Trong cuốn Kho tàng cao dao Xứ Nghệ “hành động” ” do PGS Ninh Viết Giao chủbiên với bài "Về ca dao của ngời Việt ở Xứ Nghệ", PGS Ninh Viết Giao đa ra những lời nhận xét xác đáng về lời t
Trang 1Mục lục
Lời cảm ơn i
Mở đầu 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Nhiệm vụ đề tài 1
3 Lịch sử vấn đề 1
4 Phạm vi đề tài 3
5 Phạm vi nghiờn cứu 4
6 Cấu trỳc luận văn 4
Chơng I: Những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài 5
1 Cỏc khỏi niệm liờn quan
1.1 Khái niệm hành động“hành động” ” 5
1.2 Khái niệm Thề nguyền“hành động” ” 6
1.3 Cấu trúc chung của lời thề thể hiện trong giao tiếp 7
2 Những đặc điểm của ca dao 8
2.1 Khái niệm ca dao 8
2.2 Đặc điểm ngôn ngữ trong ca dao, các loại hành động đợc dùng trong ca dao 8
ChơngII: đặc điểm ngôn ngữ biểu thị lời thề nguyền trong ca dao Việt Nam 17
1 Cỏc từ ngữ chỉ hành động thề nguyền trong ca dao Việt Nam 13
1.1 động từ 17
1.2 Danh từ 22
1.3 Đại từ 24
1.4 Các loại từ khác 29
2 Cỏc kiểu cấu trỳc của lời thề nguyền 36
2.1 Các cấu trúc thờng gặp trong ca dao Việt Nam 36
2.2 Cấu trúc của lời thề nguyền trong ca dao Việt Nam 41
Trang 22.3 Bên cạnh những yếu tố đó, trong ca dao trữ tình còn xuất hiện những
cặp phụ từ với nội dung là lời thề nguyền 45
3 Tiểu Kết 46
Chơng III: ý nghĩa và ngữ cảnh của lời thề nguyền trong ca dao Việt Nam 47
1 ý nghĩa của lời thề nguyền trong ca dao Việt Nam 47
2 Cỏc hỡnh ảnh trực tiếp dựng trong lời thề nguyền 50
2.1 Hình ảnh thiên nhiên đất nớc … 50
2.2 Hình ảnh sự vật, thực vật (hình ảnh con thuyền, cây tre, con đò …) 52 )
2.3 Hình ảnh "vầng trăng" 53
3 Mục đớch của lời thề nguyền 56
3.1 Lời thề nguyền bày tỏ sự quết tâm 56
3.2 Lời thề nguyền còn nhằm để khuyên nhủ, dặn dồ 58
3.3 Lời hứa, lời tuyên ngôn của mình với ngời mình yêu 60
4 Sử dụng biện phỏp tu từ 60
4.1 Biện pháp ẩn dụ 60
4.2 Biện pháp nhân hóa 62
4.3 Biện pháp so sánh 63
4.4 Các biện pháp khác 66
5 Cỏc ngữ cảnh của lời thề trong ca dao Việt Nam 69
5.1 Các giai đoạn của lời thề 69
5.2 Các hoàn cảnh xuất hiện hành vi thề nguyền 74
6 So sỏnh lời thề nguyền trong ca dao và dõn ca 75
6.1 Điểm giống nhau 75
6.2 Điểm khác nhau 76
Kết luận 78
Trang 3Lời cảm ơn
Trớc hết tôi xin chân thành cảm ơn tới thầy giáo Phan Mậu Cảnh
đã nhiệt tình hớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô đã tận tìnhtruyền đạt cho tôi những kiến thức bổ ích để tôi có thể hoàn thành đề tài
Cuối cùng xin đợc gửi lời cảm ơn đến những ngời thân trong gia
đình, cùng bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích tôi trongsuốt thời gian thực hiện luận văn
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mai Hơng
Trang 4mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
1.1 Trong cuộc sống hàng ngày, con ngời sử dụng ngôn ngữ để giaotiếp, để t duy Biểu hiện hai chức năng cơ bản đó là dùng ngôn ngữ để miêu tả,dùng ngôn ngữ để thực hiện những hành động của ngời nói nh: Ra lệnh, cảm
ơn, xin lỗi, hứa hẹn, thề nguyền…
Thề nguyền là một trong những hành động mà ngời ta thờng thực hiệntrong cuộc sống và đợc phản ánh trong sáng tác văn thơ… Nhận thấy đây làmột lĩnh vực thú vị liên quan đến một hoạt động tình cảm - tâm lý ứng xử rất
đặc trng hơn nữa lại có liên quan đến ngôn ngữ trong sử dụng cho nên tôi đãchọn đề tài này
1.2 Với đề tài "Tìm hiểu lời thề nguyền trong cao dao Việt Nam"
chúng tôi muốn góp phần khái quát hóa về cách thức biểu thị hành động nàyqua ngôn ngữ đặc biệt là qua ngôn ngữ ca dao nh thế nào Trên cơ sở đó hyvọng rằng góp phần phục vụ cho việc giảng dạy và học tập ngôn ngữ, cao dao
và văn hóa trong nhà trờng và cũng nh trong cuộc sống
2 Nhiệm vụ đề tài
2.1 Thống kê, phân loại các kiểu thề nguyền trong tiếng Việt
2.2 Phân tích, miêu tả các kiểu thề nguyền trong ca dao Việt Nam2.3 Nêu đặc điểm, các ngữ cảnh của các kiểu thề nguyền thể hiện trongcao dao Việt Nam
3 Lịch sử vấn đề
Ca dao Việt Nam đợc nghiên cứu từ lâu Các công trình nghiên cứu về
ca dao Việt Nam đợc đề cập ở nhiều loại đề tài từ nhiều góc độ:
* Nghiên cứu từ góc độ thi pháp học Trong cuốn: Thi Pháp ca“hành động”
dao”của Nguyễn Xuân Kính (1992) tác giả đã đề cập những vấn đề:
- Thi pháp học và việc nghiên cứu thi pháp ca dao
- Mấy điều cần chú ý khi nghiên cứu thi pháp ca dao
- Thể thơ
- Kết cấu
- Thời gian và không gian nghệ thuật
- Ngôn ngữ trong ca dao
Trang 5- Một số biểu tợng trong ca dao Bên cạnh một số công trình nghiên cứu về mặt thi pháp của ca dao, thìcũng có một số công trình khác nghiên cứu ở phơng diện khác nh: Trần Đình
Sử, (1998) Nghiên cứu những đặc điểm thi pháp ca dao:
- Mai Ngọc Chừ: “hành động”Nghiên cứu đặc điểm câu mở đầu trong thơ ca dân
gian” Thông báo KHVN - NN tại trờng ĐHTH Hà Nội 1996.
* Nghiên cứu lời thề nguyền trong ca dao nói chung và cao dao xứNghệ nói riêng
Trong cuốn Kho tàng cao dao Xứ Nghệ “hành động” ” do PGS Ninh Viết Giao chủbiên với bài "Về ca dao của ngời Việt ở Xứ Nghệ", PGS Ninh Viết Giao đa
ra những lời nhận xét xác đáng về lời thề nguyền: "Thể hiện tính cách, tình
cảm của con ngời Xứ nghề rõ rệt và đầy đủ là bộ phận tình yêu trai gái, về hôn nhân gia đình" [12 59].
Trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, từ trớc tới nay đợc nhiều nhànghiên cứu tìm hiểu giá trị trên nhiều phơng diện, trong đó những công trình
đi vào Tìm hiểu phong cách nghệ thuật Nguyễn Du trong Truyện Kiều“hành động” ” củaPhan Ngọc, (2001) Nhiều bài viết về Nguyễn Du và Truyện Kiều đăng tảitrên các Tạp chí văn học… ít nhiều các tác giả đều nói tới mối tình màNguyễn Du miêu tả trong Truyện Kiều, tuy nhiên dờng nh các bài viết chathật sự đi sâu tìm hiểu lời thề nguyền của các nhân vật gắn với mối tình củaKiều
Vũ Ngọc Phan với cuốn Tục ngữ - ca dao - dân ca Việt Nam“hành động” ” tác giảchỉ đa ra các khái niệm và phân chia các vùng miền dân ca chứ không đi sâunghiên cứu và đề cập tới những lời thề nguyền của các nhân vật trữ tình
Kế thừa và tiếp cận những mặt tinh hoa của nền văn học dân gian, đã
có một số đề tài đã khám phá và nghiên cứu những yếu tố góp phần làm nổibật những nét đẹp tâm hồn của những con ngời với bản chất giản đơn nhnggiàu lòng nhân nghĩa Chẳng hạn:
Trang 6* Luận văn Thạc sỹ: Nói về tình yêu đôi lứa, Hồ Thị Bảy với đề tài
“hành động”yếu tố thời gian trong tình yêu lứa đôi” chỉ đi sâu nghiên cứu về mặt thời
gian chứ không đi sâu nghiên cứu những câu ca dao có nội dung thề nguyền…
Tuy nhiên các công trình đó chỉ có tính chất điểm qua chứ cha đi sâunghiên cứu cụ thể lời thề nguyền trong ca dao - dân ca Kế thừa các công trình
đi trớc đó mong rằng luận văn này sẽ góp phần thêm tiếng nói của mình choVăn học dân gian thêm phong phú và đa dạng
4 Phạm vi đề tài
Đề tài này chỉ khảo sát hành động thề nguyền thể hiện trong ca daoViệt Nam Trong quá trình thực hiện chúng tôi có đối chiếu, so sánh với cáchành động khác nh cầu xin, từ chối… và đối chiếu thề nguyền xuất hiện trong
ca dao với thề nguyền trong các ngữ cảnh khác
5 Phạm vi nghiờn cứu
Luận văn sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau:
- Thống kê, phân loại: Thống kê các câu cao dao có nội dung hành
động thề nguyền, sau đó phân loại dựa trên những cơ sở nhất định
- Phơng pháp miêu tả: Miêu tả các hành động thề nguyền sau đó kháiquát thành các kiểu cấu trúc thể hiện hành động này
- Phơng pháp đối chiếu: Dùng để so sánh các hiện tợng với nhau và cácnguồn t liệu để xem xét các hành động thề nguyền trong ca dao có những nét
đặc thù gì
6 Cấu trỳc luận văn
Luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I: Những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài
Chơng II: Các cách thức sử dụng ngôn từ biểu thị hành động thề nguyềntrong cao dao Việt Nam
Chơng III: ý nghĩa và ngữ cảnh của lời thề nguyền trong ca daoViệt Nam
Trang 7Chơng I:
Những vấn đề lý thuyết liên quan đến đề tài
1 Cỏc khỏi niệm liờn quan
Có thể nói rằng, trong những câu ca dao với nội dung là lời thề nguyền
ta thờng gặp lại những lời ớm hỏi tình tứ, những câu trao duyên tế nhị, nhữnglời xe kết diết da, những câu thề nguyền gắn bó, những lời than thở nhớnhung, cả những câu trách móc ai oán, những nỗi niềm tủi nhục, những sốphận đắng cay…Ta cũng gặp những mối tình éo le nh tình cũ, tình chờ, tìnhphụ, tình ép buộc, dở dang… với nỗi giận hờn, lo lắng, đau xót nhng ấm tình
đời, dạt dào sức sống…Tất cả điều đó thật trong sáng, lành mạnh với phongcách suy nghĩ mang bản sắc riêng của những con ngời rất bình dị đó Và một
trong những yếu tố tạo nên sự hấp dẫn của nó đó là yếu tố “hành động”hành động”.
1.1 Khỏi niệm “hành động”
Theo cuốn “hành động”Từ điển Hán Việt” của Đào Duy Anh, (1992) cho rằng:
“hành động”Hành động đợc hiểu là việc làm của ngời” Còn trong cuốn Từ điển tiếngViệt của Viện ngôn ngữ học, (2005) định nghĩa: “hành động”Hành động” đợc hiểu là việclàm cụ thể của con ngời nhằm một mục đích nhất định
Ví dụ:
- Một hành động dũng cảm
- Thống nhất ý chí và hành động
Cũng theo cuốn từ điển tiếng Việt Hành động còn đ“hành động” ợc hiểu là việc làm
cụ thể nào đó, ít nhiều quan trọng, một cách có ý thức, có mục đích” (Tr 422)
Ví dụ:
- Bắt đầu hành động
- Giờ hành động đã đếnTrong cuốn “hành động”Đại cơng ngôn ngữ học” của Đỗ Hữu Châu, (2001) cũng
đã nói qua về khái niệm hành động “hành động” ” ông cho rằng: “hành động”…) Thông qua hành
động mà con ngời tác động với sự vật, ngời khác làm thay đổi trạng thái của sự vật, của con ngời Cũng vì vậy bằng lời nói của mình con ngời làm thay đổi trạng thái tinh thần hay vật lý của ngời nghe”.
Hành động của con ngời có thể tạm chia thành hai phạm trù: Hành
động đơn phơng và hành động xã hội
Trang 81.2 Khỏi niệm “Thề nguyền”
Theo từ điển tiếng Việt do Viện ngôn ngữ học biên soạn, (2001) khái
niệm: Thề nguyền “hành động” ” đợc giải thích: “hành động”…) Thề để nói lên lời nguyền với nhau ”
(nói khái quát)
Ví dụ: Thề nguyền thủy chung, thề sống thề chết, thề bằng lời độc địacho ngời ta tin
Cũng nh trong cuốn từ điển đã dẫn từ Thề “hành động” ” đợc cắt nghĩa: Nói chắc, “hành động” hứa chắc một cách trịnh trọng, hiện ra vật thiêng hay quý báu nhất nh danh
dự, tính mạng để đảm bảo”.
Ví dụ: Lời thề danh dự, thề yêu nhau trọn đời
Còn từ Nguyền “hành động” ” cùng chung nét nghĩa với từ Thề “hành động” ”.
Có thể nói rằng, phân tích những bài cadao thể hiện nội dung lời thềnguyền mang ý nghĩa khái quát rất lớn, bởi vì nó thuộc về phơng diện tìnhcảm không kém phần phức tạp và đa dạng Ta vẫn biết rằng, tình yêu của namnữ thanh niên ở nông thôn thờng đợc nảy sinh trong những buổi hội hè, khitình yêu đến tình cảm thờng nảy sinh những ghen và giận tủi, rồi sau đó lànhững lời dặn dò của họ gần giống nh lời thề thốt và những đôi bạn tình thờngnhắc nhở nhau những cảnh khổ mà họ đã từng qua để hiểu thêm giá trị củatình yêu của mình
Đồng thời chính những lời thề nguyền đó dù trong mọi hoàn cảnh khókhăn và gian khổ họ vẫn hăng hái và bền bỉ Cho nên trong ca dao tình yêulứa đôi xuất hiện rất nhiều nhng biểu hiện ý chí sắt đá của những ngời bạntình đợc thể hiện qua những lớp từ hết sức giản dị nhng vẫn không kém phầnsâu sắc
1.3 Cấu trỳc chung của lời thề thể hiện trong giao tiếp
Trong ca dao, nhất là những câu nói về tình yêu đôi lứa, về mặt cấu trúc
ta thờng gặp hai kiểu mở đó là:
- Cách thể hiện trực tiếp: Là cách thể hiện diễn tả trực tiếp đi thẳng vàovấn đề
Trang 9Trong giao tiếp, nhất là giao tiếp đối đáp trong ca dao, trữ tình, tâmtrạng của các nhân vật đợc hể hiện rất phong phú và đa dạng Bởi vì những lờihát giao duyên nam nữ là mang tính chất đối đáp, thời gian bộc lộ tâm trạngcũng là thời gian sinh hoạt ở môi trờng hiện tại cho nên cách thể hiện trực tiếphay gián tiếp đều thể hiện rất rõ tâm t tình cảm của nhân vật.
- Cách thể hiện gián tiếp: Là cách sáng tạo không trực tiếp đi thẳng vàovấn đề và dùng một biện pháp nghệ thuật nào đó để thể hiện tâm trạng sự việc
Anh cùng em thề đã tr
“hành động” ớc sau Dầu cho điên đảo thế nào Búa rìu sấm sét, gơm dao chẳng rời”
Trong ca dao tình yêu, để thể hiện một cách gián tiếp giữa các nhân vật
ta thấy thờng xuất hiện các biện pháp từ nh ẩn dụ, nhân hóa, so sánh… bởi cácbiện pháp này xuất hiện những câu ca dao giàu sắc thái biểu cảm và cũng tác
động vào trực giác của ngời nhận và để lại khả năng cảm thụ sáng tạo
2 Những đặc điểm của ca dao
2.1 Khỏi niệm ca dao
Cao dao vốn là một thuật ngữ Hán Việt Ca dao ra đời và tồn tại đợc diễnxớng dới hình thức những lời hát trong các sinh hoạt dân ca mà đối đáp là sinhhoạt yếu và phổ biến nhất; mặt khác, ca dao cũng phần nào đợc hình thành tựu,hớng cấu tạo những lời nói có vần, có nhịp trong sinh hoạt dân gian
Nh vậy cả trong hai lĩnh vực ca hát và lời nói hàng ngày, cao dao đều có
xu hớng đợc dùng nh một loại ngôn ngữ trao đổi trực tiếp
Đặc điểm về chức năng trên đây của ca dao cổ truyền sẽ chi phối nhiều
đặc điểm khác nhau về cấy tứ và cấu rrúc hình thức câu thơ của ca dao
2.2 Đặc điểm ngụn ngữ trong ca dao, cỏc loại hành động được dựng trong ca dao
a) Đặc điểm ngôn ngữ trong ca dao
Nh ta đã biết, ca dao là sản phẩm của những ngời dân lao động nênngôn ngữ của thể loại này không hề trau chuốt bóng bẩy nên ở ca dao về mặtngôn ngữ có những đặc điểm:
- Sự kết hợp giữa ngôn ngữ thơ và ngôn ngữ đời thờng ở phong diệnnày ta thấy có những lời ca dao ngôn ngữ điêu luyện và tinh tế:
Trang 10Ngày đi trúc chửa mọc măng“hành động”
Ngày về trúc đã cao băng ngọn tre
Ngày đi trúc chửa chia vè Ngày về trúc đã đỏ hoe cánh đồng Ngày đi em chửa có chồng Ngày về em đã con bang con mang”
Bên cạnh đó, lại có những lời mộc mạc, đời thờng rất khẩu ngữ :
Anh đứng bên ni sông
“hành động”
Em đứng bên kia bờ Trăm năm em không bỏ nghĩa anh mô
Anh đừng sầu nữa mà héo khô con ngời”
- Đa số những lời ca dao trữ tình là những văn bản biểu hiện:
Trong hoạt động ngôn ngữ, thao tác lựa chọn liên quan đến vốn ngônngữ, tức là đến những đơn vị ngôn ngữ tồn tại trong óc cá nhân, vận dụngnăng lực liên tởng để cung cấp sự lựa chọn những đơn vị ngôn ngữ cần thiết
Chẳng hạn: Thay từ ăn“hành động” ” bằng từ chén“hành động” ” trong câu tôi ăn cơm“hành động” ” thì câu này sẽmang sắc thái khác
Còn thao tác kết hợp lại dựa trên một khả năng khác của hoạt động ngôn ngữCác yếu tố ngôn ngữ có thể đặt bên cạnh nhau nhờ vào mối quân hệ tơng cậngiữa chúng
Chính nhờ mối quan hệ này mà khi ngời ta nói “hành động”Tôi ăn cơm” chứ khôngthể nói “hành động”tôi cơm ăn”
Vì vậy mà khi sáng tác thơ ca và ca dao ngời ta cũng làm nh vậy Kếtquả thao tác lựa chọn là những văn bản biểu hiện, là nghĩa bóng mà ngờinghe, ngời đọc tiếp nhận đợc
Bỏ ra thì để tội trời ai mang”
Chúng ta thấy: ý nghĩa cả ba dòng sau không phải là nghĩa đen của tất cả cáctiếng cộng lại Do vậy, mỗi ngời đều hiểu đợc cái ý nghĩa nh Nguyễn phanCảnh, (1987) đã nêu:
Anh nói em cũng nghe anh
“hành động”
Trang 11Đời em đã trót chồng con mất rồi Sống thì cực lắm anh ơi
Li dị thì để tội trời ai mang”
Tơng tự nh vậy, ở hàng loạt lời ca dao dới đây nghĩa đen của các từ,chức năng định danh của các từ bị xoá nhoà:
“hành động”Thuyền ơi có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền”
“hành động”làm chi cho dạ ngập ngừng
đã có cà cuống xin đừng hạt tiêu”
- Ngoài ra, đặc điểm của ca dao còn thể hiện ở chỗ: không phải mỗi lời
ca dao tình yêu nam nữ đều là một cấu trúc ẩn dụ
Nguyễn Phan Cảnh, (1987) viết: .có thể nói không quá đi rằng mỗi câu ca“hành động”
dao, nhất là ca dao tình yêu đều là một cấu trúc ẩn dụ” [6.229] những lời dẫn
chứng mà tác giả nêu ra chứng tỏ: mỗi câu ca dao là một cấu trúc ẩn dụ, nhng
ở đây là một nhận định có phần cựu đoan, bởi vì trong ca dao tình yêu namnữ, còn có những lời mà để xây dung nên chúng tác giả dân gian làm việcbằng thao tác kết hợp:
Ví dụ:
“hành động”Mình nói với ta mình vẫn còn son
Ta đi qua ngõ thấy con mình bò Con mình những trấu cùng tro
Ta đi lấy nớc tắm cho con mình”
ở lời ca dao vừa dẫn, nghĩa trực tiếp, nghĩa đen của các từ đã nổi lên hàng
đầu Trong trờng hợp này ngôn ngữ đã phản ánh hiện thực một cách trực tiếptrong tất cả tính cụ thể của nó giống nh văn bản tạo hình (kết quả của thao táckết hợp)
- Bên cạnh đó, ngôn ngữ trong ca dao còn có đặc điểm khôi hài tràophúng
Ví dụ:
Trang 12Dầu mà nấm lở mồ mòn
“hành động”
Hòm kia đậy nắp vẫn còn thơng anh”
b) Hành động thờng dùng trong ca dao tình yêu lứa đôi:
Trong dao tình yêu nói chung và trong ca dao thề nguyền nói riêng cáchành động thờng xuất hiện nh: chào hỏi, mời mọc, giãi bày, xin lỗi, cám ơn…những yếu tó này vừa thể hiện đợc tình cảm chân thành nhng đồng thời nócũng thể hiện sự tôn trọng
- Với hành động chào hỏi:
Hành động chào hỏi (mở đầu) thờng diễn ra trong buổi gặp gỡ đầutiên, trong tình yêu lứa đôi những lời chào hỏi thờng xen lẫn với ý thăm dòkhôn khéo của nhân vật trữ tình:
Hỏi chàng khách lạ đ
Đến đây cân sắc hay là kết duyên?
Sa chân bớc xuống cõi tiên Trớc thời cân sắc, sau kết duyên Châu Trần”
[12.310]
Với cách thể hiện nh thế ta có thể hiểu đợc sự nhẹ nhàng, kín đáo của côgái, chỉ là hành động hỏi nhng vẻ đẹp tâm hồn của cô gái đợc toát lên thậtsáng rõ Đó là sự khiêm nhờng, tế nhị, tinh tế, không làm mất đi vẻ đẹp truyềnthống của ngời phụ nữ Việt Nam xa
Xét về mặt ngôn ngữ, giọng điệu của bài ca dao thật uyển chuyển, đẽogọt trau chuốt, âm điệu nhịp nhàng, du dơng, nhng ẩn đằng sau đó lại thể hiệnmột thái độ mãng liệt về sự khát vọng tình yêu của cô gái
Bên cạnh đó, cái vẻ đẹp tâm hồn của những cô gái thôn quê đó nókhông chỉ đợc thể hiện qua thái độ mà còn đợc thể hiện ở cách ứng xử lịchthiệp Điều đó ta nhận rõ hơn ở hành động khác nh:
Mời chàng quí khách vào chơi“hành động”
Dần dà rồi sẽ nói lời thủy chung”
Trang 13Hy vọng và chờ đợi là một trong những yếu tố tạo nên sự thành côngtrong cuộc sống và ở trong tình yêu cũng vậy sự hy vọng của cô gái đã đợc
đền đáp rất chính đáng Vì vậy mà trong ca dao tình yêu lứa đôi ta chủ yếu lànhững câu ca dao đầy tâm trạng
- Hành động giãi bày tâm trạng:
Sau lần gặp gỡ, rồi tình yêu đến, họ đã giãi bày những tâm t tình cảmcủa mình với ngời mình yêu, cho nên có những lời tỏ bày thật thắm thiết:
Ra về nhớ lắm em ơi“hành động”
Nhớ xe em kéo nhớ lời em than”
Và để cho tình yêu đó trở nên vững chắc và đồng thời cũng nhằm tạonên sự tin tởng đối với ngời yêu cho nên trong ca dao tình yêu đã xuất hiệnnhững lời thề nguyền thật nồng nàn và sâu sắc:
Hôm nay m
“hành động” ời bốn mai rằm Chín tháng cũng đợi, mời năm cũng chờ Trăm năm quyết đợi quyết chờ Dẫu mà bạc tóc nh tơ cũng đành”
Có thể nói rằng, tình yêu của những chàng trai cô gái Việt nam xa thật
đẹp đẽ, ơc mơ và khát vọng về một cuộc gia đình thật giản dị nhng do chế độ
hà khắc của xã hội phong kiến cho nên đã gây bao bi kịch đau thơng chochính họ nh bị mẹ cha ép gả, môn đăng hộ đối… ng những điều đó đãnhkhông làm cho bản thân họ sống bi lụy mà chỉ xem đó là những thử thách mà
họ phải vợt qua để thực hiện những ớc mơ của mình
Những điều đó không nơi nào thể hiện rõ hơn ở những lời thề nguyềnchỉ ở câu thề mà bản chất của họ mới đợc bộc lộ mãnh liệt nhất phá tan mọirào cản mọi thế lực Lời nói của họ nh đanh, nh nén, nh sắt lại Đã yêu nhau
thì Đá vàng cũng quyết, phong ba cũng liều , “hành động” ” đã đính ớc với nhau thì Đem“hành động”
quách nhau đi, công cha nghĩa mẹ sau thì hãy hay”; có gì cản trở: Hai tay“hành động”
cầm tám gơm vàng, thác đi thì thác buông chàng không buông”; dù bị nghèo
khổ: Yêu nhau quán cũng nh“hành động” nhà, lều tranh quét sạch hơn toà ngói cao”…
Rõ ràng tình yêu của những chàng trai cô gái nh một núi lửa hơi đầy,
nó âm ỉ, nung nấu, sục sôi trong lòng, song ngoài vẫn điềm tĩnh trầm lặng, cáitrầm lặng của hoả diệm sơn chua đến ngày phụt lửa, cái trầm lặng của mặt nớcbiển hồ trong những ngày lặng gió nhng dới đáy vẫn có một trận giao chiến tr-
Trang 14ớc giờ khai hoả Phải là những con ngời cảm nhiều, nghĩ nhiều, hành độngnhiều mới có cái trầm lặng nh vậy đợc.
Trầm lặng nhng họ lại là những con ngời chất phác, giản dị, thiết thực.Cho nên trong tình yêu lứa đôi khi họ thề thốt với nhau ta thấy đợc sự chântình và thắm thiết:
“hành động”Dẫu mà quần áo một manh
Đói no cũng chịu em anh chẳng rời”
[15 67]
Không những thế cuộc sống dù nhiều sóng gió, nhng tình yêu của họcũng rất lãng mạn:
“hành động” Trời xanh biển rộng mênh mông
Yêu anh yêu cả ruộng đồng nớc non”
Tuy nhiên, lời thề trong tình yêu lứa đôi không chỉ đợc thể hiện ở ca dao, mà
ta còn thấy còn xuất hiện ở trong nền văn học khác mang tính chất bác học đó
là “hành động”Truyện Kiều” của Nguyễn Du
Khác với những lời thề trong ca dao, những lời thề trong “hành động”TruyệnKiều” đều là những lời của các nhân vật cụ thể gắn với mối tình của Kiều.Chẳng hạn:
Sau một thời gian, biết tin Kim Trọng phải về Liễu Dơng hộ tang chúcho nên phải chia tay Kiều, trớc tâm trạng phải xa rời ngời yêu Kiều đã nghẹnngào thề với Kim Trọng:
Trang 15Qua đây cũng giúp ta hiểu thêm cách suy nghĩ về hạnh phúc lứa đôi củaKiều cũng nh những cô gái thôn quê Việt nam đó là luôn đề cao sự chungthuỷ trong cuộc sống lứa đôi.
Cuộc đời Kiều đã phải trải qua bao lần thề thốt, cay đắng có, hạnh phúc
có, nhng tất cả chỉ đều là ớc lệ, hết thề nguyễn với Kim Trọn lại hẹn ớc vớiThúc Sinh:
“hành động”Cùng nhau căn vặn đôi điều
Chỉ gieo thề biển nặng gieo đến lời”
Mặc dù là lời thề “hành động”chỉ gieo thề biển” nhng ở lời thề này ta thấy có cảm
giác lạnh lùng chứ không thiết tha và thiêng liêng nh lời thề của Kiều đối vớiKim Trọng Điều đó xảy ra là một điều tất nhiên vì tình cảm của Kiều đối vớiKim Trọng dờng nh là một sự trọn vẹn không thể sẻ chia
Khi bị rơi vào lầu Ngng Bích, Kiều đã gặp Sở Khanh, vì mê sắc đẹp củaKiều nên đã ngỏ ý giúp Kiều thoát ra khỏi lầu xanh của Tú Bà Hơn bao giờhết lúc này tâm trạng Kiều chỉ muốn thoát khỏi chốn nhơ bẩn đó để trở về vớicuộc sống trong sạch Nghĩ đến điều đó, Kiều đã chấp nhận không hề toantính lo nghĩ một điều gì và đã thề với Sở Khanh:
Dám nhờ cốt nhục tử sinh“hành động”
Còn nhiều kết cỏ ngậm vành về sau”
Trong lời thề của Kiều đối với Sở Khanh, tác giả đã sử dụng điển cố:
“hành động”kết cỏ ngậm vành”nhằm chỉ sự trả ơn sau này, cho nên ngôn ngữ của Kiều
thề với Sở Khanh nh thể hiện sự van xin
Cũng diễn ra ở lầu xanh vì cảm thông và thơng xót cho số phận củaKiều, Thúc Sinh cũng đã bày tỏ lòng mình để che chở cho Kiều và lần nàyThúc Sinh đã thề thốt với Kiều với một ngôn ngữ rất mãnh liệt:
Đ “hành động” ờng xa chớ ngại Ngô, Lào
Trăm điều hãy cứ trông vào một ta
Đã gần, chi có điều xa
Đá vàng cũng quyết phong ba cũng liều”
Tình cảm của Thúc Sinh đối với Kiều thật là chân thành đằm thắm
không hề thể hiện một thái độ gì là lừa dối, cho nên trong lời thề này nó dờng
nh thể hiện một sự an ủi của Thúc Sinh dành cho Kiều, vì vậy mà sau này đểnói tới một “hành động”thiên phú biệt li” thì sự chia tay của hai nhân vật này đợc đánhgiá là cảm động và hay nhất trong Truyện Kiều
Trang 16Mọi ê chề và nhục nhã của Kiều nh đợc vơi đi khi Kiều gặp Từ Hảitrong một đêm “hành động”trăng thanh gió mát” ở lầu xanh Cũng vì đam mê trớc vẻ đẹpcủa Kiều, và cũng vì mang bản chất “hành động”trợng phu” nên Từ Hải đã chuộc Kiều rakhỏi lầu xanh, biết ơn trớc tấm lòng của Từ Hải thì Kiều đã quyết tâm đi theochàng:
Nàng rằng: phận gái chữ tòng“hành động”
Chàng đi thiếp cũng quyết lòng xin đi ”
Cảm động trớc thái độ chân thành đó của Kiều, Từ Hải một phần cũngmuốn Kiều làm phu nhân, và cho rằng Kiều là một ngời tri kỉ của mình chonên khi mới gặp Kiều Từ Hải đã bộc lộ:
Một lời đã biết đến ta“hành động”
Muôn chung nghìn tứ mãi là có nhau”
Tởng chừng cuộc đời khổ nhục của Kiều sẽ chấm dứt từ đây, nhng chỉ mộtchút nhẹ dạ Kiều đã mắc lừa Hồ Tôn Hiến, Từ Hải bị chết đứng, nên cuộc đờiKiều một lần nữa ngập chìm vào bóng tối
chơng II:
Đặc điểm ngôn ngữ biểu thị lời thề nguyền trong
ca dao Việt Nam
Trang 171 Cỏc từ ngữ chỉ hành động thề nguyền trong ca dao
Có thể nói rằng những lời thề nguyền xuất trong những câu ca dao đã
tạo nên những nét mới mẻ, hấp dẫn và một yếu tố khác khi vận dụng vào đểphân tích đã làm cho những lời thề đó trở nên sâu sắc và phong phú hơn đónhờ sự xuất hiện của từ ngữ chỉ hành động thề nguyền:
1.1 Cỏc động từ chỉ lời thề nguyền
a) Động từ
Động từ là từ loại cơ bản nhất trong tiếng Việt hiện đại Với một số ợng khá lớn trong vốn từ vựng, động từ có vai trò hoạt động ngữ pháp hết sứcquan trọng trong việc tổ chức, cấu tạo tâu của tiếng Việt
Về nghĩa khái quát: Động từ là những thực từ chỉ quá trình, hay nhữngtrạng thái nhất định của sự vật Do những đặc điểm này mà động từ có khả
năng kết hợp với những từ có ý nghĩa khuyên can, ngăn cấm nh hãy, đừng,“hành động”
chớ…)” đợc xem là đặc trng ngữ pháp tiêu biểu của động từ tiếng Việt
Trong ca dao tình yêu khả năng kết hợp này thể hiện khá phong phú và
“hành động” ớc non, non nớc khôi chừng
ái ân đôi chữ, xin đừng xa nhau”
[14 240]
Về mặt cấu tạo từ, động từ là một từ loại tích cực về khả năng cấu tạo
từ, làm tăng vốn từ, làm phong phú thêm khả năng diễn đạt của tiếng Việt Vìvậy, khi xem xét một nghĩa nào đó của động từ thì phải đặt nó vào trong ngữcảnh của câu ca dao
Trang 18+) Thề , Nguyền“hành động” ” “hành động” ”: Hai động từ này có cũng một nét nghĩa hứa hẹnchắc chắn một điều gì đó với đối tợng giao tiếp Khi thề nguyền với nhaunhững nhân vật trữ tình thờng mợn các hình ảnh: non sông, vầng trăng để làmminh chứng cho tình yêu.
Ví dụ:
Lời thề chứng có
“hành động” n ớc non Vàng tan ngọc nát vẫn còn thơng nhau”
Từ đây em đốt nến hơng nguyền chờ anh”
[14 682]
+) Quyết : “hành động” ” Thể hiện sự quyết tâm khi thực hiện một sự việc nào đó
Trong ca dao thề nguyền “hành động”quyết” xuất hiện 20 lần.
[14 842]
+) Đợi“hành động” ”: Hớng về một đối tợng cụ thể nào đó
Dựa vào bản chất nghĩa - ngữ pháp của động từ để tiến hành các b ớcphân loại động từ thành các tiểu loại thì ta thấy trong các nhóm động từtrong các nhóm động từ xuất hiện nhóm động từ tình thái (đây là chiếm sốlợng lớn nhất)
Trang 19- Động từ tình thái là động từ chỉ quan hệ của chủ thể (nêu ở chủ ngữ)với nội dung của từ đứng sau động từ tình thái.
Dựa vào ý nghĩa, có thể chia động từ tình thái thành những nhóm nhỏ:Nhóm động từ tình thái chỉ ý chí, ý muốn nh: định, toan, dám, nỡ,quyết… đứng sau động từ tình thái
Bên cạnh đó, ở động từ ngoài cách phân chia thành các nhóm nhỏ nhvậy, thì chúng ta có thể căn cứ vào ý nghĩa có thể chia thành nhóm phụ từ
Trang 20Nhóm từ nêu ý sai khiến, khuyên nhủ nh: hãy, đừng, chớ, đứng động từ…Trong ca dao tình yêu đợc diễn tả ở nhiều cung bậc nên cách thể hiệnrất khác nhau Bởi vì, nh ta đã biết trong tình yêu của con ngời Việt Nam xanhững lời hẹn hò, hứa hẹn và rồi chia tay để lại bao tình cảm luyến tiếc, chỉ vìkhông muốn làm mất đi tình cảm đó, nên họ đã thề thốt với nhau Cho nêntrong ca dao tình yêu với những lời thề nguyền ta thấy tuy ngôn ngữ chỉ mangtính chất đời thời nhng cũng đã tạo nên nét nghĩa sinh động làm cho những lờicao dao thêm đậm đà bản sắc.
Chẳng hạn:
Đất L
“hành động” u Dơng anh về tang chú Mối tình chung lặn lội lao đao Dặn Kiều dù sóng gió ba đào Cũng lời thề non hẹn, chớ lúc nào lắng quên”
Theo khảo sát điều tra sơ bộ thì những từ này có tần số xuất hiện caonhất trong những câu ca dao có nội dung là lời thề nguyền
Ta thấy rằng, trong các động từ hãy , đừng , chớ“hành động” ” “hành động” ” “hành động” ” tuy có chung mộttính chất là khuyên nhủ nhng trong bản thân mỗi từ lại mang những sắc tháinghĩa khác nhau
+) Hãy“hành động” ”: Nó diễn đạt ý nghĩa khích lệ về cái hoạt động mà động từ biểu
thị Hãy“hành động” ” phần lớn đợc dùng trong văn viết
Trang 21+) Đừng“hành động” ”: Hình vị biểu thị ý nghĩa ngăn cấm đặt trớc động từ Đây làmột tiêu chí, một nét đặc trng để phân biệt động từ với tính từ.
+) Đợi , lấy“hành động” ” “hành động” ” hớng tới một đối tợng cụ thể mà mình hớng tới và ẩntrong đó là sự quyết tâm của đối tợng
Ngoài ra, còn xuất hiện “hành động”động từ + động từ” nhằm nhấn mạnh và quyếttâm thực hiện một hành động nào đó
Là bộ phận chiếm một số lợng từ rất lớn trong kho từ vựng tiếng Việt
Đồng thời loại từ này mất rất nhiều trong ca dao tình yêu đôi lứa Ngoài các từchủ yếu là danh từ chỉ các địa điểm thì trong ca dao tình yêu chiếm số lợngnhiều nhất vẫn là danh từ chỉ thời gian Chúng thờng kết hợp với đại từ chỉ l-ợng chủ tổng thể
+) Trăm năm“hành động” ”: Đối với ngời Việt Nam trăm năm“hành động” ” là từ bình dânquen thuộc vì nó gắn với ngôn ngữ đời thờng Do vậy ta thấy trong ca dao ViệtNam - là sản phẩm của ngời dân lao động xuất hiện rất nhiều từ này Nhất là
Trang 22trong những lời ca dao về tình yêu, trăm năm“hành động” ” là nơi đến một cái gì đó trọnvẹn thủy chung son sắc.
Ví dụ:
Vái trời cho đặng v
“hành động” ng tròn Trăm năm giữ vẹn lòng son cùng chàng”
[14 854]
Dẫu xa dẫu cách
“hành động” mấy năm Nhng em cũng phải chí lăm đợi chàng”
Chữ tài chữ mệnh khéo là ghét nhau”
+) Mấy năm“hành động” ”: Là một khoảng thời gian không xác định cụ thể, nóthể hiện sự xa cách của những đôi lứa yêu nhau và qua đó thể hiện tâm trạngcủa nhân vật trữ tình
Dẫu xa xa cách biệt ph
Mấy năm phiêu bạt, vẫn thơng nghĩa nàng”
[15 117]
+) Tháng“hành động” ”: Là thời gian xác định trong một năm Trong ca dao, nhất
là về ca dao lao động sản xuất thờng nói từng tháng, từng năm rất cụ thể và nógắn liền với việc sản xuất, vụ mùa của con ngời nông dân Việt Nam:
Tháng chạp là tiết trồng khoai
“hành động”
Tháng giêng trồng đậu, tháng hai trồng cà
Tháng ba cày vỡ ruộng ra”
Tình yêu của những đôi trai gái nông thôn Việt Nam, tình yêu đều bắtnguồn từ trong lao động sản xuất hay những buổi sinh hoạt, hội hè Khi tìnhcảm đã nảy sinh và họ không muốn làm mất đi tình cảm thiêng liêng đó nên
đã hứa hẹn, thề nguyền khi xa nhau:
Anh xa em ch
“hành động” a đầy một tháng Nớc mắt lai láng, hết hăm tám đêm ngày
Răng chừ nớc ráo Đồng Nai Sông Gianh hết chảy mới phai lời nguyền”
Trang 23[15 43]
Có thể nói rằng, danh từ chỉ thời gian trong ca dao tình yêu rất phongphú và đa dạng, chính nhờ nó mà tạo cho câu ca dao trở nên rộng mở hơn cả
về không gian và thời gian
Ngoài các từ chỉ thời gian có thể xuất hiện một cách tờng minh nhng
đôi khi ở một số bài ca dao không đợc thể hiện một cách rõ ràng trên câu chữ
mà nó chỉ thể hiện qua bằng sự mô tả, liệt kê, trình bày đó thờng đợc gọi lànghĩa hàn chỉ
[14 842]
Những cụm từ M “hành động” a Sở gió Tần” với hàm ý nói lên sự thử thách, sự gian
khổ, hình ảnh này cho ta hiểu rằng khi cô gái đã hẹn với đức lang quân, mặc
dù trải qua bao gian lao, thử thách nhng vẫn sớm đợi tối chờ“hành động” ” đồng thời quahình ảnh đó nhân vật trữ tình đã bộc lộ tình cảm thủy chung của mình
Trang 24ở ví dụ trên ta thấy nó thể hiện tình yêu thủy chung sâu sắc và đồngthời nó còn thể hiện ở cách xng hô thân mật của các nhân vật trữ tình đợc bộc
lộ qua ngôn ngữ thề nguyền của nhân vật
Trong ca dao về tình yêu anh “hành động” – em” em” xuất hiện rất ít bởi nó ít nhiềumang tính chất bác học mà ca dao là sản phẩm của nông dân lao động nênngôn ngữ giao tiếp trong ca dao thờng là ngôn ngữ đời thờng và có tính chấtbình dị
Cách xng hô trong tình yêu nam nữ rất phong phú và đa dạng, qua cáchxng hô đó ta có thể hiểu đợc mối quan hệ tình cảm giữa họ
Ta
“hành động” ” cách xng hộ thể hiện điều gì đó tạo sự khoảng cách, không thânthiện, nhng ở câu ca dao trên nó lại mang sắc thái biểu cảm, nó không chỉ thểhiện sự gần gũi thân mật mà còn cho ta thấy tình yêu chân thành thủy chungcủa cho những con ngời mộc mạc nh chính đời sống của họ
Bên cạnh đó, cũng là lời xng hô thể hiện một nỗi niềm của tâm trạngkhông chỉ trong ca dao mà trong cả văn học viết đợc kế thừa từ văn học dângian, cụ thể là ca dao Nhà thơ Tố Hữu đã viết rất hay rằng:
Mình về mình có nhớ ta
“hành động”
Ta về ta nhớ những hoa cùng ngời Rừng xanh hoa chuối đỏ tơi
Đèo cao nắng ánh dao gài thắt lng”
Cách xng hô mình ta“hành động” – em” ” biểu thị quan hệ ngang gần gũi, chỉ có tìnhcảm chân thành và sâu lắng thì mới có thể thốt lên những lời ngọt ngào nhvậy, nó không hề trau chuốt, gọt dũa mà chỉ là những lời bộc bạch giản dị nh-
ng rất dễ đi vào lòng ngời Chẳng hạn:
Ai xinh thì mặc ai xinh
“hành động”
Ông Tơ chỉ quyết xe mình với ta”
Trang 25Mình ta
“hành động” – em” ” là đại từ đợc sử dụng ở ngôi thứ nhất xuất hiện rất nhiềutrong ca dao, qua hai đại từ này mà ta có thể hiểu đợc rằng mối quan hệ tìnhcảm của họ chỉ thật sự gắn bó và có tình cảm keo sơn mới có thể có cách xnghô để thề thốt nh vậy Chẳng hạn nh:
"Ta với mình tuy hai mà một
Ta với mình tuy một mà hai"
Nh vậy, có thể khẳng định rằng chỉ cần xét quan cách xng hô ta mới cóthể hiểu đợc mức độ tình cảm của những đôi trai gái yêu nhau nh thế nào
Cách xng hô mình ta “hành động” – ta” ” đã thể hiện một tình cảm chân thành và bền chặt.
Cùng với cách xng hô nh vậy, trong ca dao tình yêu cũng xuất hiện rất nhiều
đại từ phiếm chỉ ai “hành động” ”
Ai
“hành động” ” là đại từ ngôi thứ ba số ít không xác định (hay còn gọi là đại từ
phiếm chỉ) dùng để chỉ một đối tợng nào đó
Trong ca dao tình yêu lứa đôi đại từ này chất chứa nhiều sắc thái biểucảm khác nhau cũng có thể hiểu rằng: Sống trong cảnh đơn chiếc ngổn ngangtrăm mối tâm sự mà không có ai để sẻ chia dãi bày, các nhân vật trữ tìnhtrong ca dao không thể gọi đích danh ai đợc nên đành chia sẻ thở than với một
đối tợng nào đó trong tởng tợng của mình (đối tợng không xác định đợc mệnh
danh qua đại từ ai “hành động” ”).
Bên cạnh đó, đã có một số tác giả cóbài viết phân tích tính chất khái quát
và có biểu cảm phù hợ với bản chất trữ tình ca dao Đặc biệt là đại từ ai “hành động” ”.
Ai làm cho mía ngọt xa đình
“hành động”
Hạc xa hơng án đôi lứa mình đừng xa Lìa cây, lìa cội ai nỡ lìa hoa Lìa ngời bội bạc chứ đôi ta chớ lìa”
[14 13]
Cũng là một đại từ phiếm chỉ nhng chúng mang hai nghĩa khác nhau
Một ai “hành động” ” thể hiện sự oán trách còn "ai" thứ hai thể hiện sự an ủi Tính chất đa
nghĩa của ngôn ngữ Việt đợc ca dao khái quát triệt để có hiệu quả Ngoài đại
từ phiếm chỉ trong ca dao, trong lời thề nguyền còn sử dụng đại từ chỉ định
Trang 26Ai trao thẻ bạc cũng chùi thẻ đi”
Bên cạnh đó, trong ca dao tình yêu với nội dung là lời thề nguyền còn
có những đại từ đợc danh từ hóa một cách tài tình vàcó tác dụng làm tăng chấtthơ, chất nghệ thuật cho lời ca:
Ví dụ:
Đất Liễu D
“hành động” ơng anh về tang chú Mối tình chung lặn lội lao đao Dặn Kiều dù có sóng gió ba đào Cũng giữ lời thề non hẹn biển chớ lúc nào lãng quên”
[15 124]
Chỉ với đại từ xng hô đó đã tạo ra nhiều yếu tố độc đáo, tạo cho câu caodao trở nên mới mẻ và phong phú Ngoài ra cũng cách xng hô trong ca dao nócòn in ấn rõ dấu ấn địa phơng, dấu ấn vùng miền
Với ca dao tình yêu đôi lứa, với những lời thề nguyền còn gắn vớinhững vùng miền khác nhau tạo nên lối xng hô rất ấn tợng, mới lạ và sâu sắccho ngời tiếp cận
Chẳng hạn trong ca dao Nam Trung Bộ:
Miễn
“hành động” bậu chịu ừ, anh chẳng từ lao khổ Dẫu đăng sơn tróc hổ hay quá hải đồ long
Trớc sau giữ trọn một lòng Gian lao chi sá, anh quyết cùng theo em”
Trang 27quá cố Cao Huy Đỉnh, đã phân tích rất hay và sâu sắc điểm quan trọng này mà
Lòng em đây chung thủy với ngời tri âm”
Chính vì có nhân vật đối thoại, trò chuyện nên sự sử dụng đại từ nhân
x-ng trox-ng ca dao cũx-ng rất linh họat và độc đáo Ta có thể gặp nhiều cách nóibóng gió ỡm ờ, nhiều trờng hợp tởng nh đang nói đến ngôi thứ ba, đến một
ngời nào đấy nhng thực chất chỉ là ngôi thứ nhất và ngôi thứ hai, đó là mình“hành động”
ta , đó - đây
– em” ” “hành động” ” và các đại từ khác… là những ngời đang trực tiếp tròchuyện Điều này rất hợp với bản chất trữ tình của ca dao, cụ thể là ca dao tìnhyêu lứa đôi
1.4 Cỏc từ loại khỏc liờn quan đến lời thề nguyền
- Tình thái từ
Trong ca dao tình yêu, tình thái từ là từ loại đợc thể hiện một cách rõnhất, nó không thể hiện những cung bậc tình cảm của nhân vật mà còn thểhiện ở những câu chữ Bởi vì tâm trạng của nhân vật buồn vui, thơng nhớ, giậnhờn trách móc… đều đợc diễn ta rất rõ ở câu ca dao với nội dung là lời thềnguyền
Trong giao tiếp sử dụng tình thái từ nhằm thể hiện thái độ của ngời nói
đối với hiện thực khách quan và đối với giao tiếp
Tình thái từ có một số lợng từ không lớn, có tác dụng nhất định về ngữpháp tiếng Việt, chúng không làm thành tố của ngữ Một số tình thái từ cóchức năng dạng thức hóa một số từ, một ngữ hoặc bổ sung cho một phát ngôncủa một sắc thái tình cảm nào đó
Tình thái từ trong ca dao thề nguyền đợc biểu hiện ở những khía cạnh:
- Thể hiện sự ngậm ngùi, chau xót của nhân vật trữ tình trong hoàncảnh xa cách:
Trang 28Trăm năm còn nhớ lời nguyền“hành động”
Nghìn năm bến tởng đến thuyền nữa chăng”
[12.417]
Ngoài ra trong ca dao tình yêu, tình thái từ còn có ý nghĩa nhấn mạnh
đến tâm trạng vui haybuồn của chủ thể và đối tợng giao tiếp:
“hành động”Đã buồn lại giục thêm buồn
Ma đông ch a tạnh nớc nguồn đã ra”
Các cặp từ đã - lại , ch“hành động” ” “hành động” a …) ” nhằm nói tới cái này tiếp nối cái kia, đã
thể hiện một tâm trạng day dứt, mông lung
+) Đã“hành động” ” trong ca dao trữ tình nhất là trong ca dao tình yêu lứa đôi từ
ĐỏCao
Đã
Đã
Trang 29Nét nghĩa cơ bản của đã“hành động” ” là biểu thị một hành động đã xảy ra trongquá khứ, một cái gì đó đã qua.
Ta có mô hình: đã + động từ“hành động” ”: Thể hiện sự quyết tâm của chủ thể đốivới đối tợng giao tiếp
"Đôi ta thề chắc một lời Thác thì thôi chớ quyết không rời nhau đâu”
[14 112]
“hành động”Đã đành một phận thơng ôi
Ba tàn cũng đợi, phấn trôi cũng chờ”
Ngoài ra, đã “hành động” ” còn biểu thị giới hạn quá khứ, có nghĩa tình thái khinói về một hoạt động, tính chất đã qua, đã hoàn thành Ta có mô hình:
Đã + tính từ
“hành động” ”
Trong ca dao tình yêu đã“hành động” ” thờng kết hợp với động từ, tính từ đi sau nó
để nói đến một cái gì đó đã qua hay một sự tiếc nuối ngậm ngùi Trong “hành động”tụcngữ - ca dao - dân ca” của Vũ Ngọc Phan, (1998) có câu:
Ngày đi trúc chửa mọc măng
“hành động”
Ngày về trúc đã cao bằng ngọn tre Ngày đi lúa chửa chia vè Ngày về lúa đã đỏ hoe ngoài đồng.
Ngày đi em chửa có chồng Ngày về em đã con bồng, con mang”
Ngoài ta, ta thấy trong ca dao tình yêu lứa đôi với nội dung là lời thề
nguyền phụ từ đã “hành động” ” đợc sử dụng khá nhiều và biểu thị đợc nhiều ý nghĩa
phong phú:
Anh về em nắm cổ tay
“hành động”
Em dặn câu này anh chớ có quên
Đôi ta đã trót lời nguyền Chớ xa xôi mặt mà quên mảng lòng Huê tàn bớm chẳng vãng lai Tình thơng đã phụ trúc mai kể gì”
+) Còn “hành động” ”, phụ từ còn “hành động” ” là tình thái thời gian xác định của động từ
tiếp diễn đến khi nói hoặc đến một lúc nào đó của quá khứ và tơng lai Trong
ca dao tình yêu còn “hành động” ” chủ yếu đợc dùng để biểu thị hành động, sự việc cha
kết thúc:
Trang 30Lời thề chứng có n“hành động” ớc non Lời tan ngọc nát vẫn còn thơng anh”
Trong các bài ca dao từ còn “hành động” ” mang nhiều ý nghĩa thú vị, nó thờng
đứng ở đầu câu Tùy theo từng lời ca dao mà từ còn “hành động” ” có thể làm rõ thêm nội
dung ý nghĩa của lời ca:
Cũng là máu chảy ruột mềm chứ sao”
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Ngoài ra, cũng “hành động” ” cùng với mới “hành động” ” tạo nên cấu trúc cũng mới “hành động” …) ” nhằm
nêu lên lý do, nguyên nhân ban đầu mà đa đến hậu quả về sau:
Sự này cũng tại mẹ cha
“hành động”
Cho nên đũa ngọc mâm vàng mới xa”
“hành động”Cũng ” khẳng định một sự việc sẽ xảy ra:
Đã đành một phận th
Ba tàn cũng đợi, phấn trên cũng chờ”
[15 119]
Trang 31“hành động” ” thể hiện sự quyết tâm khi thực hiện một công việc nào đó:
Anh về bảo mẹ bảo cha
“hành động”
Bắt lợn để cới, bắt gà để cheo Bầu leo thì bí cũng leo Một trăm quan quý quyết cho cô mình”
[15 40]
+) Rồi : “hành động” ” Chỉ ý kết thúc giai đoạn vào một hành động, trạng thái mới
do động từ đứng trớc biểu thị Diệp Quang Ban cho rằng: rồi “hành động” ” có ý nghĩa kết
thúc giai đoạn mở đầu
Ước gì chung mẹ, chung thầy
“hành động”
Để em gửi cái quạt này làm thân Rồi ra chung gối, chung chăn Chung quần chung áo, chung khăn đội đầu”
[19 276]
+) Mới : “hành động” ” Biểu thị sự vật hoặc thời gian xảy ra không lâu trớc thời
điểm nói hoặc trớc một thời điểm nào đó trong quá khứ Trong ca dao tìnhyêu đôi lứa "mới" kết hợp với nhiều yếu tố khác tạo thành nhiều nét nghĩakhác nhau Với ý nghĩa khẳng định:
“hành động”Bao giờ cạn lạch Đồng Nai
Nát chùa Thiên Mụ mới phai lời nguyền”
[14 21]
Mới
“hành động” ” còn đợc dùng trong nhiều trờng hợp nh:
- Chỉ thời gian hiện tại và qua đó cũng thể hiện lời khuyên nhủ dặn dò:
Trang 32Đôi ta nh
“hành động” tợng mới tô
Nh chuông mới đúc nh chùa mới xây”
- Chỉ nguyên nhân sau khi xảy ra sự việc hiện tợng:
Chim bay về núi Sơn Trà
“hành động”
Chồng Nam vợ Bắc ai mà muốn xa
Sự này cũng tại mẹ cha Cho nên đũa ngọc mới xa mâm vàng”
Trong ca dao dân ca Việt Nam, mới “hành động” ” thờng kết hợp với chừng nào “hành động” ”
để chỉ sự vật hiện tợng sẽ có thể xảy ra Chừng nào “hành động” …) mới ”.
Cù lao bỏ bể thì anh mới bỏ nàng”
Ngoài ra, thì “hành động” ” vừa dùng để nối, vừa dùng để nhấn mạnh vào vị ngữ.
Ví dụ:
Cù lao bỏ bể thì anh mới bỏ nàng.
Trong các loại phụ từ trên, phụ từ cũng “hành động” ” xuất hiện nhiều nhất Cũng “hành động” ”
nó mang ý nghĩa khẳng định Ta thấy rằng, trong tình yêu thời lễ giáo, phongkiến tình cảm của con ngời phải chịu nhiều sự chi phối của lễ giáo Đến vớinhau họ đã thề nguyền hẹn ớc với nhau bằng những ngôn từ rất giản dị nhngvẫn thể hiện tình cảm hết sức mãnh liệt Nhng đôi khi vì một nguyên nhân nào
đó họ không đến đợc với nhau nên đã trách móc nhng vẫn ngầm chứa tìnhcảm chân thành…
Tuy đứng trong câu chỉ là một trong những phụ từ nhng nhờ sự xuấthiện của nó mà đã tạo nên sắc thái biểu cảm cho toàn bộ nội dung câu ca dao
Bên cạnh đó, ở mỗi phụ từ còn tạo nên những nét nghĩa khác nhau, vàkhi đặt trong từng văn bản của lời ca dao, nó lại làm cho lời ca thêm sống
động và thêm ý vị
Trang 332 Cỏc kiểu cấu trỳc lời thề nguyền
2.1 Cỏc cấu trỳc thường gặp trong ca dao Việt Nam
Trong Kho tàng ca dao ng “hành động” ời Việt” có 62 bài đợc mở đầu bằng Bao “hành động” giờ” đều đợc dùng với nghĩa một khoảng thời gian không rõ ràng tơng lai.
Còn với trong ca dao tình yêu lứa đôi, những bài ca dao đợc mở đầu
bằng Bao giờ “hành động” ” thờng thuộc mô hình:
"Bao giờ …) thì"
Ví dụ:
Bao giờ cho gạo bén sàng
“hành động”
Cho trăng bén gió, thì nàng lấy anh”
Với cấu trúc này nhất là trong những câu ca dao thể hiện tình yêu lứa
đôi, tuy là chung một mô hình cấu trúc nhng các nội dung ở mỗi bài lại thểhiện những tâm t tình cảm khác nhau
Chẳng hạn để thề nguyền, hứa hẹn một tình yêu với tấm lòng thủychung chân thành, các nhân vật trong những bài ca dao đã mợn những hình
ảnh rất chân thực để chứng minh cho tình cảm của mình:
Bao giờ lở núi Tân Viên
“hành động”
Cạn sông Tô Lịch, mới quên lời chàng”
Hay để khẳng định tình cảm nh một chân lý không bao giờ thay đổi, tathấy nhân vật trữ tình trong bài ca dao bộc lộ rất rõ:
Bao giờ cho mõ xa đình
“hành động”
Hạc xa hơng án chúng mình mới xa”
[14 23]
Qua đó ta có thể thấy rằng những bài ca dao đợc mở đầu bằng bao giờ “hành động” ”
th-ờng mang nội dung thề nguyền, mơ ớc một sự việc thuộc tơng lai Đó lànhững ớc nguyện về tình yêu, hôn nhân, những mong mỏi về một cuộc sốngthơm thảo, ấm no, vui vẻ
Mảng đặc sắc nhất của những bài ca dao mở đầu bằng bao giờ “hành động” ” có mô
hình cấu trúc Bao giờ “hành động” …) thì ” thì đây là mô hình suy lí, thích hợp với lời thề
nguyền mà dân gian đã quen thuộc dùng
Việc sử dụng phổ biến Bao giờ “hành động” ” để mở đầu các bài ca dao với nét
nghĩa chung và nghĩa của mỗi mô hình đã nói, cho thấy dân gian vốn rất lạc
Trang 34quan, tin tởng những gì cha giải quyết đợc trong hiện tại, thì rồi sẽ thanh thoát
ở tơng lai
Trong cuốn “hành động”Tiếp cận ca dao bằng phơng thức xâu chuỗi theo mô hìnhcấu trúc” của Triều Nguyên (NXB Thuận Hóa – em” Huế, 2003) Sau khi khảosát trong cuốn “hành động”Kho tàng ca dao ngời Việt” đã xếp 89 bài ca dao mở đầu bằng
Bao giờ
“hành động” ” thuộc vào mô hình sau:
a Mô hình A: Bao giờ AX, A'X' (thì) P: (A, A': sự vật, hiện tợng; X, X':hoạt động, tính chất sóng kèm A, A' P: lời thề nguyền hẹn ớc
Tuy đợc gắn sóng kèm với A, A' cũng có thể không có mối quan hệnào, hoặc đi ngợc lại đặc điểm vốn có của A, A' Tạm dùng ký hiệu (thuộc)
và (không thuộc) để ghi lại hai mối quan hệ trái ngợc nhau này Mô hình A
Cho trăng bén gió, thì nàng lấy anh”
Bao giờ cho h
“hành động” ơng bén hoa Khăn đào bén túi, thì ta lấy mình”
Qua đó ta có thể thấy x A, x' A', thì P (lời nguyền ớc đợc đi đếnhôn nhân) có nhiều khả năng trở thành hiện thực
Quan hệ giữa trăng - gió, hơng - hoa là quan hệ kết hợp
a2: Bao giờ AX, A'X': (thì) P - x A, x' A'
Mô hình này gồm 33 bài (37,1%)
Ví dụ:
Bao giờ bánh đúc có x
“hành động” ơng Tơ hồng có rễ, thì nờng lấy ta”
ở đây khi x A, x' A' thì P (lời thề nguyền, hẹn ớc) bị phủ định:
A = bánh đúc, A' = tơ hồng; x = có xơng, x' = có rễ
P = nờng (nàng lấy ta) Dựa vào thực tiễn và quan niệm dân gian, thìbánh đúc không có xơng, cây tơ hồng không có rễ, trên cơ sở nh vậy nên cũngkhông có chuyện nàng lấy ta
a3: Bao giờ Ax, A'x' (thì) P- x A'/ A, x' / A'
Mô hình này chỉ có 1 bài (1,1%)
Trang 35Ví dụ:
Bao giờ gạo gánh đến nhà
“hành động”
Lợn kêu ý oét, mới là vợ anh”
Khi x / A, x' / A' (VD trên) thì P trở nên bấp bênh Quan hệgiữa chuyện gánh gạo, sang lợn, với nhà) ngõ cô gái không có gì chắc chắn,nên chuyện "vợ anh" chẳng có gì là đảm bảo…
Đây là ba loại mô hình cấu trúc thờng gặp trong những câu ca dao vớinội dung là lời thề nguyền Tuy nhiên cấu trúc này còn xuất hiện khá nhiềutrong những bài ca dao mang nội dung ý nghĩa khác
Cho trăng bén gió, thì nàng lấy anh.
Bao giờ ban phụng một nhành
Đeo nhau quấn quýt nh tranh họa đồ”
Mô hình cấu trúc: Bao giờ Ax, A'x', A"x" có cấu trúc nh cấu trúc đầutrên Tính chất mơ hồ, không xác định của"bao giờ" khiến vai trò chủ ngữ của
đại từ này bị mờ nhạt
Khi X A, x' A', x" A"(vd trên) thì ớc mơ ít nhiều có cơ sở thực tế.Còn khi x A, x' A', x" A" với ví dụ:
Bao giờ cho khỉ đeo hoa
“hành động”
Cho voi đánh sáp, cho gà nhuỗm răng”
Thì có thể là một suy t kín đáo, nhng hiển ngôn là tiếng cời cợt, đùavui…
+) Bao giờ Ay, (để) Q (y: biến đổi, vận động của A Q: điều mong muốn)
Ví dụ:
Bao giờ lúa trổ vàng vàng
“hành động”
Cho anh đi gặt cho nàng quảy cơm”
Thì quan hệ giữa Ay và Q là quan hệ nhân quả Trong đó Q thể hiện
điều mong muốn phong phú