1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm thường mắc trong học kỹ giai đoạn trên không của nhảy xa ưỡn thân cho nam học sinh lớp 11 trường THPT lê quý đôn hà tĩnh

47 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm thường mắc trong học kỹ thuật giai đoạn trên không của nhảy xa kiểu “ỡn thân” cho nam học sinh lớp 11 trường THPT Lê Quý Đôn - Hà Tĩnh
Tác giả Bùi Hoài An
Người hướng dẫn Nguyễn Thị Huệ
Trường học Đại Học Vinh
Chuyên ngành Giáo dục thể chất
Thể loại Khoá luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 446,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

nghiên cứu ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm thờng mắc trong học kỹ thuật giai đoạn trên không của nhảy xa kiểu “ỡn thân” chonam học sinh lớp 11 trờng thpt lê

Trang 1

trờng đại học vinh

Khoa giáo dục thể chất

nam học sinh lớp 11 trờng thpt

lê quý đôn - hà tĩnh

khoá luận tốt nghiệp

Vinh - 2005

trờng đại học vinh

Khoa giáo dục thể chất



Bùi Hoài An

Trang 2

nghiên cứu ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm thờng mắc trong học kỹ thuật giai đoạn trên không của nhảy xa kiểu “ỡn thân” cho

nam học sinh lớp 11 trờng thpt

lê quý đôn - hà tĩnh

khoá luận tốt nghiệp

Chuyên ngành: điền kinh

Giáo viên hớng dẫn:

Nguyễn Thị Huệ

Vinh - 2005

lời cảm ơn

Trớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến cô giáo:

Nguyễn Thị Huệ hớng dẫn chỉ đạo đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình

thực hiện Khoá luận tốt nghiệp cuối khoá

Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn đến các thầy cô giáo trong khoaGiáo dục Thể chất trờng Đại học Vinh, các em học sinh trờng THPT LêQuý Đôn cùng các bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôitrong quá trình nghiên cứu và hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này

Do đề tài bớc đầu chỉ nghiên cứu trong phạm vi hẹp cùng với điềukiện và thời gian nghiên cứu còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏinhững sai sót Vậy tôi mong đợc sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáocùng bạn bè đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

Vinh, th¸ng 5 /2005

Ngêi thùc hiÖn:

Bïi Hoµi An

Trang 4

mục lục

1 Cơ sở lý luận và cơ sở sinh lý của tố chất sức mạnh tốc độ 3

3 Cơ sở lý luận của giảng dạy kỹ thuật động tác 7

III Nhiệm vụ phơng pháp và tổ chức nghiên cứu 12

1.1 Xác định những sai lầm thờng mắc 161.2 Phỏng vấn xin ý kiến về những sai lầm thờng mắc 161.3 Bằng phơng pháp điều tra s phạm điều tra về những sai lầm th-

ờng mắc trong học kỹ thuật giai đoạn trên không

18

1.4 Kiểm tra các tố chất vận động ban đầu của 50 em HS nam 21

2.1 Lựa chọn một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm

thờng mắc trong quá trình học kỹ thuật GĐ trên không

27

2.3 So sánh và đánh giá kết quả thực nghiệm 32

Trang 5

I đặt vấn đề

1 Lý do chọn đề tài

Trong sự nghiệp bảo vệ và xây dựng Tổ quốc xã hội chủ nghĩa vớimục đích dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh Mụctiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế - xã hội theo định hớng xã hội chủnghĩa là đem lại đời sống ấm no, tự do, hạnh phúc Đảng ta đã khẳng định:

“Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con ngời, do con ngời”.

Nhân tố con ngời đóng vai trò quan trọng và đợc đặt ở vị trí trung tâmtrong tất cả các lĩnh vực hoạt động kinh tế – xã hội Vì vậy phải đào tạo

và bồi dỡng nhân tố con ngời phát triển toàn diện, con ngời xã hội chủnghĩa, đặc biệt là thế hệ trẻ hôm nay, đây chính là những chồi non tơng laicủa đất nớc, là lực lợng sẽ gánh vác sứ mệnh cách mạng của đất nớc Bác

Hồ nói: “Muốn xây dựng xã hội chủ nghĩa trớc hết phải có con ngời xã hội chủ nghĩa.”

Để đào tạo, bồi dỡng con ngời phát triển toàn diện đây là trách nhiệmchung của Đảng và nhà nớc, nhng trớc tiên thuộc về nghành Giáo dục và

Đào tạo, trong đó có thể dục thể thao Mac và Anghen từng nói: “Sự kết hợp trí dục và thể dục, lao động không chỉ là một trong những phơng tiện để nâng cao sản xuất mà còn là phơng thức duy nhất để đào tạo ra những con ngời phát triển toàn diện” Giáo dục thể chất, đặc biệt là giáo dục thể chất

cho thế hệ trẻ là một bộ phận không thể thiếu đợc trong nền giáo dục quốc

dân Bác Hồ nói: “Giữ gìn dân chủ, xây dựng nhà nớc, gây đời sống mới việc gì cũng cần có sức khỏe mới thành công” Chính vì vậy mà Đảng và

Nhà nớc ta luôn quan tâm tới sự phát triển của nền thể dục thể thao nớc nhà

Ngày nay với đời sống phát triển, hoạt động thể dục thể thao quầnchúng cũng nh các hoạt động thi đấu, biểu diễn thể thao trình độ cao đangtrở thành nhu cầu của đông đảo mọi ngời Từ các hoạt động thể dục thểthao, thi đấu thể thao quần chúng, ở nớc ta đây là cái nôi để tuyển chọn racác vận động viên, trong đó chủ yếu là học sinh ở độ tuổi trung học phổthông Trong sự phát triển thể dục thể thao phong trào quần chúng đa số cácvận động viên không đợc huấn luyện và đào tạo đầy đủ mà chỉ tập luyệntheo phong trào Vì vậy kỹ thuật động tác các môn thể dục thể thao còn cónhiều sai lầm và đã trở thành thói quen xấu Khi một số vận động viên đợctuyển chọn, đợc huấn luyện và đào tạo cụ thể thì gặp rất nhiều khó khăn

Trang 6

gian huấn luyện phải keó dài, thành tích không đợc nâng cao nhiều… Do Dovậy thành tích thi đấu thể thao của nớc ta còn kém so với khu vực và thếgiới.

Bộ môn điền kinh là một trong những môn TDTT dễ học, dễ vậndụng đợc vào tất cả các đối tợng học sinh, sinh viên tham gia tập luyện Tậpluyện điền kinh không những chỉ có tác dụng nâng cao sức khỏe cho ngờitập mà còn là cơ sở để phát triển các tố chất thể lực: sức nhanh, sức mạnh,sức bền, và sự mềm dẻo khéo léo Bộ môn điền kinh trong giáo dục thể chất

ở trờng phổ thông là một bộ phận của nền giáo dục toàn diện Bộ môn điềnkinh bao gồm nhiều môn, trong đó môn nhảy xa là môn đợc tập luyện và thi

đấu rộng rãi nhất Môn nhảy xa trong GDTC là một trong những hoạt độngcơ bản nhằm phát triển các tố chất thể lực tăng cờng sức khỏe cho học sinh

Là môn học chính khóa trong chơng trình giáo dục thể chất, là nội dung thi

đấu trong hội khỏe các cấp từ địa phơng đến cấp Trung ơng Nhảy xa “ỡnthân” ở điền kinh có kỹ thuật tiên tiến thờng đợc sử dụng nhiều trong thi

đấu của nội dung nhảy xa, tuy nhiên thành tích đạt cha cao nguyên nhâncòn nhiều sai lầm trong kỹ thuật đặc biệt trong kỹ thuật trên không “ỡnthân” ở nớc ta việc nghiên cứu áp dụng các phơng tiện, phơng pháp tậplụyên tiên tiến vào giảng dạy, đặc biệt là trong các trờng phổ thông vấn đềnghiên cứu và áp dụng các bài tập bổ trợ nhằm khắc phục sai lầm tronggiảng dạy kỹ thuật giai đoạn trên không của nhảy xa “ỡn thân” cho học sinhcòn nhiều hạn chế Để giải quyết tồn tại trên, bản thân mạnh dạn nghiên

cứu đề tai: Nghiên cứu, ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm thờng mắc trong học kỹ thuật giai đoạn trên không của nhảy xa kiểu “ỡn thân cho nam học sinh lớp 11 THPT Lê Quý Đôn ” –

Tỉnh Hà Tĩnh.

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu, lựa chọn và ứng dụng các bài tập bổ cùng với phơnggiảng dạy nhằm khắc phục những sai lầm thờng mắc trong học kỹ thuật giai

đoạn trên không của nhảy xa kiểu “ỡn thân” cho nam học sinh lớp 11 trờngTHPT Lê Quý Đôn – Hà Tĩnh để nâng cao chất lợng học tập và hiệu quảthi đấu

Từ kết quả này, chúng tôi mong đóng góp vào sự nghiệp nghiên cứukhoa học, làm phong phú thêm phơng tiện giáo dục thể chất giúp quá trìnhgiáo dục đạt kết quả cao

Trang 7

II tổng quan những vấn đề nghiên cứu.

1 Cơ sở lý luận và cơ sở sinh lý của tố chất sức mạnh tốc độ.

1.1 Cơ sở lý luận.

Sức mạnh đợc thực hiện ở những hoạt động nhanh và khắc phục trọngtải Trong đó lực và tốc độ có mối tơng quan tỉ lệ nghịch với nhau Sứcmạnh của con ngời trong hoạt động TDTT phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

- Cấu trúc của cơ (thiết diện sinh lý của sởi cơ)

- Nguồn năng lợng yếm khí

- Quá trình điều hòa thần kinh cơ

Sức nhanh là một tổ hợp thuộc tĩnh chức năng của con ngời Nó quy

định chủ yếu và trực tiếp đặc tính tốc độ động tác cũng nh thời gian phảnứng vận động

Ngời ta phân biệt ba hình thức thể hiện sức nhanh sau:

- Thời gian tiềm tàng của phản ứng vận động

- Tốc độ động tác đơn

- Tần số động tác

Các hình thức đơn giản của sức nhanh tơng đối độc lập với nhau Đặcbiệt những chỉ số về thời gian phản ứng vận động hầu nh không tơng quanvới tốc độ động tác Những hình thức kể trên là thể hiện các năng lực tốc độkhác nhau

Trong thực tiễn thờng thấy sức nhanh đợc thể hiện tổng hợp Trong

động tác đợc phối hợp phức tạp thì tốc độ không chỉ phụ thuộc vào sứcnhanh mà còn chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khác: sức mạnh, sức bền,khéo léo Vì vậy tốc độ động tác hoàn chỉnh chỉ thể hiện gián tiếp sứcnhanh của con ngời Cho nên trong phân tích đánh giá sức nhanh cần căn cứmức độ phát triển của từng hình thức đơn giản của nó

1.2 Cơ sở sinh lý.

1.2.1 Sức mạnh.

Sức mạnh đợc biểu hiện bằng mức độ co cơ lớn nhất để khắc phụctrọng tải bên ngoài

Sức mạnh chịu ảnh hởng của các yếu tố:

- Số lợng đơn vị vận động tham gia vào căng cơ

- Chế độ co cơ của các đơn vị vận động đó

- Chiều dài ban đầu của sởi cơ trớc lúc co

Ngoài ra sức mạnh còn chịu ảnh hởng của các yếu tố thần kinh trung

Trang 8

Sức mạnh trong nhảy xa rất quan trọng nhằm nâng cao sức mạnh đểkhắc phục yếu tố thể lực (là một trong những nguyên nhân chính dẫn đếnsai lầm trong học kỹ thuật nhảy xa) Trong giảng dạyTDTT cho học sinhTHPT chủ yếu sử dụng các bài tập động lực, phải tạo ra nhiều đơn vị vận

động tham gia vào vận động hoặc có thể dùng phơng pháp tập lặp lại nângvật nặng, trọng tải nhẹ sau đó tăng dần

Cơ sở sinh lý để phát triển sức nhanh là tăng cờng độ linh hoạt và tốc

độ dẫn truyền hng phấn ở trung ơng thần kinh và bộ máy vận động, tăng ờng sự phối hợp giữa các sợi cơ và các cơ nâng cao tốc độ thả lỏng

c-2 Nguyên lý kỹ thuật của môn nhảy xa.

Kỹ thuật nhảy xa gồm 4 giai đoạn:

- Giai đoạn chạy đà

- Giai đoạn giậm nhảy

- Giai đoạn trên không

- Giai đoạn tiếp đất

Trong đó giai đoạn trên không phụ thuộc vào góc bay, tốc độ bay ban

đầu và sức cần của không khí Góc bay là góc tạo bởi véc tơ tổng hợp của ớng tốc độ giậm nhảy và tốc độ chạy đà, hay nói cách khác góc bay là góctạo bởi tốc độ nằm ngang và tốc độ bay thẳng đứng của cơ thể lúc kết thúcgiậm nhảy.Nhờ giậm nhảy ngời nhảy tạo ra góc độ bay thẳng đứng đợc xác

h-định theo công thức:

Vy = 2 g h

Trong đó (h) là trung tâm cơ thể đợc nâng lên lúc bay, (g) là gia tốctrọng trờng

Trong khi cơ thể bay trên không do không có điểm tựa nên mọi hoạt

động của ngời nhảy không thể làm thay đổi quỹ đạo bay mà chỉ có tác dụnggiữa thăng bằng hoặc làm thay đổi t thế thân ngời và các bộ phận khác nhaucủa cơ thể so với tổng trọng tâm cơ thể Lúc này sự di chuyển của trọng tâm

Trang 9

một bộ phận cơ thể nào đó sẽ gây ra hoạt động di chuyển bù trừ ở các bộphận khác theo hớng ngợc lại Hoạt động này đợc xác định theo công thức:

B

L P

X  .Trong đó: X là khoảng cách di chuyển bù trừ các bộ phận khác củacơ thể theo hớng ngợc lại

B: là trọng lợng ngời nhảy

P: là trọng lợng của bộ phận cơ thể di chuyển

L: là khoảng cách di chuyển của trung tâm bộ phận cơ thể

- Kỷ thuật giai đoạn trên không của nhảy xa kiểu “ỡn thân”

Kỷ thuật giai đoạn trên không của nhảy xa kiểu “ỡn thân” đợc chiathành 3 thời kỳ:

+ Thời kỳ bớc bộ: Sau khi kết thúc giậm nhảy chân giậm vừa rời khỏimặt đất cũng là lúc kết thúc động tác đá lăng của chân lăng, lúc này chânlăng dừng đột ngột, t thế tay bên chân giậm ở phía trớc cánh tay song songmặt đất, ngang vai thì dừng lại, cẳng tay vuông góc với cánh tay Việc tay

và chân lăng dừng lại đột ngột có mục đích làm cho các bộ phận khác củacơ thể đi lên và có tác dụng tích cực trong việc giữ thăng bằng cho cơ thể ởgiai đoạn trên không Quá trình thực hiện động tác bớc bộ chiếm 1/3 quỹ

đạo bay Lúc này tay và chân lăng vẫn giữ nguyên nh lúc giậm nhảy, chângiậm nhảy xong đợc giữ ở phía sau, thân ngời hơi thẳng hoặc hơi ngả vềphía sau Mục đích động tác trong quá trình thực hiện động tác bớc bộ nhtrên là nhằm giữ thăng bằng cho cơ thể

+ Thời kỳ ỡn thân: Sau khi thực hiện 1/3 đoạn đờng quỹ đạo bay củathời kỳ bớc bộ, lúc này đùi chân lăng không nâng cao lắm, đùi chân lăngmiết từ trên xuống dới ra sau để đẩy hông về trớc, cẳng chân thả lỏng Saukhi chân lăng đa xuống dới ra sau gặp chân giậm nhảy hai chân tiếp tụcmiết ra sau và đẩy căng hông về trớc Đồng thời hai tay từ t thế bớc bộ cùng

đánh sang ngang và về sau Lúc này thân ngời hình cánh cung điểm nhô ra

ở hông “Ưỡn thân” trên là sự hoạt động bù trừ của bộ phận cơ thể nhắmmục đích giữ thăng bằng và làm cân bằng các nhóm cơ đùi trớc, cơ ngực, cơbụng để tạo điều kiện thuận lợi cho giai đoạn chạm cát

+Thời kỳ chuẩn bị chạm cát: Sau khi thực hiện động tác ỡn thân, lúcgần chạm cát thì nhanh chóng dùng cơ bụng và cơ đùi gập thân nâng đùi vềphía trớc lên cao, khi gần chạm cát hai cẳng chân tiếp tục nâng cao duỗi

Trang 10

gập thân đồng thời hai tay cũng đánh mạnh từ sau lên trên và ra trớc Sau đótiếp tục đánh xuông duới.

3 Cơ sở lý luận của giảng dạy kỹ thuật động tác

Giảng dạy kỷ thuật thể thao kỷ thuật toàn bộ tất cả các biện pháp cómục đích, có tổ chức nhằm làm cho học sinh có khả năng tiến hành các

động tác thể thao bằng một kỹ thuật đợc nắm vững một cách có phối hợp vàthích hợp

Kỹ thuật các môn thể thao nói chung cũng nh kỹ thuật các môn điềnkinh nói riêng là hệ thống chuyên môn của các động tác tiến hành đồngthời và tuần tự theo phơng hớng tổ chức hợp lý hoạt động tơng hỗ giữa lựcbên trong và bên ngoài với mục đích tận dụng đầy đủ và hiệu quả những lực

ấy để đạt thành tích cao Nh vậy nắm vững kỹ thuật môn điền kinh trớc hếtcần nắm cách dùng lực chính xác dẫn tới sự di chuyển hợp lý trong khônggian, thời gian của cơ thể hoặc bộ phận cơ thể Nghiên cứu kỹ thuật môn

điền kinh cần phải nhìn nhận đến nguyên lý kỹ thuật chung cơ bản, cơ bảnhơn là phải dựa vào nguyên lý lực học và đặc điểm bản thân để tìm tới ph -

ơng pháp thực hiện hợp lý nhất, hiệu quả nhất cho học sinh

Cơ sở sinh lý của nắm vững kỹ thuật là kết quả lặp đi lặp lại nhiềulần tạo ra đờng dây liên hệ thần kinh tạm thời và hình thành phản xạ có điềukiện

Quá trình của hệ thần kinh tạo điều kiện hoàn thành những động táctheo yêu cầu đã đề ra, hình thành thói quen

Từ cơ sở lý luận giảng dạy kỹ thuật động tác phân chia thành 3 giai

đoạn tơng với 3 giai đoạn hình thành kỹ năng kỹ xảo vận động:

- Giai đoạn giảng dạy ban đầu:

Mục đích của giai đoạn này là dạy học các nguyên lý kỹ thuật độngtác, hình thành kỹ năng thực hiện nó, để đạt đợc mục đích trên cần giảiquyết các nhiệm vụ sau:

+ Tạo khái niệm chung về động tác và t thế tâm thu tốt để tiếp thu kỹthuật động tác

+ Ngăn ngừa và loại trừ những cử động không cần thiết

+ Hình thành nhịp điệu chung của động tác

- Giai đoạn giảng dạy đi sâu chi tiết:

Mục đích giảng dạy ở giai đoạn này là đa trình độ tiếp thu ban đầucòn “thô thiển” đối với kỹ thuật động tác lên mức tơng đối hoàn thiện Nếu

Trang 11

ban đầu còn chủ yếu tiếp thu cơ sở kỹ thuật thì ở giai đoạn này phải tiếp thuchi tiết kỹ thuật đó Nhiệm vụ cơ bản của giai đoạn này:

+ Cần có sự chính xác hóa kỹ thuật động tác theo các đặc tính khônggian, thời gian, nhiều động lực của nó sao cho tơng ứng với đặc điểm ngờitập

+ Hoàn thiện nhịp điệu động tác, thực hiện nhịp điệu động tác tựnhiên, liên tục

+ Tạo tiền đề để thực hiện động tác biến dạng

- Giai đoạn hoàn thiện kỹ thuật:

Mục đích của giai đoạn này là đã đảm bảo cho ngời tập tiếp thu và vậndụng các động tác hoàn thiện trong thực tế Nhiệm vụ của giai đoạn này là:

+ Củng cố kỹ xảo đã có về kỹ thuật động tác

+ Mở rộng biến dạng các kỹ thuật động tác để có thể thực hiện nóhợp lý trong các điều kiện khác nhau, lúc nào cũng phải biểu hiện các tốchất thể lực ở mức độ cao

+ Hoàn thiện sự cá biệt hóa kỹ thuật động tác cho phù hợp với đặc

điểm năng lực cá nhân

Tóm lại: Trong quá trình giảng dạy kỹ thuật động tác phải chú ý đến

kỹ thuật động tác để lựa chọn các bài tập và sử dụng các phơng pháp giảngdạy động tác Việc lựa chọn các bài tập cũng nh việc sử dụng các phơngpháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm ngời tập thì giảng dạy mang lại hiệuquả cao

4 Các phơng pháp giảng dạy

Giảng dạy điền kinh là một quá trình giáo viên vận dụng các phơngpháp và phơng tiện chuyên môn để truyền thụ những kiến thức và kỹ năngcho ngời học Do tính chất phức tạp và phong phú của kỹ thuật điền kinh,việc xây dựng và hình thành các phơng pháp giảng dạy đợc dựa trên nhng

kỹ thuật tự nhiên của con ngời Tong đó quan trọng hơn cả là quy luật hìnhthành định hình động lực trong quá trình giảng dạy kỹ thuật Chúng tôi sửdung các phơng pháp sau: - Phơng pháp giảng giải:

Giảng giải là phơng pháp ngời dạy sử dụng lời nói để diễn đạt nộidung thông tin, phân tích từng chi tiết kỹ thuật hay toàn bộ kỹ thuật độngtác nhằm giúp cho ngời học tiếp thu đầy đủ, hiểu rõ nội dung và nắm đợcphơng pháp kỹ huật đó

- Phơng pháp trực quan:

Trang 12

Trực quan là phơng pháp ngời dạy trực tiếp làm mẫu hoặc dùngphim, tranh, ảnh kỹ thuật để diễn đạt nội dung thông tin để giúp cho ngờitập hiểu rõ từng kỹ thuật động tác nhất là động tác khó.

- Phơng pháp giúp đỡ trực tiếp:

Phơng pháp giúp đỡ trực tiếp là phơng pháp ngời dạy trực tiếp tác

động vào ngời học sinh giúp cho học sinh có khái niệm đúng đắn hoặc cócảm giác về cơ bắp, về không gian và nhịp điệu động tác, phơng pháp này

sử dụng nhiều trong giai đoạn đầu, khi học sinh cha thể làm đợc toàn bộ

động tác một cách chính xác hoặc cha có cảm giác về không gian, thờigian và dùng lực khi thực hiện động tác

- Phơng pháp giảng dạy toàn bộ:

Chúng tôi thực hiện toàn bộ kỹ thuật giai đoạn trên không của nhảy

xa kiểu “ỡn thân” vì nh vậy sẽ tạo cho các em thực hiện, có tính liên tụckhông ảnh hởng đến tính nhịp điệu của động tác

- Phơng pháp giảng dạy phân chia:

Khi giảng dạy các động tác kỹ thuật phức tạp, có nhiều giai đoạn đểgiảng dạy giúp học sinh tiếp thu đợc các chi tiết kỹ thuật động tác

Chúng tôi đã phối hợp vận dụng phơng pháp phân chia và phơngpháp toàn bộ trong quá trình giảng dạy kỹ thuật động tác, giúp cho họcsinh nắm vững chi tiết động tác và hoàn thiện kỹ thuật một cách chính xác

5 Cơ sở lý luận để đề phòng và loại trừ sai lầm thờng mắc trong học giai đoạn trên không

Trong dạy học ban đầu bao giờ cũng có những lệch lạc đáng kể trongkhi làm động tác so với hình mẫu quy định Do đó cần phải đề phòng vàloại trừ ở mức có thể những lệch lạc lớn nhất làm xuyên tạc, méo mó nhiều

đối với kỹ thuật động tác Những sai lệch tiêu biểu là: thêm động tác phụkhông cần thiết; động tác lệch lạc về phơng hớng, biên độ; nỗ lực cơ bắpkhông đúng mức; nhịp độ chung của động tác bị sai Những sai lệch đó th-ờng là tự nhiên, không tránh khỏi do các quy luật tự nhiên trong lúc hìnhthành bớc đầu các cơ chế vận động Nhng cũng do thiếu sót trong phơngpháp dạy học Hiệu quả dạy học phụ thuộc nhiều vào những cách chủ độngngăn ngừa và loại trừ những sai lầm đó

Môn nhảy xa về kỹ thuật động tác thực hiện mang tính quy luật tựnhiên của con ngời Nhng trong lúc học kỹ thuật nhảy xa đặc biệt là kỹthuật giai đoạn trên không không thể tránh đợc những sai lầm Vì vậy trongquá trình giảng dạy kỹ thuật ngời giáo viên cần phải có những bài tập phù

Trang 13

hợp để sửa chữa những sai lầm thờng mắc trong học kỹ thuật giai đoạn trênkhông cho học sinh

Trang 14

6 Đặc điểm sinh lý của lứa tuổi học sinh THPT.

6.1 Hệ vận động

6.1.1 Hệ xơng

ở lứa tuổi này các em có sự phát triển đột ngột về chiều dài, bề dàycủa xơng Hàm lợng các chất vô cơ trong xơng tăng, đặc biệt là canxi Quátrình cốt hóa xơng ở các bộ phận cha hoàn chất Các tổ chức sức mạnh đợcthay thế bằng mô xơng nên cùng với sự phát triển chiều dài của xơng cộtsống không giảm mà còn tăng lên có xu hớng uốn cong nhiều Vì vậy màtrong quá trình giảng dạy và sửa sai cần tránh cho học sinh tập luyện vớidụng cụ có trọng lợng quá nặng và các hoạt động gây chấn động mạnh

6.1.2 Hệ cơ.

ở lứa tuổi này cơ của các em phát triển nhanh để đi đến hoàn thiện.Tuy nhiên sự phát triển ấy không đồng đều và chậm hơn so với hệ xơng.Các cơ hoạt động nhiều phát triển hơn các cơ tham gia hoạt động ít, cơ chitrên phát triển nhanh hơn cơ chi dới, khối lợng cơ tăng nhanh nhng thể tíchcơ tăng không đều chủ yếu là nhỏ và dài Do vậy khi cơ hoạt động chóngdẫn đến mệt mỏi Vì vậy trong quá trình sửa chữa, khắc phục sai lầm cầnchú ý phát triển cơ bắp cho các em

6.2 Hệ thần kinh.

ở lứa tuổi này hệ thần kinh trung ơng đã khá hoàn thiện, hoạt độngphân tích vỏ não về tri giác có xu hớng sâu sắc hơn Khả năng nhận biết cấutrúc động tác và tái hiện chính xác hoạt động vận động đợc nâng cao Ngay

từ tuổi thiếu niên đã diễn ra quá trình hoàn thiện cơ quan phân tích vànhững chức năng vận động quan trọng nhất là cảm giác bên trong điều kiện

độnh tác Vì vậy khi giảng dạy cần tránh những sai lầm trong kỹ thuật vàphải nhanh chóng sử dụng các biện pháp khắc phục những sai lầm đã mắcphải Phải thay đổi hình thức tập luyện để nâng cao tính tự giác tích cựctrong học tập

6.3 Hệ hô hấp

ở lứa tuổi này hệ hô hấp phát triển mạnh nhng cha đều (đặc biệt làphổi) khung ngực còn hẹp nến các em thở nhanh và nông, không có sự ổn

định của dung tích sống Đó là nguyên nhân làm cho tần số hô hấp của các

em tăng cao khi hoạt động và gây nên hiện tợng thiếu oxi dẫn đến mệt mỏi

6.4 Hệ tuần hoàn

ở lứa tuổi này hệ tuần hoàn phát triển mạnh để kịp thời phát triểntoàn thân, tim lớn hơn, khả năng co bóp của tim phát triển mạnh, do đó

Trang 15

nâng cao khá rõ lu lợng máu trên phút Mạch lúc bình thờng chậm , nhngkhi vận động tăng thì tần số mạch lên nhanh Phản ứng của tim đối với cáclợng vận động đã khá chính xác, tim dẻo dai hơn.

Từ những đặc điểm sinh lý của học sinh THPT mà ta lựa chọn nhữngbài tập bổ trở nhằm khắc phục những sai lầm trên căn bản khối lợng, cờng

độ vận động sao cho phù hợp Đặc biệt chú ý đối sử cá biệt trong quá trìnhsửa sai để nâng cao hiểu quả giảng dạy và học tập

III Nhiệm vụ- phơng pháp và tổ chức nghiên cứu

1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài này các nhiệm vụ sau đợc đặt ra:

Trang 16

Để đảm bảo cho đề tài mang tính khoa học và thực tiễn chúng tôi đã

sử dụng phiếu hỏi để phỏng vấn các giáo viên giảng dạy TD tại trờng và cácchuyên gia điền kinh

2.3 Phơng pháp điều tra s phạm

Chúng tôi tiến hành điều tra, thu thập các số liệu ban đầu kết hợp vớiquan sát s phạm, tọa đàm, trao đổi với các giáo viên TDTT tại trờng và cácgiáo viên bộ môn điền kinh ở các trờng khác về môn nhảy xa kiểu “ỡnthân” Trên cơ sở đó, chúng tôi lựa chọn ra những bài tập bổ trở cùng vớiphơng pháp phỏng vấn và phơng pháp thực nghiệm s phạm để xác định mộtcách khách quan các bài tập đã lựa chọn

2.4 Phơng pháp thực nghiệm s phạm

Tiến hành đề tài, chúng tôi đã sử dụng phơng pháp thực nghiệm sphạm nhằm kiểm nghiệm, đánh giá, tìm hiểu tính hiệu quả của các bài tậpứng dụng

Sau khi lựa chọn và xác định hệ thống bài tập chúng tôi tiến hànhphân nhóm thực nghiệm

Thực nghiệm s phạm đợc tiến hành theo phơng pháp so sánh thànhtích và kỹ thuật tơng đơng nhau, cả hai nhóm thực hiện tập luyện hai buổimột tuần, thời gian mỗi buổi tập 45 phút Sau 14 giáo án giảng dạy với hailoại bài tập khác nhau cho hai nhóm, chúng tôi tiến hành kiểm tra lần hai và

so sánh kết quả thực nghiệm cho hai nhóm, kết quả ghi vào các biên bảncần thiết

n

i (n < 30)

Trang 17

n

Xi X

n i

 1 (n > 30)X: Là số trung bình cộng

Xi: là tổng số đám đông cá thể

n: là số cá thể

- Công thức tính độ lệch chuẩn:

) 30 ( 1

B A

n n

X X T

2 2

- Nếu Ttìm ra >T(bảng) thì sự khác biệt có ý nghĩa ở ngỡng P<5%

- NếuT tìm ra < T(bảng) thì sự khác biệt không có ý nghĩa ở ngỡng

P =5%

3 Tổ chức nghiên cứu.

3.1 Đối tợng nghiên cứu.

Để giải quyết đề tài này chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên một tậpthể gồm 50 học sinh nam lớp 11 trờng THPT Lê Quý Đôn – Hà Tĩnh

3.2 Thời gian nghiên cứu.

Đợc tiến hành từ 20/10/2004 đến 10/05/2005 và đợc chia thành cácgiai đoạn sau:

- Từ 20/10/2004 đến 05/12/2004: Đọc tài liệu, nghiên cứu và xác

định đề tài, viết đề cơng nghiên cứu

- Từ 06/12/2004 đến 05/02/2005: Giải quyết nhiệm vụ 1

- Từ 06/02/2005 đến 30/03/2005: Giải quyết nhiệm vụ 2

- Từ 01/04/2005 đến 15/04/2005: Hoàn thành bản thảo

- Từ 16/04/2005 đến 19/05/2005: Hoàn thành bản chính, tập báo cáo

và báo cáo chính thức khóa luận tốt nghiệp trớc hội đồng khoa học

Trang 18

3.3 Địa điểm nghiên cứu

Để nghiên cứu đề tài này chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại trờngTHPT Lê Quý Đôn – Hà Tĩnh và trờng Đại học Vinh

3.4 Dụng cụ nghiên cứu.

Thớc dây, hố nhảy xa

IV Kết quả và phân tích kết quả

1 Giải quyết nhiệm vụ 1

Điều tra, phỏng vấn và thu thập số liệu ban đầu về những sai lầm ờng mắc và nguyên nhân dẫn đến những sai lầm đó trong học kỹ thuật giai

th-đoạn trên không của nhảy xa kiểu “ỡn thân” của học sinh lớp 11 trờngTHPT Lê Quý Đôn – Hà Tĩnh

1.1 Xác định những sai lầm thờng mắc trong học kỹ thuật giai đoạn trên không của kiểu nhảy xa kiểu “ỡn thân và nguyên nhân dẫn đến

những sai lầm đó

Kỹ thuật giai đoạn trên không của nhảy xa kiểu “ỡn thân” tơng đốiphức tạp, đòi hỏi ngời thực hiện phải đảm bạo độ chính xác cao Trong quátrình học kỹ thuật giai đoạn trên không của nhảy xa kiểu ỡn thân, học sinhthờng mắc những sai lầm khác nhau do những nguyên nhân khác nhau Đểtìm hiểu rõ những sai lầm và nguyên nhân dẫn đến những sai lầm đó trongquá trình học kỹ thuật giai đoạn trên không của nhảy xa kiểu “ỡn thân” mà

đa số học sinh mắc phải, chúng tôi sử dụng các phơng pháp:

1.2 Phỏng vấn xin ý kiến về những sai lầm thờng mắc trong học kỹ thuật giai đoạn trên không của nhảy xa kiểu “ỡn thân”

Để xác định những sai lầm chung nhất, cơ bản nhất mà học sinh mắcphải, chúng tôi tiến hành phỏng vấn hỏi trực tiếp, gián tiếp qua các giáoviên, huấn huyện viên có kinh nghiệm trong giảng dạy và huấn luyện

Dùng phiếu phỏng vấn ( mẫu phiếu phỏng vấn ở phần phụ lục) để xin

ý kiến về những sai lầm thờng mắc trong học kỹ thuật giai đoạn trên khôngcủa nhảy xa kiểu “ỡn thân” và nguyên nhân dẫn đến những sai lầm đó

Số ngời mà chúng tôi tiến hành phỏng vấn là 10 ngời, gồm các giáoviên giảng dạy TDTT tại trờng và các chuyên gia, huấn luyện viên chuyênngành điền kinh Sau khi thu phiếu phỏng vấn và và sử lý số liệu, chúng tôi

đã thu đợc kết quả và đợc trình bày ở bảng sau:

Bảng 1 Kết quả phỏng vấn

TT Nội dung phỏng vấn Số Số ngời Tỷ lệ Số ngời Tỷ lệ

Trang 19

của tay và chân để giữ

ổn định quỹ đạo bay

Đầu quá ngữa ra phía

sau trong giai đoạn ỡn

thân

Nhìn vào bảng 1: Quá trình phỏng vấn trên chúng tôi thu đợc kết quả

cụ thể sau:

- Sai lầm 1: Số ngời đồng ý 10/10 chiếm tỷ lệ 100%

- Sai lầm 2: Số ngời đồng ý 10/10 chiếm tỷ lệ 100%

- Sai lầm 3: Số ngời đồng ý 9/10 chiếm tỷ lệ 90%

- Sai lầm 4: Số ngời đồng ý 10/10 chiếm tỷ lệ 100%

- Sai lầm 5: Số ngời đồng ý 9/10 chiếm tỷ lệ 90%

- Sai lầm 6: Số ngời đồng ý 2/10 chiếm tỷ lệ 20%

Qua đó ta thấy các sai lầm 1,2,3,4,5 có số phiếu đông ý cao, nh vậy

có thể nói những sai lầm này là những sai lầm cơ bản nhất mà đa số họcsinh thờng mắc phải trong học kỹ thuật giai đoạn trên không của nhảy xakiêu “ỡn thân” Đây mới chỉ là kết quả chúng tôi thu đợc qua phơng phápphỏng vấn, để xác định chính xác những sai lầm mà học sinh thờng mắcphải, chúng tôi tiến hành phơng pháp điều tra s phạm

1.3 Bằng phơng pháp điều tra s phạm, điều tra về những sai lầm ờng mắc trong học kỹ thuật giai đoạn trên không của nhả xa kiểu “ỡn thân”

th-Trên chỉ là những sai lầm cơ bản nhất mà học sinh thờng mắc, chúng

Trang 20

và các chuyên gia, huấn luyện viên chuyên ngành điền kinh thu nhận đợc.

Để xác định chính xác những sai lầm mà học sinh thờng mắc nhất chúng tôitiến hành quan sát s phạm trên 50 em học sinh nam lớp 11 trờng THPT LêQuý Đôn – Hà Tĩnh Chúng tôi đã ghi chép những học sinh đã mắc phảicác sai lầm trong bảng sau:

Trang 21

Bảng 2 Kết quả quan sát s phạm 50 học sinh nam lớp 11 khi học kỹ thuật giai

đoạn trên không của nhảy xa kiểu “ỡn thân

Sai lầm Tổng số

HS

Số HS mắc

Tỷ lệ

%

Số HS không mắc Tỷ lệ %

Qua bảng 2: Tỷ lệ học sinh mắc các sai lầm cụ thể nh sau:

- Sai lầm 1: Tổng số học sinh mắc 46/50, chiếm 92 %;

- Sai lầm 2: Tổng số học sinh mắc 45/50, chiếm 90 %;

- Sai lầm 3: Tổng số học sinh mắc 40/50, chiếm 80%;

- Sai lầm 4: Tổng số học sinh mắc 42/50, chiếm 84 %;

- Sai lầm 5: Tổng số học sinh mắc 38/50, chiếm 76 %;

- Sai lầm 6: Tổng số học sinh mắc 8/50, chiếm 16 %;

Nh vậy qua kết quả của quá trình phỏng vấn, thu thập số liệu kết hợpvới quá trình điều tra s phạm, chúng tôi thấy những sai lầm 1,2,3,4,5, lànhững sai lầm có đa số học sinh mắc thờng mắc nhất :

- Sai lầm 1: Ngời tập không thực hiện hoàn chỉnh động tác bớc bộ

- Sai lầm 2: Ngời tập không đẩy đợc hông, ỡn đợc thân

- Sai lầm 3: Không tận dụng đợc sự chuyển động phối hợp tay vàchân để giữ ổn định quỹ đạo chuyển động của trọng tâm cơ thể

- Sai lầm 4: Không gập đợc thân sau giai đoạn ỡn thân

- Sai lầm 5: Phối hợp động tác quá cứng, cha thực hiện đợc giai đoạn

ỡn thân thì đã rơi xuông đất

Từ những sai lầm thờng mắc trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu, vàdùng phiếu phỏng vấn (mẫu phiếu phỏng vấn ở sau phần phụ lục), phỏngvấn 10 ngời mà trớc đó chúng tôi đã tiến hành phỏng vấn xin ý kiến vềnhững sai lầm trong học kỹ thuật giai đoạn trên không của nhảy xa kiểu “ -

ỡn thân” , chúng tôi đã thu đợc kết cụ thể nh sau:

Bảng 3

Kết quả phỏng vấn

Sai

lầm Nguyên nhân dẫn đến sai lầm phiếu Số đồng ý (%) Số ngời Số ngời không đồng ý (%)

Sai - Do giậm nhảy cha hết 10 10/10 (! 0 (0%)

Trang 22

- Sai lầm 1: Ngời tập không thực hiện hoàn chỉnh động tác bớc bộ dãchuyển sang động tác ỡn thân.

*Nguyên nhân: + Do giậm nhảy không hết

+ Do nhận thức sai về kỹ thuật

- Sai lầm 2: Ngời tập không đẩy đợc hông, ỡn đợc thân

*Nguyên nhân: Do không dùng chân lăng để miết xuống dới ra sau,chỉ đẩy đợc bụng hoặc ngực

- Sai lầm 3: Không tận dụng đợc sự chuyển động phối hợp của tay vàchân để giữ ổn định quỹ đạo chuyển động của trọng tâm cơ thể

*Nguyên nhân: + Do nhận thức sai về kỹ thuật

+ Tay và chân không phối hợp với nhau

- Sai lầm 4: Không gập đợc thân sau giai đoạn ỡn thân

Trang 23

*Nguyên nhân: + Do giậm nhảy cha tích cực.

+ Do tâm lý quá căng thẳng, làm các cơ căng cứng

1.4 Kiểm tra các tố chất vận động ban đầu của 50 em học sinh nam lớp 11

Để tiện trong quá trình nghiên cứu, quá trình kiểm tra các tố chất vận

động, chúng tôi tiến hành phân chia 50 em học sinh nam thành hai nhóm:

- Nhóm đối chiếu A gồm 25 em học sinh

- Nhóm thực nghiệm B gồm 25 em học sinh

Do các em học sinh của cả hai nhóm đã đợc học kỹ thuật nhảy xakiểu “ỡn thân” trong hai tuần trớc đó, nên trong quá trình kiểm tra các tốchất vận động ban đầu của hai nhóm chúng tôi đã sử dụng các test sau:

1.4.1 Test: Chạy đà giậm nhảy thực hiện động tác bớc bộ rơi xuống cát bằng chân lăng

- TTCB: Đứng ở t thế xuất phát cao, mắt nhìn thẳng về hớng chạy đà

- Cách thực hiện: Chạy đà ở cự ly trung bình, giậm nhảy tích cực,chân giậm duỗi thẳng các khớp, chân lăng đùi nâng lên cao vuông góc vớithân trên, cẳng chân thả lỏng Tay bên chân lăng đánh sang ngang, tay bênchân giậm đánh về trớc cánh tay vuông góc với cẳng tay và gần nh vuônggóc với vai Sau đó rơi xuống đất bằng chân lăng

- Đơn vị tính: Tính số học sinh thực hiện đúng, sai

Kết quả kiểm tra thu đợc, chúng tôi trình bày ở bảng sau:

Bảng 4 Học sinh thực hiện đúng, sai Test: Chạy đà giậm nhảy có thời kỳ bớc bộ rơi xuống cát bằng chân lăng

8 % Nh vậy về kỹ thuật thực hiện test kiểm tra này thì cả hai nhóm tơng

đ-ơng nhau Tỷ lệ học sinh thực hiện đúng chiếm rất ít, qua đó cho thấy sốhọc sinh mắc phải những sai lầm trong kỹ thuật nhay xa còn nhiều

Ngày đăng: 20/12/2013, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng điểm thành tích và kỹ thuật môn nhảy xa uỡn thân - Luận văn nghiên cứu ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm thường mắc trong học kỹ giai đoạn trên không của nhảy xa ưỡn thân cho nam học sinh lớp 11 trường THPT lê quý đôn   hà tĩnh
ng điểm thành tích và kỹ thuật môn nhảy xa uỡn thân (Trang 30)
Bảng so sánh tỷ lệ học sinh còn mắc phải những sai lầm trong kỹ thuật giai đoạn trên không của nhảy xa kiểu “ỡn thân“ trớc và sau thực - Luận văn nghiên cứu ứng dụng một số bài tập bổ trợ nhằm khắc phục những sai lầm thường mắc trong học kỹ giai đoạn trên không của nhảy xa ưỡn thân cho nam học sinh lớp 11 trường THPT lê quý đôn   hà tĩnh
Bảng so sánh tỷ lệ học sinh còn mắc phải những sai lầm trong kỹ thuật giai đoạn trên không của nhảy xa kiểu “ỡn thân“ trớc và sau thực (Trang 43)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w