Sự thay đổi huyết áp của người không hút thuốc trước và sau khi hítkhói thuốc lá từ người hút thuốc lá 53 Sự thay đổi nhịp tim của người không hút thuốc trước và sau khi hít khói thuốc l
Trang 1Lời cảm ơn
Luận văn này đã đợc hoàn thành nhờ sự giúp đỡ tận tình của QuýThầy cô, sinh viên khoa Xây dựng Trờng Đại học Vinh, thành phố Vinh,tỉnh Nghệ An, quý thầy cô, sinh viên khoa Xây dựng trờng Đại học Kiếntrúc Hà Nội, thành phố Hà Nội
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
Ban Giám hiệu Trờng Đại học VinhKhoa Đào tạo Sau đại học Trờng Đại học Vinh
Bộ môn Sinh lý Ngời và động vật - Khoa Sinh học - Đại Học Vinh đãtạo điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành nghiên cứu của mình
Đặc biệt cho tôi bày tỏ sự cảm động sâu sắc và xin chân thành cám ơnthầy giáo GS Lê Quang Long – Nguyên Cán Bộ Giảng Dạy Khoa SinhHọc Trờng Đại Học S Phạm Hà Nội, ngời đã trực tiếp hớng dẫn, chỉ bảogiúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận vănnày
Cuối cùng xin biết ơn sự hy sinh, động viên của gia đình và sự giúp đỡtận tình của bạn bè, đồng nghiệp trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu đểhoàn thành luận văn này
Vinh, 28 tháng 12 năm 2008
Trần Nữ Thanh Xuân
Trang 2Danh mục các bảng chữ cái viết tắt trong luận văn
Danh mục các bảng trong luận văn
Danh mục các biểu đồ trong luận văn
1.2.1 Nicotine và thính gây nghiện của thuốc lá 7
2 Tình hình nghiện thuốc lá trong giới trẻ thế giới và ở Việt
Nam
27
Chương II : ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
31
Chương II : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 36
Trang 3PHỤ LỤC 76
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Liên minh Kiểm soát Thuốc lá Đông Nam Á SEATCA
Cơ quan Kiểm soát Dược và thực phẩm Hoa Kỳ FDA
Lipoprotein trọng lượng phân tử rất thấp VLDL
Trang 4Sức thở ST
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
Tên bảng Trang
Tỉ lệ hút thuốc theo giới tính trên thế giới 27
So sánh tỷ lệ sinh viên khoa xây dựng hút thuốc tại hai địa điểm
Sự khác nhau về cân nặng, kích thước vòng ngực của người hút
thuốc và không hút thuốc
41
Sự khác nhau về cân nặng, kích thước vòng ngực của người hút
thuốc qua các năm
Trang 5Sự khác nhau về sức thở và thời gian nín thở giữa người hút
thuốc và người không hút thuốc
46
Sự khác nhau về sức thở và thời gian nín thở của người hút thuốc
qua các thời gian khác nhau
46
Sự khác nhau về huyết áp và nhịp tim giữa người hút thuốc và
người không hút thuốc
48
Sự khác nhau về huyết áp và nhịp tim của người hút thuốc qua
các thời gian khác nhau
48
Sự thay đổi huyết áp và nhịp tim của người hút thuốc trước và
sau khi hút thuốc
Trang 6Tỉ lệ hút thuốc theo khoá học của sinh viên khoa xây dựng tại hai
khu vực Vinh và Hà Nội
Sự khác nhau về kích thước vòng ngực trung bình của người hút
thuốc và người không hút thuốc
43
Sự khác nhau về chỉ số Pignet của người hút thuốc và không hút
thuốc lá
44
Sự khác nhau về giá trị chênh lệch thể tích thông khí lúc hít vào và
thở ra của người hút thuốc và không hút thuốc
45
Sự khác nhau về sức thở của người hút thuốc và không hút thuốc 47
Sự khác nhau về thời gian nín thở của người hút thuốc và không hút
thuốc
47
Sự khác nhau về huyết áp của người hút thuốc và không hút thuốc 49
Sự khác nhau về nhịp tim của người hút thuốc và không hút thuốc 49
Sự thay đổi huyết áp tâm trương của người hút thuốc trước và sau khi 51
Trang 7Sự thay đổi huyết áp của người không hút thuốc trước và sau khi hít
khói thuốc lá từ người hút thuốc lá
53
Sự thay đổi nhịp tim của người không hút thuốc trước và sau khi hít
khói thuốc lá từ người hút thuốc lá
53
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay hiện tượng hút thuốc lá trong cộng đồng nói chung và giới trẻnói riêng đã trở nên phổ biến đến mức chúng ta coi đó là điều tự nhiên, chẳng
có ai phản đối hay có ý kiến khi thấy một người hút thuốc nơi công cộng, điều
đó vô tình tiếp tay cho thuốc lá ngày càng được phổ biến rộng rãi hơn, và mộtnguy cơ thấy rõ là thuốc lá hiện đang tấn công đến các lứa tuổi nhỏ hơn ngàycàng mạnh mẽ Theo Liên minh Kiểm soát Thuốc lá Đông Nam Á (SEATCA)thì tại Việt Nam, tỷ lệ nam giới sử dụng thuốc lá khoảng 56,1% còn nữ giới là1,8%, đặc biệt, số nam thanh niên ở lứa tuổi từ 15-24 hút thuốc lá chiếm tới31,6% - nhiều nhất tại khu vực Đông Nam Á [8,11]
Mặc dù một điều mà ai cũng biết là thuốc lá có hại cho sức khoẻ, lànguyên nhân dẫn đến các bệnh về tim phổi, về lâu dài có thể gây ung thư phổi,song bỏ thuốc lá không phải là một điều đơn giản, hút thuốc lá hiện nay đãđược đưa lên mức “nghiện”, và nguy hiểm không kém nghiện ma tuý[8,11,22,27,29], vì vậy để có thể bỏ được thuốc lá chỉ có thể tuỳ thuộc vào ý
Trang 8chí của người nghiện mà thôi, tuy nhiên cũng cần một môi trường sống lànhmạnh và đạc biệt là sự động viên cũng như nhắc nhở của những người xungquanh.
Đặc biệt đối với giới sinh viên, cuộc sống xa nhà không có sự quản lý,nhắc nhở của bố mẹ, các quan hệ bạn bè là quan hệ chủ yếu thì việc hút thuốc
lá càng phổ biến và dễ dàng “lây nhiễm” từ người này sang người khác Nhiềubạn trẻ lúc đầu không hút thuốc, nhưng khi được mời ở đám đông thì lại ngại
từ chối vì sĩ diện, nhiều lần lặp lại như vậy đã trở thành thói quen lúc nàokhông hay Dẫn đến hậu quả tất yếu là sinh viên nghiện thuốc lá đã trở nêncực kỳ phổ biến, hầu như ai cũng có thể tìm thấy hình ảnh học sinh, sinh viênngồi phì phèo thuốc lá trong những quán cà phê, trong những tụ điểm bi da,ngay trước cổng trường, trong canteen trường những lúc gần đến giờ học hoặclúc tan trường
Nhằm góp phần đánh giá thực trạng hút thuốc lá trong sinh viên tại haikhu vực Vinh và Hà Nội Hai khu vực với hai môi trường sống và học tập khácnhau hoàn toàn giúp chúng ta đánh giá một cách tổng quát ảnh hưởng bênngoài đến việc hút thuốc lá của sinh viên, đồng thời qua việc nghiên cứu một
số chỉ tiêu sinh lý để chỉ ra những ảnh hưởng ngay lập tức và lâu dài của việc
hút và nghiện thuốc lá, chúng tôi tiến hành đề tài “Sự biến động một số chỉ tiêu
hình thái - sinh lý của sinh viên nghiện thuốc lá tại hai khu vực Vinh và Hà Nội”
Mục tiêu của đề tài:
1 Đánh giá thực trạng hút thuốc lá của giới sinh viên hai khu vực Vinh và Hà Nội.
Trang 92 Kiểm tra một số chỉ tiêu sinh lý nhằm làm rõ tác hại tức thời của thuốc lá đối với cơ thể người hút và tác hại của khói thuốc lá đối với cơ thể người ngửi khói thuốc.
CH
TỔNG QUAN1.1Tìm hiểu chung về thuốc lá và tác hại
1.1.1 Lịch sử phát triển cây thuốc lá
Cây thuốc lá hoang dại đã có cách đây khoảng 4.000 năm, trùng với vănminh của người da đỏ vùng Trung và Nam Mỹ Hérédote coi thuốc lá là mộtcây thuốc, các tài liệu Mayar đã nhắc tới thuốc lá từ thế kỉ thứ VI và VII Lịch
sử chính thức của việc sản xuất thuốc lá được đánh dấu vào ngày 12/10/1492
do chuyến thám hiểm tìm ra châu Mỹ của Christopher Columbus, ông đã pháthiện thấy người bản xứ ở quần đảo Antil vừa nhảy múa, vừa hút một loại lácuộn tròn gọi là Tabaccos [8,32]
Trang 10Hàng ngàn năm trước Công nguyên, người da đỏ đã trồng thuốc lá trênvùng đất mênh mông ở Nam Mỹ, Trung Mỹ, quần đảo Antil và một số nơikhác Thuốc lá được đưa vào châu Âu khoảng năm 1496-1498 do Roman Pano(nhà truyền đạo Tây Ban Nha) sau khi đi châu Mỹ về Năm 1556, Andre Tevecũng lấy hạt thuốc lá từ Brazil đem về trồng ở Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha JeanNicot, Đại sứ Pháp ở Lisbon dã dâng lên nữ hoàng Pháp Featerina Mechssinhững cây thuốc lá đầu tiên Theo ông thuốc lá có thể xua đuổi bệnh đau đầu,bằng cách cho người bệnh ngửi bột thuốc
Thuốc lá được trồng ở Nga vào năm 1697 do Petro Valeski sau cuộcviếng thăm Anh và một số quốc gia khác đem về Vua Sulemam cho trồngthuốc lá ở Bungari vào khoảng năm 1687
Tại Đức từ năm 1640 đã có nhà máy sản xuất thuốc lá điếu ở Nordeburg
và vào năm 1788 đã có xưởng sản xuất xì gà tại Hamburg Tại các nước châu
Á, Thái Bình Dương, thuốc lá được trồng vào thế kỷ 18 Ngành kỹ thuật trồngtrọt, công nghệ sinh học đã phát triển rất nhanh chóng để sản xuất đa dạng cácloại nguyên liệu thuốc lá đáp ứng cho công nghiệp chế biến, nhu cầu thị hiếu
đa dạng về thuốc điếu và đặc biệt để xuất khẩu
Trong thời gian dài, thuốc lá được gọi rất nhiều tên như La HerbaSanena (cây làm thuốc), Herba Panacea (cây thuốc trị mọi bệnh), L’Herbeetrange (cây làm thuốc dị thường), L’Herbe d’Ambassadeur (cây kỷ niệm tênĐại sứ ở Lisbon) Sau đó các tên mất dần chỉ còn lại tên gọi Nicotiana để kỷniệm tên Jean Nicot, người có công truyền bá trồng thuốc lá ở châu Âu Ngàynay nhiều nước có tên gọi thuốc lá giống nhau là Tabacco (Anh, Mỹ), Tabak(Đức, Nga), Trutrun (Thổ Nhĩ Kỳ, Bungari), Tutun (Rumania) Còn tên khoahọc của cây thuốc lá vàng là Nicotiana Tabacum L Thuốc lá được trồng rộngrãi ở các điều kiện tự nhiên khác nhau, tiêu chí khác hẳn thời nguyên thủy
Trang 11Phạm vi phân bổ vùng trồng từ 40 vĩ độ Nam đến 60 vĩ độ Bắc, nhưng tậptrung nhiều ở vĩ độ Bắc Thuốc lá có tính di truyền phong phú, tính thích ứngrộng rãi, dưới sự tác động trực tiếp của con người, ngày nay thuốc lá có nhiềuđặc trưng phẩm chất, ngoại hình khác nhau Có thể kể đến loại thuốc lá vàngsấy có hương vị độc đáo là Virginia (Hoa Kỳ, Zimbabwe ), thuốc lá Oriental -đặc sản của vùng Địa trung Hải, xì gà nổi tiếng của Cuba và Sumatra(Indonesia) [8,24,27, 32]
Người Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha đã mở đường cho cuộc “Phát kiếnđịa lý”, dẫn đến sự mở rộng phạm vi buôn bán thế giới và sự phát triển nhanhchóng của thương nghiệp và công nghiệp Các nước Hà Lan, Anh, Pháp, Bỉcũng đua nhau đi tìm kiếm thị trường buôn bán trên thế giới Thuốc lá là mộttrong những hàng hóa quan trọng được các nước châu Âu mang tới châu Á,châu Phi
Đến năm 1592, một thế kỷ sau khi Colombus phát hiện ra châu Mỹ,thuốc lá đã được trồng ở Bỉ, Tây Ban Nha, Thụy Sĩ và Anh Sau đó lan raPhilippines, Ấn Độ, Java, Nhật, Tây Phi, Trung Quốc và các lái buôn đã mangthuốc lá đến tận Mông Cổ và Sibêri
Bước sang thế kỷ XVII, thuốc lá đã gây ra tranh cãi ở châu Âu Thuốc lá
đã phân chia quan điểm xã hội, nhưng chính phủ các nước châu Âu không thểngăn cấm vì những khoản tiền khổng lồ thu được từ thuế thuốc lá cho ngânsách quốc gia
Đến thế kỷ XVIII, XIX các nước Âu - Mỹ hoàn thành cách mạng côngnghiệp Các phát minh khoa học kỹ thuật đã thúc đẩy sản xuất công nghiệp.Ngành công nghiệp thuốc lá ra đời và thu được lợi nhuận to lớn hơn trước.Năm 1881, James Bonsack, một người Virginia (Mỹ), phát minh ra chiếc máy
có thể sản xuất 120.000 điếu thuốc/ngày
Trang 12Cuối thế kỷ XIX, ngành công nghiệp thuốc lá diễn ra quá trình tập trunghóa như các ngành sản xuất khác Các tập đoàn thuốc lá đa quốc gia nhưB.A.T, Philip Morris (Mỹ), Japan Tobacco International (Nhật), Imperial vàGallaher (Anh), Tập đoàn Altadis Franco - Spanish (Pháp - Tây Ban Nha) hiện đang chi phối thị trường thế giới về trồng thuốc lá, phối chế, sản xuấtthuốc sợi, thuốc điếu, các máy móc chuyên dùng và tất cả các phụ liệu cho sảnxuất thuốc lá
Sau chiến tranh thế giới thứ II, các quốc gia giành được độc lập cũngchú ý phát triển ngành công nghiệp thuốc lá, như Trung Quốc, Indonesia, TriềuTiên, Ấn Độ, Philippines, Ai Cập, Pakistan, Việt Nam
Trồng và chế biến thuốc lá nhanh chóng phổ cập trên khắp thế giới, trừmột số nước do điều kiện nhiệt độ khí hậu không thích hợp Sản lượng lá thuốc
lá đạt khoảng 6 triệu tấn/năm, tập trung lớn ở những quốc gia sau:
- Thuốc lá vàng sấy: Trung Quốc 2.800.000 tấn/năm, Mỹ 407.000 tấn/năm,Brazil 364.000 tấn/năm, Zimbabwe 200.000 tấn/năm, Ấn Độ 150.000 tấn/năm,ngoài ra phải kể đến các quốc gia khác có sản lượng thuốc lá cao là Canada,Achentina ,
- Thuốc lá Burley: Mỹ 300.000 tấn/năm, Malawi 85.000 tấn/năm, Brazil70.000 tấn/năm
- Thuốc lá Oriental: Thổ Nhĩ Kỳ 300.000 tấn/năm, Hy Lạp 110.000tấn/năm, Bungari 75.000 tấn/năm
Diện tích trồng cây thuốc lá trên thế giới khoảng từ 4-4,5 triệu ha Donhận thức tác hại của thuốc lá, một số quốc gia đã giảm diện tích trồng, nhưngngược lại do đem lại nguồn thu cho ngân sách ở một số quốc gia nên diện tíchtrồng lại được tăng dần Có thể nêu một số quốc gia có lượng thuốc lá nguyên
Trang 13liệu xuất khẩu lớn là: Mỹ, Brazil, Zimbabwe, Ấn Độ, Trung Quốc, Thổ Nhĩ
Kỳ, Hy Lạp, Malawi [8,11,24,29]
1.1.2 Thành phần, độc tớnh của thuốc lỏ
Trong khúi thuốc lỏ chứa hơn 4000 loại hoỏ chất Trong đú cú hơn 200loại cú hại cho sức khoẻ, bao gồm chất gõy nghiện và cỏc chất gõy độc Nhiềuchất trong số đú là do cỏc nhà mỏy sản xuất thờm vào để tăng hương vị chođiếu thuốc Cỏc chất trong điếu thuốc lỏ tồn tại dưới 2 thể:
_ Hắc ớn hoàn toàn: Nicotin 0,5%, hắc ớn 6,7%
_ Chất gõy ung thư: 3,4 benzopyrốn, athracen, phenanthracen
_ Chất bổ trợ gõy ung thư: Cathecol, pyren, prụnctor, cadimi
_ Nước 0,8% [6,8,26,33]
1.1.2.1 Nicotine và tớnh gõy nghiện của thuốc lỏ:
Nicotine là một ancaloit tỡm thấy trong họ cà (Solanaceace), chủ yếutrong cây thuốc lá, và với số lợng nhỏ trong cây cà chua, khoai tây, cà tím và ớtBell Nicotine chiếm 0.3 đến 5% của cây thuốc lá khô, đợc tổng hợp từ gốc vàtích lũy trên lá.[8,27,29]
-Tính chất vật lý và thành phần hóa học
Nicotin là một chất lỏng nh dầu không màu chuyển thành màu nâu khi
cháy và có mùi thuốc khi tiếp xúc với không khí, hút ẩm và có thể trộn lẫn với
Trang 14nớc trong dạng bazơ của nó Là một bazơ gốc nitơ, nicotin tạo ra các dạngmuối với các axit, thông thờng có dạng rắn và hòa tan đợc trong nớc Nicotin
dễ dàng thẩm thấu qua da, miệng và niêm mạc mũi hoặc hít vào phổi Nh một
số liệu vật lý thể hiện, nicotin dạng bazơ tự cháy ở nhiệt độ thấp hơn điểm sôicủa nó,và hơi của nó bắt cháy ở nhiệt độ 950 trong không khí cho dù áp suấtcủa hơi là thấp Do điều này, phần lớn nicotin bị cháy khi ngời ta đốt điếu
thuốc lá; tuy nhiên, nó đợc hít vào đủ để gây ra các hiệu ứng mong muốn
- Độc tính của nicotin.
Nicotin là một chất độc rất mạnh với ảnh hởng rõ rệt đến các loại côntrùng; do vậy trong quá khứ nicotin đợc sử dụng rộng rãi nh là một loại thuốctrừ sâu, và hiện tại các phái sinh của nicotin nh imidacloprid tiếp tục đợc sửdụng rộng rãi
Nicotin làm ảnh hởng tới các cơ quan thụ cảm Chỉ cần một lợng nicotinnhỏ sẽ làm tăng thêm tính hoạt động của cơ quan thụ cảm Một số ý kiến chủ
đạo cho rằng, nó làm tăng tính khuếch tán của adrenaline, một hoocmon kíchthích Adrenaline là nguyên nhân gây nên một số bệnh lý nh tăng huyết áp,tăng hoạt động của tim (tần số tim tăng), tần số hô hấp tăng, lợng đờng trongmáu tăng
Nicotin tác đông lên hệ thần kinh giao cảm, mà dây thần kinh giao cảmnày làm nhiệm vụ dẫn truyền đến các bộ phận của cơ thể ở tuyến thợng thận,kích thích, giải phóng chất adrenaline, Acetylcholine Acetylcholine kích thíchhoạt động các sợi thần kinh trớc hạch của nhiều dây thần kinh trên cơ quan thụcảm, đó là nguyên nhân làm các tế bào mất đi và tràn vào canxi nguồn điện;canxi gây kết thúc quá trình nhuộm các hạt nhỏ và nh vậy nó giải phóng chấtadrenaline đến dòng máu chảy trong cơ thể [2,8,32,33]
-Tính chất gây nghiện
Cơ quan Kiểm soỏt Dược và thực phẩm Hoa Kỳ (FDA) xếp nicụtin vàonhúm cỏc chất cú tớnh chất dược lý gõy nghiện chủ yếu, tương tự như cỏc chất
ma tuý Heroin và Cocain Tỏc dụng gõy nghiện của nicụtin chủ yếu là trờn hệthần kinh trung ương với sự cú mặt của cỏc thụ thể nicotine trờn cỏc cấu trỳcnóo Chất alcaloide này tỏc động lờn cỏc thụ thể ở hệ thống thần kinh với chất
Trang 15dẫn truyền thần kinh dopamine Dopamin là một hoỏ chất chớnh trong nóo điềuchỉnh mong muốn sử dụng cỏc chất gõy nghiện, gõy bài tiết adrenaline (nhịptim nhanh, co mạch ngoại vi, ức chế co búp và chế tiết dịch vị dạ dày) Nicotin
sẽ gây ra nhiều bệnh lý, không điều chỉnh quá trình sản xuất dopamin giảmxuống và liệu pháp làm vô hiệu hóa sự cố gắng đền bù của não Khi nicotin đợc
đa vào một cách liên tục, hệ thần kinh sẽ bị thay đổi, nó gây ra trong não và cơthể con ngời khó chịu, làm ảnh hởng hệ thần kinh cao Nó sẽ tác động đến tõmsinh lý của con ngời, làm cho con ngời luôn ở trạng thái bình tĩnh, tỉnh táo vàbớt căng thẳng Nicotin có tác dụng hiệu quả từ sau 5 phút đến 2 giờ Hầu hếtngời ta sử dụng nicotin nhiều hơn năm, ba giờ trong một ngày làm việc( trungbình một ngời hút khoảng 20 điếu trong 24 giờ) Điều đó đưa đến cho họ sự vui
vẻ và tránh xa quá trình cai nghiện Nicotin làm tăng sự tập trung và tăng thêm
sự cân bằng trí nhớ của acetylcholine.Vì vậy mà những ngời nghiện thuốc rấtkhó bỏ.[1,4,5,8,16,17]
Với liều lượng nhỏ hơn (trung bỡnh một điếu thuốc tẩm một lượngkhoảng 1mg nicotin), chất này hoạt động như một chất kớch thớch cho cỏc độngvật cú vỳ và là một trong những nhõn tố chớnh chịu trỏch nhiệm cho việc lệthuộc vào việc hỳt thuốc lỏ Theo Hiệp hội Tim mạch Hoa Kỳ, "Nghiện nicotin
đó và đang là những thúi nghiện ngập khú bỏ nhất"
Khi nicotin được đưa vào cơ thể, nú được vận chuyển nhanh thụng quađường mỏu và cú thể vượt qua rào cản giữa mỏu và nóo Kể từ khi hớt vàonicotin mất trung bỡnh 7 giõy để chạy tới nóo Thời gian bỏn phõn ró củanicotin trong cơ thể vào khoảng 2 giờ Lượng nicotin hớt vào cựng với khúi
Trang 16thuốc là một phần nhỏ dung lượng chất này có trên lá của cây thuốc lá (hầu hếtchất này bị cháy hết khi đốt thuốc) Lượng nicotin ngấm vào cơ thể thông quaviệc hút thuốc phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm kiểu thuốc lá, việc có hítkhói vào phổi hay không, và có đầu lọc hay không Khi nhai thuốc lá, với việc
để lá thuốc giữa môi và lợi, lượng thuốc ngấm vào cơ thể có xu hướng cao hơnnhiều so với việc hút thuốc
1.1.2.2 Monoxit carbon (khí CO)
Khí CO có nồng độ cao trong khói thuốc lá và sẽ được hấp thụ vào máu,gắn với hemoglobine với ái lực mạnh hơn 200 lần oxy Với người hút trungbình 1 bao thuốc mỗi ngày thì hàm lượng hemoglobine khử có thể tới 7-8%
Sự tăng hemoglobine khử làm chuyển dịch đường cong phân tách hemoglobin dẫn đến giảm lượng oxy chuyển đến tổ chức gây thiếu máu tổchức và có lẽ góp phần hình thành các mảng xơ vữa động mạch [8]
oxy-1.1.2.3 Các phân tử nhỏ trong khói thuốc lá
Khói thuốc lá chứa nhiều chất kích thích dạng khí hoặc dạng hạt nhỏ.Các chất kích thích này gây nên các thay đổi cấu trúc của niêm mạc phế quảndẫn đến tăng sinh các tuyến phế quản, các tế bào tiết nhầy và làm mất các tếbào có lông chuyển Các thay đổi này làm tăng tiết nhày và giảm hiệu quảthanh lọc của thảm nhày - lông chuyển Phần lớn các thay đổi này có thể hồiphục được khi ngừng hút thuốc Ngoài ra các chất kích thích còn tác động lêncác đại thực bào của phổi sâu làm tăng số lượng, kích thước và một số lớn cáchạt vùi gây suy giảm chức năng hô hấp [4,6,8,9,16 ]
1.1.2.4 Các chất gây ung thư
Trong khói thuốc lá có trên 40 chất trong số đó gồm cả các hợp chấtthơm có vòng đóng như Benzopyrene có tính chất gây ung thư Các hoá chấtnày tác động lên tế bào bề mặt của đường hô hấp gây nên tình trạng viêm mạn
Trang 17tính, phá huỷ tổ chức, biến đổi tế bào dẫn đến dị sản, loạn sản rồi ác tính hoá.[1,2,8,12]
1.1.3 Định nghĩa khói thuốc
Có 3 kiểu khói thuốc: dòng khói chính, dòng khói phụ và khói thuốc môitrường Dòng khói chính (MS) là dòng khói do người hút thuốc hít vào Đó làluồng khí đi qua gốc của điếu thuốc Dòng khói phụ (SS) là khói thuốc từ đầuđiếu thuốc đang cháy toả ra vào không khí, nó không bao gồm phần khói thuốc
do người hút thở ra Khoảng 80% điếu thuốc là cháy bỏ đi Khói thuốc môitrường (ETS) là hỗn hợp của dòng phói phụ và khói thở ra của dòng khói chínhcũng như các chất tạp nhiễm khuếch tán qua giấy quấn thuốc lá và đầu điếuthuốc giữa các lần hút [32,33]
ETS rất giống với MS: nó bao gồm hơn 3.800 loại hoá chất Điều đángngạc nhiên là SS có nhiều hỗn hợp gây ung thư mạnh hơn MS Điều này là bởi
vì SS thường bị tạp nhiễm hơn MS SS cũng khác với MS ở chỗ các sản phẩmđộc có thể tồn tại dưới dạng khác ví dụ nicotine chủ yếu ở dạng hạt rắn trongkhói dòng chính, nhưng lại ở dạng khí trong khói thuốc môi trường
Kích thước các hạt phân tử rất khác nhau ở các loại khói thuốc khácnhau Kích thuớc các phân tử rắn dao động trong khoảng từ 0,1-0,6 micromettrong dòng khói chính, nhưng từ 0,01-0,1 micromet trong dòng khói phụ Khidòng khói phụ bị pha loãng hơn thì kích thước các hạt trở nên nhỏ hơn Vì kíchthước các hạt trong dòng khói phụ nhỏ hơn nên nó vào sâu hơn trong tổ chứcphổi (Theo như định nghĩa thì kích thước các hạt trong môi trường khói thuốccũng nhỏ hơn trong dòng khói chính) [8,32] Do đó khói thuốc phụ nguy hiểmhơn khói thuốc chính, ngoài ra nó còn cháy ở nhiệt độ cao và không qua đầu
Trang 18lọc Cơ quan bảo vệ môi trường của Mỹ đã xếp khói thuốc phụ vào nhóm Agây ung thư ở người [8,24,28]
Như vậy hút một điếu thuốc sẽ giải phóng hai loại khói sinh ra do sựphát xạ (đốt cháy)chủ yếu và thứ phát Phát xạ chủ yếu sinh ra từ hình nóncháy đỏ, nhiệt độ khoảng 900oC Khi được người hút hít vào, khói này đượcthở ra sau khi đã được lá phổi người hút lọc lại Phát xạ thứ phát của khói sinh
ra từ khoảng xung quang điếu thuốc giữa hai hơi hút, nhiệt độ xuống khoảng
100oC Những thành phần độc hại của thuốc lá khi và giấy ít bị tiêu huỷ donhiệt độ khi hút vào chủ động; một số chất gây ung thư sản sinh với số lượnglớn khi hút thuốc trong phát xạ thứ phát lại nhiều hơn là trong phát xạ chủ yếu
1.1.4 Định nghĩa nghiện thuốc lá
Nghiện - như định nghĩa được nêu ra trong từ điển thuật ngữ thuốc láAnh Việt và nhiều từ điển giải nghĩa khác - là sự lệ thuộc vô thức của người sửdụng vào thuốc lá và biểu hiện của người nghiện rõ nhất là các triệu chứngthèm khi thiếu thuốc Tuy nhiên, khái niệm "nghiện” được đề cập và hiện bịlên án nhiều là nghiện các chất gây nghiện như amphetamine, thuốc phiện,heroin Khi thèm các chất này mà người nghiện không được thoả mãn, họ sẽmất khả năng làm chủ hành vi của mình Thuốc lá, dù cũng là chất gây nghiệnnhưng lại không có tác dụng phụ mạnh mẽ như các chất nêu trên nên dù aicũng nói hút thuốc ảnh hưởng đến sức khoẻ, hầu hết các quốc gia vẫn chỉ chấpnhận dừng ở mức khuyến cáo, cảnh báo về nguy cơ của việc hút thuốc tới sứckhoẻ và chủ yếu, kêu gọi lòng tự giác để người hút bỏ thói quen hút thuốc [33]
* Hút thuốc thụ động
Hút thuốc thụ động hoặc hít khói thuốc thụ động (tiếng Anh : passivesmoking, secondhand smoking hoặc exposure to environmental tobaccosmoke, viết tắt: ETS exposure) là hình thức hít khói thuốc từ không khí, mà
Trang 19không trực tiếp hút thuốc lá hoặc thuốc lào và cũng bị tác hại gián tiếp dẫn đếnnhững nguy cơ về bệnh như ung thư phổi Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo:Không có ngưỡng an toàn cho việc hút thuốc thụ động.
“Hút thuốc thụ động thậm chí còn nguy hiểm hơn vì chỉ có hít vào màkhông thở ra" - bác sĩ Lê Anh Tuấn, Giám đốc Sở Y tế Hà Nội, khẳng định
Trong 200 chất độc có trong khói thuốc lá, có đến 69 loại gây ung thư
Và tất cả chúng đều xâm nhập cơ thể những người hút thụ động Khói thuốc cóthể tồn tại trong không khí hơn 2 giờ, ngay cả khi không còn nhìn hoặc ngửithấy nữa Do đó, những người thường xuyên sống hoặc làm việc cạnh ngườidùng thuốc lá có thể tiếp nhận lượng khói thuốc tương đương việc hút 5 điếumỗi ngày
Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, cứ mỗi giờ ở cùng phòng với một người hút
thuốc lá, nguy cơ mắc ung thư phổi cao gấp 100 lần so với việc sống 20 nămtrong tòa nhà chứa chất độc asen Chỉ cần nửa giờ phơi nhiễm khói thuốc, tiểucầu đã kết dính lại dưới thành mạch máu, hệ miễn dịch đã bị ảnh hưởng Chính
vì vậy mà Tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo: Không có ngưỡng an toàn cho
Trang 20Đồng thời, theo công trình nghiên cứu của nhóm các nhà khoa học khác
ở Nhật Bản cũng đợc công bố cùng với công trình nghiên cứu trên thì ở nhữngngời hút thuốc có gen khuyết tật khó cai đợc thuốc hơn
Còn các nhà nghiên cứu thuộc trờng đại học tổng hợp Toronto thì chorằng những ngời có khả năng chuyển hóa nicotin kém dễ bỏ thuốc hơn, bằngviệc dán nicotin, ngợc lại những ngời có thể chuyển hóa bình thờng lại khó caihơn, họ có thế cần không phải là một mà là hai hay ba miếng cao dán để cắthẳn cơn thèm thuốc sau khi bỏ thuốc [31,33]
- Do khả năng tiếp cận
Sự tiếp cận dễ dàng với các sản phẩm thuốc lá đã làm tăng tỉ lệ ngời hútthuốc ở Việt Nam, ngời dân dễ dàng tiếp cận với thuốc lá vì hệ thống bánhàng và phân phối các sản phẩm thông qua các quán nớc, quán cafê, quánbar Bất cứ ai cũng có thể mua thuốc lá ở bất cứ chỗ nào tại các thành phố,vùng nông thôn cũng nh tại các vùng sâu, vùng xa
Mặt khác các công ty thuốc lá đang áp dụng nhiều chiến lợc quảng cáokhuyến mãi tinh vi nhằm vào giới trẻ Các công ty thuốc lá thờng coi thanhthiếu niên là những khác hàng tiềm năng vì phần lớn những ngời nghiện thuốc
đều hút từ khi còn trẻ [11]
- Do sự phát triển của tâm sinh lý :
T duy phát triển, thanh thiếu niên bắt đầu suy nghĩ nhiều, nhng lại cha
có kinh nghiệm, tầm nhìn còn hạn chế nên dễ bị lôi kéo và tiêm nhiễm nhữngthói quen tật xấu từ bạn bè Họ muốn trở thành ngời lớn, muốn độc lập nhnglại chỉ bắt chớc hình thức nh hút thuốc, uống rợu hoặc chng diện Họ cũngmuốn có suy nghĩ, hành động “vợt rào”, khỏi khuôn phép ngời lớn nhng lạikhông tự định hớng đợc mình, dễ bị cuốn theo suy nghĩ của bạn bè và nhữnghình ảnh câu chuyện trên các phơng tiện truyền thông đại chúng Họ cũng cần
đến nhu cầu giao tiếp , muốn đợc khăng định “vị trí”, muốn đợc tán thởng, biết
“ chơi ” [8,11]
1.1.6 Cỏc nguy cơ gõy bệnh của hỳt thuốc lỏ
Trang 21Vai trò gây bệnh của hút thuốc đã được chứng minh qua nhiều nghiêncứu trên thế giới cũng như ở nước ta Hút 01 điếu thuốc tức là đã tự mình làmmất đi 5,5 phút cuộc sống Tuổi thọ trung bình của người hút thuốc ngắn hơn
so với người không hút thuốc từ 05 đến 08 năm Hút thuốc làm tăng tỷ lệ tửvong từ 30 đến 80%, chủ yếu là do các bệnh ung thư (ung thư phổi), bệnh phổitắc nghẽn mãn tính, các bệnh tim mạch… Mức độ tăng nguy cơ phụ thuộc vàotuổi bắt đầu hút (hút thuốc càng sớm thì nguy cơ càng cao), số lượng thuốc húttrung bình với đơn vị là bao/năm tính bằng cách lấy số bao thuốc hút trungbình hàng ngày nhân với số năm hút (số lượng thuốc hút bao/năm càng lớn thìnguy cơ càng cao) và thời gian hút càng dài thì nguy cơ cũng càng lớn.[4,8,11]
1.1.6.1 Ung thư phổi
Cách đây gần 50 năm Doll và Hill đã chỉ ra rằng hút thuốc lá gây ungthư (K) phổi và tỷ lệ tử vong do ung thư phổi tăng theo số lượng thuốc hút.Trên thế giới tỉ lệ mắc ung thư phổi tăng khá nhanh trong vòng 60 năm qua,tăng hơn nhiều so với các loại ung thư chính khác và tỉ lệ này cho thấy có sựliên quan mật thiết với việc số người hút thuốc tăng lên Tỷ lệ ung thư phổithấp ở những quần thể dân cư không phổ biến hút thuốc lá
Hút thuốc là nguyên nhân chính gây ung thư phổi, khoảng 87% trong số177.000 ca mới mắc ở Mỹ năm 1996 là do thuốc lá, còn lại là do các nguyênnhân khác như: ô nhiễm môi trường, bệnh nghề nghiệp, ăn uống, cơ địa và cácyếu tố di truyền 90% trong số 660.000 ca được chẩn đoán ung thư phổi hàngnăm trên thế giới là người hút thuốc lá Giả định nguy cơ của những ngườikhông hút thuốc lá bị ung thư phổi là 1 thì nguy cơ bị ung thư phổi của nhữngngười hút thuốc cao hơn gấp 10 lần so với những người không hút thuốc Mức
độ tăng nguy cơ khác nhau tuỳ theo loại tế bào ung thư, nguy cơ bị ung thư
Trang 22biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tế bào nhỏ ở những người hút thuốctăng 5 đến 20 lần trong khi nguy cơ bị ung thư biểu mô tuyến và ung thư biểu
mô tế bào lớn tăng 2 đến 5 lần so với những người không hút thuốc [1,2,3,12]
Mức độ nguy cơ sẽ tăng lên cùng với số năm hút thuốc lá, số lượngthuốc lá tiêu thụ hàng ngày và lứa tuổi lúc bắt đầu hút thuốc lá càng sớm càngnguy hiểm Hút bao nhiêu thuốc thì tăng nguy cơ bị ung thư phổi? Người tathấy rằng với bất kỳ lượng thuốc hút nào cũng gây tăng nguy cơ mắc ung thưphổi Nói cách khác không có giới hạn dưới của của lượng thuốc hút cần thiết
để gây ung thư phổi Thời gian hút thuốc lá cũng rất quan trọng, thời gian hútcàng dài thì tác hại càng lớn
Những người không hút thuốc mà kết hôn với người hút thuốc, tỷ lệ chết
vì ung thư phổi cao hơn 20% so với người kết hôn với người không hút thuốc
và tỷ lệ chết vì ung thư phổi cũng tăng lên cùng với số lượng thuốc được hútbởi người vợ hoặc người chồng Chỉ khoảng 13% bệnh nhân ung thư phổi sốngsót sau 5 năm Tỉ lệ chết do ung thư phổi ở nam giới có hút thuốc cao gấp 22lần so với nam giới không hút thuốc, còn ở nữ thì gấp khoảng 12 lần Trongkhi rất nhiều phụ nữ tin rằng ung thư vú là nguyên chính gây tử vong ở nữ thìđến năm 1988 ung thư phổi lại cao hơn nhiều so với ung thư vú trong cáctrường hợp tử vong ở phụ nữ
1.1.6.2 Các loại ung thư ở các bộ phận thuộc đầu và cổ [4,6,9]
Các loại ung thư các bộ phận thuộc đầu và cổ bao gồm ung thư thựcquản, thanh quản, lưỡi, tuyến nước bọt, môi, miệng và họng Những nguy cơcủa các bệnh ung thư này sẽ tăng dần cùng với số lượng và thời gian hút thuốc.Hút thuốc lá và nghiện rượu là hai yếu tố mạnh nhất gây ung thư ở các bộ phậnthuộc đầu và cổ Nghiện rượu và các sản phẩm chế xuất từ thuốc lá cùng nhautăng nguy cơ về lâu dài gây ung thư
Trang 231.1.6.3 Ung thư thận và bàng quang
Người hút thuốc có nguy cơ mắc ung thư cả thận và bàng quang Trongtổng số ca tử vong do ung thư bàng quang, thì ước tính khoảng 40 tới 70 % là
vì sử dụng thuốc lá
1.1.6.4 Ung thư tuyến tụy
Tuyến tụy là tuyến dễ bị ung thư vì khói thuốc vào cơ thể tới tuyến tuỵqua máu và túi mật Ước tính rằng thuốc lá là nguyên nhân của 30 % của tổng
số ung thư tuyến tụy
1.1.6.5 Ung thư bộ phận sinh dục
- Ung thư âm hộ: Ung thư âm hộ, là một phần của bộ phận sinh dục nữthông thường hiếm gặp Tuy nhiên phụ nữ mà hút thuốc có nguy cơ gấp đôimắc ung thư âm hộ
- Ung thư tử cung: Sự liên quan giữa hút thuốc và ung thư tử cung chỉmới được phát hiện gần đây Có ít nhất 12 nghiên cứu đã thấy phụ nữ hútthuốc có tăng nguy cơ bị ung thư tử cung và nguy cơ tăng cùng với số lượng
và thời gian sử dụng thuốc
- Ung thư dương vật: Ung thư dương vật đã trở nên ngày càng phổ biến
ở nam giới hút thuốc hơn là những người nam không hút thuốc
1.1.6.6 Ung thư hậu môn và đại trực tràng
Ung thư hậu môn: Bằng chứng mới đây đã phát hiện ra hút thuốc láđóng vai trò tác nhân gây ung thư hậu môn và đại trực tràng Cũng trong mộtnghiên cứu diện rộng được tiến hành ở Mỹ, đối với nam và nữ những ngườihút thuốc có nguy cơ mắc bệnh ung thư tăng từ 75 tới 100 %…so với nhữngngười cùng lứa tuổi không hút thuốc [32]
Trang 241.1.6.7 Bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) (CODP) là thuật ngữ để chỉnhững tổn thương ở phổi có liên quan đến sự tắc nghẽn đường thở Bệnh phổitắc nghẽn mạn tính đặc trưng bởi sự rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồiphục hoàn toàn, được khẳng định chẩn đoán dựa vào đo hô hấp ký đồ vớinghiệm pháp giãn phế quản không hồi phục hoàn toàn Theo WHO, trên thếgiới năm 2001 có khoảng 600 triệu người mắc BPTNMT Bệnh tiến triển kéodài trong nhiều năm và cuối cùng dẫn đến tâm phế mạn và tử vong Bệnh phổitắc nghẽn mạn tính là nguyên nhân tử vong đứng hàng thứ 4 trên toàn thế giới.Mối liên quan giữa bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hút thuốc cũng mạnh nhưvới ung thư phổi Thuốc lá là nguyên nhân quan trọng nhất gây ra BPTNMT,
có 15% những người hút thuốc lá sẽ có triệu chứng lâm sàng BPTNMT và80%-90% người mắc BPTNMT là nghiện thuốc lá
Hút thuốc lá làm cho các yếu tố nguy cơ khác của bệnh này trở nênmạnh hơn Đặc biệt những người hút thuốc lá bị ảnh hưởng xấu hơn bởi ônhiễm môi trường, nhiễm trùng và phơi nhiễm với các chất khói độc so vớingười không hút thuốc Người hút thuốc có tỉ lệ tử vong do bệnh phổi tắcnghẽn mạn tính cao gấp 10 lần so với người không hút thuốc.[4,6,9,12]
Trang 25Khi bị CODP, thành của đường dẫn khí dày lên, phù nề nên hẹp lại, không khí khó đi vào phổi, các phế nang bị phá huỷ làm tăng tình trạng ứ khí và giảm
khả năng trao đổi khí ở phổi.
1.1.6.8 Bệnh Hen
Hen được đặc trưng bởi tính phản ứng quá mức của đường dẫn khí Sựphản ứng quá mức này dẫn đến các cơn hen, bệnh nhân có thở khò khè, ho và/hoặc khó thở
Hút thuốc không phải là nguyên nhân gây ra cơn hen nhưng nó làm chotình trạng bệnh hen nặng lên Những người bị hen hút thuốc sẽ có tăng tiếtđờm, giảm cử động của lông chuyển phế quản, tăng nhạy cảm với nhiễm trùng,tăng giải phóng các chất dị ứng tác dụng nhanh và phá huỷ các đường dẫn khínhỏ Tỉ lệ tử vong ở người bị hen đang hoặc đã từng hút thuốc thì tăng gấp trên
2 lần so với những người không hút thuốc
1.1.6.9 Nhiễm trùng đường hô hấp
Những người hút thuốc hay bị nhiễm trùng đường hô hấp hơn nhữngngười không hút thuốc và thường bị nặng hơn Trẻ em có bố mẹ hút thuốc lá bịbệnh đường hô hấp nhiều hơn trẻ em có bố mẹ không hút thuốc
Trang 26Những người hút thuốc không chỉ hay bị viêm phổi hơn mà còn bị tửvong nhiều hơn Những phụ nữ có thai bị viêm phổi mà hút hơn 10 điếu thuốc/ngày, có tiên lượng xấu hơn những người không hút (chết mẹ- con, ).
Những người hút thuốc cũng hay bị cúm.Vaccin phòng cúm ít hiệu quảđối với người hút thuốc, và tỉ lệ tử vong do cúm ở những người hút thuốc caohơn nhiều so với nhóm người không hút thuốc
1.1.6.10 Hút thuốc và bệnh tim mạch [5,16,20,32]
Từ năm 1940, người ta đã thấy có mối liên hệ giữa hút thuốc lá và nguy
cơ bị bệnh tim mạch Dù hút một vài điếu thuốc trong ngày cũng làm tăngnguy cơ mắc bệnh này Mối liên quan chặt chẽ giữa hút thuốc lá và bệnh timmạch không chỉ thấy ở cả 2 giới, trong lớp trẻ và người già mà còn thấy ở tất
cả các chủng tộc Hút thuốc làm tăng nguy cơ mắc bệnh lên gấp 2-3 lần và nócòn tương tác với các yếu tố khác làm tăng nguy cơ lên gấp nhiều lần Nhữngbệnh mà người hút thuốc có nguy cơ mắc cao là xơ vữa động mạch, bệnh mạchvành, đột quỵ, rối loạn nhịp tim, đột tử, nhồi máu cơ tim, phình động mạchchủ Trong số đó bệnh mạch vành là quan trọng nhất, ước tính chiếm khoảnghơn một nửa trường hợp tử vong vì bệnh tim do hút thuốc Không có bằngchứng chứng minh rằng hút thuốc lá đầu lọc hay các loại khác nhau của thuốc
lá làm giảm được yếu tố nguy cơ
Các nghiên cứu về sinh lý bệnh đã xác định được cơ chế chung mà qua
đó khói thuốc có thể gây nên bệnh tim mạch Nhũng người hút thuốc có tăngnồng độ các sản phẩm oxy hoá bao gồm cả cholesterol LDL oxy hoá, và làmgiảm nồng độ của cholesterol HDL, một yếu tố bảo vệ tim Những yếu tố nàycùng với các ảnh hưởng trực tiếp của CO2 và nicotine gây tổn thương nộimạch Có thể thông qua những cơ chế này mà ở những người hút thuốc có tăngphản ứng của mạch máu Sự giảm cung lượng của dòng máu mang oxi làm
Trang 27nguy cơ thiếu máu cơ tim tăng lên và tăng cả nguy cơ bị co thắt mạch vành.Hút thuốc cũng liên quan đến tăng nồng độ fibrinogen và tăng kết dính tiểucầu.
Hút thuốc ảnh hưởng đến nhịp tim và huyết áp
Khi hít khói thuốc vào sẽ gây ra một số tác động ngay lập tức lên tim vàmạch máu Hút thuốc kích thích hệ thống thần kinh tự động của tim Trongphút đầu của quá trình hút thuốc nhịp tim bắt đầu tăng lên, có thể tăng tới 30%trong 10 phút đầu hút thuốc Nhịp tim có thể giảm xuống từ từ nếu tiếp tục hútthuốc, nhưng không bao giờ trở về bình thường nếu chưa ngừng hút
Tuy nhiên, điều không bình thường là dưới tác động của sự kích thíchnày, mạch máu phải co lại bắt buộc tim phải hoạt động nhiều hơn để vậnchuyển ôxy Do đó nếu hút thuốc lặp lại nhiều lần không những gây tănghuyết áp mà còn làm huyết áp dao động ở mức cao Do gây ra tăng huyết ápcấp tính Trong một số nghiên cứu cho thấy rằng huyết áp trở về bình thườnggiữa các lần hút thuốc nhưng nếu hút nhiều lần trong ngày dẫn đến tăng huyết
áp trung bình Hút thuốc cũng làm tăng huyết áp dao động Trong khi tănghuyết áp có thể dẫn đến các bệnh tim mạch, tăng huyết áp dao động thậm chícòn nguy hiểm đến tim hơn
Hút thuốc còn làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp Một số nghiêncứu chỉ ra rằng hút thuốc làm mất tác dụng của thuốc điều trị tăng huyết áp.Một cơ chế mà hút thuốc làm mất tác dụng của thuốc là do nó kích thích gansản xuất ra enzym vào trong máu làm hạn chế tác dụng của thuốc
Bệnh mạch vành dẫn đến bệnh tim
Hút thuốc chủ động đã được biết chắc chắn là một yếu tố nguy cơ củabệnh mạch vành, nhưng tiếp xúc với môi trường khói thuốc hay hút thuốc thụđộng thì nguy cơ bị bệnh mạch vành tăng 20-30% Những người hút thuốc có
Trang 28nguy cơ mắc bệnh mạch vành gấp 2 - 4 lần và tử vong nhiều hơn khoảng 70%
do bệnh này
Bệnh mạch vành chiếm khoảng hơn 50% các bệnh liên quan tới tim mànguyên nhân là do hút thuốc Thuốc lá gây nguy cơ cao phát triển bệnh vữa xơđộng mạch, dẫn tới bệnh tim Các chất như hydrocarbon thơm đa vòng đượcchứng minh là chất gây ung thư có trong thuốc lá có tác dụng gây hình thànhmảng xơ vữa Tổn thương xơ vữa động mạch là do sự tích lũy các chất béotrong động mạch, gây mảng vữa xơ ở nội mạc làm hẹp lòng động mạch, do đólàm giảm lượng máu cung cấp cho tim và là một trong những nguyên nhân gâytăng huyết áp Lớp nội mạc của động mạch có thể bị phá hủy do các tác nhân:tăng huyết áp, các chất độc hại trong khói thuốc, cholesterol máu cao Khi nộimạc động mạch bị tổn thương sẽ làm cho các chất mỡ trong máu và tiểu cầulắng đọng và gây tắc nghẽn động mạch Kết quả là tạo thành tổ chức giống nhưsẹo Tổ chức này lớn dần thành mảng vữa xơ, cùng với sự co mạch kéo dàihình thành cục máu đông trên mảng tổn thương Mảng lắng đọng này sẽ bịphân hủy trong quá trình co mạch, khi đó lớp nội mạc của mạch máu và tiểucầu giải phóng ra các chất có tác dụng co mạch, làm mạch máu càng co nhiềuhơn Như vậy một vòng xoắn bệnh lý có thể làm hình thành các cục máu đônggây tắc động mạch dẫn đến cơn nhồi máu cơ tim Mặt khác, thuốc lá còn gây
ra xơ vữa mạch bằng cách tạo ra các bất thường trong dòng máu gây nên cụcmáu đông; giảm đời sống trực tiếp của tiểu cầu, khiến chúng tập trung mộtcách bất thường; chất nicotin trong khói thuốc làm tăng nồng độ acid béo tự dotrong máu, tăng nồng độ lipoprotein trọng lượng phân tử rất thấp (VLDL), mộtdạng mỡ có tác động xấu trong máu; Đến lượt nó, VLDL lại làm tăng lượngLDL-cholesterol - loại cholesterol không có lợi, và giảm HDL - loạicholesterol có tác dụng bảo vệ thành mạch, do đó ít có khả năng chống xơ vữa
Trang 29mạch, đặc biệt ảnh hưởng xấu của thuốc lá lên LDL-cholesterol sẽ tăng theo sốlượng thuốc hút.
Đau thắt ngực và nhồi máu cơ tim
Những người hút thuốc hay bị cả cơn đau thắt ngực và nhồi máu cơ timnhiều hơn ở những người không hút thuốc Ở những người hút thuốc thì tuổibắt đầu bị nhồi máu cơ tim sớm hơn, nguy cơ tái phát cơn nhồi máu trong mộtnăm gấp 2 lần so với người không hút thuốc
Khi so sánh với những người không bao giờ hút thuốc thì những ngườihút thuốc có nguy cơ bị co thắt mạch vành cao gấp 20 lần, thời gian bị cơn cothắt mạch vành kéo dài hơn và ở những mức gắng sức thấp hơn so với ngườikhông hút thuốc Co thắt mạch vành có thể xảy ra sau khi chỉ hút một điếuthuốc
Rối loạn nhịp tim và đột tử
Các chất độc hại có trong khói thuốc lá có thể làm tăng số lượng cácchất hóa học tự nhiên trong cơ thể như adrenalin, catecholamin , hậu quả làgây ra chứng loạn nhịp tim, hoặc nhịp tim không bình thường Đặc biệt ngườihút thuốc thường mắc bệnh loạn nhịp nguy hiểm, gây ra các cơn đau tim vàtăng nguy cơ tử vong cao hơn so với người bệnh không hút thuốc
Phình động mạch chủ
Bất kỳ ai cũng có thể bị xơ vữa động mạch chủ, nhưng những người hútthuốc có nguy cơ cao các mảng xơ vữa đó lớn lên Nhữnh mảng xơ vữa đó làmcho thành động mạch bị yếu đi và tạo thành chỗ phình, hoặc túi phình ở thànhmạch Những chỗ thành mạch yếu này có thể vỡ ở những người hút thuốc thì
tỉ lệ bị phình động mạch chủ nhiều gấp 8 lần và và tỉ lệ chết do vỡ phình mạchcao hơn rất nhiều so với người không hút thuốc
Trang 30Bệnh cơ tim
Những người hỳt thuốc lỏ cú nguy cơ bị bệnh cơ tim cao hơn so vớingười khụng hỳt thuốc Khúi thuốc gõy bệnh bằng cỏch phỏ huỷ cỏc độngmạch nhỏ, hoặc cú lẽ CO trong khúi thuốc làm tổn thương trực tiếp cơ tim Cúthể hỳt thuốc cũn làm tăng tớnh nhạy cảm với nhiễm virus dẫn đến bệnh viờm
1.1.6.11 Hút thuốc ảnh hởng đến thị giác.
Hút thuốc cũng liên quan chặt chẽ với bệnh cờm nhân mắt, là bệnh ờng gây mù nhất ở ngời lớn tuổi trên khắp thế giới So với ngời không hútthuốc, ngời hút thuốc có nguy cơ bị bệnh này cao gấp ba lần Kết quả nghiêncứu ở 2,454 ngời tình nguyện ở độ tuổi 49, trong vòng 10 năm của các nhàkhoa học Trờng Đại học Sydney (Australia): Ngời hút thuốc lá có nguy cơ mùloà (thoái hoá điểm đen) cao gấp 4 lần so với ngời không hút thuốc Cùng vớinhững tác hại đã biết của thuốc lá , thuốc lào với sức khoẻ nh gây ung th phổi, thì đây là một tác hại nữa để cảnh báo mọi ngời rằng, hãy nói “không” vớithuốc lỏ [30]
th-1.1.6.12 Thuốc lỏ với sức khoẻ sinh sản của phụ nữ
Trang 31- Khí CO và nicotine là những chất chính gây ảnh hưởng xấu đến phôithai: CO làm tổn thương khả năng vận chuyển oxy của phôi thai gây ra tìnhtrạng thiếu oxy Nicotine làm giảm dòng máu đến phôi thai đồng thời có thểqua rau thai làm tăng huyết áp và ảnh hưởng tới khả năng của thai nhi thựchiện các cử động thở.
- Rau thai cũng bị ảnh hưởng xấu bởi thuốc lá Phụ nữ hút thuốc hay bịbong rau non và rau tiền đạo gây chảy máu và làm tử vong thai nhi
- Vỡ ối sớm: Người hút thuốc hay gặp vỡ ối sớm, rất nguy hiểm nếu nhưtuổi thai chưa đủ vì nó mở cửa cho vi khuẩn xâm nhập vào môi trường vôkhuẩn của thai nhi gây nên tình trạng nhiễm trùng có thể đe doạ tính mạng củathai nhi
- Đẻ non: Thai phụ hút 1 bao thuốc/ngày thì tỉ lệ đẻ non cao hơn 20% sovới phụ nữ không hút thuốc Những trẻ đẻ quá sớm (dưới 37 tuần) thường haygặp những biến chứng nguy hiểm có thể gây tử vong
Về mặt giải phẫu bệnh lý vi thể, các tế bào lớp trong những động mạchlớn và nhỏ của thai và nhau sẽ thay đổi cơ tiềm năng và ảnh hưởng lâu dài vềsau Chính những thay đổi này đã cản trở sự trao đổi khí, các chất dinh dưỡngtrên thai nhi Nicotine còn làm co thắt phế quản, gây giảm hô hấp; gây đột biếnđến tuần hoàn mẹ và thai nhi
Những phụ nữ ngưng hẳn việc hút thuốc lá sớm trong thai kỳ (3 thángđầu) thường sinh con có cân nặng bình thường, giảm được khả năng vô sinh,
hư thai tự nhiên, nhau tiền đạo, cài răng lược và sinh non tháng
1.1.6.13 Hút thuốc lá và bÖnh tai biÕn m¹ch m¸u n·o (TBMMN).[7]
Trang 32Theo CE Bartechi, TD Mackensie, RW.Schrier thì hút thuốc chịu tráchnhiệm 50% toàn bộ tử vong và trong đó là do tim mạch Hút thuốc làm biến
đổi nồng độ lipid mà quan trọng làm giảm yếu tố bảo vệ HDL, ngoài ra cònlàm tằng fibrinogen, tăng tính đông máu, độ nhớt máu, tăng kết dính tiểu cầuHút thuốc trực tiếp hay thụ động đều làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch vànhất là tuỳ thuộc số lợng hút và thời gian hút Ngoài ra theo J Kawachi, GA.Colditz, MJ Stamfer và cộng sự còn thấy nếu bắt đầu hút thuốc trớc 15 tuổi thì
về tơng lai nguy cơ tim mạch đặc biệt cao Sau hai đến ba năm ngừng hút thuốcmới giảm nguy cơ, đó là một điều hết sức quan trọng đã đợc JE Manson, H.Tosteson, PM Ridker và cộng sự chứng minh Nguy cơ tơng đối chảy máu dớinhện ở nhóm hút thuốc so với nhóm không hút thuốc là 2,7 ở Nam và 3,0 ở Nữ.Phân tích 32 nghiên cứu độc lập đa đến kết luận hút thuốc độc lập gâyTBMMN cho cả hai giới và cho mọi lứa tuổi, tăng 50% nguy cơ so với nhómkhông hút thuốc Nghiên cứu JPHC Study Cohort I ( Japan Public HealthCentre) tiến hành theo dõi ở 19782 nam và21500 nữ độ tuổi 40 – 59, thấyrằng nguy cơ tơng đối đang hút thuốc và đối tơng cha bao giờ hút thuốc, saukhi đã điều chỉnh các yếu tố khác 1,27 cho TBMMN nói chung, trong đó 0,72cho chảy máu trong sọ, 3,60 cho chảy máu dới nhện và 1,66 cho nhồi máu não
Có mối quan hệ giữa số lợng hút và nguy cơ nhồi máu não trên Nam giới; nguycơ tơng đối của TBMMN ở ngời hút thuốc là nhiều ( trên 40 điếu/ ngày) gấp 2lần với những ngời hút thuốc ít (dới 10 điếu/ngày)
1.2Tỡnh hỡnh nghiện thuốc lỏ trong giới trẻ thế giới và ở Việt Nam 1.2.1 Trờn thế giới
Theo Tổ chức Y tế Thế giới [8,11,29,30], hằng năm trờn toàn thế giới cú4,8 triệu người chết vỡ cỏc bệnh liờn quan đến thuốc lỏ, trong đú 50% là cỏcbệnh về phổi mà phổ biến nhất là ung thư và tắc nghẽn phổi món tớnh Tớnh ra,
cứ 6,5 giõy cú 1 người chết vỡ cỏc bệnh liờn quan đến khúi thuốc lỏ
Mỗi ngày trờn thế giới cú 80.000 - 100.000 trẻ em bắt đầu hỳt thuốc lỏ.Hiện nay, tỉ lệ hỳt thuốc lỏ ở lớp trẻ (độ tuổi 15 - 24) đang gia tăng, đặc biệt là
ở cỏc nước đang phỏt triển
Trang 33Tại các nước đang phát triển, nơi có 930 triệu người hút thuốc lá trongtổng số 1,1 tỉ người hút thuốc lá trên toàn thế giới, tỉ lệ tử vong do hút thuốc látăng lên tới 84% Nguyên nhân tử vong liên quan đến hút thuốc lá chủ yếu docác bệnh về tim và phổi
Tạp chí y khoa Lancet của Anh ra ngày 11/9/2003 dẫn thông báo củacác nhà nghiên cứu trường Đại học Havart (Mỹ) và trường Đại học Quinxlen(Austraylia) cho biết trong năm 2000, trên thế giới có gần 5 triệu người bị chết
do hút thuốc lá, trong đó nam giới chiếm 3/4 và số người chết ở các nước pháttriển và các nước đang phát triển gần như ngang nhau Nhà nghiên cứu MagítÊdati ở trường Havart cảnh báo rằng số tử vong liên quan đến hút thuốc lá sẽtăng mạnh, đặc biệt ở các nước đang phát triển, nếu không có sự can thiệp cóhiệu quả và có các chính sách nhằm giảm số nam giới hút thuốc lá và ngănchặn tình trạng số phụ nữ hút thuốc lá tăng
Tỉ lệ hút thuốc theo giới tính
ít nhất gấp đôi
1.2.2 Tại Việt Nam
Ở nước ta trước năm 1992, lẻ tẻ có một số công trình điều tra về tìnhhình nghiện hút thuốc lá ở một vài điểm: cơ quan, trường học,… phần lớn ở
Trang 34nội ngoại thành Hà Nội Ngày 15/3/1009, Hội nghị quốc gia lần thứ nhất về
“Thuốc lá hay sức khoẻ” tại Hà Nội, từ đó vấn đề thuốc lá ở nước ta bắt đầuđược nhiều nhà khoa học và người dân quan tâm Các công trình nghiên cứuđiều tra cũng nhiều hơn, sau đây là một vài số liệu đáng chú ý:
- Thiếu niên (12 – 14 tuổi): 8,7% (Phạm Khắc Quảng và cs 1989)
- Thanh thiếu niên (10 – 30 tuổi): 24,9% (Nguyễn Việt và cs 1990),52,7% (Đặng Phương Kiệt và cs 1980)
- Sinh viên Đại học Y Hà Nội: 38,3% (Nguyễn Việt Cồ và cs 1989),37,7% (Tôn Thất Bách, Nguyễn Văn Tường và cs 1995)
- Cán bộ học viên y tế: 41,3%, cán bộ, công nhân to axe: 72,1% (LêHùng Lâm và cs 1990)
- Nông dân một xã đồng bằng Bắc bộ: 27,8 – 31,2% (Nguyễn Việt Cồ và
cs 1989)
- Bệnh nhân lao và phổi: 43,6%(Hoàng Long Phát và cs 1989)
- Công nhân đường bộ ngành giao thông vận tải: 46,5% (Nguyễn ĐứcSơn và cs 1998)
- Bộ đội: 60,8% (Lê Ngọc Trọng và cs1997)
- Công nhân, công an: 50% (Lê Ngọc Trọng và cs 1997)
- Cán bộ y tế, hành chính ở các bệnh viện: 26% (Lê Ngọc Trọng và cs1997)
Và gần đây, nhân ngày Thế giới không thuốc lá 31/5 với chủ đề “Tuổitrẻ không thuốc lá”, tại Kuala Lumpur (Malaysia), Liên minh Kiểm soát Thuốc
lá Đông Nam Á (SEATCA) đã công bố kết quả nghiên cứu “Hút thuốc ở nam,
nữ thanh thiếu niên” được tiến hành đồng thời tại sáu nước: Campuchia, Lào,Malaysia, Philipin, Thái Lan và Việt Nam trong thời gian 9/2007 – 4/2008 cho
Trang 35thấy, tỷ lệ nam 13-15 tuổi hút thuốc tại Malaysia là 39%, Indonesia là 24,5%,Philippines là 21,8%, Việt Nam là 14% Tuy nhiên điều đáng lo ngại là ở ViệtNam, số nam thanh niên ở lứa tuổi từ 15-24 hút thuốc lá lại chiếm tới 31,6% -nhiều nhất tại khu vực Đông Nam Á [8,32]
Tiến sĩ Lý Ngọc Kính, Cục trưởng Cục Khám chữa bệnh, phụ tráchChương trình phòng chống tác hại thuốc lá cho biết, hiện nay có trên 50% namgiới Việt Nam trưởng thành đang hút thuốc (chỉ đứng sau Trung Quốc) Hơnnữa, phần lớn họ bắt đầu hút thuốc từ khi còn rất trẻ, khoảng 10% là ở độ tuổi
từ 13-15 Không chỉ có vậy, tỷ lệ nữ học sinh, sinh viên ở Việt Nam hút thuốc
lá cũng khá cao, ở lứa tuổi 18-21 có tới 2% nữ thanh niên hút thuốc
Tiến sĩ Kính nhấn mạnh, mỗi năm Việt Nam có tới 40.000 người chết vìcác bệnh liên quan tới thuốc và với tình trạng lạm dụng thuốc ở giới trẻ nhưhiện nay thì còn số này sẽ tăng cao hơn nữa trong vài năm tới.Trong khi đó, Tiến sĩ Jean-Marrc Olivés, Trưởng đại diện WHO tại Việt Namcho biết, hiện trên thế giới có khoảng 1 tỷ thanh niên hút thuốc lá và 85% trong
số họ sống ở các quốc gia đang phát triển Với tình trạng hút thuốc như hiệnnay, mỗi năm thế giới sẽ có khoảng 5,4 triệu người chết do thuốc lá [8]
Theo một báo cáo nghiên cứu của Chương trình Kiểm soát Thuốc láViệt Nam năm 2007, Việt Nam hiện có khoảng 30.000-40.000 người chết hàngnăm vì có liên quan đến thuốc lá Con số này cũng cho thấy, hàng năm sốngười hút thuốc lá tại Việt Nam đã “đốt” đi khoảng 8,2 ngàn tỷ đồng (tươngđương 521,5 triệu đô-la Mỹ)
Khảo sát tình hình hút thuốc lá của thanh thiếu niên tại Hà Nội, HảiPhòng, Đà Nẵng, Tp Hồ Chí Minh và Tuyên Quang cho thấy, một tỷ lệ rất caocác em học sinh đang độ tuổi 13- 15 đã từng thử hút thuốc, tỷ lệ hiện đang hútthuốc ở độ tuổi này (tuỳ theo từng địa phương ) từ 4,8- 17% ở nam, 1,2 % -
Trang 363,3% ở nữ, đặc biệt, khoảng 7% học sinh cho biết các em sẽ hút thuốc trongtương lai
Mặc dù nước ta đã có qui định cấm bán thuốc lá cho trẻ dưới 18 tuổinhưng hầu hết các học sinh được hỏi đều trả lời các em không bị từ chối khimua thuốc lá Hơn 50% học sinh hút thuốc cho biết, các em mua thuốc lá tạicác cửa hàng bán lẻ
Theo ước tính của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), Việt Nam là nước cómức tiêu thụ thuốc lá tăng nhanh chóng mặt Khả năng có tới 10% dân số hiệnnay dùng thuốc lá, tức là hơn 8 triệu người có thể chết do các bệnh liên quanđến thuốc lá, thế nhưng những biện pháp ngăn chặn việc hút thuốc chưa thật sựtriệt để Hàng ngày, nhiều người vẫn còn thói quen hút và sử dụng thuốc lá,nhất là các bạn trẻ, thanh niên và đặc biệt là một lượng lớn học sinh, sinh viên
Có thể bắt gặp ở bất kỳ quán cóc trước cổng trường hay quầy giải khát trong kítúc xá của các trường cao đẳng, đại học hình ảnh những học sinh sinh viênngồi uống trà và phì phèo điếu thuốc Tình trạng sinh viên hút thuốc lá hiệnnay là rất phổ biến trong nhà trường, điếu thuốc như một lời mời xã giao trướccâu chuyện, cuộc gặp gỡ hay những phút tan tiết học thường ngày
CH
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Trang 37Nghiên cứu thực trạng hút thuốc lá trong giới sinh viên: trên 200 sinhviên đang theo học tại khoa Xây dựng trường Đại học Vinh và 200 sinh viênkhoa Xây dựng trường Đại học Kiến trúc Hà Nội bằng phương pháp thống kê,phát phiếu điều tra, trong đó 50 sinh viên năm 1, 50 sinh viên năm 2, 50 sinhviên năm 3 và 50 sinh viên năm thứ 4.
Nghiên cứu các chỉ tiêu sinh lý: Tại mỗi địa điểm, chúng tôi chọn ra 60nam sinh viên (không sống với gia đình), chia làm các nhóm:
Nhóm đối chứng (ĐC): 15 nam sinh viên Vinh và 15 nam sinh viên HàNội không hút thuốc lá (tuổi trung bình là 19,32 )
Nhóm thực nghiệm (TN): 15 sinh viên Vinh và 15 nam sinh viên Hà Nộinghiện thuốc lá nói chung
Nhóm thực nghiệm 1 (TN1): 15 sinh viên Vinh và 15 nam sinh viên HàNội hút thuốc lá dưới 1 năm (tuổi trung bình là 19,89)
Nhóm thực nghiệm 2 (TN2): 15 sinh viên Vinh và 15 nam sinh viên HàNội hút thuốc lá từ 1 – 3 năm (tuổi trung bình là 21,45)
Nhóm thực nghiệm 3 (TN3): 15 sinh viên Vinh và 15 nam sinh viên HàNội hút thuốc lá trên 3 năm (tuổi trung bình là 23,72)
Nhóm thực nghiệm 4 (TN4): 15 sinh viên Vinh và 15 nam sinh viên HàNội không hút thuốc hít khói thuốc lá từ người hút thuốc
Và để việc so sánh các chỉ tiêu sinh lý được khách quan và tương đốichính xác, chúng tôi chọn các đối tượng có chiều cao gần tương đương nhau vàđiểm thể dục PTTH gần bằng nhau để có thể xem như các đối tượng này về thểlực khi chưa hút thuốc là giống nhau, do đó sự thay đổi các chỉ số sinh lý là dohút thuốc lá hay không hút thuốc lá gây ra
2.2 Thiết kế nghiên cứu
Trang 382.2.1 Nghiên cứu điều tra xã hội
Tiến hành điều tra thống kê, mô tả các chỉ tiêu hình thái, xã hội bằngphiếu điều tra cá nhân trên đối tượng là sinh viên các trường đã chọn để đánhgiá sơ bộ thực trạng hút thuốc lá trong sinh viên
2.2.2 Nghiên cứu các chỉ tiêu hình thái
Tiến hành đo đạc các chỉ tiêu hình thái của các đối tượng không hútthuốc và các đối tượng hút thuốc riêng rẽ nhau, sau đó tổng hợp lại
2.2.3 Nghiên cứu các chỉ tiêu sinh lý
Nghiên cứu các chỉ tiêu sinh lý theo các nhóm, các nhóm này được chiatheo các năm hút thuốc Đối tượng được đặt trong trạng thái tĩnh (không tậpluyện, không có tác động bên ngoài, không dùng các chất kích thích khác,…)
- Đối với các đối tượng không hút thuốc lá, chỉ cần đo các chỉ tiêu ởtrạng thái tĩnh, mỗi chỉ tiêu đo 3 lần lấy kết quả trung bình
- Đối với các đối tượng hút thuốc lá, đầu tiên đo các chỉ tiêu hình thái,sau đó đo các chỉ tiêu sinh lý trước khi hút thuốc, sau đó cho các đối tượng hútthuốc, đo lại các chỉ tiêu sinh lý sau khi hút thuốc 5 phút
- Đối với nhóm thực nghiệm 2, đo các chỉ tiêu hình thái, sinh lý ở trạngthái bình trường, sau đó cho vào phòng kín 15m2 với người hút thuốc trongthời gian hút hết một điếu thuốc, sau khi ra khỏi phòng tiến hành đo các chỉtiêu sinh lý
2.3 Chỉ tiêu nghiên cứu
2.3.1 Chỉ tiêu điều tra xã hội học: bao gồm tuổi, lý do và số năm hút thuốc,
số lượng thuốc hút trong ngày, những biểu hiện do thuốc lá gây ra, mức độhiểu biết về tác hại của thuốc lá
2.3.2 Chỉ tiêu hình thái
Trang 39- Chỉ tiờu hỡnh thỏi trực tiếp: bao gồm chiều cao, cõn nặng, kớch thước lồngngực lỳc hớt vào, thở ra.
- Chỉ tiờu hỡnh thỏi giỏn tiếp: bao gồm chỉ số Pignet, thể tớch thụng khớ
2.3.3 Chỉ tiờu sinh lý: huyết áp động mạch (HAĐM) bao gồm cả huyết áp tâm
thu (HATT) và huyết áp tâm trơng (HATTr), nhịp tim (NT) trước và sau khihỳt thuốc, sức thở(ST), thời gian nhịn thở tối đa (TGNTTĐ)
2.4 Phương phỏp nghiờn cứu
2.4.1 Phương phỏp điều tra: dựng phiếu điều tra in sẵn để phỏng vấn tất cả
cỏc đối tượng Mỗi đối tượng nghiờn cứu được ghi chộp cỏc dữ kiện bằng mộtphiếu thu thập số liệu theo cỏc chỉ tiờu đó chọn, cú mó số riờng
2.4.2 Phương phỏp nhõn trắc học: Xỏc định chiều cao, cõn nặng, kớch thước
vũng ngực lỳc hớt vào và thở ra
- Đo chiều cao đứng cơ thể: Đối tượng đứng thẳng với tư thế thoải mỏi,mắt nhỡn thẳg, 2 chõn chụm lại hỡnh chữ V, bảo đảm 4 điểm trờn cơ thể chạmvào thước đo là vựng chẩm, xương bả vai, mụng và gút chõn Người đo kộothước eke từg trờn xướng cho đến khi chạm vào đỉnh đầu đối tượng, đọc kếtquả lấy lẻ đến 0,1cm
- Đo trọng lượng cơ thể: đặt cõn ở vị trớ ổn định, đối tượng chỉ mặc một
bộ quần ỏo mỏng, khụng đi giày dộp, khụng đội mũ, đứng giữa bàn cõn, đọckết quả lấy lẻ đến 0,1kg
- Đo kớch thước lồng ngực: Dựng thước dõy thợ may khụng gión để đo.Đối tượng đứng thẳng, 2 chõn cỏch nhau khoảng 10cm, trọng lượng cơ thểphõn bố đều lờn 2 chõn, cho đối tượng hớt vào và thở ra, đọc kết quả lấy lẻ đến0,1cm
2.4.3 Phương phỏp nhõn trắc học giỏn tiếp:
Trang 40- Xỏc định chỉ số Pignet theo cụng thức ( Semeep, 1986 )
P = chiều cao(cm) –(cõn nặng (kg) + vũng ngực trung bỡnh (cm) )
ra, máy sẻ tự động bơm hơi vào vòng bịt, sau đó chờ dao động tới con số ổn
định trên màn hình sẽ xuất hiện lên trị số huyết áp tối đa(HATT), huyết áp tốithiểu (HATTr) và tần số tim Đơn vị đo: huyết áp: mmHg, tần số tim: nhịp /phút
- Sức thở và thời gian nhịn thở tối đa: cho đối tượng hớt vào thật sõu, sau
đú thở ra tận lực, sau đú nớn thở, đo thời gian thở ra tận lực và thời gian nhịnthở tối đa Đo 3 lần cỏch nhau 15 phỳt
2.4.5 Phương phỏp xử lý số liệu
Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý theo phương phỏp thống kờ y sinhhọc trờn mỏy vi tớnh bằng phần mềm Excel 2003, Epi infor 6.4 và SPSS forWindows 13.0