Lý do chọn đề tài: Sử dụng lao động và việc làm luôn là vấn đề đợc quan tâmhàng đầu trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội không chỉ củaQuốc gia nói chung mà còn là của tất cả các đ
Trang 1Khoa địa lý
- -Nghiên cứu vấn đề sử dụng lao động
và việc làm ở huyện hng nguyên - Nghệ An
khoá luận tốt nghiệp
chuyên ngành: địa lý kinh tế
Giảng viên hớng dẫn: ThS Hồ Thị Thanh Vân
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Minh Nguyệt
Lớp: 42A - địa lý
Trang 2Trờng đại học vinh
Khoa địa lý
- -Nguyễn minh nguyệt
Nghiên cứu vấn đề sử dụng lao động
và việc làm ở huyện hng nguyên - Nghệ An
khoá luận tốt nghiệp
chuyên ngành: địa lý kinh tế
Trang 3Lời cảm ơn
Xin chân thành cảm ơn cô giáo-Thạc sĩ Hồ Thị Thanh Vân và các thầy, các cô trong khoa Địa lý, Trờng đại học Vinh đã hớng dẫn, chỉ bảo tận tình, đồng thời, xin cảm ơn các phòng, ban của huyện Hng Nguyên đã tạo điều kiện giúp đỡ em hoàn thành khoá luận này.
Để hoàn thành tốt khoá luận, ngời viết đã nỗ lực, cố gắng rất nhiều, nhng do sự hạn chế về trình độ, sự hạn hẹp về thời gian nên khóa luận này không tránh khỏi thiếu sót Vì vậy, tác giả khoá luận rất mong nhận đợc sự góp ý của quý thầy cô và các bạn.
Vinh, ngày 15 tháng 5 năm 2005
Sinh viên
Nguyễn Minh Nguyệt
Trang 4A Phần Mở Đầu:
I Lý do chọn đề tài:
Sử dụng lao động và việc làm luôn là vấn đề đợc quan tâmhàng đầu trong chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội không chỉ củaQuốc gia nói chung mà còn là của tất cả các địa phơng nói riêng,trong đó có huyện Hng Nguyên
Hng Nguyên là một huyện có lực lợng lao động dồi dào, trẻ,tăng nhanh nên việc sử dụng lao động và việc làm càng trở nên cấpthiết, nhất là nguồn lao động đợc sử dụng cha hợp lý và việc làm chonhân dân còn gặp khó khăn Huyện đã tiến hành các giải pháp nhngvẫn còn nhiều tồn tại
Vậy làm thế nào để giải quyết vấn đề trên, đẩy nhanh sự pháttriển kinh tế - xã hội của huyện ? Điều băn khoăn đó đã khiến chúng
tôi chọn đề tài: "Nghiên cứu vấn đề sử dụng lao động và việc làm ở
huyện Hng Nguyên" làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình.
Trên cơ sở nghiên cứu về tình hình sử dụng lao động và việclàm của huyện, chúng tôi hy vọng sẽ đa ra đợc các biện pháp hữu hiệunhất nhằm sử dụng tốt và hiệu quả hơn nguồn lao động và tạo thêmnhiều việc làm cho nhân dân góp một phần công sức nhỏ bé của mìnhvào sự phát triển của quê hơng
II Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tà i:
1, Mục đích:
Qua qúa trình nghiên cứu về vấn đề sử dụng lao động và thựctrạng việc làm của huyện Hng Nguyên để phát hiện những vấn đề tồntại và đa ra những giải pháp để thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hộicủa huyện
2, Nhiệm vụ:
- Lựa chọn vấn đề lý luận và thực tiễn hiện nay liên quan đến
đề tài nghiên cứu
- Tìm hiểu khái quát về nguồn lao động và những nhân tố ảnhhởng đến sử dụng lao động và việc làm
- Phân tích vấn đề sử dụng lao động và việc làm ở huyện H ngNguyên tỉnh Nghệ An
- Đa ra một số giải pháp để giải quyết các vấn đề còn tồn tại
Trang 5III Phạm vi nghiên cứu của đề tài :
Do hạn chế về thời gian nên đề tài chỉ đi sâu vào nghiên cứuvấn đề sử dụng lao động và việc làm của huyện nh:
- Sử dụng lao động theo ngành, theo thành phần kinh tế vàhiệu quả lao động
- Tình trạng việc làm theo khu vực kinh tế, theo thành thị vànông thôn và theo xã
Qua đó rút ra những vấn đề tồn tại và nêu biện pháp giải quyết
V Quan điểm và ph ơng pháp nghiên cứu :
1, Quan điểm nghiên cứu:
1.1, Quan điểm động lực:
Theo quan điểm này thì sử dụng hợp lý lao động và giả quyếtvấn đề việc làm là yếu tố động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xãhội
1.2, Quan điểm lịch sử:
Việc sử dụng lao động và việc làm liên quan tới cả quá trìnhphát triển kinh tế Do đó khi nghiên cứu phải nhìn nhận nó ở cả quákhứ, hiện tại và tơng lai để thấy hết sự chuyển biến của nó và lấy đólàm cơ sở để đa ra biện pháp
1.5, Quan điểm viễn cảnh:
Đây là một vấn đề địa lý kinh tế - xã hội do vậy cần đ ợcnghiên cứu trong xu thé vận động và phát triển không ngừng; Qua đó
để có những giải pháp phù hợp
2 Ph ơng pháp nghiên cứu:
2.1, Phơng pháp thực địa, thu thập số liệu:
Các nguồn t liệu sử dụng trong đề tài đợc lấy từ các phòng, bancủa huyện Hng Nguyên: Phòng thống kê, phòng dân số, phòng nôngnghiệp, phòng Lao động - Thơng binh - Xã hội, đồng thời dựa trên kếtquả khảo sát, điều tra từ năm 2000 đến nay
2.2, Phơng pháp phân tích tổng hợp:
Trang 6Trên cơ sở những tài liệu có đợc tiến hành xử lý, phân tích,tổng hợp và nghiên cứu để đa ra những nhận xét và biện pháp.
2.3, Phơng pháp xã hội học:
Thông qua điều tra và lấy ý kiến trực tiếp từ những ngời cótrách nhiệm trong huyện
2.4, Phơng pháp mô tả và liên hệ thực tiễn:
Mô tả những vấn đề đa ra và liên hệ cụ thể từng địa phơng
VI Những điểm mới của đề tài :
Khóa luận đã kết hợp chặt chẽ giữa việc nghiên cứu tài liệu vàkhảo sát thực tế địa phơng để nghiên cứu vấn đề một cách hệ thống vàchính xác, cụ thể
Trên cơ sở phân tích khá cụ thể về các vấn đề sử dụng lao động
và việc làm , đồng thời dựa trên những bài học kinh nghiệm trongcác giải pháp của huyện về vấn đề này, chúng tôi đã đ a ra đợc cácgiải pháp khá thiết thực
VII Cấu trúc của khóa luận :
Ngoài phần "Mở đầu" và "Kết luận", khóa luận của chúng tôigồm có 4 chơng:
Chơng I: Một số vấn đề về lao động và việc làm.
Chơng II: Các nhân tố ảnh hởng đến lao động và việc làm của
huyện Hng Nguyên
Chơng III: Thực trạng sử dụng lao động và việc làm của
huyện Hng Nguyên
Chơng IV: Một số giải pháp cụ thể để sử dụng nguồn lao động
và việc làm của huyện Hng Nguyên
Cuối cùng là phần "Tài liệu tham khảo"
Trong khóa luận này có 68 trang và 19 bảng số liệu, 9 biểu
đồ.
B Phần nội dung
Trang 7ơng I Một số VấN Đề Về lao động, việc làm
I Khái niệm về lao động và việc làm:
động trên độ tuổi) Không tính vào nguồn lao động những quân nhân
đang tại ngũ, các học sinh, sinh viên đang đào tạo tại các trờng
- Dân số hoạt động kinh tế (hay còn gọi là lực lợng lao động)bao gồm toàn bộ những ngời từ đủ 15 tuổi trở lên đang có việc làmhoặc không có việc làm nhng có nhu cầu làm việc
+ Dân số hoạt động kinh tế thờng xuyên là những ngời từ đủ 15tuổi trở lên, có tổng số ngày làm việc và ngày có nhu cầu làm thêmlớn hơn hoặc bằng 183 ngày/năm
+ Dân số hoạt động kinh tế không thờng xuyên: Là những ngời
từ đủ 15 tuổi trở lên, có tổng số ngày làm việc và ngày có nhu cầulàm thêm nhỏ hơn 183 ngày/năm
- Dân số không hoạt động kinh tế: Bao gồm toàn bộ ngời từ đủ
15 tuổi trở lên không thuộc bộ phận có việc làm và không có việclàm Những ngời này không hoạt động kinh tế vì các lí do: Đang đihọc, đang làm công việc nội trợ cho bản thân hay gia đình, già cả, ốm
đau, bệnh tật, không có khả năng lao động hoặc ở vào tình trạng khác(những ngời có khả năng lao động nhng không có nhu cầu tìm việclàm, những ngời nghỉ hu không làm việc )
2 Việc làm:
- Trớc đây trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan niệm vềviệc làm của nguời lao động cha đợc hiểu đúng, ngời lao động đợccoi là có việc làm và đợc xã hội thừa nhận là ngời làm việc trongthành phần kinh tế quốc doanh, khu vực nhà nớc và kinh tế tập thể.Trong cơ chế đó tất cả là do nhà nớc bố trí Nh vậy những ngời lao
động ở gia đình, ở thành phần kinh tế t nhân mặc dù họ có những tác
động trực tiếp hoặc gián tiếp tạo ra sản phẩm cho xã hội vẫn coi nhcha có việc làm
Trang 8- Hiện nay trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ cơ chế tậptrung quan liêu sang kinh tế hàng hóa nhiều thành phần Quan niệm
về việc làm đã có nhiều thay đổi Trong Bộ luật lao động của ViệtNam đợc Quốc hội khóa 9 thông qua đã khẳng định:"…Mọi hoạt
động tạo ra thu nhập không bị pháp luật nghiêm cấm gọi là việc làm bao gồm: làm các công việc đợc trả công dới dạng tiền hoặc hiện vật, nhng công việc tự làm thu đợc lợi nhuận cho bản thân hoặc tạo ra thu nhập cho gia đình mình nhng không đợc trả công…"
Dới quan điểm này một mặt sẽ làm cho nội dung của việc làm
đợc mở rộng và tạo ra khả năng to lớn để giải phóng tiềm năng lao
động, giải quyết việc làm cho nhiều ngời thể hiện ở chỗ: ngời lao
động đợc tự do hành nghề, tự do liên doanh, liên kết, tự do thuê m ớnlao động theo luật pháp và sự hớng dẫn của Nhà nớc để tự tạo việclàm cho mình và thu hút lao động cho xã hội v v Bên cạnh đó theoquan niệm này thị trờng việc làm đợc mở rộng bao gồm tất cả cácthành phần kinh tế, các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh cũngkhông bị hạn chế về mặt không gian (trong nớc, ngoài nớc)
Mặt khác theo quan niệm này giới hạn hoạt động lao động theonhững chế định của pháp luật, ngăn ngừa những hoạt động có hại chocộng đồng và xã hội
- Ngời có việc làm là những ngời từ 15 tuổi trở lên trong nhómhoạt động kinh tế, đang làm công việc để nhận tiền lơng, tiền cônghoặc lợi nhuận bằng tiền mặt hay hiện vật, đang làm công việc không
đợc hởng tiền lơng, tiền công hay lợi nhuận trong các công việc sảnxuất kinh doanh của hộ gia đình mình, hoặc đã có công việc tr ớc đó,song tạm thời không làm việc và sẽ tiếp tục làm việc ngay sau thờigian tạm nghỉ việc
- Căn cứ vào số giờ thực tế làm việc và nhu cầu làm thêm củangời có việc làm có thể chia ra ngời đủ việc làm và ngời thiếu việclàm
- Các tình trạng việc làm đợc định nghĩa nh sau:
+Việc làm ổn định: những ngời trong 12 tháng qua làm việc 6tháng trở lên; những ngời làm việc dới 6 tháng trong 12 tháng qua và
sẽ tiếp tục làm việc đó ổn định
Trang 9+ Làm việc tạm thời: Những ngời làm việc dới 6 tháng trong 12tháng trớc thời điểm điều tra và tại thời điểm điều tra đang làm 1công việc tạm thời hoặc không có việc làm dới 1 tháng.
-Tỷ lệ ngời có việc làm là tỷ lệ % của ngời có việc làm so với sốdân hoạt động kinh tế
- Ngời thất ngiệp và tỷ lệ thất nghiệp:
+ Ngời thất nghiệp: là ngời từ đủ 15 tuổi trở lên trong nhómdanh sách hoạt động kinh tế không có việc làm nhng có nhu cầu làmviệc Cụ thể là họ có hoạt động đi tìm việc làm hoặc không biết tìmviệc ở đâu; hay tìm mãi không đợc việc, có tổng giờ làm việc dới 8giờ trong tuần muốn và sẵn sàng làm thêm nhng không tìm đợc việc.+ Tỷ lệ ngời thất nghiệp là tỷ lệ % của số ngời thất nghiệp sovới dân số hoạt động kinh tế
II Cơ sở đánh giá tình hình sử dụng lao động:
Để phân tích hiện trạng sử dụng lao động nhìn chung đều đề cậptheo hớng: cơ cấu sử dụng lao động theo khu cực kinh tế, cơ cấu sửdụng lao động theo lãnh thổ và hiệu quả lao động
1- Xác định cơ cấu sử dụng lao động theo khu vực kinh tế:
Là xem xét tỷ lệ tơng quan giữa số lao động so với toàn bộ nềnkinh tế:
Tỷ lệ lao động của khu vực kinh tế
=
Số lao động của ngành
(%)Tổng số lao động
Hiện nay, cơ cấu sử dụng lao động này rất khác nhau giữa các
n-ớc phát triển và đang phát triển ở các nn-ớc phát triển tỷ lệ lao độngtrong nông nghiệp ở mức thấp, khoảng dới 10%, thậm chí ở 1 số nớc
nh Mỹ chỉ khoảng 3% (năm 2003) hay Nhật Bản 3-5% (năm 2003),nhng thu hiệu quả sản xất lớn, hàng nghìn USD/năm Trong khi đólao động trong khu vực II, III rất cao khoảng hơn 80- 90%
Còn ở các nớc đang phát triển tỷ lệ lao động trong khu vực Ichiếm tỷ trọng lớn từ 40-60%, còn lại là khu vực II, III ở Việt Namcơ cấu sử dụng lao động năm 2003 là:
Lao động khu vực I: 59,04%
Lao động khu II: 16,41%
Lao động khu III: 24,6%
Nớc ta đang phấn đấu đến năm 2025 trở thành 1 nớc côngnghiệp thì khi đó phải nâng tỷ trọng khu vực II, III lên trên 65%
2 - Xác định cơ cấu sử dụng lao động theo lãnh thổ :
Trang 10Đợc tính bằng tỷ lệ % giữa tổng số lao động 1 xã cụ thể so vớitổng số lao động toàn huyện:
Tỷ lệ lao động lãnh thổ = Tổng số lao động 1 xã cụ thể (%)
Tổng số lao động toàn huyện
Tỷ lệ lao động theo lãnh thổ cần phải đợc xem xét trong tơngquan với điều kiện tự nhiên kinh tế- xã hội của từng lãnh thổ để có sựnhận xét thích hợp
3 Xác định cơ cấu sử dụng lao động theo thành phần kinh tế: đợc tính bằng tỷ lệ % giữa tổng số lao động theo từng thành phần
kinh tế trên tổng số lao động.
Trong nền kinh tế thị trờng phát triển mạnh mẽ nh hiện nay thì
tỷ lệ lao động theo khu vực kinh tế có sự chênh lệch rõ, chủ yếu tậptrung vào thành phần kinh tế cá thể, t nhân và khu vực có vốn đầu t n-
ớc ngoài ở Việt Nam theo đờng lối đổi mới năm 1986 phát triển nềnkinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hớng xã hội chủ nghĩa,
tỷ lệ lao động trong khu vực quốc doanh ngày càng giảm, trong khi
đó khu vực ngoài quốc doanh tăng lên đạt 90,4% năm 2002
4 - Xác định hiệu quả lao động:
Đây là một vấn đề khó và phức tạp, bởi vì khi xác định hiệu quảlao động phụ thuộc vào đặc điểm từng ngành và từng lãnh thổ
Với mức quản lý vĩ mô có thể sử dụng các tiêu chí về thời gianlao động, năng suất lao động và giá trị ngày công lao động Đối với
tổ chức phát triển kinh tế nông thôn, việc xác định hiệu quả lao độngchủ yếu dựa vào thời gian lao động và tổng thu nhập trung bình nămcủa ngời lao động Do đặc điểm của sản xuất nông nghiệp sản phẩm
có khả năng tự phát triển tự nhiên nên thời gian làm việc trung bìnhcủa lao động nông nghiệp Việt Nam chỉ 200 - 230 ngày/năm, thờigian rỗi còn 22,4%
Về thu nhập, nớc ta đợc xếp là một trong những nớc có mức thunhập thấp chỉ khoảng 400 USD/ngời/năm (tơng đơng 6-7 triệu
đồng/ngời/năm) Còn ở khu vực Bắc Trung Bộ thu nhập bình quân củangời dân là 3,4 triệu đồng/ngời/năm
Trang 11Hng Nguyên là một huyện đồng bằng về phía Đông Nam tỉnhNghệ An, với tọa độ địa lý: 18o35'B - 18o47'B
từ các huyện khác về, trong đó gần nhất là Hng Nguyên Nh vậyhuyện có thuận lợi để thu hút vốn khoa học kỷ thuật đẩy mạnh sảnxuất, hình thành các vùng chuyên cung cấp thực phẩm cho thành phố,
có điều kiện tạo thêm việc làm cho lao động huyện Hơn nữa thànhphố Vinh ngày càng phát triển đi lên với nhiều ngành nghề đa dạng,phong phú, nhất là nhu cầu về xây dựng cơ bản ngày càng cao; dovậy sức hút lao động phổ thông từ huyện vào thành phố trong thờigian rỗi là rất lớn, thêm vào đó còn mở ra cơ hội cho những lao động
có trình độ cao tìm việc làm trong các ngành công nghệ tin học, điện,
điện tử v.v Mặt khác ở phía Bắc và phía Tây còn giáp với Nghi Lộc,Nam Đàn - cũng là 2 huyện có nền kinh tế khá phát triển của tỉnh,phía Nam giáp Đức Thọ tạo thuận lợi để giao lu phát triển kinh tế
Nh vậy, với vị trí này có nhiều thuận lợi để sử dụng tốt nguồnlao động và giải quyết việc làm, đa kinh tế - xã hội của huyện HngNguyên đi lên
II Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiênnhiên:
1 Về địa hình:
Địa hình Hng Nguyên trũng, thấp dần từ Tây sang Đông ở đây
địa hình đợc chia thành 3 dạng: Vùng đồi núi gồm các xã Hng Tây,Hng Yên, Hng Đạo v v ít thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, chủyếu trồng các cây công nghiệp nh cam, chanh và trồng rừng Các điềukiện về cơ sở vật chất còn khó khăn do vậy dân c tập trung tha thớt.Vùng rốn thấp trũng gồm các xã nh Hng Phúc, Hng Lợi, Hng Châu.Một xã ngoài đê là Hng Nhân, có nhiều khả năng để đa dạng hóangành nghề, vừa phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp vàcông nghiệp dịch vụ Dân c tập trung đông đúc hơn
Trang 12Tuy nhiên với độ cao trung bình từ 1,5 - 2m, nơi cao nhất 3m,nơi thấp nhất là 0,6m vì vậy mùa ma úng lụt thờng xuyên đe dọa gâykhó khăn cho sản xuất và đời sống nhất là đối với c dân ngoài đê Tảlam (còn gọi là Đê 42) Nhng đây đợc xem là huyện đồng bằng thuộcvùng lúa Nam - Hng - Nghi của tỉnh Nghệ An.
Mặt khác, Hng Nguyên cũng có núi, sông điểm tô cảnh vật thêmhùng vĩ Đó là núi Thành (còn gọi là Hùng Sơn), núi Nhón (NhuyếnSơn), núi Lỡi Hái (Đại Hải), núi Mợu, núi Chùa Khê.v v Kết hợp vớicác di tích lịch sử khác tạo nên điều kiện và tiềm năng phát triển dulịch Điều này sẽ góp phần sử dụng thời gian rỗi trong lao động nôngnghiệp, tạo điều kiện chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang côngnghiệp xây dựng và dịch vụ
Nh vậy, với địa hình đa dạng không những ảnh hởng tới phân bố
độ ẩm, lợng ma mà còn tạo ra điều kiện khác nhau để phát triển sảnxuất, phân bố dân c, lao động và mở ra cơ hội tìm việc làm và hớng sửdụng lao động khác nhau giữa các xã
2, Khí hậu:
Khí hậu Hng Nguyên mang đặc điểm chung của khí hậu vùng
đồng bằng Nghệ An Trong năm có 2 mùa rõ rệt:
Mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10, thời kỳ đầu có gió Tây Nam,gây nắng nóng (có hiện tợng phơn), nhiệt độ trung bình là 23,9oC.Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, có gió mùa Đông Bắcmang theo không khí lạnh gây ma, gió rét, nhiệt độ trung bình là
190C, có khi xuống 6- 70C
- Số giờ nắng trung bình trong năm: 1.637 giờ, bức xạ mặt trời:74,6 kcal/cm2; Lợng ma trung bình hằng năm: 1.500mm - 1.900mm,lớn nhất 2.500 mm, nhỏ nhất là 1.100 mm
- Độ ẩm trung bình 80%, cao nhất là 89% (tháng 12 đến tháng2), thấp nhất là từ tháng 6 đến tháng 10 chỉ dới 60%
Kết hợp với địa hình, khí hậu Hng Nguyên cho phép phát triểnmột nền nông nghiệp nhiệt đới, đủ điều kiện về lợng ma, nhiệt độ đểphát triển đa dạng cây trồng, vật nuôi, có thể tiến hành thâm canh,tăng vụ, áp dụng các phơng pháp mới năng suất cao Song độ biếnnhiệt lớn, phân dị theo mùa, những yếu tố bất lợi nh nắng nóng, rét
đậm, vùng lụt cần có biện pháp để né tránh, giảm nhẹ thiên tai Mặtkhác với một mùa đông lạnh cho phép huyện sản xuất thêm các loại
Trang 13rau, quả vụ đông cung ứng cho thành phố Vinh, tạo việc làm và thunhập cho lao động
3 Thủy văn:
Hng Nguyên có 4 con sông và kênh đào chảy qua với tổng chiềudài 76 km: Sông Lam chảy qua 10 xã từ xã Hng Lĩnh đến Hng Lợi,dài 20 km; kênh đào Hoàng Cần dài 21 km đợc chia thành 2 nhánhqua vùng giữa huyện đổ vào sông Vinh; Kênh Gai dài 21 km từ cầu
Đớc Hng Chính qua Hng Tây, Hng Yên đến Hng Trung; Sông Vinhdài 9,5 km từ cầu Đớc qua Hng Thịnh (sát chợ Vinh) đến cống BếnThủy
Điều này mở ra cho các xã ven sông nghề đánh bắt nuôi trồngthủy sản Nh vậy ngoài nghề nông nghiệp truyền thống ngời dân còn
có điều kiện để tham gia ng nghiệp, sử dụng thời gian rỗi vào nghề cá
để tăng thu nhập ở một số xóm của xã Hng Lợi, Hng Lam.v v ngờidân đã kết hợp nghề đánh bắt cá với nghề khai thác cát trên sông,tăng nguồn thu cho gia đình
Mặt khác, ở Hng Nguyên với gần 1.500 ha mặt nớc, lợng mahàng năm từ 1.500mm - 1.900mm, nên lợng nớc mặt khá lớn, ớckhoảng 2 tỷ m3/năm Đây là điều kiện để phát triển mô hình sản xuấtVACR, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, tăng thu nhập cho lao
động Ngoài ra còn có 2000 ha diện tích lúa và bãi bị ngập lụt, hiệnnay các xã này đã áp dụng mô hình sản xuất cá lúa mang lại hiệu quảkinh tế cao Nhng do lợng ma phân bố không đều, vùng lụt thờng xẩy
ra, cần có biện pháp để đảm bảo ổn định sản xuất cho nhân dân
Tuy là một huyện không giáp biển song diện tích mặt nớc cũng
là một thuận lợi để Hng Nguyên phát triển ngành ng nghiệp, tạo thêmviệc làm cho lao động, thay đổi bộ mặt nông thôn
4 Đất đai:
Hng Nguyên có diện tích đất tự nhiên: 16.398,57 ha Trừ diệntích sông suối, núi đá: 2.065,84 ha, quỹ đất còn lại: 14.332,73 ha(chiếm 87% diện tích đất tự nhiên) Bình quân đất trên đầu ng ời củahuyện là 0,14 ha/ngời cao hơn mức trung bình chung của tỉnh
Trang 14đất dốc tụ Thành phần cơ giới đất cát pha thịt nhẹ đến sét độ phì caothích hợp cho trồng cây lơng thực, cây công nghiệp ngắn ngày, câyrau màu Đất lầy úng, trũng thấp khó tiêu nớc có thể trồng rau nớchoặc có thể cải tạo để trồng thủy sản.
+ Đất lúa vùng đồi núi: 322 ha, trong đó đất Feralit biến đổi dotrồng lúa nớc: 280 ha, đất dốc tụ: 42 ha
+ Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên đồi cát kết: 100 ha ở dộ caodới 10 m là đất có thành phần cơ giới thịt nhẹ trên trung bình độ phìkém, phân bổ chủ yếu ở vùng đồi thuộc xã Hng Yên, Hng Tây thíchhợp trồng cây ăn quả, sản xuất nông, lâm kết hợp
+ Đất Feralit xói mòn trên sỏi đá: 1050 ha, ở độ cao trên 10 mtập trung chủ yếu ở dãy núi Đại Huệ, Núi Thành… sử dụng trồng câylâm nghiệp chống xói mòn, cung cấp nguyên liệu sản xuất bột giấy
Đối với một huyện mà kinh tế chủ yếu là nông nghiệp thì đất đ
-ợc xem là một nhân tố quan trọng, là t liệu sản xuất chính Mỗi loại
đất đều thích hợp cho sản xuất những loại cây trồng nhất định Thuậnlợi nhất là đất phù sa và đất Feralit để trồng lúa và cây công nghiệp,
là điều kiện để Hng Nguyên phát triển nền nông nghiệp hiệu quả cao Hiện nay, Hng Nguyên đầu t vốn, khoa học kỹ thuật đểphát triển một nền nông nghiệp thâm canh, sản xuất kết hợp giữa cácloại cây trồng, vật nuôi để nâng cao hiệu số sử dụng đất, tạo thêmviệc làm thờng xuyên cho lao động nông nghiệp:
Bảng1: Cơ cấu sử dụng đất năm 2000
Các loại đất D.tích (ha) % so với đất
Trang 15(Nguồn số liệu: Phòng nông nghiệp huyện Hng Nguyên)
Nh vậy cả huyện có 8.300,77 ha đất nông nghiệp, trong đó đấtcanh tác: 7.699,8 ha đợc sử dụng vào mục đích trồng lúa, rau màu vàcác loại cây công nghiệp ngắn ngày, phát triển sản xuất tạo việc làmcho ngời lao động
Bên cạnh đó cho thấy tiềm năng đất cha đợc sử dụng còn rất lớn:2.417,78 ha, trong đó có: 579,84 ha đất bằng cha sử dụng; 1.424,99
ha đất đồi cha sử dụng; 376,62 ha đất có mặt nớc cha sử dụng Đây là
điều kiện để mở rộng diện tích nông nghiệp với việc sản xuất kết hợpnông - lâm - ng, nhất là trồng cây phòng hộ để tạo môi trờng sinh tháibền vững trên địa bàn Nếu biết sử dụng hiệu quả sẽ tạo thêm việclàm cho lao động và nâng cao thu nhập
Thời gian qua, mặc dù đã có nhiều cố gắng trong việc quản lý và
sử dụng đất hợp lý, song tình trạng chuyển đất nông nghiệp sang sửdụng mục đích khác (đất chuyên dùng, đất ở) đã làm cho diện tích đấtnông nghiệp giảm từ 8.300 ha (năm 2000) xuống còn 7.718 ha (năm2003) Bình quân đất nông nghiệp đạt: 0,17 ha/ngời, đây là sức ép đốivới lao động thuần nông
Trong cơ cấu sử dụng đất cho thấy sự gia tăng mở rộng các loại
đất chuyên dùng, đất ở, nếu không có quy hoạch thì ít lâu nữa diệntích đất nông nghiệp sẽ giảm đáng kể, nhất là bình quân đất nôngnghiệp /ngời giảm, ảnh hởng đến việc làm của lao động thuần nông
5 Tài nguyên rừng:
Hng Nguyên có quỹ đất lâm nghiệp có rừng năm 2000 là1.0055,97 ha, trong đó rừng trồng là 1.054,78 ha (rừng phòng hộ là723,18 ha, rừng sản xuất 331,60 ha) và đất ơm cây giống 1,19 ha.Nếu quy đổi cả diện tích cây phân tán thì độ che phủ vào loại thấpnhất trong tỉnh: 21,6% Diện tích đồi trọc còn: 1.424,99 ha, riêng xãHng Yên là 861,74 ha
Nh vậy tiềm năng để phát triển kinh tế vờn đồi theo mô hìnhnông - lâm kết hợp còn lớn Cùng với các dự án đầu t phát triển nôngnghiệp nh chơng trình 327 phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, giao đất,giao rừng cho ngời dân, các hộ trồng rừng ở Hng Nguyên đợc đầu tvốn kỹ thuật nên hiệu quả sản xuất đã dần dần đợc nâng cao tạo, thêmnhiều việc làm cho lao động
6 Tài nguyên khoáng sản:
Trang 16Tài nguyên khoáng sản huyện Hng Nguyên cha đợc điều trakhảo sát đầy đủ Chỉ có một số mỏ Manggan, sắt ở Núi Thành đang đ -
ợc điều tra đánh giá trữ lợng và chất lợng Đất sét, cát, sỏi trữ lợnglớn Đặc biệt là đá Riôlit Núi Mợu (Hng Đạo) chất lợng cao có trên
18 triệu m3, thuận tiện giao thông, khai thác dễ dàng, là điều kiện tốtphát triển công nghiệp khai thác vật liệu xây dựng nh gạch ngói, đánghiền sàng cung cấp cho thị trờng xây dựng trong và ngoài tỉnh; thuhút ngày càng nhiều lao động tham gia; góp phần chuyển dịch cơ cấulao động theo ngành nghề; tăng thu nhập cho nhân dân
Nhìn chung điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ở H ngNguyên khá đa dạng, nhất là thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp; Tàinguyên khoáng sản còn ở quy mô nhỏ và quá đơn điệu nhng cũng đãthu hút đợc một bộ phận tham gia Tuy nhiên nếu biết kết hợp cácyếu tố về vị trí và các điều kiện khác sẽ giúp cho huyện phát triểnkinh tế hiện đại hơn, trở thành cầu nối là nơi cung cấp lơng thực, thựcphẩm, nguyên liệu khác cho Vinh, và từ Vinh đến các huyện kháctăng cơ hội phát triển ngành nghề, thêm việc làm cho ngời lao động.III Điều kiện Kinh tế - Xã hội:
- Mức gia tăng dân số không cao song có sự biến động
Bảng 2: Dân số huyện Hng Nguyên qua các năm
Trang 17Mức độ gia tăng dân số từ năm 2000- 2003 không lớn, trungbình chỉ 11 ngời/năm Sự biến động này do gia tăng tự nhiên và giatăng cơ học
Biểu đồ thể hiện tình hình tỷ suất sinh, tỷ suất tử thô của huyệnHng Nguyên từ năm 2000 - 2003 cho thấy tỷ suất gia tăng tự nhiêngiảm xuống từ 10 0/oo xuống 6,5 0/oo do tỷ suất sinh giảm 15 0/oo
(năm 2000) xuống 11,4 0/oo (năm 2003) và tỷ suất tử cũng giảm từ 5
0/oo (năm2000) xuống 4,9 0/oo (năm 2003) Tỷ suất sinh giảm nhanh
và mạnh hơn, kết quả này đạt đợc là do thực hiện thành công công tác
kế hoạch hóa gia đình, truyền thông dân số Ngoài ra còn có cácnguyên nhân khác: do chính sách đổi mới của Đảng đối với nôngnghiệp nông thôn, sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật nên đời sống củanhân dân ngày càng đợc nâng cao, sự hiểu biết và nhận thức tăng, hơnnữa công tác chăm sóc sức khỏe cho mọi tầng lớp nhân dân đợc chútrọng, nên tỷ suất tử giảm Kết quả là tỷ lệ gia tăng tự nhiên ngày
Biểu đồ 1:tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử, tỉ lệ gia tăng tự nhiên của
huyện Hưng Nguyên qua các năm
Trang 18càng giảm rõ chỉ còn 0,6%, thấp hơn mức trung bình của tỉnh và cả n ớc.
Nhng đối với một xã hoạt động nông nghiệp là chủ yếu, cơ cấungành nghề còn đơn điệu thì hàng năm lợng ngời bổ sung cũng là mộtsức ép
Mức gia tăng này khác nhau giữa các xã Một số xã vùng giáo
tỷ lệ gia tăng vẫn còn cao, trên 1,2% C òn một số xã khác có tỷ lệ giatăng tự nhiên thấp hơn nh khu vực thị trấn: là do nhận thức và trình độcủa ngời dân khác nhau
Nếu nh gia tăng tự nhiên là động lực chính tạo nên sự phát triểndân số thì gia tăng cơ học taọ nên sự biến động dân số; gồm xuất c(xuất c nội vùng và xuất c ngoại vùng) và nhập c:
+ Xuất c ngoại vùng: gồm di c ra khỏi huyện và di c quốc tế
- Về di c ra khỏi huyện: Hng Nguyên là một huyện thuần nông,dân số đông, diện tích nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp nên chịu sứchút của các vùng khác do đó xuất c khá lớn Các xã có lao động xuất
c lớn là các xã vùng ngoài nh Hng Trung, Hng Yên, Hng Tây - nhữngnơi mà điều kiện sản xuất khó khăn, hoạt động nông nghiệp là chính,thời gian rỗi nhiều, thu nhập lao động thấp Trung bình hàng năm đikhoảng hàng trăm lao động
Điểm đến chính là các tỉnh phía Nam (nhất là Thành phố HồChí Minh, Bình Dơng, Bình Phớc v v ) tập trung vào những thànhphố công nghiệp với việc phát triển nhiều nhà máy, khu chế xuất, thuhút nhiều lao động từ các tỉnh khác đến Đối tợng chuyển c chủ yếu làlao động trẻ từ 15- 35 tuổi - những ngời có đủ sức khỏe và có khátvọng làm giàu
Ngoài ra còn có luồng chuyển c từ huyện ra Thành phố Vinh,
do sức hút của sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Vinh trongnhững năm gần đây Việc xây dựng cơ sở vật chất hạ tầng cho thànhphố Vinh cùng với sự mở rộng đầu t đối với thành phố này cũng tạo
ra nhiều cơ hội tìm kiếm việc làm cho nguời lao động ở các địa ph ơngkhác, kể cả lao động phổ thông và lao động có chuyên môn kỹ thuật Tuy nhiên sự tham gia ồ ạt vào lao động ở thành thị mà cha cânxứng với cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật của thành phố, đã gây
ra nhiều sức ép và tệ nạn xã hội do thất nghiệp gây ra
Trang 19- Di c quốc tế: Hng Nguyên mỗi năm có 500- 600 lao động đixuất khẩu, không những giải quyết việc làm mà còn tạo thu nhập chogia đình, cải thiện đời sống
+ Xuất c nội vùng tuy không tạo ra sự biến động quy mô dân sốcủa huyện song có ảnh hởng đến phân bố dân c lao động của các xã
ở đây chủ yếu là sự di chuyển của các hộ giàu, khá giả từ các xãvùng trong ra thị trấn để tham gia sản xuất kinh doanh, làm cho mật
độ dân c ở các xã, thị trấn tăng lên Xu hớng này nếu không có sự
điều chỉnh sẽ là một trở ngại trong sự phát triển đồng đều giữa các xã.Luồng nhập c chủ yếu là học sinh, sinh viên trở về làm việc vớiquê hơng do chính sách thu hút nhân tài của tỉnh và của cả huyện.Việc sắp xếp và có chế độ u đãi hơn trong phân công công tác củahuyện làm cho số sinh viên sau khi tốt nghiệp ra tr ờng háo hức trở vềquê hơng lập nghiệp, song do kinh tế - xã hội còn nhiều hạn chế nênkhả năng tạo việc làm còn thấp
Nh vậy, gia tăng tự nhiên có giảm nhng do dân số đông nên lao
động không ngừng tăng càng làm cho tình trạng thất nghiệp và thiếuviệc làm ngày càng cấp bách
Kết cấu tự nhiên của dân số:
+ Theo độ tuổi:
* Số ngời dới độ tuổi lao động chiếm 48,7%
* Số ngời trong độ tuổi lao động chiếm 48,5%
* Số ngời ngoài độ tuổi lao động chiếm 6,8%
Qua biểu đồ thể hiện: Hng Nguyên là huyện có kết cấu dân sốtrẻ Với kết cấu dân số này huyện sẽ có một lực lợng lao động bổsung hàng năm rất lớn cho các ngành kinh tế Đồng thời đây cũng làthị trờng tiêu thụ hàng hóa rộng rãi kích thích sản xuất
Biểu đồ 2: Cơ cấu dân số theo độ tuổi của huyện Hưng Nguyên năm
Trang 20Tuy nhiên đối với một huyện mà nền kinh tế đang trên đà pháttriển, cơ sở vật chất hạ tầng cha đáp ứng đủ nhu cầu thì sự gia tăngnguồn lao động rẽ gây sức ép rất lớn đối với phát triển kinh tế xã hội,
đặc biệt là vấn đề việc làm
+ Kết cấu dân số theo giới tính năm 2003:
* Nữ 61.986 ngời chiếm 51,5% dân số
* Nam 58.352 ngời chiếm 48,5% dân số
Nh chúng ta đã biết nam và nữ đều có đặc điểm riêng về sứckhỏe khả năng công việc và khả năng di c cũng rất khác nhau ởhuyện Hng Nguyên tỷ lệ nữ cao song chỉ tham gia hoạt động nôngnghiệp và tham gia các công việc nội trợ, thời gian rỗi nhiều, thunhập thấp
sẽ gây sức ép đối với sử dụng tài nguyên, cũng nh phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt đối với các xã có nguồn lao động kỹ thuật cao thì sẽgây lãng phí lao động rất lớn Ngợc lại dân c tha thớt sẽ thiếu nguồnlao động để tham gia phát triển kinh tế, gây lãng phí nguồn tàinguyên
-Biểu đồ 3: Cơ cấu dân số theo độ tuổi
của huỵện Hưng nguyên năm 2003
Nam Nữ
Trang 21Bảng 3: Hiện trạng phân bố dân c của huyện Hng Nguyên
năm 2003
STT Xã, Thị trấn Dân số (ngời) Diện tích
(ha)
Mật độ dân số(ngời/km2)
Trang 22- Các xã có mật độ dới 800 ngời/km2 chủ yếu là các xã vunggiữa và vùng trong.Tỷ lệ này vẫn cao so với sức ép lên diện tích đấtnông nghiệp.
c Truyền thống văn hóa, lịch sử:
- Là một trong những vùng đất của Nghệ An giàu truyền thốngvăn hóa, yêu nớc, cách mạng, là quê hơng của anh hùng dân tộcQuang Trung - Nguyễn Huệ, ngời đã lãnh đạo quân dân ta đại pháquân Thanh; là quê hơng của những nhà cách mạng lỗi lạc nh LêHồng Phong, Phạm Hồng Thái … đi đầu trong phong trào Xô ViếtNghệ Tĩnh Vì thế ở đây còn lu giữ những di tích lịch sử văn hóa nh:
Đền Chiêu Trng (ở Hng Khánh) thờ Lê Khôi, vị danh tớng có cônglớn phò vua Lê đánh quân Minh đầu thế kỷ 15, Đền An Quốc (H ngLam) thờ Nghĩa sỹ Nguyễn Biểu, Đền vua Lê (Hng Khánh) thờ vua
Lê Thái Tổ, Lê Thánh Tông, Lê Nhân Tông, Đền thờ và Mộ ôngHoàng Mời (Hng Thịnh).v v.Ngoài ra ở đây còn nhiều lễ hội nh lễhội Rớc hến, lễ hội đua thuyền trên sông Lam, nổi bật nhất là lễ hội
Đền Hoàng Mời (Hng Thịnh) là lễ hội đậm nét văn hóa tâm linh
Đó là tiềm năng du lịch, nếu có hớng và biện pháp để đa vàokhai thác thì sẽ tạo cơ hội có thêm việc làm và thu nhập cao của ng ờilao động
2 Kinh tế:
Trong những năm gần đây nền kinh tế của huyện có nhiều khởisắc năm 2004, tốc độ tăng trởng kinh tế đạt 16%, trong đó ngànhNông - Lâm - Ng tăng 9,1%, công nghiệp xây dựng tăng 13,7%, dịch
vụ thơng mại tăng 26,2% Tổng giá trị sản xuất của toàn huyện theogiá so sánh năm 1994 là 498.560 triệu đồng Điều đó chứng tỏ nềnkinh tế huyện cũng đang chuyển biến dần theo hớng công nghiệp hóa
- hiện đại hóa
- Tuy nhiên cơ cấu ngành vẫn chủ yếu là nông nghiệp, nhng sảnxuất nông nghiệp còn chủ yếu dựa vào kinh nghiệm, sản xuất thủcông nên hiệu quả thấp; chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm; Tỷtrọng Nông - Lâm nghiệp cao hơn gần 2 lần so với cả nớc Điều nàychứng tỏ nền kinh tế còn kém phát triển, khả năng tạo thêm việc làmcho ngời lao động rất hạn chế
Trong khi đó chuyển dịch cơ cấu kinh tế là điều kiện để chuyểndịch cơ cấu lao động, nhng ở huyện Hng Nguyên sự chuyển dịch nàydiễn ra còn chậm Do vây sự chuyển dịch cơ cấu lao động cũng diễn
Trang 23ra tơng ứng Song phần nào cũng có những chuyển biến theo hớngtiến bộ góp phần sử dụng lao động hợp lý.
Bảng 4: Cơ cấu GDP của huyện Hng Nguyên qua các năm(%)
Công nghiệp - Xây dựng 19,24 20,55 14,9
(Nguồn số liệu: Phòng Thống kê huyện Hng Nguyên)
Về cơ cấu thành phần kinh tế quốc doanh đang đợc củng cố vàphát triển các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh đều có b ớc tăngtrởng và cơ cấu khác nhau tùy theo từng lĩnh vực kinh tế Việc giatăng ngày càng nhiều thành phần kinh tế, đặc biệt là thành phần kinh
tế ngoài quốc doanh đã phát huy nội lực, khơi gợi tính tích cực, tựgiác và chủ động trong sản xuất, giúp họ nâng cao thu nhập và cảithiện đời sống
Biểu đồ 4: Chuyển dịch cơ cấu GDP của huyện Hưng
Nông- Ngư
Trang 24Lâm-+ Trong ngành Nông - Lâm - Ng, quốc doanh chiếm 0,5% giátrị sản xuất, còn ngoài quốc doanh 99,5% (cả tỉnh 97%).
+ Trong Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp, quốc doanhchiếm 65% giá trị sản xuất, ngoài quốc doanh là 35% (cả tỉnh 56%)
+ Trong Dịch vụ, quốc doanh chiếm 51,5% giá trị sản xuất (cảtỉnh là 32%)
2.1 Các ngành kinh tế cụ thể:
a, Ngành nông - lâm - ng nghiệp:
Sản xuất Nông - Lâm - Thủy sản trong mấy năm qua đã cónhững bớc chuyển biến đáng kể theo hớng sản xuất hàng hóa và nôngnghiệp:
+ Trong trồng trọt: Tổng diện tích lúa 11.975 ha, đạt 100% kếhoạch, lúa xuân 6.012 ha, đạt 102,2% kế hoạch (trong đó lúa laiTrung quốc đạt 60% diện tích) Việc ứng dụng các tiến bộ kỹ thuậttrong thâm canh cây trồng ngày càng tốt hơn, 10% diện tích lúa trên
địa bàn đợc sử dụng giống cấp 1 và giống lúa lai Chủng loại giống
đ-ợc mở rộng, các loại giống mới năng suất cao, chất lợng tốt thích ứngvới điều kiện, vì thế vụ mùa đang dần đợc thu hẹp, tăng nhanh diệntích lúa hè thu và mở rộng diện tích vụ đông xuân, năng suất các loạicây trồng
Sản lợng lơng thực (cây có hạt) cả năm là: 66,258 tấn, trong đólúa đạt: 63,934 tấn
Bên cạnh đó nhờ chuyển diện tích lúa cao sang trồng cây trồngkhác, diện tích trũng dễ bị úng lụt sang nuôi trồng thủy sản Bố trí800-1000 ha sản xuất lúa gạo chất lợng cao để làm hàng hóa ở 13 xãvùng giữa và vùng ngoài, đa diện tích ngô lên 600 ha
* Cây công nghiệp: Lạc, đỗ, vừng tăng cả diện tích, năng suất
và sản lợng Riêng dâu tằm hiện đang phát triển mạnh ở xã HngKhánh, sắp tới sẽ đợc phát triểnra khắp các xã dọc sông Lam
* Cây rau và cây ăn quả cũng phát triển khắp các xã (rau, màucác loại ở Hng Nhân; rau thơm ở Hng Phú; cam, chanh ở Hng Yên,Hng Trung đem lại thu nhập cao cho ngời nông dân
+ Về chăn nuôi: Nhờ có lợi thế về thị trờng tiêu thụ hàng hóatơi sống tại thành phố Vinh nên chăn nuôi có chiều hớng phát triểntốt, tốc độ tăng nhanh kể cả số lợng và chất lợng nhất là đàn gia cầm.Mặt khác, các giống vật nuôi mới đợc đa vào nuôi cho kết quả khảquan Tổng đàn trâu, bò là 27.265 con , trong đó bò lai sin 9.531 con
Trang 25tăng 1.031 con; Bê sữa 131 con, Lợn 56.385 con tăng 481 con so vớicùng kỳ Đàn gia cầm 631.460 con (có giảm so với cùng kỳ nămngoái do ảnh hởng của dịch cúm gia cầm).
Trong thời gian tới, tới sẽ đẩy nhanh tốc độ sind hóa đàn bò(68-80%) Phát triển chăn nuôi, trồng cỏ cho chăn nuôi, nạc hóa đànlợn, nuôi lợn choai để làm hàng hóa, góp phần chuyển dịch cơ cấutrong nông nghiệp, đa tỷ trọng chăn nuôi lên 40%
+ Lâm nghiệp: Các dự án phát triển vốn rừng đợc triển khai cóhiệu quả Năm 2003, quản lý và bảo vệ khoảng 900 ha rừng, trồngmới 92 ha rừng và 0,4 triệu cây phân tán, trồng tre chắn sóng ở cácbãi dọc sông Lam
+ Ng nghiệp: Sử dụng diện tích mặt nớc để nuôi trồng thủy sản1.410 ha, trong đó chuyên canh 554 ha, cá lúa 856 ha; Sản lợng thuhoạch đạt 2.869 tấn là nhờ ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trongkhâu giống, do nhập nhiều giống cá mới có năng suất cao để nuôi nh:Trê phi, rô phi đơn tính, trắm, mè và một số giống đặc sản nh: Ba ba,lơn, ếch v v
Nh vậy với sự chuyển dịch ngay trong nội bộ ngành sản xuấtNông - Lâm - Ng nghiệp cũng đã tạo thêm nhiều việc làm, mở rộngngành nghề, tăng thu nhập cho ngời nông dân, giảm thời gian lao
động nhàn rỗi Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật, phát triểnmô hình sản xuất với năng suất cao, góp phần công nghiệp hóa nôngthôn Đặc biệt với việc xây dựng cánh đồng 50 triệu/ha đã mở ra h ớngphát triển nông nghiệp hàng hóa thu nhập cao, không chỉ tạo việc làm
mà còn sử dụng hợp lý và hiệu quả nguồn lao động, góp phần chuyểndịch lao động từ nông nghiệp sang ng nghiệp ,lâm nghiệp và côngnghiệp - xây dựng, dịch vụ Tuy nhiên do nghiên cứu tiếp cận thị tr -ờng của ngời dân cha cao, cơ sở chế biến còn nhỏ nên hiệu quả đemlại còn thấp
b, Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp:
Sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, xây dựng tăngtrởng khá, tổng giá trị sản xuất 137.196 tỷ đồng, tăng 13,7% so vớicùng kỳ Trong đó, giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp đạt 25,13 tỷ
đồng, tăng 16,9%
Hng Nguyên khai thác lợi thế tự nhiên, phát triển mạnh côngnghiệp vật liệu xây dựng và công nghiệp chế biến
Trang 26+ Công nghiệp vật liệu xây dựng: Có 3 xí nghiệp sản xuất gạchngói, các tổ hợp khai thác đá Rú Mợu, nâng cao năng lực sản xuất các
xí nghiệp gạch ngói 19-5, 22-12, khai thác đá Hng tây, Hng Yên
+ Công nghiệp chế biến nông sản và lâm sản: Ngày càngnâng cao năng lực đáp ứng tạo việc làm cho lao động tại chỗ Sựphát triển của ngành này bớc đầu đã thu hút một lực lợng lao độngnông nghiệp của huyện tham gia
Đặc biệt các ngành nghề truyền thống đợc khôi phục và củng
cố Một số ngành nghề đợc đẩy mạnh nh sản xuất nón, mũ, đan lát,may mặc.v v góp phần khôi phục lại những làng nghề cổ truyền
đang bị mai một, đồng thời giải quyết việc làm cho lao động nôngnghiệp nhàn rỗi, chuyển dịch lao động theo hớng tích cực Tuy nhiênsức hấp đẫn đối với lao động cha cao, do thu nhập của ngành mang lạicòn thấp vì thế cần nhiều đầu t và hớng phát triển đúng đắn
c, Dịch vụ:
Hng Nguyên có vị trí địa lí khá thuận lợi cho việc giao lu buônbán, du lịch từ thành phố Vinh đến các huyện phụ cận, giá trị dịch vụngày càng tăng từ 127,5 tỷ đồng (năm 2000) lên 355,86 tỷ đồng (năm2004) Ngành này ngày càng phát triển góp phần mở rộng ngành nghề
và tạo việc làm cho lao động nông nghiệp
- Giao thông vận tải:
Hng Nguyên có đờng bộ, đờng thủy, đờng sắt ngày càng đợcnâng cấp đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải của huyện và cầu nối vớicác huyện khác Nhất là quốc lộ 46 từ thành phố Vinh đến huyệnNam Đàn, rất có giá trị về kinh tế, hiện nay đang xây dựng tuyến đ-ờng Tỉnh lộ 558 dài 43 km và có tuyến đờng tránh Quốc lộ I đi qua 6xã, để giảm thiểu mật độ giao thông cho thành phố Vinh Đây là "cơhội", là "độnglực" mới cho sự phát triển kinh tế - xã hội của huyệntrong tơng lai, đặc biệt để thu hút đầu t trong và ngoài nớc
Ngoài ra các loại hình giao thông khác nh đờng thủy, đờng sắtgóp phần giao lu, trao đổi giữa các xã trong huyện và với các huyệnkhác cũng phát triển
- Bu chính viễn thông: Hệ thống bu chính viễn thông ngàycàng đợc củng cố, thông tin liên lạc luôn thông suốt
- Thơng mại: Trên địa bàn huyện phát triển đa dạng, phong phú
đáp ứng đợc nhu cầu cơ bản cung ứng, trao đổi, tiêu thụ hàng hóa,phục vụ sản xuất, xây dựng và đời sống c dân Mạng lới chợ ngày
Trang 27càng hoạt động rộng khắp các xã và đợc nâng cấp nh chợ Vực (HngXá), chợ Phủ (Thị trấn) v.v Huyện còn tham gia sản xuất gạo tẻ, lạcnhân, thịt lợn cung cấp cho thị trờng trong và ngoài huyện thờngxuyên.
- Du lịch: Ngành du lịch trong những năm qua có nhiều khởi sắc
do khai thác hợp lý hơn tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn, nhất
là đợc sự đầu t xây dựng các điểm du lịch để tạo nên tuyến du lịchVinh - Hng Nguyên - Nam Đàn, hiện nay tuyến đờng từ khu tởngniệm Lê Hồng Phong - khu Di tích Kim Liên đã mở ra cho huyện h -ớng phát triển du lịch mãnh mẽ trong năm du lịch Nghệ An- 2005.Chính điều đó góp phần thu hút lao động tham gia vào ngành du lịch,tạo việc làm và chuyển dịch cơ cấu lao động
Hng Nguyên khai thác những lợi thế về lịch sử, văn hóa: Đềnthờ và mộ Hoàng Mời (Hng Thịnh), khu tởng niệm Cố Tổng Bí th LêHồng Phong (Hng Thông), lăng Nguyễn Trờng Tộ (Hng Trung), núiThành (Hng Lam), lễ hội rớc Hến (Hng Lam) v.v Hiện nay tuyến đ-ờng nối liền từ khu tởng niệm Lê Hồng Phong lên quê hơng Hồ ChủTịch Hồ Chí Minh đang sắp đợc hoàn thành cũng là một thuận lợi chongành du lịch của huyện; gắn với quần thể du lịch của thành phố Vinh
và huyện Nam Đàn Đặc biệt năm 2005, năm du lịch Nghệ An sẽ là
"cú hích" đối với sự phát triển du lịch, mở ra những hớng tìm việclàm mới cho ngòi lao động Hng Nguyên
Nh vậy có thể nói, kinh tế- xã hội của huyện có nhiều thay đổi,
điều đó cho thấy việc sử dụng lao động ngày càng hiệu quả hơn Tuynhiên xét một cách tổng thể so với các huyện khác, Hng Nguyên chủyếu vẫn là một huyện thuần nông, điều kiện tự nhiên còn nhiều khókhăn, do vậy vấn đề việc làm, lao động ngày càng trở nên gay gắt vànóng bỏng hơn
Trang 28-Bảng 5: Lực lợng lao động của huyện Hng Nguyên qua các
(Nguồn số liệu: Phòng Thống kê huyện Hng Nguyên)
Nếu so sánh với mức tăng chung nguồn lao động của cả nớc vàvùng nông thôn nói riêng thì tốc độ gia tăng ở Hng Nguyên vào loạithấp Nguyên nhân chủ yếu là do việc giảm tỷ lệ gia tăng tự nhiên vàbiến động cơ học của dân số
* Hng Nguyên đợc xem là một vùng xuất c và quá trình này cóthể chia thành các giai đoạn: Trớc đây (trớc đổi mới) chủ yếu là didân có tổ chức đi xây dựng các vùng kinh tế mới ở Tây Nguyên theohình thức chuyển cả hộ gia đình Những năm gần đây di dân tự dophát triển mạnh, nhất là luồng di c từ nông thôn ra đô thị, trong đó có
1 bộ phận di c thờng xuyên, có bộ phận di c theo mùa vụ nông nhàn.+ Đối với xuất c ngoại vùng:
- Di c ra khỏi huyện diễn ra liên tục, các xã có lao động di c lớn
là Hng Yên, Hng Trung- những xã nghèo chủ yếu là thuần nông, thờigian rỗi nhiều thu nhập thấp Vì vậy họ muốn tìm công việc có thunhập cao Nơi nhập c là các tỉnh phía Nam nh thành phố Hồ ChíMinh, Đồng Nai, Bình Dơng những thành phố công nghiệp thu hútnhiều lao động, nhất là lao động giản đơn nh may mặc, giày da xuấtkhẩu.v v Có một bộ phận di c theo mùa vụ nông nhàn thơng di c vàothành phố Vinh, họ tham gia vào những ngành dịch vụ đơn giản nh :Làm thuê, phục vụ nhà hàng, giúp việc.v v
- Đặc biệt trong những năm gần đây di c quốc tế có xu hớngtăng lên Năm 2004, toàn huyện có số ngời đi xuất khẩu lao động là
605 ngời (chiếm khoảng 1,1% dân số trong độ tuổi lao động của năm2004) đã nâng tổng số ngời Hng Nguyên hiện đang làm việc ở nớcngoài lên 1.834 nguời chiếm 3,1% tổng lao động, trong đó hớngchính là đi Đài Loan, Malaixia Các xã có số ngời đi xuất khẩu lao
Trang 29động nhiều là các xã ở vùng giữa và vùng ngoài (Hng Thịnh, Hng Mỹ,Hng Tây ), những xã nghèo của huyện Xuất khẩu lao động đang mở
ra cơ hội có việc làm với thu nhập cao, giảm bớt sức ép lao động việclàm đang bức xúc hiện nay Số ngoài tệ họ gửi về còn góp phần cảithiện đời sống gia đình và thay đổi bộ mặt quê hơng
Đối tợng di c là lao động trẻ, khoảng 15 - 35 tuổi Những ngờilao động di c chủ yếu là lao động phổ thông, nhng trong số đó có một
bộ phận lao động có tay nghề và chuyên môn khá cao Họ là nhữngngời đợc đào tạo tại các trờng cao đẳng, đại học nhng không muốn vềlàm việc tại huyện do không tìm đợc công việc phù hợp Hằng nămHng Nguyên có đến gần 2000 học sinh đậu vào các trờng đại học, cao
đẳng và trung học chuyên nghiệp nhng tỷ lệ trở về làm việc rất ít, họ
đi đâu ? Có thể ở lại các thành phố lớn tìm việc làm phù hợp hoặc tìmmột công việc trái với ngành nghề đào tạo, miễn rằng đợc ở lại thànhphố Bởi sự phát triển kinh tế - xã hội ở huyện không đủ sức thu húthọ
Tuy nhiên với chính sách thu hút lao động về xây dựng quê
h-ơng, hằng năm huyện Hng Nguyên đợc bổ sung thêm một lực lợng lao
động có chuyên môn, kỷ thuật để phát triển kinh tế xã hội, song số l ợng này không lớn
Hiện tợng "chảy máu chất xám" này không còn là một vấn đềriêng của huyện nữa mà đã trở thành vấn đề chung của cả tỉnh Đểxây dựng Hng Nguyên thành một huyện phát triển thì rất cần nguồnnhân lực này; Trong khi đó kinh tế của huyện phát triển cha cao, nôngnghiệp là ngành chính, thời gian nông nhàn nhiều, nên nhu cầu việclàm còn lớn do vây vấn đề việc làm đang trở nên bức xúc
2 Kết cấu lao động:
a Kết cấu theo độ tuổi:
- Hng Nguyên có tổng số lao động(15-60 tuổi): 58.307 ng ời,chiếm 48,5% dân số Nh vậy so với số liệu chung của cả tỉnh và cả n-
ớc thì tỷ lệ này thấp hơn rất nhiều Trong đó, nhóm tuổi đông nhất lànhóm 18-35 tuổi, điều này chứng tỏ nguồn nhân lực trẻ, dễ dàng tiếpthu khoa học kỹ thuật và nhạy bén hơn trong việc đáp ứng yêu cầucông việc, nhất là đối với các ngành đòi hỏi sự chính xác và nhanhnhạy cao
- Dân số (trên 15 tuổi) tham gia hoạt động kinh tế năm 2003 là57.794 ngời (chiếm 72,3% dân số trên 15 tuổi của cả huyện) và
Trang 3047,7% dân số toàn huyện so với mức tơng ứng 80% và 49% của cả ớc.
n Dân số không tham gia hoạt động kinh tế là 22.154 ngời(chiếm 27,7% dân số trên 15 tuổi)
- Tỷ lệ phụ thuộc theo lý thuyết ở Hng Nguyên rất cao :58307/62031 = 93,9% Điều này có nghĩa là 1 lao động ở HngNguyên làm việc phải nuôi một ngời nữa không kể bản thân mình
Nh vậy sẽ không có của tích lũy để sản xuất và nâng cao chất lợngcuộc sống
b Kết cấu theo giới:
Bảng 6: Kết cấu lao động theo giới tính của huyện năm 2003
(Nguồn số liệu: Phòng Thống kê huyện Hng Nguyên)
Số liệu đó phản ánh nam giới ít hơn nữ, trong đó khi số lợngnữ này chỉ tham gia vào công việc động áng và nội trợ, trình độKHKT và sức khỏe hạn chế do vậy khả năng tìm việc và di c thấphơn so với nam giới
c, Kết cấu theo trình độ văn hóa, chuyên môn kỹ thuật:
Trình độ văn hoá của huyện khá cao, tỷ lệ biết chữ khoảng97% Đồng thời số ngời tốt nghiệp cấp 2, 3 tăng nhanh Nhữngchuyển biến này sẽ tạo thuận lợi mang tính nội lực cho việc đẩy mạnhcác hoạt động đào tạo nghề và giải quyết việc làm Tuy nhiên trình
độ học vấn còn phân hóa giữa các vùng, các xã có tỹ lệ biết chữ caonh: thị trấn Hng Nguyên, Hng Phú, Hng Đạo còn các xã vùngngoài tỷ lệ mù chữ còn khá cao 8 - 10%, gây trở ngại cho sự pháttriển đồng đều cho cả huyện
- Trình độ chuyên môn kỹ thuật của huyện tính đến năm 2003chỉ khoảng 8,8% tổng số lao động Trong đó lao động có trình độ đạihọc, cao đẳng là 1,2%, lao động có trình độ trung học chuyên nghiệp
là 3,5%, có trình độ công nhân kỹ thuật có bằng là 1,4% và không cóbằng là 2,7% Nếu so sánh tỷ lệ này với cả nớc (cả nớc có 21% lao
Trang 31động có chuyên môn kỹ thuật) thì tỷ lệ này ở huyện còn quá ít ĐểCNH - HĐH nông thôn và phát triển kinh tế - xã hội về mọi mặt thìrất cần đội ngũ lao động này
Hơn nữa đây là bộ phận lao động góp phần chuyển dịch cơ cấulao động của huyện theo hớng hiện đại hơn Vì vậy cần phải nâng cao
số lao động có chuyên môn kỹ thuật Từ đó cho thấy chất lợng nguồnlao động còn thấp, thêm vào đó sự phân bố số lao động này không
đều giữa các xã Lao động có trình độ tập trung chủ yếu ở thị trấn gồm những ngời hoạt động trong ngành Giáo dục, Y tế, cán bộ xã.Công nhân kỹ thuật là những ngời chủ yếu hoạt động trong các trạm
-điện, thủy lợi Trong khi đó một số xã ở vùng ngoài còn thiếu nguồnlao động này cho phát triển kinh tế
Trong 2 năm trở lại đây điều đáng mừng là với những chính sáchhợp lý về sử dụng nguồn lao động, nên huyện đã thu hút đợc một bộphận sinh viên tốt nghiệp đại học về xã Số lợng này tuy không lớnnhng cũng tạo ra sự chuyển biến tích cực trong việc sử dụng lao độngcủa huyện Hng Nguyên Nhng sự phân bố lực lợng lao động nàyvẫn còn nhiều bất cập, đa số tập trung ở khu vực thị trấn và một sốxã có điều kiện hơn, chủ yếu tham gia vào các cơ quan hành chính
sự nghiệp Rất ít ngời áp dụng những hiểu biết về khoa học kỹ thuậtvào điều kiện sản xuất riêng của huyện, để giúp nhân dân cải thiện
đời sống
- Bên cạnh đó ngời lao động miền Trung nói chung hay ngời lao
động Hng Nguyên nói riêng đều có phẩm chất cần cù, chịu thơngchịu khó, có ý chí vơn lên Ngoài ra họ cũng tích cực và chủ độngtiếp thu những kiến thức mới áp dụng vào sản xuất để nâng caohiệu quả lao động
Mặt khác, ở Hng Nguyên ngời lao động còn có kinh nghiệm sảnxuất một số ngành nghề truyền thống nh nghề đan lát ở Hng Nhân, gòhàn ở Hng Thịnh
Nh vậy có thể khẳng định lại rằng lực lợng lao động này đã,
đang và sẽ là một trong những nguồn lực quan trọng để phát triểnkinh tế - xã hội huyện nhà
II Tình hình sử dụng lao động ở huyện Hng
Nguyên:
1 Sử dụng lao động theo khu vực kinh tế:
Trang 32Năm 2003, toàn huyện có 57.520 lao động trong các ngành kinh
tế, trong đó hoạt động trong khu vực I chiếm tỷ lệ rất lớn khoảng74,4% Nếu so sánh với cơ cấu lao động theo ngành của cả nớc vàtỉnh Nghệ An năm 2003 thì tỷ lệ này cũng vẫn ở mức cao thể hiện ở
Nguồn: - Báo cáo của phòng LĐ -TBXH huyện Hng Nguyên.
- Báo cáo về Lao động- việc làm của tỉnh Nghệ An.
Điều đó phản ánh trình độ phát triển kinh tế của huyện còn thấp.Tuy nhiên cơ cấu lao động này đang có sự chuyển biến rõ nét theo h-ớng tích cực
Bảng 8: Cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế qua các năm của
Trang 33Từ đó cho thấy, cơ cấu lao động theo khu vực kinh tế của huyện
đang phát triển theo hớng hiện đại, với việc tăng tỷ trọng lao độngtrong các ngành công nghiệp và dịch vụ mà giảm tỷ trọng lao độngtrong các ngành Nông - Lâm - Ng
Bảng 9: Sự phân bố lao động cụ thể trong các ngành kinh tế
quốc dân của huyện Hng Nguyên năm 2003
Các ngành kinh tế Số lao động
(ng-ời)
Tỷ trọng lao độngtheo ngành (%)
Biểu đồ 5: chuyển dịch cơ cấu lao động phân theo
các ngành kinh tế của Hưng Nguyên qua các năm
Trang 34(Nguồn số liệu: Phòng Thống kê huyện Hng Nguyên)
So sánh giữa cơ cấu lao động và cơ cấu giá trị sản xuất của cácngành cho thấy sự bất hợp lý trong phân bố lao động và hiệu quả lao
(triệu đồng)
Thu nhậpbình quân(triệu
đồng)Các ngành nông - lâm - ng 42.821 183.8.00 4,3
(Nguồn số liệu: Phòng Thống kê huyện Hng Nguyên)
Nh vậy gần 2/3 dân số hoạt động trong khu vực I (khoảng74,4%) nhng chỉ chiếm 1/2 GDP, điều này phản ánh kinh tế củahuyện chủ yếu là thuần nông và hiệu quả sản xuất còn thấp, thấp hơnmức trung bình chung của cả tỉnh Tuy nhiên trong nội bộ từng khuvực kinh tế cũng có sự chuyển dịch cơ cấu lao động
a, Lao động khu vực I:
Với tổng số 42821 ngời tham gia vào các ngành Nông Lâm
-Ng nghiệp, có giảm đi so với năm 2000 là 5.046 ngời, số lao độngnày tham gia vào các ngành nghề khác 0
20406080100
Trang 35- Trong nông nghiệp là một huyện thuần nông nên tỷ trọng lao
động nông nghiệp của huyện rất lớn Ngời lao động tận dụng nhữnglợi thế về đất đai, khí hậu, nớc để trồng các lọai cây lơng thực, câyhoa màu và cây công nghiệp ngắn ngày Việc áp dụng các tiến bộkhoa học kỹ thuật nh: các giống cây trồng,vật nuôi, máy móc côngnghiệp đã mang lại hiệu quả sản xuất cao hơn Nhất là việc thựchiện mô hình cánh đồng 50 triệu/ha giúp cho ngời nông dân chủ
động sản xuất, tận dụng hết thời gian rỗi và mang lại thu nhập cao
Tuy nhiên trong nông nghiệp vẫn diễn ra sự chuyển dịch lao
động từ trồng trọt sang chăn nuôi phù hợp với sự chuyển dịch trongcơ cấu ngành nông nghiệp ở Hng Nguyên sự chuyển dịch này là donhu cầu của thị trờng ngày càng tăng Cùng với Nghi Lộc, Nam Đàn,Hng Nguyên đang hình thành vành đai cung cấp thực phẩm chínhcho thành phố Vinh Hơn nữa gần đây việc áp dụng mô hình chănnuôi bò lai Sin, bò sữa, lợn siêu nạc ở diện rộng đã đem lại thunhập cao cho ngời dân Vì vậy chăn nuôi ngày càng khẳng định vịtrí trong cơ cấu ngành nông nghiệp
Cho nên từ năm 2000 đến 2004 số lao động trong ngành chănnuôi từ 9,9% lên 15,4% trong cơ cấu lao động nông nghiệp, đó là một
điều đáng mừng và cần phải đợc chú trọng để nâng cao hơn nữa Nếu
nh có sự đầu t thích đáng và phù hợp cho sự phát triển của chăn nuôithì không bao lâu đây sẽ trở thành một ngành kinh tế chính trongnông nghiệp, đem lại hiệu quả cao, mở rộng việc làm cho ngời dân
- Trong lâm nghiệp và thủy sản tỷ lệ lao động ngày càng tănglên nhất là lao động trong ngành thủy sản, tăng từ 121 ngời năm 2000lên 278 ngời năm 2003 Đây là số lao động chuyển dịch từ khu vựcnông nghiệp sang, có đợc điều đó là nhờ những chính sách và biệnpháp sử dụng hợp lý và hiệu quả các điều kiện phát triển Lâm - Ngnghiệp của huyện Với 1.055,97 ha đất lâm nghiệp (năm 2000 baogồm rừng phòng hộ, rừng sản xuất, rừng ơm cây giống) và 1.422,9 ha
đất trống đồi núi trọc, là tiềm năng để khai thác và phát triển kinh tếvờn đồi theo mô hình nông lâm kết hợp Hiện nay ở huyện HngNguyên một số hộ nông dân đã xây dựng kinh tế trang trại vờn đồi, v-
ờn đồng có giá trị rất lớn, tiêu biểu là ở các xã Hng Tây, Hng Yên,
H-ng TruH-ng
Ngoài ra huyện còn có 1.470 ha đất có diện tích mặt nớc đểnuôi trồng thủy sản, tập trung vào sản xuất theo mô hình cá lúa là 856