Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan, được hình thành trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội Với trình độ phát triển nhất của lực lượng sản
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA SỬ
… …
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI
SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2015 – 2016
XÉT GIẢI THƯỞNG “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ
ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT NĂM 2016”
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA SỬ
… …
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI
SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2015 – 2016
XÉT GIẢI THƯỞNG “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ
ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT NĂM 2016”
Đề tài:
QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP HUYỆN DẦU TIẾNG TỈNH BÌNH DƯƠNG
GIAI ĐOẠN 1997 – 2014
Sinh viên thực hiện: Đặng Thị Thùy Trang
Hồ Sĩ Hóa Lương Anh KhoaLớp: C14DL01 Khoa: Sử Năm thứ: 2 Số năm đào tạo: 3
Ngành học: Sư phạm Địa Lí
Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Thị Ngọc Anh
ngày…tháng…năm 2016
Trang 3PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH 6
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU 6
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 6
PHẦN MỞ ĐẦU 7
1 Tính cấp thiết của đề tài 7
2 Mục tiêu đề tài: 8
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và lịch sử nghiên cứu: 8
3.1 Đối tượng nghiên cứu 8
3.2 Phạm vi nghiên cứu 8
4 Phương pháp nghiên cứu: 8
4.1 Phương pháp điều tra 8
4.2 Phương pháp thống kê 8
4.3 Phương pháp so sánh 8
5 Cấu trúc luận văn: 9
PHẦN NỘI DUNG 10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP 10
1.1 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp 10
1.1.1.Khái niệm cơ cấu kinh tế nông nghiệp 10
1.1.2 Đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp 11
1.1.3 Các khía cạnh của cơ cấu kinh tế nông nghiệp 14
1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 16
1.2.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 16
1.2.2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 17
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp .19
1.2.3.1 Sự phát triển của khoa học công nghệ 19
1.2.3.2 Quá trình phân công lao động theo hướng chuyên môn hoá 21
1.2.3.3 Tác động của cơ chế thịtrường và sự mở rộng thi trường 21
1.2.3.4 Định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước 22
1.2.3.5 Nhân tố tự nhiên 22
Trang 41.2.3.6 Nhân tố kinh tế xã hội 23
1.2.4 Những tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp 26
1.2.4.1 Cơ cấu hiện vật và giá trị trong GDP 26
1.2.4.2 Cơ cấu lao động 26
1.2.4.3 Cơ cấu hàng xuất khẩu 26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG NGHIỆP HUYỆN DẦU TIẾNG-BÌNH DƯƠNG 28
2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Dầu Tiếng 28
2.1.1 Vị trí địa lý 29
2.1.2 Điều kiện tự nhiên……… ………….………29
2.1.2.1 Địa hình 29
2.1.2.2 Tài nguyên đất ……… 29
2.1.2.3 Khí hậu 30
2.1.2.4 Tài nguyên nước 30
2.1.2.5 Tài nguyên rừng và sinh vật 30
2.1.3 Các nguồn lực kinh tế - xã hội………….……… 31
2.1.3.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật 31
2.1.3.4 Vốn đầu tư 32
2.1.3.5 Chính sách phát triển nông nghiệp 32
2.1.4 Nhận xét chung về các nguồn lực……….33
2.1.4.1 Thuận lợi……… …….33
2.1.4.2 Khó khăn……… ….33
2.2 Khái quát thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện từ năm 1997 đến năm 2014 34
2.2.1 Tình hình phát triển nông nghiệp chung 34
2.2.2 Về sản xuất từng ngành cụ thể 35
2.2.2.1 Trồng trọt 35
2.2.2.2 Chăn nuôi 35
2.2.2.3 Về thủy sản 36
2.2.2.4 Về lâm nghiệp 37
2.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Dầu Tiếng 37
2.3.1 Về cơ cấu ngành 37
2.3.2 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ 38
2.3.3 Chuyển dịch cơ cấu theo thành phần kinh tế 47
2.4 Nhận xét - Đánh giá chung 50
Trang 52.4.1 Kết quả đạt được 50
2.4.2 Hạn chế 51
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH NÔNG NGHIỆP HUYỆN DẦU TIẾNG 53
3.1 MỤC TIÊU 53
3.2 Định hướng thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Dầu Tiếng giai đoạn 2016 – 2025 55
3.2.1 Định hướng cơ cấu từng ngành 55
3.2.1.1 Nông nghiệp 55
3.2.1.2 Lâm nghiệp 57
3.2.1.3 Thủy sản 57
3.2.2 Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, khuyến nông 58
3.2.3 Phát triển nguồn nhân lưc khoa học – kỹ thuật trong nông nghiệp 58
3.2.5 Thị trường tiêu thụ 58
3.2.2.6 Xây dựng nông thôn mới 59
3.3 GIẢI PHÁP 59
PHẦN KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Bảnđồ hành chính huyện Dầu Tiếng
Hình 2.2 Trang trại của xã viên HTX bò sữa Long Tân
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1 Số liệu cây trồng phổ biến của huyện Dầu Tiếng giai đoạn 1997 – 2014
Bảng 2.2 Tình hình sản xuất cây ăn quả của huyện Dầu Tiếng giai đoạn 1997 – 2014
Bảng 2.3 Tình hình phát triển một số vật nuôi chủ yếu ở huyện Dầu Tiếng giai đoạn 2008– 2014Bảng 2.4 Các loại cây trồng, vật nuôi chủ yếu ở các xã trong giai đoạn 1997 – 2014
Bảng 2.5 Sản lượng cao su tư nhân của huyện Dầu Tiếng trong năm 2014
Bảng 2.6 Tỉ lệ diện tích cao su tư nhân trên địa bàn huyện Dầu Tiếng
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biều đồ 2.1 Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Dầu Tiếng giai đoạn 2000 - 2008
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CCKT : Cơ cấu kinh tế
CNH-HĐH : Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
CDCCKT : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
CCKTNN : Cơ câu kinh tế nông nghiệp
UBND : Uỷ ban nhân dân
NTM : Nông thôn mới
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nông nghiệp có vai trò quan trọng đối với kinh tế xã hội Việt Nam hiện nay.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là yêucầu khách quan của quá trình phát triển kinh tế đất nước Việt Nam từ một đất nước thiếulương thực, đời sống nhân dân khó khăn, cực khổ, sau hơn 25 năm đổi mới nước ta khôngchỉ cung cấp đủ lương thực cho người dân mà còn trở thành nước xuất khẩu hàng đầuthế giới về một số mặt hàng như: gạo, điều, tiêu….Nhờ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp mà giảm tỉ trọng ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng ngành chăn nuôi, trong ngànhtrồng trọt giảm tỉ trọng cây lương thực, tăng tỉ trọng cây công nghiệp Tuy đã có nhiềuchuyển biến tích cực tuy nhiên tốc độ chuyển dịch cơ cấu nhiều vùng vẫn còn tương đốichậm, hiệu quả chưa cao
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, nằm trong vùng kinh tế trọngđiểm phía Nam, với vị trí địa lí thuận lợi, có diện tích tự nhiên khá lớn, khí hậu ôn hòa,đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào…có tiềm năng phát triển nông nghiệp, trong đó cóhuyện Dầu Tiếng…Dầu Tiếng với diện tích 755,1km2, dân số 86,505 người(2013) Vớilợi thế khí hậu ổn định, đất đai màu mỡ và nguồn lao động hiện có, huyện Dầu Tiếng đãphát triển kinh tế nông nghiệp, nhất là các cây công nghiệp dài ngày như cao su, các loạicây ăn trái lâu năm khác, gắn với chăn nuôi để đạt được hiệu quả kinh tế cao Dầu Tiếng
là một trong những huyện thuộc tỉnh Bình Dương, có điều kiện thuận lợi về sông, suối,thổ nhưỡng, khí hậu và hệ thống giao thông thuận lợi Dầu Tiếng là vùng đất xám màu
mỡ do 2 con sông Sài Gòn ở phía Tây và sông Thị Tính ở phía Đông bồi đắp Nằm trênbán bình nguyên, cấu tạo bởi phù sa cổ sinh, hình thành do sự lắng tụ của các vật liệuxâm thực suốt một thời kì địa chất xa xưa Do vậy đất đai ở đây chủ yếu màu xám nâu vàxám phù hợp trồng các cây công nghiệp như cao su, điều, tiêu… Giai đoạn vừa qua,chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Dầu Tiếng đa dạng nhiểu lĩnh vực trong
đó nổi bật ngành trồng trọt, chăn nuôi Việc nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp ở huyện Dầu Tiếng vừa đánh giá đúng hiện trạng của huyện, vừa tìm ra các giải
Trang 8pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế củavùng và nâng cao thu nhập cho người dân Dầu Tiếng một cách bền vững Chính vì vậy
chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: ”Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương giai doạn 1997 - 2014”
2 Mục tiêu đề tài:
Nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, đưa ra những đánhgiá chung, làm cơ sở đề xuất định hướng và những giải pháp nhằm thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Dầu Tiếng phù hợp với nền kinh tế thịtrường trong thời kì CNH-HĐH và xu thế hội nhập quốc tế hiện nay
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và lịch sử nghiên cứu: 3.1 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp ở huyện Dầu Tiếng
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệphuyện Dầu tiếng từ 1997- 2014
Không gian nghiên cứu: Địa bàn huyện Dầu Tiếng
4 Phương pháp nghiên cứu:
4.1 Phương pháp điều tra
Nhóm nghiên cứu tiến hành khảo sát, điều tra thực tế sản xuất trên địa bàn huyện.Đối tượng và nội dung điều tra phù hợp với nội dung và giới hạn nghiên cứu đề tài Kếtquả điều tra làm cơ sở để nghiên cứu
4.2 Phương pháp thống kê
Thống kê các số liệu của các cơ quan, ban ngành liên quan Các số liệu thống kêđược xử lý, phân tích đưa ra các kết luận quan trọng về tình hình chuyển dịch nôngnghiệp huyện
4.3 Phương pháp so sánh
So sánh, đối chiếu các đối tượng, các khu vực, sản phẩm sản xuất, rút ra nhữnghướng phát triển khác nhau của ngành nông nghiệp
Trang 95 Cấu trúc luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, ảnh, nội dung chínhcủa luận văn được trình bày trong ba chương
Chương 1: Cơ sở lí luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Dầu Tiếng
tỉnh Bình Dương
Chương 2: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Dầu Tiếng tỉnh
Bình Dương
Chương 3: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
huyện Dầu Tiếng tỉnh Bình Dương
Trang 10PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP 1.1 Cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.1.1.Khái niệm cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Cơ cấu là một phạm trù triết học phản ánh cấu trúc bên trong của một đối tượng
Cơ cấu được hiểu như một tập hợp những quan hệ cơ bản, tương đối ổn định giữa các yếu
tố cấu thành của đối tượng xem xét
Cơ cấu kinh tế (CCKT) là phạm trù rộng biểu thị những phạm vi và khía cạnhkhác nhau Đứng trên góc độ kinh tế quốc dân, đó là những hoạt động có mối quan hệ lẫnnhau của tất cả các xí nghiệp, cơ quan và tổ chức được tiến hành trên cơ sở phân công laođộng xã hội, trong một giai đoạn lịch sử nhất định của một đất nước, để sản xuất và lưuthông của cải vật chất, cũng như để thoả mãn các yêu cầu không có tính sản xuất của cánhân và xã hội
Như vậy, có thể hiểu CCKT là phạm trù kinh tế biểu hiện cấu trúc bên trong củanền kinh tế, là tổng thể các mối quan hệ chủ yếu về chất và lượng tương đối ổn định củacác yếu tố do các bộ phận của lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong một hệ thốngtái sản xuất xã hội với những điều kiện kinh tế xã hội nhất định Các mối quan hệ đóđược biểu hiện bằng các mối quan hệ giữa các ngành, các thành phần, cũng như giữa cácvùng lãnh thổ của nền kinh tế
Trong CCKT xét cả ở tầm vĩ mô và vi mô, cơ cấu ngành là CCKT quan trọngnhất Nó biểu thị quan hệ giữa các ngành kinh tế, những tổng thể đơn vị kinh tế cùng thựchiện một loại chức năng trong hệ thống phân công lao động xã hội theo ngành để sản xuất
ra những sản phẩm hoặc những dịch vụ có những đặc tính chung nhất định
Cơ cấu lãnh thổ phản ánh sự phân công lao động xã hội về mặt không gian địa lý Ở mỗivùng lãnh thổ được bố trí các ngành sản xuất khác nhau theo một tỷ lệ thích ứng để khai
Trang 11thác triệt để ưu thế, đặc thù của từng vùng, đồng thời hỗ trợ lẫn nhau để cùng phát triển.
Cơ cấu kinh tế - xã hội phản ánh trình độ phát triển của quan hệ sản xuất, trước hết làquan hệ sở hữu trong nền kinh tế Biểu hiện là cơ sơ cấu thành phần kinh tế, qua đó cóthể thấy được mức độ thống trị của quan hệ sản xuất chủ đạo trong tiến trình phát triểncủa phương thức sản xuất đang được hình thành và phát triển Cơ cấu kinh tế - tổ chứcbiểu hiện trình độ tập trung hoá, chuyên môn hoá, tức là trình độ phát triển của phân cônglao động trong các đơn vị kinh tế Quy mô, hình thức tổ chức các đơn vị kinh tế, vị trí và
sự kết hợp các hình thức tổ chức đó trong nền kinh tế là một trong những vấn đề trọngyếu của Nhà nước ta về quản lý kinh tế
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể bao gồm các mối quan hệ tương tác giữacác yếu tố lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, trongnhững khoảng thời gian và điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể Cơ cấu kinh tế nông nghiệpbao gồm cơ cấu các ngành, cơ cấu vùng lãnh thổ, cơ cấu thành phần kinh tế, cơ cấu kỹthuật Giữa chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, điều đó được thể hiện qua sự gắn bógiữa nông - lâm - ngư nghiệp cùng với công nghiệp chế biến
1.1.2 Đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp.
Những đặc trưng của cơ cấu kinh tế nông nghiệp được biểu hiện như sau:
a Cơ cấu kinh tế nông nghiệp bị chi phối mạnh mẽ bởi cấu trúc của kinh tế nông nghiệp
Do đặc điểm của kinh tế nông nghiệp nên cơ cấu kinh tế nông nghiệp bị chi phốimạnh mẽ bởi cấu trúc của kinh tế nông nghiệp Điều đó biểu hiện ở chỗ trong cơ cấu kinh
tế nông nghiệp, nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu ngành và chúng chỉ
có thể chuyển biến cách mạng khi cơ cấu kinh tế nông nghiệp biến đổi theo hướng có tínhquy luật giảm tương đối và tuyệt đối lao động hoạt động trong khu vực nông nghiệp với
tư cách là lao động tất yếu, lao động này ngày càng thu hẹp để tăng lao động thặng dư B
b Cơ cấu kinh tế nông nghiệp hình thành và biến đổi gắn liền với sự ra đời và phát triển
của nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá
Trang 12Từ thời kỳ kinh tế sinh tồn chuyển sang thời kỳ du canh, du mục, tự cấp tự túc,kinh tế nông nghiệp có cơ cấu là hai ngành trồng tỉa lương thực và chăn thả đại gia súcgắn liền với hai bộ phận trồng trọt và chăn nuôi Khi chuyển sang thời kỳ nông nghiệpsản xuất hàng hoá, cơ cấu kinh tế nông nghiệp được hình thành và vận động theo hướng
đa dạng, có hiệu quả, sự phân công lao động chi tiết tỉ mỉ hơn, từ đó những loại câytrồng, vật nuôi có hiệu quả kinh tế cao được phát triển và mở rộng, mở mang nhiều ngànhnghề, dần dần đưa kỹ thuật và công nghệ mới vào nông nghiệp Cơ cấu kinh tế nôngnghiệp được hình thành và vận động trên cơ sở điều kiện tự nhiên và mức độ lợi dụng,khai thác cải thiện điều kiện tự nhiên (độ ẩm, ánh sáng, lượng mưa tức là những nguồnlực của đầu vào được ban phát bởi tạo hoá)
c Cơ cấu kinh tế nông nghiệp hướng tới sự chuyển dịch nhằm khai thác tối ưu và cải
thiện điều kiện tự nhiên để có lợi cho con người nhất
Đặc trưng cơ bản của cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tác động của hàng loạt các quyluật tự nhiên, kinh tế- xã hội đến phát triển toàn diện của nông nghiệp Quá trình xác lập
và biến đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp như thế nào là phụ thuộc các điều kiện kinh tế- xãhội, những điều kiện và hoàn cảnh tự nhiên nhất định chứ không phụ thuộc vào ý kiếnchủ quan của con người Con người chỉ có thể nhận thức để tác động thúc đẩy hoặc hạnchế quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng ngàycàng có hiệu quả cao theo mục tiêu xác định
d Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính khách quan, được hình thành trên cơ sở phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hội
Với trình độ phát triển nhất của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hộithì sẽ có một cơ cấu kinh tế cụ thể thích ứng Điều đó khẳng định rằng việc xác lập cơcấu kinh tế nông nghiệp cần phải tôn trọng tính khách quan của nó và không thể áp đặtmột cách tuỳ tiện Các Mác viết: "Trong sự phân công lao động xã hội thì con số tỷ lệ làmột tất yếu không sao tránh khỏi Một tất yếu thầm kín yên lặng" Vì thế một cơ cấu kinh
tế cụ thể trong nông nghiệp như thế nào? và xu hướng chuyển dịch của nó ra sao? là phụthuộc vào sự chi phối của những điều kiện kinh tế - xã hội, những điều kiện và hoàn cảnh
tự nhiên nhất định chứ không tuỳ thuộc vào ý chí chủ quan của con người Tuy nhiên,
Trang 13không giống các quy luật tự nhiên, các quy luật kinh tế lại biểu hiện và vận động thôngqua hoạt động của con người Con người có thể tác động để góp phần thúc đẩy hoặc hạnchế quá trình hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng hợp lý vàngược lại Nhằm đạt được hiệu quả và phù hợp với mục tiêu thì sự tác động đó phải tôntrọng tính khách quan của cơ cấu kinh tế.
e Cơ cấu kinh tế nông nghiệp mang tính lịch sử, xã hội nhất định
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp là tổng thể các mối quan hệ kinh tế được xác lập theonhững tỷ lệ nhất định về mặt lượng trong thời gian cụ thể Tại thời điểm đó, do nhữngđiều kiện cụ thể về kinh tế, xã hội và tự nhiên, các tỷ lệ đó được hình thành và xác lậptheo một cơ cấu kinh tế nhất định Song một khi có những biến đổi trong các điều kiệnnói trên thì lập tức các mối quan hệ này cũng thay đổi và hình thành một cơ cấu kinh tếmới thích hợp hơn Tuỳ hoàn cảnh và điều kiện cụ thể của mỗi vùng, mỗi quốc gia màxác định cơ cấu kinh tế nông nghiệp phù hợp trong từng giai đoạn phát triển nhất định.Không thể có cơ cấu kinh tế mẫu làm chuẩn mực cho mọi vùng nông thôn
Cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng vân động, pháttriển và chuyển hoá từ cơ cấu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới đòi hỏi phải có một thờigian và phải qua những bước phát triển tích luỹ nhất định về lượng, rồi đến một độ nhấtđịnh nào đó sẽ tất yếu dẫn đến sự biến đổi về chất Đó là quá trình từng bước chuyển hoádần từ cơ cấu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới hoàn thiện và hiệu quả hơn
Quá trình chuyển dịch từ cơ cấu kinh tế cũ sang cơ cấu kinh tế mới nhanh haychậm còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó sự tác động của con người có ý nghĩaquan trọng thông qua các giải pháp, các cơ chế chính sách quản lý thích ứng để địnhhướng cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Sự nóng vội hay bảo thủ, trì trệ trongquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đều gây tác hại đến việc phát triển của nền kinh tếquốc dân nói chung và kinh tế nông nghiệp, nông thôn nói riêng
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là một quá trình tất yếu Nhưng quá trình
đó không phải là quá trình vận động tự phát, mà con người cần phải có tác động để thúcđẩy quá trình chuyển dịch này nhanh và hiệu quả hơn Trên cơ sở nhận thức và nắm bắt
Trang 14được quy luật vận động khách quan, con người tìm và đưa ra các biện pháp đúng đắn tácđộng để làm cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn đúng mục tiêu và định hướng
đã vạch ra
1.1.3 Các khía cạnh của cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Có 3 dạng cơ cấu:
a Cơ cấu kinh tế theo ngành
Cơ cấu kinh tế theo ngành của sản phẩm sản xuất ra và chức năng của nó trongquá trình tái sản xuất Trong một vùng lãnh thổ(quốc gia,tỉnh,huyện) bao giờ cũng pháttriển nhiều ngành kinh tế Mỗi vùng lãnh thổ nông nghiệp bao giờ cũng có nhiều ngànhvới mối quan hệ mật thiết với nhau Chính vì vậy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngànhtrong nông nghiệp chính là làm thay đổi các quan hệ tỷ lệ giữa các ngành trong GDP củavùng đó Các ngành trong cơ cấu kinh tế nông thôn ra đời và phát triển gắn liền với sựphát triển của phân công lao động xã hội Như vậy phân công lao động theo ngành là cơ
sở hình thành các ngành và cơ cấu ngành Chính vì vậy chuyển dịch cơ cấu ngành trong
cơ cấu kinh tế nông thôn là một quá trình chuyển từ trạng thái cơ cấu cũ sang cơ cấu mớiphù hợp hơn với sự phát triển tiến bộ của khoa học công nghệ, nhu cầu thị trường vànhằm sử dụng hiệu quả mọi yếu tố nguồn lực của đất nước
Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu ngành trong cơ cấu kinh tế nông thôn là phải hướngtới một cơ cấu ngành hợp lí, đa dạng trong đó cần phát triển các ngành chủ lực có nhiềulợi thế để đáp ứng yêu cầu trong nước và xuất khẩu Đồng thời phải kết hợp tối ưu giữa
cơ cấu ngành với cơ cấu vùng lãnh thổ và cơ cấu các thành phần kinh tế
b Cơ cấu kinh tế thành phần kinh tế
Cơ cấu thành phần kinh tế là nội dung quan trọng của quá trình chuyển dịch cơcấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn nói riêng Trong nôngnghiệp và nông thôn tồn tại nhiều thành phẩn kinh tế khác nhau tuỳ mỗi quốc gia, mỗivùng mà số lượng thành phần kinh tế cũng khác nhau
Trang 15Các thành phẩn kinh tế cơ bản như: kinh tế quốc doanh, tập thể, tư nhân, hộ giađình Trong đó kinh tế hộ gia đình và kinh tế trang trại là lực lượng chủ yếu trực tiếp tạo
ra các nông, sản phẩm cho nềnkinh tế quốc dân và kinh tế hộ tự chủ đang trong xu hướngchuyển dịch từ kinh tế hộ tự cung,tự cấp sang sản xuất hàng hoá và từng bước tăng tỷ lệ
hộ kiêm và hộ chuyên ngành nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
Do đó chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế chính là sự thay đổi về các đơn vịsản xuất kinh doanh, xem thành phần kinh tế nào nắm vai trò tự chủ trong vịêc tạo ra cácsản phẩm nông nghiệp chủ yếu cho nền kinh tế chung của xã hội Đại hội Đảng lần thứVI(năm 1986) đã khẳng định việc chuyển nền kinh tế nước ta từ nền kinh tế tập trung baocấp sang nền kinh tế thị trường có sự quản lí của nhà nước và coi trọng việc phát triểnkinh tế nhiều thành phần.Cho nên xu thế chuyển dịch cơ cấu các thành phần kinh tế ởnước ta đó là sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế trong đó kinh tế hộ tự chủ là đơn
vị sản xuất kinh doanh, lực lượng chủ yếu, trực tiếp tạo ra các sản phẩm nông- lâm-thuỷsản cho nền kinh tế quốc dân Vì vậy để có sản xuất hàng hoá lớn,nông nghiệp nông thônnước ta không dừng lại ở kinh tế hộ sản xuất hàng hoá nhỏ mà phải đi lên phát triển kinh
tế hộ sản xuất hàng hoá lớn, kiểu mô hình kinh tế trang trại
Đối với kinh tế hợp tác phải nhanh chóng hoàn thiện việc đổi mới hợp tác xã kiểu
cũ theo luật hợp tác xã Đồng thời khuyến khích mở rộng và phát triển các hình thức hợptác kiểu mới, đó là những hợp tác xã có hình thức và tính chất đa dạng, quy mô và trình
độ khác nhau Hợp tác xã và hộ nông dân cùng tồn tại phát triển theo nguyên tắc tựnguyện của các hộ thành viên và bảo đảm lợi ích thiết thực giữa hai bên
c Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ
Sự phân công lao động theo ngành kéo theo sự phân công lao động theo lãnh thổ,
đó là hai mặt của một quá trình gắn bó hữu cơ với nhau, thúc đẩy nhau phát triển Sựphân công lao động theo ngành bao giờ cũng diễn ra trên một lãnh thổ nhất định Vì vậy
cơ cấu kinh tế theo vùng lãnh thổ chính là sự bố trí các ngành sản xuất và dịch vụ theokhông gian cụ thể nhằm khai thác tiềm năng và lợi thế so sánh của vùng Xu thế chuyểndịch cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ là theo hướng đi vào chuyên môn hoá và tập trung hoá
Trang 16sản xuất và dịch vụ, hình thành những vùng sản xuất hàng hoá lớn,tập trung có hiệu quảcao, mở rộng mối quan hệ với các vùng chuyên môn hoá khác, gắn bó cơ cấu kinh tế củatừng vùng với cả nước.
1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.2.1 Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Xét cả về hình thức và nội dung, cơ cấu kinh tế nông nghiệp được thể hiện ở mốiquan hệ về lượng và chất của các yếu tố cấu thành kinh tế nông nghiệp Vì vậy, ở mỗithời điểm khác nhau có một quan hệ tỷ lệ về các yếu tố cấu thành của kinh tế nôngnghiệp khác nhau Bởi vì trong quá trình vận động của cơ cấu kinh tế nông nghiệp, mỗiyếu tố có sự vận động khác nhau và có sự chuyển hoá cho nhau Xét trên phương diện đó,
cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng đều có sự thay đổi Đó làtất yếu khách quan do sự vận động nội tại của cơ cấu kinh tế dưới sự tác động của cácnhân tố ảnh hưởng tới chúng Tuy nhiên, để nền kinh tế nói chung, kinh tế nông nghiệpnói riêng vận động theo đúng quy luật, khai thác có hiệu quả các tiềm năng và lợi thế sosánh cần phải có sự tác động thích hợp Qúa trình tác động vào nền kinh tế và kinh tếnông nghiệp theo đúng quy luật và mục tiêu xác định trước được coi là quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế nói chung và cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng Như vậy, chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là sự vận động và thay thế cấu trúc của các yếu tố cấuthành trong kinh tế nông nghiệp theo các quy luật khách quan dưới sự tác động của conngười vào các nhân tố ảnh hưởng đến chúng theo những mục tiêu xác định
Đó là sự chuuyển dịch theo những phương hướng và mục tiêu nhất định Chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng CNH - HĐH là quá trình chuyển dịch theohướng từ cơ cấu độc canh thuần nông sang chuyên môn hoá và kinh doanh tổng hợp.Chuyển từ cơ cấu mang tính tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hoá trong quá trình CNH -HĐH Chuyển từ cơ cấu sử dụng ít lao động hiệu quả thấp sang nền nông nghiệp sử dụngnhiều lao động, có hiệu quả cao
Trang 17Quá trình chuyển dịch cơ cấu hợp lý phải nhằm mục đích: Sử dụng tốt nhất các lợithế so sánh nói chung và mỗi địa phương nói riêng, khai thác tối đa các tiềm năng tạokhối lượng tích luỹ ngày càng lớn cho nền kinh tế quốc dân, góp phần vào ổn định pháttriển nền kinh tế - xã hội Đồng thời từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thếgiới Về mặt lý luận sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp trước tiên phải chuyểndịch giống cây trồng, vật nuôi, cơ cấu giữa lao động trong trồng trọt và lao động chănnuôi, chế biến Tức là phải phát triển một nền nông nghiệp toàn diện lấy sản xuất lươngthực làm trọng điểm, thực hiện chuyên môn hoá kết hợp với kinh doanh tổng hợp Nhưvậy, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp là xác định tỷ lệ thích hợp giữa nông - lâm -ngư nghiệp và chế biến
Ngoài ra, phải gắn với cải biến kinh tế nông thôn Cơ cấu kinh tế mới ở nông thônkhông chỉ bao gồm nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, công nghiệp chế biến mà baogồm các ngành như công nghiệp, thương mại, tài chính, ngân hàng, du lịch và các dịch vụkhác Cơ cấu kinh tế nông thôn phải được ổn định theo hướng phát triển mạnh các ngànhnghề công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Phát triển đa dạng công nghiệp chếbiến, các ngành nghề, nhất là làng nghề làm nghề xuất khẩu Mối quan hệ giữa nôngnghiệp - công nghiệp và dịch vụ phải đảm bảo cân đối, hợp lý để tất cả các ngành ổn địnhtăng trưởng
1.2.2 Xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
a Xu hướng chuyển dịch chung
Chuyển dịch cơ cấu nông-lâm-thủy sản theo xu hướng giảm dần tỉ trọng nôngnghiệp, tăng dần tỉ trọng lâm nghiệp và ngư nghiệp nhằm khai thác tốt hơn tiềm năng đấtđai trung du, miền núi, diện tích đất mặt nước, ao hồ, sông, suối, biển Đồng thời kết hợpchặt chẽ với nông-lâm-thủy sản để hỗ trợ nhau cùng phát triển và bảo vệ môi trường sinhthái
Trang 18Trong nông nghiệp xu hướng phát triển làm giảm dần độc canh lúa, tăng dần tỉtrọng cây công nghiệp, rau, quả, cây đặc sản, chăn nuôi để sản xuất ra nhiều nông sảnhàng hóa và xuất khẩu với giá trị cao.
b Xu hướng chuyển dịch cơ cấu ngành trồng trọt và chăn nuôi
Ngành trồng trọt và chăn nuôi là hai ngành chủ yếu của nông nghiệp Trồng trọtcung cấp lương thực, thực phẩm cho xã hội, nguyên liệu cho công nghiệp, thức ăn chochăn nuôi, sản phẩm cho xuất khẩu Chăn nuôi cung cấp những sản phẩm có giá trị dinhdưỡng cao như trứng, thịt, sữa Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân, cung cấpnguyên, vật liệu quan trọng cho công nghiệp nhẹ, công nghiệp thực phẩm và một sốngành công nghiệp khác (hóa chât, dược liệu…), nó cũng cung cấp nguồn hàng xuất khẩuquan trọng ở nhiều nước đang phát triển, cũng như ở Việt Nam hiện nay chăn nuôi còncung cấp sức kéo cho trồng trọt Trong nền kinh tế nông nghiệp truyền thống, trồng trọtchiếm tỉ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp, bởi vì sản phẩm của nó đáp ứng nhu cầuthiết yếu nhất cho đời sống nhân dân Nhưng khi nền kinh tế phát triển, đời sống nhândân ngày càng được nâng cao, nhu cầu sản xuất ngày càng gia tăng làm cho tỉ trọng chănnuôi ngày càng tăng lên Ở Việt Nam, ngành trồng trọt vẫn giữ vai trò chủ đạo, tỉ trọngngành chăn nuôi có tăng, nhưng còn chậm
c Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành trồng trọt
Trong nội bộ ngành trồng trọt, cơ cấu chủ yếu là giữa cây lương thực và cây côngnghiệp rau, quả Lương thực là bộ phận cấu thành chủ yếu trong cơ cấu bữa ăn hằng ngàycủa con người, lương thực đã và sẽ giữ vai trò chủ yếu, lâu dài trong nguồn thực phẩm
mà không thể thay thế được Tuy nhiên, xu hướng chung cơ câu bữa ăn dần thay đổi theohướng giảm bớt lương thực Cây công nghiệp cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ( công nghiệp dệt, thực phẩm, dược liệu, hóa chất,…) Những ngành công nghiệp này lại
là những ngành thu hút nhiều lao động, do đó phát triển những ngành này sẽ tạo thêmviệc làm cho người lao động Tuy nhiên, để phát triển cây công nghiệp cần chú ý: yêu cầu
về trình độ kĩ thuật, vốn đầu tư ban đầu và thâm canh nhiều hơn so với cây lương thực.Rau, hoa quả, rất cần thiết cho đời sống của con người, nó cung cấp đường, axit, muối
Trang 19khoáng, sinh tố, chất kích thích khẩu vị và các chất bổ sung khác cho nhu cầu cơ thể Cóthể sử dụng ở dạng tươi hoặc làm nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất thực phẩm đểsản xuất đồ hộp, rượu, nước ngọt, bánh mứt, kẹo với nhiều chủng loại phong phú Cây ănquả có tác dụng làm rừng phòng hộ và phát triển nuôi ong Nhu cầu về rau, hoa quả, câycảnh ngày càng có xu hướng tăng lên cả trong nhu cầu bữa ăn, cũng như nhu cầu xã hội.Sản xuất những sản phẩm này chú ý áp dụng công nghệ tiên tiến và bố trí gần nơi thuậnlợi cho vận chuyển cũng như nơi tiêu thụ.
d Xu hướng chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành chăn nuôi
Chăn nuôi gia súc, gia cầm là một hoạt động sản xuất quan trọng trong nôngnghiệp, ở Việt Nam, trâu, bò, lợn, gà, vịt, dê, ngan, ngỗng, tuy còn nhỏ bé nhưng cũnggóp phần làm đa dạng hóa sản phẩm Đặc điểm của việc phát triển chăn nuôi phản ánhđiều kiện và điều kiện của từng vùng Ở Việt Nam, vùng đồng bằng sông Cửu Long vàđồng bằng sông Hồng, đàn lợn chiếm tỉ trọng cao nhất trong đàn gia súc(trên 85%) TâyNguyên và Duyên Hải Trung Bộ có tỉ trọng đàn bò cao(30%), Trung Du, miền núi có tỉtrọng đàn trâu cao nhất so với các vùng trên(trên 26%) Đối với chăn nuôi gia cầm ở cácvùng, nuôi gà vẫn là chủ yếu , riêng Đồng bằng sông Cửu Long đàn vịt chiếm tỉ trọnglớn(trên 43%) Cơ cấu các loại gia súc, gia cầm có sự chuyển dịch theo hướng tăng cácloại vật nuôi có giá trị phục vụ tiêu dùng với chất lượng cao và xuất khẩu Cụ thể thờigian qua ở Việt Nam là giảm tỉ trọng đàn lợn, tăng tỉ trọng đàn bò và gia cầm, nhưng sựchuyển dịch này rất chậm
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.2.3.1 Sự phát triển của khoa học công nghệ
Sự phát triển của khoa học - công nghệ là một trong các nhân tố chủ yếu tạonhững điều kiện tiền đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế nói chung và chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp nói riêng
Trang 20Thật vậy, sự phát triển của khoa học và công nghệ là yếu tố quan trọng và là động lựcmạnh mẽ thúc đẩy kinh tế phát triển Bởi vì, sự phát triển của khoa học và công nghệkhông những làm thay đổi các công cụ sản xuất theo hướng hiện đại, tạo điều kiện nângcao năng suất lao động, hiệu quả sản xuất, mà nó còn làm thay đổi phương thức lao động,tạo khả năng đổi mới những nguyên tắc và công nghệ sản xuất trong các ngành kinh tế.
Từ đó làm cho năng suất lao động ngày càng tăng cao, tạo khả năng mở rộng sản xuất củacác ngành truyền thống, cũng như sự hình thành các ngành mới, đó chính là sự chuyểndịch của cơ cấu kinh tế nói chung, cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói riêng dưới sự tác độngcủa khoa học và công nghệ
Trong nông nghiệp, nông thôn khoa học kỹ thuật đã có những tác động mạnh mẽ
về cơ giới hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá, cách mạng về sinh học Từ đó hàng loạt giốngcây trồng, vật nuôi có năng suất cao và hiệu quả kinh tế lớn từng bước được đưa vào sảnxuất Nhu cầu của xã hội về nông sản, trước hết là lương thực đã được đáp ứng Nhờ đó,nông nghiệp có thể rút bớt các điều kiện sang sản xuất các ngành trồng trọt với giá trị sửdụng và giá trị kinh tế cao (các ngành trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu
và cây sinh vật cảnh), các ngành chăn nuôi cũng như các ngành kinh tế khác của khu vựcnông thôn (công nghiệp và dịch vụ nông thôn) Có thể nói sự phát triển của khoa học vàcông nghệ đã tạo những điều kiện tiền đề cho sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, trong đó có
cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Sự phát triển của nông nghiệp nhờ sự tác độngcủa khoa học và công nghệ đã tạo ra những ngành mới trong nông nghiệp và kinh tế nôngnghiệp đến lượt nó sẽ tạo những điều kiện cho khoa học và công nghệ phát triển Nền sảnxuất xã hội và kinh tế nông nghiệp, nông thôn từng bước phát triển và chuyển dịch theonhững hướng vận động mang tính quy luật Do đó, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn là kết quả tất yếu của quá trình phát triển khoa học Khi xác định đượcmột cơ cấu kinh tế hợp lý sẽ tạo điều kiện đầu tư, phát triển khoa học- công nghệ, đẩynhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế nông nghiệp, nông thôn
Vấn đề là ở chỗ, đối với các nước kém phát triển làm sao đưa được tiến bộ khoa công nghệ vào nông nghiệp khi hầu hết nông dân đều có trình độ văn hoá thấp, cơ sở hạ
Trang 21học-tầng thấp kém, thiếu vốn, trình độ và tập quán canh tác lạc hậu Lời giải không phải chỉriêng ở người nông dân, mà cả cộng đồng xã hội, trước hết là vai trò quản lý Nhà nước vềkinh tế của chính quyền các cấp.
1.2.3.2 Quá trình phân công lao động theo hướng chuyên môn hoá
Xuất phát từ sự ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất,năng suất lao động nông nghiệp, nhất là năng suất lao động sản xuất lương thực tăng lênkhông ngừng, khi đạt đến một mức độ nhất định đảm bảo đủ nhu cầu lương thực cho xãhội thì có sự phân công giữa những người sản xuất lương thực với những người chănnuôi, sản xuất nguyên liệu cho công nghiệp tạo nên sự phân công lao động giữa nhữngngười làm nông nghiệp và những người làm nghề khác Các-Mác đã khẳng định rằng do
tổ chức quá trình lao động và phát triển kỹ thuật một cách mạnh mẽ mà làm đảo lộn toàn
bộ cơ cấu kinh tế xã hội
Phân công lao động có tác dụng to lớn, là đòn bẩy tăng năng suất lao động, thúcđẩy quá trình phát triển khoa học - công nghệ Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn là
hệ quả trực tiếp của sự phân công lao động xã hội trong nông nghiệp, nông thôn, nhiềungành nghề hình thành, tính chất chuyên môn hoá càng cao, xoá dần tư tưởng tự cấp, tựtúc, tiến lên sản xuất hàng hoá Từ sản xuất để nuôi sống bản thân và gia đình mình,người nông dân đã chuyển sang sản xuất hàng hoá để bán Vì mục đích lợi nhuận, họ phảisuy nghĩ, nghiên cứu từng loại giống cây trồng, vật nuôi, kỹ thuật canh tác, lợi dụng cácđiều kiện thuận lợi và né tránh sự khắc nghiệt, bất lợi của thiên nhiên
1.2.3.3 Tác động của cơ chế thịtrường và sự mở rộng thi trường
Cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn hình thành và biến đổi gắn liền với sự rađời và phát triển của nền kinh tế sản xuất hàng hoá Lượng dân cư lớn ở nông thôn đã tạo
ra một thị trường sôi động và các hàng hoá nông sản có giá tri kinh tế cao rất gần gũi vàquen thuộc với đời sống hàng ngày của con người Nếu mức thu nhập của nhân dân cao
Trang 22tạo sức mua lớn thì thị trường nông thôn là cơ sở đảm bảo chắc chắn để các khu vực côngnghiệp và dịch vụ tiếp tục có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao.
Từ xa xưa đã có thị trường nông thôn, song thị trường đó chỉ có tác dụng điều tiếtsản xuất ở quy mô nhỏ và mang tính tự cung, tự cấp Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh
tế nông nghiệp đã thay đổi đời sống của đa số nhân dân lao động Thị trường là nhân tố
và động lực chính quyết định quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiêp, nôngthôn phát triển
1.2.3.4 Định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước
Bất kỳ Nhà nước nào đều có chức năng kinh tế, tuy nhiên vai trò của Nhà nước đốivới kinh tế trong các xã hội khác nhau và các thời kỳ khác nhau hoàn toàn không giốngnhau Trong cơ chế thị trường Nhà nước trở thành trung tâm hướng dẫn, điều khiển kinh
tế phát triển theo những mục tiêu xác định Để thực hiện các chức năng kinh tế, Nhà nước
sử dụng các công cụ bao gồm: Pháp luật, kế hoạch hoá, chính sách kinh tế và thực lựckinh tế của nhà nước
Định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước có vai trò to lớn thúc đẩy quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn Nhà nước tác động vào nông nghiệp,nông thôn trước hết thông qua hệ thống kế hoạch định hướng, điều tiết nền kinh tế theomục tiêu xác định trong từng thời kỳ Chính sách kinh tế có vai trò cực kỳ quan trọng tácđộng trực tiếp vào môi trường sản xuất kinh doanh ở nông thôn Có chính sách kinh tếđúng, phù hợp, kịp thời nhất là các chính sách về tài chính, tiền tệ, tín dụng, thuế, ruộngđất, các thành phần kinh tế sẽ trở thành những động lực kinh tế nông nghiệp, nông thônphát triển Tuy nhiên, các biện pháp quản lý kinh tế không thể tách rời thực lực kinh tếcủa Nhà nước Với ngân sách quốc gia, dự trữ quốc gia, kho bạc Nhà nước, các doanhnghiệp nhà nước là cơ sở vật chất quan trọng để Nhà nước tác động, đẩy nhanh quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn
1.2.3.5 Nhân tố tự nhiên
Trang 23Những nhân tố về điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu kinh tế vàchuyển dịch cơ cấu kinh tế nhất là đối với các nước trình độ công nghiệp hoá còn thấpnhư nước ta Nhóm nhân tố này bao gồm:vị trí địa lí, điều kiện khí hậu, thời tiết, đấtđai,nguồn nước, rừng, khoáng sản và các yếu tố sinh học khác… Vị trí địa lí thuận lợi vàcác tiềm năng tự nhiên phong phú của mỗi vùng lãnh thổ là nhân tố thuận lợi cho cácthành phần kinh tế phát triển Những vùng có điều kiện tự nhiên thuận lợi thì các thànhphần kinh tế quốc doanh, tập thể, tư nhân, kinh tế hộ và trang trại cũng phát triển với quy
mô lớn và nhanh hơn so với các vùng khác
Cơ cấu kinh tế của một nước, một vùng, bao giờ cũng dựa trên ưu thế về địa lý vàkhí hậu Vì vậy, ở những vị trí địa lý khác nhau và vùng khí hậu khác nhau thì việc xácđịnh cơ cấu kinh tế cũng khác nhau Nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, con người có thểlợi dụng những yếu tố đầu vào “miễn phí” để tạo ra những sản phẩm với chi phí thấp nhất
và chất lượng cao nhất
1.2.3.6 Nhân tố kinh tế xã hội
Nhóm nhân tố này luôn tác động mạnh mẽ tới sự hình thành và biến đổi cơ cấukinh tế kinh tế nông nghiệp Các nhân tố xã hội ảnh hưởng tới cơ cấu kinh tế nông nghiệpbao gồm:thị trường (trong nước và nước ngoài), hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô củaNhà nước, sự phát triển các khu công nghịêp và đô thị, dân số và lao động bao gồm cả sốlượng và chất lượng(trình độ dân trí, trình độ chuyên môn, tập quán sản xuất…)
Thị trường: luôn gắn với kinh tế hàng hoá, thị trường có thể được hiểu là lĩnh vựctrao đổi trong đó người mua và người bán các loại hàng hoá nào đó tác động qua lại lẫnnhau để xác định giá cả và số lượng hàng hoá mua bán Mặt khác do sự phát triển của xãhội, nhu cầu đa dạng của con người cũng không ngừng biến đổi và nâng cao, đòi hỏi thịtrường đáp ứng ngày càng tốt hơn
Điều này quy định sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theohướng phù hợp với xu hướng biến động và phát triển của thị trường Nhu cầu thị trườngngày càng đa dạng và nâng cao thì cơ cấu kinh tế nông nghiệp càng phải phong phú, đa
Trang 24dạng hơn Bên cạnh đó các quan hệ thị trường ngày càng mở rộng thì người sản xuấtngày càng đi vào chuyên môn hoá và tự lựa chọn thị trường
Thị trường với bản chất của nó là tự phát dẫn đến những rủi ro cho người sản xuất và gâylãng phí các nguồn lực của xã hội vì thế cần phải có sự quản lí của nhà nước ở tầm vĩ mô
để thị trường phát triển đúng hướng, lành mạnh, tránh dược rủi ro
Vấn đề dân số và lao động, trình độ của người lao động
a Nhóm nhân tố về điều kiện xã hội của sản xuất và tác động của khoa học công nghệ
Khi khoa học công nghệ đã phát triển, tạo ra các điều kiện sản suất thuận lợi chonông nghiệp, nó bao gồm các lĩnh vực tác động trực tiếp đến đối tượng sản xuất nôngnghiệp như các ngành: công nghệ sinh học, công nghệ cấy ghép, gen, lai tạo giống, màquan trọng là khai thác đất đai, nâng cao điều kiện của sản xuất nông nghiệp như tư liệu 7sản xuất, kết cấu hạ tầng, lưu thông sản phẩm, bảo quản nông sản sau thu hoạch Khoahọc công nghệ cũng tạo thêm nhiều ngành nghề mới cho nông nghiệp như dịch vụ nôngnghiệp, chế biến nông sản, thú y… làm cho nông nghiệp có sự thay đổi to lớn, thúc đẩynhanh chóng quá trình chuyên môn hoá, hợp tác hoá trong sản xuất, làm cho cơ cấu nôngnghiệp thay đổi cả về số lượng và chất lượng, cả bề rộng và chiều sâu
b Nhóm nhân tố thuộc về trình độ phát triển của phân công lao động trong nước và quốc tế
Phân công lao động là chuyên môn hoá sản xuất giữa các ngành, các vùng và trongtoàn bộ nền kinh tế quốc dân Nó có tác dụng làm đòn bẩy cho sự phát triển về năng suấtlao động, hình thành và CDCCKT nói chung và CCKTNN nói riêng Phân công lao động
là cơ sở chung cho mọi nền sản xuất hàng hoá Nhưng phân công lao động đặc thù thìphân chia ngành lớn thành loại và thứ hay còn gọi là ngành chức năng Như trong nôngnghiệp được phân thành ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi, ngành trồng trọt lại đượcphân thành ngành chức năng như cây công nghiệp, cây lương thực, cây thực phẩm…
Trang 25c Nhóm nhân tố thuộc về các lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh, lợi thế của các nước phát triển muộn về kinh tế, tác động không nhỏ đến hình thành cơ cấu kinh tế nông nghiệp
Trong điều kiện toàn cầu hoá hiện nay việc mở rộng kinh tế đối ngoại là một tấtyếu khách quan mang tính quy luật, vì nó bắt nguồn từ yêu cầu của quy luật phân cônglao động hợp tác quốc tế, từ sự phân bố không đồng đều về lao động, tài nguyên và sựphát triển không đồng đều về trình độ công nghệ, bắt nguồn từ đời sống, sản xuất của mỗinước ngày càng được quốc tế hoá Vì vậy, đòi hỏi cần sử dụng sao cho có hiệu quả lợi thếtuyệt đối Lợi thế so sánh nhằm thúc đẩy quá trình CDCCKT nói chung và CDCCKTNNnói riêng Rút ngắn khoảng cách lạc hậu giữa các nước kinh tế kém phát triển với cácnước phát triển về kinh tế
d Nhóm nhân tố thuộc về cơ chế chính sách
Cơ cấu chính sách thực sự có tác động rất mạnh đến xu hướng vận động tổng quátcủa sự hình thành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kể cả cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần
và cơ cấu vùng lãnh thổ của nền kinh tế Trong điều kiện phát tiển nền kinh tế hành hoá,kinh tế thị trường, việc nghiên cứu các tác động của các yếu tố thị trường là nội dungkhông thể bỏ qua đối với các chính sách về cơ cấu kinh tế Sở dĩ như vậy là vì mức độảnh hưởng của chúng đối với xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng mạnh mẽ khôngkém các nhân tố đầu vào của sản xuất
Nhóm các nhân tố về điều kiện tự nhiên gồm: đất đai, khí hậu, thời tiết, nguồnnước… Các nhân tố tự nhiên tác động một cách trực tiếp tới sự hình thành, vận động vàbiến đổi cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp Chúng là tư liệu sản xuất chủ yếu của nôngnghiệp, quy mô và cơ cấu sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các yếu tố này đặcbiệt là yếu tố nguồn nước
Nhóm các nhân tố kinh tế xã hội Nhóm này luôn có tác động mạnh mẽ tới sự hìnhthành và chuyển dich cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp Các nhân tố này gồm có: thị
Trang 26trường, hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô của chính phủ, vốn, kết cấu hạ tầng nông thôn,tập quán truyền thống sản xuất của dân cư…
Nhóm nhân tố về tổ chức kỹ thuật, nhóm này bao gồm các hình thức tổ chức sảnxuất trong nông nghiệp, sự phát triển của khoa học kỹ thuật và việc áp dụng các tiến bộkhoa học kỹ thuật vào sản xuất…
1.2.4 Những tiêu chí đánh giá sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp
1.2.4.1 Cơ cấu hiện vật và giá trị trong GDP
Liên Hợp quốc dùng 2 chỉ tiêu là GDP và GNP để đánh giá quy mô và tốc độ tăngtrưởng của cải vật chất của mỗi quốc gia Các nhà kinh tế học hiện đại sử dông chỉ tiêuGDP như một trong những thước đo khái quát nhất, phổ biến nhất để đo lường, đánh giá
về tốc độ tăng trưởng, trạng thái và xu hướng chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế Trongđánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong nông nghiệp ở một tỉnh thuầnnông thì cơ cấu GDP giữa các ngành kinh tế là một trong những chỉ tiêu quan trọng nhấtphản ánh xu hướng vận động và mức độ thành công của công nghiệp hoá Tỷ lệ phầntrăm của các ngành cấp I (khu vực công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ) là một trongnhững tiêu chí đầu tiên đuợc dùng để đánh giá quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành củanền kinh tế
1.2.4.2 Cơ cấu lao động
Cơ cấu lao động là một chỉ tiêu rất quan trọng đánh giá quá trình chuyển dịch cơcấu ngành kinh tế trong nông nghiệp Cơ cấu lao động đang làm việc trong nền kinh tếđược phân bố như thế nào vào các lĩnh vực sản xuất khác nhau Các nhà kinh tế học đánhgiá cao chỉ tiêu cơ cấu lực lượng lao động đang làm việc trong nền kinh tế Bởi vì phântích cơ cấu lao động xã hội mới là chỉ tiêu phản ánh sát thực nhất mức độ thành công của
Trang 27nền kinh tế – xã hội của quá trình CNH, HĐH nói chung và CNH, HĐH nông nghiệp,nông thôn nói riêng
1.2.4.3 Cơ cấu hàng xuất khẩu
Trong điều kiện một nền kinh tế đang phát triển theo hướng CNH, HĐH nhất làCNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn, thì cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu cũng được xemnhư một trong những tiêu chí cơ bản đánh giá mức độ thành công của quá trình chuyểndịch cơ cấu ngành kinh tế trong nông nghiệp Quy luật phổ biến của quá trình CNH (đốivới phần lớn các nước đang phát triển hiện nay) xuất phát từ một nền kinh tế nôngnghiệp, thì tỷ trọng trong cơ cấu GDP và lao động nông nghiệp chiếm phần lớn lao động
xã hội, và giá trị xuất khẩu ít ỏi, phần rất lớn là sản phẩm nông nghiệp hoặc sản phẩm củacông nghiệp khai thác ở dạng nguyên liệu thô (chưa qua chế biến) Trong khi đó, nhu cầunhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ, nguyên vật liệu phục vụ quá trình phát triểncông nghiệp lại rất lớn nên tình trạng khan hiếm và thiếu hụt ngoại tệ luôn là một điểmyếu mang tính kinh niên
Trang 28CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NÔNG
NGHIỆP HUYỆN DẦU TIẾNG-BÌNH DƯƠNG 2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Dầu Tiếng
Hình 2.1 bản đồ hành chính huyện Dầu Tiếng
Trang 29Nguồn: UBND huyện Dầu Tiếng
2.1.1 Vị trí địa lý
Huyện Dầu Tiếng nằm ở phía tây bắc tỉnh Bình Dương, phía bắc giáp với huyện ChơnThành (Bình Phước), phía đông là huyện Bến Cát, phía tây là hồ Dầu Tiếng, huyệnDương Minh Châu (Tây Ninh), tây nam là huyện Trảng Bàng (Tây Ninh) và phía nam làhuyện Củ Chi (TP.HCM) Huyện có trung tâm là thị trấn Dầu Tiếng và các xã: AnLập, Định An, Định Hiệp, Định Thành, Long Hòa, Long Tân, Minh Hòa, MinhTân, Minh
Trang 30Thạnh, Thanh An, Thanh Tuyền Với vị trí đó, huyện Dầu Tiếng rất thuận lợi để giao lưuvới các trung tâm đô thị lớn trong khu vực, các tỉnh khác trong vùng Đông Nam Bộ.
2.1.2 Điều kiện tự nhiên
2.1.2.1 Địa hình
Địa hình chủ yếu là đồi thấp, thế đất bằng phẳng, nền địa chất ổn định - vững chắc rấtthuận lợi cho phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng và canh tác nông nghiệp.Dầu Tiếng thuộc khu vực địa hình thấp dọc theo sông Sài Gòn sẽ có lợi thế tận dụngchênh lệch triều để tiêu tự chảy và tưới được trên diện tích vừa phải
2.1.2.2 Tài nguyên đất
Diện tích đất tự nhiên 72.139 ha (chiếm khoảng 27% diện tích toàn tỉnh), chủ yếu làđất phù sa cổ, thích hợp với cây cao su trên qui mô lớn và trồng rau màu và cây ăn quảtrên đất phù sa ven sông Sài Gòn
Trên địa bàn huyện Dầu Tiếng có các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất phù sa: Nhóm đất phù sa có 3.205 ha, phân bố dọc sông Sài Gòn vàSông Thị Tính
- Nhóm đất xám:Nhóm đất xám có 52.388ha, phân bố ở tất cả các xã trong huyện
- Nhóm đất đỏ vàng: Nhóm đất đỏ vàng có 6.064 ha, phân bố ở phía Bắc và phía
Tây huyện thuộc xã Minh Hòa và Định An
- Đất dốc tụ: Có diện tích 4.511 ha, phân bố rải rác trên địa bàn huyện dọc theo
Trang 317,8,9 thường là những tháng mưa dầm Có những trận mưa dầm kéo dài 1–2 ngày đêmliên tục Đặc biệt ở Dầy Tiếng hầu như không có bão, mà chỉ bị ảnh hưởng những cơnbão gần Nhiệt độtrung bình hàng năm ở Dầu Tiếng từ 26 °C–27 °C Nhiệt độ cao nhất cólúc lên tới 39,3 °C và thấp nhất từ 16 °C–17 °C (ban đêm) và 18 °C vào sáng sớm.Vào mùa khô, độ ẩm trung bình hàng năm từ 76%–80%, cao nhất là 86% (vào tháng 9)
và thấp nhất là 66% (vào tháng 2) Lượng mùa mưa trung bình hàng năm từ 1.800–2.000 mm
2.1.2.4 Tài nguyên nước
Dầu Tiếng có lượng mưa lớn (bình quân 2.000mm/năm), là một phần nguồn nước dùng cho sinh hoạt, tưới tiêu và dự trữ Nguồn nước mặt dồi dào so với các huyện-thị khác trong tỉnh, mật độ sông suối trên địa bàn huyện khoảng 0,4km/km2, có các sông chính: sông Sài Gòn, sông Thị Tính; các hồ chứa nước chính: hồ Dầu Tiếng, hồ Cần Nôm, hồ Hàng Nú Sông Sài Gòn bắt nguồn từ hồ Dầu Tiếng có tổng lượng nước đến tại Dầu Tiếng khoảng gần 2,0 tỷ m³ Hồ Dầu Tiếng có ảnh hưởng rất lớn đến nguồn nước mặt, nước ngầm và môi trường sinh thái, chế độ thủy văn của toàn vùng Nguồn nước ngầm nằm dọc theo sông Sài Gòn thuộc khu vực giàu nước ngầm nhất tỉnh Bình Dương
2.1.2.5 Tài nguyên rừng và sinh vật
Đất lâm nghiệp có khoảng 3.600ha (chiếm khoảng 5%), bao gồm: rừng sản xuất khoảng
220 ha (rừng Kiến An ở xã An Lập); rừng phòng hộ khoảng 3380ha, tập trung ở Núi Cậu (Định Thành) và xã Minh Hòa, hiện đang được các cấp chính quyền bảo vệ nghiêm ngặt.Cây lâu năm che phủ khoảng 78% tổng diện tích tự nhiên của huyện (chủ yếu là cây cao su)
Tài nguyên sinh vật trên địa bàn huyện Dầu Tiếng khá phong phú, song các loài sinh vật
tự nhiên đã và đang suy giảm Các loại cây trồng vật nuôi được nhà nông chọn lựa, du nhập như các loại rau, qủa, heo, gà có chất lượng, và rất có điều kiện phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa thương hiệu
2.1.3 Các nguồn lực kinh tế - xã hội
2.1.3.1 Dân số và nguồn lao động
Trang 32Qui mô dân số của huyện Dầu Tiếng vào loại nhỏ nhất của tỉnh Bình Dương, năm 2010đạt 109.781 người (chiếm khoảng 7% dân số toàn tỉnh), tốc độ tăng dân số trung bìnhhàng năm giai đoạn 2005-2010 đạt khoảng 2,3% (tăng tự nhiên khoảng 0,95%, còn lại làtăng cơ học) Mật độ dân số của huyện càng nhỏ, năm 2010 đạt khoảng 152 người/km²,
cả tỉnh là 575 người/km² Tổng dân số trong độ tuổi lao động của huyện năm 2010 đạtkhoảng 65.500 người (chiếm 60%), lao động ngoài độ tuổi khoảng 44.281 người (chiếm40%); số người chưa đến tuổi lao động và qua tuổi lao động còn đang chiếm nhiều.Dân
số huyện Dầu Tiếng ở mức trung bình, thấp hơn so với các huyện thuộc tỉnh Bình Dương.Mật độ dân số thấp do nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế chính, công nghiệp chưa mangtính chất tập trung Nguồn lao động vừa đủ đáp ứng cho nhu cầu lao động của huyện,chất lượng lao động nhìn chung còn thấp, lao động phổ thông chiếm trên 78% Lực lượnglao động có chuyên môn kỹ thuật chiếm khoảng 22%
2.1.3.2 Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật
Trong những năm qua được sự hỗ trợ của các chương trình dự án như chương trình
135, chương trình 147 và sự đóng góp của nhân dân trên địa bàn, huyện đã xây dựngđược một cơ sở hạ tầng nhất định phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân Hệ thốngnước sạch được cung cấp bởi nhà máy nước thị trấn và các hệ thống nước tự chảy ở các
xã, các công trình đảm bảo tưới cho 50% diện tích đất canh tác Ngoài ra huyện còn có hệthống các trạm vật nuôi cây trồng, trạm thú y, trạm vật tư nông nghiệp cùng các phòngkhuyến nông, khuyến lâm và các cơ sở cung ứng giống, vật tư của tư nhân đảm bảo cungứng giống, vật tư kỹ thuật đến hộ nông dân phục vụ sản xuất nông nghiệp
Đến nay có 5/11 xã có chợ, trong đó Dầu Tiếng là trung tâm tài chính -dịch vụ lớnnhất của huyện Còn lại 6 xã có các ki ốt bán hàng bách hoá tại các đầu mỗi giao thônghay trung tâm của các xã 11/11 xã thị có bưu điện văn hoá xã, phát thanh truyền hìnhphủ sóng toàn huyện kể cả các vùng lõm Tỉ lệ hộ được xem đài truyền hình đạt 76% năm
2007 Số thuê bao điện thoại và internet ngày càng tăng, mạng điện thoại di động phủsóng toàn huyện 82% hộ gia đình được sử dụng điện lưới quốc gia, 4 cây xăng dầu vàcác kiốt bán lẻ phân bố trên toàn huyện