TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘTKHOA SƯ PHẠM BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2015-2016 XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI N
Trang 1KHOA SƯ PHẠM
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2015 - 2016 XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT"
NĂM 2016
MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NHÂN
CÁCH CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI
Thuộc nhóm ngành khoa học: Sư phạm
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA SƯ PHẠM
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2015-2016 XÉT GIẢI THƯỞNG "TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT"
NĂM 2016
MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NHÂN
CÁCH CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI
Thuộc nhóm ngành khoa học: Sư phạm
Sinh viên thực hiện: MẠC THU THẢO Nam, Nữ: Nữ
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Một số biện pháp tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi
- Sinh viên thực hiện: Mạc Thu Thảo
- Lớp: D13MN02 Khoa: Sư phạm Năm thứ: 3 Số năm đào tạo: 4
- Người hướng dẫn: Th.s Trương Huỳnh Xuân Phúc
2 Mục tiêu đề tài: Nhằm sử dụng trò chơi ĐVTCĐ làm phương tiê ̣n góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non
- Đề xuất được mô ̣t số biê ̣n pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ góp phần phát triểnnhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non và thử nghiê ̣m các biê ̣n phápđã đề xuất
4 Kết quả nghiên cứu:
Hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐở trường mầm non ở nhóm thực nghiệm cao hơn so với nhóm đối chứng và so vớitrước thực nghiệm Hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thôngqua trò chơi ĐVTCĐ ở trường mầm non ở nhóm thực nghiệm đồng đều hơn so vớinhóm đối chứng
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Kết quả kiểm định bằng phép thử T – Student khẳng định tính khả thi và hiệu quả giáodục của một số biện pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non đã đề xuất trong luận văn Điều đóchứng tỏ các biện pháp đã bước đầu mang lại hiệu quả và có khả năng áp dụng vào thực tế
6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi rõ họ tên tác
giả, nhan đề và các yếu tố về xuất bản nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả nghiên cứu (nếu có):
Trang 5Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
MẠC THU THẢO
Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên thực hiện đề
tài (phần này do người hướng dẫn ghi):
Trang 6UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: MẠC THU THẢO
Sinh ngày: 08 tháng 10 năm 1995
Nơi sinh: Bảo Lộc – Lâm Đồng
Trang 7Độc lập - Tự do - Hạnh phúc , ngày 10 tháng 05 năm 2016
Kính gửi: Ban tổ chức Giải thưởng “Tài năng khoa học
trẻ Đại học Thủ Dầu Một”
Tên tôi là: MẠC THU THẢO Sinh ngày 08 tháng 10 năm 1995
Sinh viên năm thứ: 3 Tổng số năm đào tạo: 4
Ngành học: Giáo dục mầm non
Thông tin cá nhân của sinh viên chịu trách nhiệm chính:
Địa chỉ liên hệ: Tổ 8, Khu 5, đường Trần Văn Ơn, Phường Phú Hòa, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Số điện thoại (cố định, di động): 0977.162.464
Địa chỉ email: macthao08101995@gmail.com
Tôi làm đơn này kính đề nghị Ban tổ chức cho tôi được gửi đề tài nghiên cứu khoahọc để tham gia xét Giải thưởng “Tài năng khoa học trẻ Đại học Thủ Dầu Một”năm 2016
Tên đề tài: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO
CHỦ ĐỀ GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI
Tôi xin cam đoan đây là đề tài do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.s Trương
Huỳnh Xuân Phúc; đề tài này chưa được trao bất kỳ một giải thưởng nào khác tại thời
điểm nộp hồ sơ và không phải là luận văn, đồ án tốt nghiệp.
Nếu sai, tôi xin chịu trách nhiệm trước khoa và Nhà trường
(ký, họ và tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
MẠC THU THẢO
Trang 8Danh mục những từ viết tắt
Danh mục bảng biểu
PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 1
3.1 Đối tượng nghiên cứu 1
3.2 Khách thể nghiên cứu 1
4 Giả thuyết khoa học 1
5 Nhiê ̣m vụ nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 2
7 Phương pháp nghiên cứu 2
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luâ ̣n 2
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 2
7.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm: 2
7.2.2 Phương pháp điều tra 2
7.2.3 Phương pháp đàm thoại 2
7.2.4 Phương pháp thực nghiê ̣m sư phạm: 2
8 Những đóng góp mới của đề tài 3
9 Bố cục của đề tài 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP TỔ CHỨC TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề 4
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 4
1.1.2 Những nghiên cứu ở Viê ̣t Nam 5
1.2 Cơ sở lý luận của biện pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 6
1.2.1 Trò chơi ĐVTCĐ của trẻ mẫu giáo 6
1.2.1.1 Đặc thù trò chơi ĐVTCĐ 6
1.2.1.2 Sự phát triển trò chơi ĐVTCĐ ở trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 11
1.2.2 Nhân cách trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 13
Trang 91.2.2.2 Khái niệm về nhân cách của trẻ mẫu giáo 5–6 tuổi 13
1.2.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển nhân cách của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 13
1.2.3 Ý nghĩa của trò chơi ĐVTCĐ đối với sự phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 16
1.2.4 Biện pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 17
1.2.4.1 Khái niệm biện pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 17
1.2.4.2 Khái niệm sự phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 17
1.2.4.3 Vai trò của giáo viên trong quá trình tổ chức trò chơi ĐVTCĐ đối với sự phát triển nhân cách của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 18
* Tiểu kết chương 1 20
Chương thứ hai: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI Ở TRƯỜNG MẦM NON VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP TỔ CHỨC TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO CHỦ ĐỀ GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI Ở MỘT SỐ TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN TP THỦ DẦU MỘT 2.1 Mục đích của nghiên cứu thực trạng 21
2.2 Địa bàn và khách thể nghiên cứu thực trạng 21
2.2.1 Địa bàn nghiên cứu 21
2.2.2 Khách thể nghiên cứu 21
2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 21
2.3.1 Nội dung nghiên cứu 21
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.4 Kết quả nghiên cứu thực trạng tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 22
2.5 Đánh giá thực trạng về việc tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 29
2.6 Hiệu quả của việc phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ 29
2.6.1 Mục đích điều tra 29
2.6.2 Khách thể điều tra 30
2.6.3 Nội dung điều tra thực nghiệm 30
Trang 102.6.4 Cách tiến hành điều tra 30
Trang 115 – 6 tuổi trong trò chơi ĐVTCĐ 30
2.6.6 Kết quả điều tra 32
2.7 Đề xuất một số biện pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở một số trường mầm non trên địa bàn TP.Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 35
2.7.1 Cơ sở định hướng của việc đề xuất một số biện pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 35
2.7.1.1 Dựa vào mục tiêu phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 35
2.7.1.2 Dựa trên quan điểm tích hợp trong giáo dục mầm non 36
2.7.1.3 Dựa vào đặc điểm trò chơi ĐVTCĐ của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 36
2.7.2 Các nguyên tắc khi đề xuất các biện pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 37
2.7.3 Đề xuất một số biện pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 38
* Tiểu kết chương 2 42
Chương thứ ba THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 3.1 Mục đích thực nghiệm 44
3.2 Đối tượng, phạm vi thực nghiệm 44
3.3 Nội dung thực nghiệm 44
3.4 Điều kiện để tiến hành thực nghiệm 44
3.5 Cách tiến hành thực nghiệm 44
3.6 Thời gian thực nghiệm 46
3.7 Tiêu chí và thang đánh giá 46
3.8 Kết quả thực nghiệm 46
3.8.1 Kết quả đo đầu vào trước thực nghiệm 46
3.8.2 Kết quả sau khi thực nghiệm 51
3.8.3 So sánh kết quả đo trước và sau thực nghiệm của nhóm ĐC 56
3.8.4 So sánh kết quả đo trước và sau thực nghiệm của nhóm TN 57
3.8.5 Kiểm định kết quả thực nghiệm 58
* Tiểu kết chương 3 60
Phần kết luâ ̣n và kiến nghị 61
Tài liê ̣u tham khảo 64
Phụ lục .66
Trang 13Tên bảng biểu Trang
Bảng 2.1 Tầm quan trọng của việc phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 22
Bảng 1 Hiệu quả của việc phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 32tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ ở 2 trường mầm non Đoàn Thị Liên và trường
mầm non Hoa Phượng
Bảng 2 Hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua 33 trò chơi ĐVTCĐ ở cả 2 trường mầm non Hoa Phượng và Đoàn Thị Liên
theo từng tiêu chí đánh giá
Bảng 3: Hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua 34 trò chơi ĐVTCĐ ở 2 trường theo từng nội dung
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát hiệu quả của việc phát triển nhân cách cho trẻ 47mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ của 2 nhóm ĐC và TN trước
Trang 15II Báo cáo kết quả đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên đăng Kỷ yếu Hội nghị Sinh viên nghiên cứu khoa học cấp Trường (tài liệu đọc)
1 VỀ BỐ CỤC: Tùy thuộc vào nội dung nghiên cứu, trình bày một số vấn đề chính như sau:
- TÓM TẮT: Trình bày lý do chọn đề tài, ý nghĩa của đề tài và sản phẩm của đề tài
- TRÌNH BÀY QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ: Mô tả ngắn gọn công việc
nghiên cứu khoa học đã tiến hành, các số liệu nghiên cứu khoa học hoặc số liệu thực nghiệm Phần bàn luận phải căn cứ vào các dữ liệu khoa học thu được trong quá trình nghiên cứu của
đề tài hoặc đối chiếu với kết quả nghiên cứu của các tác giả khác thông qua các tài liệu tham khảo.
- KẾT LUẬN: Trình bày những kết quả mới của đề tài nghiên cứu
- DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO: Các tài liệu sử dụng trong quá trình nghiên cứu khoa
học.
2 VỀ TRÌNH BÀY: Báo cáo phải được trình bày ngắn gọn, rõ ràng, mạch lạc, sạch sẽ, không được
tẩy xóa, có đánh số trang, đánh số bảng biểu, hình vẽ, đồ thị.
2.1 SOẠN THẢO VĂN BẢN
Sử dụng kiểu chữ Times New Roman (Unicode) cỡ 13 của hệ soạn thảo Winword; mật độ chữ bình thường; không được nén hoặc kéo dãn khoảng cách giữa các chữ; dãn dòng đặt ở chế độ 1.5 lines; lề trên 2 cm; lề dưới 2 cm; lề trái 3 cm; lề phải 2 cm Số trang được đánh ở giữa Nếu có bảng biểu, hình vẽ trình bày theo chiều ngang khổ giấy thì đầu bảng là lề trái của trang, nhưng nên hạn chế trình bày theo cách này.
Báo cáo được trình bày trong khoảng 5-6 trang giấy khổ A4 (210 x 297mm)
Việc đánh số bảng biểu, hình vẽ, phương trình phải gắn với số mục Mọi bảng biểu, đồ thị lấy
từ các nguồn khác phải được trích dẫn đầy đủ Nguồn được trích dẫn phải được liệt kê chính xác trong danh mục tài liệu tham khảo Đầu đề của bảng biểu ghi phía trên bảng, đầu đề của hình vẽ ghi phía dưới hình.
2.4 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Mọi ý kiến, khái niệm có ý nghĩa, mang tính chất gợi ý không phải của riêng tác giả và mọi tham khảo khác phải được trích dẫn và chỉ rõ nguồn trong danh mục Tài liệu tham khảo.
Trang 16THEO CHỦ ĐỀ GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH CHO TRẺ
MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI
Mạc Thu Thảo - 1321402010074 Lớp D13MN02 – Khoa Sư phạm
Giảng viên hướng dẫn: Th.s Trương Huỳnh Xuân Phúc
TÓM TẮT:
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Ở trẻ mầm non, viê ̣c giáo dục góp phần phát triển nhân cách cho trẻ có thểđược thực hiê ̣n thông qua nhiều con đường khác nhau, mà mô ̣t trong những conđường thuâ ̣n lợi để hình thành và phát triển là thông qua trò chơi ĐVTCĐ Bởi tròchơi ĐVTCĐ giữ vai trò là trò chơi trung tâm, là hoạt đô ̣ng chủ đạo của trẻ mẫu giáo,
là phương tiê ̣n thuâ ̣n lợi và phù hợp để hình thành, phát triển và hoàn thiê ̣n nhân cáchcho trẻ mẫu giáo lớn
Trò chơi ĐVTCĐ là viê ̣c trẻ mô phỏng lại các hoạt đô ̣ng và các mối quan hê ̣của người lớn trong xã hô ̣i bằng cách nhâ ̣p vào (đóng vai) mô ̣t nhân vâ ̣t nào đó đểthực hiê ̣n chức năng xã hô ̣i của họ Qua viê ̣c tham gia trò chơi, trẻ “tiếp xúc mô ̣t cách
đô ̣c đáo với xã hô ̣i người lớn”, ở chúng hình thành tính chủ định của quá trình tâm lý,rèn luyê ̣n những phẩm chất đạo đức, phát triển tư duy,… qua đó hình thành nền móngcủa nhân cách Do đó, viê ̣c tổ chức, hướng dẫn cho trẻ chơi ĐVTCĐ có ý nghĩa hếtsức quan trọng đối với trẻ mẫu giáo, đă ̣c biê ̣t là lứa tuổi mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi) –giai đoạn chuẩn bị hành trang cho trẻ bước vào trường học
Hơn nữa, đối với trẻ 5 - 6 tuổi chuẩn bị bước vào lớp 1, với sự phát triển chóng
mă ̣t của xã hô ̣i, các bà mẹ thường lo ngại khi thấy trẻ chơi quá nhiều Liê ̣u họ có thấyđược toàn bô ̣ đời sống tâm lý của trẻ bị ảnh hưởng bởi hoạt đô ̣ng chủ đạo – ĐVTCĐ –
và có đưa ra được những phương pháp tích cực trong viê ̣c tổ chức hoạt đô ̣ng vui chơi
cho trẻ? Với những lý do trên, tôi xin nghiên cứu về đề tài : ”Mô ̣t số biê ̣n pháp tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo (5 - 6 tuổi)”.
Trang 172 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI:
Sử dụng trò chơi ĐVTCĐ làm phương tiê ̣n góp phần phát triển nhân cách chotrẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non
Biện pháp 1: Cần mở rộng chủ đề và làm phong phú nội dung chơi
Biện pháp 2: Khơi gợi các tình huống có vấn đề hoặc khích lệ trẻ tạo ra các tìnhhuống chơi để trẻ bộc lộ cảm xúc hay thể hiện các cư xử đẹp, đồng thời tạo điều kiệncho trẻ giao tiếp nhiều trong khi chơi
Biện pháp 3: Kết hợp khéo léo trò chơi dân gian trong quá trình tổ chức cho trẻ chơi ĐVTCĐ
Biện pháp 4: GVMN không nên nhận xét trò chơi sau buổi chơi
Biện pháp 5: Cần liên kết các trò chơi theo từng chủ đề riêng lẻ với nhau để mở rộngmối quan hệ
Biện pháp 6: Hướng dẫn trẻ chú ý đến luật chơi nhiều hơn
Biện pháp 7: Cần phát huy sáng kiến của trẻ trong khi chơi
Biện pháp 8: Cần phải tăng cường tổ chức các trò chơi ĐVTCĐ trường học để giúp trẻ làm quen với cuộc sống và việc học tập ở trường
Các biện pháp đề xuất có vai trò quan trọng trong việc tổ chức trò chơi ĐVTCĐ chotrẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi, giúp cho quá trình tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm góp phầnphát triển nhân cách cho trẻ trở nên hấp dẫn và hiệu quả hơn, trẻ phát huy được tínhtích cực, chủ động, sáng tạo của bản thân trong quá trình chơi, do đó, nhân cách củatrẻ được phát triển một cách tốt hơn
QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ KẾT QUẢ:
1 QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU:
Giai đoạn 1: Đo đầu vào trước khi thực nghiệm
Trang 18- Sử dụng hệ thống trò chơi ĐVTCĐ đánh giá nhân cách của trẻ, kết hợp dự giờ vàquan sát biểu hiện nhân cách của trẻ trong quá trình trẻ tham gia trò chơi ĐVTCĐ doGVMN tổ chức.
Giai đoạn 2: Tổ chức triển khai thực nghiệm
- Đối với nhóm ĐC: Tổ chức trò chơi ĐVTCĐ cho trẻ theo các biện pháp đang sửdụng trong điều kiện bình thường’
- Đối với nhóm TN: Sử dụng những biện pháp đã đề xuất để tổ chức trò chơiĐVTCĐ cho trẻ
Giai đoạn 3: Đo đầu ra sau khi thực nghiệm
- Đo đầu ra sau thực nghiệm bằng cách quan sát, ghi chép, đánh giá biểu hiện của sựphát triển nhân cách khi chơi trò chơi ĐVTCĐ của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi Tiến hành
đo đầu ra hiệu quả của sự phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông quatrò chơi ĐVTCĐ trên 2 nhóm ĐC và TN; thu thập, xử lý kết quả thu được bằng cáccông thức toán thống kê và rút ra kết luận
2 KẾT QUẢ:
2.1 Kết quả đo đầu vào trước thực nghiệm
2.1.1 Hiệu quả của việc phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ của 2 nhóm ĐC và TN trước khi tiến hành thực nghiệm được thể hiện thông qua số liệu ở bảng 3.1 như sau:
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát hiệu quả của việc phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ của 2 nhóm ĐC và TN trước khi thực nghiệm
Trang 19Kết quả đo đầu vào trước thực nghiệm cho thấy:
- Hiệu quả của việc phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông quatrò chơi ĐVTCĐ của 2 nhóm ĐC và TN trước thực nghiệm có sự chênh lệch nhau ởtừng mức độ, số trẻ đạt loại tốt và khá ở nhóm ĐC có phần cao hơn với nhóm TN Cụthể: nhóm ĐC có số trẻ đạt loại tốt là 3 trẻ (chiếm 7.5%), nhóm TN chỉ có 2 trẻ đạt(chiếm 5%), số trẻ đạt loại khá ở nhóm ĐC (6 trẻ) cũng cao hơn số trẻ ở nhóm TN (5trẻ), còn số trẻ đạt loại TB ở nhóm ĐC là 24 (chiếm 60%), trong khi đó, số trẻ đạt loại
TB ở nhóm TN cao hơn 3 trẻ (27 trẻ - chiếm 67.5%), và loại yếu ở nhóm ĐC có 7 trẻ(chiếm 17.5%), còn ở nhóm TN ít hơn, chỉ có 6 trẻ (chiếm 15%)
- Điểm trung bình cộng của nhóm ĐC và TN có sự chênh lệch nhau ( ĐC= 3.97;
TN= 3.92) Như vậy, nhóm ĐC trội hơn nhóm TN nhưng tỷ lệ không đáng kể ( ĐC –
TN= 0.05)
- Độ lệch chuẩn về hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổithông qua trò chơi ĐVTCĐ ở 2 nhóm ĐC và TN cũng tương đương nhau, mặc dùnhóm TN có kết quả cao hơn nhưng với tỷ lệ thấp (SĐC= 2.14, STN= 1.93)
Như vậy, hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơiĐVTCĐ ở 2 nhóm ĐC và TN trước thực nghiệm là tương đương nhau và đều ở mức
độ thấp
3.8.1.2 Hiệu quả của việc phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ ở 2 nhóm ĐC và TN trước khi tiến hành thực nghiệm theo từng tiêu chí
a Hành vi của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi khi chơi trò chơi ĐVTCĐ ở 2 nhóm ĐC và TNtrước thực nghiệm
Hành vi của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi khi chơi trò chơi ĐVTCĐ ở 2 nhóm ĐC và TNtrước thực nghiệm được trình bày ở bảng 3.2
Bảng 3.2: Hành vi của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi khi chơi trò chơi ĐVTCĐ ở 2 nhóm ĐC
và TN trước thực nghiệm
Trang 20Kết quả khảo sát trước thực nghiệm cho thấy:
- Số trẻ đạt loại tốt và khá ở nhóm ĐC và TN ở mức độ thấp (nhóm ĐC bằngnhóm TN chiếm 30%), trong khi đó, số trẻ đạt loại TB và yếu ở nhóm TN cao hơnnhóm ĐC (nhóm TN chiếm 72.5%, nhóm ĐC chiếm 70%)
- Hành vi thể hiện nhân cách của trẻ ở nhóm ĐC là: ĐC= 2.18
- Hành vi thể hiện nhân cách của trẻ ở nhóm TN là: TN= 2.2
Hành vi của trẻ ở nhóm TN tốt hơn nhóm ĐC nhưng mức chênh lệch không đáng kể(0.02)
b Thái độ của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi khi chơi trò chơi ĐVTCĐ ở nhóm ĐC và TNtrước thực nghiệm
Thái độ của trẻ khi tham gia trò chơi ĐVTCĐ ở 2 nhóm ĐC và TN trước thực nghiệmđược thể hiện ở bảng 3.3
Bảng 3.3: Thái độ của trẻ khi tham gia trò chơi ĐVTCĐ ở 2 nhóm ĐC và TN trướcthực nghiệm
Trang 21Kết quả khảo sát trước thực nghiệm cho thấy:
- Số trẻ đạt loại tốt ở nhóm ĐC cao hơn nhóm TN, nhưng tỷ lệ không đáng kể(nhóm TN chiếm 2.5%, nhóm ĐC chiếm 5%), số trẻ đạt loại khá của nhóm TN caohơn nhóm ĐC (nhóm TN chiếm 25%, nhóm ĐC chiếm 22.5%), số trẻ đạt loại TB củanhóm TN cao hơn nhóm ĐC nhưng với tỷ lệ thấp (nhóm ĐC chiếm 10%, nhóm TNchiếm 12.5%) Số trẻ đạt laoij yếu của nhóm TN cao hơn nhóm ĐC nhưng khôngđáng kể (nhóm TN chiếm 12.5%, nhóm ĐC chiếm 10%)
- Thái độ thể hiện nhân cách của trẻ trong trò chơi ĐVTCĐ của nhóm ĐC là:
Dựa vào số liệu thu được có thể kết luận rằng, hiệu quả của việc phát triển nhân cáchcho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ ở 2 nhóm ĐC và TN trướcthực nghiệm là chưa cao, kết quả đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau,nhưng thực tế cho thấy rằng việc tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm phát triển nhân cáchcho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi vẫn chưa được quan tâm và chưa thực sự hợp lý, khoa học,các phương pháp, biện pháp cũ lặp đi lặp lại khiến trẻ nhàm chán, thậm chí ức chế sự
Trang 22hứng thú của trẻ, khiến trẻ không hào hứng tham gia vào các trò chơi ĐVTCĐ Có thểthấy rằng việc phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơiĐVTCĐ ở trường mầm non trên địa bàn khảo sát chưa thật sự đưa trẻ đến vùng pháttriển cần thiết phù hợp với lứa tuổi của trẻ.
3.8.2 Kết quả sau khi thực nghiệm
3.8.2.1 Hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ ở 2 nhóm ĐC và TN sau thực nghiệm
Hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐở 2 nhóm ĐC và TN sau thực nghiệm được thể hiện ở bảng 3.4 như sau:
Bảng 3.4: Hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơiĐVTCĐ ở 2 nhóm ĐC và TN sau thực nghiệm
Kết quả khảo sát sau khi thực nghiệm cho thấy:
Hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐcủa nhóm ĐC và TN sau thực nghiệm cao hơn so với trước khi tiến hành thựcnghiệm: Tuy nhiên, nhóm TN có hiệu quả cao hơn rất nhiều, số trẻ đạt loại tốt và khátăng lên nhiều hơn, đặc biệt ở nhóm không còn trẻ nào đạt loại yếu
- Điểm trung bình của nhóm TN ( TN= 7.48) cao hơn nhóm ĐC ( ĐC= 5.75) là1.73
- Độ lệch chuẩn của nhóm TN (STN= 1.71) nhỏ hơn của nhóm ĐC (SĐC= 1.75) là0.04, chứng tỏ hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua tròchơi ĐVTCĐ của nhóm TN sau thực nghiệm cao hơn nhóm ĐC
Trang 23Sau khi thực nghiệm hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thôngqua trò chơi ĐVTCĐ của nhóm ĐC và TN đều tăng lên nhưng ở mức độ khác nhau Ởnhóm TN, qua quá trình tiến hành thực nghiệm có sự tác động của 8 biện pháp đã đềxuất khi tổ chức trò chơi ĐVTCĐ cho trẻ, chúng tôi nhận thấy: Hiệu quả phát triểnnhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ được nâng lên rõrệt, thể hiện cụ thể qua số lượng trẻ đạt loại khá tốt tăng lên đáng kể (57.5%), số trẻđạt loại yếu giảm nhiều.
3.8.2.2 Hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ ở trường mầm non của 2 nhóm ĐC và TN sau thực nghiệm theo từng tiêu chí
a Hành vi thể hiện nhân cách của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi khi chơi trò chơi ĐVTCĐ ởnhóm ĐC và TN sau thực nghiệm
Hành vi thể hiện nhân cách của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi khi chơi trò chơi ĐVTCĐ ởnhóm ĐC và TN sau thực nghiệm đượ cthể hiện ở bảng 3.5
Bảng 3.5: Hành vi thể hiện nhân cách của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi khi chơi trò chơi ĐVTCĐ ởnhóm ĐC và TN sau thực nghiệm
Kết quả khảo sát sau thực nghiệm cho thấy:
- Tỷ lệ trẻ đạt loại tốt và khá của nhóm TN (57.5%) cao hơn hẳn nhóm ĐC(30.5%) là 17.5% Tỷ lệ trẻ đạt loại yếu ở nhóm TN không còn nhưng nhóm ĐC thìkhá cao (27%)
- Điểm trung bình hành vi thể hiện nhân cách của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi khichơi trò chơi ĐVTCĐ ở nhóm ĐC là 2.15
Trang 24- Điểm trung bình hành vi thể hiện nhân cách của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi khichơi trò chơi ĐVTCĐ ở nhóm TN là 2.53
TN > ĐC
TN – ĐC = 0.38
Kết quả thực nghiệm cho thấy sau khi tiến hành thực nghiệm, hành vi của trẻ mẫugiáo 5 – 6 tuổi khi chơi trò chơi ĐVTCĐ ở nhóm TN có nhân cách hơn rất nhiều sovới nhóm ĐC là 0.38
b Thái độ thể hiện nhân cách của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi khi chơi trò chơi ĐVTCĐ ở nhóm ĐC và TN sau thực nghiệm
Thái độ thể hiện nhân cách của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi khi chơi trò chơi ĐVTCĐ ở nhóm ĐC và TN sau thực nghiệm được thể hiện ở bảng 3.6 như sau
Bảng 3.6: Thái độ thể hiện nhân cách của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi khi chơi trò chơiĐVTCĐ ở nhóm ĐC và TN sau thực nghiệm
Kết quả sau thực nghiệm cho thấy:
- Tỷ lệ trẻ đạt loại tốt và khá của nhóm TN (60%) cao hơn của nhóm ĐC(32.5%) là 27.5%, tỷ lệ trẻ đạt loại yếu của nhóm TN không còn nhưng ở nhóm ĐC tỷ
lệ trẻ đạt loại yếu còn khá cao (12.5%)
- Điểm trung bình về thái độ thể hiện nhân cách của trẻ ở nhóm ĐC là 2.25
- Điểm trung bình về thái độ thể hiện nhân cách của trẻ ở nhóm TN là 2.6
TN > ĐC
Trang 25TN – ĐC = 0.35
Kết quả sau thực nghiệm cho thấy thái độ của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi khi chơi trò chơiĐVTCĐ ở nhóm TN cao hơn nhóm ĐC là 0.35
3.8.3 So sánh kết quả đo trước và sau thực nghiệm của nhóm ĐC
Kết quả đo trước và sau thực nghiệm của nhóm ĐC được thể hiện ở bảng 3.7 như sau:
Kết quả cho thấy:
- Tỷ lệ trẻ đạt loại khá và tốt sau thực nghiệm có tăng lên nhưng không đáng kể(chiếm tỷ lệ 2.55), tỷ lệ đạt loại yếu cũng giảm (giảm 7.5%)
- Điểm trung bình về hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổithông qua trò chơi ĐVTCĐ trên nhóm ĐC sau thực nghiệm cao hơn so với trước thựcnghiệm ( STN > TTN), nhưng điểm chênh lệch giữa trước thực nghiệm và sau thựcnghiệm không cao
- Độ lệch chuẩn (S) sau thực nghiệm (1.75) thấp hơn trước thực nghiệm (2.14)
Từ kết quả này cho thấy, điểm trung bình của nhóm ĐC sau thực nghiệm có tăngnhưng không đáng kể, độ lệch chuẩn sau thực nghiệm thấp hơn trước thực nghiệmchứng tỏ hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơiĐVTCĐ của nhóm ĐC trước và sao TN có hiệu quả nhưng chưa cao
3.8.4 So sánh kết quả đo trước và sau thực nghiệm của nhóm TN
Kết quả đo trước và sau thực nghiệm của nhóm TN được thể hiện ở bảng 3.8 như sau:
Trang 26Kết quả cho thấy:
- Tỷ lệ đạt loại khá và giỏi sau thực nghiệm đã tăng lên khá nhiều (tăng 36.5%),
tỷ lệ trẻ đạt loại yếu cũng giảm đi rất nhiều (gỉam 15%)
- Điểm trung bình về hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổithông qua trò chơi ĐVTCĐ trên nhóm TN sau thực nghiệm cao hơn hẳn so với trướcthực nghiệm ( STN > TTN), số điểm chênh lệch giữa trước và sau thực nghiệmtương đối cao
- Độ lệch chuẩn (S) sau thực nghiệm (1.71) nhỏ hơn trước thực nghiệm (1.93)
Từ kết quả cho thấy, hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thôngqua trò chơi ĐVTCĐ đã được tăng lên rất nhiều sau khi áp dụng các biện pháp đã đềxuất trong quá trình tổ chức trò chơi ĐVTCĐ cho trẻ chơi
3.8.5 Kiểm định kết quả thực nghiệm
Với kết quả thu được trong đề tài, chúng tôi tiến hành kiểm định bằng phương phápthử Student để kiểm định độ tin cậy về sự khác biệt kết quả của nhóm ĐC và TN
3.8.5.1 Kiểm định kết quả thực nghiệm nhóm ĐC và TN sau thực nghiệm
Kết quả kiểm định được trình bày trong bảng 3.9 như sau:
Nội dung kiểm định TN S 2
Trang 275 – 6 tuổi sẽ cao hơn rất nhiều.
4.8.5.2 Kiểm định kết quả thực nghiệm nhóm TN trước và sau thực nghiệm
Kết quả kiểm định được trình bày trong bảng 3.10 như sau:
Nội dung kiểm định STN S 2
> Tα= 1.97) Điều đó chứng tỏ, thực nghiệm đã có tác động tích cực đến việc pháttriển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ, các biện phápđưa ra là chấp nhận được, giả thuyết khoa học đưa ra là đúng Từ đó cho ta thấy, nếusử dụng các biện pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ một cách hợp lý và linh hoạt thì hiệuquả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi sẽ rất cao
Qua kết quả thực nghiệm một số biện pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm gópphần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non, chúng tôiđưa ra một số kết luận sau:
Trang 28- Trước thực nghiệm, hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ởtrường mầm non ở cả 2 nhóm ĐC và TN là tương đương nhau, chủ yếu tập trung ởmức độ trung bình, với số trẻ xếp loại yếu vẫn còn chiếm một tỷ lệ đáng kể Độ lệchchuẩn còn lớn, chứng tỏ hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổithông qua trò chơi ĐVTCĐ ở trường mầm non chưa đồng đều.
- Sau thực nghiệm, hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổithông qua trò chơi ĐVTCĐ ở trường mầm non ở nhóm TN cao hơn so với nhóm ĐC
và so với trước thực nghiệm Hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ ở trường mầm non ở nhóm thực nghiệm đồng đềuhơn so với nhóm ĐC
Kết quả kiểm định bằng phép thử T – Student khẳng định tính khả thi và hiệu quả giáodục của một số biện pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm góp phần phát triển nhâncách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non đã đề xuất trong luận văn Điều đóchứng tỏ các biện pháp đã bước đầu mang lại hiệu quả và có khả năng áp dụng vàothực tế
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
1 KẾT LUẬN CHUNG
Trò chơi ĐVTCĐ đóng vai trò quan trọng trong sự hình thành và phát triển nhân cáchtoàn diện cho trẻ em nói chung và trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi nói riêng Việc phát triểnnhân cách cho trẻ là nhiệm vụ hàng đầu, cần phải được tiến hành ngay ở lứa tuổi mầmnon để giúp trẻ dễ dàng hòa nhập vào cuộc sống xung quanh Việc phát triển nhâncách cho trẻ ở trường mầm non được tiến hành lồng ghép, tích hợp vào các hoạt độnghằng ngày của trẻ mà trọng tâm là hoạt động vui chơi, trong đó có trò chơi ĐVTCĐ.Hay nói cách khác là trò chơi ĐVTCĐ chính là con đường để trẻ dễ dàng thâm nhậpvào cuộc sống của người lớn, đó là một trong những phương tiện để phát triển nhâncách cho trẻ hiệu quả nhất
Thực trạng ở trường mầm non hiện nay cho thấy hiệu quả của việc phát triển nhâncách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ là chưa cao Thực trạngnày là do một số nguyên nhân cơ bản sau:
- Lĩnh vực phát triển nhân cách cho trẻ trong các chương trình GDMN còn mờnhạt, chưa đề cập một cách chi tiết, cụ thể, chưa có sự thống nhất về mục tiêu, nội
Trang 29dung, biện pháp và hình thức tổ chức hoạt động nhằm góp phần phát triển nhân cáchcho trẻ.
- Trong quá trình tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm góp phần phát triển nhân cáchcho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non, GVMN gặp rất nhiều khó khăn, đặcbiệt là khó khăn về cơ sở vật chất, môi trường tổ chức hoạt động, số lượng trẻ tronglớp quá đông, ngoài ra còn những khó khăn về trình độ, khả năng, tài liệu hướngdẫn… Đây là những trở ngại không nhỏ ảnh hưởng đến việc phát triển nhân cách chotrẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ
- Việc tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫugiáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non chưa được quan tâm, đầu tư đúng mức Hầu hết cácGVMN còn chưa biết khai thác thế mạnh của những biện pháp tổ chức trò chơiĐVTCĐ trong việc phát triển nhân cách cho trẻ, do GVMN chưa thấy được những thếmạnh của trò chơi ĐVTCĐ Bên cạnh đó, các GVMN chưa thực sự chú ý đến việc tìmtòi các biện pháp mới và kết hợp các biện pháp một cách hợp lý để phát triển nhâncách cho trẻ, việc sử dụng các biện pháp cũ tạo nên sự rập khuôn, áp đặt nên khôngtạo được hứng thú cho trẻ và hạn chế tính tích cực của trẻ khi tham gia vào trò chơiĐVTCĐ
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằmgóp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở một số trường mầm non,tôi đề xuất một số biện pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ sau:
Biện pháp 1: Cần mở rộng chủ đề và làm phong phú nội dung chơi
Biện pháp 2: Khơi gợi các tình huống có vấn đề hoặc khích lệ trẻ tạo ra các tìnhhuống chơi để trẻ bộc lộ cảm xúc hay thể hiện các cư xử đẹp, đồng thời tạo điều kiệncho trẻ giao tiếp nhiều trong khi chơi
Biện pháp 3: Kết hợp khéo léo trò chơi dân gian trong quá trình tổ chức cho trẻ chơi ĐVTCĐ
Biện pháp 4: GVMN không nên nhận xét trò chơi sau buổi chơi
Biện pháp 5: Cần liên kết các trò chơi theo từng chủ đề riêng lẻ với nhau để mở rộngmối quan hệ
Biện pháp 6: Hướng dẫn trẻ chú ý đến luật chơi nhiều hơn
Trang 30Biện pháp 7: Cần phát huy sáng kiến của trẻ trong khi chơi.
Biện pháp 8: Cần phải tăng cường tổ chức các trò chơi ĐVTCĐ trường học để giúp trẻ làm quen với cuộc sống và việc học tập ở trường
Các biện pháp trên có mối quan hệ mật thiết với nhau trong quá trình tổ chức trò chơiĐVTCĐ Khi hướng dẫn trẻ chơi, GVMN sử dụng đồng bộ và linh hoạt từ khâu chuẩnbị cho trẻ chơi, tổ chức thực hiện các hoạt động của cô và trẻ trong khi chơi cho đếnkhâu kiểm tra đánh giá kết quả chơi
Bằng con đường thực nghiệm đã chứng minh được rằng: Hiệu quả phát triển nhâncách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ đã được nâng lên, trong
đó hiệu quả phát triển nhân cách cho trẻ ở nhóm TN cao hơn so với nhóm ĐC và sựkhác biệt này là có ý nghĩa Điều đó chứng tỏ hiệu quả và tính khả thi của các biệnpháp đã đề xuất Các biện pháp trên chỉ có thể phát huy hiệu quả khi đảm bảo các điềukiện về phía nhà trường, gia đình và sự kết hợp đồng bộ giữa gia đình và nhà trường
2 KIẾN NGHỊ SƯ PHẠM
2.1 Về ngành học mầm non
- Tăng cường công tác chỉ đạo việc phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6tuổi theo hướng tích cực hóa hoạt động của trẻ Khuyến khích GVMN tích cực tìm tòi,sáng tạo các biện pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ mới nhằm nâng cao hiệu quả pháttriển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở trường mầm non
- Xây dựng chương trình chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non theo hướng cụ thểhóa và hệ thống hóa các yêu cầu, nội dung, hình thức, biện pháp phát triển nhân cáchcho trẻ và kèm theo hướng dẫn thực hiện
- Tăng cường đầu tư cho các trường mầm non về cơ sở vật chất, các phươngtiện, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu hướng dẫn, tài liệu tham khảo có liên quan đến nộidung phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ
2.2 Về trường mầm non
- Ban giám hiệu các trường mầm non cần nhận thức đúng đắn vai trò của việcphát triển nhân cách cho trẻ, đặc biệt là trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi, tiếp cần và chỉ đạo kịpthời những đổi mới trong chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ mầm non
- Thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn nhằm cung cấp choGVMN những cơ sở lý luận về việc phát triển nhân cách cho trẻ nói chung và việc
Trang 31phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi ĐVTCĐ nói riêng,khuyến khích GVMN sử dụng các biện pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm góp phầnphát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi một cách linh hoạt và sáng tạo
- Đảm bảo số lượng trẻ trong lớp (MG 5 – 6 tuổi từ 25 – 30 trẻ) giúp GVMNthuận lợi hơn trong quá trình phát triển nhân cách cho trẻ
- Phối hợp chặt chẽ với gia đình trong công tác phát triển nhân cách cho trẻ bằngcách tổ chức các buổi họp phụ huynh, buổi hội thảo giữa gia đình và nhà trường, phátcác tờ rơi tuyên truyền…
2.3 Về GVMN
- Thường xuyên học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn cũng như
kỹ năng sư phạm của bản thân
- Tiếp cận và vận dụng linh hoạt chương trình chăm sóc – giáo dục trẻ mầm nonvào quá trình tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm góp phần phát triển nhân cách cho trẻmẫu giáo
- Luôn tìm cách thay đổi và làm mới môi trường chơi cho trẻ nhằm kích thíchhứng thú của trẻ vào hoạt động vui chơi nói chung và trò chơi ĐVTCĐ nói riêng.Luôn tìm tòi các biện pháp mới và sử dụng linh hoạt, sáng tạo các biện pháp trong việc tổ chức trò chơi ĐVTCĐ nhằm góp phần phát triển nhân cách cho trẻ
TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Tiếng Việt:
1 Đào Thanh Âm (chủ biên) Trịnh Dân – Nguyễn Thih Hòa – Đinh Văn Vang
(2002), Giáo dục học mầm non (tập 1, 2, 3), Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội.
2 Nguyễn Thanh Bình (2010), Giáo trình chuyên đề giáo dục kỹ năng sống, Nhà
xuất bản Đại học sư phạm, Hà Nội
3 Bộ GD&ĐT (2010), Giáo dục kỹ năng sống trong các môn học ở tiểu học (tài
liệu dành cho GV), Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
4 Bộ GD&ĐT – Vụ GDMN – Viện nghiên cứu phát triển giáo dục (2006), Chiến
lược giáo dục mầm non từ nay đến năm 2020, tài liệu lưu hành nội bộ.
5 Phạm Mai Chi (dịch) (1995), Các chiến lược dạy học và xây dựng chương
trình cho trẻ thơ, Trung tâm nghiên cứu GDMN.
Trang 326 Phạm Mai Chi – Lê Thu Hương – Trần Thị Thanh (2004), Hỏi đáp về đổi mới
hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục mầm non theo hướng tích hợp chủ đề, Viện
chiến lược và chương trình giáo dục, Hà Nội
7 Hoàng Chúng (1983), Phương pháp thống kê toán học trong khoa học giáo
dục, Nhà xuất bản Giáo dục.
8 A.V Daparogiets (1987), Những cơ sở của giáo dục học mẫu giáo (Nguyễn
Thị Ánh Tuyết dịch), tài liệu lưu hành nội bộ, trường Đại học sư phạm Hà Nội
9 Vũ Dũng (chủ biên) (2000), Từ điển Tâm lý học, Nhà xuất bản KHXH.
10 Lê Xuân Hồng (1996), Một số đặc điểm giao tiếp trong nhóm chơi không cùng
độ tuổi, Luận án PTSKHSP Tâm lý, Hà Nội.
11 Trần Duy Hưng, “Quy trình dạy học tình huống trong dạy học theo nhóm
nhỏ”, Tạp chí NCGD, số 7/2000.
12 Đặng Thành Hưng (1994), Quan niệm và xu thế phát triển phương pháp dạy
học trên thế giới, (tổng luận) Viện Khoa học Giáo dục.
13 Đặng Thành Hưng (2002), Dạy học hiện đại: Lý luận – Biện pháp – Kỹ thuật,
Nhà xuất bản Đại học quốc gia, Hà Nội
14 Trần Lan Hương, “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục trong
trường mầm non”, Tạp chí KHGDMN, số 5/2006.
15 PGS TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc – TS Đinh Thị Kim Thoa – ThS Phan Thị
Thảo Hương (2010), Giáo dục giá trị sống và kỹ năng sống cho trẻ mầm non (tài liệu
dành cho GVMN), Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội.
16 Vũ Thị Nhâm (2010), Một số biện pháp phát triển kỹ năng hợp tác cho trẻ MG
5 – 6 tuổi qua trò chơi đóng vai theo chủ đề, Luận văn Thạc sĩ KHGDMN, Trường
Đại học sư phạmHà Nội
17 Hoàng Phê (chủ biên) (1992), Từ điển tiếng Việt, TT từ điển ngôn ngữ Hà Nội.
18 Nguyễn Thị Tính – Hà Kim Linh, Tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớn chơi theo
nhóm bạn nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách trẻ em, Tạp chí giáo
dục, số 134/2006
19 Nguyễn Ánh Tuyết (1987), Giáo dục trẻ trong nhóm bạn bè, Nhà xuất bảnGD.
20 Nguyễn Ánh Tuyết (2000), Trò chơi của trẻ em, Nhà xuất bản Phụ nữ, Hà Nội
21 Nguyễn Ánh Tuyết – Đinh Văn Vang – Lê Thị Kim Anh (2001), phương pháp
nghiên cứu trẻ em, Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội.
Trang 3322 Nguyễn Ánh Tuyết (chủ biên) – Đinh Văn Vang – Nguyễn Thị Hòa (1996), Tổ
chức, hướng dẫn trẻ mẫu giáo chơi, Nhà xuất bản ĐHQG Hà Nội.
23 Đinh Văn Vang (2011), Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mầm non, Nhà xuất
bản giáo dục
24 Lê Thanh Vân (2005), Sinh lý học trẻ em, Nhà xuất bản Đại học sư phạm, Hà
Nội
25 Viện chiến lược và chương trình giáo dục, trung tâm nghiên cứu chiến lược và
phát triển chương trình giáo dục mầm non (2007), Tổ chức hoạt động giáo dục tình
cảm xã hội cho trẻ mầm non theo hướng tích hợp, Nhà xuất bản giáo dục.
26 Lê Ninh Nhậm (1989), Trò chơi phân vai theo chủ đề và việc hình thành nhân
cách trẻ mẫu giáo, Nhà xuất bản giáo dục.
27 Vụ giáo dục Mầm non Hà Nội (1991), Chương trình chăm sóc trẻ 5 – 6 tuổi.
28 Trương Huỳnh Xuân Phúc (2012), Một số biện pháp tổ chức trò chơi vận động
nhằm hình thành kỹ năng hợp tác cho trẻ mẫu giáo 4 – 5 tuổi, Luận văn Thạc sĩ Khoa
học giáo dục mầm non, Trường Đại học sư phạm Hà Nội
2 Tiếng nước ngoài:
1 K Obuchowxki, lý luận tâm lý của việc xây dựng và phát triển nhân cách trongcuốn M.1981
2 David W Johnson & Roger T Johnson (1991), Learning together and alone:cooperative, competitive, and individualistic learning
3 Diene Tillman, Diana Hsu, Những giá trị sống dành cho trẻ 3 – 7 tuổi, Nhà xuất bản First New
Trang 35PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài:
Nhân cách là tổ hợp những thuô ̣c tính tâm lý ổn định của cá nhân, bao gồm các mă ̣t:Đức, trí, thể, mỹ,… quy định bản sắc và giá trị xã hô ̣i của con người
Hệ thống các đặc điểm Tâm - Sinh lý của cá nhân phù hợp với mức độ nào so với chuẩnmực xã hội sẽ quy định mức độ giá trị xã hội của cá nhân đó Vì vậy, nhân cách lànhững gì tinh túy nhất mà cá nhân đó đã lĩnh hội, tích lũy được thông qua quá trìnhsống
Ở trẻ mầm non, viê ̣c giáo dục góp phần phát triển nhân cách cho trẻ có thể được thựchiê ̣n thông qua nhiều con đường khác nhau, mà mô ̣t trong những con đường thuâ ̣n lợiđể hình thành và phát triển là thông qua trò chơi ĐVTCĐ Bởi trò chơi ĐVTCĐ giữ vaitrò là trò chơi trung tâm, là hoạt đô ̣ng chủ đạo của trẻ mẫu giáo, là phương tiê ̣n thuâ ̣nlợi và phù hợp để hình thành, phát triển và hoàn thiê ̣n nhân cách cho trẻ mẫu giáo lớn.Trò chơi ĐVTCĐ là viê ̣c trẻ mô phỏng lại các hoạt đô ̣ng và các mối quan hê ̣ của ngườilớn trong xã hô ̣i bằng cách nhâ ̣p vào (đóng vai) mô ̣t nhân vâ ̣t nào đó để thực hiê ̣n chứcnăng xã hô ̣i của họ Qua viê ̣c tham gia trò chơi, trẻ “tiếp xúc mô ̣t cách đô ̣c đáo với xã
hô ̣i người lớn”, ở chúng hình thành tính chủ định của quá trình tâm lý, rèn luyê ̣n nhữngphẩm chất đạo đức, phát triển tư duy,… qua đó hình thành nền móng của nhân cách Do
đó, viê ̣c tổ chức, hướng dẫn cho trẻ chơi ĐVTCĐ có ý nghĩa hết sức quan trọng đối vớitrẻ mẫu giáo, đă ̣c biê ̣t là lứa tuổi mẫu giáo lớn (5 - 6 tuổi) – giai đoạn chuẩn bị hànhtrang cho trẻ bước vào trường học
Hơn nữa, đối với trẻ 5 - 6 tuổi chuẩn bị bước vào lớp 1, với sự phát triển chóng mă ̣t củaxã hô ̣i, các bà mẹ thường lo ngại khi thấy trẻ chơi quá nhiều Liê ̣u họ có thấy được toàn
bô ̣ đời sống tâm lý của trẻ bị ảnh hưởng bởi hoạt đô ̣ng chủ đạo – ĐVTCĐ – và có đưa
ra được những phương pháp tích cực trong viê ̣c tổ chức hoạt đô ̣ng vui chơi cho trẻ? Với
những lý do trên, chúng tôi xin nghiên cứu về đề tài : ”Mô ̣t số biê ̣n pháp tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo (5 - 6 tuổi)”.
2 Mục đích nghiên cứu:
Nhằm sử dụng trò chơi ĐVTCĐ làm phương tiê ̣n góp phần phát triển nhân cáchcho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Biê ̣n pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo
5 - 6 tuổi ở trường mầm non
3.2 Khách thể nghiên cứu:
- Trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở một số trường mầm non thuộc địa bàn TP.Thủ Dầu Một
- GVMN
Trang 364 Giả thuyết khoa học:
Biê ̣n pháp giáo dục có mối quan hê ̣ chă ̣t chẽ với kết quả giáo dục Nếu đưa ra mô ̣t sốbiê ̣n pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ phù hợp thì trò chơi ĐVTCĐ có thể trở thànhphương tiê ̣n góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi mô ̣t cách hiê ̣uquả
5 Nhiê ̣m vụ nghiên cứu:
5.1 Hệ thống hóa cơ sở lí luâ ̣n của biê ̣n pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ góp phần
hoàn thiê ̣n nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
5.2 Nghiên cứu thực trạng biê ̣n pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ và thực trạng phát
triển nhân cách của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong trò chơi ĐVTCĐ ở mô ̣t sốtrường mầm non tại thành phố Thủ Dầu Mô ̣t, tỉnh Bình Dương
5.3 Đề xuất và tiến hành thực nghiê ̣m mô ̣t số biê ̣n pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ
góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
6 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài chỉ tâ ̣p trung nghiên cứu mô ̣t số biê ̣n pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ góp phầnphát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở mô ̣t số trường mầm non trên địa bàn
TP Thủ Dầu Mô ̣t, tỉnh Bình Dương
7 Phương pháp nghiên cứu:
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luâ ̣n:
Sử dụng phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa các tài liê ̣u liênquan đến đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
7.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm:
Dự hoạt đô ̣ng vui chơi của trẻ, quan sát và đánh giá thực trạng tổ chức tròchơi ĐVTCĐ và thực trạng biểu hiê ̣n nhân cách của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trongtrò chơi ĐVTCĐ ở mô ̣t số trường mầm non thuô ̣c địa bàn TP Thủ Dầu Mô ̣t, tỉnhBình Dương
7.2.2 Phương pháp điều tra:
Điều tra bằng phiếu an-két với giáo viên mầm non nhằm tìm hiểu về nhâ ̣n thức,thái đô ̣ của giáo viên về thực trạng sử dụng các biê ̣n pháp phát triển nhân cáchcho trẻ 5 - 6 tuổi trong trò chơi ĐVTCĐ ở mô ̣t số trường mầm non tại địa bàn
TP Thủ Dầu Mô ̣t, tỉnh Bình Dương
7.2.3 Phương pháp đàm thoại:
Trao đổi, trò chuyê ̣n trực tiếp với giáo viên mầm non về viê ̣c tổ chức hướng dẫntrò chơi ĐVTCĐ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi nhằm thu thâ ̣p thông tin liên quanđến đề tài, phát hiê ̣n thực trạng và làm sáng tỏ các thông tin thu nhâ ̣n được
7.2.4 Phương pháp thực nghiê ̣m sư phạm:
- Thực nghiê ̣m tác đô ̣ng mô ̣t số biê ̣n pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ góp phầnphát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi đã đề xuất
Trang 37- Chọn 80 trẻ mẫu giáo lớn thuô ̣c trường mầm non tại TP Thủ Dầu Mô ̣t vàđược chia thành hai nhóm: nhóm đối chứng: 40 trẻ; nhóm thực nghiê ̣m: 40 trẻ.Nhóm đối chứng sẽ giữ nguyên biê ̣n pháp đang sử dụng ở trường mầm nonhiê ̣n nay, nhóm thực nghiê ̣m sẽ được tác đô ̣ng bởi mô ̣t số biê ̣n pháp được đềxuất.
- Ngoài ra chúng tôi sử dụng mô ̣t số phép tính thống kê giáo dục để xử lí thôngtin thu thâ ̣p được trong quá trình nghiên cứu
8 Những đóng góp mới của đề tài:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luâ ̣n của mô ̣t số biê ̣n pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
- Đánh giá được thực trạng sử dụng các biê ̣n pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi và thực trạng phát triển nhân cách của trẻ 5 - 6 tuổi ở mô ̣t số trường mầm non trên địa bàn TP Thủ Dầu Mô ̣t, tỉnh Bình Dương
- Đề xuất được mô ̣t số biê ̣n pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở trường mầm non và thử nghiê ̣m các biê ̣n pháp đã đề xuất
9 Cấu trúc luâ ̣n văn:
Luâ ̣n văn gồm: 3 phần
Phần mở đầu: Nêu lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, khách thể và đối tượng,
giả thuyết khoa học, nhiê ̣m vụ nghiên cứu, giới hạn của đề tài, phương pháp nghiêncứu, đóng góp của đề tài, cấu trúc luâ ̣n văn
Phần nô ̣i dung có 3 chương:
- Chương thứ nhất: Cơ sở lý luâ ̣n của biê ̣n pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ góp
phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
- Chương thứ hai: Thực trạng tổ chức trò chơi ĐVTCĐ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi
ở trường mầm non và đề xuất một số biện pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ góp phần pháttriển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở mô ̣t số trường mần non trên địa bàn TP.Thủ Dầu Mô ̣t
- Chương thứ ba: Thực nghiê ̣m sư phạm.
Phần kết luâ ̣n và kiến nghị
Tài liê ̣u tham khảo
Phụ lục.
Chương thứ nhất
Trang 38CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA BIỆN PHÁP TỔ CHỨC TRÒ CHƠI ĐÓNG VAI THEO
CHỦ ĐỀ GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN NHÂN CÁCH
CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 – 6 TUỔI 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Nghiên cứu về sự phát triển nhân cách của trẻ trong trò chơi ĐVTCĐ đã được các nhàkhoa học trong nước và trên thế giới quan tâm nghiên cứu theo mô ̣t số hướng khácnhau Cụ thể :
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài:
Thứ nhất, nghiên cứu về nhân cách:
Quan niệm về nhân cách của J.Piagiê, nhà tâm lý học Thuỵ Sỹ, chủ yếu nghiên cứu vềtâm lý trẻ em Ông cho rằng phải nghiên cứu cá nhân con người, đó là chủ thể của mốiquan hệ xã hội Qua những công trình nghiên cứu về trí tuệ trẻ em, ông đã khẳng địnhmột điều rằng, giáo dục đúng đắn là yếu tố quan trọng nhất trong việc phát triển nhâncách, cùng với nó là tôn trọng quyền con người
K.K.Dlatnov cho rằng:”Nhân cách đồng nghĩa với khái niệm con người, nhân cách conngười có ý thức, còn con người có tâm lý từ khi có ngôn ngữ lao động”
Theo A.Gkovalev và X.Ikon, nhân cách được hiểu như cá nhân con người với tư cách làchủ thể của mỗi quan hệ và hoạt động có ý thức Hiện nay quan điểm này được đa sốcác nhà tâm lý học xã hội chấp nhận, coi nhân cách là cá nhân, cá thể so với tập thể xãhội
Pbueva cho rằng nhân cách là con người với toàn bộ phẩm chất xã hội của nó Nhâncách được hiểu như là thuộc tính nào đó tạo nên bản chất nhân cách như thuộc tính ổnđịnh, các thuộc tính sinh vật, hoặc tính xã hội
Đối với D.N.ZNAdze và V N Mia XiSev: Nhân cách là thái độ, là tâm thế, là phươngthức tồn tại của con người trong xã hội, trong điều kiện lịch sử, cụ thể nào đó
K Obuchowxki định nghĩa nhân cách như sau: Nhân cách được hình thành trong mốiquan hệ sống của cá nhân do kết quả hoạt động cải tạo của con người đó Nhân cách là
sự tổ chức những thuộc tính tâm lý của con người có tính chất điểu kiện lịch sử xã hội,ý nghĩa của nó cho phép giải thích và dự đoán hành động cơ bản của con người
Thứ hai, nghiên cứu về hoạt đô ̣ng chơi nhằm góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo:
Từ đầu năm 30 của thế kỷ XX, trường phái tâm lý học – giáo dục học Xô Viết:L.X.Vưgốtxky; Đ.B.Encônhin; A.N.Lêonchiep; A.V.Dapôrôzet; A.I.Xôrôkila…đã dưa
ra mô ̣t cách nhìn mới về bản chất xã hô ̣i trong trò chơi trẻ em Đă ̣c biê ̣t, các nhà khoahọc đã bắt đầu nghiên cứu sâu về trò chơi của trẻ và có đề câ ̣p đến sự phát triển nhâncách trong trò chơi ĐVTCĐ của trẻ mẫu giáo Họ đều khẳng định: Trò chơi, đă ̣c biê ̣t là
Trang 39trò chơi ĐVTCĐ có vai trò quan trọng hình thành hành vi cho trẻ mẫu giáo Trong tròchơi trẻ dễ dàng phối hợp hành đô ̣ng, phục tùng và nhường nhịn nhau, trẻ thiết lâ ̣p đượccác mối quan hê ̣ giữa người lớn với nhau bằng viê ̣c mô phỏng, bắt chước họ Theo họ,trò chơi là mô ̣t hình thức hoạt đô ̣ng chủ yếu hình thành hành vi xã hô ̣i của bản thân trẻ
em, hình thành thái đô ̣ của các em đối với cuô ̣c sống và đối với nhau Đó là phương tiê ̣nkích thích trẻ em thực hiê ̣n các hành đô ̣ng thực tiễn và là phương tiê ̣n phát triển nhâncách cho trẻ mẫu giáo
N.K.Crupxkaia quan tâm nhiều đến vấn đề sử dụng trò chơi để giáo dục trẻ mẫu giáophát triển toàn diê ̣n Theo Bà, trò chơi hoàn toàn đáp ứng được nhu cầu của trẻ lứa tuổimẫu giáo: đáp ứng niềm vui sướng, tính tích cực, nhu cầu vâ ̣n đô ̣ng, làm sinh đô ̣ngthêm óc tưởng tượng, tính tò mò, ham hiểu biết Trong trò chơi, trẻ dễ dàng hiểu ýnghĩa của các quy định và hiểu sự cần thiết phải thực hiê ̣n chúng Trò chơi sẽ hìnhthành ở trẻ những chuẩn mực đạo đức xã hội
Nhà giáo dục học Xô Viết K.Đ.Usinxki đề cao vai trò của hoạt đô ̣ng chơi đối với trẻmẫu giáo, đă ̣c biê ̣t những trò chơi tâ ̣p thể của trẻ tạo điều kiê ̣n hình thành và phát triểnnhững mối quan hê ̣ xã hô ̣i đầu tiên ở trẻ, đồng thời thông qua các trò chơi này trẻ dễdàng lĩnh hội được một số kinh nghiệm văn hóa – xã hội Ông khuyên người lớn cầnchú ý đến nội dung chơi của trẻ, hướng trẻ lựa chọn nội dung chơi lành mạnh, cung cấpthêm cho trẻ một số biểu tượng đạo đức Hãy để trẻ chơi theo ý của trẻ, không được ápđặt trẻ chơi và không chơi hộ trẻ
A.P.Uxôva khi nghiên cứu về trò chơi đã khẳng định rằng: Trò chơi là hình thức tổchức cuộc sống của trẻ, là phương tiện hình thành “xã hội trẻ em” Công trình nghiêncứu này đã chỉ rõ sự hiện diện của hai loại quan hệ trong quá trình chơi của trẻ đó làquan hệ thực và quan hệ chơi Họ cho rằng, những mối quan hệ đi kèm trò chơi là cơ sởđể hình thành xã hội trẻ em và làm cho trò chơi trở thành hình thức tổ chức của trẻ.Thông qua trò chơi phát triển cho trẻ tính tự tổ chức, hình thành và phát triển nhữngphẩm chất mang “tính xã hội” ở trẻ Đó là khả năng thâm nhập vào xã hội của nhữngngười chơi, khả năng hành động trong khi chơi, khả năng ứng xử trong các mối quan hệvới trẻ khác,…
1.1.2 Những nghiên cứu ở Viê ̣t Nam:
Ở Viê ̣t Nam, từ thâ ̣p kỉ 70 trở lại đây các nhà khoa học giáo dục Viê ̣t Nam đã có nhiềucông trình nghiên cứu về trò chơi trẻ em với viê ̣c hình thành và phát triển nhân cách.Với tinh thần tiếp thu có chọn lọc thành quả các công trình nghiên cứu lý luâ ̣n và thựctiễn về sự phát triển nhân cách của các nhà khoa học tên tuổi trên thế giới Trên cơ sởnghiên cứu, phân tích lý luâ ̣n và thực tiễn Viê ̣t Nam, mô ̣t số nhà Tâm lý học – Giáo dụchọc Viê ̣t Nam đã đề câ ̣p đến sự phát triển nhân cách của trẻ qua trò chơi ĐVTCĐ Họ đitheo các con đường khác nhau nhưng tựu chung lại đều có mong muốn tìm ra conđường tốt nhất để khơi dâ ̣y những tiềm năng của trẻ mẫu giáo để trẻ có được sự pháttriển toàn diê ̣n
Trang 40Tác giả Nguyễn Ánh Tuyết trong cuốn sách “Giáo dục trẻ mẫu giáo trong nhóm bạnbè” đã phân tích vai trò chủ đạo của trò chơi và sự phát triển các phẩm chất nhân cách.Tác giả đã khẳng định trò chơi là con đường cơ bản để hình thành và phát triển nhâncách ở trẻ, đă ̣c biê ̣t là trò chơi ĐVTCĐ
Tác giả Nguyễn Thị Tính _ Hà Kim Linh trong bài báo:“Tổ chức cho trẻ mẫu giáo lớnchơi theo nhóm bạn nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách trẻ em” đã chỉ ravai trò của hoạt đô ̣ng chơi theo nhóm đối với trẻ mẫu giáo nói chung, trẻ mẫu giáo lớnnói riêng Trong quá trình đó, trẻ vừa là người tạo ra các mối quan hê ̣ xã hô ̣i, đồng thờilại là sản phẩm của các mối quan hê ̣ xã hô ̣i đó Hay nói mô ̣t cách khác là trong các mốiquan hê ̣ đó thì quá trình xã hô ̣i hóa và quá trình cá nhân hóa nhân cách của trẻ đượcthực hiê ̣n
Có thể thấy, các công trình nghiên cứu lý luận – thực tiễn trong và ngoài nước đã đề cậpđến khía cạnh giáo dục phát triển nhân cách cho trẻ Đặc biệt trò chơi ĐVTCĐ đã đượcnhiều tác giả nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau Tuy nhiên, việc đi sâu nghiên cứubiện pháp phát triển nhân cách cho trẻ thông qua trò chơi ĐVTCĐ thì chưa có một côngtrình nghiên cứu nào đề cập đến Vì vậy, dựa trên kết quả nghiên cứu của các công trình
kể trên, chúng tôi mạnh dạn đi sâu nghiên cứu “Một số biện pháp tổ chức trò chơi
ĐVTCĐ góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi”, qua đây góp phần
làm phong phú thêm thông tin về lý luận và thực tiễn cho vấn đề này
1.2 Cơ sở lý luận của biện pháp tổ chức trò chơi ĐVTCĐ góp phần phát triển nhân cách cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
1.2.1 Trò chơi ĐVTCĐ với trẻ mẫu giáo:
1.2.1.1 Đặc thù trò chơi ĐVTCĐ:
Khái niệm trò chơi ĐVTCĐ:
Trò chơi ĐVTCĐ có bản chất, chính thức nhất, nó là loại trò chơi trung tâm của các loạitrò chơi Chính trò chơi ĐVTCĐ đã tạo ra những nét đặc trưng trong đời sống tâm lýcủa trẻ
Trò chơi ĐVTCĐ là loại trò chơi trong đó trẻ đóng một vai cụ thể để tái tạo lại những
ấn tượng những xúc cảm mà trẻ thu nhận được từ một môi trường xã hội của người lớnnhờ sự tham gia tích cực của trí tưởng tượng
Có thể nói cách khác, trò chơi ĐVTCĐ là loại trò chơi mà khi chơi trẻ mô phỏng mộtmảng nào đó của cuộc sống người lớn trong xã hội bằng việc nhập vào, “hay còn gọi làđóng vai”, một nhân vật nào đó để thực hiện chức năng xã hội của họ bằng những hànhđộng mang tính tượng trưng
Vậy chúng ta có thể hiểu: Trò chơi ĐVTCĐ là dạng trò chơi sáng tạo, đặc trưng của
lứa tuổi mẫu giáo, phản ánh một mảng hiện thực của cuộc sống xã hội, lao động, mối quan hệ giữa con người với con người thông qua việc đóng vai người lớn mà trẻ thực hiện hành động theo chức năng xã hội mà họ đảm nhận.