Bài 2 - Hệ thống thông tin marketing. Những nội dung chính được trình bày trong chương này gồm có: Dữ liệu thứ cấp, dữ liệu sơ cấp, đặt câu hỏi, thiết kế phiếu điều tra. Mời các bạn cùng tham khảo để biết thêm nội dung chi tiết.
Trang 1HỆ THÔNG THÔNG TIN MARKETING
HỆ THỐNG THÔNG TIN MARKETING
“gồm con người, thiết bị, và qui trình thu
thập, phân loại, phân tích, đánh giá, và
phân phối những thông tin cần thiết, chính
xác, kịp thời cho các nhà quản lý
marketing.”
cuu duong than cong com
Trang 2HỆ THỐNG THÔNG TIN MARKETING
THU THẬP DỮ LIỆU THỨ CẤP
cuu duong than cong com
Trang 3THU THẬP THÔNG TIN
Thông tin cần đƣợc thu thập
Dữ liệu có sẵn
Dữ liệu không có sẵn
Dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu
sơ cấp
Các báo cáo nội bộ
của các bộ phận
chức năng (marketing; doanh thu;
Chi phí, truyền thông, quảng cáo )
cuu duong than cong com
Trang 4DỮ LIỆU THỨ CẤP – DỮ LIỆU SƠ CẤP
• Dữ liệu thứ cấp: Những dữ liệu có sẵn tại
thời điểm nghiên cứu, thường do những
người khác đã thu thập từ trước (dân số, thu
nhập bình quân đầu người)
• Dữ liệu sơ cấp: Những dữ liệu do người NC
thu thập bằng cách kết nối với những đối
tượng có thông tin để phục vụ cho mục đích
nghiên cứu của mình (sự yêu thích của KH
đối với SP và DV của mình)
xác của thông tin
Nhiều người/tổ chức biết
Bảo mật thông tin tốt
Trang 5ĐÁNH GIÁ DỮ LIỆU THỨ CẤP
Mục đích
Tại sao tác giả lại thực hiện NC hay thu thập những
thông tin này
Tác giả đang cố gắng thực hiện điều gì
Nhận ra điều ẩn giấu, ngầm hiểu
Phạm vi
Xác định các ngày tháng, niên đại của những sự kiện
đƣợc kể vào hay loại ra
Xác định các đối tƣợng đƣợc kể vào hay loại ra
ĐÁNH GIÁ DỮ LIỆU THỨ CẤP
Tác giả
Ai đã tổ chức thu thập dữ liệu này?
Xác định chuyên môn của tác giả
Thành tích: giáo dục, chuyên môn
Kinh nghiệm: thời gian, mức độ
Xác định mức độ học thuật của nội dung
tài liệu
cuu duong than cong com
Trang 6ĐÁNH GIÁ DỮ LIỆU THỨ CẤP
Tính chính xác
Phương pháp chọn mẫu? Kích thước mẫu?
Phương pháp tiếp xúc? Tỷ lệ trả lời?
Cần phải hiểu rõ có những loại tài liệu nào?
Đặc điểm của những loại này?
Nguồn cung cấp những loại tài liệu đó?
Trang 7PHÂN LOẠI DỮ LIỆU THỨ CẤP
Thống kê của chính phủ
Niên giám thống kê
Thống kê lao động, dân số, việc làm
Thống kê đầu tư nước ngoài tại VN và đầu tư ra
Tài liệu hướng dẫn đầu tư, kinh doanh
Các chỉ số kinh tế: VN index, CPI, tốc độ tăng GDP
Các dữ liệu thống kê do các tổ chức phi CP xuất bản
PHÂN LOẠI DỮ LIỆU THỨ CẤP
CSDL dạng tóm tắt (bibliographic database)
CSDL bao gồm các trích dẫn về các bài báo
trên các tạp chí khoa học, tạp chí tin tức,
nghiên cứu marketing, các báo cáo chuyên
đề, văn kiện chính phủ…các dữ liệu này
thường ở dạng tóm tắt các tài liệu, chứ
không toàn văn
CSDL dạng toàn văn (full-text databases)
cuu duong than cong com
Trang 8hoặc chương trình quốc tế trong nước
cứu
cuu duong than cong com
Trang 9CÁCH VIẾT TRÍCH DẪN
Chỉ trích dẫn những gì của “người khác” được
dùng “trong” nghiên cứu của mình
Tất cả trích dẫn phải cụ thể, chính xác
Cần trích dẫn ngay tại nơi được sử dụng trong
bài (bất kể bao nhiêu lần)
Trích dẫn có thể dưới dạng ý hoặc câu, đoạn
Tuy nhiên cần lưu ý tỉ lệ copy – nên trích dẫn ý
Cách trích dẫn (tên tác giả và năm phát hành ấn
phẩm) – (John, 2012 hoặc Dung, 2011)
Dữ liệu định tính
Dữ liệu định lượng
Các phương pháp giao tiếp trong điều tra
Các loại câu hỏi
Thiết kế phiếu điều tra
THU THẬP DỮ LIỆU SƠ CẤP
cuu duong than cong com
Trang 10KỸ THUẬT SỬ DỤNG TRONG NC ĐỊNH TÍNH
Quan sát
Thảo luận (thảo luận tay đôi hay thảo luận nhóm)
Các kỹ thuật diễn dịch (projective techniques)
QUAN SÁT
(complete participant): Không cho mọi người
biết mình là người NC
observer): cho biết mình là nhà NC
as participant)
cuu duong than cong com
Trang 11ƢU NHƢỢC CỦA QUAN SÁT
Không phụ thuộc vào
Khó khăn trong quan
hệ và thời gian tham gia
Những tình huống tế nhị
THẢO LUẬN
Công cụ phổ biến nhất để thu thập dữ liệu NC
Phỏng vấn sâu (In depth interview)
Thảo luận nhóm/ thảo luận nhóm trọng tâm
(focus group)
Không cấu trúc Bán cấu trúc Cấu trúc
Định tính Định lượng
cuu duong than cong com
Trang 12DẠNG CÂU HỎI TRONG PHỎNG VẤN
Câu hỏi giới thiệu (introductory questions):
Xin Anh/Chị hãy cho biết về…Anh/Chị có biết gì về…Có thể
cho tôi biết về…
Câu hỏi đào sâu (probing questions):
Anh/Chị có thể nói thêm về…Khi nói vậy thì nó có nghĩa gì?
Câu hỏi trực tiếp (direct questions):
Anh/Chị có thường tranh cãi gay gắt với cấp trên không?
Câu hỏi gián tiếp (indirect questions):
Vì sao ở đây nhân viên thường hay bỏ việc?
Câu hỏi diễn nghĩa (interpretive questions):
Nếu tôi hiểu đúng ý Anh/Chị thì vấn đề như thế này…
CÔNG THỨC CÂU HỎI
Trang 13CÔNG CỤ ĐỂ THU THẬP
DỮ LIỆU ĐỊNH TÍNH
Bản hướng dẫn thảo luận (dàn bài thảo luận)
Gồm có 2 phần:
Phần 1: Giới thiệu mục đích và tính chất của việc
NC Là phần giúp tạo nên không khí thân mật ban
đầu
Phần 2: Bao gồm các câu hỏi gợi ý cho việc thảo
luận để thu thập dữ liệu
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Là đối tượng có thông tin về vấn đề mà người
nghiên cứu quan tâm
Trang 14PHỎNG VẤN SÂU
Là thảo luận giữa 2 người: nhà NC và đối tượng NC;
Thường dài từ 30 phút – 60 phút
Sử dụng khi:
Chủ đề NC mang tính cá nhân cao, không phù hợp cho việc
thảo luận trong môi trường tập thể
Do vị trí xã hội hay nghề nghiệp của họ nên khó mời họ tham
gia nhóm
Do cạnh tranh mà đối tượng NC không thể tham gia thảo luận
nhóm
Do tính chuyên môn sâu của chủ đề NC mà chỉ có phỏng vấn
sâu mới có thể làm rõ và đào sâu vào vấn đề NC
Nhược điểm: Tốn nhiều thời gian và chi phí
THẢO LUẬN NHÓM
Là thảo luận được tiến hành giữa các đối tượng
nghiên cứu với nhau dưới sự hướng dẫn của nhà
nghiên cứu
Sử dụng khi:
Khám phá thái độ, thói quen tiêu dùng
Phát triển giả thuyết
Phát triển dữ liệu cho việc thiết kế bảng câu hỏi
Trang 15MỘT SỐ VẤN ĐỀ KHI THẢO LUẬN NHÓM
Cùng nhóm đồng nhất – khác nhóm dị biệt
Đối tượng NC không quen biết nhau và không
quen thuộc với phương pháp
Cần phải chọn đối tượng NC (sử dụng bảng câu
hỏi để lọc – screening question)
Lựa chọn kỹ người điều khiển buổi thảo luận
Không thể tổng quát hoá như kết quả định lượng
Nhóm điện thoại: Các thành viên tham gia thảo luận
về chủ đề NC thông qua điện thoại hội nghị
cuu duong than cong com
Trang 16NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN CHƯƠNG TRÌNH
Cần phải hiểu rõ về: hướng dẫn thảo luận và mục
tiêu của buổi thảo luận
Đọc kỹ để đảm bảo hiểu rõ hướng dẫn thảo luận
Làm quen với đối tượng NC ngay khi có thể
Cho đối tượng NC biết về lý do của cuộc phỏng
vấn Vai trò và các qui định khi tham gia
Tạo môi trường thân mật, thoải mái nhất có thể
Điều khiển buổi thảo luận đảm bảo đạt được mục
tiêu và quản lý thời gian tốt
NGƯỜI ĐIỀU KHIỂN CHƯƠNG TRÌNH
Nghe cẩn thận tất cả những ý mà đáp viên phản
hồi – Thể hiện cho đáp viên thấy được sự hứng
khởi của người điều khiển khi bàn bạc
Tuy nhiên cần phải giữ thái độ trung lập một cách
Tránh cài bẫy, đưa quan điểm cá nhân
cuu duong than cong com
Trang 17NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý
Đáp viên không đến vào giờ chót
Phát hiện ra đáp viên được tuyển chọn không phù hợp
Đáp viên không hợp tác hoặc không có khả năng hợp
tác
Có đáp viên quá nổi trội và thường giành phần nói trong
suốt buổi thảo luận
Có quá nhiều tranh cãi
Moderator không hiểu đáp viên
Đáp viên thụ động, chỉ trả lời mà không tương tác
Đáp viên muốn hoặc cố ý bàn bạc về vấn đề khác
Đáp viên quá chuyên nghiệp
PHÕNG THẢO LUẬN NHÓM
cuu duong than cong com
Trang 18PHÕNG THẢO LUẬN NHÓM
PHÕNG THẢO LUẬN NHÓM
cuu duong than cong com
Trang 19 Họ được tạo cơ hội bày tỏ một cách gián tiếp quan điểm của
họ thông qua một trung gian hay diễn dịch hành vi của người
PHƯƠNG PHÁP GIAO TIẾP
TRONG ĐIỀU TRA
cuu duong than cong com
Trang 20THÔNG TIN VÀ NGUỒN THÔNG TIN
Nguồn thông tin
Thông tin sơ cấp
Không phụ thuộc vào thời
gian và địa điểm
Phiếu điều tra có thể dài
Khả năng kiểm soát người trả lời thấp
Tỉ lệ trả lời thấp (do áp lực đối với người trả lời thấp)
Không có cơ hội giải thích các câu hỏi phức tạp
Không kiểm soát được thời gian thu thập dữ liệu - chậm
cuu duong than cong com
Trang 21NHỮNG LƯU Ý – BƯU ĐIỆN
soát phiếu điều tra
Thư ngỏ, giới thiệu về cuộc điều tra và nhấn mạnh
vào lợi ích của người trả lời, cam kết bảo mật thông tin
Phong bì ghi sẵn địa chỉ và dán tem
PHỎNG VẤN QUA ĐIỆN THOẠI
Tỉ lệ phản hồi cao (do áp lực
đối với người trả lời cao,
nhưng thấp hơn phỏng vấn
trực tiếp)
Cơ hội làm rõ những câu trả
lời phức tạp (giao tiếp 2 chiều)
Khả năng kiểm soát được
người trả lời cao
Kiểm soát được thời gian thu
thập dữ liệu – nhanh
Nếu dùng máy tính thì tiết
kiệm được thời gian nhập liệu
Yêu cầu đối với người phỏng vấn (giọng nói, khả năng giao tiếp) – chi phí cao
Phụ thuộc vào thời gian
Áp dụng cho điều tra với qui
mô lớn – chi phí cao
Phỏng vấn có thể bị gián đoạn
Người trả lời bị động
Cuộc phỏng vấn thường ngắn
cuu duong than cong com
Trang 22NHỮNG LƯU Ý – ĐIỆN THOẠI
Nội dung điều tra
Kỹ năng phỏng vấn
ĐIỀU TRA QUA EMAIL
Không phụ thuộc vào người
phỏng vấn
Điều tra dễ dàng đối với
những điều tra rộng về địa
lý (các tỉnh, quốc gia)
Chất lượng trả lời cao (vì
người trả lời là chủ động)
Không phụ thuộc vào không
gian và địa điểm
Phiếu điều tra có thể dài
Chi phí thấp, có thể gửi
kèm đường link
Tỉ lệ phản hồi thấp (do áp lực đối với người trả lời thấp)
Không có cơ hội giải thích các câu hỏi phức tạp
Khả năng kiểm soát người trả lời thấp
Khả năng kiểm soát thời gian thấp – chậm
cuu duong than cong com
Trang 23NHỮNG LƯU Ý – EMAIL
chi tiết
Thư ngỏ, giới thiệu về cuộc điều tra và nhấn mạnh
vào lợi ích của người trả lời, cam kết bảo mật thông tin
(subject)
khuyến khích phiếu gửi lại và đúng thời gian
CHẶN PHỎNG VẤN
Tỉ lệ phản hồi cao (do áp
lực đối với người trả lời
cao)
Cơ hội làm rõ những câu trả
lời phức tạp (giao tiếp 2
chiều)
Khả năng kiểm soát được
người trả lời cao
Kiểm soát được thời gian
Phụ thuộc vào thời gian và địa điểm
Áp dụng cho điều tra với qui
mô lớn – chi phí cao
Trang 24NHỮNG LƯU Ý – CHẶN PHỎNG VẤN
Nội dung điều tra
Kỹ năng phỏng vấn
thể
phỏng vấn tin là phỏng vấn sẽ thú vị, yên tâm
CÁC LOẠI CÂU HỎI
Trang 25Thang đo hai chọn một
Hoàn toàn đồng ý đồng ý Trung lập phản đối hoàn toàn phản đối (5) (4) (3) (2) (1) Thang đối nghĩa (2
cực)
Siêu thị này
Rất rộng -Rất nhỏ Phục vụ rất tốt -phục vụ rất kém
Sắp xếp bắt buộc Hãy sắp xếp những tiêu chí dưới đây theo thứ tự với 1 là
quan trọng nhất , 2 quan trọng nhì … và 5 là ít quan trọng nhất khi bạn chọn mua máy tính
Trang 26Thang đo quan
trọng
Truy cập Internet trong lớp học đối với tôi Rất quan trọng quan trọng Trung lập Ko quan trọng Rất ko quan trọng (5) (4) (3) (2) (1)
Thang đo số Rất cần thiết (5) (4) (3) (2) (1) Rất không cần thiết
Thang đo staple Hãy đánh giá chất lượng của siêu thị
+3 +3 +3 +2 +2 +2 +1 +1 +1 Chủng loại sản phẩm Bãi đỗ xe Sắp xếp bố trí -1 -1 -1 -2 -2 -2 -3 -3 -3 Thang đo đồ họa Bạn có thường xuyên giới thiệu dịch vụ của công ty không?
Không bao giờ -rất thường xuyên
☻ ☺
TẦM QUAN TRỌNG CỦA PHIẾU ĐIỀU TRA
Phiếu điều tra tốt giúp nhà NC thu thập được dữ
liệu cần thiết với độ tin cậy cao
Phiếu điều tra phải thỏa mãn
Đầy đủ các câu hỏi
Kích thích được sự hợp tác của người trả lời
cuu duong than cong com
Trang 27CÁC BƯỚC THIẾT KẾ PHIẾU ĐIỀU TRA
Nghiên cứu sơ bộ
Thiết kế bảng câu hỏi
Điều tra thử
Bảng câu hỏi dùng cho điều tra
NGHIÊN CỨU SƠ BỘ
Rà soát các thứ bậc câu hỏi
Câu hỏi quản trị
Câu hỏi câu hỏi NC
Chiến lược đối với phương pháp giao tiếp
Điều tra chặn phỏng vấn
Phỏng vấn qua điện thoại
Gửi thư bưu điện
Gửi thư email
cuu duong than cong com
Trang 28NGHIÊN CỨU SƠ BỘ
Thời gian và địa điểm
THIẾT KẾ BẢNG CÂU HỎI
Viết bản thảo
Liệt kê các thông tin cần hỏi
Phát triển thành các câu hỏi/thang đo
Kết cấu, trật tự của các câu hỏi
Tinh chỉnh
Rà soát từ ngữ
Điều chỉnh thang đo
Rà soát xem có cần loại bỏ hay bổ sung thêm câu hỏi
Kiểm tra lại kết cấu của phiếu điều tra (phân nhóm các
câu hỏi nếu cần)
cuu duong than cong com
Trang 29VÍ DỤ
Thông
tin
Độ tuổi Hãy cho biết tuổi của anh/chị? Câu hỏi mở
Hãy cho biết tuổi của anh/chị?
<25 tuổi □ 25-35 tuổi □ 35-45 tuổi
□ Học sinh/sinh viên □ Công chức NN
□ Nhân viên DN tƣ nhân
đƣợc hỏi (thông tin thống kê)
cuu duong than cong com
Trang 30KẾT CẤU BẢNG CÂU HỎI
P1: Giới thiệu
tra
Họ và tên, điện thoại, chữ ký
Thời gian bắt đầu và kết thúc
Ngày tháng năm
KẾT CẤU BẢNG CÂU HỎI
Phần 2: Thông tin của cá nhân và tổ chức
được hỏi
Thông tin cá nhân người được hỏi (đáp viên)
và/hoặc tổ chức được hỏi
Gồm các thông tin để phân loại như: giới tính, độ
tuổi, nghề nghiệp, hình thức sở hữu
Cần suy nghĩ kỹ về những thông tin này Phải
phục vụ cho nghiên cứu: góp phần vào việc
phân loại nhóm đối tượng NC; kiểm định thống
kê về sự khác biệt giữa các nhóm
cuu duong than cong com
Trang 31KẾT CẤU BẢNG CÂU HỎI
Lựa chọn một mẫu nhỏ trong tổng thể đối tượng NC điều tra
thử với mục đích là kiểm tra đánh giá về BCH
Thứ tự câu hỏi hợp lý chưa?
Từ ngữ hợp lý chưa?
Thang đo, các phương án trả lời sẵn hợp lý chưa?
Chỉnh sửa BCH theo kết quả của phỏng vấn thử
Số lượng hỏi thử: Tùy theo qui mô điều tra Có thể dao
động từ 3-10 người
Chọn mẫu thuận tiện – khi điều tra thử
Sau khi chỉnh sửa, nhất thiết phải phỏng vấn thử lại lần nữa
Bước này dễ thực hiện, ít tốn kém, nhưng thường hay bị coi
nhẹ, khi đó sẽ không có cơ hội sửa chữa sai sót
cuu duong than cong com
Trang 32ĐÁNH GIÁ CÂU HỎI
Đánh giá nội dung câu hỏi
Người trả lời có hiểu câu hỏi không?
Họ có thông tin để trả lời không?
Họ có cung cấp thông tin không?
Thông tin cung cấp có đúng dữ liệu người NC cần?
Đánh giá phương án trả lời
Có sẵn sàng trả lời
Có đủ các phương án trả lời
Các phương án trả lời có rõ ràng, loại trừ lẫn nhau?
Đánh giá từ ngữ sử dụng
Dùng từ ngữ đơn giản, gần gũi, quen thuộc
Tránh câu hỏi dài dòng
Tránh câu hỏi bắt người trả lời phải ước đoán
Hãy cho biết thu nhập trung bình hàng tháng của
anh/chị?
cuu duong than cong com
Trang 33TĂNG MONG MUỐN TRẢ LỜI CỦA ĐÁP VIÊN
cảm hơn
mà người trả lời dễ trả lời
SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG BCH
dùng từ quá chuyên môn, thuật ngữ khó hiểu
Độ tin cậy, ROE, Thị phần tương đối…
Thu nhập, doanh thu, thường xuyên, tháng trước…
cuu duong than cong com
Trang 34SỬ DỤNG TỪ NGỮ TRONG BCH
Chuyên ngành học của anh/chị?
□ QTKD □ Tài chính KT □ QLCN
□ Kỹ thuật □ Khác
Tide là loại bột giặt số 1 ở Mỹ, Đề nghị cho biết ý kiến
của bạn về loại bột giặt này?
cuu duong than cong com