1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều kiện kết hôn trong luật hôn nhân và gia đình ở việt nam

23 24 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 779,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể nói trong xã hội chúng ta ngày nay hôn nhân gia đình chính là một phầncủa cuộc sống. Xuất phát từ quan niệm gia đình là tế bào của xã hội nên trong từngthời kỳ phát triển, Đảng và nhà nước ta luôn dành sự quan tâm lớn tới vấn đề giađình và luôn đề ra những chủ trương thể chế hóa bằng pháp luật, đường lối, chínhsách của Đảng. Tuy nhiên để làm phát sinh quan hệ hôn nhân thì phải đáp ứngđược điều kiện kết hôn do luật định. Điều kiện kết hôn được coi là yếu tố quantrọng cần được sửa đổi, bổ sung sao cho phù hợp với biến động xã hội cũng nhưđáp ứng được quyền con người về hôn nhân và gia đình. Thấy được vai trò to lớnvà tính cấp thiết trong việc phát triển cũng như bảo đảm trật tự xã hội nên chúngem đã chọn đề tài: “Điều kiện kết hôn trong Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam”.Một mặt để có thể nghiên cứu và tìm hiểu thêm về tình trạng hôn nhân Việt Namhiện nay, mặt khác có thể đưa ra những cách giải quyết, khắc phục trong nhữngtrường hợp vi phạm, góp phần nâng cao ý thức về dân trí cũng như giúp cho xãhội ngày càng phát triển. Trong quá trình tìm hiểu có thể sẽ gặp nhiều sai sót nênchúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô để cho bài làm cũng nhưkiến thức của chúng em thêm hoàn thiện.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1

2.1 Mục đích nghiên cứu 1

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2.Phạm vi nghiên cứu 2

4 Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 2

4.1 Cơ sở lý luận 2

4.2 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của tiểu luận 2

6 Kết cấu tiểu luận 3

CHƯƠNG 1: KHÁT QUÁT CHUNG VỀ LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 4

1.1 Khái niệm hôn nhân 4

1.2 Khái niệm kết hôn 4

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 6

2.1 Tuổi kết hôn 6

2.2 Ý chí tự nguyện 8

2.3 Người kết hôn không phải là người mất năng lực hành vi dân sự 9

2.4 Việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm kết hôn 10

Trang 2

2.4.2 Cấm người đang có vợ hoặc có chồng kết hôn 11

2.4.3 Cấm những người cùng dòng máu về trực hệ hoặc những người có họ trong phạm vi ba đời kết hôn với nhau 12

2.4.4 Cấm người là cha hoặc mẹ nuôi với con nuôi hoặc người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng kết hôn với nhau 13

2.5 Hai người kết hôn phải không cùng giới tính 13

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÁC VẤN ĐỀ VỀ HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 15

3.1 Thực trạng hôn nhân gia đình hiện nay 15

3.1.1 Tỷ lệ ly hôn cao 15

3.1.2 Ngoại tình 15

3.1.3 Bạo lực gia đình 16

3.2 Giải pháp khắc phục những bất cập về hôn nhân và gia đình 16

3.2.1 Đối với cá nhân 16

3.2.2 Đối với các cơ quan Nhà nước 17

KẾT LUẬN 19 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Có thể nói trong xã hội chúng ta ngày nay hôn nhân gia đình chính là một phần của cuộc sống Xuất phát từ quan niệm gia đình là tế bào của xã hội nên trong từng thời kỳ phát triển, Đảng và nhà nước ta luôn dành sự quan tâm lớn tới vấn đề gia đình và luôn đề ra những chủ trương thể chế hóa bằng pháp luật, đường lối, chính sách của Đảng Tuy nhiên để làm phát sinh quan hệ hôn nhân thì phải đáp ứng được điều kiện kết hôn do luật định Điều kiện kết hôn được coi là yếu tố quan trọng cần được sửa đổi, bổ sung sao cho phù hợp với biến động xã hội cũng như đáp ứng được quyền con người về hôn nhân và gia đình Thấy được vai trò to lớn

và tính cấp thiết trong việc phát triển cũng như bảo đảm trật tự xã hội nên chúng

em đã chọn đề tài: “Điều kiện kết hôn trong Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam” Một mặt để có thể nghiên cứu và tìm hiểu thêm về tình trạng hôn nhân Việt Nam hiện nay, mặt khác có thể đưa ra những cách giải quyết, khắc phục trong những trường hợp vi phạm, góp phần nâng cao ý thức về dân trí cũng như giúp cho xã hội ngày càng phát triển Trong quá trình tìm hiểu có thể sẽ gặp nhiều sai sót nên chúng em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của cô để cho bài làm cũng như kiến thức của chúng em thêm hoàn thiện

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục đích nghiên cứu

- Làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của chế định kết hôn

- Tìm hiểu thực trạng tuân thủ quy định về điều kiện kết hôn trong luật Hôn nhân và gia đình

- Đề xuất ý kiến, giải pháp cho thực trạng vi phạm điều kiện kết hôn theo luật Hôn nhân và gia đình

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 4

- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về chế định kết hôn để từ đó làm rõ

vị trí, vai trò của chế định kết hôn đối với việc xây dựng gia đình Việt Nam

- Phân tích các quy định về kết hôn trong luật Hôn nhân và gia đình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu đề tài là những vấn đề lý luận kết hôn, quy định của hệ thống pháp luật Việt Nam về kết hôn Thực tiễn thực hiện pháp luật về kết hôn của nước ta

Tiểu luận được nghiên cứu dựa trên lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng

Hồ Chí Minh và đường lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam về vấn đề Hôn nhân và gia đình

4.2 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp

và so sánh, phương pháp điều tra xã hội học, Đặc biệt các phương pháp phân tích, tổng hợp và so sánh luật được sử dụng triệt để nhằm làm sáng tỏ những vấn

đề lý luận cũng như các quy định của pháp luật hiện hành về kết hôn và thực tiễn thực hiện

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của tiểu luận

Tiểu luận góp phần cung cấp và làm rõ hơn về một số khái niệm về hôn nhân và gia đình Việt Nam, phục vụ cho các cơ quan, đơn vị, cá nhân có nhu cầu tìm hiểu nội dung này

Trang 5

Trình bày sâu sắc, có hệ thống quá trình hình thành và phát triển của luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam

Tiểu luận nêu ra được thực trạng tuân thủ quy định về điều kiện kết hôn trong luật Hôn nhân và gia đình

6 Kết cấu tiểu luận

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, tiểu luận được chia làm 3 chương:

Chương 1: Khái quát chung về luật Hôn nhân và gia đình

Chương 2: Điều kiện kết hôn theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình Chương 3: Thực trạng và giải pháp đối với các vấn đề Hôn nhân và gia đình

Trang 6

CHƯƠNG 1: KHÁT QUÁT CHUNG VỀ LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH 1.1 Khái niệm hôn nhân

Hôn nhân là sự liên kết giữa nam và nữ nhằm để chung sống lâu dài, cùng nhau xây dựng gia đình và được pháp luật thừa nhận Quan hệ hôn nhân được hình thành do sự kiện kết hôn và được biểu hiện là một quan hệ xã hội gắn liền với nhân thân của mỗi bên nam nữ với tư cách là vợ chồng

Trong xã hôi mà các quan hệ vợ chồng được coi là quan hệ pháp luật thì sự liên kết giữa người nam và người nữ mang ý nghĩa như một trạng thái pháp lý Trong

đó quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng cùng tồn tại Hôn nhân là một trong những cơ sờ hình thành gia đình, gia đình là tế bào của xã hội Do vậy pháp luật Việt Nam đã có sự điều chỉnh bằng luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, quy định rõ về những điều kiện, các quyền và nghĩa vụ,

Như vậy, hôn nhân không còn đơn giản là mối liên kết giữa nam và nữ nữa, mà

nó còn sự điều chỉnh của pháp luật, phải tuân theo những thủ tục và quy định của pháp luật Nói cách khác, hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi thực hiện các quy định của pháp luật về kết hôn tại cơ quan đăng ký kết hôn nhằm chung sống với nhau và xây dựng gia đình hạnh phúc ấm no tiến bộ

Theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, hôn nhân có các đặc điểm: tồn tại giữa các người khác giới, có tính chất một vợ một chồng, là sự liên kết dựa trên cơ sở tự nguyện của hai bên nam nữ xác lập mối quan hệ hôn nhân nhằm chung sống lâu dài, xây dựng gia đình hạnh phúc Trong đó, các bên bình đẳng như nhau trước pháp luật và phải tuân thủ các quy định của pháp luật

1.2 Khái niệm kết hôn

Xét dưới góc độ pháp lý kết hôn là một chế định pháp lý Chế định kết hôn là tổng hợp những quy phạm pháp luật điều chỉnh việc xác lập quan hệ vợ chồng, bao gồm các quy phạm pháp luật về điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn và hình thức xử lý đối với những trường hợp vi phạm pháp luật về kết hôn

Trang 7

Kết hôn còn được hiểu là một sự kiện pháp lý mà nó được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm xác lập quan hệ vợ chồng giữa nam và nữ

Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 tại khoản 5, điều 3 “kết hôn là việc nam và

nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của luật này về điều kiện kết hôn và đăng kí kết hôn”

Kết hôn có ý nghĩa vô cùng quan trọng nó là quyền cơ bản cảu con người (khoản

1, điều 36 Hiến pháp 2013), đồng thời (khoản 1 điều 39 Bộ luật Dân sự 2015) cũng đã quy định kết hôn là một quyền nhân thân Nó là quyền tự nhiên cơ bản của con người được pháp luật ghi nhận và bảo vệ Kết hôn là cơ sở quan trọng để tạo dựng gia đình, góp phần duy trì và thúc đẩy sự phát triển của xã hội loài người Đồng thời, kết hôn còn là cơ sở pháp lý để Nhà nước bảo về quyền là lợi ích hợp pháp của người kết hôn

Trang 8

CHƯƠNG 2: ĐIỀU KIỆN KẾT HÔN THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH

Điều kiện kết hôn là những yêu cầu, nguyên tắt, những điều kiện cần thiết theo quy định của pháp luật mà khi đáp ứng đủ các điều kiện trên thì nam nữ có thể kết hôn với nhau một các hợp pháp Dựa trên cơ sở sự phát triển không ngừng thay đổi của

xã hội, điều kiện kinh tế sự phát triển sinh học, yêu cầu về điều kiện sống…Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam đã đưa ra những điều kiện cần thiết để phát sinh quan hệ pháp lý – kết hôn

2.1 Tuổi kết hôn

Theo quy định của luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, nam từ 20 tuổi trở lên,

nữ từ đủ 18 tuổi trở lên là đủ tuổi kết hôn Theo quy định này thì nam đã bước sang tuổi 20, nữ đã bước sang tuổi 18 mà kết hôn là không vi phạm về độ tuổi kết hôn

Tuy nhiên, với quy định điều kiện kết hôn theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014,

độ tuổi kết hôn của nam và nữ sẽ được nâng lên và được tính theo tuổi tròn, tức

là bắt buộc nam phải từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ phải từ đủ 18 tuổi trở lên mới được kết hôn

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định tuổi kết hôn là căn cứ vào sự phát triển tâm sinh lý của con người, căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội của nước ta Nam nữ kết hôn là xác lập mối quan hệ hôn nhân – cơ sở của gia đình Gia đình phải thực hiện các chức năng sinh đẻ để duy trì và phát triển nòi giống Căn cứ vào sự phát triển tâm lý của con người, khi nam nữ đạt tuổi trưởng thành

sẽ có những suy nghĩ đúng đắn và nghiêm túc trong việc kết hôn của mình Đó là một trong những yếu tố đảm bảo cho quan hệ hôn nhân có thể tồn tại bền vững Đồng thời, khi đạt tuổi trưởng thành, nam nữ có thể tự mình lựa chọn và quyết định việc kết hôn Như vậy, quy định độ tuổi cho phép nam nữ kết hôn là tạo điều kiện cho việc xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền

Trang 9

vững Đối với trường hợp nam nữ ly hôn mà một trong hai hoặc cả hai chưa đủ

18 tuổi, nghĩa là chưa đủ năng lực hành vi dân sự sẽ có thể gây bất lợi đến các bên

Tuổi kết hôn được quy định tại điều 8 luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 là tuổi tối thiểu cho phép nam nữ kết hôn Khi đến tuổi luật định, nam nữ kết hôn vào tuổi nào là tuỳ hoàn cảnh công tác, điều kiện sinh hoạt, sở thích của mỗi người Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 không có quy định về tuổi kết hôn tối đa để đảm bảo nguyên tắc tự do, tự nguyện kết hôn

Về cách tính tuổi kết hôn: Điểm a khoản 1 điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đã quy định về độ tuổi kết hôn của nam là từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi Ví dụ: Chị A sinh ngày 01/01/1990 thì đến ngày 01/01/2008 chị A tròn 18 tuổi, từ ngày 01/01/2008 trở đi chị A có quyền kết hôn

Các trường hợp quy phạm về độ tuổi kết hôn sẽ bị xử lí hành chính theo như Nghị định số 110/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 24 tháng 9 năm 2013 quy định xử phạt quy phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác

xã; cụ thể là điều 47 Nghị định 110/2013/NĐ-CP quy định Hành vi tảo hôn, tổ

đã có quyết định của Toà án nhân dân buộc chấm dứt quan hệ đó.”

Hoặc có thể bị xử lý hình sự theo điều 183 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định

về tội tổ chức tảo hôn:

Trang 10

“Người nào tổ chức việc lấy vợ, lấy chồng cho những người chưa đến độ tuổi kết hôn, đã bị xử phạt quy phạm hành chính về hành vi này mà còn quy phạm, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc cải tạo không giam giữ đến 2 năm

2.2 Ý chí tự nguyện

Bởi vì kết hôn sẽ tạo ra mối liên kết lâu dài giữa một người nam và một người nữ nhằm xây dựng gia đình, nên để đảm bảo lợi ích của vợ chồng, con cái, đảm bảo cho hôn nhân được tồn tại lâu dài, bền vững thì rất cần sự tự nguyện giữa các bên khi kết hôn Theo quy định tại điểm b khoản 1 điều 8 Luật Hôn nhân và gia

đình năm 2014 quy định: “Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định”

Việc tự nguyện ở đây được thể hiện ở chỗ họ mong muốn được gắn bó với nhau, cùng nhau chung sống nhằm thỏa mãn nhu cầu tình cảm giữa hai người Tự nguyện cũng chính là một trong những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân nước ta Tự nguyện có thể hiểu là tự mình làm việc gì đó theo ý chí của bản thân

mà không bị ép buộc, ràng buộc hay đe dọa Đồng thời để đảm bảo sự tự nguyện trong kết hôn pháp luật đã có quy định tại điểm b, khoản 2, điều 5 Luật Hôn

nhân và gia đình năm 2014 cấm “cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết

hôn”

Theo việc giải thích từ ngữ tại điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm

2014 thì “Cưỡng ép kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược

đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để buộc người khác phải kết hôn trái với

ý muốn của họ” Hành vi cưỡng ép kết hôn có thể do một bên kết hôn buộc bên

còn lại phải kết hôn với mình, cũng có thể là do bên thứ ba mà một trong hai bên

bị lệ thuộc buộc hai bên nam nữ phải kết hôn trái với nguyện vọng của họ

Cản trở kết hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu

sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật Ở đây hành vi cản trở là hành vi của

Trang 11

một bên thứ ba nhằm mục đích không cho nam nữ được thực hiện nguyện vọng kết hôn của mình

Bên cạnh đó pháp luật cũng đòi hỏi việc kết hôn phải do chính người kết hôn quyết định trên cơ sở mong muốn kết hôn của họ Chính vì thế mà pháp luật cũng không cho phép cử người đại diện trong kết hôn Vì lý do trên mà những người bị mất năng lực hành vi dân sự thì không được kết hôn, do không xác định được sự tự nguyện của họ Chính vì vậy mà pháp luật đòi hỏi việc kết hôn phải xuất phát từ sự tự nguyện của hai bên Đây là một trong những yếu tố quan trọng nhằm đảm bảo hạnh phúc, sự tồn tại lâu dài của gia đình và để bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của các bên khi kết hôn

2.3 Người kết hôn không phải là người mất năng lực hành vi dân sự

Theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

thì người kết hôn phải là người “không bị mất năng lực hành vi dân sự” Điều

kiện để coi một người bị mất năng lực hành vi dân sự được quy định tại khoản 1

điều 22 Bộ luật Dân sự năm 2015 như sau: “Khi một người do bị bệnh tâm thần

hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần Khi không còn căn cứ tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của chính người đó hoặc của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định hủy bỏ quyết định tuyên bố mất năng lực hành vi dân sự”

Như vậy nếu một người mà bị mắc bệnh tâm thần hoặc một bệnh khác làm mất

đi khả năng nhận thức, làm chủ hành vi của mình thì khi bị tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự theo yêu cầu của người

có quyền, lợi ích hoặc theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức hữu quan thì người đó không đủ điều kiện để kết hôn Sở dĩ pháp luật quy định người mất năng lực

Trang 12

hành vi dân sự thì không được phép kết hôn xuất phát từ tính nhân đạo để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ chồng, của con cái và của các thành viên khác trong gia đình Bởi vì sau khi kết hôn thì họ phải thực hiện nghĩa vụ và trách nhiệm của một người

vợ, người chồng đối với người còn lại và trách nhiệm, nghĩa vụ của người cha, người mẹ đối với các con của mình Nếu cho họ được phép kết hôn thì sẽ làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền lợi của vợ hoặc chồng họ và của con cái họ Bởi vì họ không có khả năng nhận thức, không có khả năng là chủ hành vi của mình thì sự thể hiện mong muốn tự nguyện kết hôn của họ cũng là bất khả thi Chính vì thế mà người mất năng lực hành vi dân sự không thể kết hôn

Những đạo luật Hôn nhân và gia đình năm 1959, 1986 và 2000 đều cấm người mất năng lực hành vi dân sự kết hôn Nhưng Luật Hôn nhân và gia đình năm

2014 thì không cấm họ kết hôn mà chỉ xem là họ không có đủ điều kiện để được kết hôn nhằm tránh gây tâm lý nặng nề cho những người thân của người bị mất năng lực hành vi dân sự

2.4 Việc kết hôn không thuộc các trường hợp cấm kết hôn

Theo quy định tại điểm d khoản 1 điều 8 và khoản 2 điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì có 4 trường hợp cấm kết hôn:

2.4.1 Cấm kết hôn giả tạo

Theo sự giải thích từ ngữ tại khoản 1 điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm

2014 thì: “Kết hôn giả tạo là việc lợi dụng kết hôn để xuất cảnh, nhập cảnh, cư

trú, nhập quốc tịch Việt Nam, quốc tịch nước ngoài; hưởng chế độ ưu đãi của Nhà nước hoặc để đạt được mục đích khác mà không nhằm mục đích xây dựng gia đình”

Mục đích chính của hai bên nam nữ khi kết hôn và xác lập quan hệ hôn nhân chính là cùng nhau xây dựng gia đình, thỏa mãn nhu cầu tình cảm giữa vợ và chồng Và sau khi kết hôn thì vợ chồng sẽ thực hiện các chức năng của gia đình

Ngày đăng: 19/07/2021, 19:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w