1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu ứng dụng một số trò chơi vận động phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn đẩy tạ cho nam học sinh trường THPT sầm sơn thanh hoá

48 781 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Văn Nghiên Cứu Ứng Dụng Một Số Trò Chơi Vận Động Phát Triển Sức Mạnh Tốc Độ Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Học Tập Môn Đẩy Tạ Cho Nam Học Sinh Trường THPT Sầm Sơn Thanh Hoá
Tác giả Bùi Huy Dũng
Trường học Trường THPT Sầm Sơn
Thể loại Luận văn
Thành phố Thanh Hoá
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 506 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điền kinh bao gồm nhiều môn nh chạy, nhảy, ném đẩy..., trong đó môn đẩy tạ là môn tập luyện và thi đấu rộng rãi nhất trong các trờng phổ thông.Hiệu quả học tập môn đẩy tạ của học sinh ph

Trang 1

Môc lôc:

Trang 2

I Lý do chọn đề tài:

Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã Hội ChủNghĩa thì sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc là một yêu cầu tất

yếu để nhằm đạt đợc mục tiêu "Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân

chủ và văn minh" Để đạt đợc mục tiêu đó cùng với sự phát triển của Khoa

học - Kỹ thuật thì yếu tố con ngời đóng một vai trò hết sức quan trọng đểthực hiện thành công sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc

Nghị quyết Đại hội lần thứ IV ban chấp hành trung ơng Đảng khoá VII

đã khẳng định: "Con ngời phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất,

phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo đức là động lực của sự nghiệp xây dựng xã hội mới đồng thời là mục tiêu của Chủ nghĩa xã hội".

Trong những yếu tố con ngời mà nghị quyết đã đề cập thì sự "Cờng

tráng về thể chất" là một trong những yếu tố vô cùng quan trọng Phát triển

sức khoẻ là yêu cầu tất yếu trong cuộc sống của con ngời Nhận thức đợc vaitrò to lớn đó nên ngay sau khi khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủ cộng hoà(02/09/1945) Bác Hồ đã hết sức quan tâm đến việc chăm sóc và bồi dỡng sứckhoẻ cho nhân dân, mặc dù lúc nay đất nớc ta đang còn gặp vô vàn khó khăn

bởi "Thù trong giặc ngoài".

Tháng 3/1946, Bác đã ra lời kêu gọi toàn dân tập thể dục Ngời nói:

"Giữ gìn dân chủ, xây dựng nớc nhà, gây đời sống mới việc gì cũng cần phải có sức khoẻ mới thành công" và "Dân cờng thì nớc mới thịnh" vậy

nên "Tập luyện thể dục, bồi bổ sức khoẻ là bổn phận của mỗi ngời dân yêu

và Nhà nớc nhằm bồi dỡng và phát huy nhân tố con ngời

Trang 3

Chiếm khoảng 1/4 dân số của cả nớc thì lực lợng học sinh - Sinh viên

đóng một vai trò quan trọng trong Công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốccũng nh trong phong trào TDTT của đất nớc Chính vì vậy Giáo dục thể chấtcho thế hệ trẻ là một trong những vấn đề quan trọng không chỉ đối với ngànhGiáo dục và Đào tạo mà còn là mối quan tâm của xã hội

Hiến pháp nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 điều 41

có ghi: " Quy định các chế độ Giáo dục thể chất bắt buộc trong tất cả các

trờng học" Mục tiêu của Giáo dục thể chất nớc ta là: Bồi dỡng thế hệ trẻ trở

thành những con ngời phát triển toàn diện, có sức khoẻ dồi dào, có thể lực ờng tráng, dũng khí kiên cờng, nhân cách trong sáng để kế tục sự nghiệp cáchmạng mà Đảng và Bác Hồ đã lựa chọn

c-Điền kinh là một bộ môn thể thao phong phú và đa dạng thu hút đợcnhiều tầng lớp tham gia tập luyện, trong đó có đông đảo học sinh - sinh viên.Tập luyện điền kinh không những nâng cao sức khoẻ tạo nên con ngời có thểlực cờng tráng mà còn phát triển con ngời toàn diện; ngoài ra còn Giáo dụccho tham gia tập luyện tính kiên trì dũng cảm, có ý thức tổ chức kỷ luật, cótinh thần tập thể, sẵn sàng phục vụ cho sự nghiệp cách mạng của Đảng vàNhà nớc Vì vậy bộ môn điền kinh đợc coi là một môn học chính trong chơngtrình Giáo dục thể chất của các trờng học nhằm phát triển thể chất cho họcsinh, nâng cao hiệu quả lao động và học tập

Điền kinh bao gồm nhiều môn nh chạy, nhảy, ném đẩy , trong đó môn

đẩy tạ là môn tập luyện và thi đấu rộng rãi nhất trong các trờng phổ thông.Hiệu quả học tập môn đẩy tạ của học sinh phổ thông phụ thuộc và nhiều yếu

tố trong đó tố chất vận động Sức mạnh - Tốc độ là yếu tố quan trọng nhất, nó

có ý nghĩa quyết định tới hiệu quả tập luyện và thành tích tập luyện môn đẩytạ

Do đó việc phát triển tố chất Sức mạnh - Tốc độ cho Học sinh phổthông là hết sức quan trọng và cần thiết để nhằm nâng cao hiệu quả học tậpcác môn thể thao nói chung và môn đẩy tạ nói riêng ở nớc ta hiện nay theo

Trang 4

phân phối chơng trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo thì trong một buổi tập (haymột tiết học) của Học sinh phổ thông chỉ có 45 phút trong đó việc phát triểnthể lực cho Học sinh chỉ chiếm 5 - 10 phút Ngoài ra việc phát triển thể lựccho Học sinh chỉ mang tính rập khuôn, cha có tính sáng tạo, việc nâng cao thểlực cho học sinh chỉ tiến hành một cách đơn điệu trong khoảng 5 - 10 phútbằng các bài tập phát triển thể lực nh: Nằm sấp chống đẩy, chạy bền trên địahình tự nhiên, bật cóc chính sự đơn điệu này có tác động rất lớn đến tâm lýHọc sinh làm các em dễ chán nản, mệt mỏi làm giảm hiệu quả học tập Việcứng dụng trò chơi vận động vào nâng cao thể lực cho Học sinh còn hạn chếcha đợc ứng dụng một cách thờng xuyên và liên tục.

Trò chơi vận động là một dạng bài tập phát triển thể lực nâng cao sứckhoẻ cho ngời tập, đợc ngời tập tham gia một cách tự giác, tích cực, chủ động vàhứng thú Ngoài ra trò chơi vận động còn có tác dụng giáo dục tính tổ chức kỷluật, tinh thần đồng đội, tinh thần thi đấu thể thao cao thợng cho ngời tham gia

Ngoài ra ở các trờng phổ thông thì việc giảng dạy điền kinh còn trong

điều kiện cơ sở vật chất thiếu thốn, phơng tiện tập luyện còn thô sơ, đơn giản;tính tự giác học tập của Học sinh cha cao đã hạn chế đến sự phát triển thể chất

và hiệu quả học tập của các em

Chính xuất phát từ những khó khăn trên và tính tích cực của trò chơivận động nên để góp phần vào sự nghiệp giáo dục thể chất cho học sinh và đểgiải quyết một phần nào đó khó khăn trên nên chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu

đề tài: "Nghiên cứu ứng dụng một số trò chơi vận động phát triển sức

mạnh - tốc độ nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn đẩy tạ cho nam Học sinh trờng PTTH Sầm Sơn - Thanh Hoá".

II Mục đích nghiên cứu:

Trang 5

1 Nghiên cứu lựa chọn một số trò chơi vận động phát triển sức mạnh tốc độ nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn đẩy tạ cho nam Học sinh phổthông.

-2 Mong muốn góp một phần công sức của mình vào sự nghiệp khoahọc của nớc nhà, làm phong phú thêm phơng tiện Giáo dục thể chất giúp choquá trình giảng dạy của giáo viên và học tập của Học sinh đạt hiệu quả cao

III Nhiệm vụ nghiên cứu:

Để giải quyết đề tài này các nhiệm vụ sau đợc đặt ra:

Trang 6

1 Tìm hiểu đặc điểm Tâm - Sinh lý và các tố chất vận động ban đầucủa nam Học sinh trờng PTTH Sầm Sơn - Thanh Hoá

2 áp dụng một số trò chơi vận động phát triển Sức mạnh - Tốc độ đã

đ-ợc lựa chọn vào trong quá trình học tập của nam Học sinh Khối 11 và thôngqua kết quả học tập để rút ra các kết luận

IV Phơng pháp nghiên cứu:

1 Phơng pháp đọc tài liệu tham khảo:

Trong quá trình giải quyết đề tài đã sử dụng các tài liệu chuyên môn cóliên quan đến đề tài để nghiên cứu về cơ sở lý luận cũng nh tham khảo các tròchơi vận động

- Sách lý luận và phơng pháp Giáo dục thể chất

- Sách tâm lý học lứa tuổi và s phạm

- Sách Sinh lý học TDTT

- Sách Giải phẩu học

- Sách phơng pháp giảng dạy điền kinh trong các trờng phổ thông

- Các Văn kiện, nghị Quyết của Trung ơng Đảng, Hiến pháp nớcCộng hoà XHCN Việt Nam

3 Phơng pháp dùng bài kiểm tra: (bài thủ - Test).

Để tìm hiểu các tố chất vận động ban đầu của Học sinh phổ thông độtuổi từ 15 - 18 đề tài đã sử dụng các Test kiểm tra sau:

Trang 7

3.1 Nằm sấp chống đẩy tính số lần: để đánh giá sức mạnh cơ tay.

- T thế chuẩn bị: Hai tay chống đất, khoảng cách giữa hai tay bằng hoặclớn hơn vai; Tay thẳng ở khớp khuỷu, hai mũi bàn chân tiếp xúc đất T thếthân ngời từ chân đến đầu tạo thành một đờng thẳng

- Cách thực hiện: Từ t thế chuẩn bị hạ thấp trọng tâm cơ thể bằng cáchghập ở khớp khuỷu sao cho ngực gần chạm đất, sau đó lại đẩy trọng tâm cơ thểlên cao bằng tay trở về t thế chuẩn bị Quá trình thực hiện thân ngời thẳng

đất một lực lớn, ngời nhanh chóng bật ra xa phía trớc, đùi lên cao Khichuẩn bị chạm đất, với hai chân dài ra phía trớc đồng thời đánh tay từ trênxuống dới, từ trớc ra sau

- Cách đánh giá: Thành tích đợc tính từ điểm rơi gần nhất của cơ thể

đến điểm giậm nhảy Đơn vị tính là (cm)

Mỗi ngời bật hai lần, thành tích đợc tính lần xa nhất

3.3 Chạy tăng tốc độ 30m xuất phát cao: Để đánh giá Sức mạnh Tốc độ của chân

T thế chuẩn bị: Đứng chân trớc chân sau( chân trớc dẫm lên vạch xuấtphát), ngời hơn cúi về phía trớc, trọng tâm dồn vào chân trớc, mắt nhìnthẳng về phía trớc

- Cách thực hiện: Khi nhận đợc tín hiệu xuất phát ngời tập nhánh chóngchạy hết cự ly 30 m với tốc độ cao nhất

Trang 8

- Cách đánh giá: Thành tích đợc tính bằng thời gian chạy hết cự ly, đơn

vị tính là giây đồng hồ

4 Phơng pháp quan sát S phạm: Trong quá trình học tập tại trờng đã

sử dụng phơng pháp quan sát S phạm, dự giờ các thầy, cô giáo giảng dạy điềnkinh, đặc biệt là trong quá trình học môn đẩy tạ Qua đó rút ra đợc những kinhnghiệm thực tiễn, kết hợp với lý luận để xác định áp dụng trò chơi vận độngphát triển tố chất Sức mạnh - Tốc độ nâng cao hiệu quả học tập môn đẩy tạlàm căn cứ cho việc tổ chức thực nghiệm S phạm

5 Phơng pháp thực nghiệm S phạm:

Để giải quyết nhiệm vụ, đề tài thực hiện phơng pháp này bằng cáchthực nghiệm song song Trong quá trình nghiên cứu đã phân thành 2 nhóm,mỗi nhóm 20 nam Học sinh có cùng lứa tuổi giới tính, cùng một địa bàn dân

c, tơng đơng nhau về sức khoẻ, thành tích, số buổi tập.v v

Nhóm đối chiếu thực hiện các bài tập phát triển thể lực theo giáo án bình thờng.Nhóm thực nghiệm tập theo mẫu giáo án riêng của đề tài với các Tròchơi vận động phát triển Sức mạnh - Tốc độ đã đợc lựa chọn Thời gian tậpmỗi tuần 2 buổi, mỗi buổi từ 10 - 15 phút và đợc tiến hành trong 8 tuần

6 Phơng pháp toán học.

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, để xử lý kết quả nghiên cứu đề tài đã

sử dụng các công thức toán thống kê sau:

Trang 9

2 A

B A

n n

X X

B i A

i x

n n

X x X

x

- Nếu | T tính| > T bảng thì sự khác biệt có ý nghĩa ở ngỡng xác suất P < 5%

- Nếu | T tính| < T bảng thì sự khác biệt không có ý nghĩa ở ngỡng xác suất P=5%

7 Phơng pháp so sánh đối chiếu:

Kết quả và thành tích đạt đợc trớc và sau thực nghiệm của nam Học sinh khối11trờng PTTH Sầm Sơn sẽ đợc đa vào so sánh, đối chiếu về việc áp dụng các trò chơivận động phát triển Sức mạnh - Tốc độ vào trong quá trình tập luyện môn đẩy tạ đốivới Học sinh khối 11để rút ra kết luận

V Tổ chức nghiên cứu:

1.Thời gian nghiên cứu:

Đề tài đợc nghiên cứu từ ngày10/11/2002 đến 10/5/2003 và đợc thực hiện quacác giai đoạn sau:

Trang 10

1.1 Giai đoạn 1: từ 10/11đến 15/12/2002: đọc tài liệu, lựa chọn đề tài và lập

đề cơng

1.2 Giai đoạn 2: từ 15/12đến 30/2/2003 giải quyết nhiệm vụ 1.

1.3 Giai đoạn 3:từ 30/2 đến 15/4/2003 tiến hành thực nghiệm s phạm và giải

quyết nhiệm vụ 2

1.4 Giai đoạn 4: từ 15/4 đến 30/4/2003 phân tích xử lý số liệu, tiến hành so

sánh đối chiếu, viết thô đề tài

1.5 Giai đóạn 5: Từ 30/4 đến 10/5/2003 viết chính thức, đánh máy đề tài chuẩn

bị cho việc bảó vệ đề tài

2 Đối tợng nghiên cứu:

Nam Học sinh trờng PTTH Sầm Sơn – thị xã Sầm Sơn – Thanh Hoá

Số lợng: 20 nam Học sinh lớp 11A1và 20 nam Học sinh lớp 11A2 Tổng số là

40 nam Học sinh trong đó:

- Nhóm thực nghiệm là 20 nam Học sinh

- Nhóm đối chiếu là 20 nam Học sinh

3 Địa điểm nghiên cứu:

để nghiên cứu, đề tài tiến hành nghiên cứu tại 2 địa điểm: trờng Đại học Vinh

và trờng PTTH Sầm Sơn

4 Dụng cụ nghiên cứu:

Đờng chạy, thớc dây, đồng hồ bấm giây, còi, cờ, tạ v v

B Phân tích nhiệm vụ và kết quả nghiên cứu.

I Phân tích nhiệm vụ 1.

Nhiệm vụ: Tìm hiểu đặc điểm Tâm - sinh lý và các tố chất vận động

ban đầu của nam Học sinh trờng PTTH Sầm Sơn - Thanh Hoá

1.Tìm hiểu đặc điểm Tâm - Sinh lý của Học sinh PTTH (độ tuổi 15 - 18).

Trang 11

1.1 Đặc điểm tâm lý của Học sinh PTTH (độ tuổi 15 - 18).

ở lứa tuổi này Học sinh đã trở thành những thanh niên mới lớn; có hìnhdáng, có những nét của ngời lớn Thanh niên Học sinh còn phụ thuộc vào gia

đình, ngời lớn quyết định nội dung và xu hớng chính trong hoạt động của họ.Các em vẫn đến trờng học tập dới sự lãnh đạo của ngời lớn, vẫn phụ thuộc cha

mẹ về mặt vật chất

- Đặc điểm của hoạt động học tập:

Thái độ của thanh niên Học sinh đối với môn học trở nên có sự lựa chọnhơn ở các em đã hình thành những hứng thú học tập gắn liền với khuynh hớngnghề nghiệp Một mặt các em rất tích cực học tập một số môn và các em cho

là quan trọng đối với nghề mình đã chọn, mặt khác các em lại sao nhãng cácmôn học khác hoặc chỉ học để đạt điểm trung bình

- Đặc điểm về sự phát triển trí tuệ:

ở lứa tuổi thanh niên mới lớn những đặc điểm chung của con ngời vềmặt trí tuệ nh: Tri giác có mục đích, ghi nhớ có chủ định…đã đđã đợc hình thành

và chúng vẫn còn đợc tiếp tục hoàn thiện Quá trình quan sát đã chịu sự điềukhiển của hệ thống tín hiệu thứ II và không tách khỏi t duy ngôn ngữ Tuy vậyquan sát của Học sinh cũng có hiệu quả nếu thiếu sự chỉ đạo của giáo viên

ở giai đoạn này do quá trình hng phấn chiếm u thế hơn quá trình ức chếnên các em tiếp thu cái mới nhanh hơn nhng cũng dễ nhàm chán, chóng quên

và dễ bị môi trờng tác động

- Đặc điểm về mặt ý thức:

ở độ tuổi thanh niên Học sinh quá trình tự ý thức diễn ra mạnh mẽ, sôinổi và có tính chất đặc thù riêng Thanh niên Học sinh có nhu cầu tìm hiểu và

đánh giá những đặc điểm tâm lý của mình theo quan điểm về mục đích sống

và hoài bão Thanh niên không những có nhu cầu đánh giá mà còn có khả

Trang 12

năng đánh giá sâu sắc và tốt hơn Thiếu niên về những phẩm chất, mặt mạnhcủa những ngời cùng sống và của chính bản thân mình Nhng Thanh niên mớilớn dễ có xu hớng cờng điệu trong khi tự đánh giá Hoặc là các em đánh giáthấp cái tích cực, phê phán cái tiêu cực hoặc là đánh giá quá cao năng lực củamình

Qua những đặc điểm về tâm lý của Học sinh PTTH - Thanh niên mớilớn ta thấy trong hoạt động TDTT chúng ta phải uốn nắn, nhắc nhở và chỉ đạo,

định hớng và động viên các em hoàn thành nhiệm vụ Trong quá trình giảngdạy, dần dần từng bớc động viên những em tiếp thu chậm để từ đó làm chocác em tránh sự nhàm chán, có định hớng đúng và hiệu quả tập luyện đợcnâng cao Phải tìm biện pháp để nâng cao hứng thú tập luyện tạo nên sự pháttriển cân đối với từng Học sinh và giúp các em nâng cao đợc thành tích, hiệuquả học tập

1.2 Đặc điểm về giải phẫu - sinh lý: ở lứa tuổi Học sinh PTTH (độ tuổi

15 - 18) cơ thể phát triển một cách mạnh mẽ về các cơ quan trong cơ thể; cómột số bộ phận, cơ quan đã phát triển đến mức ngời lớn

- Hệ cơ: hệ cơ phát triển với tốc độ nhanh để đi đến hoàn thiện nhng

chậm hơn so với hệ xơng Khối lợng cơ tăng lên rất nhanh, đàn tính cơ tăngkhông đều chủ yếu nhỏ và dài Do vậy khi hoạt động cơ rất nhanh mệt mỏi, vìcha có sự phát triển về bề dày của cơ Cho nên trong quá trình học tập, giáoviên cần phải chú ý để phát triển cân đối cơ bắp cho Học sinh

- Hệ xơng: ở thời kỳ này thì bộ xơng của các em phát triển đột ngột về

chiều dày, chiều dài, đàn tính xơng giảm Độ giảm xơng là do hàm lợngPhôtpho, Canxi trong xơng tăng Xuất hiện sự cốt hoá của một số bộ phận nhmặt, cột xơng sống; các tổ chức sụn đợc thay thế bằng mô xơng nên cùng với

sự phát triển chiều dài của cột sống thì khả năng biến đổi của cột sống khônggiảm mà trái lại tăng lên, có xu hớng cong vẹo nếu hoạt động không đúng, tthế sai

Trang 13

- Hệ tuần hoàn: Tim mạch phát triển không đồng đều, 16 – 17 tuổi có

sự phát triển nhanh nhất Tìm lớn dần theo tuổi Cơ tim của Học sinh phổthông phát triển mạnh cung cấp đủ nhu cầu của cơ thể nhng sức chịu đựng củatim kém, kém bền đối với các tác nhân có hại nh đối với tình trạng đói ăn,hoạt động vận động với khối lợng lớn Hệ thống mao mạch của Học sinh phổthông rộng hơn của ngời lớn vì nhu cầu năng lợng của Học sinh nhiều hơn củangời lớn

Tần số co bóp của tim và huyết áp đã đạt gần nh ở mức ngời lớn tức làkhoảng 60 – 90 lần/1 phút và huyết áp ở mức 90 – 100 mm Hg

Qua đó ta thấy tim của Học sinh ở giai đoạn này có khả năng gánh václợng vận động lớn nhng do các cơ quan phát triển cha hoàn chỉnh nên các emnhanh mệt mỏi nhng khả năng hồi phục nhanh vì vậy trong giai đoạn naykhông cho các em tập với khối lợng vận động lớn và thời gian kéo dài

- Hệ hô hấp: Phổi của các em phát triển cha đều, khung ngực còn nhỏ

hẹp nên các em thở nhanh và không có sự ổn định của dung tích sống, thôngkhí đó chính là nguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các tăng cao khi hoạt

động và gây hiện tợng thiếu O2 dẫn đến mệt mỏi

- Hệ thần kinh: ở giai đoạn này hệ thần kinh tiếp tục phát triển mạnh và

đa đến hoàn thiện, khả năng t duy nhất là khả năng tổng hợp phân tích trừu tợnghoá phát triển thuận lợi, tạo điều kiện cho sự hoàn thành phản xạ có điều kiện

Ngoài ra do sự hoạt động của tuyến giáp, tuyến yên, tuyến sinh dục…đã đnói chung ảnh hởng sinh lý của hệ nội tiết cũng làm cho hng phấn hệ thầnkinh chiếm u thế Vì vậy sự ức chế không cân bằng ảnh hởng lớn đến hoạt

động TDTT Vậy nên một bài tập đơn điệu cũng làm cho Học sinh mệt mỏi,không có hứng thú tập luyện, nên vận dụng các hình thức thi đấu để hoànthành tốt những bài tập đã đề ra

Trang 14

Kết luận: Từ những đặc điểm Tâm – Sinh lý trên, để lựa chọn phơng

pháp nâng cao thể lực cho Học sinh cần căn cứ vào đặc điểm tình hình tiếp thu

kỹ thuật và đặc điểm thể lực sao cho phù hợp với khối lợng vận động, phù hợpvới đặc điểm Tâm – Sinh lý của Học sinh để tạo ra sự hứng thú say mê trongtập luyện nhằm giúp cho qúa trình giảng dạy và học tập đạt kết quả cao Giúpcác em Học sinh trở thành những con ngời phát triển toàn diện về thể chất,tinh thần đồng thời nâng cao hiệu quả học tập và lôi cuốn các em hăng say tậpluyện, thi đấu thể thao ở trờng phổ thông

1.3 Kết quả điều tra tìm hiểu về sở trờng và sự yêu thích các môn thể thao của Nam học sinh trờng PTTH Sầm Sơn

Để nghiên cứu thực trạng về sở trờng và sự yêu thích trong môn thểthao của Nam học sinh trờng PTTH Sầm Sơn trớc tiên đề tài tiến hành điều trabăng phiếu điều tra S phạm Đối tợng đợc điều tra nam Học sinh trờng PTTHSầm Sơn Số lợng điều tra gồm 40 nam Học sinh Các câu hỏi đợc trình bày ởbảng 1

Kết quả điều tra nh sau:

a Trong các môn thể thao sau em yêu thích môn nào? và kết quả thu đợc

cụ thể:

- Chạy nhanh có 7 Học sinh

- Nhảy cao có 4 Học sinh

- Nhảy xa có 8 Học sinh

- Đẩy tạ có 21 Học sinh

b.Bạn có sở trờng nào trong các tố chất vận động sau?

- Sức nhanh có 6 Học sinh

Trang 15

- Sức mạnh có 4 Học sinh

- Sức mạnh – tốc độ có 22 Học sinh

- Sức bền có 4 Học sinh

- Khéo léo có 4 Học sinh

Bảng 1: Kết quả điều tra

là Sức mạnh – Tốc độ, chiếm tỷ lệ % cao nhất Kết quả điều tra này là cơ sở

để lựa chọn phơng pháp trò chơi vận động phát triển tố chất Sức mạnh – Tốc

độ nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn đẩy tạ cho học sinh

2 Điều tra các tố chất vận động ban đầu của nam học sinh của ờng PTTH Sầm Sơn

tr-Tiến hành điều tra ở 2 lớp 11A1 và 11A2 với tổng số 40 nam Học sinh

2.1.Bài thử bật xa tại chỗ: đánh giá sức mạnh cơ chân.

Trang 16

* Kết quả nghiên cứu thu đợc ở bảng 2 – Biểu đồ 1 thấy đợc:

- Thành tích trung bình bật xa tại chỗ của nam 11A1là 235cm

Độ lệch chuẩn x=  13,47 Có nghĩa:

+ Ngời bật xa nhất lớp 11A1 là: 235 + 13,47 = 248,47 cm

+ Ngời bật ngắn nhất lớp 11A1 là: 235 - 13,47 = 221,53cm

Hệ số biến sai Cv% = 5,73% < 10% Nh vậy thành tích bật xa tại chỗcủa nam lớp 11A1 là tơng đối đồng đều

- Thành tích trung bình bật xa tại chỗ của Nam 11A2 là 232 cm

Độ lệch chuẩn x=  12,28 Có nghĩa:

+ Ngời bật xa nhất lớp 11A2 là: 232 + 12,28 = 244,28 cm

+ Ngời bật ngắn nhất lớp 11A2 là: 232 - 12,28 = 219,72 cm

Trang 17

2.2 Bài thử 2 Chạy tăng tốc độ 30m xuất phát cao: để đánh giá sức mạnh tốc độ

-Kết quả thu đợc thể hiện ở bảng 3:

Trang 18

* Kết quả nghiên cứu ở bảng 3 – Biểu đồ 2 cho thấy:

- Thành tích trung bình chạy 30m xuất phát cao của nam Học sinh lớp 11A1là: 4,73 s

Độ lệch chuẩn x=  0,09 Có nghĩa:

+ Ngời chạy nhanh nhất lớp 11A1 là: 4,73 – 0,09 = 4,64 s

+ Ngời chạy chậm nhất lớp 11A1 là: 4,73 + 0,09 = 4,82 s

Hệ số biến sai Cv% = 1,9% < 10% Nh vậy thành tích chạy 30m xuấtphát cao của nam Học sinh 11A1 là tơng đối đồng đều

- Thành tích trung bình chạy 30m xuất phát cao của nam Học sinh lớp 11A2 là4,60 s

Độ lệch chuẩn x=  0,177 Có nghĩa:

+ Ngời chạy nhanh nhất lớp 11A2 là: 460 – 0,177 = 4,423 s

+ Ngời chạy chậm nhất lớp 11A2 là: 460 + 0,177 = 4,777 s

Hệ số biến sai Cv% = 3,84% < 10% Nh vậy thành tích chạy 30m xuấtphát cao của nam Học sinh lớp 11A2 là tơng đối đồng đều

* Nhận xét chung: Qua thành tích và các số liệu thu đợc của nam Học sinh hai

lớp 11A1 và 11A2 khi chạy 30m xuất phát cao cho thấy: ở Học sinh khối 11

có sức mạnh - tốc độ tơng đơng nhau và tơng đối đồng đều Tuy nhiên sứcmạnh - tốc độ của các em vẫn cha cao Điều này do nhiều yếu tố, nhng yếu tố

Trang 19

* Kết quả nghiên cứu thu đợc ở bảng 4 – Biểu đồ 3 cho thấy:

- Thành tích trung bình nằm sấp chống đẩy nam Học sinh lớp 11A1 là 20 lần

Độ lệch chuẩn x=  1,98 Có nghĩa:

+ Ngời thực hiện đợc nhiều nhất lớp 11A1 là: 20 + 1,98 22 lần

20

Trang 20

+ Ngời thực hiện đợc ít nhất lớp 11A1 là: 20 – 1,98  18 lần

Hệ số biến sai Cv% = 9,9% < 10% Nh vậy thành tích nằm sấp chống

đẩy của nam Học sinh lớp 11A1 là tơng đối đồng đều

- Thành tích trung bình nằm sấp chống đẩy nam Học sinh lớp 11A2 là 19 lần

Độ lệch chuẩn x=  1,78 Có nghĩa:

+ Ngời thực hiện đợc nhiều nhất lớp 11A2 là: 19 + 1,78 21 lần

+ Ngời thực hiện đợc ít nhất lớp 11A2 là: 19 – 1,98  17 lần

Hệ số biến sai Cv% = 9,36% < 10% Nh vậy thành tích nằm sấp chống

đẩy của nam Học sinh lớp 11A2 là tơng đối đồng đều

* Nhận xét chung: Qua thành tích và các số liệu thu đợc của Học sinh hai lớp

11A1 và 11A2 khi thực hiện nằm sấp chống đẩy cho thấy Học sinh khối 11 cósức mạnh cơ tay là tơng đối đồng đều Tuy nhiên sức mạnh cơ tay các em cònyếu Điều này do nhiều lý do trong đó có lý do về mặt giáo dục sức mạnh cơtay cho các em Học sinh ở trờng PTTH Sầm Sơn cha đợc quan tâm đúng mức

và cha có phơng pháp, biện pháp tích cực trong giảng dạy hoặc cha dám mạnhdạn áp dụng

2.4 Kiểm tra thành tích đẩy tạ vai hớng ném trớc thực nghiệm của hai lớp 11A 1 và 11A 2

Trang 21

* Kết quả nghiên cứu thu đợc ở bảng 5 – Biểu đồ 4 cho thấy:

- Thành tích trung bình đẩy tạ vai hớng ném nam Học sinh lớp 11A1 là 6,6m

Độ lệch chuẩn x =  0,26 Có nghĩa:

+ Ngời có thành tích tốt nhất lớp 11A1 là: 6,6 + 0,26 = 6,86 m

+ Ngời có thành tích kém nhất lớp 11A1 là: 6,6 – 0,26 = 6,34 m

Hệ số biến sai Cv% = 3,94% < 10% Nh vậy thành tích đẩy tạ kiểu vaihớng ném của Học sinh lớp 11A1 là tơng đối đồng đều

- Thành tích trung bình đẩy tạ vai hớng ném nam Học sinh lớp 11A2 là 6,5m

Độ lệch chuẩn x =  0,42 Có nghĩa:

+ Ngời có thành tích tốt nhất lớp 11A2 là: 6,5 + 0,42 = 6,92 m

+ Ngời có thành tích kém nhất lớp 11A2 là: 6,5 – 0,42 = 6,08 m

Hệ số biến sai Cv% = 6,46% < 10% Nh vậy thành tích đẩy tạ kiểu vaihớng ném của Học sinh lớp 11A2 là tơng đối đồng đều

* Nhận xét chung: Qua thành tích và các số liệu thu đợc của Học sinh hai lớp

11A1 và 11A2 khi thực hiện kỹ thuật đẩy tạ vai hớng ném cho thấy Học sinh

Trang 22

khối 11 có thành tích tơng đối đồng đều Tuy nhiên thành tích của các em vẫncòn thấp Điều này do nhiều lý do trong đó phải kể đến lý do Học sinh chacảm thấy hứng thú khi học môn đẩy tạ, do phơng pháp lên lớp của Giáo viêncha đợc đổi mới, hay cha mạnh dạn áp dụng các phơng pháp phù hợp vàotrong quá trình dạy học để nâng cao hiệu quả học tập cho Học sinh.

Tóm lại: Qua việc kiểm tra và thu thập số liệu, sau khi đã xử lý số liệu bằng

thống kê cho thấy: Vấn đề giáo dục để phát triển trình độ các tố chất Sứcmạnh, Sức nhanh và hiệu quả học tập môn đẩy tạ của nam Học sinh khối 11tr-ờng PTTH Sầm Sơn cha đợc sự quan tâm chú ý một cách đúng mức Trình độSức mạnh, Sức nhanh và thành tích đẩy tạ của nam Học sinh khối 11phát triểntơng đối đồng đều, qua thống kê không tìm thấy sự khác biệt giữa các lớptrong khối 11.Tuy nhiên thành tích và sự phát triển các tố chất Sức mạnh, Sứcnhanh của Học sinh còn ở mức độ thấp Điều này đòi hỏi phải có sự quan tâmhơn nữa đến vấn đề phát triển các tố chất thể lực cho các em, đồng thời nângcao thành tích, hiệu quả học tập khi học các môn thể thao nói chung và đẩy tạnói riêng Bằng cách thờng xuyên thay đổi, đào sâu tìm hiểu và áp dụng cácphơng pháp, biện pháp mới, u việt

Trang 23

II Phân tích nhiệm vụ 2: Thực nghiệm s phạm

1.Nhiệm vụ: áp dụng một số trò chơi vận động phát triển Sức mạnh Tốc độ đã đợc lựa chọn vào trong quá trình học tập của nam Học sinh khối 11và thông qua kết quả học tập để rút ra các kết luận

-Nh đã phân tích kết quả ở nhiệm vụ 1 trình độ tố chất Sức mạnh - Tốc

độ của nam Học sinh khối 11trờng PTTH Sầm Sơn – Thanh Hoá phát triển

t-ơng đối đồng đều nhng cha đạt kết quả cao Thực tế ở trờng PTTH Sầm Sơnhiện nay thì vấn đề giáo dục các tố chất vận động cho học sinh bằng phơngpháp dạy học mới đợc sử dụng còn hạn chế Quá trình tập luyện các môn thểthao cho Học sinh đang theo một chơng trình rập khuôn, cha có tính sáng tạocao Quá trình giảng dạy của Giáo viên chủ yếu vẫn dựa vào các hình thức vàphơng pháp tập luyện cũ tức là trong mỗi tiết học thể dục các em có 5 – 10phút để tập các bài tập phát triển các tố chất thể lực nh: nằm sấp chống đẩy,bật cóc, chạy bền trên địa hình tự nhiên

Ngoài ra vấn đề thời gian tập luyện trên lớp dới sự hớng dẫn của Giáoviên cho các em còn cha hợp lý, mỗi tuần các em chỉ đợc tập luyện hai lầntrong hai tiết học Điều này làm cho sự tác động của lợng vận động lên cơ thểcác em là không đáng kể, làm cho việc phát triển các tố chất thể lực gặp nhiềukhó khăn Muốn nâng cao hiệu quả học tập cho các em cũng nh là phát triển

Trang 24

các tố chất thể lực cho các em trong việc học tập các môn thể thao nói chung

và môn đẩy tạ nói riêng thì yêu cầu phải có những phơng pháp, biện pháp dạy

học đạt hiệu quả cao Việc vận dụng các trò chơi vận động nhằm phát triển

các tố chất thể lực vào trong các buổi tập là một phơng pháp dạy học tuy

không phải là mới song việc áp dụng đang còn hết sức hạn chế

Với mục đích phát triển tố chất Sức mạnh – Tốc độ nhằm nâng cao

hiệu quả học tập môn đẩy tạ cho Học sinh nên đề tài mạnh dạn áp dụng các

trò chơi vận động phát triển Sức mạnh – Tốc độ đã đợc lựa chọn vào trong

các tiết học thể dục của Học sinh Các trò chơi đa ra áp dụng đợc lựa chọn sao

cho phù hợp với lứa tuổi, giới tính, điều kiện hiện có cũng nh là thời gian tập

luyện của Học sinh Trong thời gian áp dụng các trò chơi vận động yêu cầu

các em Học sinh tập luyện một cách tự giác tích cực và đầy đủ nội dung, số l

-ợng của trò chơi mà Giáo viên đặt ra Chính nhờ sự tác động thích hợp, hiệu

quả của các trò chơi vận động phát triển Sức mạnh – Tốc độ lên cơ thể ngời

tập mà chỉ sau một thời gian tập luyện không lâu (8 tuần) Trình độ thể lực

của Học sinh tăng lên đáng kể Biểu hiện bằng thành tích học tập môn đẩy tạ

của các em tăng lên rõ hay nói cách khác việc áp dụng trò chơi vận động phát

triển Sức mạnh – Tốc độ vào trong quá trình học tập đã nâng cao hiệu quả

học tập môn đẩy tạ cho Học sinh

Bảng 6: Hệ thống các trò chơi vận động phát triển sức mạnh tốc độ

1 Kéo co 3 hiệp, nghỉ giữa 1 - 2phút

Chia thành 2 đội tơng đơng về số lợng,

độ tuổi, giới tính, trình độ tập luyện

2 Đẩy xe cút kít 3 hiệp, nghỉ giữa 1 - 2phút Chia thành 2 đội tơng đơng về số lợng, độ

tuổi, giới tính, trình độ tập luyện

3 Chuyển đạn 3 hiệp, nghỉ giữa 1 - 2phút Chia thành 2 đội tơng đơng về số lợng,

độ tuổi, giới tính, trình độ tập luyện

Ngày đăng: 20/12/2013, 18:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Hiến pháp nớc Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam 1992 Khác
5. Nghị quyết hội nghị lần thứ IV BCH TW Đảng khoá VII Khác
6. Sách phơng pháp thống kê trong TDTT.Nguyễn Đức Văn. NXB - TDTT 1987 Khác
7. Sách Tâm lý học lứa tuổi và s phạm Khác
9. Trò chơi vui khoẻ - thông minh.Đặng Tiến Huy - NXB Văn hoá thông tin Khác
10. 126 trò chơi tập thể chọn lọc.Tôn Thất Đốc - NXB Trẻ Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1:  Kết quả điều tra - Luận văn nghiên cứu ứng dụng một số trò chơi vận động phát triển sức mạnh   tốc độ nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn đẩy tạ cho nam học sinh trường THPT sầm sơn thanh hoá
Bảng 1 Kết quả điều tra (Trang 15)
Bảng 6:  Hệ thống các trò chơi vận động phát triển sức mạnh tốc - Luận văn nghiên cứu ứng dụng một số trò chơi vận động phát triển sức mạnh   tốc độ nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn đẩy tạ cho nam học sinh trường THPT sầm sơn thanh hoá
Bảng 6 Hệ thống các trò chơi vận động phát triển sức mạnh tốc (Trang 24)
Bảng 7:   Kế hoạch tập luyện. - Luận văn nghiên cứu ứng dụng một số trò chơi vận động phát triển sức mạnh   tốc độ nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn đẩy tạ cho nam học sinh trường THPT sầm sơn thanh hoá
Bảng 7 Kế hoạch tập luyện (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w