UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúcTHÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 1.. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội
Trang 1KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Trang 2Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học Tự nhiênSinh viên thực hiện: Võ Quốc Đạt Nam, Nữ: Nam.
Trang 4UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: SO SÁNH GIA TỐC TRỌNG TRƯỜNG BẰNG BA PHƯƠNG
PHÁP THỰC NGHIỆM
- Sinh viên thực hiện: Võ Quốc Đạt
- Lớp: C12VL01 Khoa: Tự nhiên Năm thứ: 2 Số năm đào tạo: 3
- Người hướng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Đức Hảo
2 Mục tiêu đề tài:
So sánh gia tốc trọng trường bằng ba phương pháp thực nghiệm
3 Tính mới và sáng tạo:
- Cải tiền các thí nghiệm để có độ chính xác cao nhất có thể
- Tạo tính thực dụng cho ba phương pháp trong từng cấp học
4 Kết quả nghiên cứu:
- Bảng so sánh ba phương pháp thực nghiệm
- Kết quả và các mô hình thí nghiệm được cải tiến
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
- Khẳng định tính thực dụng của ba phương pháp
- Bổ xung thêm tài liệu cho giáo viên
- Nâng cao kiến thức cho học sinh có hứng thú với chuyên ngành vật lý
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ họ tên
tác giả, nhan đề và các yếu tố về xuất bản nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở
đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Ngày 4 tháng 4 năm 2014
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
Trang 5Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên
thực hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Ngày 4 tháng 4 năm 2014
Xác nhận của lãnh đạo khoa
(ký, họ và tên)
Người hướng dẫn
Trang 6UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Võ Quốc Đạt
Sinh ngày: 24 tháng 5 năm 1994
Nơi sinh: Bình Dương
Lớp: C12VL01 Khóa: 2012-2015
Khoa: Khoa học tự nhiên
Địa chỉ liên hệ: 155 Đoàn Trần Ngiệp, Phường Phú Cường, TP.TDM, Tỉnh BD
Điện thoại: 0928.065.968 Email: voquocdat24051994@gmail.com
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
đang học):
* Năm thứ 1:
Ngành học: sư phạm vật lý Khoa: Khoa học tự nhiên
Kết quả xếp loại học tập: giỏi
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
<KHOA CHỦ QUẢN SINH VIÊN>
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bình Dương , ngày 4 tháng 4 năm 2014
Kính gửi: Ban tổ chức Giải thưởng “Tài năng khoa học
trẻ Đại học Thủ Dầu Một”
Tên chúng tôi là: Võ Quốc Đạt Sinh ngày 24 tháng 5 năm 1994
Nguyễn Phúc Thiện Sinh ngày 15 tháng 11 năm 1994Sinh viên năm thứ: 2 Tổng số năm đào tạo: 3
Lớp, khoa : C12VL01 Khoa khoa học tự nhiên
Ngành học: Sư phạm vật lý
Thông tin cá nhân của sinh viên chịu trách nhiệm chính:
Địa chỉ liên hệ: 155 Đoàn Trần Nghiệp, Phường Phú Cường , TP TDM, Tỉnh Bình Dương
Tên đề tài: SO SÁNH GIA TỐC TRỌNG TRƯỜNG BẰNG BA PHƯƠNG
PHÁP THỰC NGHIỆM
Chúng tôi xin cam đoan đây là đề tài do chúng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của
Thạc sĩ Nguyễn Đức Hảo ; đề tài này chưa được trao bất kỳ một giải thưởng nào khác tại thời điểm nộp hồ sơ và không phải là luận văn, đồ án tốt nghiệp.
Nếu sai, chúng tôi xin chịu trách nhiệm trước khoa và Nhà trường
Xác nhận của lãnh đạo khoa Người làm đơn
(ký, họ và tên)
Võ Quốc Đạt
Trang 8DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1 Nguyễn Phúc Thiện 1210920101 C12Vl01 Khoa học tự nhiên
Trang 9MỤC LỤC
Mục lục 6
Danh mục bảng biểu 7
Danh mục hình 8
MỞ ĐẦU 9
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài 9
2 Lý do lựa chọn đề tài 9
3 Mục tiêu đề tài 9
4 Phương pháp nghiên cứu 9
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 9
6 Bố cục của đề tài 10
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 10
Phương pháp và cách thức tiến hành thí nghiệm 10
1.1.Thí nghiệm về con lắc thuận nghịch 10
1.2.Thí nghiệm về thả viên bi rơi tự do 11
1.3.Thí nghiệm về hệ vật được mắc với nhau bởi ròng rọc 11
Chương 2: QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM 13
2.1 Thí nghiệm về con lắc thuận nghịch 13
2.1.1.Tiến hành thí nghiệm 13
2.1.2.Tính toán và thống kê kết quả 14
2.1.3.Kiểm tra độ chính xác của kết quả 24
2.2 Thí nghiệm về thả viên bi rơi tự do 24
2.2.1.Tiến hành thí nghiệm 24
2.2.2.Tính toán và thống kê kết quả 25
2.2.3.Kiểm tra độ chính xác của kết quả 28
2.3 Thí nghiệm về hệ vật được mắc với nhau bởi ròng rọc 29
2.3.1.Tiến hành thí nghiệm 29
2.3.2.Tính toán và thống kê kết quả 33
2.3.3.Kiểm tra độ chính xác của kết quả 35
Chương 3: TÍNH THỰC DỤNG CỦA BA PHƯƠNG PHÁP THỰC NGHIỆM XÁC ĐỊNH GIA TỐC TRỌNG TRƯỜNG 36
3.1 Bảng so sánh kết quả của ba phương pháp thực nghiệm 36
3.2.Kết luận 36
Chương 4: KIẾN NGHỊ VÀ KẾT LUẬN 37
4.1.Kết luận 37
4.2.Kiến nghị 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 10PHỤ LỤC 38
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 : Kết quả thí nghiệm của những lần đo
Bảng 2 : Số liệu sai số của chu kỳ con lắc theo từng khoảng cách
Bảng 3 : Chu kỳ trung bình của cực thuận và cực nghịch
Bảng 4 : Kết quả thí nghiệm cải tiến lần 1 của những lần đo
Bảng 5 : Số liệu sai số của chu kỳ con lắc theo từng khoảng cách
Bảng 6 : Chu kỳ trung bình của cực thuận và cực nghịch
Bảng 7 : Kết quả thí nghiệm cải tiến lần 2 của những lần đo
Bảng 8 : Số liệu sai số của chu kỳ con lắc theo từng khoảng cách
Bảng 9 : Chu kỳ trung bình của cực thuận và cực nghịch
Bảng 10 : Bảng kết quả gia tốc rơi tự do theo những độ cao khác nhau
Bảng 11 : Số liệu sai số lần đo theo độ cao
Bảng 12 : Kết quả thí nghiệm thực hiện
Bảng 13 : Thông số thí nghiệm
Bảng 14 : Kết quả cải tiến thí nghiệm lần 1
Bảng 15 : Thông số cải tiến thí nghiệm lần 1
Bảng 16 : Kết quả cải tiến thí nghiệm lần 2
Bảng 17 : Thông số tiến thí nghiệm lần 2
Bảng 18 : Kết quả cải tiến thí nghiệm lần 3
Bảng 19 : Thông số cải tiến thí nghiệm lần 3
Bảng 20 : Bảng so sánh giữa ba phương pháp
1517171820202123232527333334343435353536
Trang 11Hình 10a Thí nghiệm thực hiện
Hình 10b Cải tiến thí nghiệm lần 1
Hình 10c Cải tiến thí nghiệm lần 2
Hình 10d Cải tiến thí nghiệm lần 3
1011121317202324262729303132
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực đề tài:
Hiện nay các trường THCS, THPT cũng như một số trường CĐ – ĐH chưa cóđiều kiện để cho học sinh, sinh viên kiểm tra độ chính xác của hằng số gia tốc trọngtrường g
Có nhiều phương pháp để kiểm chứng hằng số gia tốc trọng trường, nhưng cácphương pháp đó hầu như khó thực hiện
Theo chỉ định của bộ GD và ĐT đã đưa ra ba phương pháp chính trong các cấphọc THCS, THPT và CĐ – ĐH để xác định hằng số g
Nhưng ba phương pháp này chưa thực sự tối ưu cho từng cấp học vì vậy cầnphải tìm ra những biện pháp tối ưu nhất
2 Lý do lựa chọn đề tài:
Cơ học là một mảng kiến thức lớn của ngành vật lý.Như vậy nếu ví cơ học làmột chiếc tủ, thì gia tốc trọng trường được xem là chiếc chìa khóa quan trọng để mởchiếc tủ ấy!
Hằng số gia tốc trọng trường không được nhiều người quan tâm đến Nhưngnhững thí nghiệm về gia tốc trọng trường sẽ thúc đẩy sự hứng thú của các em học sinhđối với môn học vật lý này Vì vậy các thí nghiệm này cần phổ biến rộng rãi hơn trongtrường học
Giáo dục luôn là vấn đề cấp thiết mà nhà nước quan tâm Cũng vì thế mà trangthiết bị dạy học cũng được đầu tư theo Nhưng điều kiện mà nhà nước đầu tư cho mỗitrường là mỗi khác nhau Nên việc chọn phương pháp phù hợp và tối ưu nhất là vấn đềcần được quan tâm
Vì vậy đây chính là tính cấp thiết để chọn đề tài này
3 Mục tiêu đề tài:
Xác định gia tốc trọng trường bằng ba phương pháp thực nghiệm
4 Phương pháp nghiên cứu:
Phân tích, đánh giá ưu nhược của các phương pháp xác định gia tốc trọngtrường
Phân tích, tổng quan tài liệu
Quan sát, ghi nhận từ thực tế
Xây dựng hệ thống thí nghiệm
Thu thập tư liệu từ internet, sách báo, thực tế
Khảo sát, đánh giá kết quả nghiên cứu
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng: Dựa trên các phương pháp thực nghiệm để xác định gia tốc trọngtrường
Phạm vi nghiên cứu: Phần cơ học ở môn vật lý
Trang 136 Bố cục của đề tài:
Chương 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Phương pháp và cách thức tiến hành thí nghiệm:
1.1 Thí nghiệm về con lắc thuận nghịch:
Con lắc vật lí được định nghĩa là một vật rắn bất kì chịu tác dụng của trọng lực
và thực hiện các dao động quanh một trục nằm ngang không đi qua khối tâm
Ở chương trình trung học phổ thông, người ta xem con lắc vật lí là một vật rắndao động được xung quanh một trục nằm ngang cố định không đi qua trọng tâm củavật
Chu kỳ T của con lắc vật lí được cho bởi
phải dùng con lắc thuận nghịch Kater Đó là con lắc gồm một
thanh có hai mũi dao O1 và O2 đối diện nhau qua khối tâm C,
nhưng không cách đều khối tâm Hai mũi dao này dùng như
những trục mà con lắc dao động do tác dụng của trọng lực Trên
thanh có hai vật M1 và M2 có hình dạng và kích thước giống
nhau nhưng có khối lượng rất khác nhau, hình 1
Gọi I là momen quán tính đối với trục đi qua khối
tâm C, áp dụng công thức (1), dao động của con lắc quanh
trục O 1 , O 2 có chu kì lần lượt là:
1
2 1 0
1 2
mga
ma I
2
2 2 0
2 2
mga
ma I
Thay đổi khoảng cách a1 và a2 từ các dao đến khối tâm C bằng cách giữ nguyên
vị trí các dao, thay đổi vị trí khối tâm nhờ di chuyển các quả nặng M1 và M2 Theocông thức (2) và (3) các chu kỳ T1 và T2 cũng thay đổi Tới một lúc nào đó, ta có:
2
2 2 0 1
2 1 0 2
mga
ma I mga
ma I T
M1
M2C
Trang 14g
a a a
a mg
ma I ma I mga
ma I mga
ma I
2 1
2 2 0
2 1 0 2
2 2 0 1
2 1 0 2
2
) (
) (
2
2 4
1.2.Thí nghiệm về thả viên bi rơi tự do:
Theo định nghĩa, sự rơi tự do là sự rơi
chỉ dưới tác dụng của trọng lực Các vật khác
nhau khi rơi tự do sẽ rơi nhanh như nhau Thực
tế, các thí nghiệm về sự rơi đều được tiến hành
trong không khí nên chỉ gần đúng là rơi tự do
Thả một vật (trụ thép, viên bi…) từ độ cao s
trên mặt đất, vật sẽ rơi rất nhanh theo phương
thẳng đứng (phương song song với dây dọi)
Trong trường hợp này ảnh hưởng của không
khí không đáng kể, vật chỉ chuyển động dưới
tác dụng của trọng lực, nên có thể coi là vật rơi
tự do
Khi một vật có vận tốc ban đầu bằng 0,
chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc
a, thì quãng đường s đi được sau khoảng thời
gian t (tính từ lúc vật bắt đầu chuyển động)
được xác định bằng công thức:
1.3.Thí nghiệm về hệ vật được mắc với nhau bởi ròng rọc:
Gia tốc của chất điểm tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên chất điểm và tỉ lệ nghịch với khối lượng của nó
Định luật này được biểu diễn dưới dạng toán học bằng biểu thức vectơ
Trang 15Từ định luật này , ta có thể thấy ngay khối lượng là đại lượng đo mức quán tính của chất điểm, vì dưới tác dụng của cùng một lực , hai chất điểm khác nhau chỉ có cùng gia tốc khi khối lượng của chúng bằng nhau Nếu khối lượng của chúng khác nhau, thì chất điểm có khối lượng lớn hơn( tức là mức quán tính lớn hơn )sẽ có gia tốc
bé hơn và ngược lại
Nếu có nhiều lực tác dụng đồng thời lên vật thì chúng sẽ tương đương với một hợp lực bằng tổng hình học của các lực đó Phương trình biểu diễn định luật thứ hai của Newtơn trong trường hợp này có dạng
Cho hệ vật được mắc với nhau bởi một ròng rọc, vật 1 có khối lượng M vật 2 cókhối lượng m
Từ hệ vật trên ta có thể xác định gia tốc trọng trường như sau :
Theo ĐL II Newton:
F a
Trang 16Chương 2: QUY TRÌNH THÍ NGHIỆM 2.1 Thí nghiệm về con lắc thuận nghịch:
2.1.1.Tiến hành thí nghiệm :
B1 :Dụng cụ thí nghiệm:
1.Con lắc vật lý
2.Đồng hồ đo thời gian hiện số
3.Cổng quang điện hồng ngoại
4.Giá treo con lắc
5.Thước đo 1000mm
B2: Lắp đặt thí nghiệm:
Cố định giá đỡ cho con lắc vật lý Lắp 1 cổng quang hồng ngoại phía dưới con lắc
Nối cổng quang hồng ngoại với đồng hồ đo thời gian hiện số
Điều chỉnh cho con lắc cân bằng và luôn ở vị trí thẳng đứng
Hình 4 Con lắc thuận nghịch
Trang 17Mỗi lần sẽ tăng khoảng cách M1 với O1 thêm 5cm cho đến khi đạt đến giá trị 60
cm
Thí nghiệm cải tiến lần 1:
Cố định O1 và O2 với khoảng cách 67 cm,M2 cách O2 là 4 cm
Ta cũng làm tương tự như thí nghiệm 1
Thí nghiệm cải tiến lần 2:
Cố định O1 và O2 với khoảng cách 67 cm,M2 cách O2 là 6 cm
Ta cũng làm tương tự như thí nghiệm 1
B4: Tính toán và thống kê kết quả:
Thí nghiệm:
Cố định O1 và O2 với khoảng cách 67 cm, M2 cách O2 là 2cm
Thay đổi M1 ở cực thuận cách O1 là 5cm và tăng dần cho đến khi đạt mức67cm, xác định chu kỳ dao động của con lắc với t=5T, đảo cực lại của con lắc với cựcnghịch rồi xác định chu kỳ với t=5T Ta được bảng kết quả như sau:
Thí nghiệm cải tiến lần 1:
Cố định O1 và O2 với khoảng cách 67 cm, M2 cách O2 là 4 cm
Thay đổi M1 ở cực thuận cách O1 là 5 cm và tăng dần cho đến khi đạt mức67cm, xác định chu kỳ dao động của con lắc với t = 5T, đảo cực lại của con lắc với cựcnghịch rồi xác định chu kỳ với t = 5T
Thí nghiệm cải tiến lần 2:
Cố định O1 và O2 với khoảng cách 67 cm, M2 cách O2 là 6 cm
Thay đổi M1 ở cực thuận cách O1 là 5cm và tăng dần cho đến khi đạt mức 67
cm, xác định chu kỳ dao động của con lắc với t = 5T, đảo cực lại của con lắc với cựcnghịch rồi xác định chu kỳ với t = 5T
2.1.2.Tính toán và thống kê kết quả :
Thực hiện thí nghiệm đúng theo chương trình dạy học
Ta thấy rằng vẫn còn sai số ở những lần đo Nhóm nghiên cứu đã tiến hànhthêm hai lần cải tiến mong muốn giảm bớt độ sai số và đạt được độ tin cậy cao
Sau đây là kết quả của lần thí nghiệm chính thức và hai lần cải tiến
Trang 18Thực hiện thí nghiệm ta được : Bảng 1 Kết quả thí nghiệm của những lần đo.
7.36 8.004 1.472 1.6008 0.67 7.367 8.006 1.4734 1.6012 0.67 7.369 8.003 1.4738 1.6006 0.67 7.365 8.009 1.473 1.6018 0.67 7.366 8.007 1.4732 1.6014 0.67
Trung bình chu kỳ T(s) 1.47308 1.60116
7.07 7.873 1.414 1.5746 0.67 7.073 7.876 1.4146 1.5752 0.67 7.076 7.875 1.4152 1.575 0.67 7.075 7.873 1.415 1.5746 0.67 7.079 7.878 1.4158 1.5756 0.67
Trung bình chu kỳ T(s) 1.41492 1.575
6.952 7.744 1.3904 1.5488 0.67 6.949 7.747 1.3898 1.5494 0.67 6.95 7.748 1.39 1.5496 0.67 6.951 7.746 1.3902 1.5492 0.67 6.955 7.749 1.391 1.5498 0.67
Trung bình chu kỳ T(s) 1.39028 1.54936
6.9 7.643 1.38 1.5286 0.67 6.895 7.646 1.379 1.5292 0.67 6.896 7.648 1.3792 1.5296 0.67 6.895 7.647 1.379 1.5294 0.67 6.899 7.645 1.3798 1.529 0.67
Trung bình chu kỳ T(s) 1.3794 1.52916
6.917 7.561 1.3834 1.5122 0.67 6.918 7.566 1.3836 1.5132 0.67 6.911 7.568 1.3822 1.5136 0.67 6.915 7.562 1.383 1.5124 0.67 6.916 7.564 1.3832 1.5128 0.67
Trung bình chu kỳ T(s) 1.38308 1.51284
7.001 7.516 1.4002 1.5032 0.67 7.002 7.518 1.4004 1.5036 0.67 7.001 7.517 1.4002 1.5034 0.67 7.005 7.516 1.401 1.5032 0.67 7.004 7.519 1.4008 1.5038 0.67
Trang 19Trung bình chu kỳ T(s) 1.40052 1.50344
7.122 7.463 1.4244 1.4926 0.67 7.121 7.465 1.4242 1.493 0.67 7.125 7.463 1.425 1.4926 0.67 7.121 7.468 1.4242 1.4936 0.67 7.124 7.465 1.4248 1.493 0.67
Trung bình chu kỳ T(s) 1.42452 1.49296
7.273 7.49 1.4546 1.498 0.67 7.275 7.491 1.455 1.4982 0.67 7.278 7.493 1.4556 1.4986 0.67 7.274 7.49 1.4548 1.498 0.67 7.275 7.495 1.455 1.499 0.67
Trung bình chu kỳ T(s) 1.455 1.49836
7.446 7.535 1.4892 1.507 0.67 7.445 7.538 1.489 1.5076 0.67 7.448 7.536 1.4896 1.5072 0.67 7.446 7.535 1.4892 1.507 0.67 7.447 7.537 1.4894 1.5074 0.67
Trung bình chu kỳ T(s) 1.48928 1.50724
7.627 7.627 1.5254 1.5254 0.67 7.628 7.629 1.5256 1.5258 0.67 7.629 7.631 1.5258 1.5262 0.67 7.63 7.627 1.526 1.5254 0.67 7.627 7.628 1.5254 1.5256 0.67
Trung bình chu kỳ T(s) 1.52564 1.52568
7.827 7.75 1.5654 1.55 0.67 7.828 7.755 1.5656 1.551 0.67 7.827 7.756 1.5654 1.5512 0.67 7.826 7.755 1.5652 1.551 0.67 7.829 7.758 1.5658 1.5516 0.67
Trung bình chu kỳ T(s) 1.56548 1.55096
8.042 7.989 1.6084 1.5978 0.67 8.043 7.988 1.6086 1.5976 0.67 8.046 7.987 1.6092 1.5974 0.67 8.045 7.988 1.609 1.5976 0.67 8.042 7.986 1.6084 1.5972 0.67
Trung bình chu kỳ T(s) 1.60872 1.59752
Bảng 2 Số liệu sai số của chu kỳ con lắc theo từng khoảng cách:
Trang 20Bảng 3: Chu kỳ trung bình của
cực thuận và cực nghịch
Trang 212 4