TÓM TẮT ĐỀ TÀI Tác giả thực hiện đề tài “Tác động của nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến tính hữu hiệu hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Dương” vớ
Trang 1MÃ SỐ: 8340301
Trang 2UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
MÃ SỐ: 8340301
NGƯỜI HƯỚNG D N KHOA HỌC:
PGS.TS TRẦN PHƯỚC
BÌNH DƯƠNG – 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn “Tác động của nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội
bộ đến tính hữu hiệu hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Dương” là bài nghiên cứu của chính tôi Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, Tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc sử dụng để nhận bằng cấp ở nơi khác Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
Bình Dương, ngày tháng năm 2018
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường đại học Thủ Dầu Một, Phòng Đào tạo Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa kinh tế cùng các thầy cô tham gia giảng dạy và giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện
đề tài luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS.Trần Phước đã tận tình cung cấp tài liệu, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất trong suốt quá trình nghiên cứu
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
LỜI CẢM ƠN 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 9
DANH MỤC BẢNG BIỂU 10
DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ 11
TÓM TẮT ĐỀ TÀI 12
PHẦN MỞ ĐẦU 14
1 Tính cấp thiết của đề tài 14
2 Mục tiêu nghiên cứu 14
3 Câu hỏi nghiên cứu 15
4 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu: 15
5 Phương pháp nghiên cứu 16
6 Đóng góp của đề tài 17
7 Kết cấu của đề tài 18
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 5
1.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài 5
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước 7
1.3 Nhận xét về các nghiên cứu trước đây và khoảng trống nghiên cứu 9 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 10 CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ
Trang 62.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ 11
2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ 11 2.1.2 Định nghĩa về kiểm soát nội bộ 13
2.1.3 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ 15
2.1.3.1 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO 1992 15
2.1.3.2 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO 2013 16
2.2 Kiểm soát nội bộ trong đơn vị công 23
2.2.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ trong đơn vị công 23
2.2.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị công 24
2.2.3 Khái niệm kiểm soát nội bộ trong đơn vị công 25
2.3 Tổng quan về hoạt động kiểm tra sau thông quan 26
2.3.1 Khái niệm 26
2.3.2 Mục đích và ý nghĩa của kiểm tra sau thông quan 26
2.3.3 Vai trò của kiểm tra sau thông quan 28
2.3.4 Nội dung kiểm tra sau thông quan 28
2.3.5 Kinh nghiệm kiểm tra sau thông quan tại một số nước trên thế giới 29
2.4 Các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu trong hoạt động KTSTQ tại Cục HQBD 32
2.4.1 Môi trường kiểm soát 32
2.4.2 Đánh giá rủi ro 35
2.4.3 Hoạt động kiểm soát 37
Trang 72.4.4 Thông tin và truyền thông 39
2.4.5 Giám sát 40
2.4.6 Đặc điểm doanh nghiệp cần kiểm tra sau thông quan 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 43
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 44
3.1 Thiết kế nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 44
3.1.1 Thiết kế nghiên cứu 44
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 45
3.2 Phương pháp nghiên cứu 46
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu định tính 46
3.2.2 Phương pháp nghiên cứu định lượng 46
3.2.2.1 Phát triển và xây dựng thang đo: 46
3.2.2.2 Phương pháp đo lường và kiểm định dữ liệu 51
3.3 Mô hình và giả thuyết nghiên cứu 54
3.3.1 Xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ về thu HQBD 54
3.3.2 Xây dựng các giả thuyết nghiên cứu 54
3.4 Thu thập và xử lý dữ liệu nghiên cứu 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 57
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 58
4.1 Giới thiệu về Cục Hải Quan tỉnh Bình Dương 58
4.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 58
4.1.2 Chức năng và nhiệm vụ 58
Trang 84.2 Thực trạng tình hình kiểm tra sau thông quan tại Cục Hài quan tỉnh
Bình Dương giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 60
4.2.1 Tình hình thu thuế XNK tại hải quan tỉnh Bình Dương giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2017 60
4.2.2 Thực tế quy trình kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan Tỉnh Bình Dương 62
4.2.3 Những thành công và hạn chế trong công tác kiểm tra sau thông quan tại Hải quan tỉnh Bình Dương 65
4.3 Kết quả nghiên cứu phân tích định lượng các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Hải quan Tỉnh Bình Dương 66
4.3.1 Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 66
4.3.1.1 Nhân tố môi trường kiểm soát 66
4.3.1.2 Nhân tố đánh giá rủi ro 67
4.3.1.3 Nhân tố hoạt động kiểm soát 68
4.3.1.4 Nhân tố thông tin truyền thông 69
4.3.1.5 Nhân tố giám sát 70
4.3.1.6 Nhân tố đặc điểm DN cần kiểm tra sau thông quan 70
4.3.1.7 Biến phụ thuộc về tính hữu hiệu 71
4.3.2.Phân tích hồi quy EFA 72
4.3.3 Phân tích hồi quy tuyến tính bội 79
4.2.4 Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu 83
4.3.5 Bàn luận về kết quả nghiên cứu 83
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 86
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH 87
Trang 95.1 Kết luận 87
5.2 Hàm ý và chính sách 88
5.2.1 Hoàn thiện môi trường kiểm soát 88
5.2.2 Hoàn thiện thông tin và truyền thông 89
5.2 3 Lập kế hoạch DN cần kiểm tra sau thông quan 90
5.2.4 Hoàn thiện hoạt động giám sát 90
5.2.5 Hoàn thiện hoạt động kiểm soát 91
5.2.6 Hoàn thiện đánh giả rủi ro 92
5.3 Kiến nghị 92
5.3.1 Cục Hải quan Bình Dương 92
5.3.2 Tổng Cục Hải quan 93
5.4.Hạn chế của đề tài 93
5.5.Hướng nghiên cứu tiếp theo 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 5 85
KẾT LUẬN CHUNG 86 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DGRR: Đánh giá rủi ro
HĐKS: Hoạt động kiểm soát
HQBD: Hải quan Bình Dương
HTKSNB: Hệ thống kiểm soát nội bộ
KSNB: Kiểm soát nội bộ
KTSTQ: Kiểm tra sau thông quan
MTKS: Môi trường kiểm soát
SPSS: Statistical Package for the Social Sciences – TTTT: Thông tin truyền thông
WCO: Tổ chức Hải quan thế giới (World Customs
Organization)
Trang 11Bảng 4.7 : Cronbach s lpha của nh n tố giám sát (trang 65)
Bảng 4.8 : Cronbach s lpha của nh n tố đặc điểm DN cần kiểm tra sau thông quan (trang 65)
Bảng 4.9 : Cronbach s lpha của biến phụ thuộc về t nh hữu hiệu (trang
Bảng 4.15 : Hệ số hồi quy (trang 71)
Bảng 4.16 : Mức độ giải th ch mô hình Model Summary (trang 72)
Bảng 4.17 : Mức độ phù hợp của mô hình NOV (trang 72)
Bảng 4.18 : Kết quả kiểm định giả thuyết nghiên cứu (trang 73)
Bảng 5.1: Vị tr quan trọng các nh n tố ( trang 77)
Trang 12DANH MỤC HÌNH – SƠ ĐỒ
Hình 3.1: Sơ đồ thiết kế nghiên cứu ( trang 44)
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất ( trang 52) Hình 4.1: Quy trình kiểm tra sau thông quan ( trang 60)
Trang 13TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Tác giả thực hiện đề tài “Tác động của nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội
bộ đến tính hữu hiệu hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Dương” với mục đ ch ch nh là nhằm tìm ra một số giải pháp nâng cao khả năng kiểm soát nội bộ về hữu hiệu hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Dương Nghiên cứu được thực hiện qua hai giai đoạn là nghiên cứu định tính
và nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định t nh được thực hiện bằng cách khảo sát c u hỏi với các đồng nghiệp hiện đang công tác công tác tại Cục Hải quan tỉnh Bình Dương, từ đó xác định được các nh n tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Dương: (1) Môi trường kiểm soát; (2) Đánh giá rủi ro; (3) Hoạt động kiểm soát; (4) Thông tin và truyền thông; (5) Giám sát; (6) Đặc điểm doanh nghiệp cần kiểm tra sau thông quan
Thông qua khảo sát ý kiến chuyên gia về nh n tố “Đặc điểm doanh nghiệp cần kiểm tra sau thông quan” và kế thừa nghiên cứu trước đ y từ đó đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 06 nh n tố như trên
Tác giả đã tiến hành nghiên cứu định lượng thông qua việc khảo sát trực tiếp các công chức chuyên quản hiện đang công tác tại Hải quan Bình Dương Đồng thời, đã khảo sát các chuyên viên làm việc tại Hải quan trên địa bàn tỉnh thông qua phiếu khảo sát Dữ liệu khảo sát thu về được cập nhật vào phần mềm SPSS 20.0 để
ph n t ch Sau đó, tiến hành kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach s lpha Kết quả các biến thành phần thang đo đều đạt và có thể sử dụng được Tác giả kết hợp sử dụng dữ liệu thứ cấp để ph n t ch định t nh nhằm đánh giá thực trạng chất lượng về t nh hữu hiệu hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Dương để thấy rõ những ưu, khuyết điểm Từ đó có cơ sở đưa ra các hàm ý chính sách nhằm hoàn thiện HTKSNB hoạt động kiểm tra sau thông quan tại
Trang 14kiểm soát, về đánh giá rủi ro, về hoạt động kiểm soát, về thông tin và truyền thông, lựa chọn doanh nghiệp cần kiểm tra, và cuối cùng là khuyến nghị về hoạt động giám sát của kiểm soát nội bộ Bên cạnh đó, để thuận lợi cho việc tổ chức cũng như thực hiện, tác giả đã đề xuất một số kiến nghị đối với Cục Hải quan Bình Dương, Tổng Cục Hải quan nhằm n ng cao khả năng và t nh hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội
bộ trong việc thu quản lý thu thuế, hoạt động kiểm tra sau thông quan mang lại hiệu quả và hạn chế sai sót trong quá trình thực thi nhiệm vụ
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thời gian qua cùng với sự phát triển của đất nước thì vấn đề đặt ra trong hội nhập
là mở cửa nền kinh tế và tu n theo luật chơi của quốc tế, tạo thông thoáng trong hoạt động thương mại, cơ chế quản lý nhà nước chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm
Ch nh cơ chế này là tiền đề cho việc phát triển hoạt động kiểm tra sau thông quan trong ngành Hải quan Việt Nam nói chung và của tỉnh Bình Dương nói riêng Hoạt động kiểm tra sau thông quan sau nhiều năm triển khai đã thu được những kết quả khả quan, nhưng thực sự hiệu quả chưa cao Hiệu quả ở đ y được nhấn mạnh đó là khả năng phát hiện gian lận thương mại, các sai sót trong hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Nhiều nghiên cứu trên thế giới chứng minh kiểm soát nội bộ có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Ở Việt Nam, chưa có nghiên cứu nào đề cập đến một trong những nguyên nh n yếu kém của hoạt động kiểm tra sau thông quan của
cơ quan Hải quan là do yếu kém từ hệ thống kiểm soát nội bộ Ch nh vì vậy, luận văn tập trung vào các nh n tố của hệ thống kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động kiểm tra sau thông quan của cơ quan hải quan Xuất phát từ tính
cấp thiết này, tác giả chọn đề tài: "Tác động của các nhân tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ đến tính hữu hiệu hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục hải quan tỉnh Bình Dương”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát:
Luận văn xác định các nhân tố cũng như đo lường mức độ tác động của hệ thống kiểm soát nội bộ đến tính hữu hiệu hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Dương Đồng thời khảo sát và đánh giá thực trạng về những thành công và hạn chế, nghiên nhân hạn chế của công tác kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Dương Từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm tăng cường tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Hải quan tỉnh Bình Dương
Trang 163 Câu hỏi nghiên cứu
- C u hỏi số 1: Những nh n tố nào tác động đến hữu hiệu hoạt động kiểm tra sau thông quan của Cục hải quan tỉnh Bình Dương?
C u hỏi số 2: Thực trạng về hữu hiệu hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Dương hiện nay như thế nào?
- C u hỏi số 3: Mức độ tác động của các nh n tố đến hữu hiệu hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Dương hiện nay như thế nào?
4 Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Các chi cục trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Bình Dương + Phạm vi thời gian:
-Thời gian nghiên cứu được thực hiện từ tháng 8/2016 đến tháng 10/2018
- Dữ liệu sơ cấp: thời gian thu thập đến hết tháng 10/2018
- Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
Trang 175 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu
-Nghiên cứu tài liệu lý thuyết của COSO, INTOS I và tài liệu khác có liên quan -Nghiên cứu sơ bộ để hình thành bảng câu hỏi
-Nghiên cứu ch nh thức: Thu thập dữ liệu, xử lý dữ liệu, kết luận và đúc kết các hàm ý quản trị
-Phương pháp nghiên cứu
-Nhóm phương pháp điều tra khảo sát
-Phương pháp thảo luận: Phương pháp này được thực hiện với một số cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý thu nhằm thu thập thêm thông tin và kiểm tra t nh xác thực của bảng hỏi
-Phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi: Bảng hỏi được x y dựng dựa trên cơ sở mô hình nghiên cứu của đề tài nhằm thu thập thông tin đưa vào ph n t ch và kiểm định các giả thuyết nghiên cứu
-Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên: Mẫu được chọn theo phương pháp phi xác suất
-Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu thu được bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0
-Nghiên cứu định tính:
-Thu thập và tổng hợp lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu
-Lập bảng c u hỏi sơ bộ
-Phỏng vấn chuyên gia và tiến hành điều chỉnh bản hỏi
-X y dựng bảng c u hỏi ch nh thức cho đề tài nghiên cứu
-Khảo sát thực tế
Trang 18-Thống kê mô tả
-Đo lường độ tin cậy của thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach s lpha
-Ph n t ch nh n tố khám phá (EF ) nhằm thu nhỏ và tóm tắt dữ liệu để đưa vào các thủ tục ph n t ch đa biến
-Ph n t ch hồi quy và kiểm định sự phù hợp của mô hình
-Kiểm định các giả thuyết theo mô hình nghiên cứu của đề tài
-Mô hình nghiên cứu
-Biến phụ thuộc là: “T nh hữu hiệu HTKSNB hoạt động kiểm tra sau thông quan” -Các biến độc lập:
- Môi trường kiểm soát
- Đánh giá rủi ro
- Hoạt động kiểm soát
- Thông tin và truyền thông
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ đến hoạt động kiểm tra sau thông quan tại Cục Hải quan tỉnh Bình Dương
Các kết quả nghiên cứu được tại luận văn sẽ ứng dụng tại Cục Hải quan tỉnh Bình Dương nói riêng và ngành hải quan nói chung
Trang 197 Kết cấu của đề tài
Kết cấu luận văn bao gồm những nội dung sau:
Phần mở đầu: trình bày về tính cấp thiết của đề tài, mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đóng góp của nghiên cứu, và kết cấu của đề tài
Phần nội dung: bao gồm 5 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Thực trạng và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết quả - Hàm ý khuyến nghị
Trang 20CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
Qua quá trình tìm hiểu và tham khảo tài liệu khác nhau đối với các vấn đề liên quan đến luận văn mà tác giả nghiên cứu Nhận thấy, có rất nhiều công trình nghiên cứu liên quan các nh n tố của HTKSNB, tác động của HTKSNB tới các đối tượng, cũng như các nh n tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của HTKSNB
Sau đ y là các nghiên cứu trong và ngoài nước theo các dòng nghiên cứu khác nhau như sau:
1.1 Tổng quan các nghiên cứu nước ngoài
ngella mudo & Eno L Inanga (2009) đã thực hiện một nghiên cứu đánh giá HTKSNB từ Uganda Nghiên cứu này được thực hiện trên các nước thành viên khu vực của Cục Phát triển ch u Phi Mô hình thực nghiệm được mudo và Inanga phát triển dựa vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT, bao gồm: - Các biến độc lập là các thành phần của KSNB (bổ sung thêm biến công nghệ thông tin theo COBIT): (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hệ thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát, (6) công nghệ thông tin - Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ - Biến điều tiết: Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác
Kết quả của nghiên cứu cho thấy sự thiếu hụt một số thành phần của KSNB dẫn đến kết quả vận hành của HTKSNB chưa đạt được sự hữu hiệu Tuy nhiên, các tác giả nghiên cứu cũng nêu rõ kết quả này chỉ mới điều tra ở Uganda Việc áp dụng kết quả nghiên cứu tùy thuộc vào hoàn cảnh và đặc điểm của từng quốc gia cụ thể Kết quả nghiên cứu sẽ có biến đổi nếu được áp dụng vào các quốc gia có khác biệt về hoàn cảnh và đặc điểm tương ứng
Nghiên cứu của Sarkirat và công sự (2014), với đề tài “Intenal control system deficiency and capital project mismanagement in the Negirian public sector”, với phương pháp nghiên cứu định lượng, kết quả tác giả cho biết sự thiếu kiểm soát của các nh n tố theo các thành phần kiểm soát nội bộ của INTOS I dẫn
Trang 21đến việc th m thủng ng n sách và nguồn vốn tại khu vực công tại Negeria Qua đó tác giả đề ra một số hàm ý để kiểm soát HTKSNB nhằm mục liêu tu n thủ và hiệu quả hơn
Trên cơ sở báo cáo COSO năm 1992,tổ chức COSO đã tiến hành nghiên cứu
về hệ thống quản trị rủi ro doanh nghiệp (ERM) Trong nghiên cứu này, ERM được
x y dựng gồm 8 bộ phận bao gồm: môi trường nội bộ, thiết lập mục tiêu, nhận diện
sự kiện, đánh giá rủi ro, đối phó rủi ro, các hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát.Vào năm 2004, COSO ch nh thức ban hành ERM làm nền tảng trong việc quản trị rủi ro doanh nghiệp Ngoài ra, các nghiên cứu của các tác giả như: Merchant, K (1985); nthonny, R.N và Dearden, J.Bedford (1989); Laura F.Spira và Micheal Page (2002); Yuan Li, Yi Liu, Younggbin Zhao (2006) đều cho rằng KSNB có mối quan hệ với công tác quản trị doanh nghiệp, điều này thể hiện cụ thể ở việc: KSNB có vai trò định hướng thị trường của doanh nghiệp và KSNB có tác động đến hoạt động phát triển sản phẩm mới của doanh nghiệp
Trong lĩnh vực kiểm toán độc lập, các chuẩn mực kiểm toán Hoa Kỳ và chuẩn mực kiểm toán quốc tế cũng đang từng bước chuyển sang sử dụng Báo cáo COSO làm nền tảng để đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ, bao gồm:
- Chuẩn mực S S 78 (1995): Xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài chính Các định nghĩa, nh n tố của KSNB trong báo cáo COSO (1992) đã được trình bày vào chuẩn mực này
- Chuẩn mực S S 94 (2001): Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đến việc xem xét KSNB trong kiểm toán báo cáo tài ch nh
- Chuẩn mực IS 315 “Hiểu biết về tình hình kinh doanh, môi trường hoạt động đơn vị và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu” đã yêu cầu kiểm toán viên cần
có hiểu biết đầy đủ về KSNB
- Chuẩn mực IS 265 “Thông báo về những khiếm khuyết của KSNB”: yêu cầu kiểm toán viên độc lập thông báo về các khiếm khuyết của KSNB do kiểm
Trang 22vực kiểm toán nội bộ, một số công trình nghiên cứu cũng đề cập đến mối quan hệ giữa KSNB và kiểm toán nội bộ, điển hình là cuốn sách của các tác giả Victor Z.Brink và Herbert Witt (1941) về “Kiểm toán nội bộ hiện đại - đánh giá các hoạt động và hệ thống kiểm soát” Ngoài ra, hiệp hội kiểm toán viên nội bộ (II ) đã đưa
ra định nghĩa và các mục tiêu KSNB bao gồm: độ tin cậy và t nh trung thực của thông tin; tu n thủ các ch nh sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định; bảo vệ tài sản; sử dụng hiệu quả và kinh tế các nguồn lực; hoàn thành mục tiêu cho các hoạt động hoặc các chương trình
1.2 Tổng quan các nghiên cứu trong nước
Nguyễn Thị Tuyết Mai (2018), “Các nh n tác tác động đến sự hữu hiệu của
sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các bệnh viện công tại TP.HCM, tác giả đã x y dựng mô hình đánh giá sự hữu hiệu của HTKSNB theo 5 nh n tố theo INTOS I
2004 Kết quả cho thấy cả 5 nh n tố môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông, và giám sát đều có ảnh hưởng đế sự hữu hiệu của sự hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các bệnh viện công tại TP.HCM”
Luận văn thạc sĩ kế toán tại ĐH Tôn Đức Thắng của tác giả Đặng thị Kim Chi (2018) với đề tài “Đánh giá t nh hữu hiệu của kiểm soát nội bộ đến công tác thu – chi tài ch nh tại các liên đoàn lao động quận, huyện trên địa bàn TP.HCM” Tác giả đã dùng 5 thành phần của hệ thống KSNB theo báo cáo của INTOS I và kết hợp với phương pháp nghiên cứu định t nh để khảo sát, ph n t ch, biện luận, luận văn của tác giả đã nhận diện được 5 nh n tố tác động đến công tác thu – chi tài
ch nh tại các liên đoàn lao động quận, huyện trên địa bàn TP.HCM
Luận văn thạc sĩ kế toán tại ĐH Lạc Hồng của Hồ Thị Thanh Hương (2018), nghiên cứu về “Các nh n tố ảnh hưởng đến t nh hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các Chi Cục thuế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai” Kết quả mô hình liên quan đến t nh hữu hiệu có 5 nh n tố tác động và nh n tố giám sát có ảnh hưởng lớn nhất
Luận văn thạc sĩ kế toán tại ĐH Lạc Hồng của tác giả Nguyễn Thị nh Đào (2017) “Nghiên cứu các yếu tố tác động đến t nh hữu hiệu của hệ thống kiểm soát
Trang 23nội bộ thuế TNDN tại Cục Thuế tỉnh Đồng Nai” Kết quả mô hình liên quan đến
t nh hữu hiệu có 5 nh n tố tác động và nh n tố môi trường kiểm soát tác động mạnh nhất (Beta=0,321)
Kể từ sau khi chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, nền kinh tế Việt Nam đã
có những bước chuyển mình hết sức to lớn Số lượng doanh nghiệp gia tăng với hình thức sở hữu phong phú đã tạo ra mội môi trường kinh doanh hết sức nhộn nhịp Từ đ y, nhu cầu về thông tin tài ch nh minh bạch từ các đối tượng quan t m ngày càng gia tăng Xuất phát từ như cầu này, đòi hỏi phải có một nền tảng lý thuyết căn bản về KSNB hoàn chỉnh để làm cơ sở cho việc quản lý doanh nghiệp ở nước ta Để đáp ứng nhu cầu bức thiết này, tháng 01/1994, ch nh phủ đã x y dựng ban hành quy chế về kiểm toán độc lập Tiếp sau đó, vào tháng 07/1994, ch nh phủ tiếp tục thành lập bộ máy kiểm toán nhà nước trực thuộc ch nh phủ Vào tháng 10/1997, Bộ Tài ch nh đã x y dựng và ban hành quy chế kiểm toán nội bộ được áp dụng cho các Tổng công ty, tập đoàn và các doanh nghiệp nhà nước Các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam cũng được x y dựng và ban hành ngay sau đó Theo đó, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 400 “Đánh giá rủi ro và KSNB” đã hình thành định nghĩa về HTKSNB Tháng 12/2012, Bộ Tài ch nh đã ban hành và chuẩn hoá lại 37 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam theo thông lệ quốc tế ở Thông tư 214 Trong
đó, chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 315 về “Xác định và đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu thông qua hiểu biết về đơn vị kiểm toán và môi trường của đơn vị” Trong Luật kiểm toán nhà nước năm 2005 cũng đã xác định trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có sử dụng ng n sách, tiền và tài sản nhà nước đối phải x y dựng, duy trì hoạt động hệ HTKSNB th ch hợp và có hiệu quả
Năm 2012, tác giả Trần Thị Giang T n và Bộ môn kiểm toán, đại học kinh tế thành phố Hồ Ch Minh xuất bản cuốn: "Kiểm soát nội bộ" trong đó trình bày một cách đầy đủ các thông tin liên quan đến KSNB và HTKSNB trong doanh nghiệp theo khuôn mẫu của tổ chức COSO Tác giả Phạm Quang Huy (2014) đã thực hiện nghiên cứu bàn về COSO 2013 và định hướng vận dụng trong việc giám sát quá trình thực thi chiến lược kinh doanh Kết quả của nghiên cứu này cho thấy rằng tồn
Trang 24tại mối quan giữa việc thiết lập được một quy chế kiểm soát tốt và việc đạt được những công việc đưa ra trong năm kế tiếp Nhìn chung, ở Việt Nam, các nghiên cứu
lý luận về KSNB vẫn chưa được quan t m đầy đủ, các tác giả vẫn chủ yếu nghiên cứu KSNB như là công cụ quan trọng trong việc hỗ trợ kiểm toán viên độc lập thực hiện cuộc kiểm toán BCTC Chức năng KSNB chưa thực sự tách rời hoàn toàn khỏi kiểm toán nội bộ và KSNB chưa được xem là công cụ hữu hiệu giúp ch cho quá trình quản lý hoạt động của doanh nghiệp
1.3 Nhận xét về các nghiên cứu trước đây và khoảng trống nghiên cứu
Sau khi tìm hiểu các công trình nghiên cứu trong nước cũng như ngoài nước
đã được công bố, tác giả xác định được một số điểm cơ bản như sau:
Nhìn chung các nghiên cứu của tác giả nước ngoài đã được công bố tập trung nghiên cứu theo hướng quản trị; phục vụ kiểm toán độc lập, kiểm toán nội bộ và theo hướng ảnh hưởng của HTKSNB đến giá trị cũng như chất lượng thông tin kế toán Còn t tác giả nghiên cứu các nh n tố ảnh hưởng đến sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Ngoài ra, các nghiên cứu trong nước, đa số các tác giả tập trung vào việc nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến hoạt động kiểm soát nội bộ; hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp; các nh n tố trong hệ thống kiểm soát nội bộ tác động đến hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các doanh nghiệp Tuy nhiên, trong các nghiên cứu này chưa có tác giả nào đề cập đến các nh n tố ảnh hưởng đến t nh hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị Hải quan
Những vấn đề trên cũng ch nh là khoảng trống rất quan trọng cho việc nghiên cứu của tác giả trong luận văn của mình
Trang 25KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã tổng hợp các nghiên cứu trước đ y theo một số dòng nghiên cứu cơ bản như các nh n tố tác động đến sự t nh hữu hiệu và hiệu quả của HTKSNB; Các dòng nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ theo hướng quản trị rủi ro; Các dòng nghiên cứu về hệ thống kiểm soát nội bộ dưới góc độ kiểm toán viên; Các nghiên cứu liên quan đến lý luận về kiểm soát nội bộ để hoàn thiện HTKSNB Trong các nghiên cứu trên, tác giả tìm kiếm các khoảng trống còn chưa nghiên cứu Từ đó, tác giả xác định các nh n tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các đơn vị Hải quan chưa có ai nghiên cứu, tác giả lấy đ y làm chủ đề nghiên cứu trong luận văn của mình
Trang 26CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ 2.1 Tổng quan về kiểm soát nội bộ
2.1.1 Lịch sử ra đời và phát triển hệ thống lý luận về kiểm soát nội bộ
Hoạt động kiểm soát luôn là kh u quan trọng trong quá trình quản lý, điều hành của nhà quản trị nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức Hoạt động kiểm soát được thực hiện gắn liền với hệ thống kiểm soát nội bộ, cùng với sự phát triển của thực tiễn quản lý, khái niệm kiểm soát nội bộ (KSNB) đã hình thành và phát triển
để trở thành một hệ thống lý luận về vấn đề kiểm soát trong tổ chức
Để thực hiện chức năng kiểm soát, nhà quản lý sử dụng công cụ chủ yếu là (KSNB) của đơn vị Trong hơn một thế kỷ qua, khái niệm KSNB đã phát triển từ chỗ được xem là một phương pháp giúp cho kiểm toán viên độc lập xác định phương pháp hiệu quả nhất trong việc lập kế hoạch kiểm toán đến chỗ được coi là một bộ phận chủ yếu của hệ thống quản lý hữu hiệu
Khái niệm KSNB bắt đầu được sử dụng vào đầu thế kỷ 20 trong các tài liệu về kiểm toán Từ thập niên 1940, các tổ chức kế toán công và kiểm toán nội bộ Hoa kỳ
đã xuất bản một loạt các báo cáo, hướng dẫn và tiêu chuẩn về tìm hiểu KSNB trong các cuộc kiểm toán Đến thập niên 1970, KSNB được quan t m đặc biệt trong các lĩnh vực thiết kế hệ thống và kiểm toán, chủ yếu hướng vào cách thức cải tiến hệ thống KSNB và vận dụng trong các cuộc kiểm toán Đạo luật chống hành vi hối lộ ở nước ngoài 1977, các báo cáo của Cohen Commission và FEI (Financial Executive Institule) đều đề cập đến việc hoàn thiện hệ thống kế toán và KSNB Ủy ban chứng khoán Hoa Kỳ (SEC)(Securities and Exchange Commission)cũng đưa ra các điều luật bắt buộc các nhà quản trị phải báo cáo về hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức Năm 1979, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ ( ICP ) ( merican Institute of Certified Public ccountants) đã thành lập một Ủy ban tư vấn đặc biệt
về kiểm toán nội bộ nhằm đưa ra các hướng dẫn về thiết lập và đánh giá hệ thống KSNB
Trang 27Giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1985, Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa
Kỳ đã tiến hành sàng lọc, ban hành và sửa đổi các chuẩn mực về sự đánh giá của kiểm toán viên độc lập về KSNB và báo cáo về KSNB Hiệp hội kế toán nội bộ (IIA) (Institute of Internal uditor) cũng ban hành chuẩn mực và hướng dẫn kiểm toán viên nội bộ về bản chất của kiểm soát và vai trò của các bên liên quan trong việc thiết lập, duy trì và đánh giá hệ thống KSNB Từ năm 1985 về sau, sự quan
t m tập trung vào KSNB càng mạnh mẽ hơn Hội đồng quốc gia chống gian lận về báo cáo tài ch nh (Treadway Commision) được thành lập năm 1985, hoạt động này cũng đưa ra một loạt các vấn đề về KSNB, nhấn mạnh tầm quan trọng của môi trường kiểm soát, các quy tắc về đạo đức, các Ủy ban kiểm toán và chức năng của kiểm toán nội bộ Vì thế Ủy ban tổ chức đồng bảo trợ (COSO) (Committee of Sponsoring Organizations) của Hội đồng quốc gia chống gian lận về báo cáo tài
ch nh đã được thành lập nhằm nghiên cứu KSNB:
-Thống nhất định nghĩa về KSNB để phục vụ cho nhu cầu của các đối tượng khác nhau
-Cung cấp đầy đủ một hệ thống tiêu chuẩn để giúp các đơn vị có thể đánh giá
hệ thống KSNB để tìm giải pháp hoàn thiện Báo cáo COSO năm 1992 đã tạo lập một nền tảng lý luận cơ bản về KSNB, trên cơ sở đó hàng loạt các nghiên cứu về KSNB ở nhiều lĩnh vực ra đời như:
+ Phát triển theo hướng quản trị: năm 2001, dựa trên báo cáo COSO 1992, COSO đã nghiên cứu hệ thống đánh giá rủi ro doanh nghiệp
+ Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể: Báo cáo Basle 1998 của Ủy ban Basle công bố về khuôn khổ KSNB dựa vào lý luận cơ bản của báo cáo COSO 1992
+ Phát triển theo hướng quốc gia: nhiều quốc gia trên thế giới có khuynh hướng xây dựng một khuôn khổ lý thuyết riêng về KSNB Điển hình là Báo cáo COSO 1995 (Canada), báo cáo Turnbull 1999 (Anh) Các báo cáo này không có sự khác biệt lớn so với Báo cáo COSO 1992
Trang 282.1.2 Định nghĩa về kiểm soát nội bộ
Theo Báo cáo COSO (1992) định nghĩa: KSNB là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nh n viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện ba mục tiêu: Hoạt động hữu hiệu
và có hiệu quả, Báo cáo tài ch nh đáng tin cậy, các luật lệ và quy định được tu n thủ
Theo Viện kiểm soát nội bộ (II ) định nghĩa KSNB là bất kỳ hành động nào
do quản lý thực hiện để tăng khả năng xác định các mục tiêu sẽ đạt được (Sewyer
và cộng sự, 2003) Kiểm soát có thể được phòng ngừa (để ngăn chặn các sự kiện không mong muốn xảy ra), thanh tra (để phát hiện và sửa các sự kiện không mong muốn đã xảy ra) hoặc chỉ thị (g y ra một sự kiện mong muốn xảy ra) Một hệ thống kiểm soát là thành phần t ch hợp của các thành phần kiểm soát và các hoạt động được sử dụng bởi một tổ chức để đạt được mục tiêu và mục đ ch
Việc kiểm soát đòi hỏi phải so sánh hiện trạng, tình trạng hiện tại của quy trình, tổ chức, bộ phận hoặc quy luật với các tiêu ch đã được xác định trước và được chấp nhận Một loạt các thủ tục kiểm soát có thể được sử dụng, thủ tục kiểm soát là các hoạt động mà kiểm soát viên thực hiện để có được các bằng chứng đầy
đủ, có thẩm quyền để đảm bảo cơ sở hợp lý cho việc kiểm soát
Theo định nghĩa của ICP (1949) KSNB được n ng cấp và hiểu theo nghĩa như là các biện pháp hay cách thức được chấp nhận và thực hiện trong một tổ chức
để bảo vệ tiền và các tài sản khác, cũng như kiểm tra sự ch nh xác trong ghi chép của sổ sách và nó được bảo đảm bởi sự đáng tin cậy của số liệu kế toán thúc đẩy hoạt động có hiệu quả cũng như tu n thủ các ch nh sách của những người quản lý với những thay đổi về cách hiểu đối với KSNB nhận được sự quan t m ngày càng nhiều
II định nghĩa về KSNB như là một hoạt động tư vấn và tư vấn độc lập, khách quan được thiết kế để tăng thêm giá trị và cải thiện hoạt động của một tổ chức Nó giúp một tổ chức hoàn thành các mục tiêu của nó bằng cách đưa ra cách
Trang 29tiếp cận có hệ thống, có kỷ luật để đánh giá và n ng cao hiệu quả của quá trình quản
lý rủi ro, kiểm soát và quản trị KSNB là một phần của hệ thống giám sát nội bộ của một tổ chức, hệ thống này bao gồm tất cả các biện pháp giám sát và biện pháp phòng ngừa được đặt ra trong công ty để đảm bảo an toàn cho tài sản và đảm bảo
t nh ch nh xác độ tin cậy của hệ thống kế toán Nhiệm vụ này được quản lý bằng các so sánh khách quan và dựa trên sự tu n thủ giữa điều kiện hiện tại và các tiêu
ch được chấp nhận, theo yêu cầu của tất cả các ch nh sách, quy định và luật pháp hiện hành
Theo INTOS I (1992) KSNB là một quá trình do các nhà quản lý và mọi
nh n viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu, báo cáo tài ch nh đáng tin cậy, các luật lệ và quy định được tu n thủ và hoạt động của tổ chức hữu hiệu và hiệu quả Mặt khác KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức: -Thúc đẩy các hoạt động hữu hiệu, hiệu quả và có kỷ cương cũng như chất lượng của sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ của tổ chức
-Bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, lạm dụng, lãng ph , tham ô và vi phạm pháp luật
- Khuyến kh ch tu n thủ pháp luật, quy định của Nhà nước và nội bộ
-X y dựng và duy trì các dữ liệu tài ch nh, hoạt động, lập báo cáo tài ch nh đúng đắn và kịp thời
Theo INTOSAI (2001) thì KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức Những mục tiêu cần đạt được là:
- Thực hiện các hoạt động một cách có kỷ cương, có đạo đức, có tính kinh tế, hiệu quả và thích hợp
Trang 30-Tu n thủ theo luật pháp hiện hành và các nghiên tắc, quy định
-Bảo vệ các nguồn lực chống thất thoát, sử dụng sai mục đ ch và tổn thất
Theo INTOSAI (2009) và INTOSAI (2013) thì KSNB bao gồm 5 thành phần tạo nên, đó là:
-Môi trường kiểm soát
-Đánh giá rủi ro
-Hoạt động kiểm soát
-Thông tin và truyền thông
- Giám sát
2.1.3 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ
2.1.3.1 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO
1992
Theo COSO 1992 thì các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ gồm
có năm bộ phận: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
-Môi trường kiểm soát: tạo ra sắc thái chung trong đơn vị, nơi mỗi người tiến
hành các hoạt động và thực hiện nghĩa vụ kiểm soát của mình Ch nh môi trường kiểm soát làm nền tảng cho các thành phần khác của hệ thống kiểm soát nội bộ
-Đánh giá rủi ro: mỗi đơn vị phải ý thức được và đối phó với rủi ro mà mình
gặp phải Tiền đề cho việc đánh giá rủi ro là việc đặt ra mục tiêu (bao gồm mục tiêu chung và mục tiêu cụ thể) cho từng hoạt động của doanh nghiệp Đánh giá rủi ro là việc nhận dạng và ph n t ch các rủi ro đe dọa các mục tiêu của mình Trên cơ sở nhận dạng và ph n t ch các rủi ro, nhà quản lý sẽ xác định rủi ro nên được xử lý như thế nào
Trang 31-Hoạt động kiểm soát: là những ch nh sách và thủ tục để đảm bảo cho các chỉ
thị của nhà quản lý được thực hiện Hoạt động kiểm soát diễn ra trong toàn đơn vị ở mọi cấp độ và mọi hoạt động
-Thông tin và truyền thông: các thông tin cần thiết cần phải được nhận dạng,
thu thập và trao đổi trong đơn vị dưới hình thức và thời gian th ch hợp sao cho nó giúp mọi người trong đơn vị thực hiện được nhiệm vụ của mình Thông tin và truyền thông tạo ra báo cáo, chứa đựng các thông tin cần thiết cho việc quản lý và kiểm soát đơn vị Sự trao đổi thông tin hữu hiệu đòi hỏi phải diễn ra theo nhiều hướng: từ cấp trên xuống cấp dưới, từ dưới lên trên và giữa các cấp với nhau Mỗi
cá nh n cần làm rõ vai trò của mình trong HTKSNB cũng như hoạt động của cá
nh n cá tác động tới công việc của người khác như thế nào Ngoài ra, cũng cần có
sự trao đổi hữu hiệu giữa đơn vị với các đối tượng bên ngoài như khách hàng, nhà cung cấp, cổ đông và các cơn quan quản lý
-Giám sát: là quá trình đánh giá chất lượng của HTKSNB qua thời gian Những
khiếm khuyết của HTKSNB cần được báo cáo lên cấp trên và điều chỉnh lại khi cần thiết
Trong môi trường kiểm soát, nhà quản lý đánh giá rủi ro đe dọa đến việc đạt được các mục tiêu cụ thể Hoạt động kiểm soát được tiến hành nhằm đảm bảo rằng các chỉ thị của nhà quản lý nhằm đối phó với rủi ro được thực hiện trong thực tế Trong khi đó, các thông tin thích hợp cần phải được thu thập và quá trình trao đổi thông tin diễn ra thông suốt trong toàn bộ tổ chức Quá trình trên sẽ được giám sát
và điều chỉnh lại khi cần thiết
2.1.3.2 Các bộ phận hợp thành hệ thống kiểm soát nội bộ theo COSO 2013
Sau hơn 20 năm kể từ khi ban hành báo cáo COSO đầu tiên (1992), môi trường kinh doanh đã có những thay đổi lớn, quá trình toàn cầu hóa tiếp tục diễn ra trên diện rộng, công nghệ thông tin ngày càng phát triển… đã ảnh hưởng đáng kể tới cách thức tổ chức kinh doanh, nhận diện, đánh giá và ứng phó rủi ro của doanh nghiệp Trước thực tế đó, Ủy ban COSO phải tiến hành cập nhật báo cáo của mình
Trang 32và phiên bản cập nhật mới nhất là COSO Internal Control 2013 đã ra đời từ những yêu cầu thực tiễn nêu trên
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 315 (CMKiT) có sự đồng nhất với các bộ phận cấu thành hệ thống KSNB theo COSO 2013 gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, hệ thống tin và truyền thông, hệ thống giám sát và thẩm định
-Môi trường kiểm soát
Môi trường kiểm soát bao gồm các tiêu chuẩn, quy trình và cấu trúc của tổ chức, cung cấp nền tảng cho việc thực hiện KSNB tổ chức Trong đó con người chính là yếu tố trung tâm, quan trọng nhất trong môi trường kiểm soát Cần xây dựng môi trường văn hóa đạo đức cho doanh nghiệp mà trong đó ban quản lý là những người đi đầu thực hiện, thể hiện tính trung thực, giá trị đạo đức để lan tỏa xuống toàn doanh nghiệp Việc phát triển nguồn nhân lực là vô cùng quan trọng, có được nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn cao, năng động sáng tạo, thích ứng linh hoạt với vị trí công việc và có sự gắn bó lâu dài cùng sự phát triển của tổ chức
sẽ tạo ra một lợi thế quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tuy nhiên môi trường kiểm soát tốt chưa thể đảm bảo cho các quá trình kiểm soát
và cả hệ thống KSNB là tốt Song môi trường kiểm soát không thuận lợi sẽ ảnh hưởng lớn đến tính hiệu lực, hiệu quả của hệ thống KSNB
Một số nhân tố chính thuộc về môi trường kiểm soát
-Yêu cầu thực thi tính chính trực và các giá trị đạo đức truyền đạt thông tin:
Đ y là những yếu tố then chốt ảnh hưởng đến hiệu quả của việc thiết kế, vận hành
và giám sát các kiểm soát; T nh ch nh trực và hành vi đạo đức là sản phẩm của chuẩn mực về hành vi và đạo đức của đơn vị cũng như việc truyền đạt và thực thi các chuẩn mực này trong thực tế Việc thực thi t nh ch nh trực và các giá trị đạo đức bao gồm các nội dung như: biện pháp của Ban Giám đốc để loại bỏ hoặc giảm thiểu các động cơ xúi giục nh n viên tham gia vào các hành động thiếu trung thực, bất hợp pháp hoặc phi đạo đức Việc truyền đạt các ch nh sách của đơn vị về t nh ch nh trực và các giá trị đạo đức có thể truyền đạt đến nh n viên các chuẩn mực hành vi
Trang 33thông qua các ch nh sách của đơn vị, các quy tắc đạo đức và bằng tấm gương điển hình
-Sự độc lập của bộ phận kiểm tra: Sự độc lập tương đối của từng cá nh n,
thành viên thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát Đảm bảo không bị các lợi ch
khác chi phối để đáp ứng cho mỗi nhiệm vụ cụ thể
-Sự tham gia của Ban quản trị: Ban quản trị có ảnh hưởng đáng kể đến nhận
thức về kiểm soát của đơn vị, có trách nhiệm quan trọng và trách nhiệm đó được đề cập trong các quy định do Ban quản trị ban hành Ngoài ra, Ban quản trị còn có trách nhiệm giám sát việc thiết kế các thủ tục soát xét t nh hiệu quả của KSNB của
đơn vị
-Triết lý và phong cách điều hành của Ban Giám đốc: Triết lý và phong cách
điều hành của Ban Giám đốc có nhiều đặc điểm:
- Quan điểm và hành động của Ban Giám đốc về việc lập và trình bày báo cáo tài chính (có thể được thể hiện qua việc lực chọn các nguyên tắc kế toán một cách thận trọng hoặc ít thận trọng khi có nhiều lựa chọn khác nhau về nguyên tắc kế toán, hoặc sự kín kẽ và thận trọng khi xây dựng các ước tính kế toán)
- Cách tiếp cận đối với việc quản lý và chấp nhận rủi ro kinh doanh
- Quan điểm đối với việc xử lý thông tin, công việc kế toán và nhân sự
-Cơ cấu tổ chức: Cơ cấu tổ chức trong đơn vị phản ánh việc ph n chia quyền
lực, trách nhiệm và nghĩa vụ của mọi người trong tổ chức ấy cũng như mối quan hệ hợp tác, phối hợp, kiểm soát và chia sẽ thông tin lẫn nhau giữa những người khác nhau trong cùng một tổ chức Một cơ cấu tổ chức hợp lý không những giúp cho sự chỉ đạo, điều hành của nhà quản lý được thực hiện thông suốt mà còn giúp cho việc kiểm soát lẫn nhau được duy trì thường xuyên và chặc chẽ hơn Cơ cấu tổ chức được x y dựng hợp lý trong đơn vị sẽ tạo môi trường kiểm soát tốt và đảm bảo một
hệ thống hoạt động xuyên suốt từ trên xuống dưới trong việc ban hành các quyết
định
Trang 34Sự phù hợp của cơ cấu tổ chức phụ thuộc một phần vào quy mô và đặc điểm hoạt động của đơn vị
-Phân công quyền hạn và trách nhiệm: Cách thức ph n công quyền hạn và trách
nhiệm đối với các hoạt động, cách thức thiết lập trình tự hệ thống báo cáo và sự
ph n chia quyền hạn và trách nhiệm giữa các cấp
-Các chính sách và thông lệ về nhân sự: Các ch nh sách và thông lệ liên quan
đến các hoạt động tuyển dụng, định hướng, đào tạo, đánh giá, hướng dẫn, thăng tiến
nh n viên, lương, thưởng và các biện pháp khắc phục sai sót
-Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro là một quy trình động và tác động lẫn nhau nhằm nhận diện và phân tích các rủi ro để đạt được các mục tiêu của tổ chức, hình thành nền tảng cho
việc quyết định các rủi ro nên được quản lý như thế nào
Kết quả nghiên cứu cho thấy, đánh giá rủi ro có tác động mạnh và cùng chiều với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Do vậy, các doanh nghiệp cần tăng cường đánh giá và kiểm soát rủi ro, cần chủ động trong việc nhận diện rủi ro, xây dựng quy trình đánh giá và ph n t ch các rủi ro đó, từ đó x y dựng các chiến lược để giảm thiểu tác hại của rủi ro đến hoạt động kinh doanh Nhà quản lý cân nhắc những thay đổi có thể xảy ra của môi trường bên ngoài cũng như bên trong tổ chức; những thay đổi này có thể cản trở khả năng đạt được các mục tiêu
Trên thực tế, mỗi doanh nghiệp đều phải thường xuyên đối mặt với nhiều rủi
ro từ bên trong và bên ngoài Do đó, việc đánh giá rủi ro sẽ đạt chất lượng nếu: -Ban lãnh đạo quan t m và khuyến kh ch nh n viên quan t m phát hiện, đánh giá và ph n t ch định lượng các rủi ro hiện hữu và tiềm tàng
- Doanh nghiệp đã đề ra các biện pháp, kế hoạch, quy trình hành động cụ thể nhằm giảm thiểu tác động của một rủi ro đến một giới hạn chấp nhận nào đó; hoặc doanh nghiệp đã có biện pháp để toàn bộ nhân viên nhận thức rõ ràng về tác hại của rủi ro cũng như giới hạn rủi ro tối thiểu mà đơn vị có thể chấp nhận được
Trang 35- Doanh nghiệp đã đề ra mục tiêu tổng thể cũng như chi tiết để mọi nhân viên có thể lấy đó làm cơ sở tham chiếu khi triển khai công việc
KSNB cần được điều chỉnh để có thể xử lý thỏa đáng các rủi ro mới phát sinh hoặc các rủi ro trước đó không kiểm soát được
- Hoạt động kiểm soát
Các hoạt động kiểm soát là các hành động được thiết lập bởi các ch nh sách và thủ tục để đảm bảo những chỉ dẫn của nhà quản lý trong việc giảm thiểu rủi ro để đạt được các mục tiêu Các hoạt động kiểm soát nên là một phần không thể tách rời trong các tác nghiệp hàng ngày của một doanh nghiệp Một hệ thống KSNB có hiệu quả cần có cơ cấu kiểm soát đúng đắn với các hoạt động kiểm soát được xác định ở tấc cả các cấp của tổ chức và tại rất nhiều giai đoạn của quá trình hoạt động, bao gồm cả môi trường công nghệ
Khi tiến hành kiểm soát thì các hành động kiểm soát phải đạt được những nội dung sau:
-Ph n chia trách nhiệm th ch hợp: Khi ph n chia không cho phép một cá
nh n hay một bộ phận nào được thực hiện toàn bộ quy trình nghiệp vụ mà phải
ph n chia cho nhiều bộ phận tham gia
-Phê chuẩn đúng đắn: Tất cả các nghiệp vụ hoạt động đều phải được phê chuẩn bởi các cấp quản lý trong phạm vi quyền hạn cho phép Riêng đối với phê chuẩn cụ thể thì người quản lý phải phê chuẩn cho từng nghiệp vụ một cách cụ thể
-Kiểm soát vật chất: Phải hạn chế được việc tiếp cận tài sản bằng cách sử dụng các thiết bị bảo vệ, hạn chế người tiếp cận và bảo vệ thông tin Kiểm kê đúng giá trị của tài sản, xác định được quyền đối với tài sản đó
- Kiểm kê chứng từ: Biểu mẫu chứng từ đầy đủ, rõ ràng; đánh số trước liên tục; lập kịp thời; lưu chuyển chứng từ khoa học; bảo quản và lưu trữ chứng từ
- Kiểm soát sổ sách: Thiết kế sổ sách; ghi chép kịp thời, chính xác; bảo quản và lưu trữ
Trang 36- Kiểm tra độc lập việc thực hiện: Khi tiến hành kiểm tra lại việc thực hiện các loại thủ tục kiểm soát, để có thể phát hiện các biến động bất thường, tìm ra nghiên nhân và xử lý kịp thời
- Hệ thống thông tin và truyền thông
Thông tin và truyền thông liên quan đến việc tạo lập một hệ thống thông tin và truyền thông hữu hiệu trong toàn doanh nghiệp, phục vụ việc thực hiện các mục tiêu kiểm soát Thông tin và truyền thông cần được thực hiện xuyên suốt theo chiều từ trên xuống và từ dưới lên, giúp cho mọi nh n viên đều nhận được những thông tin cần thiết, hiểu rõ thông điệp từ nhà quản lý cấp cao
Chất lượng hệ thống thông tin chỉ đạt được khi các nội dung sau được đảm bảo:
- Doanh nghiệp thường xuyên cập nhật các thông tin quan trọng cho ban lãnh đạo và những người có thẩm quyền
- Hệ thống truyền thông của doanh nghiệp đảm bảo cho nhân viên ở mọi cấp độ đều có thể hiểu và nắm rõ các nội quy, chuẩn mực của tổ chức; đảm bảo thông tin được cung cấp kịp thời, chính xác đến các cấp có thẩm quyền theo quy định
- Doanh nghiệp đã thiết lập các kênh thông tin nóng, cho phép nhân viên báo cáo về các hành vi, sự kiện bất thường có khả năng g y thiệt hại cho doanh nghiệp
- Doanh nghiệp đã lắp đặt hệ thống bảo vệ số liệu phòng ngừa sự truy cập, tiếp cận của những người không có thẩm quyền
- Doanh nghiệp đã x y dựng các chương trình, kế hoạch phòng chóng thiên tai, hiểm họa hoặc kế hoạch ứng cứu sự cố mất thông tin số liệu
Một hệ thống KSNB đòi hỏi phải có các kênh thông tin hiệu quả, đảm bảo truyền tải đúng đối tượng Kênh thông tin theo chiều từ dưới lên đảm bảo thông tin được báo cáo tới Hội đồng quản trị và Ban Tổng giám đốc để họ nhận biết được các rủi ro kinh doanh và kết quả hoạt động của doanh nghiệp Kênh thông tin theo chiều
từ trên xuống đảm bảo các mục tiêu, chiến lược, kỳ vọng và thủ tục, chính sách của doanh nghiệp được truyền đến các cấp quản lý thấp hơn và nh n sự liên quan đạt được mục tiêu chung của tổ chức Cuối cùng thông tin liên lạc giữa các phòng ban,
Trang 37bộ phận chia sẻ thông tin và phối hợp hoạt động hiệu quả Một hệ thống kiểm soát nội bộ hiệu quả cần có các kênh liên lạc hiệu quả để đảm bảo tất cả nhân viên của doanh nghiệp hiểu thấu đáo và tu n thủ theo chính sách, thủ tục có liên quan đến nhiệm vụ và trách nhiệm của họ và các thông tin liên lạc khác đến đúng được nhân viên cần biết
-Hệ thống giám sát và thẩm định
Giám sát kiểm soát là quy trình đánh giá hiệu quả hoạt động của KSNB trong từng giai đoạn Quy trình này bao gồm việc đánh giá t nh hiệu quả của các kiểm soát một cách kịp thời và tiến hành các biện pháp khắc phục cần thiết Ban Giám đốc thực hiện việc giám sát các kiểm soát thông qua các hoạt động liên tục, các đánh giá riêng biệt hoặc kết hợp cả hai Các hoạt động giám sát liên tục thường gắn liền với các hoạt động lặp đi lặp lại của một đơn vị và bao gồm các hoạt động quản
lý và giám sát thường xuyên
- Các hoạt động giám sát của Ban Giám đốc cũng sử dụng những thông tin thu thập từ bên ngoài như các khiếu nại của khách hàng và các ý kiến của cơ quan quản
lý có thể cho thấy các vấn đề hoặc các lĩnh vực cần cải thiện
- Trách nhiệm quan trọng của Ban Giám đốc là thiết lập và duy trì KSNB một cách thường xuyên Việc Ban Giám đốc giám sát các kiểm soát bao gồm việc xem xét liệu các kiểm soát này có đang hoạt động như dự kiến và liệu có được thay đổi phù hợp với sự thay đổi của đơn vị hay không Việc giám sát các kiểm soát có thể bao gồm các hoạt động như: Ban Giám đốc soát xét liệu bảng đối chiếu với khách hàng đã được lập kịp thời hay chưa, kiểm toán viên nội bộ đánh giá sự tuân thủ của
nh n viên phòng kinh doanh đối với các quy định của đơn vị về hợp đồng bán hàng,
bộ phận pháp lý giám sát sự tuân thủ các chuẩn mực đạo đức và chính sách hoạt động của đơn vị
- Các hoạt động giám sát có thể bao gồm việc sử dụng thông tin có được qua trao đổi với các đối tượng ngoài đơn vị mà những thông tin đó có thể cho thấy các vấn
đề hoặc các khu vực cần được cải thiện
Trang 382.2 Kiểm soát nội bộ trong đơn vị công
Trong khu vực công, KSNB rất được quan t m, hướng dẫn về KSNB của Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao đã được ban hành năm 1992 và được cập nhật năm 2001, qua đó đưa ra các quan điểm và hướng dẫn về KSNB trong các đơn vị thuộc khu vực công Chẳng hạn năm 1999 tại Hoa Kỳ trong ch nh quyền liên bang được Cơ quan Kiểm toán Nhà nước ban hành chuẩn mực về KSNB Hầu hết, các chuẩn mực về KSNB trong khu vực công hiện nay đều đặt trên nền tảng của Báo cáo COSO 1992 với những điểm ch nh đó là: Xác định KSNB là một bộ phận quy trình không thể thiếu trong tổ chức nhằm đạt được các mục tiêu về: Hiệu lực và hiệu quả của các hoạt động, bao gồm cả việc bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, hư hỏng hoặc sử dụng sai mục đ ch; Báo cáo tài ch nh đáng tin cậy; Tu n thủ luật pháp và các quy định
2.2.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ trong đơn vị công
Nhìn chung một hệ thống KSNB nếu được thực hiện và hiểu đúng đắn nó sẽ giúp cho tổ chức công có được những lợi ch về mặt kế toán và mặt quản lý:
- Hệ thống KSNB giúp cho việc quản lý hoạt động của tổ chức một cách có hiệu quả
- Hệ thống KSNB bảo đảm rằng các quyết định và chế độ quản lý được thực hiện đúng thể thức và giám sát mức hiệu quả của các chế độ quản lý được thực hiện đúng thể thức và giám sát mức hiệu quả của các chế độ và quyết định đó
- Hệ thống KSNB giúp ngăn chặn, phát hiện các sai phạm và gian lận trong các hoạt động, các bộ phận của tổ chức
- Hệ thống KSNB ghi chép kế toán đầy đủ, ch nh xác và đúng thể thức về các nghiệp vụ và hoạt động của tổ chức công
- Hệ thống KSNB đảm bảo việc lập báo cáo tài chính kịp thời, hợp lệ và tuân theo các yêu cầu pháp định có liên quan
- Hệ thống KSNB bảo vệ tài sản và thông tin không bị lạm dụng và sử dụng sai mục đ ch
Trang 39- Hệ thống KSNB đảm bảo thực hiện trật tự các vấn đề và đảm bảo hiệu quả hoạt động
- Hệ thống KSNB giúp hoàn thành nghĩa vụ về trách nhiệm giải trình
- Hệ thống KSNB nhằm hướng tới tuân thủ các luật và quy định hiện hành
- Hệ thống kiểm soát nội bộ nhằm góp phần bảo vệ tài sản, chống mất mát, lạm dụng và gây thiệt hại
- Hệ thống KSNB giúp đạt được mục tiêu của tổ chức
- Mục tiêu tổng quát thực hiện các hoạt động có trật tự, đạo đức, tiết kiệm, hiệu quả và hiệu suất
2.2.2 Đặc điểm tổ chức hệ thống kiểm soát nội bộ trong đơn vị công
KSNB hỗ trợ đơn vị công thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao, vì đ y
là nhiệm vụ quan trọng nhất của đơn vị công
Thực hiện kiểm soát và duy trì việc tu n thủ chế độ pháp lý liên quan đến hoạt động của đơn vị công và bảo vệ các nguồn lực tài ch nh, tài sản của đơn vị công, bao gồm tài sản hữu hình, tài sản vô hình và các tài sản phi vật chất khác như sổ sách kế toán, các tài liệu quan trọng, thông tin
Phát hiện, ngăn ngừa và có biện pháp xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, lãng ph kinh ph , tài sản, các nguồn lực vật chất, nh n lực, thông tin, bảo đảm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả nguồn lực
Bảo đảm hệ thống thông tin về thực trạng sử dụng ng n sách và tài sản Nhà nước của đơn vị công ch nh xác, trung thực và kịp thời, làm căn cứ tin cậy, quan trọng hình thành các quyết định quản lý
Phải thực hiện kiểm soát và duy trì việc tu n thủ các cam kết quốc tế có liên quan đến các hoạt động của đơn vị công
Tạo lập hệ thống thông tin và truyền đạt thông tin hữu hiệu trong toàn tổ chức, phục vụ cho việc thực hiện tất cả các mục tiêu KSNB Tạo lập cơ cấu kỷ cương trong toàn bộ chu trình hoạt động của đơn vị kiểm tra, đánh giá thường xuyên cũng
Trang 40hiện, ngăn chặn kịp thời những sai sót khách quan hoặc cố tình g y ra, giúp đánh giá và hoàn thiện hơn những bất cập cần bổ sung của hệ thống KSNB
2.2.3 Khái niệm kiểm soát nội bộ trong đơn vị công
Theo INTOS I 1992 đưa ra định nghĩa về KSNB như sau:
KSNB là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình
và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm bảo đảm sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức: Thúc đẩy các hoạt động hữu hiệu, hiệu quả và có kỷ cương cũng như chất lượng của sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhiệm vụ của tổ chức; Bảo vệ các nguồn lực không bị thất thoát, lạm dụng, lãng ph , tham ô và vi phạm pháp luật; Khuyến kh ch tu n thủ pháp luật, quy định của Nhà nước và nội bộ; X y dựng và duy trì các dữ liệu tài ch nh, hoạt động và lập báo cáo tài ch nh đúng đắn, kịp thời
- Theo tài liệu hướng dẫn của Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao INTOS I năm 2013, định nghĩa về KSNB như sau:
KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức Sau đ y là những mục tiêu cần đạt được: Thực hiện các hoạt động một cách có kỷ cương, có đạo đức, có tính kinh tế và hiệu quả; Thực hiện đúng trách nhiệm; Tuân thủ theo luật pháp và quy định hiện hành; Bảo vệ các nguồn lực chống thất thoát, sử dụng sai mục đ ch và tổn thất
So với định nghĩa của báo cáo COSO, kh a cạnh giá trị đạo đức trong hoạt động được thêm vào và nhấn mạnh Bởi vì kỳ vọng rằng, công chức phải phục vụ lợi ch công với sự công bằng và quản lý nguồn lực công một cách đúng đắn Công d n phải nhận được sự đối đãi vô tư trên cơ sở pháp luật và công lý đồng thời ngăn chặn
và phát hiện được sự gian lận, tham nhũng trong khu vực công
Ngân sách Nhà nước được ph n bố rộng rãi Ch nh vì vậy, cần có các kiểm soát nhằm đảm bảo ng n sách được sử dụng đúng mục đ ch, các tài sản không bị