1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp: Quy trình trồng nấm bào ngư xám trên bã cà phê phối trộn với mạt cưa

103 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • DANH MỤC BẢNG

  • DANH MỤC HÌNH

  • CHƯƠNG 1: LỜI MỞ ĐẦU

  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    • 2.1. Giới thiệu về nấm bào ngư xám

      • 2.1.1. Đặc điểm tổng quát

      • 2.1.2. Phân loại

      • 2.1.3. Đặc điểm sinh học của nấm bào ngư xám

        • 2.1.3.1. Hình thái

        • 2.1.3.2. Chu trình sống của nấm bào ngư

        • 2.1.3.3. Các giai đoạn phát triển quả thể nấm bào ngư

      • 2.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm bào ngư

        • 2.1.4.1. Độ ẩm

        • 2.1.4.2. Nhiệt độ

        • 2.1.4.3. Độ pH

        • 2.1.4.4. Ánh sáng

        • 2.1.4.5. Không khí

        • 2.1.4.6. Nguồn dinh dưỡng nitơ

        • 2.1.4.7. Khoáng chất và vitamin

    • 2.2. Nhu cầu dinh dưỡng của nấm bào ngư xám

    • 2.3. Giá trị của nấm bào ngư xám

      • 2.3.1. Giá trị dinh dưỡng của nấm bào ngư xám

      • 2.3.2. Giá trị dược liệu của nấm bào ngư

    • 2.4. Một số điều cần lưu ý khi trồng nấm bào ngư

      • 2.4.1. Nấm bào ngư rất nhạy cảm với môi trường

      • 2.4.2. Dịch bệnh gây hại nấm

      • 2.4.3. Dị ứng do bào tử nấm bào ngư

    • 2.5. Tình hình nghiên cứu, sản xuất nấm ăn trên thế giới và tại Việt Nam

      • 2.5.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ nấm trên thế giới

      • 2.5.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ nấm tại Việt Nam

      • 2.5.3. Tình hình sản xuất nấm và một số mô hình trồng nấm có hiệu quả.

    • 2.6. Tổng quan về cơ chất trồng nấm bào ngư xám

      • 2.6.1. Giới thiệu về bã cà phê:

      • 2.6.2. Thành phần hóa học của bã cà phê

      • 2.6.3. Mạt cưa là phế liệu nông nghiệp và những vấn đề phát sinh về môi trường

      • 2.6.4. Thành phần có trong mạt cưa

        • 2.6.4.1. Cellulose

        • 2.6.4.2. Lignin

        • 2.6.4.3. Hemicelluloses

        • 2.6.4.4. Lignin-cellulose tự nhiên

      • 2.6.5. Các nghiên cứu về việc trồng nấm bào ngư trên bã cà phê

  • CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

    • 3.1. Vật liệu nghiên cứu

      • 3.1.1. Vật liệu thí nghiệm

      • 3.1.2. Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu

      • 3.2.1. Quy trình nuôi trồng nấm bào ngư xám trên cơ chất bã cà phê phối trộn mạt cưa

        • 3.2.1.1. Xử lý nguyên liệu

        •  Đối với cơ chất bã cà phê

        •  Đối với cơ chất mạt cưa cao su

        • 3.2.1.2. Vào bịch

        • 3.2.1.3. Hấp khử trùng

        • 3.2.1.4. Cấy giống và nuôi sợi bịch phôi

        • 3.2.1.5. Chăm sóc và thu hái nấm

      • 3.2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm

      • 3.2.3. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu

        • 3.2.3.1. Phương pháp xác định tốc độ lan tơ của nấm

        • 3.2.3.2. Khảo sát sự nhiễm bịch phôi

        • 3.2.3.3. Phương pháp tính hiệu suất sinh học

      • 3.2.4. Phương Pháp xử lý số liệu

  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

    • 4.1. Kết quả

      • 4.1.1. Nghiên cứu tốc độ lan tơ của các nghiệm thức

        • 4.1.1.1. Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ phối trộn của bã cà phê và mạt cưa đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của hệ sợi tơ nấm bào ngư xám.

        • 4.1.1.2. Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ phối trộn của bã cà phê và mạt cưa đến tỷ lệ nhiễm và sinh trưởng của hệ sợi tơ nấm bào ngư xám.

        • 4.1.1.3. Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ phối trộn của bã cà phê và mạt cưa đến thời gian sinh trưởng và phát triển nấm bào ngư xám

      • 4.1.2. Năng suất và hiệu quả việc sử dụng bã cà phê nuôi trồng nấm

        • 4.1.2.1. Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ phối trộn của bã cà phê và mạt cưa đến trọng lượng và năng suất của nấm bào ngư xám

        • 4.1.2.2. Hiệu suất sinh học của nấm bào ngư xám trên các môi trường cơ chất

    • 4.2. Thảo luận

  • CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

    • 5.1. Kết luận

    • 5.2. Kiến nghị

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp này được thực hiện với mục tiêu nhằm nghiên cứu quy trình nuôi trồng nấm bào ngư xám trên cơ chất bã cà phê phối trộn mạt cưa cao su; khảo sát tỷ lệ phối trộn của bã cà phê và mạt cưa nhằm đưa ra tỷ lệ thích hợp nhất cho nấm bào ngư xám nuôi trồng phát triển tối ưu nhất, sản phẩm nấm thu được đạt chất lượng và năng suất cao nhất. Mời các bạn cùng tham khảo.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu nghiên cứu

- Bã cà phê được thu gom từ nhiều quán cà phê trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

- Mat cưa được chọn làm cơ chất trồng nấm là mạt cưa cao su, được lấy tại trại nấm Bảy Yết

3.1.2 Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

- Bịch meo giống nấm bào ngư xám cấp 2

- Túi chịu nhiệt PE hoặc PP

- Giấy màu để phân biệt tỷ lệ

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Quy trình nuôi trồng nấm bào ngư xám trên cơ chất bã cà phê phối trộn mạt cưa

Sơ đồ quy trình trồng nấm bào ngư xám

❖ Đối với cơ chất bã cà phê

Bã cà phê được thu gom từ nhiều quán trên đường Chu Văn An, quận Bình Thạnh, TP Hồ Chí Minh Do cà phê được pha bằng phin nên bã rất ẩm và còn lượng cafein cao, vì vậy cần ngâm qua nước vôi và phơi khô để đạt độ ẩm khoảng 10–12% Sau đó bã được bảo quản nhằm tránh nhiễm nấm mốc hoặc ruồi đẻ trứng và sinh dòi vào bã cà phê Dù đã phơi khô nhưng độ ẩm vẫn còn rất cao, chỉ cần để trong bao ni-lông qua đêm thì sáng hôm sau hơi nước có thể bốc lên làm ướt bịch.

Hình 3.1: Bã cà phê được ngâm trong vôi 1%

Hình 3.2: Phơi bã cà phê

Hình 3.3: Bã cà phê chưa xử lý

- Sau khi được phơi khô ta tiến hành xử lý trước khi đem ủ như sau:

 Hòa 1% vôi vào 10 lít nước, hòa tan nước vôi và tưới đều lên đống nguyên liệu

Hình 3.4: Tưới nước vôi cho bã cà phê

 Trộn nhiều lần cho nước vôi ngắm đều trong nguyên liệu

Hình 3.5: Trộn đều bã cà phê

 Ẩm độ của nguyên liệu khoảng 65 – 70%, nghĩa là nếu nắm nguyên liệu trong tay bóp chặt mà tạo thành một khối và không có nước rịn ra ở khẽ tay là được

Hình 3.6: Kiểm tra ẩm độ của bã cà phê

- Sau đó cần sàn lọc để loại bỏ tạp chất và các vật lạ để tránh làm rách bịch trong quá trình đóng bịch

Hình 3.7: Sàn lọc bã cà phê

Để ủ bã cà phê hiệu quả, dùng bạt phủ che đống bã và ủ trong khoảng 2–3 ngày để vi sinh vật biến đổi nguyên liệu thành các chất dễ hấp thụ cho nấm Quá trình này tối ưu hóa nguồn dinh dưỡng từ bã cà phê, giúp nấm dễ tiếp nhận và tăng hiệu quả nuôi trồng.

Hình 3.8: Bã cà phê đem ủ

❖ Đối với cơ chất mạt cưa cao su

- Mạt cưa phải được phơi khô trước khi đem vào sử dụng, càng để lâu càng tốt cho trồng nấm Vì khi nguyên liệu ẩm thường có nhiều dinh dưỡng thích hợp cho nấm mốc làm nhiễm bịch phôi Mạt cưa mới tế bào chưa chết hoàn toàn có thể tồn tại các chất kháng nấm, tơ nấm khó phân hủy, năng suất thấp, mất nhiều thời gian nấm mới mọc Khi mạt cưa để lâu, tế bào của cây đã chết, sợi nấm mọc dễ dàng hơn

Hình 3.9: Mạt cưa chưa xử lý

- Sau khi mạt cưa cao su được xử lý thô xong ta tiến hành ủ theo cách sau:

 Hòa 1% vôi vào 10 lít nước, hòa tan nước vôi và tưới đều lên đóng nguyên liệu

Hình 3.10: Tưới nước vôi cho mạt cưa

 Trộn nhiều lần cho nước vôi ngắm đều trong nguyên liệu

Hình 3.11: Trộn đều mạt cưa

Độ ẩm của nguyên liệu nên nằm ở khoảng 65–70% Điều này có nghĩa là khi bạn nắm nguyên liệu trong tay và bóp chặt để tạo thành một khối, sẽ không có nước rỉ ra trên lòng bàn tay Đây là cách kiểm tra độ ẩm hiệu quả và giúp đảm bảo chất lượng nguyên liệu cho công thức.

Hình 3.12: Kiểm tra độ ẩm của mạt cưa

- Sau đó cần sàn lọc để loại bỏ tạp chất và các vật lạ để tránh làm rách bịch trong quá trình đóng bịch

Hình 3.13: Sàn lọc mạt cưa

Để nuôi nấm và tối ưu quá trình lên men từ mạt cưa, mạt cưa được ủ thành đống trong khoảng 2–3 ngày nhằm phân giải một phần các cơ chất khó hấp thụ như cellulose, hemicelluloses và lignin thành các chất dễ hấp thụ hơn, đặc biệt là glucose để nấm dễ sử dụng Ngoài ra, nhiệt độ cao trong quá trình ủ cũng giúp làm chín nguyên liệu và diệt một phần vi sinh vật có hại trong mạt cưa, tăng độ an toàn và hiệu quả cho quá trình nuôi trồng.

- Bã cà phê và mạt cưa đã ủ (mạt cưa ẩm) được phối trộn với phụ gia theo tỷ lệ, trộn đảo đều, tưới phân DAP rồi trộn đều một lần nữa, chỉnh độ ẩm đạt 65% rồi tiến hành đóng bịch

Hình 3.15: Bã cà phê sau khi ủ được trộn với cám bắp

Hình 3.16: Tưới phân DAP lên bã cà phê và mạt cưa

- Phối trộn nguyên liệu bã cà phê và mạt cưa theo các tỷ lệ 100%, 70%, 50%, 30 và 0% bã cà phê cho vào túi nilon gấp đáy vuông, để phân biệt các tỷ lệ ta sử dụng giấy màu rồi quấn quanh cổ nút Nén chặt tay cơ chất đủ để cho meo phát triển cũng như không bị bung ra trong quá trình hấp

- Nút nhựa hở hai đầu để làm cổ bịch, buộc chặt bằng dây thun nhỏ (buộc chặt miệng bịch với một thao tác đơn giản để khi hấp xong tháo ra cấy giống được dễ dàng) Trọng lượng mỗi bịch là 0,5kg, có kích thước 15 17 cm

- Sau đó dùng một cây dài tròn có đầu nhọn, xoi một lỗ ở giữa xuống tận đáy bịch

- Cuối cùng là dùng bông gòn không thấm nước làm nút bông

Hình 3.17: Phối trộn các tỷ lệ và đóng bịch

Hình 3.18: Tạo lỗ ở giữa bịch phôi

- Hấp thanh trùng bằng nồi Autoclave nhiệt độ 121 0 C, áp suất 1,2 atm trong thời gian 2 giờ

- Lò khử trùng: Có kích thước lớn nhỏ tùy thuộc vào số lượng nguyên liệu và điều kiện vật chất

Hình 3.19: Bịch phôi được đưa vào hấp

- Túi hấp xong phải có mùi thơm, không bị chua do lên men, nút bông chặt và không ướt Sau đó chuyển bịch vào phòng nuôi ủ đã được khử trùng Để nguội 24 – 36 giờ rồi tiến hành cấy giống

Hình 3.21: Bịch phôi đã hấp xong và đem để nguội

3.2.1.4 Cấy giống và nuôi sợi bịch phôi

Sau khi hấp bịch chín, có mùi thơm ta chuyển vào gần trại nuôi ủ Cấy giống trực tiếp trong trại đã được khử trùng

- Giống nấm bào ngư được làm trên môi trường hạt, độ tuổi khoảng 15 ngày

Hình 3.22: Dụng cụ cấy và chai giống

Quy trình cấy giống vi sinh được thực hiện theo nguyên tắc vô khuẩn nghiêm ngặt nhằm bảo đảm an toàn và hiệu quả Người thao tác phải vệ sinh tay và chuẩn bị dụng cụ vô khuẩn, đồng thời duy trì khu vực làm việc sạch sẽ và được kiểm soát nhiễm khuẩn Quá trình chuyển và xử lý mẫu được thực hiện một cách aseptic để hạn chế tối đa nguy cơ nhiễm khuẩn, và các biện pháp đảm bảo an toàn sinh học được áp dụng xuyên suốt cho đến khi kết thúc quy trình và đóng gói sản phẩm đúng quy định.

Hình 3.23: Tiến hành cấy giống

- Sau khi cấy giống phải đưa vào nhà nuôi sợi

Hình 3.24: Xếp các bịch phôi lên kệ

➢ Yêu cầu đối với nơi ủ tơ

- Sạch sẽ, không khí phải được thông thoáng, được vệ sinh định kỳ bằng nước vôi Không cho ánh sáng trực tiếp chiều vào nhưng cũng không quá tối

- Không ủ chung với giàn nấm đang tưới hay mới thu hoạch xong

- Bịch phôi sau khi cấy giống được xếp lên kệ (mỗi kệ 4 đến 5 hàng chồng lên nhau)

- Cứ 5 – 7 ngày kiểm tra một lần nhằm phát hiện mốc xanh, mốc cam để hủy bỏ không để lây nhiễm với các bịch khác

- Phòng nuôi ủ có nhiệt độ thích hợp từ 25 – 28 0 C, độ ẩm không khí 60 – 70%

- Tiến hành ủ bịch phôi đợi đến khi tơ ăn trắng bịch phôi là đạt (thường mất khoảng

25 đến 30 ngày tùy vào nguyên liệu và độ chặc của bịch phôi)

- Trong quá trình ủ tơ không cần chiếu sáng, không cần tưới và không được di chuyển bịch làm ảnh hưởng đến việc chạy tơ của nấm

- Đến khi tơ ăn trắng bịch cần tăng độ thoáng khí và ánh sáng nhắm mục đích thay đổi môi trường để kích thích tơ nấm kết hợp với nhau nhanh hơn, chuẩn bị hình thành quả thể

Hình 3.25: Tốc độ lan tơ nấm trên NT1

Hình 3.26: Tốc độ lan tơ nấm trên NT2

Hình 3.27: Tốc độ lan tơ nấm trên NT3

Hình 3.28: Tốc độ lan tơ nấm trên NT4

Hình 3.29: Tốc độ lan tơ nấm trên NT5

Hình 3.30: Tơ nấm đã ăn kín bịch phôi

3.2.1.5 Chăm sóc và thu hái nấm

Sau khi tơ nấm ăn kín túi và tháo bỏ bông, mục đích là giúp nấm ra trên cổ và tạo kích thước cũng như hình dạng của tai nấm đồng đều hơn Trong giai đoạn ra nấm này, nấm dễ bị ảnh hưởng bởi điều kiện ngoại cảnh, vì vậy người trồng cần đáp ứng các điều kiện tối ưu sau: giữ ẩm tốt ở mức 85–95%, nhiệt độ từ 25–30°C, và đảm bảo thông thoáng, kín gió và sạch sẽ để nấm phát triển ổn định và cho sản phẩm đồng nhất.

- Lượng nước dùng để tưới cho các nghiệm thức có chứa bã cà phê ít hơn lượng nước tưới với nghiệm thức là mạt cưa cao su vì bã cà phê giữ ẩm tốt hơn nên khi tưới với lượng nước bằng nhau như vậy sẽ bị dư nước dẫn đến dễ nhiễm hơn

- Gần nguồn nước tưới, không gần nơi có nhiều khói bụi, các nguồn nước bị ô nhiềm như bãi rác, mương cống, chuồng gia súc hoặc bịch nấm bị hư vì nấm rất nhạy cảm với môi trường

- Sạch sẽ, đủ ánh nắng nhưng không bị chiếu nắng

- Phải vệ sinh nhà thật sạch (dùng vôi bột hoặc nước vôi đã pha loãng rắc tưới đều nền nhà trồng) trước khi đưa túi vào

Ngày đăng: 20/07/2021, 08:34

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Hữu Đống, Nguyễn Thị Sơn (2010). Kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn và nấm dược liệu. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật trồng, chế biến nấm ăn và nấm dược liệu
Tác giả: Đinh Xuân Linh, Thân Đức Nhã, Nguyễn Hữu Đống, Nguyễn Thị Sơn
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông Nghiệp
Năm: 2010
2. Giáo trình Kỹ thuât trồng và chế biến nấm. GVC.Th.S. Nguyễn Thị Sáu – Trường Đại học Công Nghệ Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuât trồng và chế biến nấm
3. Lê Duy Thắng (1999). Kỹ thuât trồng nấm – tập 1. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuât trồng nấm – tập 1
Tác giả: Lê Duy Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 1999
4. Nguyễn Hữu Đống, Đinh Xuân Linh, Nguyễn Thị Sơn. Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng nấm. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học và công nghệ nuôi trồng nấm
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
5. Nguyễn Lân Dũng (2005). Công nghệ nuôi trồng nấm, tập 1,2. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ nuôi trồng nấm, tập 1,2
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
6. Lê Duy Thắng, Trân Văn Minh (2005). Sổ tay hướng dẫn trồng nấm. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay hướng dẫn trồng nấm
Tác giả: Lê Duy Thắng, Trân Văn Minh
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2005
7. Trần Đình Đằng, Nguyễn Hữu Ngoan (2007). Tổ chức sản xuất một số loại nấm ăn ở trang trại và gia đình (Nấm mỡ, nấm rơm, nấm sò). Nhà xuất bản Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức sản xuất một số loại nấm ăn ở trang trại và gia đình (Nấm mỡ, nấm rơm, nấm sò)
Tác giả: Trần Đình Đằng, Nguyễn Hữu Ngoan
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2007
8. Nguyễn Thị Thanh Kiều (2004). Nghiên cứu sự phân hủy Lignin của một số nấm đảm và khả năng ứng dụng. Luận án Tiến sĩ Sinh học. Trường Đại học Khoa học Tự nhiên Tp. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phân hủy Lignin của một số nấm đảm và khả năng ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Kiều
Năm: 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w