NỘI DUNG
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Thực trạng việc dạy và học môn HHHH của sinh viên ngành kĩ thuật ở ĐH Thủ Dầu Một Đối tượng của môn học là các quy tắc biểu diễn các yếu tố hình học, vật thể trong mặt phẳng và không gian, chủ thể là người dạy và người học Thực trạng dạy và học của môn học trong hệ thống các trường kĩ thuật nói chung và ĐH Thủ Dầu Một nói riêng, qua điều tra khảo sát tại ĐH Thủ Dầu Một có một số vấn đề sau:
- Cách học và tiếp thu môn học thông qua Phiếu điều tra (ở phụ lục 1), các nội dung đánh giá gồm 16 tiêu chí được thống kê như sau:
Các tiêu chí mà sinh viên lựa chọn đồng ý (ĐY) đạt tỷ lệ trên 50% bao gồm các số 1, 2, 3, 6, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15, 16, với giá trị chọn nằm trong khoảng từ 4 đến 78 Trong khi đó, các tiêu chí sinh viên lựa chọn lưỡng lự (LL) có giá trị chọn trong khoảng từ 2 đến 32.
+ Các tiêu chí không đồng ý (KĐY) mà sinh viên không chọn là: 1,5,13,14
Môn học này mang tính trừu tượng và khó hình dung, yêu cầu kiến thức sâu về hình học không gian cùng khả năng tư duy logic và trừu tượng hóa giữa thực tiễn và lý thuyết Để hỗ trợ quá trình học tập, việc sử dụng các phần mềm mô phỏng và công cụ vẽ bằng máy tính là rất cần thiết.
Mối quan hệ giữa môn học HHHH với các môn cơ sở ngành và các môn chuyên ngành được thể hiện qua tiêu chí đánh giá, theo thống kê trong phụ lục 2.
+ Tất cả các tiêu chí được sinh viên lựa chọn ĐY đạt trên 50% với giá trị chọn nằm trong khoảng từ 48-76
Môn học này có tính thực tiễn cao và liên quan chặt chẽ đến các môn cơ sở ngành cũng như các môn chuyên ngành Việc nắm vững kiến thức từ môn học này sẽ giúp sinh viên dễ dàng tiếp thu và áp dụng các kiến thức trong thiết kế công trình, đọc bản vẽ thiết kế, thi công công trình và bản vẽ chi tiết máy.
- Mức độ yêu thích môn học của sinh viên
Có 46 % sinh viên rất hứng thú (RHT) và hứng thú (HT) khi tiếp thu kiến thức môn học này Như vậy, số sinh viên còn lại để học được cần hỗ trợ của người dạy và phương pháp giảng mới có khả năng nắm được kiến thức
Như vậy, có thể thấy rõ những khó khăn của người học và người dạy đối với môn học này như sau:
+ Bị hổng kiến thức hình học không gian từ bậc học phổ thông
Không hiểu các quy tắc biểu diễn các yếu tố hình học như điểm, đường, và mặt trong không gian lên mặt phẳng bản vẽ có thể gây khó khăn trong việc vẽ giao tuyến, xác định giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng, cũng như mặt cong.
+ Không nắm được cách vẽ các mặt cắt, tiết diện, không hình dung được cấu tạo của vật thể trong không gian, các phép biến đổi hình chiếu
+ Không nắm được các tiêu chuẩn về cách trình bày bản vẽ theo tiêu chuẩn
+ Khó khăn trong việc truyền thụ và diễn đạt nội dung do tính trừu tượng của môn học
Việc thiếu hình ảnh và vật thật để phân tích trực quan gây khó khăn cho người học Hơn nữa, độ chính xác của các hình vẽ thường không cao, tốn nhiều thời gian để tạo ra và không thể thể hiện các hình ảnh động một cách hiệu quả.
1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến môn học
Môn học này là phần kiến thức cơ bản đầu tiên trong chương trình đào tạo của các trường kỹ thuật, giúp người học làm quen với các khái niệm và thuật ngữ như phép chiếu thẳng góc, xuyên tâm và đồ thức Trong quá trình học, học sinh sẽ tiếp cận những kiến thức về hình học phẳng và không gian mà chưa được đề cập trong chương trình trung học phổ thông.
Toán học là một môn học trừu tượng và logic, thường gây khó khăn cho người học trong việc tiếp thu kiến thức Điều này thể hiện qua các phép toán như giao, cắt, thay và quay các vật thể thực tế.
Trạng thái tư duy và kiến thức tích lũy trước đó về hình học không đủ để đáp ứng yêu cầu của môn học Trong giai đoạn này, người học trải qua sự chuyển hóa nhận thức với tư duy trừu tượng và logic cao.
- Người dạy không có hình thực, vật thực để mô phỏng trực quan cho người học trong quá trình giảng dạy
- Môn học có tính trừu tượng, ngôn ngữ là các hình vẽ, vật thể được biểu diễn thông qua các quy tắc khoa học logic
Đánh giá tầm quan trọng của môn học tại các cơ sở đào tạo thường không được chú trọng, dẫn đến việc đầu tư cho môn học này rất hạn chế.
Các đề tài nghiên cứu và công cụ hỗ trợ cho quá trình dạy và học môn học này còn hạn chế, do những khó khăn trong việc truyền tải và thể hiện nội dung đến người học.
1.3 Các giải pháp và công nghệ hỗ trợ
1.3.1 Phân tích nội dung môn học
Cấu trúc của môn học HHHH chia thành 5 phần như sau:
Phần I Biểu diễn các yếu tố hình học
Phần này trình bày khái niệm cơ bản về các phép chiếu, đặc biệt là phương pháp hình chiếu thẳng góc để biểu diễn điểm, đường và mặt bằng Bên cạnh đó, bài viết cũng nghiên cứu các bài toán liên quan đến vị trí và lượng.
Việc xây dựng các phép chiếu gặp nhiều khó khăn do tính trừu tượng và phương pháp biểu diễn mới so với kiến thức phổ thông Nó liên quan trực tiếp đến hình học không gian, làm cho việc giải các bài toán không gian trên mặt phẳng bản vẽ trở nên mới mẻ và khó hình dung, dễ gây nhầm lẫn cho người học.
Phần II Các phép biến đổi hình chiếu
THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG TẬP SLIDE BÀI GIẢNG
2.1 Phân tích cơ sở dữ liệu, thiết kế giao diện
2.1.1 Phân tích cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu chứa các bài giảng chi tiết được thiết kế trên phần mềm Microsoft PowerPoint, kèm theo các video clip ghi lại hình ảnh 3D của các đối tượng được trình bày trong bài giảng.
Nghiên cứu đề cương chi tiết môn Hình học họa hình cho thấy sự phân bố chương trình, thời gian và vị trí của môn học, cùng với những kiến thức cần chú trọng và các phần khó tưởng tượng Để nâng cao hiệu quả học tập, công nghệ 2D và 3D được áp dụng nhằm hỗ trợ trực quan hóa và rèn luyện kỹ năng vẽ thông qua hệ thống bài tập phong phú.
- Nghiên cứu công nghệ 2D, 3D: Nhóm nghiên cứu đã thiết kế các file *.avi trong từng phần nhằm trực quan hóa như:
+ Phần I: Các phép chiếu trên mặt phẳng và quay MP quanh trục X
Hình 2.1: Các phép chiếu trên MP và quay MP quanh trục
Hình 2.2: Đồ thức của điểm
+ Phần II: Phương pháp thay, quay mặt phẳng hình chiếu
Hình 2.3: Phương pháp thay MP hình chiếu
Hình 2.4: Quay điểm M quanh một trục vuông góc với MP
+ Phần III: Đường thẳng, mặt phẳng và giao với các mặt
Hình 2.5: Giao của đường thẳng với đa diện
Hình 2.6: Giao mặt phẳng với các mặt
Hình 2.7: Giao giữa mặt phẳng với nón
Hình 2.8: Giao giữa hai đa diện
Hình 2.9: Giao giữa đa diện với mặt cong
Hình 2.10: Giao giữa cầu và trụ
+ Phần IV: Các yếu tố Điểm - Đường - Đa diện và mặt cong
Hình 2.11: Biểu diễn các điểm, đường
Hình 2.12: Biểu diễn mặt cong
Hình 2.13: Mặt cắt địa hình
+ Phần V: Phương pháp hình chiếu trục đo
Hình 2.14: Hình chiếu trục đo vuông góc đều
Hình 2.15: a) Hình chiếu trục đo vuông góc cân; b) Hình chiếu trục đo đứng đều
Hình 2.16: Hình chiếu trục đo đứng cân
Hình 2.17: Hình chiếu trục đo bằng đều
Hình 2.18: Hệ trục trục đo trái a) b)
Nhóm nghiên cứu đã sử dụng công nghệ NET để cài đặt chương trình bằng ngôn ngữ lập trình C#, cho phép kết nối với dữ liệu và tải (load) tập slide bài giảng một cách hiệu quả.
Để xử lý dữ liệu động 2D, 3D và các đường nét chuyển động một cách hiệu quả, việc lặp lại nhiều lần là cần thiết, nhưng nếu sử dụng SQL Server 2008 cho cơ sở dữ liệu này, tốc độ tải dữ liệu sẽ chậm Do đó, nhóm thiết kế đã quyết định tích hợp cơ sở dữ liệu trực tiếp vào phần mềm qua các liên kết đến thư mục chứa dữ liệu, giúp tiết kiệm bộ nhớ và tăng tốc độ đọc dữ liệu khi phần mềm hoạt động.
Tập bài giảng có giao diện đơn giản, dung lượng nhỏ gọn và dễ cài đặt, sử dụng ít bộ nhớ và hoạt động ổn định trên Windows XP và Windows 7.
(32 hoặc 64 bit) hoặc Windows 8 Có 6 menu chính: Giới thiệu môn học, Phần I, Phần II, Phần III, Phần IV và Trợ giúp Cụ thể:
- Giao diện chính của phần mềm
Hình 2.19: Giao diện chính của phần mềm
- Giới thiệu môn học: Bao gồm Tổng quan, Các kí hiệu - viết tắt, Tài liệu tham khảo và Thoát khỏi chương trình
Hình 2.20: Menu giới thiệu môn học
- Phần I: Bao gồm Giới thiệu phần I, Các phép chiếu, Hình chiếu thẳng góc và Bài tập I
- Phần II: Bao gồm Giới thiệu phần II, Phương pháp thay, Phương pháp quay
- Phần III: Bao gồm Giới thiệu phần III, Khái niệm chung, Mặt phẳng cắt các
27 mặt, Đường thẳng cắt các mặt, Giao giữa hai mặt, và Bài tập III
- Phần IV: Bao gồm Giới thiệu phần IV, Điểm –Đường –Đa diện, Mặt cong và Bài tập IV
- Phần V: Bao gồm Giới thiệu phần V, Điểm – Đường – Mặt phẳng, Các bài toán, Các loại hình chiếu trục đo và Bài tập V
- Trợ giúp: Bao gồm Giới thiệu, Hướng dẫn sử dụng và Nhóm tác giả
Hình 2.26: Menu Trợ giúp 2.2 Hướng dẫn sử dụng
Tập bài giảng đóng gói dạng chương trình chạy trên nền Windows XP, Windows 7 (32 hoặc 64 bit), hoặc Windows 8 Bộ Office đáp ứng thấp nhất là Office 2003
Tập bài giảng được lưu trữ trong một thư mục có dung lượng khoảng 35MB, bao gồm file chạy chương trình “BaigiangHHHH” và các file dữ liệu Để sử dụng, bạn chỉ cần sao chép thư mục vào máy tính hoặc USB Khởi động phần mềm bằng cách kích hoạt file “BaigiangHHHH.exe”.
Trình đơn Menu cho phép lựa chọn các chức năng:
2.2.3.1 Chức năng Giới thiệu môn học
1 Tổng quan Ý nghĩa: Giới thiệu nội dung chương trình môn học HHHH
Cách thực hiện: Từ trình đơn chính chọn Giới thiệu môn học\Tổng quan
2 Các kí hiệu – viết tắt Ý nghĩa: Các kí hiệu của môn học và các chữ viết tắt trong các nội dung phần mềm
Cách thực hiện: Từ trình đơn chính chọn Giới thiệu môn học\Các kí hiệu – viết tắt
3 Tài liệu tham khảo Ý nghĩa: Các tài liệu chính và tài liệu tham khảo trong quá trình xây dựng nội dung và thiết kế phần mềm
Cách thực hiện: Từ trình đơn chính chọn Giới thiệu môn học\Tài liệu tham khảo
30 Ý nghĩa: Thoát khỏi chương trình
Cách thực hiện: Từ trình đơn chính chọn Giới thiệu môn học\Thoát
1 Giới thiệu phần I Ý nghĩa: Giới thiệu mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian…của nội dung phần I
Cách thực hiện: Từ trình đơn chính chọn Phần I\Giới thiệu phần I
- Tại giao diện (slide) này, tiếp tục “click” chuột trái hoặc “Enter” thì lần lượt nội dung xuất hiện theo trình tự
- Có thể dùng các phím mũi tên hoặc lăn chuột để hiện nội dung tiếp theo hoặc xem lại nội dung đã xem
- Click chuột phải vào slide hiện hành sẽ xuất hiện trình đơn cho phép lựa chọn các chức năng trình chiếu như: Next, Go to Slide…
- Tại trình đơn “Go to Slide” cho phép biết số lượng Slide có trong nội dung
- Khi đang trình chiếu nội dung, nhấn “Esc” sẽ trở về giao diện chính
2 Các phép chiếu Ý nghĩa: Thể hiện nội dung chi tiết về phần Các phép chiếu xuyên tâm, song song, vuông góc…và câu hỏi ôn tập trong phần này
Cách thực hiện: Từ trình đơn chính chọn Phần I\Các phép chiếu
Tại trình đơn này các bước tiến hành thao tác tương tự như trình đơn “Giới thiệu phần I”
Các thao tác tương tự như trình đơn “Các phép chiếu”
Các thao tác tương tự như trình đơn “Các phép chiếu”
1 Giới thiệu phần II Ý nghĩa: Giới thiệu mục đích, yêu cầu, nội dung, thời gian…của nội dung phần II
Cách thực hiện: Từ trình đơn chính chọn Phần II\Giới thiệu phần II
- Tại giao diện (slide) này, tiếp tục “click” chuột trái hoặc “Enter” thì lần lượt nội dung xuất hiện theo trình tự
- Có thể dùng các phím mũi tên hoặc lăn chuột để hiện nội dung tiếp theo hoặc xem lại nội dung đã xem
- Click chuột phải vào slide hiện hành sẽ xuất hiện trình đơn cho phép lựa chọn các chức năng trình chiếu như: Next, Go to Slide…
- Tại trình đơn “Go to Slide” cho phép biết số lượng Slide có trong nội dung
- Khi đang trình chiếu nội dung, nhấn “Esc” sẽ trở về giao diện chính
2 Phương pháp thay Ý nghĩa: Thể hiện nội dung chi tiết về các phương pháp thay mặt phẳng hình chiếu, câu hỏi và bài tập
Cách thực hiện: Từ trình đơn chính chọn Phần II\Phương pháp thay
Tại trình đơn này các bước tiến hành thao tác tương tự như trình đơn trên
Các thao tác tương tự như trình đơn “Phương pháp thay”
Bao gồm: Giới thiệu phần III, Khái niệm chung, Mặt phẳng cắt các mặt, Đường thẳng cắt các mặt, Giao giữa hai mặt và Bài tập phần III
Các bước tiến hành và thao tác tương tự như trình đơn “Phần II”
Bao gồm: Giới thiệu phần IV, Điểm – đường – đa diện, Mặt cong và Bài tập phần IV
Các bước tiến hành và thao tác tương tự như trình đơn “Phần III”
Bao gồm: Giới thiệu phần V, Điểm – Đường – Mặt phẳng, Các bài toán, Các loại hình chiếu trục đo và Bài tập V
Các bước tiến hành và thao tác tương tự như trình đơn “Phần IV”
Bao gồm: Hướng dẫn sử dụng, Giới thiệu phần mềm, Nhóm tác giả
Các bước tiến hành và thao tác tương tự như trình đơn “Phần V”
THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM
3.1 Quy trình sử dụng tập bài giảng đ ng g i dạng chương trình
Thực nghiệm được tiến hành để đánh giá hiệu quả của tập bài giảng trong việc dạy và học môn HHHH, nhằm chứng minh khả năng ứng dụng phần mềm vào thực tế giảng dạy và nghiên cứu trong nhà trường, qua đó nâng cao chất lượng đào tạo.
- Đánh giá sự hứng thú học tập qua khả năng lĩnh hội nội dung môn học của sinh viên
- Kiểm tra tính đáp ứng và tương thích của phần mềm khi chạy
Giảng viên giảng bài “Đường và mặt” trong 01 tiết học theo tín chỉ với 2 phương pháp:
- Phương pháp có sự hỗ trợ của tập bài giảng
Trang thiết bị cần thiết cho việc giảng dạy bao gồm máy tính, máy chiếu, màn chiếu, bài giảng được đóng gói dưới dạng chương trình, giáo án bài giảng theo phương pháp truyền thống, cùng với phấn bảng và bút chỉ bảng.
Nghiên cứu này tập trung vào hai nhóm sinh viên năm thứ nhất chuyên ngành xây dựng dân dụng và kiến trúc thuộc khoa Xây dựng của trường ĐH Thủ Dầu Một, được chia thành nhóm thực nghiệm (NTN) và nhóm đối chứng (NĐC).
+ Tiến hành giảng có sử dụng tập bài giảng cho đối tượng NTN
+ Tiến hành giảng bằng phương pháp truyền thống cho đối tượng NĐC
Tiến hành bài kiểm tra 15 phút cho cả hai đối tượng, nội dung kiểm tra dựa trên lý thuyết và biểu diễn hình đã học ngay tại lớp.
3.2 Tiêu chuẩn và thang đánh giá
- Mức độ nắm bắt của sinh viên về nội dung lí thuyết
- Mức độ và khả năng tư duy về vẽ hình, cách vẽ và trình bày
- Điểm kiểm tra được quy về thang điểm 10 Trong đó lí thuyết: 3,0/10 và vẽ hình 7,0/10
- Kết quả kiểm tra được phân thành 5 loại: Giỏi (8 – 10 điểm); Khá (7 điểm); Trung bình (5 – 6 điểm); Yếu (3 – 4 điểm); Kém (1 – 2 điểm)
3.3 Phân tích kết quả thực nghiệm
- Đề kiểm tra và đáp án theo phụ lục 3
- Phân tích kết quả thực nghiệm
Tiến hành trên hai nhóm NTN và NĐC với số sinh viên tham gia 21 sinh viên
Bảng 3.1: Kết quả số bài kiểm tra giữa hai nhóm
Bảng 3.2: Phân loại bài kiểm tra
Kết quả ở Bảng 3.2 cho thấy: Loại Kém ở NTN (6(,58%) và NĐC (73,33%), loại yếu ở NTN (4,05%) và NĐC (73,33%) Như vậy tỉ lệ loại
Tỉ lệ Kém và Yếu tại NTN đã giảm, trong khi tỉ lệ trung bình ở NTN đạt 73,33% và NĐC là 68,58%, cho thấy sự cải thiện Đồng thời, tỉ lệ Khá tại NTN là 3,29% và NĐC là 14,76%, trong khi tỉ lệ Giỏi tại NTN là 14,76% và NĐC là 0% Như vậy, tỉ lệ Khá và Giỏi ở NTN đã có sự tăng trưởng rõ rệt.
Hình 3.1: Biểu đồ so sánh số lượng bài kiểm tra giữa hai nhóm
Hình 3.2: Biểu đồ so sánh phân loại kết quả kiểm tra giữa hai nhóm
Biểu đồ so sánh số lượng bài kiểm tra và phân loại kết quả giữa hai nhóm NTN và NĐC cho thấy rằng việc sử dụng bộ công cụ hỗ trợ giúp cải thiện kết quả học tập so với phương pháp giảng dạy truyền thống Cụ thể, tỷ lệ học sinh đạt điểm Kém và Yếu giảm, trong khi tỷ lệ học sinh đạt điểm Trung bình, Khá và Giỏi tăng lên rõ rệt.
3.4 Ý kiến đánh giá của sinh viên Để có cái nhìn tổng quát hơn, cần có sự đánh giá của sinh viên NTN và NĐC khi giảng có sử dụng hỗ trợ của tập bài giảng so với giảng bằng phương pháp truyền thống Đồng thời xem xét tác động của nó đến cách học và lĩnh hội kiến thức của sinh viên, chúng tôi khảo sát ý kiến của sinh viên sau khi học có sử dụng phần mềm DGS với một thang đo câu hỏi dựa theo 3 cấp độ: ĐY, LL, KĐY (xem phụ lục 4) Kết quả khảo sát:
- Các tiêu chí được sinh viên lựa chọn ĐY đạt trên 50% là: 1,2, 4,5,6,7,8,9,10,11,12 Giá trị chọn nằm trong khoảng từ 35 – 75
- Các tiêu chí được sinh viên lựa chọn LL với giá trị chọn nằm trong khoảng từ 2-20
- Các tiêu chí được sinh viên lựa chọn KĐY với giá trị chọn nằm trong khoảng từ 0-25
Các kết quả khảo sát lần lượt được thể hiện sau đây:
Mức độ hứng thú của sinh viên với việc học có sự hỗ trợ của bộ công cụ
- Có tác động mạnh mẽ đến giác quan của sinh viên, gây hứng thú và thích thú trong quá trình theo dõi bài giảng
- Không khí lớp học sôi nổi bằng các thảo luận của sinh viên và người dạy
Đánh của sinh viên về tính tương tác và trực quan của việc học có sự hỗ trợ của bộ công cụ
Nội dung có tính tương tác cao và trực quan, với các đường nét và hình vẽ màu sắc nổi bật, giúp dễ dàng nhận diện Thiết kế hình 3D động hỗ trợ sinh viên hình dung rõ ràng hơn, cho phép họ thấy được các chi tiết khuất và nét nhìn thấy một cách dễ dàng.
Việc vẽ một đường thẳng từ đầu đến cuối có thể thực hiện nhiều lần, giúp sinh viên dễ dàng nắm bắt kiến thức ngay tại lớp.
Đánh giá của sinh viên về tác động của bộ công cụ đến việc học
- Gây hứng thú cho sinh viên, giúp cho sinh viên nắm được nội dung ngay tại lớp
- Sinh viên có thể nghiên cứu trước và tự học thông quan của tập bài giảng
- Giảm thời gian “chết” trên lớp, người dạy có nhiều thời gian phân tích đi sâu nội dung
3.5 Nhận xét đánh giá chung
Quá trình thử nghiệm dạy và học với sự hỗ trợ của bộ công cụ đã chứng minh hiệu quả vượt trội so với phương pháp truyền thống, khi tỷ lệ điểm Kém và Yếu giảm đáng kể (Kém ở NTN là 6,58% và NĐC là 73,33%; Yếu ở NTN là 4,05% và NĐC là 73,33%) Ngược lại, tỷ lệ điểm Trung bình, Khá và Giỏi tăng lên rõ rệt (Trung bình ở NTN đạt 73,33% và NĐC 6,58%; Khá ở NTN là 3,29% và NĐC 14,76%; Giỏi ở NTN là 14,76% và NĐC 0%).
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nhóm nghiên cứu đã hoàn thành đề tài “Xây dựng bộ công cụ hỗ trợ dạy và học môn Hình học họa hình” với những kết quả đáng ghi nhận.
Bài khảo sát đã phân tích thực trạng dạy và học môn HHHH tại trường Đại học Thủ Dầu Một, xem xét mối quan hệ giữa môn học này với các môn học cơ sở và chuyên ngành, cũng như mức độ yêu thích của sinh viên ngành kỹ thuật Qua đó, bài viết đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan và khách quan đến môn học, đồng thời chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm, khó khăn và thuận lợi của cả người học và người dạy.
Nội dung môn học đã được nghiên cứu kỹ lưỡng, với đề cương chi tiết nhằm ứng dụng các kỹ thuật 2D và 3D trong việc hỗ trợ giảng dạy các khái niệm khó hình dung Các phương pháp hình chiếu trục đo và cách vẽ giao điểm sẽ được sử dụng để biểu diễn vật thể một cách trực quan hơn.
Bộ công cụ hỗ trợ đã được thiết kế gọn nhẹ, tiết kiệm bộ nhớ và hoạt động ổn định trên các hệ điều hành Windows XP, Windows 7 (32 hoặc 64 bit) và Windows 8 Nó dễ dàng cài đặt và sử dụng, đồng thời cho phép nâng cấp thuận tiện với hình vẽ tĩnh và động, mang lại trải nghiệm trực quan sinh động, khoa học và logic, giúp người dùng tham gia tích cực vào quá trình tương tác.
Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã tiến hành thực nghiệm giảng dạy cùng một nội dung cho hai nhóm đối chứng bằng hai phương pháp khác nhau: dạy truyền thống và dạy có sử dụng hỗ trợ từ tập bài giảng Kết quả đánh giá thông qua bài test cho thấy phần mềm hỗ trợ giảng dạy mang lại hiệu quả rõ rệt.
+ Giảm thời gian “chết” (thời gian viết vẽ trên bảng) trên lớp, do đó có nhiều thời gian phân tích đi sâu nội dung
+ Các hình vẽ, đường nét chính xác, màu sắc sinh động được bố trí hợp lí thuận lợi cho việc thuyết trình giảng giải
+ Có thể điều khiển nội dung từ xa (chuột không dây hoặc bút chỉ bảng đa năng) nên bao quát được toàn bộ lớp học