Nhận thức sâu sắc vai trò quan trọng trong sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc của dân tộc nên Đảng chính phủ đề ra mục tiêu GDTC đến năm 2025 là “xây dựng và bớc đầu hoàn thiện GDTC trong học
Trang 1Trêng §¹i häc vinh
Khoa gi¸o dôc thÓ chÊt
nghiªn cøu øng dông mét sè bµi tËp nh»m n©ng cao søc bÒn chuyªn m«n trong ch¹y cù ly 800m n÷ cña trêng ptth triÖu s¬n iii thnah ho¸
kho¸ luËn tèt nghiÖp
ngµnh s ph¹m gi¸o dôc thÓ chÊt
chuyªn ngµnh: ®iÒn kinh
Trang 2II nhiÖm vô vµ ph¬ng ph¸p nghiªn cøuIII tæ chøc nghiªn cøu
3.1 §èi tîng nghiªn cøu
3.2 Thêi gian nghiªn cøu
3.3 §Þa ®iÓm nghiªn cøu
3.4 Dông cô nghiªn cøu
IV KÕt qu¶ vµ ph©n tÝch kÕt qu¶
4.1 Gi¶i quyÕt nhiÖm vô 1
4.2 Gi¶i quyÕt nhiÖm vô 2
V KÕt luËn
VI KiÕn nghÞ
tµi liÖu tham kh¶o
Trang 3Đặt vấn đề
* Lý do chọn đề tài
Giáo dục thể chất là một bộ phận cơ bản của hệ thống giáo dục quốcdân việt nam Trong đó việc GDTC cho thế hệ trẻ đợc Đảng và Nhà nớc quan tâm
Đặc biệt trong thời đại CNH- HĐH đất nớc xây dựng và bảo vệ tổ quốc XHCN, nhân tố con ngời là nhân tố vô cùng quan trọng Chính vì vậy
mà nghị quyết lần IV BCHTƯđã khẳng định: ”con ngời phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về thể chất, phong phú về tinh thần, trong sáng về đạo
đức là động lực của sự nghiệp xây dựng xã hôị mới, đồng thời là mục tiêu của XHCN”
Những phẩm chất năng lực của con ngời thì trí tuệ và thể chất là hai mặt vô cùng quan trọng đặc biệt là cờng tráng về thể chất là tiền đề để con ngời phát triển toàn diện Thế hệ trẻ là nhân tố quyết định cho tơng lai là lực lợng đóng vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc
Nhận thức sâu sắc vai trò quan trọng trong sự nghiệp dựng nớc và giữ nớc của dân tộc nên Đảng chính phủ đề ra mục tiêu GDTC đến năm
2025 là “xây dựng và bớc đầu hoàn thiện GDTC trong học đờng từ cấp Mầm non đến cấp Đại học thực hiện dạy thể dục một cách nghiêm túc đảmbảo cho mỗi học sinh đều đợc thực hiện chế độ GDTC bắt buộc trong nhà trờng, góp phần phát triển hài hoà về thể chất nâng cao sức khoẻ và thể lực phục vụ yêu cầu học tập lao động sẵn sàng bảo vệ tổ quốc”
Thế hệ trẻ là mầm xanh của đất nớc là lực lợng gánh vác sứ mệnh
đất nớc, chiến đấu bảo vệ sự nghiệp cách mạng của đảng mà Bác Hồ đã chọn Sinh thời Bác Hồ rất quan tâm đến mọi mặt của thế hệ trẻ nói chung
và thể chất nói riêng Bác nói:”giữ gìn dân chủ xây dựng nớc nhà gây đời sống mới việc gì cũng cần có sức khoẻ mới thành công”
Bởi vậy GDTC cho học sinh ở tất cả các cấp học đặc biệt là học sinhphổ thông là nhiệm vụ cần thiết không thể thiếu trong chơng trình GĐQD
Trang 4Trong đó điền kinh là một trong nhữnh môn thể thao cơ bản của GDTC, là môn dễ học dễ vận dụng và đợc đông đảo đối tợng học sinh - sinh viên tham gia tập luyện và thi đấu Tập luyện điền kinh không chỉ có tác dụng nâng cao sức khoẻ mà còn có tác dụng phát triển các tố chất thể lực nh: sức nhanh , sức mạnh, sức bền mềm dẻo và khéo léo Chính vì vậy
mà điền kinh Đợc xem là môn học chính ở trờng phổ thông Vấn đề học tập và thi đấu thể thao muốn có hiệu quả cao thì ta phải kết hợp hài hoà giữa huấn luyện thể lực chung và thể lực chuyên môn Vấn đề sức bền chuyên môn trong chạy cự ly 800m của nữ là hết sức quan trọng vì nó quyết định đến thành tích thi đấu của học sinh
Mặt khác qua tìm hiểu thực tế chúng tôi đợc biết địa bàn của trờng PTTH Triệu Sơn III- Thanh Hoá là khu vực bán sơn địa, vấn đề đi lạihết sức khó khăn chính vì vậy mà sức bền lại càng cần phải quan tâm một cách đúng mức để nâng cao đợc sức bền chung và sức bền chuyên môn phục vụ yêu cầu đi lại và học tập của các em.Sức bền chung và sức bền chuyên môn là một lợi thế của các em học sinh nhất là các em ở khu vực bán sơn địa, đây là một khía cạnh hết sức quan trọng mà giáo viên ở trờng này cha quan tâm đúng mức mà cụ thể là sức bền chuyên môn trong chạy
cự ly 800m của Nữ
Là một giáo viên trong tơng lai giảng dạy GDTC ở trờng phổ thông Tôi nhận thấy vấn đề quan trọng của việc nâng cao SBCM cho nữ học sinh PTTH là hết sức cần thiết
Yếu tố thể lực chuyên môn cho học sinh tập luyện điền kinh nói chung và môn học chạy cự ly trung bình nói riêng là rất quan trọng Để nâng cao về thể lực chuyên môn cho học sinh thì ngời ta sử dụng nhiều ph-
ơng tiện và phơng pháp khác nhau, trong đó các bài tập chuyên biệt là một phơng tiện GDTC rất hiệu quả mà nhà trờng cha quan tâm đúng mức
Qua việc nghiên cứu tìm hiểu chung tôi thấy việc tổ chức giảng dạy những phơng pháp phơng tiện sử dụng trong trờng PTTH Triệu Sơn III- Thanh Hoá còn thiếu tính hệ thống, thờng xuyên và cha sát với mục đích nội dung giờ học Việc nghiên cứu ứng dụng một số bài tập nhằm nâng caosức bền chuyên môn trong chạy cự ly 800m của nữ học sinh trừơng PTTH
Trang 5Triệu Sơn III- Thanh Hoá, một khía cạnh cha tác giả nào đề cập tới, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu đề tài;” Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập nhằm nâng cao sức bền chuyên môn trong chạy cự ly 800m của nữ ở trờng PTTH Triệu Sơn III- Thanh Hoá”.
* Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu với mục đích ứng dụng một số bài tập nhằm nâng cao SBCM trong chạy cự ly 800m nữ ở trờng PTTH Triệu Sơn III Thanh
Hoá cùng với việc áp dụng các phơng pháp huấn luyện tiên tiến hiện đại,
những thành tựu khoa học và chơng trình GDTC cho học sinh viên đáp ứngvới nhu cầu thực tiễn xã hội
Thông qua quá trình điều tra s phạm để áp dụng các bài tập vào một
số đối tợng nghiên cứu và với kết nghiên cứu của đề tài này đóng góp vào
sự nghiệp khoa học làm phong phú thêm phơng tiện GDTC giúp cho quá trình giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh đạt kết quả cao trongcác trờng học
Trang 6I tổng quan các vấn đề nghiên cứu
1.1 Cơ sở lí luận của sức bền
Trong khi thực hiện một hoạt động nào đó tơng đối dài và căng thẳng thì sau một thời gian con ngời cảm thấy thực hiện việc đó dần trở nên khó khăn hơn, dấu hiệu bên ngoài ta có thể cảm nhận đợc một cách khách quan qua một số dấu hiệu tơng đối rõ rệt, nh sắc mặt hồng mồ hôi toát ra, động tác chậm hơn Đồng thời với những biểu hiện ấy trong cơ thể diễn ra những biến đổi sinh lí sâu sắc Mặc dù khó khăn dần tăng nhng conngời vẫn có thể duy trì đợc cờng độ hoạt động nh mức ban đầu là nhờ nỗ lực ý chí rất lớn Trạng thái mệt mỏi đó gọi là giai đoạn mệt mỏi có bù, nếu cờng độ hoạt động giảm đi mặc dù nỗ lực ý chí tăng lên thì ngời ta gọi
là giai đoạn mệt mỏi mất bù Việc giảm sút tạm thời năng lực hoạt động do
sự vận động gây lên gọi là mệt mỏi Mệt mỏi biểu hiện ở các mặt hoạt
động của cơ thể trở nên khó khăn hơn hoặc không thể tiếp tục với hiệu quả
Trong sức bền dựa vào cơ chế mệt mỏi do các hoạt động gây nên màchia thành nhiều loại sức bền chủ yếu là sức bền chung và sức bền chuyên môn Sức bền trong các hoạt động kéo dài với cờng độ thấp có sự tham gia phần lớn các hệ cơ của cơ thể là sức bền chung, còn năng lực duy trì khả năng vận động cao trong những loại hình bài tập nhất định đợc gọi là sức
Trang 7bền chuyên môn (SBCM) Nh vậy trong chạy c ly 800m yếu tố chính quyết
định đến thành tích là SBCM Việc nâng cao SBCM phải dựa vào các
ph-ơng pháp giáo dục sức bền mà trong đó có sự kết hợp chặt chẽ 5 yếu tố cơ bản của lợng vận động (LVĐ)
- Tốc độ (hay cờng độ) bài tập
- Thời gian thực hiện bài tập
- Thời gian nghỉ giữa quãng
- Tích chất của nghỉ ngơi
- Số lần lặp lại
5 yếu tố cơ bản này có ý nghĩa rất quan trọng, việc thay đổi 1 trong
5 thành phần nói trên của LVĐ sẽ làm thay đổi cơ chế diễn biến sinh lý trong cơ thể, và từ việc đó nó có thể có tác dụng trực tiếp đến việc thay đổi thành tích Chính vì vậy chúng tôi dựa vào 5 yếu tố nói trên sẽ đa ra các bài tập có LVĐ phù hợp trong quá trình giáo dục sức bền
Chạy cự ly 800m là hoạt động vùng công suất dới cực đại nên hoạt
động này là một hoạt động xảy ra trong quá trình a khí - yếm khí vì vậy việc nâng cao khả năng a- yếm khí trong quá trình giáo dục nâng cao sức bền không thể thiếu đợc Phơng pháp nâng cao khả năng a khí giải quyết các nhiệm vụ sau: Nâng cao khả năng hấp thụ Oxi tối đa, nâng cao khả năng kéo dài hấp thụ Oxi tối đa làm cho hệ tuần hoàn hệ hô hấp nhanh chóng đạt mức hoạt động với hiệu suất cao mà chủ yếu sử dụng các phơng pháp sau đây để nâng cao khả năng a khí: phơng pháp đồng đều, liên tục, phơng pháp biến đổi và lặp lai các phơng pháp này có cấu trúc thành phần của lợng vận động nh sau:
- Cờng độ hoạt động cần phải cao hơn mức giới hạn và phải ở vào khoảng 75 - 80 % cờng độ tối đa cờng độ này cần đợc xác định sao cho vào cuối lúc hoạt động tần số của tim tơng đối cao vào khoảng 180
lần/phút
Trang 8- Độ dài của cự ly phải chọn sao cho thời gian thực hiện không quá 1h – 1h30’ chỉ trong trờng hợp này hoạt động mới diễn ra trong điều kiện
nợ Oxi và hấp thụ Oxi đạt mức tối đa vào lúc nghỉ ngơi
- Khoảng cách nghỉ ngơi: Cần làm sao cho hoạt động sau đợc tiến hành trên cơ sở biến đổi thuận lợi của hoạt động trớc đó Nếu xác định theo thể tích tâm thu thì khoảng cách nghỉ ngơi đó đối với vận động viên
có tập luyện tốt xấp xỉ 45”- 90” Đối với học sinh từ 90 - 180”
- Thời gian nghỉ không vợt quá 3 - 4’
- Tính chất nghỉ ngơi: Cần xen kẽ các khoảng cách nghỉ ngơi và hoạt
động với cờng độ thấp
- Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào tần số nhịp tim để định mức lợng vận
động Ngoài ra còn kết hợp thở trong chạy 800m để nâng cao khả năng a khí Phơng pháp nâng cao khả năng yếm khí: Trớc hết khả năng yếm khí làkhả năng vận động của cơ thể trong điều kiện dựa vào năng lợng cung cấp năng lợng yếm khí tạo điều kiện hoạt động thuận lợi cho việc thực hiện những hoạt động yếm khí, bởi vì nh chúng ta đã biết quá trình trả nợ Oxi diễn ra một phần ngay trong lúc vận động và nếu có khả năng a khí cao thìphần trả nợ Oxi trong lúc vận động đó sẽ lớn và hiệu quả hoạt động của cơ thể sẽ tăng lên
Tuy nhiên nhiệm vụ chính ở đây là tăng cờng giải phóng năng lợng nhờ các phản ứng phân huỷ phốt pho-ccreatin Và phân huỷ gluco đồng thời nâng cao khả năng chịu đựng trạng thái nợ Oxi ở mức cao
Các bài tập nhằm hoàn thiện cơ chế giải phóng năng lợng phốtpho creatin có những đặc điểm sau đây:
-Cờng độ hoạt động ở mức tối đa hoặc thấp hơn một chút Thời gian của bài tập chỉ giới hạn từ 3’’-8’’ sau khi (chạy từ 30 đến 60m) sở dĩ nh vậy vì dự trữ phốt pho creatin trong cơ rất ít sự phân huỷ hợpchất này chỉ diễn ra trong thời gian rất ngắn (3”-8”) sau khi bắt đầu hoạt
động
Trang 9Thời gian nghỉ giữa quãng từ 2’’-3’’ đó cũng là thời gian đủ hồi để hồi phục phốt pho creatin sự phân huỷ phốt pho creatin tạo ra axit lattic nên tốc độ trả nợ ôxi diễn ra khá nhanh
Nhng dự trữ phốt pho- creatin trong cơ thể ít nên sau 3-4 lần lập lại thì hoạt động của cơ chế gluco phân sẽ tăng lên còn cơ chế phốt pho
creatin sẽ giảm đi
Để khắc phục hiện tợng này chia bài tập thành hai đến ba nhóm mỗinhóm gồm 3 đến 5 lần lặp lại, thời gian nghỉ giữa các nhóm kéo dài 7 phút
đến 10 phút (đủ để Oxi hoá phần Axit lattic và đảm bảo duy trì trạng thái hng phấn cao của các trung tâm thần kinh)
định của quá trình gluco phân) Trong máu đạt mức cao, không phải lúc kết thúc bài tập mà sau đó một phút, đồng thời sau mỗi lần lặp lại thì thời
điểm đạt nồng độ Axit lattic càng xích lại gần thời điểm kiết thúc bài tập Mục đích bài tập làm cho cơ thể thích nghi với trạng thái nợ Oxi, thể hiện
ở nồng độ Axit lattíc trong máu cao với khoảng cách nghỉ ngơi giảm dần
Tính chất nghỉ ngơi không cần nghỉ ngơi tích cực nhng tránh trạng thái nghỉ ngơi hoàn toàn số lần lặp lại trong hoạt động: Có các khoảng nghỉ giảm dần thông thờng qua 3- 4 lần vì trạng thái mệt mỏi tăng nhanh
1.2 Cơ sở sinh lý của tố chất sức bền
Theo pha rơ phen: các bài tập định lợng đợc chia thành 2 nhóm chính đó là các bài tập có chu kỳ và không có chu kỳ Các bài tập đợc chia
Trang 10ra các nhóm phụ thuộc vào công suất, cờng độ và các yếu tố sinh lý khác của hoạt động với công suất tối đa, dới tối đa, lớn và trung bình Chạy 800m là hoạt động công suất dới tối đa nên có những biến đổi sinh lý nh sau:
Yêu cầu về lực và tốc độ co cơ trong chạy 800 m không đạt mức caonhất hoạt động của toàn bộ cơ thể thay đổi mạnh nhất vào lúc bất đầu vận
động và tiếp tục tăng nhanh nhất là về cuối cự ly chạy 800m Máu trong chạy 800 m có những thay đổi rõ rệt Só lợng máu tham gia vao tuần hoàn tăng lên do đợc huy động ra từ kho dự trữ Số lợng hồng cầu, bạch cầu, hêmôglôbin trong một đơn vị thể tích máu tăng lên
Thành phần của huyết tơng cũng thay đổi Hàm lợng glucôgia huyết tăng lên do quá trình phân giải glucôgen trong gan đợc tăng cờng Hàm l-ợng axitlactich trong máu tăng do quá trình phân giải yếm khí glucôgia, lám cho phản ứng của máu trở thành axit, độ PH giảm làm cho trạng thái nội của cơ thể mất cân bằng Ngay từ khi bắt đầu hoạt động tần số co bóp của tim tăng nhanh chóng đạt 180 - 200 lần / phút Huyết áp tăng 180 - 200mmHg huyết áp tối thiểu tăng hơn hoạc không thay đổi Thể tích tâm thu tăng rất mạnh so với mức yên tỉnh, sau 3 - 4 phút hoạt động, thể tích cóthể đạt 35 - 40 lần / phút tần số hô hấp và thể tích hô hấp tăng nhanh và sau khi kết thúc thời gian chạy 800m, sẽ đạt mức tối đa của mổi ngời Tỷ
lệ các thành phần của nợ 0xy trong các bài tập dới cực đại biến đổi khác nhau phụ thuộc vào thời gian hoạt động Trong chạy 800 m thời gian kéo dài khoảng 2 - 3 phút ( hoặc 3 - 4 phút) Sự phân giải ATP và CP chỉ chiếm20%, 50% do phân giải yếm khí và 25% của các quá trình a khí Nguồn cung cấp glucoza chủ yếu là do glucogen trong cơ Việc sử dụng glucogen trong máu ở đây rất hạn chế
Việc tiêu hao năng lợng trong các bài tập dới cực đại phụ thuộc vào thời gian và tính chất hoạt động: cụ thể 25 - 40 kcal/phút Hoạt động của cơ quan bài tiết thay đổi không đáng kể, mồ hôi tiết ít Thân nhiệt tăng rõ rệt quá trình điều hòa nhiệt bằng bay hơi cha kịp xảy ra
Nguyên nhân mệt mỏi trong chạy 800 m là do các sản phẩm trao
đổi chất tích lũy nhiều trong cơ làm giảm độ PH và nội môi về phía axit
Trang 11Nh vậy chạy 800 m yêu cầu tơng đối cao với khả năng yếm khí cũng nh a khí của VĐV vì vậy chạy 800 m còn gọi là hoạt động trong trạng thái a - yếm khí hỗn hợp
1 3 Đặc điểm sinh lý lứa tổi học sinh PTTH:
Lứa tuổi học sinh THPT là lứa tuổi đầu thanh niên là thời kỳ đạt đợc
sự trởng thành về mặt thể lực nhng sự phát triển còn kém so với sự phát triển của ngời lớn Có nghĩa là ở lứa tuổi này cơ thể các em đang phát triểnmạnh mẽ về các hệ cơ quan cũng nh thể lực để tiến tới hoàn thiện, khả năng hoạt động của các cơ quan và các bộ phận của cơ thể đợc nâng cao cụthể là:
* Hệ vận động ( hệ xơng, cơ ):
- Hệ xơng: ở lứa tuổi này cơ thể các em phát triển một cách đột ngột
về chiều dài, độ dày, hàm lợng các chất hữu cơ trong xơng giảm do hàm ợng Phôt pho, Can xi, Ma giê trong xơng tăng Quá trình cốt hoá xơng ở các bộ phận cha hoàn chỉnh Chỉ cốt hoá ở một số bộ phận của xơng nh mặt cột xơng sống, các tổ chức sụn dần đợc thay thế bằng các mô xơng Chiều dài các chi của nữ ngắn hơn nam theo tỷ lệ 1/ 1.1 Ngoài ra ở các
l-em nữ tỉ lệ đốt sống cổ và ngực so với toàn bộ cột sống ngắn hơn ở các l-em nam Trong khi đốt sống cổ và thắt lng lại dài hơn, độ linh hoạt của cột sống còn đợc tăng cờng thêm do dây chằng và đĩa sụn chêm ở đốt sống có
độ linh đàn hồi tốt hơn Kích thớc xơng chậu lớn, đó là đặc điểm làm cho trọng tâm chung của cơ thể thấp hơn so với nam Nhng chính điều này làmhạn chế tốc độ chạy, độ cao bật nhảy của nữ Bộ xơng của các em nhỏ hơn các em nam, một số xơng nhỏ và mềm, bề mặt xơng nhẵn Các chỉ số vòng
đùi, vòng cánh tay, vòng ngực cũng nh các vòng khác, cũng nh đờng kính cơ theo lí thuyết sự khác biệt đó theo tỉ lệ 1/ 1.21 Trọng lợng cơ chiếm khoảng 30%-35% trọng lợng cơ thể (KoxIa) Vì vậy mà trong quá trình giảng dạy cần chú ý phát triển cơ bắp cho các em Nhằm phát triển hoàn thiện cho hệ cơ
- Hệ tuần hoàn: ở lứa tuổi này kích thớc của tim tơng đối lớn tần số
co bóp của tim đã giảm và tơng đối ổn định có em nhịp tim xuống 60 lần/ phút, tiềm năng hoạt động đã đạt mức độ cao Hệ tim mạch của cơ thể các
Trang 12em ở lứa tuổi này đã thích nghi với sự tăng công suất của hoạt động, sự phục hồi tim mạch sau khi hoạt động thể lực phụ thuộc vào độ lớn của LVĐ Đối với các em nữ sự hồi phục chậm hơn một chút so với các em nam do thể tích tim bé hơn các em nam cùng lứa tuổi Thể tích phút của dòng máu đã giảm thể tích tâm thu và thể tích phút tăng cao
Huyết áp tăng cụ thể: Tối đa 100 - 110 mHg
Tối thiểu 80 - 95 mHg
- Hệ máu: Hoạt động của cơ bắp làm cho hệ máu có những thay đổi nhất định sau thời gian tập luyện lâu và căng thẳng độ nhớt ở các em nữ ở lứa tuổi này đã tăng, khối lợng máu đă tăng tỉ lệ với trọng lợng cơ thể ở mức hoàn thiện, khối lợng hồng cầu trong máu tăng sau các hoat động kéo dài lợng hồng cầu giảm đi và quá trình hồi phục xẩy ra nhanh
- Hệ hô hấp: ở lửa tổi này có sự thay đổi rõ nét về độ dài của chu kì hô hấp Dung tích sống và thông khí phổi tối đa tăng, khả năng hấp thụ oxilớn Phổi phát triển mạnh nhng cha đều, khung ngực còn nhỏ, hẹp nên các
em thở nhanh và sâu không có sự ổn định của dung tích sổng, lợng không khí, đó là nguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các em tăng cao khi hoat
động, gây nên hiện tợng thiếu oxi dẫn đến mệt mỏi
- Hệ thần kinh: ở lứa tuổi này hệ thống thần kinh trung ơng đã khá hoàn thiện, hoạt động phân tích trên vỏ não về tri giác có định hớng sâu sắc hơn Khả năng hoạt động phân tích tổng hợp của vỏ não tăng lên, t duytrừu tợng tốt ở lứa tuổi này học sinh không chỉ học các phần động tác vận
động đơn lẻ nh trớc mà chủ yếu là từng bớc hoàn thiện, ghép những phần
đã học trớc thành các liên hợp động tác tơng đối hoàn chỉnh nhng vẫn mang tính cá thể Vì vậy khi giảng dạy cần phải thay đổi nhiều hình thức tập luyện, vận dụng các hình thức trò chơi thi đấu để hoàn thành tốt những bài tập đề ra
- Trao đổi chất và năng lợng: ở các đối tợng này đòi hỏi về các chất (đờng đạm mỡ và muối khoáng) rất lớn, quá trình chuyển hoá xẩy ra rất nhanh, tăng lợng tế bào lớn một mặt chuyển hoá cho quá trình trởng thành của cơ thể, mặt khác để cung cấp cho quá trình vận động thể lực
Trang 13* Đặc điểm sinh lí lớn nhất nữ ( mà nam không có ) là chu kỳ kinh nguyệt: Là một quá trình sinh lý do những biến đổi trong hoạt động của các tuyến sinh dục gây ra Quá trình này lặp đi lặp lại theo chu kỳ 27 -28 ngày bắt đầu từ khi cơ thể phụ nữ( các em) trởng thành về mặt sinh dục, vào khoảng từ 12 - 14 tuổi và kết thúc vào thời kỳ mãn kinh ( sau 45 - 50 tuổi)
Chu kỳ kinh nguyệt đợc chia ra làm 4 thời kỳ: Tiền rụng trứng, rụngtrứng, sau rụng trứng và thời kỳ yên lặng Thời kỳ tiền rụng trứng: Một trong số những tế bào trứng trong nang của buồng trứng tăng cờng phát triển và chín dần Đến cuối thời kỳ này, khitrứng đã đủ chín thì nang trứng
vỡ ra và tế bào trứng đi vào vòi trứng của ống dẫn Thời kỳ tiếp theo là thời
kỳ rụng trứng, thờng xảy ra 12 -14 ngày sau lần hành kinh trớc Phần còn lại của nang trứng biến thành thể vàng, là một tổ chức bài tiết hoóc mon
đặc biệt có tác dụng chuẩn bị cho tử cung tiếp nhận tế bào trứng đến làm
tổ, nếu đợc thụ tinh và thúc đẩy sự phát triển của bào thai Nếu trứng không đợc thụ tinh thì tiếp đến là thời kỳ rụng trứng Trong giai đoạn này, thể vàng bắt đàu thoái hóa nồng độ các hoóc môn do nó bài tiết giảm xuống làm tăng co thắt tử cung dẫn đến bong lớp niêm mạc ở tử cung các mảng niêm mạc bong ra cụng với máu sinh ra sự chảy máu kinh nguyệt kéo dài từ 2 - 7 ngày Cuối thời kỳ này, niêm mạc tử cung đợc tái tạo lại Sau khi hoàn thành thời kỳ sau rụng trứng thì đến một giai đoạn yên lặng, còn sau đó là thời kỳ tiền rụng trứng mới
Trong thời kỳ tiền rụng trứng và rụng trứng của chu kỳ kinh nguyệt, chức năng của các hệ cơ quan trong cơ thể thay đổi đáng kể Tính hng phấn của hệ thần kinh TƯ tăng, nhịp tim nhanh, huyết áp hơi tăng ở một
số các em còn xuất hiện cảm giác khó chịu, đau đớn buồn nôn ở đa số các em, hoạt động thể lực nói chung giảm xuống trong những ngày hành kinh
LVĐ tập luyện và thi đấu cũng nh căng thẳng tâm lý mạnh trong thi
đấu thể thao có thể trì hoãn sự trởng thành về mặt sinh dục của Nữ thiếu niên và làm rối loạn kinh nguyệt ở thanh niên Tuy nhiên cần phải xem chu
kỳ kinh nguyệt là một hiện tợng sinh lí bình thờng, các em hoàn toàn có
Trang 14thể tham gia tập luyện và thi đấu thể thao nếu đợc theo dõi chặt chẽ và có biện pháp đối xử cá biệt và hợp lý
* Đặc điểm tâm lí: ở lứa tuổi này các em tỏ ra là ngời lớn thực sự
đòi hỏi mọi ngời xung quanh phải tôn trọng mình, các em thích làm nhữngviệc có hoài bão lớn, ở các em nữ bắt đầu quan tâm đến nhiều vấn đề nh là làm đẹp, vóc dáng, e lệ nhng cũng không kém phần hiếu động tò mò Những cái mới lạ kích thích các em xong những hoạt động có tính lặp lại nhiều lần, đơn điệu gây cho các em cảm giác chóng chán Thích khen a nói nhẹ nhàng dễ hiểu khi huấn luyện (giảng dạy) yêu cầu các giáo viên phải kiên trì đa lợng vận động vào tập luyện phải vừa mức, hợp lí tránh tình trạng gây mâu thuẫn gây ức chế tới các em
* Các quan điểm về sức bền chuyên môn: Theo lý luận và phơng pháp giảng dạy xuất bản năm 1993 của nhiều tác giả thì “ sức bền chuyên môn là năng lực duy trì khả năng vận động cao trong những loại hình bài tập nhất định”
+ Trong các môn bóng phần lớn là các môn có cấu trúc hỗn hợp, vừahoạt động có chu kỳ vừa hoạt động không có chu kỳ , ví dụ nh sức bền chuyên môn trong môn bóng chuyền chính là sức bền tốc độ, sức bền bật
và sức bền trong thi đấu Sức bền chuyên môn trong môn quyền Anh: Là khả năng thực hiện thực liên tục các kỹ thuật di chuyển trên sân, phối hợp
sử dụng các đoàn tấn công và phòng thủ liên tục mà tốc độ và sức mạnh không bị giảm sút Sức bền chuyên môn trong các bài tập có tính chất sức mạnh ( nh thể dục dụng cụ, cử tạ, nhảy, ném ) đợc thể hiện là khả năng thực hiện số lần lặp bài tập có hiệu quả không đổi Đối với môn cầu lông: Sức bền chuyên môn là khả năng vận động viên cầu lông thực hiện hiệu quả tất cả các quả đánh tân công cũng nh phòng thủ, di chuyển chọn vị trí trên sân trong mọi tình huống
Còn đối với sức bền chuyên môn trong chạy 800 m là khả năng thực hiện động tác với cờng độ hoạt động khoảng 75% - 85 % tốc độ tối đa trong điều kiện a yếm khí hỗn hợp mà đến cuối cùng của cự ly tốc độ cha
bị giảm Sức bền hệ cơ, sức bền hệ tuần hoàn, hệ hô hấp, hệ bài tiết Nh
Trang 15vậy sức bền chuyên môn trong chạy cự ly 800m là yếu tố quyết định thànhtích học tập và thi đấu
II Nhiệm Vụ Và phơng pháp nghiên cứu
2.1 Nhiệm vụ nghiên cứu:
Để giải quyết đề tài này chúng tôi đặt ra nhiệm vụ nghiến cứu nh sau :
2.1.1: Xác định các chỉ số biểu thị trình độ sức bền của nữ học sinh trờng PTTH Triệu Sơn III Thanh Hoá.
2.1.2: Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập nhằm phát triển sức bền chuyên môn cho nữ học sinh trờng PTTH Triệu Sơn III Thanh Hoá.
2.2: Phơng pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài này chúng tôi đã
sử dụng các phơng pháp nghiên cứu sau đây:
2.2.1: Phơng pháp phân tích và tổng hợp tài liệu:
Chúng tôi đã đọc tham khảo và sử dụng các tài liệu chuyên môn có liên quan đến đề tài này Nhằm mở rộng thêm kiến thức đa vào quá trình giảng dạy và huấn luyện cho nữ học sinh PTTH (vđv) chạy 800 m
Tài liệu có liên quan: Sách lí luận và phơng pháp GDTC
- Sách sinh lý học TDTT
Trang 16Các văn kiện, nghị quyết của TƯ Đảng, hiến pháp nớc CHXHCN Việt Nam
- Giáo trình giảng dạy điền kinh ĐHV
Để tăng cờng cơ sở khoa học cho đề tài này chúng tôi đã phỏng vấn các chuyên gia về điền kinh, các giáo viên dạy TD ở trờng phổ thông về các vấn đề:
- Cơ sở lí luận cho việc ứng dụng bài tập nâng cao sức bền chuyên môn cho nữ học sinh PTTH trong chạy cự li 800 m
- Tính hợp lí và hiệu quả của những bài tập này
Trang 17đánh giá chúng tôi đã phỏng vấn các chuyên gia và các giáo viên có kinh nghiệm lâu năm trong nghề Kết quả phỏng vấn thu đợc là có hơn 90% số ngời đợc hỏi đồng ý sử dụng 3 test : Chạy 100 m; chạy 800m: bật xa tại chỗ 10 bớc để đánh giá Kết quả này càng tăng thêm độ tin cậy cho chúng tôi nên chúng tôi sử dụng 3 test này để đánh giá Trớc khi thực nghiệm chúng tôi đã kiểm tra thành tích chạy 100m 800 m, bật xa tại chỗ 10 bớc
để đánh giá trình độ sức bền của các em Trong thời gian thực nghiệm hai tháng với tổng số tuần là 8 tuần số buổi tập trong tuần là hai buổi (thứ 3 & thứ 6 hàng tuần) thời gian trong một buổi tập từ 25 đến 30 phút Sau khi ápdụng một số bài tập đã lựa chọn chúng tôi đã kiểm tra đánh giá thành tích chạy 800m, 100m, bật xa 10 bớc để xác định hiệu quả các bài tập mà chúng tôi đã lựa chọn
Trang 182.2.4 Phơng pháp toán học thống kê
Sau khi đã thu thập số liệu chúng tôi sử dụng phơng pháp thống kê
để sử lý số liệu bao gồm các công thức sau:
Công thức tính trung bình cộng:
n
x X
n i
B A
n n
X X
2 2
X là giá trị trung bình của nhóm đối chiếu
nA, nB là số ngời của hai nhóm
Dựa vào giá trị T quan sát để tìm trong bảng T ngỡng xác suất P ứng với độ tự do
+ Nếu T tìm ra >T(bảng) thì sự khác biệt có ý nghĩa ở ngỡng P <5%+ Nếu T tìm ra <T ( bảng) thì sự khác biệt không có ý nghĩa ở ngỡng xác suất P =5%
Trang 19III tổ chức nghiên cứu
3.1 Đối tợng nghiên cứu
Để giải quyết đề tài này chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên 40 em học sinh nữ khối 11 trờng PTTH Triệu Sơn III – Thanh Hoá Trong đó chúng tôi thực nghiệm ở hai lớp 11C và 11D đợc chia làm hai nhóm Nhóm A nhóm thực nghiệm (lớp 11C), Nhóm B nhóm đối chứng (lớp 11D) Mỗi nhóm gồm 20 học sinh có cùng lứa tuổi tơng đơng về thể lực, sinh sống cùng một địa bàn
3.2 Thời gian nghiên cứu
Trang 20Từ ngày 10 – 10 – 2004 đến ngày 21 – 05 – 2005 đợc chia làm
* Giai đoạn 3:
Từ ngày 28/2/2005 đến 22/04/2005 Giải quyết nhiệm vụ 2
+ Tập báo cáo và báo cáo chính thức tại hội đồng nghiệm thu
3.3 Địa điểm nghiên cứu:
Để nghiên cứu đề tài này chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại :
- Trờng Đại Học Vinh
- Trờng THPT Triệu Sơn III – Thanh Hoá
3.4 Dụng cụ nghiên cứu:
Thớc dây, đồng hồ điện tử bấm dây, đờng chạy, dây nhảy