1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án tốt nghiệp: Xác định tác nhân gây bệnh đốm trắng trên thanh long và bước đầu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tác nhân gây bệnh

113 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án tốt nghiệp này được thực hiện với mục tiêu nhằm xác định được tác nhân gây bệnh đốm trắng trên thanh long, các yếu tố ảnh hưởng đến nấm gây bệnh làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng biện pháp phòng trừ loại bệnh mới này. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Chuyên ngành: CÔNG NGHỆ SINH HỌC

Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Hai Sinh viên thực hiện : Võ Thị Lan Thanh MSSV: 1051110144 Lớp: 10DSH2

Trang 2

Số: 328/2014/DVVS

KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM

THƠNG TIN VỀ MẪU THỬ

Nơi gởi mẫu: VÕ THỊ LAN THANH

CACACCATAAACCTTTTTTATGCAGTTGCAATCAGCGTCAGTATAACAAATGTAAATCATTTACAACTTTCAACAACGGATCTCTTGGTTCTGGCATCGATGAAGAACGCAGCGAAATGCGATACGTAGTGTGAATTGCAGAATTCAGTGAATCATCGAATCTTTGAACGCACATTGCGCCCTTTGGTATTCCAAAGGGCATGCCTGTTCGAGCGTCATTTGTACCCTCAAGCTTTGCTTGGTGTTGGGCGTTTTGTCTTTGCATCAAAGACTCGCCTTAAAACGATTGGCAGCCGGCCTACTGGTTTCGGAGCGCAGCACATTTTTGCGCTTGCAATCAGCAAGAGGTCGGCAATCCATCAAGTCCATTTCTCACTTTTGACCTCGGATCAGGTAGGGATACCCGCTGAACTTAAGCATATCAATAAGCGGAGGAAAAGAAACCAACAGGGATTGCCCTAGTAACGGCGAGTGAAGCGGCAACAGCTCAAATTTGAAATCTGGCTCTTTCAGAGTCCGAGTTGTAATTTGCAGAGGGCGCTTTGGCTTTGGCAGCGGTCCAAGTTCCTTGGAACAGGACGTCACAGAGGGTGAGAATCCCGTACGTGGTCGCTAGCTATTGCCGTGTAAAGCC

ĐT: (08) 37715818, (08) 37752252 Fax: (08) 37750583, ( 08) 37752250

Email: phhvan.nkbiotek@gmail.com , namkhoa.biotek@gmail.com

GP số: 41G8005341 Theo định hướng ISO 15189

Trang 3

Cochliobolus lunatus internal transcribed spacer 1, partial sequence; 5.8S ribosomal RNAgene and internal transcribed spacer 2, complete sequence; and 28S ribosomal RNA gene,partial sequence

Sequence ID:gb|JF798505.1|Length: 929Number of Matches: 1

Related Information

Range 1: 77 to 716GenBankGraphicsNext MatchPrevious Match

Alignment statistics for match #1

Query 1 CACACCATAAACCTTTTTTATGCAGTTGCAATCAGCGTCAGTATAACAAATGTAAATCAT 60

|||| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||| Sbjct 77 CACATCATAAACCTTTTTTATGCAGTTGCAATCAGCGTCAGTATAACAAATGTAAATCAT 136

Query 61 TTACAACTTTCAACAACGGATCTCTTGGTTCTGGCATCGATGAAGAACGCAGCGAAATGC 120

|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||| Sbjct 137 TTACAACTTTCAACAACGGATCTCTTGGTTCTGGCATCGATGAAGAACGCAGCGAAATGC 196

Query 121 GATACGTAGTGTGAATTGCAGAATTCAGTGAATCATCGAATCTTTGAACGCACATTGCGC 180

|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||| Sbjct 197 GATACGTAGTGTGAATTGCAGAATTCAGTGAATCATCGAATCTTTGAACGCACATTGCGC 256

Query 181 CCTTTGGTATTCCAAAGGGCATGCCTGTTCGAGCGTCATTTGTACCCTCAAGCTTTGCTT 240

|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||| Sbjct 257 CCTTTGGTATTCCAAAGGGCATGCCTGTTCGAGCGTCATTTGTACCCTCAAGCTTTGCTT 316

Query 241 GGTGTTGGGCGTTTT GTCTTTGCAT CAAAGACTCGCCTTAAAACGATTGGCAGCCG 296

||||||||||||||| ||||||| | |||||||||||||||||| |||||||||||| Sbjct 317 GGTGTTGGGCGTTTTTTGTCTTTGGTTGCCAAAGACTCGCCTTAAAAGGATTGGCAGCCG 376

Trang 4

Query 415 AAGCATATCAATAAGCGGAGGAAAAGAAACCAACAGGGATTGCCCTAGTAACGGCGAGTG 474

|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||| Sbjct 497 AAGCATATCAATAAGCGGAGGAAAAGAAACCAACAGGGATTGCCCTAGTAACGGCGAGTG 556

Query 475 AAGCGGCAACAGCTCAAATTTGAAATCTGGCTCTTTCAGAGTCCGAGTTGTAATTTGCAG 534

|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||| Sbjct 557 AAGCGGCAACAGCTCAAATTTGAAATCTGGCTCTTTCAGAGTCCGAGTTGTAATTTGCAG 616

Query 535 AGGGCGCTTTGGCTTTGGCAGCGGTCCAAGTTCCTTGGAACAGGACGTCACAGAGGGTGA 594

|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||| Sbjct 617 AGGGCGCTTTGGCTTTGGCAGCGGTCCAAGTTCCTTGGAACAGGACGTCACAGAGGGTGA 676

Query 595 GAATCCCGTACGTGGTCGCTAGCTATTGCCGTGTAAAGCC 634

||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||

Sbjct 677 GAATCCCGTACGTGGTCGCTAGCTATTGCCGTGTAAAGCC 716

TP Hồ Chí Minh, ngày 04 tháng 06 năm 2014

TRƯỞNG PHÒNG

TS.BS.Phạm Hùng Vân

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin “CAM ĐOAN”, luận văn tốt nghiệp này được tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Hai, giảng viên khoa Công nghệ sinh học – Thực phẩm – Môi trường, trường Đại học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh Tôi cam đoan những nội dung, các số liệu và trích dẫn trong đồ án tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Tp Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 8 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Lan Thanh

Trang 6

LỜI CÁM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nổ lực hết sức của bản thân,

em còn nhận được sự hổ trợ, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô, gia đình và bạn bè, em xin chân thành gửi lời “CÁM ƠN” tới:

Em xin gửi lời cám ơn đến toàn thể thầy cô trường Đại học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, quý thầy cô khoa Công Nghệ Sinh Học – Thực Phẩm – Môi Trường

đã truyền đạt những kiến thức quý báu làm nền tảng để em thực hiện khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lời cảm ơn, lời tri ân sâu sắc đến TS.Nguyễn Thị Hai, Cô đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt nhiều kiến thức, kinh nghiệm để em hoàn thành khóa luận thật tốt

Con xin gửi lời cảm ơn, lòng biết ơn sâu sắc đến ba, mẹ, gia đình, người thân đã luôn bên cạnh con, cổ vũ, động viên và tạo điều kiện tốt nhất để con có thể hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp

Em xin gửi lời cám ơn đến quý thầy, cô và các bạn trong phòng thí nghiệm đã giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất để em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp một cách tốt nhất

Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, khó tránh khỏi sai sót; đồng thời, do trình

độ cũng như kinh nghiệm thực tiễn còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô để em có thêm nhiều kiến thức cũng như kinh nghiệm trong công việc sắp tới

Em xin chân thành cảm ơn !

Tp Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 8 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Lan Thanh

Trang 7

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục đích nghiên cứu đề tài 2

3 Nội dung nghiên cứu 2

Chương 1 TỔNG QUAN 3

1.1 Giới thiệu về cây thanh long 3

1.1.1 Nguồn gốc 3

1.1.2 Phân loại 3

1.1.3 Đặc điểm phân bố 5

1.1.4 Đặc điểm chung của cây thanh long 5

1.2 Thành phần bệnh hại trong sản xuất thanh long 6

1.2.1 Tình hình dịch hại trên thanh long 6

1.2.2 Các bệnh thường gặp trên cây thanh long 10

1.2.2.1 Bệnh thối đầu cành 10

1.2.2.2 Bệnh đốm nâu trên cành 10

1.2.2.3 Bệnh rám cành 10

1.2.3 Côn trùng gây hại trên cây thanh long 10

1.2.3.1 Kiến 10

1.2.3.2 Bọ xít 11

1.2.3.3 Ruồi vàng hay ruồi trái cây 11

1.2.4 Các hiện tượng sinh lý thường gặp trên cây thanh long 11

1.2.4.1 Hiện tượng rụng nụ 11

Trang 8

1.2.4.2 Hiện tượng nứt vỏ trái 11

1.3 Một số bệnh hại chính 11

1.3.1 Bệnh thán thư 12

1.3.1.1 Đặc điểm gây hại 12

1.3.1.2 Phổ ký chủ 13

1.3.1.3 Phương pháp phòng trừ 14

1.3.2 Bệnh đốm trắng 16

1.3.2.1 Thời gian xuất hiện 17

1.3.2.2 Tác hại 17

1.3.2.3 Các nghiên cứu về bệnh đốm trắng trên thanh long 18

1.3.2.4 Một số biện pháp phòng trừ bệnh đốm trắng 20

1.4 Giới thiệu về nấm Cochliobolus lunatus 22

1.4.1 Phân loại 22

1.4.2 Đặc điểm hình thái, sinh hóa 23

1.4.3 Phổ ký chủ 23

1.4.4 Cơ chế xâm nhập và gây bệnh 24

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm Cochliobolus lunatus 24

1.4.5.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ 24

1.4.5.2 Ảnh hưởng của nguồn cacbon 25

1.4.5.3 Ảnh hưởng của các ion kim loại 25

1.4.5.4 Ảnh hưởng của pH 25

1.4.5.5 Ảnh hưởng của nguồn nitơ 26

1.5 Sử dụng nấm Trichoderma trong phòng trừ bệnh đốm trắng 26

1.5.1 Giới thiệu về nấm đối kháng Trichoderma .26

1.5.1.1 Đặc điểm phân loại 26

1.5.1.2 Nguồn gốc 26

Trang 9

1.5.1.3 Đặc điểm hình thái nấm 26

1.5.1.4 Đặc điểm sinh lý, sinh hóa 27

1.5.2 Cơ chế đối kháng của nấm Trichoderma 28

Chương 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Địa điểm và thời gian 34

2.1.1 Địa điểm 34

2.1.2 Thời gian 34

2.2 Vật liệu 34

2.2.1 Nguyên liệu 34

2.2.1.1 Trái và cành thanh long 34

2.2.1.2 Chủng nấm mốc 35

2.2.2 Hóa chất 35

2.2.3 Dụng cụ và thiết bị 35

2.2.3.1 Dụng cụ 35

2.2.3.2 Thiết bị 35

2.2.3.3 Môi trường nuôi cấy 36

2.3 Phương pháp nghiên cứu .37

2.3.1 Phương pháp vi sinh 37

2.3.1.1 Phương pháp thu thập, phân lập và xác định tác nhân gây bệnh 37

2.3.1.2 Phương pháp khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố đến tốc độ phát triển kích thước khuẩn lạc 42

2.3.1.3 Phương pháp đánh giá khả năng đối kháng nấm bệnh với các chủng Trichoderma 43

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 46

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 48

3.1 Kết quả nhận dạng, phân lập và xác định tác nhân gây bệnh đốm trắng trên cành thanh long 48

Trang 10

3.1.1 Kết quả phân lập 48

3.1.1.1 Chủng nấm N 1 48

3.1.2.2 Chủng nấm N 2 51

3.1.1.3 Chủng nấm N 3 53

3.1.2 Kết quả lây bệnh nhân tạo theo quy tắc Koch 55

3.2 Khảo sát ảnh hưởng của một số yếu tố đến kích thước tăng trưởng của nấm Cochliobolus lunatus 60

3.2.1 Ảnh hưởng của ánh sáng đến kích thước tăng trưởng của nấm Cochliobolus lunatus 60

3.2.2 Ảnh hưởng của pH đến sự tăng trưởng kích thước của nấm Cochliobolus lunatus .62

3.2.3 Ảnh hưởng của nguồn nitơ đến sự tăng trưởng kích thước của nấm Cochliobolus lunatus 64

3.3 Khảo sát khả năng đối kháng của các chủng nấm Trichoderma với nấm Cochliobolus lunatus 67

3.3.1 Khả năng đối kháng của chủng nấm Trichoderma virens với nấm Cochliobolus lunatus 67

3.3.2.Khả năng đối kháng của chủng nấm Trichoderma harzianum với nấm Cochliobolus lunatus 69

3.3.3 Khả năng đối kháng của nấm Trichoderma virens, Trichoderma harzianum với nấm Cochliobolus lunatus 70

Chương 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

4.1 Kết luận 73

4.2 Kiến nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại các loài xương rồng (có trái ăn được) khác nhau dựa trên đặc điểm

sinh thái, màu vỏ và ruột thịt của trái 4

Bảng 1.2 Điều kiện phát triển thích hợp của cây thanh long 6

Bảng 1.3 Thành phần dịch hại quan trọng trên thanh long 8

Bảng 3.1 Thành phần nấm phân lập được trên cành thanh long bị bệnh đốm trắng 48

Bảng 3.2 Đường kính trung bình (mm) của tản nấm N1 trước Koch 50

Bảng 3.3 Đường kính trung bình (mm) của tản nấm N2 53

Bảng 3.4 Đường kính trung bình (mm) tản nấm N3 55

Bảng 3.5 Tỷ lệ bệnh của 3 loại nấm trên cành thanh long sau khi lây bệnh nhân tạo

56

Bảng 3.6 Hình thái chủng nấm N1 trước Koch và sau Koch 58

Bảng 3.7 Đường kính trung bình tản nấm của các mẫu Cochliobolus lunatus trên môi trường PDA với các điều kiện chiếu sáng khác nhau khi nuôi cấy ở nhiệt độ phòng 61

Bảng 3.8 Đường kính trung bình tản nấm của các mẫu Cochliobolus lunatus trên môi trường PDA ở các mức pH khác nhau 63

Bảng 3.9 Đường kính trung bình tản nấm của các mẫu nấm Cochliobolus lunatus trên môi trường PDA có bổ sung nguồn nitơ khác nhau 64

Bảng 3.10 Đường kính trung bình tản nấm và phần trăm ức chế của Trichoderma virens với nấm Cochliobolus lunatus 67

Bảng 3.11 Đường kính trung bình tản nấm và phần trăm ức chế của Trichoderma harzianum với nấm Cochliobolus lunatus 69

Bảng 3.12 Phần trăm ức chế trung bình 3 lần nhắc của nấm Trichoderma virens, Trichoderma harzianum với nấm Cochliobolus lunatus 70

Trang 13

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Hình quả thanh long 4

Hình 1.2 Hình ký sinh của nấm Trichoderma 31

Hình 2.1 Cành thanh long bị bệnh đốm trắng 34

Hình 2.2 Dịch bào tử sau khi lắc 41

Hình 2.3 Cành thanh long trước khi lây bệnh nhân tạo 41

Hình 2.4 Phương pháp cấy đối kháng 46

Hình 3.1 Hình thái đại thể và vi thể chủng nấm N1 49

Hình 3.2 Đường kính trung bình của chủng nấm N1 (mm) trong 3NSC (a), 5NSC (b), 7NSC (c) 50

Hình 3.3 Hình thái đại thể và vi thể chủng nấm N2 52

Hình 3.4 Đường kính trung bình của chủng nấm N2 (mm) trong 3NSC (a), 5NSC (b), 7NSC (c) 53

Hình 3.5 Hình thái đại thể và vi thể chủng nấm N3 54

Hình 3.6 Đường kính trung bình của chủng nấm N3 (mm) trong 3NSC (a), 5NSC (b), 7NSC (c) 55

Hình 3.7 Cành thanh long sau khi lây bệnh nhân tạo theo quy tắc Koch 56

Hình 3.8 Kết quả giải trình tự gen 28S rRNA 59

Hình 3.9 Kết quả tra cứu BLAST SEARCH 60

Hình 3.10 Đường kính trung bình của nấm Cochliobolus lunatus ở các điều kiện chiếu sáng khác nhau qua 4 ngày sau cấy 62

Hình 3.11 Đường kính trung bình tản nấm Cochliobolus lunatus trên môi trường PDA ở các mức pH khác nhau qua 4 ngày sau cấy 64

Hình 3.12 Đường kính trung bình tản nấm của các mẫu nấm Cochliobolus lunatus trên môi trường PDA với các nguồn nitơ khác nhau ở 4 ngày sau cấy 67

Hình 3.13 Mức độ đối kháng của nấm Trichoderma virens, Trichoderma harzianum với nấm Cochliobolus lunatus 72

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Cây thanh long (Hylocereus undatus) là cây trồng chủ lực mang lại hiệu quả

kinh tế cao cho ba tỉnh Bình Thuận, Tiền Giang (Huyện Chợ Gạo) và Long An (Huyện Châu Thành) Trong những năm gần đây do việc mở rộng diện tích đất canh tác để gia tăng sản xuất, thâm canh đồng thời ứng dụng nhiều kỹ thuật mới vào sản xuất (chong đèn xử lý nghịch vụ, trồng mới bằng trụ bê tông, tăng lượng phân bón, chăm sóc vườn,…) nên năng suất được nâng cao, phục vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và quốc tế cũng như cải thiện đáng kể nguồn thu nhập của người sản xuất Tuy nhiên, ngoài những mặt tích cực trên vẫn còn tồn tại những mặt tiêu cực của vấn đề này

là tình hình sâu bệnh trên cây thanh long ngày càng trở nên phức tạp hơn Trong những năm qua nhiều đối tượng dịch hại đã có xu hướng phát triển và gây hại ngày càng nặng hơn trên cây thanh long như bệnh thối trái do vi khuẩn, bệnh thán thư, đốm đồng tiền, hiện tượng vàng bẹ rám cành… Đặc biệt, vài năm gần đây bệnh đốm trắng hay nhiều nơi bà con còn gọi là bệnh lạ phát triển mạnh và gây thiệt hại nặng ở các vùng trồng thanh long trong cả nước Bệnh gây hại trên cành và trái làm giảm khả năng quang hợp, gây thiệt hại nghiêm trọng về năng suất cũng như chất lượng trái thanh long Hiện nay, người ta vẫn chưa biết đối tượng gây bệnh lạ trên thanh long cũng như chưa tìm ra phương thức lây lan và giải pháp quản lý hữu hiệu để ứng dụng vào trong sản xuất Bệnh này đang là bức xúc lớn cho nông dân mà còn cho các nhà chức năng ở các địa phương

Việc tìm ra tác nhân gây bệnh và biện pháp quản lý để giúp làm giảm thiệt hại cho sản xuất thanh long ở các vùng là nhu cầu rất cấp thiết hiện nay Xuất phát từ lý do trên, sinh viên thực hiện đề tài “Xác định tác nhân gây bệnh đốm trắng trên thanh long

và bước đầu nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tác nhân gây bệnh”

Trang 15

2 Mục đích nghiên cứu đề tài

Xác định được tác nhân gây bệnh đốm trắng trên thanh long, các yếu tố ảnh hưởng đến nấm gây bệnh làm cơ sở khoa học cho việc xây dựng biện pháp phòng trừ loại bệnh mới này

3 Nội dung nghiên cứu

Xác định tác nhân gây bệnh lạ trên cây thanh long

Ảnh hưởng của các yếu tố đến sự phát triển của nấm gây bệnh đốm trắng

Đánh giá khả năng đối kháng của các chủng Trichoderma với tác nhân gây bệnh

đốm trắng thanh long trong in vitro

Trang 16

Chương 1 TỔNG QUAN

1.1 Giới thiệu về cây thanh long

1.1.1 Nguồn gốc (Nguyễn Văn Kế, 2000)

Cây thanh long có tên khoa học là Hylocereus undatus Haw thuộc họ xương

rồng Cactaceae, tên tiếng Anh là Pitahaya hay còn gọi là dragon fruit Thanh long có xuất xứ từ những vùng rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới ở Mehico, Trung và Nam Mỹ (bao gồm miền Nam Mehico, bờ Thái Bình Dương của các nước: Guatemala, Costa Rica, El Salvador, Venezuela, Colombia, Ecuador, Nicaragua, Panama, Brazil và Uruguay)

Cây thanh long là cây có khả năng chịu nhiệt nên được trồng ở vùng nóng như vùng sa mạc thuộc Mehico và Colombia

Thanh long được người Pháp đem vào trồng ở Việt Nam từ thời Pháp thuộc nhưng mới được sản xuất ở quy mô lớn từ thập niên 1980 Hiện nay, Việt Nam là nước duy nhất ở Đông Nam Á trồng thanh long tương đối tập trung trên quy mô thương mại

1.1.2 Phân loại (Bùi Vũ Thùy Dương, 2013)

Việc phân loại các loài cây xương rồng (có trái ăn được) dựa trên đặc điểm sinh thái, màu vỏ và màu ruột thịt của trái Các loài cây xương rồng có trái ăn được, được chia làm 2 nhóm (dựa trên đặc điểm hình thái): vine cacti (có thân bò trên trụ đỡ) và

columnar cacti (có thân cột) Nhóm vine cacti thuộc về hai chi khác nhau là Hylocereus

và Selenicereus Nhóm columnar cacti thuộc về ba chi Cereus, Pachycereus và

Stenocereus

Ở Việt Nam, dựa theo đặc điểm của trái thanh long được chia thành ba loại phổ biến:

- Thanh long ruột trắng với vỏ hồng (hoặc đỏ): có tên khoa học là Hylocereus

undatus thuộc chi Hylocereus

Trang 17

- Thanh long ruột đỏ với vỏ hồng (hoặc đỏ): có tên khoa học là Hylocereus

polyrhizus thuộc chi Hylocereus

- Thanh long ruột trắng với vỏ vàng: có tên khoa học là Hylocereus megalanthus thuộc chi Hylocereus nhưng trong một nghiên cứu gần đây loài này có nguồn gốc lai giữa hai chi là Hylocereus Selenicereus

Hình 1.1 Hình quả thanh long (a Quả thanh long ruột trắng, vỏ đỏ Hylocereus

Bảng 1.1 Phân loại các loài xương rồng (có trái ăn được) khác nhau dựa trên đặc điểm

sinh thái, màu vỏ và ruột thịt của trái

Hylocereus costaricensis

Hylocereus polyrhizus

(syn H monacanthus) Hylocereus ocamponic

Selenicereus megalanthus

Đỏ

Đỏ Vàng

Đỏ

Đỏ

Vàng Vàng

Trắng

Đỏ Trắng

Đỏ

Đỏ

Đỏ Trắng

a

Trang 18

(syn H megalanthus)

Columnar cacti

Cereus triangular Acanthocereus pitajaya

Cereus ocamponic

Vàng Vàng

Đỏ

Trắng Trắng

Đỏ (Nguồn: Crane và Balerdi, 2004; Mizrahi và Nerd, 1999)

1.1.3 Đặc điểm phân bố (Nguyễn Văn Kế, 2000)

Thanh long là loài thực vật bản địa tại Mehico và các nước ở khu vực Trung và Nam Mỹ, từ đây thanh long được du nhập sang các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới ở châu Mỹ, châu Á, châu Đại Dương và vùng Trung Đông Thanh long cũng được trồng

ở các nước trong khu vực Đông Nam Á như Việt Nam, Malaysia, Philippines, Thái Lan, Indonesia; ngoài ra chúng cũng hiện diện ở khu vực miền Nam Trung Quốc, Đài Loan và một số khu vực khác Hiện nay, thanh long đang được trồng ở ít nhất 22 nước nhiệt đới như: Australia, Cambodia, China, Colombia, Ecuador, Guatemala, Indonesia, Israel, Philippines, Tây Ban Nha, Sri Lanka, Đài Loan, Thái Lan, miền Nam nước Mỹ

và Việt Nam

Ở Việt Nam, thanh long được trồng đầu tiên ở Nha Trang và Phan Thiết từ thời Pháp thuộc Sau khi thanh long trở thành hàng hóa thương mại và xuất khẩu ra nhiều nước trên thế giới, phong trào trồng thanh long phát triển mạnh ở Phan Rang, Phan Thiết, Bình Thuận, Buôn Ma Thuộc và các tỉnh ở đồng bằng sông Cửu Long như: Tiền Giang, Long An… Trong những vùng trồng thanh long ở Việt Nam, Bình Thuận có diện tích trồng thanh long thương mại ước tính khoảng 1000 ha trong khi cả nước chiếm khoảng 2000 ha

1.1.4 Đặc điểm chung của cây thanh long (Nguyễn Văn Kế, 2000)

Thanh long là cây có nguồn gốc nhiệt đới có khả năng chịu hạn nên thường được trồng ở những vùng nóng, chúng thích nghi được với những nơi có cường độ ánh sáng mạnh Thanh long mọc được trên nhiều loại đất khác nhau như đất xám bạc màu

Trang 19

(Bình Thuận), đất phèn (Thành phố Hồ Chí Minh), đất đỏ latosol (Long Khánh)…, đồng thời cây thanh long có khả năng thích nghi với các độ chua (pH) khác nhau của đất (thanh long thích nghi tốt với đất hơi acid) Không giống như các loài xương rồng khác, thanh long tuy có khả năng chịu hạn nhưng cũng cần một lượng nước nhất định cho sự phát triển và tạo quả Lượng mưa hằng năm từ 500 – 1500 mm thích hợp nhất cho sự phát triển của cây thanh long

Bảng 1.2 Điều kiện phát triển thích hợp của cây thanh long

Yếu tố khí hậu Điều kiện tối ưu

Độ cao (m) Nhiệt độ (0C) Lượng mưa (mm)

1.2 Thành phần bệnh hại trong sản xuất thanh long

1.2.1 Tình hình dịch hại trên thanh long (Nguyễn Thành Hiếu và Nguyễn Văn Hòa, 2014)

Thanh long là một loại cây ở vùng nhiệt đới nên chúng dễ dàng bị nhiễm bệnh hoặc dịch hại Tuy nhiên, so với các loại cây ăn trái khác, cây thanh long có ít đối tượng dịch hại nghiêm trọng hơn (Bảng 1.3), ngoại trừ gần đây đã xuất hiện bệnh đốm trắng gây hại nặng nề và diễn tiến bệnh có xu hướng ngày càng phức tạp đối với tất cả các vùng trồng thanh long trọng điểm ở phía Nam Theo số liệu tổng hợp ghi nhận từ Chi cục Bảo vệ thực vật các tỉnh Tiền Giang, Long An và Bình Thuận, trong năm 2013

có khoảng 6000 ha thanh long nhiễm bệnh (chiếm 20 – 25% tổng diện tích), bệnh tấn công mạnh vào mùa mưa và gây thiệt hại nặng nề 20 – 50% năng suất Các giải pháp

kỹ thuật tạm thời được các địa phương khuyến cáo áp dụng vẫn chưa đạt được hiệu quả

Trang 20

như mong muốn và người trồng thanh long đã sử dụng nhiều biện pháp khác nhau mà chủ yếu là thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) nhưng tỷ lệ thành công còn thấp, ngược lại tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn do ô nhiễm thuốc BVTV là rất cao

Trong năm 2011, Bộ môn Bảo vệ thực vật - Viện Cây ăn quả miền Nam đã giám định một số mẫu bệnh đốm trắng trên cành thanh long do Chi cục Bảo vệ thực vật Bình Thuận gửi đến Qua kết quả phân lập và giám định đã xác định tác nhân gây bệnh đốm

trắng trên thanh long là do nấm Neoscytalidium dimidiatum gây ra Kết quả cũng tương

tự đối với những mẫu bệnh trên cành và trái thanh long ở Long An, Tiền Giang

Trước đây, nấm Neoscytalidium dimidiatum có nhiều tên gọi khác nhau như:

Fusicoccum dimidiatum, Scytalidium dimidiatum, Scytalidium lignicola, Hendersonula toruloidea Theo ghi nhận của Nguyễn Thành Hiếu và Nguyễn Văn Hòa (2014) bệnh

đốm trắng chủ yếu xuất hiện và tấn công mạnh vào mùa mưa, nhiệt độ thích hợp cho nấm bệnh phát triển từ 20 - 300C, ẩm độ càng cao càng tạo điều kiện thuận lợi cho bệnh tấn công và lây lan

Bên cạnh đó, theo ghi nhận của Viện Cây ăn quả miền Nam cũng cho thấy một

số đối tượng dịch hại mới khác như: hiện tượng đỏ đầu trái (chín ngược), sâu đục cành hoặc thân, ốc sên trắng cũng bắt đầu gây hại rải rác ở các địa phương trồng thanh long trọng điểm nêu trên

Cùng với sự hội nhập ngày càng sâu rộng, các yêu cầu về mặt chất lượng sản phẩm của các quốc gia nhập khẩu càng trở nên khắc khe và cũng là rào cản kỹ thuật đối với trái thanh long Việt Nam, đặc biệt là vấn đề tồn dư dư lượng thuốc BVTV trở nên nóng bỏng hơn bao giờ hết

Trang 21

Bảng 1.3 Thành phần dịch hại quan trọng trên thanh long

TT Dịch hại Tác nhân gây

bệnh

Bộ phận bị hại

Thời điểm gây hại

Mức

độ phổ biến

I Bệnh hại

1 Bệnh đốm trắng

(đốm nâu, tắc kè…)

Neoscytalidium dimidiatum

Cành, trái non và thu hoạch

Quanh năm +++

2 Bệnh thối trái (ruột

đỏ), thối đầu trái

(ruột trắng)

Erwinia chrysanthemi

Bông, trái non

Quanh năm +++

3 Thán thƣ Colletotrichum

gloeosporioides Colletotrichum sp

Trái, hoa Mùa mƣa +++

4 Rỉ sét (đốm đen) Bipolaris sp Bông Mùa mƣa +++

++

9 Đốm nâu Glocosporium Cành Quanh năm +

Trang 22

Cành, bông Quanh năm ++

bông, trái non

Kiến lửa Solenopsis

Quanh năm +++

Kiến xám Paratrechina

longicornis

Cành, bông, trái non

Quanh năm +++

4 Ruồi đục quả Bactrocera

dorsalis

Trái chín Mùa mƣa +

5 Rệp sáp Pseudococcus sp Cành, trái Mùa nắng +

6 Ốc sên Achtina sp Cành, trái

Ghi chú: + mức độ bệnh thấp, ++ mức độ bệnh trung bình, +++ mức độ bệnh khá phổ biến

Trang 23

1.2.2 Các bệnh thường gặp trên cây thanh long (Nguyễn Văn Kế, 2000)

1.2.2.1 Bệnh thối đầu cành

Triệu chứng bệnh: Ngọn cành thanh long chuyển màu vàng, rồi mềm, sau đó thối Cây tăng trưởng chậm, số cành giảm hẳn Bệnh hay xảy ra vào cuối mùa nắng Bệnh xảy ra không những trên đất phèn (đất thấp) mà còn cả trên đất cao nữa Nguyên

nhân chính là do nấm Alternaria sp gây ra Biện pháp phòng trị bằng cách phun

Rovral 2 lần liên tiếp cách nhau 1 tuần

Triệu chứng: Bệnh rám cành làm cho thân, cành thanh long có một lớp màng

mỏng màu xám tro, nhám Tác nhân gây bệnh rám cành là nấm Macssonina agaves Syd và Sphaceloma sp Họ Nectrioidaceae, Bộ Melanconiales, Lớp Deuteromycetes

Biện pháp phòng trị chung cho các bệnh thanh long là vệ sinh đồng ruộng, chống úng và chống hạn cho cây Khi bệnh phát triển nhiều thì dùng thuốc Rovral, hoặc Anvil 5sc (30 – 100 g/ha) phối hợp với Topas (10 – 50 g/ha) Ngoài sâu bệnh kể trên thanh long còn bị dơi, chim, chuột phá hoại quả

1.2.3 Côn trùng gây hại trên cây thanh long (Nguyễn Văn Kế, 2000)

1.2.3.1 Kiến

Cắn, đục khoét làm hư hỏng giống và các cành thanh long non, cắn mất tai lá trên trái, gây tổn thương vỏ trái, đây là loại côn trùng dễ phòng trừ Để phòng trị dùng Basudin (Diazinon) 10H, Padan 4G, 10G trộn đều với cát 2/1000 rải đều quanh gốc hoặc những nơi chúng làm tổ Khi phun vào các ổ kiến thì dùng Bi 58, Diazinon…

Trang 24

1.2.3.2 Bọ xít

Hại thanh long từ khi có nụ hoa đến khi trái hình thành, chúng chích hút nhựa,

để lại những vết chích rất nhỏ nhưng đến khi quả chín nơi các vết chích sẽ xuất hiện một chấm đen, mất giá trị xuất khẩu Việc phòng trừ dùng Trebon, Applaud, Bassa… nồng độ 0,2% Phun lên khu vườn có bọ xít xuất hiện

1.2.3.3 Ruồi vàng hay ruồi trái cây (Dacus dorsalis)

Đây là đối tượng nguy hiểm đang được báo động hiện nay Chúng trưởng thành chích và đẻ trứng vào quả gây thoái hóa phần thịt quả và phần nhựa chảy ra ngoài vỏ làm quả thanh long bị hư, không xuất vườn được Tuy chúng là đối tượng mới xuất hiện trên thanh long nhưng ruồi trái cây đã gây hại rất nhiều loại quả ở nước ta vì thế cần chú ý phòng trừ Cần vệ sinh đồng ruộng như thu dọn và tiêu hủy các quả rụng, rải thuốc diệt nhộng dưới đất, đặt bả có chứa chất dẫn dụ trích từ cây é tía trộn với thuốc trừ sâu để diệt ruồi Hiện nay, các thuốc như Ruvacon 90L và Vizubon D đã có chứa sẵn chất dẫn dụ là Metyl eugenol 75% nên tiện cho nhà vườn hơn

1.2.4 Các hiện tượng sinh lý thường gặp trên cây thanh long (Nguyễn Văn Kế, 2000)

1.2.4.1 Hiện tượng rụng nụ

Xuất hiện khi số nụ trên cành nhiều Sau khi nụ xuất hiện 5 – 7 ngày thì nụ không phát triển nữa, vàng rồi rụng Tỷ lệ rụng từ 10% đến 20% Cây thanh long tự quân bình sinh lý để nuôi quả còn lại trên cây Để hạn chế sự rụng quả sinh lý cần bón phân tưới nước đầy đủ

1.2.4.2 Hiện tượng nứt vỏ trái

Do thời tiết, trời hạn ở giai đoạn vỏ quả phát triển, sau đó mưa nhiều hoặc tưới nhiều nước vào lúc ruột đang phát triển nên quả nứt Mặt khác, do nhà vườn treo quả lâu đợi dịp có giá mới bán Để hạn chế nên kiểm soát độ ẩm đất, không để vườn khô hạn trong thời kỳ cây nuôi quả

1.3 Một số bệnh hại chính

Trang 25

1.3.1 Bệnh thán thư

1.3.1.1 Đặc điểm gây hại

a Sự nguy hại của bệnh thán thư (Nguyễn Văn Hòa, 2013; Vũ Triệu Mân, 2007)

Bệnh thán thư do nấm Collectotrichum gloeospoides gây ra trên thanh long là

bệnh gây hại quan trọng nhất làm tổn thất đến năng suất và phẩm chất của trái, đặc biệt vào mùa mưa bão, nấm tấn công lên thân, cành, nụ hoa và trên trái ở các giai đoạn khác nhau, nhiễm nặng nhất là giai đoạn sau thu hoạch

b Triệu chứng bệnh (Nguyễn Văn Hòa, 2013; Vũ Triệu Mân, 2007)

Bệnh gây hại chủ yếu trên đọt, hoa và trái, đôi khi trên cành cũng bị tấn công Trên cành: Vết bệnh bắt đầu từ mép cành lan dần vào bên trong Vết bệnh dạng tròn hay bất định Khi nấm tấn công vào cành làm cho cành thối mềm có màu vàng sáng, sau một thời gian ngắn chuyển sang màu nâu, thối từ phần ngọn vào trong

Trên hoa: Nấm tạo thành những đốm đen nhỏ làm hoa bị thâm đen và rụng Bệnh tấn công cả phần nụ hoa, làm cho nụ hoa biến thành màu nâu, sau đó rụng rất nhanh

Trên trái: Ở điều kiện ngoài đồng bệnh ít khi tấn công trên trái, tuy nhiên ở giai đoạn trái lớn sắp thu hoạch hoặc đã thu hoạch và tồn trữ Vết bệnh là những đốm tròn hoặc gần tròn, có tâm màu nâu đỏ, lõm xuống, xung quanh có những vòng đồng tâm nâu sậm, sau đó phát triển nhanh thành những mãng thối lõm vào vỏ, gây thất thoát lớn trong quá trình vận chuyển, tồn trữ

c Đặc điểm phát sinh và phát triển của bệnh (Nguyễn Văn Hòa, 2013; Vũ Triệu Mân, 2007)

Bệnh thán thư phát triển mạnh ở điều kiện ẩm ướt và nhiệt độ không khí cao Nấm có thể sinh trưởng ở nhiệt độ 40C, nhưng tối thích là 25 – 290

C Bề mặt mô bệnh

ẩm ướt kéo dài có ảnh hưởng đến sự xâm nhiễm và sinh trưởng của nấm

Collectotrichum gloeosporioides

Trang 26

Trong điều kiện ngoài đồng: Bệnh bình thường tồn tại trong xác bã thực vật có trong vườn hoặc trên cành, trái bệnh

Bệnh phát triển mạnh và bộc phát ở điều kiện ẩm độ cao nhất là vào mùa mưa Bệnh phát triển và gây hại nặng ở giai đoạn ra hoa, trái sắp thu hoạch và sau thu hoạch

1.3.1.2 Phổ ký chủ (Stanley Freeman, 2008; Steven John Mackenzie, 2005)

Collectotrichum spp là tác nhân gây bệnh trên phạm vi rộng, nhiều loài có thể

lây nhiễm một vật chủ duy nhất và loài duy nhất có thể lây nhiễm vật chủ khác nhau (Freeman và ctv, 1998) Thí dụ một vật chủ có thể bị nhiễm bệnh bởi nhiều loài

Collectotrichum kể cả dâu tây bị nhiễm bệnh bởi 3 loài Collectotrichum, cụ thể là C

acutatum, C fragariae, và C gloeosporioides ; quả bơ và xoài nhiễm bệnh do cả hai

loại nấm C acutatum và C gloeosporioides ; hạnh nhân và các loại trái cây chín vào một thời kỳ nhất định bị nhiễm bệnh do nấm C acutatum hoặc C gloeosporioides gây ra; cam quýt bị bệnh do ảnh hưởng của các loài Colletotrichum khác nhau, đó là rụng quả và bệnh loét do C acutatum gây ra, cây chết mầm non do C gloeosporioides (Freeman và ctv, 1998) Hơn nữa nấm Colletotrichum còn là ký chủ trên cây cà phê,

cây bầu, cây hồ tiêu, cà chua và những cây khác (Bailey và Jeger, 1992)

Ở vùng nhiệt đới, nấm Collectotrichum gloeosporioides xuất hiện trên hầu hết

các loại cây trồng, giai đoạn tồn tại chủ yếu của nấm là sống hoại sinh trên mô chết hoặc những tàn dư của cây trồng

Theo Mills và ctv (1992), những mẫu nấm bệnh Collectotrichum gloeosprioides

thường gây hại trên cây ký chủ như bơ, đu đủ, xoài, chuối, phong lan và cao su

Ở Australia người ta phát hiện thấy trên cây cỏ Stylosanthes có hai chủng nấm

Collectotrichum gloeosprioides khác nhau Qua quá trình phân lập mẫu bệnh và phân

tích sinh học phân tử đã phát hiện thấy có sự biến động xảy ra trong nhân mặc dù không biết do yếu tố nào gây ra Sự biến động này cũng tìm thấy ở trên cây dâu trồng ở vùng ôn đới (Maner và ctv, 1992)

Trang 27

Nấm Colletotrichum gloeosporioides cũng được phân lập từ 23 loại cây ăn quả

ở Sri Lanka Tác nhân gây bệnh này đã không được ghi nhận trước đây trên sầu riêng, măng cụt, chôm chôm và Jambu Pini và 11 cây ăn quả ít quan trọng về kinh tế khác ở

Sri Lanka Các triệu chứng của nhiễm C gloeosporioides trên các giống cây ăn quả,

đặc biệt là xoài và chôm chôm có thể gây ra lên đến 40%

1.3.1.3 Phương pháp phòng trừ

Để phòng trừ bệnh thán thư, có một số biện pháp như sau:

a Biện pháp canh tác (Nguyễn Văn Hòa, 2013)

Đào mương lên lip (luống): Tùy theo độ cao của đất mà thiết kế líp đôi hay líp đơn, sao cho đảm bảo mực nước ở thời điểm cao nhất là 20 – 30 ci vì rễ rất dễ bị úng

và thối Nên đắp mô cao để cây phát triển tốt, kích thước mô 80 × 30 cm, khoảng cách trồng 3 × 3 m hoặc 3 × 3,5 m (mật độ khoảng 100 trụ/1000 m2)

Trồng cây chắn gió: Nên trồng cây chắn gió đối với những vùng chuyên canh để hạn chế mầm bệnh lan vào

Trụ để thanh long phát triển: Tốt nhất là sử dụng trụ xi măng vì trụ bằng cây sống dễ mang mầm bệnh, sâu, không bền vững Trụ xi măng cao 2 – 2,5 m, ngang 12 –

15 cm, phía trên trụ nên có que sắt dài 30 – 40 cm để làm giá đỡ cho thanh long

Bón phân cân đối, hợp lý: Nên bón phân cân đối và hợp lý theo quy trình kỹ thuật canh tác thanh long, liều lượng và phân tùy thuộc vào loại đất và điều kiện sinh trưởng của cây, khả năng cho trái của vụ trước Cần bón nhiều phân hữu cơ đã được ủ hoai mục, nên cung cấp thêm vôi cho cây trước và sau mùa mưa

Tưới nước: Nên thiết kế hệ thống tới để quản lý tốt nguồn nước, tránh mầm bệnh lây lan, tránh tưới phun lên tán cây khi trong vườn có nhiều mầm bệnh thán thư

Tủ gốc giữ ẩm: Tủ gốc giữ ẩm cho cây vào mùa nắng bằng rơm, rạ, cỏ khô, tủ cách gốc 5 – 10 cm giúp giảm lượng cỏ dại, cung cấp dinh dưỡng cho cây

b Biện pháp sử dụng giống chống chịu bệnh (Vũ Triệu Mân, 2007)

Trang 28

Tạo ra những giống kháng bệnh đã và đang được các cơ sở nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới quan tâm, tuy nhiên công việc này đòi hỏi phải mất nhiều thời gian Do vậy, hiện nay đối với cây trồng hằng năm mới chỉ tạo một số giống có khả

năng chống bệnh do nấm Collectotrichum gloeosporioides gây ra, đặc biệt trên cây

trồng lâu năm, số lượng những giống kháng với loại nấm này đem lại hiệu quả kinh tế cao còn chưa nhiều

c Biện pháp cơ học (Nguyễn Văn Hòa, 2013)

Khi cây còn nhỏ: Tỉa cành và tạo tán giúp cho cây có tán phân bố đều theo 4 hướng, giúp cây thông thoáng, quang hợp tốt, loại bỏ được cành sâu bệnh, cành giáp mặt đất

Sau thu hoạch: Nên cắt bỏ những cành sâu bệnh, cành tiếp đất Thu gom tất cả tàn dư sau khi cắt tỉa hoặc sau thu hoạch để giảm mầm bệnh trong vườn

d Biện pháp sinh học (Nguyễn Văn Hòa, 2013)

Đây là một trong những biện pháp phòng trừ tổng hợp dịch hại trên cây trồng Tùy theo từng loại bệnh trên những cây trồng khác nhau mà hiệu quả của biện pháp này đem lại khác nhau Còn rất ít những kết quả nghiên cứu khả năng phòng trừ nấm

Collectotrichum gloeosporioides trên đồng ruộng bằng biện pháp phòng trừ sinh học

Để phòng trừ nấm Collectotrichum gloeosporioides gây bệnh thán thư, trong vườn nên bón nhiều phân hữu cơ và cung cấp nấm đối kháng Trichoderma vừa giúp

phân hủy chất hữu cơ nhanh, vừa diệt mầm bệnh hiện diện trên xác bã thực vật có trên

và trong đất

Phun thuốc kháng sinh như Salicylic acid 15 ngày trước khi thu hoạch

Sử dụng biện pháp bao trái sau khi phun thuốc lần cuối (14 – 15 ngày trước khi thu hoạch)

e Biện pháp hóa học (Nguyễn Văn Hòa, 2013)

Trang 29

Trên thực tế, đối với các bệnh do nấm gây ra nói chung và bệnh do nấm

Collectotrichum gây hại nói riêng thì biện pháp phòng trừ hóa học vẫn đóng vai trò cần

thiết

Theo Lê Lương Tề và Vũ Triệu Mân (1998), trong 6 nhóm thuốc trừ bệnh được ứng dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, nhóm thuốc những hợp chất dị vòng có

tác dụng hữu hiệu trừ bệnh do nấm Collectotrichum gây ra

Thuốc chứa hợp chất gốc đồng, Benzamidazole, Dithiocarbamates, Triazole và các thuốc trừ nấm như: Chlorothalonil, Imazalil, Prochloraz có hiệu quả trừ nấm

Collectotrichum gloeosporioides do những nhóm thuốc này có khả năng xâm nhập vào

mô cây ngăn cản và phá hủy sự xâm nhiễm tiềm ẩn của nấm Tuy nhiên việc dùng Benzamidazole liên tục có thể làm tăng khả năng kháng thuốc của nấm

Nên phun thuốc trừ nấm ngoài đồng sau khi thu hoạch, sau khi cắt tỉa để giảm

áp lực mầm bệnh, phun lần hai khi trái có nụ hoa

Phun thuốc gốc Propineb khi vừa đậu trái và Difenoconazole 7 ngày tiếp theo

f Xử lý sau thu hoạch (Nguyễn Văn Hòa, 2013)

Sau khi thu hoạch tiến hành xử lý nước nóng trái thanh long, ở nhiệt độ 530C trong 10 phút không làm tổn thương trái và giảm thiểu đáng kể mầm bệnh sau thu hoạch

Khi thu hoạch thấy có vết sâu bệnh xuất hiện trên trái phải loại ngay, không nên

để tồn trữ chung với những trái khác để tránh sự lây lan

Đây là loại nấm đa ký chủ và gây hại quan trọng, khó quản lý, để phòng trị hiệu quả nên thực hiện phòng trị đồng loạt trên diện rộng thì sẽ mang lại hiệu quả cao

1.3.2 Bệnh đốm trắng

Bệnh đốm trắng trên thanh long hay còn gọi là bệnh lạ, đốm nâu, tắc kè, bệnh

ma là những tên gọi khác nhau mà bà con nông dân trồng thanh long ở tỉnh Bình Thuận, Tiền Giang và Long An đặt tên cho một loại dịch hại mới phát sinh, gây thiệt

hại nghiêm trọng và có xu hướng ngày càng lan rộng

Trang 30

1.3.2.1 Thời gian xuất hiện (Nguyễn Thành Hiếu và ctv, 2013)

Theo ghi nhận của Viện Nghiên cứu Cây ăn quả miền Nam thì trên thực tế bệnh này đã xuất hiện rải rác đầu tiên vào năm 2008 tại Bình Thuận và Tiền Giang và đến năm 2011 trở lại đây thì bệnh tấn công mạnh và lây lan nhanh hơn tại những địa phương này

Theo TS Nguyễn Như Cường, GĐ Trung tâm Nghiên cứu BVTV Nam bộ, tác nhân gây bệnh là một loài nấm Năm 2009, bệnh lần đầu được ghi nhận ở Đài Loan và Bình Thuận của Việt Nam, bệnh này được đặt với nhiều tên gọi khác nhau như “đốm nâu”, “mắt cua”, “đốm trắng”, “tắc kè”

Mức độ bệnh xuất ở các vườn dao động từ 20 – 50%, có những vườn mất trắng năng suất do quả bị nhiễm bệnh nặng không thể thu hoạch được, thiệt hại rất lớn cho nhà vườn trồng thanh long

Bên cạnh đó, theo ông Trần Minh Tiến, Chi Cục trưởng Chi cục BVTV tỉnh Bình thuận cho biết, bệnh đốm trắng cành và quả thanh long đã xuất hiện từ năm 2009 – 2010 nhưng chỉ xuất hiện rải rác, cục bộ tại một số vườn thanh long ở Hàm Thuận Bắc

Sau khi kiểm tra thực tế tại Cẩm Hang (xã Hàm Hiệp) và một số vườn ở Hàm Thuận Nam, Chi cục BVTV Bình Thuận đưa ra nhận định, hiện tượng bệnh đốm trắng trên thanh long chỉ xảy ra vào đầu mùa mưa Đồng thời xuất hiện ở những vườn cỏ nhiều, chăm sóc kém, độ pH trong gốc thấp, bộ rễ kém phát triển Đầu tiên, những đốm chấm trắng xuất hiện trên cành non, trái gần chín và trái chín Trên cành non sau khi xuất hiện vết chấm thì 7 – 10 ngày lớp biểu bì sẽ chết, nấm và vi khuẩn xâm nhập vào gây thối, cháy cành Nhưng đến nay, chỉ sau một thời gian ngắn bệnh đã phát triển mạnh ở hầu hết các vùng trồng thanh long trong tỉnh

1.3.2.2 Tác hại (Nguyễn Thành Hiếu và ctv, 2013)

Bệnh thường gây hại trên bẹ non, nụ bông, trái non và giai đoạn chuẩn bị thu hoạch Lúc đầu triệu chứng trên bẹ hoặc trái là những đốm tròn nhỏ màu trắng, vết

Trang 31

bệnh trũng thấp so với bề mặt bẹ, về sau vết bệnh có màu vàng cam và phát triển nhô lên những vết ghẻ có màu nâu và đôi khi gây thối nhũn nếu bị bệnh tấn công nặng

Bệnh còn tấn công trên trái chín chuẩn bị thu hoạch Những đốm này xuất hiện

rõ hơn và nhiều hơn, buộc lòng những trái này bị dạt ra hoặc bán với giá rẻ hơn, làm giảm thu nhập của nhà vườn

Theo thống kê đến cuối năm 2013, diện tích thanh long bị nhiễm bệnh đốm trắng nhẹ ở tỉnh Bình Thuận là 800 ha, nặng 400 ha, trong tổng số 21 nghìn ha; Tiền Giang với gần 3 nghìn ha thanh long thì có đến 2420 ha nhiễm bệnh đốm trắng nhẹ, diện tích nhiễm nặng 80 ha; Long An, nhiễm đốm trắng nhẹ 766 ha, nặng 41 ha, trong tổng số gần 2700 ha… và đang có xu hướng lây lan nhanh

Thanh long Việt Nam đã xuất khẩu tới 40 quốc gia và vùng lãnh thổ Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu (chính ngạch) trái cây tươi đạt 307 triệu USD thì thanh long chiếm tới 61,4% Ngoài một số thị trường truyền thống như Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Hà Lan… thanh long đang từng bước xâm nhập vào một số thị trường mới như Ấn Độ, New Zealand, Úc, Chi Lê tạo được sự đa dạng hóa trong cơ cấu thị trường xuất khẩu thanh long của Việt Nam Tuy nhiên, với tình hình bệnh đốm trắng trên thanh long đang có xu hướng lây lan nhanh, làm giảm năng suất và chất lượng quả thanh long, không đảm bảo kim ngạch xuất khẩu có nguy cơ mất một số thị trường tiêu thụ lớn

1.3.2.3 Các nghiên cứu về bệnh đốm trắng trên thanh long

Trước thực trạng bệnh gây hại nặng trên cây thanh long, Viện Cây ăn quả miền Nam đã tiến hành nghiên cứu, khảo nghiệm bằng nhiều phương pháp khoa học, chuyển giao kỹ thuật và triển khai tập huấn “Quy trình quản lý tổng hợp sâu bệnh hại quan trọng trên thanh long” cho gần 600 nông dân trồng thanh long tập trung ở Bình Thuận

và Tiền Giang

Mặt khác, Viện còn cử 18 bác sĩ cây trồng từ Viện và sáu chuyên gia đến từ Malaysia đi thăm khám định kỳ tại một số xã có trồng thanh long ở huyện Chợ Gạo,

Trang 32

tỉnh Tiền Giang Ngoài ra, Viện cũng đã đưa ra quy trình “Quản lý bệnh đốm trắng trên thanh long tạm thời” trên thông tin đại chúng để giúp nhà vườn trồng thanh long ứng dụng vào sản xuất, bước đầu đã có hiệu quả

Bên cạnh đó, một số đề tài nghiên cứu về bệnh trên cây thanh long đã cho một

số hiệu quả như: kết quả phân lập, kiểm chứng và giám định tác nhân gây hiện tượng

vàng bẹ thanh long được khẳng định là do 2 loại nấm Bipolaris crustacean và

Fusarium equiseti gây hại (Nguyễn Thành Hiếu và ctv, 2012) Nấm Bipolaris crustacean có khả năng mọc trên môi trường PDA Tản nấm ban dầu có màu trắng sau

chuyển sang màu xám đen hoặc nâu đen Sợi nấm có màu nâu, mịn dày, sợi nấm có cấu trúc giống len Bào tử nấm có 2 đến 3 vách ngăn, cong hoặc uốn gấp, bào tử tách ra hoặc nằm theo nhóm

Tuy nhiên, gần đây tác giả này lại cho rằng tác nhân gây bệnh đốm trắng trên

thanh long là do nấm Neoscytalidium dimidiatum gây ra trong nghiên cứu xác định tác

nhân, đặc điểm hình thái và sinh học của nấm gây bệnh đốm trắng trên thanh long

(Nguyễn Thành Hiếu và ctv, 2014) Nấm Neoscytalidium dimidiatum phát triển khá

nhanh trên môi trường PDA sau 3 ngày nuôi cấy, tản nấm có đường kính 90 mm Tản nấm tròn, ban đầu có màu trắng sau chuyển sang màu xám đen rất nhanh Sợi nấm có màu nâu đến nâu sậm, mịn, dày Sợi nấm phân nhánh, có màu nâu, có vách ngăn và tự tách ra thành bào tử đốt Bào tử có nhiều hình dạng khác nhau: elip, trứng, que, tròn Bào tử đốt hình thành rất nhanh chỉ sau 2 ngày nuôi cấy, có màu nâu nhạt đến nâu sẫm,

có 1 vách ngăn

Bên cạnh đó, trong nghiên cứu của Phan Thị Thu Hiền và ctv (2014) cũng đã

cho rằng nấm Neoscytalidium dimiditaum là tác nhân gây bệnh đốm trắng trên thanh

long Đồng thời tác giả còn đã đưa ra môi trường PDA là môi trường thích hợp cho sự

sinh trưởng và phát triển của Neoscytalidium dimiditaum với khoảng nhiệt độ thích hợp

là 30 – 350C Điều kiện pH và ánh sáng không có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh

trưởng và phát triển của Neoscytalidium dimiditaum Không dừng lại ở đó, một số đề

Trang 33

tài còn nghiên cứu biện pháp để trừ bệnh đốm trắng đã cho một số kết quả như trong tổng số 22 loại thuốc khảo sát ở điều kiện in vitro chỉ có 8 loại thuốc có khả năng ức

chế hoàn toàn sự phát triển nấm Neoscytalidium dimiditaum là Cyat (Trifloxystrobin),

Tilt supper (Propiconazole + Difenoconazole), Map supper (Difenoconazole + Propiconazole), Map Unique (Tebuconazole + Tricyclazole), Sagorain (Difenoconazole + Propiconazole), Viroval (Iprodione), Ridomyl gold (Metalaxyl-M + mancozeb) và Dithan (Mancozeb) Kết quả khảo sát hiệu quả của 20 loại thuốc đối với bệnh đốm trắng trên cành cho thấy Dithan M45 có hiệu quả tốt nhất, kế đến là Riddomyl gold, Saiporra, Vicarben, Map Hero và Viroval Tương tự, Saipora (Carbendazim + Hexaconazole) cho hiệu quả tốt nhất, làm giảm chỉ số bệnh trên trái dưới 10%, kế đến là Ridomil gold (Metalaxyl-M + Mancozeb), Dithan (Mancozeb) và Vicarben (Carbendazim) trong đề tài “Đánh giá hiệu quả của một số loại thuốc hóa học đối với bệnh đốm trắng gây hại trên thanh long” (Nguyễn Thành Hiếu và ctv, 2014)

Do đó, khi phát hiện vườn thanh long có dấu hiệu nhiễm nấm bệnh bà con nên

áp dụng các biện pháp sau đây để khắc phục và tránh lây lan bệnh:

Bước 1:

- Vệ sinh vườn, tạo thông thoáng cho vườn: cắt tỉa cành bệnh, trái bệnh, thu gom tập trung lại một chỗ, đào hố, dùng vôi để xử lý (Không vứt xuống mương, rạch hoặc trong vườn vì sẽ tạo điều kiện cho bệnh lây lan nhanh khó trị)

- Quản lý chặt nguồn nước: đánh rảnh thoát nước, không cho ứ đọng trên liếp vườn

Bước 2:

Trang 34

- Rãi vôi xung quanh gốc để khử mầm bệnh: 400 – 500 kg/ha (không rãi lên cây)

- Sau đó, phun các loại thuốc trừ nấm phổ rộng trước khi áp dụng biện pháp sinh học bên dưới 5 – 7 ngày

Lưu ý: Trong thời gian cây bị bệnh, hạn chế sử dụng phân hóa học có hàm lượng đạm cao và phân gà tươi

Bước 3: Sau khi thực hiện bước 2 được 7 ngày

- Bón phân hữu cơ vi sinh TRICHOMIX-DT hoặc phân hữu cơ sinh học TRIMIX-N1 (50 kg/bao, liều bón: 1 – 2 kg/gốc), bón xung quanh gốc và nên ủ cỏ mục, rơm hoặc lấp đất ở gốc để giữ ẩm, bón 2 – 3 lần liên tục cách nhau 15 – 20 ngày

- Phun men vi sinh siêu đậm đặc TRICHOMIX-DT (liều phun 01 gói 500g/100 lít nước/100 trụ) trên khắp tán cây, thân cây và gốc cây, phun liên tục 4 – 5 ngày/lần

Lưu ý: Nếu vườn không bị nhiễm bệnh bà con chỉ áp dụng bước 3

Ngoài ra còn những biện pháp khác như ông Trần Minh Tiến, Chi cục BVTV Bình Thuận đã đưa ra một số giải pháp để khắc phục đối với một số vườn đang bị bệnh đốm trắng

- Cần vệ sinh sạch cỏ dại, thu gom trái, cành bị hư hỏng ra khỏi vườn

- Phun vệ sinh vườn khoảng 2 lần, cách nhau 1 tuần/ lần bằng các loại thuốc BVTV như Agri-life, Actinovate…

- Bón phân chăm sóc gốc thanh long bằng các loại phân Humix, lân phosphoprite… để cây có bộ rễ mới, khỏe

- Giai đoạn từ nụ nhỏ đến nở hoa, quả non, quả chín phải phòng trừ bằng các biện pháp tổng hợp như quy trình thanh long VietGAP Lưu ý: giảm bớt thuốc kích thích sinh trưởng

- Bên cạnh đó, phun bổ sung thêm các loại phân bón lá Đồng thời tập trung thâm canh, bón phân cân đối, khai thác vừa phải và không lạm dụng chất kích thích

Trang 35

sinh trưởng Đây là những điều kiện cần thiết nhằm giúp cây thanh long đủ sức vượt qua các yếu tố biến đổi của thời tiết

Theo Trần Thanh Phong (2013) một biện pháp phòng trừ khác là:

- Thoát nước tốt cho vườn thanh long

- Thường xuyên thăm vườn, kịp thời phát hiện các cành trái bị bệnh để cắt bỏ Gom các cành trái bị bệnh để tiêu hủy

- Tuyệt đối không được vứt bỏ cành, trái bị bệnh xuống nước vì sẽ làm bệnh lây lan nhanh

- Hạn chế tưới nước mương lên tán thanh long, nhất là sau khi trời mưa

- Không bón phân gà tươi hay bột xơ dừa cho vườn thanh long

- Sử dụng phân chuồng hoai và nấm đối kháng Trichoderma hoặc phân hữu cơ

vi sinh

- Bón phân cân đối giữa đạm, lân, kali Không bón thừa phân đạm

Tuy nhiên, các biện pháp trên không thể trừ một cách triệt để được bệnh đốm trắng, nhưng nếu chúng ta chủ động thực hiện theo những phương pháp trên sẽ giúp giảm thiểu tác hại và sự lây lan của bệnh đốm trắng

1.4 Giới thiệu về nấm Cochliobolus lunatus

1.4.1 Phân loại (R R Nelson và Haasis, 1964)

Nấm Cochliobolus lunatus thuộc:

Trang 36

1.4.2 Đặc điểm hình thái, sinh hóa

Đặc điểm hình thái: Theo nghiên cứu của R R Nelson và Haasis (1964), tản

nấm C lunatus phát triển nhanh chóng trên môi trường thạch đường khoai tây, ban đầu

có màu trắng sau đó chuyển sang màu nâu, nâu đen hoặc đen, tản nấm giống len hoặc lông mượt như nhung và có cấu trúc sắp xếp lỏng lẻo Sợi nấm chủ yếu mọc trong điều

kiện ẩm ướt Bào tử nấm C lunatus có dạng bào tử đính, có thể đơn nhân hoặc đa nhân

nằm riêng lẻ hoặc theo nhóm, thẳng hoặc cuộn xoắn đôi khi quặp Bào tử có vách ngăn màu nhạt đến màu nâu sẫm; bào tử có chiều dài lên đến 650 µm, rộng 5 – 9 µm Nấm

C lunatus được phân biệt với các loài khác ở chỗ bào tử có 3 vách ngăn và 4 tế bào,

các tế bào đầu và cuối thường nhạt màu hơn tế bào ở giữa

Đặc điểm sinh hóa: C lunatus có phân bố rộng rãi nhưng phần lớn chúng phổ

biến ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới, nơi có khí hậu ẩm ướt thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của nấm bệnh Bào tử và túi bào tử có khả năng phát tán trong không khí Ngoài ra, chúng cũng có thể tồn tại trong đất Nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển của nấm vào khoảng 24 – 300

C, bào tử sẽ bị chết ở nhiệt độ 590C trong vòng 1 phút và 550C trong thời gian 5 phút Nấm Cochliobolus lunatus có thể tồn

tại trong đất ở dạng hạch nấm trong khoảng 2 năm và trong thời gian 3 năm chúng sẽ giải phóng bào tử lên những cây dễ bị tổn thương (R R Nelson và Haasis, 1964)

1.4.3 Phổ ký chủ

Nấm Cochliobolus lunatus có phạm vi ký chủ rất rộng Chúng là một tác nhân

gây bệnh trên hạt giống làm hạt giống không nảy mầm, làm tàn lụi cây con của những cây khác như cây mía đường, lúa nước, lúa mì, cây kê Nó cũng gây tổn thương cho thân, cành lá và hoa trên phạm vi ký chủ rộng lớn (R R Nelson và Haasis, 1964)

Theo Nguyễn Văn Bá và ctv (2005), chi Cochliobolus cũng là tác nhân gây bệnh

đốm lá, bệnh rỉ sét (thối khô), biến dạng hạt, biến dạng màu (bạc màu) hạt và thậm chí thối rễ

Trang 37

Nấm C lunatus còn được biết đến như tác nhân gây bệnh vàng lá cây và làm hạt

không nảy mầm đối với các cây trồng loại đơn tử diệp như mía, gạo, kê và ngô Ngoài

ra, chúng còn gây bệnh đốm lá trên các thực vật hạt kín Theo Bengyella Louis và ctv

(2014), nấm C lunatus là một tác nhân gây bệnh nguy hiểm, chúng phát triển mạnh

trên các cây trồng quan trọng như lúa nước, lúa mì, sắn, dâu tây và khoai tây Ngoài ra, chúng còn là tác nhân gây bệnh trên các loài cỏ dại trên ruộng lúa

1.4.4 Cơ chế xâm nhập và gây bệnh

Nấm Cochliobolus lunatus phần lớn sản sinh bào tử và phát tán chủ yếu qua không khí, quá trình lây nhiễm vào lá cây khoai tây của nấm Cochliobolus lunatus khá

phức tạp (Bengyella Louis và ctv, 2014), cách thức xâm nhiễm như sau:

Cách thức xâm nhập của nấm C lunatus chủ yếu bằng con đường cơ học Để xâm nhập được vào tế bào chủ, bào tử nấm C lunatus tiếp xúc, bám lên lá cây Khi gặp

điều kiện thuận lợi, bào tử nấm nảy mầm thành ống mầm để xâm nhập vào trong lá

Trong quá trình xâm nhập, nếu pH môi trường không thuận lợi, nấm C lunatus điều

hòa pH của môi trường tạo điều kiện cho nấm xâm nhập vào tế bào chủ Sau đó, nấm bệnh tiết độc tố melanin (có màu đen) nhằm ức chế và tiêu diệt những tế bào tại vị trí xâm nhập vào cây chủ làm cho vết bệnh sau đó có màu đen và lan rộng Ngoài ra, melanin còn có khả năng giúp nấm chống lại các tác nhân oxy hóa và quá trình ly giải trong cơ chế bảo vệ của tế bào chủ (Miguel J Benltrán-García và ctv, 2014)

Thời gian ủ bệnh 4 – 5 ngày sau khi nhiễm bệnh và triệu chứng bắt đầu biểu hiện với sự hình thành bào tử của mầm bệnh trên các vết bệnh xảy ra vào ngày thứ 6 Điều kiện ẩm ướt trên bề mặt cây chủ trong khoảng 13 giờ là cần thiết cho việc nhiễm bệnh thành công (R R Nelson và Haasis, 1964)

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng và phát triển của nấm Cochliobolus lunatus

1.4.5.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ

Trang 38

Nhiệt độ có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng, phát triển và hình thành bào tử của

nấm bệnh Theo Jyothi G và ctv (2013), nấm Cochliobolus lunatus sản sinh bào tử

nhiều nhất ở nhiệt độ 250C Tuy nhiên, sự sinh trưởng và phát triển kích thước tản nấm nhanh nhất ở nhiệt độ 300C, nấm bệnh phát triển chậm lại ở nhiệt độ 150C và 400C

Bên cạnh đó theo Yasmeen Faiz Kazi và ctv (2013), nấm C lunatus có khả năng tăng

trưởng ở nhiệt độ 30 – 400

C Ở nhiệt độ 45 – 500C, quá trình sinh trưởng và phát triển của nấm bị ngừng lại Một nghiên cứu khác của Gao Ying và ctv (2009) cũng cho rằng

nhiệt độ tốt nhất cho các chủng Cochliobolus spp sinh trưởng là 25 – 300C

1.4.5.2 Ảnh hưởng của nguồn cacbon

Đối với những nguồn cacbon khác nhau, sự sinh trưởng và phát triển của nấm C

lunatus cũng khác nhau Theo Yasmeen Faiz Kazi và ctv (2013), nấm C lunatus phát

triển tốt nhất trong môi trường có bổ sung đường glucose, sau đó là đường maltose và cuối cùng là đường sucrose Nhưng đối với môi trường có bổ sung đường lactose và cellulose, nấm không phát triển Một nghiên cứu khác của Gao Ying và ctv (2009) cũng cho rằng nguồn cacbon tốt nhất cho sự phát triển của các chủng nấm

Cochliobolus spp là glucose và galactose

1.4.5.3 Ảnh hưởng của các ion kim loại

Các ion kim loại có ảnh hưởng đến sự phát triển và các hoạt động phân giải

protein của nấm C lunatus Yasmeen Faiz Kazi và ctv (2013) cho rằng nấm này có thể

sinh trưởng và phát triển trên môi trường có bổ sung các muối như NH4Cl, KH2PO4,

K2HPO4, NaCl Tuy nhiên, đối với muối chứa ion kim loại như là MgSO4 và CaCl2, nấm không phát triển được

1.4.5.4 Ảnh hưởng của pH

Yếu tố pH có ảnh hưởng khá lớn đến sự phát triển của nấm Cochliobolus

lunatus Theo Gao Ying và ctv (2009), pH tốt nhất cho sự sinh trưởng của nấm

Cochliobolus spp là khoảng pH 6 – 8, càng xa khoảng pH này sự sinh trưởng và phát

triển của nấm bệnh càng giảm

Trang 39

1.4.5.5 Ảnh hưởng của nguồn nitơ

Nguồn nitơ là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng của nấm

bệnh Nguồn nitơ thích hợp cho sự phát triển của chủng nấm Cochliobolus spp là kali

nitrate và glycin (Gao Ying và ctv, 2009)

1.5 Sử dụng nấm Trichoderma spp trong phòng trừ bệnh đốm trắng

1.5.1 Giới thiệu về nấm đối kháng Trichoderma spp

1.5.1.1 Đặc điểm phân loại (Lê Thị Huệ, 2010)

Trichoderma spp được tìm thấy ở mọi nơi trừ những vĩ độ cực Nam và cực Bắc

Hầu hết các dòng Trichoderma đều hoại sinh, chúng phổ biến trong những khu rừng

nhiệt đới, ở rễ cây, trong đất hay trên xác sinh vật đã chết, hoặc thực phẩm bị chua, ngũ cốc, lá cây hay kí sinh trên những loại nấm khác (Gary J Samuels, 2004)

Trichoderma spp rất ít tìm thấy trên thực vật sống và không sống nội ký sinh

với thực vật Mỗi dòng nấm Trichoderma khác nhau có yêu cầu nhiệt độ và độ ẩm khác nhau (Gary E Harman, 2000) Nhìn chung các loài Trichoderma spp xuất hiện ở các

vùng đất acid nhiều hơn ở vùng đất trung tính và kiềm (Papavizas, 1985)

1.5.1.3 Đặc điểm hình thái nấm (Gary J Samuels, 2004)

Khuẩn ty (sợi nấm) của Trichoderma không màu, có tốc độ phát triển nhanh trên

môi trường PDA ban đầu có màu trắng, khi sinh bào tử thì chuyển sang màu xanh đậm,

Trang 40

xanh vàng hoặc lục trắng Ở một số loài còn có khả năng tiết ra một số chất làm thạch của môi trường PDA hóa vàng

Ở một số loài Trichoderma cuống bào tử chưa được xác định Cuống bào tử của

một số nấm bệnh xen vào nhau Một số loài khác có cuống bào tử mọc lên từ những

cụm hay những nốt sần dọc theo sợi nấm hoặc ở khu vực tỏa ra của khuẩn lạc (T

koningii), có kích thước từ 1 – 7 µm, có hình đệm rất rắn chắc hoặc dạng như bông

không rắn chắc, những nốt sần dạng này được tách dễ dàng khỏi bề mặt thạch agar và chúng hoạt động như chồi mầm

Bào tử đính của Trichoderma là một khối tròn mọc lên ở đầu cuối của cuống

sinh bào tử (phân nhiều nhánh), mang các bào tử trần bên trong không có vách ngăn, không màu, liên kết nhau thành chùm nhỏ nhờ chất nhầy

Đặc điểm nổi bật của nấm Trichoderma là bào tử có màu xanh đặc trưng, một số

ít có màu trắng (như T virens), vàng hay xanh xám Chủ yếu hình cầu, hình elip hoặc

hình ovan (với tỉ lệ dài: rộng từ 1 – 1,1 µm) hay hình chữ nhật (với tỉ lệ dài: rộng là hơn 1,4 µm), đa số các bào tử trơn láng, kích thước không quá 5 µm

Nhờ có khả năng tạo thành bào tử chống chịu (chlamydospores) mà T

harzianum có thể tồn tại 110 – 130 ngày dù không được cung cấp chất dinh dưỡng

Chlamydospores là những cấu trúc dạng ngủ làm tăng khả năng sống sót của

Trichoderma trong môi trường không được cung cấp chất dinh dưỡng nên

chlamydospores có thể được dùng để tạo chế phẩm phòng trừ sinh học

1.5.1.4 Đặc điểm sinh lý, sinh hóa

Đa số các dòng nấm Trichoderma phát triển ở trong đất có độ pH từ 2,5 đến 9,5

và phát triển tốt ở pH 4,5 – 6,5 Nhiệt độ để Trichoderma phát triển tối ưu thường là 25

Ngày đăng: 20/07/2021, 08:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w