Từ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu; luận văn đề xuất các giải pháp về quản lý hoạt động chăn nuôi h
Trang 1UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
DƯƠNG QUỐC HOÀNG
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI HEO THỊT THEO TIÊU CHUẨN VIETGAHP TẠI HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ
BÌNH DƯƠNG - 2020
Trang 2UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
DƯƠNG QUỐC HOÀNG
PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI HEO THỊT THEO TIÊU CHUẨN VIETGAHP TẠI HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU, TỈNH TÂY NINH
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HOÀNG MẠNH DŨNG
BÌNH DƯƠNG - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Hoàng Mạnh Dũng
Các nội dung và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào Các số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho phân tích, đánh giá đều được thu thập từ các nguồn khác nhau
và ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, trong khóa luận còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá của các tác giả khác với việc trích dẫn, chú thích nguồn rõ ràng
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về pháp lý nếu có bất kỳ sự vi phạm nào
về nguyên tắc nghiên cứu khoa học của luận văn này
Học viên
Dương Quốc Hoàng
Trang 4LỜI CÁM ƠN
Chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học Thủ Dầu Một, Phòng Sau Đại học đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho học viên trong quá trình học tập tại trường
Trân trọng cảm ơn TS Hoàng Mạnh Dũng đã giảng dạy, giúp đỡ, tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện đề tài này
Cảm ơn Lãnh đạo: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND huyện Dương Minh Châu, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, Chi cục Thống kê huyện đã giúp đỡ, tạo điều kiện, cung cấp những tài liệu cho quá trình nghiên cứu
Trân trọng cảm ơn./
Học viên
Dương Quốc Hoàng
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN
Chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP là áp dụng những nguyên tắc, trình tự, thủ tục trong chăn nuôi nhằm đảm bảo vật nuôi được nuôi dưỡng đạt các yêu cầu về chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khoẻ người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm Bên cạnh đó còn nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững cho ngành chăn nuôi heo
Luận văn hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản trị chất lượng bao gồm hoạch định chất lượng, kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng và cải tiến chất lượng
đối với quá trình chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP Trên cơ sở đó,
xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu, xây dựng phương pháp nghiên cứu để phân tích thực trạng phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP
Từ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu; luận văn đề xuất các giải pháp về quản lý hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP trên địa bàn huyện Đồng thời, luận văn cũng đưa ra các khuyến nghị đối với UBND tỉnh Tây Ninh, Hội Chăn nuôi và Thú y tỉnh, UBND huyện Dương Minh Châu và chủ các trang trại chăn nuôi heo
Luận văn phản ánh thực trạng ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh Những phân tích và đề xuất của luận văn giúp Lãnh đạo Ủy ban nhân dân huyện Dương Minh Châu nghiên cứu, áp dụng trong quá trình lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, giám sát quá trình quản trị hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP Qua đó nâng cao chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện trong thời gian tới
Trang 6THESIS ABSTRACT
The pork breeding with VietGAHP standards is the application of principles, orders and procedures in breeding to ensure that the animals are nourished to meet the requirements of quality, food safety, welfare society, producers and consumers' health, environmental protection and product traceability Besides, it also enhances the competitiveness and the sustainable development for the hogproducer
The thesis systematizes the basic theory of quality management such as the quality planning, quality control, quality assurance and quality improvement for the pork breeding process, according to VietGAHP standards Following that, determine the factors affecting the development of porker production according
to VietGAHP standards in Duong Minh Chau district, develop a research methodology to analyze the current state of pork breeding according to VietGAHP standards
From analyzing thoseaffecting factors, especially the development of pork production with VietGAHP standards in Duong Minh Chau district; The thesis proposes solutions for the management of porkbreeding activities with VietGAHP standards in this district At the same time, this thesis also gives recommendations for the People's Committee of Tay Ninh province, the Provincial Livestock and Animal Health Association, the People's Committee of Duong Minh Chau district and the owners of pork farms
The thesis reflects the current situation, which affects the development of pork production with VietGAHP standards in Duong Minh Chau district and Tay Ninh province The analysis and recommendations of this thesis help leaders of the People's Committee of Duong Minh Chau district to study and apply in the process of leading, directing, examining and supervising the management process
of pork breedingactivities with VietGAHP standards Thereby improving the quality of pork raising activities with VietGAHP standards in this district in the forthcoming
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CÁM ƠN iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iv
MỤC LỤC vi
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
DANH MỤC CÁC HÌNH xiii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
4.1 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu 4
4.1.1 Phương pháp nghiên cứu 4
4.1.2 Thiết kế quy trình nghiên cứu 4
4.2 Tổng thể và mẫu nghiên cứu 5
4.2.1 Tổng thể mẫu 5
4.2.2 Cỡ mẫu 6
4.3 Thu thập dữ liệu 6
4.3.1 Dữ liệu thứ cấp 6
4.3.2 Dữ liệu sơ cấp 6
4.3.3 Xử lý và phân tích dữ liệu 7
5 Câu hỏi nghiên cứu 7
6 Ý nghĩa nghiên cứu khoa học và thực tiễn 8
Trang 87 Bố cục của luận văn 8
Tóm tắt phần mở đầu 9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI HEO THỊT THEO TIÊU CHUẨN VIETGAHP 10
1.1 Các khái niệm 10
1.1.1 Khái niệm chất lượng 10
1.1.2 Khái niệm quản lý chất lượng 11
1.1.3 Khái niệm về các phương thức quản lý chất lượng trong nông nghiệp 12
1.1.4 Khái niệm về trang trại 13
1.2 Lý thuyết ứng dụng về quản lý chất lượng trong chăn nuôi 13
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP 15
1.3.1 Hoạch định chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP 15
1.3.2 Kiểm soát chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP 16
1.3.3 Đảm bảo chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP 17
1.3.4 Cải tiến chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP 17
1.4 Các nghiên cứu trước liên quan 18
1.4.1 Các công trình nước ngoài có liên quan 18
1.4.2 Các công trình trong nước có liên quan 19
1.4.3 Bài học kinh nghiệm 21
Tóm tắt chương 1 24
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI HEO THỊT THEO TIÊU CHUẨN VIETGAHP TẠI HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU (GIAI ĐOẠN 2017 – 2019) 25
2.1 Giới thiệu về huyện Dương Minh Châu 25
Trang 92.2 Phân tích thực trạng về hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn
VietGAHP trên địa bàn huyện Dương Minh Châu 27
2.2.1 Phân tích thực trạng về hoạch định chất lượng chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện 27
2.2.1.1 Thực trạng về thiết lập mục tiêu chất lượng về hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện 27
2.2.1.2 Thực trạng thiết lập các biện pháp về hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện 30
2.2.2 Phân tích thực trạng về kiểm soát chất lượng chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện 35
2.2.3 Phân tích thực trạng về đảm bảo chất lượng chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện 43
2.2.4 Phân tích thực trạng về cải tiến chất lượng chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện 46
2.3 Đánh giá thực trạng về hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP trên địa bàn huyện Dương Minh Châu 50
2.3.1 Điểm mạnh 50
2.3.1.1 Hoạch định chất lượng 50
2.3.1.2 Kiểm soát chất lượng 51
2.3.1.3 Đảm bảo chất lượng 51
2.3.1.4 Cải tiến chất lượng 51
2.3.2 Điểm yếu và nguyên nhân điểm yếu 52
2.3.2.1 Hoạch định chất lượng 52
2.3.2.2 Kiểm soát chất lượng 52
2.3.2.3 Đảm bảo chất lượng 53
2.3.2.4 Cải tiến chất lượng 54
Tóm tắt chương 2 55
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VÀ KHUYẾN NGHỊ 57
3.1 Định hướng về chăn nuôi VietGAHP tại tỉnh và huyện đến năm 2025 57 3.2 Mục tiêu về chăn nuôi VietGAHP tại huyện đến năm 2025 61
Trang 103.2.1 Mục tiêu tổng quát 61
3.2.2 Mục tiêu cụ thể 61
3.3 Các giải pháp nâng cao hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP trên địa bàn huyện Dương Minh Châu (Giai đoạn 2020-2025) 62 3.3.1 Các giải pháp liên quan đến hoạch định chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP trên địa bàn huyện 62
3.3.1.1 Lý do áp dụng 62
3.3.1.2 Mục tiêu 63
3.3.1.3 Nội dung giải pháp 63
3.3.2 Các giải pháp liên quan đến kiểm soát chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP trên địa bàn huyện 69
3.3.2.1 Lý do áp dụng 69
3.3.2.2 Mục tiêu 69
3.3.2.3 Nội dung giải pháp 70
3.3.3 Các giải pháp liên quan đến đảm bảo chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP trên địa bàn huyện 72
3.3.3.1 Lý do áp dụng 72
3.3.3.2 Mục tiêu 73
3.3.3.3 Nội dung giải pháp 73
3.3.4 Các giải pháp liên quan đến cải tiến chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP trên địa bàn huyện 77
3.3.4.1 Lý do áp dụng 77
3.3.4.2 Mục tiêu 77
3.3.4.3 Nội dung giải pháp 77
3.4 Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 82
3.4.1 Những hạn chế của luận văn 82
3.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 83
PHẦN KẾT LUẬN 84
1 Kết luận 84
2 Khuyến nghị 85
Trang 112.1 Đối với UBND tỉnh 85
2.2 Đối với Hội Chăn nuôi và Thú y tỉnh 86
2.3 Đối với UBND huyện Dương Minh Châu 86
2.4 Đối với chủ trang trại 87
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 96
Phụ lục 1 96
Phụ lục 2 103
Phụ lục 3 104
Phụ lục 4 107
Phụ lục 5 115
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Cơ cấu giá trị sản xuất của huyện Dương Minh Châu
Bảng 2.2 Thu nhập bình quân đầu người của huyện Dương Minh
Bảng 2.3 Thực trạng phát triển chăn nuôi heo thịt đạt tiêu chuẩn
Bảng 2.4 Kết quả chăn nuôi heo thịt tại huyện Dương Minh Châu 29
Bảng 2.5 Chăn nuôi heo thịt theo hình thức trang trại tại huyện
Dương Minh Châu (Giai đoạn 2017-2019) 29
Bảng 2.6 Kết quả chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại
huyện Dương Minh Châu (Giai đoạn 2017-2019) 30
Bảng 2.7 Sản lượng thịt heo tiêu thụ của các trang trại chăn nuôi
Bảng 2.8 Quy trình thực hành chăn nuôi heo VietGAHP 32
Bảng 2.9 Nguồn nhân lực quản trị chất lượng chăn nuôi heo thịt
theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu 33
Bảng 2.10 Kết quả kiểm soát và đánh giá hoạt động các trang trại
chăn nuôi heo tại huyện Dương Minh Châu 35
Bảng 2.11 Kết quả đánh giá yếu tố “địa điểm” các trang trại chăn
Bảng 2.12 Kết quả đánh giá yếu tố “Bố trí khu chăn nuôi” các trang
trại chăn nuôi heo thịt tại huyện 37
Bảng 2.13 Kết quả đánh giá yếu tố “Chuồng trại và thiết bị chăn
nuôi” các trang trại chăn nuôi heo thịt tại huyện 37
Bảng 2.14 Kết quả đánh giá yếu tố “Giống và quản lý chăn nuôi”
các trang trại chăn nuôi heo thịt tại huyện 38 Bảng 2.15 Kết quả đánh giá yếu tố “Vệ sinh chăn nuôi” các trang 38
Trang 13trại chăn nuôi heo thịt (Giai đoạn 2017-2019) tại huyện
Bảng 2.16
Kết quả đánh giá yếu tố “Quản lý thức ăn và nước uống trong chăn nuôi” các trang trại chăn nuôi heo thịt tại huyện
39
Bảng 2.17 Kết quả đánh giá yếu tố “Quản lý dịch bệnh” các trang
trại chăn nuôi heo thịt tại huyện 39
Bảng 2.18 Kết quả đánh giá yếu tố “Quản lý chất thải và bảo vệ
môi trường” các trang trại chăn nuôi heo thịt tại huyện 40
Bảng 2.19 Kết quả đánh giá yếu tố “Kiểm soát động vật và côn
trùng gây hại” các trang trại chăn nuôi heo thịt tại huyện 40
Bảng 2.20 Kết quả đánh giá yếu tố “Quản lý nhân sự” các trang trại
Bảng 2.21
Kết quả đánh giá yếu tố “Ghi chép, lưu trữ hồ sơ, truy nguyên nguồn gốc và thu hồi sản phẩm” các trang trại chăn nuôi heo thịt
41
Bảng 2.22 Kết quả đánh giá tình hình chăn nuôi heo thịt theo tiêu
chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu 42
Bảng 2.23 Mô tả về các yếu tố đảm bảo chất lượng hoạt động chăn
nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện 44
Bảng 2.24
Kết quả tính giá trị LAT đối với từng yếu tố quản lý chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu
46
Bảng 2.25
Xếp hạng thứ tự ưu tiên cải tiến 14 nội dung quản lý chất lượng chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện
49
Bảng 2.26
Xếp hạng thứ tự ưu tiên cải tiến về sự hài lòng liên quan đến hoạt động quản lý chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện
50
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.2 Các chức năng của quản trị chất lượng 11 Hình 1.3 Các nội dung của hoạch định chất lượng 16 Hình 1.4 Các bước tiến hành kiểm soát chất lượng 16 Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Dương Minh Châu 25
Hình 2.2
Tình hình thực hiện chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu (Giai đoạn 2017-2019)
43
Hình 2.3 Quản lý chăn nuôi heo thịt theo VietGAHP tại huyện
Hình 2.4 Sự hài lòng về chăn nuôi heo thịt theo VietGAHP tại
Hình 2.5 Đánh giá nội bộ hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu
Trang 15DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tên đầy đủ và giải thích
CTCL Cải tiến chất lượng
FDI Foreign Direct Investment - Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GAP
Good Agricultural Practices - là những phương pháp cụ
thể, áp dụng vào sản xuất nông nghiệp, sản xuất thực phẩm cho người tiêu dùng hoặc chế biến tiếp được an
và xử lý sau thu hoạch cho các nông sản (bao gồm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản) trên phạm vi toàn cầu
HĐCL Hoạch định chất lượng
HTQLCL Hệ thống quản lý chất lượng
KSCL Kiểm soát chất lượng
NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
QTCL Quản trị chất lượng
VietGAP Vietnamese Good Agricultural Practices - Thực hành
sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam
VietGAHP Vietnamese Good Animal Husbandry Practices - Thực
hành chăn nuôi tốt của Việt Nam
VSATTP Vệ sinh an toàn thực phẩm
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Năm 2019 là một năm gặp nhiều khó khăn đối với ngành chăn nuôi nói chung và đặc biệt là chăn nuôi heo, do chịu thiệt hại nặng nề từ dịch bệnh dịch tả heo Châu phi Sản lượng thịt heo giảm sâu dẫn đến tổng sản lượng thịt hơi các loại giảm gần 4% so với năm 2018 Tỷ trọng sản lượng các loại thịt hơi có sự thay đổi đáng kể so với năm 2108 khi có dịch; tỷ trọng sản lượng thịt heo chiếm 65,6% trong tổng sản lượng thịt hơi các loại (Bộ NN&PTNT, 2019) Ngành chăn nuôi heo đã và đang phải đối mặt với cơn khủng hoảng lớn khi dịch tả heo Châu phi xuất hiện và lan rộng ra 63 tỉnh thành trên cả nước Tổng đàn heo sụt giảm mạnh, tổng đàn heo của cả nước tháng 12 năm 2019 giảm 25,5% so với thời điểm năm 2018 (Tổng cục Thống kê, 2019) Một số vấn đề đang nổi lên hiện nay làm cho ngành chăn nuôi đã khó khăn lại càng khó khăn hơn như lạm dụng các chất kích thích sinh trưởng, kháng sinh trong thức ăn; đặc biệt là vấn đề ô nhiễm môi trường đã làm giảm hiệu quả kinh tế của ngành và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng Tuy nhiên, chăn nuôi heo đã và đang góp phần quan trọng trong hệ thống nông nghiệp, không những cung cấp nguồn thực phẩm hàng ngày cho con người mà còn tạo nhiều việc làm cho một bộ phận lao động ở nông thôn
Trước bối cảnh trên nhằm phát triển chăn nuôi trang trại, mở rộng chăn nuôi áp dụng theo tiêu chuẩn VietGAHP là một trong những biện pháp phòng ngừa hữu hiệu nhất Qua đó loại trừ được những thách thức đã gặp phải trong năm 2019 trên phạm vi tỉnh Tây Ninh nói chung và huyện Dương Minh Châu nói riêng Chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP là một phương thức chăn nuôi tiên tiến nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro từ các mối nguy cơ ô nhiễm làm ảnh hưởng tới an toàn, chất lượng sản phẩm, môi trường, sức khỏe, an toàn lao động và an sinh xã hội (Bộ NN&PTNT, 2015) Đây là xu thế tất yếu của quá trình phát triển chăn nuôi trước yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu
Từ đó góp phần nâng cấp và hoàn thiện chuỗi giá trị ngành chăn nuôi heo, nâng cao hiệu quả, thu nhập của người sản xuất Tuy nhiên, áp dụng VietGAHP vào
Trang 17thực tiễn đòi hỏi đầu tư chi phí cao, thời gian chuẩn bị kéo dài, quy mô chăn nuôi lớn, tập trung, trình độ hiểu biết và áp dụng quy trình của người chăn nuôi… Đây lại là những cản trở cho việc phát triển chăn nuôi heo theo hướng bền vững áp dụng quy trình VietGAHP ở huyện Dương Minh Châu
Huyện Dương Minh Châu là một trong những huyện đứng đầu trong chăn nuôi heo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh với số lượng đàn heo năm 2019 đạt 84 nghìn con (Chi cục Thống kê huyện, 2019) Song vẫn phổ biến là chăn nuôi trang trại quy mô nhỏ, phân tán, năng suất thấp, khó kiểm soát dịch bệnh, sản phẩm hàng
hoá có giá trị gia tăng thấp Căn cứ Đề án đổi mới chăn nuôi lợn giai đoạn
2007-2020 của Bộ NN&PTNT, mục tiêu chung được xác định là: “Phát triển chăn
nuôi heo phù hợp với sự phát triển chăn nuôi các vật nuôi khác trong tổng thể các hoạt động chăn nuôi ở nước ta, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về thịt lợn trong nước và hướng tới xuất khẩu; nâng cao hiệu quả chăn nuôi cùng với năng suất, chất lượng và tính cạnh tranh của sản phẩm; phát triển chăn nuôi lợn bền vững gắn với sự khai thác hợp lý các lợi thế vùng về điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội” (Bộ NN&PTNT, 2007) Tỉnh Tây Ninh đã cụ thể hoá chiến lược cho
ngành như ban hành nhiều chủ trương chính sách nhằm khuyến khích phát triển chăn nuôi như Quyết định số 382/QĐ-UBND ngày 20 tháng 2 năm 2017 của UBND tỉnh Tây Ninh về phê duyệt Đề án cơ cấu lại nông nghiệp tỉnh Tây Ninh theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Quyết định số 1268/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2017 của UBND tỉnh Tây Ninh về phê duyệt Đề án phát triển chăn nuôi heo trên địa bàn tỉnh Tây Ninh nâng cao hiệu quả kinh tế theo hướng VietGAHP đến năm
2020 Mặt khác, nhu cầu cung cấp lương thực, thực phẩm rất lớn; đặc biệt là nhu cầu về sản phẩm sạch, an toàn theo quy trình VietGAHP cho thị trường trong tỉnh và các thị trường lớn ở các tỉnh lân cận như Thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh
Bình Dương Với lý do trên, chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài “Phát triển
chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh” là hết sức cần thiết
Trang 18
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên nền tảng nghiên cứu về cơ sở lý thuyết, luận văn đề xuất các giải pháp quản trị trong chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu Qua đó nâng cao thu nhập, đảm bảo chất lượng an toàn thực phẩm,
vệ sinh môi trường, an toàn lao động và an sinh xã hội; cũng như góp phần nâng
tỷ trọng giá trị sản xuất của ngành chăn nuôi trong nông nghiệp và hình thành mối liên kết trong chăn nuôi heo đáp ứng bối cảnh hội nhập kinh tế thế hệ mới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu về lĩnh vực QTCL bao gồm HĐCL, KSCL, ĐBCL và CTCL đối với quá trình chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh
Khách thể nghiên cứu: Chủ các trang trại chăn nuôi heo, đại diện cán bộ quản lý của các cơ quan chuyên môn có liên quan đến phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại Sở NN&PTNT tỉnh Tây Ninh và huyện Dương Minh Châu
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Phạm vi nghiên cứu của đề tài này được tiến hành tại huyện
Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh
Về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp thu thập từ các luận án tiến sĩ, tạp chí
khoa học, báo cáo của các cấp chính quyền quản lý trang trại trên địa bàn từ năm
Trang 192017 - 2019 Thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phát phiếu khảo sát trong tháng 2 năm 2020 Thời gian xử lý dữ liệu trong tháng 3 năm 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
4.1.1 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như sau:
Phương pháp nghiên cứu định tính dựa vào chủ trương, chính sách của Nhà nước, văn bản quy phạm pháp luật, quy trình thủ tục hành chính, các công trình nghiên cứu được công bố Qua đó, cung cấp nhận định về xu hướng đang phát triển về lĩnh vực nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng hỏi chính thức được thiết kế sẵn, khảo sát trực tiếp các đối tượng nghiên cứu tại huyện Dương Minh Châu Qua đó, xác định thực tế đang diễn ra để phối hợp với nhận định về xu hướng nhằm hình thành các quyết định có tính khách quan Sau khi thu phiếu về, kiểm tra mức độ hoàn chỉnh về thông tin của các phiếu thu thập được, loại bỏ những phiếu không phù hợp, tiến hành mã hóa, nhập liệu và làm sạch, nhập vào phần mềm SPSS 20.0 để tiến hành phân tích thống kê mô tả kết quả nghiên cứu Sau đó, tổ chức họp chuyên gia để báo cáo kết quả xử lý thống
kê, nghe các ý kiến đề xuất, gợi ý giải pháp
Phương pháp chuyên gia được tiến hành với các chuyên gia đang làm việc tại cơ quan Nhà nước thuộc tỉnh, huyện có liên quan đến trang trại chăn nuôi Đây là phương pháp điều tra qua đánh giá, nhận định của các chuyên gia về điểm mạnh, điểm yếu và nguyên nhân điểm yếu của quá trình chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh để củng cố nội dung nghiên cứu, cũng như khám phá các yêu cầu mới cần cải tiến nhằm phù hợp với từng bối cảnh
4.1.2 Thiết kế quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của luận văn được mô tả như sau:
Trang 20Hình 1.1: Quy trình nghiên cứu
Các trang trại thực hiện quy trình VietGAHP : 48 hộ
Các trang trại chưa thực hiện quy trình VietGAHP : 71 hộ
Cán bộ thuộc Sở NN&PTNT : 08 người
Cán bộ thuộc UBND huyện Dương Minh Châu : 08 người
Cán bộ thuộc Phòng NN&PTNT huyện DMC : 04 người
Câu hỏi nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Đề xuất giải pháp và khuyến nghị
Mục tiêu nghiên cứu
Trang 21Cán bộ thuộc các xã trực thuộc huyện DMC : 11 người
lý địa phương là 31 cán bộ; trong đó có 8 cán bộ tỉnh, 12 cán bộ huyện và 11 cán
bộ xã Tổng số phiếu dự kiến phát ra là 150 phiếu
4.3.2 Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát các chủ trang trại chăn nuôi heo và cán bộ quản lý của Sở NN&PTNT tỉnh và huyện Dương Minh Châu từ ngày 15/02/2020 - 15/03/2020 Căn cứ vào Quyết định số
Trang 224653/QĐ-BNN-CN ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn về Ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VietGAHP) cho chăn nuôi heo tại Việt Nam cũng như quá trình thảo luận với chuyên gia (Xem Phụ lục 3) Từ đó, hình thành phiếu thu thập thông tin (Xem Phụ lục 4)
4.3.3 Xử lý và phân tích dữ liệu
Trên cơ sở thu thập thông tin từ phiếu điều tra xã hội học, số phiếu hợp lệ được tiến hành mã hóa và làm sạch Sau đó nhập vào phần mềm SPSS 20.0 để xử
lý thống kê, tính toán các yếu tố và chỉ số thành phần Phân tích các dữ liệu thống
kê về tính giá trị trung bình, min, max, độ xiên, độ nhọn bằng phần mềm SPSS 20.0 Ngoài ra, luận văn tiến hành tính giá trị trung bình theo LAT [17] như sau:
Trong đó: x i là mức thành quả thực tế được đánh giá tại tổ chức
a là giá trị tốt nhất; b là giá trị xấu nhất
Trong đó: m là số nhân tố
là số chỉ số thành quả có trong mỗi nhân tố j (hay số câu hỏi trong nhóm nhân tố định tính) j= 1,2,3… m; i=1,2,3…
): giá trị thành phần mờ của chỉ số thành quả thứ i trong nhân tố thứ j
5 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Các cơ sở lý luận nào liên quan đến phát triển chăn nuôi theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VietGAHP); đặc biệt trong bối cảnh đất nước đang đứng trước tình hình dịch bệnh, vấn đề an toàn thực phẩm đang diễn ra?
Trang 23(2) Các nước phát triển và các nước trong khu vực với điều kiện tương đồng với Việt Nam đã có những kinh nghiệm gì khi đẩy mạnh phát triển chăn nuôi heo thịt theo hướng thực hành nông nghiệp tốt?
(3) Thực trạng phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP diễn
ra tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh như thế nào?
(4) Những hệ thống giải pháp nào nhằm thúc đẩy chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP trên địa bàn huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh vào giai đoạn 2020 - 2025?
6 Ý nghĩa nghiên cứu khoa học và thực tiễn
VietGAHP được xây dựng dựa trên bốn nội dung chủ yếu là tiêu chuẩn về
kỹ thuật sản xuất an toàn thực phẩm; bảo vệ môi trường; bảo đảm sức khỏe cho người lao động - phúc lợi xã hội và đảm bảo chất lượng sản phẩm Qua nghiên cứu của luận văn giúp sản phẩm heo thịt tại huyện Dương Minh Châu đạt chất lượng và giá cả luôn ổn định; được đánh giá cao, dễ dàng lưu thông trên thị trường Việt Nam; làm tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với thực phẩm an toàn; bảo vệ người tiêu dùng trước nguy cơ thực phẩm mất an toàn, ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe; tạo lợi thế cạnh tranh, nâng cao thương hiệu của các bên tham gia trong chuỗi cung ứng; hình thành một ngành chăn nuôi bền vững với việc giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường và đảm bảo lợi ích xã hội
7 Bố cục của luận văn
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu, học viên xây dựng bố cục của luận văn theo hướng ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn
VietGAHP Trình bày cơ sở lý luận về phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP Giới thiệu các chức năng của QTCL bao gồm: HĐCL, KSCL, ĐBCL và CTCL theo ISO 9000:2015 và các khái niệm về các phương thức quản
lý chất lượng trong nông nghiệp làm cơ sở phân tích thực trạng ở chương 2
Chương 2: Phân tích thực trạng về hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu
chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu (Giai đoạn 2017 – 2019) Phân
Trang 24tích thực trạng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP dựa trên phân tích thực trạng về HĐCL, KSCL, ĐBCL và CTCL đối với hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện; thông qua thảo luận với các chuyên gia là cán bộ quản lý trên lĩnh vực nộng nghiệp của tỉnh, huyện Sau khi phân tích, học viên đánh giá thực trạng và làm cơ sở đề xuất các giải pháp ở chương 3
Chương 3: Các giải pháp phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn
VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu (Giai đoạn 2020 – 2025) Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và những nhận xét, đánh giá ở chương 2, học viên đưa
ra định hướng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh (Giai đoạn 2020 – 2025) Đồng thời, nêu lên những hạn chế của nghiên cứu và đề nghị các hướng nghiên cứu tiếp theo
Tóm tắt phần mở đầu:
Trong phần mở đầu, học viên đã trình bày lý do chọn đề tài nghiên cứu, xác định mục tiêu nghiên cứu, phạm vi đối tượng nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu luận văn bao gồm: Phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng Các số liệu thứ cấp
và sơ cấp được sử dụng trong nghiên cứu, trong đó số liệu thứ cấp được thu thập trong 3 năm gần đây từ 2017-2019 từ các văn bản công bố về tình hình phát triển chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGAHP của Bộ NN&PTNT, UBND tỉnh Tây Ninh; Sở NN&PTNT tỉnh Tây Ninh; báo cáo khoa học; luận án tiến sĩ; tạp chí khoa học; số liệu thống kê của Tổng cục và Chi cục Thống kê; báo cáo của UBND huyện Dương Minh Châu; số liệu sơ cấp được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát các chủ trang trại chăn nuôi heo thịt và cán bộ quản lý của Sở NN&PTNT tỉnh và huyện Dương Minh Châu Tổng số lượng mẫu dự kiến điều tra là 150 Những nội dung này sẽ giúp ta có cái nhìn tổng quát về nội dung và quá trình hình thành đề tài, để từ đó tạo cơ sở cho việc tìm hiểu về các cơ sở lý thuyết liên quan trong chương tiếp theo
Trang 25CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI
HEO THỊT THEO TIÊU CHUẨN VIETGAHP
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Khái niệm chất lượng
Chất lượng là một khái niệm quen thuộc với cuộc sống ngay từ thời cổ đại Tuy nhiên, chất lượng cũng là một khái niệm gây nhiều tranh cãi Tùy theo đối tượng sử dụng, “chất lượng” có ý nghĩa khác nhau nên cách hiểu về chất lượng cũng đa dạng
Theo Bill Conway - Mỹ, “Chất lượng phụ thuộc vào cách thức quản lý
Theo W Edwards Deming - Mỹ, “Chất lượng là mức dự báo về độ đồng
đều, độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trường”[17]
Theo tiêu chuẩn Pháp NF X 50 – 109, “Chất lượng là tiềm năng của một
sản phẩm hay dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu người sử dụng” [17]
Theo Oxford Pocket Dictionary, “Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc
trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiệu đặc thù, các dữ kiện, các thông
số cơ bản” [17]
Theo Kaoru Ishikawa, “Chất lượng là khả năng thỏa mãn nhu cầu của thị
trường với chi phí thấp nhất” [17]
Theo Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa (2017), “Chất lượng sản phẩm,
hàng hóa là mức độ của các đặc tính của sản phẩm, hàng hóa đáp ứng yêu cầu trong tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng” [21]
Theo ISO 9000: 2015, “Chất lượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính
vốn có đáp ứng các yêu cầu” [32]
Mặc dù, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng từ các chuyên gia, nhà quản lý, nhà sản xuất, người bán lẻ cho đến người tiêu dùng Những năm gần đây, khái niệm chất lượng được tiếp tục mở rộng Chất lượng còn là “lao động sạch” để tạo sản phẩm Điều này đồng nghĩa với tính thân thiện với môi trường
và tính đạo đức trong kinh doanh tồn tại từ khâu thiết kế đến tiêu dùng sản phẩm
Trang 261.1.2 Khái niệm quản lý chất lượng
Chất lượng không tự sinh ra và cũng không phải là một kết quả ngẫu nhiên
Đó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần quản lý một cách đúng đắn các yếu tố này Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý chất lượng Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới giải quyết tốt bài toán chất lượng QTCL được áp dụng trong mọi ngành, mọi lĩnh vực, mọi qui mô Trong nền kinh tế thị trường, các tổ chức muốn sản xuất ra được những sản phẩm có chất lượng, giá thành hợp lý QTCL là quản lý mặt chất của hệ thống; liên quan đến mọi bộ phận, mọi người và mọi công việc Các lĩnh vực này cần phải được phối hợp với nhau một cách đồng bộ trong suốt quá trình hoạt động của tổ chức [17]
Hình 1.2: Các chức năng của quản trị chất lượng [32]
Theo ISO 9000:2015, QTCL là quản trị liên quan đến chất lượng QTCL
bao gồm thiết lập chính sách chất lượng, mục tiêu chất lượng và các quá trình để đạt được mục tiêu chất lượng này thông qua hoạch định chất lượng, đảm bảo chất lượng, kiểm soát chất lượng và cải tiến chất lượng:
Trang 27o Hoạch định chất lượng là một phần của QTCL tập trung vào lập mục
tiêu chất lượng, quy định các quá trình tác nghiệp cần thiết và các nguồn lực liên quan để đạt được các mục tiêu chất lượng
cầu chất lượng
về các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện
thực hiện các yêu cầu chất lượng
1.1.3 Khái niệm về các phương thức quản lý chất lượng trong nông nghiệp GlobalGAP được chuyển từ EurepGAP vào ngày 07 tháng 9 năm 2007
Tính từ ngày chuyển đổi này, GlobalGAP đã có 35 thành viên bán lẻ và dịch vụ thực phẩm gồm 34 thành viên ở Châu Âu và Nhật bản GlobalGAP được xây dựng để áp dụng tự nguyện cho sản xuất nông nghiệp trên toàn cầu Tiêu chuẩn này bao hàm toàn bộ các quá trình sản xuất ra sản phẩm, từ đầu vào trang trại như thức ăn, giống và các hoạt động nuôi trồng cho đến khi thành phẩm và rời khỏi trang trại đến tay người tiêu dùng [49] Đến nay, ASEAN và các nước thành viên đã ban hành các bộ tiêu chuẩn được xây dựng để áp dụng tự nguyện cho sản xuất nông nghiệp như:
AseanGAP: Do Ban thư ký của ASEAN xây dựng với đại diện các nước
thành viên và được đưa ra từ năm 2006 Đây là một bộ tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt trong cả quá trình sản xuất, thu hoạch và xử lý sau thu hoạch đối với rau quả tươi ở các nước trong khu vực ASEAN Mục tiêu của AseanGAP là tăng cường hài hòa các chương trình GAP quốc gia của các nước thành viên ASEAN trong khu vực, đề cao sản phẩm rau quả an toàn cho người tiêu dùng, duy trì các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thúc đẩy thương mại rau quả trong khu vực và quốc tế [50]
MalaysiaGAP: Do Bộ Nông nghiệp trực tiếp điều hành đưa vào hệ thống
chứng nhận trang trại chính thức của Malaysia, gọi là SALM vào năm 2002 Chúng bao gồm bộ phận chứng nhận rau quả tươi (SLAM), chứng nhận vật
Trang 28nuôi (SALT), chứng nhận sản phẩm cá và thủy sản (SPLAM) và bộ phận chứng nhận sản phẩm hữu cơ (SOM) SALM là một chương trình chứng nhận các trang trại đã tuân thủ thực hành nông nghiệp tốt, hoạt động theo phương thức bền vững
và thân thiện với môi trường cùng năng suất, chất lượng sản phẩm an toàn cho tiêu dùng [50]
ThaiGAP ( Q-GAP): Chính phủ Thái Lan đã xây dựng, giới thiệu chương
trình chứng nhận chất lượng và an toàn thực phẩm “Q” Xây dựng logo “Q” cho tất cả nông sản (cây trồng,vật nuôi và thủy sản) [50]
1.1.4 Khái niệm về trang trại
Theo điều 5 Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT, cá nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản đạt tiêu chuẩn kinh tế trang trại phải thỏa mãn điều kiện sau:
(1) Đối với cơ sở trồng trọt, nuôi trồng thuỷ sản, sản xuất tổng hợp phải đạt: a) Có diện tích trên mức hạn điền, tối thiểu: 3,1 ha đối với vùng Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long; 2,1 ha đối với các tỉnh còn lại b) Giá trị sản lượng hàng hóa đạt 700 triệu đồng/năm
(2) Đối với cơ sở chăn nuôi phải đạt giá trị sản lượng hàng hóa từ 1.000 triệu đồng/năm trở lên;
Thành phần tham gia sản xuất kinh doanh của các trang trại bao gồm: Các doanh nghiệp FDI, các công ty cổ phần, các hộ gia đình Cá nhân, hộ gia đình đạt tiêu chí xác định kinh tế trang trại theo quy định trên sẽ được UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận kinh tế trang trại [6]
1.2 Lý thuyết ứng dụng về quản lý chất lượng trong chăn nuôi
Phát triển chăn nuôi heo theo quy trình VietGAHP là phương thức phát triển chăn nuôi bền vững Qua đó tạo ra sản phẩm thịt heo đáp ứng các tiêu chuẩn
về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm đồng thời nâng cao hiệu quả sản xuất, thu nhập cho người lao động, đảm bảo an sinh xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái Đây là hướng đi mới trong chăn nuôi vì khắc phục được những hạn chế, rủi
ro của phương thức chăn nuôi cũ; đồng thời tiếp cận đồng bộ đến các vấn đề kinh
tế, xã hội và môi trường [23]
Trang 29VietGAP (Vietnamese Good Agricultural Practices) là thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt ở Việt Nam, do Bộ NN&PTNT ban hành đối với từng sản phẩm, nhóm sản phẩm thủy sản, trồng trọt, chăn nuôi VietGAP ra đời ngày 28 tháng 01 năm 2008 VietGAP là những nguyên tắc, trình tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất, thu hoạch, xử lý sau thu hoạch nhằm đảm bảo an toàn, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng; đồng thời bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản xuất [49]
VietGAHP - Thực hành sản xuất chăn nuôi tốt là những nguyên tắc, trình
tự, thủ tục hướng dẫn tổ chức, cá nhân sản xuất áp dụng trong chăn nuôi; nhằm đảm bảo loại động vật được nuôi dưỡng, để đạt được các yêu cầu về chất lượng,
an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo phúc lợi xã hội, sức khỏe người sản xuất và người tiêu dùng, bảo vệ môi trường và truy nguyên nguồn gốc sản phẩm [23] Những lợi ích khi áp dụng tiêu chuẩn VietGAHP trong chăn nuôi heo [48]:
Tạo ra sản phẩm an toàn, chất lượng và có thể truy suất nguồn gốc sản phẩm thực phẩm
Sản phẩm được công nhận theo tiêu chuẩn của VietGAHP được đánh giá cao, rất dễ dàng lưu thông trên thị trường Việt Nam
Tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với thực phẩm an toàn; bảo vệ người tiêu dùng trước nguy cơ thực phẩm mất an toàn, ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe
Chất lượng và giá cả của sản phẩm ổn định
Nâng cao thương hiệu của nhà sản xuất, chế biến, phân phối
Tạo lập một ngành chăn nuôi bền vững, giảm thiểu tác động tiêu cực tới môi trường và đảm bảo lợi ích xã hội
Tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa 4 nhà: Nhà nông, nhà khoa học, nhà doanh nghiệp và nhà quản lý
Làm thay đổi tập quán sản xuất manh mún tự phát, nhỏ lẻ như hiện nay Yếu tố thuộc về bản thân quy định của VietGAHP là những khó khăn trong
áp dụng thực hành chăn nuôi tốt vào thực tiễn [10] Hiện nay, trong sản xuất
Trang 30nông nghiệp nói chung và chăn nuôi heo nói riêng, những khó khăn là yếu tố giảm tỷ lệ cơ sở chăn nuôi áp dụng tiêu chuẩn VietGAHP như sau [23]:
Khó khăn trong việc nâng cao ý thức người nông dân trong sản xuất
Người sản xuất phải ý thức, trách nhiệm sản xuất an toàn cho con người
và môi trường
Chi phí thực hiện VietGAHP cao khi đáp ứng các quy trình
Nguồn nhân lực phải có chất lượng cao mới đáp ứng đầy đủ các tiêu chí
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP
Phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP phụ thuộc vào kết quả của sự tác động của hàng loạt các yếu tố có liên quan chặt chẽ với nhau Trên
cơ sở lý luận chung về phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP, qua nghiên cứu thực địa của tác giả, đồng thời tổng hợp ý kiến chuyên gia Từ đó xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP như:
1.3.1 Hoạch định chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP
Hoạch định chất lượng là một hoạt động có hệ thống nhằm phát triển sản phẩm hướng đến đảm bảo nhu cầu của khách hàng được đáp ứng bởi sản phẩm cuối cùng [47] Theo ISO 9000:2015, nội dung chức năng hoạch định chất lượng [32] bao gồm:
Xác định mục tiêu chất lượng: Là ấn định mục tiêu liên quan tới chất lượng; dựa trên định hướng phát triển của tổ chức Mục tiêu chất lượng được xác định cho các chức năng, các cấp và các quá trình thích hợp trong HTQLCL
Xác định các quá trình chủ yếu: Quá trình là tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau, sử dụng đầu vào để cho ra kết quả dự kiến
“Kết quả dự kiến” của một quá trình được gọi là đầu ra Sản phẩm hay dịch vụ phụ thuộc vào bối cảnh được đề cập Đầu vào của một quá trình thường là đầu ra của các quá trình khác và đầu ra của một quá
Trang 31trình thường là đầu vào cho các quá trình khác Các quá trình trong tổ chức được hoạch định và thực hiện dưới những điều kiện được kiểm soát nhằm gia tăng giá trị
Cung cấp nguồn lực cần thiết để đạt được mục tiêu chất lượng: Hỗ trợ của lãnh đạo cao nhất nhằm cung cấp đầy đủ nguồn nhân lực và các nguồn lực khác; theo dõi các quá trình và kết quả; xác định, định mức rủi ro và cơ hội; thực hiện các hành động thích hợp Về con người là nguồn lực quan trọng trong tổ chức Kết quả thực hiện của tổ chức phụ thuộc vào cách thức con người hành xử trong hệ thống làm việc Về năng lực khi tất cả nhân viên hiểu và được đào tạo về các kỹ năng cần thiết để thực hiện vai trò và trách nhiệm của mình
Hình 1.3: Các nội dung của hoạch định chất lượng [17]
1.3.2 Kiểm soát chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP
KSCL là kiểm soát các quá trình tạo ra sản phẩm, dịch vụ thông qua kiểm soát các yếu tố như con người, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp, thông tin
và môi trường làm việc [17] Các bước tiến hành kiểm soát chất lượng gồm:
Trang 32Hình 1.4: Các bước tiến hành kiểm soát chất lượng [17]
1.3.3 Đảm bảo chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP
Đảm bảo chất lượng là toàn bộ hoạt động có kế hoạch và hệ thống, được tiến hành trong quản lý chất lượng và được chứng minh là đủ mức cần thiết để tạo sự tin tưởng thỏa đáng rằng sản phẩm hay dịch vụ của tổ chức sẽ đáp ứng các yêu cầu về chất lượng Theo ISO 9000:2015, đảm bảo chất lượng là một phần của quản lý chất lượng tập trung vào việc cung cấp lòng tin rằng các yêu cầu chất lượng sẽ được thực hiện Đảm bảo chất lượng nhằm cả hai mục đích: Trong nội
bộ tổ chức nhằm tạo lòng tin cho tổ chức; đối với bên ngoài tổ chức đảm bảo chất lượng tạo lòng tin cho khách hàng và các bên có liên quan về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà tổ chức đó cung cấp [32]
1.3.4 Cải tiến chất lượng hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP
Cải tiến chất lượng bao gồm cải tiến quy trình, cải tiến hệ thống hoặc cải tiến sản phẩm Đây là hoạt động được thực hiện trong toàn tổ chức nhằm tăng khả năng đáp ứng các yêu cầu chất lượng Nhu cầu và mong đợi của khách hàng luôn thay đổi đòi hỏi tổ chức phải không ngừng cải tiến để đáp ứng nhu cầu của
họ Hoạt động cải tiến chất lượng được thực hiện theo các bước sau [17]:
Phân tích và đánh giá tình trạng hiện hành để nhận rõ khu vực cần cải tiến
Trang 33 Thiết lập mục tiêu cải tiến
Tìm kiếm giải pháp đạt mục tiêu
Đánh giá và lựa chọn giải pháp
Thực hiện giải pháp được chọn lựa
Đo lường, phân loại, phân tích và đánh giá kết quả thực hiện để xác định mức độ đạt được của mục tiêu
Công bố chính thức sự thay đổi
1.4 Các nghiên cứu trước liên quan
1.4.1 Các công trình nước ngoài có liên quan
Công trình nghiên cứu của Harwood và cộng sự (2006), “Phân tích kinh tế
về chi phí sản phẩm chăn nuôi heo công nghiệp (trang trại) ở Mỹ” được trình bày tại Báo cáo hội nghị sản phẩm trang trại vật nuôi công nghiệp của Mỹ Nghiên cứu đánh giá thực trạng ngành chăn nuôi heo trang trại ở Mỹ (giai đoạn 1997 – 2005) thông qua các số liệu về sản lượng ngành chăn nuôi heo, năng suất chăn nuôi heo, thị trường tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, thị hiếu của người tiêu dùng Nghiên cứu đã chỉ ra các yếu tố tác động đến hiệu quả chăn nuôi heo trang trại là giống, thuốc thú ý, môi trường nuôi sạch sẽ (không khí, nước), thức ăn Nghiên cứu cũng cho thấy ngành chăn nuôi heo trang trại ở Mỹ đạt hiệu quả cao cũng nhờ vào nguồn thức ăn dồi dào sẵn có và rẻ như bắp, đậu nành, các thức ăn khác dồi dào vitamin và khoáng chất mà có chi phí thấp cũng được phân tích kỹ
tỷ lệ từng loại thức ăn chiếm trong tổng số Nghiên cứu còn chỉ ra tác động của chăn nuôi heo đến sức khỏe cộng đồng, ô nhiễm không khí, đất, nước do khí gas
và tính toán cụ thể các khoản chi phí này để so sánh với chi phí sản xuất [42] Nghiên cứu của Cher Brethour & Beth Spaling (2006), “Tác động kinh tế
và môi trường của khu vực nông nghiệp, trường hợp nghiên cứu trang trại chăn nuôi heo” Mục đích của nghiên cứu này là đánh giá tác động kinh tế và tác động môi trường của chăn nuôi heo trang trại ở Canada Nghiên cứu đánh giá ngành chăn nuôi heo trang trại Canada thông qua các số liệu minh họa phong phú, đa dạng về sản lượng heo sản xuất, tỷ lệ tăng trưởng, số lượng từng loại heo, số lượng và loại hình công ty tham gia chăn nuôi heo Nghiên cứu đánh giá lợi
Trang 34nhuận và chi phí xã hội của việc chăn nuôi heo Nghiên cứu còn sử dụng mô hình hiệu quả kinh tế theo quy mô của các trang trại chăn nuôi heo, các yếu tố đầu vào
là số lượng heo, tỷ lệ heo sống, thời gian nuôi, lao động (quản lý, có trình độ), chi phí (thức ăn, giống, thuốc, lao động, cố định…), thuế và yếu tố đầu ra là lợi nhuận Nghiên cứu đánh giá tác động đến môi trường và sức khỏe của con người
do các loại virus và các chất độc hại (nitrogen, phosphorus), ô nhiễm không khí
và nguồn nước, tiếng ồn [39]
Công trình nghiên cứu của Chia-Lin Chang & Biing-Wen (2009), “Mô hình không đối xứng trong giá heo ở Đài Loan: Tác động của việc gia nhập WTO” Nghiên cứu chỉ ra trong và sau khi Đài Loan gia nhập WTO sẽ tác động mạnh
mẽ đến giá cả của ngành chăn nuôi heo trang trại – là ngành công nghiệp chăn nuôi lớn nhất ở Đài Loan với 12.508 trang trại heo, gần triệu con heo, đóng góp 45,5% lượng thực phẩm (2007) và là ngành xuất khẩu lớn, sản lượng xuất khẩu tăng đều qua các năm Nghiên cứu cũng phân tích độ nhạy về giá ảnh hưởng đến đầu ra Nghiên cứu này vẫn còn hạn chế khi chưa đề cập đến những giải pháp cụ thể như giải pháp về nguồn nguyên liệu nhập khẩu, về chính sách… Để nâng cao hiệu quả của ngành chăn nuôi heo [38]
1.4.2 Các công trình trong nước có liên quan
Theo Nguyễn Ngọc Xuân và Nguyễn Hữu Ngoan (2014), nghiên cứu về
“Hiệu quả kinh tế chăn nuôi heo tập trung theo hướng thực hành nông nghiệp tốt (VietGap) của các hộ nông dân ngoại thành Hà Nội” đăng trên Tạp chí Khoa học
và Phát triển 2014, tập 12, số 6: 906 Nghiên cứu cho thấy chăn nuôi heo theo hướng thực hành nông nghiệp tốt là phương thức chăn nuôi mang lại hiệu quả kinh tế và bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu thực phẩm an toàn cho người tiêu dùng Nghiên cứu đã nêu các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi heo tập trung theo hướng VietGAP bao gồm: Nhận thức của người dân, công tác quy hoạch khu vực chăn nuôi, quy trình nuôi chặt chẽ, thương hiệu cho sản phẩm, các chính sách về phát triển chăn nuôi và các chính sách chống nhập lậu, công tác phòng chống dịch bệnh Qua đó, nghiên cứu cũng đề xuất 4 giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh tế theo mô hình chăn nuôi heo tập trung VietGAP [22]
Trang 35Theo Phạm Xuân Thanh, Lương Thị Dân, Mai Thanh Cúc (2014), nghiên cứu về “Phát triển chăn nuôi lợn thịt trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa” đăng trên Tạp chí Khoa học và Phát triển 2014, tập 12, số 5: 769-778 Chăn nuôi lợn thịt đóng vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp của tỉnh Thanh Hóa Những năm qua, chăn nuôi lợn thịt đã đạt được những kết quả nhất định nhưng chưa thực sự hiệu quả và bền vững Nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng và xác định những thuận lợi, khó khăn trong phát triển chăn nuôi lợn thịt ở địa bàn nghiên cứu Từ những đánh giá đó, nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển chăn nuôi lợn thịt trong thời gian tới [26]
Theo Lê Thị Mai Hương (2017), luận án tiến sĩ “Phát triển mô hình trang trại chăn nuôi heo theo hướng hội nhập quốc tế ở Đồng Nai” - Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại học Quốc gia Tp.HCM Luận án đánh giá sự phát triển của các trang trại chăn nuôi heo ở Đồng Nai trên nhiều khía cạnh khác nhau: Chỉ tiêu
về tăng trưởng của các trang trại, chỉ tiêu về chuyển dịch cơ cấu, chỉ tiêu về tiến
bộ xã hội và bảo vệ môi trường; đánh giá thực trạng liên kết trong sản xuất chế biến của các trang trại chăn nuôi, trực trạng về thị trường tiêu thụ sản phẩm, về khả năng đáp ứng yêu cầu hội nhập của các trang trại chăn nuôi … Ảnh hưởng đến sự phát triển của trang trại chăn nuôi trong quá trình hội nhập quốc tế [19] Theo Trần Thanh Hùng (2017), luận án tiến sĩ “Phát triển chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên Huế” - Trường Đại học Kinh tế thuộc Đại học Huế Nghiên cứu tập trung làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển chăn nuôi lợn; đánh giá
sự phát triển chăn nuôi lợn trên các khía cạnh: Quy mô, tăng trưởng và cơ cấu; mối quan hệ phát triển giữa chăn nuôi lợn với ngành chăn nuôi và ngành nông nghiệp; quy hoạch và cơ sở hạ tầng phát triển chăn nuôi; thị trường đầu vào và tiêu thụ sản phẩm; hiệu quả chăn nuôi lợn về kinh tế, xã hội và môi trường; phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển chăn nuôi lợn thịt (chủ yếu là các yếu
tố ảnh hưởng đến hiệu quả kỹ thuật và phi hiệu quả kỹ thuật); làm rõ điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức và đề xuất các giải pháp phát triển chăn nuôi lợn ở tỉnh Thừa Thiên Huế [35]
Trang 36Qua lược khảo các công trình nghiên cứu, luận văn chưa phát hiện công trình nào nghiên cứu về “Phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP tại huyện Dương Minh Châu, tỉnh Tây Ninh” Do đó, luận văn này không trùng lắp với các công trình khoa học trước đây và là khoảng trống để nghiên cứu cần thiết nhất là trong bối cảnh hiện nay
1.4.3 Bài học kinh nghiệm
Thực hành nông nghiệp tốt đã và đang được áp dụng rộng rãi ở các nước trong khu vực như:
* Thái Lan
Bộ Nông nghiệp và Hợp tác xã công bố tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt cho các trang trại chăn nuôi lợn TAS 6403-2009 vào năm 2009 (Thailand Ministry of Agriculture and Cooperatives, 2009) Theo đó, các yêu cầu cho thực hành chăn nuôi tốt bao gồm các mục cơ bản sau: Tổ chức của trang trại; thức ăn; nước uống; quản lý trang trại; sức khỏe vật nuôi; quyền vật nuôi; môi trường và ghi chép
Trong giai đoạn đầu, ThaiGAP cũng gặp phải khó khăn như VietGAP của
ta Người nông dân chưa có ý thức đầy đủ về sự an toàn, những tác động về xã hội và môi trường của GAP, thiếu kiến thức về GAP, việc duy trì hồ sơ ghi chép cũng không đạt yêu cầu
Để thực hiện tốt và phát triển hơn nữa chương trình GAP quốc gia Thái Lan đã
có những cải tạo đáng kể như: Ban hành và thực hiện các chính sách cải thiện chất lượng và an toàn thực phẩm; thiết lập hệ thống GAP quốc gia; quy định cơ cấu tổ chức và hướng dẫn cho việc phát triển cao hơn kế hoạch chương trình GAP quốc gia; tách bạch rõ vai trò và trách nhiệm của mỗi cơ quan chính phủ và các bộ phận tư nhân; xây dựng hệ thống kiểm tra, giám sát và lên kế hoạch tiến hành; cung cấp các dịch vụ tư vấn và huấn luyện về GAP cho cả những người sản xuất cá thể, tập thể và các doanh nghiệp trong nước[23]
* Trung Quốc
Tháng 12/2005, Tổng cục chất lượng giám sát, kiểm tra và kiểm dịch thực vật Trung Quốc đã xây dựng quy trình thực hành nông nghiệp tốt tiêu chuẩn
Trang 37quốc gia (ChinaGAP), dựa trên các điểm kiểm soát và tuân thủ các tiêu chuẩn của EurepGAP, bắt đầu thực hiện vào tháng 1/2006 Theo đó, ChinaGAP có 2 mức tiếp cận : Giấy chứng nhận hạng 2 chỉ cần nông dân tuân theo một số điều bắt buộc chủ yếu trên cơ sở của EurepGAP, trong khi giấy chứng nhận hạng nhất yêu cầu phải tuân thủ toàn bộ những quy định bắt buộc chủ yếu và thứ yếu Chứng nhận ChinaGAP hạng nhất có thể tương đương với chứng nhận của GLobalGAP Giữa năm 2007, Trung Quốc bắt đầu thí điểm chứng nhận hoạt động và công nhận ở 18 tỉnh [23]
* Malaysia
Malaysia giới thiệu chăn nuôi theo quy trình GAHP cho lợn từ trước năm
1990 (Phuah et al., 2011), trong đó có 15 tiêu chuẩn bao gồm: Vị trí và hạ tầng
chuồng trại, chuồng trại, thức ăn và nước, sức khỏe công nhân, an toàn sinh học, chứng nhận lợn thuộc cơ sở chăn nuôi, vệ sinh, sức khỏe vật nuôi, quản lý dịch bệnh, con giống, quản lý chất thải, vận chuyển tới lò giết mổ, tập huấn, ghi chép và báo cáo (Loganathan, 2009) Cho tới năm 2014, có 38/737 trang trại lợn của cả nước đạt tiêu chuẩn GAHP và các trang trại lợn sẽ được gia hạn tới năm 2016 để hoàn tất các điều kiện đạt chuẩn GAHP đã đề ra bởi Cục Dịch vụ thú y của Malaysia (thuộc Bộ Nông nghiệp) (Bernama, 2014) Cục Dịch vụ thú
y của Malaysia là cơ quan thực hiện các chương trình về an toàn và chất lượng thực phẩm nhằm giảm thiểu các nguy cơ do thực phẩm Cách tiếp cận của các chương trình này theo hướng chuỗi giá trị từ trang trại tới bàn ăn Cục Dịch vụ thú y đã giới thiệu chương trình thực hành chăn nuôi trang trại (SALT) năm
2003, dựa trên GAHP, với mục tiêu đảm bảo thực phẩm từ các trang trại GAHP
là an toàn, hoạt động trong các điều kiện bền vững và thân thiện với môi trường
và tạo ra các sản phẩm chất lượng tốt và an toàn cho tiêu dùng [23]
Ở Việt Nam, mô hình VietGAHP đã đem đến sự cải thiện rõ rệt về chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm, chi phí sản xuất giảm, thương hiệu được nâng cao và mở rộng được thị trường tiêu thụ so với trước khi áp dụng Tiêu chuẩn VietGAHP giúp các trang trại phát triển chăn nuôi theo hướng hiện đại, bền vững, hiệu quả như sau:
Trang 38(1) Thông tin đầy đủ giữa những người tham gia trong toàn bộ chuỗi quy trình Hiệu quả kinh tế đem lại cho người sản xuất nhằm tạo ra các giá trị mang lại lợi nhuận tốt hơn cho các thành phần tham gia trong chuỗi sản xuất sản phẩm
(2) Tránh các chế tài xử phạt thích đáng đối với những vi phạm
(3) Hệ thống quản lý phù hợp với nhu cầu của khách hàng và các bên quan tâm Sản xuất tập trung, đất đai, nước tưới, sản xuất đủ điều điều kiện để có thể truy nguyên nguồn gốc
(4) Người tiêu thụ biết ai là người sản xuất sản phẩm Lòng tin của người tiêu dùng tăng khi tham gia vào công bố chất lượng sản phẩm cũng như kiểm soát các sản phẩm theo tiêu chuẩn tiên tiến
(5) Tính cộng đồng cao khi sản phẩm không sử dụng các loại thuốc cấm (6) Liên kết trong các hiệp hội dẫn đến loại trừ tình trạng ăn thừa, bán thiếu, thiếu thông tin cập nhật
(7) Hỗ trợ người sản xuất, kinh doanh vay vốn trong các chương trình chăn nuôi tiên tiến
(8) Nâng cao chất lượng sản phẩm, góp phần tái cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng, đáp ứng nhu cầu của thị trường trong và ngoài tỉnh
(9) Thay đổi tập quán chăn nuôi theo kiểu truyền thống, áp dụng tiêu chuẩn VietGAHP trong chăn nuôi, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro về dịch bệnh
Trang 39Tóm tắt chương 1:
Trong chương 1, học viên đã trình bày cơ sở lý thuyết về những vấn đề liên quan đến phát triển chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGAHP như: Khái niệm trang trại, chất lượng, quản lý chất lượng, các phương thức quản lý chất lượng trong nông nghiệp và lý thuyết ứng dụng về quản lý chất lượng trong chăn nuôi Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP bao gồm: HĐCL, KSCL, ĐBCL và CTCL trong hoạt động chăn nuôi heo thịt theo tiêu chuẩn VietGAHP Bên cạnh đó, học viên cũng lược khảo các nghiên cứu trong, ngoài nước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu và bài học kinh nghiệm từ thực tiễn áp dụng quy trình GAHP trong chăn nuôi ở một số nước trong khu vực
Như vậy, căn cứ vào cơ sở lý luận ở chương 1 làm nền tảng để luận văn tiếp
tục phân tích thực trạng phát triển chăn nuôi heo theo tiêu chuẩn VietGAHP tại
huyện Dương Minh Châu, được trình bày ở chương 2
Trang 40CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG
CHĂN NUÔI HEO THỊT THEO TIÊU CHUẨN VIETGAHP
TẠI HUYỆN DƯƠNG MINH CHÂU (GIAI ĐOẠN 2017 – 2019)
2.1 Giới thiệu về huyện Dương Minh Châu
Huyện Dương Minh Châu là một huyện nằm ở phía đông tỉnh Tây Ninh, ranh giới hành chính của huyện được xác định như sau:
Phía Đông giáp: Huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương
Phía Tây giáp: Thành phố Tây Ninh và thị xã Hòa Thành
Phía Nam giáp: Các huyện Gò Dầu, thị xã Trảng Bàng
Phía Bắc giáp: Huyện Tân Châu
Hình 2.1 Bản đồ hành chính huyện Dương Minh Châu
Nguồn:https://vi.wikipedia.org
Dân số của huyện: 109.426 người (2019) Tổng diện tích đất tự nhiên: 57.400,43 ha Trong đó, đất nông nghiệp và lâm nghiệp 43.558,66 ha, chiếm 75,89%; đất phi nông nghiệp 13.841,77 ha, chiếm 24,11% Huyện có 11 đơn vị