VI KHUẨN GÂY BỆNH ĐƯỜNG SINH DỤC – TIẾT NIỆU 1 Đặc điểm tế bào, lực độc và tính kháng nguyên của vi khuẩn lậu?. - Phối hợp giữa 2 nhóm thuốc: Kháng Sinh tiêu diệt HP : Clarithromycin ,
Trang 1VI KHUẨN GÂY BỆNH ĐƯỜNG SINH DỤC – TIẾT NIỆU
1) Đặc điểm tế bào, lực độc và tính kháng nguyên của vi khuẩn lậu?
- Đặc điểm TB của VK lậu: Neisseria gonorrhoeae là các song cầu khuẩn gram âm, đối nhau
mặt bằng, giống hai hạt cà phê úp lại
2) Đặc điểm bệnh lậu cấp ở nam giới và nữ giới? Điểm nào là điểm khác biệt?
- Lậu cấp ở nam giới:
Cảm giác khó chịu dọc niệu đạo kèm theo tiểu rắt và buốt
Mủ có thể tự chảy ra hoặc đi tiểu ra mủ
Miệng sáo, đầu quy viêm đỏ, có mủ chảy ra tự nhiên hoặc chảy ra khi vuốt dọc dương vật
Toàn thân: Sốt, mệt mỏi
- Lậu cấp ở nữ giới
Thường xảy ra âm thầm, mạn tính Đa số không có triệu chứng hoặc không rõ ràng Khởi đầu bằng viêm niệm đạo kín đáo, bệnh nhân tiểu khó, cảm giác nóng, lỗ niệu đạo bình thường, ấn vào niệu đạo có mủ chảy ra
Viêm cổ tử cung: ra khí hư, lỗ tử cung có thể đỏ, trợt phù Mủ ra có thể xanh hoặc vàng
- Điểm khác biệt: triệu chứng ở nam giới rõ ràng hơn và thời gian ủ bệnh ở nữ giới lâu hơn
nam giới (Nữ: 2 tuần trở lên Nam: 3-5 ngày.)
3) Đặc điểm và biến chứng bệnh lậu mạn ở nam giới và nữ giới?
- Lậu mạn ở nam giới:
o Viêm mào tinh hoàn
o Viêm tinh hoàn
o Viêm tiền liệt tuyến
o Viêm túi tinh
o Nhiễm lậu cầu lan toả: nhiễm lâụ cầu vào máu và lan toả ra những nơi khác
o Viêm họng do lậu: quan hệ tình dục bằng miệng
Trang 2o Viêm hậu môn trực tràng: do quan hệ sinh dục hậu môn
o Viêm khớp do lậu: Xảy ra đồng thời với lậu cấp ở đường sinh dục
o Biểu hiện ở vùng da sinh dục: các túi mủ, mụn mủ gần bộ phận sinh dục
o Phản ứng toàn thân: nỗi ban mề đay, hồng ban do quá mẫn
o Viêm nội tâm mạc do lậu cầu khuẩn
o Viêm kết mạc: do dùng chung khăn, chậu rửa mặt với người bệnh hoặc dụi tay dính
mủ lên mắt
4) Bệnh lậu lây truyền từ mẹ sang con như thế nào? Gây ra bệnh lý gì ở trẻ sơ sinh?
- Người mẹ nhiễm vi khuẩn lậu nằm ở âm đạo sẽ nhiễm vào trẻ lúc sinh thường
- Gây ra bệnh lý: Viêm kết mạc có mủ có thể gây loét giác mạc, thủng giác mạc → mù
5) Nguyên tắc điều trị lậu cầu? Tại sao cần xét nghiệm và điều trị song song với Chlamydia?
- Nguyên tắc điều trị lậu cầu
- Điều trị song song với Chlamydia vì là căn nguyên thường gặp nhất trong các bệnh lây
truyền qua đường tình dục có tỷ lệ đồng nhiễm với lậu khoảng 30%
6) Kháng sinh điều trị bệnh lậu?
- Lậu không biến chứng:
Spectinomycin 2g tiêm bắp liều duy nhất
Ceftriaxone 250 mg, tiêm bắp liều duy nhất
- Lậu mạn có biến chứng:
Ceftriazone 1g/ngày Uống 5-7 ngày
- Điều trị song song với Chlamydia
Doxycylin 100mg Ngày uống 2 lần, uống 7 ngày
- Lậu mắt ở trẻ sơ sinh
Ceftriazone 50mg/kg IM 1 liều duy nhất
Phòng ngừa: dung dịch bạc nitrat 1%
7) Phác đồ dự phòng lậu ở trẻ sơ sinh?
- Ceftriazone 50mg/kg IM 1 liều duy nhất
- Phòng ngừa: dung dịch bạc nitrat 1%
8) Đặc điểm tế bào học của vi khuẩn giang mai?
- Là vi khuẩn Trepinema pallidum chỉ gây bệnh ở người
- Xoắn khuẩn hình lò xo có từ 6 – 14 vòng xoắn, không nhuộm được gram, rất yếu và không
nuôi cấy được, chết nhanh chóng sau khi ra khỏi cơ thể
Trang 3- Xoắn khuẩn di động đặc trưng theo trục dọc tới lui, lắc lư như quả đồng hồ và di động lượn
sóng
9) Kể tên các kháng nguyên của vi khuẩn giang mai?
- Kháng nguyên lipid: cardiolipin không chuyên biệt có thể tìm thấy ở động vật có vú
- Kháng nguyên protein
- Kháng nguyên polyosid của vỏ: đặc trưng cho T.pallidum
10) Bệnh giang mai diễn tiến qua mấy giai đoạn? Đặc điểm bệnh học chính của từng giai đoạn?
- Bệnh giang mai diễn tiến qua 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: 6-8 tuần đầu Săng và hạch sung quanh cơ quan sinh dục
Giai đoạn 2: kéo dài 2-3 năm Đào ban giang mai lan toả
Giai đoạn 3: từ năm thứ 3 Tổn thương khu trú và phá huỷ tổ chức
11) Đặc điểm nào của bệnh giang mai khiến nó trở nên nguy hiểm?
- Giang mai có thể không có triệu chứng thực thể và cơ năng (giang mai kín) là nguồn lây
bệnh rất nguy hiểm
- Nhiều triệu chứng trong thời kỳ sớm có thể biến mất dù không điều trị => nguy hiểm
12) Người mắc bệnh giang mai sẽ lây nhiễm cho người khác nhiều nhất vào giai đoạn nào?
- Giang mai giai đoạn 2 sẽ lây nhiễm cho người khác nhiều nhất vì thời kỳ này có rất nhiều
xoắn khuẩn nên dễ lây gây nguy hiểm cho xã hội
13) Bệnh giang mai bẩm sinh truyền từ mẹ sang con như thế nào? Có mấy dạng giang mai bẩm sinh?
- Xoắn khuẩn truyền sang thai nhi từ mẹ vào tháng thứ 4-5 của thai kỳ Tuỳ theo mức độ
nhiễm xoắn khuẩn của người mẹ mà có thể sảy thai hoặc chết thai nhi, đẻ non và tử vong
- Có 2 dạng giang mai bẩm sinh:
Giang mai bẩm sinh thể sớm
Giang mai bẩm sinh thể muộn
14) Xét nghiệm trực tiếp tìm xoắn khuẩn giang mai bằng cách nào? Áp dụng cho thời kỳ nào?
- Xét nghiệm trực tiếp tìm xoắn khuẩn giang mai trong dịch tiết trên bề mặt sang bằng kính
hiển vi nền đen Áp dụng trong thời kỳ huyết thanh chưa dương tính
- Áp dụng cho thời kỳ I
15) Kể tên các xét nghiệm gián tiếp bằng phản ứng huyết thanh tìm kháng nguyên không đặc hiệu để chẩn đoán bệnh giang mai? Kháng thể và kháng nguyên sử dụng? Áp dụng trong cho giang mai thời kỳ nào? Ưu và nhược điểm?
- Dùng phản ứng huyết thanh tìm kháng nguyên không đặc hiệu:
Phản ứng không đặc hiệu: tìm kháng thể không đặc hiệu Reagin bằng kháng nguyên cardiolipin:
Phản ứng cố định bổ thể
Trang 4Phản ứng lên bông:RPR hoặc VDRL
- Ưu điểm:
Cho phản ứng dương tính sớm
Đơn giản - ứng dụng để sàng lọc
- Nhược điểm:
Không đặc hiệu, dễ dương tính giả: sởi, lupus Bất thường ở một số cá nhân
16) Nêu thành phần của phản ứng cố định bổ thể chẩn đoán bệnh giang mai?
- Huyết thanh → Cardiolipin + bổ thể → hồng cầu và kháng thể kháng hồng cầu
17) Kể tên các xét nghiệm gián tiếp bằng phản ứng huyết thanh tìm kháng nguyên đặc hiệu
để chẩn đoán bệnh giang mai? Kháng thể và kháng nguyên sử dụng? Áp dụng trong cho giang mai thời kỳ nào? Ưu và nhược điểm?
- Phản ứng đặc hiệu: sử dụng kháng nguyên là xoắn khuẩn T.pallidum dòng Nichol’s từ mô
tinh hoàn thỏ đã gây nhiễm khuẩn Gồm các phản ứng:
Phản ứng bất động xoắn khuẩn TPI
Phản ứng miễn dịch huỳnh quang FTA
Phản ứng ngưng hết hồng cầu TPHA
- Áp dụng cho giang mai giai đoạn 2 hoặc tất cả các thời kỳ
- Ưu điểm: xét nghiệm được cho tất cả các thời kỳ giai đoạn nhạy, mức độ hữu hiệu cao
- Nhược điểm: Chi phí cao, không xem được tình huống tái phát
18) Nguyên tắc điều trị và kháng sinh điều trị bệnh giang mai?
- Nguyên tắc điều trị bệnh giag mai:
Điều trị sớm, đủ liều
Ngăn ngừa lây lan, đề phòng tái phát và di chứng
Điều trị đồng thời cho cả bạn tình
- Kháng sinh thường dùng:
Penicillin là thuôc được lựa chọn do có hiệu quả tuyệt đối và chưa xuất hiện đề kháng Tác dụng phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, liều dùng và thời gian sử dụng
Thuốc phải đạt nồng độ đủ cao trong máu và duy trì một thời gian dài
Trường hợp quá mẫn với penicillin: tetracyclin hoặc erythromycin
19) Săng và hạch của vi khuẩn hạ cam mềm khác gì so với giang mai?
- Điểm khác nhau của săng và hạch cam mền và giang mai là:
Săng của hạ cam mềm: Sưng, không cứng, gây đau đớn (săng của giang mai không gây đau)
Hạch của hạ can mềm thường sưng to, nung mủ, dò mủ, chảy máu và tạo các săng mới
20) Kể tên các tác nhân gây nhiễm trùng niệu đạo không do lậu cầu? Tác nhân nào thường gặp nhất?
- Tác nhân gây nhiễm trùng niệu đạo không do lậu cầu: Viêm niệu đạo do Mycoplasma,
Haemophylus, Ureplasma urealyticum, Chlamydia trachomatis
- Tác nhân thường gặp nhất là Chlamydia trachomatis
Trang 521) Đặc điểm sinh học khác biệt của Chlamydia trachomatis với các vi khuẩn khác?
- Sống ký sinh nội bào bắt buộc
22) Chlamydia trachomatis có thể gây những loại bệnh lý nào? Tương ứng với các serotype nào?
- Serotype Ab, B, Ba và C gây ra bệnh lý đau mắt hột Trachoma
- Serotype D-K gây bệnh lý đường sinh dục, tiết niệu
- Serotype L1, L2, L3 gây bệnh hột xoài
23) Nhiễm trùng đường tiểu có thể xảy ra theo cơ chế nào?
- Có 2 cơ chế:
Do nhiễm khuẩn huyết, vi khuẩn đến định cư tại đường tiết niệu
Do ngược dòng: vi khuẩn từ đường tiêu hoá xâm nhập lỗ tiểu, nhân lên trong đường tiểu
và ngược dòng lên trên
24) Vi khuẩn nào thường gây nhiễm trùng đưởng tiết niệu?
- Tác nhân gây bệnh:
E.coli (Uropathogenic E.coli) gây ra hơn 80% trường hợp
Staphylococcus saprophyticus 5-15%
Gonorrhea, Chlamydia, Mycoplasma, Ureaplasma
25) Yếu tố nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng đường tiểu?
- Phụ nữ mọi lứa tuổi, đặc biệt là phụ nữ mang thai và sau mãn kinh
VI KHUẨN GÂY BỆNH ĐƯỜNG TIÊU HÓA
1) Cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày-tá tràng?
- Giảm yếu tố bảo vệ (chất nhầy) + Tăng yếu tố tấn công (dịch vị Acid)
2) Đặc điểm tế bào học của Helicobacter pylori? Vi khuẩn H.pylori có enzyme gì giúp nó tồn tại được ở điều kiện pH acid của dạ dày?
- Đặc điểm TB học: Xoắn khuẩn gram (-), VK hiếu khí, sống ở lớp trên lớp nhầy của niêm
mạc dạ dày
- VK HP có enzyme Urenase giúp chuyển hóa Ure thành NH3 giúp trung hòa acid xung quanh khu vực nó sống
3) Các phương pháp chẩn đoán H.p trong loét dạ dày tá tràng?
- PP xâm phạm: (cần nội soi và sinh thiết dạ dày)
Nhuộm và soi trực tiếp
Phân tích mô bệnh học
Trang 6Xét nghiệm phân tìm kháng nguyên
4) Nguyên tắc điều trị bệnh lý viêm loét dạ dày – tá tràng?
- Phối hợp giữa 2 nhóm thuốc:
Kháng Sinh tiêu diệt HP : Clarithromycin , Amoxcillin, Metronidazole, Tetracyclin,… (phối hợp 2-3 kháng sinh để tránh kháng kháng sinh, thời gian điều trị khoảng 14 ngày, làm kháng sinh đồ khi kháng thuốc)
Thuốc giảm tiết acid: nhóm ức chế bơm proton, nhóm kháng histamine H1
- Khác: Bismuth
5) Kể tên các kháng nguyên có thể có của vi khuẩn đường ruột? Đặc điểm của từng loại kháng nguyên?
- Kháng nguyên O: kháng nguyên của thành tế bào, bản chất PLS, bền với nhiệt formol, Nội
độc tố TC bệnh ko chuyên biệt, PƯ ngưng kết với KT chuyên biệt Phân biệt các type huyết thanh khác nhau
- Kháng nguyên H: kháng nguyên của tiêm mao, bản chất Protein, dễ phá hủy bởi cồn và
nhiệt, phản ứng ngưng kết với kháng thể chuyên biệt
- Kháng nguyên K: kháng nguyên của nang – màng bao (chỉ có một số loại VK), bản chất
Polysaccharide (đa số) or Protein, liên quan đến lực độc của VK
6) Đặc điểm tế bào học của chi Salmonella? Một số đặc điểm sinh hoá giúp phân biệt chi Salmonella và các vi khuẩn đường ruột khác?
- Salmonella: là chi trực khuẩn Gr (-) thuộc họ Enterobacteraceae
Salmonella enterica: duy nhất gây bệnh ở người
S Enterica var typhi và paratyphi A,B,C: gây sốt thương hàn, phó thương hàn
Var typhimurium, enteritidis: gây viêm ruột, ngộ độc thức ăn
- Đặc điểm phân biệt: lên men glucose nhưng không tạo gas, không lên men lactose, tạo H2S,
ko tạo urease
7) Các kháng nguyên của vi khuẩn Salmonella? Khi nhận định các Salmonella gây bệnh trên lâm sàng thì cần tối thiểu các loại kháng thể chống kháng nguyên nào?
- Kháng nguyên của vi khuẩn Salmonella: O, H, Vi
- Các loại kháng thể chống kháng nguyên để nhận định Salmonella gây bệnh lâm sàng: kháng
nguyên O4, O6, O7, O8,O9
- Kháng thể - kháng nguyên O; kháng thể - kháng nguyên H pha 1 và pha 2
8) Mô tả các giai đoạn gây bệnh của vi khuẩn thương hàn? Đặc điểm của cơn sốt thương hàn?
- Vi khuẩn thương hàn gây bệnh qua 3 giai đoạn:
Trang 7Giai đoạn 1 (thời kỳ ủ bệnh): vi khuẩn xâm nhập qua đường tiêu hóa, đến mảng Peyer ở niêm mạc ruột nhân lên và ở đó khoảng 10 ngày
Giai đoạn 2 (thời kỳ khởi phát): xuyên vào niêm mạc ruột và máu thời kỳ nhiễm khuẩn huyết, vi khuẩn đến túi mật bàng quang rồi quay trở về ruột, từ ruột vào máu lần 2
Giai đoạn 3 (thời kỳ toàn phát): vi khuẩn bị hệ miễn dịch tiêu diệt phóng thích độc tố, nội độc tố tạo ra các triệu chứng lâm sàng: sốt cao, trụy tim mạch , nhiễm độc thần kinh
- Đặc điểm của cơn sốt Thương hàn : sốt cao 41 độ, kéo dài 5-7 ngày, lạnh run xen kẽ nhau,
nhịp tim chậm, gan và lách to
9) Xét nghiệm bệnh thương hàn cần lấy mẫu bệnh phẩm nào?
- Tuần đầu: cấy máu
- Tuần 2 – 3: cấy phân, cấy nước tiểu
10) Thử nghiệm Widal chẩn đoán bệnh thương hàn là nhận định sự hiện diện của cái gì trong mẫu bệnh phẩm nào? Khi nào phải thực hiện thử nghiệm Widal?
- Thử nghiệm Widal giúp phát hiện sự hiện diện của kháng thể H và O trong máu bệnh nhân,
được sử dụng thay thế khi PP cấy trực tiếp không thực hiện được
11) Phương pháp phòng ngừa bệnh nhiễm do Salmonella?
- Phòng ngừa vệ sinh an toàn thực phẩm, nước uống, người mang mầm bệnh
- Tiêm chủng vaccin :
Vaccin TAB ( Typhi, paratyphi A, B ): 9 tuần/lần x 3, nhắc sau 1 năm,
Trẻ em: 9 tuần/lần x 4, nhắc sau 1 năm
Vaccin DTTAB (Diphteriae, Tetanus, Typhi, paratyphi A, B )
Tiêm chủng trước khi vào vùng dịch
12) Nguyên tắc điều trị và kháng sinh điều trị thương hàn?
- Bù nước bù điện giải
- Shigella là chi vi khuẩn thuộc họ trực khuẩn đường ruột Enterobacteraceae, Gr (-), không di
động do không có tiêm mao, không sinh bào tử, kỵ khí tùy ý, gây kiết lỵ ở người
- Đặc điểm nuôi cấy: lên men glucose không tạo gas, phần lớn không lên men lactose, ko tạo
H2S và không sử dụng citrate
14) Các kháng nguyên của vi khuẩn Shigella? Phân loại Shigella theo kháng nguyên nào, có mấy nhóm? Shigella sp nhóm nào từng gây nhiều dịch kiết lỵ lớn?
- Kháng nguyên của vi khuẩn Shigella: kháng nguyên O; kháng nguyên K
- Phân loại theo kháng nguyên O, có 4 nhóm: A, B, C, D Trong đó, nhóm A từng gây nhiều
dịch kiết lỵ lớn
Trang 815) Đặc điểm bệnh sinh của Shigella? Khác biệt gì với Salmonella typhi?
- Đặc điểm bệnh sinh của Shigella:
Bệnh nhiễm giới hạn trong ống tiêu hóa, vi khuẩn không xâm nhập vào máu
Vi khuẩn xâm nhập tế bào M ở niêm mạc ruột, nhân lên xâm nhập các tế bào xung quanh gây loét và hoại tử thất thoát dịch – tiêu chảy
- Điểm khác biệt so Salmonella typhi: vi khuẩn Shigella chỉ khu trú và phá hủy các tế bào
trong ống tiêu hóa, không xâm nhập máu gây nhiểm khuẩn huyết, còn Salmonella sẽ xâm nhập vào máu gây nhiễm khuẩn huyết
16) Đặc điểm của hội chứng lỵ trực khuẩn?
- Đau bụng quặn – Đi tiêu 10 - 20 lần / ngày – phân nhiều nhầy có máu
17) Độc tố shiga toxin do loại Shigella nào tiết ra?
- Do S dysenteriae typ 1 tiết ngoại độc tố
18) Xét nghiệm bệnh kiết lỵ cần dùng mẫu bệnh phẩm nào? Phương pháp sử dụng?
- Sử dụng cấy phân từ bệnh phẩm phân của người bệnh
- Phương pháp sử dụng: Phản ứng huyết thanh học
19) Nguyên tắc điều trị và kháng sinh điều trị bệnh lỵ trực khuẩn?
- Nguyên tắc điều trị bệnh lỵ trực khuẩn: cần làm KS đồ do có nhiều chủng đề kháng KS
- Nhóm kháng sinh sử dụng đề điều trị lỵ trực khuẩn: Cephalosporin thế hệ 3,
Fluoroquinolon
20) Đặc điểm tế bào học của vi khuẩn V cholerae?
- Trực khuẩn Gr (-), cong như dấu ”phẩy”, di động rất nhanh bằng 1 tiêm mao, ưa muối,
kiềm, lên men saccharose, gây nhiều dịch tả lớn trên thế giới
21) Hiện nay, các chủng V cholerae nào còn gây bệnh tả?
- Chủng O1 và O139 Trong đó:
V Cholerae O1 biotype classic (1817 - 1923)
V Cholerae O1 biotype EI tor (1961 , 1971, 1991)
V Cholerae O139 bengal (1992)
22) Vi khuẩn tả có khả năng tiết ra độc tố nào? Tác động của độc tố này lên tế bào đường ruột? Hậu quả của độc tố này là gì?
- Vi khuẩn tả có khả năng tiết ra:
Hemolysin : gây hoại tử mô ruột
Mucinase : làm tróc niêm mạc ruột
Neuramiridase : tăng thụ thể tiếp nhận độc tố
23) Đặc điểm mẫu phân của bệnh nhân bệnh tả là?
- Phân giống nước vo gạo, lỏng, lợn cợn, không có máu mùi tanh
Trang 924) Xét nghiệm bệnh tả cần dùng mẫu bệnh phẩm nào? Phương pháp sử dụng?
- Soi phân tươi tìm vi khuẩn di động “kiểu bướm“
- Phân lập trên triệu chứng bệnh sinh - pepton kiềm
- Làm phản ứng huyết thanh
25) Nguyên tắc điều trị và kháng sinh điều trị bệnh tả?
- Bù nước và bù điện giải kịp thời (Oresol, lactac ringer tùy theo mức độ mất nước, cần thực
hiện ngay từ đầu) Theo dõi thể trạng bệnh nhân, điều trị bảo tồn
- Sử dụng KS: Tetracyclin, Bactrim có thể ngừng cơn tiêu chảy trong vòng 48h
- Chủ yếu là phòng dịch
26) Kể tên các loại độc tố mà vi khuẩn E coli có thể tiết ra?
- Các ngoại độc tố enterotoxin: Shiga like-toxin, Cholera like-toxin
- Các enzym hủy hoại như hemolysin
- Các enzyme phá hủy kháng sinh: B- lactamase, bacteriocin,
27) Loại vi khuẩn thường gây hội chứng tiêu chảy du lịch?
- Enterotoxigenic E Coli
28) Cơ chế của hội chứng tiêu chảy do sử dụng kháng sinh? Vi khuẩn nào thường gây các bệnh lý tiêu chảy nghiêm trọng nhất liên quan đến kháng sinh?
- Cơ chế: kháng sinh phổ rộng tiêu diệt hệ vi sinh vật có lợi, để lại các vi sinh vật đề kháng có
khả năng gây bệnh gây ra sự mất cân bằng hệ vi khuẩn
- Clostridium difficile là vi khuẩn gây tiêu chảy nghiêm trọng nhất liên quan đến kháng sinh
29) Điều trị và phòng ngừa hội chứng tiêu chảy do kháng sinh?
- Bù nước, bù điện giải, điều trị bảo tồn
- Dự phòng bằng men vi sinh
VI KHUẨN GÂY BỆNH NGOÀI DA
1 Đặc điểm tế bào học của tụ cầu vàng?
- Staphylococcus aureus – tụ cầu vàng là loài cầu khuẩn Gram (+), sắp xếp dạng chùm nho
- S aureus sống cộng sinh bình thường ở da người, nhưng gây nhiễm trùng cơ hội khi vượt
qua được hàng rào bảo vệ của da (tổn thương mất da, bỏng…)
- S aureus tạo huyết giải ß hoặc ϒ Các loài có sinh men coagulase là các loài độc gây bệnh
- Tụ cầu sinh trưởng được trong khoảng từ 10 – 45oC, có sức đề kháng cao, chịu nhiệt độ
60oC trong 30p, nồng độ muối lên đến 10%
2 Vai trò của protein A ở tụ cầu?
- Protein A: có ở 100% các chủng S aureus, gắn vào phần Fc của kháng thể IgG và ức chế cơ chế opsonin hóa làm suy giảm sự thực bào
3 Nêu các yếu tố của lực độc của tụ cầu? Yếu tố nào là quan trọng nhất?
- Lực độc:
Adhesins: là các protein bề mặt tụ cầu, giúp bám dính lên các protein bề mặt của vật chủ
Trang 10Protein A: gắn vào phần Fc của kháng thể IgG và ức chế cơ chế opsonin hóa làm suy giảm sự thực bào: Enzym tấn công và độc tố
- Enzyme tấn công:
Coagulase: đông đặc sợi huyết tạo vách ngăn fibrin xung quanh vết thương, ngăn sự tấn
công của thực bào Là yếu tố chính của lực độc ở các chủng gây bệnh
Staphylokinase (Fibrinolysin): tan cục máu đông, giúp phóng thích VK và xâm nhập sâu vào trong máu
Hyarulonidase: thủy giải a hyarulonic của mô liên kết giúp vi khuẩn xâm nhập vào bên trong
DNase: thủy giải DNA
Lipase: giúp vi khuẩn sống được trên các loại da nhờn • Beta-lactamase: thủy giải kháng sinh beta-lactam, liên quan đến sự đề kháng kháng sinh
- Độc tố:
Straphylosin: gây hoại tử mô, dẫn đến lở loét
Leucocidin: độc tố tiêu diệt bạch cầu đa nhân
Exfoliatin (A và B): gây tróc mảng da tạo các vết thương giống như bỏng
Enterotoxin: gồm hơn 12 loại, gây tiêu chảy, viêm ruột cấp và ngộ độc thức ăn
Độc tố siêu kháng nguyên: gây sốc độc tố
4 Nêu các bệnh lý có thể gặp do nhiễm trùng tụ cầu?
- Nhiễm trùng mô mềm: nhiễm trùng vết thương trên da, dưới da, niêm mạc, mụn nhọt: gây
hoại tử mô và mưng mủ
- Viêm tai, mũi, họng, viêm xoang, viêm phổi, viêm màng trong tim
- Nhiễm khuẩn huyết
- Shock độc tố
- Ngộ độc thức ăn – Viêm ruột cấp
- Nhiễm khuẩn bệnh viện
5 Nêu các độc tố và các bệnh lý có liên quan tới độc tố do tụ cầu gây ra?
- Exfoliatin (A và B): gây tróc mảng da tạo các vết thương giống như bỏng
- Enterotoxin: gồm hơn 12 loại, gây tiêu chảy, viêm ruột cấp và ngộ độc thức ăn
- Độc tố siêu kháng nguyên: gây sốc độc tố
6 Tụ cầu đề kháng Methicillin MRSA là do? Tại sao khi tụ cầu đề kháng với methicillin lại nguy hiểm? Kháng sinh nào được dùng để điều trị MRSA?
- Tụ cầu đề kháng Methicillin MRSA là do tụ cầu thay đổi cấu trúc của PBPs làm giảm và
mất hoạt tính của nhóm β-lactam
- Tụ cầu đề kháng với methicillin lại nguy hiểm vì: đề kháng với tất cả KS nhóm beta-lactam
và nhiều nhóm KS khác (nếu là HA-MRSA)
- Các chủng nhạy cảm methicillin MRSA: các kháng sinh beta-lactam, Bactrim, Macrolide,
các Quinolone…
- Các chủng đề kháng methicillin – MRSA: Vancomycin là lựa chọn đầu tay, tuy nhiên hiện
nay đã có xuất hiện các chủng đề kháng Các thuốc khác Linezolid, Daptomycin, Tigecyclin
là các lựa chọn thay thế để dành
Trang 117 Đặc điểm tế bào học và sinh hoá của trực khuẩn mủ xanh?
- Hình thái:
Trực khuẩn mủ xanh - P aeruginosa thuộc họ Pseudomonadaceae, là các trực khuẩn gram (-), sắp xếp riêng lẻ, thành đôi hoặc chuỗi ngắn, không có bào tử
Di động nhờ một tiêm mao duy nhất ở một cực
- Đặc điểm nuôi cấy – sinh hóa:
VK hiếu khí tuyệt đối, dễ mọc trên các môi trường thông thường
VK không lên men glucose, lactose, sucrose…, không sinh indol, không sinh H2S… sử dụng glucose bằng cách oxy hóa
Vi khuẩn có khả năng sinh các sắc tố làm đổi màu thạch nuôi cấy xung quanh khóm: Pyocyanin, Pyoverdin, Pyorubin, Pyomelanin
8 Kể tên các sắc tố mà trực khuẩn mủ xanh có thể tạo ra? Đặc điểm mủ có màu xanh là do loại sắc tố nào?
- Có 4 loại sắc tố mà trực khuẩn mủ xanh có thể tạo ra: Pyocyanin (xanh lá), Pyoverdin
(vàng), Pyorubin (đỏ), Pyomelanin (nâu đen)
- Đặc điểm mủ có màu xanh là do loại sắc tố pyocyanin (xanh lá), và pyoverdin (vàng) đa số
và phát huỳnh quang giúp phân biệt với các vi khuẩn khác
9 Nêu các yếu tố của lực độc của trực khuẩn mủ xanh?
- Lực độc :
Pili giúp vi khuẩn bám dính vào tế bào vật chủ
T3SS: type 3 secretion system – giúp vi khuẩn tiêm nhiễm trực tiếp độc tố vào tế bào chủ HSL, PQS giúp vi khuẩn cảm giác và đáp ức với sự thay đổi trong môi trường sống và tạo biofilm => hạn chế tác động của hệ miễn dịch và kháng sinh
Nội độc tố LPS: sốc độc tố do nhiễm khuẩn huyết
Ngoại độc tố exotoxin A: rất độc, ức chế sự tổng protein tế bào chủ, gây chết tế bào
Pyocyanin: có thể ức chế chuỗi vận chuyển điện tử trong hô hấp tế bào, ngưng trệ các quá trình oxy hóa khử…
10 Nêu các bệnh lý có thể gặp do nhiễm trùng trực khuẩn mủ xanh?
- P aeruginosa là tác nhân gây nhiễm trùng cơ hội hàng đầu trong bệnh viện: nền nhà, chăn,
đệm, lavabo, tay nhân viên y tế, dụng cụ y tế…
- P aeruginosa thường gặp nhiều ở khoa bỏng, hồi sức tích cực, hậu phẫu… gây nhiễm trùng
cơ hội vào vết thương, vết mổ, vết bỏng
- Từ vết thương, vi khuẩn xâm nhập vào máu gây nhiễm khuẩn huyết
Trang 12- P aeruginosa còn gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường hô hấp dưới, viêm màng não,
màng trong tim, viêm tai giữa
- Nhiễm trùng da và mô mềm:
Nhiễm trùng vết thương hở, vết bỏng và vết mổ
Nhiễm trùng móng
Viêm giác mạc tạo mủ
Dịch mủ tiết có màu xanh lá và mùi giống như nho
11 Nêu các cơ chế giúp trực khuẩn mủ xanh đề kháng với kháng sinh?
- Màng ngoài và lớp polysaccharide bên ngoài hạn chế sự thấm của các kháng sinh
- Sản xuất β-lactamase: phân hủy các kháng sinh nhóm β-lactam
- Bơm efflux đẩy ngược nhiều loại kháng sinh ra ngoài
- Biến đổi porin làm giảm tính thấm của các kháng sinh nhóm carbapenem và floroquinolone
- Biến đổi topoisomerase I và IV đề kháng floroquinolone
- Biofilm làm hạn chế sự thấm, khuếch tán của kháng sinh vào bên trong
- Tại nơi có nồng độ oxy thấp làm giảm hoạt tính của kháng sinh nhóm Aminoglycoside
12 Nêu nguyên tắc điều trị bằng kháng sinh với trực khuẩn mủ xanh?
- Việc thực hiện kháng sinh đồ là rất cần thiết do vi khuẩn có khả năng đề kháng rất cao
Các kháng sinh flouroquinolon thế hệ mới: ciprofloxacin, nofloxacin
13 Đặc điểm tế bào học của vi khuẩn phong?
- Mycobacterium lepreae (Vi khuẩn phong)
- Vi khuẩn có thể tồn tại trong điều kiện nóng ẩm bên ngoài khoảng 2 tuần, hơn 1 tháng trong
đất ẩm, chịu được tia UV trong 30 phút
- Vi khuẩn là những trực khuẩn hiếu khí, chỉ bắt màu trong phương pháp nhuộm kháng acid –
cồn
- Vi khuẩn có thời gian thế hệ ngắn từ 12 – 14 ngày
- Không nuôi được trên môi trường trong phòng thí nghiệm
- Có thể nuôi được trên bàn chân chuột, cơ thể loài tatu
14 Diễn tiến của bệnh phong phụ thuộc vào?
- Diễn tiến bệnh phụ thuộc vào đáp ứng miễn dịch của từng cá nhân với trực khuẩn
- Miễn dịch tốt => Không phát triển thành bệnh
- Nếu có đáp ứng miễn dịch một phần => biểu hiện thể nhẹ - phong củ
- Nếu suy giảm miễn dịch => biểu hiện thể nặng – phong u
- Trên lâm sàng bệnh nhân có thể biểu hiện nhiều mức độ khác nhau giữa 2 cực phong củ và
phong u
15 Các thể lâm sàng của bệnh phong? Dạng lâm sàng nào là dạng lây nhiễm chính?