1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trắc nghiệm cơ chế di truyền ôn thi đại học

66 141 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 3,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4 Ti thể, lục lạp có 2 lớp màng, lớp màng ngoài có cấu tạo giống sinh vật nhân thực còn lớp màng trong có cấu tạo giống sinh vật nhân Trong số các phát biểu sau đây 1 Virus không được co

Trang 1

Trang 1/3

BÀI TẬP TỰ LUYỆN BÊN TRONG TẾ BÀO

1 Trong số các cấu trúc chỉ ra dưới đây, cấu trúc nào không bắt buộc phải có trong một tế bào hoàn chỉnh?

2 Phát biểu nào sau đây là không chính xác khi nói về tế bào:

A Mọi cơ thể đều được cấu tạo từ một hay nhiều tế bào B Mọi tế bào đều được sinh ra từ các tế bào trước đó hoặc là được

tạo thành bởi sự dung hợp giữa tinh trùng và trứng

C Mọi tế bào đều có nhân tế bào chứa vật chất di truyền điều tiết

mọi hoạt động sống của tế bào

3 Ở người, tế bào tinh trùng có bộ NST với số lượng là:

D Mọi tế bào đều có màng sinh chất bao bọc và bảo vệ tế bào cũng như giúp tế bào trao đổi chất với bên ngoài

Đặc điểm nào dưới đây là điểm khác biệt căn bản giữa tế bào nhân thực so với tế bào nhân sơ?

Nhóm chất nào sau đây là tên chung bao gồm cho cả các đơn phân và các hợp chất đa phân?

Trong số các bào quan chỉ ra dưới đây, bào quan nào có nguồn gốc xa xưa là các vi khuẩn, sau này chúng cộng sinh nội bào với các tế bào nhân thực để hình thành các bào quan trong tế bào nhân thực?

Loại tế bào nào sau đây có thành tế bào được cấu tạo chủ yếu từ thành phần cellulose?

Cho các phát biểu dưới đây liên quan đến các đặc điểm của tế bào, phát biểu nào là chính xác?

A Thành tế bào là cấu trúc bắt buộc phải có ở các loại tế bào khác

nhau để bao bọc và bảo vệ tế bào

C Hầu hết các tế bào sống, để hoạt động cần có sự phối hợp giữa

nhân và tế bào chất

B Mọi tế bào sống đều có nhân để điều khiển các hoạt động sống của tế bào

D Tất cả các loại tế bào đều có nguồn gốc từ một tế bào trước đó

12 Khẳng định nào sau đây đúng với cả tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực?

A Chúng có hệ thống các ribosome trong tế bào chất tham gia vào

tổng hợp protein cho tế bào

B Chúng chứa vật chất di truyền là các phân tử ADN mạch kép, dạng thẳng, liên kết với histon

C Chúng chứa hệ thống nội màng phân hóa không gian sống trong tế D Chúng có màng nhân bao bọc và bảo vệ vật chất di truyền bào chất

13 Khi so sánh giữa tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ, khẳng định nào dưới đây không chính xác?

Trang 2

A Tế bào nhân sơ thường có kích thước nhỏ hơn so với tế bào nhân

quá trình đều xảy ra trong tế bào chất

nhau về cấu trúc và cùng thực hiện hoạt động tổng hợp protein cho tế bào

14

15

Khi nói về các thành phần hóa học của tế bào, trong số các phát biếu sau, phát biểu nào không chính xác?

phần chất khô là protein

C Trong tế bào luôn phải chứa lipid, axit nucleic và protein D Trong số 4 nhóm đại phân tử chủ yếu trong tế bào thì có hai nhóm

không được cấu trúc theo nguyên tắc polyme

Về các đặc tính của các chất trong tế bào, phát biểu nào sau đây không chính xác?

A Lipid có nhiều dạng khác nhau song đặc điểm chung của chúng là B Nước là thành phần chủ yếu trong tế bào, chúng chỉ tồn tại ở trạng

16

C Protein và các axit amin là những hợp chất có tính lưỡng tính D Axit nucleic có 2 dạng phổ biến và được cấu tạo bởi 8 loại đơn

phân khác nhau

Trong số các khẳng định sau đây về cấu trúc và chức năng của tế bào nhân sơ, khẳng định nào không chính xác?

A Màng tế bào có tính bán thấm, cho phép các chất đi qua với các

nhóm là vi khuẩn gram âm và vi khuẩn gram dương

Ở tế bào nhân thực, khẳng định nào sau đây là chính xác?

A Lưới nội chất hạt chứa các hạt dự trữ gắn trên bề mặt của màng,

chúng được tổng hợp từ bên trong lưới nội chất

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhân tế bào nhân thực?

A Thường có dạng hình cầu bên trong chứa chất nhân gồm ADN

liên kết với protein

C Màng nhân có dạng màng kép gồm 2 lớp phospholipid kép cho

phép các chất ra vào nhân qua lỗ nhân

Ở tế bào động vật, có bao nhiêu bào quan có mặt ADN?

trung tâm lớn chứa các chất chuyển hóa

B Màng nhân là màng kép nối tiếp với màng lưới nội chất trơn và bộ máy golgi cho phép vận chuyển các chất từ trong ra ngoài

D Các phân tử cỡ lớn như mARN có thể đi ra khỏi nhân qua các phức hệ lỗ nhân trên màng nhân

C Cấu trúc này tồn tại dưới hai dạng tự do trong tế bào chất và liên

kết trên màng lưới nội chất hạt

B Cấu trúc này gồm 2 tiểu phần có kích thước bằng nhau, chỉ gắn kết lại với nhau khi hoạt động

D Chúng tham gia quá trình tổng hợp tất cả các đại phân tử trong tế bào phục vụ cho các hoạt động sống

22 Khi nói về các loại carbohydrate (gluxit) trong tế bào, cho các phát biểu sau đây:

(1) Chúng có thể có dạng đơn phân hoặc đa phân

(2) Chúng có thể cung cấp năng lượng cho tế bào và cũng có thể tham gia cấu trúc tế bào

(3) Chúng luôn được liên kết với nhau bằng liên kết glycosid

(4) Chúng có thể tham gia cấu tạo nên phân tử ADN

Số phát biểu đúng là:

23 Khi so sánh giữa carbohydrate và lipid, cho một số nhận định sau:

(1) Lipid có tính kị nước còn carbohydrate có tính ưa nước

Trang 3

24

(2) Các dạng lipid đều không tan trong nước, các dạng carbohydrate đều tan trong nước

(3) Lipid dự trữ nhiều năng lượng hơn so với carbohydrate

(4) Tế bào có thể sử dụng cả hai nhóm chất này để khai thác năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống của tế bào

Số nhận định đúng là:

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về lưới nội chất hạt?

A Lưới nội chất hạt có các hạt ribosome gắn trên bề mặt đảm nhận

chức năng tổng hợp tất cả các loại protein cho tế bào

C Lưới nội chất hạt kéo dài và là một thành phần của bộ máy golgi

tham gia đóng gói và vận chuyển các chất

B Lưới nội chất hạt là hệ thống các ống, ăn thông với màng nhân và tham gia giải độc cho tế bào

D Lưới nội chất hạt là một hệ thống màng bên trong tế bào nhân thực, tạo thành hệ thống các xoang dẹp và ống thông với nhau, có đính các hạt ribosome trên màng

25 Các tế bào của cùng một cơ thể có thể nhận biết các tế bào quen hoặc các tế bào lạ nhờ:

A Các thụ thể bề mặt tiếp nhận các thông tin từ tế bào đối phương,

các dấu chuẩn hoặc các phân tử tín hiệu

B Nhờ các dấu chuẩn trên bề mặt của các tế bào lạ khác với tế bào của cùng cơ thể

C Nhờ các sản phẩm mà tế bào tiết ra môi trường D Các thụ thể trong tế bào chất có thể tương tác trực tiếp với các dấu

chuẩn của các tế bào lạ để nhận diện

26

27

Khi nói về ti thể và lục lạp, cho các phát biểu dưới đây:

(1) Cả ti thể và lục lạp đều là các bào quan tham gia vào quá trình chuyển hóa năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống

(2) Ti thể và lục lạp đều có cấu tạo gồm hai lớp màng phospholipid bao quanh

(3) Cả ti thể và lục lạp đều có nguồn gốc cộng sinh nội bào, bằng chứng quan trọng nhất là chúng có ADN mạch kép, vòng giống vi khuẩn

(4) Ti thể và lục lạp đều có mặt trong tế bào động vật và tế bào thực vật điển hình

Số phát biểu đúng là:

Trong số các phát biểu dưới đây, phát biểu nào là chính xác về các hợp chất hữu cơ trong tế bào?

A Các hợp chất polyme được cấu tạo từ các đơn phân là glucose

luôn không tan trong nước và chúng đóng vai trò là chất dự trữ

B Các hợp chất đại phân tử được cấu tạo từ các axit amin là sản phẩm của quá trình dịch mã các thông tin di truyền có trên phân tử tARN

C Lipid là nhóm hợp chất dự trữ năng lượng lớn và có cấu trúc dạng D Hợp chất được cấu tạo từ các nucleotide liên kết với nhau có chức

28

polymer nhỏ nhất trong tế bào

Trong số các mô tả dưới đây về tế bào nhân sơ, mô tả nào chính xác?

A Phần lớn các tế bào nhân sơ, miền nhân là một phân tử ADN

mạch kép dạng vòng và trong tế bào chỉ có duy nhất một phân tử

ADN

năng chứa thông tin di truyền của tế bào

B Màng tế bào của các tế bào nhân sơ có cấu trúc màng kép phospholipid với các kênh protein cho phép vận chuyển các chất ra vào tế bào

C Thành tế bào của vi khuẩn có cấu tạo giống với thành tế bào của tếD Các hạt ribosome tự do trong tế bào chất của tế bào nhân sơ có bào thực vật và có chung chức năng định hình hình dạng và bảo vệ tế kích thước tương đương với ribosome của tế bào nhân thực và cùng

29

30

Thuyết nội cộng sinh chứng minh nguồn gốc của ti thể, lục lạp của tế bào nhân thực:

(1) Ti thể và lục lạp có nguồn gốc từ virus

(2) Ti thể, lục lạp có ADN, riboxom 70S như tế bào vi khuẩn

(3) Ti thể và lục lạp có vật chất ADN kép, dạng vòng, nhân đôi độc lập so với nhân

(4) Ti thể, lục lạp có 2 lớp màng, lớp màng ngoài có cấu tạo giống sinh vật nhân thực còn lớp màng trong có cấu tạo giống sinh vật nhân

Trong số các phát biểu sau đây

(1) Virus không được coi là sinh vật sống vì chúng không có những đặc tính thiết yếu (như cấu tạo tế bào)

(2) Virus không có hệ thống trao đổi chất và năng lượng hoàn chỉnh

(3) Virus kí sinh nội bào bắt buộc, ở môi trường ngoài nó không hoạt động sống

(4) Virus có cấu tạo tế bào vì chúng có cả ADN và protein

(5) Virus được coi là sinh vật sống vì chúng có ADN

Số phát biểu chính xác là:

Trang 3/3

Trang 4

PROTEIN - CÔNG NHÂN CỦA TẾ BÀO -

"TRUYỀN NHÂN" CỦA GEN

1 Trong cấu trúc protein có mặt các nguyên tố chính là?

2 Đơn vị cấu trúc cơ bản của chuỗi polipeptit là?

3 Đặc điểm chung trong cấu trúc cơ bản của một axit amin là?

A H3PO4, đường ribozo và 1 trong 4 loại bazo nito A, U, G, X B Một nhóm amin, một nhóm hydroxyl và một gốc R đặc trưng cho

từng loại axit amin

C Một đường ribozo, một nhóm – COOH và một gốc R đặc trưng

cho từng loại axit amin

4 Các axit amin trong chuỗi polipeptit nối với nhau bởi liên kết?

D Một nhóm cacboxyl – COOH, một nhóm amin – NH2 và một gốc

R đặc trưng cho từng loại axit amin

5 Loại liên két nào sau đây không có trong cấu trúc protein?

6 Chức năng nào sau đây không phải chức năng của protein?

7 Chuỗi polipeptit tạo nên các vòng xoắn lò xo đều đặn là cấu trúc không gian?

9 Protein được đặc trưng bởi?

A Số lượng các axit amin có mặt trong chuỗi polypeptide và số

lượng chuỗi peptide có mặt trong protein

B Thành phần, trình tự sắp xếp các axit amin

10

11

không gian của protein

Thuật ngữ nào sau đây liên quan đến dạng protein có thể bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây bệnh từ bên ngoài?

C Các hoocmon – phần lớn là protein – có chức năng điều hòa quá

trình trao đổi chất trong tế bào và trong cơ thể Ví dụ: insulin điều

hòa lượng đượng trong máu

Chức năng nào dưới đây của protein là không đúng?

B Lúc thiếu hụt cacbohidrat và lipit, tế bào có thể phân giải protein

dự trữ cung cấp năng lượng cho tế bào và cơ thể hoạt động

D Protein đóng vai trò cốt lõi, di truyền trong cấu trúc của nhân, của mọi bào quan, đặc biệt là hệ màng sinh học có tính chọn lọc cao Ví dụ: colagen, albumin,…

A Hoocmon điều hòa quá trình trao đổi chất trong tế bào và trong cơ B Có khả năng thực hiện tính nhân đôi để đảm bảo tính ổn định và

C Quy định các đặc điểm hình thái, cấu tạo của cơ thể D Enzim xúc tác cho các phản ứng hóa sinh trong tế bào

13 Khẳng định chính xác về axit amin và liên kết peptide giữa các axit amin:

Trang 5

A Các axit amin có thể có nhiều hơn 1 gốc axit hoặc amin B Nhóm carboxyl tích điện dương còn nhóm amin tích điện âm

C Giữa các axit amin khác nhau có gốc R giống nhau D Gốc R không có vai trò tham gia vào việc hình thành liên kết của

protein

14 Trong số các khẳng định sau về protein, khẳng định nào là chính xác?

A Protein chiếm trọn thành phần có mặt trong thịt, cá, trứng và sữa B Protein chỉ chứa các axit amin, hình thành từ một hay nhiều chuỗi

polypeptide

15

C Protein được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, có nhiều đơn phân

nhỏ hợp thành

Hiện tượng biến tính của protein là?

A Sự biến đổi các cấu trúc bậc hai, bậc ba, bậc bốn của protein

D Axit amin chỉ có tính axit

B Hiện tượng gen bị đột biến làm chuỗi protein nó quy định bị biến

16

nhưng không phá vỡ cấu trúc bậc một của nó, kèm theo đố là sự thay đổi tính chất

đổi các tính chất của protein so với ban đầu

C Sự xuất hiện các liên kết – S – S ở cấu trúc bậc I D Sự thay đổi một hoặc một vài axit amin trong protein

Cấu trúc bậc 4 của protein?

B Được tạo ra bằng sự tách nước trong phản ứng giữa gốc carboxyl của axit amin này và gốc amin của axit amin kế tiếp

D Có khả năng tạo ra liên kết hydro, hình thành các bậc cấu trúc cao hơn so với bậc I

polipeptit có cấu trúc khác nhau

C Chỉ có ở một số loại protein, được hình thành từ hai hay nhiều

polipeptit có cấu trúc giống nhau

D Chỉ có ở một số loại protein, được hình thành từ hai hay nhiều polipeptit có cấu trúc bậc 3 giống hoặc khác nhau

18 Về cấu trúc và chức năng của protein, khẳng định nào sau đây không đúng?

A Protein chỉ có thể thực hiện được chức năng khi có cấu trúc phù

hợp

C Protein có thể có dạng sợi, dạng hình cầu hoặc hình dạng khác và

có liên quan đến chức năng

B Protein chỉ có thể thực hiện được chức năng khi có cấu trúc phù hợp

D Đến lượt mình, protein quyết định trình tự nucleotide của các gen chi phối chúng

Trong số các nhận định về cấu trúc và chức năng của protein sau đây, nhận định nào là không chính xác?

A Protein colagen có dạng sợi, tham gia vào vai trò cấu trúc B Protein tubulin, actin có vai trò trong hoạt động vận động của tế

bào

C Tất cả các enzyme tham gia xúc tác các phản ứng sinh hóa trong tếD Một số protein có khả năng bảo vệ tế bào và bảo vệ cơ thể trước

Sự thay đổi trình tự của một axit amin trong chuỗi polypeptide có 216 axit amin sẽ:

A Ảnh hưởng đến cấu trúc bậc I nhưng không ảnh hưởng đến cấu

trúc bậc III hay chức năng protein

C Luôn luôn làm thay đổi cấu trúc bậc I và làm mất chức năng của

Trang 6

Về cấu trúc của protein, trong số các phát biểu sau, phát biểu nào không chính xác?

A Proten có thể được duy trì ở cấu trúc bậc III mà không hình thành B Khi protein chịu tác động của nhiệt độ, pH hoặc các yếu tố ngoại

và mất chức năng

C Liên kết peptide không tham gia vào duy trì cấu trúc của protein ở D Protein có tính đa dạng rất lớn do cấu tạo và cấu trúc của nó tạo

26 Trong số các phát biểu sau đây về các bậc cấu trúc của protein, phát biểu nào là chính xác?

A Cấu trúc bậc I của protein chịu sự chi phối của gen mã hóa cho

kết ion giữa các axit amin

Phát biểu nào dưới đây là không đúng?

A Tính đa dạng của phân tử protein được quyết định bởi số lượng,

thành phần, trật tự sắp xếp của các axit amin

C Cấu trúc cơ bản của 1 axit amin gồm 1 nhóm cacboxyl – COOH,

một nhóm amin – NH2 và một gốc R đặc trưng cho từng loại axit

amin

Cho các nhận định sau đây về cấu trúc và chức năng của protein:

cấu trúc bậc I tham gia liên kết

B Trong cấu trúc của một chuỗi polipeptit, các axit amin được liên kết với nhau bằng liên kết peptit

D Cấu trúc bậc do cấu trúc xoắn bậc 2 của hai hay nhiều chuỗi polipeptit giống nhau hoặc khác nhau cuộn xếp lại đặc trưng cho mỗi loại protein tạo nên khối hình cầu

29

30

(1) Protein có thể đóng vai trò cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào

(2) Cầu nối disulfide đóng vai trò trong cấu trúc bậc III của protein

(3) Các loại protein hoạt động chức năng đều có cấu trúc bậc IV

(4) Cấu trúc của protein chịu sự chi phối của trình tự gen mã hóa protein đó

Có bao nhiêu nhận định chính xác?

Cho các nhận định sau đây về cấu trúc và chức năng của protein:

(1) Các protein có thể tham gia vào hoạt động vận động của cơ thể

(2) Trong cấu trúc bậc II của protein, liên kết hydro được hình thành giữa gốc carboxyl này và gốc carboxyl của axit amin khác

(3) Cấu trúc bậc IV của protein được hình thành bởi 2 hay nhiều chuỗi polypeptide

(4) Các enzyme đều là protein nhưng không phải mọi protein đều có hoạt tính enzyme

Có bao nhiêu nhận định chính xác?

Cho các nhận định sau đây về cấu trúc và chức năng của protein:

(1) Các dạng protein trong cơ thể đều có cấu trúc bậc IV

(2) Cấu trúc của protein sẽ quyết định chức năng mà nó thực hiện

(3) Lượng năng lượng mà protein cung cấp cho tế bào ít hơn năng lượng do lipid cung cấp

(4) Protein nằm trên màng tế bào có thể đóng vai trò vận chuyển các chất ra vào tế bào

Có bao nhiêu nhận định chính xác?

Trang 7

Trang 1/3

BÀI TẬP TỰ LUYỆN ADN - ARN - MẬT MÃ SỰ

Axit nucleic được cấu tạo từ các đơn phân là:

Trong cấu trúc một nucleotide, base nitơ thường gắn với đường deoxyribose ở vị trí cacbon số?

Trong cấu trúc của chuỗi mạch kép axit nucleic, các đơn phân nucleotide giữa 2 mạch liên kết với nhau bằng loại liên kết nào?

Thành phần nguyên tố cấu tạo nên axit nucleic bao gồm:

Trong số các chức năng chỉ ra dưới đây, chức năng nào không phải của ADN?

Trong thành phần cấu trúc của một đơn phân cấu tạo của ARN có chứa:

Liên kết nào đặc trưng cho cấu trúc bậc 1 của phân tử ADN?

Đối tượng sống nào sau đây, vật chất di truyền chính là ARN?

Mô tả nào dưới đây cho thấy sự giống nhau trong cấu tạo đơn phân ADN và đơn phân ARN?

A Cấu trúc không gian được thực hiện trên cơ sở nguyên tắc bổ sung B Mỗi đơn phân được kiến tạo bởi gốc phosphate, đường 5 cacbon

Sự hình thành chuỗi polyribonucleotide được hình thành theo cách sau:

A Phát triển chuỗi polyribonucleotide từ 5’ đến 3’ hoặc từ 3’ đến 5’

một cách ngẫu nhiên

B Phát triển chuỗi polyribonucleotide từ đầu 3’ dến 5’ một cách liên tục tạo chuỗi dài

C Nhóm 3’OH của ribonucleotide trước gắn vào nhóm 5’ phosphate D Nhóm –OH ở vị trí 3’ của ribonucleotide sau gắn vào nhóm

Cấu trúc không gian phân tử ADN mạch kép theo mô hình J.Watson và F.Crick có dạng đối song song, trong đó mỗi phân tử:

A Gồm 2 mạch polynucleotide song song và ngược chiều nhau, xoắnB Gồm 2 mạch polynucleotide song song và cùng chiều nhau, mỗi quanh một trục tưởng tượng

C Gồm 2 mạch polynucleotide song song và liên kết với nhau bằng

liên kết hidro

14 Cho các tiêu chí sau đây đối với vật chất di truyền:

(1) Có khả năng thích nghi với các điều kiện ngoại cảnh

Trang 8

sợi trở thành trục của sợi kia

D Gồm 2 mạch polynucleotide song song và xoắn đều đặn quanh trục

của phân tử

Trang 9

Trang 3/3

15

16

(2) Có khả năng mang thông tin di truyền dưới dạng trình tự các đơn phân

(3) Có khả năng bị biến đổi tạo ra sự đa dạng, phong phú cho sinh giới

(4) Có khả năng tự nhân đôi để truyền đạt thông tin di truyền cho thế hệ sau

Trong số các tiêu chí trên, các tiêu chí cần thiết đảm bảo một vật chất là vật chất di truyền là:

Vị trí cacbon trong cấu trúc của đường deoxyribose trong 1 nucleotide được thêm dấu (’) vì?

A Để đánh dấu chiều của chuỗi mạch đơn polipeptide trên phân tử

ADN

B Để phân biệt với các vị trí của nguyên tử C và N trong cấu trúc dạng vòng của base nitơ

C Mục đích phân biệt đường deoxyribose và đường ribose trong cấu D Mục đích xác định vị trí gắn axit photphoric và base nitơ trong

17 Trong số các nhận định sau đây về tARN, nhận định nào không chính xác?

A Trong cấu trúc một số loại ARN có các đoạn bắt cặp theo nguyên B Một mạch polyribonucleotide gồm 80 – 100 ribonucleotide quấn tắc bổ sung tạo thành mạch kép

C Ở thùy đỉnh mang 3 đơn phân liên tiếp hình thành bộ ba đối mã,

một đầu tự do cho phép gắn các axit amin

trở lại 1 đầu hình thành nên cấu trúc tARN

D Có chức năng vận chuyển axit amin đến ribosome trong quá trình dịch mã, sự vận chuyển này không có tính đặc hiệu, chỉ 1 loại tARN đảm nhận chức năng vận chuyển

18

19

Trong số các thành phần cấu trúc chỉ ra dưới đây khi so sánh giữa ADN và ARN

(1) Trong cấu tạo đơn phân của ADN và ARN thì 2 loại đường hơn kém nhau 1 nguyên tử oxy

(2) Giữa các đơn phân của ADN liên kết với nhau bằng liên kết phosphoeste còn giữa các đơn phân của ARN liên kết với nhau bằng cầu nối phosphodieste

(3) Base nitơ cấu tạo nên ADN và ARN khác nhau chỉ ở 1 loại, ở ADN là T còn ở ARN là U

(4) Mỗi loại đơn phân cấu tạo nên ADN và ARN đều có các loại gốc phosphate khác nhau

Số các luận điểm so sánh đúng là:

Trong số các nhận định dưới đây về mARN, nhận định nào là chính xác?

A mARN được tạo ra có trình tự giống với mạch khuôn ADN đã

được sử dụng để tổng hợp mARN

C Các phân tử mARN được tạo ra từ mạch khuôn của gen theo

nguyên tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung

B mARN của các gen khác nhau có chiều dài giống nhau và phù hợp với kích thước của ribosome

D Phân tử mARN có 2 đầu, đầu 5’ chứa nhóm OH tự do chưa tham gia liên kết và đầu 3’ chứa gốc phosphate

20 Trong số các nhận định sau đây về phân tử rARN, nhận định nào không chính xác?

A rARN được tạo ra bằng việc phiên mã các gen mã hóa cho rARN

trên phân tử ADN

C Các phân tử rARN có chiều dài bằng nhau và tham gia vào cấu

trúc của ribosome, bộ máy tổng hợp protein của tế bào

B Chúng có thể liên kết với các protein để hình thành cấu trúc phức tạp gọi là ribosome

D Trong cấu trúc rARN có các vùng liên kết với nhau tạo thành cấu trúc mạch kép không hoàn chỉnh, có vùng duy trì mạch đơn tạo chỗ phình

21

22

Sự linh hoạt trong các dạng hoạt động chức năng của ADN được đảm bảo nhờ?

Sự bền vững và ổn định trong cấu trúc không gian xoắn kép của ADN được đảm bảo bởi?

A Các liên kết photphodisete giữa các nucleotide trong chuỗi

polonucleotide

C Các liên kết hidro hình thành giữa các base nitơ của 2 mạch theo

nguyên tắc bổ sung

B Liên kết giữa các base nitơ và đường deoxyribose

D Sự kết hợp của ADN với protein histon trong cấu trúc của NST

23 Cho các nhận định sau về cấu trúc của ADN, nhận định nào là chính xác?

A ADN chỉ tồn tại ở trạng thái cấu trúc mạch kép gồm 2 mạch đơn

đối song song với nhau

B Trong cấu trúc của phân tử ADN, luôn phải có đủ 4 loại đơn phân

là A, T, G và X

C Nếu tế bào được nuôi cấy trong môi trường chứa U được đánh dấu D Các phân tử ADN đều được tạo thành từ các đơn phân giống nhau

Trang 10

Trong cấu trúc của một sợi ADN mạch kép hoàn chỉnh có tổng số 120 base cỡ lớn và 120 base cỡ nhỏ Phân tử ADN này có thể chứa:

Nếu tế bào được nuôi cấy trong môi trường chứa các gốc phosphate tự do được đánh dấu phóng xạ bằng 32P, khi kiểm tra bằng các thiết bị đối với cá phân tử sau đây:

(1) Phospholipide (2) ADN (3) ARN (4) Amylose

(5) Protein (6) Cholesterol (7) Glucose (8) Sucrose

Có bao nhiêu phân tử chắc chắn được đánh dấu phóng xạ?

Cho các phát biểu sau về chức năng của các loại axit nucleic:

(1) Cả ARN và ADN đều có khả năng mang thông tin di truyền

(2) ARN là vật chất có khả năng mang thông tin di truyền và xuất hiện ở nhiều đối tượng sống hơn

(3) Cả ADN và ARN đều có khả năng bị đột biến làm thay đổi trình tự dẫn đến thay đổi thông tin

(4) Từ ADN có thể tổng hợp ARN nhưng không thể xảy ra điều ngược lại từ ARN có thể tổng hợp ADN

Số phát biểu đúng là:

Về cấu các dạng ADN, ARN trong tế bào sinh vật nhân thực, trong số các phát biểu dưới đây, phát biểu chính xác là:

A ADN tế bào nhân thực chỉ xuất hiện trong nhân tế bào và chứa

thông tin cho mọi hoạt động của tế bào

C mARN được tạo ra từ quá trình phiên mã trong khi tARN và

rARN được truyền từ thế hệ trước qua nhiều đời mà không cần tổng

hợp mới

B Hầu hết các quá trình phiên mã được thực hiện ở trong nhân sau

đó ARN được chuyển ra tế bào chất để thực hiện chức năng

D Cấu trúc mạch kép chỉ xuất hiện trên phân tử ADN, các dạng ARN đều có cấu trúc dạng mạch đơn

28

29

30

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về ADN ở tế bào nhân thực?

(1) ADN tồn tại ở cả trong nhân và trong tế bào chất

(2) Các tác nhân đột biến chỉ tác động lên ADN trong nhân tế bào mà không tác động lên ADN trong tế bào chất

(3) Các phân tử ADN trong nhân tế bào có cấu trúc kép, mạch thẳng còn các phân tử ADN trong tế bào chất có cấu trúc kép, mạch vòng (4) Khi tế bào giảm phân, hàm lượng ADN trong nhân và hàm lượng ADN trong tế bào chất của giao tử luôn giảm đi một nửa so với tế bào ban đầu

Cho các đặc điểm sau đây của ARN

(1) Thường có kích thước nhỏ và đơn giản hơn ADN

(2) Chúng có hoạt tính xúc tác và hình thành nên các phân tử có hoạt tính xúc tác gọi là rybozyme

(3) Chúng xuất hiện ở nhiều đối tượng sống hơn ADN

(4) Chúng chứa thông tin di truyền và có thể được truyền cho đời sau

Có bao nhiêu đặc điểm được sử dụng như bằng chứng chứng tỏ ARN xuất hiện trước ADN trong quá trình tiến hóa?

Ở ADN và ARN trong tế bào sinh vật, cho các nhận định sau đây:

(1) Hàm lượng ADN luôn luôn lớn hơn hàm lượng ARN

(2) Số lượng phân tử ADN luôn luôn lớn hơn số lượng phân tử ARN

(3) ADN luôn xuất hiện ở nhiều vị trí trong tế bào hơn ARN

(4) Ở tế bào thực vật, có 3 bào quan có mặt ADN nhưng có tới 4 bào quan/cấu trúc có chứa axit nucleic

Số nhận định đúng là:

Trang 11

BÀI TẬP TỰ LUYỆN BÀI TẬP ATGX - CHUYỆN NHỎ

1 Khi nói về các dạng ARN trong tế bào, trong số các phát biểu sau đây phát biểu nào là chính xác?

A mARN mang thông tin cho việc tổng hợp một loại protein, hoạt

động của mARN có thể kéo dài qua nhiều thế hệ tế bào

C rARN kết hợp với các protein đặc hiệu để hình thành sợi nhiễm

sắc

B tARN đóng vai trò vận chuyển axit amin, có thể sử dụng qua nhiều thế hệ tế bào và 1 tARN có thể vận chuyển qua nhiều thế hệ tế bào

D tARN thực hiện vận chuyển các axit amin đặc hiệu, thời gian tồn tại của tARN tương đối ngắn

2 Trong các yếu tố cơ bản quyết định tính đa dạng của ADN, yếu tố nào quyết định nhất?

3 Cấu trúc không gian của ADN được quyết định bởi:

4 Về chức năng, các mARN phân biệt với các tARN, rARN chủ yếu ở chỗ, chúng có:

5 ADN chứa gen tế bào chất ở sinh vật nhân thực không có đặc điểm nào sau đây?

6 Trong số các khẳng định sau đây về ARN, khẳng định chính xác?

A rARN có sự kết hợp với các protein khác nhau để tạo thành sợi

nhiễm sắc cấu tạo nên NST

B tARN có chức năng vận chuyển axit amin, có một loại tARN vận chuyển nhiều loại axit amin trong tế bào

C Hầu hết các mARN ở tế bào nhân thực có mang thông tin cho việc D Một phân tử mARN có thể được tạo ra bởi chỉ bởi 2 loại đơn phân tổng hợp một chuỗi polypeptit, chúng có thể tồn tại qua nhiều thế hệ

tế bào

(1) ARN thường chỉ có 1 mạch, còn ADN thường có 2 mạch

nhưng vẫn có khả năng mã hóa thông tin

8

9

10

(2) Đơn phân cấu tạo nên ARN là rU, rA, rG, rX Còn ở ADN đơn phân cấu tạo là A, T, G, X

(3) Đường cấu tạo nên ADN là C5H10O4, còn ARN là C5H10O5

(4) ARN có nhiều loại cấu trúc không gian phức tạp ở tế bào chất, còn ADN mang gen chủ yếu nằm trong nhân

(5) Cấu tạo đơn phân của ADN và ARN chỉ khác nhau ở đường

Có bao nhiêu đặc điểm so sánh là chính xác?

Tiến hành phân lập ADN của một đối tượng sống, người ta nhận thấy có A chiếm 20% tổng số nucleotide, T chiếm 30% tổng số

nucleotide, G chiếm 15% tổng số nucleotide Một sinh viên đưa ra các nhận định về ADN này:

(1) Phân tử ADN chỉ gồm 1 mạch (2) Tỉ lệ X chiếm 35%

(3) ADN của sinh vật chưa có cấu tạo tế bào (4) ADN của vi khuẩn Gram âm

Trong số các nhận định trên, có bao nhiêu nhận định là phù hợp với kết quả thực nghiệm?

Một đoạn ADN trên mạch 1 có số nucleotide loại A là 200, trên mạch 2 có số nucleotide loại T là 200 thì:

C Không tính được số lượng nucleotide loại A hoặc T của đoạn

ADN

D Số liên kết hydro giữa A và T của đoạn ADN là 400

11 Gen 1 có tỉ lệ giữa các loại nucleotide G+X/A+T=13/3 Tỉ lệ phần trăm của từng loại nucleotide của gen này là:

12 Một gen có %A^2 + %X^2 = 13,48% Trong đó A < X Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotide của gen này là: Trang 1/3

Trang 12

Một gen không phân mảnh dài 0,2448 μm, có số liên kết hydro giữa A và T bằng số liên kết hydro giữa G và X Mạch thứ nhất của gen có

288 T và 35% nucleotide loại G Số lượng từng loại nucleotide A, T, G, X trong mạch đơn thứ hai lần lượt là:

Một gen có khối lượng 435000 đvC và có hiệu số giữa nucleotide loại X với loại nucleotide khác bằng 2% tổng số nucleotide Số

nucleotide từng loại của gen trên là:

Một gen dài 0,1785 μm có A > G và tích giữa 2 loại nucleotide này là 50274 Số nucleotide của gen trên là:

Gen cấu trúc có 1828 liên kết hóa trị giữa các nu và 2469 liên kết hydro Một học sinh đưa ra các nhận định về cấu trúc của gen này như sau:

(1) Gen này có chiều dài 0,3111 μm

(2) Số nucleotide mỗi loại của gen là A = T = 552 nu; G = X = 1278 nu

(3) Khối lượng của gen là 549 000 đvC

(1) Chiều dài của gen là 8425,2 A

(2) Số nucleotide từng loại của gen là A = T = 813; G = X = 426

(3) Khối lượng của gen là 371 700 đvC

(4) Số liên kết hóa trị là 4954 liên kết

Một gen cấu trúc có 216 nucleotide loại G Mạch thứ nhất của gen có tổng 2 loại nucleotide A và T chiếm 80% nucleotide của mạch Mạch đối diện có hiệu số giữa 2 loại nucleotide X với G = 10% số nucleotide của mạch và bằng 2/7 số nucleotide loại A của mạch 1 Cho các nhận định sau đây về các đặc điểm cấu trúc của phân tử:

(1) Chiều dài của gen cấu trúc là 3672 Å

(2) Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotide A, T, G, X trong mạch đơn thứ nhất lần lượt là 35%, 45%, 15%, 5%

(3) Số lượng từng loại nucleotide A, T, G, X của mạch đơn thứ 2 lần lượt là 486, 378, 54, 162

23 Một gen ở sinh vật nhân thực có 3900 liên kết hiđrô và có 900 nuclêôtide loại Guanine Mạch 1 của gen có số nucleotide loại Adenine

chiếm 30% và số nucleotide loại G chiếm 10% tổng số nucleotide của mạch Số nucleotide mỗi loại ở mạch 1 của gen này là:

Trang 13

Gen dài 0,4692 μm có tỉ lệ G = 2/3 T Gen phiên mã tổng hợp phân tử mARN có 207 ribonucleotide loại A và loại G chiếm 30% số ribonucleoti của mạch Số ribonucleotide từng loại A, U, G, X trên bản phiên mã lần lượt là:

Trang 14

BÀI TẬP TỰ LUYỆN GEN - BẬC THẦY CỦA MÃ HÓA!

1 Gen cấu trúc là một đoạn ADN:

polypeptide

2 Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã hóa axit amin được gọi là:

3 Mỗi gen mã hóa protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là:

4 Nhận xét nào sau đây là đúng về bộ 3 mở đầu trên phân tử mARN?

A Mã hóa cho axit amin foocmin – methionin (f-Met) ở sinh vật

nhân thực

B Bị cắt ra trong quá trình hoàn thiện protein

protein

5 Từ tính phổ biến của mã di truyền có thể dẫn tới kết luận nào sau đây?

A Các sinh vật trong thế giới sống đều có nguồn gốc chung B Quá trình biến đổi từ thông tin di truyền trong ADN tới protein là

như nhau với mọi loài

C Không có mối liên hệ giữa tính phổ biến của mã di truyền và quá

trình tiến hóa của sinh giới

D Có thể chuyển ADN của loài này vào loài khác mà ADN đó vẫn được dịch mã, phiễn mã bình thường tạo protein có chức năng

Các bộ ba trên mARN có vai trò quy định tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã là

Nhiều bộ ma khác nhau có thể cùng mã hóa một axit amin trừ AUG và UGG, điều này biểu hiện đặc điểm gì của mã di truyền

Từ 4 loại nucleotide A, T, G và X người ta tiến hành tổng hợp nhân tạo một đoạn mạch polynucleotide với đủ tất cả các bộ ba khác nhau xuất hiện, trên mạch đơn đó có bao nhiêu bộ ba mã hóa không chứa G

Trên phân tử mARN, quá trình dịch mã thông tin di truyền được đọc theo:

Cho biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng như sau: GGG – Gly; XXX – Pro; GXU – Ala; XGA – Arg; UXG – Ser Một mạch gốc của một gen ở vi khuẩn có trình tự các nucleotide là 5’ AGX XGA XXX GGG 3’ Nếu đoạn mạch gốc này mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide có 4 axit amin thì trình tự của 4 axit amin đó là

Theo nguyên tắc kết cặp base nitơ linh hoạt anticodon – codon (chỉ cần đúng 2 nucleotide đầu tiên trong codon, nucleotide thứ 3 không quan trọng) Để đọc mã codon 5’ GXA 3’ của Ala chỉ cần 2 phân tử tARN chứa các anticodon (5’ – 3’) nào?

Cho các nhận định sau đây về mã di truyền, nhận định nào là chính xác?

A Mã di truyền có tính đặc hiệu, có nghĩa là một axit amin chỉ được B Mã di truyền có tính phổ biến, các sinh vật đều sử dụng chung một

mã hóa bởi một bộ mã di truyền

C Các bộ ba mã hóa nằm dọc trên phân tử mARN được đọc theo

hình thức gối lên nhau nhằm tăng số lượng bộ mã trên một đoạn

chiều dài cố định

bộ mã di truyền, trừ một số ít trường hợp ngoại lệ

D Các bộ ba 3’UAA5’; 3’UAG5’ và 3’UGA5’ là các bộ ba kết thúc, quy định tín hiệu kết thúc dịch mã trên mARN

Trang 15

Vùng mã hóa của gen ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ Vùng mã hóa của gen này chứa:

Trong số các phát biểu dưới đây về gen, ADN và mã di truyền:

(1) Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin mã hóa cho một chuỗi polypeptide hay một phân tử ARN được gọi là anticodon

(2) Vùng kết thúc của gen là vùng mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã trên ribosome

(3) Mã di truyền có tính phổ biến, tức là tất cả các loài đều dùng chung một bộ mã di truyền trừ một vài ngoại lệ

(4) Mỗi gen mã hóa protein điển hình gồm các vùng theo trình tự là: vùng điều hòa, vùng vận hành, vùng kết thúc

Có bao nhiêu phát biểu đúng?

Về mã di truyền và các vấn đề liên quan, một học sinh đưa ra các nhận định sau:

(1) Vì có 4 loại nucleotide khác nhau nên mã di truyền phải là mã bộ ba

(2) Ở virus, mã di truyền trên mARN cũng là mã bộ ba được sử dụng trong các quá trình dịch mã trong tế bào chủ

(3) Virus là thực thể sống vô bào, các hoạt động sống dựa trên protein nên chúng không chứa các mã di truyền

(4) Phân tử ADN chỉ bao gồm A, T sau khi tổng hợp mARN thì phân tử ARN này không dịch mã hình thành phân tử protein được Trong số các nhận định trên, nhận định nào là chính xác?

Trong số các phát biểu dưới đây về gen

(1) Một gen được cấu tạo từ 3 loại nucleotide: A, T, G thì trên mạch gốc của gen này có thể có tối đa 9 loại mã bộ ba

(2) Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của gen không mã hóa axit amin được gọi là đoạn intron

(3) Vùng điều hòa là vùng quy định trình tự sắp xếp các axit amin trong phân tử protein điều hòa cho hoạt động của gen đó

(4) Vùng kết thúc của gen chứa các bộ ba mà khi sao mã sẽ hình thành bộ ba kêt thúc trên mARN tương ứng

Có bao nhiêu phát biểu không chính xác?

Một gen phân mảnh có chứa 5 doạn intron Sau khi phiên mã tạo mARN sơ khai, trong các đoạn exon chỉ có một đoạn mang AUG và một đoạn mang bộ ba kết thúc dịch mã Tính theo lí thuyết tối đa có bao nhiêu chuỗi polypeptide khác nhau được tạo thành từ gen trên, cho rằng các mARN trưởng thành tạo ra đều có đủ exon?

Một dung dịch có 80% Adenin, còn lại là Uraxin, người ta tiến hành quá trình tổng hợp nhân tạo đoạn mARN từ dung dịch trên để tạo ra một chuỗi mARN kéo dài Chuỗi này được dùng để dịch mã tạo ra chuỗi polypeptide, xác suất xuất hiện axit amin Lys là bao nhiêu, biết rằng axit amin này được mã hóa bởi 2 bộ ba 5’AAA3’ và 5’AAG3’?

Từ dung dịch chứa đủ 4 loại ribonucleotide, tiến hành tổng hợp nhân tạo mARN thì trên các phân tử mARN tạo ra có tối đa bao nhiêu loại

bộ ba trong đó chứa ít nhất 1 rA?

Cho các phát biểu sau đây về gen trong tế bào nhân thực:

(1) Ở tế bào nhân thực tất cả các gen đều là gen phân mảnh

(2) Có cả các gen tồn tại trong nhân tế bào và các gen tồn tại trong tế bào chất

(3) Chiều dài của một mARN trưởng thành luôn bằng với chiều dài của gen mã hóa ra phân tử mARN đó

(4) Các bộ ba kết thúc trên mARN tương ứng nằm tại vùng kết thúc của gen

Có bao nhiêu phát biểu là chính xác?

22 Trong bảng mã di truyền của mARN có:

Mã kết thúc: UAA, UAG, UGA

Mã mở đầu: AUG

U được chèn vào giữa vị trí số 9 và 10 (tính theo hướng từ đầu 5’ – 3’) của mARN dưới đậy:

5’ GXU AUG XGX UAX GAU AGX UAG GAA GX 3’ Khi nó dịch mã thành chuỗi polypeptide thì chiều dài của chuỗi chưa hoàn chỉnh

là (tính bằng axit amin):

Trang 16

Cho một số nhận xét về ADN ở người:

(1) Có 46 phân tử trong tế bào lưỡng bội nhân đôi độc lập và diễn ra cùng thời điểm của chu kỳ tế bào

(2) Thường mang các gen phân mảnh và tồn tại theo cặp alen

(3) Có độ dài và số lượng các loại nuclêôtit bằng nhau

(4) Có cấu trúc mạch kép thẳng và liên kết với protein tạo thành phức hệ nucleoprotein

(5) Phần lớn trình tự nucleotide là giống nhau giữa người này và người khác, chỉ một số trình tự là khác nhau

(1) Chắc chắn đây là đoạn gen được phân lập từ tế bào của một sinh vật nhân thực

(2) Sự xen kẽ giữa các exon và intron giúp gen có thể tạo ra nhiều mARN trưởng thành khác nhau

(3) Có thể tế bào được dùng để phân lập đoạn ADN này có hệ thống nội màng phát triển hình thành nên nhiều bào quan trong tế bào (4) Việc xác định số lượng các exon và intron trong đoạn gen trên chưa chính xác và cần phải thực nghiệm lại

(1) Không có các codon kết thúc trên phân tử mARN tạo ra

(2) Xác suất xuất hiện các bộ ba không phải bộ ba kết thúc là 85,6%

(3) Các phân tử mARN được sử dụng để tổng hợp chuỗi polypeptide, các chuỗi polypeptide có tối đa 7 axit amin

(4) Xác suất tạo ra bộ ba chứa 1 rA lớn hơn xác suất tạo ra bộ ba chứa 1 rU

Số phát biểu chính xác là:

Trang 17

Trang 1/3

BÀI TẬP TỰ LUYỆN TÁI BẢN ADN - NGUỒN GỐC CỦA SỰ DI

Đoạn Okazaki tạo ra trong quá trình nhân đôi ADN có đặc điểm là:

Quá trình nhân đôi của ADN dạng mạch thẳng, kép ở sinh vật nhân thực xảy ra ở:

Phân tử ADN ở vi khuẩn E.coli chỉ chứa N15 phóng xạ Nếu chuyển tế bào E.coli này sang môi trường chỉ có N14 thì sau 4 lần sao chép sẽ

có bao nhiêu phân tử ADN còn chứa N15?

Một gen chiều dài 5100Ao có số nucleotide loại A = 2/3 một loại nucleotide khác, phân tử này thực hiện tái bản liên tiếp 4 lần, số

nucleotide mỗi loại mà môi trường nội bào cung cấp cho quá trình tái bản trên là:

Hai alen B và b cùng nằm trong 1 tế bào D và có chiều dài bằng nhau Khi quá trình nguyên phân liên tiếp 3 đợt từ tế bào D thì tổng số nucleotide của 2 gen trên trong thế hệ tế bào cuối cùng là 48000 nucleotide (các gen chưa nhân đôi) Số nucleotide của mỗi gen là bao nhiêu?

Một tế bào chứa gen A và B khi 2 gen này tái bản một số lần liên tiếp bằng nhau đã cần tới 67500 nucleotide tự do của môi trường Tổng

số nucleotide thuộc 2 gen đó có trong tất cả các gen con được hình thành sau các lần tái bản ấy là 72000 Biết gen A có chiều dài gấp đôi gen B Tổng số nu của mỗi gen là:

Trang 18

Enzyme helicase làm đứt 4050 liên kết hydro của một gen để tổng hợp nên 2 gen con, quá trình này đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp

3000 nucleotide tự do Số lượng từng loại nucleotide của gen mẹ:

Hai gen I và II đều dài 3060 A Gen I có A = 20% và bằng ¾ số G của gen II Cả 2 gen đều nhân đôi một số đợt, môi trường cung cấp tất

cả 3900 nucleotide tự do loại X Số lần nhân đôi của gen I và gen II là:

Một đoạn ADN nhân đôi trong môi trường chứa toàn bộ các nucleotide tự do được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ Cuối quá trình tạo ra

số gen có gồm 6 mạch có đánh dấu và 2 mạch không đánh dấu Trong 1 mạch chứa các nucleotide không đánh dấu có 600 T và 150 X Trong 1 mạch chứa các nucleotide đánh dấu có 450 T và 300 X Số lượng từng loại nucleotide môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi của đoạn ADN nói trên là:

Gen cần môi trường cung cấp 15120 nucleotide tự do khi tái bản Trong đó có 3360 Guanin Số nucleotide của gen trong khoảng từ 2100 –

2400 Số lượng từng loại nu của gen là:

26 Một gen tái bản nhiều đợt trong môi trường chứa toàn bộ các nucleotide được đánh dấu bằng đồng vị phóng xạ Trong các gen con sinh ra

thấy có 6 mạch đơn chứa các nucleotide đánh dấu, còn 2 mạch đơn chứa các nucleotide bình thường không đánh dấu Mạch thứ nhất của gen có 225 Adenin và 375 Guanin Mạch đơn thứ hai của gen mẹ có 300 Adenin và 600 Guanin Số lượng từng loại nucleotide được đánh dấu đã được môi trường cung cấp là:

Trang 19

Một nhà hóa sinh học đã phân lập và tinh sạch được các phân tử cần thiết cho quá trình sao chép ADN Khi cô ta bổ sung thêm ADN, sự sao chép diễn ra, nhưng mỗi phân tử ADN bao gồm 1 mạch bình thường kết cặp với nhiều phân đoạn ADN có chiều dài gồm vài trăm nucleotide Nhiều khả năng là cô ta đã quên bổ sung vào hỗn hợp thành phần gì?

Khi nói về ADN trong nhân tế bào nhận xét nào dưới đây là đúng?

(1) Enzyme ligase dùng để nối các đoạn Okazaki trong quá trình nhân đôi ADN

(2) Quá trình nhân đôi ADN xảy ra ở quá trình phân bào và ở trong nhân tế bào

(3) Các ADN cùng nằm trong 1 tế bào có số lần tự sao bằng nhau

(4) Qua 8 đợt nhân đôi thì tổng ADN con được tạo thành là 27 (ADN)

(5) Trong mỗi ADN con có 1 mạch có nguồn gốc từ mẹ, mạch còn lại được tổng hợp từ môi trường nội bào

Nhận định nào dưới đây là sai khi nói về quá trình nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực:

(1) Trong quá trình nhân đôi ADN một trong những nguyên tắc có trong quá trình là nguyên tắc nửa gián đoạn

(2) Khi enzyme ADN polimerase tiếp xúc với phân tử ADN thì phân tử bị bẻ gãy liên kết hydro và để lộ chạc chữ Y

(3) Mạch mẹ của phân tử ADN có chiều từ 5’ – 3’ được tổng hợp liên tục, mạch còn lại tổng hợp theo nguyên tắc nửa gián đoạn và tạo thành các đoạn ADN nhỏ gọi là đoạn Okazaki

(4) Trong quá trình nhân đôi ADN thì số đoạn Okazaki luôn luôn lớn hơn số đoạn mồi

(5) Nếu gen trong tế bào sinh dục đang giảm phân, số lần tái bản của gen bằng số đợt phân bào trừ 1

(6) Sự nhân đôi của ADN là cơ sở của sự nhân đôi NST

Trang 20

BÀI TẬP TỰ LUYỆN PHIÊN MÃ, BƯỚC ĐẦU TIÊN BIỂU HIỆN

GEN

1 Sản phẩm nào sau đây là kết quả của quá trình phiên mã?

2 Phát biểu nào sau đây cho thấy ý nghĩa quan trọng nhất của quá trình phiên mã?

A Là quá trình tổng hợp nên các đại phân tử axit nucleic trong nhân

tế bào

B Là quá trình chuyển thông tin di truyền từ ADN sang ARN

C Là quá trình biểu hiện của gen thành sản phẩm cuối cùng D Là quá trình tạo ra các phân tử có hoạt tính sinh học cao

3 Trong tế bào, các nucleotit tự do phục vụ cho quá trình phiên mã bao gồm:

4 Quá trình phiên mã tổng hợp ARN ở sinh vật nhân sơ diễn ra ở

5 Bộ ba kết thúc nằm trên phân tử mARN trưởng thành được phiên mã từ vùng nào nằm trên gen cấu trúc ?

A Xúc tác bởi enzyme ADN polymerase và theo chiều 5’ đến 3’ B Xúc tác bởi enzyme ARN polymerase và theo chiều 5’ đến 3’

C Xúc tác bởi enzyme ARN polymerase và theo chiều 5’ đến 3’

hoặc 3’ đến 5’ tùy mạch gốc nào được chọn làm khuôn

D Xúc tác bởi enzyme ARN polymerase và luôn theo chiều từ 3’ đến 5’

7 Đối với hầu hết các gen có trong tế bào nhân sơ, khẳng định nào sau đây là đúng?

A Quá trình phiên mã được thực hiện bởi enzyme ADN polymerase B Quá trình phiên mã được thực hiện đồng thời với tất cả các gen tạo ra mARN sơ khai

C Quá trình phiên mã trên mỗi gen được xúc tác bởi enzyme ARN

polymerase tạo ra mARN hoàn chỉnh

trên phân tử ADN của tế bào cùng thời điểm

D Quá trình phiên mã tạo ra mARN sơ khai, sau đó được chuyển ra ngoài tế bào chất và tiến hành quá trình cắt nối ARN

8

9

10

11

Một gen của vi khuẩn tiến hành phiên mã một số lần đã lấy của môi trường 900U, 1200G, 1500A, 900X Biết phân tử mARN này có tổng

số 1500 đơn phân Số phân tử mARN được tạo ra:

Khi nói về quá trình phiên mã của gen cấu trúc, cho các phát biểu dưới đây:

(1) Chỉ có một trong hai mạch của gen làm mạch khuôn điều khiển cơ chế phiên mã

(2) Mạch khuôn của gen có chiều 3'-5' còn mARN được tổng hợp thì có chiều ngược lại 5' - 3'

(3) Tùy theo loại enzim có lúc mạch thứ nhất, có lúc mạch thứ hai của gen được dùng làm mạch khuôn

(4) Khi biết tỉ lệ % hay số lượng từng loại ribonucleotit trong phân tử mARN ta suy ra được tỉ lệ % hay số lượng mỗi loại nucleotit của gen

và ngược lại

Các phát biểu đúng bao gồm :

Khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực, có các phát biểu sau:

(1) Tất cả các gen trên NST đều được phiên mã nhưng với số lần không bằng nhau

(2) Quá trình phiên mã chỉ xảy ra ở trong nhân tế bào

(3) Không phải tất cả quá trình phiên mã đều trải qua giai đoạn hoàn thiện mARN

(4) Quá trình phiên mã thường tạo ra nhiều loại mARN trưởng thành khác nhau từ một gen duy nhất

Số phát biểu có nội dung đúng là:

Trang 21

Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình phiên mã:

(1) ARN pôlimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu (khởi đầu phiên mã)

(2) ARN pôlimeraza bám vào vùng điều hoà làm gen tháo xoắn để lộ ra mạch gốc có chiều 3' → 5'

(3) ARN pôlimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc trên gen có chiều 3' → 5'

(4) Khi ARN pôlimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã

Trong quá trình phiên mã, trình tự xảy ra trong quá trình phiên mã là :

Ở tế bào nhân thực, mARN sơ khai được biến đổi thành mARN trưởng thành phải trải qua quá trình:

Một phân tử mARN nhân tạo có 3 loại nucleotit với tỉ lệ G:A:U=5:4:1 Tỉ lệ bộ mã có chứa đủ 3 loại nucleotide trên là:

Cho các vai trò dưới đây về vai trò của một loại enzyme:

(1) Xúc tác tách 2 mạch gen

(2) Xúc tác bổ sung các đơn phân - vào liên kết với mạch khuôn

(3) Nối các đoạn okazaki lại với nhau

(4) Xúc tác quá trình hoàn thiện mARN

Trong quá trình phiên mã enzim ARN pôlimerraza có những vai trò nào?

Trên một phân tử mARN chưa trưởng thành ở sinh vật nhân thực có 3 đoạn intron, đoạn 1 có 120 nucleotit, đoạn 2 có 150 nucleotit, đoạn 3

có 200 nucleotit Chiều dài mARN trưởng thành là 6902 A^O Số nucleotit của gen tương ứng là:

Khi nói về quá trình phiên mã của gen, cho các phát biểu sau đây:

(1) ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 3'-5' tổng hợp mạch mới theo chiều 3'-5' và dừng lại phiên mã khi gặp tín hiệu kết thúc

(2) ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen và gặp bộ ba kết thúc thì nó dừng quá trình phiên mã

(3) ARN polimeraza di chuyển trên mạch khuôn của gen theo chiều 5'-3' và tổng hợp mạch 3'-5' theo nguyên tắc bắt đôi bổ sung và dừng quá trình phiên mã khi gặp bộ ba kết thúc

(4) ARN polimeraza bắt đầu phiên mã khi nó gặp trình tự nucleotit đặc biệt nằm trước bộ ba mở đầu của gen

Trong số các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu chính xác?

Một gen không phân mảnh, tại vùng mã hóa có 20% Adenin và trên mạch gốc có 35% xitozin Gen tiến hành phiên mã 4 lần và đã sử dụng môi trường tổng số 4800 ribonucleotit tự do Mỗi phân tử mARN được tạo ra có chứa 320 Uraxin Số lượng từng loại ribonucleotit môi trường cung cấp cho phiên mã là:

Trang 22

(2) Số nucleotit trong các đoạn exon là: A=T=1050, G=X=450

(3) Số ribonucleotit mỗi loại A, G, U, X của phân tử mARN trưởng thành lần lượt là: 150, 450, 300, 600

Có bao nhiêu kết luận đúng

Một gen không phân mảnh ở tế bào sinh vật nhân sơ có vùng mã hóa dài 0,306µm và mạch đối khuôn của đoạn gen có tỷ lệ

T=2A=3X=4G Số lượng các đơn phân trên phân tử mARN tạo thành là:

Cho các phát biểu sau khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực

(1) Phiên mã sẽ tạo ngay ra mARN trưởng thành tham gia dịch mã

(2) Phiên mã kết thúc sau trình tự mã hóa

(3) ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại trình tự nhận biết trên mạch gốc mà enzim này bám vào

(4) Phiên mã bắt đầu xảy ra trước trình tự mã hóa trên mạch gốc của gen

Có bao nhiêu phát biểu không đúng:

Gen có 2700 liên kết hydro tổng hợp phân tử mARN có tỉ lệ các loại ribonucleotit A:U:G:X=1:2:3:4 Số lượng từng loại ribonucleotit A,

U, G, X trong phân tử mARN là:

Tế bào vi khuẩn mang gen B có khối lượng phân tử 720000 đvC ( chỉ tính vùng mã hóa, vì vậy từ đây trở đi nói gen B chỉ nói vùng mã hóa), trong đó hiệu của %A với loại nucleotit khác là 30% số nucleotit của gen Mạch 1 của vùng mã hóa của gen có 360A và 140G Khi gen B phiên mã đã lấy của môi trường nội bào 1200U Cho các phát biểu sau:

(1) Chiều dài vùng mã hóa của gen là 5100 A^o

(2) Quá trình tự sao của gen B đã diễn ra liên tiếp 3 đợt thì số nucleotit loại T môi trường cung cấp là 6720 nucleotit

(3) Môi trường đã cung cấp số nucleotit loại A cho quá trình phiên mã của gen B là: 720 nucleotit

(4) Môi trường đã cung cấp số nucleotit loại G cho quá trình phiên mã của gen B là: 280 nucleotit

Số phát biểu sai là:

Trang 23

Trang 1/3

BÀI TẬP TỰ LUYỆN DỊCH MÃ, NGƯỜI PHIÊN DỊCH MỨC

2 Sản phẩm sau phiên mã của các quá trình phiên mã là:

D Quá trình chuyển thông tin di truyền từ gen đến tính trạng

3 Ở tế bào nhân thực, quá trình nào sau đây chỉ diễn ra ở tế bào chất?

4 Để khởi đầu dịch mã, trước tiên tế bào cần phải:

5 Sơ đồ nào dưới đây cho thấy mối quan hệ giữa gen và tính trạng:

A Gen => mARN => Chuỗi polypeptide => protein => tính trạng B Gen => tARN => mARN => protein => tính trạng

C Gen => tARN => mARN => chuỗi polypeptide => protein => tính D Gen => mARN => tính trạng

trạng

6 Thành phần nào sau đây gián tiếp thực hiện vai trò của mình trong quá trình dịch mã?

7 Đâu là ý nghĩa của quá trình dịch mã?

A Quá trình gắn các chuỗi polypeptide để hình thành protein B Quá trình sinh tổng hợp chuỗi polypeptide dựa trên khuôn là

8 Ở tế bào nhân thực, về vị trí thực hiện các quá trình dịch mã thì phát biểu nào sau đây không chính xác?

A Quá trình dịch mã chỉ do các ribosome 80S có trong tế bào chất

thực hiện

C Trong tế bào chất của tế bào nhân thực, có sự xuất hiện các

ribosome 80S và ribosome 70S trong các bào quan chuyển hóa năng

lượng

9 Trong quá trình dịch mã, nguyên tắc bổ sung có mặt ở:

B Dịch mã có thể được thực hiện bởi các ribosome cỡ nhỏ và các ribosome cỡ lớn

D Sau khi hoàn tất quá trình dịch mã các tiểu phần ribosome tách rời nhau

10

11

Các chuỗi polipeptit được tạo ra từ một khuôn mARN giống nhau về:

Hiện tượng polysome được mô tả:

A Hiện tượng nhiều phân tử mARN cùng dịch mã trên một ribosomeB Hiện tượng nhiều gen không phân mảnh cùng được phiên mã tạo

C Hiện tượng nhiều ribosome cùng trượt trên một phân tử mARN để D Hiện tượng nhiều ribosome nối đuôi nhau gắn trên lưới nội chất

12 Các bộ ba kết thúc nằm trên phân tử mARN ở tế bào nhân sơ trong hầu hết các trường hợp là:

Trang 24

13

Khi xảy ra hiện tượng polyribosome trên một phân tử mARN, sẽ:

A Tạo ra các chuỗi polypeptide có trình tự khác nhau B Góp phần tạo ra sự đa dạng protein cho tế bào

C Góp phần làm tăng năng suất tổng hợp một loại chuỗi polypeptide.D Tạo ra các loại protein giống nhau hoặc khác nhau do cùng một

gen chi phối

14 Axit amin mở đầu trong chuỗi polipeptit được tổng hợp ở:

A Sinh vật nhân sơ là foocmin metionin còn ở nhân thực là

metionin

B Sinh vật nhân sơ là metionin còn ở nhân thực là foocmin metionin

15

16

Trong các thành phần chỉ ra dưới đây có mặt trong tế bào:

1 Gen 2 mARN 3 Axit amin

4 tARN 5 Riboxom 6 Enzim

Thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã là:

Về quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ, phát biểu nào sau đây là chính xác?

A Bộ ba mở đầu cho quá trình dịch mã là 3’AUG5’ và axit amin mở B Bộ ba mở đầu cho quá trình dịch mã là 3’GUA5’ và axit amin mở

C Bộ ba mở đầu cho quá trình dịch mã là 3’UGA5’ và axit amin mở D Bộ ba mở đầu cho quá trình dịch mã là 3’UAG5’ và axit amin mở

A Sự dịch chuyển của riboxom trên mARN theo chiều 5’ – 3’ và

theo từng nấc, mỗi nấc là một bộ ba

C Các tARN mang các axit amin đã được hoạt hóa tới riboxom để

lắp ráp

Một đoạn trình tự trên một mARN trưởng thành như sau:

B Sự khớp bộ ba đối mã của các tARN với bộ ba mã sao trên mARN theo nguyên tắc bổ sung đã giúp xác định vị trí đúng của từng axit amin do tARN mang tới để lắp ráp

D Sự liên kết của các ribonucleotit tự do với các nucleotit trong mạch khuôn mẫu của gen theo nguyên tắc bổ sung

20

21

5’ – …XGA UGU UXX AAG UGA UGX AUA AAG AGU AGX XG …– 3’

Nếu đoạn trình tự mARN trên được dịch mã tạo ra chuỗi polypeptide thì số axit amin của nó sẽ là bao nhiêu (không tính đến axit amin mở đầu)?

Khi so sánh quá trình phiên mã và quá trình dịch mã, một học sinh đưa ra các nhận xét sau:

(1) Đều được thực hiện theo nguyên tắc bổ sung và khuôn mẫu

(2) Đều sử dụng enzim ADN polimerase

(3) Đều sử dụng 4 loại nucleotit từ môi trường là A, T, G, X

(4) Mạch mới đều được tổng hợp liên tục theo chiều 5’ – 3’

(5) Đều được thực hiện trong nhân tế bào

Trong số các nhận xét trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?

Nguyên tắc bổ sung thể hiện trong những quá trình nào sau đây?

(1) Tự nhân đôi của ADN (2) Cắt các intron và nối các exon

(3) Phiên mã tổng hợp ARN (4) Tháo xoắn ADN

Trang 25

Trang 3/3

A Có sự khớp mã theo nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotide và

ribonucleotide trong quá trình lắp ghép các đơn phân axit amin vào

chuỗi polypeptide

B Trong quá trình dịch mã có hình thành liên kết hydro giữa A và T, giữa G và X để khớp mã đặc hiệu

C Có sự khớp mã theo nguyên tắc bổ sung A liên kết với U và ngượcD Sự khớp mã xảy ra khi axit amin gắn trực tiếp vào mARN và hình

23 Xét một đoạn mạch mã gốc của một gen ở vi khuẩn E.coli có trình tự như sau:

5’…XTT GGG XXX TTT…3’

Do tác nhân đột biến đã làm cho bộ ba đầu tiên bị đột biến thay thế ở nucleotit vị trí đầu tiên theo chiều mạch gốc Phát biểu nào là chính xác khi nói về đoạn peptit do đoạn gen đột biến quy định nếu đoạn gen trên nằm trong vùng mã hóa được phiên mã và dịch mã?

đoạn gen bình thường quy định

24

C Đoạn peptit có thể vẫn giống với đoạn peptit do đoạn gen bình

thường quy định

Cho các yếu tố dưới đây:

D Đột biến làm xuất hiện bộ ba kết thúc do đó đoạn peptit không được tổng hợp

(1) Các ribonucleotit tự do (2) tARN (3) mARN (4) ATP (5) Ribosome

Số lượng các yếu tố KHÔNG tham gia vào quá trình dịch mã ở sinh vật nhân sơ, bao gồm:

Một trình tự các nucleotit trên mạch bổ sung của phân tử ADN 3’… TTA XGT ATG GXT AAG …5’ mã hóa cho một đoạn polipeptit gồm

5 axit amin Tính theo chiều 3’ – 5’ của mạch trên thì sự thay thế một nucleotit nào sau đây sẽ làm cho đoạn polipeptit chỉ còn lại 3 axit amin?

Các sự kiện chỉ ra dưới đây xuất hiện trong quá trình dịch mã

(1) Sự hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu với axit amin thứ nhất

(2) Tiểu phần bé của riboxom gắn với mARN tại mã mở đầu

(3) tARN có anticodon là 3’ UAX 5’ rời khỏi riboxom

(4) Hạt lớn của riboxom gắn với hạt bé

(5) Phức hợp [fMet – tARN] đi vào vị trí mã mở đầu

(6) Phức hợp [aa2 – tARN] đi vào riboxom

(7) Metionin tách rời khỏi chuỗi polipeptit

(8) Hình thành liên kết peptit giữa aa2 và aa1

(9) Phức hợp [aa1 – tARN] đi vào riboxom

Trình tự nào sau đây là đúng khi nói về quá trình dịch mã trong tế bào?

Theo nguyên tắc dịch mã thì từ đoạn mARN này sẽ tổng hợp được đoạn polipeptit có trình tự axit amin là:

Một chuỗi polipeptit của sinh vật nhân sơ có 298 axit amin, vùng chứa thông tin mã hóa chuỗi polipeptit này có số liên kết hidrô giữa A với T bằng số liên kết hidrô giữa G với X (tính từ bộ ba mở đầu đến bộ ba kết thúc) mã kết thúc trên mạch gốc là ATX Trong một lần nhân đôi của gen này đã có 5-BU thay T liên kết với A và qua 2 lần nhân đôi sau đó hình thành gen đột biến Số nuclêôtit loại T của gen đột biến được tạo ra là:

Trang 26

BÀI TẬP TỰ LUYỆN ĐIỀU HÒA BIỂU HIỆN GEN

1 Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, lactôzơ đóng vai trò của chất

2 Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gen điều hòa là

A mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên B nơi gắn vào của prôtêin ức chế để cản trở hoạt động của enzim

C mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên D mang thông tin cho việc tổng hợp một prôtêin ức chế tác động lên vùng vận hành

3 Trong các hoạt động điều hòa biểu hiện gen nhân sơ, operon là:

A một đoạn trên phân tử ADN bao gồm một số gen cấu trúc và một

gen vận hành chi phối

vùng khởi động

B cụm gồm một số gen điều hòa nằm trên phân tử ADN

khiển

4 Không thuộc thành phần của một opêron nhưng có vai trò quyết định hoạt động của opêron là:

5 Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

A vùng khởi động – vùng vận hành – nhóm gen cấu trúc (Z,Y,A) B gen điều hòa – vùng vận hành – vùng khởi động – nhóm gen cấu

Trong cấu trúc của một opêron Lac, nằm ngay trước vùng mã hóa các gen cấu trúc là

Khởi đầu của một opêron là một trình tự nuclêôtit đặc biệt gọi là

Theo giai đoạn phát triển của cá thể và theo nhu cầu hoạt động sống của tế bào thì:

đồng loạt dừng

Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E coli hoạt động?

Gen điều hòa opêron hoạt động khi môi trường

Sự điều hoà hoạt động của gen nhằm

C cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp prôtêin D đảm bảo cho hoạt động sống của tế bào trở nên hài hoà

13 Trong cơ chế điều hòa hoạt động của opêron Lac ở E.coli, khi môi trường có lactôzơ thì

Trang 27

Trang 2/3

14

15

Khi nào thì prôtêin ức chế làm ngưng hoạt động của opêron Lac?

Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của opêron Lac ở E.coli là:

A 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzimB 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim

16

C 1 phân tử mARN mang thông tin tương ứng của 3 gen Z, Y, A D 3 phân tử mARN tương ứng với 3 gen Z, Y, A

Trong opêron Lac, vai trò của cụm gen cấu trúc Z, Y, A là:

A tổng hợp prôtein ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu

Khi nào thì cụm gen cấu trúc Z, Y, A trong opêron Lac ở E coli không hoạt động?

Nội dung chính của sự điều hòa hoạt động gen là

Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

Sản phẩm hình thành trong phiên mã theo mô hình củao pêron Lac ở E.coli là:

A 1 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 1 loại enzimB 3 loại prôtêin tương ứng của 3 gen Z, Y, A hình thành 3 loại enzim

21

tương ứng với 3 gen Z, Y, A Trong cơ chế điều hoà hoạt động của opêron Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactôzơ và khi môi trường không có lactôzơ?

22

C Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN

tương ứng

Gen điều hòa và gen cấu trúc khác nhau ở điểm?

D ARN pôlimeraza liên kết với vùng khởi động của opêron Lac và tiến hành phiên mã

23

A Gen điều hòa không tạo ra protein thực hiện chức năng sinh học B Gen cấu trúc là gen phân mảnh

C Gen điều hòa điều hòa gen cấu trúc và không có điều ngược lại D Gen cấu trúc tạo ra số lượng sản phẩm ít hơn gen điều hòa Theo quan điểm về Ôperon, các gen điêù hoà gĩư vai trò quan trọng trong

C Cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp prôtêin D Việc ức chế và cảm ứng các gen cấu trúc để tổng hợp prôtêin theo

nhu cầu tế bào

24 Phát biểu nào sau đây là sai:

vận hành của Operon

C Operon Lac là tập hợp các gen mã hóa cho các enzim phân hủy

Lactose

D Các gen trong cùng Operon có chung 1 cơ chế điều hòa

25 Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gen của operon Lactose, trong số các phát biểu sau phát biểu nào chính xác?

Trang 28

A Khi môi trường có mặt lactose, lactose sẽ tương tác với enzyme

phiên mã ARN polymerase

C Nếu thiếu hụt lactose trong môi trường sống, operon lactose sẽ

không hoạt động nhằm tiết kiệm tài nguyên cho tế bào

B Enzyme phiên mã ARN polymerase sẽ tương tác và phá vỡ cấu trúc của protein ức chế đang bám tại vùng điều hòa nếu môi trường

có sự xuất hiện của lactose

D Khi môi trường có mặt lactose, protein ức chế sẽ tiến hành phiên

mã các gen cấu trúc tạo ra mARN hoàn chỉnh

26 Khẳng định nào dưới đây là chính xác khi nói về điều hòa biểu hiện gen ở Eukaryote

A Khác với Prokaryote, ở Eukaryote không có các trình tự tăng

cường và các trình tự gây bất hoạt, cơ chế điều hòa phụ thuộc chủ

yếu vào độ mạnh của vùng điều hòa và vùng khởi động

B Trong cùng một loại tế bào, các mARN có tuổi thọ khác nhau, ngay cả các protein sau khi được tổng hợp cũng chịu sự kiểm soát bởi một số enzym

C ADN trong các tế bào Eukaryote có số lượng các cặp nucleotit rất D Vật chất di truyền của Eukaryote được sắp xếp gọn trong NST và lớn, phần lớn chúng tham gia vào mã hóa cho các protein cấu trúc hình thành các đơn vị nucleosom, nên quá trình điều hòa đơn giản

hơn ở Prokaryote

27 Trong số các khẳng định sau đây về operon Lac và hoạt động của nó, khẳng định nào chính xác?

A Nếu đột biến điểm xảy ra tại vùng mã hóa của operon Lac, operon B Nếu trong môi trường không có mặt lactose, enzyme ARN

sẽ không thể tạo ra sản phẩm cuối cùng

C Trong điều kiện môi trường không có lactose, gen điều hòa tạo ra

polymerase vẫn có thể tương tác với vùng vận hành O để tiến hành quá trình phiên mã

D Sản phẩm sau quá trình phiên mã của operon Lactose là một chuỗi

28

sản phẩm là protein điều hòa bám vào enzyme ARN polymerase dẫn mARN hoàn chỉnh có thể tham gia vào quá trình dịch mã

đến ức chế phiên mã

Khi nói về operon Lac và cơ chế điều hòa hoạt động của opron này, khẳng định nào sau đây chính xác?

A Operon Lac chiếm toàn bộ miền nhân của vi khuẩn E.coli B Gen điều hòa operon Lac tham gia vào điều hòa hoạt động của

Operon Lac

C Trên operon Lac có vùng cấu trúc chứa các gen khác nhau, sau

phiên mã sẽ tạo ra các phân tử mARN riêng rẽ

D Trình tự khởi động nằm trên operon Lac khi hoạt động sẽ tạo ra sản phẩm protein tham gia vào hoạt động phân giải Lactose khi Lactose có trong môi trường sống

29

30

Khi nói về cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở sinh vật nhân thực so với sinh vật nhân sơ, cho các phát biểu sau:

(1) Điều hòa biểu hiện gen ở sinh vật nhân sơ chủ yếu ở điều hòa phiên mã, có cho phép các gen hay operon tham gia quá trình phiên mã hay không

(2) Kích thước hệ gen và NST của tế bào nhân thực phức tạp hơn nhiều so với nhân sơ nên sự điều hòa biểu hiện gen ở tế bào nhân thực phức tạp hơn

(3) Phần lớn các gen ở tế bào nhân thực được biểu hiện khi NST ở trạng thái đóng xoắn, co ngắn cực đại trong quá trình phân bào (4) Ở tế bào nhân thực, số lượng gen rất lớn, tất cả các gen đều được biểu hiện cùng một thời điểm

Số khẳng định đúng là:

Cho các phát biểu dưới đây về quá trình điều hòa hoạt động của operon Lac của E.coli

(1) Trong môi trường không có lactose, các gen cấu trúc không biểu hiện vì gen điều hòa sản xuất protein ức chế liên kết với vùng vận hành, ngăn cản quá trình phiên mã nên các gen cấu trúc không hoạt động

(2) Trong môi trường không có lactose, các gen cấu trúc không dịch mã vì gen điều hòa sản xuất protein ức chế liên kết với vùng khởi động, khiến ARN polymerase không khởi động được phiên mã

(3) Trong môi trường không có lactose, các gen cấu trúc không dịch mã vì gen điều hòa sản xuất protein ức chế không thể liên kết với vùng vận hành, do vậy enzyme phiên mã sẽ liên kết với vùng khởi động để phiên mã

(4) Trong môi trường không có lactose, các chất cảm ứng khiến enzyme ARN polymerase bám vào gen điều hòa và khởi động phiên mã operon Lac

Số phát biểu không chính xác là:

Trang 29

Trang 1/4

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

BÀI TẬP DI TRUYỀN PHÂN TỬ, KHÔNG CÒN LÀ ÁC MỘNG

1 Trong một Operon, nơi enzyme ARN polimeraza bám vào khởi động phiên mã là:

2 Đặc điểm của các đoạn Okazaki xuất hiện trong quá trình tự sao của ADN là:

3 Trong số các đặc điểm chỉ ra dưới đây, đặc điểm nào không đúng với quá trình tự nhân đôi của ADN trong nhân tế bào nhân thực:

C Có xuất hiện các đoạn Okazaki trong quá trình nhân đôi D Quá trình nhân đôi diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc

bán bảo toàn

4 Trong quá trình nhân đôi ADN, các đoạn Okazaki được nối lại với nhau thành mạch liên tục nhờ enzyme nối, enzyme nối đó là:

5 Đối với quá trình dịch mã di truyền, điều nào đúng với riboxom?

6 Ở một chủng vi khuẩn đột biến, khi môi trường có đường lactozo hay không có đường lactozo thì các gen cấu trúc trong Operon Lac đều phiên mã tổng hợp mARN mARN dịch mã tổng hợp các enzyme Theo suy luận lí thuyết, khi bị đột biến ở vùng nào sau đây thì sẽ dẫn tới hiện tượng trên?

7 Trong các nhận xét sau về enzyme ADN polimeraza ở sinh vật thực và nhân sơ, nhận xét sai là:

A ADN pol sinh vật nhân sơ xúc tác kết hợp nucleotit tự do gắn vào B ADN pol sinh vật nhân thực không có khả năng gắn kết các đoạn

C ADN pol sinh vật nhân sơ và nhân thực là hoàn toàn giống nhau D ADN pol sinh vật nhân sơ và nhân thực có khả năng 3’ – 5’

exonucleaza (khả năng quay lại sửa chữa sai hỏng)

8 Đối với các sinh vật nhân sơ có phân tử ADN trần dạng vòng, quá trình nhân đôi ADN có điểm khác với nhân đôi ADN nhân thực là:

C Tái bản ở sinh vật nhân sơ chỉ có 1 bóng tái bản, sinh vật nhân

thực có nhiều bóng tái bản

D Tạo ra nhiều hơn 2 phân tử ADN con

9 Làm thế nào người ta xác định được ADN nhân đôi theo nguyên tắc nào?

10

C Đếm số lượng các đoạn Okazaki của ADN khi nhân đôi D Dùng các nucleotit đánh dấu phóng xạ theo dõi kết quả nhân đôi

ADN

Ở cấp độ phân tử, nguyên tắc khuôn mẫu được thể hiện trong bao nhiêu cơ chế dưới đây?

(1) Phân chia tế bào (2) Tổng hợp ARN (3) Dịch mã (4) Tự sao

Trang 30

12 Một phân tử ADN có chiều dài 1,02.10^6 nm Khi phân tử này thực hiện 2 lần nhân đôi, số nucleotit tự do mà môi trường nội bào cung cấp

Cho các thông tin sau:

(1) A bắt cặp với T bằng hai liên kết hidro và ngược lại

(2) A bắt cặp với U bằng hai liên kết hidro, T bắt cặp với A bằng hai liên kết hidro

(3) G bắt cặp với X bằng ba liên kết hidro và ngược lại

(4) A bắt cặp với U bằng hai liên kết hidro và ngược lại

Các thông tin đúng về nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit trong quá trình phiên mã là:

Nhận xét nào không đúng về cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?

A Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch

khuôn ADN có chiều 3’ – 5’ là liên tục còn mạch mới tổng hợp trên

mạch khuôn ADN chiều 5’ – 3’ là không liên tục (gián đoạn)

C Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo

dài theo chiều 5’ – 3’

B Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3’ – 5’

D Trong quá trình dịch mã tổng hợp protein, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3’ – 5’

15 Một phân tử ARN ở vi khuẩn được hình thành sau quá trình phiên mã có 15% A, 20% G, 30% U, 35% X Hãy cho biết đoạn phân tử ADN

sợi kép mã hóa phân tử ARN này có thành phần như thế nào?

16

17

Khi nói về quá trình biểu hiện gen, cho các sự kiện sau:

(1) Kết nối giữa mARN và ribosome

(2) Tiểu phần lớn của ribosome ghép với tiểu phần nhỏ tạo ra phức hệ khởi động hoàn chỉnh

(3) Sự khớp mã giữa codon và anticodon theo nguyên tắc bổ sung

(4) Tổng hợp bộ ba kết thúc trên phân tử mARN

Trình tự các sự kiện xảy ra theo thời gian từ trước đến sau là:

Khi nói đến đoạn Okazaki, cho các nhận định sau:

(1) Được tổng hợp dựa vào mạch khuôn có chiều 3’ – 5’

(2) Do sự tổng hợp từng đoạn ADN mới dựa trên nhiều điểm của một mạch đơn ADN

(3) Nhờ enzyme ligaza các đoạn này được nối lại tạo thành sợi đi theo

(4) Đoạn Okazaki được tổng hợp cùng chiều với mạch khuôn

(1) Đột biến làm mất vùng vận hành O (2) Đột biến làm mất vùng khởi động P

(3) Đột biến làm mất gen điều hòa R (4) Đột biến làm mất một gen cấu trúc

Có bao nhiêu trường hợp thỏa mãn?

Trang 31

21

22

23

24

Sự nhân đôi ADN ở nấm men khác biệt với sự nhân đôi ADN ở vi khuẩn E.coli về:

(1) Chiều tổng hợp (2) Các enzyme tham gia

(3) Thành phần tham gia (4) Số lượng các đơn vị tái bản

(2) ADN trong tế bào chất có số lần nhân đôi bằng số lần nhân đôi của các phân tử ADN trong nhân tế bào

(3) Gen trong nhân có thể bị đột biến nhưng gen trong tế bào chất thì không, nếu đột biến xảy ra nó chỉ xuất hiện ở các tế bào soma sau đó

Khi nói về quá trình phiên mã và các sản phẩm của nó, cho các phát biểu sau đây:

(1) Ở tế bào nhân thực, sản phẩm sau phiên mã của tất cả các gen đều là mARN sơ khai cần phải được cắt nối exon trước khi đi vào sử dụng

(2) Ở tế bào nhân sơ, phân tử mARN tạo ra sau phiên mã hầu hết là mARN trưởng thành và có số đơn phân bằng số đơn phân 1 mạch của gen mã hóa ra mARN đó

(3) Ở 1 tế bào nhân thực, số lần phiên mã của các gen đều bằng nhau và các gen đều có cơ hội tạo ra sản phẩm của mình

(4) Ở tế bào nhân sơ, số lần phiên mã của một gen thường khác số lần tự sao của gen đó trong quá trình sống của tế bào

Số phát biểu đúng là:

Gen có vùng mã hóa được phiên mã dài 0,4692 μm có tỉ lệ G = 2/3T Đoạn ADN đó phiên mã tổng hợp phân tử mARN có 207

ribonucleotit loại A và G chiếm 30% số ribonucleotit của mạch Số ribonucleotit từng loại A, U, G, X trên bản phiên mã lần lượt là:

25

Một gen cấu trúc tính riêng vùng mã hóa được phiên mã có 2520 liên kết hidro tổng hợp phân tử mARN có hiệu số giữa ribonucleotit loại

G và U bằng 40% và hiệu số giữa ribonucleotit loại X và A bằng 20% số ribonucleotit của toàn mạch Tỉ lệ phần trăm từng loại nucleotit của gen là:

Phân tử mARN trưởng thành dài 0,3162 μm có tỉ lệ các loại ribonucleotit A : U : G : X = 4:2:3:1 và mã kết thúc là UGA Nếu xem mã kết thúc cũng là một bộ ba mã hóa, số rN A, U, G, X mỗi loại môi trường cần cung cấp cho các đối mã của tARN khi tổng hợp 1 protein lần lượt là:

(1) Số liên kết hydro do A tạo ra bằng số liên kết hydro do G tạo ra

Trang 32

(3) Trong phân tử ADN này có 5988 liên kết phosphoeste

(4) Từ các thông tin đã cho có thể xác định được số lượng các đơn phân của mARN được phiên mã từ đoạn ADN kể trên

Số khẳng định đúng là:

Trang 4/4

Trang 33

BÀI TẬP TỰ LUYỆN

NHIỄM SẮC THỂ, NGÔI NHÀ CỦA ADN

1 Thành phần cấu tạo chủ yếu của Nhiễm sắc thể bao gồm:

2 Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản và sợi nhiễm sắc có đường kính lần lượt

4 Ở tế bào nhân thực, khẳng định nào sau đây không chính xác?

A Vật chất di truyền của tế bào nằm chủ yếu ở trong nhân tế bào B Nhân tế bào có màng nhân bao bọc, trên đó có các lỗ nhân

C Nhân con là vùng đậm đặc chứa các gen mã hóa rARN, enzyme

và các sản phẩm của gen rARN

5 Đặc điểm nào sau đây cho thấy NST của tế bào nhân thực:

D Các tế bào nhân thực khác nhau đề có các NST trong nhân là giống nhau về số lượng và cấu trúc

C Trôi nổi trong tế bào chất và không có màng nhân bao bọc D Phân tử ADN mạch thẳng liên kết với protein

6 Về số lượng bộ NST của một số loài quen thuộc, khẳng định nào sau đây không chính xác?

7 Đối với cặp NST giới tính, có thể quan sát dễ dàng nhất khi:

8 Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST, cấu trúc có đường kính 11nm là:

9

10

Mỗi loài sinh vật có bộ nhiễm sắc thể đặc trưng bởi

Nhiễm sắc thể dài gấp nhiều lần so với đường kính tế bào, nhưng vẫn được xếp gọn trong nhân vì

11

Ở vi rút, vật chất di truyền là

12

Khẳng định nào sau đây không chính xác khi nói về cặp NST tương đồng?

A Cặp NST tương đồng gồm hai chiếc, trong những trường hợp bình B Cặp NST tương đồng gồm 2 chiếc, trong đó một chiếc có

thường sẽ chứa các gen giống nhau

C Cặp NST tương đồng gồm 2 chiếc có nguồn gốc khác nhau, một

chiếc có nguồn từ tinh trùng và chiếc kia có nguồn từ trứng

nguồn gốc từ bố và một chiếc có nguồn gốc từ mẹ

D Trong tế bào của các loài có tế bào nhân thực, các cặp NST đều tồn tại thành cặp tương đồng

13 Khi nói về cấu trúc của NST, khẳng định nào dưới đây không chính xác?

Ngày đăng: 19/07/2021, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w