biến lâm sản ”,[71, 255].
Rừng là nguồn lợi to lớn không chỉ về kinh tế mà còn đóng vai trò quantrọng phòng hộ đầu nguồn, hạn chế lũ lụt, hạn chế xói mòn đất đai, cát bay,cung cấp ô xi, cải tạo môi trờng, góp phần vào dỡng bệnh, nghỉ ngơi, du lịchsinh thái Tỉnh ta nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nên nguồn tài nguyên
đa dạng, phong phú " rừng vàng"
Trang 17Lâm nghiệp có quan hệ gắn bó với nông nghiệp Việc tạo ra mối quan hệhợp lý giữa nông nghiệp và lâm nghiệp là một yêu cầu khách quan của pháttriển kinh tế nông nghiệp và phát triển kinh tế nông thôn.
Thuỷ sản đợc coi là ngành mũi nhọn trong cơ cấu kinh tế nông thôn Ngànhthuỷ sản bao gồm nuôi trồng và khai thác, đánh bắt thuỷ hải sản Đây là mộtkinh tế có nhiều lợi thế để phát triển, góp phần tích cực vào quá trình chuyểndịch cơ cấu nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hớng kết hợp nuôi trồng
đặc sản với nông nghiệp, lâm sản, công nghiệp chế biến và bảo vệ môi trờngsinh thái Phát triển ngành thuỷ sản là hớng đi quan trọng, quy trình phân bốlại lực lợng lao động ở nông thôn, góp phần giải quyết việc làm tăng thu nhậpcho dân c, nhất là vùng biển
Ngành thuỷ sản cung cấp những sản phẩm có giàu chất đạm nhằm đáp ứngnhu cầu thiết yếu của con ngời, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chếbiến, cho phát triển chăn nuôi là nguồn hàng xuất khẩu rất quan trọng và cónhiều lợi thế
Ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và ngành ng nghiệp là ba ngành tạo nên cơcấu ngành nông nghiệp (nghĩa rộng) giữa chúng có quan hệ hữu cơ về chất vàlợng Trong quá trình phát triển kinh tế nông nghiệp cần gắn nông nghiệp vớilâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp chế biến nhằm tạo ra một cơ cấu kinh tếnông nghiệp hợp lý, góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao mức thu nhậpcủa nhân dân, tạo nên một nền nông nghiệp phát triển bền vững lành mạnhhiệu quả cả về kinh tế và xã hội, tao điều kiện thuận lợi phát triển cho côngnghiệp và và dịch vụ
* Cơ cấu vùng :
ở mỗi quốc gia, tỉnh là sự kết hợp các lãnh thổ địa phơng khác nhau, mỗinền kinh tế cũng đợc hợp thành bởi các ngành, các vùng kinh tế sinh thái.Lãnh thổ địa phơng, vùng kinh tế chung những đặc điểm và tính chất của điềukiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội nhất định
Theo tiến sỹ Nguyễn Đăng Bằng: cơ cấu kinh tế vùng là mối quan hệ giữa
các ngành, các thành phần kinh tế trên phạm vi lãnh thổ.
Cơ cấu kinh tế vùng có những đặc trng cơ bản sau:
Một là: cơ cấu kinh tế vùng gắn với các điều kiện tự nhiên từng vùng và một không gian lãnh thổ thốnh nhất.
Trang 18Hai là: cơ cấu kinh tế vùng không tách rời cơ cấu kinh tế của cả tỉnh, cả nớc và cơ cấu kinh tế các vùng khác Sự phân biệt giữa vùng này với vùng
khác là hoạt động kinh tế đặc thù nhất định từng vùng
Ba là: Sự thể hiện cơ cấu ngành về mặt không gian đợc bố trí phù hợp với sự phân công và chuyên môn hoá trong nền kinh tế.
Cơ cấu kinh tế vùng vừa là bộ phận trong kinh tế nông nghiệp (nghĩa rộng)vừa là nhân tố hàng đầu để tăng trởng và phát triển bền vững các ngành kinh
tế nông nghiệp đợc phân bố ở vùng Mục đích của việc xác lập cơ cấu kinh tếvùng một cách hợp lý là bố trí các ngành sản xuất theo lãnh thổ vùng sao chothích hợp và sử dụng hiệu quả lợi thế của vùng
Mỗi vùng có các đặc điểm riêng về mặt tự nhiên, về kinh tế -xã hội nhất
định, những đặc điểm này bao gồm cả lợi thế và trở ngại Một cơ cấu kinh tếhợp lý là một cơ cấu kinh tế phát huy đợc lợi thế, hạn chế đợc những khókhăn Do đó trong từng vùng kinh tế phải có sự kết hợp giữa chuyên môn hoá
và tập trung hoá, chuyên môn hoá nhằm phát huy hiệu quả kinh tế về các lợithế so sánh, đồng thời tập trung hoá để nhằm hình thành các vùng sản xuấthàng hoá qui mô lớn
Nền kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông thôn khi chuyển sang kinh tế hànghoá cần hình thành các vùng và các tiêu vùng Mỗi vùng và tiểu vùng có thểchuyên môn hoá, kinh doanh tổng hợp…Nếu đứng trên quan điểm điều kiện
tự nhiên, kinh tế - xã hội chúng ta có thể chia thành các vùng: vùng núi, vùng
đồng bằng, vùng trung du, vùng ven biển, vùng đô thị Đứng trên vai trò kinh
tế có thể chia thành vùng trọng điểm, vùng không trọng điểm Còn đứng trênquan điểm kinh tế kỹ thuật có thể chia thành vùng lúa, vùng cây công nghiệp,vùng lâm nghiệp,vùng nuôi trồng thuỷ hải sản… Chính vì vậy khi quy hoạchvùng kinh tế phải dựa trên các cơ sở khoa học đợc tính toán toàn diện chínhxác
* Cơ cấu thành phần kinh tế:
ở miền Bắc nớc ta từ năm 1958 đến 1960, cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa
về quan hệ sản xuất đã biến nền kinh tế nhiều thành phần thành nền kinh tế xãhội chủ nghĩa với hai hình thức sinh hoạt chủ yếu là quốc doanh và tập thể Với công cuộc đổi mới (tháng 12/1986), nền kinh tế nớc ta từ nền kinh tếchủ yếu có hai thành phần là kinh tế tập thể và nhà nớc chuyển sang nền kinh
tế hàng hoá nhiều thành phần Do đó từ năm 1986 tham gia vào hoạt động
Trang 19kinh tế có nhiều thành phần Từ 1986-2000, Đảng ta xác định nền kinh tế nớc
ta có 5 thành phần kinh tế: kinh tế cá thể và tiểu chủ, kinh tế t bản t nhân, kinh
tế t bản nhà nớc Đến Đại hội IX ( năm 2001) của Đảng Cộng sản Việt Nam
đã nêu một thành phần kinh tế mới là: kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài Nh vậy,
từ năm 2001 trở đi có 6 thành phần kinh tế tơng ứng với 6 loại hình sinh hoạtkhác nhau Các thành phần kinh tế này hợp thành cơ cấu kinh tế Nền kinh tếnhiều thành phần tồn tại đan xen cạnh tranh với nhau Nó cho phép khai tháctối đa mọi tiềm năng về kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế nông nghiệp là mối quan hệ giữa các thành
phần kinh tế tồn tại ở trong nông nghiệp dựa trên những quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất và trình độ phát triển khác nhau của lực lợng sản xuất.
Nếu cơ cấu ngành, cơ cấu vùng dựa trên cơ sở phân công lao động theongành và lãnh thổ thì cơ cấu thành phần dựa trên phân công lao động xã hội vàchế độ sở hữu
Một cơ cấu thành phần kinh tế hợp lý phải là một cơ cấu phù hợp với sựphát triển của lực lợng sản xuất Cơ cấu thành phần kinh tế hợp lý sẽ thúc đẩy
sự phát triển của lực lợng sản xuất, làm cho nhà sản xuất kinh doanh năng
động hơn, cho phép khai thác các tiềm năng và lợi thế so sánh có hiệu quảhơn Cơ cấu thành phần kinh tế tồn tại trong không gian và thời gian nhất
định, có quan hệ chặt chẽ, cạnh tranh lành mạnh, hợp tác lẫn nhau, kết hợp và
đan xen lẫn nhau một cách đa dạng với nhiều qui mô, hình thức và trình độkhác nhau
- Kinh tế nhà nớc : kinh tế nhà nớc ở trong nông nghiệp bao gồm tàinguyên: đất, rừng, biển, công trình thuỷ lợi, các nông lâm trờng, trạm trại,ngân hàng, tín dụng, các cơ sở nghiên cứu khoa học, công ty, cơ sở hạ tầng vàcác đơn vị khai thác thuộc nhà nớc quản lý Kinh tế nhà nớc trong nôngnghiệp giữ vai trò chủ đạo về mặt sản xuất và lu thông, là lực lợng vật chấtquan trọng và công cụ để nhà nớc định hớng và điều tiết vĩ mô nền kinh tếnông nghiệp
- Kinh tế tập thể: phát triển với nhiều hình thức đa dạng, trong đó hợp tácxã là nòng cốt Các hình thức hợp tác xã phát triển từ thấp đến cao Hình thức
điển hình nhất là các hợp tác xã kiểu mới, sản xuất kinh doanh đa dạng ngànhnghề, tập hợp liên kết các hộ sản xuất lại với nhau cùng giải quyết yêu cầu của
Trang 20sản xuất Kinh tế tập thể cùng với kinh tế nông nghiệp tạo thành nền tảng củakinh tế nông nghiệp theo định hớng xã hội chủ nghĩa.
- Kinh tế cá thể tiểu chủ trong nông nghiệp ở nông thôn có vị trí quan trọnglâu dài, là hình thức kinh tế thích hợp và năng động nhất ở trong nông nghiệp.Nhà nớc tạo điều kiện và giúp đỡ để phát triển kinh tế cá thể tiểu chủ, xu hớngvận động tích cực của chúng là từng bớc phát triển theo con đờng hợp tác tựnguyện làm vệ tinh cho cho các doanh nghiệp hoặc phát triển lớn hơn
- Kinh tế nhà nớc tồn tại dới các hình thức liên doanh, liên kết giữa kinh tếnhà nớc với kinh tế t bản t nhân trong và ngoài nớc, mang lại lợi ích thiết thựccho các bên đầu t kinh doanh Kinh tế nhà nớc xuất hiện trong nông nghiệpcha đáng kể Kinh tế t bản nhà nớc có vai trò quan trọng trong nông nghiệptheo hớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá
- Kinh tế t bản t nhân: thành phần này có thể phát triển không hạn chế vềqui mô hoạt động trong những ngành nghề sản xuất, kinh doanh ích nớc lợidân Để kinh tế nông nghiệp phát triển theo định hớng xã hội chủ nghĩa phảităng cờng sự của nhà nớc, từng bớc dẫn dắt kinh tế t bản t nhân đi vào chủnghĩa t bản nhà nớc
Ngoài ba loại cơ cấu nói trên, một số nhà nghiên cứu còn đề cập đến một sốcơ cấu khác nh cơ cấu lao động, cơ cấu đầu t, cơ cấu thị trờng, cơ cấu xuấtnhập khẩu, cơ cấu kỹ thuật công nghệ, cơ cấu thu chi và cân đối ngân sách
Nh vậy, cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ cơ cấukinh tế ngành, cơ cấu kinh tế vùng và cơ cấu thành phần kinh tế Trong đó cơcấu kinh tế ngành có vai trò quan trọng nhất và giữ vị trí trung tâm
1.2 Những nhân tố ảnh hởng và xu hớng chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông nghiệp trong thời kỳ đổi mới.
1.2.1 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự thay đổi cấu trúc kinh tếnông nghiệp dựa trên sự cơ cấu của các ngành, các vùng và các thành phầnkinh tế Quá trình thay đổi các yếu tố trong cấu trúc kinh tế sao cho phù hợpvới điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội, với xu thế phát triển củakhoa học và công nghệ, với xu thế phát triển của nền kinh tế thế giới, nhằmphát triển kinh tế đạt tốc độ cao, hiệu quả và bền vững
Trang 21Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế: chuyển dịch cơ cấu kinh tế là
quá trình làm biến đổi các yếu tố trong cấu trúc và mối quan hệ giữa các yếu
tố hợp thành nền kinh tế theo một chỉ định và phơng hớng xác định.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một quá trình lâu dài, đợcbắt đầu từ nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá giản đơn và phát triển mạnh mẽthời kỳ công nghiệp hoá- hiện đại hoá Sự cần thiết và tầm quan trọng củachuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp không phải mới đợc đề xuất mà đã đ-
ợc nêu ra ngay sau khi đất nớc ra khỏi chiến tranh và bớc vào thời kỳ pháttriển trong điều kiện hoà bình Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp chịu tác động của các nhân tố chủ quan và khách quan
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một tất yếu xuất phát từ thựctrạng cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nghệ An, từ vai trò và vị trí nông nghiệptrong đời sống kinh tế-xã hội, từ yêu cầu của kinh tế thị trờng, từ yêu cầu của
sự nghiệp CNHvà HĐH nông nghiệp, nông thôn, từ yêu cầu khai thác hiệu
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp hình thành trên cơ sở cơ chế kế hoạch hoá tậptrung quan liêu bao cấp mang tính hiện vật, tính tự túc tự cấp và khép kín Qúatrình xây dựng cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói chung, nông nghiệp nói riêngdựa trên cơ sở những tính toán chủ quan, tuy có tính đến yêu cầu thị trờng nh-
ng cha xuất phát từ thị trờng Thuế và các khoản đóng góp của nông dân tínhtheo đơn giá thóc, khoai sắn…cuối vụ nông dân nộp thuế cho hợp tác xã bằngthóc Sản xuất nông nghiệp chủ yếu để tự túc tự cấp chứ không phải sản xuấthàng hoá cho thị trờng, sản xuất không gắn với thị trờng, bị chi phối bởi nềnkinh tế chỉ huy Do đó trong sản xuất, yếu tố kích thích, động lực thúc đẩynông dân sản xuất rất yếu Sản xuất nông nghiệp vẫn là sản xuất nhỏ, manhmún, năng suất thấp, chất lợng kém
Cơ cấu kinh tế Nghệ An trớc đổi mới mang đặc trng một nền kinh tế phi cơcấu với nông nghiệp truyền thống bao trùm: Hơn 60% tổng sản phẩm xã hội
Trang 22gần 70% thu nhập quốc dân, gần 80% tổng lao động và trên 90 % dân c Côngnghiệp và dịch vụ chiếm tỷ trọng rất nhỏ
Nghệ An là tỉnh rất nghèo, kinh tế chủ yếu là nông nghiệp nhng do năngsuất, sản lợng và chất lợng thấp nên không đủ cung cấp lơng thực, thực phẩmcho nhu cầu cả tỉnh Nghệ An là tỉnh thiếu ăn triền miên để giải quyết vấn đềtrên, ngoài đẩy mạnh sản xuất, hàng năm tỉnh phải thu nhập hàng vạn tấn gạo
từ nguồn trợ cấp của nhà nớc hoặc mua từ miền Nam
- Về nội bộ cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nghệ An trớc đổi mới là một cơ cấuphiến diện, bất hợp lý và hiệu quả kinh tế thấp
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang nặng tính truyền thống, là một nền nôngnghiệp thâm canh cây lúa nớc và trồng màu
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp (nghĩa hẹp) trồng trọt chiếm tỷ trọng bao trùm,còn chăn nuôi chiếm tỷ trọng thấp Trồng trọt chủ yếu là cây lơng thực, cácloại cây trồng khác có tỷ trọng không đáng kể Cơ cấu chăn nuôi chủ yếu làgia cầm Ngành chăn nuôi cha thực sự trở thành kinh tế quan trọng
Cơ cấu lâm nghiệp mang tính truyền thống Lâm nghiệp chủ yếu là khaithác, bảo vệ và trồng rừng ít đợc chú ý Do khai thác bừa bãi dẫn đến tàinguyên rừng bị sụt giảm nhiều, hiệu quả kinh tế thấp
Về thuỷ sản, cơ cấu cha hợp lý Thuỷ sản chủ yếu là khai thác đánh bắt;nuôi trồng thuỷ hải sản, đặc biệt là là hải sản bị coi nhẹ Kinh tế biển pháttriển cha hợp lý, khai thác chủ yếu ở vùng lộng nên nguồn hải sản bị cạn kiệt,trong khi đó ở ngoài khơi xa có trữ lợng lớn lại ít đợc khai thác
Không chỉ cơ cấu sản xuất nông nghiệp cha hợp lý mà cơ cấu đầu t, cơ cấulao động cũng còn nhiều bất cập Cơ cấu đầu t còn thấp, cơ cấu lao động chachuyển dịch Lao động tập trung trong ngành trồng trọt lao động thủ công làchủ yếu, lao động có chuyên môn còn ít
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp cha chú ý đến cơ cấu giá trị, kỹ thuật, vai tròkhoa học công nghệ cũng nh các thành phần kinh tế bị coi nhẹ
Nhìn toàn diện cho đến trớc đổi mới, cơ cấu kinh tế Nghệ Tĩnh nói chung
và Nghệ An nói riêng là một cơ cấu kinh tế nông nghiệp truyền thống, phiếndiện, cha hợp lý, hiệu quả thấp, mang tính tự túc tự cấp và không bền vững Cơcấu này không thể phát huy đợc những lợi thế, những tiềm năng của tỉnh.Thực trạng cơ cấu trên đòi hỏi phải đổi mới mạnh mẽ bản thân cơ cấu kinh tếnông nghiệp thành một cơ cấu mới hợp lý hơn, hiệu quả hơn
Trang 23* Vị trí và vai trò của nông nghiệp nông thôn trong đời sống kinh tế – những vấn đề lý luận và thực tiễn”xã hội.
Về vai trò của kinh tế nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân có sự nhậnthức khác nhau của con ngời trong từng thời đại lịch sử nhất định
Trên thế giới từng có quan điểm cho rằng: các nớc đang phát triển khicông nghiệp hoá ở thành thị cần tập trung vào phát triển kinh tế công nghiệphiện đại ở thành thị Còn ở nông thôn vẫn duy trì nền kinh tế cổ truyền Đây làthuyết nhị nguyên luận của các nhà kinh tế học phơng Tây Theo thuyết trênthì ở các nớc đang phát triển tồn tại hai khu vực kinh tế: lĩnh vực công nghiệphoá ở đô thị phát triển đến trình độ cao sẽ tạo ra đòn bẩy thúc đẩy công nghiệpnông thôn phát triển theo Có nhiều nớc nh Braxin, Mêhicô, ấn Độ, Angiêri…
đã theo thuyết trên nhng không đạt hiệu quả theo mong muốn nh tính toán ban
đầu Công nghiệp hiện đại ở một số nớc trên đạt mức tăng trởng cao trong khikinh tế nông thôn sụt giảm nhiều Có hiện tợng trên là vì công nghiệp hiện đại
là dựa vào nguồn vốn nớc ngoài, vốn tích luỹ từ nông nghiệp Trong khi đónông nghiệp nông nghiệp cổ truyền lại dựa vào nguồn đất đai, lao động thủcông dẫn đến mất cân đối giữa công nghiệp- nông nghiệp, thành thị và nôngthôn, mâu thuẫn gay gắt trong xã hội, làm hạn chế sự phát triển công nghiệpnói riêng và nền kinh tế nói chung
Sự lạc hậu của nông nghiệp làm năng suất, sản lợng và thu nhập thấp,không đủ sức đáp ứng nhu cầu lơng thực và thực phẩm theo xã hội, côngnghiệp thành thị không tạo ra nhiều việc làm nên thất nghiệp cùng với lạc hậunông nghiệp, mức tăng của thành thị cũng không duy trì đợc vì nguồn vốn đầu
t nớc ngoài cũng giảm, tích luỹ giảm, sản phẩm công nghiệp tiêu thụ giảm dohạn chế thị trờng trong nớc
Kết quả là khu vực công nghiệp hiện đại ở thành thị đã không thể trở thành
đòn bẩy để cải tạo khu vực nông nghiệp cổ truyền ở nông thôn nh lý thuyếttrên đề ra mà bản thân công nghiệp, nông nghiệp rơi vào tình trạng trì trệ
Có quan điểm khác cho rằng: cần quan tâm đúng mức đến nông nghiệp vànông thôn trong quá trình công nghiệp hoá ở các nớc đang phát triển Thực tếxây dựng nên kinh tế ở các nớc đang phát triển và phát triển ở châu á, Phi,
Mỹ latinh trong những năm 60 cho thấy rõ vai trò tích cực của nông nghiệp vànông thôn trong thời kỳ công nghiệp hoá, coi nông nghiệp và nông thôn làmột bộ phận quan trọng phát triển kinh tế quốc gia
Trang 24Ngày nay có nhiều ý kiến cho rằng: phát triển nông nghiệp và nông thôntrong thời kỳ công nghiệp hoá, nông nghiệp có vai trò quan trọng trong việcgóp phần tăng trởng trong nớc, thông qua buôn bán với khu vực công nghiệp ởtrong và ngoài nớc, có tác dụng thúc đẩy sự phát triển của các ngành Do vậy,nhiều nớc đang phát triển ngày càng quan tâm đến vấn đề phát triển nôngnghiệp, nông thôn coi đó là vấn đề quan trọng lớn trong công cuộc phát triểnkinh tế xã hội đất nớc.
Trong xây dựng và phát triển kinh tế nông thôn ở các nớc thì trớc hết cầntập trung vào phát triển nông nghiệp và từ nông nghiệp đi lên Đó là kinhnghiệm của các nớc trong thời gian qua và cũng là kinh nghiệm của các nớcchâu á trong quá trình công nghiệp hoá
Kinh nghiệm ở một số nớc Châu á cho rằng: Thời kỳ đầu nông nghiệpphát triển theo hớng công nghiệp hoá cho sẵn có tiềm năng đất đai, lao độngdồi dào nên thờng tập trung vào phát triển sản xuất nông nghiệp để đảm bảonhu cầu nông sản cho xuất khẩu Giai đoạn này giá trị sản xuất nông nghiệpchiếm tỷ trọng lớn trong giá trị tổng sản phẩm của kinh tế nông thôn, nguồnthu nhập của dân c nông thôn từ nông nghiệp là chủ yếu, còn hoạt động và giátrị sản lợng của công nghiệp nông thôn cha nhiều
Thực tế trong giai đoạn đầu của phát triển kinh tế nông nghiệp nông thônnông nghiệp vừa là ngành tạo ra sản phẩm tiêu dùng thiết yếu nh lơng thực,thực phẩm gắn với sự tồn tại và phát triển của con ngời, vừa có vai trò làm cơ
sở cho quá trình công nghiệp hoá thông qua:
- Cung cấp nguyên liệu đầu vào cho ngành công nghiệp
- Cung cấp nguồn vốn tạo tích luỹ ban đầu
- Cung cấp lao động cho các ngành kinh tế khác
- Là thị trờng tiêu thụ các sản phẩm công nghiệp và dịch vụ
Nh vậy, nông nghiệp có giá trị lớn đối với các nớc đang phát triển công
nghiệp hoá có điểm xuất phát từ kinh tế nông nghiệp Cho nên "đối với những
quốc gia này, nông nghiệp là nguồn vốn chính, thậm chí là nguồn vốn duy nhất trong các giai đoạn của sự phát triển ”, [12,15]
Trong giai đoạn đầu của quá trình phát triển (công nghiệp hoá) khi mà côngnghiệp và đô thị cha phát triển, nông nghiệp và nông thôn giữ vai trò bao trùmtrong nền kinh tế quốc dân
Trang 25Việt Nam là một đất nớc có truyền thống trọng nông lâu đời "trọng nông vi
bản".
Sau ngày Cách mạng tháng Tám thành công, Hồ Chí Minh viết: "loài ngời
ai cũng " dĩ thực vi tiên"(trớc hết phải ăn) nớc ta thì dĩ nông vi bản (nghề nông vi bản) " [44,114], “văn hoá làng ”, nông dân giàu thì nớc ta giàu, nông nghiệp ta thịnh thì nớc ta thịnh", " công nghiệp và nông nghiệp là hai chân của nền kinh tế"[ 43,113].
Đảng ta ngày càng xác định vị trí vai trò to lớn trong quá trình công nghiệphoá, nhất là giai đoạn đầu
Từ 1954-1975, xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và từ 1975-1981 donhấn mạnh coi trọng phát triển công nghiệp nặng nên nông nghiệp cha đợc đặt
vị trí hàng đầu Đến đại hội V, Đảng Cộng Sản Việt Nam đã khẳng định nôngnghiệp là mặt trận hàng đ ầu Từ Đại hội VI, nông nghiệp mới thực sự đ ợc đặtlên vị trí hàng đầu
Nghệ An là một tỉnh nông nghiệp nghèo, do vậy điều kiện đổi mới trongquá trình CNH, HĐH của tỉnh nhà nhất là giai đoạn đầu nông nghiệp đợc đặt
vị trí hàng đầu và có vai trò quan trọng làm cơ sở, tiền đề phat triển côngnghiệp tỉnh Nghệ An
Nông dân, nông nghiệp là vấn đề chiến lợc có ý nghĩa to lớn đối với sựnghiệp cách mạng nớc ta ở tất cả các thời kỳ trong đó là yếu tố cơ sở
Nh vậy, để đảm bảo vai trò vị trí của nông nghiệp trong đời sống kinh tếxã hội của tỉnh cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớngsản xuất hàng hoá Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn nhằm giảiquyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống xoá đói giảm nghèo, đảmbảo công bằng xã hội, thực hiện CNH Tỉnh, tạo thế và lực để hội nhập kinh tếvới khu vực và quốc tế
* Yêu cầu công nghiệp hoá-hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
Muốn xoá bỏ nghèo nàn lạc hậu của nông nghiệp nông thôn phải thựchiện CNH,HĐH CNH,HĐH nông nghiệp nông thôn là một chủ trơng lớncủa Đảng và nhà nớc nhằm từ lạc hậu thành nền nông nghiệp tiên tiến, pháttriển bền vững, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có cơ cấu kinh tế hợp lý, cónăng suất và hiệu quả kinh tế cao, xây dựng nông thôn mới
Vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng xoá bỏ tình trạng
độc canh thuần nông, đa dạng hoá ngành nghề, phát triển công nghiệp và dịch
Trang 26vụ, chuyển dịch cơ cấu để đa dạng hoá sản phẩm Đa một nền nông nghiệpchủ yếu tự cung tự cấp thành nền nông nghiệp hàng hoá.
CNH,HĐH nông nghiệp nông thôn làm cho kết cấu hình thái kinh tế-xãhội nh thuỷ lợi, điện, giao thông, thông tin liên lạc, các cơ sở nghiên cứu khoahọc, dịch vụ, nguồn hàng … càng phát triển là điều kiện vật chất quan trọngcho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, góp phần thay đổi bộmặt nông thôn theo hớng công nghiệp hoá
CNH,HĐH nông nghiệp nông thôn cho phép áp dụng nhiều tiến bộ khoahọc về giống, cây trồng, vật nuôi thích hợp với từng vùng sinh thái cho phéptăng năng suất sản lợng và chất lợng, tiết kiệm chi phí, thay dần các loại thuốchoá học độc hại bằng ứng dụng sinh học
Nếu CNH,HĐH tạo tiền đề điều kiện vật chất cho chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông thôn thì chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn là một nộidung quan trọng của nông nghiệp nông thôn Nh vậy, CNH,HĐH và chuyểndịch cơ cấu kinh tế có quan hệ qua lại với nhau
Những nội dung trên vừa là nội dung nông CNH,HĐH nghiệp nông thônvừa là những yêu cầu cơ bản cơ bản của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp nông thôn
*Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn là đòi hỏi khách
quan của thị trờng.
Bớc sang thời kỳ đổi mới, nền kinh tế nớc ta chuyển từ cơ chế kế hoạchhoá tập trung sang cơ chế thị trờng nên yêu cầu khách quan phải là cấu trúc lạicơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu nông nghiệp nông thôn nói riêng, để tạo lậpmột cơ cấu mới phù hợp với điều kiện của cơ chế mới Việc hình thành pháttriển các yếu tố thị trờng, nh thị trờng sức lao động khoa học và công nghệ,nông sản vật t…ở nông thôn rất quan trọng để mở rộng tự do cạnh tranh theoqui luật cung cầu và giá cả Trong nền kinh tế thị trờng, các qui luật kinh tế
đều đợc tiền tệ hoá Do đó cơ cấu nông nghiệp trong cơ chế thị trờng cũngphải đảm bảo và tuân thủ các mối quan hệ đó Thị trờng tác dụng tích cực vàtiêu cực trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Thị trờngphát triển thì cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn cũng biến đổi theo hớngphong phú, đa dạng hơn Nhà nớc phải có sự quản lý chính sách vĩ mô xác
định cơ cấu kinh tế đúng hớng, có hiệu quả, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chếthị trờng
Trang 27Thị trờng đòi hỏi chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải gắn với nhucầu thị trờng trong nớc và quốc tế Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệpkhông xuất phát từ yêu cầu khách quan của thị trờng dễ dẫn đến hiệu quả kémhiệu quả, thậm chí là thất bại.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp còn xuất phát từ yêu cầu pháttriển nông nghiệp có hiệu quả với bảo vệ môi trờng sinh thái và giải quyếtnhững vấn đề xã hội phức tạp nẩy sinh trong nông nghiệp nông thôn
Nh vậy để tăng tốc độ phát triển kinh tế nông nghiệp tạo ra cơ cấu hợp lýhơn cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Chuyển dịch cơ cấukinh tế là rất cần thiết làm cho kinh tế nông nghiệp phát triển cao và hiệu quảhơn, phát triển bền vững, làm cho bộ mặt nông thôn ngày càng tiến bộ, vănminh
1.2.2 Các nhân tố thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp chịu tác động củacác nhóm nhân tố sau đây:
Thứ nhất: Nhóm nhân tố về điều kiện tự nhiên Nhóm nhân tố này bao
gồm vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, nớc, rừng khí hậu, biển… Điều kiện tựnhiên ảnh hởng rất lớn đến phát triển nông nghiệp Đối tợng lao động của sảnxuất nông nghiệp là: đất đai Cây trồng, vật nuôi… vận động theo những quyluật tự nhiên thì sản xuất mới có hiệu quả về kinh tế xã hội
Vị trí địa lý có ảnh hởng đến giao lu trong vùng và ngoài vùng Mởrộng thị trờng, hợp tác đầu t sản xuất kinh doanh Nếu biết khai thác lợi thế vàhạn chế đợc vị trí địa lý sẽ có tác dụng tích cực đối với chuyển dịch cơ cấukinh tế nông nghiệp nông thôn
Các quy luật về thời tiết cần đợc nghiên cứu để bố trí cây trồng, mùa vụ,vật nuôi phù hợp với những điều kiện ấy Trong quá trình chuyển dịch phảitìm ra những giải pháp phù hợp, hạn chế thiệt hại do thiên ta gây ra ở mức nhỏnhất
Nếu đất đai màu mỡ, đa dạng, sông ngòi nhiều, rừng vàng biển bạc… sẽtạo thuận lợi trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp lại ảnh hởng ít hay nhiều của điềukiện tự nhiên phụ thuộc vào cơ sở vật chất và trình độ của lực lợng sản xuất.Lực lợng sản xuất càng cao thì tác động của điều kiện tự nhiên càng nhỏ và
Trang 28càng ngợc lại Nhóm các điều kiện tự nhiên ảnh hởng đến chuyển dịch cơ cấukinh tế trên những khía cạnh sau:
- Sự lựa chọn cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế phù hợp với vùng sinh thái đểtạo lợi thế so sánh trong cơ chế thị trờng
- ảnh hởng đến sự phân công lao động ở nông nghiệp, nông thôn theo hớngsản xuất hàng hoá
- ảnh hởng đến việc xây dựng nền nông nghiệp vừa tăng trởng bền vững vừabảo vệ môi trờng sinh thái
Thứ hai : nhóm nhân tố điều kiện kinh tế - xã hội.
Lực lợng sản xuất biểu hiện mỗi quan hệ giữa con ngời với tự nhiên Nóilên năng lực thực tế của con ngời trong quá trình sản xuất tạo ra của cải xãhội
Trong nhóm điều kiện kinh tế xã hội bao gồm: dân số và lao động, cơ sởhạ tầng khoa học công nghệ, thị trờng, chính sách nhà nớc …
Yếu tố quy định tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là trình độphát triển lực lợng sản xuất, lực lợng sản xuất gồm con ngời t liệu sản xuất vàkhoa học công nghệ
Nhân tố con ngời có vai trò quyết định sự phát triển của lực lợng sản xuất.Nguồn lực con ngời càng phát triển về học vấn, có trình độ chuyên môn cao sẽlàm cho lực lợng phát triển càng cao và hiệu quả Con ngời với t cách là chủthể quản lý, lao động sẽ tạo ra khả năng chuyển dịch cơ cấu kinh tế và pháttriển kinh tế
T liệu sản xuất gồm có đối tợng lao động (ruộng đất nguyên liệu…) và
công cụ sản xuất Trong t liệu sản xuất thì công cụ sản xuất là yếu tố năng
động nhất Nó thúc đẩy quá trình phân công lao động trong nông nghiệp vànông thôn T liệu sản xuất với t cách là cơ sở vật chất kỹ thuật sẽ góp phần tạo
ra những điều kiện thuận lợi thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn Ngày nay khoa học đã phát triển đến mức trở thành nguyên nhân trực tiếpcủa mọi biến đổi to lớn trong sản xuất đời sống Khoa học công nghệ có tácdụng thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, làm biến đổi công cụ lao động,
đối tợng lao động Do đó sức sản xuất tăng, cơ cấu ngành nghề thay đổi dẫn
đến phân công lao động xã hội theo hớng giảm lao động nông nghiệp, tăng lao
động công nghiệp và dịch vụ
Trang 29Mục tiêu sản xuất hàng hoá với tính chất là thị trờng và thị trờng có tácdụng trở lại thúc đẩy sản xuất nông nghiệp Thị trờng có tác dụng kích thíchnông dân suy nghĩ thay đổi cách làm ăn, tạo ra chuyển dịch cơ cấu cây trồngvật nuôi nhằm tăng năng suất lao động, hiệu quả kinh tế cao Sự tác động củathị trờng đặt kinh tế nông nghiệp trớc sự cạng tranh khu vực và thế giới.
Các chính sách của nhà nớc là nhân tố chủ yếu tác động đến sự chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Những chính sách này có thể kìm hãm hoặcthúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp Nếu đờng lối chính sách
đúng đắn và kịp thời sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và
có hiệu quả kinh tế xã hội cao và ngợc lại nhà nớc có vai trò điều tiết nền kinh
tế nông nghiệp đi theo định hớng xã hội chủ nghĩa
Công tác qui hoạch có ảnh hởng nhất định đến chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp
1.2.3 Xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Cơ cấu kinh tế không phải là một hệ thống tĩnh, bất biến mà luôn ởtrong trạng thái vận động và không ngừng biến đổi, phát triển Chuyển dịch cơcấu kinh tế nông nghiệp nông thôn là một yêu cầu khách quan, một quá trình
có tính qui luật để phát triển kinh tế xã hội nông nghiệp, nông thôn nhng vaitrò chủ quan của con ngời rất quan trọng ở đây con ngời có khả năng xác
định xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế Từ đó con ngời có chính sách, hoạt
động tạo ra khả năng và điều kiện thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế Theo chúng tôi chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trong thời kỳ đổimới sẽ vận động theo xu hớng sau đây :
Một là, Từ một nền nông nghiệp sản xuất mang tính tự cung tự cấp sang
phát triển theo hớng sản xuất hàng hoá.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng sản xuất hàng hoá làmột xu thế tiến bộ, tất yếu và phù hợp với xu thế phát triển chung của các nớc
đang phát triển Kinh tế nông nghiệp phải trải qua nhiều lần chuyển dịch Đầutiên kinh tế nông nghiệp chuyển dịch từ kinh tế sinh tồn sang kinh tế tự túc tựcấp Lần thứ hai từ kinh tế tự cung tự cấp sang kinh tế hàng hoá giản đơn Tiếptheo chuyển dịch từ kinh tế hàng hoá giản đơn sang kinh tế hàng hoá thị trờng.Chỉ đến khi nông nghiệp chuyển dịch sang sản xuất hàng hóa thì kinh tế nôngnghiệp chuyển dịch về cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn Trong thực tếnền kinh tế nông nghiệp có lúc đồng thời chuyển dịch từ lần 1 sang lần 2, lần
Trang 302 sang lần 3 Nền nông nghiệp dừng lại ở sản xuất hàng hoá giản đơn chỉ đủ
ăn, đáp ứng những nhu cầu nội bộ Muốn kinh tế nông nghiệp, nông thôn pháttriển mạnh phải chuyển sang sản xuất hành hoá lớn Chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp theo sản xuât hàng hoá đảm bảo cho nền kinh tế vận động
đúng mục tiêu năng suất, chất lợng, hiệu quả Công cuộc CNH,HĐH nôngnghiệp, nông thôn tất yếu phải xoá bỏ sản xuất tự cấp tự túc, khép kín tronglàng xã tiến tới mở rộng, hợp tác với các vùng trong và ngoài nớc Sự hợp tácnày sẽ thúc đẩy trình độ sản xuất, năng lực sản xuất đợc nâng cao, thị trờng đ-
ợc mở rộng
Hai là, Từ một nền nông nghiệp độc canh, thuần nông chuyển sang phát triển đa canh, đa dạng hoá ngành nghề, gắn nông nghiệp với công nghiệp chế biến và dịch vụ phát triển bền vững về sinh thái.
Trớc đổi mới, nông nghiệp, nông thôn Việt Nam nói chung, Nghệ An nóiriêng cơ bản là sản xuất nông nghiệp.Trong nông nghiệp chủ yếu là trồng câylơng thực.Một nguyên nhân quan trọng lảtong một thời gian dài chúng ta đãquá nhấn mạnh vấn đề tự túc lơng thực Do đó chúng ta tập trung tất cả nguồnlực giải quyết vấn đề lơng thực nên các nghề khác kém phát triển, nôngnghiệp độc canh cây lơng thực, đời sống nhân dân khó khăn, nền nông nghiệpmất cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi Đến lúc lơng thực đã đủ, đời sốngnhân dân còn đã khá hơn, ngoài nhu cầu lơng thực còn có nhiều nhu cầu thịtcá, đồ uống Bởi vậy, yêu cầu đặt ra là phá thế độc canh chuyển sang pháttriển đa canh tạo ra sự phong phú đa dạng về sản phẩm của nông nghiệp.Chuyển từ trạng thái độc canh lơng thực sang độc canh cây trồng là xu hớngkhách quan nhằm sử dụng hợp lý các điều kiện tự nhiên và các nguồn lực tựnhiên
Trong thời kỳ đổi mới phải chuyển từ một nền nông nghiệp truyềnthống (nghĩa hẹp), mất cân đối giữa trồng trọt và chăn nuôi sang xây dựngmột cơ cấu toàn diện,cân đối hợp lý giữa hai ngành này Đẩy mạnh tốc độtăng trởng và phát triển của nông nghiệp (nghĩa hẹp) trong đó tốc độ tăng tr-ởng ngành chăn nuôi tăng nhanh hơn và tỷ trọng của nó lớn đến mức cao hơn
tỷ trọng trồng trọt trong cơ cấu trồng trọt và chăn nuôi trên cơ sở phát triển
l-ơng thực, đẩy mạnh sản xuất các loại rau, đậu cao cấp, cây ăn quả và cây côngnghiệp, trở thành vùng chuyên môn hoá có qui mô lớn tạo ra nhiều sản phẩmhàng hoá có qui mô lớn, tạo ra nhiều sản phẩm hang hoá những ngành xuất
Trang 31khẩu mũi nhọn Tỷ trọng của các ngành ngày càng lớn lên và tỷ trọng ngành
l-ơng thực trong trồng trọt sẽ giảm đi tl-ơng ứng
Trong chăn nuôi phát triển toàn diện, mạnh mẽ và vững chắc đàn gia súc,gia cầm, dựa trên bộ giống, thú y, thức ăn
CNH, HĐH yêu cầu kinh tế nông nghiệp, nông thôn phải chuyển dịch từthuần nông sang đa dạng hoá ngành nghề nông nghiệp Cần tạo ra sự gắn bóchặt chẽ giữa nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ Công nghiệp phục vụ sảnxuất nông nghiệp, thu hút lao động từ nông nghiệp, còn nông nghiệp giảiquyết vấn đềt lơng thực, thực phẩm và nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Ba là Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp từ một nền nông nghiệp theo nghĩa hẹp sang nghĩa rộng phát triển toàn diện nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nhằm phân công lao động.
Sự kết hợp chặt chẽ trong quá trình phát triển giữa nông- lâm - ng làmột xu hớng cơ bản nhằm phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, vừa nhằmkhai thác và sử dụng các tiềm năng để phát triển kinh tế vừa giải quyết việctăng thu nhập cho c dân nông thôn, đồng thời khôi phục bảo vệ và tạo lập môitrờng sinh thái bền vững
Từ nông nghiệp truyền thống sang xây dựng cơ cấu trồng trọt và chăn nuôihợp lý hình thành vùng chuyên canh tập trung sản xuất hàng hoá dẫn đến hìnhthành vùng nguyên liệu tập trung với công nghiệp chế biến
Chuyển dịch từ lâm nghiệp truyền thống sang lâm nghiệp xã hội:từ khaithác là chủ yếu sang phát triển theo hớng tập trung bảo vệ nuôi là chính, coitrọng bảo vệ rừng đầu nguồn phòng hộ, diện tích rừng trồng, hạn chế khai thácrừng
Ng nghiệp chuyển dịch từ ng nghiệp chủ yếu là khai thác sang kết hợp
đánh bắt với nuôi trồng thuỷ sản, đầu t phơng tiện đánh bắt, đặc biệt là phơngtiện xa bờ, gắn sản xuất thu mua, chế biến và xuất khẩu để tạo ra qua hệ hànghoá lớn, gắn phát triển ng nghiệp với bảo vệ môi trờng sinh thái
Bốn là từ thuần nông sang phát triển kinh tế nông thôn tổng hợp nông nghiệp-công nghiệp dịch vụ
Quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn, tác
động mạnh đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp làm thay đổi cơ cấu giữa nôngnghiệp và công nghiệp Ngành dịch vụ đần dần dần đợc mở rộng đáp ứng nhucầu sản xuất và đời sống ở nông thôn Theo đà phát triển của xã hội, tỷ trọng
Trang 32công nghiệp và dịch vụ nông thôn không ngừng lớn lên còn tỷ trọng nôngnghiệp thì giảm đi tơng ứng
Năm là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng chuyển từ sản xuất manh mún, phân tán sang sản xuất tập trung, chuyên môn hoá, qui mô hợp lý, phát huy lợi thế so sánh.
Trớc đổi mới, kinh tế nớc ta nhìn chung manh mún, phân tán, trình độchuyên môn hoá và phân công ra rất thấp nên năng suất, sản lợng và chất lợngthấp Sản xuất phân tán qui mô nhỏ, không tập trung, là cản trở sự phát triểnsản xuất hàng hoá, ứng dụng khoa học công nghệ Do đó muốn kinh tế nôngnghiệp phát triển cần phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớngtập trung, chuyên môn hoá với qui mô khác nhau để hình thành vùng sản xuấthàng hoá tập trung trên cơ sở chuyển cây con Chuyên môn hoá cao là thểhiện trình độ của sản xuất hàng hoá Chuyên môn hoá cao phải gắn liền vớitiến bộ khoa học công nghệ, mở rộng thị trờng tạo ra sản phẩm có chất lợngcao, phát huy lợi thế so sánh
Sáu là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hớng chuyển từ kỹ thuật lao động thủ công lạc hậu, sản xuất theo thói quen cũ lạc hậu sang kinh
tế hiện đại tiến
ở nớc ta trớc thời kỳ đổi mới, sản xuất nông nghiệp phần lớn sở dụng kỹthuật thủ công lạc hậu với kỹ thuật cổ truyền Do đó năng suất thấp, thuhoạch, chế biến sản phẩm kém chất lợng và giá thấp Để nông nghiệp pháttriển cao phải dựa trên kỹ thuật hiện đại Muốn chuyển dịch cơ cấu kinh tếnông nghiệp, nông thôn dựa trên kỹ thuật công nghệ hiện đại cần phải tiếnhành phân công lại lao động và chuyên môn hoá sản xuất, kỹ thuật và côngnghệ hiện đại có thể phát huy hiệu quả khi đã khi đã phân công lao động trình
độ chuyên môn hoá cao, sản xuất đợc chuyên môn hoá Để xây dựng cơ cấukinh tế nông nghiệp dựa trên kỹ thuật và công nghệ hiện đại, phải tăng cờng
đầu t trang bị những máy, vật t, kỹ thuật phù hợp với điều kiện sản xuất nôngnghiệp Việt Nam, không ngừng cải tiến kỹ thuật Đồng thời tạo ra sức mạnhphá vỡ t duy bảo thủ, trì trệ dựa vào kinh nghiệm cổ truyền, coi thờng khoahọc công nghệ Xây dựng cơ cấu ngành, vùng và thành phần phù hợp tạo điềukiện áp dụng thành tựu khoa học công nghệ
Trang 33Bảy là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải hớng theo hình thành
và phát triển một cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trong đó kinh tế nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo
Từ 1986, Đảng chủ trơng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần nhằmgiải quyết sức sản xuất, khai thác mọi tiềm năng nguồn lực để phát triển vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng CNH,HĐH Trớc đổi mới, cơ cấu kinh
tế là đơn thành phần mà nền tảng là kinh tế tập thể và kinh tế quốc doanh.Sang thời kỳ đổi mới, để qui luật sản xuất phù hợp với tính chất và trình độcủa lực lợng sản xuất, phải thừa nhận sự tồn tại cơ cấu kinh tế đa thành phần
Nh vậy, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp phải chuyển hớng
từ cơ cấu kinh tế đơn thành phần sang cơ cấu nhiều thành phần, trong đó kinh
tế nông nghiệp giữ vai trò chủ đạo Để thực hiện đợc vai trò kinh tế nôngnghiệp là định hớng xã hội chủ nghĩa trong cơ cấu kinh tế cần đổi mới tổchức, phơng thức hoạt động kỹ thuật của thành phần kinh tế này Mặt khác tạo
điều kiện cho các thành phần khác đợc tồn tại bình đẳng có hiệu quả cao
Hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ sản xuất và kinh doanh theo hớngsản xuất hàng hoá Dần dần trong loại hình kinh tế hộ sẽ xuất hiện ngày càngnhiều nông trại gia đình sản xuất hàng hoá Tỷ trọng các hợp tác xã kiểu cũgiảm nhanh chóng và đi đến giải thể hoặc chuyển thành nhiều hình thái xã hộikiểu mới Các hợp tác xã kiểu mới này ngày càng tăng lên với nhiều hình thức
đa dạng Mở rộng các hình thức liên kết, hình thức kinh tế giữa các thànhphần kinh tế
1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá trình độ và hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải nhằm đạt tới mục tiêu là hiệu quả kinh
tế Theo lý thuyết, hiệu quả kinh tế đợc đo bằng sự so sánh giữa kết quả sảnxuất kinh doanh, với chi phí bỏ ra để đợc kết quả đó Để đánh giá hiệu quảchuyển dịch cơ cấu kinh tế cần phải có một hệ thống chỉ tiêu để đánh giá Hệthống chỉ tiêu đánh giá trình độ và hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế cầnphải dựa trên cơ sở chất và số lợng của kết quả đạt đợc Do đó chuyển dịch cơcấu kinh tế phải xét trên hai mặt: định lợng và định tính Trớc đây đáng giáthiên về số lợng Trên cơ sở này chúng ta có các nhóm chỉ tiêu sau:
Một là nhóm các chỉ tiêu đánh giá thay đổi của từng bộ phận trong tổng thể của cơ cấu kinh tế nông nghiệp nhằm rút ra xu hớng vận động của cơ
Trang 34cấu kinh tế Nhóm này gồm các chỉ tiêu cơ cấu theo GDP, cơ cấu lao động, cơ
cấu đầu t
Cơ cấu GDP là hệ thống chỉ tiêu đánh giá chuyển dịch của các bộ phậntrong ngành Nó phản ánh rõ nét xu thế chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Cơcấu GDP thờng đợc đo bằng tỷ lệ % của giá trị các yếu tố cấu thành cơ cấungành
Cơ cấu lao động là tỷ trọng lao động trong từng ngành, biểu hiện xu thếchuyển dịch trong qúa trình phân công lao động theo ngành
Cơ cấu đầu t là tỷ lệ nguồn đầu t vào từng ngành từng vùng và hiệu quảquá trình đầu t đó
Trong các chỉ tiêu trên, cơ cấu GDP quốc gia và cơ cấu giá trị( ngànhvùng) là quan trọng nhất
Khi nhóm chỉ tiêu trên vận động vào đánh giá hiệu quả chuyển dịch cơcấu kinh tế sẽ phát hiện đợc sự vận động từng ngành, từng vùng, từng thànhphần kinh tế Từ đó rút ra xu hớng chung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế cácnhân tố kìm hãm hoặc cản trở quá trình ấy
Hai là nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả, tính hợp lý của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Mục đích của chuyển dịch cơ cấu kinh tế không phải là sự thay đổi về
tỷ trọng ngành vùng, ngành khác mà phải đạt đợc sự tăng trởng kinh tế cao.Khai thác tốt các tiềm năng, tạo việc làm, tăng thu nhập cho nhân dân Vì vậytính hợp lý về cơ cấu kinh tế phải là kết quả kinh tế-xã hội và mục tiêu do sựchuyển dịch đó mang lại
Khi đánh giá hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế các nhà kinh tế thờng sửdụng chỉ tiêu dới đây:
- Hiệu quả sử dụng các nguồn lực về tự nhiên, lao động, vốn khoa họccông nghệ
- Chỉ tiêu nâng cao tiềm lực kinh tế nh: tốc độ tăng trởng kinh tế, giá trịsản xuất, giá trị xuất nhập khẩu, khả năng cạnh tranh…
- Chỉ tiêu phản ánh về việc làm thu nhập, đời sống nông dân, khả năngxoá đói giảm nghèo
- Chỉ tiêu bảo vệ môi trờng sinh thái, xây dựng môi trờng phát triển bềnvững
Trang 35Ngoài hai nhóm chỉ tiêu trên khi đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tếcòn sử dụng một số chỉ tiêu khác.
Để đánh giá đúng hiệu quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp mộtcách toàn diện cần phải kết hợp các nhóm chỉ tiêu trên Đó chính là những chỉtiêu quan trọng để đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nghệ An nằm ở vị trí rất quan trọng về kinh tế và chính trị, quân sự của
đất nớc Tỉnh Nghệ An thuộc vùng Bắc Trung Bộ ở phía Nam giáp tỉnh HàTĩnh, phía đông giáp biển Đông, phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, phía Tây giápnớc Cộng Hoà Dân Chủ Lào Nghệ An có tọa độ địa lý là: 18033/- 22001/ vĩ độBắc, 103052/- 105048/ kinh độ Đông, chiều dài nhất từ Bắc vào Nam khoảng
132 km Vị trí địa lý kinh tế Nghệ An có những thuận lợi và khó khăn nhất
định
- Về thuận lợi:
Tỉnh Nghệ An nằm ở vị trí trung tâm của tiểu vùng Bắc Trung Bộ, trêntuyến giao lu Bắc- Nam và đờng xuyên á Đông Tây, cách thủ đô Hà Nội 300
km Nghệ An hội đủ các tuyến đờng giao thông quốc gia đi qua địa bàn nh:
đờng bộ, đờng sắt, đờng không, đờng thuỷ, tạo thế mạnh trong giao lu kinh văn hoá- xã hội của tỉnh
Đờng quốc lộ số 1 xuyên suốt tỉnh dài 83 km, quốc lộ 48, quốc lộ 15 ờng mòn Hồ Chí Minh) từ Bắc vào Nam dài 132 km Ngoài ra còn có hơn 400
(đ-km đờng cấp tỉnh và hơn 6.000 (đ-km đờng cấp huyện Hệ thống đờng bộ rộngkhắp tạo thuận lợi trong giao lu hàng hoá vận tải luân chuyển hàng hoá trongtỉnh
Trang 36Nghệ An có đờng sắt xuyên Việt đi qua dài 94 km, có 7 ga trong đó gaVinh là ga chính Ngoài ra còn tuyến đờng sắt Giát- Nghĩa Đàn, Quán Hành-Cửa Lò.
Hệ thống sông ngòi khá dày đặc, tạo ra hệ thống đờng thuỷ khá lớn
Tỉnh Nghệ An có bờ biển dài 92 km với 6 cửa cảng, trong đó cảng Cửa Lò
là lớn nhất, có thể mở rộng qui mô 1 triệu tấn ra vào Cảng Cửa Lò cùng vớicảng Bến Thuỷ là tiềm năng lớn cho vận tải biển và xuất khẩu hàng hoá
Sân Bay Vinh góp thêm một hình thức vận tải mới làm phong phú thêmloại hình vận tải phục vụ cho phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Nghệ An
Nghệ An có biên giới với CHDC Lào dài 419 km Việt Nam và Lào cólịch sử đoàn kết và hữu nghị truyền thống lâu đời tốt đẹp Đây là điều kiệnthuận lợi để mở rộng hợp tác quốc tế và khai thác tiềm nằm hai bên Cửa khẩuquốc gia Nậm Cắn ( huyện Kỳ Sơn) trong đờng 7, đờng 48 là cầu nối giao luhợp tác, buôn bán giữa hai bên
+ Nghệ An nằm ở vị trí phía Đông dãy Trờng Sơn, trong khu vực nhiệt đớigió mùa nên ma nhiều, độ ẩm cao, ảnh hởng của gió mùa Đông Bắc và gió làoTây Nam nên động thực vật phong phú đa dạng
+ Có đồng bằng ven biển, có trung du, có miền núi, có vùng biển, sôngngòi dày đặc Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nông - lâm- ng nghiệpmột cách toàn diện theo hớng sinh thái bền vững
+ Có hệ thống sông ngòi dày đặc có độ dốc lớn với 117 thác lớn, nh lànguồn thuỷ điện rất lớn cho phát triển thuỷ điện phục vụ cho phát triển kinhtế- xã hội các huyện miền núi
+ Vùng đất có nhiều danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử nổi tiếng nh KimLiên quê hơng chủ tịch Hồ Chí Minh, quảng trờng Hồ Chí Minh, thành cổVinh, bãi biển Cửa Lò, Làng Vạc, đền An, Thác Sao Va (Quế Phong), HangBua (Quỳ Châu), rừng nguyên sinh Pù Mát…có điều kiện phát triển du lịchsinh thái, du lịch lữ hành
+ Có 19 huyện, thị xã và thành phố.Thành phố Vinh là trung tâm chính kinh tế- xã hội của tỉnh nằm giữa thủ đô Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh,thị xã Cửa Lò là đô thị du lịch và kinh tế biển
+ Nghệ An có vị trí địa lý gần đờng hải phận quốc tế, chịu ảnh hởng trựctiếp của khu vực kinh tế năng động châu á- Thái Bình Dơng
Trang 37Mặc dù có những khó khăn nhng những điều kiện thuận lợi trên về vị trí
địa lý là một lợi thế so sánh của tỉnh Nghệ An trong quá trình hợp tác hộinhập khu vực và quốc tế, có tiềm năng lớn phát triển kinh tế nói chung, kinh tếnông nghiệp nông thôn nói riêng
Địa hình bị chia cắt mạnh nhiều đồi núi sông suối có độ dốc lớn là trở ngạilớn cho việc phát triển
+ Địa bàn có diện tích, xen kẽ đồi núi, hạn chế việc mở rộng diện tích canhtác nông nghiệp
+ Các dòng sông suối hẹp và dốc không thuận lợi cho phát triển vận tải thuỷ
mà còn hạn chế khả năng điều hoà nớc trong phục vụ sản xuất hàng hoá
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên
* Khí hậu :
Tỉnh Nghệ An nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa mang tính chuyểntiếp của khí hậu miền Bắc và miền núi Do đó Nghệ An chịu ảnh hởng củanhiều hệ thống thời tiết phía Bắc gây những đợt không khí lạnh, mùa hè ảnhhởng của hệ thống gió Tây
Nghệ An có mức xạ mặt trời khoảng 120 kcal/ cm2 năm, hoạt động chủyếu từ tháng 11-4, gió mùa hè từ tháng 5- 10
Nhiệt độ trung bình năm ở các vùng trong khoảng 23,20-23,80C, thấp nhất0,50 C (1974) cao nhất là 42, 70C (1996), độ ẩm tơng đối và trung bình năm từ8- 86%
Lợng ma thay đổi theo khu vực, phân bố theo mùa, 126-153 ngày matrong năm
Khí hậu đa dạng nên có thể phát triển cây trồng phong phú đa dạng nên
điều kiên thuận lợi trồng nhiều loại cây con
* Tài ngyên đất :
Trang 38Theo số liệu vụ thống kê đến 19/9/2000, tổng diện tích tự nhiên của tỉnh
là 164.872.974 ha, đứng thứ ba cả nớc sau Lai Châu và Đắc Lắc, diện tíchNghệ An lớn gấp 3 lần diện tích tự nhiên của Brunây, gần gấp 3 lần Singapo
và gần bằng nửa của Đài Loan Về tự nhiên đất có những thuận lợi và khókhăn:
- Thuận lợi:
+ Diện tích đất rộng lớn
+ Đất có đồng bằng ven biển, trung du và miền núi Quỹ đất phong phú
đa dạng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng phù hợptừng thổ nhỡng
+ Theo nguồn gốc phát sinh có thể phân đất Nghệ An thành hai nhóm:
đất thuỷ thành và đất địa thành
Đất thuỷ thành có 247.774 ha chiếm 15,75% diện tích toàn tỉnh, nhómnày tập trung chủ yếu ở các huyện đồng bằng ven biển Nhóm này có đất phù
sa, đất mặn, đất nâu vàng, đất đá núi trong nhóm đất thuỷ thành có 189.139 ha
đất phù sa Đất này có đất cát biển biển và đất phù sa
Đất cát có diện tích 21.400 ha, tập trung ở ven biển Đây là loại đất thíchhợp trồng cây công nghiệp ngắn ngày, cây ăn quả, rau đậu
Đất phù sa có diện tích 144.500 ha tập trung chủ yếu ở vùng đồng bằng
Đất phù sa ở Nghệ An không màu mỡ nh vùng đồng bằng sông Hồng và sôngCửu Long do quá trình rửa trôi diễn ra liên tục cả bề mặt và chiều sâu Địa bàn
đất phù sa là vùng sản xuất lơng thực chính của tỉnh với lợi thế đợc tới trênchủ động hơn các vùng khác, màu mỡ hơn Phần lớn diện tích đất này dùngtrồng lúa (74.000 ha) còn lại trồng cây hoa màu và cây ngắn ngày
Nhóm đất địa thành có diện tích khoảng 1.324.892 ha, chiếm 84,25 %diện tích đất toàn tỉnh, gồm các nhóm đất: đất feralit, đỏ vàng vàng đồi vàvùng núi thấp, đất đen, đất màu trên núi cao, đất đá xói mòn Trong nhómnày, nhóm đất đỏ vùng đồi có vai trò rất lớn với diện tích 383.126 ha, trong số
đó có hơn 13.400 ha đất đỏ bazan rất thích hợp trồng cây công nghiệp lâu năm
nh cà phê, cao su, tiêu, cây ăn quả
Nhóm đất trên núi, đất mùn trên đồi cao chiếm 19,24% diện tích toàntỉnh, có độ phì nhiêu cao và bị chia cắt mạnh và dốc nên sản xuất nông nghiệp
bị hạn chế
Trang 39Nhóm đất feralit đỏ vàng trên núi có diện tích 568.264 ha chiếm 36,2% có
độ dốc cao và bị chia cắt mạnh, phần đất này có tiềm năng cho phát triển lâmnghiệp
Đến năm 2000, nhóm đất địa hình mới sử dụng khoảng 50% nên tiềmnăng khai thác còn rất lớn cả bề rộng và bề sâu
Tính đến năm 2000, “văn hoá làng ”, quỹ đất đã sử dụng chiếm 58% diện tích tự nhiên,
bao gồm đất nông nghiệp là 195.944,40 ha, trong đó đất trồng cây lâu năm là 142,333 ha, đất vờn tạp là 37.681 ha, đất lâu năm là 12.400 ha, đất có chăn nuôi là 276 ha, đất lâm nghiệp 685.304 ha, trong đó đất tự nhiên là 622.535
ha, đất chuyên dùng 59221 ha, đất ở 14.893 ha, diện tích nuôi trồng thuỷ sản
Đất đã giao cho thuê sự dụng
Đất cha giao cho thuê sự dụng Tổng diện tích 1648729,74 1047798,14
Đất cha sử dụng 693166,46 216712,31 476454,1
Đất đồng bằng cha sự dụng 17454,20 1181,06 16273,14
Đất đồi núi cha sự dụng 608617,64 2145578,68 394038,96
Đất có mặt nớc cha sự dụng 4633,52 161,22 4472,30
Núi đá không rừng 29763,68 708,17 29055,51
Nguồn : Số liệu Sở Địa chính Nghệ An
Quĩ đất cha sử dụng còn 693.116 ha chiếm % diện tích tự nhiên, trong số diện tích tự nhiên, chủ yếu là đất hoang đồi núi trọc chiếm 608.617 ha 30.000 ha để trồng cây công nghiệp ngắn ngày và 230.250 ha đất lâm nghiệp
để trồng rừng tăng vốn rừng"[52, 154]
Trang 40Nh vậy, Nghệ An có một quĩ đất phong phú và đa dạng để có thể bố trí mộtthế trận phát triển nông nghiệp toàn diện, chuyên canh kết hợp nông lâm kếthợp với biển.
Trong lòng đất có nhiều khoáng sản: mỏ đá quý, thiếc, mỏ sắt, vàng, vùng
đá vôi, đất sét…
- Khó khăn:
+ Đất nông nghiệp mặc dù có diện tích tự nhiên rộng lớn nhng do địa
ình dốc nên độ màu mỡ kém, chỉ có một số vùng đất phì nhiêu ở đồng bằng vàcác thung lũng vùng cao Các vùng đất trống dễ bị bạc màu không thể cải tạo
Đến năm 2000 có tổng diện tích rừng khoảng 614.397 ha Trên đó rừng tựnhiên là 623.086 ha và rừng trống là 61.000 ha Diện tích cha có rừng là809.000 ha Đất cát ven biển là 616 ha, rừng đặc chủng gần 180.000 ha vàrừng kinh tế hơn 176.000 ha Tổng trữ lợng gỗ là 80 triệu m3, khoảng 1.049cây nứa mét Độ che phủ của rừng đến năm 2000 là 41,6%
Nghệ An nằm trong vùng đa dạng sinh học Bắc Trờng Sơn Rừng cónhiều loại gỗ quí, nhiều loại thú quí hiếm nh sao la, lang lợn, có nhiều loại câythuốc quí, có nhiều thác đẹp nh thác Sao Va, Khe Kẽm, làng Yên Rừng cónhiều khoáng sản quí
Ngoài ra Nghệ An có rừng ngập mặn, diện tích tuy không lớn lắm nhng cógiá trị nổi bật nh rừng hàm chân ở xã Hng Hà có diện tích 65 ha
Nghệ An có tiềm năng lớn về phát triển về lâm nghiệp: Rừng đa dạng,phong phú, có nhiều thuận lợi phát triển lâm nghiệp, đông y, du lịch sinh thái,
điều hoà không khí và cải tạo môi trờng
Về khó khăn:
- Tỉnh có diện tích rừng khá lớn nhng phân phối không đều, rừng giàu vàtrung bình tập trung ở các sờn núi cao, đầu nguồn các khe suối lớn, các vùngcha có giao thông phát triển nên đi lại khó khăn