1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng quản lý cảm xúc của học sinh trường tiểu học tân phước khánh a phước khánh a thị trấn tân phước khánh tân uyên bình dương

63 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng quản lý cảm xúc của học sinh trường tiểu học Tân Phước Khánh A
Tác giả Trần Thị Ngọc Thúy, Trần Thị Yến Nhi, Lê Thị Ngọc Ánh, Bồ Thị Ngọc Nhi
Người hướng dẫn Th.S Phạm Nguyễn Lan Phương
Trường học Trường Đại Học Thủ Dầu Một
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Bình Dương
Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 454,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÁO CÁO TỔNG KẾTĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC 2013 -2014 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CẢM XÚC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN P

Trang 1

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC

2013 -2014

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CẢM XÚC CỦA HỌC SINH

TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN PHƯỚC KHÁNH A

THỊ TRẤN TÂN PHƯỚC KHÁNH TÂN UYÊN BÌNH DƯƠNG

Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học giáo dục

( Đề tài thuần túy lý thuyết)Bình Dương – 2014

Trang 2

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA CUỘC THI SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC NĂM HỌC

2013 -2014

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CẢM XÚC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG

TIỂU HỌC TÂN PHƯỚC KHÁNH A THỊ TRẤN TÂN PHƯỚC KHÁNH TÂN UYÊN BÌNH DƯƠNG

Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học giáo dục

( Đề tài thuần túy lý thuyết)

Sinh viên thực hiện: Trần Thị Ngọc Thúy

Trần Thị Yến Nhi

Lê Thị Ngọc Ánh

Bồ Thị Ngọc NhiLớp: D12TH01 Năm thứ: 2 / Số năm đào tạo: 4

Ngành học: Giáo dục tiểu học

Người hướng dẫn: Th.S Phạm Nguyễn Lan Phương

Trang 3

THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

1 Thông tin chung

- Tên đề tài: Thực trạng quản lý cảm xúc của học sinh trường tiểu học Tân

Phước Khánh A, thị trấn Tân Phước Khánh, Tân Uyên, Bình Dương

- Sinh viên thực hiện: Trần Thị Ngọc Thúy Lớp: D12TH01

Trần Thị Yến Nhi Lớp: D12TH01

Lê Thị Ngọc Ánh Lớp: D12TH01

Bồ Thị Ngọc Nhi Lớp: D12TH01

- Khoa:Khoa học Giáo Dục Năm thứ: 2 / Số năm đào tạo: 4

- Người hướng dẫn: Th.S Phạm Nguyễn Lan Phương

2 Mục tiêu đề tài

Khảo sát thực trạng quản lý cảm xúc của học sinh trường tiểu học Tân Phước

Khánh A Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm giúp học sinh tiểu học quản

lý cảm xúc của bản thân.

3 Tính mới và sáng tạo

Nghiên cứu về quản lý cảm xúc là một đề tài không quá mới mẻ Trên thế giới

và cả ở Việt Nam đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu về quản lý cảm xúc Tuy nhiên, đây là đề tài đầu tiên khảo sát thực trạng quản lý cảm xúc trên học sinh trường tiểu học Tân Phước Khánh A, thị trấn Tân Phước Khánh, Tân Uyên, Bình Dương

Trang 4

Kết quả nghiên cứu trong số 247 học sinh có 26 học sinh quản lý cảmxúc tiêu cực ở mức chưa tốt (10,53%), 152 học sinh ở mức trung bình(61,54%), 69 học sinh ở mức tốt (27,93%) Từ việc phân tích nguyên nhân vàcác biểu hiện quản lý cảm xúc của học sinh, chúng tôi đề xuất một số giảipháp nhằm hạn chế được mức tối đa của quản lý cảm xúc tiêu cực như: tìm sựgiúp đỡ, chia sẻ của cha mẹ, thầy cô, bạn bè, Từ đó các em có trạng thái tâm

lý tốt là cơ sở giúp cho các em sẽ gặt hái được nhiều thành công trong cuộcsống

5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng

và khả năng áp dụng của đề tài:

Đề tài đưa ra được về thực trạng quản lý cảm xúc của học sinh trường tiểuhọc Tân Phước Khánh A, thị trấn Tân Phước Khánh, Tân Uyên, Bình Dương.

Từ đó định hình các giải pháp giúp học sinh làm chủ cảm xúc của bản thân, để học sinh có được tâm trí tốt hơn, thành công hơn trong học tập và cuộc sống Đề tài cũng là cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo về các thực nghiệm giúp cho học sinh làm chủ cảm xúc của bản thân Từ đó giúp các em gặt hái được nhiều thành công trên con đường tương lai của mình.

6 Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài

Ngày 20 tháng 5 năm 2014

Sinh viên chịu trách nhiệm chính

thực hiện đề tài

Trang 5

Ngày 20 tháng 5 năm 2014

Xác nhận của lãnh đạo khoa Người hướng dẫn

Trang 6

THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI

I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:

Họ và tên: Trần Thị Ngọc Thúy

Sinh ngày: 27 tháng 01 năm 1994

Nơi sinh: TP HỒ CHÍ MINH

Lớp: D12TH01 Khóa: 2012 - 2016

Khoa: Khoa học Giáo dục

Địa chỉ liên hệ: 22/18, khu phố Thắng Lợi 1, phường Dĩ An, thị xã Dĩ An,Bình Dương

Điện thoại: 01632888991 Email: ngocthuy9394@gmail.com

Tham gia tốt các hoạt động phong trào do Đoàn, Hội tổ chức

Được học bổng khuyến khích 1 học kì năm học 2012- 2013

Trang 7

Ngày 20 tháng 5 năm 2014

Xác nhận của lãnh đạo khoa Sinh viên chịu trách nhiệm chính

thực hiện đề tài

Trang 8

Thủ Dầu Một, Thầy cô giáo trong khoa Tâm lý – Giáo dục đã tận tình chỉ bảogiúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong suốt quá trình làm bàinghiên cứu.

Chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc nhất đến ThS.Phạm Nguyễn Lan Phương, cô đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôitrong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu

Chúng tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Ban giám hiệu nhàtrường, các quý thầy cô giáo trường Tiểu học Tân Phước Khánh A và tập thểhọc sinh khối lớp 3, 4, 5 trường Tiểu học Tân Phước Khánh A, thị trấn TânPhước Khánh, Tân Uyên, Bình Dương, đã nhiệt tình giúp đỡ, cộng tác đểchúng tôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này

Cảm ơn các thầy cô giáo khoa khoa học Giáo dục và các bạn trong lớpD12TH01 đã chia sẻ tài liệu và giúp đỡ chúng tôi trong quá trình thực hiện đềtài này

Đề tài nghiên cứu không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhậnđược sự chia sẻ, góp ý kiến của quý thầy cô cùng các bạn để đề tài được hoànthiện hơn

Thủ Dầu Một, ngày 20 tháng 05 năm 2014

Sinh viên

Trần Thị Ngọc ThúyTrần Thị Yến Nhi

Lê Thị Ngọc Ánh

Bồ Thị Ngọc Nhi

Trang 9

Trang phụ bìa

Thông tin về kết quả nghiên cứu của đề tài

Thông tin về sinh viên chịu trách nhiệm chính thực hiện đề tài

Lời cảm ơn

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Khách thể nghiên cứu 2

4 Giới hạn nghiên cứu 2

4.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu 2

4.2 Giới hạn về khách thể và địa bàn nghiên cứu 2

4.3 Giới hạn về thời gian nghiên cứu 2

5 Giả thuyết khoa học 2

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

7 Phương pháp nghiên cứu 2

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 3

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3

Trang 10

7.2.3 Phương pháp thống kê toán học 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI VỀ QUẢN LÝ CẢM XÚC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 4

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 4

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 4

1.1.2.Nghiên cứu ở trong nước 7

1.2 Một số khái niệm 8

1.2.1 Khái niệm quản lý 8

1.2.2 Khái niệm cảm xúc 9

1.3 Phân loại cảm xúc 11

1.3.1 Cảm xúc tích cực 11

1.3.2 Cảm xúc tiêu cực 12

1.4 Vai trò của cảm xúc 13

1.5 Một số đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học 15

1.5.1 Giới hạn lứa tuổi 15

1.5.2 Đặc điểm tâm lý đặc trưng 15

1.5.2.1 Nhận thức 15

1.5.2.2 Tình cảm, cảm xúc 18

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CẢM XÚC TIÊU CỰC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN PHƯỚC KHÁNH A 25

2.1 Đôi nét về trường Tiểu học Tân Phước Khánh A 25

2.2 Mô tả quá trình nghiên cứu 26

Trang 11

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 26

2.3.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi 26

2.3.2.2 Phương pháp phỏng vấn 28

2.3.2.3 Phương pháp thống kê toán học 28

2.4 Kết quả nghiên cứu 29

2.4.1 Thực trạng quản lý cảm xúc tiêu cực của học sinh trường tiểu học Tân Phước Khánh A 29

2.4.2 Nguyên nhân ảnh hưởng đến thực trạng quản lý cảm xúc tiêu cực của học sinh tiểu học 34

2.4.3 Biện pháp khắc phục thực trạng quản lý cảm xúc tiêu cực của học sinh tiểu học 35

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 39

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO 45

PHỤ LỤC 47

Trang 13

học sinh tiểu học 30Bảng 2.3 : So sánh theo khối lớp về thực trạng quản lý cảm xúc tiêu cực của học sinh tiểu học 32

Trang 14

Biểu đồ 2.1 : Tổng quát về thực trạng quản lý cảm xúc tiêu cực 30Biểu đồ 2.2 : So sánh theo giới tính về thực trạng quản lý cảm xúc tiêu cực của học sinh tiểu học 32Biểu đồ 2.3 : So sánh theo khối lớp về thực trạng quản lý cảm xúc tiêu cực của học sinh tiểu học 34

Trang 15

Mở đầu

1 Lí do chọn đề tài

Cảm xúc cũng như các quá trình tâm lý khác, nó phản ánh thế giớikhách quan tác động vào con người Trong quá trình tác động, ở con ngườinày sinh ra những rung động biểu hiện thái độ chủ quan của mình đối với cáchiện tượng khách quan Và những rung động ấy có thể dễ chịu hay khó chịu,tốt hay xấu, tích cực hay tiêu cực, có khả năng chi phối hành vi của conngười

Thực tế cho thấy rằng, những người nào có thể hiểu rõ cảm xúc củamình, nắm được và làm chủ được cảm xúc của mình, đoán được cảm xúc củangười khác, là những người có lợi thế trong xã hội cũng như có thể giúp conđường của bản thân bước vào thành công, hạnh phúc Ngược lại, những ngườikhông hiểu rõ bản thân, không thể làm chủ cảm xúc của mình thường xuyênphải sống trong xung đột của nội tâm, dẫn đến chất lượng cuộc sống của họgiảm sút gây ảnh hưởng đến hoạt động sống Trong thời gian qua, hiện tượngbạo lực học đường ngày càng trở nên phổ biến đặc biệt trong lứa tuổi học sinhnhững hành vi gây hấn, đánh nhau làm rối loạn trật tự xã hội ngày càng tăng.Trong các thông tin đại chúng, phương tiện truyền thông vấn đề rối nhiễu cảmxúc làm cho các nhà giáo dục nói riêng và toàn xã hội nói chung đang rấtquan tâm và lo lắng

Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh tiểu học hình thành những cơ sởban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,thẩm mĩ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở

Cần giúp cho các em biết cách quản lý cảm xúc của mình ngay từ khicòn là học sinh tiểu học, từ đó giúp các em phát triển những cảm xúc tronghọc tập và giao tiếp

Chính vì những lý do trên, chúng tôi quyết định ngiên cứu về đề tài:

“Thực trạng quản lý cảm xúc của học sinh trường Tiểu học Tân Phước Khánh A thị trấn Tân Phước Khánh Tân Uyên Bình Dương”

Trang 16

2 Mục đích nghiên cứu:

Xác định thực trạng quản lý cảm xúc của học sinh tiểu học Đề xuất một

số biện pháp giúp học sinh tiểu học có khả năng làm chủ cảm xúc của bảnthân

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Quản lý cảm xúc

3.2 Khách thể nghiên cứu:

Học sinh của ba khối lớp 3, 4, 5.

4 Giới hạn nghiên cứu

4.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Trong đề tài này chúng tôi chỉ nghiên cứu khả năng quản lý cảm xúc tiêucực ở học sinh trường Tiểu học Tân Phước Khánh A, thị trấn Tân PhướcKhánh, Tân Uyên, Bình Dương

4.2 Giới hạn về khách thể và địa bàn nghiên cứu

247 học sinh 3 khối 3 ,4, 5 trường tiểu học Tân Phước Khánh A, thị trấnTân Phước Khánh, Tân Uyên, Bình Dương

4.3 Giới hạn về thời gian nghiên cứu

Từ tháng 9/2013 đến tháng 4/2014

5 Giả thiết khoa học:

Đa số học sinh tiểu học quản lý cảm xúc của chính mình còn ở mức độtrung bình

Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quản lý cảm xúc của học sinh tiểu học

6 Nhiệm vụ nghiên cứu:

6.1 Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài

6.2 Khảo sát thực trạng quản lý cảm xúc của học sinh tiểu học

6.3 Đề xuất một số biện pháp giúp học sinh tiểu học có khả năng làm chủcảm xúc của bản thân

7 Phương pháp nghiên cứu

Trang 17

7.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Tham khảo các công trình nghiên cứu, sách báo, tạp chí chuyên ngành vềvấn đề liên quan, từ đó hệ thống và khái quát hóa các khái niệm công cụ làm

cơ sở lí luận cho đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Đây là phương pháp nghiên cứu chính của đề tài nhằm thu thập thông tin

về quản lý cảm xúc của học sinh

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

VỀ QUẢN LÝ CẢM XÚC CỦA HỌC SINH TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Ở nước ngoài, các công trình nghiên cứu về “quản lý cảm xúc” còn ít,chưa được phổ biến Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài thiên về nghiêncứu “trí tuệ cảm xúc” như trong lĩnh vực tâm lý học có các đại biểu tiêu biểunghiên cứu về EI

E.L.Thorndike (1970), giáo sư tâm lý giáo dục ở trường Đại học tổnghợp Columbia là một trong những người đầu tiên tìm cách nhận dạng trí tuệcảm xúc mà lúc đó ông gọi là trí tuệ xã hội Trí tuệ xã hội theo ông là “Nănglực hiểu và kiểm soát của một người đàn ông, đàn bà, con trai, con gái dùng

để hành động một cách khôn ngoan trong các mối quan hệ của con người”

Đó là một dạng năng lực mà sự có mặt của nó rất phong phú từ công việc củangười y tá, người gác cổng trong doanh trại, người công nhân trong nhà máy,người bán hàng, E.L Thorndike đề nghị một số phương pháp đánh giá trítuệ trong phòng thí nghiệm nhưng đó là một quá trình đơn giản: làm cho có

sự phù hợp giữa những bức tranh có những khuôn mặt biểu lộ những cảm xúckhác nhau với việc nhận biết, mô tả đúng những cảm xúc đó

Robert Thorndike và Saul Stern (1937) đã xem xét những cố gắng đolường của E.L Thorndike đưa ra Nhưng Robert Thorndike và Saul Stern kếtluận rằng những cố gắng đo lường năng lực ứng xử với mọi người đã ít nhiềuthất bại Điều này có thể do trí tuệ xã hội là một phức hợp gồm một số cácnăng lực khác nhau hoặc một phức hợp của một số lớn các thói quen và thái

độ xã hội cụ thể

Sau nửa thế kỷ tiếp theo, các nhà tâm lý học hành vi và trào lưu đo lường

IQ đã quay trở lại ý tưởng đo lường EI Đầu tiên là David Wechsler (1952),mặc dù vẫn tiếp tục phát triển trắc nghiệm IQ của mình vốn lúc đó đã được sử

Trang 19

dụng rộng rãi, nhưng ông cũng phải thừa nhận rằng các năng lực xúc cảm như

là một phần trong vô số các năng lực của con người

Howard Gardner (1983) là người có công lớn trong việc xem xét lại lýthuyết trí tuệ cảm xúc trong tâm lý học Mô hình đa trí tuệ nổi tiếng của ôngcho rằng, trí tuệ cá nhân gồm hai loại: Trí tuệ nội nhân cách và trí tuệ liênnhân cách

Rewven Bar - On nhà tâm lý học người Isarael (quốc tịch Mỹ), là ngườiđầu tiên đưa ra thuật ngữ EQ (Emotional Intelligence Quotient) trong luận ántiến sỹ của mình năm 1985 Ông đặt trí tuệ cảm xúc trong phạm vi lý thuyếtnhân cách, đưa ra mô hình Well - being (1997) với ý định trả lời câu hỏi “tạisao một người nào đó lại có khả năng thành công trong cuộc sống hơn nhữngngười khác?” Ông đã nhận diện được 5 khu vực bao quát về mặt chức năngphù hợp với thành công trong cuộc sống:

đó đương đầu với cuộc sống một cách có hiệu quả [2, tr.12]

Peter- Salovey và Jonh Mayer (1990) đã chính thức công bố lý thuyết trítuệ cảm xúc trong bài báo “Trí tuệ cảm xúc” Bài báo này đã có ảnh hưởngmạnh nhất đến lý thuyết trí tuệ cảm xúc tại thời điểm đó Trong mô hìnhnguyên thuỷ của hai tác giả, trí tuệ cảm xúc được nhận diện như là năng lựclàm chủ, điều khiển, kiểm soát tình cảm, xúc cảm của mình và của người khác

để sử dụng thông tin này định hướng cách suy nghĩ và cách hành động củamột cá nhân Hai tác giả này đã đưa ra một mô hình nhấn mạnh đến mặt nhận

Trang 20

thức Mô hình này tập trung vào những khả năng tâm trí cụ thể phục vụ choviệc nhận biết và tổ chức điều khiển xúc cảm.

Năm 1997, Jonh Mayer và Salovey chính thức định nghĩa: “EI là mộtnăng lực nhận biết, bày tỏ xúc cảm, hoà xúc cảm vào suy nghĩ, hiểu, suy luậnvới xúc cảm, điều khiển kiểm soát xúc cảm của mình và của người khác” [2,tr.9]

Mô hình trí tuệ cảm xúc dựa trên định nghĩa này là kiểu mô hình thuầnnhất năng lực gồm bốn năng lực cơ bản tương ứng với mức độ từ thấp đến cao:

- Nhận thức và bày tỏ xúc cảm

- Hoà xúc cảm vào suy nghĩ

- Thấu hiểu và biết phân tích xúc cảm

- Điều khiển các xúc cảm một cách có suy nghĩ, có tính toán

Daniel Goleman, một tiến sỹ tâm lý học của Đại học Harward người phụtrách chuyên mục khoa học của tờ Times, tập hợp những kết quả nghiên cứu

về trí tuệ cảm xúc và viết thành cuốn sách gây tiếng vang lớn ở Mỹ với nhan

đề “Trí tuệ cảm xúc: Tại sao nó lại có thể quan trọng hơn IQ đối với tínhcách, sức khoẻ và sự thành công trong suốt cuộc đời?” Từ đây EQ trở thànhyếu tố quan trọng để lựa chọn con người vào vị trí lãnh đạo

Mô hình trí tuệ cảm xúc do Daniel Goleman đề xuất là một mô hình kiểuhỗn hợp gồm năm lĩnh vực:

- Hiểu biết về xúc cảm của mình

- Quản lý xúc cảm

- Tự thúc đẩy, động cơ hoá mình

- Nhận biết xúc cảm của người khác

- Xử lý các mối quan hệ

Tóm lại có ba đại biểu tiêu biểu nghiên cứu về EI:

1 Rewven Bar - On đưa ra lý thuyết phân cách và mô hình kiểu hỗn hợpbằng cách hoà trộn vào trí tuệ cảm xúc những đặc tính phi năng lực Mô hình

Trang 21

của ông dự đoán thành công với tư cách là “Sản phẩm cuối cùng của cái màmột người cố gắng đạt được, cố gắng hoàn thành…”

2 Peter - Salovey và Jonh Mayer: Trong lý thuyết của mình đã “giới hạntrí tuệ cảm xúc vào một khái niệm năng lực tâm lý và tách trí tuệ cảm xúc rakhỏi những nét tích cực quan trọng” của nhân cách Vì vậy, mô hình củaPeter- Salovey và Jonh Mayer là kiểu mô hình thuần nhất năng lực chú ý vàokhái niệm hạt nhân của trí tuệ cảm xúc, đó chính là các xúc cảm và sự tươngtác giữa xúc cảm và ý nghĩ

3 Daniel Goleman đề xuất lý thuyết hiệu quả thực hiện công việc trong

đó đưa ra kiểu mô hình hỗn hợp mô tả trí tuệ cảm xúc bao gồm các năng lựctâm lý và các phẩm chất nhân cách Ông cho rằng mô hình hỗn hợp này có độhiệu lực dự đoán rất cao Đặc biệt mô hình này giúp cho dù đoán và phát triểnnhững năng lực vượt trội của những cá nhân xuất sắc trong công việc củatừng loại nghề nghiệp, ở từng cấp độ

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

Ở Việt Nam, thuật ngữ “quản lý cảm xúc” và những công trình nghiêntrình nghiên cứu về quản lý cảm xúc còn hạn chế, chủ yếu các công trìnhnghiên cứu đa phần ở quy mô lớn hơn bao hàm về quản lý cảm xúc như cácnghiên cứu ở mảng đề tài lớn thiên về “trí tuệ cảm xúc” như:

Năm 2002, Nguyễn Thị Dung đã tìm hiểu về trí tuệ cảm xúc ở ngườigiáo viên chủ nhiệm trong luận văn Thạc sĩ Tâm lý học tại trí tuệ cảm xúcViện Khoa học Giáo dục

Năm 2004, Dương Thị Hoàng Yến đã tìm hiểu trí tuệ cảm xúc ở ngườigiáo viên chủ nhiệm trong luận văn Thạc sĩ Tâm lý học tại Đại học Sư phạm

Hà Nội

Đến năm 2010, một nghiên cứu hướng về quản lý cảm xúc nhưng vẫn ởkhía cạnh nhỏ của quản lý cảm xúc đó là kiểm soát xúc cảm tiêu cực của họcsinh THCS do Nguyễn Phan Chiêu Anh thực hiện nghiên cứu trong luận vănThạc sĩ tại trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 22

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn trong vàngoài nước về quản lý cảm xúc chưa nhiều, đa phần đều hướng về trí tuệ cảmxúc.

1.2 Một số khái niệm

1.2.1 Khái niệm quản lý

Trong tâm lý học có rất nhiều định nghĩa về quản lý:

Quản lý là thực hiện những công việc có tác dụng định hướng, điều tiết,phối hợp các hoạt động của cấp dưới quyền

Quản lý còn là sự khai thông , thiết lập các mối quan hệ cụ thể để hoạtđộng đông người được hình thành tiến hành trôi chảy, đạt hiệu quả bền lâu,không ngừng phát triển

Ngoài ra, quản lý còn là tác động chủ thể quản lý lên đối tượng quản lýmột cách gián tiếp hoặc trực tiếp nhằm thu được những diễn biến thay đổi tíchcực

Quản lý về cơ bản và trước hết là tác động của con người để họ thựchiện, hoàn thành những công việc được giao; để họ làm những điều bổ ích, cólợi Điều đó đòi hỏi ta phải hiểu rõ và sâu sắc về con người như: cấu tạo thểchất, những nhu cầu, các yếu tố năng lực, các quy luật tham gia hoạt động(tích cực, tiêu cực)

Nếu xét trên phương diễn nghĩa của từ, quản lý được hiểu như là chủ trìhay phụ trách một công việc nào đó Bản thân khái niêm quản lý có tính đanghĩa, nên có sự khác biệt giữa nghĩa rông và nghĩa hẹp

Nhìn chung, có rất nhiều định nghĩa về quản lý Tuy nhiên, trong nghiên

cứu của mình chúng tôi chọn cách hiểu “Quản lý là sự tác động của một chủ thể lên nhiều đối tượng và thiết lập mối quan hệ để hoạt động một cách gián tiếp hoặc trực tiếp nhằm mang lại những hiệu quả tối ưu”.

Trang 23

1.2.2 Khái niệm cảm xúc

Cảm xúc của con người cũng là loại hiện tượng được quan tâm nghiêncứu của các nhà khoa học khác nhau Trong tâm lý học có nhiều cách giảithích khác nhau về khái niệm, nguồn gốc, kiểu loại của cảm xúc, quan hệ nóvới các quá trình tâm lý khác và vai trò của nó đối với hành động của conngười

Từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên - 1997): Cảm xúc là rung độngtrong lòng do tiếp xúc với sự việc gì đó

Từ điển Oxford English Dictionary định nghĩa: Cảm xúc là một kíchđộng hay một rối loạn tinh thần, tình cảm, đam mê, mọi trạng thái mãnh liệthay kích thích

Từ điển Tâm lý (Nguyễn khắc viện chủ biên - 1991): Cảm xúc - phảnứng rung chuyển của con người trước một kích động vật chất hoặc một sựviệc gồm hai mặt:

- Những phản ứng sinh lý do thần kinh thực vật nhịp tim đập nhanh, toát

mồ hôi, hoặc run rẩy, rối loạn tiêu hoá

- Phản ứng tâm lý, qua những thái độ, lời nói, hành vi và cảm giác dễ chịu,khó chịu, vui sướng, buồn khổ có tính tự phát, chủ thể kiềm chế khó khăn

Lúc phản ứng chưa phân định gọi là cảm xúc, lúc phân định rõ nét gọi làcảm động, lúc biểu hiện với cường độ cao gọi là cảm kích

Từ điển Tâm lý học (Vũ Dũng chủ biên - 2000): Cảm xúc - sự phản ánhtâm lý về mặt ý nghĩa sống động của các hiện tượng và hoàn cảnh, tức mốiquan hệ giữa các thuộc tính khách quan của chúng với nhu cầu của chủ thể,dưới hình thức những rung động trực tiếp

Trong tâm lý học cảm xúc thường được quan niệm là thái độ phản ánh

ý nghĩa của sự vật, hiện tượng với nhu cầu của cá thể có tính chất tình huống

Schachtel (1959) khẳng định: không có các hoạt động và các hành vi

nếu không có các xúc động mạnh

Trang 24

Trần Trọng Thuỷ quan niệm: Cảm xúc là một quá trình tâm lý, biểu

thị thái độ của con người hay con vật với sự vật, hiện tượng có liên quan đếnnhu cầu của cá thể đó, gắn liền với phản xạ không điều kiện, với bản năng

Daniel Goleman trong cuốn “Trí tuệ xúc cảm: làm thế nào để biến

những xúc cảm của mình thành trí tuệ" xuất bản năm 1997, trích dẫn từ điểnOxford English Dictionary định nghĩa “xúc cảm như một kích động hay mộtrối loạn tinh thần, tình cảm, đam mê mọi trạng thái kích thích" Ông hiểu xúc

cảm vừa là một tình cảm và các ý nghĩ, các trạng thái tâm lý và sinh lý đặc

biệt vừa là thang của các xu hướng hành động do nó gây ra

Về mặt tâm lý học , cảm xúc được xem là những phản ứng chủ quan củacon người và động vật đối với những tác động của những kích thích nhân tốbên trong và bên ngoài được thể hiện dưới dạng thõa mãn hay không thõamãn, vui mừng, sợ hãi, đi kèm với bắt kì sự thể hiện nào của hoạt động có thể,cảm xúc phản ánh giá trị của những thể hiện thực và tình huống là một trongnhững cơ chế chính để điều tiết hoạt động tâm lý và hành vi nhằm thõa mãnnhững nhu cầu bức thiết

Cảm xúc là một lớp đặc biệt những trạng thái tâm lý chủ quan phản ánhmối quan hệ của con người đối với thế giới và với người khác, quá trình vàkết quả của hoạt động thực tiễn của con người

Ngoài ra, định nghĩa về cảm xúc còn là một hiện tượng mang tính cánhân, sự phát triển cảm xúc trong những điều kiện xã hội cần thiết phải hướngtới giá trị mang tính xã hội Việc hình thành cảm xúc của con người là điềukiện rất quan trọng cho sự phát triển của nhân cách con người cảm xúc nhự sựrung động về một mặt nhất định của con người đối với hiện tượng nào đó củahiện thực Cảm xúc có đặc điểm là mang tính chất chủ quan

Tóm lại, có rất nhiều định nghĩa về cảm xúc Nhưng trong bài nghiên

cứu này chúng tôi chọn hiểu “Cảm xúc là một hình thức trải nghiệm cơ bản của con người về thái độ của chính mình đối với sự vật, hiện tượng của hiện thực khách quan, với người và với bản thân Sự hình thành cảm xúc

Trang 25

là một điều kiện tất yếu của sự phát triển con người như là một nhân cách”.

Qua các khái niệm về quản lý và cảm xúc chúng tôi rút ra khái niệm về

quản lý cảm xúc như sau: “Quản lý cảm xúc là khả năng con người nhận thức rõ cảm xúc của mình trong một tình huống nào đó và hiểu được ảnh hưởng của cảm xúc đối với bản thân và đối với người khác thế nào, đồng thời biết cách điều chỉnh và thể hiện cảm xúc bản thân một cách phù hợp Ngoài tên gọi là quản lý cảm xúc thì còn có thể gọi là xử lý cảm xúc, kiểm soát cảm xúc”.

1.3 Phân loại cảm xúc

Cảm xúc, tình cảm là vấn đề được nhiều nhà tâm lý học quan tâm nghiêncứu Vì vậy, cũng có nhiều quan điểm khác nhau về số lượng các loại cảmxúc Căn cứ vào tính chất của cảm xúc có thể chia thành hai loại: cảm xúc tíchcực và cảm xúc tiêu cực căn cứ vào biểu hiện và nội dung, ta có thể chia cảmxúc thành sáu loại: vui, buồn, sợ hãi, giận dữ, ngạc nhiên và ghê tởm

Xúc động và tâm trạng cũng là một dạng của cảm xúc Tâm trạng cócường độ rung động yếu, thời gian kéo dài và có khuynh hướng lan tỏa Xúcđộng có cường độ mạnh, mãnh liệt, nhất thời, đột ngột, con người khó kiểmsoát hành vi của bản thân

Trong bài nghiên cứu này, chúng tôi chọn phân loại cảm xúc theo tínhchất của nó

1.3.1 Cảm xúc tích cực

Cảm xúc tích cực tạo nguồn động lực thúc đẩy sự xây dựng, giúp đỡ vàlàm giảm nhẹ khổ đau, tạo ra một nguồn năng lượng mạnh mẽ trong ta, thúcđẩy ta suy nghĩ, nói năng và hành động vượt mức thông thường, với những ýtưởng, lời nói, việc làm luôn có chiều hướng xây dựng xoa dịu nỗi đau.Những cảm xúc tích cực luôn tạo ra cho chúng ta một nguồn năng lượng tinhthần mạnh mẽ, thúc đẩy ta thực hiện những hành động cụ thể nào đó để giúpngười khác, chia sẻ những khó khăn và xoa dịu nỗi đau Với nguồn năng

Trang 26

lượng tinh thần này, ta có thể làm được rất nhiều điều có ích mà vẫn duy trìđược một sự lạc quan vui sống, không bị rơi vào tâm trạng mệt mỏi, uể oải.

Vì thế, những cảm xúc tích cực sẽ giúp chúng ta gia tăng hiệu quả làm việc,đồng thời làm cho những công việc mà ta đang thực hiện trở nên có nhiều ýnghĩa tốt đẹp hơn, bởi vì ta sẽ luôn có khuynh hướng nhắm đến những điềutốt đẹp hơn, có lợi ích hơn cho mọi người

Những kiểu suy nghĩ, hành vi, thái độ thể hiện cảm xúc tích cực ở conngười như: vui mừng, hạnh phúc, sảng khoái, sung sướng, tươi tỉnh, yêu đời,tỉnh táo, phấn khởi, hài lòng…

1.3.2 Cảm xúc tiêu cực

Cảm xúc tiêu cực sẽ đem lại cho cuộc sống của con người những khổđau, khó khăn, bất hạnh Những cảm xúc tiêu cực luôn làm cho chúng ta thựchiện những hành vi thô bạo đến mức ta không tự chủ Chúng luôn làm chochúng ta hướng tới sự hủy hoại, nên khi bộc lộ ra càng mạnh mẽ thì chúngcàng làm tiêu hao nhiều năng lượng thể chất và tinh thần Chính vì thế sau khinguôi cơn giận, ta thường có cảm giác mệt rã rời giống như vừa trải qua mộtbuổi làm việc vô cùng căng thẳng

Trong môi trường làm viêc luôn có những yếu tố thúc đẩy sự phát triểnnhững cảm xúc tiêu cực, chẳng hạn như sự mệt mỏi, sự bất đồng trong mốiquan hệ giao tiếp, sự thúc bách hay áp lực từ công việc, cũng như hàng loạtnhững vấn đề trái lòng nghịch ý không thể nào tránh khỏi Tất cả những yếu

tố đó luôn có khuynh hướng đẩy chúng ta vào sự phát triển những cảm xúctiêu cực và hầu hết chúng ta thường xem nó như một điều hoàn toàn tự nhiênnên rất ích khi nghĩ việc thay đổi khắc phục Hầu hết những cảm xúc tiêu cựccủa chúng ta điều được phát sinh từ sự thiếu sáng suốt trong nhận thức vấn đềkhi chúng ta nhìn nhận vấn đề một cách phiến diện, méo mó không đúng sựthật chúng ta rất dễ nảy sinh những cảm xúc tiêu cực

Trang 27

Tóm lại, cảm xúc tiêu cực là một chất xúc tác có khả năng lây lan rấtnhanh, nó làm ảnh hưởng tới quá trình học tập, làm việc của con người Ngoài

ra còn gây ra tác động xấu đến sức khỏe của con người

Các biểu hiện của cảm xúc tiêu cực như: lo lắng, chán đời, thất vọng, uểoải, khó chịu, giận dữ, buồn bã, rầu rĩ, mệt mỏi, stress, lo âu, dễ nổi nóng, nổicáu, hồi hộp, chán nản, sợ hãi, không hài lòng về bản thân (tự đổ lỗi cho bảnthân), cảm thấy trống rỗng mất phương hướng, cảm thấy dễ bị tổn thương,căng thẳng…

1.4 Vai trò của cảm xúc

Cảm xúc có vai trò quan trọng trong việc thể hiện tình cảm, sự nhậnthức, văn hóa của con người, nó ảnh hưởng rất lớn đến hạnh phúc, sự nghiệp,mối quan hệ của con người

Theo Thạc sĩ Ngô Minh Duy cảm xúc có vai trò:

- Cảm xúc giúp con người thích ứng với hoàn cảnh

Khi vui, buồn, giận dữ… đã tạo ra những biến đổi cả về tâm sinh lý làmphá vỡ trạng thái cân bằng vốn có, tạo cảm giác thoải mái hay khó chịu chobản thân Cảm xúc giúp cho con lấy lại trạng thái quân bình về mặt tâm lý.Khi buồn, chúng ta khóc nỗi buồn sẽ vơi đi, lòng thấy nhẹ nhõm hơn Khi vui,chúng ta cười, nói nhiều và sau đó trạng thái cân bằng được tái lập… Cảmxúc đã giúp ta thích ứng với hoàn cảnh sống

- Cảm xúc gắn liền với nhu cầu và việc thoả mãn nhu cầu của chủ thể Trạng thái thiếu hụt sẽ dẫn đến những đòi hỏi cần phải thoả mãn để tồntại và phát triển làm xuất hiện nhu cầu Nhu cầu được thoả mãn sẽ nảy sinhcảm xúc tích cực (dương tính), ngược lại nhu cầu không được thoả mãn sẽnảy sinh cảm xúc tiêu cực (âm tính)

- Cảm xúc có thể kích thích hay kìm hãm hành động

Không gì có thể mạnh bằng sức mạnh của tình yêu thương và lòng cămthù Cảm xúc có thể củng cố, làm tăng thêm sức mạnh, tính kiên trì, khắcphục mọi khó khăn để đạt được mục đích của chủ thể nhưng cảm xúc cũng có

Trang 28

thể kìm hãm, ức chế hành động của chủ thể Khi vui, chúng ta làm việc hiệuquả hơn, khi giận dữ, căm thù chúng ta có thể làm những việc mà mình khôngkiểm soát được, khi yêu thương người khác chúng ta có thể làm mọi việcthậm chí sẵn sàng hy sinh cả bản thân mình… Vậy, kích thích hành động, hay

ức chế, kìm hãm hoạt động là tuỳ thuộc vào nội dung, tính chất và hoàn ảnhnảy sinh cảm xúc

- Cảm xúc có mối quan hệ mật thiết với tư duy

Cảm xúc, tư duy và hành vi là ba yếu tố có mối quan hệ mật thiết vớinhau Khi chúng ta tư duy tích cực thì sẽ có cảm xúc tích cực và hành vi củachúng ta cũng thể hiện tích cực và ngược lại Cơ chế tự nhủ với bản thân(self-talk) theo hướng tích cực hay tiêu cực cũng sẽ tạo ra cảm xúc tương ứng.Đời thay đổi khi chúng ta thay đổi, và thay đổi đó phải bắt đầu từ tư duy Tưduy thay đổi thì cảm xúc cũng thay đổi và cảm xúc cũng tác động ngược lại tưduy

- Đóng vai trò quan trọng trong hoạt động giao tiếp

Cảm xúc biểu lộ qua hành vi khi giao tiếp với người khác Cảm xúc tíchcực sẽ phá tan bầu không khí căng thẳng ngược lại cảm xúc tiêu cực tronggiao tiếp sẽ làm nảy sinh phản ứng phòng vệ giữa các cá nhân khi giao tiếp.Cảm xúc sẽ truyền đạt thái độ, tâm thế, tính hợp tác và quan điểm của cá nhânkhi giao tiếp Giao tiếp biết thể hiện cảm xúc phù hợp sẽ mang lại hiệu quả.Theo nhà Tự nhiên học Charles Darwin, cảm xúc phục vụ vai trò thíchnghi trong cuộc sống của chúng ta bằng cách thúc đẩy chúng ta hành độngmột cách nhanh chóng và có những hành động đó sẽ tối ưu hóa cơ hội củachúng ta để thành công Ông còn cho rằng hiển thị cảm xúc đóng một vai tròquan trọng trong an toàn và tồn tại

Trong các hoạt động của não, cảm xúc đóng một vai trò quan trọng vìchúng ảnh hưởng lên toàn bộ sự vận hành của não Cảm xúc có một ảnhhưởng quyết định, đôi khi mạnh hơn lý trí, trong sinh hoạt thường nhật củacon người

Trang 29

Không có cảm xúc thì sẽ không có động cơ thúc đẩy hành động, không

có sáng tác, không có thi vị, con người sẽ không là con người…

Và sở dĩ con người khác máy vi tính, khác người máy, cũng chính nhờ

có cảm xúc Người ta có thể lập chương trình cho người máy biểu hiện cảmxúc (khóc, cười, giận…) nhưng đó không phải là cảm xúc thực sự

Nói tóm lại, cảm xúc giữ vai trò chủ đạo trong việc hình thành và pháttriển nhân cách ở con người Nó đóng vai trò quan trọng trong cách chúng tanghĩ và hành xử Con người cảm thấy hạnh phúc, mãn nguyện và hứng thúhay không phụ thuộc vào cảm xúc Vì vậy, nói gọn lại cảm xúc có ảnh hưởng

to lớn trong mọi mặt đời sống của con người

1.5 Một số đặc điểm tâm lý của học sinh tiểu học

1.5.1 Giới hạn lứa tuổi

Khi các em bước sang tuổi tiểu học cũng là lúc các em bước vào một cộtmốc quan trọng trên hành trình trưởng thành của mình Bậc tiểu học là nềntảng đầu tiên giúp các em hình thành và phát triển nhân cách cho bản thânthông qua những biểu hiện về mặt tình cảm, cảm xúc Vì vậy, để hiểu rõ hơn

về vấn đề, chúng tôi quyết định chỉ nghiên cứu khả năng quản lý cảm xúc củahọc sinh tiểu học ở độ tuổi từ 6 đến 11 tuổi

1.5.2 Đặc điểm tâm lý đặc trưng:

1.5.2.1 Nhận thức

Nhận thức là một trong ba mặt cơ bản của đời sống tâm lý con người.Hoạt động nhận thức là hoạt động mà trong kết quả của con người có các trithức về hiện thực khách quan và cả bản thân mình, trên cơ sở đó con người tỏthái độ, tình cảm và tiến hành các hoạt động có hiệu quả Hoạt động nhậnthức là một loại hiện tượng tâm lý thường xuyên tồn tại và xảy ra ở con ngườihầu như trong thái độ thức tỉnh, con người nhận thức từ quá khứ, hiện tại vàtương lai

Trang 30

Hoạt động nhận thức là cơ sở của mọi hoạt động tâm lý của con người.Nhận thức xuất phát từ hành động và quyết đinh hành động Nhận thức là tiền

đề cơ sở cho các hiện tượng tâm lý khác

Hoạt động nhận thức bao gồm nhiều quá trình nhận thức khách quan ởnhững mức độ khác nhau (cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng,…) và manglại những sản phẩm khác nhau và thực hiện khách quan (hình ảnh, hình tượng,biểu tượng, khái niệm) căn cứ vào tính chất phản ánh có thể chia hoạt đôngnhận thức thành hai giai đoạn lớn: nhận thức cảm tính (cảm giác và tri giác)

và nhận thức lý tính (tư duy, tưởng tượng)

Tri giác

Tri giác của học sinh tiểu học mang tính chất đại thể, ít đi sâu vào chi tiết

và mang tính chất không chủ động, do đó các em phân biệt đối tượng cònchưa chính xác, dễ mắc sai lầm Ở đầu bậc tiểu học, tri giác của trẻ thườnggắn với hành động, với hoạt động thực tiễn của trẻ Tri giác nghĩa là phải cầmnắm, sờ mó đồ vật những gì phù hợp với nhu cầu của học sinh, những gì các

em gặp trong cuộc sống và gắn hoạt động của chúng, những gì giáo viên chỉdẫn thì mới được các em tri giác Vì thế, trong giáo dục can thực hiện phươngchâm: “trăm nghe không bằng một thấy, trăm nghe không bằng một làm”.Tính cảm xúc thể hiện rất rõ khi các em tri giác

Các em thường tập trung sự tri giác vào những sự vật, những dấu hiệu,những đặc điểm nào trực tiếp gây ra cho các em cảm xúc Vì vậy, cái trựcquan, cái rực rỡ, cái sinh động được các em tri giác tốt, dễ gây ấn tượng tíchcực cho chúng

Tri thức thời gian và tri thức không gian của học sinh tiểu hoc còn hạnchế: Về tri giác không gian: các em thường gặp khó khăn khi phải quan sátnhững vật có kích thước quá lớn hoặc quá nhỏ.Về tri giác thời gian: các emthường khó hình dung “ngày xưa”, “thế kỷ” Vì thế giáo viên phải chú ý đặcđiểm này của các em khi dạy các tri thức về các khoa học thường thức, địa lý,lịch sử

Trang 31

Tri giác không tự bản thân nó phát triển được trong sự phát triển của trithức, vai trò của giáo viên tiểu học rất lớn Giáo viên là người hàng ngàykhông chỉ dạy kỹ năng nhìn mà còn hướng dẫn các em xem xét, không chỉdạy nghe mà còn dạy trẻ biết lắng nghe, tổ chức một cách đặc biệt hoạt độngcủa trẻ để tri giác một đối tượng nào đó, dạy trẻ biết phát hiện được nhữngdấu hiệu thuộc tính bản chất của sự vật và hiện tượng Quá trình này đượcthực hiện không chỉ trong lớp học (giới thiệu đồ dùng dạy học, hướng dẫnthực hành, học vẽ, lao động) mà cả khi tham quan, dã ngoại.

Trí nhớ

Có những biến đổi về chất so với lứa tuổi trước Do hoạt động của hệthống tín hiệu I chiếm ưu thế nên trí nhớ trực quan – hình tượng phát triểnhơn trí nhớ từ ngữ – logic Các em nhớ và giữ gìn chính xác những sự vật,hiện tượng cụ thể nhanh hơn và tốt hơn những định nghĩa, những lời giảithích dài dòng Học sinh lớp 1, 2 có khuynh hướng ghi nhớ máy móc bằngcách lặp đi lặp lại nhiều lần nội dung của tài liệu học tập đó Vì thế các emthường học thuộc lòng tài liệu học tập theo từng câu, từng chữ mà không sắpxếp sửa đổi, diễn đạt bằng lời lẻ của mình

Dần dần nhờ việc thiết lập những hành động học tập có tính giai đoạn,việc ghi nhớ những đơn vị nhỏ như lập dàn ý cho câu chuyện kể, cho bài tậpđọc, đã giúp trẻ hình thành trí nhớ có ý nghĩa, có chủ định Từ lớp 3 trở lênkhả năng ghi nhớ có chủ định ở học sinh mới được hình thành rõ nét Tuynhiên, trí nhớ không chủ định vẫn tồn tại

Hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định phụ thuôc vào tính tích cực họctập của học sinh, vào kỹ năng nhận biết và phân biệt các nhiệm vụ ghi nhớ.Trí nhớ của học sinh tiểu học, nhất là vào những năm cuối can có sựtham gia tích cực của ngôn ngữ đây cũng là điều kiện thuận lợi thúc đẩy trínhớ có ý nghĩa phát triển

Tư duy

Chuyển dần từ tính trực quan cụ thể sang tính trừu tượng khái quát:

Ngày đăng: 20/07/2021, 07:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS Vũ Thị Lan Anh, Trí tuệ và các chỉ số biểu hiện trí tuệ của học sinh lớp 5, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trí tuệ và các chỉ số biểu hiện trí tuệ của học sinh lớp5
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
2. D. Mayer, D.R.Caruso, Peter Salovey “Các mô hình về trí thông minh xúc cảm” Nguyễn Công Khanh dịch 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các mô hình về trí thông minh xúccảm
3. Nguyễn Văn Đồng (2012), Tâm lý học phát triển, NXB Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học phát triển
Tác giả: Nguyễn Văn Đồng
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2012
4. Daniel Goleman, Trí tuệ cảm xúc, Nguyễn Kiến Giang dịch 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trí tuệ cảm xúc
5. TS Vũ Ngọc Hà (2011), Khó khăn tâm lý của học sinh đầu lớp 1, NXB từ điển Bách Khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khó khăn tâm lý của học sinh đầu lớp 1
Tác giả: TS Vũ Ngọc Hà
Nhà XB: NXB từđiển Bách Khoa
Năm: 2011
6. Bùi Văn Huệ - Phan Thị Hạnh Mai – Nguyễn Xuân Thức (2012), Giáo trình tâm lý học tiểu học, NXB Đại Học Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình tâm lý học tiểu học
Tác giả: Bùi Văn Huệ - Phan Thị Hạnh Mai – Nguyễn Xuân Thức
Nhà XB: NXB Đại Học Sư Phạm
Năm: 2012
7. Lê Văn Hồng – Lê Ngọc Lan – Nguyễn Văn Thàng (2007), Tâm lý học lứa tuổi và Tâm lý học Sư Phạm, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lứatuổi và Tâm lý học Sư Phạm
Tác giả: Lê Văn Hồng – Lê Ngọc Lan – Nguyễn Văn Thàng
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
8. Vũ Thị Nho (2000), Tâm lý học phát triển, NXB Văn hóa Thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học phát triển
Tác giả: Vũ Thị Nho
Nhà XB: NXB Văn hóa Thông tin
Năm: 2000
9. Nguyễn Văn Hồng (1998), Tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi sư phạm, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi sưphạm
Tác giả: Nguyễn Văn Hồng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
10. Dương Thị Diệu Hoa (Chủ biên) – Nguyễn Ánh Tuyết – Nguyễn Kế Hào – Phan Trọng Ngọ - Đỗ Thị Hạnh Phúc, Giáo trình Tâm lý học phát triển, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học phát triển
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
11. Phan Hà Sơn, Giáo dục nhân cách cho tuổi trẻ, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục nhân cách cho tuổi trẻ
Nhà XB: NXB Hà Nội
12. Nguyễn Quang Uẩn (Chủ biên – 2006), Giáo trình Tâm lý học đại cương, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tâm lý học đại cương
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
13. Nguyễn Khắc Viện – Nghiêm Chưởng Châu – Nguyễn Thị Nhất (1994), Tâm lý học sinh tiểu học, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học sinh tiểu học
Tác giả: Nguyễn Khắc Viện – Nghiêm Chưởng Châu – Nguyễn Thị Nhất
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1994
14. Nguyễn Khắc Viện (1994), Tâm lý học sinh tiểu học, NXB Giáo dục – Trung tâm nghiên cứu trẻ em Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học sinh tiểu học
Tác giả: Nguyễn Khắc Viện
Nhà XB: NXB Giáo dục –Trung tâm nghiên cứu trẻ em
Năm: 1994

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w