Phơng pháp so sánh đối chiếu: Phơng pháp này đợc tập trung sử dụng trong khi so sánh phơng ngữ NghệTĩnh với ngôn ngữ toàn dân về qui luật chuyển nghĩa, so sánh số lợng từ đợcchuyển nghĩa
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học vinh
Trang 2Lời nói đầu
Công trình đợc hoàn thành bởi nhận đợc nhiều sự giúp đỡ, ý kiến
đóng góp của các thầy cô giáo trong Tổ ngôn ngữ, sự hớng dẫn tận tình của ngời hớng dẫn khoa học, cũng nh ý kiến của ngời thân, bạn
bè Qua đây, ngời viết muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và mong nhận
đợc nhiều ý kiến quan tâm đến đề tài hơn nữa !
Tác giả
Nguyễn Hiền Thơng
Trang 3Mục lục
Lời nói đầu
Mở đầu 3
I Lý do chọn đề tài 3
II Đối tợng và phạm vi nghiên cứu 4
III Mục đích nghiên cứu 4
IV Phơng pháp nghiên cứu 4
V Lịch sử vấn đề 5
VI Đóng góp của đề tài 7
VII Cấu trúc luận văn 7
Chơng I Những cơ sở lý thuyết và thực tế của đề tài I Phơng ngữ với ngôn ngữ toàn dân 8
1 Khái niệm phơng ngữ 8
2 Phơng ngữ với ngôn ngữ toàn dân 9
3 Phơng ngữ Nghệ Tĩnh 10
3.1 Các vùng phơng ngữ tiếng Việt 10
3.2 Phơng ngữ Nghệ Tĩnh 11
II Chuyển nghĩa - con đờng phát triển của vốn từ 12
1 Vốn từ là hệ thống các đơn vị định danh 12
2 Chuyển nghĩa - con đờng phát triển của vốn từ 13
3 Quy luật chuyển nghĩa của từ 13
III Phơng thức chuyển nghĩa 15
1 Khái niệm ẩn dụ và hoán dụ dùng trong chuyển nghĩa của từ 15
2 Các dạng cơ bản của ẩn dụ và hoán dụ 17
2.1 Các dạng cơ bản của ẩn dụ 17
2.2 Các dạng cơ bản của hoán dụ 17
3 Phân biệt hiện tợng đa nghĩa, chuyển loại và đồng âm 18
3.1 Hiện tợng đa nghĩa 18
3.2 Hiện tợng chuyển loại 21
3.3 Phân biệt hiện tợng đa nghĩa, chuyển loại và đồng âm 25
Chơng II Hiện tợng chuyển nghĩa của từ trong phơng ngữ Nghệ Tĩnh I Khảo sát và phân loại 28
1 Khảo sát 28
1.1 Đối tợng khảo sát 28
Trang 41.2 Kết quả khảo sát 28
2 Phân loại 28
2.1 Tiêu chí phân loại 28
2.2 Kết quả phân loại 29
II Đặc điểm hiện tợng chuyển nghĩa của từ trong phơng ngữ Nghệ Tĩnh 33
1 Xét về mặt định lợng 33
1.1 Số lợng từ chuyển nghĩa 33
1.2 Từ chuyển nghĩa xét về cấu tạo và từ loại 34
1.3 Hiện tợng chuyển nghĩa xét về phơng thức chuyển nghĩa 37
1.4 Từ đa nghĩa 37
1.5 Từ chuyển loại 39
2 Xét về mặt định tính 41
2.1 Đặc điểm từ chuyển nghĩa trong phơng ngữ Nghệ Tĩnh xét về số lợng nghĩa 41
2.2 Đặc điểm từ chuyển nghĩa trong phơng ngữ Nghệ Tĩnh - xét về từ loại 43
2.3 Đặc điểm phơng thức chuyển nghĩa của từ địa phơng Nghệ Tĩnh 46
Kết luận 53
Tài liệu tham khảo 55
Phụ lục 58
Mở đầu
I Lí do chọn đề tài:
1 Từ địa phơng Nghệ Tĩnh nói riêng và tiếng địa phơng Nghệ Tĩnh nói chung đã và đang là đề tài đợc nhiều nhà nghiên cứu Ngôn ngữ học và Văn hoá học chú ý Sở dĩ phơng ngữ Nghệ Tĩnh đợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm trên cả hai lĩnh vực vì ở đó có nhiều vấn đề nếu đợc khai thác, tìm hiểu sẽ phát hiện
đợc nhiều điều thú vị, bổ ích cả về ngôn ngữ lẫn văn hoá Hơn nữa nghiên cứu phơng ngữ nói chung không thể không nghiên cứu từ về mặt từ vựng
2 Những năm gần đây, phơng ngữ Nghệ Tĩnh đã đợc nhiều nhà nghiên cứu quan tâm một cách đặc biệt, nên đã có một loạt công trình khoa học đợc công bố Tuy vậy, còn nhiều vấn đề cụ thể của phơng ngữ này cha đợc nghiên cứu một cách tỷ mỷ, có qui mô Hiện tợng chuyển nghĩa của từ là một trong những vấn đề cụ thể đó Nghiên cứu hiện tợng chuyển nghĩa của từ trong một
Trang 5phơng ngữ sẽ giúp chúng ta thấy cụ thể hơn, rõ hơn về một phơng diện giữa cáichung và cái riêng trong qui luật phát triển và biến đổi ngữ nghĩa của một ngônngữ, xét trong quan hệ giữa ngôn ngữ toàn dân và phơng ngữ.
3 Đi sâu nghiên cứu hiện tợng chuyển nghĩa trong phơng ngữ ta có thêmcơ sở để giải thích một trong những nguyên nhân tạo nên sự khác biệt giữa ph-
ơng ngữ và ngôn ngữ toàn dân Đề tài đợc hoàn thành sẽ giúp chúng ta thấy rõhơn sự phát triển nghĩa của từ trong phơng ngữ đóng vai trò nh thế nào trong sựtồn tại, phát triển và biến đổi của phơng ngữ nói riêng và của ngôn ngữ toàn dânnói chung? Qua đối chiếu với ngôn ngữ toàn dân chúng ta có thể thấy sự pháttriển nghĩa của từ trong phơng ngữ Nghệ Tĩnh có gì giống và khác so với sựphát triển nghĩa của từ trong ngôn ngữ toàn dân? Sự giống và khác nhau đó nóilên điều gì?
Trớc thực tế và sự cần thiết của việc tìm ra lời giải cho những câu hỏi trên
chúng tôi đã chọn hớng nghiên cứu này Tên của đề tài là: “Hiện tợng chuyển nghĩa của từ trong phơng ngữ Nghệ Tĩnh”.
II Đối tợng và phạm vi nghiên cứu:
1 Đối tợng:
Luận văn của chúng tôi lấy phơng ngữ Nghệ Tĩnh làm đối tợng khảo sát
T liệu chủ yếu đợc lấy từ cuốn: “Từ điển tiếng địa phơng Nghệ Tĩnh” của
nhóm tác giả Nguyễn Nhã Bản (Chủ biên), Phan Mậu Cảnh, Hoàng TrọngCanh, Nguyễn Hoài Nguyên- NXB Văn hoá thông tin- HN- 1999 Ngoài rachúng tôi còn khảo sát thêm một số từ mà trong quá trình biên soạn các tác giảcha đa vào danh mục từ của cuốn từ điển trên
2 Phạm vi:
Phạm vi khảo sát chính của đề tài là hiện tợng từ chuyển nghĩa của từ địaphơng Nghệ Tĩnh, bao gồm hai loại đơn vị: đa nghĩa và chuyển loại (bên trong)
III Mục đích nghiên cứu:
Đề tài này nếu đợc thực hiện tốt sẽ đạt đợc các mục đích sau:
1 Khảo sát đợc số lợng từ chuyển nghĩa trong tiếng địa phơng Nghệ Tĩnh.Tìm ra đợc đặc điểm hiện tợng chuyển nghĩa của từ chuyển nghĩa trong phơngngữ này
2 Thấy đợc con đờng phát triển nghĩa trong phơng ngữ là một trong nhữngnguyên nhân duy trì sự tồn tại nhất định của phơng ngữ Cũng nh tạo ra sự khácbiệt đáng kể giữa phơng ngữ Nghệ Tĩnh nói riêng, phơng ngữ Tiếng Việt nóichung so với ngôn ngữ toàn dân Thấy đợc mối quan hệ giữa phơng ngữ nóichung, phơng ngữ Nghệ Tĩnh nói riêng với ngôn ngữ toàn dân trên các bìnhdiện- đặc biệt ở bình diện ngữ nghĩa
Trang 63 Thấy đợc những nét văn hoá xứ Nghệ, con ngời xứ Nghệ thông qua cứliệu ngôn ngữ, về một phơng diện cụ thể.
IV Phơng pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài chúng tôi sử dụng các phơng pháp nghiên cứu chung vàriêng sau đây:
1 Phơng pháp thống kê, phân loại:
Thống kê là một khâu quan trọng khi muốn thực hiện đề tài này Trớc hết,
đó là sự thống kê đơn thuần về số lợng từ chuyển nghĩa Kết quả thống kê sẽ
đ-ợc phân loại và tìm ra những đặc điểm của hiện tợng chuyển nghĩa ở từ địa
ơng Nghệ Tĩnh trên các phơng diện nh : đặc điểm về số lợng, về cấu tạo, về
ph-ơng thức chuyển nghĩa
2 Phơng pháp phân tích, tổng hợp:
Trên cơ sở phân tích kết quả khảo sát, phân loại nghĩa rút ra từ t liệunghiên cứu, ngời viết tìm hiểu các qui luật chuyển nghĩa của từ trong tiếng địaphơng Nghệ Tĩnh Và qua đó rút ra đợc đặc điểm riêng của hiện tợng này trong
sự đối sánh với hiện tợng chuyển nghĩa của từ Tiếng Việt
3 Phơng pháp so sánh đối chiếu:
Phơng pháp này đợc tập trung sử dụng trong khi so sánh phơng ngữ NghệTĩnh với ngôn ngữ toàn dân về qui luật chuyển nghĩa, so sánh số lợng từ đợcchuyển nghĩa, tỉ lệ, tính chất ( định tính ) của hiện tợng có gì giống và khácnhau
4 Phơng pháp khác:
Bên cạnh các phơng pháp trên, luận văn còn sử dụng phơng pháp phân tíchnghĩa tố khi đi vào khảo sát từng nghĩa của từ cụ thể, xác định quan hệ nghĩagiữa các nghĩa trong hệ thống cấu trúc nghĩa của từ đa nghĩa và sự chuyển biến
ý nghĩa, mối liên hệ giữa các nghĩa trong từ chuyển loại
Thông qua các phơng pháp trên chúng ta sẽ nắm đợc sự phát triển, biến đổisinh động, phong phú, đầy thú vị, mang tính qui luật của vốn từ địa phơng NghệTĩnh trong sự phong phú, sinh động của vốn từ tiếng Việt về qui luật pháttriển ý nghĩa Từ đó thấy đợc phần nào đặc trng văn hoá xứ Nghệ và con ngời
xứ Nghệ thể hiện qua cứ liệu ngôn ngữ
V Lịch sử vấn đề:
Trong lời nói đầu của cuốn “Từ điển tiếng địa phơng Nghệ Tĩnh” Nguyễn
Nhã Bản (Chủ biên), Phan Mậu Cảnh, Hoàng Trọng Canh, Nguyễn HoàiNguyên - NXB Văn hoá thông tin, 1999) các tác giả đã khẳng định hớng tiếpcận của mình là đi theo hớng địa lí ngôn ngữ học Công trình của các tác giảtrên rất có ý nghĩa cho nhiều ngời - đặc biệt là những ai quan tâm đến vốn từTiếng Việt nói chung và vốn từ phơng ngữ Nghệ Tĩnh nói riêng Công trình
Trang 7cũng giúp chúng ta rất nhiều trong quá trình nhận hiểu, sử dụng từ phơng ngữ,
sử dụng ngôn ngữ
Ngoài công trình từ điển nói trên, đã có các công trình chuyên sâu nh:
chuyên luận "Bản sắc văn hoá của ngời Nghệ Tĩnh" (trên dẫn liệu ngôn ngữ)
do PGS Nguyễn Nhã Bản chủ biên, Nhà xuất bản Nghệ An, 2001 Và hai luận
học trẻ ’99, Hội ngôn ngữ học Việt Nam, NXB Nghệ An, tr 239- 242
- Hồ Xuân Kiểu ( 1999), “Nghĩa của từ “chắc” trong tiếng địa phơng Nghệ Tĩnh”, Ngôn ngữ và đời sống, tr 11- 12.
- Nguyễn Thị Oanh ( 1998 ), Luận văn tốt nghiệp đại học: “Thử khảo sát lớp từ đa nghĩa trong vốn từ địa phơng Nghệ Tĩnh”, Trờng Đại Học Vinh.
Nh đã thấy, các công trình trên đã nghiên cứu về nhiều khía cạnh của
ph-ơng ngữ Nghệ Tĩnh trên các bình diện văn hoá cũng nh ngôn ngữ nh: ngữ âm, từvựng, ngữ dụng Đáng chú ý luận văn tốt nghiệp của Nguyễn Thị Oanh đã quantâm đến hiện tợng chuyển nghĩa trong phơng ngữ Nghệ Tĩnh song do t liệu lúc
đó cha đầy đủ nên tác giả mới chỉ dừng lại ở mảng từ đa nghĩa Tiếp nối và mởrộng hơn đối tợng khảo sát ở đề tài này, chúng tôi đã khảo sát phơng diệnchuyển nghĩa của từ trong phơng ngữ Nghệ Tĩnh ở cả hai biểu hiện là đa nghĩa
và chuyển loại
Công trình này dựa trên cơ sở t liệu đã đợc thu thập đầy đủ hơn và có điềukiện so sánh với hiện tợng chuyển nghĩa của từ trong tiếng Việt nhờ kết quả
Trang 8luận văn của sinh viên Hoa Quỳnh Giang: "Khảo sát hiện tợng chuyển nghĩa của từ tiếng Việt", khoá luận tốt nghiệp Đại học, Đại học Vinh, tháng 5/2004.
Đó cũng là những tiền đề, lí do và hớng đi tiếp của chúng tôi khi chọn và đi sâunghiên cứu vấn đề này
VI Đóng góp của đề tài:
Đề tài của chúng tôi có t liệu phong phú hơn nên đã tiếp nối và mở rộng
đối tợng khảo sát hơn đề tài của Nguyễn Thị Oanh 26 Cụ thể là khảo sát hiệntợng chuyển nghĩa của từ trên cả hai mảng: đa nghĩa và chuyển loại
Bên cạnh đó, luận văn này còn đợc so sánh với hiện tợng chuyển nghĩa của
từ tiếng Việt qua khoá luận của Hoa Quỳnh Giang 16 Do vậy luận văn sẽ làmnổi bật đợc quy luật chuyển nghĩa của từ trong phơng ngữ Nghệ Tĩnh với đặc
điểm chung và riêng của nó
Thấy đợc mối quan hệ giữa phơng ngữ so với ngôn ngữ toàn dân nói chung
và quan hệ của phơng ngữ Nghệ Tĩnh với tiếng Việt nói riêng về một phơngdiện cụ thể là sự chuyển nghĩa của từ
VII Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Tài liệu tham khảo luận văn củachúng tôi gồm có hai chơng :
Chơng 1 : Những cơ sở lý thuyết và thực tế của đề tài
Chơng 2 : Hiện tợng chuyển nghĩa của từ trong phơng ngữ Nghệ Tĩnh
Chơng I Những cơ sở lý thuyết và thực tế của đề tài
Trang 9- “Phơng ngữ là một thuật ngữ ngôn ngữ học để chỉ sự biểu hiện của ngônngữ toàn dân ở một địa phơng cụ thể với những nét khác biệt của nó so với ngônngữ toàn dân hay với một phơng ngữ khác ” 13 - tr 24
- “Phơng ngữ là hình thức ngôn ngữ có hệ thống từ vựng, ngữ pháp hayngữ âm riêng biệt đợc sử dụng ở một phạm vi lãnh thổ hay xã hội hẹp hơn làngôn ngữ Là một hệ thống ký hiệu và qui tắc kết hợp có nguồn gốc chung với
hệ thống khác đợc coi là ngôn ngữ (cho toàn dân tộc), các phơng ngữ (có ngờigọi là tiếng địa phơng, phơng ngôn) khác nhau trớc hết ở cách phát âm, sau đó
là ở vốn từ vựng ” 25 - tr 275
- “Phơng ngữ là ngôn ngữ sinh động chủ yếu của ngời nông dân Phơngngữ không phải là ngôn ngữ của tất cả mọi ngời mà chỉ là của nông dân trongmột khu vực nào đó ” 35 - tr 370
Qua những định nghĩa trên chúng ta có thể thấy rằng, các tác giả khi địnhnghĩa tiếng địa phơng đều có sự phân biệt với ngôn ngữ toàn dân Có thể thấy rõhai tiêu chí nổi bật mà các tác giả thờng nhắc đến khi định nghĩa về phơng ngữ
Với cách hiểu phơng ngữ nh trên, chúng ta có thể tiếp cận phơng ngữ theohớng địa lý ngôn ngữ học Và cũng theo hớng này các nhà nghiên cứu đã tìmcách phân vùng phơng ngữ tiếng Việt thành các phơng ngữ khác nhau
2 Phơng ngữ với ngôn ngữ toàn dân:
Nh chúng ta biết, Việt Nam là một đất nớc có nhiều dân tộc anh em cùngsinh sống Tiếng Việt là ngôn ngữ của dân tộc Việt và là quốc ngữ của dân tộcViệt Nam Tuy nhiên ở mỗi vùng khác nhau với những đặc điểm địa lý, xã hội,tâm lý riêng nên có những điểm không đồng nhất trong hệ thống ngôn ngữtrên các lĩnh vực ngữ âm, ngữ nghĩa, từ vựng, ngữ pháp Những sự không đồngnhất đó là một trong những nguyên nhân hình thành nên các vùng phơng ngữ.Tuy không đồng nhất ở những đặc điểm cụ thể song về mặt hệ thống thì lại rấtthống nhất và ngời Việt Nam trên mọi miền tổ quốc đều có thể hiểu đợc nhaukhi họ nói, viết chung một thứ ngôn ngữ đó là tiếng Việt Và giữa ngôn ngữtoàn dân với phơng ngữ có mối quan hệ biện chứng:
Trang 10- Tiếng Việt là quốc ngữ, là ngôn ngữ chung thống nhất của dân tộc Việt
Nam Các tác giả cuốn "Dẫn luận ngôn ngữ học" 18 khẳng định tiếng Việt là
ngôn ngữ dân tộc, và nói rõ:
+ “Ngôn ngữ dân tộc là phơng tiện giao tiếp chung của toàn dân tộc, bất
kể sự khác nhau về lãnh thổ hay xã hội của họ” 18 - tr 38
Các tác giả phân biệt và chỉ ra quan hệ giữa ngôn ngữ dân tộc và ngôn ngữvăn hoá dân tộc:
+ “Ngôn ngữ văn hoá dân tộc dựa trên ngôn ngữ nói của toàn dân tộc
Nh-ng nó khác với Nh-ngôn Nh-ngữ dân tộc ở sự thốNh-ng nhất hết sức to lớn troNh-ng kết cấucủa nó Ngôn ngữ văn hoá hoạt động tuân theo những qui tắc chặt chẽ đợc gọi
là “ chuẩn mực ” Nó lựa chọn những đơn vị, những phạm trù ngôn ngữ đáp ứngnhiều nhất cho những yêu cầu chung của toàn dân tộc, tớc bỏ những hạn chế cótính chất địa phơng và xã hội, làm cho chúng trở thành những hiện tợng thốngnhất đối với toàn dân tộc Ngôn ngữ văn hoá dân tộc và ngôn ngữ dân tộc phânbiệt nhau ở chỗ một đằng thì chúng ta có ngôn ngữ “ nguyên liệu, còn một đằngthì lại là ngôn ngữ đã đợc ngời lành nghề gọt dũa chế tạo nên Ngôn ngữ nóitoàn dân là nguồn bổ sung vô tận cho ngôn ngữ văn hoá, ngợc lại ngôn ngữ vănhoá là đòn bẩy làm cho dân tộc và ngôn ngữ dân tộc ngày càng thống nhất ” 18
- tr 39
Ngôn ngữ văn hoá nh trên đã nói là ngôn ngữ đã đợc lựa chọn từ ngôn ngữnói của toàn dân tộc và đợc phát triển thành những chuẩn mực thống nhất đốivới toàn dân tộc Tiếng Việt cũng vậy, là tiếng nói của dân tộc Việt đợc bổsung, làm giàu bởi các phơng ngữ trên cơ sở một phơng ngữ đợc lấy làm ngônngữ chuẩn - đó là ngôn ngữ văn hoá thủ đô Hà Nội
- Phơng ngữ chính là biến thể của ngôn ngữ văn hoá ở một địa phơng nào
đó Nói cách khác ngôn ngữ văn hoá hay ngôn ngữ toàn dân là thống nhất nh nglại đa dạng trong biểu hiện Tiếng Việt trên các vùng, miền khác nhau có sựbiểu hiện ít nhiều khác nhau Sự biểu hiện khác nhau trên các vùng phơng ngữ
đợc xem là một trong những biểu hiện của tính đa dạng ngôn ngữ Song dù cókhác nhau nhng giữa các phơng ngữ vẫn dựa trên một sự thống nhất cơ bản -một mã ngôn ngữ chung
Nói tóm lại, mối quan hệ giữa phơng ngữ tiếng Việt với tiếng Việt nóiriêng và của phơng ngữ với ngôn ngữ toàn dân nói chung là mối quan hệ biệnchứng Ngôn ngữ văn hoá hình thành trên cơ sở các phơng ngữ và phơng ngữ làbiến thể của ngôn ngữ văn hoá ở một địa phơng cụ thể nào đó Tiếng Việt làmột ngôn ngữ vừa thống nhất vừa đa dạng Tính thống nhất nằm trong bản chấtcủa ngôn ngữ, cái làm cho nó đợc gọi là tiếng Việt, dù ở thế kỷ XIII hay thế kỷ
XX, dù ở trong Nam hay ngoài Bắc Nhng ở mặt biểu hiện khi thì nó là ngônngữ văn học trau chuốt và tế nhị, khi thì nó là tiếng địa phơng đậm đà màu sắcquê hơng của từng vùng
3 Phơng ngữ Nghệ Tĩnh:
Trang 113.1 Các vùng phơng ngữ tiếng Việt
Nh ta đã biết, có nhiều quan điểm khác nhau về phân vùng phơng ngữtiếng Việt, nhng trên đại thể nhiều nhà nghiên cứu đồng tình với ý kiến chia ph-
ơng ngữ tiếng Việt thành 3 vùng phơng ngữ:
- Phơng ngữ Bắc : gồm các tỉnh thuộc đồng bằng Bắc bộ đến Thanh Hoá
- Phơng ngữ Trung : gồm các tỉnh từ Thanh Hoá đến đèo Hải Vân
- Phơng ngữ Nam : gồm các tỉnh từ đèo Hải Vân đến các tỉnh Nam bộ.Tiếng địa phơng Nghệ Tĩnh là một phơng ngữ tồn tại hiện thực bên cạnhcác phơng ngữ khác thuộc vùng phơng ngữ Trung Vùng phơng ngữ này gồm baphơng ngữ nhỏ khác nhau về thanh điệu, về bộ phận âm tiết là : Phơng ngữThanh Hoá, phơng ngữ Nghệ Tĩnh và phơng ngữ Bình Trị Thiên Do tính chấtpha trộn phơng ngữ, nên phơng ngữ Thanh Hoá, phơng ngữ Thừa Thiên - Huế(thuộc vùng phơng ngữ Bình Trị Thiên) thờng đợc xem là những phơng ngữchuyển tiếp giữa các vùng phơng ngữ Vì thế, phơng ngữ Nghệ Tĩnh có thể xem
là đại diện tiêu biểu cho vùng phơng ngữ Trung Do vậy, nghiên cứu phơng ngữNghệ Tĩnh nói chung, hiện tợng chuyển nghĩa của từ trong phơng ngữ này nóiriêng không chỉ nhằm phác hoạ những đặc điểm riêng về ngữ nghĩa, mà còngóp phần làm cho bức tranh từ vựng - ngữ nghĩa vùng phơng ngữ Trung đầy đủhơn
3.2 Phơng ngữ Nghệ Tĩnh
Trong phạm vi khảo sát từ địa phơng Nghệ Tĩnh các tác giả "Từ điển tiếng
địa phơng Nghệ Tĩnh " 2 đã định nghĩa: “ Từ địa phơng là vốn từ c trú ở một
địa phơng cụ thể có sự khác biệt với ngôn ngữ văn hoá hoặc địa phơng khác vềngữ âm và ngữ nghĩa” 2 - tr 6 Qua định nghĩa ta thấy rằng, phơng ngữ NghệTĩnh nói chung - từ địa phơng Nghệ Tĩnh nói riêng là biến thể của ngôn ngữ vănhoá ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh Nói cách khác, khái niệm phơng ngữ NghệTĩnh đợc dùng trong luận văn này là chúng tôi dựa theo cách hiểu của các tác
giả "Từ điển tiếng địa phơng Nghệ Tĩnh" nh đã nói Và cũng nh quan điểm
của Tiến sĩ Hoàng Trọng Canh và Tiến sĩ Nguyễn Văn Nguyên trong luận áncủa hai tác giả này (xin xem 10 và 24) Xét về địa bàn dân c, những sự thểhiện của tiếng Việt từ khe Nớc Lạnh đến Đèo Ngang có sự khác biệt so vớingôn ngữ toàn dân thì đợc xem là phơng ngữ Nghệ Tĩnh
Trên phơng diện tổng thể, phơng ngữ Nghệ Tĩnh là một trong những phơngngữ còn bảo lu đợc nhiều yếu tố cổ của tiếng Việt hơn cả Do phơng ngữ ThanhHoá và tiếng Thừa Thiên Huế (thuộc phơng ngữ Bình Trị Thiên) mang đặc điểmphơng ngữ chuyển tiếp nên phơng ngữ Nghệ Tĩnh đợc xem là đại diện tiêu biểucho vùng phơng ngữ Bắc Trung Bộ Vì thế, vai trò và quan hệ giữa phơng ngữNghệ Tĩnh với ngôn ngữ toàn dân là hết sức mật thiết Chẳng hạn, chỉ nói về
Trang 12một khía cạnh thống kê trên bốn đơn vị mục từ (a, ă, â, b) của cuốn từ điểntiếng Việt do tác giả Hoàng Phê chủ biên chúng tôi nhận thấy rằng : có 180 từngữ địa phơng đợc đa vào từ điển, trong đó từ địa phơng Nghệ Tĩnh chiếm tới
53 từ Đây là một số lợng từ khá lớn
Nói tóm lại, phơng ngữ Nghệ Tĩnh là một biến thể ngôn ngữ trong hệthống ngôn ngữ của dân tộc Do vậy, để hiểu đợc ngôn ngữ dân tộc một cáchsâu và rộng ngời ta không thể không tìm hiểu ngôn ngữ địa phơng Ngợc lại đểthấy đợc tiếng địa phơng cũng nằm trong hệ thống thống nhất của ngôn ngữtoàn dân thì phải nắm đợc đặc điểm chung của ngôn ngữ toàn dân Nói nh vậy
để khẳng định lại rằng, phơng ngữ nói chung - phơng ngữ Nghệ Tĩnh nói riêng
và tiếng Việt có mối quan hệ chặt chẽ, khăng khít và tác động qua lại lẫn nhau.Phơng ngữ sẽ làm giàu thêm cho ngôn ngữ toàn dân và ngôn ngữ toàn dân sẽlàm cho tiếng địa phơng ngày càng xích lại gần tiếng phổ thông, làm cho ngônngữ dân tộc ngày càng thống nhất hơn và tăng khả năng biểu đạt của tiếng Việtlên ngày càng lớn
II Chuyển nghĩa - con đờng phát triển vốn từ
1 Vốn từ là hệ thống các đơn vị định danh
Tập hợp từ và ngữ cố định đợc gọi là từ vựng của ngôn ngữ hay còn gọi làvốn từ Có nhiều tiêu chí tập hợp khác nhau cho nên có những lớp từ vựng khácnhau Khái niệm vốn từ ở đây đợc dùng với nghĩa rộng nhất : tập hợp tất cả các
từ của một ngôn ngữ không phân biệt tiêu chí tập hợp
Khi nói đến vốn từ là nói đến hệ thống các đơn vị định danh Bởi nếu xét
về mặt chức năng, từ và ngữ là những đơn vị định danh, tức là những đơn vịdùng để gọi tên sự vật, hiện tợng, quá trình, tính chất
Khi xem xét các đơn vị ngôn ngữ, lý thuyết định danh đã chủ trơng phânbiệt đơn vị định danh gốc (hay bậc 1) với đơn vị định danh phái sinh (hay bậc 2)
Đơn vị định danh gốc là những từ tối giản về mặt hình thái - cấu trúc, mangnghĩa đen, đợc dùng làm cơ sở để tạo ra những đơn vị định danh khác Ví dụ : “Nhà ” trong “ Nhà tầng ”; “ Làng ” trong “ Đờng làng ” Đơn vị định danh pháisinh là những đơn vị có đặc trng hình thái - cấu trúc phức tạp hơn đơn vị địnhdanh gốc, mang nghĩa biểu trng ( dới dạng ẩn dụ hay hoán dụ ) Ví dụ : “ Nhà ”trong “ nhà tôi ” với nghĩa là vợ hoặc chồng ( đây là đơn vị định danh phái sinhdới dạng hoán dụ dựa trên quan hệ giữa vật chứa với cái đợc chứa )
Nh vậy, phát triển nghĩa (hay chuyển nghĩa) thực chất là phát triển chứcnăng định danh của từ, tăng khả năng biểu đạt của từ Đó là một trong nhữngcon đờng phát triển vốn từ
2 Chuyển nghĩa - con đờng phát triển của vốn từ
Trang 13Vốn từ trong các ngôn ngữ chủ yếu phát triển bởi các con đờng sau :
- Phái sinh hình thái cú pháp - cấu tạo từ
- Phái sinh ngữ nghĩa - phát triển nghĩa của từ
- Vay mợn từ
Trong đó, phái sinh ngữ nghĩa là con đờng đóng vai trò rất quan trọng.Quá trình phát triển nghĩa của từ thực chất là phát triển chức năng định danhcủa từ Bằng việc trên cơ sở các ý nghĩa sẵn có của từ, thổi vào chúng nhữngluồng sinh khí mới là một biện pháp thể hiện qui luật tiết kiệm vô cùng kỳ diệucủa ngôn ngữ : dùng cái hữu hạn để thể hiện cái vô hạn - cùng một vỏ âm thanh
có thể diễn đạt nhiều nội dung khác nhau Một biện pháp vừa sống động, phản
ánh qui luật vận động nội tại của ngôn ngữ, vừa mang đậm dấu ấn t duy, vănhoá, sự liên tởng của ngời bản ngữ Kết quả của nó dễ dàng đợc chấp nhậnnhanh chóng và đáp ứng đợc nhu cầu giao tiếp Đó là cách khai thác và pháthuy tiềm năng ngôn ngữ một cách có hiệu quả, làm cho vốn từ ngày càng pháttriển, ngày càng trở nên phong phú và đa dạng hơn
3 Quy luật chuyển nghĩa của từ:
Khi nói tới quy luật chuyển nghĩa của từ, chúng ta cần nhấn mạnh tới 6khía cạnh sau:
(1) Bản chất quá trình chuyển nghĩa của từ là tạo ra nghĩa mới, đó thựcchất là quá trình phát triển chức năng định danh của từ (tạo ra đơn vị địnhdanh) Với con đờng ngữ nghĩa ta có thể nâng khả năng định danh của đơn vịgốc lên nhiều lần : một từ cùng một vỏ ngữ âm phát triển ra bao nhiêu nghĩa thì
ta có bấy nhiêu đơn vị định danh Và các nghĩa mới của từ đợc phái sinh trên cơ
sở nghĩa gốc của từ Cho nên các nghĩa phái sinh của từ có quan hệ chặt chẽ vớinghĩa gốc Quan hệ giữa các nghĩa của từ là có tính quy luật, tạo thành hệ thốngngữ nghĩa của từ đa nghĩa và từ chuyển loại
(2) Trong sự chuyển biến ý nghĩa của từ, có khi nghĩa đầu tiên của từkhông còn nữa (ví dụ: nghĩa “bên phải”, “bên trái” của từ “đăm chiêu”) nhngthông thờng cả nghĩa đầu tiên và nghĩa mới đều cùng tồn tại, cùng hoạt động.(3) Giữa nghĩa đầu tiên và các nghĩa mới diễn ra sự biến đổi nghĩa theo haikiểu : kiểu móc xích (xâu chuỗi) và kiểu toả ra (hớng tâm) Kiểu móc xích,nghĩa của từ chuyển theo cách sau : nghĩa đầu tiên chuyển sang nghĩa thứ 2, từnghĩa thứ 2 chuyển sang nghĩa thứ 3, từ nghĩa thứ 3 chuyển sang nghĩa thứ
4, ở kiểu “toả ra” thì các nghĩa mới đều đợc tạo ra từ nghĩa đầu tiên( dựa vào nghĩa đầu tiên mà xuất hiện ) Tất nhiên, mối liên hệ giữa nghĩa đầutiên với những nghĩa xuất hiện sau không phải bao giờ cũng thấy rõ nhờ nétnghĩa cơ sở, có khi mối liên hệ này bị đứt quãng Lúc này từ vốn là một nhng đã
Trang 14tách thành hai từ đồng âm - ví dụ : “hoả lò” là “bếp đun than” và “hoả lò” là
“nhà tù”
(4) Các từ có ý nghĩa biểu vật cùng thuộc một phạm vi hoặc có ý nghĩabiểu niệm cùng một cấu trúc thì thờng chuyển biến ý nghĩa theo cùng một hớnggiống nhau Ví dụ : hàng loạt từ chỉ bộ phận cơ thể, đợc chuyển sang phạm vi
đồ vật, vật thể địa lý chỉ bộ phận đối tợng này
(Bộ phận cơ thể ngời : miệng, cổ, chân, sờn .đợc chuyển nh trong
“miệng hố, miệng giếng, miệng bát ”, “cổ chai, cổ lọ, ”, “chân bàn, chânghế, chân tờng ”, “sờn đồi, sờn núi, sờn dốc ” ) Nh vậy, dựa vào cơ cấunghĩa giống nhau nên cách chuyển nghĩa cũng giống nhau
(5) Sự chuyển nghĩa có thể dẫn tới kết quả là ý nghĩa sau khác hẳn ý nghĩatrớc Thậm chí ngay cùng một từ, sự chuyển nghĩa có thể khiến nó trở thành
đồng nghĩa với các từ trái nghĩa trớc kia của nó Ví dụ : "Đứng" vốn trái nghĩa với “chạy” nhng khi “đứng” chuyển nghĩa nh trong cách dùng “ Chị công nhân
đứng 24 máy một ca” thì “chạy” và “đứng” lại đồng nghĩa với nhau.
(6) Khi các nghĩa chuyển còn liên hệ với nhau, sự chuyển nghĩa có thể làmcho ý nghĩa của từ mở rộng ra hoặc thu hẹp lại Nói nghĩa của từ “mở rộng” tức
là nói tính khái quát của nó tăng lên, các nét nghĩa cụ thể, qui định phạm vibiểu vật bị loại bỏ hay mờ nhạt đi Nói cách khác, sự mở rộng ý nghĩa của từ là
kết quả của hiện tợng tăng thêm các ý nghĩa biểu vật của từ Ví dụ : từ “Đẹp”
vốn chỉ dùng ở lĩnh vực hình thức thì nay dùng rộng rãi trên nhiều phơng diện
Phơng diện đó có thể là tình cảm, tinh thần, quan hệ : đẹp lòng, tâm hồn đẹp,
tình cảm đẹp, đẹp nết, đẹp lời, tình bạn đẹp, tình yêu đẹp ý nghĩa của từ có
thể bị thu hẹp lại, sự thu hẹp ý nghĩa của từ đi kèm với sự cụ thể hoá ý nghĩa, đikèm với việc tăng thêm các nét nghĩa cụ thể, qui định phạm vi biểu vật của từ
Ví dụ : “Nớc” từ nghĩa : "chất lỏng, không màu, không mùi, uống đợc" nhng khi sử
dụng trong khái niệm hoá học, nó chỉ còn nghĩa là hợp chất giữa hiđrô và ôxi
Nói tóm lại, sự chuyển biến ý nghĩa của từ luôn luôn gắn liền với sự pháttriển của xã hội con ngời Nguyên nhân của sự chuyển di ý nghĩa, phát triểnnghĩa của từ chính là ở nhận thức của ngời bản ngữ và tính chất tiết kiệm trongngôn ngữ Cho nên trong quá trình nghiên cứu phải thấy rõ đợc sự phát triển ýnghĩa của từ cũng nh mối quan hệ biện chứng giữa ngôn ngữ và t duy, ngôn ngữ
và cuộc sống, luôn luôn đi đôi cùng phát triển, cùng tác động lẫn nhau
III Phơng thức chuyển nghĩa
Quá trình chuyển nghĩa đã tạo thêm nghĩa mới cho từ Song nghĩa mới của
từ phát triển không phải do ngẫu nhiên, bất kỳ mà là sự phát triển có qui luậttheo một trong hai con đờng : ẩn dụ và hoán dụ Đây là hai phơng thức, cáchthức chuyển nghĩa phổ biến trong tất cả các ngôn ngữ trên thế giới
Trang 151 Khái niệm ẩn dụ và hoán dụ dùng trong chuyển nghĩa của từ
Trong cuốn "Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt", giáo s Đỗ Hữu Châu đã định
nghĩa nh sau :
“ Cho A là một hình thức ngữ âm, x và y là ý nghĩa biểu vật A vốn là têngọi của x ( tức x là ý nghĩa biểu vật chính của A ) Phơng thức ẩn dụ là phơngthức lấy tên gọi A của x để gọi tên y ( để biểu thị y ) nếu nh x và y giống nhau.Còn hoán dụ là phơng thức lấy tên gọi A của x để gọi y nếu x và y đi đôi vớinhau trong thực tế ” 11 - tr.153
Hay nói cách khác, theo quan hệ liên tởng ẩn dụ, nghĩa của từ phát triển từchỗ gọi tên sự vật này chuyển sang gọi tên sự vật khác do các sự vật đó có một
điểm giống nhau ( tơng đối )
Ví dụ: "Đau" 34 - tr.291
Nghĩa 1: Có cảm giác khó chịu ở bộ phận bị tổn thơng nào đó của cơ thể:
đau nhói ở tim, đau điếng ngời,
Nghĩa 2: (Phơng ngữ) ốm Đau nặng Đói ăn rau, đau uống thuốc (thành ngữ) Nghĩa 3: ở trạng thái tinh thần, tình cảm rất khó chịu Lòng đau nh cắt, Nghĩa 4: Có tác dụng làm cho đau Trận đòn đau Câu chuyện đau lòng.
Vấn đề đau đầu.
Theo con đờng hoán dụ, nghĩa của từ chuyển từ gọi tên sự vật này sang gọitên sự vật khác, do các sự vật đó có quan hệ gắn bó lôgíc liên quan tiếp xúc lẫnnhau giữa các đối tợng đợc gọi tên
Ví dụ: "Nhà 1 " 34 - tr 699
Nghĩa 1: Công trình xây dựng có mái, có tờng vách để ở hay để dùng vào
một việc nào đó Nhà ở Nhà ngói Nhà cao tầng.
Nnghĩa 2: Chỗ ở riêng, thờng cùng với gia đình Nhà ở xa Dọn nhà đi nơi
Nghĩa 5: Từ dùng để chỉ vợ hay chồng khi nói với ngời khác, hoặc vợ
chồng dùng để gọi nhau trong đối thoại Nhà tôi đi vắng Nhà giúp tôi một tay!
Trong trờng hợp ẩn dụ, các sự vật đợc gọi tên, tức x và y, không có liên hệkhách quan, chúng thuộc những phạm trù khác hẳn nhau Sự chuyển tên gọi
Trang 16diễn ra tuỳ thuộc vào nhận thức có tính chất chủ quan của con ngời về sự giốngnhau giữa chúng.
Trái lại trong trờng hợp hoán dụ, mối liên hệ đi đôi với nhau giữa x và y là
có thật, không tuỳ thuộc vào nhận thức của con ngời Cho nên các hoán dụ cótính chất khách quan hơn các ẩn dụ
2 Các dạng cơ bản của ẩn dụ và hoán dụ:
Các nhà nghiên cứu đã đa ra nhiều kiểu ẩn dụ và hoán dụ Về vấn đề này
xin xem thêm trong sách của các tác giả Đỗ Hữu Châu 11 - tr 58, 59, NguyễnThiện Giáp 18 - tr 86, 87 Với chúng tôi, những ngời làm công việc khảo sátmột cách cụ thể ở một vốn từ đã đợc su tập trong từ điển, tất nhiên phải lấy kếtquả đó làm cơ sở, làm tiêu chí để thống kê một cách chính xác về hiện tợngchuyển nghĩa của từ Tuy vậy để có cái nhìn khái quát chung về phơng thứcchuyển nghĩa chúng tôi quy về 6 dạng (ẩn dụ, hoán dụ) cơ bản, thể hiện tínhquy luật, phổ biến ở hiện tợng này
2.1 Các dạng cơ bản của ẩn dụ:
Dạng 1: Nghĩa của từ phát triển dựa trên sự giống nhau về hình dáng, vị trígiữa các sự vật hiện tợng
Ví dụ: Cánh: 1 Bộ phận dùng để bay của côn trùng, chim dơi, hình tấm,
rộng bản, đối xứng hai bên thân, có thể khép vào, mở ra
2 Những bộ phận giống hình cánh chim ở một số vật: cánh
máy bay, cánh quạt, cánh cửa, cánh hoa,
Dạng 2: Nghĩa của từ phát triển dựa trên sự giống nhau về chức năng giữacác sự vật hiện tợng
Ví dụ: Cắt 1 Làm đứt sự vật (cắt cỏ)
2 Chấm dứt mối quan hệ (cắt tình)
Dạng 3: Nghĩa của từ phát triển dựa trên sự giống nhau về kết quả sự vậthiện tợng
Ví dụ: Đau: 1 Cơ thể bị tổn thơng (vết thơng)
2 Tinh thần ở trạng thái khó chịu (đau lòng)
2.2 Các dạng cơ bản của hoán dụ:
Dạng 1: Nghĩa của từ phát triển dựa trên quan hệ gắn bó có thực giữa bộphận (nghĩa 1 - nghĩa chỉ bộ phận) với toàn thể (nghĩa 2 - nghĩa phái sinh chỉtoàn thể)
Ví dụ: Miệng 1 Bộ phận cơ thể con ngời
2 Thay cho cả ngời: nhà có 5 miệng ăn
Dạng 2: Nghĩa của từ phát triển dựa trên quan hệ giữa cái chứa (cái bao nghĩa 1) và cái đợc chứa (cái đợc bao - nghĩa 2)
Trang 17-Ví dụ: Nhà: 1 Công trình để ở
2 Chỉ gia đình: Cả nhà hôm nay rất vui.
3 Chỉ vợ hoặc chồng: Nhà tôi đi vắng !
4 Triều đại: Nhà Lý, nhà Trần
Dạng 3: Nghĩa của từ phát triển dựa trên quan hệ giữa nguyên liệu, công
cụ (nghĩa 1) với hoạt động dùng nguyên liệu, công cụ đó (nghĩa 2)
Ví dụ: Thịt 1 Một dạng thực phẩm khác rau, cá
2 Làm thịt: Thịt một con gà
3 Phân biệt hiện tợng đa nghĩa, chuyển loại và đồng âm:
Con đờng chuyển nghĩa là con đờng phát triển vốn từ nhanh, có tần suấtlớn và mang lại hiệu quả cao Từ con đờng này đã tạo nên những hiện tợng tiêubiểu, đó là hiện tợng đa nghĩa, hiện tợng chuyển loại và hiện tợng đồng âm
Ba hiện tợng này thống nhất nhng không đồng nhất với nhau Thốngnhất ở chỗ cùng là biểu hiện quy luật tiết kiệm của ngôn ngữ: một vỏ ngữ âm
mà diễn đạt nhiều ý nghĩa khác nhau Song mỗi hiện tợng lại có những đặc
điểm riêng, tiềm tàng những khả năng riêng không giống nhau
3.1 Hiện tợng đa nghĩa
3.1.1 Định nghĩa:
Đa nghĩa là một vấn đề rất cơ bản của từ vựng học, là quy luật có tínhphổ quát của các ngôn ngữ, là một biểu hiện của tính tiết kiệm trong ngôn ngữ.Mỗi một tác giả khi nghiên cứu hiện tợng đa nghĩa đều đa ra những quan niệm,những định nghĩa riêng của mình Trong số đó đáng chú ý là quan niệm của
Kasnelxơn (1965): "Hiện tợng nhiều nghĩa trớc hết đó là một dãy các nghĩa đợc
liên kết bằng các quan hệ phái sinh thiết yếu" và quan niệm của tác giả Nguyễn
Ngọc Trâm: "Từ đa nghĩa là từ dùng một vỏ âm thanh diễn đạt nhiều nghĩa
khác nhau nhng có quan hệ gắn bó với nhau" ( "Giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt về mặt từ ngữ" T2, NXB KH-XH Hà Nội, 1981, trang 171)
Ví dụ: ăn 34 - tr.12
Nghĩa 1: Tự cho vào cơ thể thức nuôi sống ăn cơm Thức ăn
Nghĩa 2: ăn uống nhân dịp gì ăn cới ăn liên hoan.
Nghĩa 3: (Máy móc, phơng tiện vận tải) Tiếp nhận cái cần thiết cho sự
hoạt động Cho máy ăn dầu mỡ Xe ăn tốn xăng.
Nghĩa 4: (Kết hợp hạn chế) nhận lấy để hởng ăn hoa hồng ăn thừa tự
Nghĩa 5: (Khẩu ngữ) Phải nhận lấy, phải chịu lấy (cái không hay hàm ý
mỉa mai) ăn đòn ăn đạn
Trang 18
Nguyễn Thiện Giáp - tác giả "Từ vựng học Tiếng Việt" thì đi sâu và chia hiện
t-ợng đa nghĩa của Tiếng Việt thành hai kiểu: Hiện tt-ợng đa nghĩa của các từ độclập về nghĩa hoạt động tự do và hiện tợng đa nghĩa của các từ độc lập về nghĩahoạt động hạn chế
Các ý kiến của các nhà ngôn ngữ học đã góp phần xác lập cơ sở lý thuyết
về hiện tợng đa nghĩa của từ ở đây chúng tôi chỉ muốn nêu lên những nét kháiquát tiêu biểu nhất cho thấy đặc trng của hiện tợng đa nghĩa nh là kết quả củaquá trình chuyển nghĩa của từ
Nói đến từ đa nghĩa trớc hết là nói tới số lợng nghĩa, từ đó phải có hainghĩa trở lên Và các nghĩa phải có quan hệ với nhau Theo một trong hai quan
hệ đã nói (ẩn dụ hay hoán dụ) trên cơ sở các nét nghĩa của chúng
Ví dụ: - Chạy: 1 Hoạt động di chuyển bằng chân, tốc độ nhanh
2 Hoạt động của máy móc
Các nghĩa của từ đa nghĩa phát triển có quy luật, theo quan hệ liên tởng(ẩn dụ, hoán dụ) Nghĩa 1 là nghĩa gốc (nghĩa đen, nghĩa cơ sở), nghĩa 2 lànghĩa phát triển (nghĩa chuyển, nghĩa bóng, nghĩa phái sinh) Nghĩa chuyển của
từ đợc phát triển từ một hay một số nét nghĩa trong nghĩa gốc của từ Các nghĩaquan hệ với nhau làm thành một hệ thống
Quan hệ này có thể là quan hệ hớng tâm tức nghĩa thứ 2, nghĩa thứ 3 trựctiếp quan hệ với nghĩa đầu tiên Quan hệ này có thể là quan hệ xâu chuỗi tức lànghĩa đầu tiên có liên hệ với nghĩa thứ 2, nghĩa thứ 2 liên hệ với nghĩa thứ 3, trongtrờng hợp này nghĩa đầu tiên không có liên hệ trực tiếp với nghĩa thứ 3 nhng nóliên hệ gián tiếp qua nghĩa thứ 2, và cũng đợc ý thức nh nghĩa của một từ, có thểmô hình hoá nh sau:
2
Trang 193 .
Nghĩa từ vựng của một ngôn ngữ là lĩnh vực hết sức phong phú đa dạngnhng cũng nhiều biến động nhất Kết cấu ngữ nghĩa của từ không nhất thành bấtbiến mà có thể biến đổi phát triển Do đó, đa nghĩa là một cấu trúc mở, luônluôn động - các nghĩa mới vẫn tiếp tục nảy sinh, một số nghĩa cũ có thể ít dùnghoặc mất đi hẳn
Trên những cơ sở lý thuyết chung là vậy nhng trong một số trờng hợp cụthể thì ở các tác giả lại có những quan điểm rất khác nhau
Đơn cử nh:
"Cày" - nghĩa 1: Công cụ có lỡi bằng gang hoặc sắt, dùng sức kéo để lật
đất, làm vỡ lớp đất trồng trọt
- nghĩa 2: Lật đất lên bằng cái cày (cày sâu bừa kỹ)
Trớc đây, tác giả Đỗ Hữu Châu xem là hiện tợng đa nghĩa Một số ngờikhác thì cho là hiện tợng đồng âm, tiêu biểu nh các tác giả Hoàng Văn Hành,
Đinh Văn Đức, Nguyễn Tài Cẩn Có ý kiến lại qui chúng vào hiện tợng từchuyển loại (Hà Quang Năng)
Theo chúng tôi thì những kiểu nh trên có thể xem là đa nghĩa (nếu đợcchọn một trong hai giải pháp và từ đợc xét ở góc độ từ vựng - ngữ nghĩa, tứcdựa vào tiêu chí nghĩa) Cơ sở của nó là ở chỗ: Đồng âm và đa nghĩa đều là các
đơn vị từ vựng dùng một âm thanh biểu thị nhiều ý nghĩa Nhng với từ đồng âmcác nghĩa không quan hệ với nhau; còn từ đa nghĩa, các nghĩa lại quan hệ vớinhau (dựa trên sự liên tởng - ẩn dụ, hoán dụ) Tuy nhiên, nhìn cả về mặt ngữpháp thì ở các từ này có hiện tợng chuyển loại cho nên có thể xem đây là từchuyển loại
3.2 Hiện tợng chuyển loại:
3.2.1 Định nghĩa:
Chuyển loại (chuyển di từ loại) là một hiện tợng tích cực xảy ra ở hầu hếtmọi ngôn ngữ, càng thấy rõ hơn ở các loại hình ngôn ngữ đơn lập (nh tiếngViệt) với đặc điểm không biến hình (không có khả năng biến hoá hình thái) vềhiện tợng chuyển loại, có hàng loạt các định nghĩa đã đợc các tác giả nêu lên
Theo tác giả Diệp Quang Ban: "Chuyển di từ loại - chuyển loại là hiện
t-ợng là một từ khi thì dùng với ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp của từ loại này, khi thì đợc dùng với ý nghĩa và đặc điểm ngữ pháp của từ loại khác" 1 - tr.153
Tác giả Hà Quang Năng viết: "Chuyển loại là một phơng thức cấu tạo từ,
nhờ đó một từ mới thuộc phạm trù từ loại này đợc tạo ra từ một từ loại khác mà vẫn giữ nguyên vỏ âm thanh, đồng thời tạo ra ý nghĩa mới có quan hệ nhất định với ý nghĩa của từ xuất phát và nhận những đặc trng ngữ pháp mới (thể hiện ở
Trang 20khả năng kết hợp và chức năng làm thành phần câu) khác với đặc trng ngữ pháp của từ xuất phát" 32 - tr.173
Tác giả Hồ Lê thì cho rằng: "Sự chuyển loại là một phơng thức cấu tạo từ,
có khả năng tạo từ mới trên cơ sở từ đã có, bằng cách giữ nguyên vỏ âm của từ
cũ, tạo ra một nghĩa mới và đa vào những đặc trng ngữ pháp khác với đặc trng ngữ pháp của từ cũ" 21 - tr.164
"Ngữ pháp tiếng Việt" của Uỷ ban khoa học xã hội (1983) thì khẳng định:
"Chuyển loại là hiện tợng về những từ cùng gốc, cùng hình thức ngữ âm, mà có
thể dùng theo từ loại khác nhau" 33- tr.92
Còn tác giả Đỗ Thị Kim Liên thì định nghĩa: "Chuyển hoá từ loại là hiện
t-ợng có những từ có thể đợc dùng theo nghĩa và đặc điểm ngữ pháp của từ loại này trong trờng hợp này mà cũng có thể dùng theo nghĩa và đặc điểm ngữ pháp của từ loại khác trong trờng hợp khác" 22- tr.17
Bên cạnh đó còn có các kiến giải khác nhấn mạnh thêm tới đặc điểm nghĩacủa hiện tợng chuyển loại, đó là hiện tợng có cơ cấu nghĩa đã thay đổi Nguyễn
Văn Tu trong "Từ và vốn từ của tiếng Việt hiện đại" (1976) đã phát biểu: "Khi
có hiện tợng chuyển loại thì có hiện tợng biến đổi về nghĩa" Hay nh ý kiến củaHoàng Văn Hành (1977) đánh giá: "Thực chất của hiện tợng chuyển loại là sựthay đổi cơ cấu nghĩa của từ"
Nh vậy, có hai loại ý kiến, một số tác giả cho hiện tợng "cày" (trong "cái
cày") và "cày" (trong "đi cày") là hai từ, một số ngời lại cho đây là một từ kiêm
loại (một từ có khả năng hoạt động với hai t cách ngữ pháp khác nhau trong cácngữ cảnh khác nhau)
Qua những ý kiến nói trên, nói chung, mỗi tác giả đã nhìn nhận về hiện ợng chuyển loại ở những góc độ khác nhau Song dù xem xét ở góc độ nào thìcũng thấy rõ khi có hiện tợng chuyển loại đều có sự thay đổi về nghĩa và ngữpháp Và đây có thể là một trong những phơng thức cấu tạo từ, làm tăng vốn từtiếng Việt nói riêng và trong các ngôn ngữ nói chung hay không ? Vấn đề vẫncòn cha đợc thống nhất
t-Do mục đích và giới hạn của đề tài, do khả năng của ngời viết có hạn,chúng tôi không thảo luận về vấn đề này mà chỉ tạm thời đi theo giải pháp xem
đây là các từ chuyển loại đợc tạo ra theo một phơng thức cấu tạo từ nhất định.Chuyển loại có cơ sở là do sự phát triển nghĩa (chuyển nghĩa) của từ (giống đanghĩa) nhng cơ cấu nghĩa của từ đã thay đổi cùng với sự thay đổi về đặc điểmngữ pháp; từ tách thành hai từ với đặc trng ngữ nghĩa và ngữ pháp thuộc hai từloại khác nhau Quan niệm nh vậy, trớc hết là để tiện cho việc khảo sát t liệu
3.2.2 Đặc trng hiện tợng chuyển loại:
Trang 21Xuất phát từ quan điểm hình thái học, hiện tợng chuyển từ từ loại này sang
từ loại khác mà truyền thống gọi là chuyển loại - chuyển di từ loại - chuyển hoá
từ loại - hiện tợng cùng gốc khác loại, đó là một hiện tợng tồn tại khách quantrong tiếng Việt cũng nh trong các ngôn ngữ đơn lập
Đặc trng của hiện tợng chuyển loại đợc biểu hiện ở ba phơng diện:
- Một là mỗi từ loại đều có khả năng kết hợp điển hình và phân biệt với cáckhả năng kết hợp của các từ loại khác Cốt lõi của hiện tợng chuyển loại là ởchỗ từ thuộc loại này trở thành một từ mới thuộc loại khác có mối quan hệ ngữnghĩa với yếu tố gốc và đồng nhất về âm thanh
2 Vật có dạng hình tròn đợc tạo ra do động tác nắm của tay
(danh từ) Vắt cho em nắm xôi.
- Hai là cùng với tiêu chuẩn ngữ nghĩa, khả năng kết hợp của từ phải đợcxem là tiêu chuẩn bắt buộc khi xác định hiện tợng chuyển loại trong tiếng Việt
Và cuối cùng cần khẳng định bản chất của hiện tợng chuyển loại trong tiếngViệt, chính là sự biến đổi cấu trúc nghĩa của từ, là sự tổ chức lại kiểu cơ cấunghĩa này thành kiểu cơ cấu nghĩa khác (biểu hiện ở sự thay đổi số lợng nétnghĩa, có nét nghĩa thuộc phạm trù từ loại khác hay nói cách khác có nét nghĩachuyển phạm trù)
Ví dụ: Muối 1 Tinh thể lấy ra từ nớc biển, có vị mặn dùng để ăn Nêm
muối vào canh.
2 Hoạt động dùng tinh thể là muối chế biến, bảo quản thực
phẩm Muối cà, muối da
Cày 1 Công cụ dùng để lật đất trồng trọt
2 Hoạt động dùng công cụ là cày để lật đất lên chuẩn bị trồng trọt.Trong lịch sử nghiên cứu tiếng Việt, khi phân loại từ theo từ loại, các nhànghiên cứu cho rằng loại của từ không phải là bất di bất dịch, từ có thể chuyểnhoá từ loại, đặc biệt là với ngôn ngữ đơn lập, không phát triển hình thái, vấn đềchuyển hoá từ loại có thể xem nh một đặc trng loại hình Nghiên cứu hiện tợngchuyển loại của từ phải đặt nó trong quan hệ với từ loại của tiếng Việt: căn cứvào ý nghĩa khái quát, phạm trù; căn cứ vào khả năng kết hợp thờng xuyên nhất,phổ biến nhất; căn cứ vào khả năng đảm nhận các chức năng của từ
Trang 22Khả năng kết hợp có thể có của từ thuộc một từ loại nào đó, khả năng đảmnhận chức vụ ngữ pháp của từ đều do ý nghĩa từ vựng của từ quyết định, khẳng
định vai trò quan trọng của ý nghĩa là phù hợp với đặc điểm loại hình của tiếngViệt, một ngôn ngữ không phát triển hình thái
Có hai hình thức chuyển loại:
Chuyển loại bên ngoài và chuyển loại bên trong
- Chuyển loại bên ngoài là hiện tợng trong tiếng Việt "mỗi động từ, tính từ
có khả năng có một danh từ tơng ứng bằng cách kết hợp với yếu tố ngữ phápchuyên dùng" (Đinh Văn Đức)
Ví dụ: 3 Cái, chiếc, con, sự, cuộc, nỗi, niềm đi cùng động từ, tính từ, làm cho động từ, tính từ này trở thành những danh từ (danh từ hoá): nỗi buồn, niềm vui,
- Chuyển loại bên trong: Do chuyển nghĩa, cơ cấu nghĩa của từ thay đổi,
biểu hiện ở số lợng nét nghĩa khác nhau, có nét nghĩa thuộc phạm trù từ loạikhác dẫn đến chuyển loại
Ví dụ: Bẫy 1 Công cụ để đánh bắt chim thú.
2 Hoạt động sử dụng bẫy để đánh bắt chim thú
Tơng tự, ta có hàng loạt từ nh: bào, ca, bừa, cáng, cày, cân, cào Và ở
đây chúng tôi chỉ đề cập đến những từ chuyển loại bên trong Chuyển loại dochuyển hoá bên trong làm thay đổi cơ cấu nghĩa, có tính chất ổn định khôngphụ thuộc vào yếu tố chuyên dùng Các nghĩa liên quan với nhau theo con đờng
ẩn dụ, hoán dụ Trong tiếng Việt sự chuyển nghĩa dẫn đến chuyển loại rất đều
đặn và có tính quy tắc rõ ràng:
Chẳng hạn:
* Hành động - phơng tiện hành động:
Ví dụ: cày (đi cày) - cày (vác cày), ca (ca gỗ) - ca (rửa ca), đục (đục
mộng) - đục (mài đục)
* Trạng thái - làm cho có trạng thái:
Ví dụ: mở (cửa mở) - mở (mở cửa), khép (cửa khép) - khép (khép cửa)
* Hành động - ngời hành động: lái (lái thuyền) - lái (ông lái)
* Thuộc tính x - trở nên có thuộc tính x:
Ví dụ: đỏ (cờ đỏ) - đỏ (mặt đỏ lên), đẹp (mắt đẹp) - đẹp (ngời đẹp ra)
* Hành động - sản phẩm từ hành động đó: thịt (làm thịt) - thịt (thịt gà), nắm (nắm tay lại) - nắm (nắm xôi)
3.3 Phân biệt hiện tợng đa nghĩa chuyển loại và đồng âm:
Vấn đề cần bàn thêm là lâu nay trong cách nhìn của các nhà ngôn ngữ còn
có những chỗ cha thống nhất, có sự phân định cha dứt khoát giữa hiện tợng đa
Trang 23nghĩa với hiện tợng đồng âm, giữa hiện tợng đa nghĩa với hiện tợng chuyển loại.Vậy nên nhìn nhận thế nào về mỗi hiện tợng và mối liên hệ giữa các hiện tợngtrên ?
Trong bài viết "Một số suy nghĩ về hiện tợng chuyển loại trong tiếng Việt"
tác giả Hà Quang Năng đã đa ra những quan điểm phân định hiện tợng chuyểnloại và đa nghĩa dựa trên hai tiêu chí: ngữ nghĩa và ngữ pháp
Về mặt ý nghĩa, tác giả cho rằng, "hiện tợng chuyển loại xảy ra khi có sự thay
đổi về cấu trúc ngữ nghĩa biểu niệm của từ Điều này làm cho chuyển loại khác về căn bản so với hiện tợng nhiều nghĩa" 23 - tr 49 Tác giả đã lấy một ví dụ:
- Tài sản cố định của hợp tác xã (1)
- Cố định chỗ xơng gãy bằng nẹp (2)
ở (1) "cố định" có nghĩa "có trạng thái đợc giữ nguyên không di động,không biến đổi", còn ở (2) lại có nghĩa "làm cho có trạng thái đợc giữ nguyên,không di động" - và kết luận: Nh vậy cùng một vỏ âm thanh nhng trong hai ngữcảnh, xảy ra một biến động về mặt ngữ nghĩa Chính sự biến động đó đã tạo nênhai cấu trúc ngữ nghĩa tuy khác nhau nhng có liên quan với nhau trong cùngmột vỏ âm thanh Còn sự chuyển nghĩa trong hiện tợng nhiều nghĩa của từ lạikhác hẳn Trong từ nhiều nghĩa chỉ có một cấu trúc nghĩa biểu niệm, các nghĩakhác nhau của từ đều có liên quan, hoặc với nghĩa cơ bản, hoặc với một nghĩaphái sinh nào đó
Về mặt ngữ pháp, tác giả viết "Xét về mặt đặc trng ngữ pháp, nếu từ tham
gia vào những lớp tổ hợp từ đợc dùng với những chức năng điển hình, đặc trng cho nhiều từ loại khác nhau thì đó là hiện tợng chuyển loại Nếu từ tham gia vào những lớp tổ hợp, đợc dùng với những chức năng điển hình, đặc trng cho một từ loại nhất định thì đó là dấu hiệu của hiện tợng nhiều nghĩa của từ".
Còn với hiện tợng đa nghĩa và đồng âm, đồng âm và chuyển loại, ta trở lạivới trờng hợp đã nói ở mục trên (Hiện tợng đa nghĩa - 3.1) những từ nh "cày",
"ca" - các tác giả Đinh Văn Đức, Nguyễn Tài Cẩn đã xem là các từ đồng âm
Và khi so sánh các từ "thắng lợi, báo cáo học hành , " trong tiếng Việt với cácngôn ngữ khác, tác giả Đinh Văn Đức (1978) còn khẳng định "chúng là những
từ đồng âm, nhng đó là những từ đồng âm ngữ pháp đặc biệt, chỉ khác nhau ởcác ý nghĩa ngữ pháp" Tác giả Nguyễn Tài Cẩn thì cho rằng cách giải quyết cáctrờng hợp đó là đồng âm hóa cũng không toàn thiện, toàn mĩ Tuy nhiên xuất phát
từ lợi ích thực tiễn của công tác phân loại ông vẫn chủ trơng đồng âm hoá, mộtchủ trơng "chỉ gây khó khăn chủ yếu cho địa hạt từ vựng học, nhng lại có bảngphân loại hết sức đơn giản" (1975)
Nh vậy, khi xem xét nghiên cứu các hiện tợng đa nghĩa, chuyển loại và
đồng âm, các tác giả trên cho chuyển loại thuộc về đồng âm cũng nh xếp một
số trờng hợp đa nghĩa vào đồng âm nh đã nói là không thoả đáng vì bản chất
Trang 24của đồng âm là những từ hoàn toàn khác nhau, nghĩa không liên quan với nhau,chỉ giống nhau ngẫu nhiên về âm thanh Một bộ phận nhỏ, các từ đồng âm đợctạo ra do nguyên nhân chuyển nghĩa của từ, do các nghĩa của từ phát triển điquá xa với nghĩa gốc, mối quan hệ ngữ nghĩa của chúng đã mờ nhạt, bị đứt
đoạn, nhìn ở mặt đồng đại, không thể xác định đợc quan hệ nghĩa giữa chúngnên hiện tợng nh vậy có thể xem là đồng âm Trong khi đó hiện tợng ta đang
bàn, âm thanh và ý nghĩa quan hệ với nhau nên không thể xem là đồng âm Sự
khác biệt về ý nghĩa từ vựng là cơ sở của hiện tợng đồng âm còn ở hiện tợng đa nghĩa thì các nghĩa vừa khác biệt lại vừa thống nhất, trong đó sự thống nhất là cơ sở để các nghĩa tạo nên một hệ thống ngữ nghĩa, một cấu trúc nghĩa hoàn chỉnh Nên có thể xem hiện tợng đồng âm là sự "tới giới hạn" của hiện tợng nhiều nghĩa 11 - tr.217
Điểm giống nhau giữa các hiện tợng đa nghĩa, đồng âm và chuyển loại là một cái biểu đạt đồng nhất Về ý nghĩa ngữ pháp thì trong trờng hợp đa nghĩa
luôn luôn thuần nhất, nghĩa là thuộc một phạm trù từ loại Còn với hiện tợng
đồng âm thì ý nghĩa từ vựng bao giờ cũng khác nhau và hoàn toàn không cómối liên hệ nào với nhau, ý nghĩa ngữ pháp có thể đồng nhất hoặc khác biệt.Với hiện tợng chuyển loại thì cả ý nghĩa từ vựng lẫn ý nghĩa ngữ pháp phảikhác nhau, mặc dù các đơn vị từ vựng này có hình thức ngữ âm đồng nhất
Điểm khác biệt của hiện tợng chuyển loại chính là sự tồn tại mối quan hệ lôgíc nội tại giữa hai cấu trúc nghĩa chứa đựng trong một hình thức ngữ âm, còn ý nghĩa ngữ pháp có tác dụng khu biệt chỉ là ý nghĩa có tính chất phạm trù chung cho mỗi từ loại.
Chúng tôi đồng ý với những đánh giá của ba tác giả Hoàng Văn Hành, HàQuang Năng và Nguyễn Văn Khang trong 32 Các tác giả đã coi hiện tợng đanghĩa và đồng âm là những hiện tợng nằm ở hai cực, "chuyển loại là hiện tợngtrung gian" nằm giữa hai hiện tợng đó bởi chuyển loại có cả những điểm giống
và khác với hiện tợng đồng âm và hiện tợng đa nghĩa, mà mặt khác biệt lại quantrọng hơn mặt giống rất nhiều Bởi thế, hiện tợng chuyển loại có tính độc lập
riêng của mình Và các trờng hợp nh "cày" - "cày", "bào" - "bào", "ca" -
"c-a" chúng tôi gọi là từ chuyển loại, trớc hết xem đây là một quan niệm để có
cơ sở khảo sát thực hiện đề tài
Thống nhất một cơ sở lý thuyết cũng nh khảo sát thực tế những vấn đề nêutrên là điều không đơn giản Trong giới hạn đề tài chúng tôi chủ yếu tập trung ởhai hiện tợng cơ bản của sự chuyển biến ý nghĩa của từ là hiện tợng đa nghĩa vàhiện tợng chuyển loại Chúng tôi xem xét hai hiện tợng này của phơng ngữNghệ Tĩnh trong sự đối sánh với tiếng Việt Để tìm ra những điểm giống vàkhác nhau giữa chúng trong quá trình phát triển chức năng định danh của từ.Nói tóm lại, trên cơ sở lý thuyết đã trình bày và dựa vào sự phân tích nghĩacủa các tác giả trong hai cuốn từ điển mà chúng tôi đã tiến hành khảo sát
Trang 252 và 34 Kết quả khảo sát sẽ soi sáng những vấn đề lý thuyết và giúp chúng tathấy rõ hơn đặc điểm hiện tợng chuyển nghĩa của từ trong phơng ngữ NghệTĩnh trong sự đối sánh với đặc điểm của hiện tợng này trong từ tiếng Việt.
chơng II Hiện tợng chuyển nghĩa của từ trong
phơng ngữ Nghệ Tĩnh
I Khảo sát và phân loại
1 Khảo sát
1.1 Đối tợng khảo sát
Đề tài của chúng tôi có tên: “Hiện tợng chuyển nghĩa của từ trong phơng
ngữ Nghệ Tĩnh” Với phơng ngữ Nghệ Tĩnh chúng tôi quan tâm ở phơng diện
từ vựng cụ thể là từ, những đơn vị đã đợc thu thập trong từ điển “Từ điển tiếng
địa phơng Nghệ Tĩnh” của Nguyễn Nhã Bản (chủ biên), Phan Mậu Cảnh,Hoàng Trọng Canh, Nguyễn Hoài Nguyên - NXB Văn hoá Thông tin - Hà Nội -
1999 Đối tợng cụ thể mà đề tài khảo sát chính là từ chuyển nghĩa với hai biểuhiện đó là : từ đa nghĩa và từ chuyển loại
1.2 Kết quả khảo sát
Trên một khối lợng 6.266 mục từ đa ra khảo sát, chúng tôi đã thống kê đợc
434 từ chuyển nghĩa Các từ chuyển nghĩa của phơng ngữ Nghệ Tĩnh có số lợngnghĩa là 958 trên 434 vỏ ngữ âm (474 nghĩa chuyển theo phơng thức ẩn dụ, 50nghĩa chuyển theo phơng thức hoán dụ)
- Để xác định từ loại, chúng tôi căn cứ vào sự phân loại có sẵn của chính
cuốn từ điển đang khảo sát Có một số trờng hợp không rõ ràng (đg hoặc t/
t hoặc đg) thì chúng tôi xếp theo từ loại đợc nêu lên trớc Ví dụ: “Bấy” (đg) hay
(t) động từ ; “Trặc2” - (t) hay (đg) tính từ.
- Dựa trên cơ sở những lý thuyết về phơng thức chuyển nghĩa đã trình bày
ở chơng I, chúng tôi xét cách chuyển nghĩa của từ trong tiếng địa phơng NghệTĩnh Những từ nào có cách chuyển nghĩa phức tạp - nghĩa là vừa có nghĩachuyển theo phơng thức ẩn dụ, lại vừa có nghĩa chuyển theo phơng thức hoán