1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1 (2 pyridylazo) 2 naphthol (pan 2) Zr(IV) cl2cicooh trong hỗn hợp dung môi hữu cơ nước và ứng dụng phân tích luận văn thạc sỹ hóa học

69 504 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1-(2-pyridylazo)-2-naphthol (pan-2) Zr(IV) - CH2ClCOOH trong hỗn hợp dung môi hữu cơ - nước và ứng dụng phân tích
Tác giả Khương Văn Hùng
Người hướng dẫn GS.TS. Hồ Viết Quý
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Hóa phân tích
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH KHƯƠNG VĂN HÙNG NGHIÊN CỨU TRẮC QUANG SỰ TẠO PHỨC ĐALIGAN TRONG HỆ 1-2-PYRIDYLAZO-2-NAPHTHOL PAN-2 - ZrIV - CH2ClCOOH TRONG HỖN HỢP DUNG MÔ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH



KHƯƠNG VĂN HÙNG

NGHIÊN CỨU TRẮC QUANG SỰ TẠO PHỨC ĐALIGAN TRONG HỆ 1-(2-PYRIDYLAZO)-2-NAPHTHOL (PAN-2) - Zr(IV) - CH2ClCOOH

TRONG HỖN HỢP DUNG MÔI HỮU CƠ - NƯỚC VÀ

ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH

CHUYÊN NGÀNH: HOÁ PHÂN TÍCH

MÃ SỐ: 60.44.29

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

GS.TS HỒ VIẾT QUÝ

Trang 2

MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, việc nâng cao độ nhạy, độ chọn lọc, có thể

sử dụng nhiều biện pháp khác nhau, một trong những biện pháp đơn giảnnhưng hiệu quả là sử dụng phương pháp trắc quang đặc biệt là phương pháptrắc quang các phức đaligan Điều này đặc biệt thuận lợi trong các phươngpháp phân tích như: Trắc quang, huỳnh quang, hấp thụ và phát xạ nguyên tử,cực phổ

Zirconi (Zr) là nguyên tố hóa học thuộc nhóm IVB trong bảng hệ thốngtuần hoàn các nguyên tố hóa học của Mendeleep Với những đặc tính như độchống ăn mòn cao, độ bền cơ học lớn, độ bền cơ nhiệt cao, độ bền nhiệt cao,bền với axit nên Zr và hợp kim của nó là những vật liệu rất quý Zirconi được ứng dụng nhiều trong thực tế, phổ biến trong khoa học - kỹthuật, đặc biệt là trong kỹ thuật hạt nhân Nó được dùng làm vỏ thanh nhiênliệu trong lò phản ứng hạt nhân, được dùng để sản xuất thép, hợp kim cực bềndùng trong kỹ thuật điện chân không, vô tuyến điện, để chế tạo những thiết bịhóa học, vật liệu chịu lửa, dụng cụ y học… có chất lượng cao

Zirconi nằm rất phân tán dưới dạng hợp chất, nên để khai thác đượclượng Zirconi lớn với độ tinh khiết cao đòi hỏi các nhà khoa học phải nghiêncứu để đưa ra phương pháp xác định và phân chia nó một cách tối ưu nhất.Thời gian vừa qua đã có nhiều nhà hóa học nghiên cứu việc phân tích zirconibằng các phương pháp hóa học khác nhau Tuy nhiên, việc nghiên cứu chothấy chưa có một sự thống nhất về kết quả nghiên cứu zirconi trên các tài liệu

đã công bố

Hơn nữa, ở Việt Nam hiện chưa có công trình nghiên cứu về sự tạo phứctrong hệ trên để ứng dụng chúng

Trang 3

Xuất phát từ tình hình thực tế này chúng tôi đã chọn đề tài: “Nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1-(2-pyridylazo)-2-naphthol (PAN-2)

- Zr(IV) - CH 2 ClCOOH trong hỗn hợp dung môi hữu cơ - nước và ứng dụng phân tích” làm luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.

Các nhiệm vụ đặt ra của đề tài:

1 Khảo sát phổ hấp thụ của thuốc thử PAN, phức đơn PAN - Zr(IV) và

2 Nghiên cứu đầy đủ các điều kiện tối ưu của phức PAN Zr(IV)

3 Xác định thành phần, cơ chế phản ứng tạo phức và các tham số định

4 Xây dựng phương trình đường chuẩn phụ thuộc mật độ quang vào

lương Zr trong mẫu nhân tạo

5 Đánh giá phương pháp phân tích trắc quang Zr(IV) dựa trên phức

Trang 4

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 GIỚI THIỆU VỀ NGUYÊN TỐ ZIRCONI (Zr)

1.1.1 Lịch sử phát hiện ra nguyên tố

Zirconi đã được nhà bác học người Đức Martin Heindrich Klarroth tìm

Đến năm 1824 được nhà bác học Thủy Điển Jons Jacob Belius điều chếdưới dạng tự do khi khử zirconat Kaliflorua

Zirconi màu trắng dẻo, dẻo, dễ dát mỏng, có độ tinh khiết cao và đượcnhà bác học người Hà Lan Anton E Vanrkel và J.H Debrov sản xuất đầu tiên

Trong thiên nhiên Zirconi tồn tại dưới dạng hợp chất Hàm lượng của nó

kim loại khác Với tính khó nóng chảy, những tính chất cơ học cao và đặc biệt

là khả năng chiếm nơtron sinh ra trong phản ứng hạt nhân Zr đóng vai tròquan trọng trong ngành năng lượng nguyên tử Từ năm 1949 ÷ 1959, lượngZirconi sản xuất trên thế giới tăng 100 lần, năm 1950 thế giới khai thác được

Trang 5

Trong các hợp chất: Zr có hóa trị II và III kém bền, có tính khử mạnh nênhóa trị đặc trưng của Zr là IV.

1.1.3 Tính chất vật lý và hóa học của ziriconi [4,6,14]

1.1.3.1 Tính chất vật lý

Zr là kim loại màu trắng bạc, rắn như thép, khó nóng chảy Ở điều kiện

thường dạng thù hình bền vững của nó là dạng α (mạng lục phương) Ở nhiệt

độ cao tồn tại dạng β (mạng lập phương tâm diện) Zr tinh khiết có độ bềncao, độ bền cơ học giống Cu, dễ chế hóa cơ học như kéo dài, dát mỏng

Bảng 1.1: Một số hằng số vật lý quan trọng của Zr.

Trong tự nhiên Zr có 5 đồng vị bền: Zr90 (51,46%); Zr91(11,23%);

Zr có thiết diện nhỏ (δ = 0,18 bar) nhỏ hơn nhiều so với nhiều nguyên tốkhác như sắt (δ = 2,53 bar), Niken (δ = 4,60 bar) hoặc đồng nên hấp thụ nơtronlớn, chính vì vậy mà Zr được dùng làm cần điều khiển lò phản ứng hạt nhân

1.1.3.2 Tính chất hóa học

ngay cả khi đun nóng, nhưng ở nhiệt độ cao, hoạt tính của Zr tăng lên rõ rệt, nó

nước cường thủy do tạo phức anion:

Trang 6

Zr4+ + HOH → Zr(OH)3+ + H+ pK1 = - 0,30

Do vậy trong các dung dịch muối có độ axit thấp thường tồn tại chủ yếu

OH

OH

Liên kết Zr - OH bền hơn liên kết Zr - Cl, nên ở độ axit cao polime này

dạng này chỉ tồn tại ở môi trường axit cao hơn 2N

Trang 7

Do ion Zr4+ có bán kính nhỏ, thế ion hóa tương đối thấp nên nó được xếpvào các chất tạo phức điển hình.

Khả năng tạo phức với các ion vô cơ được xếp theo thứ tự:

OH - > F- > PO43-> SO42- > NO3- > Cl- > ClO3-

nguyên tố khác, sự tạo phức xẩy ra như sau:

Zr4+ + HSO4- → ZrSO42+ + H+ K1 = 4,6.102

ZrSO42+ + HSO4- → Zr(SO4)2 + H+ K2 = 53

Zr(SO4)2 + HSO4- → Zr(SO4)2- + H+ K3 = 1

[ZrO(C4H4O6)2]2-, axit oxalic [ZrO(C2O4)2]2-

1.1.5 Điều chế và ứng dụng [3]

Zr chủ yếu được dùng để chế tạo hợp kim có độ bền cơ học cao, có tínhdẫn điện tốt, chịu nhiệt và chống ăn mòn Dựa trên tính hấp thụ của Zr, nên nóđược làm chất di sinh trong trong điện học, trong kỹ thuật chân không Dokhông tạo hỗn hống với thủy ngân nên Zr được sử dụng trong máy chỉnh lưuthủy ngân Do hệ số dãn nở thấp, đồng nhất và bền hóa học nên Zr được dùnglàm dụng cụ thí nghiệm, với tính hấp thụ nơtron nhiệt Zr được dùng trong lòphản ứng hạt nhân

Trang 8

Zr4+-(alizarin sunfonic) + 6F- → [ZrF6]2- + alizarin sunfonic

thuốc thử hữu cơ khác nhau Trước đây người ta chỉ biết đến alizarin hayalizarin sunfonat là thuốc thử duy nhất để xác định zirconi thì đến nay đã pháthiện ra rất nhiều thuốc thử hữu cơ khác nhau dùng để xác định zirconi bằngphương pháp trắc quang

Phương pháp này chiếm ưu thế xác định được vi lượng của ziriconi

Để xác định zirconi mộ số tác giả đã nêu ra một số phương pháp xác

định zirconi bằng phương pháp trắc quang trong bảng sau:

Trang 9

Bảng 1.2: phản ứng màu của Zr 4+ với một số thuốc thử hữu cơ.

Cấu tạo của PAN có dạng:

Trang 10

axeton làm dung môi để pha PAN Khi hòa tan trong axeton thì tạo được mộtdung dịch có màu vàng da cam.

1.2.2 Tính chất hóa học và khả năng tạo phức của PAN

PAN là một thuốc thử đơn bazơ tam phối vị, các phức tạo được với nó cókhả năng chiết và làm giàu trong dung môi hữu cơ như CCl4, CHCl3,izoamylic, isobutylic, n-amylic, n- butylic, metylizobutylxeton Có thể mô tảdạng phức của nó với kim loại như sau:

- Các phức với PAN được ứng dụng để xác định lượng vết của các kim loại rất hiệu quả như xác định lượng vết của Cu, U, Pb, Co, Ni, Au, Bi… Xu hướng hiện nay người ta nghiên cứu ứng dụng các phức đaligan giữa PAN với ion kim loại và một ligan khác có nhiều ưu điểm như: Có độ bền cao, hệ số hấp thụ phân tử lớn,dễ làm giàu hơn các phức đaligan tương ứng.

1.3 AXIT AXETIC VÀ CÁC DẪN XUẤT CLO CỦA NÓ [19]

Đặc điểm của axit axetic và dẫn xuất clo của nó được trình bày trongbảng 1.3

Bảng 1.3: Giá trị pK a của axetic và dẫn xuất clo của nó.

Tên axit CTPT KLPT pK a

Trang 11

1.4 SỰ HÌNH THÀNH PHỨC ĐALIGAN VÀ ỨNG DỤNG CỦA NÓ TRONG HÓA HỌC PHÂN TÍCH

Nếu phức tạo thành đã bão hòa phối trí nhưng điện tích của phức chưatrung hòa hết, lúc này phức đaligan được hình thành do sự liên hợp ion thứhai với phức tích điện [16]

Do vậy, các lĩnh vực sử dụng phức đaligan với mục đích phân tích thìphương pháp trắc quang có ý nghĩa quyết định

Phức đaligan có nhiều tính chất đặc trưng Sự tạo phức đaligan làm bềntrạng thái hóa trị ion trung tâm và làm thay đổi độ nhạy, làm tăng độ tan,

Tóm lại, sự tạo phức với ion kim loại với hai hay nhiều ligan khác nhaulàm thể hiện rõ nét tính chất đặc trưng của ion kim loại

1.5 CÁC BƯỚC NGHIÊN CỨU PHỨC MÀU DÙNG TRONG PHÂN TÍCH TRẮC QUANG [1, 10]

1.5.1 Nghiên cứu hiệu ứng tạo phức đơn và đaligan

Giả sử phản ứng tạo phức đơn và đa ligan xảy ra theo phương trình sau:(để đơn giản ta bỏ qua điện tích)

Trang 12

Hình 1.1: Hiệu ứng tạo phức đơn và đa ligan 1.5.2 Nghiên cứu các điều kiện tạo phức tối ưu

1.5.2.2 Xác định pH tối ưu

phức đơn hay đa ligan (hình 1.3) Nếu trong hệ tạo phức có một vùng pH tối

ưu ở đấy mật độ quang đạt cực đại (đường 1), nếu trong hệ tạo ra 2 loại phứcthì có hai vùng pH tối ưu (đường 2)

Hình 1.3: Sự thay đổi mật độ quang của phức theo pH

1.5.2.1 Nghiên cứu khoảng thời gian tối ưu

Khoảng thời gian tối ưu là khoảng thời gian có mật độ quang của phứchằng định và cực đại

Trang 13

Hình 1.2: Sự thay đổi mặt độ quang của phức theo thời gian

1.5.2.3 Nhiệt độ tối ưu

Khi nghiên cứu một phức màu cho phép trắc quang ta cần khảo sát cảyếu tố nhiệt độ để tìm nhiệt độ tối ưu cho sự tạo phức

1.5.2.4 Nồng độ thuốc thử và ion kim loại tối ưu

- Nồng độ ion kim loại:

Thường người ta lấy nồng độ ion kim loại trong khoảng nồng độ phứcmàu tuân theo định luật Beer

Nồng độ thuốc thử tối ưu là nồng độ tại đó mật độ quang đạt giá trị cựcđại (Đường 1 hình 4); đối với các phức kém bền thì đường cong:

Hình 1.4: Đường cong phụ thuộc mật độ quang vào nồng độ thuốc thử

Trang 14

1.5.2.5 Lực ion

Trong khi nghiên cứu định lượng về phức ta thường phải tiến hành ở mộtlực ion hằng định

1.5.2.6 Môi trường ion

Các anion của muối trơ và của dung dịch đệm để giữ pH hằng định cũng

4) Phương pháp chuyển dịch cân bằng (phương pháp đường thẳng loga)

1.6.1 Phương pháp tỷ số mol (phương pháp đường cong bão hòa)

Nguyên tắc của phương pháp:

Xây dựng đồ thị sự phụ thuộc mật độ quang của dung dịch vào sự biếnthiên nồng độ của một trong hai cấu tử khi nồng độ của cấu tử kia không đổi

Cách tiến hành:

Phương pháp này có thể tiến hành theo hai trường hợp sau:

Trang 15

Hình 1.5: Đồ thị xác định tỉ lệ M:R theo phương pháp tỷ số mol 1.6.2 Phương pháp hệ đồng phân tử (phương pháp biến đổi liên tục- phương pháp Oxtromưxlenko)

Nguyên tắc của phương pháp:

Cách tiến hành:

Có thể tiến hành thí nghiệm theo hai dãy thí nghiệm:

Dãy 1: CM + CR = a1

Dãy 2: CM + CR = a2

kiện tối ưu (CR’ = k CM)

Hình 1.6: Đồ thị xác định thành phần phức theo phương pháp

hệ đồng phân tử mol

Trang 16

Từ đồ thị suy ra một số nhận xét sau:

- Nếu như cực đại hấp thụ trên đường cong đồng phân tử không rõ thìngười ta xác định vị trí của nó bằng cách ngoại suy

1.6.3 Phương pháp Stacric – Bacbnel (phương pháp hiệu suất tương đối).

Nguyên tắc của phương pháp:

Phương pháp này cho phép xác định thành phần các phức chất tạo đượctheo bất cứ hệ số tỷ lượng nào Xét phản ứng tạo phức sau:

q

Cách tiến hành:

Chuẩn bị hai dãy dung dịch:

kiện tối ưu (CR’ =k.CM)

Tiến hành đo mật độ quang của từng dung dịch, tìm giá trị cực đại của

Trang 17

M R

i

C

;C

A

Các ưu điểm của phương pháp Staric - Bacbanel:

Phương pháp này cho phép xác định phức tạo thành là đơn nhân hay đa nhân

- Phương pháp được áp dụng cho các phản ứng với bất kì hệ số tỷ lượng nào

- Phương pháp không có một giới hạn nào và giả thiết nào liên quan đến

độ bền của phức

- Phương pháp cho khả năng thiết lập thành phần phức khi không có các

dữ kiện về nồng độ của chất trong dung dịch ban đầu

1.6.4 Phương pháp chuyển dịch cân bằng

Nguyên tắc: Phương pháp này dựa trên biểu thức hằng số cân bằng.

Trang 18

[HR] [HR ] [H]

Lấy logarit 2 vế của phương trình ta có:

Trang 19

Để xác thành phần phức MRnRm’ bằng phương pháp chuyển dịch cânbằng đầu tiên tiến hành khảo sát sự phụ thuộc mật độ quang của dung dịchchiết phức vào nồng độ của thuốc thử HR’.

Hình 1.8: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc lg

i gh

i

AA

AΔAΔA

ΔA

vào lgC HR'

1.7 CƠ CHẾ TẠO PHỨC ĐALIGAN [12]

Giả sử tạo phức theo phương trình:

Trang 20

1.8.1 Phương pháp Komar xác định hệ số hấp thụ mol của phức [12]

Giả sử phản ứng tạo phức xảy ra theo phương trình:

M + qHR MRq + qH+ Kcb (1)

Trường hợp thuốc thử và phức đều có màu và đặt:

CM = C; CHR = qC; [MRq] = X

Áp dụng định luật tác dụng khối lượng cho cân bằng (1) với thí nghiệmthứ (i) ta có:

Trang 21

Kcb =

q q

[MR ]h [M].[HR]

A - q.l C l - q .l

HR MRq HR

A -q.l.

A - q.l.C

q HR

1.8.2 Phương pháp xử lý thống kê đường chuẩn [12]

Đường chuẩn của phức tuân theo quy định luật Beer có dạng:

Trang 22

∆Ai = a + b  Ci

2 2

i

2 2

1.9 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

Để đánh giá độ chính xác của kết quả phân tích chúng tôi áp dụng cácphương pháp toán học thống kê [10]

X = C +

1

n i i

y n

Yi = Xi – CPhương sai của phép xác định kết quả X:

Trang 23

1.9.2 Phương pháp toán học thống kê xử lý đường chuẩn

Yi là giá trị tính được từ biểu thức: Yi = a.xi + b

(yi – Yi) là giá trị sai lệch của của các giá trị đo

Sự trùng nhau giữa các giá trị đo được và tính toán được tốt nhất nếutổng các bình phương của hiệu:

2 1

n i

n i

n i

Trang 25

CHƯƠNG II

KỸ THUẬT THỰC NGHIỆM

Trong phần này chúng tôi trình bày kỹ thuật thực nghiệm bao gồm: Cáchpha hóa chất, máy đo và các dụng cụ thí nghiệm, cũng như các phương pháptiến hành thí nghiệm

2.1 DỤNG CỤ VÀ THIẾT BỊ NGHIÊN CỨU

2.1.1 Dụng cụ

Các dụng cụ thủy tinh đo thể tích như pipet, micropipette, buret,microburet, bình định mức, cốc thủy tinh có thể tích khác nhau đều được ngâmrửa kĩ bằng hỗn hợp sunfocromic, tráng rửa bằng nước cất một và hai lần…

2.1.2 Thiết bị nghiên cứu

- Cân phân tích SARTORIUS Gp 1503p (Đức) (độ chính xác ± 0,1mg)

- Cân kĩ thuật Precisa HA 60 (Switzerland)

- Máy đo pH METTLER TOLEDO 320 (Anh) với tín hiệu 2 số lẻ saudấu phẩy

- Máy đo quang phổ HITACHI U – 2900 SPECTROPHOTOMETER

và máy HITACHI U – 2800 SPECTROPHOTOMETER (Nhật Bản) đo mật

độ quang với tín hiệu 3 số lẻ sau dấu phẩy, cuvet thủy tinh có bề dày1,001cm

- Máy lắc siêu âm Power sonic 510 (Hàn Quốc)

- Tính toán và xử lý số liệu bằng chương trình MS- Excel, phần mềm

đồ họa Matlab

Trang 26

2.2 PHA CHẾ HÓA CHẤT

Tất cả các hóa chất sử dụng trong luận văn đều thuộc loại tinh khiết hóahọc hoặc tinh khiết phân tích, nước cất một lần và nước cất hai lần

2.2.1 Dung dịch Zr 4+ (10 -3 M)

Nồng độ dung dịch được kiểm tra bằng chuẩn độ Complexon ở nhiệt độ

2.2.2 Dung dịch PAN (10 -3 M)

Cân chính xác trên cân phân tích 0,0276g thuốc thử PAN cho vào bìnhđịnh mức 100ml hòa tan bằng 80ml axetôn, lắc đều rồi định mức bằng nước

được pha từ dung dịch này

2.2.3 Dung dịch CH 2 ClCOOH 1M

bằng nước cất hai lần vào bình định mức 100ml, lắc đều rối định mức đến

2.2.4 Dung dịch hóa chất khác

với nồng độ 2M, hòa tan và chuyển vào bình định mức, thêm nước cất đến

Trang 27

2.3 CÁCH TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM

2.3.1 Chuẩn bị dung dịch so sánh PAN

Hút chính xác một thể tích dung dịch PAN cho vào cốc, thêm một thể

pH cần thiết, chuyển vào bình định mức, rửa điện cực, tráng cốc và thêmnước cất hai lần đến vạch Sau đó đo mật độ quang của phức trong nước –dung môi hữu cơ

2.3.2 Chuẩn bị dung dịch phức PAN - Zr(IV) - CH 2 ClCOOH

vào bình định mức, tráng cốc, thêm nước cất hai lần đến vạch Dùng dung

đo mật độ quang so với dung dịch so sánh

2.3.3 Phương pháp nghiên cứu

- Các phép đo sau được thực hiện tại các điều kiện tối ưu trên

Xác định thành phần phức, hằng số bền của phức, hằng số cân bằng củaphức, hệ số hấp thụ phân tử gam của phức

2.4 XỬ LÝ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM

- Giản đồ phân bố các dạng tồn tại của Zr(IV), thuốc thử PAN và thuốc

- Cơ chế phản ứng, phương trình đường chuẩn và các tham số địnhlượng của phức được xử lý trên máy tính bằng chương trình Descriptive,Regression trong phần mềm Ms- Excell

Trang 28

CHƯƠNG III

KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ THẢO LUẬN

3.1 NGHIÊN CỨU SỰ TẠO PHỨC ĐƠN VÀ ĐALIGAN PAN Zr(IV)

-CH 2 ClCOOH BẰNG PHƯƠNG PHÁP TRẮC QUANG

3.1.1 Nghiên cứu hiệu ứng tạo phức đơn và đali gan

Chúng tôi tiến hành khảo sát phổ hấp thụ phân tử của thuốc thử PAN, phức đa

dung dịch trong các bình định mức 25ml

Chuẩn bị các dung dịch:

Tiến hành đo phổ hấp thụ phân tử của thuốc thử PAN (so với dung dịchAxetôn), phức đơn ligan PAN - Zr(IV), phức đa ligan PAN - Zr(IV) -

được trình bày trong bảng 3.1 và hình 3.1:

Trang 29

Bảng 3.1: Mật độ quang của phức trong nước – dung môi hữu cơ

Trang 30

Hình 3.1: Phổ hấp thụ phân tử của thuốc thử PAN và các phức trong hỗn

hợp dung môi axeton-nước.

(1): PAN (pH = 2,5) (so với axeton – nước )

(2): PAN -Zr(IV) (pH = 2,5) (so với PAN)

Kết quả cho thấy: Trong dung môi hữu cơ – nước, phổ hấp thụ của phức

PAN và phức đơn ligan PAN - Zr(IV), kết quả đó được trình bày trong bảng 3.2:

Bảng 3.2: Bước sóng hấp thụ cực đại của PAN, phức đơn và đa ligan.

Dung dÞch nghiªn cøu pH lmax (nm) Ai

Trong các thí nghiệm tiếp theo, chúng tôi tiến hành đo mật độ quang của

3.1.2 Các điều kiện tối ưu của phức đaligan PAN - Zr(IV) -CH 2 ClCOOH

3.1.2.1 Sự phụ thuộc mật độ quang của phức vào pH

Trang 31

Bảng 3.3: Sự phụ thuộc thuộc mật độ quang của phức

Hình 3.2: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc thuộc mật độ quang của phức

Trang 32

Từ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc mật độ quang của phức đa ligan vào pHchúng tôi có một số nhận xét sau:

định ở khoảng pH = 2,2 – 2,9 sau đó bắt đầu giảm dần khi pH > 2,9 Do vậykhoảng pH tối ưu là 2,2 – 2,9, các phép nghiên cứu phức được thực hiện ở pH

= 2,5

3.1.2.2.Sự phụ thuộc mật độ quang của phức vào thời gian

Chuẩn bị dung dịch trong bình định mức 25ml:

Bảng 3.4: Sự phụ thuộc thuộc mật độ quang của phức

Trang 33

Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc thuộc mật độ quang của phức

Kết quả cho thấy, mật độ quang của phức sau khi điều chỉnh ở các điềukiện tối ưu trong Nước - Dung môi hữu cơ ở 30 phút bắt đầu ổn định

mật độ quang của phức tại các điều kiện tối ưu Kết quả được trình bày trongbảng 3.5 và hình 3.4:

Bảng 3.5: Sự phụ thuộc mật độ quang của phức vào nồng độ

Trang 34

0,20 0,401 0,80 0,440

Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc mật độ quang

của phức PAN - Zr(IV) - CH 2 ClCOOH vào nồng độ CH 2 ClCOOH:

Kết quả cho thấy: mật độ quang của phức đạt cực đại khi nồng độ

3.2 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN PHỨC PAN - Zr(IV) - CH 2 ClCOOH 3.2.1 Phương pháp tỷ số mol xác định tỉ lệ Zr(IV) : PAN

Chúng tôi chuẩn bị các dãy dung dịch sau:

CZr(IV) = 2.10-5 M, CCH2ClCOOH = 6.10-5M, CNaNO3= 0,1M

CPAN = 8.10-5 M, CZr(IV) biến đổi

Sau đó tiến hành đo mật độ quang của phức

Kết quả được trình bày trong bảng 3.6 và hình 3.7a; 3.7b:

Ngày đăng: 20/12/2013, 18:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.2: phản ứng màu của Zr 4+  với một số thuốc thử hữu cơ. - Luận văn nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1 (2 pyridylazo) 2 naphthol (pan 2) Zr(IV) cl2cicooh trong hỗn hợp dung môi hữu cơ nước và ứng dụng phân tích luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 1.2 phản ứng màu của Zr 4+ với một số thuốc thử hữu cơ (Trang 9)
Bảng 1.3: Giá trị pK a  của axetic và dẫn xuất clo của nó. - Luận văn nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1 (2 pyridylazo) 2 naphthol (pan 2) Zr(IV) cl2cicooh trong hỗn hợp dung môi hữu cơ nước và ứng dụng phân tích luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 1.3 Giá trị pK a của axetic và dẫn xuất clo của nó (Trang 10)
Hình 1.1: Hiệu ứng tạo phức đơn và đa ligan 1.5.2. Nghiên cứu các điều kiện tạo phức tối ưu - Luận văn nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1 (2 pyridylazo) 2 naphthol (pan 2) Zr(IV) cl2cicooh trong hỗn hợp dung môi hữu cơ nước và ứng dụng phân tích luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.1 Hiệu ứng tạo phức đơn và đa ligan 1.5.2. Nghiên cứu các điều kiện tạo phức tối ưu (Trang 12)
Hình 1.3: Sự thay đổi mật độ quang của phức theo pH - Luận văn nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1 (2 pyridylazo) 2 naphthol (pan 2) Zr(IV) cl2cicooh trong hỗn hợp dung môi hữu cơ nước và ứng dụng phân tích luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.3 Sự thay đổi mật độ quang của phức theo pH (Trang 12)
Hình 1.5: Đồ thị xác định tỉ lệ M:R theo phương pháp tỷ số mol - Luận văn nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1 (2 pyridylazo) 2 naphthol (pan 2) Zr(IV) cl2cicooh trong hỗn hợp dung môi hữu cơ nước và ứng dụng phân tích luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.5 Đồ thị xác định tỉ lệ M:R theo phương pháp tỷ số mol (Trang 15)
Hình 1.7: Đồ thị biểu diễn các đường cong hiệu suất  tương đối xác định tỷ lệ phức - Luận văn nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1 (2 pyridylazo) 2 naphthol (pan 2) Zr(IV) cl2cicooh trong hỗn hợp dung môi hữu cơ nước và ứng dụng phân tích luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 1.7 Đồ thị biểu diễn các đường cong hiệu suất tương đối xác định tỷ lệ phức (Trang 17)
Bảng 3.1: Mật độ quang của phức trong nước – dung môi hữu cơ - Luận văn nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1 (2 pyridylazo) 2 naphthol (pan 2) Zr(IV) cl2cicooh trong hỗn hợp dung môi hữu cơ nước và ứng dụng phân tích luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 3.1 Mật độ quang của phức trong nước – dung môi hữu cơ (Trang 29)
Bảng 3.3: Sự phụ thuộc thuộc mật độ quang của phức PAN-Zr(IV)- PAN-Zr(IV)-CH 2 ClCOOH vào pH - Luận văn nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1 (2 pyridylazo) 2 naphthol (pan 2) Zr(IV) cl2cicooh trong hỗn hợp dung môi hữu cơ nước và ứng dụng phân tích luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 3.3 Sự phụ thuộc thuộc mật độ quang của phức PAN-Zr(IV)- PAN-Zr(IV)-CH 2 ClCOOH vào pH (Trang 31)
Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc thuộc mật độ quang của phức PAN- PAN-Zr(IV)-CH 2 ClCOOH vào thời gian - Luận văn nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1 (2 pyridylazo) 2 naphthol (pan 2) Zr(IV) cl2cicooh trong hỗn hợp dung môi hữu cơ nước và ứng dụng phân tích luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.3 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc thuộc mật độ quang của phức PAN- PAN-Zr(IV)-CH 2 ClCOOH vào thời gian (Trang 33)
Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc mật độ quang - Luận văn nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1 (2 pyridylazo) 2 naphthol (pan 2) Zr(IV) cl2cicooh trong hỗn hợp dung môi hữu cơ nước và ứng dụng phân tích luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.4 Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc mật độ quang (Trang 34)
Bảng 3.6: Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN - Zr(IV) -  CH 2 ClCOOH vào - Luận văn nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1 (2 pyridylazo) 2 naphthol (pan 2) Zr(IV) cl2cicooh trong hỗn hợp dung môi hữu cơ nước và ứng dụng phân tích luận văn thạc sỹ hóa học
Bảng 3.6 Sự phụ thuộc mật độ quang của phức PAN - Zr(IV) - CH 2 ClCOOH vào (Trang 35)
Hình 3.7a: Đồ thị xác định tỷ lệ PAN: Zr(VI) theo phương pháp tỉ số mol - Luận văn nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1 (2 pyridylazo) 2 naphthol (pan 2) Zr(IV) cl2cicooh trong hỗn hợp dung môi hữu cơ nước và ứng dụng phân tích luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.7a Đồ thị xác định tỷ lệ PAN: Zr(VI) theo phương pháp tỉ số mol (Trang 35)
Hình 3.7b: Đồ thị xác định tỷ lệ Zr(IV): PAN theo phương pháp tỉ số mol - Luận văn nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1 (2 pyridylazo) 2 naphthol (pan 2) Zr(IV) cl2cicooh trong hỗn hợp dung môi hữu cơ nước và ứng dụng phân tích luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.7b Đồ thị xác định tỷ lệ Zr(IV): PAN theo phương pháp tỉ số mol (Trang 36)
Hình 3.8: Đồ thị xác định tỉ lệ Zr(IV): PAN theo phương pháp  hệ đồng phân tử - Luận văn nghiên cứu trắc quang sự tạo phức đaligan trong hệ 1 (2 pyridylazo) 2 naphthol (pan 2) Zr(IV) cl2cicooh trong hỗn hợp dung môi hữu cơ nước và ứng dụng phân tích luận văn thạc sỹ hóa học
Hình 3.8 Đồ thị xác định tỉ lệ Zr(IV): PAN theo phương pháp hệ đồng phân tử (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w