Do vậy, hoạt động thể dục thể thao là hoạt động không thểthiếu trong xã hội ngày nay.Để phát triển thể chất nói chung và phát triển sức khoẻ phục vụ cho hoạt động thể dục thể thao nói ri
Trang 1I - Đặt vấn đề.
Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, với mục
đích dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng dân chủ văn minh, Đảng và Nhà nớcrất chú trọng đến công tác giáo dục, coi giáo dục là quốc sách hàng đầu và coi
đầu t cho giáo dục là đầu t cho sự phát triển Vơi mục đích đào tạo thế hệ trẻViệt Nam trở thành những ngời phát triển toàn diện, có khả năng lao động trí
óc, cơ bắp một cách sáng tạo, có mu trí, dũng cảm Chính vì vậy Đảng ta chorằng: "Bảo vệ và tăng cờng sức khoẻ cho nhân dân là một trong những vấn đềhết sức quan trọng, gắn liền với xây dựng đất nớc, với hạnh phúc của nhân dân
Đó là mối quan tâm hàng đầu của chế độ ta" Bởi đó không chỉ là sự chuẩn bịcho các em phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ mà còn chuẩn bị cho các embớc vào cuộc sống lao động xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Để làm đợc điều đó vấn đề "sứckhoẻ" hết sức quan trọng, Bác Hồ đã từngnói: "Giữ gìn dân chủ, xây dựng nớc nhà, gây đời sống mới, việc gì cũng có sứckhoẻ mới thành công và coi tập luyện thể dục thể thao là bổn phận của mọi ng-ời"
Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và công nghệthì vấn đề con mới lại càng đợc quan tâm hơn, trong đó đặc biệt là vấn đề về trítuệ và sức khoẻ cho thế hệ trẻ, bởi họ chính là những nhân tố quyết định cho sựphát triển tơng lai của mỗi nớc
ở nớc ta, với lực lợng chiếm hơn 25% dân số cả nớc học sinh - sinh viên
đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá
đất nớc, nên việc giáo dục thể chất cho thế hệ trẻ là nhiệm vụ cấp thiết có tínhchiến lợc
Hiến pháp nớc CHXHCNVN năm 1992 có ghi: " quy định chế độ giáodục thể chất bắt buộc trong trờng học" Mục đích của giáo dục thể chất trong tr-ờng học là góp phần đào tạo những ngời phát triển cao về trí tuệ, cờng tráng về
Trang 2thể chất, phong phú về tinh thần và trong sáng về đạo đức Đây cũng chính làmục tiêu của chủ nghĩa xã hội và mục tiêu của sự nghiệp xây dựng xã hội mới.Chỉ thị 22/TĐQS 07/01/1996 nói rõ: "Trong bất kỳ tình huống nào cũng phảichăm lo đời sống sức khoẻ cho học sinh , trong điều kiện nào cũng phải rènluyện thân thể" Do vậy, hoạt động thể dục thể thao là hoạt động không thểthiếu trong xã hội ngày nay.
Để phát triển thể chất nói chung và phát triển sức khoẻ phục vụ cho hoạt
động thể dục thể thao nói riêng thì vấn đề phát triển các tố chất thể lực, nh tốchất sức nhanh, tố chất sức mạnh, tố chất sức bền, tố chất khéo léo -mềm dẻo làmột vấn đề cực kỳ quan trọng nên việc nghiên cứu ứng dụng các bài tập để pháttriển các tố chất là một vấn đề cấp bách có tầm quan trọng rất cao cho giáo dụcthể chất và cho thể thao nớc nhà
Ngày nay, nhiều nớc trên thế giới đã ứng dụng các thành tựu khoa học vàphơng pháp tập luyện hiện đại vào trong giảng dạy để không ngừng nâng cao
và hoàn thiện các tố chất vận động cho học sinh
Riêng ở nớc ta việc áp dụng phơng pháp tiên tiến còn hạn chế, phần lớncòn đang sử dụng những phơng pháp giảng dạy tập luyện tấp khuôn theo chơngtrình Bên cạnh đó, mật độ giữa các buổi tập quá tha, cha hợp lý tạo nên sự tác
động lợng đối kháng lên cơ thể cha đáng kể nên việc giáo dục phát triển các tốchất vận động cho học sinh cha đạt kết quả cao
Chính từ những nguyên nhân trên, cùng với mong muốn góp phần làmphong phú thên nền khoa học nớc nhà, làm phong phú thêm đời sống tinh thầnthể chất cho học sinh, đồng thời là hợp lý phơng pháp giảng dạy ở các trờng phổthông Chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu các bài tập bổ trợ cho việc phát triển các
tố chất vận động Trong 4 tố chất sức nhanh, sức mạnh, sức bền và khéo léo mềm dẻo thì tố chất khéo léo - mềm dẻo là một tố chất loại 2, sự phát triển của
-tố chất này dựa trên cơ sở của sự phát triển 3 -tố chất kia Tuy nhiên, trong phạm
vi đề tài do thời gian nghiên cứu ngắn, điều kiện nghiên cứu còn nhiều hạn chế
2
Trang 3nên chúng tôi lựa chọn đề tài: "Nghiên cứu ứng dụng các bài tập nhằm phát
triển tố chất sức bền và tố chất khéo léo - mềm dẻo cho nam học sinh trờng THPT Hồng Lĩnh".
II - Tổng quan những vấn đề nghiên cứu .
Nghiên cứu cơ sở khoa học lý luận thực tiễn, giáo dục tố chất sức bền và
tố chất khéo léo - mềm dẻo
1 Cơ sở lý luận của sức bền và khéo léo - mềm dẻo.
a) Cơ sở lý luận của sức bền.
Sức bền là khả năng thực hiện lâu dài một hoạt động nào đó, hay có thể
định nghĩa sức bền là năng lực của cơ thể chống lại mệt mỏi trong một hoạt
- Là cơ sở duy trì tần số và biên độ động tác trong một thời gian dài ở cácmôn thể thao có tính chu kỳ nh bơi, đua ke đạp
- Là một trong những tiềm năng tạo điều kiện để ngời tập có thể thựchiện các động tác liên hợp, có độ khó cao trong các môn mang tính nghệ thuật
nh thể dục dụng cụ
- Tạo điều kiện nâng cao hiệu quả của động tác trong các môn thể thaonh: các môn bóng, các môn thể theo đối kháng
Sức bền của con ngời trong hoạt động thể thao phụ thuộc vào:
- Khả năng hấp thụ ô xi tối đa của cơ thể
- Khả năng duy trì lâu dài mức độ hấp thụ ô xi
- Cấu trúc hoàn thiện của hệ thống cơ bắp nh cấu trúc sợi cơ
- Các phẩm chất tâm lý nh ý chí, tinh thần
Trang 4- Khả năng điều chỉnh và tự điều chỉnh của hệ thống thần kinh
- Trình độ kỹ thuật thể thao
Mục đích của giáo dục tố chất sức bền là tạo ra tiềm năng cho quá trìnhduy trì hoạt động lâu dài với tốc độ vận động lớn Do vậy, có thể định hớng choviệc hình thành nội dung các bài tập sức bền nh sau:
+ Sử dụng lợng đối kháng với sô lần lặp lại tối đa
+ Nhịp độ cần thiết thực hiện bài tập rất cao
+ Khối lợng vận động lớn, số lần lặp lại tối đa trong một lần tập
+Thời gian nghỉ đủ để cho ngời tập hồi phục
+ Phơng pháp tập luyện chính là phơng pháp lặp lại
Ngoài ra, do đặc điểm giới tính, lứa tuổi đã phân rõ ở bậc THPT nên việclựa chọn các bài tập có cờng độ và khối lợng phù hợp rất quan trọng
b) Cơ sở lý luận của khéo léo - mềm dẻo
+ Sự khéo léo là khả năng thực hiện những động tác phối hợp và khảnăng hình thành những động tác mới nhanh, phù hợp yêu cầu vận động
Sự khéo léo biểu hiện dới 3 hình thức:
- Trong sự chuẩn xác của động tác về không gian
- Trong sự chuẩn xác của động tác về thời gian bị hạn chế
- Khả năng giải quyết nhanh chóng và đúng những tình huống bất ngờxẩy ra trong hoạt động
Sự khéo léo của con ngời trong hoạt động thể thao phụ thuộc vào:
- Khả năng điều chỉnh và tự điều chỉnh của hệ thần kinh
- Độ linh hoạt của các khớp, cơ bắp và hệ thống dây chằng
- Các phẩm chất tâm lý và trình độ kỹ thuật thể thao
+ Mềm dẻo là năng lực thực hiện động tác với biên độ lớn, mềm dẻo đợcphân thành hai loại
- Mềm dẻo tích cực là năng lực thực hiện động tác với biên độ lớn ở cáckhớp nhờ sự nỗ lực của cơ bắp
4
Trang 5- Mềm dẻo thụ động là năng lực thực hiện động tác với biên độ các khớpnhờ tác động của ngoại lực nh lực ấn, trọng lợng cơ thể
Mềm dẻo phụ thuộc vào đồ đàn hồi của hệ thống dây chằng và biên độhoạt động của các khớp
Mục đích của giáo dục tố chất khéo léo - mềm dẻo là tạo nên độ linhhoạt, nhạy bén, độ mềm dẻo của hệ cơ, của các khớp và của hệ thống dâychằng Dựa trên cơ sở mục đích của việc giáo dục tố chất khéo léo - mềm dẻo ta
định hớng cho nội dung hình thành các bài tập khéo léo - mềm dẻo nh sau:
- Mức độ tập luyện tuỳ theo mục đích
- Phơng pháp tập luyện chính là phơng pháp lặp lại
- Thời gian nghỉ từ 2 - 5 phút giữa các lần tập đảm bảo cho ngời tập đầy
đủ
- Khối lợng vận động tuỳ vào mục đích giáo dục
- Sử dụng lợng đối kháng tối đa với số lần lặp lại tối đa
Ngoài ra, do đặc điểm giới tính đã phân biệt rõ nét ở độ tuổi THPT nênviệc lựa chọn các bài tập có khối lợng và cờng độ phù hợp rất quan trọng
2 Cơ sở sinh lý của tố chất sức bền và tố chất khéo léo - mềm dẻo.
a) Cơ sở sinh lý của tố chất sức bền.
Sức bền đợc biểu hiện bằng khả năng thực hiện các hoạt động thể lực kéodài từ 2 - 3 phút trở lên, với sự tham gia của một khối lựơng cơ bắp lớn, nhờ sựhấp thụ ô xi để cung cấp năng lợng cho cơ Sức bền của con ngời trong hoạt
động thể thao phụ thuộc vào:
- Khả năng hấp thụ ô xi tối đa và khả năng duy trì mức độ hấp thụ ôxi cao
- Số lợng đơn vị vận động tham gia vào sự co cơ
- Chế độ co cơ và chiều dài ban đầu của các sợi cơ
Ngoài ra sức bền phụ thuộc vào tốc độ tham gia điều hoà thân nhiệt củaquá trình thần kinh thể dịch
Trang 6Trong thực tế giảng dạy và huấn luyện cần chú ý tới cơ chế cải thiện sứcbền bằng cách tiến hành các bài tập động lực rồi đến bài tập tĩnh lực.
b) Cơ sở sinh lý của tố chất khéo léo - mềm dẻo.
* Sự khéo léo là khả năng thực hiện những động tác phối hợp phức tạp vàkhả năng hình thành những động tác mơí phù hợp với yêu cầu vận động
Sự khéo léo đợc biểu hiện dới ba hình thức:
- Trong sự chuẩn xác của động tác về không gian
- Trong sự chuẩn xác của động tác về thời gian bị hạn chế
- Khả năng giải quyết nhanh chóng và đúng những tình huống bất ngờxẩy ra trong hoạt động
Khéo léo đợc coi là tố chất loại 2 phụ thuộc vào mức độ phát triển củacác tố chất khác nh tố chất sức nhanh, tố chất sức mạnh, tố chất sức bền Mức
độ phát triển khéo léo có liên quan chặt chẽ với trạng thái chức năng của hệthần kinh trung ơng Tập luyện sự khéo léo lâu dài làm tăng độ linh hoạt củaquá trình thần kinh, làm cho cơ hng phấn thả lỏng nhanh hơn Tập luyện các bàitập chuyên môn có thể làm tăng sự phối hợp hoạt động giữa các vùng não khácnhau Do đó, sẽ hoàn thiện sự phối hợp với các nhóm cơ hởng ứng cũng nh cơ
đối kháng
* Mềm dẻo là một trong những tiền đề để vận động viên có thể dành đợcthành tích thể thao cao, nó là năng lực thực hiện động tác với biên độ lớn
Mềm dẻo phụ thuộc vào sự đàn hồi của cơ bắp và giây chằng Tính chất
đàn hồi của bộ máy vận động và sự phát triển cha ổn định của hệ thống xơngkhớp, dây chằng trong lứa tuổi thanh - thiếu niên là điều kiện rất tốt để pháttriển năng lực mềm dẻo
Tóm lại: Những vấn đề về lý luận, sinh lý cũng nh những yếu tố quyết
định đến sự phát triển của tố chất sức bền và tố chất khéo léo - mềm dẻo nêutrên là cơ sở ban đầu để ta định hớng động tác, lựa chọn áp dụng các bài tập có
6
Trang 7khối lợng và cờng độ phù hợp với đặc điểm của ngời tập cũng nh tính u việt của
nó trong việc phát triển các tốt chất nêu trên cho học sinh tham gia tập luyện
III - Mục đích, nhiệm vụ và phơng pháp nghiên cứu.
1 Mục đích nghiên cứu.
- Muốn góp phần vào sự nghiệp khoa học nớc nhà và làm phong phúthêm đời sống văn hoá tinh thần thể chất cho nhân dân
- Mong muốn áp dụng phơng pháp tập luyện hiện đại vào trong giảng dạy
để nâng cao và hoàn thiện các tố chất vận động
- Mong muốn làm hợp lý hơn hình thức và phơng pháp giảng dạy ở trờngTHPT
2 Nhiệm vụ nghiên cứu.
Để giải quyết đề tài này chúng tôi đặt ra các nhiệm vụ nghiên cứu nh sau:2.1 Xác định các chỉ số biểu thị trình độ phát triển của tố chất sức bền và
tố chất khéo léo mềm dẻo của nam học sinh trờng THPT Hồng Lĩnh
2.2 Nghiên cứu ứng dụng các bài tập nhằm phát triển tố chất sức bền và
tổ chất khéo léo mềm dẻo cho nam học sinh trờng THPT Hồng Lĩnh
3 Phơng pháp nghiên cứu.
Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài, đề tài này sử dụng các phơng phápnghiên cứu sau đây:
3.1 Phơng pháp đọc tài liệu tham khảo:
Đề tài này sử dụng các loại tài liệu sau đây để tham khảo
- Sách lý luận và phơng pháp giáo dục thể chất
- Sách sinh lý học thể dục thể thao
- Sách phơng pháp nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thể theo
- Các văn kiện nghị quyết của Trung ơng Đảng, hiến pháp nớcCHXHCNVN
- Sách phơng pháp thống kê trong thể dục thể thao
Trang 83.2 Phơng pháp dùng bài kiểm tra (dùng bài thử).
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này khi đánh giá trình độ tố chất sứcbền và tố chất khéo léo - mềm dẻo của nam học sinh trờng THPT Hồng Lĩnh
độ tuổi từ 15 → 18 (Lớp 10, 11, 12 ) chúng tôi sử dụng các bài thử đợc thừanhận trong thực tế thể dục thể thao và đợc tác giả Nguyễn Kim Minh áp dụngtrong công trình nghiên cứu khoa học của mình (1986) Bài thử bao gồm
* Đứng gập thân: Đánh giá độ mềm dẻo của cột sống
- T thế chuẩn bị: Ngời tập đứng thẳng ngời, hai chân khép lại (ngời tập
đứng trên ghế hoặc bậc thềm có chiều cao là 20cm)
- Cách thực hiện: Từ t thế chuẩn bị, ngời tập gập thân với hai tay xuống
đất lúc này yêu cầu hai chân thẳng
- Cách đánh giá: Thành tích đợc tính bằng khoảng cách từ mũi bàn tay tới
đất, đơn vị đo là cm
* Xoạc ngang: Đánh giá độ mềm dẻo của hệ thống khớp và dây chằng háng.
-T thế chuẩn bị: Đứng hai chân rộng bằng vai, lng xoay vào trờng, phíasau mông ép sát tờng, hai tay chống hai gối
- Cách thực hiện: Từ t thế chuẩn bị, khi nghe khẩu lệnh của giáo viên,
ng-ời tập nhanh chỏng thả lỏng các khớp và hệ thống dây chằng, đồng thng-ời xoạcxuống khi đạt đến mức giới hạn hoạt động của khớp và dây chằng thì dừng lại
- Cách đánh giá: Thành tích đợc tính bằng khoảng cách đo đợc từ môngtới đất, đơn vị đo là cm
8
Trang 9* Chạy dích dắc qua các cọc: Đánh giá độ khéo léo.
- T thế chuẩn bị: Đứng chân trớc chân sau, chân và tay ngợc bên, chân
tr-ớc dậm lên vạch xuất phát, ngời hơi đổ về trtr-ớc, mắt nhìn thẳng
- Cách thực hiện: Sau khi nghe khẩu lệnh của giáo viên ngời tập nhanhchóng chạy luồn chéo qua các cọc (khoảng cách giữa cọc này với cọc kia là 1,5 m,vạch xuất phát cách cọc đầu tiên 1 m, số cọc là 5), ngời tập thực hiện đúng mộtvòng và quay về vị trí xuất phát Khi chạy không đợc chạm vào các cọc
- Cách đánh giá: Thành tích đợc tính bằng thời gian từ khi xuất phát chotới khi thực hiện chạy đợc một vòng trở về vạch xuất phát, đơn vị đo băng giây
) 30 ( ) (
) 30 ( 1
) (
2 2
2 2
x x
n n
x x
i x
i x
x x
δ δ
δ δ
+ So sánh hai số trung bình
B A
B A
n n
x x T
Trang 102
− +
− +
−
B A
B i A
i x
n n
x x x
x
δ
Dựa vào giá trị T quan sát để tìm trong bảng T ngỡng xác xuất P ứng với độ tựdo
+ NếuT tìm ra > T (bảng) thì sự khác biệt có ý nghĩa ngỡng P < 5 %
+ NếuTtìm ra < T (bảng) thì sự khác biệt không có ý nghĩa ngỡng P=5 %.+ Công thức tính hệ số biênsai: CV
% 100
10
Trang 11IV Tổ chức nghiên cứu
1 - Thời gian nghiên cứu.
Đề tài này đợc nghiên cứu từ 15/11/2002 đến 15/5/2003 và đợc chia làm
3 giai đoạn
1.1 Giai đoạn 1: Từ 15/11/2002 → 20/12/2002
Nội dung công việc:
- Xác định hớng nghiên cứu đề tài chuẩn bị tài liệu tham khảo
- Xác định mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Phân tích lý luận thực tiễn
1.2 Giai đoạn 2: Từ 20/12/2002 → 30/4/2003
Nội dung công việc:
- Tích luỹ, xử lý và phân tích số liệu thu đợc
- Giải quyết nhiệm vụ 1 và nhiệm vụ 2
- Viết luận văn
1.3 Giai đoạn 3: Từ 30/4/2003 → 15/5/2003
Nội dung công việc:
- Viết diễn giải các số liệu bằng lời
- Hoàn thành luận văn
-Viết tóm tắt chuẩn bị báo cáo
2- Đối tợng nghiên cứu.
Nam học sinh lớp 10, 11, 12 trờng THPT Hồng Lĩnh (thị xã Hồng Lĩnh
-Hà tĩnh), trong đó có 150 học sinh đợc chia thành 3 nhóm, mỗi nhóm 50 ngời( đợc phân theo khối) để tiến hành kiểm tra xác định các chỉ số biểu thị trình độphát triển của tố chất sức bền và tố chất khéo léo - mềm dẻo
Nam học sinh lớp 11 số lợng 20 ngời chia thành 2 nhóm Một nhóm đốichiếu và một nhóm thực nghiệm để tham gia và giải quyết phơng pháp thựcnghiệm s phạm
Trang 12Nh vậy, có tổng số 170 em học sinh của 3 khối 10, 11, 12 của trờngTHPT Hồng Lĩnh tham gia vào đề tài nghiên cứu này
3 Địa điểm nghiên cứu.
Để giải quyết đề tài này chúng tôi tiến hành nghiên cứu tại Trờng Đạihọc Vinh và THPT Hồng Lĩnh
4 Dụng cụ nghiên cứu.
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này, chúng tôi sử dụng các dụng cụ sau:
Trang 13V - Phân tích kết quả nghiên cứu
1 - Phân tích nhiệm vụ 1.
Tên nhiệm vụ: xác định các chỉ số biểu thị trình độ phát triển của tố chất sức
bền và tố chất khéo léo- mềm dẻo của nam học sinh trờng THPT Hồng Lĩnh
1.1 Bài thử chạy 1000m (đánh giá sức bền).
Hệ số biến sai: CV = 10,1% > 10% Thành tích chạy 1000m của nam học sinh
Trang 14Hệ số biến sai: CV = 10,92% > 10% Thành tích chạy 1000m của nam học
sinh lớp 12 phát triển không đồng đều
Nhận xét: Có thể giả định rằng những năm ở trờng phổ thông trình độ phát
triển sứ bền của các em cha cao, vấn đề giáo dục cho nam học sinh trờng THPTHồng Lĩnh cha đợc quan tâm chú ý, cha có hình thức, biện pháp chuyên biệt Sựphát triển tố chất này mới chỉ dựa vào quy luật phát triển của cơ thể và sự phùhợp địa bàn dân c Do vậy, tố chất này phát triển không đồng đều, tuy có đi lênnhng không đáng kể
14
Trang 15Bảng 1:
chỉ số biểu thị trình độ sức bền của nam học sinh các khối 10, 11, 12
Trang 161.2 Bài thử chạy dích dắc qua các cọc (Đánh giá độ khéo léo).
a) Thành tích của học sinh lớp 10.
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 2, biểu đồ 2 Phân tích kết quảthu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm chạy là: X = 7,02s, độlệch chuẩn: δx = 0,38s Có nghĩa là thành tích của ngời chạy tốt nhất nhóm là:7,02 - 0,38 = 6,64s, ngời chạy kém nhất nhóm là:
7,02 + 0,38 = 7,4s Hệ số biến sai: CV = 5,345% < 10% Thành tích chạy díchdắc nhóm tơng đối đồng đều
Nhận xét: Có thể giả định rằng những năm ở trờng phổ thông, vấn đề giáo dục
tố chất khéo léo cho các em cha đợc quan tâm chú ý, cha có biện pháp và hìnhthức chuyên biệt Vì thế độ khéo léo của các em giảm dần vào các năm cuốicấp
16
Trang 181.3 Bài thử đứng gập thân: (Đánh giá độ mềm dẻo của cột sống).
a) Thành tích của học sinh lớp 10.
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 3, biểu đồ 3 Phân tích kết quảthu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm là: X = 20cm, độ lệchchuẩn: δx = 7,7 Có nghĩa là thành tích ngời gập thân tốt nhất nhóm là: 20 - 7,7
= 12,3cm, ngời kém nhất nhóm là: 20 + 7,7 = 27,7cm Hệ số biến sai: CV =38,5% > 10% Thành tích đứng gập thân của nam học sinh lớp 10 không đồng
đều, có độ chênh lệch rất lớn
b) Thành tích của học sinh lớp 11.
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 3, biểu đồ 3 Phân tích kết quảthu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm là: X = 21cm, độ lệchchuẩn: δx = 8,162 Có nghĩa là thành tích ngời gập thân tốt nhất nhóm là: 21 -6,162 = 12,84cm, ngời kém nhất nhóm là:
20 + 8,162 = 29,162cm Hệ số biến sai: CV = 38,87% > 10% Thành tích nhómkhông đồng đều, có độ chênh lệch lớn
c) Thành tích của học sinh lớp 12.
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 3, biểu đồ 3 Phân tích kết quảthu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm là: X = 23cm, độ lệchchuẩn: δx = 8,3 Có nghĩa là thành tích ngời gập thân kém nhất nhóm là: 23 +8,3 = 31,3cm, ngời tốt nhất nhóm là: 23 - 8,3 = 14,7cm Hệ số biến sai: CV =36,1% > 10% Thành tích của nhóm không đồng đều, có độ chênh lệch rất lớn
Nhận xét: Có thể giả định rằng những năm ở trờng phổ thông, vấn đề giáo dục
tố chất mềm dẻo cho các em cha đợc quan tâm, cha có biện pháp và hình thứcchuyên biệt, dẫn tới sự phát triển độ mềm dẻo rất không đồng đều có độc chênhlệch lớn Độ mềm dẻo giảm dần vào các năm cuối cấp
18
Trang 19Bảng 3:
chỉ số biểu thị trình độ mềm dẻo của cột sống
của nam học sinh các khối 10, 11, 12
23
Trang 201.4 Bài thử xoạc ngang: (Đánh giá độ mềm dẻo của cột sống).
a) Thành tích của học sinh lớp 10.
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 4 biểu đồ 4 Phân tích kết quảthu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm là: X = 27cm, độ lệchchuẩn: δx = 10,65 Có nghĩa là thành tích ngời tốt nhất nhóm là: 27 - 10,65 =16,35cm, ngời kém nhất nhóm là:
27 + 10,65 = 37,65cm Hệ số biến sai: CV = 39,48% > 10% Thành tích củanhóm không đồng đều, có độ chênh lệch rất lớn
b) Thành tích của học sinh lớp 11.
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 4 biểu đồ 4 Phân tích kết quảthu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm là: X = 28cm, độ lệchchuẩn: δx = 10,01 Có nghĩa là thành tích ngời tốt nhất nhóm là:
28 - 10,01 = 17,99cm, ngời kém nhất nhóm là: 28 + 10,01 = 38,01cm Hệ sốbiến sai: CV = 35,89% > 10% Thành tích của nhóm không đồng đều, có độchênh lệch rất lớn
c) Thành tích của học sinh lớp 12.
Kết quả nghiên cứu đợc trình bày ở bảng 4 biểu đồ 4 Phân tích kết quảthu đợc ta thấy rằng: Thành tích trung bình của nhóm là: X = 29cm, độ lệchchuẩn: δx = 11,38 Có nghĩa là thành tích ngời tốt nhất nhóm là:
29 - 11,38 = 17,62cm, ngời kém nhất nhóm là: 29 + 11,38 = 40,38cm Hệ sốbiến sai: CV = 39,24% > 10% Thành tích của nhóm không đồng đều, có độchênh lệch rất lớn
Nhận xét: Có thể giả định rằng những năm ở trờng phổ thông, vấn đề giáo dục
tố chất mềm dẻo cha đợc quan tâm, cha có biện pháp chuyên biệt, do đó sự pháttriển tố chất này của các em không cao mà ngợc lại có phần giảm xuống vàocác năm cuối cấp
20