i DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BHLĐ Bảo hộ lao động BS British Standard Tiêu chuẩn Anh BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường CB- CNV Cán bộ- công nhân viên CTNH Chất thải nguy hại CTR Chất thải rắn HS
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2017-2018 XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT"
NĂM 2018
TÊN ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP HAI TIÊU CHUẨN ISO 14001 VÀ OHSAS 18001 TẠI CÔNG TY TNHH
THÀNH THẮNG (XƯỞNG 2 )
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học quản lý
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2017-2018
XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT"
NĂM 2018
TÊN ĐỀ TÀI ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG
HỆ THỐNG QUẢN LÝ TÍCH HỢP HAI TIÊU CHUẨN ISO 14001 VÀ OHSAS 18001 TẠI CÔNG TY TNHH
chú
1 Võ Thị Tuyền Nữ Kinh
D14QM03, Khoa học quản
lý
4
Quản lý Tài Nguyên và Môi Trường
SV thực hiện chính
2 Nguyễn Thị
Thanh Phùng Nữ Kinh
D15QM02, Khoa học quản
lý
4
Quản lý Tài Nguyên và Môi Trường
3 Nguyễn Quốc
Dương Nam Kinh
D15QM02, Khoa học quản
lý
4
Quản lý Tài Nguyên và Môi Trường
4 Đinh Thị Thu
D15QM03, Khoa học quản
lý
4
Quản lý Tài Nguyên và Môi Trường Người hướng dẫn: Th.S Đặng Thị Ngọc Thủy
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình Dương, ngày tháng năm
Kính gửi: Ban tổ chức Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ
Đại học Thủ Dầu Một”
Tên tôi (chúng tôi) là: Võ Thị Tuyền Sinh ngày 16 tháng 07 năm 1995
Sinh viên năm thứ: .4./Tổng số năm đào tạo: 4
Lớp, khoa : .D14QMO3, Khoa học quản lý
Ngành học: Quản lý Tài Nguyên và Môi Trường
Thông tin cá nhân của sinh viên chịu trách nhiệm chính:
Địa chỉ liên hệ: số 286, Kp Tân Hội, P.Tân Hiệp, TX Tân Uyên, Bình Dương
Số điện thoại (cố định, di động): 01642837595
Địa chỉ email: tuyenvo1607@gmail.com
Tôi (chúng tôi) làm đơn này kính đề nghị Ban tổ chức cho tôi (chúng tôi) được gửi đề tài nghiên cứu khoa học để tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Đại học Thủ Dầu Một”năm 2018 .
Tên đề tài: Đánh giá khả năng áp dụng hệ thống quản lý tích hợp hai tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001tại Công ty TNHH Thành Thắng ( Xưởng 2)
Tôi (chúng tôi) xin cam đoan đây là đề tài do tôi (chúng tôi) thực hiện dưới sự
hướng dẫn của Th.S Đặng Thị Ngọc Thủy ; đề tài này chưa được trao bất kỳ một giải thưởng nào khác tại thời điểm nộp hồ sơ và không phải là luận văn, đồ án tốt nghiệp
Nếu sai, tôi (chúng tôi) xin chịu trách nhiệm trước khoa và Nhà trường
Xác nhận của lãnh đạo khoa Người làm đơn
(ký, họ và tên) (Sinh viên chịu trách nhiệm
chính thực hiện đề tài
ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Đánh giá khả năng áp dụng hệ thống quản lý tích hợp hai tiêu chuẩn ISO
14001 và OHSAS 18001tại Công ty TNHH Thành Thắng ( Xưởng 2)
- Sinh viên/ nhóm sinh viên thực hiện:
Năm thứ/
Số năm đào tạo
3 Tính mới và sáng tạo:
Đề tài giúp công ty nhìn thấy được hiện trạng môi trường và hiện trạng an toàn lao động của công nhân trong công ty
Đề tài giúp công ty có bước đầu nhìn tổng quan về HTQLMT, HTQL Sức khỏe
và an toàn nghề nghiệp, cũng như khả năng công ty có thể áp dụng tích hợp hai tiêu chuẩn này với nhau
Trang 54 Kết quả nghiên cứu:
Đề tài đã xác định và đề xuất một số biện pháp khắc phục khía cạnh môi trường
có ý nghĩa tại khu xả lót
Xác định và đề xuất một số biện pháp khắc phục các mối nguy tại khu vực định hình
Đánh giá được khả năng áp dụng hệ thống quản lí tích hợp
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Tạo điều kiện cho công ty tiến tới xây dựng tích hợp hai tiêu chuẩn với nhau nhằm
năng cao được uy tín, khả năng cạnh tranh, chất lượng sản phẩm
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ họ tên
tác giả, nhan đề và các yếu tố về xuất bản nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở
đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Ngày tháng năm
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực
hiện đề tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Trang 6UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Võ Thị Tuyền
Sinh ngày: 16 tháng 07 năm 1995
Nơi sinh: Bình Dương
Lớp: D14QM03 Khóa: 2014-2018
Khoa: Khoa học Quản lý
Địa chỉ liên hệ: số 286, Kp Tân Hội, P Tân Hiệp, Tx Tân Uyên, Bình Dương
Điện thoại: 01642837595 Email: tuyenvo1607@gmail.com
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm thứ 1 đến năm
Ngành học: Quản lý tài nguyên và môi trường Khoa: Khoa học quản lý
Kết quả xếp loại học tập: Giỏi
* Năm thứ 4:
Ngành học: Quản lý tài nguyên và môi trường Khoa: Khoa học quản lý
Kết quả xếp loại học tập:
Ảnh 3x4
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Cơ sở lý thuyết 3
1.1.1 Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 [1] 3
1.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3
1.1.1.2 Mô hình hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015 3
1.1.2 Tổng quan về hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001-2007 [2] 5
1.1.2.1 Khái niệm OHSAS 18001 – 2007 5
1.1.2.2 Mô hình hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp 5
1.1.3 Tổng quan về hệ thống tích hợp [3] 6
1.2 Cơ sở thực tiễn 8
1.2.1 Tình hình nghiên cứu và áp dụng ISO 14001 trên thế giới và Việt Nam 8
1.2.1.1 Tình hình nghiên cứu và áp dụng ISO 14001 trên thế giới 8
1.2.1.2 Tình hình nghiên cứu và áp dụng ISO 14001 ở Việt Nam 9
1.2.2 Tình hình nghiên cứu và áp dụng OHSAS 18001 trên thế giới và Việt Nam 10
1.2.2.1 Tình hình nghiên cứu áp dụng OHSAS 18001 trên thế giới 10
1.2.2.2 Tình hình nghiên cứu và áp dụng OHSAS 18001 ở Việt Nam 11
1.3 Tổng quan về công ty [5] 11
1.3.1 Khái quát chung về công ty 11
1.3.2 Cơ cấu tổ chức 12
1.3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh 13
1.3.4 Qui trình công nghệ tại xưởng 2 14
1.3.5 Nhu cầu máy móc, nguyên vật liệu và nhiên liệu 15
1.3.6 Hiện trạng môi trường tại công ty 17
Trang 91.3.6.1 Nguồn phát sinh nước thải 17
1.3.6.3 Nguồn phát sinh bụi và khí thải 18
1.3.6.4 Nguồn phát sinh tiếng ồn: 19
1.3.6.5 Chất thải rắn 20
1.3.6.6 Chất thải nguy hại: 20
1.3.6.7 Công tác phòng cháy chữa cháy 21
1.3.7 Tình hình an toàn lao động trong công ty 21
1.3.8 Các giải pháp của công ty 24
1.3.8.1 Nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt 24
1.3.8.2 Bụi và khí thải 26
1.3.8.4 Tiếng ồn 27
1.3.8.5 Chất thải rắn 27
1.3.8.6 Chất thải nguy hại 27
CHƯƠNG 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
2.1 Nội dung nghiên cứu 30
2.2 Phương pháp nghiên cứu 30
2.2.1 Phương pháp quan sát thực tế 30
2.2.2 Phương pháp thu thập tài liệu 31
2.2.3 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu và so sánh 31
2.2.4 Phương pháp 3P 32
2.2.5 Phương pháp đa tiêu chí 33
2.2.6 Phương pháp 4 T 34
2.2.7 Phương pháp liệt kê 35
2.2.8 Phương pháp thống kê và cho điểm 35
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Nhận diện các KCMT và KCMT ý nghĩa tại khu xả lót 39
3.1.1 Nhận diện KCMT 39
3.1.2 Tổng hợp KCMT 40
3.1.3 Đánh giá, kiểm chứng KCMT có ý nghĩa 42
3.1.3.1 Đánh giá KCMT có ý nghĩa 42
3.1.3.2 Kiểm chứng KCMT có ý nghĩa bằng phương pháp 3P 42
3.1.3.3 Đề xuất biện pháp khắc phục theo phương pháp 4T 43
3.2 Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro về an toàn sức khỏe nghề nghiệp tại khu định hình 45
Trang 103.3 Đánh giá khả năng áp dụng tích hợp hai tiêu chuẩn ISO 14001:2015 và tiêu chuẩn
OHSAS 18001:2007 55
3.3.1 Sự tương thích của hai tiêu chuẩn ISO 14001:2015 và OHSAS 18001-2007[2] 55 3.3.2 Đánh giá khả năng tích hợp 58
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 69
4.1 Kết luận 69
4.2 Kiến nghị 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 72
Phụ lục 1 72
Phụ lục 2 77
Phụ lục 3 80
Trang 11i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BHLĐ Bảo hộ lao động
BS British Standard (Tiêu chuẩn Anh)
BTNMT Bộ Tài Nguyên Môi Trường
CB- CNV Cán bộ- công nhân viên
CTNH Chất thải nguy hại
CTR Chất thải rắn
HSE Health Safety Environment (Sức khỏe, An toàn, Môi trường) HTQL Hệ thống quản lý
HTQLMT Hệ thống quản lý môi trường
ISO International Organization for Standardization (Tổ chức quốc tế
về tiêu chuẩn hóa) KCMT Khía cạnh môi trường
KCMTYN Khía cạnh môi trường ý nghĩa
OH&S Occupational Health and Safety (Sức khỏe nghề nghiệp và an
toàn)
OHSAS Occupational Health and Safety Assessment Series (Hệ thống
đánh giá an toàn và sức khỏe nghề nghiệp) PCCC Phòng cháy chữa cháy
PDCA Plan, Do, Check, Action (Lập kế hoạch, thực hiện, kiểm tra, hành
động) QCVN Quy chuẩn Việt Nam
Trang 12ii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1 1 Các quốc gia được chứng nhận ISO 14001:2004 8
Bảng 1 2 Sự tăng trưởng của số chứng chỉ OHSAS 10
Bảng 1 3 Các loại máy móc có trong xưởng 2 15
Bảng 1 4 chất lượng nước ngầm của xưởng 2 17
Bảng 1 5 Kết quả phân tích chất lượng nước thải 18
Bảng 1 6 Kết quả phân tích bên trong và khu vực xung quanh xưởng2 19
Bảng 1 7 Bảng kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn 19
Bảng 1 8 Danh sách chất thải nguy hại đã đăng kí phát sinh trung bình trong một tháng 20
Bảng 1 9 Thống kê danh sách số tai nạn lao động năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2017 21
Bảng 1 10 Nội dung và kết quả kiểm tra 28
Bảng 2 1 Chỉ tiêu đánh giá KCMT có ý nghĩa 34
Bảng 2 2 Tần suất tiếp xúc 36
Bảng 2 3 Tần suất xảy ra sự cố 36
Bảng 2 4 Mức độ nghiêm trọng 37
Bảng 2 5 Đánh giá cấp độ rủi ro 37
Bảng 3 1 Khía cạnh môi trường 40
Bảng 3 2 Tổng hợp các khía cạnh môi trường 41
Bảng 3 3 Bảng đánh giá các KCMT có ý nghĩa 42
Bảng 3 4 Kết quả đánh giá qua phương pháp 3P 42
Bảng 3 5 Tổng hợp KCMT có kiểm chứng 43
Bảng 3 6 Biện pháp khắc phục theo phương pháp 4T 43
Bảng 3 7 Nhận diện mối nguy 46
Bảng 3 8 Các hành động phòng ngừa bổ sung thêm đối với các mối nguy 53
Bảng 3 9 Sự tương thích giữa hai tiêu chuẩn 55
Bảng 3 10 Đánh giá khả năng tích hợp 58
Trang 13iii
DANH MỤC HÌNH
Hình 1 1 Sơ đồ Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 4
Hình 1 2 Cấu trúc của hệ thống Môi trường-An toàn-Sức khỏe nghề nghiệp 5
Hình 1 3 Sơ đồ tổ chức của công ty 12
Hình 1 4 Quy trình sản xuất của xưởng 2 14
Hình 1 5 Quy trình xử lý nước thải của công ty 25
Hình 2 1 Sơ đồ phương pháp 3P 32
Hình 2 2 Lược đồ dòng chảy 32
Hình 2 3 Sơ đồ phương pháp 4T 35
Hình 3 1 Lưu đồ dòng chảy tại khu xả lót 39
Trang 14Hệ thống quản lý sức khỏe-an toàn-môi trường (HSE) trên cơ sở tích hợp Hệ thống Quản lý Môi trường ISO 14001 và Hệ thống Quản lý Sức khỏe và an toàn nghề nghiệp OHSAS 18001 được nhìn nhận là một công cụ để xây dựng quan hệ giữa công nghiệp và cộng đồng hướng tới sự phát triển bền vững Việc tích hợp này mang lại nhiều lợi ích về kinh tế cho doanh nghiệp, xã hội và quan trọng hơn là đảm bảo được
an toàn, sức khỏe cho người lao động Tuy nhiên, việc xây dựng hệ thống HSE cho các
tổ chức ở nước ta vẫn còn gặp nhiều khó khăn, số lượng tổ chức đã xây dựng hệ thống còn khá ít và chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp
Hiện nay, các cơ sở chế biến gỗ ngày càng được thành lập nhiều có mặt khắp nơi trên cả nước Các cơ sở ngoài việc sử dụng hóa chất, dung môi đã gây ra các vấn đề về môi trường thì trong quá trình tạo thành sản phẩm còn sử dụng nhiều máy móc nhưng không được đảm bảo mặt an toàn đã gây ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như tính mạng của người công nhân
Công ty TNHH Chế biến gỗ Thành Thắng là một trong những công ty từ khi thành lập đến nay đã giải quyết phần lớn việc làm cho người lao động ở khu vực Việc sản xuất của công ty làm tiết giảm tài nguyên, ảnh hưởng môi trường, sức khỏe người
lao động Vì vậy đề tài “Đánh giá khả năng áp dụng hệ thống quản lý tích hợp hai tiêu chuẩn ISO 14001 và OHSAS 18001 tại Công Ty TNHH Thành Thắng” được
thực hiện là bước đầu tạo tiền đề để công ty tiếp cận các tiêu chuẩn quốc tế, là hướng
đi mới giúp công ty quản lý hiệu quả môi trường và đảm bảo sức khỏe người lao động Qua đó tạo nền tảng giúp công ty tăng sức cạnh tranh với công ty đối thủ và ngày càng đứng vững trên đà phát triển hiện nay của khu vực tỉnh Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung
2 Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá khả năng tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 và hệ thống quản lý an toàn, sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001 cho Công ty TNHH Thành Thắng
Trang 152
3 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề môi trường, công tác quản lý môi trường tại
An toàn lao động tại công ty TNHH Thành Thắng
Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015
Hệ thống quản lý sức khỏe và an toàn nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007
Tạo điều kiện đánh giá khả năng tích hợp hai tiêu chuẩn trên cho công ty vì nếu một công ty áp dụng nhiều hệ thống quản lý thì phải tuân thủ các yêu cầu tương tự nhau của nhiều tiêu chuẩn một cách riêng biệt khi vận hành, dễ làm phức tạp hệ thống quản lý Do đó, nếu tích hợp sẽ giảm sự trùng lặp gây khó khăn cho người sử dụng, tăng cường hiệu quả quản lý, tiết kiệm chi phí, thời gian đánh giá và áp dụng
Tạo điều kiện cho công ty có thể đáp ứng yêu cầu của các bên khách hàng vì các công ty nước ngoài sẽ đánh giá cao hơn về sản phẩm và uy tín nếu công ty có được hệ thống tích hợp giúp công ty tăng cường khả năng hợp tác với các công ty nước ngoài hơn
Trang 163
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý thuyết
1.1.1 Hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 [1]
1.1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
ISO 14001:2015 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý môi trường ISO 14001:2015 cung cấp một cách tiếp cận mang tính chiến lược, nhất quán để các tổ chức có thể chủ động phát triển và thực hiện các chính sách, mục tiêu, chương trình, kế hoạch và các quá trình về quản lí môi trường nhằm kiểm soát các tác động có hại đến môi trường, chống ô nhiễm
Quản lý môi trường là một phương thức tiếp cận hệ thống để chăm lo tới mọi
khía cạnh có liên quan tới môi trường trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của một tổ chức Nó phải được xem như là một bộ phận gắn liền trong hoạt động và chiến lược kinh doanh của tổ chức
Hệ thống quản lý môi trường bao gồm cơ cấu tổ chức, các hoạt động kế hoạch,
trách nhiệm, thực hiện, thủ tục, quá trình và các nguồn lực để triển khai, thực hiện, đạt được, xem xét và duy trì chính sách chất lượng
Khía cạnh môi trường là các yếu tố của các hoạt động, sản phẩm và dịch vụ của
một tổ chức có thể tác động qua lại với môi trường
Khía cạnh môi trường có ý nghĩa là một khía cạnh môi trường có hoặc có thể
gây tác động đáng kể đến môi trường
Tác động môi trường là bất kì một sự thay đổi nào gây ra cho môi trường dù là
có lợi hay có hại, toàn bộ hay từng phần do hoạt động sản xuất gây ra
Chính sách môi trường là tuyên bố của tổ chức về các ý định và nguyên tắc có
liên quan đến kết quả tổng thể hoạt động về môi trường mà đưa ra được khuôn khổ cho các hoạt động và cho việc xác định mục đích và mục tiêu về môi trường của tổ chức
1.1.1.2 Mô hình hệ thống quản lí môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015
Tiêu chuẩn ISO 14001:2015 dựa trên khái niệm của chu trình Act (PDCA) Mô hình PDCA cung cấp một quá trình lặp đi lặp lại được tổ chức sử dụng để đạt được cải tiến liên tục Chu trình PDCA có thể được mô tả ngắn gọn như
Plan-Do-Check-sau:
Trang 174
Hình 1 1 Sơ đồ Mô hình hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001
(Nguồn: Thực thi Hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, Lê Thị Hồng Trân, nhà xuất bản Đại học Quốc Gia TP Hồ Chí Minh-2008)
Lập kế hoạch (P): Thiết lập các mục tiêu môi trường và các quá trình cần thiết để
chuyển giao các kết quả phù hợp với chính sách môi trường của tổ chức
Thực hiện (D): Thực hiện các quá trình đã hoạch định
Kiểm tra (C): Theo dõi và đo lường các quá trình đối chiếu với chính sách môi trường, bao gồm các cam kết, mục tiêu môi trường và chuẩn mực vận hành và báo cáo
-Thông tin liên lạc -Tài liệu HTQLMT -Kiểm soát tài liệu -Kiểm soát điều hành -Chuẩn bị/đáp ứng
Lập kế hoạch
-Khía cạnh môi trường
-Pháp luật và yêu cầu khác
-Mục tiêu và chỉ tiêu -Chương trình quản
lý môi trường
Chính sách môi trường Bắt đầu
Trang 185
1.1.2 Tổng quan về hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001-2007 [2]
1.1.2.1 Khái niệm OHSAS 18001 – 2007
Là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Được thiết lập trên cơ sở của BS 8800, AS/N2 4801, NSAI SR 320 và các tiêu chuẩn về an toàn công nghiệp khác
Việc thực hiện OHSAS18001 cho phép các doanh nghiệp có khả năng quản lý được các rủi ro về an toàn và sức khỏe nghề nghiệp và cải tiến các kết quả hoạt động
1.1.2.2 Mô hình hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp cũng được xây dựng trên cơ
sở chu trình PDCA (Plan, Do, Check, Act) :
Plan – Kế hoạch: thiết lập các mục tiêu và các chương trình cần thiết để đạt được các kết quả phù hợp với chính sách an toàn và sức khỏe nghề nghiệp của tổ chức
Do – Thực hiện: thực hiện các chương trình
Check – Kiểm tra: giám sát và đo đạc các chương trình dựa vào chính sách, mục tiêu, luật lệ và các công cụ pháp lý, và báo cáo kết quả
Act – Xem xét: xem xét lại và tiến hành các hoạt động để cải tiến hệ thống quản
lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Hình 1 2 Cấu trúc của hệ thống Môi trường-An toàn-Sức khỏe nghề nghiệp
(Nguồn: tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007)
Cải tiến thường xuyên
Chính sách HSE
Xem xét của
lãnh đạo
Hoạch định Kiểm tra và
hành động khắc phục Thực hiện và điều hành
Trang 196
1.1.3 Tổng quan về hệ thống tích hợp [3]
Hệ thống quản lý tích hợp (IMS – Integrated Management System) là hệ thống quản lý mà nó tích hợp tất cả các thành phần của hoạt động kinh doanh vào một hệ thống duy nhất để có khả năng đạt được các mục đích và nhiệm vụ của tổ chức
Hệ thống quản lý tích hợp nên tích hợp tất cả các hệ thống hiện có của tổ chức như môi trường, chất lượng, an toàn và sức khỏe nghề nghiệp, tài chính, nhân sự,…vào một hệ thống
IMS nối liền các yếu tố, các thành phần của những hệ thống riêng lẽ lại với nhau sao cho đạt mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức Các thành phần này bao gồm cơ cấu, nguồn lực và các quá trình hoạt động Vì vậy, con người, cơ sở vật chất, thiết bị và văn hóa tổ chức cũng là một phần của hệ thống như các chính sách và các hoạt động đã được văn bản hóa
Tích hợp là đưa tất cả các hoạt động quản lý của tổ chức vào một hệ thống thống nhất, không chia tách các thành phần Vì các hệ thống mà tổ chức áp dụng là phần không thể thiếu trong hệ thống quản lý chung của tổ chức nên cần nối kết chúng sao cho ranh giới giữa các quá trình được nối liền
Các hệ thống quản lý môi trường, quản lý chất lượng và quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đều dựa trên các nguyên tắc cơ bản tương tự nhau nên hầu hết IMS
là sự tích hợp của hệ thống quản lý môi trường, hệ thống quản lý chất lượng và hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Các hệ thống quản lý, hệ thống quản lý chất lượng và hê thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đều có những yếu tố hệ thống quản lý chung như sau:
- Chính sách
- Hoạch địch
- Thực hiện và điều hành
- Cải tiến
Xem xét của lãnh đạoLợi ích khi áp dụng hệ thống tích hợp
Các lợi ích thu được khi xây dựng IMS như sau:
- Đơn giản hóa hệ thống quản lý môi trường và hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp đang có, làm cho việc áp dụng được dễ dàng hơn, hiệu quả hơn
- Tối thiểu các rắc rối gây ra từ nhiều hệ thống do sự chồng chéo, trùng lặp khi áp dụng riêng rẽ cùng lúc nhiều hệ thống, đồng thời làm giảm mâu thuẫn giữa các hệ thống
Trang 20- Sử dụng tốt nhất các nguồn lực có giới hạn
- Tối thiểu các chi phí và gia tăng lợi nhuận do:
+ Tối ưu hóa chi phí nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất
+ Giảm chi phí xử lý chất thải
+ Giảm chi phí duy trì hệ thống
+ Chất lượng sản phẩm được đảm bảo và ngày càng nâng cao
+ Tiết kiệm thời gian
+ Tối ưu hóa các cuộc đánh giá nội bộ và đánh giá bên ngoài của bên thứ hai và bên thứ ba
+ Giảm việc lập đi lập lại các thu tục tương tự nhau và giảm các công việc hành chánh cồng kềnh
+ Giảm chi phí bồi thường tai nạn lao động và chi phí do ngưng trệ sản xuất
- Giảm các rủi ro về môi trường, rủi ro vận hành, các lỗi kỹ thuật, các rủi ro an toàn, rủi ro về kinh tế, rủi ro xã hội và rủi ro chính trị do vi phạm các công ước, các yêu cầu luật định…
- Cải tiến sự trao đổi thông tin, cả bên trong và bên ngoài
- Tạo thuận lợi cho việc đào tạo và phát triển
- Nâng cao tinh thần và ý thức của nhân viên, tạo môi trường làm việc an toàn cho nhân viên
Một số công ty đã xây dựng thành công hệ thống tích hợp:
Trang 218
- Đồ án Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 với hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001cho công ty TNHH Hài Mỹ - Huyện Thuận An tỉnh Bình Dương
- Nghiên cứu cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001: 2004 và tích hợp với hệ thống quản lý an toàn sức khỏe nghề nghiệp theo OHSAS 18001:2007 trường hợp cụ thể cho công ty AJINOMOTO Việt Nam
- Nghiên cứu tích hợp hệ thống quản lý môi trường ISO 14001 với hệ thống quản
lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp OHSAS 18001 cho Công Ty TNHH nhà thép tiền chế ZAMIL Việt Nam
- Nhà máy sản xuất vỏ chai mới của Coca-Cola tại Nga do Coca-Cola Hellenic điều hành áp dụng hệ thống quản lý tích hợp ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000
và OHSAS 18001 thống nhất với hệ thống đang được triển khai ở 75 nhà máy tại
Các khảo sát của Chứng chỉ ISO 2009 cho thấy rằng tăng đến cuối tháng 12 năm
2009, ít nhất là 223.149 chứng chỉ được công nhận ISO 14001:2004 đã được cấp ở 159 quốc gia và nền kinh tế
Bảng 1 1 Các quốc gia được chứng nhận ISO 14001:2004
1 Nhật Bản 22.593 6 Hàn Quốc 5.893
2 Trung Quốc 18.842 7 Mỹ 5.585
3 Tây Ban Nha 11.125 8 Đức 5.413
4 Italy 9.825 9 Thụy Điển 4.411
5 Vương Quốc Anh 6.070 10 Pháp 3.047
(Nguồn: theo ISO Survery of Certification 2009)
Trang 22Nghiên cứu của Đặng Thanh Giang trường Đại học Kĩ thuật công nghệ TP.HCM:
Đề tài “Nghiên cứu khả năng áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho nhà máy sữa Vinamilk tại chi nhánh Cần Thơ”
Nghiên cứu khoa học của Trần Thị Tường Vân, trường Đại học Kĩ thuật công nghệ TP.HCM “Nghiên cứu xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001:2004 cho các trường đại học tại thành phố Hồ Chí Minh”
Khóa luận tốt nghiệp của Phạm Hoàng Minh Quân Trường ĐH Kỹ Thuật Công Nghệ Tp HCM “Nghiên cứu đề xuất các giải pháp cải tiến hệ thống quản lý môi trường theo ISO 14001 cho công ty Ajinomoto Vietnam”
Nghiên cứu của “Xác định khía cạnh môi trường tại Đại học Thủ Dầu Một, đề xuất biện pháp khắc phục theo tiêu chuẩn ISO 14001:2015”
Luận văn thạc sĩ khoa học của Võ Thị Thanh Thúy Trường Đại học Khoa Học
Tự Nhiên Đại Học quốc gia Hà Nội đề tài “ Nghiên cứu áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 tại công ty cổ phần hóa dầu PETROLIMEX”
❖ Tình hình áp dụng
Tại Việt Nam, chứng chỉ ISO 14001:1996 đã được cấp lần đầu tiên vào năm
1998 (2 năm sau khi tiêu chuẩn ISO 14001:1996 ra đời) và từ đó đến nay, số lượng tổ chức áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 và đạt chứng chỉ không ngừng tăng lên Tuy vậy, sau 10 năm triển khai áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam, tính đến hết 2009, mới chỉ có
230 chứng chỉ được cấp So với thế giới thì số doanh nghiệp Việt Nam đăng ký và được cấp chứng chỉ là rất thấp, tỉ lệ xấp xỉ 1/1000 (1000 doanh nghiệp mới có 1 doanh nghiệp áp dụng)
Chứng chỉ ISO 14001 cũng đã được cấp cho khá nhiều các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ như chế biến thực phẩm (mía đường, thủy sản, rượu bia giải khát…), điện tử, hóa chất (dầu khí, sơn, bảo vệ thực vật), vật liệu xây dựng, du lịch-khách sạn Hầu hết các doanh nghiệp thành viên của Tổng công ty Xi măng Việt Nam như Xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Hoàng Mai… cũng đều đã, đang và trong quá trình xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001, gần đây là một loạt khách sạn thành viên thuộc Tập đoàn Saigon Tourist.Tuy nhiên, so với số lượng khoảng 6.000 doanh nghiệp đã được chứng nhận về hệ thống quản lý chất lượng
Trang 2310
ISO 9001 thì số lượng các doanh nghiệp áp dụng tiêu chuẩn về quản lý môi trường còn rất nhỏ bé
Thời gian đầu, các công ty tại Việt Nam áp dụng ISO 14001 hầu hết là các công
ty nước ngoài hoặc liên doanh với nước ngoài, đặc biệt là với Nhật Bản Điều này cũng dễ hiểu vì Nhật Bản luôn là nước đi đầu trong bảo vệ môi trường và áp dụng ISO
14001 Mặt khác Nhật Bản cũng là một trong các quốc gia đầu tư vào Việt Nam rất sớm và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng đầu tư nước ngoài vào Việt Nam Hiện có rất nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam, có thể kể đến một số tập đoàn lớn như Honda, Toyota, Panasonic, Canon, Yamaha…Hầu hết công ty
mẹ của các tổ chức này đều đã áp dụng ISO 14001 và họ yêu cầu các công ty con tại các quốc gia đều phải xây dựng và áp dụng ISO 14001 Bởi vậy, các doanh nghiệp này cũng đã góp phần rất lớn trong việc xây dựng trào lưu áp dụng ISO 14001 tại Việt Nam
Trong quá trình hội nhập như hiện nay thì tiêu chuẩn ISO 14001 sẽ là tấm giấy thông hành xanh vào thị trường thế giới Như vậy, việc áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14001 là rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp Các doanh nghiệp nên xác định chi phí bỏ ra để áp dụng tiêu chuẩn ISO 14001 là kinh phí đầu tư chứ không phải kinh phí mất đi
1.2.2 Tình hình nghiên cứu và áp dụng OHSAS 18001 trên thế giới và Việt Nam
1.2.2.1 Tình hình nghiên cứu áp dụng OHSAS 18001 trên thế giới
Theo khảo sát của nhóm dự án OHSAS tính đến cuối năm 2009, tổng số chứng chỉ OHSAS 18001 và các yêu cầu khác tương đương đã tăng rõ rệt lên 15,185 chứng chỉ, tăng 3,6% so với năm 2008
Sự tăng trưởng của chứng chỉ OHSAS trên thế giới từ năm 2005 đến 2009 như sau:
Bảng 1 2 Sự tăng trưởng của số chứng chỉ OHSAS
Trang 24Khóa luận của Trần Lê Thiện Trường Đại học Nông Lâm TP HCM “Xây dựng
hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp theo tiêu chuẩn OHSAS 18001:2007 tại công ty cổ phần chế biến gỗ Đức Long Gia Lai”
Nghiên cứu của nhóm tác giả Trường Đại Học Kinh Tế TP HCM “Xây dựng kế hoạch áp dụng tiêu chuẩn OHSAS 18001: 2007 tại công ty cổ phần chế biến xuất khẩu Cầu Tre”
❖ Tình hình áp dụng
Theo thống kê từ Trung tâm năng suất, đến năm 2009 số tổ chức đạt chứng chỉ OHSAS 18001 không vượt quá 20 đơn vị và chủ yếu là các tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài
Nhìn chung, việc áp dụng OHSAS 18001 có lợi cho cả nhân viên và cả doanh nghiệp: nhân viên được làm việc trong môi trường an toàn, doanh nghiệp không mất các chi phí cho nhân viên bị thương tật, ốm đau, tai nạn vì môi trường làm việc không
an toàn Tiêu chuẩn này đặc biệt hữu ích cho những người phải làm việc trong môi trường dễ xảy ra sự cố, tai nạn ảnh hưởng tới sức khỏe, tính mạng áp dụng OHSAS
18001 trước tiên là mất chi phí, nhưng có những lợi ích trước mắt và cả các lợi ích lâu dài như xây dựng hình ảnh, đáp ứng yêu cầu của thị trường, của nhà nước,… Tuy nhiên, OHSAS 18001 chưa được áp dụng rộng rãi tại Việt Nam Có thể là vì nhận thức, nhưng cũng có khả năng là vì các chủ doanh nghiệp không hướng ngay tới lợi ích nên ít được quan tâm
1.3 Tổng quan về công ty [5]
1.3.1 Khái quát chung về công ty
Tên Công ty: Công ty TNHH Thành Thắng
Giám đốc: Ông Phùng Quốc Túy
Địa chỉ: Ấp Tân Hóa, Tân Vĩnh Hiệp, Tân Uyên, Bình Dương
Điện thoại: 02743631536 Fax: 02743631534
Giấy phép kinh doanh số: 3700650305 do Sở KH-ĐT tỉnh Bình Dương cấp ngày 19/07/2005 thay đổi lần 1 ngày 20/02/2009
Trang 25Là đại diện cao nhất của công ty cũng là người có quyền hạn cao nhất của công
ty Có nhiệm vụ giải quyết những vấn đề chiến lược kinh doanh, chia lãi kiếm được từ hoạt động kinh doanh
❖ Phó giám đốc
Là người đại diện công ty và có trách nhiệm phụ trách các hoạt động có tính chất liên quan đến các cấp chính quyền nhà nước
❖ Trưởng khối sản xuất
Phụ trách đơn hàng, điều hành qui trình sản xuất, chịu trách nhiệm tiến độ sản xuất
QUẢN ĐỐC XƯỞNG 4
P QUẢN ĐỐC XƯỞNG 1
P QUẢN ĐỐC XƯỞNG 2
P QUẢN ĐỐC XƯỞNG 3
P QUẢN ĐỐC XƯỞNG
ĐIỀU PHỐI VIÊN ĐIỀU PHỐI VIÊN
QUẢN ĐỐC XƯỞNG 1
QUẢN ĐỐC XƯỞNG 2
P QĐ XƯỞNG 4
Trang 2613
❖ Trưởng khối cải tiến
Thiết kế mẫu mã mới theo yêu cầu cải tiến của ban giám đốc hoặc do bên đặt hàng
❖ Phòng kinh doanh
Lập các kế hoạch Kinh doanh và triển khai thực hiện, quản lý chi phí vật tư, nhiên nguyên vật liệu Quản lý doanh thu,công nợ khách hàng soạn thảo hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán, góp vốn…Thủ tục cấp sổ đỏ Marketing và chăm sóc khách hàng, thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng giám đốc yêu cầu
❖ Phòng kế toán
Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của công ty trình Tổng giám đốc phê duyệt để làm cơ sở thực hiện Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền vốn, sử dụng vật tư, theo dõi đối chiếu công nợ Xây dựng kế hoạch quản lý, khai thác và phát triển vốn của công ty, chủ trì tham mưu trong việc tạo nguồn vốn, quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn và hoàn trả vốn vay, lãi vay trong toàn công ty Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của công ty;
1.3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh
Sản phẩm của công ty là đồ gỗ gia dụng nội thất như: bàn, ghế, tủ,…
Số ca sản xuất: 1 ca giờ hành chính từ 7h-16h30
Số lượng nhân công: 290 người có 157 nữ
Tổng công suất: 50000 sản phẩm/ 1 năm
Trang 2714
1.3.4 Qui trình công nghệ tại xưởng 2
Hình 1 4 Quy trình sản xuất của xưởng 2
Thuyết minh quy trình công nghệ sản xuất
Phôi: lựa gỗ, xem xét các loại gỗ tốt, xấu; sau đó tiến hành phân loại để chọn các
thanh gỗ rồi sơ chế lấy những phần cần thiết, sau đó ghép gỗ tạo nguyên liệu đầu vào
cho vào máy bào
Định hình: gia công bằng máy CNC, tu bi để tạo thành hình dáng sản phẩm một
cách thô bằng các công đoạn cắt, cưa, chạy mộng, đục lỗ, cấy ốc
Phôi
Định hình
Đóng gói Tốp
Xã lót Lắp ráp Filler Nhám
- Năng lượng, bồn đựng hóa chất
Điện; nước; bồn chứa sơn; sơn
PU: đen, trắng, trong; miếng
nhám
- Điện; xăng, dầu cho xe nâng;
nước; thùng carton; tem, keo
dán; giấy; viết
- Sản phẩm đã hoàn thành
- Hơi hóa chất, tiếng ồn
- Gỗ vụn, hóa chất rơi vãi
- Bụi, tiếng ồn
- Gỗ vụn; mùn cưa; ốc vít hư hỏng, sơn rơi vãi
Trang 2815
Nhám: xử lý bề mặt bằng máy nhám 4 mặt và 2 mặt, xử lý nhám bằng tay, xử lý nhám chỏi, nhám dàn, nhám cạnh
Filler lau màu: lấy giẻ nhúng màu lau sản phẩm trước đó phải xử lý bề mặt chất lượng hay không nếu chưa đạt chất lượng phải trét bông và chà nhám lại rồi tiến hành lau màu
Lắp ráp: hoàn thiện chi tiết sản phẩm
Xả lót: sơn lót rồi sơn tinh sau đó tiến hành xử lý
Top: phun sơn bóng, sau đó kiểm tra hoàn thiện
Cuối cùng là kiểm tra chất lượng sản phẩm rồi tiến hành đóng gói
Nhận xét: có thể thấy rằng khu vực xả lót là nơi gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường nhất (Mùi hóa chất, tiếng ồn, can chứa hóa chất; miếng nhám đã sử dụng; giẻ lau; sơn đổ tràn) là những tác động nguy hiểm và cần có biện pháp khắc phục hiệu quả
1.3.5 Nhu cầu máy móc, nguyên vật liệu và nhiên liệu
Số lượng xe nâng trong công ty: 3 chiếc nâng bằng điện và 2 chiếc nâng bằng dầu
Bảng 1 3 Các loại máy móc có trong xưởng 2
Sơn tĩnh điện 1 1 Băng chuyền phơi hàng 1
Máy nhám tự động 1
Trang 29Máy lắc mộng âm 1 Máy mộng dương 1 đầu 1 Máy router đứng 1 Máy router nằm 1 Máy tubi đầu bò (1 trục) 2 Máy tubi 2 trục 2 Máy tubi 1 trục 1
Máy router CNC 1 Máy khoan giàn 1
Máy hút bụi 30 HP 1 Máy hút bụi 50 HP 1 Máy hút bụi 60 HP 1
9 Nhám 2 Máy nhám băng nằm 5
Trang 30(Nguồn: số liệu cung cấp bởi công ty)
Công ty sử dụng nước ngầm làm nguồn cung cấp nước cho công ty
Bảng 1 4 chất lượng nước ngầm của xưởng 2
quả
QCVN MT/2015/BTNMT
Ghi chú: Kết quả phân tích có giá trị trên mẫu thử
(*) Chỉ tiêu đã được Vilas công nhận
(Nguồn: báo cáo kết quả môi trường Công ty TNHH Thành Thắng năm 2017)
Nguồn cung cấp gỗ chủ yếu là công ty mua cac loại gỗ cao su trong nước
Công ty sử dụng lưới điện quốc gia làm nguồn điện sử dụng trong sản xuất và không
có sử dụng thêm máy phát điện
Nguồn giấy từ công ty giấy Bảo Hưng cung cấp cho công ty
1.3.6 Hiện trạng môi trường tại công ty
1.3.6.1 Nguồn phát sinh nước thải
Nước thải từ quá trình sản xuất
Nước thải phát sinh trong quá trình sinh hoạt của công nhân; phát sinh ở khu vực
căn teen, khu vực rửa xe của công nhân
Trang 3118
Nước mưa chảy tràn: cuốn theo cát và các tạp chất rơi vãi từ mặt đất xuống nguồn nước, thành phần chủ yếu là cặn, chất dinh dưỡng và rác thải cuốn trôi trong khuôn viên công ty Về nguyên tắc thì nước mưa được xem là nước sạch đối với công
ty nước mưa chảy tràn khu vực ngoài khuôn viên công ty không có thành phần độc hại nên vấn đề ô nhiễm nước mưa trong trường hợp có sự cố là không có
Bảng 1 5 Kết quả phân tích chất lượng nước thải
STT Tông số Đơn vị Kế
quả
QCVN 40:2011/BTNMT (Cột B)
Ghi chú: Kết quả phân tích có giá trị trên mẫu thử
(*) Chỉ tiêu đã được Vilas công nhận
(Nguồn: báo cáo kết quả môi trường Công ty TNHH Thành Thắng năm 2017)
1.3.6.3 Nguồn phát sinh bụi và khí thải
Bụi phát sinh hầu hết trong tất cả các công đoạn sản xuất: bào phôi; mài nhẫn nguyên liệu; bụi phát sinh trong hoạt động giao thông của các xe vận chuyển hàng hóa trong công ty; phát sinh từ phòng phun sơn,…hiện tại lượng bụi này chưa được kiểm soát
Các phương tiện vận tải ra vào nhà máy để nhập nguyên liệu hoặc xuất thành phẩm; phương tiện vận chuyển sản phẩm qua lại giữa các công đoạn sản xuất; phương tiện bốc dỡ hàng hóa trong khuôn viên công ty, phương tiện đi lại của nhân viên, công nhân trong công ty,…đã làm phát sinh một lượng lớn khí thải có thành phần ô nhiễm: CO; SOx; NOx; …ngoài ra khí thải còn khí thải phát sinh từ hoạt động hút thuốc của công nhân trong khuôn viên của công ty
Tổng số lượng xe honda trong công ty: 150 xe
Tổng số xe container ra vào công ty: trung bình 3 chuyến/1 ngày
Trang 3219
Bảng 1 6 Kết quả phân tích bên trong và khu vực xung quanh xưởng2
Chỉ tiêu Điểm đo
(Nguồn: báo cáo kết quả môi trường Công ty TNHH Thành Thắng năm 2017)
1.3.6.4 Nguồn phát sinh tiếng ồn:
Tiếng ồn cũng là một thông số không thể bỏ qua khi đánh giá nguồn gây ô nhiễm trong quá trình hoạt động của công ty Tiếng ồn phát sinh từ hai nguồn chủ yếu: từ hoạt động của các phương tiện vận chuyển và từ quá trình vận hành các thiết bị máy móc
- Nguồn ồn phát sinh từ các phương tiện vận chuyển: Đây là nguồn phát sinh tiếng ồn không thể tránh khỏi, thuộc dạng phân tán và khó kiểm soát Nguồn ồn này tác động chủ yếu đến những công nhân làm nhiệm vụ chuyên chở, bốc dỡ hàng hóa
- Nguồn ồn phát sinh từ quá trình vận hành thiết bị, máy móc: tiếng ồn phát sinh
do quá trình vận hành các thiết bị máy móc trong hoạt động sản xuất Đây là nguồn phát sinh cố định, khó kiểm soát, chỉ có thể giảm thiểu được phần nào mà thôi
Bảng 1 7 Bảng kết quả đo vi khí hậu, tiếng ồn
(dBA)
Nhiệt độ ( o C)
Độ ẩm (%)
Tốc độ gió (m/s)
Ánh sáng (Lux)
1 Cổng bảo vệ xưởng 2
58-60 33,5 48 - ASTN
Giới hạn tối đa cho phép
trong khu vực công cộng và
dân cư
(QCVN26:2010/BTNMT)
Từ 6 giờ - 21 giờ: 70
21 giờ - 6 giờ: 55
Trang 3320
1.3.6.5 Chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt: phát sinh chủ yếu do hoạt động ăn uống tại căn teen, khu
vực văn phòng, khu nghỉ giải lao của công nhân; rác thải sinh hoạt có thành phần gồm:
- Các chất có thành phần hữu cơ: thức ăn thừa, rau quả, lá cây,…
- Các hợp chất có thành phần vô cơ: túi nilon, hộp cơm, chai nước, thủy tinh,…
Chất thải rắn sản xuất: Trong quá trình hoạt động sản xuất làm phát sinh một
lượng lớn chất thải rắn không nguy hại: bao bì thải không chứa thành phần nguy hại; bụi gỗ; giấy đóng gói thành phầm cắt thừa, dăm bào,…
1.3.6.6 Chất thải nguy hại:
Nguồn phát sinh chất thải nguy hại chủ yếu từ các hoạt động sản xuất như các công đoạn lau màu, sửa chữa máy móc…
Bảng 1 8 Danh sách chất thải nguy hại đã đăng kí phát sinh trung bình trong một
02 Lọ đựng keo thải
Khối lượng: 5 kg/tháng
Rắn 18 01 01 7000
03 Giẻ lau dính sơn, dung
môi, dầu nhớt thải
Trang 34(Nguồn: Hợp đông kinh tế: Hợp đồng thu gom, xử lý chất thải nguy hại với Xí Nghiệp
Xử Lý Chất Thải- Công Ty TNHH Một Thành Viên Cấp Thoát Nước- Môi Trường Bình Dương)
1.3.6.7 Công tác phòng cháy chữa cháy
- Tăng cường công tác tuyên truyền phổ biến thường xuyên và rộng rãi nội dung Luật phòng cháy và chữa cháy, cảnh báo tình hình cháy, nổ để tòan bộ cán bộ, công nhân viên thức đầy đủ về vai trò trong việc tích cực tham gia hưởng ứng các hoạt động phòng cháy và chữa cháy
- Chủ động phòng ngừa, tuyên truyền công tác PCCC nhằm hạn chế không để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về người và tài sản
- Yêu cầu xác định nhiệm vụ phòng cháy và chữa cháy là nhiệm vụ cấp bách và thường xuyên; tăng cường công tác kiểm tra, đôn đốc, chỉ đạo việc thực hiện các quy định về an toàn phòng cháy và chữa cháy tại cơ sở
- Nắm chắc tình hình, khả năng và nguy cơ xảy ra cháy, nổ từ đó có biện pháp khắc phục kịp thời những sơ hở thiếu sót về phòng cháy và chữa cháy
- Nâng cao nghiệp vụ phòng cháy và chữa cháy cho lực lượng phòng cháy và chữa cháy tại chỗ, sẵn sàng chữa cháy kịp thời và có hiệu quả
1.3.7 Tình hình an toàn lao động trong công ty
Bảng 1 9 Thống kê danh sách số tai nạn lao động năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2017 STT Ngày
Định hình
Rửa vết thương, băng vết thương
2 30/01 Cây bắn vào cằm, chảy máu,
vết thương hở
Định hình
Khâu vết thương tại TYT xã Tân Vĩnh Hiệp
3 03/03 Gỗ bắn đập vào tai (P), rách
vành tai trước và sau
Lắp ráp
Khâu vết thương tại PKĐK Tân Phước Khánh
4 13/04 Đá vào mảnh tôn, vết thương
Kiểm tra mắt TYT xã Tân Vĩnh Hiệp
6 15/04 Dằm gỗ đâm sâu vào ngón II
tay (P)
Định hình
Lấy dị vật khỏi tay BVĐK Châu Thành
Trang 35Thoa thuốc giảm đau
9 21/05 Kẹp ngón tay, bị dập phần
mền ngón II tay (P)
Lắp ráp
Kiểm tra băng bó vết thương tại BVĐK Châu Thành
10 31/05 Mũi khoan khoan vào ngón I
tay (P)
Định hình
Chụp XQ tại BVĐK Châu Thành
11 03/06 Đinh chỉ bắn vào cánh tay Định
hình
Chụp XQ tại BVĐK Tân Phước Khánh
12 03/06 Máy cắt cắt vào tay (P), vết
Nhám Kiểm tra tại BVĐK Châu
Thành, không ảnh hưởng tới xương
15 08/07 Sơn bắn vào mắt Xã lót Kiểm tra tại PKĐK Tân
Phước Khánh, bị viêm kết mạc mắt
16 13/07 Bắn vít trượt vào tay (T) Định
Khâu vết thương tại TYT xã Tân Vĩnh Hiệp
18 25/07 Mũi khoan khoan vào ngón
IV tay (T)
Định hình
Chụp XQ tại BVĐK Châu Thành, không ảnh hưởng tới xương
19 30/07 Mảnh gỗ đâm vào ngón II
tay (T)
Phôi Chụp XQ, tiêu phẫu lấy dị
vật tại BVĐK Châu Thành, không ảnh hưởng tới xương
20 10/08 Khóa máy canh đập vào bàn
tay (T)
Nhám Chụp XQ, tiêu phẫu lấy dị
vật tại PKĐK Tân Phước Khánh, không ảnh hưởng tới xương, chấn thương phần mềm
21 12/08 Cánh quạt công nghiệp cắt
vào khủy tay (P), vết thương dài, hở
Xã lót Khâu vết thương tại PKĐK
Băng bó vết thương
24 17/08 Bắn đinh chỉ vào ngón I tay
(T)
Đóng gói
Chụp XQ xác định vi trí đinh, tiểu phẩu lấy đinh tại PKĐK Tân Phước Khánh
Trang 3623
25 01/09 Máy ben hơi ép vào bàn tay
(T), bị xưng bàn tay (T)
Lắp ráp
Chụp XQ kiêm tra xương bàn tay, xương không bị gãy, chấn thương phần mềm
26 10/10 Tấm ván rơi vào bàn chân
(T)
Định hình
Chụp XQ kiêm tra xương bàn chân tại PKĐK Tân Phước Khánh
27 02/12 Tấm gỗ rơi vào mu bàn chân Phôi Chụp XQ kiêm tra xương
bàn chân tại BVĐK Châu Thành
28 07/12 Máy lọng cắt vào ngón I, II;
chảy máu, vết thương dài
Phôi Tiêm ngừa
29 05/01/2017 Pallet hàng đè vào ngón I tay
(P), bị dập ngón tay
Định hình
Chụp XQ kiêm tra xương tại BVĐK Châu Thành, bị gãy
hở xương ngón I
30 12/01 Xe nâng cán qua bàn chân
(T), bị sưng nhiều
Đóng gói
Chụp XQ kiêm tra xương tại PKĐK Tân Phước Khánh, xương không gãy, chấn thương phần mềm
31 12/01 Mảnh gỗ bắn đập vào mắt
(P), bị xưng phù nề mắt
Phôi Kiểm tra mắt tại PKĐK Tân
Phước Khánh, chấn thương phần mềm ngoài mắt
32 18/01 Mảnh gỗ găm sâu vào ngón
III tay (T)
Phôi Tiểu phẩu lấy dị vật ra tại
BVĐK Châu Thành
33 09/02 Mũi khoan khoan vào ngón I
tay (P), vết thương hở, cháy máu
Định hình
Rửa, băng bó vết thương
34 22/02 Lưỡi cưa cắt vào ngón I tay
(P), mất ½ móng, dập thịt đầu ngón
Định hình
Mổ lấy dị vật tại BVĐK Châu Thành
36 06/03 Máy Figer dập vào ngón II,
III tay (T), mất móng ngón
II, dập móng ngón III
Phôi Băng bó
37 24/03 Pallet sắt đè lên ngón II tay
(P), vết thương sâu, chảy máu
Định hình
Khâu vết thương tại BVĐK Châu Thành
38 27/03 Máy ben hơi dập vào ngón II
tay (P), bị mất móng
Lắp ráp
Trang 37tại TYT xã Tân Vĩnh Hiệp
44 28/06 Bàn Dove trượt xuống đè lên
ngón I tay (T), bị gãy đốt xa ngón I tay (T)
Đóng gói
Nẹp cố định xương gẫy tại BVĐK Vạn Phúc
(Nguồn: Tài liệu thống kê TNLĐ của công ty)
Nhận xét:
Dựa vào danh sách thống kê về số lượng tai nạn lao động năm 2016 và 6 tháng đầu năm 2017 của công ty có thể thấy:
- Tổng số tai nạn năm 2016: 28
- Tổng số tai nạn 6 tháng đầu năm 2017: 16
Trong đó, số lượng tai nạn lao động ở từng công đoạn rất khác nhau, thấp nhất là
ở công đoạn top (có 1 TNLĐ) và nhiều nhất là ở công đoạn định hình (có 19 TNLĐ) chính vì vậy khu định hình cần có những biện pháp nhằm hạn chế những rủi ro có thể ảnh hưởng tiêu cực đến người lao động trong quá trình làm việc
1.3.8 Các giải pháp của công ty
1.3.8.1 Nước thải sản xuất, nước thải sinh hoạt
Nước thải sản xuất, sinh hoạt và nước mưa được xử lý qua hệ thống xử lý nước thải
của công ty:
Quy trình công nghệ xử lý nước thải như sau:
Trang 3825 Hình 1 5 Quy trình xử lý nước thải của công ty
Nước thải sinh hoạt 35m3
Trang 3926
Công suất: 40m3/ngày đêm
Thuyết minh quy trình:
Nước thải sản xuất được cho vào bể phản ứng, sau đo qua bể lắng ngang để loại trừ ra khỏi nước các hạt cặn lơ lửng có khả năng lắng xuống đáy bể bằng trọng lực Nước thải sản xuất cùng với nước thải sinh hoạt từ các hệ thống bể tự hoại của các khu nhà vệ sinh được thu gom, qua song chắn rác dẫn đến bể điều hòa Tại bể điều hòa, nước thải được điều hòa lưu lượng Sau đó được dẫn đến bể sinh học hiếu khí Tại đây
sử dụng các vi sinh vật hiếu khí để phân hủy các chất hữu cơ thích hợp có trong nước thải trong điều kiện được cung cấp oxy liên tục Nước thải tiếp tục đưa qua bể lắng đứng Các bùn cặn sẽ được lắng xuống đáy và đưa ra sân phơi bùn, một phần nhỏ được quay về bể sinh học hiếu khí nhằm cung cấp lượng vi sinh vật cho bể Nước tiếp tục đi qua bể khử trùng rồi ra ngoài môi trường Như vậy, nước thải sau khi qua hệ thống xử
lý hầu hết nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải đều đạt tiêu chuẩn nguồn thải loại
B theo QC 40:2011/BTNMT
1.3.8.2 Bụi và khí thải
Ô nhiễm bụi và khí thải của các phương tiện giao thông thải ra trong quá trình vận chuyển, bốc dỡ hàng hóa thuộc nguồn gây ô nhiễm phân tán, khó khắc phục nên không thể lắp đặt hệ thống xử lý
Để hạn chế ảnh hưởng của bụi tới môi trường xung quanh cũng như để hạn chế ảnh hưởng của bụi tới sức khoẻ công nhân trực tiếp sản xuất, công ty lắp đặt các hệ thống hút bụi trong các xưởng sản xuất một cách hợp lý, cụ thể như sau:
Đối với bụi phát sinh từ tất cả các công đoạn trong quá trình sản xuất, do tải lượng bụi ở các công đoạn này không lớn lắm nên công ty lắp đặt các hệ thống hút bụi
để thu hồi, thải bỏ Bụi theo đường ống qua các chụp hút đặt tại nguồn phát sinh đến các hệ thống hút bụi, bụi được tách ra khỏi dòng không khí lắng xuống đáy và rơi vào buồng chứa bụi của hệ thống, không khí sau được tách bụi sẽ được thoát ra ngoài
Cứ sau một khoảng thời gian định kỳ, lượng bụi trong buồng của hệ thống hút bụi sẽ được công nhân vệ sinh sẽ đến thu gom và vận chuyển đến nơi chứa bụi qui định Sau đó, khi lượng bụi đủ lớn sẽ được các dịch vụ môi trường thu gom, vận chuyển đến bãi rác thải của khu vực để xử lý
Ngoài các biện pháp nêu trên, công ty còn thực hiện thêm một số biện pháp để góp phần hạn chế ô nhiễm bụi như sau :
- Trang bị quạt thổi công nghiệp, thổi cưỡng bức tại hầu hết các phân xưởng nhằm phát tán bụi vào không khí
Trang 4027
- Để giảm thiểu khí thải và bụi gây ra do các phương tiện giao thông vận tải thì các phương tiện này được bố trí ra vào hợp lý, không vận chuyển quá tải và chạy quá tốc độ
Thời gian thu gom rác: 3 lần/ 1 tuần (thứ 2, thứ 4, thứ 6)
Địa điểm: tại kho chứa tập trung của Công ty TNHH Thành Thắng
Phí thu gom: 4.500.000 đ/ 1 tháng
- Nguồn chất thải rắn là dăm bào- củi vụn được bán cho ông Bùi Văn Hải và đảm bảo thực hiện đúng như trong hợp đồng mua bán: sau khi thu gom bên mua sẽ phải dọn dẹp sạch sẽ và không làm ảnh hưởng đến hoạt động của công ty
1.3.8.6 Chất thải nguy hại
- Có sổ đăng kí chủ nguồn thải chất thải nguy hại số 258/CN-CCBVMT ngày 9/08/2010 do Chi Cục Bảo Vệ Môi Trường tỉnh Bình Dương cấp cho công ty (mã số QLCT nguy hại: 74000889.T)
- Có hợp đồng thu gom, xử lý chất thải nguy hại với Xí Nghiệp Xử Lý Chất Thải- Công Ty TNHH Một Thành Viên Cấp Thoát Nước- Môi Trường Bình Dương
Thời gian thu gom 01 lần/ 01 tháng vào thứ 4 của tuần thứ 2 của tháng (trừ ngày lễ, tết)
Địa điểm: tại kho chứa chất thải nguy hại của công ty
❖ Công tác thực hiện an toàn lao động cho công nhân
- Phòng y tế có trang bị đầy đủ các dụng cụ, thuốc men, hộp sơ cấp cứu, giường nằm, cần thiết tối thiểu cho việc sơ cứu tai nạn, rủi ro
Diện tích phòng rộng, thoáng (5m2), không xảy ra tình trạng ẩm thấp (là điều kiện để vi sinh vật phát triển)
Tổ chức tập huấn các quy tắc sơ cứu ban đầu đối với các sự cố, tai nạn rủi ro
- Thực hiện chế độ khen thưởng và xử phạt trong việc thực hiện các quy trình kỹ thuật, quy tắc an toàn lao động trong toàn công ty
- Công ty tiến hành khám sức khỏe định kỳ cho toàn thể cán bộ công nhân viên (6 tháng/1 lần), phân loại sức khỏe và có hướng xử lý kịp thời đối với số cán bộ, công nhân bị bệnh hoặc có sức khỏe yếu Đặc biệt kiểm tra sức khỏe định kì đối với những