1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THUYẾT MINH QUY HOẠCH CHUNG THỊ XÃ PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ

67 64 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết Minh Quy Hoạch Chung Thị Xã Phú Thọ Tỉnh Phú Thọ
Tác giả ThS. Bùi Khắc Toàn, KS. Hoàng Tiến Dũng, KTS. Đỗ Bình Minh, KTS. Dương Anh Tuấn, KTS. Hồ Ngọc Phương, KTS. Nguyễn Minh Nghĩa, KS. Vũ Hoàng Điệp, KS. Nguyễn Quốc Huy, KS. Nguyễn Trung Kiên, KS. Nguyễn Mạnh Hùng, KS. Nguyễn Kiều Loan, CN. Tạ Hồng Ánh
Người hướng dẫn Tt Quy Hoạch Và KĐCLCT Xây Dựng Bùi Khắc Toàn
Trường học Trung Tâm Quy Hoạch Và Kiểm Định Chất Lượng CT Xây Dựng - Sở Xây Dựng Phú Thọ
Thể loại thuyết minh
Năm xuất bản 2005
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 717,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cơ sở hạ tầng ít được quan tâm đầu tư - Tỷ lệ dân nông thôn lớn hơn dân đô thị - Diện tích đất thuận lợi cho xây dựng không nhiều, khi mởrộng phát triển thị xã cần có các biện pháp chu

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 2

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Thuyết Minh Quy Hoạch Chung Thị Xã Phú Thọ - Tỉnh Phú Thọ

Cơ quan thiết kế quy hoạch

Trung tâm quy hoạch và kiểm định chất lượng ct xây dựng

- sở xây dựng phú thọ

Chủ nhiệm đồ án: ThS bùi khắc toàn Những người thực hiện: thS bùi khắc toàn

KS Hoàng tiến dũng KTS đỗ bình minh KTS Dương anh tuấn kts Hồ ngọc phương KTS Nguyễn minh nghĩa

KS Vũ Hoàng ĐIệp

KS Nguyễn quốc huy

KS Nguyễn trung kiên

KS Nguyễn Mạnh hùng

Ks Nguyễn kiều loan

CN tạ hồng ánh

Giám đốc

chủ nhiệm đồ án Tt quy hoạch và kđclct xây dựng

Bùi Khắc Toàn

Trang 3

1.2 Các căn cứ thiết kế quy hoạch xây dựng thị xã

2 Hiện trạng quy hoạch xây dựng thị xã

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

2.1.2 Địa hình

2.1.3 Địa chất tài nguyên

2.1.4 Địa chất thuỷ văn

3.1.3 Quy mô dân số và đất đai

3.1.4 - Đánh giá tổng hợp quỹ đất xây dựng đô thị

3.1.5 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu

3.2 Định hướng phát triển không gian và sử dụng đất

3.2.1- Chọn đất và chọn hướng phát triển đô thị

Trang 4

3.3.5- Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường

3.3.6 Rác thải

3.3.7 Nghĩa địa

3.3.8 Thông tin bưu điện

4- nội dung quy hoạch xây dựng đợt đầu đến 2010

4.1 Mục tiêu

4.2 Quy hoạch sử dụng đất đai

4.2.1- Nhu cầu sử dụng đất đai

4.2.2 Quy hoạch khai thác quỹ đất hiện có

4.2.3 Quy hoạch xây dựng các khu mở rộng

4.3 Chương trình hoá các mục tiêu cải tạo và xây dựng

Trang 5

Thị xã Phú Thọ có bề dày truyền thống lịch sử, đã từng có nhiều năm làtrung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của tỉnh, nên trình độ dân trí pháttriển khá Thị xã có nhiều tiềm năng, nhất là đất đai để mở rộng không gian pháttriển kinh tế, dịch vụ, du lịch, văn hóa – xã hội, cơ sở hạ tầng Thực hiên chỉ đạocủa Tỉnh ủy Phú Thọ theo Nghị quyết 16NQ/TU ngày 2/5/2003 về xây dựng vàphát triển thị xã Phú Thọ giai đoạn 2003 – 2010, thị xã cần khắc phục những hạnchế, vượt qua những khó khăn, thách thức, khai thác triệt để những lợi thế tiềmnăng để xây dựng và phát triển thị xã giầu đẹp, văn minh.

Nghiên cứu lập quy hoạch chung xây dựng thị xã Phú Thọ đến năm 2020

và quy hoạch xây dựng đợt đầu đến 2010, định hướng cho việc phát triển khônggian và cơ sở hạ tầng của thị xã trước mắt cũng như lâu dài là nhiệm vụ quantrọng và cấp bách nhằm cụ thể hóa phương hướng xây dựng và phát triển thị xãtheo định hướng phát triển kinh tế xã hội đã được hoạch định

Khi có đường Hồ Chí Minh đi qua, thị xã Phú Thọ sẽ có nhiều lợi thế hơn

và đây cũng là tiền đề cho sự phát triển kinh tế xã hội với tốc độ nhanh hơn

- Đồ án quy hoạch chung thị xã Phú Thọ sẽ xác định phương hướng nhiệm

vụ cải tạo và xây dựng thị xã, phát triển không gian, cơ sở hạ tầng xã hội, hạtầng kỹ thuật để tạo lập môi trường sống trước mắt và lâu dài Đảm bảo cho việc

mở rộng đô thị trong tương lai, đảm bảo an ninh quốc phòng và các hoạt độngkinh tế; bảo tồn các di tích lịch sử, cảnh quan

Trang 6

- Đảm bảo sự phát triển ổn định, hài hòa và cân đối giữa các thành phầnkinh tế trong đô thị, ngoài đô thị và cả các vùng xung quanh ngoài địa giới hànhchính thị xã.

- Đảm bảo sự cân đối và thống nhất giưa các chức năng hoạt động của đôthị, cũng như giữa phần nội thị và ngoại thị

- Đảm bảo điều kiện sống, lao động và phát triển toàn diện cho người dân

đô thị Trước mắt từng bước cải thiện đời sống về cả tinh thần và vật chất củanhân dân thị xã

- Định hướng phát triển không gian đô thị

- Quy hoạch xây dựng đợt đầu 5 ÷ 10 năm

- Xác lập căn cứ pháp lý để quản lý xây dựng đô thị

- Hình thành các cơ sở để lập các đồ án quy hoạch chi tiết, các dự án đầutư

1.4 Các căn cứ thiết kế quy hoạch xây dựng thị xã

- Thông báo số 44/TB-UB ngày 11/6/2002 của UBND tỉnh Phú Thọ Kếtluận của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Đức Vượng tại hội nghị bàn vềphạm vi, ranh giới điều chỉnh quy hoạch chung thị xã Phú Thọ;

- Thông báo số 83/TB-UB ngày 8/10/2002 của UBND tỉnh Phú Thọ kết quảlàm việc giữa UBND tỉnh Phú Thọ với Tổng Công ty tư vấn thiết kế giaothông vận tải, về dự án đầu tư xây dựng cầu Ngọc Tháp – thị xã Phú Thọ;

- Thông báo số 24/TB-UB ngày 11/3/2004 của UBND tỉnh Phú Thọ Kếtluận của Chủ tịch UBND tỉnh Ngô Đức Vượng về tình hình phát triểnkinh

- Các tài liệu, số liệu do UBND thị xã ung cấp

- Căn cứ công văn số 6185/GTVT-KHĐT ngày 29/11/2004 của Bộ Giaothông vận tải về việc góp ý Quy hoạch chung thị xã Phú Thọ

Trang 7

2 Hiện trạng quy hoạch xây dựng thị xã

2.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Thị xã Phú Thọ là thị xã thuộc tỉnh Phú Thọ, trung tâm thị xã có toạ độ:

- 21024’ vĩ độ bắc

- 105014’ kinh độPhía Bắc giáp huyện Thanh Ba và Phù Ninh

Phía Đông giáp huyện Phù Ninh và huyện Lâm Thao

Phía Tây giáp huyện Thanh Ba

Phía Nam giáp sông Hồng và huyện Tam Nông

Thị xã cách thành phố Việt Trì 40 km và cách thủ đô Hà Nội 100 km vềphía Tây Bắc, có diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính 6.341,38ha với 4phường 6 xã

+ Phường : Âu cơ, Phong Châu, Hùng Vương, Trường Thịnh

+ Các xã : Hà Lộc, Văn Lung, Thanh Minh, Thanh Vinh, Hà Thạch, PhúHộ

2.1.2 Địa hình

Thị xã Phú Thọ thuộc vùng trung du Bắc Bộ, nằm trên vùng giáp giới giữaĐồng bằng sông Hồng và vùng đồi núi

Thị xã hình thành trên vùng đồi thấp Nơi cao nhất là +70 m nơi thấp nhất

là +15m Độ dốc sườn dốc i = 0,03 ÷ 0,10 Các khu đồi có cao độ trung bình là

26 ÷ 35 m Bao quanh các đồi là các cánh đồng nhỏ, có cao độ trung +15.00 ÷

16.00m và một số nương bậc thang có cao độ trung bình 20 ÷ 22m Các dãy núicao dần về phía Bắc và Tây Bắc, thấp dần về phía sông Hồng Bờ sông Hồngkhông ổn định

2.1.3 Địa chất tài nguyên

Vùng đồi có cấu tạo chủ yếu sét pha Cường độ chịu tải > 2 kg/ cm2 Cáccánh đồng có cấu tạo chủ yếu do bồi tích, sườn tích sét, sét pha cường độ chịunén 1 ÷ 1,5 kg/ cm2

Theo báo cáo của Liên đoàn địa chất 3 thì vùng xung quanh thị xã cónhiều mỏ cao lanh có giá trị:

- Mỏ Hữu Khánh Thanh Sơn trữ lượng 5,3 triệu tấn Ba Bò 1,3 triệu tấn.Thạch Khoán 4 triệu tấn cao lanh và 6 triệu tấn Fen pat

- Tại Phương Viên Hạ Hoà :392.000 tấn

- Tại Tiên Lương và Tường Thành (Cẩm Khê) : 202,3 ngàn tấn

- Cạnh thị trấn Đoan Hùng: 17.000 tấn

- Gò Gai xã Phú Hộ: 53.000 tấn

- Long Ân Hà Lộc ( trữ lượng C2) : 5,4 tấn

Trang 8

- Cao lanh Xóm Các ( Hạ Hoà) : 2,2 triệu tấn.

- Minh Xương xã Tuy Lộc Sông Thao:

Cấp B: 2 vạn tấnCấp C: 5 vạn tấnĐất đồi màu đỏ vàng và thích hợp với cây công nghiệp như chè, cọ…

2.1.4 Địa chất thuỷ văn

Nước ngầm mạch sâu chưa có tài liệu khảo sát đầy đủ nên chưa có kếtluận về trữ lượng nguồn nước Nhưng theo tài liệu sơ bộ của Liên đoàn Địa chất

3 thì xung quanh thị xã nguồn nước ngầm tương đối phong phú Nước ngầm đã

có thể tìm thấy ở Phú Hộ và tập trung ở xã Thanh Minh Nước ngầm mạch nôngthay đổi phụ thuộc theo mùa

2.1.5 Khí hậu

Phú Thọ thuộc vùng khí hậu Trung Du Bắc Bộ, có nhiều đặc điểm gần vớivùng đồng bằng Bắc Bộ, mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 năm sau; mùa khô từtháng 11 đến tháng 3 năm sau, theo tài liệu khí tượng trạm Phú Hộ cung cấp nhưsau:

a Nhiệt độ

- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm 2702

- Nhiệt độ không khí trung bình năm 2301

- Nhiệt độ không khí trung bình thấp nhất năm 1001

b Mưa

- Lượng mưa ngày lớn nhất 701,2 mm (24/7/1980)

- Lượng mưa trung bình năm 1850mm

c Độ ẩm

- Độ ẩm tương đối trung bình năm 84%

- Độ ẩm tuyệt đối trung bình năm 24,8%

d Nắng

- Số giờ nắng trung bình năm 1571 h

e Gió

- Tốc độ gió trung bình năm 1,8m/s

- Tốc gió trung bình trong tháng 5: 2,3 m/s

f Thuỷ văn

Thị xã Phú Thọ chịu ảnh hưởng chế độ thuỷ văn trực tiếp của sông Hồng

và kênh suối nội đồng

Mực nước lũ sông Hồng tại thị xã Phú Thọ theo các tần suất:

- Mực nước lịch sử: 20,89m ( 1971)

- Mực nước cao nhất trung bình năm 15,74

- Mực nước thấp nhất trung bình năm 12,62m

Trang 9

Đê hiện có cao trình > +22.00

Khả năng chống lũ:

- Báo động cấp I nước lũ ở cao độ +17.50

- Báo động cấp II nước lũ ở cao độ +18.20

- Báo động cấp III nước lũ ở cao độ +18.90

Nước mưa lưu vực trong đê thoát ra hồ, theo ngòi Lò Lợn chảy ra sôngHồng qua cống đóng mở lò lợn 4 của (2,2m x 3m) Khi có báo động cấp III lũ ởcao độ +18.90 cửa cống đóng lại Mực nước ở trong đồng nội không chảy rasông Hồng được nữa Nước ở nội đồng cấy 1 vụ ngập 4 ÷ 5m nước, do vậy hàngnăm dân chỉ cấy 1 vụ còn vụ sau thả cá Riêng cánh đồng Bạch Thuỷ đã xâydựng hệ thống bờ bao khép kín và trạm bơm tiêu úng đảm bảo cấy hai vụ ănchắc không bị ngập lụt

2.2 các vấn đề về hiện trạng

2.2.1 Dân số và lao động

Theo Niên giám thông kê năm 2003 của phòng thống kêPhú Thọ, tính đến 31/12/2003 thị xã Phú Thọ có 61.622 người,trong đó nội thị có 21.279 người, ngoại thị có 40.343 người, mật

độ dân số trung bình là 967người/km, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên

là 1,09%

Tổng số lao động có: 25.267 người chiếm 41,00% dân số

Trong đó : Thành thị 7.040 người chiếm 33,08% dân số

Nông thôn 18.277 người

Trong số người lao động có:

- Lao động chưa có việc làm thường xuyên: 1.104 người

Cơ cấu sử dụng đất phân bổ như sau:

Đất nông nghiệp: 3.253,48haĐất chuyên dùng: 991,17ha

2.2.3 Cơ sở kinh tế - kỹ thuật

- Công nghiệp ở thị xã nhỏ bé chủ yếu là cơ khí, chế biến lương thực, thựcphẩm, may mặc, đóng sửa tàu thuyền nhỏ

Trang 10

- Hiện ở ngoài thị xã có khai thác cao lanh trữ lượng ước 1,2 triệu tấn lộthiên dễ; khai thác cát xây dựng 20.000 ~ 30.000m3/ năm…

- Ngành nghề truyền thống thủ công mỹ nghệ và văn hóa ẩm thực đượcbảo tồn và phát triển

- Giá trị sản xuất bình quân đầu người năm 2002 : 5,53 triệu đồng (theogiá CĐ 94)

- Cơ cấu kinh tế năm 2002

+ Công nghiệp – Tiều thủ công nghệp : 50,2%

+ Thương mại – Dịch vụ : 34,0 %+ Nông lâm nghiệp : 15,8 %

- Thực trạng kinh tế xã hội thời kỳ 1997 – 2002

+ Tốc độ phát triển nhanh, mức tăng trưởng khá, tổng giá trị sản xuất (theogiá CĐ 94) có tốc độ tăng trưởng bình quân năm đạt 17,5%, các mục tiêu pháttriển kinh tế xã hội đều vượt kế hoạch đề ra

+ So với năm 1998: năm 2002, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp tăng 2.5 lần, dịch vụ thương mại tăng 1.8 lần, sản lượng lương thực là hạttăng 2 lần Cơ cấu kinh tế chuyển dịch mạnh theo hướng tích cực Kết cấu hạtầng được quan tâm đàu tư, công tác quản lý đô thị và bộ mặt đô thị thị xã cónhiều đổi mới

b Giáo dục

Trên địa bàn thị xã có trường Đại học Hùng vương, trường trung học Y tế,trường dân tộc nội trú, trường cán bộ quản lý giáo dục, trường công nhân kỹthuật lâm nghiệp TW4, trường trung học công nghiệp quốc phòng…

Hệ thống giáo dục phổ thông có 3 trường THPT trong đó có trường THPTHùng Vương là trường chuẩn quốc gia, 8 trường THCS, 11 trường Tiểu học vàmạng lưới các trường mẫu giáo đã hình thành ở từng phường, xã

Trang 11

dụng; thư viện (của tỉnh cũ) nhà cấp 4; có hai cửa hàng sách trong đó 1 mới đượcxây dựng, 1 là nhà cấp 4; đài phát thanh thị xã mới được xây dựng

e Cây xanh - thể dục thể thao

Có 1 vườn hoa công viên trước UBND thị xã, 1 sân vận độngthị xã có khán đài và tường bao

f Thương mại

Chợ Mè của thị xã là chợ có tiếng trong vùng Đây là chợ trên bến dướithuyền đã được xây dựng lâu đời là đầu mối giao lưu thương mại tổng hợp trongvùng

2.2.5 Hạ tầng kỹ thuật

a Hiện trạng Giao thông

- Giao thông đối ngoại

- Đường tỉnh lộ 315 nối thị xã Phú Thọ với quốc lộ 2 mặt đường rộng 7m,trải nhựa atfan 6m Đoạn chạy qua thị xã dài 4 km

- Từ thị xã theo tỉnh lộ 313 đến các huyện phía Tây sông Hồng của tỉnhPhú Thọ, mặt đường nhựa atfan, đáp ứng tốt nhu cầu đi lại của nhân dân

- Tuyến đường tỉnh lộ 312 kết hợp đê sông Hồng nối với thị trấn côngnghiệp Lâm Thao, qua cầu Phong Châu nối với QL 32 về Sơn Tây và Hà Nội.Mặt đường được bê tông hóa đến địa phận xã Hà Thạch, đoạn còn lại là kết cấucấp phối kết hợp nên lưu lượng giao thông hạn chế

- Bến ô tô đối ngoại hiện tại ở vị trí hợp lý gần trung tâm và ga đường sắtdiện tích 0,3ha

- Đường sắt: tuyến đường sắt quốc tế Hà Nội – Lao Cai – Côn Minh(TrungQuốc) khổ đường rộng 1m, đoạn quan thị xã dài 5km

- Ga thị xã nằm ngay trung tâm với 3 đường trong ga dài 600 ~ 650m, lưulượng chạy 9 ~ 10 đôi tàu/ngày Khu vực nhà ga được nâng cấp cải tạo Nhà làmviệc và nhà khách chờ đã được nâng lên 2 tầng

- Đường thuỷ: Thị xã nằm dọc theo bờ sông Hồng nhưng chưa có tổ chứcbến, cảng tầu thuyền phục vụ vận chuyển hàng hóa và hành khách, chỉ có phàNgọc Tháp phục vụ các phương tiện nhỏ qua sông Hồng và bến thuyền tự phátcập bến chợ Mè

- Đường hàng không: Thị xã có sân bay nhỏ theo kiểu sân bay dã chiếnnằm phía Tây trung tâm thị xã do quân đội quản lý với tổng diện tích 25 ÷ 30 ha

- Giao thông đối nội

Mạng lưới giao thông nội thị đã được xây dựng hoàn chỉnh với tổng số 26tuyến đường có chiều dài 19,8km

- Mặt đường chính rộng trungbình 7 ~ 11m đã được thảm nhựa atfan

- Các đường khác mặt đường trải nhựa rộng trung bình 5 ~ 7m đã đượcnâng cấp theo tiêu chuẩn đường bộ Việt Nam

Trang 12

- Cầu vượt đường sắt trên tỉnh lộ 315 vào trung tâm thị xã đã được đầu tưxây dựng mới, phân luồng đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân tốt hơn

- Hệ thống hè đường đã được cải tạo, nâng cấp lát gạch Block toàn bộ cáctuyến phố chính

- Phương tiện giao thông phục vụ nhu cầu là phương tiện cá nhân: xe máy,

xe đạp…

- Phân tích và đánh giá

- Các tuyến đường bộ đối ngoại đoạn đi trong thị xã có chất lượng tốt, đápứng được nhu cầu đi lại hiện tại Thị xã không được nối trực tiếp với đường quốcgia do đó động lực thúc đẩy thị xã phát triển bị hạn chế

- Đường sắt chạy qua thị xã chia cắt thi xã thành 2 khu vực phía Bắc vàphía Nam, đã có cầu đường bộ vượt đường sắt nên hiện tại chưa ảnh hưởng lớntới giao thông thị xã

- Nằm ngay cạnh sông Hồng khả năng vận tải thuỷ lớn nhưng chưa tổ chứckhai thác hợp lý

- Sân bay hiện có nhưng nằm ngay trong thị xã hiện đang thuộc quân độiquản lý, quy mô và tiêu chuẩn kỹ thuật không đáp ứng được việc phát triển thànhsân bay dân dụng

b Đánh giá đất xây dựng

Lựa chọn đất xây dựng đô thị là một nhiệm vụ hết sức quan trọng, quyếtđịnh những điều kiện sản xuất, sinh hoạt, nghỉ ngơi của dân cư cũng như cónhững ảnh hưởng rất lớn đến những vấn đề kinh tế trong công tác xây dựng vàquản lý đô thị

Hạn chế sử dụng đất canh tác có năng suất cao, đất trồng cây công nghiệpđặc sản có giá trị, đất quân sự để mở rộng thị xã

Lựa chọn đất phát triển đô thị phải phù hợp với điều kiện hiện trạng và dựatrên đường lối phát triển kinh tế chung của thị xã trong mối quan hệ về nhiều mặtgiữa các đô thị và các vùng xung quanh Dựa trên nghị quyết sử dụng đất đai

Đánh giá về địa hình, khí hậu

Thị xã Phú Thọ nằm trong vùng trung du Bắc Bộ Với địa hình bán sơnđịa, điển hình theo dạng “bát úp” do vậy việc đánh giá đúng địa hình, địa mạo đểxây dựng và phát triển thị xã là một yếu tố rất quan trọng Căn cứ vào bản vẽ địahình của thị xã theo các tỷ lệ: 1/50 000, 1/25 000 và 1/10 000, chọn hướng pháttriển của thị xã theo hướng Đông Bắc (khu vực cánh đồng Bạch Thuỷ), phíaĐông (khu vực xã Hà Thạch) Đây là vùng có địa hình khá bằng phẳng, ít hốrãnh (độ dốc nền 0,5-2%), do sử dụng đất canh tác nông nghiệp Nền đất đảmbảo các chỉ tiêu cường độ chịu nén R=1-1,5kg/cm2

Diện tích đất tự nhiên của thị xã khá rộng, nhưng do địa hình phức tạp,chia cắt nhiều nên diện tích đất thuận lợi cho xây dựng đô thị không lớn, khôngtập trung

Trang 13

Các dải đồi hẹp chạy dài, nằm ở phía Tây thị xã (thuộc địa phận phườngTrường Thịnh, xã Thanh Vinh), các dải đồi xen kẽ ruộng nằm dọc theo tuyếnđường tỉnh lộ 315 từ thị xã ra quốc lộ 2 kết hợp với các dải đồi dọc theo tuyếnđường 312 nằm ở phía Đông thị xã Các sườn đồi này đều có độ dốc tự nhiênkhông thuận lợi cho xây dựng Do vậy khi khai thác sử dụng vào quỹ đất xâydựng cần có biện pháp chuẩn bị kỹ thuật để cải tạo độ dốc địa hình.

Ngay trong khu vực đô thị hiện tại, mật độ dân cư còn chưa cao, có thểkhai thác quỹ đất hiện có trong đô thị Đây là khu vực thuận lợi cho xây dựng, độdốc đảm bảo kết hợp với hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã và đang được xây dựngdần dần

Phú Thọ thuộc vùng khí hậu Trung Du Bắc Bộ, có nhiều đặc điểm giốngvùng đồng bằng sông Hồng (đã nêu ở phần trên) Các yếu tố khí hậu như: nhiệt

độ, mưa, độ ẩm, nắng, gió đều đảm bảo thuận lợi cho sự phát triển đô thị

Đánh giá về địa chất công trình, địa chất thuỷ văn

Theo tài liệu thu thập được và chưa đầy đủ thì thị xã hầu như không có cáchiện tượng địa chấn tự nhiên bất lợi Không có các hiện tượng như đất trượt,mương xói, hốc ngầm

Địa chất thuỷ văn chưa có tài liệu khảo sát đầy đủ nên chưa có kết luậnchính xác Nhưng theo tài liệu sơ bộ của Liên đoàn địa chất 3 thì nước ngầmmạch nông thay đổi theo mùa

Kết hợp với công tác khảo sát hiện trạng, có thể kết luận địa chất côngtrình đảm bảo, thuận lợi cho xây dựng nhà ở, công trình công cộng, cây xanh vàcông nghiệp

Đánh giá về thuỷ văn

Do đặc điểm của thị xã chịu ảnh hưởng trực tiếp của chế độ thuỷ văn sôngHồng kết hợp với điều kiện khí hậu (mùa lũ và mùa cạn rõ rệt), kết hợp với điềukiện địa hình bán sơn địa nên chế độ thoát nước hết sức phức tạp

Đánh giá chung khu vực thuận lợi, ít và không thuận lợi cho xây dựng

Căn cứ vào các điều kiện địa chất, khí khậu, thuỷ văn và các chỉ tiêu lựachọn đất xây dựng đô thị, ta có thể phân thị xã Phú Thọ thành các loại đất sau:

- Đất thuận lợi cho xây dựng: độ dốc địa hình từ 0,5-10%, địa hình bằngphẳng, ít lồi lõm, cường độ đất nền >1,5kg/cm2, đất không bị ngập lụt, không cócác hiện tượng địa chấn tự nhiên (đất trượt, mương xói, hốc ngầm ) Khu đấtnày chủ yếu tập trung ở phía Tây Nam của thị xã, xã Phú Hộ với diện tích tươngđối lớn và một số nằm phân tán trong thị xã với diện tích không lớn lắm

- Đất xây dựng ít thuận lợi: ít thuận lợi do ngập ( Hngập <1m, ít thuận lợi do

độ dốc (i=10-30%), ít thuận lợi do cường độ đất nền ( R=1-1,5kg/cm2) Khu đấtnày nằm trên các cánh đồng canh tác nông nghiệp của thị xã, chủ yếu là trồnglúa Đặc biệt là khu vực tập trung nước thuộc xã Văn Lung, thường bị ngập khimùa lũ với cao độ ngập <1m, sau đó lại canh tác nông nghiệp 1 vụ

Trang 14

- Đất xây dựng không thuận lợi: đất có độ dốc địa hình lớn (i >30%) Khuđất này tập trung ở các dãy đồi ở phía Tây Bắc, Đông Bắc và gần trung tâm củathị xã Các sườn đồi có độ dốc tương đối lớn

Đất không được phép xây dựng: là khu vực sân bay ở phường Âu Cơ Đây

là khu vực do bộ Quốc phòng quản lý, khu vực này có liên quan đến yêu cầuquốc phòng, do vậy phải hết sức chú ý khi phát triển xung quanh và đặc biệt phải

- Thoát nước mưa

Hệ thống thoát nước mưa của thị xã bao gồm: hệ thống thoát nước nội thị

và ngoại thị:

- Hệ thống thoát nước nội thị:

Hệ thống thoát nước nội thị còn rất đơn giản Chủ yếu nước mưa được đổ

ra các vùng ruộng và hồ quanh khu vực Tổng chiều dài các cống được xây dựngnhỏ, đường kính ống φ750 ~ φ 1200 Hệ thống cống này hoặc đổ thẳng ra sônghoặc đổ vào hồ Trầm Bưng qua các cửa cống nhỏ

Hệ thống thoát nước nội thị là hệ thống dòng chảy chung dường nhưkhông được xử lý Hệ thống này đa phần được xây dựng từ trước năm 1954 ởnội thị, các gia đình thường thải nước ra các máng hở (hoặc có nắp đan) rồi dẫnvào hồ Gò Gô, hoặc hồ Trầm Bưng Nói tóm lại hệ thống thoát nước của PhúThọ còn rất đơn giản

Mật độ cống ít, chất lượng của cống bị giảm nhiều, nhiều điểm cống bị vỡ,cống hở gây mất vệ sinh ảnh hưởng đến môi trường

- Hệ thống thoát nước ngoại thị

Hệ thống thoát nước ngoại thị mang hoàn toàn tính chất thoát nước ở cácvùng nông thôn Hệ thống này về bản chất là hệ thống tiêu nước của thuỷ nôngPhú Thọ Diện tích tưới tiêu cả năm là của công trình tiêu nước là 480 ha

Toàn bộ hệ thống tiêu thoát của Phú Thọ được chia làm 4 lưu vực chính(xem bản vẽ thoát nước)

• Lưu vực 1: toàn bộ phía Tây Bắc của thị xã Nước từ thượng lưu được tậptrung về 3 hướng chính Sau đó tất cả được thoát ra sông Hồng qua cốngđiều tiết Lò Lợn Trong đó có Trạm bơm tiêu Đoàn Kết công suất2000m3/h tiêu úng 1 vụ chiêm cho khu vực cánh đồng Văn Lung Khimực nước sông Hồng dâng cao cống điều tiết Lò lợn được đóng lại gâyúng ngập khi có mưa lớn và mưa dài ngày ở, cao độ ngập lụt khoảng19,0m Khi đóng cống điều tiết ra sông Hồng thì toàn bộ các trạm bơm

Trang 15

tiêu úng không bơm ra ngòi Lò Lợn do vậy có hiện tượng ngập úng xảy ra.Các điểm ngập úng thường xảy ra: bãi cát gần ga tàu, tại UBND thị xã hngập

= 0,3 ÷ 1 m, thời gian ngập 1 đến 2 ngày, ngập do lũ sông Hồng trênđường giáp sông gần xí nghiệp gỗ (ngập 0,3 – 1m thời gian ngập 1-2ngày) Hiện tượng úng ngập đã gây ô nhiễm nước thải tại các trục đường.Nước mưa và nước thải sinh hoạt chảy tự do không có cống và giếng thu

• Lưu vực 2: cánh đồng Bạch Thuỷ Khu vực này được bao bọc bởi tuyến đêbao có cao trình 20,5m Sử dụng hệ thống bơm tiêu để thoát nước ra ngoài.Trạm bơm Phú Lợi công suất 43.500m3/h tiêu úng cho cánh đồng BạchThủy quan kênh Lò Lơn ra sông Hồng, đảm bảo cấy 2 vụ ăn chắc

• Lưu vực 3: phía Tây Nam của thị xã, khu vực trường Y, nước được tậptrung về hồ Trầm Bưng Một phần lưu vực nước tập trung về hồ Trầm Sắtrồi theo cửa xả thoát ra sông Hồng

• Lưu vực 4: Khu vực xã Hà Thạch, đường phân lưu vực là tuyến đê dẫnđến khu Gò Gai và tuyến đường 325 Tất cả hệ thống nước mưa ở đâyđược tập trung rồi thoát sang huyện Lâm Thao, thoát về phía hạ lưu sồngHồng tại khu vực Việt Trì

• Ngoài ra còn một phần khu vực xã Hà Lộc là thuộc lưu vực xã Phù Ninh,thoát ra sông Lô

Nhìn chung hệ thống thoát nước của thị xã còn đơn giản, mật độ cống ít,lưu vực thoát nước còn chưa rõ ràng, không có sự phân định cụ thể

Mạng lưới đường ống truyền dẫn Φ200 mới được láp đặt đã cấp nướcđược đến khu vực Z121 thuộc Phú Hộ và cấp sang Thanh Ba

e Cấp điện – Thông tin liên lạc

- Nguồn cấp điện cho thị xã láy từ 2 nguồn chính đó là:

+ Trạm trung gian 110 KV Đồng Xuân Thanh Ba + Đường 35 KV Supe Lâm Thao E42, giao nhau cắt 357-7

- Tổng số trạm hạ áp trên địa bàn thị xã là 45 trạm với tổng công suất15.750 KVA, chất lượng một số máy biến áp đã hết khấu hao sử dụng

+ Đường dây 35KV có tổng chiều dài 29km tiết diện AC95

+ Đường dây 6KV có tổng chiều dài 30km tiết diện AC95, AC70, AC50+ Đường dây 0,4KV có tổng chiều dài 90km tiết diện AC70, AC50, AC35

+ Trạm biến áp trung gian 35/6KV: 2 trạm (3 máy) 6.600KVA

Trang 16

+ Điện chiếu sáng công cộng: 412 bóng cao áp thủy ngân

Nhìn chung, quy hoạch điện cần phải bổ sung để đáp ứng nhu cầu sinhhoạt, phục vụ sản xuất

- Tổng số máy điện thoại trên địa bàn thị xã khoảng 6000 máy với 4 tổngđài điện thoại, 1 máy thu phát vô tuyến, 3 thiết bị viba

g Thoát nước bẩn – Vệ sinh môi trường

- Thoát nước thải

+ Thị xã Phú Thọ thuộc vùng núi phía Bắc được xây dựng

từ thời Pháp thuộc Hệ thống nước mưa, nước bẩn chảy chungtheo đường ống cũ xây dựng từ trước năm 1954 Hiện tại cònmột vài tuyến có chiều dài 800m Nước thoát theo rãnh 2 bênđường

+ Nước sinh hoạt trong thị xã tự làm cống thoát ra các rãnhdọc đường gây nên hiện tượng nước chảy tràn ứ đọng

+ 90% dân nội thị xã đã được sử dụng nước máy, còn lạidân thị xã dùng nước giếng khơi

+ Nước thải công nghiệp không đáng kể, chỉ có xí nghiệpsản xuất đồ gốm, phấn trắng và HTX cao cấp sản xuất phènchua phục vụ Nhà máy giấy Việt Trì tự xử lý về nước thải

+ Mới có 50% dân có xí tự hoại (chỉ tính số dân trên mặtphố) Còn lại dùng xí 2 ngăn, dân ngoại thị vào lấy bón ruộng

+ Nhiều cơ quan trường học và công trình công cộng vẫndùng xí 2 ngăn

+ Riêng khu UBND thị xã và chợ Mè dùng xí công cộng có

bể tự hoại

+ Đặc biệt bệnh viện đa khoa 150 giường bệnh chưa cócông trình xử lý nước thải, bông, băng, rác đều đổ xuống hồrồi từ hồ đổ ra sông Nhà vệ sinh thì dùng xí thùng và xí có 2ngăn trực tiếp thải xuống hồ cạnh sông Hồng Do vậy gây mất

vệ sinh và ô nhiễm môi trường xung quanh

- Rác thải

Công ty môi trường dịch vụ đô thị giải quyết thu gomtương đối tốt Đường phố sạch sẽ, không có hiện tượng rác đổđống nhiều ngày Hiện tại công ty có khoảng 50 công nhân môitrường Tổng diện tích quét, thu gom là 75 triệu m3 rác/năm.Rác sinh hoạt được thu dọn và chuyển về bãi tập kết trong ngày

Khu vực bãi tập kết rác ở Sân bay, rác chưa được xử lý,chôn lấp gây ô nhiễm môi trường

- Nghĩa địa

Trang 17

- Nghĩa địa nằm gần đầm Trầm Bưng, bên cạnh có đài liệt

sỹ, bên đường đi từ thị xã về xã Thanh Minh

- Nghĩa địa đặt tại cây số 4 cách trung tâm thị xã 4 km.Nhưng không đủ diện tích phát triển Về mặt kỹ thuật khu vựcnghĩa địa này không phù hợp với nhiều yếu tố vệ sinh Do vậycần cải tạo cho phù hợp

- Ngoài ra cần phải kể đến các nghĩa địa lẻ ở gần khu vựcphà Ngọc Tháp, các nghĩa địa cho các xã, nghĩa địa cho cácthôn

- Giao thông đường bộ và đường thuỷ hạn chế, nên vai trò,

vị trí trong vùng của thị xã hạn chế theo

- Cơ sở hạ tầng ít được quan tâm đầu tư

- Tỷ lệ dân nông thôn lớn hơn dân đô thị

- Diện tích đất thuận lợi cho xây dựng không nhiều, khi mởrộng phát triển thị xã cần có các biện pháp chuẩn bị kỹ thuật

Nhưng thị xã Phú Thọ lại có quỹ đất tự nhiên lớn, có nguồnnước phong phú, có vị trí giao thông thuỷ, bộ, đường sắt thuậnlợi, xung quanh thị xã có nhiều công nghiệp lớn

Phú Thọ có rất nhiều điều kiện để xây dựng thành một đôthị có qui mô trung bình, cảnh quan đẹp mang đậm bản sắc củavùng trung du

3 Nội dung quy hoạch xây dựng thị xã đến năm 2020

Trang 18

Thị xã Phú Thọ có đường giao thông khá thuận lợi về đườngsắt, đường thuỷ, đường bộ và kể cả đường hàng không khi cần.

Thị xã Phú Thọ nằm trên tuyến du lịch quốc gia và quốc tế.Ngoài đường sắt, đường bộ tuyến du lịch đường thuỷ cũng

+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tăng 18,0%

+ Thương mại, dịch vụ tăng 18,2%

+ Nông, lâm nghiệp tăng 7,0%

- Cơ cấu kinh tế đến năm 2010:

+ Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 52,0%

- Thu ngân sách tăng bình quân 15%/năm

- Năm 2010, số hộ giầu ít nhất 15 ~ 20%, hộ khá 30 ~35%, xóa vững chắc hộ đói, không còn hộ nghèo

- Công nghiệp

Định hướng phát triển lĩnh vực công nghiệp và tiểu thủcông nghiệp: Phát triển công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng,chế biến nông – lâm sản và sản xuất vật liệu xây dựng, đẩymạnh phát triển tiểu thủ công nghiệp hướng ra thị trường xuấtkhẩu Xây dựng một số khu công nghiệp, cụm sản xuất tiểu thủcông nghiệp

- Nhà máy gốm sứ, công suất 1 triệu V/ năm

- Phát triển công nghiệp chế biến nông lâm sản, thực phẩm.Vùng nguyên liệu rộng lớn từ Lào Cai, Yên Bái và các huyệntrong tỉnh sẽ cung cấp cho Phú Thọ

- Xây dựng nhà máy chế biến tinh bột, cung cấp cho các xínghiệp bánh kẹo

- Xây dựng nhà máy chế biến chuối xuất khẩu

- Công nghiệp cơ khí: Công nghiệp cơ khí Phú Thọ sản xuấtcác mặt hàng cơ khí phục vụ nông lâm nghiệp cho các tỉnh,huyện Sản xuất công cụ cầm tay: cuốc, xẻng, dao Sửa chữatrung đại tu máy móc nông nghiệp như: máy kéo, máy công cụ,

ô tô, ca nô, xà lan

Trang 19

- Phát triển công nghiệp nhẹ như may mặc, dệt, da

- Phát triển tiểu thủ công nghiệp

- Phát huy nghề truyền thống của địa phương như mây, tre,đan lát xuât khẩu Làm sống lại một số nghề truyền thống đãmai một: sơn

- Làm các hàng thủ công mỹ nghệ phục vụ du lịch tại lễ hộiĐền Hùng và các du khách, đồng thời có thể xuất khẩu

• Giao thông:

- Đường quy hoạch của Bộ Giao thông Vận tải, có xây dựngmột cảng sông ở thị xã Phú Thọ, là cảng tổng hợp địa phươngphục vụ bốc xếp vật liệu xây dựng với quy mô cho tầu 200 tấn,đoàn xà lan 800 tấn, năng lực thông qua 100.000 tấn/năm, mộtbến dài 45m, tổng mức đầu tư khoảng 15 tỷ đồng Đồng thời cóthể tiếp nhận nguyên liệu cho nhà máy giấy Bãi Bằng

Hiện nay nguyên liệu cho giấy Bãi Bằng có thể vận chuyểnbằng đường sông về cảng Ngọc Tháp khoảng 20.000 tấn/ năm.Hợp tác xã sông Hồng có công suất vận tải bằng đường sôngcập cảnh Phú Thọ là 8400T Trạm than Phú Thọ cho biết hàngnăm vận chuyển than bằng đường thuỷ là 4000 – 5000 T/năm.Nhập về kho Phú Thọ khoảng 1 vạn tấn/ năm

Đường sắt xuyên á được mở 2 tuyến song song sẽ đòi hỏi

ga Phú Thọ nâng cấp Kiến nghị với Bộ Giao thông xem xét việclàm ga lập tầu, sửa chữa tại Phú Thọ

Thị xã Phú Thọ có vị trí trung tâm hình học của tỉnh PhúThọ Vì vậy thị xã cần có các kho tàng phục vụ cho thị xã và cácvùng xung quanh

Kho được bố trí ở hai khu vực gần ga đường sắt và gầncảng Phú Thọ

Thị xã Phú Thọ được xây dựng thành trung tâm thương mạithứ hai của tỉnh, hình thành các cụm dịch vụ, chợ trung tâm,phát triển nhanh hệ thống dịch vụ vận tải

Trang 20

Thị xã Phú Thọ có khoảng 2300 người dân làm thương mại,dịch vụ

+ Thương nghiệp: thương nghiệp Phú Thọ không chỉ phục

vụ cho nhân dân thị xã mà còn là trung tâm phát luồng đi cáchuyện xung quanh

+ Du lịch: hiện nay thị xã chưa có cơ sở du lịch nào nhưngxét toàn cục thì Phú Thọ nằm trên tuyến du lịch quốc gia vàquốc tế: Hà Nội - Đền Hùng – Sa Pa hoặc Côn Minh (Trung Quốc).Việt Trì - Phú Thọ – Rừng nguyên sinh Xuân Sơn hoặc Việt Trì -Phú Thọ - Ao Châu Quy hoạch thêm tuyến đường sông Hà Nội –Phú Thọ Dự kiến Phú Thọ sẽ có khoảng 180 phòng phục vụ cho

du khách

Dự kiến lựa chọn điểm Hà Lộc làm nơi vui chơi giải trí

Phú Thọ có khí hậu tốt, dự kiến sẽ có 120 giường cho khu

an dưỡng, du lịch sinh thái tại đầm Trầm Sắt, khu đồi An Ninh

Hạ

Lao động thương mại trong ngành thương mại dịch vụ dulịch và các ngành khác ước tính khoảng 6500 người cho đợt đầu

và 8000 cho tương lai

Hiện thị xã có các truờng: Đại học Hùng vương, trườngTrung học Y tế, trường cán bộ quản lý giáo dục, trường Dân tộcnội trú, trường trung học kỹ thuật lâm nghiệp TW4, trường trunghọc công nghiệp Quốc phòng

Số lượng giáo viên và CBCNV hiện có khoảng 500 người Dựkiến có thể lên khoảng 600 người đợt đầu và 800 người trongtương lai, số học sinh hiện nay đã có 3500 học sinh sẽ đưa lên

4000 trong đợt đầu và 5000 trong tương lai

Hiện tại có các cơ quan phục vụ chung cho vùng như: Bệnhviên tâm thần, Bệnh viện đa khoa, bảo hiểm, các trạm chè, lâmnghiệp, thương nghiệp, ngân hàng, bưu điện… Liên đoàn địaChất Tây Bắc (Liên đoàn Địa chất 3), đoạn quản lý đường bộ I,Liên đoàn điều tra Quy hoạch rừng, Viện cây ăn quả… hiện cókhoảng 1000 người dự kiến đợt đầu đưa lên khoảng 1500 người

và tương lai đưa lên 2000 người

3.1.2 Tính chất

Thị xã Phú Thọ mang những tính chất sau:

- Trung tâm của khu vực phía Tây và Tây Bắc của tỉnh Phúthọ về các lĩnh vực: kinh tế, văn hoá, thương mại, dịch vụ, y tế

Trang 21

- Trung tâm dịch vụ công nghiệp, cho toàn vùng côngnghiệp đang phát triển ở các huyện Thanh Ba, Hạ Hòa, LâmThao.

- Là thị xã mang nét đặc thù của địa hình trung du

3.1.3 Quy mô dân số và đất đai

- Tính toán dân số theo tăng tự nhiên và cơ học

Với việc trở thành trung tâm phía tây của tỉnh Phú thọ,cộng với việc tập trung đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế – xãhội theo nghị quyết 16NQ/TU của Ban thường vụ tỉnh ủy TỉnhPhú thọ và tác động của việc triển khai dự án đường Hồ Chí Minhqua địa bàn Thị xã, trong tương lai đến năm 2020, dân số Thị xã

sẽ có những bước tăng vọt Cụ thể là đến năm 2010, do việchình thành nhanh chóng các khu công nghiệp, đồng thời việccủng cố vị trí trung tâm hoạt động thương mại vùng, tỷ lệ tăngdân số cơ học sẽ tăng mạnh, có thể lên đến 5%/năm

Giai đoạn 2010 – 2020 kinh tế tiếp tục phát triển nhanh,nhưng bắt đầu đi vào thế tăng trưởng ổn định, nên tỷ lệ tăngdân số cơ học vẫn đạt từ 3% đến 4%/năm

Tû lÖ d© n sè néi thÞ 34.53% 36.43% 50.10% 62.80%

- Dự báo cơ cấu nhân khẩu theo lao động xã hội

Theo tính chất đô thị đã nêu ở phần 3.1.2 những thànhphần nhân khẩu đô thị được phân chia như sau:

- Thành phần nhân khẩu cơ bản

+ Cán bộ, công nhân viên, sinh viên các trường Đại học vàtrung học chuyên nghiệp, bệnh viện

Trang 22

+ Nhân khẩu làm việc trong các cơ quan dịch vụ kinh tế xãhội, bảo hiểm, ngân hàng v.v các cơ quan đại diện thươngmại, trung tâm thương mại.

+ Thương nhân, người hoạt động thương nghiệp bán buôn.+ Nhân khẩu hoạt động trong các ngành giao thông vậntải: đường sắt, đường bộ, đường thủy và hàng không

+ Cán bộ, công nhân làm việc tại các khu công nghiệp vàcác dịch vụ công nghiệp

- Thành phần nhân khẩu phục vụ

+ Cán bộ công nhân viên các cơ quan hành chính của Thị

xã, phường, xã

+ Cán bộ công nhân viên các cơ quan dịch vụ đô thị

+ Thương nhân bán lẻ hàng tiêu dùng

+ Cán bộ, giáo viên hệ thống giáo dục phổ thông, nhânviên mạng lưới y tế cơ sở

- Thành phần nhân khẩu phụ thuộc

+ Học sinh chưa đến tuổi lao động

+ Người già quá tuổi lao động

+ Người tàn tật không còn khả năng lao động

Bảng dự báo thành phần nhân khẩu đến năm 2020

Do kinh tế xã hội chưa phát triển, thành phần nhân khẩuhiện tại của thị xã có nhiều bất hợp lý Tỷ lệ nhân khẩu phục vụquá thấp, biểu hiện các ngành dịch vụ còn kém phát triển, đờisống nhân dân còn chưa cao Dự báo đến năm 2020, dân số đôthị đạt 120.000 dân, trở thành đô thị loại trung bình, cơ cấu dân

số sẽ phải là:

- Nhân khẩu cơ bản: 33%

- Nhân khẩu phục vụ: 18%

- Nhân khẩu lệ thuộc: 49%

Quy mô dân số năm 2020: 12 vạn người

Đợt đầu năm 2010: 8,4 vạn người

b Đất đai

Sau khi có sự thay đổi địa giới hành chính Hiện nay, thị xãPhú thọ bao gồm 6 xã và 4 phường như sau:

Trang 23

- Tổng diện tích 6 xã ngoại thị: 5.648ha

- Tổng diện tích 4 phường nội thị: 692ha

Trong đó có: + Diện tích đất xây dựng đô thị: 429ha

Bảng Thống kê hiện trạng đất đai thị xã Phú thọ năm 2003

Bảng dự báo thành phần đất đai khu vực nội thị

trạng Năm 2010Dự báoNăm 2020

Trong đó

Bình quân diện tích m 2 /người 55.00 65.9 67.5

Trang 24

3.1.4 - Đánh giá tổng hợp quỹ đất xây dựng đô thị

Diện tích đất tự nhiên Thị xã khá rộng, nhưng do địa hìnhphức tạp, chia cắt nhiều, nên diện tích đất thuận lợi cho xâydựng đô thị không lớn

- Các dải đồi hẹp chạy dài nằm ở phía Tây thị xã thuộc địaphận phường Trường Thịnh, và xã Thanh Vinh

- Các dải đồi xen kẽ ruộng nằm dọc theo tuyến đường tỉnh

lộ 315 từ thị xã ra Quốc lộ 2

- Các sườn đồi thuộc tuyến 312 ở phía Đông thị xã.…,

tuy nhiên các vùng đồi này đều có độ dốc tự nhiên ít thuậnlợi cho xây dựng, do vậy khi khai thác sử dụng vào quỹ đất xâydựng cần có biện pháp chuẩn bị kỹ thuật để cải tạo độ dốc địahình

Cánh đồng Bạch Thủy, địa hình tương đối bằng phẳng hiện

đã có hệ thống bơm tiêu úng, có thể khai thác xây dựng đô thị

Ngay trong khu vực đô thị hiện tại, mật độ dân cư còn chưacao, do chưa khai thác hết quỹ đất hiện có trong đô thị

3.1.5 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu phát triển đô thị

trạng năm 2010Dự báo năm 2020Dự báo

I Dân số, lao động

Trang 25

a Đất dân dụng Ha 311,9 346.5 633.6

4.2Chuẩn bị kỹ thuật

San lấp cục bộ, cân bằng tại chỗ

4.5Thoát nuớc vệ sinh môi trường

Trang 26

3.2 Định hướng phát triển không gian

3.2.1- Chọn đất và chọn hướng phát triển đô thị

Căn cứ vào tình hình hiện trạng và dự báo phát triển kiếnnghị 3 phương án

a Phương án 1

- Công nghiệp

Hình thành 4 khu công nghiệp tập trung

- Khu công nghiệp tạp trung Gò Gai phía Đông có diện tíchkhoảng 100ha

- Khu công nghiệp phía Tây nằm bên tỉnh lộ 313 sẽ pháttriển công nghiệp quy mô nhỏ và công nghiệp chế biến thựcphẩm

- Khu công nghiệp quốc phòng ở Phú Hộ được hoàn thiện

- Khu vực Hà Lộc, Hà Thạch có diện tích 50ha là đất dự trữphát triển

Hình thành 3 khu công nghiệp tập trung

- Khu công nghiệp tập trung Gò Gai phía Đông có diện tíchkhoảng 100 ha Khu vực Hà Thạch phía Nam Gò Gai là đất dự trữphát triển

- Khu công nghiệp phía Tây nằm bên tỉnh lộ 313 sẽ pháttriển công nghiệp quy mô nhỏ và công nghiệp chế biến thựcphẩm

- Khu công nghiệp quốc phòng ở Phú Hộ được hoàn thiện

- Giao thông

- Mở tuyến giao thông thẳng từ quốc lộ 2 qua cánh đồngBạch Thủy nối vào trung tâm cũ của thị xã, hình thành trungtâm mới tại cánh đồng Bạch Thủy

Trang 27

- Xây dựng cảng Ngọc Tháp phục vụ thị xã và nhà máy giấyBãi Bằng

- Chuyển ga đường sắt về phía Đông gắn với khi côngnghiệp Gò Gai và Cảng Ngọc Tháp

- Xây dựng cầu Tình Cương

- Dân cư

Phát triển dân cư đô thị tập trung tại cụm trung tâm gồmtrung tâm cũ và mới nối với Văn Lung và Hà Lộc, phát triển cácđiểm dân cư tại trung tâm các xã ngoại thị Hà Thạch, ThanhVinh, Thanh Minh, Phú Hộ

315 và tuyến ngang nối với tỉnh lộ 325

- Xây dựng cảng Ngọc Tháp phục vụ thị xã và nhà máy giấyBãi Bằng

- Chuyển ga đường sắt về phía Đông gắn với khi côngnghiệp Gò Gai và Cảng Ngọc Tháp

- Xây dựng cầu Tình Cương

- Dân cư

Như phương án 2

d So sánh lựa chọn phương án

Phương án 2 có nhiều ưu điểm vì

- Tạo nên mạng lưới giao thông liên hoàn nối liền các cụmdân cư trên toàn địa bàn thị xã Liên hệ trực tiếp giữa trung tâmthị xã cũ, trung tâm thị xã mới với quốc lộ 2 và các khu chứcnăng

- Phân khu chức năng rõ ràng giữa các cụm điểm đô thị vàcông nghiệp

- Hình thành hành lang giao thông mới, giải quyết tốt mốiliên hệ với đường Hồ Chí Minh, giải quyết được vấn đề khó khăngiao thông của đô thị Phú thọ cũ

- Phát triển trung tâm đô thị mới, hiện đại trên khu đấttương đối thuận lợi

Kiến nghị chọn phương án 2

Trang 28

3.2.2 Phân vùng chức năng

a Công nghiệp và kho tàng

- Phát triển khu công nghiệp phía Đông, trên trục nối quốc

lộ 2 vào trung tâm thị xã và tỉnh lộ 325 Thu hút các ngành côngnghiệp quy mô lớn, đòi hỏi năng lực vận tải hàng hoá lớn, baogồm cả đường sắt, bộ và thuỷ Khu đất phía Nam dành dự trữphát triển

- Cụm công nghiệp phía Tây phát triển công nghiệp cơ khí,chế biến nông lâm sản Đồng thời bố trí khu sản xuất tập trungcác ngành nghề tiểu thủ công nghiệp

- Khu công nghiệp quốc phòng ở Phú Hộ được hoàn thiện

- Kho tàng bố trí dọc theo khu vực gần ga đường sắt mới vàcảng Ngọc Tháp

b Các cơ quan, trường học, trường chuyên nghiệp phục vụ ngoài phạm vi đô thị.

Duy trì và nâng cấp các trường trung học Y tế, trường cán

bộ quản lý giáo dục, trường dân tộc nội trú, trường công nhân kỹthuật lâm nghiệp TW4, trường trung học công nghiệp Quốcphòng Quy hoạch quỹ đất xây dựng nhà ở cho cán bộ và họcsinh các trường chuyên nghiệp tại khu trung tâm mới, dành quỹđất hiện có cho việc mở rộng phát triển các trường

Duy trì và nâng cấp các cơ quan không thuộc thị xã nhưĐoạn quản lý đường bộ I, Liên đoàn địa chất Tây Bắc, Liên đoànđiều tra quy hoạch rừng Viện cây ăn quả, Viện cây chè…

c Khu ở

Cải tạo nâng cấp khu ở hiện có trong nội thị, phát triển khudân cư mới hiện đại tại trung tâm thị xã mới, phát triển dần cáckhu dân cư mới phía Bắc và phía Tây phục vụ cho các khu côngnghiệp Tạo ra các trung tâm ở mới tại trung tâm các xã ngoạithị Phát triển một số khu làng sinh thái tại các khu đồi có địathế đẹp gần các hồ nước

Khu ở của thị xã Phú Thọ có thể phân thành 4 khu vực chủyếu sau:

- Khu ở của thị xã cũ mở rộng (khu ở 1)

- Khu ở đô thị mới hiện đại xây dựng trên cơ sở trung tâmmới xây dựng của thị xã (khu ở 2)

- Khu ở mở rộng tại các trung tâm công cộng cấp xã (khu ở3)

- Khu nhà ở sinh thái gần hồ Trần Sắt và đồi An Ninh Hạ(khu ở 4)

Trang 29

d Công cộng và dịch vụ

- Trung tâm hành chính, chính trị

Trước mắt vẫn giữa nguyên trung tâm hành chính chính trị.Trong tương lai, khi trục trung tâm mới mang tính chất hiện đạiđược xây dựng và phát triển, sẽ chuyển Trung tâm hành chínhchính trị sang để hình thành một trung tâm khang trang, bề thếxứng tầm với thành phố đô thị loại 3, các cơ sở cũ sẽ chuyểngiao cho các tổ chức kinh tế xã hội khác Khu vực thị uỷ sẽchuyển đổi thành đất phục vụ cho giáo dục chuyên nghiệp Khuvực trụ sở uỷ ban hiện nay sẽ chuyển đổi thành đất xây dựngtrung tâm thương mại

Hoàn thiện các UBND phường xã, kết hợp với các công trình

hạ tầng xã hội khác như trạm y tế, nhà văn hóa, câu lạc bộ…hình thành các điểm trung tâm xã, phường

- Trung tâm văn hoá

Tiếp tục khai thác trung tâm văn hoá cũ (nhà thiếu nhi, rạpchiếu phim, thư viện…) Đồng thời phát triển mở rộng sangtrung tâm mới của thị xã với các công trình xây dựng mới như:nhà văn hóa trung tâm, quảng trường thành phố, tượng đài…

Phát triển hệ thống văn hóa cơ sở tại trung tâm các xãphường

- y tế

Củng cố vị thế trung tâm dịch vụ và đào tạo y tế của Thị

xã, bằng cách mở rộng cải tạo các bệnh viện trên địa bàn Thịxã

Tăng cường cơ sở vật chất cho trung tâm y tế thị xã, pháttriển thêm trung tâm y tế dự phòng

Nâng cấp trường trung học Y tế thành trường Cao đẳng đápứng nhu cầu đào tạo đội ngũ cán bộ ngành Y cho toàn tỉnh

Riêng đối với Z121 sẽ có bệnh xá ngành, có cơ sở điềudưỡng và phục hồi chức năng riêng

Hoàn thiện hệ thống trạm xá xã phường, đặt tại trung tâmcủa các xã phường

Khuyến khích phát triển hệ thống phòng khám bệnh tưnhân

- Trung tâm giáo dục

Quan trọng nhất là trường THPT Hùng Vương có truyềnthống đào tạo lâu đời cần được tiếp tục cải tạo nâng cấp nhằmnâng cao hơn nữa chát lượng đào tạo Tổ chức thêm 1 trườngcấp THPT tại Phú Hộ phục vụ cho khu vực phía Bắc thị xã

Trang 30

Hoàn thiện hệ thống trường Tiểu học và THCS tại các xã,phường Tạo điều kiện cho sự hình thành và phát triển của cáctrường dân lập, trường bán công nhằm tăng cường xã hội hóacông tác giáo dục.

- Trung tâm thương mại du lịch dịch vụ:

Củng cố Trung tâm thương mại truyền thống ở khu vực chợ

Mè, trở thành trung tâm phân phối hàng tiêu dùng phục vụ chonhu cầu của thị xã và các huyện phía Tây, Tây Bắc cũng nhưphía Nam của tỉnh Nâg cấp chợ Mè thành trung tâm trên tuyếnthương mại đường sông dọc sông Hồng theo hình thức “trên bếndưới thuyền”

Xây dựng trung tâm kinh tế, thương mại hiện đại tại khutrung tâm mới bao gồm: siêu thị, các trung tâm giao dịch,thương mại điện tử, các văn phòng đại diện của các tổ chức kinh

tế trong và ngoài nước đầu tư vào Phú Thọ

Hình thành chợ đầu mối tại Phú Hộ

Tổ chức mạng lưới chợ xanh tới các phường xã

Xây dựng Khách sạn Phú Thọ là cơ sở hạ tầng cho sự pháttriển du lịch của thị xã

e Công viên cây xanh thể dục thể thao

Tạo mặt nước thường xuyên trên khu vực phía Bắc trungtâm hiện tại, bao quanh là hệ thống cây xanh và khu ở sinh thái

Xây dựng khu liên hiệp thể thao đa năng bao gồm: Sân vậnđộng trung tâm, khu thể thao dưới nước, Nhà thi đấu và luyệntập TDTT liền kề phía Bắc trung tâm đô thị mới

Tổ chức các cụm trung tâm thể dục thể thao, công viên câyxanh tại các trung tâm xã phường Riêng đối với khu Phú Hộ cầnphối hợp với Z121

Xây dựng công viên trung tâm, kết hợp vui chơi giải tríđộng gắn liền với khu liên hiệp TDTT Cần xây dựng công viêndọc sông Hồng, sau ga và và khu vực Đầm Trầm Sắt Đây là khuvực có cảnh quan đẹp Cần xây dựng công viên dạng công viênrừng trước thị uỷ và Đại học Hùng vương, tổ chức trục cây xanh

Trang 31

f Khu sản xuất nông lâm nghiệp

Phần đất tự nhiên khu vực ngoại thị không sử dụng xâydựng phát triển đô thị tiếp tục duy trì sản xuất nông lâm nghiệp

Đất vườn đồi phát triển trồng cây ăn quả, cây chè…

Đất ruộng trũng trồng lúa và hoa màu

Vùng đất ngập nước phát triển nuôi trồng thuỷ sản

3.2.3 Bố cục quy hoạch – kiến trúc và bảo vệ cảnh quan thiên nhiên

Trên tinh thần duy trì các vị trí hiện thời đã có của thị xã.Hoàn thiện cơ cấu thị xã bằng cách phát triển những trung tâm

và khu ở mới như đã trình bày ở trên Những nét lớn nhất thayđổi trong bố cục kiến trúc đô thị Phú Thọ:

- Tạo 2 khu công nghiệp: Khu công nghiệp tập trung phíaĐông, phát triển công nghiệp trên quy mô trung bình và lớn.Cụm công nghiệp phía Tây dành cho tiểu công nghiệp và côngnghiệp chế biến thực phẩm

- Lập cảng mới phía hạ lưu cầu Ngọc Tháp

- Chuyển ga về phía Hà Thạch gắn với bến cảng, kho tàng

và khu công nghiệp

- Cải tạo chỉnh trang các khu dân dụng hiện có, tổ chứcthêm các khu dân dụng mới tại trung tâm mới của thị xã và cácđiểm dân cư trung tâm xã, phường

- Với khu vực thị xã Phú Thọ cũ tầng cao trung bình là 2 vớicác khu vực khác tầng cao trung bình là 1,5 Riêng khu trungtâm mới xây dựng cao tầng trung bình 9 ~ 11 tầng tạo bộ mặt

đô thị khang trang, hiện đại

Thị xã Phú thọ được hình thành trên cơ sở một chùm đô thị

và cụm công nghiệp xung quanh trung tâm cũ được tạo ra bằngcách mở mới và cải tạo các tuyến giao thông trực tuyến nối vớitrung tâm và nối các điểm đô thị với nhau

- Hình thức kiến trúc: nên sử dụng các tổ hợp kiến trúc có mái dốc, gạch

xây, xen kẽ kiến trúc có mảng kính thích hợp để có thể phản chiếu hình ảnh thiênnhiên xung quanh vào công trình Tổ hợp các loại kiến trúc nhỏ cùng với khônggian mặt nước, mảng cỏ và cây xanh cảnh quan

- Các điểm nhấn không gian: đối với thị xã có chiều rộng, cũng cần có

những điểm nhấn mang tính ấn tượng biểu trưng (landmark) về không gian, lựachọn điểm kiến trúc độc đáo ở trung tâm mới của đô thị Công trình mang tínhđiểm nhấn có thể là Tượng đài gắn với quảng trường trung tâm và khu trung tâmchính trị, văn hoá mới

Trang 32

- Các điểm giao cắt: cần xác định một số ngã 3 và ngã 4 lớn để xử lí kiến

trúc Quảng trường xem như những không gian công cộng có nhiều sinh hoạt cưdân đô thị và du khách - không gian giao tiếp Hết sức chú ý tạo cảnh quan đẹp,

có chỗ cho dân nghỉ ngơi, tiểu cảnh nhỏ, chỗ ngồi, để cư dân có thể trao đổigiao lưu các nền văn hoá khác nhau

Trong đồ án QHC, ý tưởng về thiết kế đô thị chỉ dừng lại việc bố trí khônggian toàn thị xã để định diện kiến trúc cảnh quan toàn vùng cũng như nguyên tắc

cơ bản tránh phá vỡ khung cảnh thiên nhiên khi phát triển đô thị Xác định vàphân vùng kiến trúc để có thể kiểm soát và hướng dẫn thiết kế kiến trúc trong cácqui hoạch chi tiết và thiết kế công trình cụ thể Nền không gian chủ đạo của Thị

xã Phú thọ phải hài hoà giữa khung cảnh thiên nhiên núi đồi đặc trưng vùngtrung du

3.3 Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật

vệ tinh phía Tây và Tây Bắc thủ đô Hà Nội

- Mở tuyến đường từ trung tâm thị xã nối trực tiếp với quốc

lộ 2 tại ngã ba Gò Giai quy mô mặt cắt 38m(7,5+10,5+2,0+7,5+10,5+7,5) Đây là tuyến đường quan trọngcho việc mở rộng phát triển trung tâm thị xã lên phía Đông Bắc,vừa có tính chất là đường đối ngoại nối với quốc lộ 2 vừa là trụctrung tâm mới của thị xã Đây cũng là tuyến cửa ngõ nối đường

Hồ Chí Minh vào trung tâm thị xã Phú Thọ qua nút giao nhaukhác mức

- Cải tạo, nâng cấp các tuyến đường giao thông đối ngoạikhác đi trong phạm vi thị xã:

+ Quốc lộ 2 quy mô hiện trạng là 6m lòng đường, lề đườngmỗi bên 1m theo kiểu đường ngoại thị được quy hoạch mở rộngthành đường phố chính đô thị với quy mô mặt cắt là 57m, vớiphần đường xe cơ giới là 2 x 12,0m, phần đường gom hai bên2x6,0m dải phân cách giữa 2m, phân cách hai bên 2x4,5m, vỉa

hè mỗi bên 5m

+ Tỉnh lộ 315 đoạn từ Cây 7 đến trung tâm thị xã hiệntrạng cũng là đường ngoại thị với mặt cắt lòng đường rộng 6m lềđường mỗi bên 0,5m được quy hoạch thành đường chính đô thịvới mặt cắt 22,5m (5,0+12,5+5,0), hoàn thịên cây xanh, vỉa hè

và chiếu sáng theo tiêu chuẩn đường nội thị Đây là tuyến đường

Trang 33

quan trọng phục vụ xây dựng đô thị trong giai đoạn đầu mắt nêncần đầu tư cải tạo nâng cấp ngay

+ Tỉnh lộ 311 đi Thanh Ba coa lòng đượng rộng 4m, lềđường mỗi bên 1m được quy hoạch mở rộng lòng đường lên 2làn xe rộng 7,5m, phần đi trong nội thị điểm đô thị Hà Lộc hoànthiện vỉa hè mỗi bên 4,5m

+ Tỉnh lộ 313 đi phà Tình Cương hiện rộng 6m lòng đường

lề mỗi bên 1m được mở rộng phần đường xe chạy lên 7,5m,đoạn đi trong nội thị có quy mô mặt cắt là 20,5m(5,0+10,5+5,0)

+ Tỉnh lộ 312 đi Lâm Thao có lòng đường hiện rạng là 4mđược mở rộng đến 7,5m (2 làn xe) lề đường 2x1,0m, phần đitrong nội thị từ điểm đô thị Hà Thạch vào trung tâm thị xã có vỉa

hè mỗi bên 4,5m

+ Tỉnh lộ 325 đoạn từ Hà Thạch đến ngã ba Phú Hộ hiện làđường cấp phối đá bề mặt rộng 6m đoạn từ Gò Gai đến ngã baPhú Hộ khoảng 2km được trải nhựa Cải tạo và mở rộng lên 2 làn

xe 7,5m lòng đường đoạn đi trong điểm đô thị Hạ Thạch có vỉa

hè mỗi bên 4,5m

+ Tỉnh lộ 318 từ Thanh Vinh đi Thanh Ba hiện là đường cấpphối với bể rộng cả lề là 6m được nâng cấp mở rộng đến 7,5mphần xe chạy

- Tổ chức hệ thống bến ô tô liên nội tỉnh Do đặc thù thị xãPhú Thọ có địa bàn rộng nên tổ chức 2 bến xe chính cho 2 khuvực:

+ Cải tạo nâng cấp bến xe trung tâm gần ga hành kháchquy mô 0,3ha tại đây tổ chức tuyến xe buýt Việt Trì - Phú Thọ vàcác tuyến đi trong nội tỉnh

+ Xây dựng mới bến xe đối ngoại tại khu vực ngã ba Phú

Hộ với quy mô diện tích 0,6ha Có đầy đủ hệ thống nhà chờ, bán

vé, sân đau đón khách và bãi đỗ phục vụ các tuyến liên tỉnh

2 Đường thuỷ

- Thị xã Phú Thọ là đầu mối giao thông thuỷ cho khu vựcphía Tây, Tây Bắc của tỉnh liên hệ trực tiếp với các tỉnh đồngbằng Bắc Bộ và trong cả nước

- Xây dựng cảng ở hạ lưu cầu Ngọc Tháp theo định hướngquy hoạch của Bộ Giao thông vận tải công suất 100.000tấn/năm khai thác vận tải ường sông cho phụ vụ cho nhu cầuphát triển công nghiệp của thị xã và của khu công nghiệp BãiBằng

Ngày đăng: 20/07/2021, 00:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w