TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘTKHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNGBÁO CÁO TỔNG KẾT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TÊN ĐỀ TÀI XÂY DỰNG BỘ CHỈ THỊ TIÊU THỤ TÀI NGUYÊN CHO THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG Thuộc nhóm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘTKHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG KẾT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TÊN ĐỀ TÀI XÂY DỰNG BỘ CHỈ THỊ TIÊU THỤ TÀI NGUYÊN CHO THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Bình Dương, tháng 03 năm 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘTKHOA TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG
BÁO CÁO TỔNG KẾT NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TÊN ĐỀ TÀI XÂY DỰNG BỘ CHỈ THỊ TIÊU THỤ TÀI NGUYÊN CHO THỊ XÃ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Bích Liên Nữ
Dân tộc: Kinh
Ngành học: Khoa học Môi trường
Người hướng dẫn: Th.S Đoàn Ngọc Như Tâm
Trang 3UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
1 Thông tin chung:
Tên đề tài: Xây dựng bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên cho thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Nhóm sinh viên thực hiện:
4 Kết quả nghiên cứu:
Sau khi tiến hành nghiên cứu, đề tài đã đưa ra được 9 chỉ thị về tiêu thụ tài
nguyên cho thị xã:
Trang 4Thứ tự Chỉ thị tiêu thụ tài nguyên chính thức
1 Diện tích gieo trồng cây hàng năm (ha/ đầu người)
2 Tổng diện tích đất nông nghiệp (hecta)
3 Lượng nước cấp trên đầu người (m3/năm)
4 Trữ lượng khai thác cát xây dựng (tấn/năm)
5 Trữ lượng khai thác cao lanh (tấn/năm)
6 Trữ lượng khai thác sét gạch ngói (tấn/năm)
7 Đất canh tác và diện tích cây lâu năm / đầu
người (ha/ đầu người)
8 Nhu cầu sử dụng năng lượng điện/ người dân (KWh)
9 Tổng trữ lượng tiềm năng nước dưới đất (m3/năm)
5 Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả năng áp dụng của đề tài:
Dùng cho việc đánh giá quá trình phát triển tiêu thụ tài nguyên nhằm đảm bảo sựhài hòa giữa phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trường Giúp chính quyền các cấp
có cái nhìn về chặng đường phát triển đã đi qua, từ đó, đưa ra giải pháp và điều chỉnhchính sách phát triển phù hợp với mục tiêu phát triển của địa phương
Xây dựng chính sách, chiến lược khai thác, sử dụng tài nguyên hợp lý và tiếtkiệm tài nguyên phù hợp theo định hướng các chính sách của Thị xã Thuận An nóiriêng và tỉnh Bình Dương nói chung
Ngày tháng năm
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
(ký, họ và tên)
Trang 5Nhận xét của người hướng dẫn về những đóng góp khoa học của sinh viên
Trang 7UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN VỀ SINH VIÊN CHỊU TRÁCH NHIỆM CHÍNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
I SƠ LƯỢC VỀ SINH VIÊN:
Họ và tên: Nguyễn Thị Bích Liên
Sinh ngày: 27/01/1996
Nơi sinh: Bình Thuận
Khoa: Tài Nguyên Môi Trường
Địa chỉ liên hệ: phường Phú Hòa, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
Điện thoại: 01679430503
Email: lienbich2711996@gmail.com
II QUÁ TRÌNH HỌC TẬP
* Năm thứ 1:
Ngành học: Khoa Học Môi Trường Khoa: Tài Nguyên Môi Trường
Kết quả xếp loại học tập: Trung bình
* Năm thứ 2:
Ngành học: Khoa Học Môi Trường Khoa: Tài Nguyên Môi Trường
Kết quả xếp loại học tập: Trung bình
* Năm thứ 3:
Ngành học: Khoa Học Môi Trường Khoa: Tài Nguyên Môi Trường
Kết quả xếp loại học tập: Trung bình
Ngày tháng năm 2017
Xác nhận của lãnh đạo khoa Sinh viên chịu trách nhiệm chính
thực hiện đề tài
Ảnh 4x6
Trang 8MỤC LỤ
DANH MỤC BẢNG i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI 1
ABSTRACT 2
MỞ ĐẦU 3
1 Đặt vấn đề: 3
2 Mục tiêu nghiên cứu: 4
3 Nội dung nghiên cứu: 4
4 Phương pháp nghiên cứu: 4
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 5
6 Ý nghĩa nghiên cứu: 5
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 6
1.1.Tổng quan về thị xã Thuận An: 6
1.1.1 Vị trí địa lý: 6
1.1.2 Điều kiện tự nhiên: 6
1.1.3 Tài nguyên 10
1.1.4 Định hướng phát triển kinh tế- xã hội thị xã Thuận An đến năm 2020 11
1.1.4.1 Định hướng phát triển kinh tế: [8] 11
1.1.4.2 Định hướng phát triển văn hóa- xã hội: 12
1.2 Khái niệm 13
1.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 13
1.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 13
1.3.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 14
1.4 Các bộ chỉ thị trong nước và ngoài nước 15
1.4.1 Ngoài nước 15
1.4.2 Trong nước 16
CHƯƠNG II : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 Nội dung nghiên cứu 17
2.2 Phương pháp nghiên cứu 17
2.2.1 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 17
Trang 92.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 19
2.2.3 Phương pháp đa tiêu chí 19
3.1 Thang tiêu chí đánh giá chỉ tiêu thụ tài nguyên cho thị xã Thuận An, Bình Dương 23
3.2 Bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên sơ bộ cho thị xã Thuận An 24
3.3 Sàng lọc bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên cho thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương 26
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
4.1 Kết luận 45
4.2 Kiến nghị: 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: tình trạng sử dụng đất ở thị xã Thuận An [5] 8
Bảng 1.2: quy hoạch sử dụng đất (2010) 8
Bảng 1.3: Bảng thống kê các mỏ khoáng sản ở Thuận An 11
Bảng 1.4: diện tích quy hoạch đất nông nghiệp thị xã Thuận An 11
Bảng 1.5 Chỉ thị tiêu thụ tài nguyên của tác giả Trung Quốc 15
Bảng 1.6 Các chỉ thị số lượng tài nguyên của TS Chế Đình Lý 16
Bảng 1.8 Chỉ số tiêu thụ tài nguyên tỉnh Bình Dương 2001-2012 16
Bảng 2.1 Danh sách chuyên gia tham gia thực hiện tham vấn ý kiến 18
Bảng 3.1 Bảng tiêu chí 23
Bảng 3.2 Bảng đánh giá tiêu chí của chuyên gia 23
Bảng 3.3 Thang điểm đánh giá tiêu chí 24
Bảng 3.4 Điểm của tiêu chí 24
Bảng 3.5 Thang tiêu chí 24
Bảng 3.6 Bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên sơ bộ cho thị xã Thuận An 25
Bảng 3.7 Bảng tính trọng số cho từng tiêu chí 27
Bảng 3.8 Bảng trọng số của từng tiêu chí 27
Bảng 3.9 Phân loại mức độ đạt mục tiêu của tiêu chí 28
Bảng 3.10 Bảng đánh giá cho điểm các chỉ thị 29
Bảng 3.11 Bảng nhân trọng số 35
Bảng 3.12 Bảng thứ tự của các chỉ thị sơ bộ 40
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
RCI: Resources Consumption Index (Chỉ số tiêu thụ tài nguyên)
TCVN: Tiêu Chuẩn Việt Nam
GDP: Gross Domestic Products (Tổng sản phẩm quốc nội)
PCA: Principal Components Analysis (Phương pháp phân tích thành phần chính)SAW: Simple Additive Weighting (Phương pháp trọng số cộng đơn giản)
UEQI: Urban Environmental Quality Index (chỉ số chất lượng môi trường đô thị)
Trang 12TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Trong công cuộc đổi mới, Thuận An đã và đang phát triển theo hướng côngnghiệp hóa, hiện đại hóa để theo kịp nền kinh tế thị trường Việc phát triển kinh tế gắnvới mức độ tiêu thụ tài nguyên cao, vấn đề bức thiết đặt ra là phải có chính sách quản
lý lượng tiêu thụ tài nguyên một cách hợp lý Vì vậy, rất cần có những công cụ, nhữngphương pháp tính toán mới nhằm đưa phương hướng quản lý cho các cấp lãnh đạo, cácnhà hoạch định chính sách môi trường để hướng tới tiêu thụ tài nguyên một cách bềnvững nhất
Đề tài “xây dựng bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên cho thị xã Thuận An, tỉnh BìnhDương” đã áp dụng phương pháp luận của tác giả Trung Quốc Zhou Zhenfeng cùngvới sử dụng công cụ tính toán phương pháp đa tiêu chí Ngoài ra đề tài còn kế thừanhững nghiên cứu tính toán hiệu suất sinh thái cho tỉnh Bình Dương đề tài đã đạt đượcnhững kết quả mà mục tiêu đã đưa ra:
Tổng hợp được bộ chỉ thị sơ bộ về tiêu thụ tài nguyên cho thị xã Thuận
An, đưa ra được chi tiết thành phần, các phương pháp luận tính toán về tiêu thụ tàinguyên phù hợp cho thị xã
Xây dựng bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên thông qua việc xây dựng được bộtiêu chí đánh giá các chỉ thị và tính toán, sàng lọc bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên sơ bộ
Đề xuất bộ chỉ thị đánh giá tiêu thụ tài nguyên cho thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Kết quả đạt được của đề tài là đề xuất bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên ápdụng cho thị xã Thuận An (bao gồm 9 chỉ thị)
Bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên đã được sàng lọc cho các chỉ thị mang tínhkhoa học và khách quan Bộ chỉ thị vừa được xây dựng cho thị xã Thuận An, đồng thời
có thể áp dụng cho các huyện thị, thành phố thuộc tỉnh Bình Dương
Trang 13In the renovation process, Thuan An has been developing in the direction ofindustrialization and modernization to keep up with the market economy TheEconomic development associated with the high consumption of resources, thepressing issue is to have a reasonable management policy of the resourcesconsumption Therefore, new tools and methods of computation are needed to give theleaders and environmental policymakers a management orientation to consume thesustainable consumption of resources
The topic of "Constructing the resource consumption indicator for Thuan Antown, Binh Duong province" was followed the methodology of Chinese author ZhouZhenfeng as well as the use of multi-criteria method of calculation In addition, thetopic has inherited the study of calculation of ecological efficiency for Binh Duongprovince The project has achieved the results that the target has given:
Summarize the preliminary indicator set for resource consumption forThuan An town, detailing the components and methodologies for calculating theconsumption of natural resources suitable for the town
Develop a set of resource consumption indicators through thedevelopment of a set of criteria for evaluating indicators and calculating and screeningthe preliminary resource consumption indicator set Proposed Resource AssessmentIndicator for Thuan An Town, Binh Duong Province
The result of the project is to propose a set of resource consumptionindicators for Thuan An town (including 9 indicators)
The resource consumption indicator set has been screened for scientificand objective indicators A set of indicators has been developed for Thuan An townand can be applied to districts and towns in Binh Duong province
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Thuận An là một thị xã công nghiệp thuộc tỉnh Bình Dương, thuộc khu vực kinh tếtrọng điểm phía Nam có diện tích tự nhiên 8.426 ha, chiếm 3,11% diện tích tự nhiêncủa tỉnh Bình Dương Thị xã Thuận An nằm giữa thành phố Thủ Dầu Một và Thànhphố Hồ Chí Minh, hiện thị xã Thuận An đang là đô thị loại IV GDP tăng bình quâncủa Thuận An đạt khoảng 18,5%/năm Lĩnh vực kinh tế chuyển biến tích cực theo cơcấu công nghiệp, dịch vụ- thương mại, nông-lâm- nghiệp năm 2011, tỷ lệ công nghiệp73,35%, dịch vụ 26,29% và nông lâm nghiệp 0,36%
Toàn thị xã hiện có 03 khu công nghiệp và 02 cụm công nghiệp tập trung, thu hút2.368 doanh nghiệp trong và ngoài nước Trong đó, số doanh nghiệp hoạt động trongcác khu công nghiệp và cụm công nghiệp là 400 doanh nghiệp
Các khu công nghiệp và cụm công nghiệp trên địa bàn thị xã Thuận An:
Khu công nghiệp: VSIP 1 (Việt Nam - Singapore 1), Việt Hương, Đồng An
xã Thuận An đang tính toán lộ trình và bước đi phù hợp để đạt các chỉ tiêu đó, gópphần đem lại văn minh, hiện đại cho một đô thị đang từng ngày công nghiệp hóa, đôthị hóa Như vậy Thị xã Thuận An đang chú trọng đẩy mạnh phát triển Kinh Tế- XãHội Điều này gây tác động trực tiếp lên việc tiêu thụ tài nguyên cực lớn nhằm phục vụmục tiêu phát triển của tỉnh Bao gồm tiêu thụ tài nguyên nước (nước sinh hoạt, nướcsản xuất); khai thác khoáng sản (cát, đá, ); tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp,…,chúng tương tác với nhau và tác động lên môi trường tự nhiên Vì vậy rất cần một giảipháp hướng tới tiêu thụ tài nguyên bền vững cho Thị xã Thuận An Để chuẩn bị cho kếhoạch phát triển kinh tế những giai đoạn tiếp theo, việc đánh giá này cũng sẽ góp phầngiúp ích cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các cấp lãnh đạo của nước ta có đượccái nhìn toàn diện hơn về quá trình tiêu thụ tài nguyên gắn với phát triển kinh tế xã hội
và bảo vệ môi trường thị xã.[2]
Hiện nay, chưa có nghiên cứu nào đề xuất bộ chỉ thị Tiêu thụ Tài nguyên cho mộthuyện cụ thể nào hoặc cho cấp huyện Từ thực trạng nêu trên, nhóm mạnh dạn đề xuấtthực hiện đề tài “xây dựng bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên cho thị xã Thuận An tỉnh BìnhDương” để tạo thành bộ chỉ thị đánh giá tiêu thụ tài nguyên phù hợp với các huyện thị,thành phố thuộc tỉnh Bình Dương
Trang 152 Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu nghiên cứu 1: Xây dựng bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên sơ bộ cho Thị xãThuận An
Mục tiêu nghiên cứu 2: Tính toán, chọn lọc, đề xuất bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyêncho Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
3 Nội dung nghiên cứu:
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu 1: Xây dựng bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên sơ
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu 2: Tính toán, chọn lọc, đề xuất bộ chỉ thị tiêuthụ tài nguyên cho Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
- Nội dung nghiên cứu 3: Thành lập bảng trọng số các tiêu chí để lựa chọn bộchỉ thị tiêu thụ tài nguyên cho Thị xã Thuận An
- Nội dung nghiên cứu 4: Chấm điểm tính toán từng chỉ thị để đề xuất bộ chỉ thịtiêu thụ tài nguyên cho Thị xã Thuận An
4 Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện nội dung nghiên cứu 1: Thu thập các bộ chỉ thị về tài nguyên môitrường và tiêu thụ tài nguyên trong nước và ngoài nước, đề tài sẽ áp dụng các phươngpháp nghiên cứu sau:
Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu thứ cấp
Để thực hiện nội dung nghiên cứu 2: Tổng hợp các chỉ thị tiêu thụ tài nguyên, lậpdanh sách, lựa chọn các chỉ thị tiêu thụ tài nguyên phù hợp với Thị xã Thuận An Đềxuất bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên sơ bộ cho Thị xã Thuận An, đề tài sẽ áp dụngphương pháp sau:
Trang 16Phương pháp thống kê
Để thực hiện nội dung nghiên cứu 3: Thành lập bảng trọng số các tiêu chí để lựachọn bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên cho Thị xã Thuận An, đề tài sẽ áp dụng phươngpháp sau:
Phương pháp chuyên gia
Để thực hiện nội dung nghiên cứu 4: Chấm điểm tính toán từng chỉ thị để đềxuất bộ chỉ thị tiêu thụ tài nguyên cho Thị xã Thuận An, đề tài sẽ áp dụng phươngpháp sau:
Phương pháp trọng số cộng đơn giản (SAW: Simple Additive Weighting)
5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tiêu thụ tài nguyên tại thị xã Thuận An, tỉnhBình Dương
Địa điểm nghiên cứu: Thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
6 Ý nghĩa nghiên cứu:
Ý nghĩa khoa học:
Kết quả của để tài nghiên cứu này sẽ làm tiền đề cho các nghiên cứu khác đểtính toán mức tiêu thụ tài nguyên của một huyện thị, thành phố khác trên địa bàn tỉnhBình Dương
Ý nghĩa thực tiễn –tính ứng dụng:
Dùng cho các địa phương đánh giá quá trình phát triển tiêu thụ tài nguyên nhằmđảm bảo sự hài hòa giữa phát triển kinh tế- xã hội và bảo vệ môi trường Giúp chínhquyền các cấp có cái nhìn về chặng đường phát triển đã đi qua, từ đó, đưa ra giải pháp
và điều chỉnh chính sách phát triển phù hợp với mục tiêu phát triển của địa phương.Bao gồm Tiêu thụ tài nguyên nước (nước sinh hoạt, nước sản xuất); khai thác khoángsản (cát, đá, ); tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp,…, chúng tương tác với nhau
và tác động trực tiếp lên môi trường tự nhiên Vì vậy đây chính là một giải pháp hướngtới tiêu thụ tài nguyên bền vững cho Thị xã
Trang 17CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về thị xã Thuận An:
I.1.1 Vị trí địa lý:
Thị xã Thuận An có diện tích tự nhiên 8.426 hecta, nằm ở phía Nam của tỉnh Bình Dương.[1]
Phía Đông giáp thị xã Dĩ An,
Phía Bắc giáp thành phố Thủ Dầu Một và huyện Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương,
Phía Tây giáp quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
Phía Nam giáp quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1 Bản đồ hành chính thị xã Thuận An
(nguồn: bản đồ hành chính trang thông tin điện tử thị xã Thuận An)
I.1.2 Điều kiện tự nhiên:
Thị xã Thuận An trực thuộc tỉnh Bình Dương với 10 đơn vị hành chính (9phường: An Phú, An Thạnh, Bình Chuẩn, Bình Hòa, Bình Nhâm, Hưng Định, ThuậnGiao, Lái Thiêu, Vĩnh Phú và 1 xã An Sơn), diện tích tự nhiên 8.426 hecta, dân số
Trang 18382.034 người Là khu vực phía Nam Bình Dương tiếp giáp với Thị xã Thủ Dầu Một,huyện Dĩ An, quận Thủ Đức, quận 12 và huyện Hóc Môn qua sông Sài Gòn-Thànhphố Hồ Chí Minh.[3]
Địa hình:
Trung tâm thị xã Thuận An là thị trấn Lái Thiêu, cách trung tâm Thủ Dầu Mộtkhoảng 10km, cách trung tâm TP Hồ Chí Minh khoảng 20km, cách ngã tư Bình Phướckhoảng 5 km
Địa hình toàn Huyện tương đối bằng phẳng, có độ dốc từ 0o – 3o dốc từ Bắcxuống Nam và từ Đông sang Tây Độ cao cao nhất khoảng 30m so với mặt nước biển.Các xã, thị trấn nằm trên khu vực đất cao từ 20-30m chủ yếu là các xã, thị trấn nằm vềphía Đông quốc lộ 13 như Bình Chuẩn, An Phú, Thuận Giao, Bình Hoà … Các xã, thịtrấn nằm ven sông Sài Gòn có độ cao thấp hơn từ 0,8-5m như An Sơn, Bình Nhâm, AnThạnh, Hưng Định Nhiều khu vực tại các khu vực này thấp hơn mức triều cường từ0,5-0,8m.[4]
Đất đai:
Đất đai Thuận An rất đa dạng và phong phú về chủng loại:[4]
+ Đất xám trên phù sa trẻ: có tổng diện tích là 18.130 ha, loại đất này phù hợpvới nhiều loại cây trồng, nhất là cây công nghiệp, cây ăn trái nổi tiếng như ở khu vựcLái Thiêu (sầu riêng, măng cụt, mít tố nữ )
+ Đất nâu vàng trên phù sa: nằm trên các vùng đồi thấp thoải xuống Đất này cóthể trồng rau màu, các loại cây ăn trái chịu được hạn như mít, điều
+ Đất phù sa Glây (đất dốc tụ), chủ yếu là đất dốc tụ trên phù sa cổ: Đất này cóchua phèn, tính axít vì chất sunphát sắt và alumin của chúng Loại đất này sau khiđược cải tạo có thể trồng lúa, rau và cây ăn trái,
+ Đất phèn: phân bố chủ yếu ở khu vực Lái Thiêu, đất phèn thuộc loại phèn hoạtđộng với tầng phèn sâu (dưới 80cm)
Sự phát triển nhanh các khu đô thị và các khu công nghiệp trên địa bàn thị xãThuận An đã làm thay đổi đáng kể sử dụng đất Trong giai đoạn từ 1989-2014, diệntích đất công nghiệp đã tăng 131,36%, diện tích đất đô thị tăng 88,42%
Trang 19Bảng 1.1: tình trạng sử dụng đất ở thị xã Thuận An [5]
nông nghiệp
Đất lâm nghiệp
Đất chuyên
Bảng 1.2: quy hoạch sử dụng đất (2010)
Đất quy hoạch cho các khu công nghiệp
Đất quy hoạch cho các khu sản xuất
Quy hoạch đất ở khu vực đô thị: 40 khu
Quy hoạch đất ở khu vực nông thôn: 32
Chế độ mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 11 Lượng mưatrung bình hàng năm là: 1.856 mm Lượng mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng10chiếm khoảng 85÷95% lượng mưa toàn năm, lớn nhất (đỉnh mưa) vào tháng 8-9 Nhìnchung lượng mưa tại khu vực thị xã Thuận An nói riêng và khu vực thành phố Hồ ChíMinh, Bình Dương nói chung là khá cao Tuy nhiên lượng mưa chỉ tập trung trong
Trang 20khoảng 4-5 tháng trong đó tháng 8 và 9 có lượng mưa lớn Đây là một vấn đề lớn vềthoát nước mưa tại các đô thị nói chung và huyện Thuận An nói riêng Việc ghi lại,thậm chí mở rộng một số tuyến rạch hiện hữu hay phải đào thêm kênh hoặc xây dựngcống để thoát nước mưa đều phải được tính toán tới trận mưa lớn nhất và kéo dài nhất.
Đó là chưa nói tới phải mở rộng kênh mương, tạo thêm hồ… để bù vào diện tích đangđược bê tông hoá của các dự án, tôn nền cao tại các khu vực đất thấp
Độ ẩm: Độ ẩm tương đối của không khí khoảng 76,7% trong các tháng mùa mưa
và 65 ÷ 80% trong các thàng mùa khô Độ ẩm thấp nhất khoảng 60 ÷ 65%
Thủy văn, sông ngòi:
Nước mặt:
Sông Sài Gòn là một sông lớn của vùng Đông - Nam bộ Sông bắt nguồn từ khuvực phía Bắc Bình Phước và Tây Ninh dài khoảng 140 km tính từ hồ thủy lợi DầuTiếng tới cửa sông ra sông Đồng Nai Trong đó sông chảy qua địa phận tỉnh BìnhDương dài khoảng 101 km và chảy qua địa phận thị xã Thuận An dài khoảng 20 km từ
xã An Sơn giáp thị xã Thủ Dầu Một tới xã Vĩnh Phú giáp thành phố Hồ Chí Minh.Đoạn sông chảy qua huyện có chiều rộng từ 120 – 140 m, độ sâu khoảng 6 – 8 m.Vùng đất thấp ven sông Sài Gòn nằm ở phía Tây của thị xã Thuận An, có mạng lướikênh rạch khá đầy Mật độ sông suối từ 0,4 – 0,5 km/km2 với tổng chiều dài khoảng 60
km tập trung tại các xã An Sơn, Bình Nhâm và Vĩnh Phú
Sông Sài Gòn và hệ thống kênh rạch của nó chịu ảnh hưởng của chế độ bán nhậttriều Cao độ trung bình đỉnh triều tối đa vào khoảng 0,97 - 1,07m vào các tháng 3 tớitháng 8, thấp nhất là vào tháng 6 Các tháng khác đỉnh triều cao hơn từ 1,12-1,19m Ngoài ra trên địa bàn thị xã Thuận An có một số suối nhỏ bắt nguồn từ các xã, thịtrấn phía Đông là khu vực đất cao chảy theo hướng Tây đổ ra sông Sài Gòn Lớn nhất
là sông Vĩnh Phú – một nhánh của sông Sài Gòn (làm nơi giáp ranh giữa xã Vĩnh Phú
và quận Thủ Đức), sông này rộng từ 30–50m nối liền các kênh, rạch nhỏ phía Tâyquốc lộ 13 của xã Vĩnh Phú và xã Bình Hoà Suối Cát cũng là một suối có chiều dàithuộc thị xã Suối chảy giữa ranh giới của thị xã và thành phố Thủ Dầu Một từ xã BìnhChuẩn qua Thuận Giao, An Thạnh và An Sơn sau đó đổ ra sông Sài Gòn Mạng lướisông rạch gắn với sông Sài Gòn đã tạo nên một vùng sinh thái đặc trưng nổi tiếng củahuyện đó là cây trái Lái Thiêu, Cầu Ngang Khu vực này còn có khả năng khai tháccác khu du lịch sinh thái gắn với vườn quả và mạng lưới sông, rạch Bên cạnh đó,mạng lưới sông, rạch còn tạo điều kiện rất thuận lợi để thoát nước mưa cho đô thịThuận An.[7]
Trang 21Nước dưới đất :
Nước dưới đất mạch sâu: liên quan đến tầng nước dưới đất có áp từ Bến Cát quathị xã Thủ Dầu Một và huyện Thuận An Độ sâu chứa nước từ 30 – 39m Chiều dàytầng chứa nước từ 20 – 30m Chất lượng nước tốt, không bị nhiễm mặn Hiện tại có rấtnhiều cơ sở công nghiệp và hộ dân khai thác tầng nước này phục vụ mục đích sản xuất
và cấp nước sinh hoạt Tuy nhiên do khai thác mang tính tự phát, thiếu sự quản lý chặtchẽ nên khả năng ô nhiễm môi trường nguồn nước dưới đất sẽ rất lớn
Nước dưới đất mạch nông: phân bố gần mặt đất, không có áp lực và phụ thuộcvào lượng mưa
So với tỉ lệ thấm trung bình trong giai đoạn 1989-2001 là 34,63% thì tỉ lệ thấmtheo dự báo tới năm 2020 chỉ còn 20,04% và tới năm 2030 là 15,92% Để đảm bảokhông suy giảm nguồn nước dưới đất cần tính toán chi tiết cân bằng nước, có quyhoạch và quản lí chặt chẽ việc khai thác nước dưới đất Đối với quy hoạch đô thị, cầnđảm bảo cân đối diện tích mặt nước cây xanh.[7]
I.1.3 Tài nguyên
Sét gạch ngói: nguồn nguyên liệu đất sét để sản xuất gạch ngói phân bố ở BìnhKhánh, Phước Thái ( Thuận An) nhưng phân bố hạn chế, quy mô nhỏ và ít triển vọng
Cát xây dựng: đoạn từ xã Vĩnh Phú (huyện Thuận An) là nơi có trữ lượng cátlớn nhất tại thị xã, cát thỏa mãn yêu cầu chất lượng theo tiêu chuẩn Việt Nam về yêucầu kỹ thuật cát dùng trong bê tông và vữa xây dựng (TCVN – 1986)
Nhóm nhiên liệu: than bùn (Bình Đông) phân bố hạn chế, triển vọng không đáng
kể Chúng thường hình thành ở các đầm lầy nhỏ, trên bề mặt dễ dàng phát hiện sựphân bố của lớp than, có màu xám đen, xám nâu lẫn nhiều sét Nhìn chung than bùn ởkhu vực này có quy mô nhỏ, chất lượng thấp, mang lại hiệu quả kinh tế không cao
Trang 22Bảng 1.3: Bảng thống kê các mỏ khoáng sản ở Thuận An
Tài nguyên dự báo (R)
Đất sản xuất nông nghiệp: [5]
Bảng 1.4: diện tích quy hoạch đất nông nghiệp thị xã Thuận An
(Nguồn niên giám thống kê tỉnh Bình Dương)
I.1.4 Định hướng phát triển kinh tế- xã hội thị xã Thuận An đến năm 2020
1.1.4.1 Định hướng phát triển kinh tế: [8]
Quan điểm và mục tiêu phát triển Quán triệt chiến lược phát triển chung của cảnước, các chủ trương chính sách phát triển của tỉnh Bình Dương, phát huy các cơ hội
và lợi thế của huyện, khắc phục các khó khăn và thách thức phấn đấu duy trì tốc độtăng trưởng kinh tế cao theo hướng bền vững; từng bước cải thiện rõ rệt đời sống vậtchất,văn hoá và tinh thần của nhân dân Tạo được nền tảng để đẩy mạnh công nghiệp
Trang 23hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức, đưa huyện Thuận An thành đô thị loại
IV vào năm 2010, đô thị loại III vào năm 2015 và trở thành 1 quận của thành phố BìnhDương vào năm 2020
Mục tiêu chủ yếu đến năm 2020 là nhịp độ tăng GDP hàng năm 16%/năm GDPbình quân đầu người đạt 5.000 USD; Chuyển đổi mạnh mẽ cơ cấu kinh tế theo hướngtăng nhanh tỷ trọng ngành dịch vụ, dự kiến cơ cấu kinh tế đạt: công nghiệp 64 - 65%,dịch vụ 35 - 36% và nông nghiệp dưới 0,5%; Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bìnhquân hàng năm 14 - 15%, dịch vụ 20 - 22% và nông nghiệp 5-7%; Tổng ngân sáchbình quân hàng năm tăng 8 - 10%, tổng chi ngân sách bình quân hàng năm tăng 7 -8%; Đẩy mạnh đô thị hóa, phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và dân sinh; Giảm
tỷ suất sinh hàng năm 0,05%, giảm tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2015 dưới 1% và đến năm
2020 cơ bản không còn hộ nghèo; Gắn phát triển kinh tế với an ninh quốc phòng, bảo
vệ môi trường
Định hướng phát triển kinh tế ngành:
Ngành công nghiệp - xây dựng:
Phát triển công nghiệp theo chiều sâu trên cơ sở tái cấu trúc các cơ sở công nghiệphiện hữu theo hướng công nghệ cao, sản phẩm có tính cạnh tranh trên thị trường trongnước và quốc tế, tăng tỷ trọng xuất khẩu Ngành xây dựng sẽ đẩy mạnh phát triển cơ
sở hạ tầng, các dự án phát triển khu dân cư đô thị – dịch vụ, xây dựng nhà ở công nhânv.v… Dự kiến tăng trưởng trong ngành công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011-2015khoảng 15-16% và giai đoạn 2016 - 2020 khoảng 1314 %/năm
Phát triển ngành dịch vụ: Đẩy mạnh phát triển ngành dịch vụ theo hướng:Phục vụ nhu cầu cơ bản của các tầng lớp dân cư và công nhân trong huyện về y
tế, giáo dục, văn hóa thể thao, thương mại, giao thông vận tải, bưu chính viễn thông,cung cấp điện, nước, cung cấp chổ ở tốt cho lao động và người nhập cư v.v…
Thu hút các dự án đầu tư dịch vụ cao cấp phục vụ nhu cầu vùng và TP.Hồ ChíMinh như nhà ở chất lượng cao, các trung tâm thương mại - khách sạn - bệnh viện, dulịch sinh thái nhà hàng cao cấp v.v…
Dự kiến tăng trưởng trong ngành dịch vụ giai đoạn 2010 - 2020 khoảng 2023%/năm trong đó giai đoạn 2011 - 2015 khoảng 25%/năm và giai đoạn 2016 - 2020khoảng 20%/năm
1.1.4.2 Định hướng phát triển văn hóa- xã hội:
Thực hiện xã hội hóa giáo dục, nâng cao học vấn toàn diện, đa dạng hóa các loạihình trường lớp, thực hiện chủ trương lầu hóa các trường, cải tạo, nâng cấp cơ sở một
số trường đạt chuẩn quốc gia, phát triển hình thức hướng nghiệp dạy nghề Đến năm
2020, phấn đấu 99% học sinh được phổ cập trung học cơ sở, 80% lao động được đàotạo và đào tạo lại Dự kiến số học sinh khoảng 35.000 em với nhu cầu 1.000 phòng học
Trang 24Tập trung triển khai các chương trình quốc gia về y tế, đầu tư nâng cấp bệnhviện huyện lên 300 giường, nâng cấp phòng khám khu vực và các trạm y tế xã, thịtrấn; Thực hiện xã hội hóa trong đầu tư xây dựng; Nâng cao trình độ chuyên môn vàđổi mới trang bị thiết bị y tế, đến năm 2020 giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em dưới 5tuổi còn 3%, tỷ lệ hộ dùng nước sạch ở 95%.
Thực hiện tốt các chính sách xã hội, nâng cao đời sống các đối tượng chính sách,phát động phong trào xã hội từ thiện, quan tâm chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ
mồ coi Phát triển văn hóa thông tin, thể dục thể thao, xây dựng các thiết chế văn hóanhằm đạt các mục tiêu tiến bộ xã hội, đến năm 2020 xây dựng 95 % gia đình, ấp vănhóa, mỗi xã, thị trấn đều có nơi vui chơi giải trí.[2]
I.2 Khái niệm
Chỉ số (Index) : Là giá trị tích hợp đánh giá sự biến đổi về tài nguyên và môitrường được tính toán từ một số các chỉ thị
Chỉ thị (Indicator): Là giá trị đánh giá sự biến đổi về tài nguyên và môi trườngđược tính toán từ các thông số (parameters) hay biến số (variables)
Tiêu chí (criterion) là các tiêu chuẩn dùng để kiểm định hay để đánh giá mộtđối tượng, mà bao gồm các yêu cầu về chất lượng, mức độ, hiệu quả, khả năng, tuânthủ các qui tắc và qui định, kết quả cuối cùng và tính bền vững của các kết quả đó
Thông số/Biến số (Parameter/variable): Là các số đo đạc thực tế hoặc/và tínhtoán ra từ hiện trạng hoặc/và dự báo xu thế diễn biến về tài nguyên và môi trường, mà
từ chúng sẽ tính toán ra các chỉ thị, rồi từ các chỉ thị (indicator) sẽ tiếp tục tính toán racác chỉ số (index) theo thuật toán tích hợp trung bình cộng - trừ đa cấp có hay không
có trọng số của các thông số/biến số và chỉ thị
Tiêu thụ tài nguyên (resource consumption): là khả năng khai thác và sử dụngcác nguồn nguyên tái tạo (renewable) hoặc không tái tạo (non-renewable)
Chỉ thị tiêu thụ tài nguyên (resource consumption indicator): là những chỉ thịđược đề xuất dựa vào sự phân tích các ngồn tiêu thụ tài nguyên của khu vực
I.3 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
I.3.1 Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu về hệ thống chỉ số hiệu suất sinh thái vùng Quận Chengyang,Trung Quốc.[9]
Tác giả: Zhou Zhenfeng, Sun Lei, Sun Yinglan
Trong nghiên cứu này, tác giả đã đưa ra hệ thống chỉ thị gồm 22 chỉ số, đượcchia thành ba loại bao gồm cả phát triển kinh tế - xã hội, tiêu thụ tài nguyên và áp lựcmôi trường Trong đó tiêu thụ nguyên nhiên vật liệu để phục vụ cho phát triển kinh tếđược tập hợp lại thành chỉ số tiêu thụ tài nguyên, gồm có 7 chỉ số tiêu thụ tài nguyênđược tác giả đưa ra Hệ số tương quan giữa chỉ số và nguồn lực phát triển kinh tế-xã
Trang 25hội và chỉ số tiêu thụ là 0,979, có nghĩa là tiến bộ xã hội và tăng trưởng kinh tế củaQuận Chengyang phụ thuộc vào mức tiêu thụ quá mức các nguồn tài nguyên.
Đề tài nghiên cứu: “Hiệu suất sinh thái vùng - trường hợp nghiên cứuKymenlaakso” của Viện Môi trường Phần Lan (SYKE), Trung tâm Môi trường khuvực Đông Nam Phần Lan, Hội Đồng vùng Kymenlaasko và Viện Thule của TrườngĐại học Oulu
Trong dự án, các chỉ thị sử dụng tính toán hiệu suất sinh thái của vùngKymenlaakso bao gồm chỉ thị phát triển kinh tế - xã hội, chỉ thị tiêu thụ tài nguyên, chỉthị áp lực môi trường Các chỉ thị được xây dựng thành hệ thông chỉ thị bao gồm 65chỉ số, được chia thành ba loại bao gồm cả phát triển kinh tế - xã hội, tiêu thụ tàinguyên, áp lực môi trường
I.3.1 Tình hình nghiên cứu trong nước
Đề tài: “Nghiên cứu xây dựng chỉ số chất lượng môi trường đô thị (UEQI) và ápdụng cho một số đô thị tại Việt Nam”.[10]
- Tác giả: Trần Quang Lộc, Phạm Khắc Liệu, Viện Tài nguyên, Môi trường và
công nghệ sinh học, Đại học Huế được in tại tập chí khoa học , Đại học Huế, tập 74B,
số 5, (2012), 93-102
- Đề tài xây dựng được các chỉ số UEQI bao gồm các yếu tố tham gia vào UEQI:
các công thức, chuẩn hóa dữ liệu để so sánh đánh giá, chất lượng đô thị dựa vào chỉ sốUEQI Bước đầu cho kết quả tương đối phù hợp với thực tế đô thị
Đề tài “Đánh giá vấn đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu suất sinh thái vùngcủa tỉnh Bình Dương” đã áp dụng khái niệm và phương pháp luận của hiệu suất sinhthái vùng theo phương pháp của tác giả Trung Quốc Zhou Zhenfeng
- Tác giả: Nguyễn Thị Tường Vy.[11]
- Đề tài phân tích thực tế về sự sẵn có của dữ liệu cấp tỉnh tại Việt Nam nói chung
cũng như Bình Dương nói riêng, từ đó đề xuất điều chỉnh thành phần tính hiệu suấtsinh thái cho phù hợp với điều kiện của đối tượng nghiên cứu Bình Dương Hệ thốngchỉ thị tham gia tính toán ESI bao gồm: 09 chỉ thị liên quan đến phát triển kinh tế xãhội (được tích hợp thành chỉ số SDI), 06 chỉ thị liên quan đến tiêu thụ tài nguyên (tíchhợp thành chỉ số RCI) và 10 chỉ thị về áp lực môi trường (được tích hợp thành chỉ sốEPI)
Trang 26I.4 Các bộ chỉ thị trong nước và ngoài nước
I.4.1 Ngoài nước
Hệ thống chỉ thị hiệu suất sinh thái vùng của các tác giả Trung Quốc
Nghiên cứu về hệ thống chỉ thị của hiệu suất sinh thái vùng-Ứng dụng chotrường hợp Quận Chengyang-Trung Quốc của các tác giả Zhou Zhenfeng (Khoa Tàinguyên và Môi trường, Đại học Nông nghiệp Laiyang, Qingdao, Shandong 266109,Trung Quốc) năm 2006 Hệ thống nghiên cứu đã đưa ra 7 chỉ số về tiêu thụ tài nguyên:[9]
Bảng 1.5 Chỉ thị tiêu thụ tài nguyên của tác giả Trung Quốc
4 Quặng kim loại đầu vào
5 Quặng phi kim đầu vào
6 Tiêu thụ phân bón hóa học
7 Tiêu thụ thuốc BVTV
Trang 27I.4.1 Trong nước
Đề tài “hệ thống chỉ thị và chỉ số môi trường để đánh giá và so sánh hiệntrạng môi trường giữa các thành phố trên lưu vực sông” [12]
Tác giả: Th.S Chế Đình Lý thuộc Viện Môi trường và Tài nguyên – ĐHQG-HCM
Đề tài đã đưa ra được 4 chỉ thị thứ cấp về số lượng tài nguyên
Bảng 1.6 Các chỉ thị số lượng tài nguyên của TS Chế Đình Lý
Đề tài “ tính toán hiệu suất sinh thái vùng tỉnh Bình Dương”
Trong nghiên cứu này, kết quả hiệu suất sinh thái của vùng tại Bình Dương gồm
25 chỉ thị chia thành ba loại bao gồm cả phát triển kinh tế - xã hội, tiêu thụ tài nguyên,
áp lực môi trường Trong đó có 7 chỉ số về tiêu thụ tài nguyên
Bảng 1.7 Chỉ số tiêu thụ tài nguyên tỉnh Bình Dương
4 Tiêu thụ nước (triệu m3)
5 Tổng diện tích đất nông nghiệp (hecta)
6 Tổng diện tích đất phi nông nghiệp (hecta)
7 Tiêu thụ phân bón (tấn)
Đề tài “Đề tài “Application of principle componentcanalysis to build provincial eco-efficiency index for Bình Dương province from 2001-2012”
Tác giả: Đoàn Ngọc Như Tâm, Chế Đình Lý [13]
Bảng 1.8 Chỉ số tiêu thụ tài nguyên tỉnh Bình Dương 2012
CHƯƠNG II : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU