TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2015 - 2016 ĐỀ TÀI
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2015 - 2016
ĐỀ TÀI
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CAO
ETH ACETATE CỦA Á C SÖ TRẮNG
AEGICERAS FLORIDUM ROEM.& SCHULT
HỌ SÖ AEGICERATACEAE)
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2015 – 2016
ĐỀ TÀI
KHẢO SÁT THÀNH PHẦN HÓA HỌC CAO
ETH ACETATE CỦA Á C SÖ TRẮNG
AEGICERAS FLORIDUMROEM.& SCHULT
HỌ SÖ AEGICERATACEAE)
Sinh viên thực hiện: Mai Thị Tuyết Nam/ Nữ : Nữ
Dân tộc: Kinh Năm thứ: 4/ Số năm đào tạo: 4 Lớp D12HHHC – Khoa Khoa Học Tự Nhiên
Ngành học: Hóa Học
Người hướng dẫn: ThS Lưu Huỳnh Vạn Long
Trang 3THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Khảo s t thành ph n hóa học cao ethyl acetate c a l cây s tr ng
Aegiceras floridum Roem.& Schult Họ S Aegicerataceae)
- Sinh viên thực hiện: Mai Thị Tuyết
- Lớp: D12HHHCKhoa: Khoa Học Tự Nhiên Năm thứ: 4 Số năm đào tạo:4
- Người hướng dẫn: ThS Lưu Huỳnh Vạn Long
Aegiceras floridum (cây Sú tr ng) này
4 Kết quả nghiên cứu:
- Kết quả c a đề tài s góp ph n sung vào đ c đi m Hóa- Thực v t c a chi
- Báo cáo t ng kết đề tài
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
- Đề tài này cung cấp cho sinh viên khoa Ho học những kiến thức về: phương
ph p cô l p tinh chế c c hợp chất có nguồn gốc thiên nhiên phương ph p x c định cấu tr c c c hợp chất thông qua c c phương ph p ph hiện đại IR NMR-1D 2D và khối ph MS
UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 4Kết quả c a đề tài này dự kiến s được công ố trên c c tạp ch hóa học
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ họ tên
tác giả, nhan đề và các yếu tố về xuất bản nếu có) ho c nh n xét đ nh gi c a cơ s
đã p dụng c c kết quả nghiên cứu (nếu có):
Ngày tháng năm 2016
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
………
………
………
……… Ngày tháng năm 2016
Xác nhận của lãnh đạo khoa
(ký, họ và tên)
Người hướng dẫn
(ký, họ và tên)
Trang 5THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ ƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Mai Thị Tuyết
Sinh ngày: 12 th ng 10 năm 1994
Nơi sinh: Quảng Nam
Lớp: D12HHHC Khóa: 2012-2016
Khoa: Khoa Học Tự Nhiên
Địa chỉ liên hệ: Ph Hòa - TP Th D u Một- Bình Dương
Điện thoại: 01685751291 Email: maituyet1210@gmail.com
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP kê khai thành t ch c a sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
Ảnh 4x6
Trang 6Trong quá trình làm việc để hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học này
em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của Thầy Lưu Huỳnh Vạn Long cũng như các Thầy Cô trong bộ môn hóa hữu cơ, khoa Khoa học tự nhiên của trường Đại Học Thủ Dầu Một
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Thầy Lưu Huỳnh Vạn Long , người đã trực tiếp hướng dẫn em làm đề tài nghiên cứu khoa học này, rèn luyện cho em cách thức thực hiện - quản lý công việc trong hoạt động NCKH Qua việc hoàn thành đề tài giúp em hiểu sâu hơn các kiến thức cơ bản cũng như các ứng dụng khoa học của môn Hóa Hữu Cơ trong cuộc sống của chúng ta
Trong khoảng thời gian nghiên cứu ngắn ngủi, kiến thức của em còn nhiều
bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô giúp cho đề tài nghiên cứu khoa học hoàn thiện hơn
Cuối lời em xin chúc quý Thầy Cô dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và niềm tin
để tiếp tục là người truyền đạt kiến thức ươn mầm cho thế hệ mai sau
Sinh viên
Mai Thị Tuyết
Trang 7MỤC ỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC HÌNH iv
MỞ ĐẦU 1
1 T ng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài 1
2 Lý do chọn đề tài 1
3 Mục tiêu đề tài 2
4 Phương ph p nghiên cứu 2
5 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2
5.1 Đối tượng 2
5.2 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Bố cục chính c a đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Đ c tính thực v t 3
1.1.1 Mô tả thực v t 3
1.1.2 Phân bố 3
1.2 Nghiên cứu về dược tính 4
1.2.1 Nghiên cứu về dược tính trên cây cùng chi Aegiceras corniculatum 4
1.3 Nghiên cứu về hóa học 5
1.3.1 Nghiên cứu về hóa học trên cây cùng chi Aegiceras corniculatum 5
1.3.2 Cấu trúc những hợp chất đã cô l p được trong cây S đỏ - Aegiceras corniculatum 6
CHƯƠNG 2 THỰC NGHIỆM 10
2.1 Hóa chất và thiết bị 10
2.1.1 Hóa chất 10
2.1.2 Thiết bị 10
2.2 Nguyênliệu 10
2.2.1.Nh n danh 10
Trang 82.2.2 Thu h i mẫu 11
2.3 Điều chế c c loại cao 11
2.4 Ly tr ch và cô l p một số hợp chất hữu cơ từ cao ethyl acetate c a l cây Aegiceras floridum 12
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 15
3.1 Khảo sát cấu trúc hóa học c a hợp chất AF.EA1 15
3.2 Khảo sát cấu trúc hóa học c a hợp chất AF.EA2 17
3.3 Khảo sát cấu trúc hóa học c a hợp chất AF.EA3 18
3.4 Khảo sát cấu trúc hóa học c a hợp chất AF.EA4 20
CHƯƠNG 4 KẾT UẬN 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
d : Dou let m i đôi)
dd : Doublet-dou let m i đôi-đôi)
DMSO : Dimethyl sulfoxide (CH3)2SO
NMR : Nuclear Magnetic Resonance spectroscopy
ppm : Part per million (ph n triệu)
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Khối lượng và thu suất các loại cao c a c c nguyên liệu……….11
Bảng 2.2 Kết quả s c k cột nhanh silica gel trên cao ethyl acetate (350,0 g) 13
Bảng 3.1 So s nh dữ liệu ph NMR c a hợp chất AF.EA1 với quercetin………… 16
Bảng 3.2 So s nh dữ liệu ph NMR c a hợp chất AF.EA2 với acid protocatechuric……… 18
Bảng 3.3 So s nh dữ liệu ph NMR c a hợp chất AF.EA3 với acid vanillic……… 20
Bảng 3.4 So s nh dữ liệu ph NMR c a hợp chất AF.EA4 với acid 4-hydroxibenzoic……… ……….21
Bảng 4.1 Cấu tr c và tên gọi c c hợp chất đã cô l p được từ cao ethyl acetate cây Aegiceras floridum……… …23
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 Qui trình điều chế các loại cao trên l S tr ng Aegiceras floridum) bằng phương ph p tr ch pha r n trên silica gel……… ……… 12
DANH MỤC HÌNH Hình 1.1 Cây sú tr ng - Aegiceras floridum……… 3
Hình 2.2 SKLM các hợp chất cô l p được từ cao ethyl acetate 14
Hình 3.1.Cấu tr c hóa học c a quercetin (AF.EA1) 16
Hình 3.2.Cấu tr c hóa học c a acid protocatechuric (AF.EA2) 17
Hình 3.3 Cấu tr c hóa học c a acid vanillic (AF.EA3) 19
Hình 3.4 Cấu trúc hóa học c a acid 4-hydroxibenzoic (AF.EA4)……… 21
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài
Hiện nay trên thế giới, các nghiên cứu về hoạt tính sinh học cho thấy cao
methanol c a l cây c ng chi A.corniculatum cây S đỏ) có hoạt tính kháng sốt rét
(IC50 29.3 g/mL) Hai hợp chất 5-O-methylembelin và 5-O-ethylembelin, cô l p từ thân, cành c a loài A corniculatum, có hoạt tính ức chế vài dòng tế ào ung thư như
HL-60, Bel 7402, Hela, U937…Tiên phong trong lĩnh vực này trên thế giới là các nhà khoa học Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ như M Minjuan Xu, K Venkateswara Rao, Daojing Zhang, Jun Wu, Si Zang, Jianshe Huang …Các công trình khoa học liên quan
đến nghiên cứu về hoạt tính sinh học c a cây c ng chi A.corniculatum cây S đỏ) trên
thế giới đã được trích dẫn trong ph n tài liệu tham khảo
Hiện nay việc định hướng đ u tư nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên là một trong những lĩnh vực quan trọng Việt Nam Cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào trên thế giới c ng như Việt Nam nghiên cứu về thành ph n hóa học và hoạt t nh
chống ung thư c a loài Aegiceras floridum (cây Sú tr ng)
2 Lý do chọn đề tài
Hiện nay cùng với sự phát tri n c a nền khoa học thì việc định hướng đ u tư nghiên cứu các hợp chất thiên nhiên đã và đang đóng góp những thành tựu quý báu cho ngành hóa học c ng như ngành sinh học và dược học Trong đó các bài thuốc y học c truyền ngày càng thuyết phục con người b i một số hoạt tính kháng vài dòng ung thư mà nó mang lại rất b ích Cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào trên thế giới c ng như Việt Nam nghiên cứu về thành ph n hóa học và hoạt t nh chống ung
thư c a loài Aegiceras floridum (cây Sú tr ng) Tuy nhiên, các nghiên cứu về hoạt tính sinh học cho thấy cao methanol c a l cây c ng chi A.corniculatum cây S đỏ) có hoạt
tính kháng sốt rét (IC50 29.3 g/mL) Hai hợp chất methylembelin và ethylembelin, cô l p từ thân, cành c a loài A corniculatum,có hoạt tính ức chế vài
5-O-dòng tế ào ung thư như HL-60, Bel 7402, Hela, U937
Trang 12Trong đề tài này chúng tôi tiến hành khảo s t thành ph n hóa học c a cao ethyl acetate c a l cây S tr ng và sau đó s thử nghiệm một số hoạt tính kh ng vài dòng ung thư Hela c tử cung) MCF-7 ung thư vú), NCI H460 ung thư ph i ), Bel7402 ung thư gan) c a c c hợp chất cô l p Chúng tôi hy vọng kết quả thử hoạt t nh c c dòng
ung thư s làm tiền đề cho việc nghiên cứu tạo chế phẩm có hoạt tính sinh học sau này
3 Mục tiêu đề tài
- Khảo s t thành ph n hóa học c a cao ethyl acetate l cây S tr ng
4.Phương pháp nghiên cứu
- Phương ph p nghiên cứu thực nghiệm
- C c phương ph p x c định cấu tr c IR NMR 1D 2D khối ph phân giải cao)
- Phương ph p thử hoạt t nh sinh học với c c dòng ung thư
- Nghiên cứu thành ph n hóa học c a c c cao ethyl acetate
- Thử một vài hoạt t nh chống ung thư Hela c tử cung) MCF-7 ung thư vú), NCI H460 ung thư ph i ), Bel7402 ung thư gan) c a c c chất cô l p được nếu có
th )
6 Bố cục chính của đề tài
- Gồm ph n m đ u, chương 1 chương 2 chương 3 chương 4 tài liệu tham khảo và phụ lục
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Đặc tính thực vật
Cây Sú tr ng có tên khoa học là Aegiceras floridum, là một trong những loài cây thuộc chi Aegicerasthuộc họ S Aegicerataceae)
Hình 1.1 Cây sú tr ng - Aegiceras floridum
Chi Aegiceras thuộc họ S Aegicerataceae) ao gồm hai loài Aegiceras corniculatum
và Aegiceras floridum
Theo Phạm Hoàng Hộ,[3] Việt Nam chi Aegiceras c ng có hai loài Aegiceras
corniculatum còn gọi là S đỏ) và Aegiceras floridum S tr ng)
1.1.1 Mô tả thực vật
Cây sú tr ng (Aegiceras floridum ) (hình 1.1)
Ti u mộc không lông L có phiến hình mu n thường vào 5.5 x 2.7 cm dày cứng không lông ìa uốn xuống gân phụ không r 35 c p đ y từ từ h p thành cuống Ch m tụ t n ngọn nh nh đài v n vành v n ti u nhụy 5 ao phấn có ngăn ngang thành nhiều uồng phụ Tr i khô hột không phôi nh m m mọc thành móc ngay
1.1.2 Phân bố
Cây sú tr ng - Aegiceras floridum mọc ch yếu các khu rừng ng p m n đi n
hình rừng ng p m n C n Giờ, TP Hồ Chí Minh
Trang 141.2 Nghiên cứu về dược tính
1.2.1 Nghiên cứu về dược tính trên cây cùng chi Aegiceras corniculatum
Cây S đỏ - Aegeceras corniculatum là một cây nhỏ ho c cây bụi mọc c c đ m
l y ng p m n Châu Á và Australia Loài cây này đã được sử dụng một cách truyền thống đ điều trị hen suyễn, ti u đường, viêm và thấp khớp Trước đó các nghiên cứu dược lý cho thấy tác dụng chống viêm, chống oxy hóa, và tyrosine phosphatase 1B hoạt tính ức chế c a cây này.[11]
Theo V Văn Chi [14] vỏ cây A corniculata có tác dụng thuốc c có nơi d ng vỏ
ho c lá nấu nước s c miệng trị ướu c
Theo Edgardo Gomez và cộng sự[1] hợp chất 5-O-methylem elin có khả năng gây
độc cho c nồng độ 1 ppm trong khoảng thời gian 75 ph t
Theo M Minjuan Xu và cộng sự [6] vỏ và hạt cây d ng trị ệnh vảy c C c thử
nghiệm in vitro cho thấy 5-O-ethylembelin và 5-O-methylembelin có t c dụng chống
lại sự ph t tri n c a c c dòng tế ào HL-60, Bel7402, U937 và Hela
Theo Ahsana Dar và cộng sự [2] đã chiết xuất từ cành c a cây A.corniculatum
bằng các dung môi n-hexane, ethyl acetate và methanol có tác dụng chống oxi hóa, chống viêm và khả năng ảo vệ gan nhờ tác nhân anion superoxide(O2• -) và các gốc hydroxyl (OH•)
Theo Sundaram Ravikumar và cộng sự [4] đã chiết xuất từ lá c a cây A
Corniculatum bằng dung môi methanol s có tác dụng ức chế các loài kí sinh trùng
ho c virus b i spiro benzofuran (Spiro [benzofuran-2 (3 H), 1'- (3 cyclohexane) -2', 3-
dione, 7 -chloro-4 ', 6])
Axit éo được tìm thấy trong cây S đỏ đóng một vai trò quan trọng trong nhiều chức năng c a da.[12] Một số axit éo không no đa chức như acid linoleic acid linolenic, và acid arachidonic là thành ph n c a vitamin F, rất c n thiết cho sự phát
tri n và bảo vệ da
Trang 151.3 Nghiên cứu về hóa học
1.3.1 Nghiên cứu về hóa học trên cây cùng chi Aegiceras corniculatum
Cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào trong nước và thế giới công
bố khoa học về thành ph n hóa học c a cây Cây Sú tr ng - Aegiceras floridum C c nghiên cứu chỉ t p trung vào loài Aegiceras corniculatum cây S đỏ) Chính vì thế
chúng tôi tiến hành tìm hi u c c nghiên cứu các thành ph n hóa học c a cây cùng chi
và kết quả cho biết:
Năm 2003, Nhóm tác giả Minjuan Xu đã cô l p đượcdẫn xuất hydroquinone là
5-O- methylembelin (3), 5-5-O-ethylembelin (4), 5-O-acetyl-5-5-O-methylembelin (5),
2-Dehydroxy-5-O-methylembelin (6), 2-Methoxy-3-nonylresorcinol (7),
3-Undecylresorcinol (8), 3,7-Dihydroxy-2,5- diundecyl naphthoquinone (9), Dihydroxy-8-methoxy-3,6-diundecyldibenzofuran-1,4-dione (10), 2,8-Dihydroxy-7- methoxy-3,9-diundecyldibenzofuran-1,4-dione (11), 10-Hydroxy -4-O-methyl-2,11-
2,7-diundecylgomphi- lacton (12) từ thân và cành cây Aegiceras corniculatum.[6] Vào năm 2008, 5 năm sau ) nhóm tác giả Jun Wu c ng đã cô l p được những chất nêu trên.[1]
Năm 1961 T c giả K Venkateswara Rao và các cộng sự đã cô l p được Aegiceradiol C30H48O2: 3β,28-Dihydroxyl olean-12,15-diene (21) từ vỏ cây Aegiceras
corniculatum.[7]
Năm 2004 Tác giả Daojing Zhang Jun Wu Si Zang Jianshe Huang đã cô l p
được 16α-Hydroxy-13,28-epoxyoleanan-3-one (14), Isorhamnetin (26), Isorhamnetin
3-O- -L-rhamnofuranosyl- (16) – -D-glucopyranoside (27) , acid syringic (22) và
acid gallic (23) từ thân và vỏ cây Aegiceras corniculatum.[10]
Năm 2008 Tác giả Jun Wu và cộng sự đã cô l p thêm được hai hydroquinones là
rapanone (2,5-3-tridecyl-1,4-benzoquinone) (1), Embelin (2,5- 3-undecyl-1,4-benzoquinone) (2) và cáctriterpen: 3-Hydroxy-13:28-epoxy-16-oxo-
Dihydroxy-18-oleanane (13), Protoprimula- genin (15), Aegicerin (16), Embelinone (17), Schimpefinone (18) và Primulagenin A (19), 28-Norolean-12,17-dien-3-ol (20) và acid protocatechuic (24), acid vanillic (25).[1]
Năm 2011 Tác giả M Gowri Ponnapalli và các cộng sự đã cô l p được bốn đồng phân mới dạng phân tử vòng lớn c a chất chacombretastatin D-2 : Isocorniculatolide
A (28), 11-O-methylisocorniculatolide A (29), 11- Omethylcorniculatolide A (30), và
Trang 1612-Hydroxy-11-O-methylcorniculatolide A (31) và chất đã iết Corniculatolide A (32)
đƣợc cô l p từ chiết CHCl3 c a vỏ cây Aegiceras corniculatum.[11]
Năm 2008 Tác giả M Chandrasekaran, A Senthil Kumar, K Kannathasan, V Venkatesalu đã cô l p đƣợc thành ph n axit béo trong lá c a tám loài cây rừng ng p
m n: Avicennia officinalis L (Avicenniaceae), Bruguiera cylindrica (L.) Blume,
Ceriops decandra (Griff) Ding Hou, Rhizophora mucronata Blume và Rhizophora Lamk (Rhizophoraceae), Aegiceras corniculatum (L.) Blanco (Myrsinaceae), Lumnitzera racemosa Willd (Combretaceae), và Acanthus ilicifolius L (Acanthaceae)
nhƣ myristic, pentadecanoic, palmitic, heptadecanoic, oleic, linoleic và acid linolenic …[12]
1.3.2 Cấu trúc những hợp chất đã cô lập đƣợc trong cây Sú đỏ (Aegiceras corniculatum)
QUINONE
1 Rapanone (2,5-Dihydroxy-3-tridecyl-1,4-benzoquinone)
2 R1=OH R2=OH: Embelin (2,5-Dihydroxy-3-undecyl-1,4-benzoquinone)
3 R1=OH R2=OCH3 :5-O- methylembelin
4 R1=OH R2=OCH2CH3 : 5-O-ethylembelin
5 R1=OCOCH3 R2=OCH3 : 2-O-acetyl-5-O-methylembelin
6 R1=H R2=OH : 2-Dehydroxy-5-O-methylembelin
7 2-Methoxy-3-nonylresorcinol
Trang 20và được làm khan bằng Na2SO4 nếu sử dụng lại
Thuốc thử: đ hiện hình các vết hữu cơ ằng s c ký lớp mỏng, phun xịt bằng dung dịch acid sulfuric 30 %, dung dịch vanilin soi đèn UV
Silica gel Si – 60 (Merck) và Li Chroprep Rp – 18 (25 – 40 m) loại dùng cho
2.2 Nguyênliệu
2.2.1 Nhận danh
Cây S tr ng được nh n danh b i TS Phạm Văn Ngọt – Khoa Sinh học Trường
ĐHSP Hồ Ch Minh có tên khoa học là Aegiceras floridum Roem & Schult họ S
(Aegicerataceae)
Một mẫu cây ép khô ký hiệu số US-C015 được lưu trong quy n s ch lưu giữ tiêu bản thực v t tại bộ môn Hóa hữu cơ Trường Đại học Khoa học tự nhiên Thành phố
Hồ Chí Minh
Trang 212.2.2 Thu hái mẫu
Cây S tr ng được thu hái rừng ng p m n C n Giờ, Tp Hồ Chí Minh, vào
th ng 6 năm 2014
Cây tươi sau khi thu h i loại bỏ những lá sâu bệnh, vàng úa, rửa sạch đ ráo, sấy khô nhiệt độ 60oC cho đến khô xay nhuyễn thành ột đ làm nguyên liệu cho nghiên cứu
2.3 Điều chế các loại cao
Bột khô c a l cây S tr ng 15 5 kg) được tr ch kiệt ằng phương ph p ngâm d m với dung môi methanol nhiệt độ phòng 2 ngày/l n x 10 l n) Lọc ph n dịch trích, cô quay và thu hồi dung môi Thực hiện nhiều l n thu được cao methanol (1500 g) Sử dụng phương ph p tr ch pha r n silica gel trên cao methanol, giải ly l n lượt bằng c c đơn dung môi với độ phân cực tăng d n: hexane, ethyl acetate và methanol Dung dịch giải
li được cô quay thu hồi dung môi dưới áp suất thấp, kết quả thu được là 3 loại cao tương ứng
Toàn bộ qui trình điều chế các loại cao được tóm t t Sơ đồ 2.1 Khối lượng và thu suất các loại cao thu được t nh trên khối lượng nguyên liệu khô an đ u được trình bày trong Bảng 2.1
Bảng 2.1 Khối lượng và thu suất các loại cao c a c c nguyên liệu
Loại cao Kí hiệu ượng cao (g) Thu suất (%)
Trang 22Sơ đồ 2.1 Qui trình điều chế các loại cao trên l S tr ng - Aegiceras floridum bằng
phương ph p tr ch pha r n trên silica gel
2.4 Ly trích và cô lập một số hợp chất hữu cơ từcao ethyl acetate của lá
Ngâm d m, t n trích bằng methanol
Lọc, cô quay thu hồi dung môi
Á C TƯƠI
Rửa sạch sấy khô xay nhuyễn
Trích pha r n trên silica gel, giải ly l n lượt bằng hexane ethyl acetate và methanol
Cô quay thu hồi dung môi