1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu về nấm mốc gây bệnh thối nõn dứa tại một số địa phương thuộc xã quỳnh thắng và quỳnh tân, huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an

30 1K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận văn nghiên cứu về nấm mốc gây bệnh thối nõn dứa tại một số địa phương thuộc xã Quỳnh Thắng và Quỳnh Tân, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An
Tác giả Hồ Đình Công
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Luận văn
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo điều tra của chúng tôi, bệnh thối nõn dứa đã gây hại trên diện tíchlớn ở các vùng trồng dứa thuộc 2 xã Quỳnh Thắng và Quỳnh Tân – huyệnQuỳnh Lu - Nghệ An.. đã tồn tại trên tàn d và

Trang 1

Mục lục

Mở đầu 3

Chơng I Tổng quan tài liệu 5

I Đặc điểm chung về cây dứa 5

II Sơ lợc về nấm trong đất gây hại cây trồng 7

III Những bệnh thờng gặp ở cây dứa 8

4.1 Bệnh thối nõn dứa 8

4.2 Một số bệnh hại dứa khác 9

IV Đặc điểm phân loại của nấm mốc Phytophthora 10

Chơng II Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu 12

I Đối tợng nghiên cứu 12

II Thời gian và địa điểm nghiên cứu 12

2.1 Thời gian nghiên cứu 12

2.2 Địa điểm nghiên cứu: 12

III Phơng pháp nghiên cứu 12

2.1 Phơng pháp điều tra hiện trờng 12

2.2 Phơng pháp thu mẫu cây dứa 12

2.3 Phơng pháp phân lập nấm mốc 13

2.4 Phơng pháp định loại nấm mốc 13

2.5 Phơng pháp nghiên cứu sự sinh trởng của nấm mốc trong các điều kiện pH khác nhau 13

Chơng III Kết quả nghiên cứu và thảo luận 15

I Tình hình trồng dứa ở xã Quỳnh Thắng và xã Quỳnh Tân 15

1.1 ở xã Quỳnh Thắng 15

1.2 ở xã Quỳnh Tân 16

II Bệnh thối nõn dứa tại xã Quỳnh Thắng và Xã Quỳnh Tân 16

2.1.1 Kết quả điều tra đợt 1 16

2.1.2 Kết quả điều tra đợt 2 17

2.1.3 Tình trạng bệnh thối nõn dứa trong mối quan hệ với điều kiện thời tiết 18

III Kết quả điều tra về thành phần nấm mốc trên cây dứa 20

3.1 Thành phần chủng nấm mốc đợc phát hiện trên cây dứa 20

3.2 Những chủng nấm là tác nhân chính gây bệnh thối nõn dứa 23

3.3 Kết quả định loại 3 chủng NN6 , NN8 , NN11 24

3.3.1 Chủng NN6 24

3.3.2 Chủng NN8 24

3.3.3 Chủng NN11 25

3.4 Kết quả nghiên cứu ảnh hởng của pH môi trờng nuôi cấy nấm đến sự sinh trởng và phát triển của chủng NN11 26

Kết luận và đề nghị 28

I Kết luận 28

II Đề nghị 29

Tài liệu tham khảo 30

Phần phụ lục 31

Phụ lục 1 Số liệu điều tra các bệnh gây hại cây dứa tại xã Quỳnh Thắng (Đợt 1- tháng 9/2005) 31

Phụ lục 2 Số liệu điều tra về bệnh gây hại trên cây dứa tại xã Quỳnh Tân - Quỳnh Lu – Nghệ An (Đợt 2 – Tháng 3/2006) 32

Phụ lục3: Số liệu điều tra về bệnh gây hại trên cây dứa tại xã Quỳnh Thắng- Quỳnh Lu – Nghệ An (đợt 2 tháng 3 – 2006) 33

Phụ lục 4 Một số hình ảnh về cây dứa và nấm mốc 34

Trang 2

2

Trang 3

Mở đầu

Cây dứa trong chiến lợc phát triển nông nghiệp hiện nay ở Việt Nam,việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng để nâng cao hiệu quả kinh tế trên một đơn

vị diện tích đất đai đang là một yêu cầu bức thiết của sản xuất

Thực tế việc chuyển đổi mô hình từ trồng các loại cây ăn quả khácsang trồng dứa đã mang lại hiệu quả cao cho ngời sản xuất

Cây dứa ở phía Bắc Nghệ An hiện nay đang đợc trồng rộng rãi để phục

vụ cho nhu cầu tiêu thụ hoa quả tơi và đóng hộp trong nớc và xuất khẩu

Điển hình là nông trờng Tổng đội Thanh niên Xung phong thuộc xã QuỳnhThắng – huyện Quỳnh Lu – tỉnh Nghệ An, là một nông trờng dứa với gần

700 ha

Bệnh thối nõn dứa đã xuất hiện ở nông trờng xã Quỳnh Thắng nhiềunăm nay Triệu chứng của bệnh là lá cây có màu vàng đỏ, phần gốc bị thốinhũn, có mùi thối, vì vậy lá cây dễ dàng nhổ lên, phần gốc lá có màu thấmnớc, ranh giới giữa phần bị thối và phần cha bị thối có đờng viền màu nâusẫm Cây bệnh sẽ héo và chết nhanh chóng

Theo điều tra của chúng tôi, bệnh thối nõn dứa đã gây hại trên diện tíchlớn ở các vùng trồng dứa thuộc 2 xã Quỳnh Thắng và Quỳnh Tân – huyệnQuỳnh Lu - Nghệ An Các loại nấm gây hại thực vật, gây hại dứa nh

Fusarium, Phytophthora, Aspegillus đã tồn tại trên tàn d và trong đất, khi

gặp điều kiện thuận lợi ở vụ sau, nấm phát triển và tiếp tục gây hại cây

trồng Hạch nấm này đợc xác định đó là phytophthora.

Huyện Quỳnh Lu là một trong những huyện trọng điểm về kinh tế củaNghệ An Là huyện có nhiều vùng đồi núi, đây là điều kiện thuận lợi đểphát triển vùng dứa nguyên liệu

Diện tích đất trồng dứa ngày càng đợc mở rộng do nhu cầu trong nớc vàxuất khẩu đặc biệt đó là vùng cung cấp nguyên liệu cho nhà máy ép hoaquả tại xã Quỳnh Thắng Trong những năm gần đây tình hình sâu bệnh gâyhại cây dứa, đặc biệt là bệnh thối nõn dứa đã làm giảm năng suất và gâythiệt hại không nhỏ về kinh tế và thu nhập của ngời sản xuất Nhng hiệnnay cũng cha tìm đợc giải pháp khắc phục hiệu quả bệnh thối nõn dứa Hơnnữa những công trình nghiên cứu theo hớng điều tra tình hình gây bệnh thốinõn trên cây dứa còn khá ít Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài:

Nghiên cứu về nấm mốc gây bệnh thối nõn dứa tại một số địa ph

“Nghiên cứu về nấm mốc gây bệnh thối nõn dứa tại một số địa ph ơng thuộc xã Quỳnh Thắng và Quỳnh Tân - huyện Quỳnh Lu - tỉnh Nghệ An

Trang 4

Mục đích nghiên cứu:

Nhằm tìm hiểu về thực trạng bệnh thối nõn dứa dứa, đồng thời nghiêncứu xác định tác nhân chính gây bệnh thối nõn dứa tại một số địa phơngcủa xã Quỳnh Thắng và xã Quỳnh Tân - huyện Quỳnh Lu – tỉnh Nghệ An

Nhiệm vụ nghiên cứu:

1 Điều tra về thực trạng bệnh thối nõn dứa tại một số địa phơngthuộc xã Quỳnh Thắng và xã Quỳnh Tân (Quỳnh Lu, Nghệ An)

2 Điều tra về thành phần loài nấm mốc gặp trên cây dứa

3 Xác định chủng nấm mốc là tác nhân chính gây bệnh thối nõn dứa

4 Nghiên cứu sự sinh trởng của một số chủng nấm mốc trong các

điều kiện pH môi trờng nuôi cấy khác nhau

4

Trang 5

Chơng I Tổng quan tài liệu

I Đặc điểm chung về cây dứa

Cây dứa là cây ăn quả nhiệt đới Ở nớc ta hiện nay, cây dứa là mộttrong ba loại cây ăn quả hàng đầu: Chuối, dứa và cam quýt Dứa đợc trồng

ở nhiều nơi trên toàn quốc Quả dứa dùng để ăn tơi hoặc chế biến thành cácsản phẩm xuất khẩu

Dứa thích hợp với điều kiện nhiệt độ và độ ẩm cao, sợ rét và sơngmuối Trong điều kiện thích hợp cây dứa có thể sinh trởng quanh năm Dứa

là loại cây ăn quả không kén đất Vùng gò đồi, đất dốc 200 trở xuống,những loại đất nghèo dinh dỡng đều có thể trồng đợc dứa

ở đồng bằng sông Cửu long, trên đất phèn, dứa là cây tiên phong đi

mở đờng cho các loại cây hoa màu và các loại cây khác nh mía, chuối,cam

Trồng dứa nhanh cho thu hoạch Sau 1 – 2 năm có thể đạt năng suất

10 - 20 tấn/ha Đợc thâm canh tốt, một ha có thể đạt 30 – 35 tấn quả

Quả dứa đợc xem là “Nghiên cứu về nấm mốc gây bệnh thối nõn dứa tại một số địa phHoàng Hậu” của các loài quả vì hơng vị thơmngon và giàu chất dinh dỡng Trong quả dứa Cayen có từ 11 –15% đờng,(trong đó saccaroza chiếm 1/3 còn lại là glucoza), 0,6% axit (trong đó axitxitric chiếm 87% còn lại là axit malic và một số axit khác) Quả dứa chứanhiều loại vitamin, trong đó vitamin A có 130 đơn vị quốc tế, B1 0,08mg; B2

0,02mg; C 4,2mg/100g Các chất khoáng có: Canxi: 16mg; P : 11mg; Fe0,3mg; Cu 0,07mg.Thành phần cấu tạo hữu cơ chủ yếu của quả dứa là:Prôtêin: 0,4g; Lipit: 0,2g; Gluxit: 13,7g; Xenluloza: 0,4g; nớc: 83,5g Ngoài

ra trong quả dứa còn có enzim Bromelin, là loại enzim giúp tiêu hoá rất tốt.Ngời ta đã chiết xuất và sản xuất ra chế phẩm Bromelin dùng trong côngnghiệp thực phẩm, thuộc da, vật liệu làm phim Sản phẩm phụ trong côngnghiệp chế biến dứa quả đợc dùng làm nguyên liệu để lên men chế biếnthành thức ăn gia súc

Sau khi thu hoạch quả, lá dứa có thể dùng để lấy sợi Trong lá có 2 –3% xenlulo Sản phẩm dệt từ lá sợi dứa bền đẹp, chất lợng tốt hơn sợi đay.Thân cây dứa chứa 12,5% tinh bột, là nguyên liệu để lên men chuyển hoáthành môi trờng nuôi cấy nấm và vi khuẩn

Dứa đợc trồng ở nớc ta từ lâu Khắp từ Bắc đến Nam, tỉnh nào cũng códứa Dứa có thể trồng trong vờn, phân tán dới các tán cây hoặc trồng thuần

ở các vờn đồi, hoặc tập trung hàng trăm ha ở các nông trờng quốc doanh,các trang trại

Trang 6

Dứa đợc trồng nhiều ở các tỉnh phía Nam, chiếm 75,43% tổng diệntích cả nớc Trong đó, đồng bằng sông Cửu Long chiếm 69,36% diện tíchcủa cả nớc Những tỉnh có diện tích trồng dứa lớn nh: Kiên Giang ( RạchGiá, Hà Tiên), Cà Mau, Bạc Liêu, Cần Thơ, Sóc Trăng, Mỹ Tho, VĩnhLong, Thanh Hoá, Bắc Giang, Phú Thọ Năng suất bình quân chỉ mới đạt13,7 tấn/ha Trong khi đó năng suất bình quân của thế giới là 60 – 70tấn/ha.

Trong những năm gần đây, nhà nớc đã chú ý đến việc đầu t xây dựngcác cơ sở chế biến dứa quả Hiện nay trên cả nớc có 12 nhà máy chế biếndứa hộp, 9 nhà máy dứa đông lạnh [8]

Dứa đợc nhân giống bằng chồi (nhân giống vô tính) cho nên phần lớncây mọc từ thân ra Rễ dứa nhỏ và phân nhánh nhiều Ở loại đất có tầngmặt đất dày, rễ dứa có thể ăn sâu 0,9m Tuy nhiên hệ thống rễ dứa tập trung

ở tầng đất mặt 10 – 26cm và lan rộng chung quanh đến 1m Đất trồng dứatốt nhất là đất đồi Ferarit đỏ vàng Trên đất cát, đất nhiều sét, đất nặng, rễphát triển kém Hàm lợng nớc trong đất từ 10 – 20% rất thích hợp cho sựphát triển của bộ rễ dứa Đất bão hoà nớc làm cho rễ dứa phát triển chậm

Rễ dứa bị chết khi ngâm nớc quá 24 giờ

Độ pH thích hợp nhất cho dứa phát triển là 4,0 – 4,5 Giới hạn chịu

đựng của rễ dứa là 3,5 – 6,0 Để cho dứa phát triển bình thờng phải có cácnguyên tố vi lợng N, P, K, Ca, Mg, S trong đó quan trọng nhất là N, P.Thiếu N, P, rễ sẽ kém phát triển, không ra hoa và quả đợc

Nhiệt độ ảnh hởng mạnh đến sinh trởng và phát triển của bộ rễ dứa.Trong phạm vi từ 12 – 300C Nhiệt độ càng tăng bộ rễ phát triển càngmạnh, ngoài nhiệt độ trên rễ sẽ kém phát triển

Hàng năm bắt đầu từ tháng 3, khi nhiệt độ ấm lên nớc trong đất đầy

đủ, rễ dứa bắt đầu phát triển Sau tháng 4, tháng 5 nhiệt độ tăng dần lên rễhoạt động mạnh dần lên Vào tháng 5 rễ dứa hoạt động ở đỉnh cao nhất Sau

đó vào mùa ma, độ ẩm và hàm lợng nớc quá cao, rễ hoạt động kém, lúc nàylá phát triển mạnh Thời gian rễ hoạt động mạnh thì bộ lá phát triển kém[4]

II Sơ lợc về nấm trong đất gây hại cây trồng

Nấm có rất nhiều chức năng khác nhau mà đến nay chúng ta vẫn chabiết hết các chức năng của chúng Có khoảng 100 nghìn loài nấm đã đợcmiêu tả nhng còn rất nhiều loài cha đợc quan tâm nghiên cứu Chúng sinh

6

Trang 7

sống và tồn tại trên các tàn d cây trồng trên ruộng trong đất và nguồn dinhdỡng của chúng là các chất hữu cơ phân giải

Có khoảng hơn 8000 loài nấm đợc biết có khả năng gây bệnh cho câytrồng và có một vài loài nấm có thể gây hại trên rất nhiều loại cây trồng.Những nấm gây bệnh cho cây trồng mà có khả năng tồn tại lâu dàitrong đất và trên các tàn d cây trồng đợc gọi là nấm có nguồn gốc trong đấtgây hại cây trồng Chúng có thể dễ dàng lan truyền qua đất và qua câytrồng từ vùng này qua vùng khác Tuy nhiên có vài loại nấm đất chỉ bó hẹptrong vùng địa lý nhất định nào đó Chúng gây bệnh cho rễ và các phần củacây trồng tiếp xúc với đất Vì vậy mà chúng chỉ đợc phát hiện thấy khi các

bộ phận trên mặt đất có những biểu hiện nh cây héo, vàng, đổ rạp, thối gốchoặc các phần thân, lá, củ, quả bị thối

Bệnh do nấm trong đất gây ra rất khó phòng trừ vì nấm bệnh có khảnăng tồn tại trong đất rất lâu cả khi trên đồng ruộng không có mặt cây chủ.Thêm nữa chúng có phổ ký chủ rất rộng; bao gồm cả các loại cây cỏ Cácbiện pháp phòng trừ bằng thuốc hoá học thờng không hiệu quả và các biệnpháp dùng cây chống bệnh cũng rất khó khăn và tốn kém Bệnh nấm trong

đất còn rất khó phân lập nhanh chóng để xác định bệnh và có một số nấmkhông có khả năng nuôi cấy trong môi trờng nhân tạo hoặc sử dụng môi tr-ờng nhân nuôi đắt tiền

Nhiệt độ, hàm lợng nớc trong đất và độ pH là những yếu tố quan trọng

ảnh hởng tới sự sinh trởng, phát triển và bảo tồn của nấm Nhiệt độ thíchhợp nhất của nấm là 25 – 280C, nhiệt độ thấp nhất là 5 – 100C và cao nhất

là 350C Vì vậy, hầu hết các loại nấm không thể phát triển trong cơ thể conngời Độ pH thích hợp nhất là 6 – 6,5 Điều kiện hanh khô thích hợp chonấm bảo tồn hơn là điều kiện nóng ẩm [4]

 Triệu chứng của bệnh nấm đất: Nấm đất xâm nhiễm gây hại cây

trồng làm cho rễ và các tế bào mạch dẫn của thân không còn khả năng hútnớc và chất dinh dỡng từ đất Vì vậy, triệu chứng của bệnh nấm đất gây rathờng rất giống nhau: đều gây héo vàng, còi cọc và chết cây Những triệuchứng nh vậy rất khó có thể cho kết luận chính xác ngay trên ruộng là câychết do nấm gây bệnh mà thờng phải qua quá trình phân lập, nuôi cấy trongphòng thí nghiệm để xác định nguyên nhân gây bệnh

 Sự bảo tồn của nấm: Nấm gây bệnh có thể tồn tại trong đất trong thời

gian rất dài kể cả trong điều kiện không có cây ký chủ Chúng bảo tồn bằng

Trang 8

các sợi nấm, hạch nấm, hậu bào tử, bào tử trứng và bào tử có vách dày ởtrong đất và trên tàn d cây trồng.

III Những bệnh thờng gặp ở cây dứa

Một số nghiên cứu trong nớc đã cho thấy các bệnh hại dứa khôngnhiều về số lợng, nhng có những loại bệnh có ảnh hởng lớn đến năng suấtdứa đặc biệt là bệnh thối nõn dứa [9, 12]

4.1 Bệnh thối nõn dứa

 Triệu chứng: Cây dứa có thể nhiễm bệnh từ khi mới trồng đến khi

thu hoạch Bộ phận bị bệnh bao gốm rễ, thân, quả, lá…nh ng triệu chứngnhphổ biến nhất là thối nõn dứa

Rễ bị bệnh ban đầu thờng có mầu thấm nớc, sau chuyển thành màu

đen, cây phát triển chậm ( nhiều khi ngời ta nhầm tởng do rễ bi rệp sáphoặc tuyến trùng ) Lá chuyễn màu vàng nhạt

Bệnh phát triển vào thân, gây thối thân và thối nõn, lá chuyển màuvàng nhạt, thờng thối ở gốc lá, rất dễ rút lá dứa khỏi thân cây bị bệnh Gốclá bị thối đầu tiên có màu thấm nớc, sau đó thối đen Ranh giới phần bệnh

và phần khoẻ trên lá thờng có một màu nâu thẩm

Các cây dứa đã trởng thành bị bệnh và thối thờng đổ ngã trên ruộng.Nấm gây bệnh cũng có thể phát triển trên cuống và quả, cuống bị bệnh gặptrời nắng khô dần, gặp trời ma thối và bị gảy Quả cũng bị thối do nấm vàcác vi sinh vật hoại sinh khác

 Tác nhân gây bệnh: Bệnh thối nõn dứa do nấm phytophthora gây ra

tuỳ theo điều kiện khí hậu thời tiết và vùng địa lí khác nhau mà có các loại

nấm khác nhau gây hại Trên thế giới thông thờng có ba loại Phytophthora gây hại là P cinamomi, P nicotinanae và P palmivora ở Việt Nam, theo kết quả nghiên cứu bớc đầu cho thấy có hai loại nấm là P cinamomi và P nicotinanae gây hại trên các mẫu bệnh thu nhập ở các tỉnh miền Trung và

các tỉnh phía Bắc

 Điều kiện phát sinh và gây hại: iều kiện phát sinh và gây hại: Nấm bệnh có thể phát sinh ở nhiệt độ

190C – 360C, ẩm độ đất và không khí cao cũng tạo điều kiện cho bệnh pháttriển Nớc tự do trong đất giúp cho bệnh lây lan thuận lợi Độ pH của đấtcao gây bệnh hại nặng hơn so với đất có pH thấp (đất vùng Đồng giao –Ninh Bình dứa bị bệnh nặng hơn so với đất chua phèn ở đồng bằng sôngCửu Long )

8

Trang 9

ở một số vùng nh Thừa Thiên Huế và Ninh Bình, trong mùa ma, còn

ghi nhận sự hiển diện của nấm Phythium sp Nấm gây bệnh thối rễ, cây bị

bệnh có bộ rễ phát triển kém rễ bị bệnh thối đen và khô lại khi âm độ đấtthấp cây bị bệnh phát triển kém và chậm ra quả Bệnh khá phổ biến ở ThừaThiên Huế Những nghiên cứu về bệnh này cha đợc tiến hành nhiều ở nớc ta[4]

IV Đặc điểm phân loại của nấm mốc Phytophthora

Loại nấm này đợc Anton DeBari mô tả vào năm 1876 với loài nấm

Phytophthora anfestans Sợi nấm dày và thô hơn nấm Phythium và cành

bào tử nang phát triển có giới hạn, bào tử nang sinh ra du động bào tử mà

nó thuần thục ở trong bào tử nang trớc khi đợc giải phóng ra ngoài hoặcchúng có thể nảy mầm ngay trong bào tử nang trớc khi giải phóng, hoặc làbào tử nang trực tiếp sinh ra sợi nấm Có thể có những gai nhọn trên bề mặt

đặc biệt ở những loài sống ở môi trờng biển Những loài đồng tản (bào tửtrứng chỉ sinh ra khi có sự gặp nhau giữa các dòng tơng hợp) Tuy nhiên,một số dòng khác tản trở thành dòng đồng tản sau một vài lần nuôi cấynhân tạo Thể đực luôn luôn một tế bào, nhng có thể có 2 tế bào và sự kếtdính của chúng ở noãn có thể là đính bên hay thể noãn mọc xuyên qua thể

đực

 Một số đặc điểm phân biệt các loài trong chi Phytophthora:

Sợi dạng san hô Sợi nấm có u bớu nhỏ giống nh san hô là đặc điểm

của nấm P cinnamomi.

Đầu cuối sợi nấm cuộn lại thấy ở nấm P porri.

Những u phình góc cạnh thành chuỗi của sợi nấm thấy ở loài

P.cryptogae, P erythroseptica và P richardiae.

Các u phình sợi nấm có dạng hình cầu, to và tụ tập với nhau là đặc

điểm của P cinnamomi.

Về kích thớc bào tử nang: Bào tử nang nhỏ (chiều dài <45 m) thờng

đợc tìm thấy ở loài P cactorum, P botryosa, P iranica và P katsurae; bào

tử nang lớn (thờng dài hơn 75 m) đợc tìm thấy ở P palmivova, P porri,

Trang 10

P capsici, P citrophthora, P primulae, P fragariae, P cambivora và P cinnamomi.

Về kích thớc thể trứng: Thể trứng bé đợc tìm thấy ở P botryosa và P heveae, thể trứng lớn xuất hiện ở P cambivora và P cinnamomi [9].

10

Trang 11

Chơng II Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu

I Đối tợng nghiên cứu

Đối tợng nghiên cứu của đề tài này là cây dứa và các loài nấm mốctrên cây dứa tại hai xã Quỳnh Thắng và Quỳnh Tân huyện Quỳnh Lu –Nghệ An

II Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.1 Thời gian nghiên cứu

- Tháng 9/2005 đến tháng 4/2006: Thu thập và xử lý số liệu

- Tháng 5/2006: Hoàn thành báo cáo đề tài

2.2 Địa điểm nghiên cứu:

Gồm 2 địa điểm nghiên cứu là: xã Quỳnh Thắng và xã Quỳnh Tân(huyện Quỳnh Lu – Nghệ An):

III Phơng pháp nghiên cứu

2.1 Phơng pháp điều tra hiện trờng

Trên mỗi địa điểm: Chọn một vờn có kích thớc (50 - 60) x (40 -50) mhoặc một vờn có hình vuông hoặc hình chữ nhật có diện tích khoảng 1000– 2000m2 Trên diện tích đó ta đếm số lợng cây bệnh trên từng số luống(khóm) ở các góc vờn trên tổng số cây của một khóm và tìm ra tỷ lệ số câybệnh/tổng số cây không bị bệnh

Số cây bị bệnh

Tỷ lệ cây bị bệnh = x 100 (%) Tổng số cây điều tra

2.2 Phơng pháp thu mẫu cây dứa

- Tiến trình thu mẫu: Mẫu đợc thu ở cây đang bị bệnh thối nõn và cây

bị thối nõn nhng đã mọc nõn trở lại, ở các vị trí khác nhau Các mẫu đợc lấy

ở các phần: Thân, lá, nõn bằng dao sắc đã vô trùng Các mẫu đợc thu ở các

vị trí tạo thành các điểm theo quy tắc đờng chéo (nh đã nói ở phần 2.1)

- Bảo quản mẫu: Mỗi mẫu thân, lá, nõn đợc cắt bỏ vào các túi nilon

nhỏ, riêng biệt, đánh dấu và ghi nhãn sau đó đa về phòng thí nghiệm bảoquản trong tủ lạnh và tiến hành phân tích ngay sau đó

2.3 Phơng pháp phân lập nấm mốc

- Lựa chọn ngẫu nhiên 15 mẫu lá, nõn, thân của 15 cây đã bị thối nõn

và 15 cây thối nõn đã mọc trở lại, trong số các mẫu thu đợc từ cây đang bịthối nõn và cây bị thối nõn đã mọc trở lại

Trang 12

+ Mẫu lá: Đợc cắt tại phần tiếp giáp với thân, cách thân khoảng5-10 cm (gốc lá)

+ Mẫu thân cắt cách đỉnh ngọn 10cm

+ Mẫu nõn : cắt phần giáp giữa gốc lá và đỉnh ngọn

- Mẫu đợc rửa bằng cồn 700 khoảng 30 giây

- Mẫu đợc nghiền nhỏ trong cối sứ nhỏ vô trùng và hút 0,5ml dịchnghiền đó vào đĩa petri có chứa môi trờng Czapek – Dox (bổ sung 0,5 gamTetraxilin/1 lít môi trờng), trang đều Mỗi mẫu đợc lặp lại 3 lần trên 3 đĩapetri

- Sau đó đặt các đĩa petri vào trong tủ ấm ở nhiệt độ 280- 300C, trongthời gian 7 ngày Đến ngày thứ 7 thì mô tả khuẩn lạc, phân biệt và đặt têncho các chủng nấm có trên đĩa

2.4 Phơng pháp định loại nấm mốc

- Các nấm mốc đợc nuôi cấy trên môi trờng Czapek-Dox để quan sátkhuẩn lạc Cấu trúc sợi nấm, bào tử…nh ợc quan sát dới kính hiển vi quang đhọc có độ phóng đại từ 400-1.000 lần, mô tả, vẽ và chụp ảnh

- Các loài đợc định loại theo tài liệu [5, 6, 7, 8]

2.5 Phơng pháp nghiên cứu sự sinh trởng của nấm mốc trong các

điều kiện pH khác nhau

5 bình tam giác loại 500ml chứa dịch lỏng mỗi bình 250

ml môi tr ờng Sa bouraud – Dextro ( bổ sung 0,5g Tetracilin/lít môi tr ờng)

Đo pH ở các thời điểm 3, 6, 9, 12 ngày

Xác định sinh khối từ các bình

Chủng nấm mốc

Trang 13

Nuôi cấy bề mặt 12 ngày

ở nhiệt độ thờng 28 – 30oC

- Xác định sinh khối tơi: Lọc toàn bộ dịch nuôi cấy bằng giấy lọcWhat man đã đợc xác định khối lợng Giữ phần sinh khối trên giấy lọc, đặtvào tủ ấm ở nhiệt độ 300C trong thời gian 3 ngày để nớc bay hơi hết nhngsợi nấm không bị chết khô, cân để xác định sinh khối tơi

Chơng III Kết quả nghiên cứu và thảo luận

I Tình hình trồng dứa ở x Quỳnh Thắng và x Quỳnh Tânã Quỳnh Thắng và xã Quỳnh Tân ã Quỳnh Thắng và xã Quỳnh Tân

1.1 ở xã Quỳnh Thắng

Xã Quỳnh Thắng có diện tích đất trồng dứa lớn nhất huyện, có địahình không bằng phẳng, độ dốc dới 200, giáp với huyện Nghĩa Đàn, xãQuỳnh Trang, xã Quỳnh Tân và xă Quỳnh Lâm

Trong những năm gần đây, việc đa cây dứa vào thâm canh đã mang lạihiệu quả kinh tế cao cho ngời nông dân Nhiều hộ gia đình từ cảnh nghèokhó, túng thiếu, đến nay đã trở thành những hộ gia đình kinh tế khá, đờisống cao hơn trớc Chỉ riêng hai địa phơng là Xóm 7 và Tổng đội thanhniên xung phong (TNXP) đã có diện tích lên đến 986 ha Mỗi năm bìnhquân thu hoạch khoảng 27-29 tấn/ha Với sự chuyển đổi cơ cấu đa giốngmới vào để thâm canh đă đa năng suất lên cao từ 12-15 tấn/ha đến nay đă

đạt lên đến gần 30 tấn/ha Việc chuyển đổi cơ cấu và đầu t hổ trợ vốn đểsản xuất đã thúc đẩy sự phát triển của vùng trồng dứa

Tổng đội TNXP là đơn vị thanh niên lập nghiệp lên vùng kinh tế mớicủa huyện Chính sách đầu t vùng trồng dứa nhằm cung cấp nguyên liệucho nhà máy ép hoa quả, Tổng đội TNXP đã đợc đầu t, hỗ trợ vốn vì thếdiện tích ngày càng mở rộng với quy mô lớn Hiện nay, diện tích của Tổng

đội khoảng 2606 ha, trong đó diện tích rừng là 1500 ha, đất cha sử dụng là

500 ha và đất đã trồng dứa là 606 ha

Sự chuyển đổi giống dứa mới thay thế giống cũ( Giống Cayen thay chogiống dứa Queen), đã đa năng suất tăng lên rất cao Hầu hết trên địa bàn xãQuỳnh Thắng chủ yếu đầu t trồng dứa Cayen, loại dứa này có nhiều u điểmhơn hẳn dứa Queen: cho năng suất cao, quả to, dễ thao tác trong chế biếnlàm đồ hộp, có chất lợng cao cả về thành phần sinh hoá lẫn tỷ lệ cái/nớc

Trang 14

Hàng năm cây dứa đã cho thu hoạch năng suất khoảng 28 – 30 tấn/ha.Hiện nay giống này đang đợc mở rộng diện tích trên toàn huyện

1.2 ở xã Quỳnh Tân

Xã Quỳnh Tân có diện tích đồi núi chiếm 3/4 tổng diện tích đất của xã,

là một xã đợc thành lập muộn hơn so với các xã khác trong huyện Vị trí địa

lý, giao thông không thuận lợi, dân c tha thớt Với diện tích trồng dứa củaxã khoảng 480 ha và chủ yếu là trồng nhỏ lẻ theo từng hộ Xã có 16 xómtrong đó Xóm 2 và Xóm 7 là hai địa phơng có diện tích dứa nhiều nhất xã.Các địa phơng này chủ yếu là trồng giống dứa Queen Cây dứa loạinày có u điểm là không kén đất, có thể trồng trên các loại đất nghèo dinh d-ỡng, thịt quả giòn, có màu sắc và hơng vị tốt, thích hợp cho thị hiếu ăn tơi.Tuy nhiên do quả bé nên năng suất không cao, chỉ khoảng từ 10 – 15tấn/ha

Nhìn chung, xã Quỳnh Thắng có diện tích đất trồng dứa lớn hơn nhiều

so với Quỳnh Tân Nhân dân Quỳnh Thắng đã mạnh dạn đầu t và thay đổigiống mới nên đã có năng suất và hiệu quả kinh tế từ cây dứa hơn hẳn sovới xã Quỳnh Tân

II Bệnh thối nõn dứa tại x Quỳnh Thắng và X Quỳnh Tânã Quỳnh Thắng và xã Quỳnh Tân ã Quỳnh Thắng và xã Quỳnh Tân

2.1.1 Kết quả điều tra đợt 1

Kết quả điều tra về bệnh thối nõn dứa vào tháng 9/2005 (Đợt 1) tại xãQuỳnh Thắng và Quỳnh Tân đợc trình bày ở Bảng 1

Bảng 1 Kết quả điều tra về bệnh thối nõn dứa

2.1.2 Kết quả điều tra đợt 2

Kết quả điều tra về bệnh thối nõn dứa vào tháng 4/2005 (Đợt 2) tại xãQuỳnh Thắng và Quỳnh Tân đợc trình bày ở Bảng 2

Bảng 2 Kết quả điều tra về bệnh thối nõn dứa

(Đợt 2 - tháng 4/2006)

điều tra Tổng số câybị thối nõn Tỷ lệ (%)

14

Trang 15

0 0.5 1 1.5 2 2.5

Đợt 1 (9/2005)

Đợt 2 (4/2006)

Biểu đồ 1 Tỷ lệ cây bị thối nõn ở các điểm nghiên cứu

của 2 đợt nghiên cứu

Sự khác nhau này có thể giải thích nh sau:

+ Tại xã Quỳnh Tân, các nơng dứa chủ yếu trồng nhỏ lẻ, riêng biệttheo từng hộ gia đình riêng biệt nên có thể đã hạn chế đợc sự lây lan Còn ởxã Quỳnh Thắng đợc trồng với quy đại trà trên các vùng đồi liên tục, đặcbiệt là ở Tổng đội TNXP, do đó sự lây nhiễm của bệnh dễ dàng hơn

+ Hơn nữa, các hộ gia đình ở Quỳnh Tân chủ yếu đang trồng giốngdứa địa phơng (Queen) đã có từ lâu nên có thể sự thích nghi và kháng bệnhtốt hơn

2.1.3 Tình trạng bệnh thối nõn dứa trong mối quan hệ với điều kiện thời tiết

Bảng 3 Diễn biến về tình trạng các bệnh qua các đợt nghiên cứu

Ngày đăng: 20/12/2013, 18:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Diễn biến về tình trạng các bệnh qua các đợt nghiên cứu - Luận văn nghiên cứu về nấm mốc gây bệnh thối nõn dứa tại một số địa phương thuộc xã quỳnh thắng và quỳnh tân, huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Bảng 3. Diễn biến về tình trạng các bệnh qua các đợt nghiên cứu (Trang 15)
Bảng 4. Một số chỉ số khí hậu - thuỷ văn  ở huyện Quỳnh Lu năm 2005 - Luận văn nghiên cứu về nấm mốc gây bệnh thối nõn dứa tại một số địa phương thuộc xã quỳnh thắng và quỳnh tân, huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Bảng 4. Một số chỉ số khí hậu - thuỷ văn ở huyện Quỳnh Lu năm 2005 (Trang 16)
Bảng 5. Điều kiện phát sinh và gây hại: ặc điểm mô tả các chủng nấm mốc đợc phát hiện - Luận văn nghiên cứu về nấm mốc gây bệnh thối nõn dứa tại một số địa phương thuộc xã quỳnh thắng và quỳnh tân, huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Bảng 5. Điều kiện phát sinh và gây hại: ặc điểm mô tả các chủng nấm mốc đợc phát hiện (Trang 18)
Hình 1. Bọng và cuống bào tử - Luận văn nghiên cứu về nấm mốc gây bệnh thối nõn dứa tại một số địa phương thuộc xã quỳnh thắng và quỳnh tân, huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Hình 1. Bọng và cuống bào tử (Trang 21)
Bảng 8. Kết quả theo dõi sự thay đổi pH môi trờng - Luận văn nghiên cứu về nấm mốc gây bệnh thối nõn dứa tại một số địa phương thuộc xã quỳnh thắng và quỳnh tân, huyện quỳnh lưu, tỉnh nghệ an
Bảng 8. Kết quả theo dõi sự thay đổi pH môi trờng (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w