Đề thi kinh tế lượng ứng dụng kinh tế kinh doanh năm 2021. Để giúp các bạn sinh viên đang học môn Kinh tế lượng và Kinh tế lượng ứng dụng kinh tế kinh doanh đạt kết quả cao trong kỳ thi kết thúc học phần. Thầy cung cấp cho các em một số đề thi mới nhất của các trường đại học. Đi kèm với đề thi Kinh tế lượng ứng dụng kinh tế kinh doanh thầy cũng cung cấp đáp án giải đề thi một cách chi tiết. Ngoài môn kinh tế lượng ứng dụng kinh tế kinh doanh, thầy còn cập nhật các môn khác có trong chương trình đào tạo đại học như: Xác suất và thống kê, Toán cao cấp 1 (Đại số tuyến tính), Toán cao cấp 2 (Giải tích), Toán cao cấp A3 (Giải tích hàm nhiều biến), Toán rời rạc,… Trang này của thầy luôn cập nhật thường xuyên đề thi mới nhất hằng năm. Hy vọng sẽ giúp cho những bạn sinh viên yếu Môn toán – Kinh tế lượng, ngại học Toán – Kinh tế lượng ở chương trình đại học, cao đẳng sẽ qua môn thật dễ dàng và đạt điểm cao.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG ĐÁP ÁN THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học kỳ: 2 Năm học: 2020 - 2021
Tên học phần: KTL UDKTKD Tín chỉ: 2
- Đáp án số: 01 - Mã đề thi:
Thời gian làm bài: 75 (phút)
Hình thức thi: Tự luận
Lưu ý :
Đáp án chỉ trình bày một cách làm, mọi cách làm đúng khác đều được tròn điểm
Câu 1 (5.0 điểm)
Một khảo sát về trung bình tiền lương theo giờ (ký hiệu Y , đơn vị $) theo số năm đi học
(ký hiệu X , đơn vị năm) Bảng số liệu cho bên dưới:
X 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
MÃ N=0
X 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Y 5,5 6,0 6,6 7,5 7,8 8,5 10,0 10,8 13,6 14,0
Hàm hồi quy tổng thể dạng (PRF):E Y( |X)=β1+β2X
a Dựa vào bảng số liệu ước lượng hệ số hồi quy mẫu (β β1; 2), viết hàm hồi quy
:
SRF Y =β +β X Nêu ý nghĩa của hệ số hồi quy gắn với biến X trong
mô hình
2,5 Điểm
Chuẩn bị số liệu
2
2
79, 45 1905
896, 75
XX YY XY
S X
Y
=
∑
∑
∑
∑
∑
0,25 (x4)
Ước lượng hệ số hồi quy mẫu
XX
S
S
Hàm hồi quy mẫu (SRF):Y = −3, 9705+0, 9630X 0,25
(x2)
Trang 2Ý nghĩa hệ số β2 trong mô hình: khi X tăng 1 năm thì trung bình Y tăng 0,9630
$/giờ
0,25 (x2)
b Ước lượng giá trị của hệ số xác định ( )R2 , lập mô hình kiểm định sự phù hợp
của dạng hàm (H0 :R2 =0 và H1 :R2 >0) với mức ý nghĩa α =5%
2,0 Điểm
81, 3410
YY
2 XX 76, 5079
ESS =β S =
4, 8331
RSS =TSS −ESS = ;
0,25 (x2)
2
0, 9406
ESS
R
TSS
Giả thiết H0 : R2 = và đối thiết 0 H1 :R2 > 0 0,25 Trị kiểm định 2 2.( 2) 126, 6801
1
R
R
−
0,25 (x2)
Vì F >F0.051;8 nên bác bỏ giả thiết, nghĩa là mô hình thật sự phù hợp 0,25
c Dùng mô hình hồi quy mẫu (SRF) ước lượng điểm cho trung bình tiền lương
theo giờ E Y( |X0) của một người có số năm đi học là X0 =12 năm
0,5 Điểm
Dự báo điểm khi X0 =12 là
0 1 2 0 7, 5855
(x2)
MÃ N=1
X 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Y 5,5 6,0 6,6 7,5 7,8 8,5 10,0 10,8 13,6 14,1 Hàm hồi quy tổng thể dạng (PRF):E Y( |X)=β1+β2X
a Dựa vào bảng số liệu ước lượng hệ số hồi quy mẫu (β β1; 2), viết hàm hồi quy
mẫu (SRF):Y =β1+β2X Nêu ý nghĩa của hệ số hồi quy gắn với biến X trong
mô hình
2,5 Điểm
Chuẩn bị số liệu
0,25 (x4)
Trang 32
79, 9 1905
899, 56
XX YY XY
S X
Y
∑
∑
∑
∑
∑
Ước lượng hệ số hồi quy mẫu
XX
S
S
Hàm hồi quy mẫu (SRF):Y = −4, 0348+0, 9685X
Ý nghĩa hệ số β2 trong mô hình: khi X tăng 1 năm thì trung bình Y tăng 0,9685
$/giờ
0,25 (x2) 0,25 (x2)
b Ước lượng giá trị của hệ số xác định ( )R2 , lập mô hình kiểm định sự phù hợp
của dạng hàm (H0 :R2 =0 và H1 :R2 >0) với mức ý nghĩa α =5%
2,0 Điểm
82, 344
YY
2 XX 77, 3844
ESS =β S =
4, 9596
RSS =TSS −ESS = ;
0,25 (x2)
2
0, 9398
ESS
R
TSS
Giả thiết 2
0 : R 0
H = và đối thiết 2
Trị kiểm định 2 2.( 2) 124, 8904
1
R
R
−
0,25 (x2)
Vì 1;8
0.05
F >F nên bác bỏ giả thiết, nghĩa là mô hình thật sự phù hợp 0,25
c Dùng mô hình hồi quy mẫu (SRF) ước lượng điểm cho trung bình tiền lương
theo giờ E Y( |X0) của một người có số năm đi học là X0 =12 năm
0,5 Điểm
Dự báo điểm khi X0 =12 là
0 1 2 0 7, 5872
(x2)
MÃ N=2
X 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Y 5,5 6,0 6,6 7,5 7,8 8,5 10,0 10,8 13,6 14,2
Trang 4Hàm hồi quy tổng thể dạng (PRF):E Y( |X)=β1+β2X
a Dựa vào bảng số liệu ước lượng hệ số hồi quy mẫu (β β1; 2), viết hàm hồi quy
mẫu (SRF):Y =β1+β2X Nêu ý nghĩa của hệ số hồi quy gắn với biến X trong
mô hình
2,5 Điểm
Chuẩn bị số liệu
2
2
80, 35 1905
902, 39
XX YY XY
S X
Y
∑
∑
∑
∑
∑
0,25 (x4)
Ước lượng hệ số hồi quy mẫu
XX
S
S
Hàm hồi quy mẫu (SRF):Y = −4, 0977+0, 9739X
Ý nghĩa hệ số β2 trong mô hình: khi X tăng 1 năm thì trung bình Y tăng 0,9739
$/giờ
0,25 (x2) 0,25 (x2)
b Ước lượng giá trị của hệ số xác định ( )R2 , lập mô hình kiểm định sự phù hợp
của dạng hàm (H0 :R2 =0 và H1 :R2 >0) với mức ý nghĩa α =5%
2,0 Điểm
83, 3650
YY
2 XX 78,2497
ESS =β S = 5,1153
RSS =TSS−ESS = ;
0,25 (x2)
2
0,9386
ESS
R
TSS
Giả thiết H0 : R2 = và đối thiết 0 2
Trị kiểm định 2 2.( 2) 122, 2932
1
R
R
−
0,25 (x2)
Vì F >F0.051;8 nên bác bỏ giả thiết, nghĩa là mô hình thật sự phù hợp 0,25
c Dùng mô hình hồi quy mẫu (SRF) ước lượng điểm cho trung bình tiền lương
theo giờ E Y( |X0) của một người có số năm đi học là X0 =12 năm
0,5 Điểm
Trang 5Dự báo điểm khi X0 =12 là
0 1 2 0 7, 5891
(x2)
MÃ N=3
X 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Y 5,5 6,0 6,6 7,5 7,8 8,5 10,0 10,8 13,6 14,3 Hàm hồi quy tổng thể dạng (PRF):E Y( |X)=β1+β2X
a Dựa vào bảng số liệu ước lượng hệ số hồi quy mẫu (β β1; 2), viết hàm hồi quy
mẫu (SRF):Y =β1+β2X Nêu ý nghĩa của hệ số hồi quy gắn với biến X trong
mô hình
2,5 Điểm
Chuẩn bị số liệu
2
2
80, 8 1905
905,24
XX YY XY
S X
Y
∑
∑
∑
∑
∑
0,25 (x4)
Ước lượng hệ số hồi quy mẫu
XX
S
S
Hàm hồi quy mẫu (SRF):Y = −4,1619+0, 9794X
Ý nghĩa hệ số β2 trong mô hình: khi X tăng 1 năm thì trung bình Y tăng 0,9794
$/giờ
0,25 (x2) 0,25 (x2)
b Ước lượng giá trị của hệ số xác định ( )R2 , lập mô hình kiểm định sự phù hợp
của dạng hàm (H0 :R2 =0 và H1 :R2 >0) với mức ý nghĩa α =5%
2,0 Điểm
84, 404
YY
2 XX 79,1360
ESS =β S =
5, 2680
RSS =TSS −ESS = ;
0,25 (x2)
2
0, 9376
ESS
R
TSS
Giả thiết 2
0 : R 0
H = và đối thiết 2
Trị kiểm định 2 2.( 2) 120, 2051
1
R
R
−
0,25 (x2)
Trang 6Trị tới hạn mức 5%: F0,051; 8 = 5, 3177 0,25
Vì 1;8
0.05
F >F nên bác bỏ giả thiết, nghĩa là mô hình thật sự phù hợp 0,25
c Dùng mô hình hồi quy mẫu (SRF) ước lượng điểm cho trung bình tiền lương
theo giờ E Y( |X0) của một người có số năm đi học là X0 =12 năm
0,5 Điểm
Dự báo điểm khi X0 =12 là
0 1 2 0 7, 5909
(x2)
MÃ N=4
X 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Y 5,5 6,0 6,6 7,5 7,8 8,5 10,0 10,8 13,6 14,4 Hàm hồi quy tổng thể dạng (PRF):E Y( |X)=β1+β2X
a Dựa vào bảng số liệu ước lượng hệ số hồi quy mẫu (β β1; 2), viết hàm hồi quy
mẫu (SRF):Y =β1+β2X Nêu ý nghĩa của hệ số hồi quy gắn với biến X trong
mô hình
2,5 Điểm
Chuẩn bị số liệu
2
2
81,25 1905
908,11
XX YY XY
S X
Y
∑
∑
∑
∑
∑
0,25 (x4)
Ước lượng hệ số hồi quy mẫu
XX
S
S
Hàm hồi quy mẫu (SRF):Y = −4, 2248+0, 9848X
Ý nghĩa hệ số β2 trong mô hình: khi X tăng 1 năm thì trung bình Y tăng 0,9848
$/giờ
0,25 (x2) 0,25 (x2)
b Ước lượng giá trị của hệ số xác định ( )R2 , lập mô hình kiểm định sự phù hợp
của dạng hàm (H0 :R2 =0 và H1 :R2 >0) với mức ý nghĩa α =5%
2,0 Điểm
85, 4610
YY
2 XX 80, 0111
(x2)
Trang 75, 4499
RSS =TSS −ESS = ;
2
0, 9362
ESS
R
TSS
Giả thiết 2
0 : R 0
H = và đối thiết 2
Trị kiểm định 2 2.( 2) 117, 3918
1
R
R
−
0,25 (x2)
Vì F >F0.051;8 nên bác bỏ giả thiết, nghĩa là mô hình thật sự phù hợp 0,25
c Dùng mô hình hồi quy mẫu (SRF) ước lượng điểm cho trung bình tiền lương
theo giờ E Y( |X0) của một người có số năm đi học là X0 =12 năm
0,5 Điểm
Dự báo điểm khi X0 =12 là
0 1 2 0 7, 5928
(x2)
MÃ N=5
X 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Y 5,5 6,0 6,6 7,5 7,8 8,5 10,0 10,8 13,6 14,5 Hàm hồi quy tổng thể dạng (PRF):E Y( |X)=β1+β2X
a Dựa vào bảng số liệu ước lượng hệ số hồi quy mẫu (β β1; 2), viết hàm hồi quy
mẫu (SRF):Y =β1+β2X Nêu ý nghĩa của hệ số hồi quy gắn với biến X trong
mô hình
2,5 Điểm
Chuẩn bị số liệu
2
2
81,7 1905
911
XX YY XY
S X
Y
∑
∑
∑
∑
∑
0,25 (x4)
Ước lượng hệ số hồi quy mẫu
XX
S
S
Hàm hồi quy mẫu (SRF):Y = −4, 2891+0, 9903X 0,25
(x2)
Trang 8Ý nghĩa hệ số β2 trong mô hình: khi X tăng 1 năm thì trung bình Y tăng 0,9903
$/giờ
0,25 (x2)
b Ước lượng giá trị của hệ số xác định ( )R2 , lập mô hình kiểm định sự phù hợp
của dạng hàm (H0 :R2 =0 và H1 :R2 >0) với mức ý nghĩa α =5%
2,0 Điểm
86, 5360
YY
2 XX 80, 9073
ESS =β S =
5, 6287
RSS =TSS −ESS = ;
0,25 (x2)
2
0, 9350
ESS
R
TSS
Giả thiết H0 : R2 = và đối thiết 0 H1 :R2 > 0 0,25 Trị kiểm định 2 2.( 2) 115, 0769
1
R
R
−
0,25 (x2)
Vì F >F0.051;8 nên bác bỏ giả thiết, nghĩa là mô hình thật sự phù hợp 0,25
c Dùng mô hình hồi quy mẫu (SRF) ước lượng điểm cho trung bình tiền lương
theo giờ E Y( |X0) của một người có số năm đi học là X0 =12 năm
0,5 Điểm
Dự báo điểm khi X0 =12 là
0 1 2 0 7, 5945
(x2)
MÃ N=6
X 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Y 5,5 6,0 6,6 7,5 7,8 8,5 10,0 10,8 13,6 14,6 Hàm hồi quy tổng thể dạng (PRF):E Y( |X)=β1+β2X
a Dựa vào bảng số liệu ước lượng hệ số hồi quy mẫu (β β1; 2), viết hàm hồi quy
mẫu (SRF):Y =β1+β2X Nêu ý nghĩa của hệ số hồi quy gắn với biến X trong
mô hình
2,5 Điểm
Chuẩn bị số liệu
0,25 (x4)
Trang 92
82,15 1905
913, 91
XX YY XY
S X
Y
∑
∑
∑
∑
∑
Ước lượng hệ số hồi quy mẫu
XX
S
S
Hàm hồi quy mẫu (SRF):Y = −4, 3533+0, 9958X
Ý nghĩa hệ số β2 trong mô hình: khi X tăng 1 năm thì trung bình Y tăng 0,9958
$/giờ
0,25 (x2) 0,25 (x2)
b Ước lượng giá trị của hệ số xác định ( )R2 , lập mô hình kiểm định sự phù hợp
của dạng hàm (H0 :R2 =0 và H1 :R2 >0) với mức ý nghĩa α =5%
2,0 Điểm
87, 629
YY
2 XX 81, 8085
ESS =β S =
5, 8205
RSS =TSS −ESS = ;
0,25 (x2)
2
0, 9336
ESS
R
TSS
Giả thiết 2
0 : R 0
H = và đối thiết 2
Trị kiểm định 2 2.( 2) 112, 4819
1
R
R
−
0,25 (x2)
Vì 1;8
0.05
F >F nên bác bỏ giả thiết, nghĩa là mô hình thật sự phù hợp 0,25
c Dùng mô hình hồi quy mẫu (SRF) ước lượng điểm cho trung bình tiền lương
theo giờ E Y( |X0) của một người có số năm đi học là X0 =12 năm
0,5 Điểm
Dự báo điểm khi X0 =12 là
0 1 2 0 7, 5963
(x2)
MÃ N=7
X 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Y 5,5 6,0 6,6 7,5 7,8 8,5 10,0 10,8 13,6 14,7
Trang 10Hàm hồi quy tổng thể dạng (PRF):E Y( |X)=β1+β2X
a Dựa vào bảng số liệu ước lượng hệ số hồi quy mẫu (β β1; 2), viết hàm hồi quy
mẫu (SRF):Y =β1+β2X Nêu ý nghĩa của hệ số hồi quy gắn với biến X trong
mô hình
2,5 Điểm
Chuẩn bị số liệu
2
2
82,6 1905
916, 84
XX YY XY
S X
Y
∑
∑
∑
∑
∑
0,25 (x4)
Ước lượng hệ số hồi quy mẫu
XX
S
S
Hàm hồi quy mẫu (SRF):Y = −4, 4162+1, 0012X
Ý nghĩa hệ số β2 trong mô hình: khi X tăng 1 năm thì trung bình Y tăng 1,0012
$/giờ
0,25 (x2) 0,25 (x2)
b Ước lượng giá trị của hệ số xác định ( )R2 , lập mô hình kiểm định sự phù hợp
của dạng hàm (H0 :R2 =0 và H1 :R2 >0) với mức ý nghĩa α =5%
2,0 Điểm
88, 74
YY
2 XX 82, 6981
ESS =β S =
6, 0419
RSS =TSS −ESS = ;
0,25 (x2)
2
0, 9319
ESS
R
TSS
Giả thiết H0 : R2 = và đối thiết 0 2
Trị kiểm định 2 2.( 2) 109, 4743
1
R
R
−
0,25 (x2)
Vì F >F0.051;8 nên bác bỏ giả thiết, nghĩa là mô hình thật sự phù hợp 0,25
c Dùng mô hình hồi quy mẫu (SRF) ước lượng điểm cho trung bình tiền lương
theo giờ E Y( |X0) của một người có số năm đi học là X0 =12 năm
0,5 Điểm
Trang 11Dự báo điểm khi X0 =12 là
0 1 2 0 7, 5982
(x2)
MÃ N=8
X 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Y 5,5 6,0 6,6 7,5 7,8 8,5 10,0 10,8 13,6 14,8 Hàm hồi quy tổng thể dạng (PRF):E Y( |X)=β1+β2X
a Dựa vào bảng số liệu ước lượng hệ số hồi quy mẫu (β β1; 2), viết hàm hồi quy
mẫu (SRF):Y =β1+β2X Nêu ý nghĩa của hệ số hồi quy gắn với biến X trong
mô hình
2,5 Điểm
Chuẩn bị số liệu
2
2
83, 05 1905
919, 79
XX YY XY
S X
Y
∑
∑
∑
∑
∑
0,25 (x4)
Ước lượng hệ số hồi quy mẫu
XX
S
S
Hàm hồi quy mẫu (SRF):Y = −4, 4805+1, 0067X
Ý nghĩa hệ số β2 trong mô hình: khi X tăng 1 năm thì trung bình Y tăng 1,0067
$/giờ
0,25 (x2) 0,25 (x2)
b Ước lượng giá trị của hệ số xác định ( )R2 , lập mô hình kiểm định sự phù hợp
của dạng hàm (H0 :R2 =0 và H1 :R2 >0) với mức ý nghĩa α =5%
2,0 Điểm
89, 869
YY
2 XX 83, 6092
ESS =β S =
6, 2598
RSS =TSS −ESS = ;
0,25 (x2)
2
0, 9303
ESS
R
TSS
Giả thiết H0 : R2 = và đối thiết 0 2
Trang 12Trị kiểm định 2 2.( 2) 106, 7776
1
R
R
−
0,25 (x2)
Vì F >F0.051;8 nên bác bỏ giả thiết, nghĩa là mô hình thật sự phù hợp 0,25
c Dùng mô hình hồi quy mẫu (SRF) ước lượng điểm cho trung bình tiền lương
theo giờ E Y( |X0) của một người có số năm đi học là X0 =12 năm
0,5 Điểm
Dự báo điểm khi X0 =12 là
0 1 2 0 7, 5999
(x2)
MÃ N=9
X 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18
Y 5,5 6,0 6,6 7,5 7,8 8,5 10,0 10,8 13,6 14,9 Hàm hồi quy tổng thể dạng (PRF):E Y( |X)=β1+β2X
a Dựa vào bảng số liệu ước lượng hệ số hồi quy mẫu (β β1; 2), viết hàm hồi quy
mẫu (SRF):Y =β1+β2X Nêu ý nghĩa của hệ số hồi quy gắn với biến X trong
mô hình
2,5 Điểm
Chuẩn bị số liệu
2
2
83, 5 1905
922, 76
XX YY XY
S X
Y
∑
∑
∑
∑
∑
0,25 (x4)
Ước lượng hệ số hồi quy mẫu
XX
S
S
Hàm hồi quy mẫu (SRF):Y = −4, 5434+1, 0121X
Ý nghĩa hệ số β2 trong mô hình: khi X tăng 1 năm thì trung bình Y tăng 1,0121
$/giờ
0,25 (x2) 0,25 (x2)
b Ước lượng giá trị của hệ số xác định ( )R2 , lập mô hình kiểm định sự phù hợp
của dạng hàm (H0 :R2 =0 và H1 :R2 >0) với mức ý nghĩa α =5%
2,0 Điểm
Trang 1391, 016
YY
2 XX 84, 5086
ESS =β S =
6, 5074
RSS =TSS −ESS = ;
0,25 (x2)
2
0, 9285
ESS
R
TSS
Giả thiết H0 : R2 = và đối thiết 0 2
Trị kiểm định 2 2.( 2) 103, 8881
1
R
R
−
0,25 (x2)
Vì F >F0.051;8 nên bác bỏ giả thiết, nghĩa là mô hình thật sự phù hợp 0,25
c Dùng mô hình hồi quy mẫu (SRF) ước lượng điểm cho trung bình tiền lương
theo giờ E Y( |X0) của một người có số năm đi học là X0 =12 năm
0,5 Điểm
Dự báo điểm khi X0 =12 là
0 1 2 0 7, 6018
(x2)
Trang 14Câu 2 (5 điểm)
Một cuộc khảo sát trung bình tiền lương theo giờ (ký hiệu Y , đơn vị $), theo số năm đi học
(ký hiệu X2, đơn vị năm), số năm kinh nghiệm công việc (ký hiệu X3, đơn vị năm), và giới
tính (ký hiệu D, trong đó D =0 nếu là nam và D=1 nếu là nữ) (Dữ liệu
Basic-Econometrics-5th-Ed.-Gujarati, table 1.1)
Kết quả Eviews hàm (PRF):E Y( |X X2; 3)=β1 +β2X2 +β3X3 (bảng 1)
Kết quả Eviews hàm (PRF):E Y( |X D3; )=β1 +β2D+β3X3 +β4X D3 (bảng 2)
Bảng 1
Dependent Variable: Y
Method: Least Squares
Sample: 1 1289
Included observations: 1289
Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C -9.5861 1.0098 -9.4933 0.0000
X2 1.4145 0.0677 20.8938 0.0000
X3 0.1787 0.0163 10.9412 0.0000
R-squared 0.2758
F-statistic 244.9023
Prob(F-statistic) 0.0000
Bảng 2
Dependent Variable: Y Method: Least Squares Sample: 1 1289
Included observations: 1289 Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob
C 10.8922 0.5778 18.8523 0.0000
D -1.4473 0.8000 -1.8091 0.0707 X3 0.1694 0.0260 6.5121 0.0000 X3*D -0.1073 0.0362 -2.9673 0.0031
Lấy kết quả Eviews trong Bảng 1
a.Viết hàm ước lượng (SRF):Y =β1+β2X2 +β3X3 1,0
Điểm Hàm ước lượng (SRF):Y = −9, 5861+1, 4145X2 +0,1787X3 0,25
(x4) b.Kiểm định giả thiết hệ số β2 có ý nghĩa thống kê trong mô hình (H0 :β2 = và 0
1 : 2 0
H β ≠ ) với mức ý nghĩa 5% (Mức phân vị phân phối Student bậc tự do 1286
và xác suất đuôi phải là 0,025 tương ứng là 1286
0,025 1, 9618
1,0 Điểm
Giả thiết H0 :β2 = và đối thiết 0 H1:β2 ≠ 0 0,25
Phân vị với mức ý nghĩa α= 5% là t0,0251286 =1,9618 0,25
Vì t >t0,0251286 nên đối thiết đúng nghĩa là bác bỏ giả thiết , nghĩa là hệ sốβ2 thật sự có
ý nghĩa trong mô hình
0,25