1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tuan 9 Tiet 18 HH8 Hinh thoi NH 2013 2014

2 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 36,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chaát: -GV: Theo tính chất của -HS: Hai đường chéo của Hình thoi coù taát caû caùc tính chaát cuûa hình bình hành, hai đường hình thoi cắt nhau tại trung hình bình hành.. chéo của h[r]

Trang 1

Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu định nghĩa, tính chất và dấu hiệu nhận biết của hình thoi

2 Kỹ năng: - Vẽ và chứng minh được một tứ giác là hình thoi

3 Thái độ: - Ý thức học tập,nhanh nhẹn, tính thực tiễn.

II.

Chuẩn bị:

1 GV : SGK, thước thẳng, êke

2 HS: SGK, thước thẳng, êke III Phương pháp:

- Đặt và giải quyết vấn đề, vấn đáp tái hiện

IV.

Tiến trình

1 Ổn định lớp:(1’) 8A1………

8A2………

2 Kiểm tra bài cũ: - Xen vào lúc học bài mới.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: (10’)

-GV: Giới thiệu cho HS

biết tứ giác ABCD có 4

cạnh bằng nhau nên tứ giác

ABCD được gọi là hình

thoi

-GV: Thế nào là hình thoi?

-> Chốt lại bằng một mệnh

đề tương đương

-GV: Hãy chứng minh hình

thoi theo định nghĩa cũng là

hình bình hành

Hoạt động 2: (17’)

-GV: Theo tính chất của

hình bình hành, hai đường

chéo của hình thoi có tính

chất gì?

-GV: Hãy phát hiện thêm

các tính chất khác nữa của

hai đường chéo

-GV: Giới thiệu định lý.

-HS: Chú ý theo dõi.

-HS: Trả lời.

-HS: Chứng minh.

-HS: Hai đường chéo của

hình thoi cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường

-HS: Trả lời.

-HS: Lắng nghe và nhắc lại

nội dung định lý

1 Định nghĩa:

Hình thoi là tứ giác có 4 cạnh bằng nhau.

ABCD là h.thoi AB = BC = CD = DA

Như vậy, hình thoi cũng là hình bình hành

2 Tính chất:

Hình thoi có tất cả các tính chất của hình bình hành.

Định lý: Trong hình thoi:

- Hai đường chéo vuông góc với nhau.

- Hai đường chéo là các đường phân giác của các góc của hình thoi.

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH GHI BẢNG

Ngày soạn: 14/10/2013 Ngày dạy: 17/10/2013

§11 HÌNH THOI Tuần: 9

Tiết: 18

Trang 2

-GV: Hướng dẫn HS vẽ

hình và ghi GT, KL

-GV: ABC là tam giác gì? -GV: Vì sao? -GV: Trong ABC thì đoạn BO là đường gì? -GV: Đường trung tuyến trong tam giác cân cũng là đường gì? -GV: Vậy, BDAC và BD là đường phân giác của góc nào? -GV: Cho HS chứng minh tương tự các trường hợp còn lại Hoạt động 3: (8’) -GV: Giới thiệu 4 dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành -GV: Hướng dẫn HS cách chứng minh các dấu hiệu -HS: Chú ý theo dõi, vẽ hình và ghi GT, KL

-HS: ABC cân tại B -HS: AB = BC (cạnh h.thoi) -HS: Đường trung tuyến -HS: BO cũng là đường cao, cũng là đường phân giác -HS: BD là đường phân giác của góc A -HS: Ch.minh tương tự -HS: Chú ý theo dõi -HS: Chú ý theo dõi. GT ABCD là hình thoi ACBD AC là đường phân giác của góc A KL BD là đường phân giác của góc B CA là đường phân giác của góc C DB là đường phân giác của góc D Chứng minh: ABC cân tại B (AB = BC) BO là đường trung tuyến trong tam giác cân nên BO cũng là đường cao, cũng là đường phân giác Do đó: BDAC và BD là đường phân giác của góc A Tương tự ta cũng chứng minh được: AC là đường phân giác của góc A CA là đường phân giác của góc C DB là đường phân giác của góc D 3 Dấu hiệu nhận biết hình thoi: (sgk) 4 Củng cố: (8’) - GV cho HS làm bài tập 73 5 Hướng dẫn về nhàø: (1’) - Về nhà học bài theo vở ghi và SGK - Làm các bài tập 74, 75, 76 6 Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Ngày đăng: 20/07/2021, 11:38

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w