1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố thủ dầu một, tỉnh bình dương

199 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 3,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một trong những nội dung và nhiệm vụ không thể thiếu trong việc giáo dục toàn diện học sinh, qua đó giúp các em trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

NGUYỄN THỊ MINH THOA

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT

NGUYỄN THỊ MINH THOA

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT,

TỈNH BÌNH DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÍ GIÁO DỤC

MÃ SỐ: 8 14 01 14

NGƯỜI HƯỚNG D N HOA HỌC:

TS NGUYỄN ÁNH HỒNG

BÌNH DƯƠNG - NĂM 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chƣa từng đƣợc công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

NGUYỄN THỊ MINH THOA

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thiện đề tài “Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương” tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của Nhà trường, Thầy, Cô và bạn bè

Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban Giám hiệu trường Đại học Thủ Dầu Một; Quý thầy, cô phòng Đào tạo sau Đại học; Quý thầy, cô và lãnh đạo Khoa Quản lý Giáo dục trường Đại học Thủ Dầu Một đã tận tình giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và tạo điền kiện để tôi hoàn thành luận văn nghiên cứu

Tôi xin chân thành cảm ơn sự cộng tác giúp đỡ của tập thể thầy, cô giáo đồng nghiệp ở năm trường: THPT Võ Minh Đức, THPT Chuyên Hùng Vương, THPT An

Mỹ, THPT Bình Phú và THPT Nguyễn Đình Chiểu

Đặc biệt tôi xin trân trọng và bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến tiến sĩ Nguyễn Ánh Hồng, người đã tận tình giúp đỡ và hướng dẫn tôi trong suốt thời gian tôi nghiên cứu đề tài

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu thực hiện đề tài, song những thiếu sót trong luận văn là không thể tránh khỏi Kính mong quý Thầy/Cô chỉ dẫn để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 5

TÓM TẮT

Trong tiến trình lịch sử Việt Nam, giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc tạo lập, hình thành nền văn hóa Việt, thiết lập quan hệ giao thương với các nước trên thế giới và góp phần phát triển kinh tế - xã hội của dân tộc Việt Nam Giáo dục Việt Nam còn là mạch nguồn giao lưu kinh tế, chính trị, văn hóa của nước ta với các quốc gia trong khu vực và trên thế giới Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển nhanh chóng như vũ bão đã mang lại nhiều tiến bộ, văn minh giúp nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho con người và cũng vì thế xã hội hiện nay chuyển biến phức tạp và tác động đến cụộc sống của chúng ta rất nhiều, đặc biệt là giới trẻ

Trong hoạt động giáo dục học sinh, nhất là khối Trung học phổ thông, cùng với tâm sinh lý biến động phức tạp của tuổi mới lớn, giữa nhiều thuận lợi và khó khăn, cơ hội và thách thức khiến cho công tác giáo dục ở các nhà trường mang ý nghĩa sống còn đối với việc giáo dục nhằm phát triển đúng hướng nhân cách toàn diện của các em Do

đó vấn đề đặt ra cho chúng ta là phải đào tạo ra những con người “Vừa hồng, vừa chuyên”, có khả năng đối diện đương đầu với những khó khăn trong cuộc sống, giúp cho giới trẻ rèn luyện, phát triển tính tự chủ, nêu cao tinh thần trách nhiệm, có khả năng tư duy độc lập, xây dựng lối sống lành mạnh, phẩm chất đạo đức tốt, tương thân tương ái biết chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau; biết tự suy ngẫm, đánh giá và giải quyết vấn đề là việc làm trọng yếu và hết sức cần thiết Nhiệm vụ này đã nói lên tầm quan trọng của các hoạt động giáo dục trong nhà trường, trong đó có hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một trong những nội dung

và nhiệm vụ không thể thiếu trong việc giáo dục toàn diện học sinh, qua đó giúp các

em trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng để có thể hòa nhập với xã hội, giúp học sinh có những hiểu biết và thái độ đúng đắn về các giá trị văn hóa, xã hội của dân tộc và nhân loại; giáo dục chính trị, tư tưởng, hình thành nhu cầu hứng thú, thói quen tốt trong học tập, sinh hoạt, lao động; củng cố, mở rộng kiến thức, rèn luyện, bồi dưỡng kỹ năng thực hành và tổ chức các hoạt động thực tiễn Do đó việc giáo dục và đào tạo trong nhà trường hiện nay không chỉ chú trọng đến việc đào tạo ra những lớp học sinh giỏi

về chuyên môn, mà còn phải hoàn thiện về nhân cách

Trong hoạt động thực tế tại các trường cho thấy, việc thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có nhiều kết quả đáng khích lệ, phần lớn các trường thực hiện tốt

Trang 6

các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, cụ thể: Công tác thực hiện qui định của Bộ giáo dục và đào tạo về nội dung, chương trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp theo chủ đề hàng tháng; Giáo dục kỹ năng học tập,tổ chức rèn luyện các phương pháp học tập hiệu quả; Giáo dục kỹ năng sống, truyền thống dân tộc; tổ chức những hoạt động ngoại khóa dưới nhiều hình thức đa dạng qua các hoạt động đó đã giúp các em thành công hơn trong cuộc sống hiện tại cũng như khi trưởng thành, giúp các em trở thành những công dân có ích cho xã hội

Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp vẫn còn một số khó khăn, bất cập như về hình thức tổ chức, chất lượng giáo dục, một vài trường hợp thậm chí không thực hiện tiết sinh hoạt giáo dục ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch đã xây dựng, không dành nhiều thời gian cho việc đầu tư soạn giảng, dẫn đến những tiết ngoài giờ lên lớp khuôn mẫu, đơn điệu, thiếu màu sắc sinh động… Công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp chưa được chú trọng, còn mang tính hình thức, qua loa, chiếu lệ, chưa hiệu quả, chưa có những các biệp pháp tốt để nâng cao chất lượng hoạt động, làm cho hoạt động này trở nên nhàm chán, thiếu tính hấp dẫn,

học sinh thụ động

Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông là quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, quản lý việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện hoạt động, quản lý thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình hoạt động; việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; hiệu quả thực hiện các công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Vấn đề đặt ra là làm thế nào để quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có hiệu quả, nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp một cách toàn diện và đồng bộ Đặc biệt đối với cấp trung học phổ thông, tâm sinh lý của các em đã phát triển hơn nhiều so với cấp tiểu học và trung học cơ sở, do đó nhìn nhận của các em về các vấn

đề gia đình, xã hội cũng có những thay đổi lớn hơn Điều này đặt ra đòi hỏi cao hơn đối với các cán bộ quản lý, giáo viên, cán bộ phụ trách hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Kết quả nghiên cứu thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một cho thấy: nhận thức đúng đắn của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về vị trí, vai trò, tầm quan

Trang 7

trọng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, việc quản lý nội dung, chương trình,

kế hoạch của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được thực hiện khá tốt Tuy nhiên, trong công tác quản lý đổi mới hình thức, phương pháp tổ chức, đa dạng hóa nội dung các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp còn nhiều hạn chế, các nhà trường chưa có những biện pháp hữu hiệu trong việc phối kết hợp hoạt động giữa các lực lượng trong

và ngoài nhà trường, việc tổ chức sinh hoạt ngoại khóa bộ môn, các phương tiện hỗ trợ hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp còn nhiều hạn chế, …

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận của công tác quản lý hoạt động dạy học và thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tác giả đề xuất 5 biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đó là: Thành lập hoặc củng

cố Ban chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; Tăng cường công tác kế hoạch hóa trong quản lý các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; Bồi dưỡng, nâng cao năng lực và kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho giáo viên; Tăng cường phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong công tác tổ chức và quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Kết quả khảo nghiệm cho thấy các biện pháp được đề xuất có tính cần thiết và tính khả thi cao Do đó, các trường trung phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một và các địa bàn khác có thể nghiên cứu, vận dụng linh hoạt, sáng tạo những biện pháp này để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý hoạt động hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong các nhà trường, nhằm góp phần tích cực vào việc rèn luyện học sinh thành những con người phát triển toàn diện, thực hiện mục tiêu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM TẮT iii

DANH M C CÁC TỪ VI T TẮT x

DANH M C CÁC BẢNG xi

DANH M C CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ xi

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đich nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

3.1 Khách thể nghiên cứu 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

4.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về công tác quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại các trường trung học phổ thông 3

4.2 Khảo sát và phân tích thực trạng quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 3

ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình 3

Dương 4

4.3 Đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 4

5 Giả thuyết nghiên cứu 4

5.1 Công tác quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương hiện nay được quan tâm chưa đúng mức và còn một số tồn tại về việc xây dựng kế hoạch, ổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá hoạt động dẫn đến việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp chưa hiệu quả 4

5.2 Các biện pháp xây dựng góp phần nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một là phù hợp: cần thiết và khả thi 4

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

6.1 Giới hạn nghiên cứu 4

giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương trong thời gian năm học 2016 – 2017 đến năm học 2017 – 2018 4

Trang 9

6.2 Phạm vi nghiên cứu 4

6.3 Khách thể khảo sát 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận 5

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 5

7.2.1 Phương pháp phỏng vấn 5

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi 5

7.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu: 6

8 Ý nghĩa của đề tài 6

8.1 Về mặt lí luận 6

8.2 Về mặt thực tiễn 6

9 Bố cục luận văn 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 7

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu về vấn đề quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại các trường trung học phổ thông 7

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Hoạt động giáo dục (HĐGD), HĐGDNGLL 12

1.2.2 Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 15

1.3 Lý luận về HĐGDNGLL và quản lí HĐGDNGLL 21

1.3.1 Vị trí, vai trò, mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung và hình thức tổ chức của HĐGDNGLL ở trường THPT 21

1.3.2 Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT 29

Tiểu kết chương 1 34

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HĐGDNGLL VÀ QUẢN LÍ HĐGDNGLL Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT 35

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình giáo dục tại địa bàn thành phố Thủ Dầu Một 35

2.1.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên 35

2.1.2 Khái quát về kinh tế, xã hội 35

2.1.3 Khái quát tình hình phát triển giáo dục đào tạo tại thành phố Thủ Dầu Một 36

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng HĐGDNGLL và quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT địa bàn TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 36

Trang 10

2.2.1 Nội dung khảo sát 36

2.2.2 Công cụ điều tra, khảo sát thực trạng 37

2.2.3 Kiểm tra độ tin cậy của thang đo trong công cụ điều tra, khảo sát 37

2.2.4 Tổ chức điều tra, khảo sát 37

2.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng HĐGDNGLL ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 40

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh ở các trườngTHPT trên địa bàn TP Thủ Dầu Một về mức độ cần thiết và vai trò của công tác HĐGDNGLL 40

2.3.2 Thực trạng tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT trên địa bàn TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 45

2.4 Thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT trên địa bàn TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 54

2.4.1 Thực trạng công tác quản lý việc xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL ở trường THPT trên địa bàn TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 54

2.4.2 Công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện HĐGDNGLL 55

2.4.2.1 Hiệu quả thực hiện các công tác quản lý HĐGDNGLL 56

2.4.2.2 Biện pháp quản lý việc thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình HĐGDNGLL 61

2.4.2.3 Hiệu quả quản lý nội dung chương trình HĐGDNGLL của CBQL 63

2.4.3 Công tác kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện HĐGDNGLL 65

2.5 Khó khăn trong công tác HĐGDNGLL ở trường THPT trên địa bàn TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 67

2.6 Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân của thực trạng công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT trên địa bàn TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 72

2.6.1 Mặt mạnh 72

2.6.2 Mặt hạn chế 72

Tiểu kết chương 2 75

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN LÍ HĐGDNGLL Ở CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƯƠNG 77

3.1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn xây dựng các biện pháp: 77

3.1.1 Cơ sở lý luận xây dựng các giải pháp 77

3.1.2 Cơ sở thực tiễn 78

3.3 Một số biện pháp nâng cao công tác quản lí HĐGDNGLL ở các trường THPT trên địa bàn TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương 81

Trang 11

3.3.1 Biện pháp 1: Thành lập hoặc củng cố Ban chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ

lên lớp 81

3.3.2 Biện pháp 2: Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức HĐGDNGLL 82

3.3.3 Biện pháp 3: Tăng cường công tác kế hoạch hóa trong công tác quản lý các HĐGDNGLL 84

3.3.4 Biện pháp 4: Bồi dưỡng, nâng cao năng lực và kỹ năng tổ chức HĐGDNGLL cho giáo viên 87

3.3.5 Biện pháp 5: Tăng cường phối hợp giữa nhà trường và các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong công tác tổ chức và quản lý HĐGDNGLL 89

3.4 Mối liên hệ giữa các biện pháp 91

3.5 Ý kiến đánh giá về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất 91

3.5.1 Mô tả cách thức khảo sát 91

3.5.2 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất 92

Tiểu kết chương 3 99

KẾT LUẬN VÀ IẾN NGHỊ 100

1 K T LUẬN 100

1.1 Về mặt lí luận: 100

1.2 Thực trạng công tác quản lí HĐGDNGLL ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh bình Dương đã được nghiên cứu với những kết quả: 100

1.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT 101

2 KI N NGHỊ 102

2.1 Kiến nghị đối với Sở GD&ĐT tỉnh Bình Dương 102

2.2 Kiến nghị đối với Ban giám hiệu các trường THPT 102

2.3 Đối với chính quyền, đoàn thể Thành phố Thủ Dầu Một 103

2.4 Đối với các giáo viên chủ nhiệm, Đoàn TNCSHCM 103

TÀI LIỆU THAM KHẢO 104

Trang 12

DANH MỤC CÁC T VIẾT TẮT

Trang 13

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Độ tin cậy của thang đo được xác định bằng hệ số tin cậy Anpha – Cronbach 37

Bảng 2.2 Phân bố số lượng và thành phần mẫu nghiên cứu 38

Bảng 2.3 Quy ước xử lý thông tin phiếu khảo sát 39

Bảng 2.4 Nhận thức của CBQL, GV về mức độ cần thiết của HĐGDNGLL 40

Bảng 2.5 Nhận thức của GV và CBQL về vai trò của HĐGDNGLL 43

Bảng 2.6 So sánh sự khác biệt trong nhận thức về tầm quan trọng của HĐGDNGLL giữa các nhóm khách thể giáo viên 44

Bảng 2.7 Vai trò của HĐGDNGLL với HS 45

Bảng 2.8 Tổ chức HĐGDNGLL ở các trường THPT 46

Bảng 2.9 Mức độ thực hiện các công tác tổ chức HĐGDNGLL của GVCN 49

Bảng 2.10 So sánh sự khác biệt trong đánh giá hiệu quả của HĐGDNGLL giữa các nhóm khách thể CBQL 54

Bảng 2.11 Quản lý việc xây dựng kế hoạch HĐGDNGLL 55

Bảng 2.12 Quản lý việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện HĐGDNGLL 56

Bảng 2.13 Hiệu quả thực hiện các công tác quản lý HĐGDNGLL (tính theo trị TB) 57 Bảng 2.14 Hiệu quả thực hiện các công tác quản lý HĐGDNGLL (tính theo tỉ lệ %) 58 Bảng 2.15 Biện pháp quản lý việc thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình HĐGDNGLL 62

Bảng 2.16 Đánh giá hiệu quả quản lý nội dung chương trình HĐGDNGLL 64

Bảng 2.17 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá HĐGDNGLL 66

Bảng 2.18 Khó khăn trong tổ chức HĐGDNGLL theo đánh giá của GV 68

Bảng 2.19 Khó khăn trong tổ chức HĐGDNGLL theo đánh giá của CBQL 70

Bảng 2.20 Khó khăn khi tham gia HĐGDNGLL của HS 71

Bảng 3.1 Cách tính điểm của phiếu hỏi 92

Bảng 3.2 Tính cần thiết của các biện pháp đề xuất theo đánh giá của GV 92

Bảng 3.3 Tính khả thi của các biện pháp đề xuất theo đánh giá của GV 95

Trang 14

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Đánh giá của GV về mức độ cần thiết tổ chức HĐGDNGLL 41

Biểu đồ 2.2 So sánh đánh giá mức độ cần thiết của HĐGDNGLL giữa CBQL, GV và HS (tính theo trị TB) 42

Biểu đồ 2.3 Việc thành lập Ban chỉ đạo tổ chức HĐGDNGLL 47

Biểu đồ 2.4 Mức độ thực hiện các công tác tổ chức HĐGDNGLL của GVCN theo tự đánh giá của giáo viên (tính bằng tỉ lệ %) 50

Biểu đồ 2.5 So sánh Mức độ thực hiện các công tác tổ chức HĐGDNGLL của GVCN theo đánh giá của GV và CBQL 51

Biểu đồ 2.6 Đánh giá của HS về mức độ đáp ứng nhu cầu đối với HĐGDNGLL 52

Biểu đồ 2.7 Đánh giá hiệu quả HĐGDNGLL theo CBQL 53

Biểu đồ 2.8 Thái độ của HS đối với HĐGDNGLL 61

Biểu đồ 3.1 So sánh mức độ đánh giá tính cần thiết của các biện pháp giữa nhóm GV và CBQL (tính theo trị TB) 94

Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lý 16

Sơ đồ 1.2 Mối quan hệ giữa 2 hoạt động GD trong quá trình sư phạm 27

Sơ đồ 1.3 Kế hoạch HĐGDNGLL ở trường THPT 28

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn lực con người Việt Nam càng trở nên có ý nghĩa quan trọng, quyết định sự thành công của công cuộc phát triển đất nước Giáo dục ngày càng có vai trò và nhiệm

vụ to lớn trong việc xây dựng một thế hệ người Việt Nam mới, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội Không có giáo dục thì không có bất cứ sự phát triển nào đối với con người, cũng như đối với kinh tế, văn hóa và xã hội Nhận thức rõ điều đó, Đảng ta

đã luôn coi “ d c c c ”, “đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát

triển” Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII cũng đã kh ng định: “Muốn tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục – đào tạo, phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững” Đại hội Đảng lần thứ tiếp tục nhấn mạnh “con người vừa là động lực vừa là mục tiêu của sự phát triển” Nghị quyết của Đại hội Đảng lần I cũng đã chỉ rõ: “ Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đổi mới cơ bản và toàn diện sự nghiệp giáo dục là một trong ba khâu đột phá của đất nước trong giai đoạn tới” và đến Đại hội XII của Đảng cũng đã nêu rõ:

“Thực hiện đồng bộ các cơ chế, chính sách, giải pháp phát triển nguồn nhân lực, nhất là

nhân lực chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đổi mới căn bản

và toàn diện giáo dục, đào tạo theo hướng mở, hội nhập, xây dựng xã hội học tập, phát triển toàn diện năng lực, thể chất, nhân cách, đạo đức, lối sống, ý thức tôn trọng pháp luật và trách nhiệm công dân” và “Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn; phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến bộ khoa học – công nghệ, yêu cầu phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động” [Theo Ban Tuyên giáo Trung ương (2016), Tài liệu học tập các văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng, N B Chính trị quốc gia]

Để đạt được mục tiêu trên đòi hỏi ngành giáo dục đào tạo nói chung và trường trung học phổ thông nói riêng phải chú trọng nhiệm vụ nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện các thế hệ trẻ về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kĩ năng thiết yếu

cơ bản nhằm phát triển năng lực cá nhân, tính năng động sáng tạo, hình thành nhân

Trang 16

cách con người Việt Nam toàn cầu, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc cũng như nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào; sống tốt và làm việc hiệu quả Đất nước ta ngày càng phát triển, đời sống nhân dân ngày được nâng cao là một dấu hiệu đáng mừng, thế nhưng những chuyển biến phức tạp hiện nay của xã hội đã có những tác động lớn đến cuộc sống của chúng ta, đặc biệt là giới trẻ Những vấn đề xuống cấp trong đạo đức, lối sống đặc biệt là ở tầng lớp thanh thiếu niên ngày càng nghiêm trọng, lối sống thực dụng, vô cảm, ích kỉ, thiếu trách nhiệm với bản thân, thiếu bản lĩnh sống… là điều khiến mọi người lo lắng Sự xuống cấp ấy đang đi ngược lại với truyền thống, đạo lí tốt đẹp của cha ông ta Hằng ngày, qua các phương tiện truyền thông chúng ta không khỏi chạnh lòng khi đầy rẫy những thông tin về những vụ án mạng giết người, cướp của dã man mà đối tượng gây án là những người còn rất trẻ Những clip nữ sinh đánh nhau, quay phim tung lên mạng; học sinh đi học mang theo hung khí sẵn sàng “xử” nhau như những thước phim hành động nước ngoài hay học sinh rủ nhau tự tử có khi chỉ vì những lý do giản đơn, vớ vẩn…

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HĐGDNGLL) ở các trường trung học phổ thông (THPT) là hoạt động thiết thực và hữu ích, là một trong những nội dung giáo dục toàn diện học sinh Với mục đích tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp nhằm khắc sâu kiến thức của các môn văn hóa bằng cách tổ chức các hình thức hoạt động ngoài giờ, từ đó giúp các em trang bị đầy đủ kiến thức, kỹ năng để có thể hòa nhập vào xã hội hiện đại thì hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là một trong những con đường quan trọng hình thành nhân cách cho học sinh Thông qua hoạt động ngoài giờ lên lớp học sinh sẽ có những nhận thức, định hướng đúng đắn cho sự phát triển nhân cách cá nhân, giúp học sinh có khả năng đối diện đương đầu với những khó khăn trong cuộc sống, rèn luyện phát triển tính cách tự chủ, trách nhiệm cao, có lối sống lành mạnh, phẩm chất đạo đức tốt, tương thân tương ái biết chia sẻ giúp đỡ lẫn nhau, hoàn thiện

kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác, kỹ năng xây dựng quan hệ cá nhân…từ đó thúc đẩy quá trình học tập trên lớp đạt kết quả cao hơn Và vì thế hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ngày càng trở nên quan trọng không thể thiếu trong hoạt động giáo dục ở

Trang 17

các trường phổ thông

Thực tiễn hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một đang được diễn ra một cách đều đặn song hiệu quả của hoạt động này chưa thật thuyết phục và công tác quản lí hoạt động này ở các trường THPT tại thành phố Thủ Dầu Một còn tồn tại những vấn đề cần quan tâm nhằm nâng cao chất lượng của HĐGDNGLL

Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lí

hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương” với mong muốn nâng cao chất

lượng giáo dục cho bậc trung học phổ thông tại thành phố Thủ Dầu Một nói riêng và giáo dục bậc trung học của Việt Nam nói chung

2 Mục đich nghiên cứu

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong các trường THPT tại Thủ Dầu Một nói riêng, Bình Dương nói chung

3 hách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lí hoạt động giáo dục ở các trường trung học phổ thông

3.2 Đối tượng nghiên cứu

- Công tác quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

- ây dựng một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

4.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về công tác quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại các trường trung học phổ thông

4.2 Khảo sát và phân tích thực trạng quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình

Trang 18

Dương

4.3 Đề xuất và khảo nghiệm các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cho các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

5 Giả thuyết nghiên cứu

5.1 Công tác quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương hiện nay được quan tâm chưa đúng mức và còn một số tồn tại về việc xây dựng kế hoạch, ổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá hoạt động dẫn đến việc tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp chưa hiệu quả

5.2 Các biện pháp xây dựng góp phần nâng cao hiệu quả quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp trong các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một là phù hợp: cần thiết và khả thi

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương trong thời gian năm học 2016 – 2017 đến năm học 2017 – 2018

6.2 Phạm vi nghiên cứu

* Nội dung nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng công tác quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp gồm các vấn đề về xây dựng kế hoạch, chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra đánh giá của hiệu trưởng, tổ tưởng chuyên môn, đoàn thanh niên

* Thời gian nghiên cứu

Đề tài khảo sát thực trạng công tác quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương trong thời gian từ tháng 04/2017 đến tháng 12/2017

Trang 19

tỉnh Bình Dương ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương bao gồm các trường: Trường THPT chuyên Hùng Vương; Trường THPT Võ Minh Đức; Trường THPT An Mỹ; Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu; Trường THPT Bình Phú

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

 Các phương pháp nghiên cứu tài liệu

Bao gồm các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa tài liệu…nhằm xây dựng cơ sở lí luận của công tác quản lí HĐGDNGLL ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Những vấn đề lý luận được phân tích và tổng hợp: lý luận quản lý nói chung, nội dung HĐGDNGLL, nội dung quản lý HĐGDNGLL

7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Bao gồm các phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, tổng kết kinh nghiệm, phương pháp phỏng vấn,…nhằm khảo sát và đánh giá thực trạng việc tổ chức, thực hiện và quản lí các hoạt động GDNGLL ở các trường trung học

7.2.1 Phương pháp phỏng vấn

Đối tượng phỏng vấn: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm, Bí thư đoàn thanh niên ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một

Nội dung phỏng vấn: Các chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra của hiệu trưởng; việc thực hiện các HĐGDNGLL của giáo viên và học sinh

7.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Chúng tôi sẽ sử dụng ba bảng hỏi dành cho:

a Cán bộ quản lí gồm: lãnh đạo nhà trường (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng), Tổ trưởng chuyên môn và bí thư đoàn thanh niên

b Giáo viên: Giáo viên chủ nhiệm, giáo viên giảng dạy bộ môn

c Học sinh

Nội dung điều tra: Các vấn đề liên quan đến quản lý và việc thực hiện HĐGDNGLL

Trang 20

7.2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu:

- Các thông tin tư liệu được tổng thuật theo các chủ đề ;

- Thông tin định lượng: các dữ liệu thu thập từ bảng hỏi được xử lí bằng phần mềm SPSS

- Các thông tin định tính thu được từ phỏng vấn sẽ được xử lý bằng cách phương pháp phân tích nội dung

8 Ý nghĩa của đề tài

Chương 2: Kết quả nghiên cứu về thực trạng hoạt động giáo dục ngoài giờ lên

lớp và quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Chương 3: Các biện pháp nâng cao công tác quản lí hoạt động giáo dục ngoài

giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương

Trang 21

Rabơle (1494 - 1553) – văn sĩ, nhà bác học nghiên cứu nhiều môn khoa học, đại biểu xuất sắc của nền văn học thời Phục Hưng Pháp đưa ra quan điểm quản lí các hình

thức giáo dục có nội dung “trí dục, đức dục, thể chất và thẩm mĩ ngoài giờ học trên lớp bằng việc tổ chức các buổi tham quan các cửa hàng, xưởng thợ, tiếp xúc với các nhà văn, các nghị sĩ và mỗi tháng một lần thầy – trò về sống ở nông thôn một ngày”

để trải nghiệm cuộc sống thực tiễn[21]

Nhà giáo dục vĩ đại Tiệp Khắc J A Kômenxki (1592 – 1670) xem quản lí việc học tập của học sinh kết hợp với các hoạt động ngoài giờ học là một cách giải phóng học tập ra khỏi sự giam hãm trong bốn bức tường của trường học thời trung cổ và việc học tập không phải chỉ là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà có cả sự lĩnh hội kiến thức từ đất trời, cây cỏ [22]

C Mác (1818 – 1883) và Ph Ăng-ghen (1820 – 1895) – các nhà tư tưởng thiên tài người Đức đã xác định mục đích của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa là đào tạo ra con người phát triển toàn diện Để thực hiện điều này cần phải quản lí được phương thức giáo dục hiện đại đó là quản lí các hoạt động giáo dục kết hợp với lao động sản

xuất [22] Các ông cho rằng “Tất cả mọi lao động trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng đều cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung, phát sinh từ vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những cơ quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm riêng lẻ tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [22]

Trang 22

Tác giả A X Macarenco (1888 – 1939) – nhà giáo dục ô Viết lỗi lạc đã chứng minh được rằng một trong những logic của quá trình sư phạm là quá trình quản

lí, tổ chức hợp lí các hoạt động tham gia quá trình giáo dục, lao động sản xuất, các hoạt động tập thể như vui chơi, thể dục thể thao, văn hóa nghệ thuật, tham quan du

lịch cho học sinh với ý kiến “Tôi kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phương pháp giáo dục không thể hạn chế trong các vấn đề giảng dạy, lại càng không thể để cho quá trình giáo dục chỉ thực hiện trên lớp học, mà đáng ra phải trên mỗi mét vuông của đất nước chúng ta Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trên lớp Công tác giáo dục chỉ đạo toàn bộ công tác giáo dục của trẻ” [22]

Năm 2010, Viện Giáo dục Khoa học – Trung tâm Thống kê Giáo dục Quốc gia của Bộ Giáo dục Hoa Kỳ tiếp tục tìm hiểu về công tác quản lý các HĐNK và thống kê

về tỷ lệ tham gia HĐNK theo loại hình hoạt động và giới tính, có bổ sung nội dung khảo sát kế hoạch học lên đại học của học sinh trung học cho thấy: học sinh có kế hoạch học lên đại học sẽ tham gia HĐNK với tỷ lệ cao hơn nhiều so với học sinh không có kế hoạch học lên đại học Ví dụ, trong số học sinh có kế hoạch học lên đại học có 43% tham gia vào thể thao, 37% tham gia vào các CLB hoạt động, 25% tham gia âm nhạc/ nghệ thuật biểu diễn khác, 17% tham gia vào các CLB học thuật, và 11% tham gia trong Hội học sinh/ chính phủ và trong một tờ báo/ Niên giám; trong khi đó những học sinh không có kế hoạch học lên đại học tham gia vào các HĐNK nêu trên chỉ chiếm tỷ lệ từ 25% đến 2% Những con số này đã giúp ích rất nhiều cho các nhà QLGD lên kế hoạch quản lý các HĐNK và phối hợp với các LL H để tổ chức các HĐNK đáp ứng nhu cầu của học sinh [27]

Hầu hết các chuyên gia lỗi lạc đều đồng ý rằng thời gian sau giờ học là giờ cao điểm dễ gây ra các hành vi xấu trong giới trẻ vị thành niên, do đó việc quản lí được các chương trình tổ chức thực hiện sau giờ học được xem như là một nơi sinh hoạt trú

ẩn an toàn cho học sinh tránh được những tác động tiêu cực của xã hội, đồng thời cũng giúp học sinh rèn luyện những kỹ năng mới qua đó giúp học sinh có thêm động lực, nâng cao thành tích học tập, phát triển nhân cách tích cực, toàn diện và tránh được các vấn đề về hành vi và xung đột

Trang 23

1.1.2 C c ê cứ tr ước

1.1.2.1 Các nghiên cứu về thực trạng HĐGDNGLL

Ở nước ta, một trong những cải cách mới của Bộ giáo dục và đào tạo là đưa HĐGDNGLL vào trong chương trình THPT với mục tiêu giáo dục cụ thể, có chương trình, chủ đề và phân phối thời lượng cho các hoạt động theo chủ đề sinh hoạt hàng tháng, nhằm tạo điều kiện tốt nhất để giáo dục học sinh một cách đầy đủ và toàn diện hơn Thông qua các HĐGDNGLL, học sinh sẽ củng cố, bổ sung và mở rộng thêm tri thức đã học, rèn luyện thêm các kỹ năng và có thái độ đúng đắn trước những vấn đề trong cuộc sống Đã có nhiều tác giả và công trình nghiên cứu về tổ chức HĐGDNGLL và công tác quản lý thực hiện chương trình HĐGDNGLL ở các trường trung học phổ thông từ khá sớm, cụ thể:

Tác giả Phạm Lăng trong bài viết “HĐGDNGLL ở trường THPT Chu Văn An,

Hà Nội” trên tạp chí Nghiên cứu giáo dục số 12/1984, thông qua 13 hình thức hoạt động và các nội dung được xây dựng cụ thể phù hợp với từng tháng đã làm nâng cao chất lượng dạy học: số học sinh đạt danh hiệu tiên tiến, số lớp đạt danh hiệu tiên tiến tăng lên và số giờ xếp loại trung bình yếu, số học sinh cá biệt giảm đáng kể [16]

Năm 1988, tác giả Đỗ Nguyễn Hạnh có bài “Một vài hình thức giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp có hiệu quả” đăng trên tạp chí Nghiên cứu Giáo dục 2 - 1988 Trong bài viết, tác giả đã đưa ra một số hình thức như: bình thơ, trưng bày tranh ảnh, thăm quan, có tác dụng tốt trong việc củng cố, bổ sung kiến thức, giáo dục tình cảm,

ý thức tập thể cho học sinh [7]

Tác giả Đặng Vũ Hoạt đã có ý kiến cho rằng HĐGDNGLL có nội dung phong phú, hình thức đa dạng, phạm vi tiến hành rộng rãi “HĐGDNGLL là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hóa nghệ thuật, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách”[12]

Năm 1991, tác giả Nguyễn Dục Quang trong bài viết “Đổi mới phương pháp tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT” đã tập trung phân tích hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp với việc xác định mục đích, ý nghĩa, tầm quan trọng của nó đối với việc hình thành phát triển các phẩm chất nhân cách, đạo đức, củng cố, nâng cao kiến thức văn hóa cho học sinh Tác giả cũng đă đưa ra các hình thức, nội dung HĐGDNGLL,

Trang 24

phương thức tổ chức linh hoạt mềm dẻo sát với thực tiễn các trường phổ thông [19]

Bài viết “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT: Thực trạng và giải pháp” được tác giả Trịnh Văn Biều, Lê Thị Kim Dung đăng trên Tạp chí Khoa học ĐHSP

TP HCM số 17 năm 2009 Trong bài viết, tác giả kh ng định: Đa số học sinh thích được tham gia HĐGDNGLL và nhận thức được sự hữu ích của hoạt động này Chỉ có rất ít học sinh (8.4%) cho rằng HĐGDNGLL không mang lại lợi ích gì Lí do thích HĐGDNGLL được đa số các em đưa ra là vì nó giúp mở rộng và làm tăng sự gần gũi trong quan hệ bạn

bè, tạo môi trường vui chơi, giải trí Tuy nhiên, HĐGDNGLL chưa thu hút được đông đảo học sinh bên cạnh lí do về hình thức hoạt động không hấp dẫn, nội dung hoạt động còn nhàm chán thì việc học sinh bận bài vở, thiếu thời gian cũng là lí do đáng kể [3]

Năm 2010, tác giả Hà Mỹ Hạnh thực hiện Luận văn “Thực hiện chương trình HĐGDNGLL ở trường THCS tỉnh Tuyên Quang” Kết quả nghiên cứu cho thấy ở các trường THCS tỉnh Tuyên Quang hiện nay chưa có sự quan tâm thích đáng tới hoạt động này: nội dung còn nghèo nàn, hình thức còn đơn điệu, lực lượng tổ chức vẫn chủ yếu là giáo viên, vai trò chủ thể của học sinh chưa đươc phát huy, hoạt động này lại không được đánh giá đúng mức nên HĐGDNGLL chưa đóng góp nhiều vào việc nâng cao chất lượng giáo dục của các trường THCS [8]

1.1.2.2 Các nghiên cứu về công tác quản lý HĐGDNGLL

Với đề tài “Các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý HĐGDNGLL của hiệu trưởng các trường THPT các tỉnh phía Nam” của tác giả Nguyễn Thị Hoàng Trâm năm

2003 đã hệ thống lại lý luận về HĐGDNGLL, nghiên cứu thực tiễn về quản lý HĐGDNGLL trong một số trường THPT các tỉnh phía Nam, đề xuất được một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT [23]

Năm 2008, đề tài “Thực trạng và biện pháp quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh” được tác giả Phan Thị Hiền thực hiện Trong đề tài, tác giả đã tập trung nghiên cứu những quy định về nội dung quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT, những yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng các trường THPT Tác giả cũng đã khảo sát thực trạng và công tác quản lý HĐGDNGLL ở các trường THPT huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, từ

đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý HĐGDNGLL tại các trường THPT [10]

Trang 25

Năm 2011, tác giả Nguyễn Thị Mỹ Duyên thực hiện luận văn Thạc sĩ “Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại các trường THPT thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang” Từ quá trình phân tích thực trạng, tác giả đã đề xuất 6 biện pháp tổ chức quản lý HĐGDNGLL tại các trường THPT thành phố Rạch Giá bao gồm: Thành lập hoặc củng cố ban chỉ đạo hoạt động GDNGLL; Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc thực hiện HĐGDNGLL cho các lực lượng giáo dục; Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; Huy động các nguồn lực để thực hện HĐGDNGLL; Đổi mới hình thức HĐGDNGLL; Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra, đánh giá HĐGDNGLL [4]

Luận văn Thạc sĩ “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

Võ Trường Toản, Quận 12 Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” được tác giả Phạm Vũ Hải thực hiện năm 2015 Đề tài tập trung phân tích thực trạng quản

lý HĐGDNGLL ở trường THPT Võ Trường Toản, từ đó đề xuất những biện pháp quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT Võ Trường Toản Theo tác giả, có thể sử dụng các biện pháp sau đây sẽ nâng cao hiệu quả quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT Võ Trường Toản: Nâng cao nhận thức cho các đối tượng về tầm quan trọng của HĐGDNGLL; ây dựng kế hoạch HĐGDNGLL phù hợp với kế hoạch tổng thể; Tổ chức triển khai và chỉ đạo các mục tiêu của kế hoạch HĐGDNGLL; Tăng cường các điều kiện về cư sở vật chất thực hiện HĐGDNGLL; Phối hợp các lực lượng giáo dục tham gia vào quá trình tổ chức HĐGDNGLL; Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả chương trình HĐGDNGLL [9]

Cũng trong năm 2015, tác giả Phạm Thị Lệ Nhân thực hiện Luận án Tiến sĩ “Quản

lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa ở trường THPT Thành phố Hồ Chí Minh ” Kết quả khảo sát thực tế tại mọt số trường THPT tại Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy, công tác huy động các nguồn lực và hoạt động phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục trong tổ chức thực hiện HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa dù chưa đạt kết quả khả quan, song bước đầu cũng đã thu được sự đồng thuận nhất định về mặt nhận thức Dựa vào kết quả nghiên cứu lý luận, kết hợp với kết quả đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất

và tiến hành thực nghiệm 7 biện pháp quản lý HĐGDNGLL theo hướng ã hội hóa ở trường THPT tại Thành phố Hồ Chí Minh, trong đó đặc biệt có 2 biện pháp đảm bảo tính khả thi và hiệu quả ứng dụng trong thực tiễn là: Đẩy mạnh việc huy động và phối hợp các nguồn lực cộng đồng tham gia tổ chức thực hiện HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa; Đổi mới cơ chế quản lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa [17]

Trang 26

Ngoài ra còn nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu cơ bản về HĐGDNGLL ở trường phổ thông, chủ yếu các tác giả tìm hiểu thực trạng HĐGDNGLL, nghiên cứu thực tế, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn nhằm xây dựng phương pháp và đổi mới nội dung HĐGDNGLL Các nghiên cứu về quản lý HĐGDNGLL ở trường phổ thông nói chung

và quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT nói riêng cũng được thực hiện nghiên cứu nhưng với nhiều khía cạnh khác nhau, giải quyết các vấn đề thực tiễn cụ thể ở một số địa bàn nghiên cứu khác nhau, đối tượng và khu vực cũng khác nhau về HĐGD NGLL Hiện nay, qua tìm hiểu chưa có tác giả nào nghiên cứu một cách cụ thể về thực trạng, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn và đề xuất các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng

về HĐGDNGLL ở các trường THPT trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương Kế thừa những công trình vừa nêu, đồng thời tiếp tục nghiên cứu, đúc kết kinh nghiệm từ thực tiễn trong quá trình công tác tại cơ sở, tác giả mong muốn được đóng góp một phần vào việc hệ thống, khái quát và phân tích sâu hơn công tác quản lý HĐGDNGLL ở trường THPT của địa phương Vì vậy, chúng tôi tập trung nghiên cứu

về “Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở các trường trung học phổ thông trên địa bàn thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương”, qua đó đề xuất một số biện

pháp quản lý HĐGDNGLL để góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện học sinh trên địa bàn Thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương, đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GD phổ thông trong giai đoạn hiện nay

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Hoạt ộ d c (HĐ D), HĐ DN LL

1.2.1.1 Định nghĩa hoạt động giáo dục

Theo Võ Tấn Quang đề cập trong Từ điển Bách khoa Tâm lý học – Giáo dục học Việt Nam, hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) là hoạt động của nhà giáo dục (tập thể và cá nhân) nhằm hình thành thế giới quan, nhân sinh quan, phẩm chất đạo đức, đồng thời bồi dưỡng thị hiếu thẩm mỹ và phát triển thể chất của học sinh thông qua hệ thống các biện pháp tác động sư phạm đến tư tưởng, tình cảm, lối sống của học sinh, cùng kết hợp với các biện pháp giáo dục gia đình và xã hội để chủ yếu là phát huy những mặt tốt, đồng thời khắc phục những mặt hạn chế, tiêu cực trong suy nghĩ và hành động của các em [25] Hoạt động giáo dục (nghĩa hẹp) đặc biệt nhấn mạnh đến những hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, hoạt động giáo dục ngoài nhà trường như là một đặc trưng

Trang 27

của hoạt động này

Sự hình thành và phát triển nhân cách con người chịu tác động của nhiều yếu

tố như di truyền, môi trường, giáo dục và quan trọng nhất là hoạt động của cá nhân – hình thức biểu hiện quan trọng nhất các mối quan hệ tích cực, chủ động của con người với thực tiễn xung quanh Hoạt động còn là phương thức tồn tại, đồng thời là điều kiện, là phương tiện, là con đường hình thành và phát triển nhân cách của con người, trong đó HĐGD giữ vai trò chủ đạo Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Duyên, HĐGD được thể hiện ở hai cấp độ: [4]

- Theo nghĩa rộng: HĐGD là loại hình giáo dục đặc thù của xã hội loài người nhằm tái sản xuất những nhu cầu và năng lực của con người để duy trì phát triển xã hội, để hoàn thiện các mối quan hệ xã hội thông qua các hình thức, nội dung, biện pháp tác động có hệ thống, có phương phá, có chủ định đến đối tượng nhằm hình thành, phát triển, hoàn thiện nhân cách trên tất cả các mặt đức, trí, thể, mỹ

- Theo nghĩa hẹp: HĐGD của nhà giáo dục được tổ chức theo kế hoạch chương trình nhằm hình thành nhân sinh quan, phẩm chất đạo đức, đồng thời bồi dưỡng thị hiếu thẩm mỹ và phát triển thể chất của học sinh thông qua hệ thống tác động sư phạm tới tư tưởng, tình cảm, lối sống của các em kết hợp với các biện pháp giáo dục gia đình và xã hội, phát huy mặt tốt, khắc phục mặt hạn chế, tiêu cực trong suy nghĩ và hành động của các em

Có thể nói, các HĐGD trong nhà trường được xác định theo mục tiêu giáo dục, do

đó, trong nhà trường có bao nhiêu mặt giáo dục thì sẽ có bấy nhiêu hoạt động giáo dục và được dựa trên nền tảng dạy học, bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và HĐGDNGLL nhằm tạo môi trường cho hoạt động của học sinh và chính những hoạt động này quyết định sự phát triển nhân cách của mỗi cá nhân, giúp học sinh phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mĩ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, vì vậy, hoạt động giáo dục phải được tổ chức thuận lợi phù hợp và không đi quá xa so với hoạt động cơ bản của học sinh thì mới mang lại hiệu quả cao

Theo Trần Thị Hương, hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) là hoạt động trong đó, dưới tác động chủ đạo của nhà giáo dục, người được giáo dục chủ động tự giáo dục nhằm

Trang 28

hình thành và phát triển những phẩm chất nhân cách phù hợp với yêu cầu của xã hội [13]

Trong đề tài này chúng tôi sử dụng khái niệm của tác giả Trần Thị Hương bởi khái niệm này thể hiện rõ mối quan hệ tác động qua lại giữa nhà giáo dục và người được giáo dục, trong đó nhấn mạnh đến vai trò chủ động của người được giáo dục trong hoạt động giáo dục

1.2.1.2 Định nghĩa hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

Theo Bộ giáo dục và đào tạo – Chương trình trung học cơ sở - hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được hiểu như sau: HĐGDNGLL là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học của các môn học ở trên lớp Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

là sự tiếp nối hoạt động dạy – học trên lớp, là con đường gắn lí thuyết với thực tiễn, tạo nên sư thống nhất giữa nhận thức với hành động của học sinh [16]

Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt “Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp là việc tổ chức giáo dục thông qua hoạt động thực tiễn của học sinh về khoa học – kĩ thuật, lao động công ích, hoạt động xã hội, hoạt động nhân đạo, văn hóa văn nghệ, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí, v v để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách (đạo đức, năng lực, sở trường )” [12]

Theo Võ Tấn Quang (từ điển Bách khoa tâm lý học – giáo dục học Việt Nam), hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (Out-of classroom educationactivity) là hoạt động nhằm hỗ trợ cho những bài học được thực hiện trong giờ lên lớp Nội dung HĐGDNGLL tùy thuộc từng môn học và được thực hiện với sự hướng dẫn của giáo viên bộ môn nhằm thực hiện mục đích yêu cầu của bài giảng [25]

Như vậy có thể hiểu HĐGDNGLL là hoạt động tổ chức ngoài giờ học của các môn học trên lớp nhằm tiếp nối và thống nhất hữu cơ với hoạt động học tập trên lớp, tạo

sự thống nhất giữa giáo dục trong và ngoài nhà trường, giữa thời gian trong năm học và thời gian hè nhằm góp phần hình thành và phát triển nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo, đáp ứng những yêu cầu đa dạng của xã hội HĐGDNGLL bao gồm các hoạt

động ngoại khóa về khoa học, văn học, nghệ thuật, thể dục thể thao, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội, giáo dục giới tính, giáo dục pháp luật, giáo dục hướng nghiệp, giáo dục kỹ năng sống nhằm phát triển toàn diện và bồi dưỡng năng khiếu, các hoạt động vui chơi, tham quan Du lịch, giao lưu văn hóa, giáo dục môi trường, hoạt động từ thiện và các hoạt động xã hội khác phù hợp với đặc điểm tâm

Trang 29

sinh lý lứa tuổi học sinh

1.2.2 Quả ý, quả ý d c v ả ý trường

1.2.2.1 Định nghĩa quản lý

Quản lý tồn tại như một tất yếu khách quan từ khi loài người xuất hiện và ngày nay đã trở thành một khoa học, quản lý có vai trò quyết định đến sự thành công hay thất bại ở mọi lĩnh vực như chính trị, kinh tế, quân sự, giáo dục vì vậy, quản lý được thể hiện ở các cách tiếp cận khác nhau như:

- Harold Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Với tư cách thực hành thì quản lý là một nghệ thuật, còn với kiến thức thì quản lý là một khoa học” [6]

- Theo Trần Kiểm “Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức với hiệu quả cao nhất [15]

- Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng “Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung và phù hợp với quy luật khách quan” [26]

- Bằng phương pháp tiếp cận hệ thống, Phan Văn Kha đã đưa ra khái niệm:

“Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định” hay “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [14]

Quản lý là một yếu tố không thể thiếu được trong đời sống xã hội ã hội phát triển càng cao thì vai trò của quản lý càng lớn, phạm vi càng rộng và nội dung càng phong phú, phức tạp

Như vậy, có thể hiểu mặc dù có những kiến giải khác nhau, nhưng xét trên tổng

thể, phần lớn các nhà nghiên cứu đã thống nhất: quản lý là một quá trình tác động có

tổ chức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra Điều này được thể hiện khái quát qua sơ đồ sau:

Trang 30

Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lý

Về các chức năng của quản lý, các quan niệm phổ biến hiện nay đều đề cập đến bốn chức năng cơ bản đó là: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra

- Chức năng lập kế hoạch: Lập kế hoạch là quá trình thiết lập, dự tính một cách khoa học các mục tiêu, nội dung, phương pháp, trình tự, thời gian tiến hành các công việc, chuẩn bị huy động các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực, thông tin…) để triển khai các hoạt động một cách chủ động nhằm đạt kết quả cao nhất các mục tiêu của tổ chức Đây là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng quản lí, có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển và tồn tại của tổ chức Có thể hình dung lập kế hoạch như một nhánh cái của một cây cổ thụ, rồi từ đó mọc lên các nhánh tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra

- Chức năng tổ chức: Đây là quá trình hình thành cấu trúc quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức, thực hiện phân công lao động, phân công nhân sự cho các vị trí, tổ chức phân bổ công việc, quyền hạn và các nguồn lực để thực hiện thành công các kế hoạch đặt ra hướng tới đạt được mục tiêu của tổ chức việc tuyển dụng, bổ nhiệm, thuyên chuyển, luân chuyển vị trí công tác, sa thải, miễn nhiệm…cán bộ, nhân viên cũng xuất phát trực tiếp từ chức năng tổ chức

- Chức năng lãnh đạo: Nội dung chính của lãnh đạo thể hiện ở việc chủ thể quản lý định ra chủ trương, đường lối, nguyên tắc hoạt động và vận hành các hoạt động của tổ chức Trong tiến trình quản lý tổ chức các yêu cầu, chỉ đạo các hoạt động

cụ thể được đưa ra bởi chủ thể quản lý có thể bằng văn bản, bằng lời nói hoặc bằng các kênh truyền đạt thông tin khác Việc sử dụng các phương pháp quản lý một cách khoa học và hợp lý, xây dựng mối quan hệ hợp tác giữa các bộ phận, các cá nhân, tạo động lực làm việc cho nhân viên, ra những quyết định quản lý đúng và kịp thời, điều khiển,

Công cụ, phương pháp quản lý Nội dung quản lý

Mục tiêu Quản lý

Trang 31

điểu chỉnh các hoạt động, đảm bảo cho các hoạt động của tổ chức vận hành có kết quả đều thuộc chức năng này

- Chức năng kiểm tra: Chức năng này thực hiện việc kiểm tra giám sát một cách chủ động đối với các công việc của tổ chức nhằm tìm ra, kh ng định những ưu điểm, phát hiện những hạn chế, sai sót, kịp thời thực hiện điều chỉnh cần thiết để hoạt động

đi đúng hướng, đảm bảo việc thực hiện mục tiêu quản lý [11]

1.2.2.2 Định nghĩa quản lý giáo dục

Giáo dục là một bộ phận quan trọng của xã hội, vì vậy quản lý giáo dục là một bộ phận không thể tách rời của hệ thống quản lý xã hội Trong giai đoạn hiện nay với sự nghiệp đổi mới giáo dục thì QLGD là khâu đột phá

- Theo Trần Kiểm, QLGD có thể chia hai cấp độ là vĩ mô và vi mô QLGD ở cấp

vĩ mô là quản lý nền giáo dục hoặc hệ thống giáo dục; ở cấp vi mô là QLGD tại các cơ

- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng “QLGD là hệ thống tác động có mục đích,

có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [18]

- Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng: “quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là sự quản lý của các cơ quan quyền lực nhà nước, của bộ máy quản lý giáo dục từ trung ương đến cơ sở đối với hệ thống giáo dục quốc dân và các hoạt động giáo dục của xã hội nhằm nâng cao dân trí đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước và hoàn thiện nhân cách cho công dân” [26]

Dù hiểu theo nghĩa nào đặc trưng chủ yếu của QLGD là: Sản phẩm giáo dục có

Trang 32

tính đặc thù, là nhân cách nên QLGD phải ngăn ngừa sự rập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm cũng như không cho phép tạo ra phế phẩm

Qua các khái niệm ở trên ta có thể hiểu quản lý giáo dục, đối với cấp vi mô, là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục (vi mô) thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường

1.2.2.3 Quản lý nhà trường

Theo Trần Kiểm thì quản lí nhà trường là QLGD ở cấp vi mô, trong phạm vi một nhà trường, một tổ chức giáo dục cơ sở “ Quản lí vi mô là quản lí giáo dục trong nhà trường bao gồm hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng (Principal) đến các hoạt động giáo dục, đến con người (giáo viên, cán bộ nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin, v.v ), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lí, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật kinh

tế, quy luật xã hội, v.v ) nhằm đạt mục tiêu giáo dục” [15, tr11] Trường học là khách thể quản lý cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, đồng thời, trường học lại là một hệ thống độc lập tự quản của xã hội, là tổ chức mang tính nhà nước – xã hội – sư phạm thể hiện bản chất giai cấp, bản chất xã hội, bản chất sư phạm Lý

do tồn tại của các cấp quản lý giáo dục trước hết và trên hết là vì chất lượng và hiệu quả hoạt động của nhà trường mà trung tâm ở đó là hoạt động giáo dục hay đào tạo (nghĩa rộng)

Theo Nguyễn Ngọc Quang, Quản lí trường học là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế

hệ trẻ và với từng học sinh” [18,tr 11]

Theo Nguyễn Minh Đường, quản lí nhà trường là QLGD dưới cấp độ nghĩa hẹp; ngoài ra, quản lí nhà trường là quản lý theo mục tiêu chất lượng, tức là phải làm cho

Trang 33

chương trình, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục phù hợp với các đối tượng học sinh cụ thể, các điều kiện học tập cụ thể [5] Điều này, một mặt đòi hỏi nhà QLGD phải quản lý được mục tiêu, quản lý các nguồn lực, quản lý các hoạt động, phải

có kế hoạch tổ chức thực hiện chương trình, mặt khác chỉ đạo tổ chức thực hiện tất cả các HĐGD trong nhà trường, điều kiện CSVC, ứng dụng công nghệ thông tin, công tác đào tạo, bồi dưỡng… tức là triển khai đồng bộ các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Có nhiều cấp quản lý trường học: cấp cao nhất là Bộ giáo dục và đào tạo, nơi quản

lý nhà trường bằng các biện pháp vĩ mô; hai cấp trung gian là Sở giáo dục và đào tạo ở các tỉnh/thành phố và các Phòng Giáo dục ở các quận/huyện; cấp quản lý quan trọng trực tiếp của hoạt động giáo dục trong các trường học là hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng trong các nhà trường

Quản lý nhà trường là quản lý vi mô Nó là một hệ thống con của quản lý vĩ

mô, Quản lý nhà trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức - sư phạm của chủ thể QL đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng GD trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng cộng tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt những mục tiêu dự kiến

Quản lý nhà trường là hoạt động thực hiện trên cơ sở những qui luật chung của

QL, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng Quản lý nhà trường khác với các loại

QL xã hội khác, được qui định bởi bản chất hoạt động sư phạm của người GV, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng QL, vừa là chủ thể hoạt động của bản thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường

là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận

Quản lý nhà trường phải đảm bảo quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách thế hệ trẻ một cách hợp lý, hợp qui luật và khoa học, hiệu quả Hiệu quả GD trong nhà trường phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của nhà trường kể cả về lực lượng hỗ trợ các đoàn thể, tổ chức xã hội trong và ngoài nhà trường Muốn công tác QL có hiệu quả, người QL phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng đến việc cải tiến công tác QLGD để QL có hiệu quả các hoạt động của nhà trường, nhằm

Trang 34

nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

* Công tác quản lý nhà trường bao gồm các nội dung:

- ây dựng kế hoạch và chỉ đạo thực hiện kế hoạch theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và của Sở giáo dục và đào tạo

- Tổ chức đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và tập thể HS thực hiện tốt các nhiệm vụ trong chương trình công tác của Nhà trường Giáo dục HS phấn đấu, học tập tu dưỡng trở thành những công dân ưu tú trong xã hội

- Chỉ đạo tốt các hoạt động chuyên môn theo chương trình của Bộ GD&ĐT làm sao để chương trình được thực hiện nghiêm túc và các phương pháp giáo dục luôn được cải tiến, chất lượng dạy và học ngày một nâng cao Biện pháp quản lý là theo dõi sát sao mọi công việc, kiểm tra thường xuyên, thanh tra kịp thời để uốn nắn

- Quản lý tốt việc học tập của HS theo quy chế của Bộ GD&ĐT Quản lý HS bao hàm cả quản lý thời gian và chất lượng học tập, quản lý tinh thần thái độ và phương pháp học tập

- Quản lý toàn bộ cơ sở vật chất và thiết bị nhà trường nhằm phục vụ tốt nhất cho việc giảng dạy, học tập và giáo dục HS Quản lý tốt cơ sở vật chất nhà trường không đơn thuần chỉ là bảo quản tốt, mà phải phát huy tốt khả năng cho dạy học và giáo dục, đồng thời phải thường xuyên bổ sung thêm những thiết bị mới và có giá trị

- Quản lý nguồn tài chính hiện có của nhà trường theo đúng nguyên tắc quản lý tài chính của Nhà nước và của ngành giáo dục Đồng thời biết động viên, thu hút các nguồn tài chính khác nhằm xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục và dạy học

- Quản lý nhà trường cũng có nghĩa là chăm lo đến đời sống vật chất và tinh thần của tập thể giáo viên, nhân viên Cần tạo một phong trào thi đua tích cực, phấn đấu liên tục trong nhà trường

- QLGD trên cơ sở quản lý nhà trường là một phương hướng cải tiến quản lý giáo dục theo nguyên tắc tăng cường phân cấp quản lý nhà trường nhằm phát huy tối đa năng lực, trách nhiệm và quyền hạn của các chủ thể quản lý trực tiếp thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo mà xã hội đang yêu cầu

Như vậy, Quản lí nhà trường là quá trình tác động có mục đích, có định hướng, có tính kế hoạch của chủ thể quản lý (đứng đầu là hiệu trưởng nhà trường) đến đối tượng

Trang 35

quản lí nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng GD&ĐT của nhà trường, đẩy mạnh hoạt động của nhà trường theo nguyên lý giáo dục và tiến đến mục tiêu giáo dục

1.3 Lý luận về HĐGDNGLL và quản lí HĐGDNGLL

1.3.1 Vị trí, va trò, m c t ê , ệm v , nộ d v ì t ức tổ chức của

HĐ DN LL ở trường THPT

1.3.1.1 Vị trí, vai trò của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

Nhà trường có nhiệm vụ dạy chữ và dạy người Nếu nhà trường chỉ thực hiện hoạt động dạy và học các bộ môn văn hóa trên lớp thì nhiệm vụ chưa hoàn thành vì học sinh sẽ thiếu môi trường hoạt động và giao tiếp, hạn chế về tình huống thực tế

và thời gian, không có điều kiện để trải nghiệm những kiến thức đã học vào hoạt động thực tiễn Do vậy, nhà trường phải tổ chức các hoạt động vào thời gian ngoài giờ lên lớp để tạo điều kiện hình thành thái độ, rèn luyện hành vi, kĩ năng xã hội cho học sinh Nói cách khác, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp có vị trí rất quan trọng trong việc thực hiện nhiệm vụ dạy người trong các nhà trường hiện nay HĐGDNGLL được kh ng định là một trong hai loại hoạt động giáo dục thết yếu nằm trong cả chương trình chính khóa và ngoại khóa nhằm tiếp nối hoạt động day học để tạo sư hài hòa, cân đối của quá trình sư phạm tổng thể, thực hiện hóa mục tiêu giáo dục toàn diện của cấp học, được nhà trường phối hợp tổ chức với các lực lượng xã hội để tạo ra mối liên hệ đa chiều giữa nhà trường – gia đình – xã hội, qua

đó nhà trường có điều kiện phát huy vai trò tích cực của mình đối với xã hội, gắn học với hành, gắn nhà trường với địa phương bằng việc tham gia các hoạt động cộng đồng của giáo viên và học sinh Ngược lại, việc đóng góp về tinh thần, sức người, sức của gia đình và cộng đồng trong tổ chức thực hiện HĐGDNGLL trở thành điều kiện và phương tiện để huy động toàn xã hội tham gia vào sự phát triển nhà trường, vào quá trình đào tạo thế hệ trẻ và sự nghiệp giáo dục, đào tạo của đất nước Tuy nhiên, hiện nay HĐGDNGLL có xu hướng vượt ra khỏi phạm vi tri thức do chương trình quy định, trước hết vì tri thức của hoạt động giáo dục trên lớp không thỏa mãn nhu cầu nhận thức của học sinh, cần được bổ sung và minh họa thêm cho bài học và những kiến thức trong sách vở Bên cạnh đó, chính HĐGDNGLL là các hoạt động trải nghiệm sáng tạo

Trang 36

rất cần được lồng ghép, tích hợp các tri thức xã hội mà thực tế đòi hỏi Dưới sự cố vấn của giáo viên, học sinh cùng nhau tổ chức các hình thức hoạt động tập thể khác nhau trong nhà trường, ngoài xã hội để có dịp đối chiếu, kiểm nghiệm, mở rộng, củng cố tri thức đã học, biến tri thức đã học trên lớp trở thành của chính mình, hình thành niềm tin, kinh nghiệm giao tiếp, ứng xử có văn hóa, phát huy cao độ tính chủ động sáng tạo trong học tập, rèn luyện tác phong, lối sống và ý thức chấp hành pháp luật cũng như phát triển hứng thú, năng lực cho riêng mình trong tập thể Vì vậy, việc tham gia thực hiện HĐGDNGLL được coi như một tiêu chí để đánh giá quá trình hình thành, phát triển và rèn luyện nhân cách của học sinh Ngoài ra, môi trường thực hiện HĐGDNGLL rất đa dạng có thể diễn ra trong lớp học, trong nhà trường, trong môi trường thiên nhiên rộng lớn, do đó, tùy vào điều kiện của từng địa phương, từng trường, từng nơi mà tổ chức thực hiện cho phù hợp, không thể rập khuôn theo một tiêu chí thống nhất nào

Vì thế, các nhà QLGD cần biết linh hoạt trong khâu tổ chức thực hiện, cần biết củng

cố, vừa phát triển quan hệ giao tiếp giữa các lớp trong trường và với cộng đồng xã hội, vừa phát huy các tiềm năng của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường cũng như thu hút các nguồn lực trong xã hội để huy động tham gia xây dựng nội dung, thống nhất hình thức tổ chức thực hiện HĐGDNGLL, nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho học sinh

Dưới góc độ chỉ đạo chung, vị trí HĐGDNGLL được kh ng định tại tại Điều

26 Điều lệ trường trung học cơ sở, trường THPT, trường phổ thông có nhiều cấp học, ban hành theo Thông tư số12/ 2011/TT-BGDĐT, ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ

GD – ĐT, đây là một trong hai hoạt động giáo dục trong nhà trường: [2]

- Các hoạt động giáo dục bao gồm hoạt động trong giờ lên lớp và hoạt động ngoài giờ lên lớp nhằm giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động

- Hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp được tiến hành thông qua việc dạy học các môn học bắt buộc và tự chọn trong chương trình giáo dục của cấp học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

- Nhà trường phối hợp với các tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục ngoài nhà

Trang 37

trường thực hiện các HĐGDNGLL

Như vậy, HĐGDNGLL không phải là hoạt động “phụ”, hoạt động “bề nổi” mà

là một hoạt động giữ một vị trí rất quan trọng trong các hoạt động giáo dục của các nhà trường

HĐGDNGLL là cầu nối tạo ra mối liên hệ hai chiều giữa nhà trường và xã hội Thông qua HĐGDNGLL, nhà trường có điều kiện phát huy vai trò tích cực của mình đối với xã hội, mở ra khả năng thuận lợi để gắn học với hành, nhà trường với xã hội thông qua việc đưa Thầy và Trò tham gia các hoạt động cộng đồng Bằng việc đóng góp sức người, sức của cộng đồng để tổ chức các hoạt động giáo dục, HĐGDNGLL là điều kiện và phương tiện để huy động sức mạnh cộng đồng tham gia vào quá trình đào tạo thế hệ trẻ, vào sự phát triển nhà trường

Từ vị trí quan trọng nêu trên, theo các tác giả Nguyễn Dục Quang và Ngô Ngọc Quế, HĐGDNGLL có những vai trò thể hiện ở những điểm sau: [20]

- HDGDNGLL là dịp để học sinh củng cố tri thức đã học ở trên lớp, biến tri thức thành niềm tin Thông qua các hình thức hoạt động cụ thể, học sinh có dịp để đối chiếu, để kiểm nghiệm tri thức đã học, làm cho những tri thức đó trở thành của chính các em

- HĐGDNGLL là sự tiếp nối hoạt động dạy học, do đó tạo nên sự hài hòa, cân đối của quá trình sư phạm tổng thể nhằm hiện thực hóa mục tiêu giáo dục của cấp học

- HĐGDNGLL vừa củng cố, vừa phát triển quan hệ giao tiếp giữa các lớp trong trường và với cộng đồng xã hội

- HĐGDNGLL thu hút và phát huy được tiềm năng của các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để nâng cao hiệu quả giáo dục học sinh

- HĐGDNGLL phát huy cao độ tính chủ thể, tính chủ động, tích cực của học sinh Dưới sự cố vấn, giúp đỡ của giáo viên, học sinh cùng nhau tổ chức các hoạt động tập thể khác nhau trong đời sống hàng ngày ở nhà trường, ngoài xã hội Từ đó giúp hình thành những kinh nghiệm giao tiếp, ứng xử có văn hóa, giúp cho việc hình thành

và phát triển nhân cách ở các em

Trang 38

1.3.1.2 Mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, hình thức tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT

* Mục tiêu của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

HĐGDNGLL ở trường Trung học phổ thông có mục tiêu giúp học sinh:

Nâng cao hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc, biết tiếp thu những giá trị tốt đẹp của nhân loại; củng cố, mở rộng kiến thức đã học trên lớp; có ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội; có ý thức lựa chọn nghề nghiệp

Củng cố vững chắc các kĩ năng cơ bản đã được rèn luyện từ trung học cơ sở để trên cơ sở đó tiếp tục hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu như: năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp, năng lực hoạt động chính trị - xã hội, năng lực tổ chức quản lý…

Có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm

về hành vi của bản thân; đấu tranh tích cực với những biểu hiện sai trái của bản thân (để hoàn thiện mình) và của người khác; biết cảm thụ và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống

* Nhiệm vụ của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

Nhiệm vụ giáo dục về nhận thức

- HĐGDNGLL giúp học sinh bổ sung, củng cố và hoàn thiện những tri thức đã được học trên lớp; giúp cho các em có những hiểu biết mới, mở rộng nhãn quan với thế giới xung quanh, cộng đồng xã hội

- HĐGDNGLL giúp học sinh biết vận dụng những tri thức đã học để giải quyết các vấn đề do thực tiễn đời sống (tự nhiên, xã hội) đặt ra, giúp các em định hướng nghề nghiệp trong tương lai

- HĐGDNGLL giúp học sinh biết tự điều chỉnh hành vi, lối sống cho phù hợp chuẩn mực đạo đức Qua đó cũng từng bước làm giàu thêm những kinh nghiệm thực

tế, xã hội cho các em

- HĐGDNGLL giúp học sinh định hướng chính trị, xã hội, có nhứng hiểu biết nhất định về truyền thống đấu tranh cách mạng, truyền thống xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, truyền thống văn hóa tốt đẹp của đất nước… qua đó cũng tăng thêm sự hiểu biết của các em về Bác Hồ, về Đảng, về Đoàn, về Đội… mà thực hiện tốt nghĩa vụ của học sinh, của đội viên, của đoàn viên

Trang 39

- HĐGDNGLL giúp học sinh có những hiểu biết tối thiểu về các vấn đề có tính thời đại như: vấn đề quốc tế, hợp tác, hòa bình và hữu nghị; vấn đề bảo vệ môi sinh, môi trường; vấn đề dân số và kế hoạch hóa gia đình; vấn đề pháp luật…

Nhiệm vụ giáo dục về thái độ

- Trước hết, HĐGDNGLL phải đào tạo cho học sinh những hứng thú và lòng ham muốn hoạt động Vì vậy, đòi hỏi nội dung, hình thức và qui mô hoạt động phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí, lứa tuổi và nhu cầu của học sinh, lôi cuốn các em tự giác tham gia để đạt được hiệu quả giáo dục

- HĐGDNGLL từng bước hình thành cho học sinh niềm tin vào những giá trị

mà các em phải vươn tới, đó là niềm tin vào chế độ xã hội chủ nghĩa đang đổi mới mà Bác Hồ và Đảng ta đã chọn, tin vào tiền đồ, tương lai của đất nước Từ đó, các em có lòng tự hào dân tộc, mong muốn làm đẹp thêm truyền thống của trường, của lớp, của quê hương mình, mong muốn vươn lên thành con ngoan, trò giỏi để trở thành công dân

có ích cho xã hội mai sau

- HĐGDNGLL bồi dưỡng học sinh những tình cảm đạo đức trong sáng, qua đó giúp các em biết kính yêu và trân trọng cái tốt, cái đẹp, biết ghét và đấu tranh với cái xấu, cái lỗi thời không phù hợp

- HĐGDNGLL bồi dưỡng cho học sinh tính tích cực, tính năng động, sẵn sàng tham gia hoạt động xã hội, hoạt động tập thể của trường, của lớp vì lợi ích chung, vì sự trưởng thành và tiến bộ của bản thân

- HĐGDNGLL còn góp phần giáo dục cho học sinh tình đoàn kết hữu nghị với thanh thiếu niên, nhi đồng quốc tế, với các dân tộc trên thế giới

Nhiệm vụ rèn luyện kĩ năng

- HĐGDNGLL rèn luyện cho học sinh những kĩ năng giao tiếp, ứng xử có văn hóa, những thói quen tốt trong học tập, lao động công ích và trong các hoạt động khác

- HĐGDNGLL rèn luyện cho học sinh các kĩ năng tự quản, trong đó có kĩ năng

tổ chức, kĩ năng điều khiển và thực hiện một số hoạt động tập thể có hiệu quả, kĩ năng nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động

- HĐGDNGLL rèn luyện cho học sinh các kĩ năng giáo dục, tự điều chỉnh, kĩ năng hòa nhập để thực hiện tốt các nhiệm vụ do thầy cô hoặc tập thể giao cho

Trang 40

* Nội dung HĐGDNGLL ở trường THPT

Với những nhiệm vụ to lớn như trên đòi hỏi nội dung HĐGDNGLL rất đa dạng

và phong phú, thể hiện tập trung ở các loại hình hoạt động sau đây:

- Hoạt động chính trị - xã hội và nhân văn;

- Hoạt động văn hóa nghệ thuật;

- Hoạt động thể dục thể thao, quốc phòng;

- Hoạt động lao động, khoa học, kỹ thuật, hướng nghiệp;

- Hoạt động vui chơi giải trí, tham quan du lịch;

- Hoạt động phục vụ học tập, tìm hiểu khoa học;

- Hoạt động lao động công ích xã hội

Các nội dung trên được xây dựng thành chương trình phù hợp với từng cấp học, phù hợp với từng lứa tuổi học sinh Cụ thể chương trình HĐGDNGLL ở trường THPT tập trung vào sáu vấn đề sau:

- Lẽ sống của thanh niên trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

- Tình bạn, tình yêu và gia đình

- Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

- Truyền thống dân tộc và truyền thống cách mạng, bảo vệ di sản văn hóa dân tộc

- Thanh niên với vấn đề lập thân, lập nghiệp

- Những vấn đề toàn cầu: bảo vệ môi trường sống, vấn đề bùng nổ dân số, tình trạng đói nghèo, hiểm họa HIV/AIDS, giáo dục công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em…

* Hình thức tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT

Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường phổ thông rất đa dạng và phong phú, song do những yêu cầu thực tiễn mà hoạt động này được thực hiện chủ yếu thông qua 3 hình thức tổ chức cơ bản (đã được qui định và dành thời gian trong kế hoạch dạy học) sau đây:

- Tổ chức vào tiết chào cờ đầu tuần;

- Tiết hoạt động ngoài giờ lên lớp hàng tuần, tiết hoạt động tập thể lớp cuối tuần;

Ngày đăng: 19/07/2021, 22:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Chương trình trung học cơ sở , N B Giáo dục 2. Bộ giáo dục và đào tạo, Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (ban hành kèm theo Thông tư số 12/2011/TT- BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình trung học cơ sở" , N B Giáo dục 2. Bộ giáo dục và đào tạo
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2002
3. Trịnh Văn Biều, Lê Thị Kim Dung (2009), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT: Thực trạng và giải pháp, Tạp chí Khoa học ĐHSP TP. HCM số 17 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT: Thực trạng và giải pháp
Tác giả: Trịnh Văn Biều, Lê Thị Kim Dung
Năm: 2009
4. Nguyễn Thị Mỹ Duyên (2011), Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại các trường THPT thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang, Luận văn Thac sĩ, trường ĐH Sƣ phạm TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tại các trường THPT thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Duyên
Năm: 2011
5. Nguyễn Minh Đường (1996), Chương trình KHCN cấp Nhà nước KX-07, Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình KHCN cấp Nhà nước KX-07
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
6. Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich (1999), Những vấn đê cốt yếu của quản lý, Bản dịch tiếng Việt, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đê cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1999
7. Đỗ Nguyên Hạnh (1988), Một vài hình thức giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp có hiệu quả, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục tháng 2 - 1988 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài hình thức giáo dục học sinh ngoài giờ lên lớp có hiệu quả
Tác giả: Đỗ Nguyên Hạnh
Năm: 1988
8. Hà Mỹ Hạnh (2010), Thực hiện chương trình HĐGDNGLL ở trường THCS tỉnh Tuyên Quang, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Sư phạm, ĐH Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hiện chương trình HĐGDNGLL ở trường THCS tỉnh Tuyên Quang
Tác giả: Hà Mỹ Hạnh
Năm: 2010
9. Phạm Vũ Hải (2015), Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT õ Trường Toản, Quận 12 Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Giáo dục, ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT õ Trường Toản, Quận 12 Thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Tác giả: Phạm Vũ Hải
Năm: 2015
10. Phan Thị Hiền (2008), Thực trạng và biện pháp quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và biện pháp quản lý HĐGDNGLL của Hiệu trưởng các trường THPT huyện Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh
Tác giả: Phan Thị Hiền
Năm: 2008
11. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (đồng chủ biên) và các tác giả (2015), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, N B Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (đồng chủ biên) và các tác giả
Năm: 2015
12. Đặng Vũ Hoạt (1994), Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, N B Hà Nội 13. Trần Thị Hương, Võ Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên, Vũ Thị Sai, Võ Thị Hồng Trước (2011), Giáo dục học phổ thông, N B ĐHSPTPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp", N B Hà Nội 13. Trần Thị Hương, Võ Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên, Vũ Thị Sai, Võ Thị Hồng Trước (2011), "Giáo dục học phổ thông
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt (1994), Tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, N B Hà Nội 13. Trần Thị Hương, Võ Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên, Vũ Thị Sai, Võ Thị Hồng Trước
Năm: 2011
14. Phan Văn Kha (2006), Quản lý nhà nước về giáo dục (giáo trình dùng cho các khóa đào tạo sau đại học về Quản lý giáo dục), Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục 15. Trần Kiểm (2008), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXBGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục" (giáo trình dùng cho các khóa đào tạo sau đại học về Quản lý giáo dục), Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục 15. Trần Kiểm (2008), "Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Phan Văn Kha (2006), Quản lý nhà nước về giáo dục (giáo trình dùng cho các khóa đào tạo sau đại học về Quản lý giáo dục), Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục 15. Trần Kiểm
Nhà XB: NXBGD
Năm: 2008
16. Phạm Lăng (1984), HĐGDNGLL ở trường THPT Chu Văn An, Hà Nội, Tạp chí nghiên cứu giáo dục tháng 12/1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: HĐGDNGLL ở trường THPT Chu Văn An, Hà Nội
Tác giả: Phạm Lăng
Năm: 1984
17. Phạm Thị Lệ Nhân (2015), Quản lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa ở trường THPT TP. HCM, Luận án Tiến sĩ, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý HĐGDNGLL theo hướng xã hội hóa ở trường THPT TP. HCM, Luận án Tiến sĩ
Tác giả: Phạm Thị Lệ Nhân
Năm: 2015
18. Nguyễn Ngọc Quang (1989), Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục, trường Cán bộ quản lý giáo dục - Trung ương 1 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
19. Nguyễn Dục Quang (1991), Đổi mới phương pháp tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 6/1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT
Tác giả: Nguyễn Dục Quang
Năm: 1991
20. Nguyễn Dục Quang (chủ biên) - Ngô Quang Quế (2007), Giáo trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, Dự án đào tạo giáo viên Tiểu học, N B. ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Nguyễn Dục Quang (chủ biên) - Ngô Quang Quế
Năm: 2007
23. Nguyễn Thị Hoàng Trâm (2003), Các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý HĐGDNGLL của hiệu trưởng các trường THPT các tỉnh phía Nam, Luận văn Thạc sĩ 24. Dương Thiệu Tống (2005), Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý HĐGDNGLL của hiệu trưởng các trường THPT các tỉnh phía Nam", Luận văn Thạc sĩ 24. Dương Thiệu Tống (2005), "Thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng Trâm (2003), Các biện pháp nâng cao chất lượng quản lý HĐGDNGLL của hiệu trưởng các trường THPT các tỉnh phía Nam, Luận văn Thạc sĩ 24. Dương Thiệu Tống
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2005
26. Phạm Viết Vƣợng (2007), Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo, N B ĐHSPTiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hành chính nhà nước và quản lý ngành giáo dục và đào tạo
Tác giả: Phạm Viết Vƣợng
Năm: 2007
27. Charles Davidson (22/6/2008), Six Benefits of After-School Activities (http://www.associatedcontent.com/article/39190/six_benefits_of_afterschol_activities.html?cat=25) Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w