1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

10 luan van bao cao ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KHO vận TRONG KINH DOANH LOGISTICS tại VIỆT NAM

81 619 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hoạt Động Kho Vận Trong Kinh Doanh Logistics Tại Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Logistics
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật quy định “Dịch vụ logistics là hoạt động thươngmại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều côngđoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tụchải qua

Trang 1

1.1.1 Khái niệm về logistics 3

1.1.2 Sự hình thành và phát triển của logistics trên thế giới 5

1.1.3 Vai trò của logistics 6

1.1.4 Các dịch vụ logistics 9

1.1.5 Đánh giá chung về dịch vụ logistics tại Việt Nam 10

1.2 Hoạt động kho vận trong logistics 12

1.2.1 Khái niệm 12

1.2.1.1 Vận tải và vận tải trong thương mại quốc tế 12

1.2.1.2 Kho và hoạt động kho trong logistics 13

1.2.2 Các loại hình vận tải và kho trong logistics 13

1.2.2.1 Các loại hình vận tải 13

1.2.2.2 Các loại hình kinh doanh kho 15

1.2.3 Vai trò của hoạt động kho vận đối với sự phát triển của logistics… 16 1.2.3.1 Vai trò của hoạt động vận tải 16

1.2.3.2 Vai trò của hoạt động kho17

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHO VẬN TRONG DỊCH

2.1 Thực trạng chung về hoạt động kinh doanh kho vận 19

2.2 Đặc điểm và những nhân tố tác động đến sự phát triển các dịch vụ kho vận trong doanh nghiệp kinh doanh logistics 22

Trang 2

2.2.1.5.1 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 36

2.2.1.5.2 Cạnh tranh trong nội bộ ngành 36

2.2.2 Các nhân tố khách quan 39

2.2.2.1 Vị trí địa lý 39

2.2.2.2 Tập quán kinh doanh 39

2.3 Thực trạng hoạt động kinh doanh kho vận của một số công ty logistic tại Việt Nam

40

2.3.1 Công ty Sotrans 40

2.3.2 Công ty Tân Cảng Logistics 49

2.3.3 Công ty Transimex 53

CHƯƠNG III ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KHO VẬN TRONG KINH

3.1 Những thành tựu chung 60

3.1.1 Sức hấp dẫn của thị trường kinh doanh kho vận Việt Nam 60

3.1.2 Một số thành tựu đạt được trong quá trình phát triển 60

3.2 Cơ hội của các doanh nghiệp logistics Việt Nam trong hoạt động kinh doanh kho vận 61 3.2.1 Hệ thống pháp luật 61

Trang 3

3.4.4 Khoa học công nghệ 65

3.4.5 Tập quán thương mại 65

CHƯƠNG IV XU HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ KHO VẬN TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH LOGISTICS Ở VIỆT NAM 68

4.1 Mục tiêu phát triển 68

4.2 Phương hướng phát triển 68

4.2.1 Hoàn thiện chính sách, hệ thống pháp luật có liên quan 68

4.2.2 Từng bước đầu tư có hiệu quả cơ sở hạ tầng, khoa học kỹ thuật 69

4.2.3 Chính sách phát triển nguồn nhân lực 69

4.3 Một số gợi ý về giải pháp phát triển dịch vụ kho vận trong hoạt động kinh doanh logistics ở Việt Nam 70

4.3.1 Đối với Nhà nước 70

4.3.2 Đối với các doanh nghiệp 71

4.3.3 Đối với Hiệp hội giao nhận kho vận Việt Nam (VIFFAS) 72

KẾT LUẬN 73

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

Thương mại và Phát triển

Incoterms)CIF Tiền hàng, bảo hiểm và cước(Điều

khoản của Incoterms)CIP Cước phí, bảo hiểm và trả tới(Điều

khoản của Incoterms)

VIFFAS Hiệp hội giao nhận kho vận Việt

NamINCOTERMS Các điều khoản thương mại quốc tế

thác xếp dỡ container

DN Doanh nghiệp

DV Dịch vụ

Trang 5

DANH MỤC HÌNH, BẢNG

TrangHình 1 Báo cáo chỉ số LPI năm 2007, 2009 của Việt Nam………… …11Bảng 1 Bảng các cảng biển tại VN……….19Bảng 2 Khối lượng hàng hóa vận chuyển theo khu vực vận tải……… …21Bảng 3 Tốc dộ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển……… …22Bảng 4 Cơ cấu về doanh thu, lợi nhuận của 4 lĩnh vực hoạt động chínhcông ty Sotrans………42Bảng 5 Cơ cấu doanh thu của lĩnh vực kho bãi và vận tải giai đoạn ( 2007-

Bảng 6 Tốc độ tăng trưởng doanh thu và thay đổi tỷ lệ cơ cấu lĩnh vực khobãi và vận tải công ty Sotrans……… …45Bảng 7 Cơ cấu lợi nhuận gộp của công ty trong lĩnh vực kho bãi và vận tải( 2007-2009) công ty Sotrans……… …46Bảng 8 Tỷ lệ tăng trưởng lợi nhuận và thay đổi tỷ lệ cơ cấu hoạt động kho vận công ty Sotrans ……… 47Bảng 9 Sản lượng thực hiện năm 2010 công ty Tân Cảng Logistics….…51Bảng 10 Giá trị sản lượng dịch vụ 2 năm 06-07 công ty Transimex… …56Bảng 11 Báo cáo kết quả hoạt động của công ty năm 2008 công tyTransimex……… 57

Bảng 12 Doanh thu và giá vốn hàng bán (2008-2009) công ty

Transimex…… 58

Ma trận SWOT đánh giá hoạt động kho vận trong kinh doanh dịch vụlogistics tại Việt Nam……… 67

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Cơ chế thị trường và xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế, đặc biệttrong giai đoạn Việt Nam gia nhập AFTA, WTO,…Các hoạt động dịch vụđược coi là một trong những yếu tố cạnh tranh của bất cứ một doanhnghiệp nào Xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế hàng hoá được chuyển đưa

ra các quốc gia, Logistics trở thành ngành có vai trò then chốt trong việcđưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng ở bất cứ nơi đâu Mục đích củaLogistics là cung cấp hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng với tổng chi phí lànhỏ nhất Điều này liên quan đến việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng đượcyêu cầu của khách hàng, nâng cao khả năng cạnh tranh cuỉa các doanhnghiệp Qua đó chúng ta có thể thấy được vai trò quan trọng của hoạt độngLogistics trong hoạt động kinh tế dịch vụ của nền kinh tế Vì vậy, hoạtđộng này hiện nay cần có sự chú trọng đầu tư, tìm cách nâng cao hiệu quảhoạt động hơn nữa để có thể cạnh tranh với các Công ty Logistics của nướcngoài đang mở rộng hoạt động tại các nước đang phát triển và ngay cả tạiViệtNam

Vậy thì với vị trí vô cùng quan trọng trong chuỗi chung ứng dịch vụLogistics, kho bãi- vận tải đang đóng góp một phần không nhỏ tới doanhthu, lợi nhuận cũng như sự phát triển của Logistics Không có kho hàng,vận tải hoạt động Logistics không thể diễn ra hoặc có hiệu quả Nó khôngchỉ đóng vai trò quan trọng cho chính doanh nghiệp mà còn đóng vai tròquan trọng cho bạn hàng, các tổ chức, nền kinh tế của quốc gia do tiết kiệmđược chi phí sản xuất, bảo quản và dự trữ, giá thành vận chuyển Nói cáchkhác, kho bãi vận tải góp phần làm tăng giá trị hàng hóa, tăng chất lượngdịch vụ, thỏa mãn nhu cầu khách hàng Tuy nhiên, thực tế cho thấy, hoạtđộng này ở nước ta còn khá manh mún, nhỏ lẻ, lạc hậu Điều này làm hạnchế khả năng phát huy tiềm lực của logistics tại Việt Nam

Ngày nay, nhu cầu của khách hàng ngày càng cao hơn về chất lượngdịch vụ nói riêng và hàng hóa nói chung Do vậy, việc phát triển hoạt động

Trang 7

kho bãi, vận tải đang là vấn đề được các doanh nghiệp logistics trong vàngoài nước quan tâm

Với góc độ là sinh viên kinh tế, chúng em nhận thấy được tính cấpthiết của việc phát triển hoạt đông kho- vận trong chuỗi cung ứng dịch vụ

Bởi vậy, đã mạnh dạn chọn đề tài : “ phát triển hoạt động kho bãi, vận tải trong ngành logistics Việt Nam.” làm đề tài nghiên cứu khoa học dành

cho sinh viên năm 2011

Quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài của chúng em chắc chắn cònnhiều thiếu sót và khiếm khuyết Rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảocủa các thầy cô để nhóm có thể hoàn thiện đề tài nghiên cứu của mình Nhóm xin chân thành cảm ơn Th.S Nguyễn Thị Liên Hương đã trựctiếp hướng dẫn, tận tình giúp chúng em hoàn thành bài nghiên cứu khoahọc này

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài.

Nội dung của đề tài hệ thống hóa lại lý thuyết, thực trạng của logisticsViệt Nam đặc biệt là trong lĩnh vực kho vận Đồng thời, nghiên cứu cụ thể

ở một số công ty đang hoạt động trong lĩnh vực này Từ đó chỉ ra hướngphát triển hiệu quả cho hoạt động kho vận nhằm tận dụng những điểmmạnh của doanh nghiệp để nắm bắt các cơ hội, cũng như có giải pháp chonhững khó khăn, thách thức

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.

Đối tượng :

Là các vấn đề liên quan tới sự phát triển của hoạt động kinh doanhkho bãi và vận tải trong các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là hoạt động kinh doanh của 3 công

ty : Sotrans, Tân Cảng và Transimex trong lĩnh vực kho bãi và vận tải

4 Phương pháp nghiên cứu.

Trang 8

Đề tài sử dụng phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, đồngthời sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như thu thập thông tinphân tích tổng hợp số liệu qua để nghiên cứu và trình bày các nội dung của

đề tài

5 Những đóng góp của đề tài.

Phân tích, khảo sát thực trạng của hoạt động kho vận tại các doanhnghiệp logistic ở Việt Nam từ đó đề xuất các giải pháp phát triển hoạt độngnày

ChươngIII Đánh giá hoạt động kho vận tại Việt Nam.

Chương IV.Xu hướng và giải pháp phát triển dịch vụ kho vận trong ngành

logistics Việt Nam

CHƯƠNG I

NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LOGISTICS VÀ CÁC HOẠT

ĐỘNG KHO VẬN

1.1 Logistics là gì

1.1.1 Khái niệm về logistics:

Logistics còn khá mới mẻ tại Việt Nam song đã xuất hiện khá lâutrên thế giới và là một trong số ít các thuật ngữ khó dịch nhất, giống như từ

“ Marketing”, khi được dịch từ tiếng Anh sang tiếng Việt Bởi bao hàmnghĩa quá rộng của nó mà không một từ đơn nghĩ nào có thể truyền tải hếtđược Vậy logistics là gì?

Có rất nhiều khái niệm về thuật ngữ này mà sau đây là một số định nghĩa

mà chúng tôi tìm hiểu được :

Trang 9

Theo Liên Hợp Quốc(Khóa đào tạo quốc tế về vận tải đa phương

thức và quản lý logistics, Đại học Ngoại Thương, tháng 10/2002),Logistics là hoạt động quản lý quá trình lưu chuyển nguyên vật liệuqua các khâu lưu kho, sản xuất ra sản phẩm cho tới tay người tiêudùng theo yêu cầu của khách hàng

Hội đồng quản trị logistics (The council of Logistics Managerment), Logistics là sự quản lý, kiểm soát các nguồn lực ở

trạng thái động và tĩnh , là một phần của chuỗi cung ứng bao gồmquá trình hoạch định, quản lý , thực hiện và kiểm soát hiệu quả, tiếtkiệm nhất về chi phí và thời gian các dòng chảy xuôi chiều cũng nhưngược chiều từ điểm sản xuất tới điểm tiêu thụ cuối cùng với mụctiêu đáp ứng nhu cầu khách hàng, quy trình này bao hàm cả các hoạtđộng đầu vào, đầu ra, bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp

Trong lĩnh vực quân sự, logistics được định nghĩa là khoa học của

việc lập kế hoạch và tiến hành di chuyển và tập trung các lực lượng,

… các mặt trong chiến dịch quân sự liên quan tới việc thiết kế vàphát triển, mua lại, lưu kho, di chuyển, phân phối, tập trung, sắp đặt

và di chuyển khí tài, trang thiết bị

Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (Điều 233): Trong Luật

Thương mại 2005, lần đầu tiên khái niệm về dịch vụ logistics đượcpháp điển hóa Luật quy định “Dịch vụ logistics là hoạt động thươngmại, theo đó thương nhân tổ chức thực hiện một hoặc nhiều côngđoạn bao gồm nhận hàng, vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tụchải quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách hàng, đóng gói bao

bì, ghi ký mã hiệu, giao hạng hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới hàng hóa theo thỏa thuận với khách hàng để hưởng thù lao”.

Nhóm định nghĩa hẹp mà tiêu biểu là định nghĩa của Luật Thương

mại 2005, coi logistics gần như tương tự với hoạt động giao nhận hàng hóa.Tuy nhiên cũng cần chú ý là định nghĩa trong Luật Thương mại có tính mở,thể hiện trong đoạn in nghiêng “hoặc các dịch vụ khác có liên quan tới

Trang 10

hàng hóa” Khái niệm logistics trong một số lĩnh vực chuyên ngành cũngđược coi là có nghĩa hẹp, tức là chỉ bó hẹp trong phạm vi, đối tượng củangành đó (như ví dụ ở trên là trong lĩnh vực quân sự) Theo trường pháinày, bản chất của dịch vụ logistics là việc tập hợp các yếu tố hỗ trợ cho quátrình vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất tới nơi tiêu thụ Theo họ, dịch

vụ logistics mang nhiều yếu tố vận tải, người cung cấp dịch vụ logisticstheo khái niệm này không có nhiều khác biệt so với người cung cấp dịch vụvận tải đa phương thức (MTO)

Nhóm định nghĩa thứ 2 về dịch vụ logistics có phạm vi rộng, có tác

động từ giai đoạn tiền sản xuất cho tới khi hàng hóa tới tay của người tiêu

dùng cuối cùng Theo nhóm định nghĩa này, dịch vụ logistics gắn liền cả quá trình nhập nguyên, nhiên vật liệu làm đầu vào cho quá trình sản xuất, sản xuất ra hàng hóa và đưa vào các kênh lưu thông, phân phối để đến tay người tiêu dùng cuối cùng Nhóm định nghĩa này của dịch vụ logistics góp

phần phân định rõ ràng giữa các nhà cung cấp từng dịch vụ đơn lẻ như dịch

vụ vận tải, giao nhận, khai thuê hải quan, phân phối, dịch vụ hỗ trợ sảnxuất, tư vấn quản lý … với một nhà cung cấp dịch vụ logisitcs chuyênnghiệp, người sẽ đảm nhận toàn bộ các khâu trong quá trình hình thành vàđưa hàng hóa tới tay người tiêu dùng cuối cùng Như vậy, nhà chung cấpdịch vụ logistics chuyên nghiệp đòi hỏi phải có chuyên môn, nghiệp vụvững vàng để cung cấp dịch vụ mang tính “trọn gói” cho các nhà sản xuất.Đây là một công việc mang tính chuyên môn hóa cao

1.1.2 Sự hình thành và phát triển của Logistics trên thế giới

Ban đầu logistics được sử dụng như một từ chuyên môn trong quânđội,được hiểu với nghĩa là công tác hậu cần Đến cuối thế kỷ 20, Logisticsđược ghi nhận như là một chức năng kinh tế chủ yếu, mang lại thànhcôngcho các doanh nghiệp cả trong khu vực sản xuất lẫn trong khu vựcdịch vụ Uỷ ban Kinh tế và Xã hội châu Á-Thái Bình Dương (Economic

Trang 11

and SocialCommission for Asia and the Pacific) đánh giá Logistics đã pháttriểnqua 3 giai đoạn:

1- Phân phối vật chất (Distribution)

2- Hệ thống Logistics

3- Quản trị dây chuyển cung ứng (Supply Change Management)

Giai đoạn 1: Phân phối vật chất: Quản lý một cách có hệ thống cáchoạt động liên quan đến nhau để đảm bảo cung cấp sản phẩm, hàng hoácho khách hàng một cách có hiệu quả Bao gồm các hoạt động nghiệp vụsau: Vận tải, phân phối, bảo quản hàng hoá, quản lý kho bãi, bao bì, nhãnmác, đóng gói

Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics kết hợp quản lý 2 mặt trên một hệthống: Cung ứng vật tư và Phân phối sản phẩm

Giai đoạn 3: Quản trị dây chuyển cung ứng (SCM)

Đây là khái niệm mang tính chiến lược về quản trị chuỗi quan hệ từ ngườicung cấp nguyên liệu – đến người sản xuất – đến người tiêu dùng Kháiniệm này coi trọng việc phát triển các quan hệ với đối tác, kết hợp chặt chẽgiữa người sản xuất với người cung cấp, người tiêu dùng và các bên liênquan: các công ty vận tải, kho bãi, giao nhận và các công ty công nghệthông tin

1.1.3 Vai trò của logistics.

Vai trò của logistics đối với nhà nước và sự phát triển của nền kinh tế.

Logistics ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế hiện đại vàảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế của các quốc gia và hơn nữa lànền kinh tế toàn cầu

* Là công cụ liên kết các hoạt động trong chuỗi giá trị toàn cầu Global Value Chain) như cung cấp, sản xuất, lưu thông phân phối, mở rộng thị trường cho các hoạt động kinh tế.

Trang 12

(GVC-Logistics đóng góp một phần quan trọng trong GDP, hiệu quả của nóảnh hưởng đến tính tính cạnh tranh của ngành công nghiệp và thương mạimỗi quốc gia Ở Việt Nam, dịch vụ logistics chiếm khoảng từ 15-20%GDP Ước tính GDP năm 2006 khoảng 57,5 tỷ USD Như vậy, chi phílogistics chiếm khoảng 8,6-11,1 tỷ USD Nếu chỉ tính riêng khâu quantrọng nhất trong logistics là vận tải, chiếm từ 40-60% chi phí thì cũng đã làmột thị trường dịch vụ khổng lồ

Đối với những nước phát triển như Nhật và Mỹ logistics đóng gópkhoảng 10% GDP Đối với những nước kém phát triển thì tỷ lệ này có thểhơn 30% Sự phát triển dịch vụ logistics có ý nghĩa đảm bảo cho việc vậnhành sản xuất, kinh doanh các dịch vụ khác được đảm bảo về thời gian vàchất lượng Logistics phát triển tốt sẽ mang lại khả năng tiết giảm chi phí,nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ

* Logistics có vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chu trình lưu chuyển của sản xuất kinh doanh từ khâu đầu vào nguyên vật liệu, phụ kiện,

… tới sản phẩm cuối cùng đến tay khách hàng sử dụng.

Từ thập niên 70 của thế kỷ XX, liên tiếp các cuộc khủng hoảng nănglượng buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới chi phí, đặc biệt là chi phívận chuyển Trong nhiều giai đoạn, lãi suất ngân hàng cũng cao khiến cácdoanh nghiệp có nhận thức sâu sắc hơn về vốn, vì vốn bị đọng lại do việcduy trì quá nhiều hàng tồn kho Chính trong giai đoạn này, cách thức tối ưuhóa quá trình sản xuất, lưu kho, vận chuyển hàng hóa được đặt lên hàngđầu Và với sự trợ giúp của công nghệ thông tin, logistics chính là mộtcông cụ đắc lực để thực hiện điều này

* Logistics đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo yếu tố đúng thời gian-địa điểm (just in time)

Quá trình toàn cầu hóa kinh tế đã làm cho hàng hóa và sự vận động củachúng phong phú và phức tạp hơn, đòi hỏi sự quản lý chặt chẽ, đặt ra yêucầu mới đối với dịch vụ vận tải giao nhận Đồng thời, để tránh hàng tồnkho, doanh nghiệp phải làm sao để lượng hàng tồn kho luôn là nhỏ nhất

Trang 13

Kết quả là hoạt động lưu thông nói riêng và hoạt động logistics nói riêngphải đảm bảo yêu cầu giao hàng đúng lúc, kịp thời, mặt khác phải đảm bảomục tiêu khống chế lượng hàng tồn kho ở mức tối thiểu Sự phát triểnmạnh mẽ của tin học cho phép kết hợp chặt chẽ quá trình cung ứng, sảnxuất, lưu kho hàng hóa, tiêu thụ với vận tải giao nhận, làm cho cả quá trìnhnày trở nên hiệu quả hơn, nhanh chóng hơn, nhưng đồng thời cũng phứctạp hơn.

Vai trò của logistic đối với các doanh nghiệp.

* Dịch vụ logistics góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, giảm thiểu chi phí

trong quá trình sản xuất, tăng cường sức cạnh tranh cho các doanh nghiệp.

Với việc hình thành và phát triển dịch vụ logistics sẽ giúp các doanhnghiệp giảm được chi phí trong chuỗi logistics, làm cho quá trình sản xuấtkinh doanh tinh giản hơn và đạt hiệu quả hơn, góp phần tăng sức cạnhtranh của doanh nghiệp trên thị trường

* Dịch vụ logistics có tác dụng tiết kiệm và giảm chi phí trong hoạt động lưu thông phân phối.

Giá cả hàng hóa trên thị trường chính bằng giá cả ở nơi sản xuất cộngvới chi phí lưu thông Trong chi phí lưu thông hàng hóa, phí vận tải chiếmmột tỷ lệ không nhỏ và là bộ phận cấu thành giá cả hàng hóa trên thịtrường, đặc biệt là hàng hóa trong buôn bán quốc tế Theo số liệu thống kêcủa UNCTAD thì chi phí vận tải đường biển chiếm trung bình 10-15% giáFOB, hay 8-9% giá CIF Vì vậy dịch vụ logistics ngày càng hoàn thiện vàhiện đại sẽ tiết kiệm cho phí vận tải và các chi phí khác phát sinh trong quátrình lưu thông dẫn đến tiết kiệm và giảm chi phí lưu thông

* Dịch vụ logistics góp phần gia tăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận.

Dịch vụ logistics là loại hình dịch vụ có quy mô mở rộng và phức tạphơn nhiều so với hoạt động vận tải giao nhận thuần túy Trước kia, người

Trang 14

kinh doanh dịch vụ vận tải giao nhận chỉ cung cấp cho khách hàng nhữngdịch vụ đơn giản Ngày nay, do sự phát triển của sản xuất, lưu thông, cácchi tiết của một sản phẩm có thể do nhiều quốc gia cung ứng và ngược lạimột loại sản phẩm của doanh nghiệp có thể tiêu thụ tại nhiều quốc gia,nhiều thị trường khác nhau, vì vậy dịch vụ mà khách hàng yêu cầu từ ngườikinh doanh vận tải giao nhận phải đa dạng và phong phú Người vận tảigiao nhận ngày nay đã triển khai cung cấp các dịch vụ nhằm đáp ứng yêucầu thực tế của khách hàng Họ trở thành người cung cấp dịch vụ logistics(logistics service provider) Rõ ràng, dịch vụ logistics đã góp phần làm giatăng giá trị kinh doanh của các doanh nghiệp vận tải giao nhận.

* Logistics phát triển góp phần mở rộng thị trường trong buôn bán quốc tế.

Sản xuất có mục đích là phục vụ tiêu dùng, cho nên trong sản xuất kinhdoanh, vấn đề thị trường luôn là vấn đề quan trọng và luôn được các nhàsản xuất và kinh doanh quan tâm Các nhà sản xuất kinh doanh muốnchiếm lĩnh và mở rộng thị trường cho sản phẩm của mình phải cần sự hỗtrợ của dịch vụ logistics Dịch vụ logistics có tác dụng như chiếc cầu nốitrong việc chuyển dịch hàng hóa trên các tuyến đường mới đến các thịtrường mới đúng yêu cầu về thời gian và địa điểm đặt ra Dịch vụ logisticsphát triển có tác dụng rất lớn trong việc khai thác và mở rộng thị trườngkinh doanh cho các doanh nghiệp

* Logistics hỗ trợ nhà quản lý ra quyết định chính xác trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhà quản lý phải giải quyết nhiềubài toán hóc búa về nguồn nguyên liệu cung ứng, số lượng và thời điểmhiệu quả để bổ sung nguồn nguyên liệu, phương tiện và hành trình vận tải,địa điểm, khi bãi chứa thành phẩm, bán thành phẩm, … Để giải quyếtnhững vấn đề này một cách có hiệu quả không thể thiếu vai trò củalogistics vì logistics cho phép nhà quản lý kiểm soát và ra quyết định chính

Trang 15

xác về các vấn đề nêu trên để giảm tối đa chi phí phát sinh đảm bảo hiệuquả trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

1.1.4 Các dịch vụ logistics

Các dịch vụ logistics chủ yếu, bao gồm:

 Dịch vụ bốc xếp hàng hoá, bao gồm cả hoạt động bốc xếp container

 Dịch vụ kho bãi và lưu giữ hàng hóa, bao gồm cả hoạt động kinhdoanh kho bãi container và kho xử lý nguyên liệu, thiết bị

 Dịch vụ đại lý vận tải, bao gồm cả hoạt động đại lý làm thủ tục hảiquan và lập kế hoạch bốc dỡ hàng hóa

 Dịch vụ bổ trợ khác, bao gồm cả hoạt động tiếp nhận, lưu kho vàquản lý thông tin liên quan đến vận chuyển và lưu kho hàng hóatrong suốt cả chuỗi logistics

 Hoạt động xử lý lại hàng hóa bị khách hàng trả lại, hàng hóa tồnkho, hàng hóa quá hạn, lỗi mốt và tái phân phối hàng hóa đó

 Hoạt động cho thuê và thuê mua container

Các dịch vụ logistics liên quan đến vận tải như:

Các dịch vụ logistic liên quan khác như:

 Dịch vụ kiểm tra và phân tích kỹ thuật

 Dịch vụ bưu chính;Dịch vụ thương mại bán buôn

 Dịch vụ thương mại bán lẻ, bao gồm cả hoạt động quản lý hàng lưukho, thu gom, tập hợp, phân loại hàng hóa, phân phối lại và giaohàng

 Các dịch vụ hỗ trợ vận tải khác

1.1.5 Đánh giá chung về dịch vụ logistics tại Việt Nam

Trang 16

Ngày 15/1/2010, tại Washington, Hoa Kỳ, báo cáo về năng lực logisticscủa các quốc gia lần thứ hai của WB đã được chính thức công bố Giámđốc Phòng thương mại Ngân hàng thế giới, Bernard Hoekman, phát biểu:

“Các quốc gia có năng lực logistics tốt hơn có thể tăng trưởng tốt hơn, trởnên cạnh tranh hơn và tăng hiệu quả đầu tư Nghiên cứu của chúng tôi chothấy nâng cao năng lực logistics ở các nước có thu nhập thấp và trung bình

có thể thúc đẩy thương mại tăng trưởng 15% và đem lại lợi ích cho cảdoanh nghiệp và người tiêu dùng với giá rẻ hơn và chất lượng dịch vụ đảmbảo”

Hình 1: Báo cáo chỉ số LPI năm 2007, 2009 của Việt Nam

(www.worldbank.org/lpi)

(nhìn chung đều > mức trung bình 2,5)

 Tổng dịch vụ logistic mới chiếm một tỷ trọng rất nhỏ trong giá trịcủa dịch vụ trong GDP so với mức 105 cúa Singapore, 19% củaTrung Quốc, như vậy các dịch vụ logistics của ta còn kém phát triển

 Phạm vi hoạt động hạn chế chỉ trong nội địa hoặc một số nước trongkhu vực

 Các doanh nghiệp ligistics Việt Nam hầu như còn non trẻ so với cáccông ty lâu đời trong lĩnh vực này trên thế giới

 Phần lớn các doanh nghiệp chỉ có khả năng và đang tâp trung vàokhai thác một hoặc một số dịch vụ logistics trong toàn bộ chuỗi cungứng như giao nhận vận tải, kho và một số dịch vụ kho

Trang 17

 Hơn nữa trong các quan hệ thương mại quốc tế hiện nay, phần lớncác nhà xuất khẩu Việt Nam là xuất theo điều kiện FOB, FCA tức là

họ hết trách nhiệm khi hàng được giao qua lan can tàu, hoặc giao chonhà vận tải do người mua chỉ định, người xuất khẩu không hề thamgia vào công đoan vận chuyển hàng trên biển, làm mất cơ hội chocác doanh nghiệp logistics Việt Nam có thể tham gia vận chuyển vàcác dịch vụ liên quan Trong khi ta chủ yếu nhập theo các diều kiệnCIF, CIP tức là ta cũng không hề tham gia vào quá trình vận chuyển

từ nước xuất hàng tới cảng của ta, trong khi ta là nước nhập siêu,lượng hàng hóa nhập khẩu hàng năm không phải là nhỏ Nếu thayđổi được điều này sẽ tạo cơ hội rất lớn cho các doanh nghiệplogistics, tuy nhiên còn phải dực vào năng lực của các DN này nữa

 Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông vận tải, nhà kho bến bãi vẫn cònyếu kém, việc áp dụng công nghệ thông tin còn hạn chế( chủ yếu vẫn

sử dụng phương tiện thông tin truyền thống như điên thoại, fax,email), thiếu nhân lực có trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vựclogistics, các doanh nghiệp hoạt động độc lập thiếu tính liên kết hợptác cũng như chưa chú trọng tới hoạt động marketing

 Việc phát triển và đa dạng hóa được các dịch vụ logistics trong các

doanh nghiệp được hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó có năng lực của các doanh nghiệp, nhận thấy rằng với trình độ của Việt Nam hiện nay, nhóm chúng tôi chỉ xin đi sâu nghiên cứu, phân tích về hoạt động giao nhận vận tải và các hoạt động kho vận trong dịch vụ của các doanh nghiêp logistics Việt Nam.

1.2 Hoạt động kho vận trong logistics

1.2.1 Khái niệm

1.2.1.1 Vận tải và vận tải trong thương mại quốc tế

Vận tải :

Trang 18

Trong xã hội chúng ta sự di chuyển vị trí của công cụ sản xuất, sảnphẩm lao động và bản thân con người là một nhu cầu tất yếu, chỉ có ngànhsản xuất vận tải mới thỏa mãn được nhu cầu này Do đó đứng về mặt kinh

tế người ta đưa ra khái niệm về vận tải như sau :

Vận tải là một hoạt động kinh tế có mục đích của con người nhằm thayđổi vị trí của hàng hóa và bản thân con người từ nơi này đến nơi khác bằngcác phương tiện vận tải

Vận tải quốc tế :

Là hình thức chuyên chở hàng hóa giữa hai hay nhiều nước tức làđiểm đầu và điểm cuối của quá trình vận tải nằm ở hai nước khác nhau.Như vậy, việc chuyển hàng hóa trong vận tải quốc tế đã vượt ra khỏi phạm

vi một nước, vị trí của hàng hóa được thay đổi từ nước người bán sangnước người mua

1.2.1.2 Kho và hoạt động kho trong logistics.

Theo cách hiểu truyền thống, nhà kho đóng vai trò quan trọng trongviệc lưu giữ nguyên liệu và thành phẩm dài hạn Những nhà sản xuất tiếnhành sản xuất hàng hóa, sau đó lưu kho và cuối cùng bán hàng hóa trongkho ra thị trường

Theo cách hiểu hiện đại, với sự xuất hiện của thuật ngữ “ just intime” và những thay đổi trong chuỗi logistics, không chỉ đơn thuần làphương tiện cất trữ hàng hóa trong một khoảng thời gian dài mà còn là nơitạo ra giáo trị gia tăng cho hàng hóa theo yêu cầu của doanh nghiệp

1.2.2 Các loại hình vận tải và kho trong logistics.

1.2.2.1 Các loại hình vận tải.

Trong logistics,việc di chuyển hàng hóa từ địa điểm này đến địa điểm khác,

từ nơi này đến nơi khác, được thực hiện bằng nhiều hình thức vận tải, trong

đó có một số hình thức chủ yếu như :

 Vận tải đường biển

 Vận tải đường sắt

 Vận tải đường bộ

Trang 19

 Vận tải đường hàng không.

 Vận tải đa phương thức

a Vận tải đường biển.

Vận tải đường biển ra đời khá sớm so với các loại hình vận tải khác.Ngay từ thế kỷ thứ V trước công nguyên, con người đã biết lợi dụng biển

để làm các tuyến đường giao thông để giao lưu các vùng miền, các quốcgia với nhau Cho đến nay, vận tải biển đã được phát triển mạnh và trởthành ngành vận tải hiện đại trong hệ thống vận tải quốc tế

c Vận tải đường hàng không.

Vận tải hàng không có đặc điểm: các tuyến đường vận tải hàng khônghầu hết là các đường thẳng nối hai điểm vận tải với nhau; tốc độ vận tảicao, tốc độ khai thác lớn, thời gian vận chuyển nhanh; an toàn hơn so vớicác phương tiện vận tải khác; luôn đòi hỏi sử dụng công nghệ cao; cungcấp các dịch vụ tiêu chuẩn hơn hẳn so với các phương thức vận tải khác;đơn giản hoá về về chứng từ thủ tục so với các phương thức khác

Bên cạnh ưu điểm trên, vận tải hàng không cũng có những hạn chế sau:Cước vận tải hàng không cao; không phù hợp với vận chuyển hàng hoá

Trang 20

kồng kềnh, hàng hoá có khối lượng lớn hoặc có giá trị thấp; đòi hỏi đầu tưlớn về cơ sở vật chất kỹ thuật cũng như đào tạo nhân lực phục vụ.

d Vận tải đa phương thức.

Khái niệm : Vận tải đa phương thức (Multimodal transport) quốc tế haycòn gọi là vận tải liên hợp (Conbined transport) là phương thức vận tảihàng hóa bằng ít nhất hai phương thức vận tải khác nhau trở lên, trên cơ sởmột hợp đồng vận tải đa phương thức từ một điểm ở một nước tới mộtđiểm chỉ định ở một nước khác để giao hàng

Đặc điểm :

Vận tải đa phương thức quốc tế dựa trên một hợp đồng đơn nhất vàđược thể hiện trên một chứng từ đơn nhất (Multimodal transport document)hoặc một vận đơn vận tải đa phương thức (Multimodal transport Bill ofLading) hay vận dơn vận tải liên hợp (Combined transport Bill of Lading) Người kinh doanh vận tải đa phương thức (Multimodal TransportOperator- MTO) hành động như người chủ ủy thác chứ không phải như đại

lý của người gửi hàng hay đại lý của ngưòi chuyên chở tham gia vào vậntải đa phương thức

Các hình thức vận tải đa phương thức

 Mô hình vận tải đường biển - vận tải hàng không (Sea/air)

 Mô hình vận tải ôtô - vận tải hàng không (Road - Air)

 Mô hình vận tải đường sắt – ô tô ( rail- road )

 Mô hình vận tải đường sắt-đường bộ-vận tải nội thuỷ - vận tải đườngbiển (Rail /Road/Inland waterway/sea)

 Mô hình cầu lục địa (Land Bridge)

1.2.2.2 Các loại hình kinh doanh kho.

 Kho công cộng

Kho bảo thuế (Bonded Warehouse): Là kho chủ hàng dùng để chứa

hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan nhưng chưa nộp thuế hoặc đểtránh chi trả những nghĩa vụ này cùng lúc, hoặc chủ hàng muốn lưu hànghóa trong kho trước khi bán ra thị trường

Trang 21

Kho ngoại quan (Customs Warehouse): Là kho lưu trữ hàng hóa đã làm

thủ tục hải quan được gửi để chờ xuất khẩu, hoặc hàng hóa từ nước ngoàigửi để chờ xuất khẩu hoặc nhập khẩu vào Việt Nam theo quy định của phápluật

 Kho đa năng

Cross-docking là kho đa năng phân loại, tổng hợp, đóng gói, hoàn thiệnhàng hóa để phục vụ người tiêu dùng Loại kho này đóng vai trò như mộttrung tâm phân phối tổng hợp Sản phẩm được chuyển từ nơi sản xuất đếnkho cross-docking theo những lô hàng lớn, tại đây lô hàng sẽ được tách ra,chuẩn bị theo những đặt hàng của khách hàng rồi được gửi đi cho khách

Do đã được chuẩn bị đầy đủ, nên khi chở đến nơi hàng sẽ được đưa ngayvào sử dụng mà không cần qua kho nữa

Cross-docking rất phát triển và phục vụ cho hệ thống siêu thị và cácnhà bán lẻ hàng hóa được chở đến cross-docking, được phân loại và chuẩn

bị tại đây rồi chuyển ra cửa hàng Hầu hết các kho đa năng đều được bố trítrong khoảng giữa các nhà sản xuất và nơi tiêu thụ Các công ty có nhu cầu

sử dụng loại kho này có thể tự tổ chức tại kho của mình hoặc đi thuê kho,thuê các công ty logistics

 Kho cho thuê theo hợp đồng

Các công ty có thể sử dụng kho thuê theo hợp đồng Hợp đồng thuê kho

là sự thỏa thuận giữa bên cho thuê và bên đi thuê về quyền lợi và nghĩa vụcủa các bên, trong đó bên cho thuê sẽ cung cấp dịch vụ kho bãi theo thỏathuận cho khách hàng và bên đi thuê sẽ thanh toán tiền thuê kho cho bêncho thuê Loại kho này là loại kho cũng được thay đổi cho phù hợp vớimục đích sử dụng của công ty và hoạt động logistics trong nội bộ công ty.Thuê kho theo hợp đồng là sự thỏa thuận về lợi ích dài hạn của các bên, cácbên sẽ cùng nhau chia sẻ rủi ro trong những hoạt động sản xuất chungnhằm nâng cao chất lượng dịch vụ, năng suất và hiệu quả kinh doanh

1.2.3 Vai trò của hoạt động kho vận đối với sự phát triển của Logistic 1.2.3.1 Vai trò của hoạt động vận tải.

Trang 22

Hoạt động vận tải có vai trò quan trọng, quyết định đến hiệu quả củaluồng chuyển dịch hàng hóa Quy trình kỹ thuật và nguyên tắc quản lýchuỗi cung ứng liên quan đến hoạt động bốc dỡ, tốc độ giao hàng, chấtlượng phục vụ, chi phí điều hành và tiết kiệm năng lượng Trong điều kiệnngày nay, một hệ thống vận tải hợp lý là điều kiện cần để xây dựng 1 ngànhlogistics hiệu quả Vai trò chủ chốt của hoạt động vận tải được thể hiện quamối quan hệ hữu cơ giữa logistics và vận tải.

 Mối tương quan giữa vận tải và logistics

Không có sự phát triển của hệ thống vận tải, khó có thể khai thác triệt đểtiện ích của chuỗi cung ứng hàng hóa “ cần là có ” Hoạt động vận tải tốtmang lại hiệu quả hơn cho hoạt động logistics : giảm chi phí điều hành vàtăng chất lượng dịch vụ

 Tỉ lệ giá trị của hoạt động vận tải trong logistics

Vận tải làm di chuyển hàng hóa và cung cấp đúng thời gian, đúng địađiểm để làm tăng giá trị hàng hóa dưới điều kiện chi phí là thấp nhất.Không những vậy, nó còn ảnh hưởng đến kết quả của các hoạt động kháctrong chuỗi cung ứng và tất nhiên, ảnh hưởng đến sản phẩm và giá bán.Thông thường giá cước vận tải chiếm 40-60% giá trị hoạt động logistics.Đối với các sản phẩm có thể tích nhỏ, khối lượng thấp, giá trị cao, giá cướcvận tải thường chiếm 1 phần rất nhỏ trong giá bán Tuy nhiên, với các sảnphẩm khối lượng cao, giá trị thấp , giá cước vận tải chiếm phần lớn tronggiá bán Điều này ảnh hưởng đến lợi nhuận Đây chính là điều đáng quantâm của các doanh nghiệp kinh doanh logistic

 Ảnh hưởng của hoạt động vận tải đến các hoạt động khác trongchuỗi dịch vụ logistics

Vận tải có vai trò kết nối các hoạt động khác trong dịch vụ logistic vớinhau Trên thực tế, các hoạt động liên quan đến các công ty riêng biệt như:dịch vụ kho bãi, bán buôn, bán lẻ đều cần có sự tham gia của vận tải haynói cách khác, vận tải có ảnh hưởng tới chất lượng các dịch vụ này

1.2.3.2 Vai trò của hoạt động kho.

Trang 23

Kho là một vị trí trong hệ thống logistics doanh nghiệp sử dụng để lưugiữ nguyên vật liệu, bán thành phẩm hoặc thành phẩm trong các giai đoạnkhác nhau Lưu giữ hàng hóa trong kho đồng nghĩa với việc ngắt quãngdòng luân chuyển hàng hóa và làm gia tăng chi phí cho sản phẩm Một sốdoanh nghiệp coi chi phí lưu kho theo hướng tiêu cực và hạn chế việc lưukho nếu có thể Quan điểm này hoàn toàn thay đổi khi các doanh nghiệpnhận ra rằng việc lưu kho bãi có thể tạo ra thêm giá trị gia tăng cho sảnphẩm Thậm chí những nhà phân phối và những người bán buôn còn giữhàng hóa trong kho nhiều đến mức cho phép Những vai trò cơ bản của khotrong hệ thống logistics bao gồm: tiết kiệm chi phí vận tải, chi phí sản xuất,giải quyết những khó khăn do thị trường

- Tiết kiệm chi phí vận tải: nhờ hệ thống kho, các doanh nghiệp có thể gomnhiều lô hàng nhỏ thành một lô hàng lớn để vận chuyển một lần, do đó tiếtkiệm được chi phí vận tải

- Tiết kiệm được chi phí trong sản xuất: kho giúp bảo quản tốt nguyên vậtliệu, bán thành phẩm, giảm bớt hao hụt, mất mát, hư hỏng Kho giúp cungcấp nguyên vật liệu đúng lúc, tạo điều kiện cho sản xuất tiến hành liên tục,nhịp nhàng nhờ đó giảm được chi phí sản xuất

- Giúp giải quyết một số khó khăn: trong quá trình sản xuất, doanh nghiệpthường gặp những khó khăn do sự thay đổi của thị trường gây ra như thayđổi theo thời vụ, thay đổi nhu cầu, cạnh tranh trên thị trường

- Hỗ trợ cho chính sách dịch vụ khách hàng của doanh nghiệp, cung cấpcho khách hàng những sản phẩm đồng bộ, chứ không phải những sản phẩmđơn lẻ, giúp phục vụ tốt những nhu cầu khác nhau của khách hàng với chiphí logistics thấp nhất Kho là nơi tập hợp, lưu trữ các phế liệu, phế phẩm,các bộ phận, sản phẩm thừa…trên cơ sở đó tiến hành phân loại, xử lý, táichế Kho giúp hạn chế tình trạng tắc nghẽn như việc vận chuyển chậm,đình công

Trang 24

CHƯƠNG II

THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KHO VẬN TRONG DỊCH VỤ

LOGISTICS TẠI VIỆT NAM

2.1 Thực trạng chung về hoạt động kinh doanh kho vận

Là một nền kinh tế đang phát triển năng động trong khu vực với kim

ngạch xuất nhập khẩu hàng năm khá cao, đồng nghĩa với điều đó là nhu cầurất lớn về dịch vụ vận tải, kho vận và đặc biệt là logistics Tuy nhiên đaphần các công ty knih doanh trong lĩnh vực kho và vận tải của Việt Nam cóquy mô nhỏ, chủ yếu hoạt động trong nội địa, và đang khó khăn trong việcchiếm lĩnh và mở rộng thị trường Có thể thấy một số đặc điểm và cũngchính là những vấn đề tồn tại chung trong hoạt động kinh doanh kho vậnsau đây:

 Cơ sở hạ tầng kho và vận tải đặc biệt là vận tải biển chưa được phân

bổ hợp lý, cơ sở hạ tầng giao thông còn yếu kém thiếu đồng bộ vàchậm đầu tư đổi mới, cải tiến Các cảng biển còn nhỏ, chỉ có khảnăng tiếp nhận các tàu có trọng tải cỡ nhỏ và trung bình, hiện nay thìcảng Cái Lân có thể tiếp nhận tàu có trọng tải tối đa là 50.000 tấn, vànăng lực xếp dỡ là khoảng 4,7 triệu tấn/năm., ở mức trung bình củathế giới

Bảng 1 Bảng các cảng biển tại VIệT NAM.

(Nguồn VPA- Hiệp hội cảng biển Việt Nam )

Trang 25

 Thiếu hụt nguồn nhân lực trong hoạt động kinh doanh kho vận.

 Hầu hết các công ty kinh doanh kho vận đều có quy mô nhỏ, trungbình, năng lực cạnh tranh toàn cầu và khả năng marketing quốc tếcòn kém chính vì thế mà khó có thể cung ứng dịch vụ kho bãi, vậntải ở các quốc gia khác và ngay cả việc chiếm lĩnh thị trường trongnước, đặc biệt khi hoạt động logistics của các công ty lớn đang pháttriển trên toàn thế giới

 Trình độ công nghệ nói chung còn thấp, phương pháp quản lý khobãi còn lạc hậu so với thế giới Ví dụ như các hợp đồng của các công

ty này với khách hàng về cơ bản vẫn qua hìn thức thư truyềnthống(điện thoại, fax, email) trong khi một số nước trong khu vựcnhư Singapore, Thailand, Malayxia đang áp dụng công nghệ trao đổi

số liệu điện tử(EDI) hoặc hiện đại hơn cho phép liên lạc điện tử, thủtục nhanh chóng Trong vận chuyển đa phương thức thì sự phối hợpgiữa các phương tiện còn thấp cộng với hệ thống giao thông khôngđồng bộ gây khó khăn rất nhiều cho hoạt động kho vận Hơn nữaviệc bốc xếp phần lớn là vẫn sử dụng nhân công mà chưa áp dụngphổ biến công nghệ tự động, việc quản lý kho bãi nói chung còn lạchậu

Việt Nam có những tổng công ty nhà nước kinh doanh lâu năm tronglĩnh vực cơ sở hạ tầng và vận tải như Vinalines, Vietnam Airlines, VietnamRailway, cùng gần 1200 doanh nghiệp kinh doanh giao nhận, kho vận Tuynhiên chủ yếu là kinh doanh nhỏ hoặc làm đại lý cho các công ty nướcngoài và ít doanh nghiệp đầu tư cơ sở vật chất, kho bãi, máy móc thiết bị

Về tình hình và triển vọng phát triển ta có thể thấy qua các bảng số liệu sauđây:

Bảng 2 Khối lượng hàng hóa vận chuyển theo khu vực vận tải.

Trang 26

Ta có thể thấy rằng khối lượng hàng hóa vận chuyển ngoài nước liêntục tăng qua các năm và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng khốilượng hàng hóa vận chuyển điều này cho thấy đây vừa là một cơ hội cũngnhư khó khăn đối với hoạt động vận tải nói chung và hoạt động của cácDoanh nghiệp kinh doanh logistic nói riêng.

Khối lượng hàng hóa luân chuyển của Việt Nam phân theo ngành vận tải

Từ bảng khối lượng hàng hóa vận chuyển theo ngành vận tải qua cácnăm này ta có thể thấy rõ tầm quan trọng cũng như sức phát triển của vậntải biển trong khi nước ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng, phát triểnthương mại quốc tế

Bảng 3 Tốc dộ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển.

Trang 27

Đầu tư cơ sở hạ tầng tăng giảm thất thường có thể làm giảm hiệuquả bởi việc đầu tư nhỏ lẻ, thiếu quy hoạch và chiến lược chung cho toànngành.

Tóm lại ta có thể nhận xét chung rằng kinh doanh kho vận ở nước tahiện nay đang có cơ hội, tiềm năng lớn để phát triển, tuy nhiên các DN của

ta vẫn chưa thể nắm bắt, khai thác và chiếm lĩnh một phần bởi năng lực yếukém nội tại của DN so với các công ty lớn nước ngoài, một phần cũng bởicác yếu tố khách quan về cơ sở hạ tầng chung của quốc gia về hệ thốnggiao thông, cảng biển, kho bãi…

2.2 Đặc điểm và các nhân tố tác động đến sự phát triển các dịch vụ kho vận trong các Doanh Nghiệp kinh doanh Logistics

2.2.1 Các nhân tố chủ quan

Tác động đến sự phát triển của hoạt động kho vận trong dịch vụlogistics tại Việt Nam hiện nay theo chúng tôi gồm có năm nhân tố chínhsau đây

Trang 28

Đế thấy rõ đặc điểm, sự tác động của các nhân tố này chúng tôi xin phântích như sau đây:

2.2.1.1 Hệ thống pháp luật

Bất kỳ một doanh nghiệp nào, hoạt động trong bất kỳ một môitrường knih doanh ào đều phải chú ý tìm hiểu và thực hiện đúng pháp luậtcủa môi trường đó Kinh doanh trong một môi trường pháp luật rõ ràngminh bạch, hệ thống pháp luật hoàn thiện là một thuận lợi cho bất kỳ DNnào, và ngược lại trong một môi trường kinh doanh mà hệ thống pháp luậtcòn chưa hoàn thiện, tính hiệu lực chưa cao, thiếu rõ ràng minh bạch sẽ làmột khó khăn khong hề nhỏ cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt độngcủa mình Về hệ thống pháp luật chúng tôi đi phân tích một số yếu tố sauđây:

2.2.1.1.1 Các văn bản pháp luật liên quan

Hiện nay, có khá nhiều các văn bản pháp luật, thông tư, nghị địnhliên quan tới lĩnh vực này tuy nhiên chưa thực sự hoàn thiện và không theokịp sự phát triển cùa ngành Logistics và đặc biệt là hoạt động kho vận.Logistics liên quan đến nhiều bộ ngành nhu: Giao thông vận tải, Hải quan,kiểm định…mỗi bộ ban hàng những quy định khác nhau đôi khi chồngchéo nhau gây không ít khó khăn cho ngành logistics

Ví dụ như:

Logistics đã xuất hiện trong Luật Thương mại (2005) và NĐ140/2007/NĐ-CP nhưng chưa thực sự đi vào đời sống doanh nghiệp và cáccấp quản lý, đôi khi còn có sự nhầm lẫn giữa hậu cần và logistic…Về mặtquản lý Nhà nước, logistics quản lý đa ngành: Bộ Công thương(NĐ140/2007), Bộ GTVT (QĐ 1601), Bộ KH Đầu tư… Sự quản lý nàyảnh hưởng và hạn chế lớn đến tính đồng bộ, tính chiến lược, quy hoạch vàbất cập trong ngành logistics; chưa kể phát sinh nhiều thủ tục, giấy phépcon

Chính phủ đã ban hành Nghị định 87/2009/NĐ-CP ngày 19/10/2009

để sửa đổi Nghị định 125/2003/NĐ-CP về vận tải đa phương thức với khái

Trang 29

niệm vận tải đa phương thức hoàn toàn khác với quy định tại Hiệp địnhkhung về vận tải đa phương thức mà Bộ trưởng Giao thông Vận tải ĐàoĐình Bình đã thay mặt chính phủ ta ký với các nước ASEAN tại ViênChăn, Lào ngày 17/11/2005 Và trái với công ước vận tải đa phương thứcquốc tế được Liên hiệp quốc ban hành.

Về vận tải

Theo nghị định của chính phủ số 140/2007/NĐ-CP ngày 05 tháng 9

năm 2007 quy định chi tiết luật thương mại về điều kiện kinh doanh dịch

vụ logistic và giới hạn trách nhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụlogistics Trong đó có quy định rằng nếu DN nước ngoài muốn thành lậpdoanh nghiệp logistic tại Việt Nam với hình thức liên doanh, tỷ lệ góp vốncủa nhà đầu tư nước ngoài không quá 49% và hạn chế này chấm dứt vàonăm 2012

Về kho bãi

Cũng theo Nghị Định 140/2007/NĐ-CP này quy định chi tiết LuậtThương mại về điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics và giới hạn tráchnhiệm đối với thương nhân kinh doanh dịch vụ logistics có quy định: đốivới thương nhân nước ngoài kinh doanh dịch vụ logistics, trường hợp kinhdoanh dịch vụ kho bãi thì được thành lập công ty liên doanh, trong đó tỷ lệgóp vốn của nhà đầu tư nước ngoài không quá 51%; hạn chế này chấm dứtvào năm 2014

2.2.1.1.2 Các cam kết quốc tế

Ở đây chúng tôi chỉ xin đề cập tới cam kết gia nhập WTO và cáccam kết trong ASEAN của Việt Nam

2.2.1.1.2.1 Cam kết WTO

Cam kết về dịch vụ kho bãi

Về dịch vụ xếp dỡ công ten nơ: Theo cam kết gia nhập WTO củaViệt Nam, muốn đầu tư để cung cấp dịch vụ xếp dỡ công ten nơ tại ViệtNam, các nhà đầu tư nước ngoài phải thiết lập liên doanh với đối tác ViệtNam và bị ràng buộc bởi các hạn chế sau:

Trang 30

 Hạn chế về tỷ lệ vốn góp: trong liên doanh, tỷ lệ vốn góp của phíanước ngoài không vượt quá 50%.

 Hạn chế về hoạt động: Việt Nam có thể không cho phép các liêndoanh này cung cấp dịch vụ xếp dỡ công ten nơ tại các sân bay

Về dịch vụ kho bãi: gia nhập WTO, Việt Nam có đưa ra cam kết vềdịch vụ kho bãi (dịch vụ mang mã CPC 742 trong Bảng Phân loại sản phẩmtrung tâm của Liên Hợp Quốc)., áp dụng cả với kho ngoại quan hay khonội địa đang khá phát triển hiện nay Theo cam kết đối với dịch vụ kho bãithì:

 Từ ngày 11/1/2007, các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài được thànhlập liên doanh tại Việt Nam để kinh doanh kho ngoại quan với điềukiện trong đó tỷ lệ vốn nước ngoài trong liên doanh không được vượtquá 51%;

 Kể từ ngày 11/1/2014, các nhà đầu tư nước ngoài có thể lập liêndoanh với đối tác Việt Nam mà không bị hạn chế vốn của phía nướcngoài trong liên doanh hoặc lập doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

Cam kết mở cửa thị trường dịch vụ vận tải: gia nhập WTO, Việt Nam

đưa ra cam kết mở cửa thị trường đối với các loại dịch vụ vận tải sau đây:

 Đối với dịch vụ vận tải biển: cam kết mở cửa đối với các dịch vụ vậntải hành khách và vận tải hàng hóa, trừ vận tải nội địa (vận tải venbờ)

 Đối với dịch vụ vận tải đường thuỷ nội địa: cam kết mở cửa đối vớidịch vụ vận tải hành khách và vận tải hàng hóa

 Đối với dịch vụ vận tải hàng không: cam kết mở cửa các lĩnh vựcdịch vụ bán và tiếp thị sản phẩm hàng không, dịch vụ đặt chỗ, giữchỗ bằng máy tính, dịch vụ bảo dưỡng và sửa chữa máy bay

 Đối với dịch vụ vận tải đường sắt: cam kết mở cửa các dịch vụ vậntải hành khách và vận tải hàng hóa

Trang 31

 Đối với dịch vụ vận tải đường bộ: cam kết mở cửa dịch vụ vận tảihành khách và vận tải hàng hóa.

 Đối với dịch vụ hỗ trợ các phương thức vận tải: cam kết mở cửa cácdịch vụ xếp dỡ container, dịch vụ thông quan (môi giới hải quan),dịch vụ kho bãi container (lưu kho container trong khu vực cảng haytrong nội địa nhằm chất hàng vào/dỡ hàng ra, sửa chữa và chuẩn bịcontainer sẵn sàng cho việc gửi hàng)

Về cơ bản, Việt Nam đưa ra cam kết mở cửa thị trường trong lĩnh vựchàng hải rộng hơn mức mở cửa áp dụng vào thời điểm trước khi gia nhậpWTO Việt Nam không cam kết mở cửa thị trường dịch vụ đại lý tàu biển

và dịch vụ lai dắt khi gia nhập WTO Theo phân loại của WTO thì không

có dịch vụ vận tải đa phương thức Do đó Việt Nam không cam kết dịch vụvận tải đa phương thức

2.2.1.1.2.2 Cam kết ASEAN

Tại Hội nghị lần thứ 39 tổ chức ở thành phố Makati, Phillippines,ngày 24/08/2007 các Bộ trưởng kinh tế ASEAN (AEM) đã thông qua và kýNghị định thư về lộ trình hội nhập ASEAN về Dịch vu logistics Đây làngành ưu tiên hội nhập thứ 12 của ASEAN Mục tiêu của Lộ trình là nhằmtạo ra một thị trường chung ASEAN vào năm 2015 thông qua việc tăngcường hội nhập kinh tế ASEAN bằng các biện pháp tự do hóa và tạo thuậnlợi trên lĩnh vực dịch vụ logistics; hỗ trợ việc hình thành và nâng cao khảnăng cạnh tranh của một nền sản xuất ASEAN qua việc tạo nên một môitrường logistics ASEAN liên kết và thống nhất

Các biện pháp của Lộ trình bao gồm các hành động cụ thể nhằm đạtđược sự hội nhập đáng kể và cao hơn của dịch vụ logistics, tăng cườngnăng lực cạnh tranh của các nhà cung cấp dịch vụ logistics bằng việc tạothuận lợi cho dịch vụ logistics và thương mại; mở rộng khả năng cung cấpdịch vụ; phát triển nguồn nhân lực và thúc đẩy phát triển kết cấu hạ tầngvận tải đa phương thức và đầu tư Lộ trình chia ra làm 5 loại biện pháp thực

Trang 32

hiện với 44 biện pháp chi tiết Thời gian cụ thể thực hiện từng biện pháp,như sau:

i.Các dịch vụ logistics cụ thể mà các nước thành viên tiến hành việc tư do hóa một cách đáng kể, bao gồm:

Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa bằng đường biển, dịch vụ lưu kho bãi, dịch

vụ đại lý vận tải, dịch vụ bổ trợ khác ( thay mặt chủ hàng ), dịch vụ chuyểnphát bưu điện, dịch vụ đóng gói, và dịch vụ khai thuê hải quan; Dịch vụvận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đường biển ( trừ vận tải nội địa), dịch vụvận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đừơng hàng không, dịch vụ vận chuyểnhàng hóa quốc tế bằng đường sắt và dịch vụ vận chuyển hang hóa quốc tếbằng đường bộ;

Về thời gian hoàn thành việc tự do hóa các dịch vụ này, lộ trình quyđịnh đến năm 2013, trừ dịch vụ vận chuyển hàng hóa quốc tế bằng đườnghàng không là các nước ASEAN đang thực hiện thông qua các thỏa thuận

đã ký kết và kết thúc vào năm 2008, còn dịch vụ vận chuyển hang hóa quốc

tế bằng đường sắt và đường bộ sẽ bắt đấu lộ trình tự do hía từng bứơc vàonăm 2008

ii Các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh cùa các nhá cung cấp dịch

vụ logistics ASEAN thông qua việc tạo thuận lợi cho thương mại ( bao gồm

cả việc đơn giản hóa chứng từ ) và cho logitics về giao thông vận tải

 Tạo thuận lợi cho thương mại và hải quan

- Thực hiện các qui định trong Hiệp định WTO về xác định giá hải quan;

- Thực hiện hướng dẫn của Tổ chức Hải quan thế giới và thực hiện EDItiến hành nhanh thủ tục khai báo Hải quan;

- Thực hiện Khung khổ tiêu chuẩn của Tổ chức Hải quan thế giới về tạothuận lợi cho thương mại toàn cầu, (3 biện pháp này đang được ASEAN

- Tiêu chuẩn hóa thích hợp nhằm tạo sự hoạt động thống nhất trong việc

Trang 33

tạo thuận lợi cho thương mại thuộc phạm vi hải quan trong đó có côngnghệ thông tin liên lạc (hoàn thành vào 2007-2009);

- Ban hành luật pháp trong nước công nhận giao dịch chứng từ điện tử(hoàn thành 2007-2008);

- Các nhà chức trách hải quan ASEAN thông qua các cam kết dịch vụ - đãhoàn thành vào 31/12/2005);

- Xúc tiến việc chia sẻ các công nghệ liên quan về hệ thống thông tin tiêntiến;

-Phát triển cách tiếp cận việc kiểm tra hải quan một cửa hoàn thành năm

2008 cho ASEAN-6 và 2012 cho các nước Campuchia-Lào-Myanma vàViệt Nam);

- Tạo thuận lợi cho giao dịch điện tử qua biên giới, chia sẻ thông tin, thanhtoán và chữ ký bằng điện tử bắt đầu từ năm 2008)

- Khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng và phát triển các hệ thống quản

lý dây chuyền cung ứng liên kết trong ASEAN ;

- Tăng cường hợp tác và trao đổi thông tin giữa hỉa quan doanh nghiệp, kể

cả bằng phương tiện điện tử;

- Thực hiện việc tiến hành quản lý rủi ro nhằm tạo thuận lợi cho thươngmại trong khi vẫn duy trì việc kiểm soát hải quan có hiệu quả;

- Tăng cường an ninh và an toàn giao thông vận tải trong mạng lưới chuỗicung ứng khu vực;

- Thực hiện thường xuyên các cuộc trao đổi chính thức giữa khu vực tưnhân, các hiệp hội và các cơ quan của chính phủ có liên quan;

 Tạo thuận lợi cho logistics

-Tăng cường sự minh bạch hóa các quy định trong nước về logistics;

-Thực hiện Hiệp định khung ASEAN về tạo thuận lợi cho hàng hóa quácảnh và Hiệp định khung ASEAN về vận tải đa phương thức, xúc tiến cóhiệu quả việc vận chuyển việc hàng hóa từ cửa-đến-cửa và tạo thuận lợicho vận tải qua biên giới;

Trang 34

-Cải thiện kết cấu hạ tầng mạng lưới vận tải trên bộ và các dịch vụ, tăngcường các dịch vụ vận tải biển nội khu vực ASEAN;

-Tạo dựng môi trường chính sách có hiệu quả nhằm tăng cường việc thamgia của khu vực tư nhân và/hoặc hợp tác công – tư trong việc phát triển kếtcấu hạ tầng logistics cũng như việc cung cấp và kinh doanh các phươngtiện và dịch vụ logistics vận tải;

-Tạo thuận lợi cho việc di chuyển của các thể nhân cung cấp các dịch vụlogistics có liên quan;

iii Nâng cao năng lực của các nhà cung cấp dịch vụ logistics ASEAN

- Áp dụng các thực tiễn tốt nhất trong việc cung cấp dịch vụ logistics và hỗtrợ việc phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong ngành logistics, kể cảhình thành mạng lưới các doanh nghiệp vừa và nhỏ;

- Thúc đẩy hợp tác khu vực nhằm giúp đỡ các nước CLMV đặc biệt kémphát triển nhất;

- Phát triển và nâng cấp cơ sở dữ liệu ASEAN về các nhà cung cấp dịch vụlogistics;

iv Phát triển nguồn nhân lực

- Phát triển và ngâng cao trình độ chuyên môn, xây dựng năng lực thôngqua các cuộc hội thảo và đào tạo chung;

- Khuyến khích việc hệ thống cấp chứng chỉ năng lực chuyên môn cấpquốc gia;

-Khuyến khích việc xây dựng một chương trình cơ bản chung ASEAN choviệc quản lý logistics;

- Khuyến khích việc thành lập trung tâm đào tạo quốc gia/tiểu khu vực vềlogistics;

v Tăng cường kết cấu hạ tầng vận tải đa phương thức và đầu tư

- Xác định và phát triển mạng lưới hành lang logistics vận tải và đề ra cácyêu cầu phát triển kết cấu hạ tầng cần thiết, cải thiện sự liên kết giữa cáccửa ngõ logistics của ASEAN với nhau;

Trang 35

- Xúc tiến việc sử dụng các thuật ngữ và các thực tiễn liên quan tới vận tải

đa phương thức, trong đó có INCOTERMS (đang tiến hành)

Hiện nay, việc buôn bán với các nước thành viên ASEAN chiếmkhoảng 25% kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam Vì vậy, thị trườnglogistics khu vực đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển dịch vụlogistics của nước nhà Việc thực hiện lộ trình hội nhập logistics ASEAN

sẽ giúp cho các nhà cung cấp dịch vụ logistics Việt Nam phát triển trongđiều kiện hội nhập khu vực và thế giới nhằm thúc đẩy thị trường Việt Namphát triển thành một trung tâm cung cấp dịch vụ logistics của khu vực, đâycũng là cơ hội tốt để các doanh nghiệp Việt Nam mở rộng việc hợp tác vớicác nhà cung cấp dịch vụ logistics hàng đầu của khu vực

2.2.1.2 Cơ sở hạ tầng

Có thể dễ dàng nhận thấy rằng cơ sở hạ tầng đã có nhiều điểm tốthơn, nhiều công trình và hệ thống giao thông đường bộ, cảng nội địa vàcảng biển được nâng cấp, xây dựng mới Tuy nhiên từ góc độ logistics, cơ

sở hạ tầng còn yếu kém, lạc hậu, thiếu đồng bộ, hệ thống kho bãi quy mộnhỏ và rời rạc, trang thiết bị, phương tiện như xe vận chuyển hàng, dâychuyền, băng tải, xe nâng hạ hàng hóa, máy đóng gói và các thiết bị mãvạch… với công nghệ thấp và chậm đổi mới Hệ thống vận tải còn nhiềubất cập, ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động hiệu quả của ngành logistics

Hệ thống giao thông vận tải

Hiện nay hạ tầng cơ sở logistics tại VIệT NAM nói chung còn nghèonàn, qui mô nhỏ, bố trí bất hợp lý

Hệ thống đường bộ: Toàn bộ các tuyến đường Quốc lộ có tổng

chiều dài khoảng 17.300 km, trong đó gần 85% đã tráng nhựa Ngoài cácđường quốc lộ còn có các đường tỉnh lộ, nối các huyện trong tỉnh, huyện lộnối các xã trong huyện Các tuyến tỉnh lộ có tổng chiều dài khoảng 27.700

km, trong đó hơn 50% đã tráng nhựa

Hệ thống đường sắt : Hệ thống đường sắt Việt Nam có tổng chiều

dài khoảng 2600 km, trong đó tuyến đường chính nối Hà Nội – TP.HCM

Trang 36

dài 1726 km, toàn ngành có 302 đầu máy, 1063 toa tàu chở khách và 4986toa tàu chở hàng Hiện nay phần lớn đường sắt Việt Nam (khoảng 2249km)dùng khổ rộng 1,0 m, và toàn tuyến đường sắt Bắc Nam dùng khổ 1,0 m.

Có 180 km dùng khổ 1,435 m là tuyến đường Hà Nội – cảng Cái Lân dùngcho tàu chở hàng Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, lượng hàng hoávận chuyển đường sắt chiếm khoảng 15% tổng lượng hàng hoá lưu thông.Tuy nhiên, đường sắt VIệT NAM vẫn đang đồng thời sử dụng 2 loại khổray khác nhau (1.000 và 1.435 mm) với tải trọng thấp Chuyến tàu nhanhnhất chạy tuyến Hà Nội - TP Hồ Chí Minh (1.630 km) hiện vẫn cần đến 32tiếng đồng hồ Và khá nhiều tuyến đường liên tỉnh, liên huyện đang ở tìnhtrạng xuống cấp nghiêm trọng

Hệ thống đường thủy: Các tuyến đường thủy nội địa dựa theo các

con sông chính như: sông Hồng, sông Đà ở miền Bắc; sông Tiền, sông Hậu

ở miền Tây Nam Bộ và sông Đồng Nai, sông Sài Gòn ở miền Đông Nam

Bộ Tổng chiều dài của tất cả các loại sông, kênh, rạch trên lãnh thổ ViệtNam khoảng 42.000 km, dài nhất là hai con sông: sông Hồng với khoảng

541 km và sông Đà khoảng 543 km Sông Hậu là con sông có khúc rộngnhất ở huyện Long Phú (Sóc Trăng) và Cầu Kè (Trà Vinh) với chiều ngangkhoảng gần 4 km

Hệ thống đường thủy Việt Nam hiện đang đảm nhiệm 30% tổng lượnghàng hóa lưu chuyển trong nước, riêng khu vực Đồng bằng sông Cửu Longđảm nhiệm tới 70% lưu thông hàng hóa trong vùng

Hệ thống cảng biển : Có 49 cảng biển với gần 400 cầu cảng của

nhiều thành phần kinh tế Sản lượng hàng hoá hàng năm liên tục tăngtrưởng ở mức cao: từ 5 triệu tấn/ năm vào những năm 80 thì năm 2009 đãthông qua 251 triệu tấn Và mức tăng trưởng này vẫn được duy trì trongthời gian tiếp theo

Các cảng biển chính hiện nay gồm: cảng Hải Phòng, cảng Cái Lân ở miềnBắc, cảng Tiên Sa, cảng Quy Nhơn ở miền Trung và cảng Sài Gòn, cảngCát Lái ở miền Nam Chỉ có khoảng 20 cảng biển có thể tham gia việc vận

Trang 37

tải hàng hoá quốc tế, các cảng đang trong quá trình container hóa nhưng chỉ

có thể tiếp nhận các đội tàu nhỏ và chưa dược trang bị các thiết bị xếp dỡcontainer hiện đại, còn thiếu kinh nghiệm trong điều hành xếp dỡ container

Hệ thống đường hàng không: Có khoảng 20 sân bay Đường hàng

không hiện nay cũng không đủ phương tiện chở hàng (máy bay) cho việcvận chuyển vào mùa cao điểm Chỉ có sân bay Tân Sơn Nhất là đón đượccác máy bay chở hàng quốc tế Các sân bay quốc tế như TSN, Nội Bài, Đànẳng vẫn chưa có nhà ga hàng hóa, khu vực họat động cho đại lý logisticsthực hiện gom hàng và khai quan như các nước trong khu vực đang làm

2.2.1.3 Nguồn nhân lực

Cũng như mọi ngành sản xuất khác, trong logistics nói chung và hoạtđộng kho vận nói riêng, lao động là yếu tố quan trọng, là nguồn lực chủchốt ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiênviệc thiếu hụt nhân lực về cả số lượng và chất lượng đang là bài toán khógiải cho ngành logistic

Theo số liệu thống kê năm 2010 của hiệp hội giao nhận Việt Nam( VIFFAS) , có khoảng 1200 công ty đang hoạt động trong lĩnh vực nàyvới 40.000- 45.000 lao động Nguồn cung cấp lao động cho ngành chỉ đápứng được 40% nhu cầu trong khi tốc độ phát triển trung bình của ngành là20- 25%/ năm Cụ thể hơn, đặc điểm lao động Việt Nam đối với ngànhlogistics nói chung và kho vận nói riêng đó là thiếu trình độ, kinh nghiệm

 Thiếu trình độ chuyên môn

Cần phải nói rằng, giao nhận kho vận và điều hành logistics là một côngnghệ mang tính chuyên nghiệp cao nên nhân lực hoạt động trong lĩnh vựcnày cần được đào tạo một cách có hệ thống và được trang bị đầy đủ kiếnthức như những nhà giao nhận quốc tế Song, trên thực tế, các cán bộ, nhânviên hoạt động trong lĩnh vực giao nhận, logistics hiện tại chủ yếu đượcđào tạo từ trường đại học Kinh tế và đại học Ngoại thương Một số ít được

bổ sung từ các trường giao thông, hàng hải và thậm chí là trường đại họcngoại ngữ Vấn đề đáng quan tâm là nghiệp vụ logistics chưa được xây

Trang 38

dựng thành môn học, chưa có trường đại học nào đào tạo hay mở nhữnglớp bồi dưỡng ngắn hạn Các bài giảng trong nhà trường mới chỉ tập trunggiới thiệu những công việc trong giao nhận, quy trình và các thao tác thựchiện qua các công đoạn Chương trình tương đối lạc hậu, giảng dạy theonghiệp vụ giao nhận truyền thống là chủ yếu Các kỹ thuật giao nhận hiệnđại ít được cập nhật hóa như vận tải đa phương thức, kỹ năng quản trị dâychuyền chuỗi cung ứng Tính thực tiễn của chương trình giảng dạy khôngcao, làm cho người học chưa thấy hết vai trò và sự đóng góp của logistics,giao nhận vận tải trong nền kinh tế Có thể khẳng định rằng các chuyên giađược đào tạo chuyên nghiệp về lĩnh vực này quá ít so với yêu cầu phát triểndịch vụ Phần lớn kiến thức mà cán bộ công nhân viên trong ngành có được

là từ thực tiễn khi làm đại lý hoặc đối tác cho các công ty nước ngoàichuyên làm dịch vụ này

 Thiếu trình độ quản lý

Như ta đã biết kho và vận tải là các hoạt động bao gồm rất nhiều cácnghiệp vụ chuyên môn khác như : bốc dỡ, bảo quản, tiếp nhận do vậy đòihỏi người quản lý trong từng lĩnh vực phải có năng lực quản lý, kiểm soát

đa chiều đáp ứng được những đòi hỏi đặc trưng của ngành

Trên thực tế, ở các doanh nghiệp quốc doanh và cổ phần hóa thì cán bộchủ chốt được Bộ, ngành chủ quản điều động về điều hành các công ty, đơn

vị trực thuộc ở miền Nam là thời gian sau ngày giải phóng Đội ngũ nàyhiện nay đang điều hành chủ yếu các doanh nghiệp tương đối lớn về quy

mô và có thâm niên trong ngành, chẳng hạn trong lĩnh vực dịch vụ hànghải, kho vận, đa số đạt trình độ đại học Hiện thành phần này đang đượcđào tạo và tái đào tạo để đáp ứng nhu cầu quản lý Tuy nhiên, vẫn còn tồntại phong cách quản lý cũ, chưa chuyển biến kịp để thích ứng với môitrường mới, thích sử dụng kinh nghiệm hơn là áp dụng khoa học quản trịhiện đại Trong các công ty giao nhận mới thành lập vừa qua, chúng ta thấy

đã hình thành một đội ngũ cán bộ quản lý trẻ, có trình độ đại học, nhiềutham vọng nhưng kinh nghiệm kinh doanh quốc tế và tay nghề còn thấp

Trang 39

2.2.1.4 Khoa học công nghệ.

Trong những năm gần đây, sự phát triển và hội nhập nhanh chóng củalĩnh vực khoa học công nghệ đã có những ảnh hưởng to lớn đến sự pháttriển của nền kinh tế Đóng vai trò là 1 ngành trong nền kinh tế vĩ mô,logistics cũng chịu những tác động này theo hai hướng: tích cực và tiêucực Điều đó thể hiện trong lĩnh vực kho bãi và vận tải

2.2.1.4.1 Tác động tích cực.

Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật, các công nghệ và trangthiết bị tiên tiến đã được ứng dụng vào xây dựng và quản lý hệ thống kho.Hiện nay đã xuất hiện nhiều hệ thống kho lạnh áp dụng các công nghệ hiệnđại Một ví dụ điển hình là Kho lạnh do Preferred Freezer Services (PFS)

đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam Theo các chuyên gia cùngngành, kho lạnh có chiều cao 20m, với nhiệt độ luôn được giữ ở âm 200ºC

và sức chứa 226.500 m³ này là kho lạnh đơn lớn nhất khu vực Đông Nam

Á Kho lạnh đã được đưa vào hoạt động thử nghiệm mới đây từ ngày01/04/2010

Với sức chứa 24.000 pallet, đây là kho lạnh tự động hóa hoàn toànđầu tiên ở Việt Nam Thiết bị nâng chuyển hàng hóa tối tân cùng với hệthống quản lý kho thông minh (WMS) giúp cho nhà kho có ưu thế vượt trộitrong việc cung cấp dịch vụ cho các công ty thực phẩm trong và ngoàinước Robot tự động làm việc ở môi trường nhiệt độ âm 200’C đảm bảochất lượng vận chuyển tốt nhất mà không cần đến sự can thiệp của conngười trong điều kiện khắc nghiệt

Trong lĩnh vực vận tải, xếp dỡ hàng hóa, việc ứng dụng công nghệthông tin cũng mang lại hiệu quả cao Trước đây, việc điều hành khai tháccontainer tại cảng vẫn được thực hiện chủ yếu trên hệ thống quản lý thủcông; việc xếp dỡ, giao nhận container chủ yếu dựa vào kinh nghiệm; quátrình tìm kiếm container trên bãi tốn nhiều thời gian và phụ thuộc hoàn toànvào nhân viên đi bãi; thông tin để kiểm soát container vào ra không kịp

Trang 40

thời Hơn nữa, với yêu cầu kiểm soát đa chiều trong hoạt động xếp dỡ,vận chuyển container của các bộ phận liên kết như hải quan, chủ tàu, chủhãng… thì việc hiện đại hóa công tác điều hành xếp dỡ và quản lýcontainer với sự hỗ trợ của hệ thống công nghệ thông tin trở nên rất cầnthiết Hiện nay trên cả nước đã có 10 cảng biển lớn đầu tư hệ thống phầnmềm quản lý khai thác xếp dỡ container gọi tắt là GTOS Đây là một phầnmềm của công ty Gensoft ( tp Hồ Chí Minh) Chức năng của hệ thống sẽgiải quyết sản lượng container xuất nhập qua cảng lên đến 150.000TEUs/năm Với hệ thống GTOS, quy trình điều hành, xếp dỡ containerđược chuẩn hóa theo thông lệ quốc tế, toàn bộ công việc được lập kế hoạch

và được kiểm soát, nâng cao năng suất giao nhận container, khai thác thiết

bị và sức chứa bãi Thời gian tìm kiếm container và lựa chọn thiết bị theotình trạng thực tế được rút ngắn rõ rệt

Thực tế cho thấy, các ứng dụng tiên tiến của khoa học kỹ thuật giúpcho hoạt động kho bãi , vận tải hiệu quả hơn về cả thời gian và chi phí.Đây cũng là những yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng của dịch

vụ logistic Việt Nam

2.2.1.4.2 Tác động tiêu cực.

Bên cạnh những tác động tích cực, ảnh hưởng của sự phát triểnnhanh chóng các phương tiện kỹ thuật, các ứng dụng công nghệ cũng cónhững tác động tiêu cực đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nói chung vàkho bãi, vận tải nói riêng.Đầu tiên, phải kể đến chu kỳ sống của từng sảnphẩm riêng biệt bị rút ngắn Các thiết bị được đầu tư nhanh chóng lạc hậu,lỗi thời Từ đó dẫn đến khấu hao cho mỗi thiết bị cao, đẩy chi phí lên cao.Đồng thời, các thiệt bị dùng trong vận tải đặc biệt là xếp dỡ, chủ yếu là cácthiết bị chuyên dùng, khó khăn trong việc thanh lý và chuyển sang sử dụngtrong các lĩnh vực khác

2.2.1.5 Cạnh tranh

Có thể nói hiện nay trong sự cạnh tranh trong hoạt động kho vận củalogistics đang rất cao, ở đây, chúng tôi xin đi xét về cạnh tranh trong nội bộ

Ngày đăng: 20/12/2013, 17:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:     Báo cáo chỉ số LPI năm 2007, 2009 của  Việt Nam - 10 luan van bao cao ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KHO vận TRONG KINH DOANH LOGISTICS tại VIỆT NAM
Hình 1 Báo cáo chỉ số LPI năm 2007, 2009 của Việt Nam (Trang 16)
Bảng 1. Bảng các cảng biển tại VIệT NAM. - 10 luan van bao cao ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KHO vận TRONG KINH DOANH LOGISTICS tại VIỆT NAM
Bảng 1. Bảng các cảng biển tại VIệT NAM (Trang 24)
Bảng 3. Tốc dộ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển. - 10 luan van bao cao ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KHO vận TRONG KINH DOANH LOGISTICS tại VIỆT NAM
Bảng 3. Tốc dộ tăng trưởng khối lượng hàng hóa vận chuyển (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w