Khái niệm phương ngữ Mỗi tác gi nghiên cứu l ng khái niệm khác nhau v p : Hoàng Thị Châu trong cuốn Phương ngữ Việt cho rằng “P là một thuật ng ngôn ng họ chỉ bi u hiện của ngôn ng toà
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA NGỮ VĂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NIÊN KHÓA 2013 – 2017
PHƯƠNG NGỮ N NG
TẬP TRUYỆN HƯƠNG RỪNG CÀ MAU ƠN N
Sinh viên thực hiệ ị Hư Lớp: D13NV01
Khoá : 2013 – 2017 Hệ: Chính quy
-o0o -
Bình Dương, tháng 05 năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
Khóa: 2013 - 2017 Hệ: Chính quy
-o0o -
Bình Dương, tháng 05 năm 2017
Trang 4p ỡ nh ặp trong quá trình thực hiện khóa luận
Trang 6
Trang MỞ ĐẦU……… 1
1 L ọ 1
2 Lị ấ 2
3 Đố ợ p ứ 5
3.1 Đối tượng 5
3.2 Phạm vi 5
4 Mụ ệ ụ ứ 5
4.1 Mục đích 5
4.2 Nhiệm vụ 6
5 P p p ứ 6
6 Đ p ủ 6
7 ố ụ ủ ậ 7
Chương 1:CƠ SỞ LÍ LUẬN 8
P p â p Việt 8
1.1.1 Khái niệm phương ngữ 8
1.1.2 Phân vùng phương ngữ Việt 8
2 P Nam Bộ 10
1.2.1 Vùng phương ngữ Nam Bộ 10
1.2.2 Đặc điểm của phương ngữ Nam Bộ 11
1.2.2.1 Về ngữ âm 11
1.2.2.2 Về từ vựng – ngữ nghĩa 11
1.2.2.3 Về ngữ pháp 14
1.3 Vài nét v tác gi S N ập truyện Hương rừng Cà Mau 15
1.3.1 Vài nét về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Sơn Nam 15
1.3.2 Giới thiệu khái quát tập truyện “Hương rừng Cà Mau” 16
1.4 Ti u kết 16
Trang 7Chương 2: ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG NGỮ NAM BỘ TRONG TẬP TRUYỆN
“HƯƠNG RỪNG CÀ MAU” CỦA SƠN NAM 18
2.1 Đặ m ng âm 18
2.1.1 Phụ âm đầu 18
2.1.2 Vần 19
2.1.3 Thanh điệu 22
2 2 Đặ i m từ vựng 26
2.2.1 Lớp từ chỉ sự vật, hoạt động liên quan đến sông nước 26
2.2.2 Lớp từ ngữ chỉ động thực vật, sản vật địa phương 30
2.2.3 Lớp từ ngữ chỉ sự vật, hành động, tính chất khác… 36
2 3 Đặ m ng pháp 64
2.3.1 Lớp từ ngữ xưng hô 64
2.3.2 Ngữ khí từ 69
2.3.3 Lối diễn đạt 70
2.4 Ti u kết 71
Chương 3:GIÁ TRỊ CỦA PHƯƠNG NGỮ NAM BỘ TRONG TẬP TRUYỆN HƯƠNG RỪNG CÀ MAU 73
3.1 P Nam Bộ trong việc khắc họa tính cách nhân vật 73
3.1.1 Sự chất phác, bộc trực, thẳng thắn của người Nam Bộ 73
3.1.2 Sự trọng nghĩa, hiếu khách của người Nam Bộ 76
3.2 P Nam Bộ trong việc miêu t ời sống củ ờ â ịa p Nam Bộ 77
3.3 P ng Nam Bộ trong việc th hiện lờ ếng nói củ ời bình dân Nam Bộ 84
3.4 P Nam Bộ trong việc miêu t thiên ớc Nam Bộ 88 3.5 Ti u kết 91
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO VÀ NGỮ LIỆU KHẢO SÁT 96
Trang 8S N ộ ờ Ông ế ứ Nam ộ N ờ dân N ộ ọ ế ọ ớ ấ â ậ
“ T ” “ N ộ” C ộ ờ ự ệp ứ sáng tác ủ ắ ớ ấ ờ N ộ Ông
ờ ộ ố ợ p ẩ ồ ộ ớ :
ệ ắ ế ệ ừ ệ C ằ
p ủ S N ọ N ộ ấ ớ
ấ â ọ tuy nhiên, ứ S N tác
Trang 9N 92 E.Sapir ờ công trình Language - An introduction
to the study of speech ở 7 8, 9, ập ế p ủ
ự ếp ự ợ ừ ự p ủ Còn
A.Mar- tinet, trong công trình A Functional view of language, Oxford 962
ố p ổ T giáo trình Ngôn ngữ
Trang 10học hiện đại, Ch.H e ế p ọ ồ 6 V trình Ngữ nghĩa học 2 ập ủ L Lyons, Le Language ủ J Ve e
ộ ố ặ ụ ập ế p [13;17]
Ở V ệ N ứ â ế p , c ứ p :
Phương ngữ học tiếng Việt ủ H T ị C â G ập ế ộ
Nhận xét về c c ngu ên âm của một phương ngữ tỉnh Quảng Nam (1986) [9]; liên
ế p Tiếng Việt mấ vấn đề ngữ âm, ngữ ph p, ngữ nghĩa,
Nhà x ấ K ọ ộ 2 7 [ ] v.v
N 995 T ầ T ị N ọ L ấ Phương ngữ Nam ộ nghiên c u những h c iệt về từ vựng, ngữ nghĩa của phương ngữ Nam ộ so với
Trang 12Nam ừ ở ừ ẩ N ộ [29]
ộ ắ ở ở ậ ấ N công trình ứ p N ộ ệ ắ và ập
ệ Hương rừng Cà Mau ủ S N ỏ Đâ ở ủ
Hào, T nh nghĩa gi o hoa thư
Trang 14- Chương 2: Đặc điểm phương ngữ Nam ộ trong tập tru ện “Hương rừng
Cà Mau” của Sơn Nam
Trang 15hương 1:
Ơ Ở LÍ LUẬN
1.1.1 Khái niệm phương ngữ
Mỗi tác gi nghiên cứu l ng khái niệm khác nhau v p :
Hoàng Thị Châu trong cuốn Phương ngữ Việt cho rằng “P là một
thuật ng ngôn ng họ chỉ bi u hiện của ngôn ng toàn dân mộ ị p ụ
th với nh ng nét khác biệt của nó so với ngôn ng toàn dân hay với mộ p
ng ” [5; 29] P e ị ủ “Từ n tiếng Việ ” ến th
ị p ặc biến th xã hội của ngôn ng [19; 40]
Trong cuốn Từ điển từ ngữ Nam Bộ, Hu nh Công Tín : “P
là một chuỗi các nét biến d ị p ừ một ngôn ng toàn dân, do nh ng tác
ộ ịa lí, xã hội mà dầ ” [19; 41] Còn Nguyễ V ị
“P là một chuỗi các nét biến d ị p ủa ngôn ng chung toàn
â ” [1; 9] Trong cuốn Phương ngữ Nam Bộ, những khác biệt về từ vựng – ngữ nghĩa so với phương ngữ Bắc Bộ, Trần Thị Ngọc Lang cho rằ “P là
p ện diễ t và giao tiếp của mộ ịa bàn (khu vự â ” [13; 10]
Mỗi tác gi có một cách diễ t khác nhau v khái niệm p xét v nội dung khái niệm thì khá thống nhất Từ việc tham kh o nh ng quan niệm trên, chúng tôi hi u: p là biến th của ngôn ng toàn dân ở mộ ịa
p ột vùng ất cụ th
1.1.2 Phân vùng phương ngữ Việt
Tiếng Việ p ? Đâ ột vấ mà các nhà nghiên cứ ống nhất Mỗi nhà nghiên cứu l ệm
phân vùng khác nhau:
Học gi Pháp H Maspéro (1912) trong công trình Nghiên c u ngữ âm lịch
s tiếng Việt, ông chia tiếng Việ : p Bắc (gồm c tiếng
N p Trung (Bắc Trung Bộ T e ời Việt ở mi n Nam là gốc mi n Bắc mới vào sinh sống â ếng mi n Nam v n là
Trang 16giống mi n Bắc cho nên có th xếp chung một nhóm vớ p Bắc Còn
p T ối lập vớ p Bắc ở m còn gi l i nh ng nét cổ
x Trong cuốn Cơ cấu ngữ âm tiếng Việt, hai nhà Việt ng học Liên Xô
M.V.Gordina và LS.Bystrôv (1970, 1984) dựa vào chung âm (hệ thống âm cuối) chia tiếng Việ p p Bắ p
N p Huế là mộ ệm
Một số nhà nghiên cứu cho rằng tiếng Việt có ba p L
V L 948 N ễn B t Tụy (1950), MV Gordina (1960), Nguyễ H
974 V H u Lễ (1974), Hoàng Thị Châu (1989) Hoàng Thị Châu dựa trên tiêu chí v sự khác biệt ng âm, từ vựng, ng p p phân chia ranh giới các vùng
p ng ng : P Bắc (vùng Bắc Bộ p Trung (từ Thanh Hóa
ế è H Vâ p Nam (từ è H i Vân vào Nam) Còn Nguyễn B t Tụy, Nguyễ H ếng Việ p
T H p Bắc
Chia tiếng Việt thành bố p m của Nguyễn Kim
Th n (1982) và L.Cadiere Nguyễn Kim Th n dựa trên sự khác biệt gi a ng âm và
từ vựng chia tiếng Việt thành bố p : p Bắc (Bắc Bộ và một phầ T H p Trung Bắc (phía Nam Thanh Hóa, Nghệ T Bình Trị T p Trung Nam (từ Qu ng Nam tới Phú Khánh) và
p Nam (từ Thuận H i trở vào) L.Cadiere chia: p Bắ p
ng mi T ợng Trung K (1902) - từ Nghệ T ến Huế p mi n
H Trung K (1911) - từ è H Vâ ến Nam Thuận H i và p Nam
Trong cuốn Từ điển phương ngữ Nam Bộ của Nguyễ V
tiếng Việt thành bố p : p Bắc Bộ từ các tỉnh biên giới phía Bắ ế T H p Bắc Trung Bộ từ Nghệ T ến Bình Trị
T p Nam Trung Bộ từ Qu ng Nam – Đ Nẵ ến Thuận H i và
p Nam Bộ từ Đồng Nai – S é ế C M [1; 10]
Và Nguyễn B t Tụy (1961) dựa trên sự khác biệt ng â p
p mi n Bắc (Bắc Bộ T H p Trung
Trang 17Trên (từ Nghệ A ến Qu ng Trị p Trung Gi a (từ Thừ T ến
Qu N p T D ới (từ Đị ế T p
ng Nam (từ Bình Tuy trở vào) [5; 11-13]
Theo Hu nh Công Tín nhận xét thì có nhi ớng phân vùng
p khác nhau Các nhà nghiên cứu dựa trên bình diện ng âm hoặc từ vựng ng p â p Nếu xét v bình diện từ vựng – ng ớng chung thì phân chia tiếng Việt ở p lớn là
p Bắc Bộ và Nam Bộ vì vốn từ vựng củ p Trung Bộ có một ợng từ riêng ít ỏi, lớp từ vựng còn l i giống với lớp từ vựng t p Bắc Bộ hoặc Nam Bộ Lớp từ vự p Nam Bộ giống với từ của lớp
từ vự p Trung Bộ, vì cộ ồ ời Việt Nam Bộ phần lớn có nguồn gốc từ tổ ời Việt vùng Bắc Trung Bộ
C ớng khác chia ba vùng, p ờng dừng
l i ở sự phân chia hay gộp p Trung Bộ Lấy tiêu chí chính là
ng âm vì sự khác biệt v mặt ng âm trong nội bộ p vùng này là rất lớn, còn l p Bắc Bộ và Nam Bộ, trong nội bộ từ p v
n là không có sự khác biệ trên bình diện ng âm [21; 12]
Có nhi ớng phân ch p ồng tình với m p â p Việt thành bố p của Nguyễn Kim Th n, L.Cadiere, Nguyễ V C X â H o, Hu nh Công
T … â ợc nhi u nhà nghiên cứ ồng tình nhất
1.2.1 Vùng phương ngữ Nam Bộ
C ệ p â p thì m phân vùng p Nam Bộ, mỗi tác gi m phân chia khác nhau, hiện nay có quan
Trang 18của âm /a/ và âm / / trong kết hợp với các âm cuối khác nhau Ví dụ: trẻ m ng -> trẻ mang…); p từ Q N ến Bình Thuận (mang nh ặ chung nhất củ p Nam); p Nam Bộ ồng nhất các vần /-in/, /- it/ với /-inh/, /-ich/ hoặc /-un/, /-ut/ với /-ung/, /-uc/ Ví dụ chung -> chun, thích -> thít, thút thít -> thúc thích … V ớng lẫn lộn s/x và ch/tr
p Bắc
Nguyễ V [1; 10], Trần Thị Ngọc Lang [13; 7], Cao Xuân H o [9; 120] cho rằ p Nam Bộ trùng với ranh giớ ịa lí của vùng “P Nam Bộ ị từ vựng tiếng Việt ở khu vự â ừ Đồ N S é ến
C M ” T “Từ n từ ng Nam Bộ” ủa Hu nh Công Tín, ông theo
p â p Việt thành bốn p và phân
p Nam Bộ thành hai khu vự Đ N ộ và Tây Nam Bộ
Chính vì có nhi p â p Việt khác nhau nên nó
é e ự khác nhau trong việ p â p Nam Bộ Mỗi nhà nghiên cứ p â p Nam Bộ theo quan
m phân vùng của Nguyễ V , Trần Thị Ngọc Lang, Cao Xuân H o chia
p Nam Bộ thành hai ti Đ N ộ và Tây Nam Bộ
1.2.2 Đặc điểm của phương ngữ Nam Bộ
P Nam Bộ có 23 phụ â ầu, giố p Trung có các phụ
âm uố ỡ s, r, tr, có th p â ỡi /r/ Â ầu /v/, ở p Nam Bộ chỉ tồn t i trong ch viết, không tồn t i trong phát âm bởi vì v - d - gi u phát âm là /d/ (vui vẻ, vỏ cây, giỏi … â ầ / / ổi l i có âm /w/ thay thế (qua – wa, hoa – w N ời Nam Bộ phát âm lẫn lộn s/x (ví dụ: sinh sản, xinh xắn, sao sáng, …) / e … , hoặc một số mi n Tây phát
Trang 19âm bị biế ổi th – kh (thịt – khịt, thỏ - khỏ); r – g (rổ rá – gổ gá), tr – t (cây tre – cây te)
- Phần vần
Phần vầ p Nam Bộ có nét khác biệt so vớ p khác ở
chỗ thành phầ â ệm [u, o] p Nam Bộ không có (VD luyện – liện, toàn – tàn, loan – lan, soèn soẹt – sèn sẹt), hoặc nhấn m nh một âm chính chẳng h n: loan – lon Nh â iê, ƣơ, uô ứ ớc [-m, -p]
sẽ bị mấ ột yếu tố chẳng h diêm – dim, chuối – chúi, ƣớm – b m… Các
â o, ô, ơ ứ ớc phụ âm cuối [-m, -p] u thành ô (nom, nơm = nôm, nọp, nợp = nộp) Một số vùng mi Đ ng phát âm êm - ếp thành im – íp (đêm – đim, nếp – níp)
- Phụ âm cuối
i, ví dụ tiền – tiềng, mát – mác, ngày – ngài,…
- Thanh điệu
hỏi, sắc, nặng (vì thanh ngã và thanh hỏi trùng làm một) Ví dụ ngã - ngả, mũ – mủ…
Đâ ặ m ng âm riêng củ ời Nam Bộ, nh ng sai biệt v
ng âm p Nam Bộ có th phần lớn là do thói quen phát âm rất ngắn gọn không quá câu nệ phù hợp với tính cách xu ẳng thắn của
ời Nam Bộ
1.2.2.2 Về từ vựng – ngữ nghĩa
Vốn từ vự p Nam Bộ có một số nh ng khác biệt so với tiếng Việt toàn dân
P Nam Bộ còn s dụng một lớp từ cổ tiếng Việt mà tiếng Việt
chuẩn không còn s dụng chẳng h : mầng (mừng), ngộ (dễ nhìn), coi (xem), thơ (thƣ), nhơn (nhân), v.v Trong quá trình giao tiếp, n ời dân ồng bằng
s dụng một số từ ợn từ các dân tộc số K e cà rá, cà ràng,
Trang 20len trâu, bò hóc… H hia, chế, tía, miệt, bạc xỉu, mai… , và tiếng Việt Nam Bộ
trong quá trình tiếp xúc khá lâu dài với tiếng Pháp có sự tiếp nhậ ợn lẫn
nhau, có nh ng từ ợn không biến âm chẳng h xà bông, cà vạt, bắc…
Một lớp từ vựng Nam Bộ có hiệ ợng biến âm, biến thanh so với lớp từ
vựng chung chẳng h n hảo hớn, phui pha, tu m luôm, minh mông, lè lẹt, chánh, tánh, lui cui, bẹo nhẹo v.v Nh ng từ ng bị biến th ớng kiêng kỵ kiểng (cảnh), huỳnh (hoàng), phước (phúc), huê (hoa), v.v
S ặc gắ ời với cuộc sống sinh ho t củ ời Nam
Bộ Vì vậy lớp từ ng ớc rấ ng và phong phú ngoài nh ng
tên chung là sông, ng i, mương, m ng, lạch, kênh, ao, h , rạch, xẻo, ngọn, dớn,
l ng, đ a, vũng, gành, v.v Ngoài ra, còn nhi u lớp từ ng ất phong phú
ớp từ ng chỉ p ệ ớc ghe bầu, ghe ngo, xu ng
ba lá, ghe, bắc, ghe be, xu ng, ghe c a, ghe l ng, ghe lườn, v.v Từ ng chỉ thực vật, s n vậ ị p : tràm, đước, bần, mù u, trâm bầu, b n b n, điên điển, v.v., từ ng chỉ ộng vậ cá bông, cá chẻm, cá chốt, cá linh Lớp từ ng ịnh
danh ph é ủ ời Nam Bộ, ậm màu sắc dân dã Nó sáng t o ở
cách kết hợp thành tố gắn vớ ịa hình chẳng h n: Rạch Cái Tàu, Rạch Bình Thủy, Rạch Cái Cau, Cù lao Bần, Xẻo Rô,… Các ị ợ
Trang 21góp một vốn từ mới, phong phú vào trong kho tàng từ vựng tiếng Việt
1.2.2.3 Về ngữ pháp
Trên bình diện ng pháp, p Nam Bộ có một số m khác biệt so với p khác ở ọi, từ ọi
D â ời Nam Bộ ờ e “tui, tụi tui” gọi
“mầy, tụi mầ ” hoặc dùng thứ kết hợp vớ ọi chẳng h : Ba Dương, Mười Lực, Tư Hoạch, Bảy Viễn…Từ ọi họ hàng cậu – mợ, dì – ượng, chú – thím, v.v ợ trong làng xóm
Cách gọi theo ngôi thứ ba có tính chất gi ợc âm, rút gọn hai từ thành một
từ bằng cách dùng thanh hỏ biến âm từ thứ nhất ồng thờ ợc bỏ âm tiết thứ
hai ví dụ ông ấy, bà ấy, chị ấy, anh ấy… ọn thành ổng, bả, chỉ, ảnh Có
th ọi rất ngắn gọn, không câu nệ phù hợp với tính cách củ ời Nam Bộ thẳng thắn, bộc trực và chân chất
C ọi gi a nh ờ â ệ thứ bậc không quá nặng v nghi thức Nh ời lớn, cao nhất chỉ gọi là
ông không phân biệ “cụ, cố, kỵ…”; với nh ời ngang hàng với bậc cha, m
cô, chú, c, ượng… thì con cháu có th dùng thứ ọi; còn bậc ông
bà, cha m gọi con cháu là con (nữ) hoặc th ng (nam) ởng
ịa vị cao hay thấp C ọi này củ ời Nam Bộ t o sự
gầ gi nh
Trong giao tiếp ời Nam Bộ còn có thói quen dùng thán từ và ng khí từ
mang rõ màu sắ ị p ức bi u c m, ở ầu câu có các từ chèn
ơi – chèn đét ơi, mèn ơi – mèn đét ơi, trời đất ơi, ác hôn, úy, v.v Còn ở cuối câu có các từ nghen – nghén, hen – hén, é, á, mừ, đa, cà, nà, hà, h , lận Mỗi từ mang
một sắc thái tình c ộ riêng trong giao tiếp
Q ọi, dùng thán từ, ng khí từ củ ời Việt Nam Bộ
ta thấ ợ m khác biệt gi p Nam Bộ so vớ p khác v mặt ng pháp ồng thời hé lộ phần nào tính cách riêng củ ời Nam Bộ thẳng thắn, xu xòa, nôm na
Trang 221.3 Vài nét v tác giả ơ Na ập truyện Hương rừng Cà Mau
1.3.1 Vài nét về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Sơn Nam
N S N ật là Ph M T 926 ở vùng quê Kiên Giang Thuở nhỏ, ông học ti u học ở quê nhà, học trung học ở Cầ T Từ
945 ến 1954, ông tham gia cách m ng và ho ộ ệ thời kháng chiến chống Pháp ở khu IX Sau hiệp ị G -ne- 954 l i R ch Giá N 955 S G ộng tác với các báo Nhân Lo i, Lẽ Sống, Tiếng Chuông, C L T S … N 96 ị chính quy N Đ D ệm bắt giam t i nhà tù Phú Lợi Ra tù, ông tiếp tục làm báo và viế ết sách kh o cứu
v Nam Bộ S 975 ội viên Hộ N V V ệt Nam, Ủy viên Ban Chấp hành Hội liên hiệp V ọc nghệ thuật Thành phố Hồ Chí Minh N 2008, ông mất t i Thành phố Hồ Chí Minh
S N ộ ợ ộ
N ộ ọ ộ ọ Ông â ở
nhau Ngoài t ế Chim qu ên xuống đất (1963), Vọc nước giỡn
tr ng (1965), Hai cõi U Minh 965 … ệ ắ ặ ắ
Hương rừng Cà Mau (tập tru ện), à chúa H n, X m àu ng… S
N ế có giá trị ịch s h n hoang miền Nam, V n minh miệt vườn Gia Ðịnh xưa, N i về miền Nam, C tính miền Nam, Thuần phong mĩ tục Việt Nam Đ ứ N ễ V Lụ ậ
Trang 231.3.2 Giới thiệu khái quát tập truyện “Hương rừng à au”
T ố ủ S N ẽ ợ
ập ệ ắ Hương rừng Cà Mau (1962) GS Trần H T ận xét
ầ ủ v S N p ẩ “T p ẩm củ S N – ỉnh cao là tập
truyện ngắn Hương rừng Cà Mau e i cho nhi u thế hệ ờ ọc nh ng xúc
c m, thẩm mỹ bổ ích, nh ng gợi ý chân thành cao quý v ấ ớ ời” Tập ệ ặ ắ ộ ế ớ p ầ ẩ ủ vùng ấ C M ớ ờ â ộ ứ ố ệ
tôi hi ợ p Nam Bộ là tiếng nói riêng củ ời Nam Bộ, nó có
nh ng nét khác biệt riêng v ng âm, từ – ng pháp so với ngôn
ng toàn dân T ở phần lí thuyết này, chúng tôi sẽ vận dụng nó vào việc kh o
p â ặ m ng âm, ng ủ p Nam Bộ trò củ p Nam Bộ trong việc th hiện ặ m v thiên nhiên, cách sinh
ho t, và c tính cách củ ời dân Nam Bộ, nó không chỉ th hiện rõ trong cuộc sống sinh ho t, giao tiếp ất thật ngôn ng nhân vật, tính cách nhân vật hiện lên rất rõ nét trong nh ủa
S N V é cuộc ời và sự nghiệp của tác
gi , hi ợc cuộ ờ ự ệp ủ S N ắn bó với
m ấ ời Nam Bộ, ông có nh ng am hi u sâu sắc v thiên nhiên, lịch
Trang 24s ị ặc biệ ời trên m ất Tây Nam Bộ, ông thác nh ng nét tính cách rất riêng của ời Nam Bộ, nếp sống, nếp sinh ho t của họ thấp thoáng hiện lên sau nh ng ngôn từ ợc tác gi chọn lọc phẩ ậm chất Nam Bộ
Trang 30Biến th phụ â ầu xuất hiện 111 lần (33 từ) trong tổng số 226 trang Trong
p ụ â ầu mà n ời Nam Bộ phát âm lẫn lộn nhi u nhất là: l/nh (lạt/ nhạt, lanh lẹn/ nhanh nhẹn), d/nh (dợt/ nhợt, dáo dác/ nháo nhác, ống dòm/ ống nhòm), th/x/s (thẹo/ sẹo), r/d/gi (giề/ dề, mái dầm/ mái giầm, rào rạt/ dào dạt) Ví dụ:
“Đ ắ “Tâ ” ỉ cần thanh niên lanh lẹn Ô ợ â
Trang 31Biến th phần vần xuất hiện 450 lần (76 từ) Với kết qu ậy, cho thấy biến th phần vần có một số ợng nhi ng nhất so với biến th phần phụ âm
ầ ệu Hầ ết nào củ S N ất hiện biến th phần vần Sự khác biệ ờng diễn ra ở hai âm có vị trí gần nhau trong hệ
thống âm vị Tiêu bi u ờng hợp biế ổi vần a/ i xuất hiện 62 lần (5 từ) chánh/ chính (3 lần), sanh/ sinh (31 lần), tánh/ tính (4 lần), lãnh/lĩnh (10 lần), ngàn nghìn (14 lần) Hay biến vần i/ ê (có 9 từ, xuất hiện 38 lần)…T ờng hợp biến vần
Biến th phần âm cuối, chủ yếu lẫn lộn gi a ng/ n (khuông - khuôn), (tiếng)
c n- (tiếng) c ng, dài thòn – dài thòng
“N ắm chừng xà bông có th ặc, họ cho nh u vài giọt trên giấy hút thuốc
N ! K ổ ra khuông, xà bông chỉ ặc lớp mặt, lớp ới lỏng bỏng toàn
ớc tro mặ ắng” (BVXB; tr.78)
“N ứ ấy ổ e ỡi dài thòn ớ tiếc bao nhiêu con
mồi ngon, bao nhiêu tiếng kèn, tiếng trống” (HBGR; tr.508)
V biế ổ ệu có 19 từ, với tần số xuất hiện là 40 lần Phần biến th
ệu x y ra nhi ờng hợp : ỏi/ ngã, sắc/ nặng, huy n/ nặng, ngã/ sắc, nặng, huy n/ ngang xuất hiện nhi u nhất trong 20 truyện ngắn củ S
N ờng hợp biế ổi thanh huy n/ nặng xuất hiện 14 lần (4 từ): nhƣ vầy – nhƣ vậy, dọ - dò, cao nghệu – cao nghều, dị hợm – dị hờm, hỏi/ ngã xuất hiện 6 lần (5 từ): lỏng bỏng – lõng bõng, nhỡn nhơ – nhởn nhơ, ài hãi – bài hải, nghĩ - nghỉ,
Trang 32ờng hợp còn l i xuất hiện ít chẳng h : ắc/ nặng (nhái – nhại), sắc/ hỏi (lóm – lỏm, lén – lẻn), ngã/ sắc (miễu – miếu)
“P i mặ ủ ch ớc tro mới hiệp với dầu dừ thành xà bông Bằng
không hai thứ ấy cứ lỏng bỏng” (BVXB; tr.780)
“C ẽ sợ T T ốn luôn trên chót hòn nên thầ e sát bên ông, sẵn sàng giúp ông qu y mớ chuối, mớ T ớc l e T
Thông hỏi dọ tình hình trong bờ” (HCT; tr.527)
Các biến âm này có th do thói quen phát âm củ ời Nam Bộ và dần hình thành có tính hệ thống Ngoài ra có một số vầ ế ổi do kị húy, chẳng h n:
cảnh -> kiểng, h ng -> hường (VD: h ng nhạt -> hường nhạt), quý -> quới (VD: phú quới -> phú quý), vũ -> võ (VD: vũ hí -> võ khí … Chẳng h n: “Câ ớc ấy
Biến th phụ â ầ : d/nh (ống dòm/ ống nhòm; dợt/ nhợt, dáo dác/ nháo nhác)
Biế ổi vầ u/o, â/ , ơ/ o, u/ ô, uê/ oa …
Biế ổi âm cuố ờng hợp phổ biến là: ng/ n (khuông/ khuôn, c n/
c ng, dài thòn – dài thòng), t/ c (mắc công/ mất công, bạc mạng/ bạt mạng) còn x y
Trang 33ra ở một số ờng hợp : m/ p (giùm/ giúp), n/ t (đen ịn/ đen ịt)
Nh ng biến th khác này, theo chúng tôi phỏ ộc thổ ng của một ti Vì vùng Nam Bộ có rất nhi u ti u vùng khác nhau, có
nh ng vùng bị cô lập bởi các dòng sông, nh ng con kênh hoặc có dân tộc khác nhau cùng chung sống nên dẫ ến có sự biến âm này
V ệu, nếu theo c ở lí thuyế p g ng Nam Bộ không có thanh ngã vì thanh hỏi trùng với thanh ngã p ẩm xuất hiện ờng hợp biến th thanh ngã (ngã/ sắc, hỏi/ ngã, ngã/ hỏi) là do trong giao tiếp ời Nam Bộ phát âm thanh ngã thành thanh hỏ viết thì thanh ngã vẫn còn tồn t i
2.2 Đặ ểm từ vựng
Chúng tôi tiến hành thống kê nh ng các lớp từ vựng thuộ p Nam
Bộ xuất hiện trong 20 tác phẩm thuộc tập truyệ “H ừ C M ” ủ S
Từ ngữ toàn dân
ờn cao, dáng theo ki u tàu
H N nh y
3
Trang 34sóng
hồ
Ghe lớn chở hàng của giới buôn bán, kinh doanh
be
2
làm từ ba tấm ván lớn ghép l i
5
e một lộ trình
Trang 35ồng ruộng, trong nhi u ngày khiến mọi vậ u trôi nổi
ồng bằng sông C u Long, vào tháng 9
âm lịch, kéo dài trên
1
Trang 36ợc mỗ ớc lớn
4
Nhận xét:
V p ện từ vựng, tác gi tập truyệ “H ừ C M ” dụng nhi u lớp từ ng có nguồn gốc từ ớc (có tất c 32 từ ng ) với tổng số lần xuất hiện là 286 lần/ 20 truyện ngắn (226 trang), xuất hiện khá nhi u trong tác phẩm
cụ th là:
Lớp từ ng chỉ p ệ ớc xuất hiện nhi u nhất, với tổng số lần
xuất hiện là 200 lần (12 từ ng ) ghe (73 lần), xu ng (83 lần) lặp l i với tần
số lớn nhấ i khác: ghe ngo (11 lần), ghe bầu, xu ng ba lá, xu ng tam bản, è, ghe chèo, ghe thương h Sở ự phân lo i này là do mỗi lo i
p ện có một tác dụng riêng, hình d ng riêng Trong tất c p ện thì xuồ ợc dùng với tần số nhi u nhất (83 lần), từ mớ “ ồ ” ự sáng t o
củ ời dân Nam Bộ bởi nếu từ “ e” ở p Nam Bộ có th hi u theo từ
â “ ” ừ “ ồ ” g có từ toàn dân; nó p ệ ời Nam Bộ sáng t p ứng nhu cầu thực tế cuộc số ặt ra
Lớp từ chỉ sự vậ ộng củ ớc có 8 lần xuất hiện (6 từ ng ), lớp từ ng chỉ
ịa hình củ ồng bằ ớc xuất hiện 78 lần (14 từ ng ) Trong quá trình giao tiếp ời Nam Bộ o từ ng mới mà chỉ ờng tự nhiên
Trang 37Tây Nam Bộ mớ l ng, vàm, àu, đ a, lạch, lung, nước lớn, nước r ng, nước lên, nước xuống… Nh ng từ này không có từ ngôn ng toàn
â “ ặc s ” ủa mi ớc Nam Bộ, chính vì thế mà mỗi khi nhắ ế ị ớ ời ta nhớ ế â
cây tiên phong rừng ngập mặn, có phổ biến ở ồng
chua
7
Trang 3915 Cho i Là lo i cây dây leo dùng làm dây
buộc rất chắ ọt non có th luộ
giầm)
Lo i cây thân m m, mọc thành từng
ở các bờ, sông, kinh, r ch ở ồng bằng sông C u Long
1
súng
Là lo i bông mọ ới ao hồ ồng ruộng, lá lớn tròn, cuố
ợc, hoa nở e
cánh hoa nhọn
2
Trang 40Sắn củ , khoai có củ dài, ruột trắng,
có dây tim, ngoài có vỏ ễ cây