1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở huyện bố trạch, tỉnh quảng bình

105 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 7,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhậpkinh tế quốc tế hiện nay, đòi hỏi Việt Nam phải có những bước đi mang tính đột phátrong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa CNH, HĐH đất nước đ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

_

LÊ THỊ VIỆT NGÂN

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH

Ở HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

HUẾ, 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

_

LÊ THỊ VIỆT NGÂN

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH

Ở HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH

Chuyên ngành : Kinh tế chính trị

Định hướng đào tạo : Nghiên cứu

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS TRẦN XUÂN CHÂU

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoanrằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thôngtin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan trên

Huế, tháng 8 năm 2018

Người cam đoan

Lê Thị Việt Ngân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin trân trọng cám ơn quý thầy giáo, quý cô giáo và các anh chịchuyên viên của Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế đã sẵn lòng giúp đỡ, hỗ trợtôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc đến TS Trần Xuân Châu - người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướngdẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Trong thời gian thực hiện đề tài, bản thân đã có nhiều nỗ lực, cố gắng và tậptrung cao độ nhưng do kinh nghiệm nghiên cứu chưa có cũng như thời gian nghiêncứu hạn hẹp vì vừa đi làm vừa đi học nên nội dung luận văn sẽ không tránh khỏinhững hạn chế, thiếu sót Do vậy, tôi rất mong nhận được sự góp ý của quý thầygiáo, quý cô giáo và các bạn có quan tâm để luận văn này được hoàn thiện hơn

Xin trân tr ọng cảm ơn!

Huế, tháng 8 năm 2018

Học viên

Lê Thị Việt Ngân

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CDCCKTN : Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hóa

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 3

3.1 Mục tiêu chung 3

3.2 Mục tiêu cụ thể 3

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu: 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài 4

5.1 Phương pháp chung: 4

5.2 Phương pháp cụ thể: 4

6 Ý nghĩa của đề tài 5

7 Kết cấu đề tài 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH 6

1.1 Quan niệm, nội dung, sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 6

1.1.1 Quan niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 6

1.1.2 Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 11

1.1.3 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 13

1.2 Các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 15

Trang 7

1.2.1 Các nguồn lực vật chất cho quá trình chuyển dịch 15

1.2.2 Cơ chế, chính sách 20

1.2.3 Trình độ phát triển của kinh tế thị trường 21

1.3 Các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 24

1.3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo nhóm ngành kinh tế 24

1.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ nhóm ngành kinh tế 24

1.3.3 Yếu tố khoa học - công nghệ và hiện đại hóa sản xuất trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế 25

1.3.4 Hiệu quả kinh tế - xã hội của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 26

1.4 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành 26

1.4.1 Kinh nghiệm ở một số quốc gia trên thế giới 26

1.4.2 Kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước 29

1.4.3 Kinh nghiệm rút ra vận dụng cho huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình .33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 35

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 35

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 35

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 37

2.1.3 Thuận lợi và khó khăn trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 48

2.2 Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 50

2.2.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các ngành nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ 50

2.2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ từng ngành 51

2.2.3 Hiệu quả kinh tế - xã hội của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 58

2.2.4 Yếu tố khoa học - công nghệ và hiện đại hóa sản xuất trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế 64

2.2.5 Đánh giá chung sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 66

Trang 8

2.3 Một số hạn chế và nguyên nhân hạn chế của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 67

2.3.1 Một số hạn chế 67

2.3.2 Nguyên nhân của hạn chế 69

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH Ở HUYỆN BỐ TRẠCH, TỈNH QUẢNG BÌNH 70

3.1 Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình 70

3.1.1 Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp - xây dựng 70

3.1.3 Phương hướng cơ cấu kinh tế ngành dịch vụ 74

3.2 Giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Bố Trach, tỉnh Quảng Bình 75

3.2.1 Khai thác các nguồn vốn và nâng cao hiệu quả đầu tư 75

3.2.2 Hoàn thiện công tác quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Bố Trạch 77

3.2.3 Giải pháp về thị trường 78

3.2.4 Phát triển, đào tạo nguồn nhân lực 80

3.2.5 Phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ và bảo vệ môi trường 82

3.2.6 Thực hiện các giải pháp cụ thể cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế từng ngành 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Kiến nghị 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Giá trị và cơ cấu ngành kinh tế ở huyện Bố Trạch giai đoạn 2013- 201750Bảng 2.2 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất (GO) ngành công nghiệp ở huyện BốTrạch giai đoạn 2013 – 2017 51Bảng 2.3 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất (GO) nhóm ngành nông - lâm - thủysản ở huyện Bố Trạch giai đoạn 2013 - 2017 52Bảng 2.4 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất (GO) ngành nông nghiệp ở huyện BốTrạch giai đoạn 2013 - 2017 53Bảng 2.5 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất (GO) ngành lâm nghiệp ở huyện BốTrạchgiai đoạn 2013 – 2017 54Bảng 2.6 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất (GO) nhóm ngành thủy sản ở huyện

Bố Trạch giai đoạn 2013 - 2017 55Bảng 2.7 Chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất (GO) nhóm ngành dịch vụ ở huyện

Bố Trạch giai đoạn 2013 - 2017 56Bảng 2.8 Giá trị sản xuất các ngành kinh tế (theo giá hiện hành) 59huyện Bố Trạch giai đoạn 2013-2017 59Bảng 2.9 Hiệu quả của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành đối với xã hội ở huyện BốTrạch giai đoạn 2013 - 2017 61Bảng 2.10 Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế ở huyện Bố Trạch giaiđoạn 2013 - 2017 62Bảng 2.11 Hiệu quả vốn đầu tư của các ngành kinh tế ở huyện Bố Trạch giai đoạn

2013 – 2017 63Bảng 2.12 Trình độ ứng dụng khoa học công nghệ trong sản suất công nghiệp ởhuyện Bố Trạch giai đoạn 2013 - 2017 64

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cơ cấu kinh tế là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế Cơ cấu kinh tế hợp lý

có tính chất quyết định tới sự phát triển bền vững của nền kinh tế, quyết định đến tăngtrưởng kinh tế trong hiện tại và tương lai Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhậpkinh tế quốc tế hiện nay, đòi hỏi Việt Nam phải có những bước đi mang tính đột phátrong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) đất nước để tận dụngnhững cơ hội, vượt qua những thách thức khi bước vào sân chơi toàn cầu WTO.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành (CDCCKTN) là một nội dung cơ bản của quá trìnhCNH, HĐH, nhất là trong nông nghiệp, nông thôn Sau hơn 30 năm đổi mới, kinh tếViệt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng Từ một nền kinh tế nông nghiệp lạchậu với 90% dân số làm nông nghiệp, Việt Nam đã xây dựng được cơ sở vật chất - kỹthuật, hạ tầng kinh tế - xã hội từng bước được đáp ứng cho sự nghiệp CNH, HĐH tạo

ra môi trường thu hút nguồn lực xã hội cho sự phát triển dài hạn và bền vững, trong đó

có vai trò đóng góp cực kì quan trọng của quá trình CDCCKTN

Bố trạch là một huyện nằm ở phía Bắc tỉnh Quảng Bình, là địa bàn có nhiềutiềm năng phát triển kinh tế - xã hội với 28 xã và 2 thị trấn Sở hữu đầy đủ địa hìnhđồng bằng, miền núi, trung du và ven biển; cùng hệ thống giao thông đường bộ,đường sắt, đường biển và các tuyến đường giao thông huyết mạch chạy qua Có thểnói, Bố Trạch có rất nhiều thế mạnh để thực hiện quá trình CDCCKTN Trongnhững năm qua, chuyển dịch cơ cấu kinh tế đặc biệt CDCCKTN có sự chuyển dịchtích cực theo hướng: tăng tỷ trọng nhóm ngành công nghiệp - xây dựng, đồng thờigiảm tỷ trọng nhóm ngành nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản, cơ cấu kinh tế từmức thuần nông dần chuyển dịch thành cơ cấu công nghiệp - nông nghiệp - dịch vụ.Điều này chứng tỏ xu thế tiến bộ, phù hợp với hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tếtrong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH, nhằm góp phần nâng cao chất lượng tăngtrưởng và củng cố tiềm lực kinh tế của huyện; tiềm năng, thế mạnh được xác định vàkhai thác hợp lý sẽ đưa lại hiệu quả kinh tế ngày càng cao

Trang 12

Tuy nhiên, thực tế vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế và bất cập đáng quan tâmtrong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở huyện Bố Trạch như: chuyển dịch cơcấu kinh tế diễn ra chậm, chưa khai thác hết tiềm năng của khối ngành công nghiệp

- dịch vụ, ngành nông nghiệp vẫn còn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu kinh tế Vìvậy, yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải nghiên cứu về quá trình CDCCKTN một cách

có hệ thống, nhằm tìm ra nhóm biện pháp phù hợp góp phần đẩy mạnh hơn nữa quá

trình trên Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi chọn đề tài: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

ngành ở huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình” làm luận văn thạc sĩ khoa học kinh tế.

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

CDCCKTN trong quá trình đẩy mạnh CNH, HĐH là một nội dung quan trọng

có ý nghĩa lý luận và thực tiễn trong phát triển kinh tế ở nước ta nên có nhiều đề tài,công trình nghiên cứu cũng như các bài viết liên quan như:

- PGS.TS Nguyễn Văn Phát với luận án tiến sỹ Kinh tế (2004): “Chuyển dịch

cơ cấu kinh tế ngành ở Thừa Thiên Huế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” Luận án đề cập đến các vấn đề cơ sở lý luận về cơ cấu kinh tế, cơ cấu ngành

kinh tế, phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế, đặcbiệt là việc rút ra các kinh nghiệm và giải pháp nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng CNH, HĐH ở tỉnh Thừa Thiên Huế

- Th.S Võ Thị Thu Ngọc (2011): “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo

hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế”.

Đề tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa Xem xét và làm rõ thực trạng chuyển dịch cơ cấukinh tế ở huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Đỗ Hoài Nam (1996): "Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế và phát triển những

ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam" Tác giả đã trình bày những vấn đề lý luận

chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu ngành kinh tế trên cơ sở đó xem xét nềnkinh tế Việt Nam Nghiên cứu mối quan hệ giữa cơ cấu kinh tế ngành và cơ cấu kinh tếvùng gắn chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành với phát triển các vùng kinh tế trọng điểmcủa Việt Nam

Trang 13

- GS.TS Ngô Đình Giao (1994): “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng

công nghiệp hóa, hiện đại hóa nền kinh tế quốc dân” NXB Chính trị quốc gia, Hà

Nội Tác giả tập trung nghiên cứu những cơ sở lý luận và sự cần thiết của chuyểndịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa Đồng thời công trình còn đềxuất những phương hướng và biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Việt Namtrong thời gian tới

- PGS.TS Phạm Thị Khanh (2010): “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng

phát triển bền vững ở Việt Nam” NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Nội dung chủ

yếu tập trung nghiên cứu về cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thựctrạng phát triển chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững

- Và một số đề tài cấp bộ, luận án tiến sỹ, luận văn thạc sỹ khác ở trường Đạihọc Kinh tế - Đại học Huế cũng có đề cập đến vấn đề này

Tuy nhiên, qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu trên địa bàn huyện Bố Trạch,tỉnh Quảng Bình, nhận thấy chưa có công trình nào nghiên cứu CDCCKTN mộtcách tổng quát với tư cách là một luận văn thạc sỹ, đặc biệt trong giai đoạn huyện

Bố Trạch đã và đang đẩy mạnh quá trình phát triển kinh tế như hiện nay Trên cơ sở

kế thừa có chọn lọc các công trình nghiên cứu trên, ứng dụng vào nghiên cứu một

3.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh

tế ngành

Trang 14

- Phân tích thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở huyện Bố Trạch,tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 - 2017.

- Nghiên cứu và đề xuất những giải pháp cơ bản nhằm đẩy mạnh hơn nữa quátrình CDCCKTN trong thời gian tới ở huyện Bố Trạch

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở huyện Bố Trạch, tỉnhQuảng Bình

4.2 Phạm vi nghiên cứu

* Về không gian: Địa bàn huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.

* Về thời gian: Nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở huyện Bố Trạch,

tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013-2017 và đề xuất các định hướng, giải pháp thúc đẩyquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở huyện Bố Trạch đến năm 2025

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

5.2.1 Phương pháp thu thập thông tin

* Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Đề tài được tiến hành dựa trên việcthu thập số liệu từ các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế - xã hội của huyện BốTrạch từ năm 2013 đến nay; Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội huyện BốTrạch đến năm 2025; Niên giám thống kê huyện Bố Trạch từ năm 2013 đến năm

2017 và các tài liệu liên quan khác

* Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Đề tài được tiến hành điều tra cán bộquản lý ở các phòng, ban và các cơ sở doanh nghiệp của 15 xã và 2 thị trấn thuộchuyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình để đánh giá mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tếngành từ năm 2013 đến năm 2017

Trang 15

5.2.2 Phương pháp xử lý số liệu

Việc xử lý và hệ thống hóa số liệu dựa vào phương pháp phân tổ thống kê theocác tiêu thức đáp ứng yêu cầu và mục đích nghiên cứu, các bảng hỏi được xử lýbằng phần mềm exel

5.2.3 Phương pháp thống kê mô tả

Phương pháp này được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệuthu thập được từ việc nghiên cứu thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ởhuyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

5.2.4 Phương pháp phân tích, tổng hợp

Các tài liệu sau khi được số hóa và thống kê sẽ được tiến hành tổng hợp, phântích dựa trên các nội dung cần nghiên cứu Kết hợp giữa các thông tin từ nguồn sốliệu thứ cấp và sơ cấp phản ánh thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ởhuyện Bố Trạch

5.2.5 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia được vận dụng để xây dựng, đề xuất các giải phápphát triển

6 Ý nghĩa của đề tài

- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho việc học tập và nghiên cứu

- Giúp chính quyền địa phương có cái nhìn rõ nét hơn về quá trìnhCDCCKTN, từ đó có những chính sách khả thi hơn nhằm đẩy nhanh CDCCKTN

Chương 3: Định hướng và một số giải pháp đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu

kinh tế ngành tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình

Trang 16

1.1.1 Quan niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

1.1.1.1 Cơ cấu kinh tế

Để tiếp cận khái niệm “cơ cấu kinh tế”, cần làm rõ khái niệm “cơ cấu” Theoquan điểm triết học duy vật biện chứng, cơ cấu hay kết cấu là một khái niệm dùng

để chỉ cấu trúc bên trong của một hệ thống, biểu hiện sự thống nhất của các mốiquan hệ qua lại vững chắc giữa các bộ phận của nó

Từ khái niệm “cơ cấu” vận dụng vào đối tượng là nền kinh tế quốc dân của mộtquốc gia, ta có được thuật ngữ “cơ cấu kinh tế”, cho đến nay đã có rất nhiều quanniệm về “cơ cấu kinh tế” do đó thuật ngữ này có nhiều cách tiếp cận khác nhau:

Theo giáo trình Kinh tế chính trị Mác Lênin: “Cơ cấu kinh tế là tổng thể các

bộ phận hợp thành, cùng với vị trí tương quan và quan hệ tương tác phù hợp giữa các bộ phận trong hệ thống kinh tế quốc dân” [12]

Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: “Cơ cấu kinh tế là tổng thể các ngành,

các lĩnh vực, bộ phận kinh tế với vị trí, tỷ trọng tương ứng của chúng và mối quan hệ hữu cơ tương đối ổn định giữa chúng hợp thành trong một khoảng thời gian nhất định” [1].

Theo quan điểm của C.Mác, CCKT của một xã hội là toàn bộ những quan

hệ sản xuất phù hợp với quá trình sản xuất nhất định của lực lượng sản xuất vậtchất, cơ cấu là một sự phân chia về chất và tỷ lệ số lượng của những quá trình

sản xuất xã hội C.Mác cho rằng: “Trong sự sản xuất xã hội ra đời sống của

mình, con người có những quan hệ nhất định, tất yếu, không phụ thuộc vào ý muốn của họ, tức những quan hệ sản xuất, những quan hệ này phù hợp với trình

Trang 17

độ phát triển nhất định của các lực lượng sản xuất vật chất của họ Toàn bộ những quan hệ sản xuất ấy cũng hợp thành cơ cấu kinh tế xã hội” [12]

Từ những quan niệm về CCKT nói trên có thể hiểu khái quát: “Cơ cấu kinh

tế là một phạm trù kinh tế, nó bao gồm tổng thể các bộ phận cấu thành của nềnkinh tế quốc dân trong quá trình tái sản xuất xã hội như các ngành kinh tế (côngnghiệp, nông nghiệp, dịch vụ), các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế Các bộphận này gắn bó với nhau, tác động qua lại lẫn nhau và biểu hiện ở các quan hệ

tỷ lệ về số lượng, tương quan về chất lượng trong những không gian và thời giannhất định, phù hợp với những điều kiện kinh tế - xã hội cao Ở mỗi vùng, mỗingành lại có cơ cấu riêng của nó phụ thuộc vào những điều kiện tự nhiên, kinh

tế, xã hội cụ thể” [19]

Cơ cấu kinh tế, xem xét trên cấp độ nền kinh tế quốc dân hay trên một vùnglãnh thổ, về mặt nội dung, là một hệ thống đa cơ cấu hợp thành, thường bao gồm:+ Cơ cấu kinh tế ngành: là cơ cấu kinh tế quan trọng nhất, là tổ hợp các ngànhcủa nền kinh tế Nó biểu thị quan hệ giữa các ngành kinh tế, những tổng thể đơn vịkinh tế cùng thực hiện một loại chức năng trong hệ thống phân công lao động xã hộitheo ngành để sản xuất ra những sản phẩm hoặc những dịch vụ có đặc tính chungnhất định Sự phát triển các ngành kinh tế quốc dân là một tất yếu khách quan, do sựphát triển của phân công lao động xã hội quyết định

+ Cơ cấu vùng (hay lãnh thổ) kinh tế: là sự bố trí vùng, lãnh thổ của nền kinh

tế Cơ cấu vùng kinh tế theo lãnh thổ phản ánh sự phân công lao động xã hội về mặtkhông gian địa lý Cơ cấu này do điều kiện khí hậu, tài nguyên thiên nhiên quyếtđịnh Ở mỗi vùng, lãnh thổ được bố trí các ngành sản xuất khác nhau theo một tỷ lệthích ứng để khai thác triệt để các ưu thế, đặc thù của từng vùng, đồng thời để hỗtrợ lẫn nhau cùng phát triển

+ Cơ cấu thành phần kinh tế: là cơ cấu sở hữu của nền kinh tế Có thể nói,quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất là hai mặt của nền kinh tế Nếu CCKTN trựctiếp do trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và phân công lao động xã hộiquyết định, thì cơ cấu thành phần kinh tế trực tiếp do bản chất của quan hệ sản xuất

mà trước hết là quan hệ sở hữu quyết định

Trang 18

Với mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn của đề tài, nội dung luận văn tập trung chủyếu nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.

1.1.1.2 Cơ cấu kinh tế ngành

CCKTN là xét nền kinh tế dựa trên cơ sở phân công lao động xã hội vàchuyên môn hóa sản xuất thành các ngành nghề khác nhau CCKTN là tổng thể cácngành của nền kinh tế quốc dân được hợp thành theo một quan hệ tỷ lệ về lượng,thể hiện mối quan hệ giữa các ngành và phản ánh trình độ của nền kinh tế Đến nay,

có nhiều quan niệm về CCKTN, song theo quan điểm hệ thống ta có cách tiếp cậnCCKTN như sau: “Cơ cấu kinh tế theo ngành là tổng thể hợp thành các ngành kinh

tế quốc dân, trong mối quan hệ hữu cơ, tương tác lẫn nhau cả về số lượng và chấtlượng giữa các ngành đó với nhau và với nền kinh tế quốc dân trong không gian,thời gian và những điều kiện kinh tế xã hội nhất định”[16] Như vậy, CCKTN phụthuộc vào sự phân ngành kinh tế và sự phân chia này lại thay đổi theo thời gian, tùythuộc vào trình độ phát triển của nền kinh tế

Có thể hiểu CCKTN qua các nội dung sau:

Thứ nhất, số lượng các ngành kinh tế cấu thành Số lượng các ngành kinh tế

không cố định mà luôn hoàn thiện theo sự phát triển của phân công lao động xã hội.Dựa vào tính chất của phân công lao động xã hội biểu hiện qua sự khác nhau về quytrình công nghệ tạo ra sản phẩm vật chất và dịch vụ có thể phân hệ thống kinh tếthành 3 nhóm (3 khu vực) ngành chính, đó là:

Nhóm ngành nông nghiệp (khu vực I): gồm các ngành trồng trọt, chăn nuôi,lâm nghiệp và ngư nghiệp

Nhóm ngành công nghiệp và xây dựng (khu vực II): gồm các ngành côngnghiệp chế biến, công nghiệp khai thác, công nghiệp vật liệu xây dựng, công nghiệpsản xuất hàng tiêu dùng, ngành xây dựng

Nhóm ngành dịch vụ (khu vực III): gồm các ngành thương mại, dịch vụ, tàichính, bưu điện

Trong CCKTN, khu vực I và khu vực II là nhóm ngành sản xuất vật chất, cònkhu vực III thuộc nhóm ngành phục vụ sản xuất vật chất Trong mỗi nhóm ngành sẽ

có từng phân ngành nhỏ hơn

Trang 19

Thứ hai, mối quan hệ giữa các ngành Trong điều kiện kinh tế - xã hội nhất

định, các ngành kinh tế có mối quan hệ liên kết, phối hợp, tương tác qua lại vớinhau theo những nội dung, cách thức nhất định và được biểu hiện ở các quan hệ về

số lượng, tương quan về chất lượng Về số lượng, CCKTN thể hiện ở tỷ trọng (tínhtheo GDP, lao động, vốn ) của mỗi ngành trong tổng thể hệ thống kinh tế Về chấtlượng, CCKTN phản ánh vị trí, tầm quan trọng của từng ngành và mối quan hệ, tínhchất tác động (trực tiếp hay gián tiếp, cùng chiều hay ngược chiều) qua lại giữa cácngành với nhau

Thứ ba, sự hình thành CCKTN phản ánh khả năng khai thác các nguồn lực

hữu hạn hiện có Sự hình thành và phát triển các ngành kinh tế luôn dựa trên việckhai thác các nguồn lực hữu hạn của nền kinh tế, do đó CCKTN phản ánh quy mô

và tính hiệu quả các nguồn lực hữu hạn vào các ngành sản xuất riêng trong nhữngđiều kiện kinh tế - xã hội nhất định

Thứ tư, CCKTN luôn vận động và thay đổi theo từng thời kỳ phát triển Số

lượng các ngành cấu thành tổng thể hệ thống kinh tế và mối quan hệ của chúng baogiờ cũng được hình thành trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định Tuynhiên, số lượng các ngành không cố định và mối quan hệ giữa các ngành luôn thayđổi cùng với sự vận động và biến đổi của điều kiện kinh tế - xã hội Do vậy,CCKTN là phạm trù động, luôn vận động và thay đổi theo từng thời kỳ phát triểnkhác nhau và là dấu hiệu phản ánh trình độ của nền kinh tế

Việc phân loại CCKTN là căn cứ vào từng mục đích nghiên cứu Trong luậnvăn này, tác giả lựa chọn CCKTN theo sự phân công lao động xã hội, bao gồm 3nhóm: nhóm ngành nông nghiệp (khu vực I)gồm các ngành trồng trọt, chăn nuôi,lâm nghiệp và ngư nghiệp; nhóm ngành công nghiệp (khu vực II) gồm các ngànhcông nghiệp chế biến, công nghiệp khai thác, công nghiệp vật liệu xây dựng, côngnghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, ngành xây dựng…; nhóm ngành dịch vụ (khu vựcIII) gồm các ngành thương mại, dịch vụ, du lịch, tài chính, bưu điện… Sự phân tíchđược chú trọng cả về mặt lượng (số lượng ngành, quan hệ tỷ lệ giữa các ngành) và

Trang 20

mặt chất (vị trí, vai trò của các ngành hiện tại trong nền kinh tế, các quan hệ gắnkết, tương tác giữa các ngành trong nền kinh tế…)

1.1.1.3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế nói chung và của kinh tế ngành nóiriêng thì xu hướng thay đổi luôn là điều tất yếu CCKTN thay đổi cả mặt lượngcũng như mặt chất sẽ luôn vận động, chuyển từ trạng thái này sang trạng thái kháctheo hướng hoàn thiện hơn, phù hợp hơn với điều kiện phát triển, và đó cũng chính

là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành (CDCCKTN)

CDCCKTN trên thực tế là kết quả của một quá trình, trong đó sự vận độngphát triển của bản thân các ngành dẫn đến sự thay đổi tương quan tỷ lệ và mối quan

hệ vốn có của chúng trong nền kinh tế quốc dân Sự thay đổi cấu trúc các bộ phậnhợp thành hay các ngành trong nền kinh tế sẽ dẫn đến sự thay đổi cả nền kinh tế.CDCCKTN có tính khách quan do yêu cầu của thị trường và sự phát triển kinh tếnhưng đồng thời CDCCKTN có tính mục đích và định hướng nghĩa là nó gắn với sựchủ động của Nhà nước, sự nhận thức tính tất yếu khách quan cần thực hiện sự thayđổi cơ cấu ngành từ trạng thái này sang trạng thái khác, hợp lý và hiệu quả hơn

Như vậy ta có: “Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là sự biến đổi và sự vận động, phát triển của các ngành làm thay đổi vị trí, tương quan tỷ lệ và mối quan hệ, tương tác giữa chúng theo thời gian dưới tác động của những yếu tố kinh tế - xã hội của đất nước và quốc tế nhất định” [11].

Sự CDCCKTN luôn dựa trên việc cải tạo CCKT hiện có với các ngành cũ, lạchậu, không phù hợp để xác lập CCKTN mới tiến bộ và phù hợp hơn với xu hướngphát triển Do đó, nhịp đọ tăng trưởng và tính bền vững của nền kinh tế phụ thuộcvào khả năng CDCCKT linh hoạt, phù hợp với điều kiện phát triển bên trong, bênngoài và lợi thế tương đối của nền kinh tế

Xem xét cụ thể trong một khoảng không gian và thời gian nhất định, donhiều nguyên nhân khác nhau như sự thay đổi của nhu cầu thị trường, sự phát triểncủa KH - CN hoặc do yêu cầu kinh tế - xã hội mà CDCCKTN trong quá trình pháttriển biểu hiện ở những điểm sau:

Trang 21

- Một là, sự xuất hiện một số ngành kinh tế mới hoặc sự mất đi của một sốngành đã có dẫn đến sự thay đổi về số lượng và loại ngành trong nền kinh tế Đócũng là quá trình cải tạo những ngành cũ, lạc hậu hoặc chưa phù hợp để xây dựng

và phát triển các ngành mới, tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung ngành cũ nhằm biếnđổi cơ cấu ngành cũ thành cơ cấu ngành mới hiện đại và phù hợp hơn

- Hai là, sự thay đổi tương quan tỷ lệ và mối quan hệ giữa các ngành so vớithời kỳ trước đó dẫn đến sự không đồng đều về tốc độ quy mô và tăng trưởng củacác ngành dẫn đến, vì thế CCKTN đã có sự thay đổi Ngược lại, sự tăng trưởngđồng đều về quy mô và tốc độ sau một giai đoạn phát triển của các ngành và duy trìtương quan tỷ lệ sẽ không dẫn đến sự thay đổi CCKTN Điều này cho thấy chỉ cóxem xét đồng thời cả tốc độ tăng trưởng, quy mô phát triển và tương quan tỉ lệ giữacác ngành trong mỗi thời kỳ trước đó mới đánh giá đúng quá trình CDCCKTN

- Ba là, CDCCKTN còn thể hiện ở sự thay đổi số lượng các ngành có liênquan với nhau làm thay đổi mối quan hệ tác động qua lại giữa các ngành trong nềnkinh tế Mức độ tác động qua lại giữa các ngành này với ngành khác thông qua quy

mô mà nó cung cấp cho các ngành hay nhận được từ các ngành đó Những thay đổinày thường liên quan đến những thay đổi về công nghệ sản xuất sản phẩm hay khảnăng thay thế cho nhau để đáp ứng nhu cầu của xã hội trong điều kiện mới

- Bốn là, sự tăng trưởng của các ngành dẫn đến thay đổi cơ cấu ngành trongmỗi nền kinh tế cho nên CDCCKTN xảy ra như là kết quả của quá trình phát triển

và đây là quy luật tất yếu Vấn đề đáng quan tâm là sự CDCCKTN diễn ra theochiều hướng và tốc độ như thế nào

Có thể nói chuyển dịch CCKTN là một quá trình mang tính khách quan bắtnguồn từ sự phân công lao động xã hội và chuyên môn hoá sản xuất dưới tác độngcủa sự phát triển lực lượng sản xuất và sự thay đổi của nhu cầu thị trường Tuynhiên con người trên cơ sở nhận thức các quy luật khách quan vẫn có thể có nhữngtác động nhất định đối với quá trình CDCCKT nói chung và CCKTN nói riêng

1.1.2 Nội dung chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Nội dung của CDCCKTN có tính quy luật chung có thể xét ở hai cấp độ:

- Ở cấp độ nền kinh tế quốc dân, nội dung chủ yếu của sự CDCCKTN bao gồm:

Trang 22

+ Xác định giảm tỷ trọng khu vực nông nghiệp, Tăng tỷ trọng khu vực côngnghiệp và dịch vụ trong tổng sản phẩm quốc dân.

+ Tăng tỷ trọng các ngành công nghệ và năng suất lao động cao, chứa đựnghàm lượng chất xám ngày càng lớn, giảm tỷ trọng các ngành có công nghệ lạc hậu,

sử dụng nhiều lao động, có năng suất lao động thấp

+ Tăng tỷ trọng các ngành xuất khẩu, giảm tỷ trọng các ngành nhập khẩu trong

cơ cấu xuất nhập khẩu

- Ở cấp độ nội bộ ngành, nội dung chủ yếu của sự CDCCKTN bao gồm:

+ Đối với nội bộ ngành nông nghiệp, đó là sự hình thành các vùng sản xuấtnông nghiệp ổn định với chất lượng cao, bảo đảm an ninh lương thực; phát triển cácvùng cây ăn quả gắn với công nghiệp chế biến; nâng cao chất lượng, hiệu quả vàtăng tỷ trọng ngành chăn nuôi trong nông nghiệp, phát huy lợi thế ngành thủy sản,tạo thành ngành xuất khẩu mũi nhọn

+ Đối với các ngành công nghiệp, đó là sự phát triển các ngành dầu khí, luyệnkim, hóa chất cơ bản, phân bón, vật liệu xây dựng, cơ khí; các ngành công nghiệpdựa vào công nghệ cao, nhất là công nghệ thông tin, viễn thông, điện tử, đặc biệt làphát triển công nghệ phần mềm

Phát triển nhanh các ngành có khả năng phát huy lợi thế chi phí thấp, hiệu quảcao, cạnh tranh chiếm lĩnh được thị trường trong và ngoài nước như chế biến nônglâm, thủy sản, may mặc, giày dép, điện tử, một số sản phẩm cơ khí và hàng tiêudùng Cùng với việc hoàn chỉnh nâng cấp các khu công nghiệp, khu chế xuất hiện

có, xây dựng một số khu công nghệ cao, hình thức các cụm công nghiệp lớn và khukinh tế mở Phát triển nhiều hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp nhỏ, vừa vàlớn cả trong và ngoài nước

+ Đối với các ngành dịch vụ, đó là phát triển mạnh các loại hình dịch vụ nhưthương mại, vận tải, bưu chính, viễn thông, du lịch, tài chính - tiền tệ và dịch vụ kỹthuật tư vấn, với chất lượng ngày càng cao góp phần giải quyết việc làm, chuyểndịch nhanh CCKT, cơ cấu lao động phù hợp với tiến trình phát triển chung

Trang 23

Cơ cấu kinh tế ngành phản ánh quy luật chung của quá trình phát triển kinh tế

- xã hội và được biểu hiện cụ thể trong từng thời gian, không gian khác nhau.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành phải là một quá trình vận động và có tính quyluật, mọi sự nóng vội hoặc bảo thủ trì trệ trong quá trình chuyển dịch đều gâyphương hại đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân Vấn đề là phải biết chuyểndịch từ đâu và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành như thế nào để tác động vào nó sẽgây phản ứng dây chuyền cho tất cả các yếu tố trong toàn bộ hệ thống cơ cấu ngànhcùng phát triển, góp phần vào sự tăng trưởng của nền kinh tế quốc dân

1.1.3 Sự cần thiết phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

1.1.3.1 Xuất phát từ tình hình, xu hướng chung của khu vực và thế giới

Tình hình kinh tế thế giới nói chung và tình hình khu vực Châu Á - Thái BìnhDương đều có giai đoạn phát triển, có lúc suy thoái Bước vào thế kỷ XXI, chúng tađang đứng trước cơ hội mới Nhân loại đang từng bước đi vào sử dụng tri thức chophát triển, mà đỉnh cao của nó là cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư (industry 4.0),

sử dụng nhanh và gần như trực tiếp các thành tựu của khoa học công nghệ vào phục vụsản xuất đời sống Khoa học công nghệ đã tạo ra những lĩnh vực công nghệ mới, cóhiệu quả cao đặc biệt là các công nghệ tiết kiệm tài nguyên, bảo vệ môi trường

Ngoài ra, nước ta cũng như các nước trong khu vực đang có sự phát triển năngđộng, nhờ đó đã xuất hiện các nước công nghiệp hóa mới, mà trong đó có các nước

đã đứng vào hàng ngũ những nước có tốc độ tăng trưởng cao Cùng với tốc độ tăngtrưởng ở các nước này giá nhân công ngày càng tăng đã làm giảm khả năng cạnhtranh của sản phẩm do họ sản xuất ra bởi giá thành tăng Các nước kém phát triểnhơn lại có nhu cầu tiếp nhận công nghệ có trình độ thấp để từng bước tham gia vàothị trường thế giới, tạo ra cơ may và tăng cường khả năng cạnh tranh trên trườngquốc tế Sự gặp gỡ cung và cầu công nghệ trình độ thấp đã thúc đẩy nhanh quá trìnhchuyển giao công nghệ và đầu tư trực tiếp vào các nước đang phát triển làm thayđổi cơ cấu kinh tế ở các nước này

Vì vậy, xu hướng chung hiện nay là cải tổ và đổi mới nền kinh tế thế giới theohướng hiện đại với đặc trưng chủ yếu là đối thoại và hợp tác xây dựng các khu vực

Trang 24

hòa bình, ổn định, thực hiện các nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, không can thiệpvào nội bộ của nhau Bên cạnh đó, xu hướng nền kinh tế thế giới chuyển sang nềnkinh tế có cơ sở vật chất kỹ thuật mới về chất - một nền văn minh hậu công nghiệpcùng với xu hướng quốc tế hóa nền kinh tế thế giới Tất cả xu hướng trên đặt nước

ta vào một cơ hội lớn nhưng cũng đứng trước nhiều thách thức lớn Thực tế, hiệnnay nước ta còn nhiều mặt hạn chế, chưa đạt được so với các nước trong khu vực vàtrên thế giới Vì vậy, trong tương lai chúng ta cần phải tìm ra và thực hiện nhất quáncác mục tiêu cụ thể nhằm khắc phục những yếu kém còn tồn tại Một trong nhữnggiải pháp quan trọng là phải điều chỉnh lại cơ cấu kinh tế, đặc biệt là cơ cấu ngànhcho phù hợp với tình hình kinh tế trong khu vực cũng như thế giới

1.1.3.2 Xuất phát từ yêu cầu trong nước

Hiện nay, Việt Nam đang đẩy mạnh phát triển kinh tế, hướng đến mục tiêusớm đưa Việt Nam trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, để thực hiệnđược mục tiêu này thì CDCCKTN đóng vai trò vô cùng quan trọng

CDCCKTN giúp giải quyết bài toán về phân công lao động, sớm đưa ViệtNam đến với khu vực và thế giới; tạo tiềm năng, uy tín và thế đứng trong khu vựcChâu Á - Thái Bình Dương cũng như vươn tầm ra quốc tế

Ngày nay, cùng với xu thế hội nhập, Việt Nam đã tham gia vào rất nhiều tổchức mang tầm quốc tế như AFTA, WTO và gần đây nhất là hiệp định thương mại

tự do TCTPP Chúng ta đang trước rất nhiều cơ hội lớn nhưng cũng gặp không ítthách thức, khó khăn, điều này bắt buộc Việt Nam phải thay đổi tư duy cũng nhưđường lối chiến lược trong phát triển kinh tế nhằm đáp ứng được nhu cầu cao củathị trường thế giới Điều này một lần nữa khẳng định vai trò to lớn của CDCCKTN,CDCCKTN một cách đúng đắn góp phần tạo sự phù hợp cho quá trình phát triểnkinh tế Việt Nam theo xu hướng chung của thế giới

Trong tình trạng thất nghiệp ngày một tăng cao thì CDCCKTN giúp Việt Namgiải quyết số lượng lớn nguồn lao động dư thừa trong xã hội Việc mở rộng các lĩnhvực, ngành nghề sẽ giúp một bộ phận lớn lao động nông thôn với truyền thống nghềnông chuyển sang khu vực công nghiệp và dịch vụ Từ đây người lao động có việc

Trang 25

làm, tăng thu nhập, đời sống nhân dân ngày một cải thiện, góp phần vào công cuộcxóa đói giảm nghèo.

Ngoài ra, CDCCKT ngành còn mở ra cho người dân Việt Nam những tư duymới về kinh tế - văn hóa - xã hội Việt Nam là nước đi sau về phát triển kinh tế nênphần lớn công nghệ đều là công nghệ cũ, kinh tế lạc hậu kéo theo những vấn đề vănhóa, xã hội cũng bị tụt hậu so với thế giới, CDCCKTN tác động tích cực vào tư duycủa mỗi người, làm cho con người Việt Nam ngày một trở nên hiện đại, năng động,sáng tạo, góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế Bên cạnh đó,CDCCKTN tạo điều kiện thực hiện chiến lược “ly nông bất ly hương”, người laođộng có thể làm giàu ngay trên quê hương mình, giảm thiểu tình trạng bỏ nông thônlên thành thị gây tác động tiêu cực cho xã hội

1.2 Các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành1.2.1 Các nguồn lực vật chất cho quá trình chuyển dịch

1.2.1.1 Vị trí địa lý, tài nguyên thiên nhiên

Các nhân tố tự nhiên bao gồm các nhân tố như: vị trí địa lý, điều kiện khí hậu,thổ nhưỡng, nguồn đất đai, nguồn tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tàinguyên nước Đối với nền kinh tế đang phát triển thì CCKT nói chung và CCKTNnói riêng chịu sự chi phối rất lớn của vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên Chính

sự khác biệt về vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên đã tạo ra lợi thế so sánh chotừng quốc gia, từng vùng lãnh thổ, cho phép hình thành nên những ngành nghề cótính cạnh tranh và hiệu quả cao Vì vậy, để nền kinh tế có hiệu quả cao cần thiếtphải có chiến lược xây dựng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với những vị tríđịa lý và tài nguyên thiên nhiên

Là một nước nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nguồn tài nguyêntương đối phong phú, có đường bờ biển kéo dài nên Việt Nam có nhiều lợi thế để pháttriển nền nông nghiệp nhiệt đới, phát triển các ngành công nghiệp khai thác, chế biếnkhoáng sản có trữ lượng lớn, phát triển du lịch và các ngành dịch vụ gắn với biển Mặtkhác, chiến lược chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm khai thác hiệu quả các lợi thế tựnhiên cũng như cần phải chú trọng đến bảo vệ và cải tạo môi trường tự nhiên

Trang 26

có điều kiện thuận lợi trong việc áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ hiện đại sẽthúc đẩy các ngành đó tăng trưởng nhanh hơn và kết quả là CCKTN sẽ chuyển dịchtheo hướng đã định.

Như vậy, đầu tư vốn giúp phát triển nhanh chóng trình độ kỹ thuật công nghệ

ở nhiều ngành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động ở các ngành nàyđồng thời làm tăng tỷ trọng của nó trong nền kinh tế Đầu tư vào ngành nào, qui môđầu tư vào từng ngành nhiều hay ít và việc sử dụng vốn hiệu quả cao hay thấp…đều ảnh hưởng đến tốc độ phát triển, khả năng tăng trưởng cơ sở vật chất của từngngành, tạo tiền đề cho sự phát triển của các ngành… từ đó làm chuyển dịch cơ cấucủa từng ngành

1.2.1.3 Nguồn lực con người

Nguồn lực con người luôn là một nhân tố rất đỗi quan trọng trong phát triểnkinh tế cũng như CDCCKTN Việc nâng cao chất lượng lao động, hướng đến mộtđội ngũ lao động chất lượng cao là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp, tập đoàn,

tổ chức và của cả nền kinh tế Bởi vì, con người là nhân tố quyết định, là nhân tố tácđộng trực tiếp đến nền kinh tế

Có thể nói, CDCCKTN đòi hỏi phải có nguồn lao động chất lượng cao, việcnâng cao chất lượng nguồn lực con người có ý nghĩa sống còn đối với việcCDCCKTN theo hướng hiện đại Muốn phát huy nhân tố con người một cách hợp

Trang 27

lý cần có hệ thống giáo dục, y tế, tốt nhất Trình độ học vấn và kiến thức thực tiễncủa mỗi con người không thể tự nhiên có được, mà cần một nền giáo dục và đào tạođúng mức, hiệu quả Ta thấy rằng, các nhân tố về dân số như mật độ dân số, cơ cấudân số, tốc độ tăng dân số, tháp dân số có liên quan trực tiếp đến khả năng đảm bảonguồn lao động và nhu cầu của thị trường Còn số lượng và chất lượng của lao độnglại liên quan trực tiếp đến việc lựa chọn ngành nghề và ngành nghề cần ưu tiên đểphát triển, do đó có tác động trực tiếp đến sự thay đổi và CDCCKTN trong nền kinh

tế Vì vậy, Chính phủ nhất thiết phải quan tâm đến việc đào tạo, tuyển chọn và thuhút nhân tài, góp phần tích cực vào quá trình CDCCKTN của đất nước

1.2.1.4 Kết cấu hạ tầng

Nhân tố kết cấu hạ tầng là một nhân tố hết sức cần thiết trong quá trìnhCDCCKTN Các yếu tố của kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như: hệ thống giaothông, thủy lợi, điện, bưa chính - viễn thông, hệ thống dịch vụ, hệ thống các côngtrình giáo dục, y tế, thể dục, thể thao là điều kiện, tiền đề cho sản xuất hàng hóa

và CDCCKT, tất cả các yếu tố đó đều có tác động trực tiếp, mạnh mẽ đến quá trìnhCDCCKTN của mỗi nước

Kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển của cácngành kinh tế, các vùng kinh tế, chi phối trình độ kỹ thuật và công nghệ Nếu cómột hệ thống giao thông hiện đại, tiên tiến với sự liên kết giữa các vùng miền khácnhau thì quá trình lưu thông hàng hóa sẽ rất thuận lợi Ngoài ra, những đất nước có

hệ thống giáo dục, y tế tiên tiến chắc chắn sẽ cho đào tạo ra nguồn lao động khỏe vềthể chất, giỏi về năng lực chuyên môn, điều này hết sức quan trọng cho khả năngthành công của việc CDCCKTN Hay các yếu tố thủy lợi, điện, bưu chính - viễnthông đều phát triển sẽ tạo ra một môi trường sản suất hiệu quả và có năng suất, bêncạnh đó nâng cao tính năng động của hàng hóa trên thị trường Do đó, có thể khẳngđịnh nhân tố kết cấu hạ tầng là một trong những nhân tố quan trọng có ảnh hưởngđến sự hình thành, vận động và biến đổi của CCKTN

Thực tế đã chứng minh, ở những vùng, đất nước, khu vực có kết cấu hạ tầngphát triển, đặc biệt là các công trình hạ tầng kỹ thuật phát triển thì ở đó có điều kiện

Trang 28

phát triển các ngành chuyên môn hóa, là điều kiện ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vàcông nghệ tiên tiến vào các ngành kinh tế, đảm bảo cho kinh tế hàng hóa phát triển,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân cư Ngược lại, những nơi có kết cấu

hạ tầng kém phát triển thì quá trình hình thành và phát triển của các ngành sản xuất,các vùng chuyên môn hóa cũng như quá trình đưa tiến bộ kỹ thuật và công nghệ vàosản xuất vì thế cũng bị kìm hãm

1.2.1.5 Khoa học – công nghệ

Để tạo ra những lợi thế cạnh tranh mới, cũng như cơ hội mới để các nước đisau có thể phát triển "rút ngắn" bằng việc chuyển dịch trong nội bộ các ngành thì sựxuất hiện những ngành mũi nhọn của KHCN như điện tử - tin học, sinh học và gen,vật liệu mới và năng lượng mới…đóng vai trò hết sức quan trọng KHCN có tácđộng tích cực đến quá trình sản xuất với việc làm tăng năng suất lao động, cải thiệnđáng kể hiệu quả sản xuất Phương thức sản xuất mới với công nghệ tiên tiến vượttrội góp phần làm cho quá trình phát triển bền vững diễn ra mạnh mẽ hơn, môitruòng được bảo vệ, đời sống nhân dân ngày một cải thiện tốt hơn

Trong từng nội bộ ngành, sự phát triển của KHCN là một trong các nhân tốchủ nông nghiệp, muốn thực hiện được công cuộc phát triển nền nông nghiệp chấtlượng cao thì yếu tố KHCN là không thể thiếu KHCN làm tăng năng suất lao động,hiệu quả sản xuất và thay đổi cả phương thức lao động trong nông nghiệp Khoa học

kỹ thuật đã có những tác động mạnh mẽ về cơ giới hoá, điện khí hoá, thuỷ lợi hoá,cách mạng về sinh học Vì vậy mà hàng loạt giống cây trồng vật nuôi có năng suấtcao với hiệu quả kinh tế lớn đã ra đời và được đưa vào sản xuất Nhờ đó nôngnghiệp chuyển sang sản xuất các ngành trồng trọt giá trị và hiệu quả kinh tế cao nhưcây công nghiệp, cây ăn quả, cây dược liệu và cây sinh vật cảnh Như vậy, cùngvới sự phát triển nhanh chóng của KHCN, những lợi thế của các yếu tố sản xuấttruyền thống sẽ giảm xuống, đồng thời xuất hiện những lợi thế so sánh mới liênquan tới hàm lượng trí tuệ trong sản phẩm được sản xuất ra

Trong lĩnh vực công nghiệp, nhờ tiến bộ của KHCN các ngành khai thác, chếbiến nguyên liệu truyền thống bị thu hẹp, kéo theo đó là sự xuất hiện những ngành

Trang 29

khai thác, chế biến nguyên liệu mới thích hợp Nền sản xuất và công nghiệp truyềnthống được thay thế dần bằng các ngành công nghiệp mới và dịch vụ mới với hiệuquả kinh tế cao Khu vực dịch vụ ngày càng mở rộng so với hai khu vực còn lại củanền kinh tế quốc dân Giá trị sản xuất và lợi nhuận kinh doanh dựa chủ yếu vào tàinguyên thông tin, đặc biệt là những thông tin về tương lai, về cái chưa biết Quy môtiêu dùng của mỗi nước cũng như thế giới không ngừng mở rộng Chính những tiến

bộ khoa học và công nghệ sẽ làm thay đổi cơ cấu và tổ chức vật chất - kinh tế - xã hộicủa xã hội loài người nói chung, thúc đẩy phát triển và CDCCKTN của mỗi quốc gia

1.2.1.6 Nhân tố thị trường

Trong nền kinh tế thị trường, các yếu tố đầu vào, đầu ra của các ngành, các cơ sở kinh tế đều

do thị trường quyết định Do đó, thị trường có tác động đến CCKTN và CDCCKTN theo các khía cạnh sau:

Thứ nhất, thị trường quyết định cả về vấn đề số lượng và chất lượng, cơ cấu và

mẫu mã của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ

Thứ hai, thị trường là nhân tố kích thích, thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy

các chủ thể kinh doanh không ngừng đổi mới kỷ thuật - công nghệ và tổ chức quản

lý để giành lấy thế mạnh cạnh tranh trên thị trường

Thứ ba, thị trường có sức ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô, trình độ phát triển

của cơ sở kinh tế, xu hướng phân công lao động, vị trí, tỷ trọng các ngành, lĩnh vựctrong nền kinh tế quốc dân

Thứ tư, sự điều tiết các quan hệ kinh tế cũng cần đến sự tác động của thị

trường Sự tác động này góp phần vào việc phân bố tư liệu sản xuất và sức lao độnggiữa các ngành, các vùng

Thứ năm, thị trường có sự tác động mạnh mẽ đến việc mở rộng hay thu hẹp

quy mô của các nhà sản xuất

Ngày nay, hòa theo xu hướng chung của thế giới, Việt Nam cũng đang quyếttâm đẩy mạnh công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế, lấy việc mở cửa giao thương vớicác nước trên thế giới làm động lực để phát triển kinh tế Môi trường kinh tế thuậnlợi sẽ thúc đẩy sự CDCCKT trong nước Kinh tế quốc tế mang tính cạnh tranh cao,đòi hỏi mỗi quốc gia phải khẳng định thế mạnh của mình và liên tục cập nhật xu

Trang 30

hướng mới để không bị tụt hậu so với quốc tế Trong bối cảnh này, rõ ràng CCKTcủa một quốc gia sẽ ít nhiều chịu ảnh hưởng bởi CCKT của các nước trong khu vực.Những mặt tích cực, tiêu cực của quá trình toàn cầu hóa, hợp tác quốc tế và việc cảicách CCKT của các nước có liên quan phải được cân nhắc kỹ khi lựa chọn CCKTcho đất nước mình Điều này có ý nghĩa to lớn khi Việt Nam trở thành thành viêncủa Tổ chức Thương Mại Thế Giới (WTO) và nhiều tổ chức kinh tế khác.

1.2.2 Cơ chế, chính sách

CDCCKTN của nền kinh tế nhanh hay chậm, phù hợp với xu hướng phát triểnhay không tùy thuộc nhiều vào chủ trương chiến lược chuyển dịch và tổ chức thựchiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra Trong quá trình CDCCKTN thì Nhà nướcđóng vai trò quyết định trong việc hoạch định đường lối và chính sách thúc đẩy sựchuyển dịch

Nhà nước đóng vai trò then chốt trong nhiệm vụ xây dựng chiến lược và kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội nhằm hiện thực hóa các mục tiêu kinh tế - xã hội

Đó thực chất là các định hướng phát triển, định hướng phân bổ nguồn lực và đầu tưtheo ngành, địa phương và theo vùng lãnh thổ Với vai trò đặc biệt này, Nhà nước

có ảnh hưởng lớn tới việc hình thành và xu hướng hoạt động của CDCCKTN

Trong đa số trường hợp, Nhà nước trực tiếp đầu tư xây dựng các cơ sở kinh tế,các ngành hay các lĩnh vực quan trọng có tác dụng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.Ngược lại, đối với một số ngành, lĩnh vực không khuyến khích hoặc không có lợicho nền kinh tế, Nhà nước hạn chế đầu tư sản xuất Trong những trường hợp này,vai trò của Nhà nước có tác động lớn đến CDCCKTN hoặc điều chỉnh, tạo raCCKTN mới trong thời gian ngắn Tuy nhiên, trong trường hợp này Nhà nước cóthể lạm dụng vai trò tác động của mình, xem nhẹ vai trò của thị trường Do vậy, sựcan thiệp trực tiếp nhiều khi có thể đưa lại kết quả không như mong muốn và gâytác động ngược lại

Nhà nước có thể khuyến khích hay hạn chế, thậm chí gây áp lực để các doanhnghiệp, các nhà đầu tư (trong và ngoài nước) phát triển sản xuất kinh doanh theođịnh hướng Nhà nước đã xác định bằng hệ thống chính sách, pháp luật và các công

Trang 31

cụ khác Thông qua hệ thống cơ chế, chính sách, như chính sách về thuế quan, bảo

hộ mậu dịch, ưu đãi đầu tư…, Nhà nước có khả năng ngăn cản một cách hiệu quả sự

di chuyển các dòng vốn đầu tư hoặc các luồng di chuyển hàng hóa dịch vụ giữa cácquốc gia, các ngành hay các vùng lãnh thổ Qua đó, Nhà nước có thể điều chỉnh,hạn chế, thậm chí ngăn cản quá trình hình thành và CDCCKTN

Trong vai trò quản lý, Nhà nước sử dụng hiệu quả các đòn bẩy kinh tế đượcthể hiện trong hệ thống chính sách hoặc vấn đề đào tạo nguồn nhân lực để điềuchỉnh, thúc đẩy sự CDCCKTN Các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm phát triển kinh

tế, cùng với hệ thống pháp luật kinh tế, sẽ tạo môi trường kinh tế thuận lợi và kíchthích lợi ích kinh tế để các chủ thể sản xuất kinh doanh theo hướng của Nhà nước

hệ thống chính sách kinh tế như: chính sách đất đai, chính sách về vốn tín dụng,chính sách đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, chính sách khuyến công, khuyến nông,chính sách tiêu thủ sản phẩm, chính sách xóa đói giảm nghèo Nếu ban hành kịpthời, đồng bộ và phù hợp với từng giai đoạn phát triển nhất định, sẽ có tác dụng làmchuyển biến mạnh mẽ CCKTN Ngược lại, sẽ giảm động lực, không phát huy hếtmọi tiềm năng, thế mạnh của từng vùng cho sự phát triển, sẽ hạn chế và làm chậmquá trình CDCCKTN

Hiện nay, Việt Nam đang từng bước xây dựng và thực hiện nền kinh tế thịtrường hiện đại, với một tầm cao mới về chất lượng Chúng ta xác định nền kinh tếthị trường hiện đại là nấc thang cao trong lịch sử phát triển kinh tế thị trường, làphương tiện tốt nhất để tạo lập cơ sở và sức mạnh kinh tế cho sự phát triển của mỗiquốc gia Kinh tế thị trường càng hiện đại và được vận hành có hiệu quả thì sứcmạnh kinh tế nó tạo ra càng lớn Có thể nói, trình độ phát triển của kinh tế thịtrường có tác động trực tiếp đến quá trình CDCCKT của mỗi địa phương cũng như

cả nước Nền kinh tế thị trường hiện đại có tác động đến quá trình CDCCKTN cụthể như sau:

Thứ nhất, nền kinh tế thị trường hiện đại phải dựa trên tính sở hữu hỗn hợp

của các chủ thể thị trường Nghĩa là sở hữu hỗn hợp dựa trên việc chế độ cổ phần

Trang 32

chiếm ưu thế và trở nên phổ biến hơn Thực tế, hiện nay trong công tác CDCCKTN,

xu hướng chung là hướng tới việc cổ phần hóa trong tất cả các ngành Nông nghiệp,công nghiệp, dịch vụ đều hướng đến cổ phần hóa trên quy mô lớn, khuyến khíchphát triển kinh tế tư nhân, tăng tính tự chủ trong kinh doanh, tạo động lực trong sảnxuất và phát triển Các doanh nghiệp, công ty, tập đoàn kinh tế nhà nước cũng lầnlượt triển khai thực hiện cổ phần hóa, phần lớn diễn ra ở hai ngành công nghiệp vàdịch vụ Sở dĩ có sự chuyển dịch này xuất phát từ việc đáp ứng trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất, khoa học, công nghệ và trình độ quản lý, phù hợp với tiếntrình phát triển chung hiện nay của nền kinh tế

Thứ hai, sự tiến bộ của khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức là thế mạnh

để phát triển nền kinh tế thị trường hiện đại, từ đó tác động trực tiếp vào quá trìnhCDCCKTN, có thể nói đây là yếu tố vô cùng quan trọng để thúc đẩy nhanh quátrình CDCCKTN Việc phát triển khoa học - công nghệ giúp cho năng suất lao độngtăng cao, làm giảm sức người trong sản xuất, máy móc hiện đại cho ra những sảnphẩm chất lượng cao và tương đồng nhau Ngoài ra, còn tạo được nhiều thuận lợitrong công tác quản lý và kinh doanh

Thứ ba, nền kinh tế thị trường hiện đại yêu cầu phải có cơ cấu rõ ràng, trong

đó chuyển dịch theo hướng đổi mới tích cực các ngành khác nhau trong nền kinh tế,

cụ thể như: công nghiệp - thị trường, hệ thống kết cấu hạ tầng, các ngành dịch vụcao cấp; bên cạnh đó, khuyến khích phát triển nền nông nghiệp chất lượng cao.Muốn làm được điều này nhất thiết cần sự kết hợp chặt chẽ giữa nông nghiệp, nôngthôn với nền tảng công nghiệp và thị trường hiện đại Hướng tới nền kinh tế với cácngành nghề mới ứng dụng công nghệ cao, đáp ứng được như cầu thị trường trong vàngoài nước, tạo điều kiện cho quá trình CDCCKT diễn ra thuân lợi hơn

Thứ tư, nền kinh tế thị trường hiện đại được vận hành với thể chế thị trường,

thể chế quản lý nhà nước và chế độ quản trị công ty hiện đại Việc vận hành nềnkinh tế theo thể chế thị trường tạo ra môi trường kinh doanh năng động, giải quyếtđược mối quan hệ giữa nhà nước - thị trường - doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu tiến

bộ trong bối cảnh hiện tại với ảnh hưởng trực tiếp từ quá trình toàn cầu hóa, cách

Trang 33

mạng khoa học - công nghệ, kinh tế thị trường và xã hội thông tin Tất cả nhữngđiều này tạo đòn bẩy cho quá trình CDCCKTN diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Như vậy, sự phát triển về trình độ của kinh tế thị trường là nhân tố góp phầnvào sự thành công của quá trình CDCCKTN Điều này khẳng định phải CDCCKTNtheo hướng phù hợp theo tình hình chung của nhu cầu thị trường trong và ngoàinước Có thể nói, nhất thiết phải dựa vào nhu cầu đổi mới của kinh tế thị trườnghiện đại để định hướng chuyển dịch một cách phù hợp nhất Tuy nhiên, bản thân thịtrường luôn mang tính rủi ro cao có thể gây ảnh hưởng đến CCKTN và CDCCKTNcủa một quốc gia Vì vậy, để phát huy những tác động tích cực và đẩy lùi những tácđộng tiêu cực chúng ta cần nâng cao vai trò quản lý và điều tiết thị trường của Nhànước Luôn đề cao tính phối hợp giữa quản lý nhà nước với quá trình vận hành củathị trường, tạo điều kiện tốt nhất cho quá trình CDCCKTN

1.2.4 H ội nhập kinh tế quốc tế

Hội nhập kinh tế quốc tế thúc đẩy thương mại và đầu tư quốc tế Thương mại

và đầu tư quốc tế lại đóng vai trò quan trọng trong cung cấp các đầu vào cho quátrình sản xuất Do đó, hội nhập kinh tế quốc tế có tác động lớn tới CDCCKTN Điềunày được thể hiện trên các khía cạnh sau đây:

- Hội nhập quốc tế làm cho luồng thương mại quốc tế mở mang và tác độngmạnh đến quá trình xuất nhập khẩu Từ đó, nó tác động đến cơ cấu đầu tư, dẫn đếnlàm thay đổi cơ cấu và trình độ sản xuất của các ngành kinh tế

- Hội nhập quốc tế thúc đẩy quá trình chuyên môn hoá, thay đổi công nghệ,tiến bộ kỹ thuật Chuyên môn hoá cũng tạo ra những hoạt động dịch vụ và chế biếnmới Điều đó làm cho tỷ trọng của các ngành truyền thống giảm trong khi đó tỷtrọng của các ngành dịch vụ kỹ thuật mới được tăng trưởng nhanh chóng, dần dầnchiếm ưu thế

- Hội nhập quốc tế thúc đẩy tự do hoá đầu tư và ảnh hưởng mạnh đến thu hútcác nguồn vốn quốc tế, qua đó thúc đẩy sản xuất và chuyển đổi CCKTN quốc gia

Trang 34

Với toàn cầu hoá đầu tư, các nước trên thế giới có quan hệ tài chính chặt chẽ

và ảnh hưởng mạnh mẽ lẫn nhau, làm cho sự di động của dòng vốn đầu tư quốc tếnhanh hơn, chuyển dịch CCKTN ở các nước cũng được thúc đẩy nhanh hơn

Như vậy, tự do hoá thương mại và đầu tư dưới dạng tác động của hội nhậpkinh tế quốc tế có tác động làm thay đổi CCKTN thế giới: cơ cấu sản xuất và đầu

tư, cơ cấu tiêu dùng, cơ cấu luồng hàng và thị trường của các nước Những thay đổi

đó ảnh hưởng to lớn tới định hướng CCKTN của một quốc gia

1.3 Các tiêu chí đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

1.3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo nhóm ngành kinh tế

CDCCKT theo nhóm ngành kinh tế là tiêu chí quan trọng, rất cần thiết khiđánh giá CDCCKTN của một địa phương Tiêu chí này cho ta thấy một cách tổngquát về sự chuyển dịch của ba nhóm ngành chính là nông - lâm - thủy sản, côngnghiệp - xây dựng và dịch vụ Có thể nói rằng, bất cứ một quốc gia hay một địaphương nào cũng đặt mục tiêu phát triển kinh tế lên hàng đầu Tuy nhiên, để có mộtnền kinh tế thực sự phát triển thì rất cần đến một cơ cấu kinh tế hợp và quá trìnhchuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các nhóm ngành kinh tế thể hiện xu hướng vận động

và trình độ phát triển của một nền kinh tế Hiện nay, Việt Nam chúng ta đang có sựchuyển dịch các nhóm ngành theo hướng: tăng tỷ trọng khu vực II (công nghiệp - xâydựng), giảm tỷ trọng khu vực I (nông nghiệp), khu vực III (dịch vụ) có tỷ trọng khácao nhưng chưa ổn định Đây cũng là xu hướng chung và phù hợp với tư duy chiếnlược, hướng đến mục tiêu CNH, HĐH đất nước

1.3.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ nhóm ngành kinh tế

Việc phân tích cụ thể CDCCKT trong nội bộ nhóm ngành kinh tế cho ta thấy

rõ sự chuyển dịch của các nhóm ngành nông-lâm-thủy sản, công nghiệp-xây dựng

và dịch vụ

Về khu vực nông-lâm-thủy sản: khu vực này có vai trò là chỗ dựa vững chắccho phát triển kinh tế - xã hội bền vững vì giải quyết tốt an ninh lương thực, tạoviệc làm và bảo đảm thu nhập cho phần lớn dân cư của địa phương Tiến hành phântích giá trị sản xuất và cơ cấu của các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản sẽ

Trang 35

cho ta thấy được hiệu quả sản xuất của địa phương Từ đó, đi sâu nghiên cứu cácthuận lợi và khó khăn của mỗi ngành để đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hơnquá trình sản xuất.

Về khu vực công nghiệp - xây dựng: bất cứ một nền kinh tế nào nếu muốnphát triển nhanh chóng đều cần đến cơ sở hạ tầng hiện đại, đảm bảo nhu cầu sảnxuất một cách toàn diện Chính vì lẽ đó mà công nghiệp - xây dựng luôn có vị tríquan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, địa phương Đểnghiên cứu về khu vực này, tiến hành phân tích giá trị sản xuất và cơ cấu của mỗingành riêng công nghiệp và xây dựng, từ đó biết được hiệu quả kinh tế mà nó đemlại cho xã hội Khẳng định vai trò thiết yếu cũng như đưa ra các giải pháp phát triểncho khu vực này

Về khu vực dịch vụ: đây là khu vực rất được quan tâm và khuyến khích pháttriển Tuy vẫn đang trong thời kì manh nha phát triển nhưng dịch vụ luôn có tiềmnăng đem lại hiệu quả kinh tế cao cho mỗi địa phương Để nghiên cứu khu vực nàycần tiến hành phân tích các kết quả hoạt động của thương mại, dịch vụ, du lịch, cụthể như: bán buôn, bán lẻ, thương nghiệp, vận tải, dịch vụ lưu trú từ đó đưa ra cácđánh giá, nhận xét về nội bộ ngành này Khẳng định thành tự và tìm ra khó khănnhằm phấn đấu và khắc phục, tạo tiền đề cho khu vực này ngày một đi lên xứngđáng với tiềm năng phát triển

1.3.3 Yếu tố khoa học - công nghệ và hiện đại hóa sản xuất trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Có thể khẳng định, KH - CN là một bộ phận nguồn lực không thể thiếu trongquá trình phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia Nó không những mở rộngđẩykhả năng sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế mà còn đóng vai tròtích cực trong quá trình CDCCKT Sự phát triển mạnh mẽ của KH - CN không chỉđẩy nhanh tốc độ phát triển của các ngành mà còn tác động sâu sắc đến phân cônglao động xã hội, dẫn đến phân chia ngành kinh tế thành nhiều ngành nhỏ, xuất hiệnnhiều ngành và lĩnh vực kinh tế mới Nghiên cứu yếu tố KH - CN trong quá trìnhCDCCKTN giúp ta nắm được tình hình áp dụng kỹ thuật hiện đại trong công tác

Trang 36

chuyển dịch của mỗi địa phương Từ đó đánh giá tiềm năng và hiệu quả phát triểncủa mỗi ngành kinh tế Ngày này khi cuộc cách mạng 4.0 đã hình thành và đangphát triển trên toàn thế giới, thì việc áp dụng KH - CN vào sản xuất là việc làm tấtyếu nếu như không muốn bị tụt hậu so với quốc tế Chính vì lẽ đó, cần đầu tư vàphát triển nhiều hơn nữa về KH - Cn trong sản xuất cũng như CDCCKT ở mỗi quốcgia, địa phương.

1.3.4 Hiệu quả kinh tế - xã hội của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

Hiệu quả kinh tế - xã hội là hình thức đánh giá cuối cùng và chính xác đối vớimột lĩnh vực, hoạt động hay xu hướng phát triển của nền kinh tế Việc đánh giá giúp

ta biết kết quả đạt được, thành tựu và khó khăn còn tồn tại của vấn đề đang nghiêncứu Để biết được hiệu quả kinh tế - xã hội của việc CDCCKTN ở mỗi địa phươngcần nghiên cứu về các chỉ tiêu như: hiệu quả sử dụng lao động, thu nhập bình quânđầu người hay tỷ lệ hộ nghèo Từ kết quả đó cho chúng ta thấy được toàn diện vềhiệu quả của quá trình CDCCKT ngành của địa phương, từ đó đưa ra các giải phápkhắc phục và phát triển từng ngành trong nền kinh tế, nhằm mục tiêu phát triển nềnkinh tế một cách bền vững

1.4 Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

1.4.1 Kinh nghiệm ở một số quốc gia trên thế giới

1.4.1.1 Nhật Bản

Đất nước Nhật Bản được thế giới biết đến với tinh thần quật cường, vượt lênthất bại trong chiến tranh, đối mặt với thiên tai, Nhật Bản luôn là nước nằm trongtốp đầu của Châu Á cũng như thế giới về phát triển kinh tế Nhật Bản - hiện tượngthần kỳ của thế giới đã có sự phát triển CDCCKTN theo hướng công nghiệp hóacùng chiến lược hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Nhật Bản mạnh dạn mở cửa, hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực cho dù nềnkinh tế chưa phát triển; thực hiện tự do hóa thương mại và đầu tư từng bước Chủđộng xin trì hoãn, bảo lưu một số điều khoản khi gia nhập GATT (Hiệp ước chung

về thuế quan và mậu dịch), IMF (Quỹ tiền tệ Quốc tế), OECD (Tổ chức hợp tác vàphát triển kinh tế) Nhật Bản kiên trì theo chiến lược phát triển nền kinh tế và

Trang 37

CDCCKTN hướng về xuất khẩu, coi xuất khẩu hàng hóa là lợi ích sống còn, làđộng lực của tăng trưởng kinh tế Nhật Bản chủ trương tập trung vào các ngành chonăng suất lao động cao, có nền tảng khoa học - công nghệ cao để đầu tư phát triển.

Để đảm bảo chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, Nhật Bản điều chỉnh cơ cấungành theo hướng tăng năng lực cạnh tranh quốc tế, hướng lựa chọn và phát triểncác ngành công nghiệp có hàm lượng vốn và khoa học - công nghệ cao, không gây

ô nhiễm môi trường, tiêu hao ít nguyên liệu và lao động sống Bên cạnh đó, NhậtBản cũng coi trọng và quan tâm đến phát triển nông nghiệp theo hướng chất lượngcao Đảm bảo nhu cầu và an ninh lương thực trong nước, tạo điều kiện hỗ trợ pháttriển nông nghiệp, nông thôn để ngành nông nghiệp có thể phát triển hết tiềm năngcủa nó

Nhật Bản đã khéo léo phối kết hợp giữa chức năng của Nhà nước với sự năngđộng của thị trường trong việc phát triển kinh tế cũng như quá trình CDCCKTN.Chính phủ Nhật Bản đã tăng cường can thiệp vào nền kinh tế với nhiều công cụ chínhsách, kế hoạch định hướng phát triển, khuyến khích các công ty tư nhân, các thương

xá tổng hợp hoạt động kinh doanh xuất khẩu; khuyến khích và ủng hộ mọi mặt với sựphát triển của các tập đoàn tài phiệt có ảnh hưởng lớn tới kinh tế, các tập đoàn cũngtranh thủ thời cơ để tạo thế đứng và ảnh hưởng trong nền kinh tế, từ đó thành lập cáccông ty xuyên quốc gia và đa quốc gia với sự năng động hơn bao giờ hết

Với những tư duy đi trước thời đại, Nhật Bản đã có những bước phát triểnvượt bậc với nhiều thành tựu to lớn Vì vậy, sự thành công về CDCCKTN của NhậtBản được rất nhiều quốc gia học tập và thực hiện, trong đó có Việt Nam Cũng đã

có nhiều nước thành công, cũng có nước chưa đạt được yêu cầu phát triển nhưmong muốn, song kinh nghiệm của sự “thần kỳ Nhật Bản” luôn được mọi quốc giaquan tâm và hướng đến

1.4.1.2 Thái Lan

Thái Lan là một trong các quốc gia Đông Nam Á duy trì được tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao, liên tục với mức bình quân 7%/năm Cách đây trên 30 năm, TháiLan có cơ cấu kinh tế tương đối giống Việt Nam Từ đầu những năm 70, chính phủ

Trang 38

Thái Lan đã có nhiều cuộc bàn luận để xác định hướng phát triển kinh tế Hai xuhướng chủ yếu là: Phát triển ngành nông nghiệp toàn diện, thâm canh và HĐH đểtrở thành nền nông nghiệp hàng hóa; phát triển mạnh ngành công nghiệp hàng tiêudùng đồng thời xây dựng ngành công nghiệp điện tử.

Sau một số lần điều chỉnh hướng phát triển, đến nay nền kinh tế Thái Lan đãtrở thành một nền công – nông nghiệp khá phát triển, có sản lượng xuất khẩu đứnghàng thứ hai thế giới, cùng nhiều mặt hàng nông sản phẩm công nghiệp xuất khẩu.Một số mặt hàng xuất khẩu lớn nhất của Thái Lan là quần áo, vải vóc, máy tính, đồtrang sức và trang trí, gạo, dày dép, hải sản…xu hướng đang tiến tới sản phẩm điện

tử sẽ thay thế hàng dệt và trở thành mặt hàng xuất khẩu hàng đầu

Việc đầu tư phát triển sẽ tập trung cho các đô thị, khu công nghiệp và vùng nôngnghiệp sản xuất hàng hóa trọng điểm Tuy nhiên gạo xuất khẩu có chất lượng cao, bộtsắn và nhiều nông sản chế biến xuất khẩu của Thái Lan vẫn có vị trí quan trọng trên thịtrường thế giới Tốc độ tăng trưởng kinh tế của Thái Lan vẫn vào loại cao của các nướctrên thế giới Đặc biệt, với tốc độ tăng trưởng năm 1989 là 12,2% và năm 1990 là11,6% đã đưa thu nhập bình quân đầu người từ 900USD năm 1987 lên 2700USD vàonăm 1997 Năm 2005 tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước này đạt 4,5% Để đạt đượcthành tựu trên Thái Lan đã áp dụng những chính sách và các biện pháp:

- Thực hiện điều chỉnh ngành theo mô hình công nghiệp hoá rút ngắn; chuyển

mô hình cơ cấu ngành kinh tế hướng nội sang mô hình kinh tế hướng về xuất khẩu.Vào năm 1995, tỷ trọng nông nghiệp trong GDP chiếm 10,7%, tỷ trọng công nghiệp

là 41,7% và dịch vụ là 47,46% GDP và đến nay các tỷ trọng tương ứng là 10,2%,44,2% và 45.6%

- Thái Lan đã thực hiện cơ cấu mặt hàng xuất khẩu theo hướng đa dạng , vừatận dụng được lợi thế tài nguyên thiên nhiên, vừa thâm nhập vào được nhữngkhoảng trống trong phân công lao động quốc tế Ngày nay Thái Lan phát triển mạnhcác ngành có hàm lượng công nghệ cao như điện tử, điện dân dụng

Trang 39

- Thái Lan đã áp dụng cơ chế “Chính Phủ cứng và thị trường mềm”, tăngcường vai trò công ty tư nhân, thúc đẩy chuyển đổi cơ cấu ngành kinh tế hướng vềxuất khẩu.

Để vượt qua những khó khăn, thách thức mới và phát triển nền kinh tế đấtnước Thái Lan đã thực hiện nhiều giải pháp, nhất là điều chỉnh lại cơ cấu ngànhkinh tế, xây dựng hệ thống chính sách ưu đãi năng động và thực tế, tự do hóathương mại và giá cả triệt để theo cơ chế thị trường, khuyến khích sản xuất, kinhdoanh, nâng cao giá trị và sức cạnh tranh của nông sản hàng hóa sao cho phù hợpvới điều kiện mới và đạt hiệu quả cao hơn

Cơ cấu kinh tế của Thái Lan dần chuyển dịch, ngành công nghiệp và dịch vụ

đã đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế và vai trò của nông nghiệp giảm dần.Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế diễn ra chậm, các ngành công nghiệp

sử dụng nhiều lao động đã từng thúc đẩy sự tăng trưởng của Thái Lan trong mộtthời gian dài nay đã lỗi thời Những ngành dư dệt, dày dép và đồ chơi….khó có thểphục hồi do sự cạnh tranh của Trung Quốc và các nước khác Những cố gắng củaThái Lan khi đi theo một số nước Châu Á khác nhằm phát triển thị trường điện tử

đã bị thất bại Mặc dù việc sản xuất và xuất khẩu loại hàng hóa này vẫn đang tồn tại,nhưng nền công nghiệp điện tử của Thái Lan vẫn là lắp ráp và đóng gói

1.4.2 Kinh nghiệm ở một số địa phương trong nước

1.4.2.1 Kinh nghiệm của thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế

Thị xã Hương Trà là địa phương quan trọng góp phần nâng cao diện mạo chotỉnh Thừa Thiên Huế Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm (2006-2010) đạt 17,7% năm, thu nhập bình quân đầu người đạt 1.170 USD/người/năm Cơcấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa với tỷ trọng cácngành; Dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp trong GDP năm 2010 đạt 41,2% -35,1% - 23,7%

Đặc biệt, tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ khá nhanh, bình quân 18,05%/năm,làm thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng Dịch vụ - công nghiệp - nôngnghiệp Hiện tại, thị xã có hơn 5.662 hộ kinh doanh; có khoảng 115 tổ chức doanh

Trang 40

nghiệp và 38 Hợp tác xã ngành nghề sản xuất; các cơ sở sản xuất lớn tập trung chủyếu ở cụm công nghiệp Tứ Hạ, một số vùng phụ cận và ở các làng nghề; có hơn 20

tổ chức khai thác tài nguyên khoáng sản; tốc độ phát triển về cơ sở hạ tầng, pháttriển đô thị hóa ngày càng mạnh Cùng với sự phát triển của công nghiệp, tiểu thủcông nghiệp, ngành nghề thì việc sản xuất, chăn nuôi cũng phát triển, đời sống nhândân được cải thiện, nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao

Ngày 15/11/2011, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 99/ NQ-CP về việcthành lập Thị xã hương Trà và các phường trực thuộc Thị xã Hương Trà Trước đó,Quyết định số 86/2009/ QĐ-TTg ngày 17/6/2009 của thủ tướng Chính phủ phêduyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm

2020 đã xác định Hương Trà sẽ trở thành thị xã với chức năng trung tâm thươngmại, dịch vụ; trung tâm công nghiệp đa ngành, đa lĩnh vực; với tiềm năng về dự trữquỹ đất và giãn dân cho thành phố Huế Thị xã hương Trà sẽ trở thành khu vực pháttriển công nghiệp và vành đai xanh Hiện Thị xã có khu công nghiệp Tứ Hạ -HươngVăn với diện tích 126,7 ha đang kêu gọi đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; cụm côngnghiệp tứ Hạ 25,5 ha đã được lấp đầy và mở rộng thêm 30 ha

Các công trình giao thông đã được đầu tư và đưa vào sử dụng như: đường vàcầu Ca Cút, đường Thanh Phước - Cồn Tè, cầu Tứ Phú, đường ven sông Bồ, tạonên sự liên thông giữa các địa bàn toàn Thị xã Hương Trà cũng đã chỉnh trang và

mở rộng các tuyến đường nội thị tạo nên một diện mạo mới của thị xã với nhiềutiềm năng phát triển

Với nông nghiệp thị xã nhất quán chủ trương phát triển theo hướng toàn diện,

có năng suất, chất lượng và hiệu quả Đặc biệt, việc phát triển các vùng chuyêncanh các loại cây trồng hiện có trên địa bàn như: lúa, lạc, cao su, cây ăn quả đặc sản(thanh trà), hoa và rau các loại làm nên sự tiến bộ của nông nghiệp mới qua sự cơgiới hóa nông nghiệp, có chuyên môn nghề nghiệp Với điều kiện khoa học côngnghệ phát triển, Hương Trà đang tiến đến xây dựng nông nghiệp sạch với mục tiêucung cấp cho nhân dân trên địa bàn thị xã cũng như cấp tỉnh, cấp vùng những mặthàng sạch, đảm bảo chất lượng

Ngày đăng: 19/07/2021, 15:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Thị Ánh (2012), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế, Khóa luận tốt nghiệp, Trường đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp huyện PhongĐiền, tỉnh Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguyễn Thị Ánh
Năm: 2012
9. Đảng bộ huyện Bố trạch (2010) Nghị Quyết Đại hội đại biểu Đảng Bộ huyện Bố trạch lần thứ XXI, (nhiệm kỳ 2010- 2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Quyết Đại hội đại biểu Đảng Bộhuyện Bố trạch lần thứ XXI
10. Đảng bộ huyện Bố Trạch (2015) Nghị Quyết Đại hội đại biểu Đảng Bộ huyện Bố Trạch lần thứ XXII, (nhiệm kỳ 2015- 2020) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Quyết Đại hội đại biểu Đảng Bộhuyện Bố Trạch lần thứ XXII
12. Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin (2007), NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin (2007)
Tác giả: Giáo trình Kinh tế chính trị Mác - Lênin
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2007
13. PGS.TS Hoàng Hữu Hoà, Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thừa Thiên Huế 20 năm đổi mới (1986 - 2005), Kỷ yếu hội nghị khoa học lần thứ II, Trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Thừa Thiên Huế 20năm đổi mới (1986 - 2005)
14. Đỗ Hoài Nam (1996), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm mũi nhọn ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển cácngành trọng điểm mũi nhọnở Việt Nam
Tác giả: Đỗ Hoài Nam
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1996
15. Nguyễn Thiện Nhân (2005), Bốn bài học về chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp của Thành Phố Hồ Chí Minh, tạp chí cộng sản số 18 tháng 9 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bốn bài học về chuyển dịch cơ cấu sản xuấtnông nghiệp của Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Nguyễn Thiện Nhân
Năm: 2005
17. PGS.TS Nguyễn Văn Phát (2010), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ở Thừa Thiên Huế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Đề tài cấp Bộ trường Đại học Kinh Tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ởThừa Thiên Huế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Phát
Năm: 2010
18. TS Lê Quang Phi (2008), Đổi mới tư duy của Đảng về công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở nước ta, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới tư duy của Đảng về công nghiệp hoá,hiện đại hoáở nước ta
Tác giả: TS Lê Quang Phi
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2008
19. PGS.TS. Phạm Thị Khanh (2010): Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng bền vững ở Việt Nam, NXB Chính trị Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngbền vữngở Việt Nam
Tác giả: PGS.TS. Phạm Thị Khanh
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc Gia
Năm: 2010
20. Bùi Tất Thắng (1997), Các nhân tố ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóa ở Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học và Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng tới sự chuyển dịch cơ cấungành kinh tế trong thời kỳ công nghiệp hóaở Việt Nam
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học vàXã hội
Năm: 1997
21. Bùi Tất Thắng (2006), Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở Việt Nam
Tác giả: Bùi Tất Thắng
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2006
22. UBND huyện Bố Trạch, (2010), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.23. Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo quy hoạch tổng thể phát triểnkinh tế- xã hội tỉnh Quảng Bìnhđến năm 2020
Tác giả: UBND huyện Bố Trạch
Năm: 2010
2. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2013, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2014, Bố Trạch, 12/2013 Khác
3. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2014, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2015, Bố Trạch, 12/2014 Khác
4. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2015, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2016, Bố Trạch, 12/2015 Khác
5. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2016, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2017, Bố Trạch, 12/2016 Khác
6. Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2017, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018, Bố Trạch, 12/2017 Khác
7. Chi cục thống kê huyện Bố Trạch, Niên giám thống kê huyện Bố Trạch năm 2013 Khác
8. Chi cục thống kê huyện Bố Trạch, Niên giám thống kê huyện Bố Trạch năm 2016 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w