1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

24 luan van bao cao kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại việt nam thực trạng và giải pháp

141 776 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại Việt Nam - Thực trạng và giải pháp
Tác giả Đỗ Thị Như Quỳnh
Người hướng dẫn PGS. Nguyễn Thị Quy
Trường học Đại học Ngoại thương
Chuyên ngành Kinh tế Ngoại thương
Thể loại Khóa luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 888,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có rất nhiều quan điểm khác nhau về ngoại hối:một số nhà kinh tế học cho rằng ngoại hối là những phương tiện thanh toán, dự trữ được thể hiện dưới dạng ngoại tệ, bao gồm thương phiếu, ch

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Với tấm lòng biết ơn chân thành, em xin gửi lời cảm ơn đặc

biệt của mình tới cô giáo Nguyễn Thị Quy- Phó giáo sư, Tiến sĩ,

Giảng viên khoa Kinh tế Ngoại thương, trường Đại học Ngoại thương Hà Nội- Người đã trực tiếp hướng dẫn và tận tình giúp

đỡ em trong quá trình thực hiện và hoàn thành khoá luận này.

Em cũng muốn bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới bố

mẹ em, các anh em, bạn bè cùng một số cán bộ trong các viện nghiên cứu, các ngân hàng- những người đã luôn động viên, cung cấp thông tin hỗ trợ em để khoá luận được hoàn chỉnh Khoá luận viết về một đề tài khá rộng nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn.

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT

Trang 2

BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Ng©n hµng §Çu t vµ Ph¸t triÓn

nghiÖp nhµ níc

Ng©n hµng C«ng th¬ng ViÖt Nam

hµng th¬ng m¹i ViÖt Nam

hµng th¬ng m¹i quèc doanh

Trung ¬ng

thÞ trêng

liên ngân hàng Paris

ngo¹i tÖ

Trang 3

VCB Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam

Ng©n hµng Ngo¹i th¬ng ViÖt Nam

Trang 4

SGDĐô la Singapore §« la Singapore

MỤC LỤC

Lời nói đầu

CHƯƠNG I THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NHTM - 1

I- Khái quát về thị trường ngoại hối -1 1

1- Khái niệm và những đặc điểm của thị trường ngoại hối -1 1

1.1- Khái niệm thị trường ngoại hối -1 1 1.2- Sự khác biệt giữa thị trường ngoại hối với các thị trường khác-2 2 1.3- Đối tượng được mua bán trên thị trường ngoại hối -3 3 1.4- Giá cả trên thị trường ngoại hối -4 4

2- Các chức năng của thị trường ngoại hối -6 63- Tổ chức và những thành viên của thị trường ngoại hối -6 64- Các thị trường ngoại hối bộ phận -9 9

II- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của các NHTM -11 11

1- Hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường -11 11

1.1- Các hoạt động cơ bản của NHTM - 11

Trang 5

1.2- Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối đối với NHTM 12 12

2- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của các NHTM -13 13

2.1- Kinh doanh ngoại tệ trên thị trường tiền gửi -13 13 2.2- Nghiệp vụ giao ngay (Spot Transaction) -14 14 2.3- Nghiệp vụ Arbitrage -15 15 2.4- Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward Transaction) -17 17 2.5- Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ (Currency Swap) -18 18 2.6- Nghiệp vụ tương lai (Futures Transaction) -20 20 2.7- Nghiệp vụ quyền lùa chọn

mua bán ngoại tệ (Option transaction) - 22

2.8- Nghiệp vụ kinh doanh các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ -24 24 2.9- Nghiệp vụ kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế - 24 24

3- Cơ sở đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTM-26 26

III- Kinh nghiệm của một số nước về phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối ở các NHTM và bài học đối với Việt Nam -29 29

1- Kinh nghiệm của một số nước -29 29

1.1- Kinh nghiệm của nhóm nước phát triển -29 29 1.2- Kinh nghiệm của nhóm nước đang phát triển -31 31

2- Bài học đối với Việt Nam -33 33

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KINH DOANH NGOẠI HỐI

TẠI CÁC NHTMVN - 35

I- Khái quát hoạt động kinh doanh ngoại hối tại NHTMVN -35 35

1- Cơ sở pháp lý về kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN -35 352- Hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN -38 38

2.1- Mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh ngoại hối của

các NHTMVN -38 38

Trang 6

2.2- Trạng thái ngoại tệ của các NHTMVN -40 40

II- Thực trạng kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN -41 41

1- Kinh doanh ngoại tệ -41 41

1.1- Kinh doanh ngoại tệ trên thị trường tiền gửi trong nước -4141 1.2- Kinh doanh tiền gửi trên thị trường quốc tế -50 50 1.3- Nghiệp vụ giao ngay -51 51 1.4- Nghiệp vụ kỳ hạn -56 56 1.5- Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ -60 60 1.6- Nghiệp vụ quyền lùa chọn mua bán ngoại tệ -61 61

2- Kinh doanh các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ -63 633- Kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế -65 65

III- Đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN 661- Những kết quả đạt được và nguyên nhân -66 66

1.1- Những kết quả đạt được -66 66 1.2- Nguyên nhân -68 68

2- Hạn chế và nguyên nhân -71 71

2.1- Hạn chế -71 71 2.2- Nguyên nhân -73 73

CHƯƠNG III MÉT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NHTMVN - 79

1- Mục tiêu và định hướng phát triển hoạt động kinh doanh

ngoại hối tại các NHTMVN -79 79

1- Mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối

tại các NHTMVN -79 792- Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối

tại các NHTMVN -80 80

Trang 7

2.1- Định hướng phát triển chung của các NHTMVN -80 80 2.2- Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh ngoại hối

tại các NHTMVN -82 82

II- Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại hối

tại các NHTMVN -83 83

1- Giải pháp mang tầm vi mô (đối với các NHTMVN) -83 83

1.1- Hoàn thiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối -83 83 1.2- Tăng vốn chủ sở hữu của các NHTMVN -87 87 1.3- Quản lý rủi ro ngoại hối -88 88 1.4- Đầu tư cho công nghệ -91 91 1.5- Phát triển nguồn nhân lực -93 93

2- Giải pháp vĩ mô trong việc hỗ trợ các NHTMVN đẩy mạnh

hoạt động kinh doanh ngoại hối -94 94

2.1- Hoàn thiện chính sách tỷ giá hối đoái và lãi suất -94 94 2.2- Gia tăng quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia -97 97 2.3- Phát triển thị trường ngoại hối -99 99 2.4- Cải thiện cán cân thanh toán quốc tế -101 101

Kết luận

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

1- Tính cấp thiết của đề tài

Lịch sử phát triển và vai trò của các ngân hàng gắn liền với quá trình lớnmạnh không ngừng của thị trường tài chính tiền tệ Với vai trò là trung giancủa nền kinh tế, các NHTMVN đã và đang tạo ra các nguồn vốn quan trọng đểphục vụ cho qúa trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước Kể từ khi bắtđầu công cuộc đổi mới năm 1988, hệ thống NHTMVN đã hoà nhập dần vớicộng đồng quốc tế trên rất nhiều lĩnh vực và đạt được những thành tựu nhấtđịnh trong đó phải kể tới góp phần tăng trưởng kinh tế nhanh chóng bao gồmtăng trưởng xuất nhập khẩu và đầu tư

Để thoát khỏi tình trạng trì trệ và khủng hoảng do hệ thống ngân hàngmột cấp để lại, các NHTMVN đã tích cực đổi mới toàn diện và thích nghi vớinền kinh tế thị trường như mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại đặc biệtchú trọng hoạt động kinh doanh ngoại hối Vì vậy các NHTMVN đã tỏ rõ vịtrí của mình là cầu nối giữa kinh tế nội địa với kinh tế thế giới, giữa thị trườngngoại hối Việt Nam với thị trường ngoại hối thế giới Nói một cách khác, hoạtđộng kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN đã kích thích luân chuyển cáckhoản đầu tư và tín dụng quốc tế, cung ứng kịp thời ngoại hối cho các nhàxuất nhập khẩu, các nhà đầu tư và các chủ thể khác trong nền kinh tế, đồngthời giúp thị trường ngoại hối Việt Nam được vận hành thông suốt

Trang 9

Tuy nhiên, các NHTMVN vẫn còn rất non trẻ và sơ khai về trình độ, quy

mô hoạt động cũng như kỹ năng thực hiện nghiệp vụ kinh doanh còn thua xacác ngân hàng liên doanh hay các ngân hàng nước ngoài Các NHTMVN cónguy cơ bị thu hẹp thị phần và loại ra khỏi cuộc cạnh tranh khốc liệt khi ViệtNam thực hiện các cam kết tự do hoá khu vực tài chính với các tổ chức kinh tếquốc tế và các nước khác như AFTA, APEC hay Mỹ Vì vậy ngay từ bây giêcác NHTMVN phải kịp thời nhận thức đầy đủ về cơ hội và hiểm hoạ trongkinh doanh ngoại hối để có được những chuẩn bị cần thiết không chỉ cạnhtrạnh được trong nước mà còn phát triển ra thị trường nước ngoài Xuất phát

từ nhu cầu đó đề tài “ Kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại

Việt Nam- Thực trạng và giải pháp” đã được tác giả lùa chọn nghiên cứu

trong khoá luận này

2- Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu những vấn đề cơ bản về thị trường ngoại hối vàcác nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của các NHTM, khoá luận phân tích, đánhgiá và đối chiếu với thực trạng hoạt động kinh doanh ngoại hối của cácNHTMVN; từ đó rót ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyênnhân của chúng, trên cơ sở đó đề ra các giải pháp phát triển hoạt động kinhdoanh ngoại hối của các NHTMVN

3- Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Khoá luận tập trung nghiên cứu:

- Tổ chức hoạt động của thị trường ngoại hối quốc tế

- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của NHTM

- Thực trạng kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN

Mặc dù hệ thống các NHTMVN được hình thành từ năm 1988, nhưnghoạt động kinh doanh ngoại hối của các ngân hàng này chỉ thực sự phát triểnmạnh mẽ kể từ khi thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ra đời vào năm 1994.Tuy nhiên thời gian phát triển này lại bị gián đoạn bởi cuộc khủng hoảng tài

Trang 10

chính tiền tệ khu vực Đông Nam Á nổ ra vào năm 1997 khiến cho hoạt độngcủa thị trường ngoại hối Việt Nam nói chung và hoạt động kinh doanh của cácNHTMVN nói riêng giảm sút Vì vậy phạm vi nghiên cứu của đề tài này chỉtập trung vào hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTMVN trong thờigian từ năm 1998 trở lại đây.

4- Phương pháp nghiên cứu

Ngoài phương pháp triết học duy vật biện chứng và duy vật lịch sửthường được sử dụng trong nghiên cứu khoa học nói chung, khoá luận đặc biệtchú ý sử dụng một số phương pháp như khảo sát, thống kê, so sánh, phân tíchtổng hợp, diễn dịch- quy nạp để xử lý các số liệu Ngoài ra, Khoá luận còn sửdụng các sơ đồ, bảng biểu, biểu đồ để làm tăng thêm tích trực quan của khoáluận

5- Kết cấu của đề tài

Ngoài phần lời nói đầu và kết luận, khoá luận bao gồm 3 chương nhưsau:

CHƯƠNG I Thị trường ngoại hối và các nghiệp vụ kinh

doanh ngoại hối tại các NHTM

CHƯƠNG II Thực trạng kinh doanh ngoại hối

tại các NHTMVN

CHƯƠNG III Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động

kinh doanh ngoại hối tại các NHTMVN

Trang 11

CHƯƠNG I THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI HỐI TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

I- KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI

1- Khái niệm và những đặc điểm của thị trường ngoại hối

1.1- Khái niệm thị trường ngoại hối

Thương mại và đầu tư quốc tế ngày càng phát triển thì nhu cầu chuyểnđổi một đồng tiền của nước này sang đồng tiền của một nước khác để thanhtoán các hợp đồng kinh tế đối ngoại ngày càng cao Bởi vì với một số nội tệtrong tay, một người chỉ có thể mua được hàng hoá, dịch vụ hoặc tài sản ởchính nước mình, còn để mua hàng hoá, dịch vụ được sản xuất ở nước ngoàiyêu cầu đầu tiên là phải có đồng tiền của quốc gia đó Chẳng hạn, một nhànhập khẩu Việt Nam cần phải thanh toán cho nhà xuất khẩu Mỹ bằng USD,cho nhà xuất khẩu Singapore bằng SGD hay cho nhà xuất khẩu Nhật bằngJPY… Muốn có được các đồng tiền nêu trên thì nhà nhập khẩu Việt Nam cóthể bán VND để mua ngoại tệ Nơi diễn ra hoạt động mua bán ngoại tệ nhưvậy được gọi là thị trường hối đoái hay thị trường ngoại hối (The ForeignExchange Market- FOREX)

Theo nghĩa chung nhất, thị trường ngoại hối là nơi thực hiện việc trao

đổi mua bán ngoại hối trong đó chủ yếu là ngoại tệ và các phương tiện thanh toán có giá trị bằng ngoại tệ Hoặc có thể nói thị trường ngoại hối là

nơi chuyên môn hoá về trao đổi mua bán ngoại hối thông qua sự cọ xát giữacung và cầu ngoại hối để thoả mãn nhu cầu của các chủ thể kinh tế đồng thờixác định các điều kiện giao dịch tức giá cả và số lượng ngoại hối được muabán

Quá trình phát triển, thị trường ngoại hối đã hình thành hai hệ thống được

tổ chức khác nhau là hệ thống Anh- Mỹ và hệ thống các nước Châu Âu:

Trang 12

Theo hệ thống Anh- Mỹ, thị trường ngoại hối cú tớnh chất biểu tượng, chỉgiao dịch ngoại hối thường xuyờn giữa một số ngõn hàng và cỏc nhà mụi giớiqua cỏc phương tiện thụng tin hiện đại, tức loại thị trường qua quầy (Over TheCounter- OTC) Thị trường ngoại hối thực chất khụng phải là một địa điểm cụthể, khụng phải là một văn phũng nơi mọi người ngồi lại với nhau, mà thực ra

nú là một mạng lưới thụng tin liờn lạc liờn ngõn hàng nối mạng điện tử vớinhau, liờn kết với người mụi giới ngoại hối

Theo hệ thống cỏc nước Chõu Âu lục địa (khụng gồm nước Anh), thịtrường ngoại hối cú địa điểm nhất định, hàng ngày những người mua bỏnngoại hối cú thể tới đú để giao dịch và ký kết hợp đồng, nhưng chủ yếu quađiện thoại, telex, fax và hệ thống Reuters (ở nhiều nước Tõy Âu thường cú sởgiao dịch ngoại hối, việc tổ chức cỏc sở giao dịch ngoại hối của từng nước làkhỏc nhau)

1.2- Sự khỏc biệt giữa thị trường ngoại hối với cỏc thị trường khỏc

Thị trường ngoại hối là một thị trường hàng hoỏ đặc biệt khỏc với nhữngthị trường hàng hoỏ, dịch vụ khỏc bởi những đặc điểm như sau:

- Là một thị trường vụ hỡnh, vỡ cỏc giao dịch mua bỏn diễn ra trong mộtphạm vi khụng gian rộng lớn, được thực hiện bằng điện thoại, Telex và hệthống mỏy tớnh nối mạng toàn cầu

- Đõy là thị trường toàn cầu, bởi lẽ: thời lượng giao dịch 24/24 giờ trừnhững ngày nghỉ; và hầu khắp mọi nơi trờn thế giới đều diễn ra việc mua bỏntrao đổi ngoại hối

- Trung tõm của thị trường ngoại hối là Thị trường liờn ngõn hàng quốc tế(Interbank) với cỏc thành viờn chủ yếu là cỏc NHTM, cỏc nhà mụi giới ngoạihối và cỏc NHTW Doanh số giao dịch trờn Interbank chiếm tới 85%1 tổngdoanh số giao dịch toàn cầu

1

TS Nguyễn Văn Tiến, Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở-Tái bản lần thứ nhất, NXB Thống kê

Trang 13

- Các nhà kinh doanh ngoại hối duy trì quan hệ liên tục với nhau thôngqua điện thoại, telex, hệ thống SWIFT, mạng máy vi tính… Ngày nay, dothông tin được truyền đi rất nhanh và hiệu quả, cho nên các nhà kinh doanhvẫn giao dịch được với nhau dễ dàng mặc dù họ ở rất xa nhau về mặt địa lý.

- Do thị trường có tính chất toàn cầu và hoạt động có hiệu quả, cho nên tỷgiá hối đoái trên các thị trường khác nhau hầu như là thống nhất với nhau

- Đây là một thị trường rất nhạy cảm với các sự kiện chính trị, kinh tế, xãhội, tâm lý… nhất là với các chính sách tiền tệ của các nước phát triển

- Các trung tâm mua bán ngoại hối lớn nhất hiện nay là London, NewYork, Tokyo, Singapore và Frankfurt

Tuy nhiên cũng như các thị trường hàng hoá dịch vụ khác, thịtrường ngoại hối muốn hoạt động bình thường điều kiện tiên quyết phải

có hàng hoá hay phải có đối tượng mà các chủ thể tham gia thị trường

có nhu cầu mua bán trao đổi Cùng với thời gian, hàng hoá trên thịtrường ngoại hối ngày càng phát triển đa dạng và phong phó

1.3- Đối tượng được mua bán trên thị trường ngoại hối

Theo cách xác định như trên thì đối tượng được mua bán trên thị trườngngoại hối chính là ngoại hối Có rất nhiều quan điểm khác nhau về ngoại hối:một số nhà kinh tế học cho rằng ngoại hối là những phương tiện thanh toán,

dự trữ được thể hiện dưới dạng ngoại tệ, bao gồm thương phiếu, chi phiếu,chứng từ có giá bằng ngoại tệ, số dư có trên tài khoản gửi tại ngân hàng nướcngoài … Điều đáng lưu ý trong quan niệm này là vàng tiêu chuẩn quốc tếkhông được xem là ngoại hối; một số nhà kinh tế học khác thừa nhận ngoạihối là toàn bộ tiền nước ngoài, phương tiện chi trả bằng ngoại tệ, chứng từ cógiá ngoại tệ, vàng tiêu chuẩn quốc tế … Đối với các đồng tiền có khả năngchuyển đổi thấp như VND, CNY …, vàng tiêu chuẩn quốc tế là một thànhphần không thể thiếu được trong ngoại hối Với những đồng tiền mạnh có khảnăng chuyển đổi cao như USD, GBP, DEM, EUR …, vàng tiêu chuẩn quốc tếthường được xem là hàng hoá có giá trị cao hơn ngoại hối

Trang 14

Tuỳ theo quy định trong luật quản lý ngoại hối của mỗi nước, khái niệmngoại hối có thể không giống nhau, nhưng xét trên đại thể, ngoại hối có thểgồm 5 loại sau:

Ngoại tệ (Foreign currency): là tiền của nước khác lưu thông trong một

nước Ngoại tệ bao gồm: ngoại tệ tiền mặt và ngoại tệ tín dụng

Các phương tiện thanh toán quốc tế ghi bằng ngoại tệ: hối phiếu (bill

of exchange), kỳ phiếu (promissory note), séc (cheque), thư chuyển tiền (mailtransfer), điện chuyển tiền (telegraphic transfer), thẻ tín dụng (credit card), thưtín dụng ngân hàng (bank letter of credit) Phần lớn các phương tiện thanhtoán này hình thành trên cơ sở của sự phát triển tín dụng thương mại và tíndụng ngân hàng Các phương tiện này không có giá trị nội tại mà chỉ là dấuhiệu của tiền tệ Song nếu tiền giấy pháp định là dấu hiệu của tiền thực (tiềnvàng) do nhà nước phát hành, thì các phương tiện thanh toán này phần lớn làkết quả của hợp đồng mua bán hàng hoá và các nghiệp vụ của ngân hàng tạo

ra Các phương tiện này là đối tượng để mua bán và là một trong những đốitượng mua bán chủ yếu của ngân hàng

Các chứng khoán có giá trị bằng ngoại tệ: cổ phiếu (stock), trái phiếu

công ty (corporate bond), trái phiếu chính phủ (government bond), trái phiếukho bạc (treasury bond)

Vàng, bạc, kim cương, ngọc trai, đá quý … được dùng làm tiền tệ theo

tiêu chuẩn quốc tế Vàng tiêu chuẩn quốc tế là vàng khối, vàng thỏi, vàngmiếng, vàng lá có chất lượng từ 99,5%, trọng lượng từ 1 kg trở lên và có nhãnhiệu của nhà sản xuất vàng được Hiệp hội vàng, Sở giao dịch vàng quốc tếcông nhận

Các đồng tiền chung: quyền rút vốn đặc biệt SDR (Special Drawing

Right), đồng tiền chung Châu Âu EUR, và các đồng tiền chung khác

Trên thị trường ngoại hối Việt Nam, VND cũng được coi là ngoại tệ nếuVND ở nước ngoài dưới mọi hình thức khi quay trở lại Việt Nam, VND là lợi

Trang 15

nhuận của người đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, VND có nguồn gốc ngoại tệkhác.

1.4- Giá cả trên thị trường ngoại hối

Trên thị trường ngoại hối, giá cả là số tiền biểu hiện giá trị của ngoại hốiđược hình thành bởi quan hệ cung cầu ngoại hối Bởi vì thị trường ngoại hối làmột thị trường đặc biệt, đối tượng mua bán của nó lại chính là tiền tệ (ngoại tệ,vàng tiêu chuẩn, các giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, ngoại tệ tín dụng…) cho nêngiá cả trên thị trường này có nhiều điểm khác với giá cả hàng hoá thôngthường về tên gọi và các nhân tố ảnh hưởng Thực vậy, nếu đối tượng đượcmua bán là ngoại tệ thì giá cả của nó được thể hiện qua tỷ giá hối đoái, nếu đốitượng mua bán là quyền sử dụng vốn bằng ngoại tệ hoặc vàng tiêu chuẩn quốc

tế thì giá cả của nó được thể hiện qua lãi suất Các nhân tố ảnh hưởng đến giá

cả trên thị trường hàng hoá nói chung và thị trường ngoại hối nói riêng đều có:quan hệ cung cầu hàng hoá, mức lạm phát, giá trị đối nội và đối ngoại của tiền

tệ, tình trạng độc quyền mua và bán hàng hoá, tâm lý khách hàng, các chínhsách kinh tế vĩ mô của chính phủ, mức chênh lệch về năng suất lao động củacác nước… Tuy nhiên, giá cả trên thị trường ngoại hối còn chịu ảnh hưởngcủa nhân tố khác, chẳng hạn tỷ giá hối đoái còn chịu ảnh hưởng bởi mứcchênh lệch lãi suất giữa các nước: khi một nước có mức lãi suất tín dụng ngắnhạn trong nước cao hơn so với các nước khác hoặc cao hơn lãi suất quốc tếhay khu vực, dòng vốn ngắn hạn từ nước ngoài sẽ chảy vào nước đó làm cungngoại hối tăng lên, cầu ngoại hối giảm đi, do đó tỷ giá hối đoái sẽ giảm xuống.Còn lãi suất chịu ảnh hưởng bởi kỳ hạn cho vay, nếu kỳ hạn cho vay càng dàithì lãi suất cho vay càng cao do thời hạn cho vay dài thường làm các khoảncho vay đó gặp nhiều rủi ro hơn (như rủi ro thanh khoản, rủi ro lạm phát…).Mặc dù trên thị trường ngoại hối có nhiều loại giá cả khác nhau tươngứng với từng đối tượng được mua bán, nhưng nếu xét từ góc độ kinh doanhcủa các NHTM thì ba giá cả đáng quan tâm nhất là tỷ giá hối đoái, giá vàngtiêu chuẩn quốc tế và lãi suất bởi sự biến động của ba loại giá cả này sẽ ảnh

Trang 16

hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh ngoại hối Tỷ giá hối đoái là quan hệ

so sánh tỷ lệ giữa giá trị đồng tiền này với giá trị đồng tiền khác hay giá cả

của một đơn vị tiền tệ này được biểu hiện bằng một số đơn vị tiền tệ khác, còn

lãi suất là tỷ lệ lợi tức tín dụng trên tổng số tiền vay trong một thời gian nhất định, ở đây lợi tức tín dụng là thu nhập mà người cho vay nhận được từ

người đi vay trả cho việc sử dụng tiền vay Thông thường ngân hàng yết tỷgiá, giá vàng tiêu chuẩn quốc tế và lãi suất hai chiều tức là tỷ giá mua vào và

tỷ giá bán ra, giá mua vào và giá bán ra vàng tiêu chuẩn quốc tế, lãi suất đivay và lãi suất cho vay, ví dụ một ngân hàng thương mại yết USD/DEM =1,4125/35 tức là ngân hàng sẵn sàng mua 1 USD bằng 1,4125 DEM, được gọi

là tỷ giá mua vào của ngân hàng (Bid Rate), và bán 1 USD thu 1,4135 DEM,được gọi là tỷ giá bán ra của ngân hàng (Ask Rate), như vậy đồng USD đứngtrước là đồng tiền yết giá và là một đơn vị tiền tệ, đồng DEM đứng sau làđồng tiền định giá và là một số đơn vị tiền tệ

2- Các chức năng của thị trường ngoại hối

Thị trường ngoại hối là một bộ phận của thị trường tiền tệ với các chứcnăng cơ bản được hình thành tự nhiên từ một trong các chức năng cơ bản của

NHTM đó là cung cấp dịch vụ cho khách hàng thực hiện các giao dịch thương mại, đầu tư quốc tế Trên thị trường ngoại hối, các NHTM tham gia

hoạt động vì lợi Ých kinh doanh tiền tệ của chính mình nhưng cũng vì lợi Ýchcho các khách hàng của họ Ví dụ: một khách hàng là công ty muốn nhập khẩuhàng hoá, dịch vụ từ nước ngoài sẽ có nhu cầu ngoại tệ nếu hoá đơn hàng hoá

và dịch vụ được ghi bằng ngoại tệ; hoặc là nhà xuất khẩu có nhu cầu chuyểnđổi ngoại tệ thành nội tệ, nếu hoá đơn xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ được ghibằng ngoại tệ, tất cả việc mua bán ngoại tệ và thanh toán quốc tế này đều đượcthực hiện qua NHTM Như vậy, chức năng đầu tiên của thị trường ngoại hối là

giúp chuyển đổi đồng tiền này thành đồng tiền khác Ngoài ra thị trường

ngoại hối còn có các chức năng sau:

- Giúp luân chuyển các khoản đầu tư quốc tế, tín dụng quốc tế, các giaodịch tài chính quốc tế khác cũng như giao lưu giữa các quốc gia

Trang 17

- Thông qua hoạt động của thị trường ngoại hối, mà giá trị đối ngoại củatiền tệ được xác định một cách khách quan theo quy luật cung cầu của thịtrường.

- Thị trường ngoại hối cung cấp các công cụ bảo hiểm rủi ro tỷ giá hốiđoái cho các khoản thu xuất khẩu, các khoản thanh toán nhập khẩu, các khoảnđầu tư và các khoản đi vay bằng ngoại tệ cũng như bằng vàng tiêu chuẩn quốc

tế thông qua các hợp đồng như kỳ hạn, hoán đổi, quyền chọn, và tương lai

- Thị trường ngoại hối còn là nơi để NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giáhối đoái, giá vàng tiêu chuẩn quốc tế và lãi suất biến động theo chiều hướng

có lợi cho nền kinh tế

Với các chức năng trên, thị trường ngoại hối ngày càng đóng vai trò quantrọng trong nền tài chính quốc gia cũng như nền tài chính toàn cầu

3- Tổ chức và những thành viên của thị trường ngoại hối

Kể từ thập niên 70 của thế kỷ 20, với sự quốc tế hoá ngày càng cao cácgiao dịch tài chính, thị trường ngoại hối đã có sự chuyển mình sâu sắc khôngchỉ là quy mô mà còn cả cơ cấu và mô hình tổ chức hoạt động Nếu căn cứ vàokhông gian thì thị trường ngoại hối được tổ chức với sự tham gia chủ yếu của1-Nhóm khách hàng mua bán lẻ, 2- Các NHTM, 3- Nhà môi giới ngoại hối, 4-NHTW

Sơ đồ 1.2- Tổ chức thị trường ngoại hối theo không gian

Trang 18

Nước thứ hai - Nước thứ n

Nhóm khách hàng mua bán lẻ (retail clients hay bank customers) bao

gồm các công ty nội địa, các công ty đa quốc gia, những nhà đầu tư quốc tế và

tất cả những ai có nhu cầu mua bán ngoại hối nhằm phục vụ cho mục đích

hoạt động của chính mình chứ không nhằm mục đích kinh doanh thu lợi

nhuận Thông thường nhóm khách hàng mua bán lẻ không giao dịch mua bánngoại hối trực tiếp với nhau mà thông qua hệ thống NHTM

Ngân hàng thương mại (commercial banks) tiến hành giao dịch ngoại

hối với hai mục đích Một là, với tư cách là người trung gian cho khách hàng

của họ (nhóm khách hàng mua bán lẻ), NHTM chỉ là người mua bán hộ để thumột khoản phí cho nên không chịu rủi ro hối đoái và những hoạt động muabán hộ này không làm thay đổi cơ cấu bảng cân đối tài sản nội bảng của ngân

hàng Hai là, NHTM thực hiện một số giao dịch cho chính mình nhằm cân

bằng trạng thái ngoại hối để phòng ngõa rủi ro hối đoái hoặc nhằm mục đíchđầu cơ kiếm lãi khi giá cả biến động Trong trường hợp NHTM giao dịchngoại hối cho chính mình nhằm kiếm lãi khi giá cả thay đổi, NHTM phải chịurủi ro và các giao dịch này làm thay đổi cơ cấu tài sản phân theo từng loại tiềntrong bảng tổng kết tài sản của họ

Nhà môi giới ngoại hối (foreign exchange brokers) là người giới thiệu

hai bên giao dịch với nhau Người môi giới thực hiện các lệnh mua và bánngoại hối theo yêu cầu của khách hàng và hưởng phí Phương thức giao dịchqua môi giới có ưu điểm là nhà môi giới thu thập hầu hết các lệnh đặt mua vàcác lệnh đặt bán ngoại hối từ các ngân hàng khác nhau, trên cơ sở đó cung cấpgiá chào mua và giá chào bán cho các khách hàng của mình một cách nhanh

Trang 19

nhất với giá cả tốt nhất (gọi là giá tay trong- inside rate) Hoạt động môi giới

có hiệu quả hay không tùy thuộc vào khả năng nắm bắt và bí mật thông tingiữa các khách hàng của người môi giới Tuy nhiên trong thời gian gần đây,khi hệ thống giao dịch tự động được áp dụng rộng rãi, nhà môi giới Ýt được

sử dụng bởi vì hệ thống máy tính làm việc hiệu quả hơn và chi phí Ýt hơn

Ngân hàng Trung ương (central banks) can thiệp vào thị trường ngoại

hối với hai danh nghĩa Một là, như mọi ngân hàng khác NHTW phục vụ

khách hàng của mình (các cơ quan hành chính, các tổ chức quốc tế…) thôngqua việc thu gom ngoại tệ và thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối khác (như truyđòi hối phiếu nước ngoài, séc nước ngoài, các nghiệp vụ tín dụng thư, muabán vàng tiêu chuẩn quốc tế) Ngoài ra phần lớn NHTW còn là ngân hàngphục vụ Nhà nước trong việc thực hiện thanh toán của chính phủ với các tổchức quốc tế, phục vụ các tổ chức hoạt động tài trợ… Điểm khác giữa cácNHTM và NHTW là nguyên tắc không tham dự vào việc kinh doanh ngoại

hối với các doanh nghiệp Hai là, với tư cách là cơ quan giám sát thị trường

trong khuôn khổ quy định của pháp luật Vai trò này lớn hơn vai trò trong hoạtđộng thương mại nói trên NHTW thường xuyên can thiệp bằng cách mua vàohay bán ra nội tệ, quy định tỷ lệ dự trữ bắt buộc hay mua bán vàng tiêu chuẩnquốc tế trên thị trường ngoại hối nhằm ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái, giá vàngtiêu chuẩn quốc tế và lãi suất theo hướng mà NHTW cho là có lợi cho quốcgia

Nếu xét theo thời gian các giao dịch hối đoái được thực hiện suốt 24 giêmỗi ngày thì thị trường ngoại hối có mô hình tổ chức như sau:

Sơ đồ 1.1- Tổ chức thị trường ngoại hối theo thời gian

SingaporeMiÒn t©y Mü

Hång K«ng

Trang 20

4- Các thị trường ngoại hối bộ phận

Nếu căn cứ vào tính chất hoạt động và các nghiệp vụ kinh doanh ngoạihối, thị trường ngoại hối bao gồm thị trường giao ngay và thị trường tiền gửi:

Thị trường ngoại hối giao ngay: là thị trường mà việc mua bán, thanh

toán và giao nhận ngoại hối xảy ra đồng thời Tuỳ theo từng tập quán, thời hạnthanh toán và giao nhận ngoại hối khác nhau, ví dụ trên các thị trường ngoạihối giao ngay ở Châu Âu, việc giao nhận ngoại hối xảy ra sau 2 ngày làm việc

kể từ ngày ký hợp đồng mua bán ngoại hối

Thị trường ngoại hối tiền gửi: là nơi diễn ra các giao dịch vay và cho vay

ngoại hối với thời hạn xác định kèm theo một khoản lời thể hiện qua lãi suất.Các mức lãi suất này xác định chi phí hay thu nhập có liên quan đến việc sửdụng ngoại hối trong một thời gian nhất định

Thị trường ngoại hối kỳ hạn: là thị trường mà việc ký kết hợp đồng mua

bán ngoại hối và việc giao nhận ngoại hối không đồng thời, có nghĩa là ký hợpđồng hôm nay nhưng giao nhận ngoại hối sau đó x ngày (x > 2 ngày) do haibên thoả thuận

Thị trường ngoại hối tương lai là một thị trường được tổ chức, trong đó

các hợp đồng tiêu chuẩn hoá được mua và bán theo phương thức giao hàngtrong tương lai Các hợp đồng này được giao dịch tại sở giao dịch hối đoái

Ch©u ¢u

Ch©u ¸ Trung

Trang 21

trên cơ sở đấu giá công khai giống như các chứng khoán và trái khoán chứkhông được giao dịch thông qua mạng lưới điện thoại hay điện tín như vẫnthường thấy trên thị trường ngoại hối.

Thị trường ngoại hối quyền lùa chọn là sự kết hợp giữa thị trường ngoại

hối giao ngay và thị trường ngoại hối kỳ hạn thông qua các hợp đồng được kýkết dưới dạng quyền lùa chọn Trong thị trường ngoại hối quyền lùa chọn chỉ

đề cập các hợp đồng quyền lùa chọn mua hoặc bán loại ngoại tệ cụ thể vàvàng tiêu chuẩn quốc tế

Thị trường hoán đổi ngoại tệ là thị trường ngoại hối trong đó có sự phối

hợp giữa mua và bán ngoại tệ giao ngay với mua và bán ngoại tệ có kỳ hạntheo hướng ngược lại nhằm kiếm lãi hoặc bảo tồn vốn

Nếu căn cứ vào hình thức tổ chức thì thị trường ngoại hối gồm có ba loại:

Thị trường ngoại hối tập trung (Official Market) là thị trường ngoại hối

có tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật, có địa điểm nhất định, cócác thành viên nhất định và có các giao dịch diễn ra trong những khoảng thờigian nhất định Tại Việt Nam, thị trường ngoại hối tập trung chính là thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng

Thị trường ngoại hối phi tập trung (Over the Counter- OTC) là thị trường

ngoại hối có tổ chức, hoạt động theo quy định của pháp luật nhưng không cóđịa điểm nhất định, các giao dịch trao đổi, mua bán được thông qua hệ thốngđiện thoại, telex, hệ thống máy vi tính

Thị trường ngoại hối ngầm (chợ đen- black market) là thị trường ngoại

hối nảy sinh một cách tự phát, giải quyết nhu cầu ngoại hối nhỏ lẻ trong dânchúng Chẳng hạn, ở Việt Nam hoạt động mua bán ngoại tệ trên phố Đinh Lễ,phố Hà Trưng ở Hà Nội hay đường Nguyễn Trung Trực ở Thành phố Hồ ChíMinh… có thể được coi là những thị trường ngoại hối ngầm Hình thức chợđen này thường chỉ tồn tại ở những nước áp dụng hệ thống kiểm soát ngoạihối chặt chẽ

Trang 22

Còn nếu căn cứ vào đối tượng được mua bán thì thị trường ngoại hốigồm: thị trường ngoại tệ, thị trường vàng tiêu chuẩn quốc tế, thị trường cácgiấy tờ có giá bằng ngoại tệ.

II- CÁC NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI HỐI CỦA CÁC NHTM

1- Hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường

NHTM là một tổ chức tín dụng, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực tiền

tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên của nó là nhận tiền gửi ký thác với trách nhiệm hoàn trả và được sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp

vụ chiết khấu và các dịch vụ tài chính khác Như vậy, NHTM trước hết được

xác định là tổ chức kinh doanh với mục tiêu lợi nhuận Hoạt động của NHTMgắn liền với sự lưu chuyển của tiền tệ Chu kỳ kinh doanh của NHTM đượcbắt đầu từ việc huy động các nguồn vốn khác nhau trong nền kinh tế rồi sửdụng số vốn này để kinh doanh thu lợi nhuận gắn với trách nhiệm hoàn trả cảlãi lẫn gốc cho người gửi tiền, người cho vay một thời gian đã thoả thuận.Ngày nay có thể coi NHTM là một tổ chức trung gian tài chính có vị trí quantrọng nhất trên thị trường tài chính nói chung và thị trường ngoại hối nóiriêng, nó hoạt động theo định chế tổ chức tài chính mang tính tổng hợp, còncác tổ chức tín dụng hoạt động trong một số lĩnh vực hẹp hơn

1.1- Các hoạt động cơ bản của NHTM

Các NHTM hoạt động dưới hình thức là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệnên nguồn vốn có ý nghĩa rất quan trọng bởi vì có vốn NHTM mới có thể tạo

ra các sản phẩm đặc biệt đó là các dịch vụ tài chính, rồi bán sản phẩm để trangtrải chi phí và thu lợi nhuận Nếu xét theo tính chất này NHTM có 3 hoạt động

cơ bản:

Hoạt động huy động vốn là một trong những nghiệp vụ chủ yếu của

NHTM Để huy động vốn, các NHTM có thể thu hót từ nhiều nguồn khácnhau bằng các hình thức khác nhau: nhận tiền gửi, phát hành các công cụ nợ

để huy động vốn như kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, vay vốn

Trang 23

Hoạt động tín dụng và đầu tư, các NHTM hoạt động tín dụng thường

dưới hình thức cho vay ngắn hạn, tài trợ trung và dài hạn với một tỷ trọng hợp

lý, ngoài ra còn có chiết khấu thương phiếu, tín dụng ứng trước, thấu chi, tíndụng thời vụ, cho thuê tài chính, bảo lãnh… Đối với hoạt động đầu tư, cácNHTM thường đầu tư vào chứng khoán như chứng khoán Nhà nước, chứngkhoán chính quyền địa phương, chứng khoán công ty để tăng thu nhập, phântán rủi ro và bổ sung thanh khoản khi cần thiết

Hoạt động cung cấp các dịch vô của NHTM ngày càng đa dạng

và được phát triển hoàn thiện do yêu cầu của đời sống kinh tế- xã hội Các dịch vụ này gồm: cung cấp các tài khoản giao dịch, quản lý tiền mặt, dịch vụ ngoại hối, dịch vụ uỷ thác, tư vấn tài chính, bán các dịch vụ bảo hiểm, môi giới đầu tư chứng khoán, dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp…

1.2- Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại hối đối với NHTM

Kinh doanh ngoại hối được xem là một trong những hoạt động ngân hàngxuất hiện sớm nhất dưới dạng đổi tiền để nhằm đáp ứng nhu cầu của cácthương nhân thuộc các quốc gia khác nhau Tuy nhiên hoạt động kinh doanhnày chỉ thực sự phát triển mạnh mẽ vào thế kỷ XI khi các luồng thương mại và

tư bản quốc tế tăng nhanh Hiện nay, kinh doanh ngoại hối có thể được hiểutheo nghĩa chung nhất là toàn bộ hoạt động của NHTM có liên quan đến cácnghiệp vụ giao dịch ngoại hối, với mục đích tập trung và chu chuyển nguồnvốn ở thị trường ngoại hối trong nước và quốc tế nhằm bảo đảm thanh toánhàng hoá và dịch vụ ngoại thương, góp phần quan trọng vào việc mở rộng vàphát triển nền kinh tế đất nước, đồng thời đảm bảo lợi nhuận cho bản thânNHTM Chẳng hạn, khi ngân hàng bán ngoại tệ cho khách hàng để thanh toánmột lô hàng nhập khẩu, trong hoạt động này đã diễn ra hai giao dịch ngoại hối

là bán ngoại tệ theo đó NHTM thu lợi nhuận thông qua chênh lệch tỷ giá,nghiệp vụ này lại làm cơ sở để NHTM thực hiện nghiệp vụ thứ hai là thanhtoán quốc tế để thu phí dịch vụ

Trang 24

Như vậy, hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM có một vai trò quantrọng và càng không thể thiếu được trong điều kiện hoạt động của một ngânhàng hiện đại Vai trò đó được thể hiện rõ nét ở những khía cạnh sau:

NHTM là một thành viên giữ vai trò quan trọng nhất trên thị trườngngoại hối với chức năng kinh doanh ở thị trường trong nước và quốc tế

Hoạt động kinh doanh ngoại hối được thực hiện trong hầu hết các dịch vụcủa ngân hàng với mục đích cung ứng, chu chuyển nguồn vốn và thực hiệntrung gian thanh toán các nhu cầu đa dạng về ngoại hối để phát triển nền kinh

tế, qua đó đem lại một khoản lợi nhuận lớn cho ngân hàng

Hoạt động kinh doanh ngoại hối góp phần làm tăng nguồn dự trữ ngoạihối quốc gia, góp phần hoàn thiện các chính sách vĩ mô của Chính phủ vềquản lý ngoại hối, về chính sách tỷ giá và lãi suất, điều tiết quan hệ cung cầungoại hối trên thị trường nhằm đảm bảo ổn định đồng nội tệ và góp phần sửdụng có hiệu quả nguồn ngoại hối của các tổ chức kinh tế và của quốc gia Hoạt động kinh doanh ngoại hối còn được coi như là một công cụ quản

lý rủi ro hối đoái hữu hiệu của NHTM

2- Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối của các NHTM

2.1- Kinh doanh ngoại tệ trên thị trường tiền gửi

Nghiệp vô kinh doanh ngoại tệ trên thị trường tiền gửi là hình thức kinh doanh ngoại hối của ngân hàng dùa trên cơ sở huy động ngoại tệ để tiến hành cho vay với mục đích có lãi thông qua công cụ lãi suất Nghiệp vụ kinh doanh

này lại được phân ra thành: nghiệp vụ kinh doanh truyền thống và nghiệp vụkinh doanh theo dự đoán thay đổi lãi suất:

Nghiệp vụ kinh doanh truyền thống là đi vay với lãi suất thấp và cho vay

với lãi suất cao hơn để bù đắp chi phí trong hoạt động kinh doanh và có lãi.Nghiệp vụ này chỉ có hiệu quả khi lãi suất ổn định, và có hiệu quả hơn khi lãisuất tiền gửi ngắn hạn giảm Tuy nhiên trong thực tế nghiệp vụ này Ýt hiệuquả, thường rủi ro khi lãi suất tăng đột biến

Trang 25

Nghiệp vô kinh doanh theo dự đoán thay đổi về lãi suất là nghiệp vụ đi

vay và cho vay của ngân hàng với những thời hạn khác nhau (Gapping trên thịtrường tiền tệ) Cơ sở của nghiệp vụ này bao gồm nghiệp vụ đi vay ngắn hạn

và cho vay dài hạn và nghiệp vụ đi vay dài hạn và cho vay ngắn hạn Nghiệp

vụ đi vay ngắn hạn và cho vay dài hạn được gọi là mở một trạng thái âm, theo

đó khi khoản vay hết hạn, ngân hàng có thể thiếu vốn để bù đắp cho các khoảncho vay dài hạn, ngân hàng phải tiếp tục đi vay hoặc nhận tiền gửi Trongnghiệp vụ này, nếu lãi suất giảm ngân hàng sẽ đi vay với lãi suất thấp hơn và

vì vậy sẽ thu được lợi nhuận lớn hơn, nhưng nếu lãi suất đi vay cao hơn lãisuất mà ngân hàng đã cho vay dài hạn, ngân hàng sẽ lỗ Đối với nghiệp vụ đivay dài hạn và cho vay ngắn hạn được gọi là mở một trạng thái dương, theonghiệp vụ này thì khi khoản cho vay đến hạn ngân hàng sẽ thừa vốn và cầnphải cho vay tiếp Nếu lãi suất tăng ngân hàng sẽ lãi, ngược lại nếu lãi suấtgiảm xuống bằng hoặc nhỏ hơn mức ngân hàng đã đi vay dài hạn, ngân hàng

sẽ bị lỗ

Trong kinh doanh ngoại hối, việc xác định lợi nhuận và rủi ro là hai yếu

tố quan trọng rất được quan tâm, vì thế khi thực hiện các nghiệp vụ đóng trạngthái mở âm và đóng trạng thái mở dương người ta phải xác định lãi suất hoàvốn để quyết định hướng kinh doanh sao cho có lợi nhất Lãi suất hoà vốn cânbằng tình trạng đầu tư về các khoản đi vay và cho vay của ngân hàng trongmột thời gian nhất định Lãi suất hoà vốn cho phép kiểm tra các trạng thái mở

âm và mở dương ở chỗ: đối với trạng thái mở âm, nếu lãi suất sau thời điểmđóng trạng thái mở âm bằng hoặc lớn hơn lãi suất hoà vốn thì kinh doanh củangân hàng bị lỗ, ngược lại có lãi, điều này lý giải tại sao ngân hàng mở trạngthái âm, khi dự đoán lãi suất giảm; đối với trạng thái dương: nếu lãi suất sauthời điểm đóng trạng thái mở lớn hơn lãi suất hoà vốn, ngân hàng sẽ có lãi, vàngược lại

2.2- Nghiệp vụ giao ngay (Spot Transaction)

Trang 26

Nghiệp vô giao ngay là việc ký kết hợp đồng, thanh toán và giao nhận ngoại hối xảy ra đồng thời hoặc chậm nhất là hai ngày làm việc kể từ khi thoả thuận hợp đồng mua bán: nếu ngày ký kết hợp đồng là J thì ngày người bán

giao ngoại hối cho người mua và người mua thanh toán là ngày J + 2, ngày J +

2 gọi là ngày giá trị giao ngay (Spot Value Date) Giao dịch giao ngay có thểđược thực hiện bằng ngoại tệ tiền mặt hay séc du lịch hoặc bằng đồng tiền ghi

sổ qua các tài khoản ngân hàng Nghiệp vụ này được thực hiện trên cơ sở tỷgiá giao ngay (Spot Rate) Tỷ giá giao ngay là tỷ giá được xác định và có giátrị tại thời điểm giao dịch theo quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối liênngân hàng Có hai cách yết tỷ giá giao ngay:

Phương pháp yết tỷ giá trực tiếp theo đó người ta thấy ngay được mộtđơn vị ngoại tệ bằng bao nhiêu đơn vị nội tệ, cách yết tỷ giá này được áp dụngrộng rãi, ví dụ tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam 1 USD = 15.620 VND, 1GBP = 26.110 VND

Phương pháp yết tỷ giá gián tiếp theo đó một đơn vị nội tệ được biểuhiện bằng một số lượng ngoại tệ, phương pháp này Ýt được áp dụng và chỉđược sử dụng ở một số nước như Anh, Mỹ… ví dụ tại thị trường ngoại hốiNew York 1 USD = 0,8550 EUR, 1 USD = 1,3281 CHF

Các NHTM thực hiện nghiệp vụ kinh doanh giao ngay với hai mục đích:một là kiếm lời qua kinh doanh chênh lệch tỷ giá (chênh lệch Bid- Ask) trêncác thị trường khác nhau, hai là dịch vụ theo nhu cầu của khách hàng bán lẻ đểhưởng phí Ví dụ ngày 25/2 (thứ 3) một công ty Mỹ ký kết hợp đồng mua 5triệu FRF của ngân hàng Citibank để thanh toán trả tiền ngay cho một công tyPháp với tỷ giá giao ngay là 1 USD = 5 FRF Vào ngày giá trị giao ngay 27/2(thứ 5), tại Citibank tài khoản của công ty Mỹ ghi “Nợ” 1 triệu USD, đồngthời ngân hàng của công ty Pháp là Credit Lyonais Bank trích tài khoảnNostro của Citibank để ghi “Có” 5 triệu FRF vào tài khoản của công ty Pháp

2.3- Nghiệp vụ Arbitrage

Trang 27

Nghiệp vô arbitrage là một dạng biến tướng của nghiệp vụ kinh doanh giao ngay, giao dịch này là giao dịch trực tiếp ngoại tệ với ngoại tệ mà không thông qua đồng bản tệ Nói một cách khác nghiệp vụ arbitrage là mua bán

ngoại tệ theo nguyên tắc mua ở nơi rẻ nhất và bán ở nơi đắt nhất do đó đây làmột nghiệp vụ kinh doanh cho bản thân ngân hàng để thu lợi nhuận thông quachênh lệch tỷ giá Vì vậy nghiệp vụ này còn có tên là arbitrage không gian-Space Arbitrage

Người ta chia nghiệp vụ arbitrage không gian thành hai loại là arbitragehai điểm (two points arbitrage) và arbitrage ba điểm hay arbitrage tam giác(three points/ triangular arbitrage):

Arbitrage hai điểm được thực hiện khi có sự chênh lệch rõ ràng về tỷ giácủa hai đồng tiền Ví dụ khi tỷ giá USD/CHF ở Zurich cao hơn ở New York ,người ta có thể kiếm lời bằng cách bán USD mua CHF ở New York và cùnglúc bán CHF mua USD ở Zurich

Trong trường hợp Arbitrage tam giác, nhìn bề ngoài chưa thấy được sựkhác nhau trong tỷ giá giữa các thị trường nhưng thực ra có thể nhận thấy sựchênh lệch tỷ giá thông qua tỷ giá chéo Ví dụ:

Barclays Credit Lyonnais

1 GBP = 1,5513 USD 1 USD = 5,0515FRF

(bid rate) (bid rate)

GB

Trang 28

- Bán USD nhận FRF tại Credit Lyonnais:

5.007.129 USD –5.000.000 USD = 7.129 USD

Trong nghiệp vụ này, rõ ràng nhà kinh doanh không chịu rủi ro hối đoáibởi vì việc mua và bán xảy ra đồng thời cùng một thời điểm nên không tạo ratrạng thái thiếu hay thừa ngoại tệ Tuy nhiên việc thực hiện các nghiệp vụarbitrage trên có xu hướng cân bằng tỷ giá ở các thị trường ngoại hối khácnhau Hơn nữa với các phương tiện thông tin hiện đại ngày nay, thị trườngngoại hối trở nên thông suốt trên phạm vi toàn cầu, người bán và người mua

có thể dễ dàng biết được giá cả và tiếp cận với nhau từ nhiều địa điểm nênnghiệp vụ arbitrage ngoại tệ không còn cơ hội phát triển

2.4- Nghiệp vụ kỳ hạn (Forward Transaction)

Nghiệp vô kinh doanh kỳ hạn là việc ký kết hợp đồng, thanh toán và giao nhận ngoại hối không xảy ra đồng thời các điều kiện về giá cả, số lượng, thời điểm giao nhận ngoại tệ được xác định tại thời điểm hiện tại nhưng sẽ được thực hiện tại một thời điểm cụ thể trong tương lai Do vậy hợp đồng kỳ hạn

thường được sử dụng để cố định hay đảm bảo khoản thu nhập hay chi trả theo

một tỷ giá cố định đã biết trước được gọi là tỷ giá hối đoái kỳ hạn, bất chấp sự

biến động của tỷ giá hối đoái trên thị trường Tỷ giá này được xác định theocông thức sau:

F = S . (1 + rd )/ (1 + ry )

(1)

Trang 29

Trong đó F là tỷ giá kỳ hạn, S là tỷ giá giao ngay, rd là lãi suất của đồngtiền định giá và ry là lãi suất của đồng tiền yết giá Công thức trên được xácđịnh theo lý thuyết cân bằng lãi suất (Interest Rate Parity- IRP).

Nếu căn cứ vào các bên tham gia hợp đồng ta có hợp đồng kỳ hạn

outright và hợp đồng kỳ hạn swap Hợp đồng kỳ hạn outright là sự thoả thuận

giữa một ngân hàng và khách hàng không phải là ngân hàng nhằm mục đích phòng chống rủi ro hối đoái cho khách hàng và ngân hàng thu phí, về nguyên

tắc trước khi hợp đồng hết hạn chưa có việc chuyển giao tiền tệ giữa các bêntham gia hợp đồng Ví dụ: một công ty cần phải thanh toán một lượng DEMvào ngày 25/5 Nhưng vì DEM có thể tăng giá so với USD tại thời điểm thanhtoán Vì vậy, công ty ký với ngân hàng một hợp đồng mua DEM bằng USD để

cố định khoản DEM phải trả vào ngày đáo hạn là 25/5 theo tỷ giá 1 USD =1,4320 DEM Nếu tỷ giá giao ngay tại thời điểm đáo hạn cao hơn tỷ giá hợpđồng thì công ty không những không bị lỗ mà lại có lãi Trong trường hợpnày, yết tỷ giá kiểu outright là giá cả một đồng tiền này tính bằng một số đơn

vị đồng tiền kia

Hợp đồng kỳ hạn kiểu swap là sự thoả thuận giữa hai ngân hàng theo đó hai bên hoán đổi một số lượng ngoại tệ nhất định vào một ngày xác định, và sau đó hoán đổi ngược lại ở một ngày trong tương lai theo một tỷ giá khác với

tỷ giá hoán đổi lần đầu Như vậy, hợp đồng kỳ hạn swap gồm hai lần hoán đổi

ngoại hối, trong đó phần lớn hoán đổi lần đầu là giao dịch giao ngay và hợpđồng kỳ hạn swap như vậy gọi là hợp đồng hoán đổi giao ngay có thời hạn(spot- forward), tuy nhiên cũng có hợp đồng kỳ hạn hoán đổi trong đó lần đầu

và lần sau đều là giao dịch kỳ hạn (forward- forward) Trong nghiệp vụ này,thông thường ngân hàng yết tỷ giá mua và tỷ giá bán kỳ hạn bằng mức chênhlệch số điểm căn bản (basic point) giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngaytương ứng

Trang 30

Tỷ lệ swap = Tỷ giá kỳ hạn - Tỷ giá giao ngay (2)

Nếu mức chênh lệch swap dương gọi là “điểm gia tăng” (premium), nếumức chênh lệch swap âm gọi là “điểm khấu trừ” (discount)

Ví dô, một ngân hàng Đức thông báo tỷ giá giao ngay USD/DEM =2,0500/10 và tỷ giá kỳ hạn cho một tháng là 145/135 tức tỷ giá kỳ hạn mộttháng USD/DEM = 2,0355/2,0375 Nếu ngân hàng này tiến hành nghiệp vụgiao ngay kỳ hạn (spot- forward) bán 1000 USD mua DEM giao ngay và bánDEM mua USD thời hạn 1 tháng với một ngân hàng khác thì:

Tại thời điểm ký kết hợp đồng ngân hàng phải thanh toán 1000 USDđồng thời thu về 1000 USD x 2,0510 = 2050 DEM

Sau một tháng ngân hàng nhận được 1000 USD nhưng phải thanh toán

1000 USD x 2,0355 = 2035,5 DEM

Ngân hàng lãi là 2050 DEM – 2035,5 DEM = 14,5 DEM cho dù tỷ giágiao ngay tại thời điểm sau một tháng biến động tăng lên hay giảm xuống bởi

vì trạng thái ngoại tệ USD của ngân hàng này không thay đổi

2.5- Nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ (Currency Swap)

Hoán đổi tiền tệ là việc trao đổi một khoản nợ bằng một đồng tiền này cho một khoản nợ bằng một đồng tiền khác Mét giao dịch

hoán đổi tiền tệ được tiến hành theo các bước như sau:

(1) Hai bên trao đổi một khoản nợ ban đầu bằng hai đồng tiền khác nhautheo tỷ giá giao ngay;

(2) Hai bên thanh toán lãi suất cho nhau (lãi suất hoặc cố định hoặc thảnổi) bằng đồng tiền đã được hoán đổi của họ cho khoảng thời gian hoán đổiđược xác định trước;

(3) Hai bên lại trao đổi khoản nợ trên vào ngày đáo hạn theo tỷ giá giaongay ở giai đoạn (1)

Trang 31

Đôi khi giai đoạn (1) được bỏ qua, giai đoạn (2) lại được thay thế bằngviệc một bên trả cho bên kia “séc khác biệt” (difference check) có trị giá đúngbằng mức chênh lệch lãi suất.

Có thể thấy, giao dịch hoán đổi tiền tệ gắn liền với hoán đổi lãi suất(interest rate swap) Tuy nhiên có sự khác biệt ở hai công cụ này: hoán đổi lãisuất là trao đổi thanh toán lãi suất của hai loại lãi suất khác nhau ví dụ hoánđổi lãi suất cố định cho lãi suất thả nổi nhưng bằng một đồng tiền thống nhất,

mà không có sự trao đổi khoản nợ ban đầu Còn hoán đổi tiền tệ về mặt kháiniệm lại là hoán đổi lãi suất bằng nhiều đồng tiền khác nhau

Hoán đổi tiền tệ có rất nhiều hình thức khác nhau: hoán đổi tiền tệ for- fixed, là nghiệp vụ trao đổi một khoản nợ có lãi suất cố định (chẳng hạn là10%) tính bằng ngoại tệ này (chẳng hạn FRF) lấy một khoản nợ khác có lãisuất cố định (chẳng hạn là 8%) nhưng tính bằng ngoại tệ khác (chẳng hạnUSD); hoán đổi tiền tệ fixed- for- floating, hay hoán đổi tiền tệ chéo (cross-currency swap), và có tên gọi khác là hoán đổi tiền tệ coupon (currencycoupon swap), trong đó đổi một khoản nợ có lãi suất cố định (chẳng hạn 10%)được tính bằng một ngoại tệ (chẳng hạn FRF) lấy một khoản nợ khác có lãisuất thay đổi (chẳng hạn PIBOR + 3/8) tính bằng một đồng tiền khác (chẳnghạn là USD) Cũng có trường hợp hoán đổi tiền tệ floating- for- floating, trong

fixed-đó tỷ lệ lãi suất bằng hai đồng tiền đều thả nổi

Mục đích của hoán đổi tiền tệ cũng giống như mục đích của hoán đổi lãisuất Có thể ngân hàng muốn đa dạng hoá và phân tán các khoản nợ ở các thịtrường vốn khác nhau, hoặc để thay đổi một dòng tiền mặt từ ngoại tệ nàysang ngoại tệ khác.Ví dụ: một ngân hàng Mỹ có tài sản có bằng USD với mứclãi suất cố định; tài sản nợ là trái phiếu bằng GBP trị giá 50 triệu GBP, kỳ hạn

4 năm, lãi suất cố định là 10%/năm Một ngân hàng Anh có tài sản có bằngGBP với mức lãi suất cố định; tài sản nợ là trái phiếu bằng USD trị giá 100triệu USD, kỳ hạn 4 năm, lãi suất cố định 10% Như vậy cả hai ngân hàng trênđều bộc lé rủi ro hối đoái nhưng ngược chiều nhau Ngân hàng Mỹ bộc lé rủi

Trang 32

ro hối đoái trong trường hợp nếu giá trị USD giảm so với GBP trong 4 nămtới, bởi vì chi phí để thanh toán số tiền gốc 50 triệu GBP và lãi 10%/năm từviệc huy động trái phiếu bằng GBP tăng lên Ngược lại ngân hàng Anh sẽ chịurủi ro hối đoái trong trường hợp nếu trị giá của USD tăng lên so với GBPtrong 4 năm tới Để khắc phục rủi ro này, ngân hàng Anh sẽ thanh toán toàn

bộ số tiền gốc và lãi hàng năm bằng GBP đối với các trái phiếu GBP do ngânhàng Mỹ phát hành Đồng thời, ngân hàng Mỹ sẽ thanh toán toàn bộ số tiềngốc và lãi hàng năm bằng USD đối với các trái phiếu bằng USD do ngân hàngAnh phát hành Đây là nghiệp vụ hoán đổi kiểu fixed-for- fixed

Trước khi nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ ra đời, các thành viên tham gia thịtrường ngoại hối thường sử dụng các khoản vay song song (parallel loans) vàkhoản vay giáp lưng (back- to- back loans) để vượt qua những kiểm soát vềquản lý ngoại hối và thuế của chính phủ Việc bù trừ các khoản vay bằng haiđồng tiền khác nhau có thể được sắp xếp giữa hai bên, chẳng hạn một công ty

Mỹ cho một công ty của Pháp ở Mỹ vay bằng USD, và công ty Pháp đó lạicho công ty Mỹ này vay hoặc cho mét chi nhánh của công ty Mỹ này ở Phápvay một số tiền có giá trị tương đương bằng FRF Ngày nay quá trình này đãđược thay thế bằng nghiệp vụ hoán đổi tiền tệ Tuy vậy các công ty gặp khókhăn trong việc tìm kiếm đối tác có nhu cầu vay đồng bản tệ có cùng thời gian

và cùng số lượng Do vậy các giao dịch hoán đổi tiền tệ rất Ýt khi xảy ra giữacác công ty mà thông qua NHTM

2.6- Nghiệp vụ tương lai (Futures Transaction)

Giao dịch tương lai là một thoả thuận mua bán một số lượng ngoại tệ đã biết theo tỷ giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực và việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện vào một ngày trong tương lai đã được xác định bởi sở giao dịch Mọi hoạt động mua bán tương lai được tiến hành ở sở giao dịch đối

với một số ngoại tệ nhất định, trong đó ngân hàng không thể ký kết hợp đồngtrực tiếp với các khách hàng của mình mà phải thông qua mua bán với sở giaodịch Tức là muốn giao dịch hối đoái tương lai, ngân hàng phải đặt lệnh mua

Trang 33

hay lệnh bán một số lượng ngoại tệ cố định trước cho các nhà môi giới ở sởgiao dịch đồng thời có một khoản ký quỹ bắt buộc (margin) cho người môigiới đó để nhằm đảm bảo thực hiện hợp đồng Trên sở giao dịch các lệnh đặtmua được đối chiếu với lệnh bán và được khớp với nhau Hiện nay, hoạt độngkinh doanh ngoại hối tương lai diễn ra rất sôi động ở các sở giao dịch lớn như

sở giao dịch Chicago, sở giao dịch tiền tệ quốc tế Singapore, hội đồng thươngmại Philadelphia, sở giao dịch tài chính tương lai quốc tế Tokyo, sở giao dịchtài chính tương lai quốc tế London…

Hợp đồng tương lai thực chất là hợp đồng kỳ hạn nhưng được tiêu chuẩnhoá về loại ngoại tệ giao dịch và chuyển giao ngoại tệ Điều này được thấy rõqua bảng 1.1

B ng 1.1- ảng 1.1- Tiêu chu n hoá h p ẩn hoá hợp đồng tương lai ở thị trường ợp đồng tương lai ở thị trường đồng tương lai ở thị trường ng t ương lai ở thị trường ng lai ở thị trường th tr ị trường ường ng Chicago

1.200$

900$

0,0001

1 điểm10,00$

62,5GBP

2.000$

1.500$

0,0002

2 điểm6,25$

100CAD

700$

500$

0,0001

1 điểm10,00$

125DEM

1.400$

1.000$

0,00011điểm12,50$

12.500JPY

1.700$

1.300$

0,000001

1 điểm12,50$

125CHF

1.700$1.300$0,0001

1 điểm12,50$

Tháng giao dịch: …… tháng 1, 3, 4, 6, 7, 9, 10, 12…

Ngày thanh toán: thứ 4 của tuần thứ 3 trong tháng giao hàng

Giê giao dịch thường xuyên:…….7h20 sáng- 2h00 chiều ………

Trang 34

Nguồn: Multinational financial management, Alan C Shapiro, the

University of Sourthern California, 4 th edition, Copyright  1992 by Allyn and Bacon, a division of Simon and Schuster

Đồng thời, các hợp đồng tương lai có tính thanh khoản cao hơn so vớihợp đồng kỳ hạn, bởi vì trong hợp đồng kỳ hạn bắt buộc phải được kết thúcbằng việc giao nhận hàng hoá thật vào ngày đáo hạn còn trong các giao dịchtương lai, khách hàng có thể kết thúc hợp đồng vào bất cứ lúc nào bằng cách

ký một hợp đồng khác mua (nếu hợp đồng trước là hợp đồng bán) hoặc bán(nếu hợp đồng trước là hợp đồng mua) với cùng một số tiền và cùng ngàythanh toán Tất nhiên giá cả của hai hợp đồng này là khác nhau nếu giá mualớn hơn giá bán anh ta sẽ thu được một khoản lãi, ngược lại anh ta sẽ phải chịu

lỗ và khoản chênh lệch này sẽ được hai bên thanh toán ngay khi anh ta quyếtđịnh kết thúc hợp đồng tức là khi ký kết hợp đồng thứ hai, khoản chênh lệchnày là khoản nhằm bù trừ cho những rủi ro tỷ giá hối đoái đối với các giaodịch thật làm cơ sở cho các giao dịch tương lai Trên thực tế hầu hết các giaodịch tương lai đều kết thúc theo kiểu này Đó chính là một dạng giao dịchkhống, một công cụ bảo hiểm chống lại rủi ro hối đoái

Cũng như các nghiệp vụ khác, giao dịch tương lai được tiến hành trên cơ

sở tỷ giá tương lai Tỷ giá này được Ên định trước và thường cao hơn tỷ giátrong các giao dịch kỳ hạn do chi phí giao dịch tương lai cao hơn Ngoài rangười giao dịch còn phải trả một khoản phí cho người môi giới

2.7- Nghiệp vụ quyền lùa chọn mua bán ngoại tệ (Option Transaction)

Hợp đồng quyền lùa chọn là một công cụ tài chính cho phép người mua

có quyền được mua (call option) hay được bán (put option) một ngoại tệ ở một tỷ giá và thời hạn xác định trước Bởi vì quyền chọn là một tài sản tài

chính nên nó có giá trị và người mua phải trả một khoản phí nhất định khi mua

nó Phí hợp đồng quyền chọn là một khoản phí phải trả ban đầu (premium) Vìvậy, cần tính tới chi phí này khi xác định kết quả hợp đồng quyền chọn Tronggiao dịch quyền chọn mua bán ngoại hối, các chủ thể có thể lùa chọn quyền

Trang 35

thực hiện hợp đồng hoặc cũng có thể lùa chọn quyền huỷ hợp đồng, nếu cólợi.

Ví dô: Một ngân hàng của Mỹ ký hợp đồng quyền chọn bán 100 triệuGBP thời hạn một tháng tại mức giá giao dịch quyền chọn là 1,5 USD = 1GBP và phải đặt cọc 3 cent cho 1 GBP Ngân hàng sẽ thực hiện hợp đồng khi

tỷ giá giao ngay tại thời điểm sau một tháng nhỏ hơn 1,53 USD = 1 GBPchẳng hạn tỷ giá lúc này là 1,52 USD = 1 GBP vì khi đó ngân hàng sẽ thu về

150 triệu USD, còn nếu ngân hàng huỷ hợp đồng và bán GBP trên thị trường

tự do ngân hàng phải mất khoản đặt cọc (phí quyền chọn) nên chỉ thu về 1,52

x 100 – 0,03 x 100 = 149 triệu USD Ýt hơn nếu thực hiện hợp đồng Ngânhàng sẽ huỷ hợp đồng và chịu mất khoản đặt cọc khi tỷ giá giao ngay tại thờiđiểm sau một tháng lớn hơn 1,53 USD = 1 GBP chẳng hạn tỷ giá lúc đó là 1,

54 USD = 1 GBP bởi vì nếu ngân hàng bán GBP ra thị trường sẽ thu về 1,54 x

100 – 0,03 x 100 = 151 triệu USD cao hơn mức 150 triệu USD nếu ngân hàngthực hiện hợp đồng

Người bán quyền chọn mua hoặc chọn bán ngoại tệ thường dùa vào dựđoán sự biến động của mình mà đưa ra một số phí hợp đồng quyền chọn Đâychính là khoản lợi nhuận mà người bán quyền chọn mua hoặc chọn bán hyvọng có được để đổi lại rủi ro mà mình tự nguyện gánh chịu Người bán quyềnchọn mua hoặc chọn bán sẽ bị lỗ khi hợp đồng được thực hiện mà khoản phíhợp đồng quyền chọn mua hoặc chọn bán không đủ bù đắp cho khoản lỗ củahợp đồng

Khi hợp đồng quyền chọn mua hoặc chọn bán ngoại tệ được thực hiện thì

tỷ giá được áp dụng là tỷ giá quyền chọn Điểm khác biệt giữa tỷ giá quyền

chọn với tỷ giá trong các nghiệp vụ giao ngay, kỳ hạn, tương lai là tỷ giá nàykhông những được hình thành theo qua hệ cung cầu mà còn phụ thuộc vàomức phí quyền chọn (premium) là cao hay thấp, do đó tỷ giá quyền chọn cóthể thấp hơn hoặc cao hơn đáng kể so với tỷ giá giao ngay, tỷ giá kỳ hạn hay

tỷ giá tương lai

Trang 36

Hợp đồng quyền chọn mua và chọn bán có thể được thoả thuận trực tiếpgiữa người mua và người bán hoặc được tiêu chuẩn hoá và mua bán trên sởgiao dịch Ưu điểm của các hợp đồng quyền chọn được tiêu chuẩn hoá là tínhthanh khoản cao, rủi ro thấp do có hệ thống trung tâm thanh toán, thông tinthông suốt và hoạt động kinh doanh được kiểm soát dễ dàng hơn, giảm thờigian giao dịch Tuy nhiên, cũng có rất nhiều ngân hàng cung cấp hợp đồngquyền chọn mua theo yêu cầu Ưu điểm của các hợp đồng loại này là cơ chếđược điều chỉnh để thích hợp với yêu cầu của từng khách hàng cụ thể Tuynhiên, tính thanh khoản của nó thấp và mất nhiều thời gian thoả thuận.

Hiện nay, trên thế giới có hai kiểu hợp đồng quyền chọn đó là kiểu Mỹ

và kiểu Châu Âu Hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ cho phép thực hiện hợpđồng ở bất cứ thời điểm nào trước khi hợp đồng hết hạn Còn hợp đồng quyềnchọn kiểu Châu Âu chỉ cho phép thực hiện hợp đồng khi hết hạn

2.8- Nghiệp vụ kinh doanh các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ

Các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ là phương tiện truyền tải và dự trữgiá trị bằng ngoại tệ do những đơn vị được phép phát hành hợp pháp như kỳphiếu, hối phiếu, lệnh phiếu, trái phiếu, tín phiếu… Những chứng từ này đượcluật pháp thừa nhận Chúng được coi là tài sản của những người sở hữu Khichưa đến hạn thanh toán, người sở hữu có thể mang những giấy tờ có giá nàybán hoặc cầm cố tại NHTM Việc mua các chứng từ nói trên chưa đến hạnthanh toán được gọi là nghiệp vụ chiết khấu Đây thực chất là nghiệp vụ tíndụng ngắn hạn được thực hiện dưới hình thức chuyển nhượng quyền sở hữuchứng từ cho NHTM để nhận được một khoản tiền bằng mệnh giá trừ đi mứcchiết khấu Trong đó, số tiền cho vay là số tiền ngân hàng trả cho khách hàngchiết khấu, và doanh thu của ngân hàng chính là mức chiết khấu

Ngoài ra các NHTM có thể mua chứng khoán có giá ghi bằng ngoại tệ đểđầu tư thu cổ tức, trái tức, hoặc để bán lại nhằm thu chênh lệch giá So với cácnghiệp vụ kinh doanh khác, nghiệp vụ kinh doanh các giấy tờ có giá đem lạilợi nhuận cao mà tương đối Ýt rủi ro cho NHTM Mặt khác bản thân nghiệp

Trang 37

vụ chiết khấu, cầm cố có thể tạo ra nguồn vốn ngắn hạn vì NHTM được phéptái chiết khấu các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ để vay vốn tại NHTW hoặccác tổ chức tín dụng khác Đó cũng là lý do tại sao nghiệp vụ kinh doanh nàyngày càng chiếm tỷ trọng cao trong kinh doanh ngoại hối của các NHTM trênthế giới.

2.9- Nghiệp vụ kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế

Do các tính chất giao dịch và hình thức bảo đảm an toàn đặc biệt nênkinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế có cơ cấu khác hẳn với kinh doanh ngoại

tệ và các giấy tờ có giá ghi bằng ngoại tệ Thực vậy, việc giao nhận vàng dướidạng vật chất (physical) có thể được thực hiện tại quầy của các ngân hàng hay

do các công ty vận tải thực hiện Chi phí vận tải và bảo hiểm cũng như thuếnhập khẩu và các thuế khác trong trường hợp chuyển hàng ra nước ngoài đều

do khách hàng phải chịu Ngoài ra việc yết giá vàng tiêu chuẩn quốc tế đượcthực hiện theo mét trong những đồng tiền chính, hầu hết các giá được yết thịtheo USD/ounce (1 ounce = 31,1035 grams) hay là CHF/kilogram Tuy nhiêncũng giống như ngoại tệ, việc kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế được tiếnhành theo các nghiệp vô:

Giao dịch giao ngay với mức giá cả được Ên định trước, ví dụ một

NHTM mua một thỏi vàng 1 kg độ tinh khiết 99,99 % tại quầy với giá là20.250 CHF bằng tiền mặt hay ghi Có vào tài khoản CHF của khách hàng vàongày giá trị, tức là ngày làm việc tiếp theo Ngược lại nếu khách hàng ởCanada mua 50 thoi vàng 1 kg giao ngay độ tinh khiết 99,99% của một ngânhàng Thuỵ Sỹ và trả bằng USD, số vàng này phải được chuyển giao tới địađiểm người mua trong vòng hai ngày làm việc từ nơi cất trữ vàng của ngânhàng này ở Canada và số tiền thanh toán sẽ ghi Nợ vào tài khoản USD củakhách hàng

Kinh doanh vàng tiêu chuẩn quốc tế trên thị trường tiền gửi, NHTM có

thể huy động và cho vay bằng vàng theo lãi suất thị trường trong thời hạn từ 6đến 12 tháng Đối với trường hợp ngoại lệ thời hạn có thể lâu hơn nhưng ở

Trang 38

đây lãi suất được Ên định lại theo nguyên tắc 6 tháng một lần Thông thườnglãi suất huy động và cho vay bằng vàng thấp hơn lãi suất cho vay bằng tiền.Lãi suất vay có thể được trả dưới dạng vàng tiêu chuẩn quốc tế hoặc theo mứcgiá trung bình của vàng tiêu chuẩn quốc tế được đem cho vay.

Giao dịch kỳ hạn là việc mua bán một lượng vàng tiêu chuẩn quốc tế nhất

định vào một ngày tháng xác định sau đó theo giá hợp đồng thoả thuận trước

Ví dụ vào ngày 1/3 một khách hàng mua 500 ounce vàng kỳ hạn 6 tháng củamột ngân hàng, giá giao ngay là 393 USD/ounce, forward premium tức là mứcchênh lệch giữa giá kỳ hạn và giá giao ngay đối với vàng thời hạn 6 tháng là7%/năm Khi đó giá chào bán kỳ hạn 6 tháng của ngân hàng được tính toánnhư sau: 393 USD + (393 USD x 7 x 180)/(100 x 360) = 406,75 USD/ounce,

do đó tổng giá trị của hợp đồng là 203.375 USD Vào ngày giá trị 3/9, 500ounce vàng sẽ được ghi Có vào tài khoản vàng của khách hàng và số tiền203.375 USD sẽ được ghi Nợ vào tài khoản USD Giao dịch này chủ yếu đượccác ngành công nghiệp ứng dông và các nhà đầu tư sử dụng với dự tính giávàng sẽ tăng lên trong tương lai

Giao dịch tương lai là mua và bán giao sau một khối lượng quy định

vàng tiêu chuẩn quốc tế theo thời hạn được tiêu chuẩn hoá Ví dụ một hợpđồng vàng tương lai được kinh doanh trên thị trường ngoại hối ở New Yorkđơn vị giao dịch là 100 ounce có độ tinh khiết 99,5%, giá cả được yết thị bằngUSD, các thời hạn hiệu lực hay các tháng giao hàng là tháng 1, 4, 6, 8, 10, 12

Giao dịch quyền chọn mua, bán vàng tiêu chuẩn quốc tế còng giống như

nghiệp vụ kinh doanh quyền chọn mua, bán ngoại tệ nhưng quy mô hợp đồngkinh doanh quyền chọn mua, bán vàng tiêu chuẩn quốc tế thường là 100ounce Quyền lùa chọn vàng tiêu chuẩn quốc tế phải được thực hiện khôngmuộn hơn thời gian ghi trong biên lai thanh toán vào ngày đáo hạn (expirationdate), nghĩa là hai ngày làm việc trước ngày giao hàng Ngày đáo hạn cũng làngày thứ nhất trong ba ngày làm việc cuối cùng của tháng giao dịch, tháng 2,

5, 8, 11 Tuy nhiên các tháng giao dịch riêng lẻ không theo thông lệ trên cũng

Trang 39

có thể được thoả thuận sau khi đàm phán với ngân hàng, việc thực hiện quyềnlùa chọn có thể được thực hiện bất cứ lúc nào nhưng với một điều kiện là ngàygiao hàng (delivery date) phải là ngày giá trị (value date) nghĩa là ngày giaohàng cũng chính là ngày ghi Nợ hay ghi Có tài khoản của khách hàng.

3- Cơ sở đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTM

Thông thường, việc đánh giá hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTMđược tiến hành thông qua một hệ thống các tiêu chí về mặt định tính cũng nhưđịnh lượng Ngoài ra còn phải kể đến các chỉ tiêu giảm thiểu rủi ro hối đoái

 Các chỉ tiêu định tính

Đánh giá mặt định tính là việc xem xét hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM có thực hiện tốt vai trò, chức năng và nhiệm vụ của mình hay không Theo tiêu chí này, người ta có thể xem xét một số mặt sau đây:

Một là, khả năng thực hiện việc chu chuyển vốn và mức độ thực hiện

trung gian thanh toán các nhu cầu đa dạng về ngoại hối cho phát triển nền kinhtế

Hai là, ảnh hưởng của hoạt động kinh doanh ngoại hối đối với việc hoàn

thiện các chính sách vĩ mô về kinh tế xã hội nói chung và về tài chính tiền tệnói riêng của Chính phủ như quản lý ngoại hối, chính sách tỷ giá và lãi suấtcủa NHTW; góp phần vào việc điều tiết quan hệ cung cầu ngoại hối trên thịtrường nhằm đảm bảo ổn định đồng nội tệ và góp phần sử dụng có hiệu quảnguồn ngoại hối của các tổ chức kinh tế và quốc gia

Ba là, mức độ của ngân hàng trong việc góp phần đẩy mạnh mối quan hệ

đối ngoại của đất nước trong điều kiện hội nhập để mở rộng sản xuất kinhdoanh của các tổ chức kinh tế xã hội, các doanh nghiệp thuộc nhiều thànhphần kinh tế, là khả năng thích ứng của NHTM trong môi trường cạnh tranh ở

cả hai thị trường tài chính- tiền tệ trong nước và quốc tế

Trang 40

Bốn là, mức độ mở rộng, đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh ngoại

hối tác động tích cực hay tiêu cực đến quá trình mở rộng, phát triển, cơ cấu vàhiện đại hoá hệ thống ngân hàng và thị trường ngoại hối

Các chỉ tiêu định lượng

Đánh giá định lượng là việc xem xét hoạt động kinh doanh ngoại hối của các NHTM qua kết quả hoạt động kinh doanh về số lượng được tính theo đơn

vị ngoại tệ (hay quy đổi ngoại tệ ra nội tệ) thông qua các tiêu chí như doanh

thu và lợi nhuận của từng nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối hay của từng loạingoại hối, hiệu quả sinh lời của một đồng vốn cho vay hoặc đầu tư, mức lợinhuận ròng so với thu nhập thuần tuý của một loại hoạt động, mức lợi nhuậnthu được trên tổng vốn đầu tư cho một dịch vụ … Nói một cách chung nhất lợinhuận hoạt động kinh doanh ngoại hối của NHTM là chênh lệch giữa giá muavào và giá bán ra ngoại hối hoặc nguồn thu bất thường từ vốn ngoại hối donhững biến động trên thị trường sau khi đã trừ đi các chi phí hợp lý Xem xéttheo chỉ tiêu hiệu quả này là việc so sánh về mặt lượng kết quả các loại hoạtđộng hay giao dịch kinh doanh theo một thời gian nhất định (thông thường lànăm) tương ứng với quy mô, năng lực hiện có của NHTM Chỉ tiêu này chophép đánh giá năng lực hoạt động của từng NHTM so với các ngân hàng khác,

và dùng để so sánh năng lực hoạt động ở từng thời kỳ khác nhau trong kinhdoanh

Đứng trước quan điểm toàn bộ về hoạt động của một NHTM kết quả hoạtđộng kinh doanh ngoại hối không có lãi hoặc có lãi thấp không phải lúc nàocũng hàm ý kinh doanh ngoại hối kém hiệu quả, nếu hoạt động này góp phầnnâng cao uy tín các mặt nghiệp vụ từ đó thu hót thêm khách hàng và tăng lợinhuận cho toàn bộ hoạt động ngân hàng trong tương lai Nói một cách khác,quan điểm toàn bộ về đánh giá hoạt động kinh doanh của NHTM phải kết hợp

cả chỉ tiêu định tính và chỉ tiêu định lượng

Ngày đăng: 20/12/2013, 17:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1- Chủ biên: TS. Dương Đăng Chinh, Trường Đại học tài chính kế toán Hà Nội, Lý thuyết tài chính, Nhà xuất bản tài chính, Hà Nội 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết tài chính
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
2- TS. Nguyễn Văn Tiến, Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở, Tái bản lần thứ nhất, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính quốc tế hiện đại trong nền kinh tế mở
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
3- TS. Nguyễn Văn Tiến, Đánh giá và phòng ngõa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá và phòng ngõa rủi ro trong kinh doanhngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
4- GS. TS. Lê Văn Tư & PGS. TS. Phạm Văn Năng, Thị trường tài chính, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường tài chính
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê
5- Phạm Thị Tuyết Mai, Trường đại học kinh tế quốc dân, Luận án tiến sỹ Giải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luận án tiến sỹGiải pháp mở rộng và nâng cao hiệu quả huy động và sử dụng vốn ngoại tệ tạicác ngân hàng thương mại Việt Nam
6- TH.S Trần Nguyên Nam, Viện nghiên cứu khoa học tài chính, Chuyên đề Cải cách hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đềCải cách hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
7- Lê Thị Xuân, Luận án tiến sỹ Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu đánh giá hoạtđộng kinh doanh của các ngân hàng thương mại ở Việt Nam
10- Nguyễn Mỹ Hào, Luận văn thạc sỹ kinh tế Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, Hà Nội, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh ngoại tệ tại các ngân hàng thương mại Việt Nam
11- Hoàng Kim, Tiền tệ ngân hàng (Thị trường tài chính), Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, năm 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ ngân hàng (Thị trường tài chính)
Nhà XB: Nhà xuất bản Tàichính
14- Đỗ Thị Nga, Học viện Ngân hàng, Khoá luận tốt nghiệp Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoá luận tốt nghiệp Một số giải phápnhằm đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Ngoại thươngViệt Nam
15- Lê Thị Minh Anh, líp 103- khoá 1- khoa tiền tệ- tín dụng quốc tế, Học viện Ngân hàng, Khoá luận tốt nghiệp Rủi ro ngoại hối và các biện pháp phòng ngõa áp dụng ở Việt Nam, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoá luận tốt nghiệp Rủi ro ngoại hối và các biện phápphòng ngõa áp dụng ở Việt Nam
16- TH S. Nguyễn Thị Thu Hà, Ngân hàng Ngoại thương Việt nam, Chủ nhiệm đề tài, Định hướng và giải pháp mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoại của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2010, năm 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng và giải pháp mở rộng hoạt động kinh tế đối ngoạicủa hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đến năm 2010
17- Hồng Phương, Trái phiếu Chính phủ bước đột phá mới trong huy động vốn, Thời báo Ngân hàng số 78 (857), ngày 26/9/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trái phiếu Chính phủ bước đột phá mới trong huy độngvốn
18- Nguyễn Lan Anh, Cần có một chính sách vĩ mô, Thời báo Ngân hàng số 76 ra ngày 19/9/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần có một chính sách vĩ mô
19- Phương Thuỷ, Đồng USD có biểu hiện phục hồi nhẹ, Thời báo Ngân hàng số 79 ra ngày 1/10/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đồng USD có biểu hiện phục hồi nhẹ
20- TS. Nguyễn Đắc Hưng, Phó tổng biên tập Tạp chí Ngân hàng, Một sè ý kiến góp phần hoàn thiện chính sách quản lý ngoại hối, Tạp chí Ngân hàng số 13 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một sè ýkiến góp phần hoàn thiện chính sách quản lý ngoại hối
21- TS. Lê Khắc Trí, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển, Định hướng và giải pháp giải quyết một số vấn đề trong quá trình đổi mới của các NHTM, Tạp chí Ngân hàng số 13 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng và giảipháp giải quyết một số vấn đề trong quá trình đổi mới của các NHTM
22- Trần Công Hiệu, Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Xây dựng nền khách hàng bền vững tại các NHTM Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng số 13 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nền khách hàng bền vững tại các NHTM Việt Nam
23- Hoạt động tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ hật bản, Tài liệu của Đoàn khảo sát của NHNN Việt Nam tại Nhật Bản từ ngày 3 đến 12/3/2003, Tạp chí Ngân hàng số 13 năm 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ hật bản
24- TS. Nguyễn Đình Tài & THS. Bùi Anh Tuấn, Tù do hoá chứ đứng “buông thả” lãi suất (Tự do hoá lãi suất: một số điều rót ra từ lý luận và thực tiễn) , Tạp chí Tài chính 10/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tù do hoá chứ đứng “buôngthả” lãi suất (Tự do hoá lãi suất: một số điều rót ra từ lý luận và thực tiễn)

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2-  Tổ chức thị trường ngoại hối theo không gian - 24 luan van bao cao kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại việt nam   thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1.2 Tổ chức thị trường ngoại hối theo không gian (Trang 18)
Bảng 2.4- Nhận tiền gửi và cho vay ngoại tệ của các NHTMVN - 24 luan van bao cao kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.4 Nhận tiền gửi và cho vay ngoại tệ của các NHTMVN (Trang 62)
Bảng 2.6- Doanh sè mua bán ngoại tệ giao ngay của các NHTMVN            Đơn vị: Nghìn USD - 24 luan van bao cao kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.6 Doanh sè mua bán ngoại tệ giao ngay của các NHTMVN Đơn vị: Nghìn USD (Trang 69)
Bảng 2.7- Mua bán ngoại tệ trên thị trường quốc tế của VCB - 24 luan van bao cao kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.7 Mua bán ngoại tệ trên thị trường quốc tế của VCB (Trang 72)
Bảng 2.8- Quy định tỷ lệ % mức trần tỷ giá giao ngay theo kỳ hạn  ∆ - 24 luan van bao cao kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.8 Quy định tỷ lệ % mức trần tỷ giá giao ngay theo kỳ hạn ∆ (Trang 74)
Bảng 2.10- Chỉ số giá cả trong 5 năm từ năm 1998- 2002 - 24 luan van bao cao kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.10 Chỉ số giá cả trong 5 năm từ năm 1998- 2002 (Trang 76)
Bảng 2.13- Lãi suất huy động vốn bằng vàng của các NHTMVN (cuối - 24 luan van bao cao kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.13 Lãi suất huy động vốn bằng vàng của các NHTMVN (cuối (Trang 83)
Bảng 2.14- So sánh doanh sè mua bán ngoại tệ của ICB với VCB      Đơn vị: triệu  USD - 24 luan van bao cao kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.14 So sánh doanh sè mua bán ngoại tệ của ICB với VCB Đơn vị: triệu USD (Trang 90)
Bảng 2.15- Vốn điều lệ của một số NHTMVN, 31/12/2002 - 24 luan van bao cao kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 2.15 Vốn điều lệ của một số NHTMVN, 31/12/2002 (Trang 92)
Bảng 3- Tỷ giá mua bán giao ngay ngày 25/03/2002 - 24 luan van bao cao kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 3 Tỷ giá mua bán giao ngay ngày 25/03/2002 (Trang 137)
Bảng 5- Vốn tự có của một số ngân hàng trên thế giới - 24 luan van bao cao kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 5 Vốn tự có của một số ngân hàng trên thế giới (Trang 138)
Bảng 6- Tình hình dự trữ ngoại hối của Việt Nam từ 1998 -2006 Đơn vị tính: USD - 24 luan van bao cao kinh doanh ngoại hối tại các ngân hàng thương mại việt nam   thực trạng và giải pháp
Bảng 6 Tình hình dự trữ ngoại hối của Việt Nam từ 1998 -2006 Đơn vị tính: USD (Trang 139)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w