1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí và thông gió cao ốc văn phòng OCEAN TOWER TPHCM

159 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Toán Kiểm Tra Hệ Thống Điều Hòa Không Khí Cao Ốc Văn Phòng Ocean Tower TPHCM
Tác giả Lê Hoàng Nhi, Đặng Cao Hoàng Duy, Nguyễn Trung Khánh
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Thành Trung
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật
Chuyên ngành Công Nghệ Kỹ Thuật Nhiệt
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2020
Thành phố TP. HỒ CHÍ MINH
Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 5,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều hòa không khí là lựa chọn lý tưởng để kiểm soát nhiệt độ, sự thông thoáng và trong lành của luồng không khí bên trong các tòa nhà, văn phòng, cửa hàng… Vớicác tòa nhà được cách âm t

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

TÍNH TOÁN KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CAO ỐC

VĂN PHÒNG OCEAN TOWER TP.HCM

GVHD: PGS.TS ĐẶNG THÀNH TRUNG SVTH:

1 Lê Hoàng Nhi MSSV: 15147111

2 Đặng Cao Hoàng Duy MSSV: 15147075

3 Nguyễn Trung Khánh MSSV: 15147100

TP HỒ CHÍ MINH – 01/2020

Trang 3

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Họ tên sinh viên: 1 Lê Hoàng Nhi MSSV: 15147111

2 Đặng Cao Hoàng Duy MSSV: 15147075

3 Nguyễn Trung Khánh MSSV: 15147100Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt Mã ngành đào tạo:

- Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí và rút ra nhận xét

- Tính toán chọn thiết bị cho hệ thống điều hoà không khí - thông gió

- Dựng mô hình Revit cho hệ thống ĐHKK, thông gió cho cao ốc văn phòng OceanTower

3 Sản phẩm của đề tài

- Kết quả tính toán

- Mô hình hệ thống bằng phần mềm Revit

4 Ngày giao nhiệm vụ đề tài: 20/9/2019

5 Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 8/1/2020

Trang 4

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT

TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

PHIẾU NHẬN XÉT ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (Dành cho giảng viên hướng dẫn) Tên đề tài: “TÍNH TOÁN KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CAO ỐC VĂN PHÒNG OCEAN TOWER TP.HCM”. Họ tên sinh viên: 1 Lê Hoàng Nhi MSSV: 15147111 2 Đặng Cao Hoàng Duy MSSV: 15147075 3 Nguyễn Trung Khánh MSSV: 15147100 Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt Họ và tên GV hướng dẫn: PGS TS Đặng Thành Trung Ý KIẾN NHẬN XÉT 1 Nhận xét về tinh thần, thái độ làm việc của sinh viên (không đánh máy)

2 Nhận xét về kết quả thực hiện của ĐATN (không đánh máy) 2.1 Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN:

2.2 Nội dung đồ án: (Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển)

Trang 5

2.3 Kết quả đạt được:

2.4 Những tồn tại (nếu có):

3 Đánh giá:

4 Kết luận:

tối đa

Điểm đạt được

Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của

Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10

Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và

Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10

Khả năng thiết kế chế tạo một hệ thống, thành phần,

hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng

buộc thực tế

15

Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên

Trang 7

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT

(Dành cho giảng viên phản biện)

Tên đề tài: “TÍNH TOÁN KIỂM TRA HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CAO ỐC VĂN PHÒNG OCEAN TOWER TP.HCM”.

Họ tên sinh viên: 1 Lê Hoàng Nhi MSSV: 15147111

2 Đặng Cao Hoàng Duy MSSV: 15147075

3 Nguyễn Trung Khánh MSSV: 15147100Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt

Họ và tên GV phản biện: (Mã GV)

Ý KIẾN NHẬN XÉT

1 Kết cấu, cách thức trình bày ĐATN:

2 Nội dung đồ án:

(Cơ sở lý luận, tính thực tiễn và khả năng ứng dụng của đồ án, các hướng nghiên cứu có thể tiếp tục phát triển)

3 Kết quả đạt được:

4 Những thiếu sót và tồn tại của ĐATN:

Trang 8

5 Câu hỏi:

6 Đánh giá:

7 Kết luận:

 Được phép bảo vệ

tối đa

Điểm đạt được

Đúng format với đầy đủ cả hình thức và nội dung của các

Mục tiêu, nhiệm vụ, tổng quan của đề tài 10

Khả năng ứng dụng kiến thức toán học, khoa học và kỹ

Khả năng thực hiện/phân tích/tổng hợp/đánh giá 10

Khả năng thiết kế, chế tạo một hệ thống, thành phần,

hoặc quy trình đáp ứng yêu cầu đưa ra với những ràng buộc

thực tế

15

Khả năng sử dụng công cụ kỹ thuật, phần mềm chuyên

Trang 9

 Không được phép bảo vệ

TP.HCM, ngày tháng năm

Giảng viên phản biện

(Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 10

TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT

Họ tên sinh viên: 1 Lê Hoàng Nhi MSSV: 15147111

2 Đặng Cao Hoàng Duy MSSV: 15147075

3 Nguyễn Trung Khánh MSSV: 15147100Chuyên ngành: Công nghệ Kỹ thuật Nhiệt

Sau khi tiếp thu và điều chỉnh theo góp ý của Giảng viên hướng dẫn, Giảng viên phảnbiện và các thành viên trong Hội đồng bảo vệ Đồ án tốt nghiệp đã được hoàn chỉnhđúng theo yêu cầu về nội dung và hình thức

Chủ tịch Hội đồng:

Giảng viên hướng dẫn:

Giảng viên phản biện:

TP Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 1 năm 2020

Trang 11

LỜI CẢM ƠN

Sau khoảng thời gian bốn năm học tập tại trường Đại Học Sư Phạm Kỹ ThuậtTPHCM, chúng em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong bộ môn Công nghệ Nhiệt– Điện lạnh, Khoa Cơ Khí Động Lực, Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố

Hồ Chí Minh đã dạy dỗ, giúp đỡ tận tình để giúp cho chúng em trang bị cho mìnhnhững kiến thức cơ bản để vận dụng và hoàn thành đồ án tốt nghiệp cũng như trongcông việc sau này

Đặc biệt, chúng em xin gửi những lời cảm ơn chân thành, sâu sắc nhất tới thầyPGS.TS Đặng Thành Trung đã định hướng đề tài, tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và đưa

ra những chỉ dẫn kịp thời những vấn đề phát sinh trong quá trình làm đồ án để giúp đỡchúng em có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp của mình

Bên cạnh đó, chúng em cũng không quên gửi lời cảm ơn tới gia đình, tập thể lớpNhiệt K15 đã hỗ trợ, động viên chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường.Trong quá trình tính toán, chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Chúng em rấtmong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy cô để chúng em tích lũy thêm những kiếnthức bổ ích cho mình

Trang 12

MỤC LỤC

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP i

LỜI CẢM ƠN ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xix

DANH MỤC HÌNH ẢNH xx

DANH MỤC BẢNG BIỂU xxiii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ 2

1.1 Lịch sử hình thành 2

1.2 Tầm quan trọng của điều hòa không khí đối với con người và sản xuất 4

1.2.1 Đối với con người 4

1.2.2 Đối với quá trình sản xuất 4

1.3 Giới thiệu về một số hệ thống điều hòa không khí 5

1.3.1 Hệ thống điều hòa cục bộ 5

1.3.2 Hệ thống điều hòa trung tâm 6

1.4 Giới thiệu tổng quan về cao ốc văn phòng OCEAN TOWER TP.HCM 10

1.5 Chọn phương án thiết kế cho cao ốc văn phòng Ocean Tower 11

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN NHIỆT TẢI CHO CÔNG TRÌNH 15

2.1 Tổng quát 15

2.2 Tính nhiệt hiện và nhiệt ẩn 16

2.2.1 Nhiệt hiện bức xạ qua cửa kính (Q1) 16

2.2.2 Nhiệt truyền qua kết cấu bao che (Q2) 25

2.2.3 Nhiệt tỏa ra từ thiết bị (Q3) 37

2.2.4 Nhiệt do người tỏa ra (Q4) 46

2.2.5 Nhiệt do gió tươi mang vào (QN) 50

2.2.6 Nhiệt do gió lọt mang vào (Q5) 53

2.2.7 Nhiệt từ nguồn khác Q6 56

2.2.8 Kiểm tra đọng sương 56

CHƯƠNG 3: THÀNH LẬP VÀ TÍNH TOÁN SƠ ĐỒ ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ 58

3.1 Lựa chọn sơ đồ điều hòa không khí 58

3.2 Xác định các thông số trạng thái trên ẩm đồ 59

Trang 13

3.2.1 Xác định được các điểm trạng thái ban đầu 59

3.2.2 Xác định các hệ số 60

3.3 Thành lập sơ đồ tuần hoàn một cấp 63

3.4 Năng suất lạnh 67

3.5 Kiểm tra tải bằng phần mềm Daikin 68

3.5.1 Giới thiệu phần mềm 68

3.5.2 Các thao tác tính trên phần mềm 68

CHƯƠNG 4: TỔNG QUAN MÁY VÀ THIẾT BỊ 76

4.1 Tổng quan 76

4.4 Chọn dàn lạnh 76

4.5 Chọn dàn nóng 80

4.6 Chọn bộ chia gas 83

CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN HỆ THỐNG THÔNG GIÓ 84

5.1 Tính toán hệ thống cấp gió tươi 84

5.1.1 Mục đích cấp gió tươi 84

5.1.2 Xác định tốc độ không khí trong ống 84

5.1.3 Xác định kích thước đường ống 84

5.1.4 Tính tổn thất để chọn quạt 87

5.2 Tính toán hệ thống cấp gió lạnh 94

5.2.1 Xác định kích thước đường ống 94

5.2.2 Xác định kích thước miệng gió 96

5.2.3 Tính tổn thất để kiểm tra áp suất máy tầng 2 98

5.3 Hút khói hành lang 99

5.4 Thông gió tầng hầm 99

5.4.1 Mục đích thông gió tầng hầm 99

5.4.2 Tính toán lưu lượng thông gió 99

5.4.3 Tính toán thiết kế đường ống và chọn quạt tầng hầm 1 100

5.5 Thông gió nhà vệ sinh 104

5.5.1 Mục đích hút gió thải 104

5.5.2 Tính toán lưu lượng không khí 105

5.5.3 Tính tổn thất áp 106

5.6 Tạo áp cầu thang 109

Trang 14

5.6.1 Mục đích tạo áp cầu thang 109

5.6.2 Yêu cầu kỹ thuật 109

5.6.3 Thông số công trình 110

5.6.4 Tính toán tạo áp lồng cầu thang 110

5.6.5 Tính tổn thất áp suất chọn quạt 114

5.7 Kết luận 118

CHƯƠNG 6: ỨNG DỤNG REVIT DỰNG LẠI MÔ HÌNH HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHÔNG KHÍ CHO CAO ỐC VĂN PHÒNG OCEAN TOWER 119

6.1 Khái niệm về BIM - Revit 119

6.2 Lý do sử dụng Revit 119

6.3 Dựng mô hình hệ thống điều hòa không khí và thông gió cho cao ốc văn phòng Ocean Tower 119

6.3.1 Mở phần mềm Revit 120

6.3.2 Link file kiến trúc kết cấu vào dự án 125

6.4 Dựng lại mô hình 126

6.5 Kiểm tra xung đột hệ thống 129

6.6 Bóc tách khối lượng 131

CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 132

7.1 Kết luận 132

7.2 Kiến nghị 133

TÀI LIỆU THAM KHẢO 134

Trang 15

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 ĐHKK: Điều hòa không khí

2 VRF: Variable refrigerant flow

3 FCU: Fan coil unit

4 AHU: Air handling unit

5 TSTT: Thông số tính toán

6 TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

7 HRV: Heat recovery ventilator

8 VCD: Volume control damper

DANH MỤC HÌNH ẢN

Trang 16

Hình 1 1: Máy điều hòa cục bộ 5

Hình 1 2: Điều hòa trung tâm VRV 7

Hình 1 3: Điều hòa trung tâm Water Chiller Hình 2 1: Sơ đồ tính toán nhiệt theo phương pháp Carrier 15

Hình 2 2: Kết cấu xây dựng mái 26

Hình 2 3: Cấu trúc của tường 28

Hình 2 4: Cấu trúc của tường 3 Hình 3 1: Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp 58

Hình 3 2: Điểm góc G (t = 260C, φ = 50%) trên ẩm đồ) trên ẩm đồ 59

Hình 3 3: Hệ số nhiệt hiệu dụng (ESHF) và điểm đọng sương (S) trên ẩm đồ 61

Hình 3 4: Hệ số nhiệt hiện tổng (GSHF) và điểm hoà trộn (H) trên ẩm đồ 62

Hình 3 5: Hệ số nhiệt hiện phòng (RSHF) và quá trình biến đổi V-T trên ẩm đồ 62

Hình 3 6: Sơ đồ tuần hoàn không khí một cấp với các hệ số nhiệt hiện, hệ số đi vòng và quan hệ qua lại với các điểm H, T, O, S 64

Hình 3 7: Xác định các điểm trạng thái trên ẩm đồ văn phòng khu A tầng 2 65

Hình 3 8: Phần mềm Heat Load Daikin 68

Hình 3 9: Nhập Project Outline trên Heat Load Daikin 69

Hình 3 10: Nhập City/ Country trên Heat Load Daikin 69

Hình 3 11: Nhập Room Data trên Heat Load Daikin 70

Hình 3 12: Giao diện của kết quả của Heat Load Daikin 7 Hình 4 1: Một số dàn lạnh VRV Daikin 77

Hình 4 2: Dàn lạnh VRV Daikin dạng giấu trần nối ống gió hồi sau 77

Hình 4 3: Dàn nóng VRV IV model RXQ20TANYM(E) 80

Hình 4 4: Các bộ chia ga trong catalogue Daikin VRV IV

Hình 5 1: HRV hệ thống thông gió thu hồi nhiệt – loại VAM 85

Hình 5 2: Bản vẽ bố trí đường ống cấp tươi cho tầng 2 86

Hình 5 3: Bản vẽ bố trí đường ống cấp gió lạnh cho tầng 2 94

Trang 17

Hình 5 4: Kích thước miệng gió sọt trứng 100

Hình 5 5: Sơ đồ bố trí đường ống gió thải hầm 1 101

Hình 5 6: Thông số quạt gió hút tầng hầm 1 103

Hình 5 7: Thông số quạt gió hút tầng hầm 2 104

Hình 5 8: Catalogue miệng gió của hãng LG 112

Hình 5 9: Kí hiệu đoạn ống tạo áp cầu thang 113

Hình 5 10: Thông số quạt tạo áp cầu thang 117Y Hình 6 1: Giao diện khi mở Revit 120

Hình 6 2: Vị trí các thanh công cụ trên Revit 121

Hình 6 3: Thanh công cụ Quick Access Toolbar 121

Hình 6 4: Thanh công cụ Ribbon 122

Hình 6 5: Thanh Properties hồ sơ 123

Hình 6 6: Thanh Properties khi chọn đối tượng 123

Hình 6 7: Thanh Project Browser 124

Hình 6 8: Tổng quan dự án cao ốc văn phòng Ocean Tower 125

Hình 6 9: Mặt bằng tầng 2 cao ốc văn phòng Ocean Tower nhìn từ trên cao 126

Hình 6 10: Kích thước, cao độ ống gió tầng 2 127

Hình 6 11: Mặt cắt hệ thống điều hòa không khí tầng 2 127

Hình 6 12: Mô hình 3D hệ thống điều hòa không khí cao ốc văn phòng Ocean Tower 128

Hình 6 13: Danh sách các xung đột giữa ống gió với ống gió 129

Hình 6 14: Xung đột giữa ống cấp lạnh và gió tươi 130

Hình 6 15: Sau khi xử lý xong xung đột 130

Hình 6 16: Bảng khối lượng vật tư ống gió 131

Hình 6 17: Bảng khối lượng vật tư ống gas, ống nước ngưng 131

Trang 18

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1 1: Những cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển của máy điều hòa 2

Bảng 1 2: Các thông số thiết kế ngoài nhà 12

Bảng 1 3: Các thông số thiết kế trong nhà 12

Bảng 1 4: Các thông số thiết kế trong nhà và ngoài nhà 13

Bảng 1 5: Tốc độ không khí theo nhiệt độ 13

Bảng 1 6: Lưu lượng khí tươi cần cung cấp 14

Bảng 2 1: Độ cao sàn các tầng 17

Bảng 2 2: Nhiệt bức xạ qua kính của các hướng 18

Bảng 2 3: Nhiệt bức xạ qua kính của các hướng 20

Bảng 2 4: Nhiệt bức xạ qua kính Q1 22

Bảng 2 5: Nhiệt truyền qua mái 27

Bảng 2 6: Kết cấu tường bao 200mm 28

Bảng 2 7: Kết cấu tường 300mm thang máy 29

Bảng 2 8: Kết cấu tường bao 200mm 31

Bảng 2 9: Kết cấu tường trong 100mm 32

Bảng 2 10: Thông số kính dày 10mm 32

Bảng 2 11: Nhiệt truyền qua tường 33

Bảng 2 12: Nhiệt truyền qua nền 35

Bảng 2 13: Nhiệt truyền qua kết cấu bao che Q2 35

Bảng 2 14: Nhiệt hiện toả ra do đèn chiếu sáng 38

Bảng 2 15: Nhiệt toả ra do máy móc 39

Bảng 2 16: Nhiệt hiện và ẩn do người toả ra 43

Bảng 2 17: Nhiệt do người tỏa ra Q4 47

Bảng 2 18: Nhiệt do gió tươi mang vào QN 51

Bảng 2 19: Nhiệt do gió lọt mang vào Q5

Bảng 3 1: Các thông số tính toán xác định được trên ẩm đồ 66

Bảng 3 2: So sánh tải lạnh giữa thiết kế và tính toán 73 Y

Trang 19

Bảng 4 1: Bảng năng suất lạnh của dàn lạnh VRV Daikin giấu trần nối ống gió hồi sau

78

Bảng 4 2: Bảng chọn dàn lạnh cho các phòng 79

Bảng 4 3: Bảng công suất của dàn nóng Daikin 81

Bảng 4 4: Chọn tổ hợp dàn nóng cho các tầng 82

Bảng 4 5: Chọn bộ chia gas theo công suất danh định dàn nóng tra trong catalogue Daikin IV 8 Bảng 5 1: Kết quả tính các đoạn ống gió chính 87

Bảng 5 2: Chi tiết tổn thất cục bộ 89

Bảng 5 3: Bảng tính tổn thất qua các cút 90

Bảng 5 4: Bảng tính tổn thất qua cánh bướm 90

Bảng 5 5: Bảng tính tổn thất cục bộ qua thu lại 91

Bảng 5 6: Bảng tính tổn thất cục bộ qua mở ra 91

Bảng 5 7: Bảng tính tổn thất cục bộ qua nhánh 92

Bảng 5 8: Tổng tổn thất áp suất quạt các tầng 92

Bảng 5 9: Thông số quạt cấp gió tươi các tầng 93

Bảng 5 10: Thông số dàn lạnh các tầng 95

Bảng 5 11: Bảng thông số miệng gió cấp lạnh 97

Bảng 5 12: Chi tiết tổn thất cục bộ 98

Bảng 5 13: Chi tiết tổn thất cục bộ 98

Bảng 5 14: Lưu lượng thông gió tầng hầm 99

Bảng 5 15: Chọn kích thước miệng gió sọt trứng 100

Bảng 5 16: Kích thước đường ống gió hút tầng hầm 101

Bảng 5 17: Tổn thất cục bộ đường gió thải tầng hầm 102

Bảng 5 18: Thông số quạt cấp gió tươi tầng hầm 1 103

Bảng 5 19: Thông số quạt cấp gió tươi tầng hầm 2 104

Bảng 5 20: Bảng tính thông gió nhà vệ sinh 106

Bảng 5 21: Bảng so sánh lưu lượng thông gió cơ khí 106

Bảng 5 22: Tổn thất cục bộ đường gió thải nhà vệ sinh 108

Bảng 5 23: Thông số quạt thông gió nhà vệ sinh 108

Bảng 5 24: Thông số miệng gió tạo áp cầu thang 112

Trang 20

Bảng 5 25: Kích thước đường ống tạo áp cầu thang 112

Bảng 5 26: Thông số từng đoạn ống 114

Bảng 5 27: Tổn thất cục bộ qua các vị trí 116

Bảng 5 28: Thông số kĩ thuật của quạt tạo áp cầu thang 117

Trang 21

LỜI MỞ ĐẦU

Hiện nay ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đối với nước ta ngày càng rõ rệt, nhiệt

độ không khí cao, khí hậu mùa hè ngày một nóng hơn, mùa đông rét buốt, … làm ảnhhưởng đến cuộc sống của mọi người

Điều hòa không khí là lựa chọn lý tưởng để kiểm soát nhiệt độ, sự thông thoáng

và trong lành của luồng không khí bên trong các tòa nhà, văn phòng, cửa hàng… Vớicác tòa nhà được cách âm tốt và các thiết bị điện tử ngày càng hiện đại, nhu cầu vềkiểm soát không khí hiệu quả càng lớn hơn bao giờ hết Bên cạnh việc làm mát trongnhững ngày hè, điều hòa không khí còn có thể sưởi ấm, xóa đi nhu cầu về hệ thốngsưởi ấm riêng biệt

Nhu cầu máy ĐHKK dạng phân tán và trung tâm ở Việt Nam cũng đang tăng dầntheo xu hướng chung của thế giới Nguyên nhân chính là làn sóng xây dựng các tòanhà lớn, các cao ốc, các văn phòng công ty lớn, khách sạn, chung cư cao cấp, trungtâm thương mại, bệnh viện… kể cả các nhà máy sản xuất đang tăng vọt Nguyên nhânthứ hai là các nhà sản xuất cũng đã phát triển được những hệ thống ĐHKK trung tâm

đa dạng không chỉ có nhiều tính năng tiên tiến, tiết kiệm điện năng, thân thiện môitrường mà còn với giá thành nhẹ nhàng hơn Hiểu được tầm quan trọng cũng như nhu

cầu thiết yếu từ những ứng dụng thực tế này, chúng em thực hiện đồ án “Tính toán kiểm tra hệ thống điều hòa không khí cao ốc văn phòng OCEAN TOWER TP.HCM” nhằm củng cố thêm những kiến thức đã tích lũy được trong thời gian học

tập trên ghế nhà trường, được tiếp xúc nhiều hơn với công việc thực tế tại các doanhnghiệp, có được những kiến thức, kinh nghiệm cần thiết cho công việc sau này

Trong quá trình làm đồ án, chúng em đã cố gắng vận dụng kiến thức đã học, kếthợp với các tài liệu tham khảo để có thể hoàn thành đồ án một cách tốt nhất Tuynhiên, do kiến thức còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót trong quá trìnhtính toán, do vậy chúng em rất cần sự góp ý từ thầy (cô), chúng em xin chân thành cảm

ơn !

Trang 22

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU HOÀ KHÔNG KHÍ

1.1 Lịch sử hình thành

Các nhà khảo cổ học và sử học cho rằng mô hình máy điều hòa không khí sơkhai nhất đã được những người Ai Cập cổ đại áp dụng bằng cách treo lau sậy trên cáccửa sổ và phun nước lên Khi gió thổi qua cửa sổ sẽ mang theo hơi nước vào và làmmát không khí bên trong căn phòng Ngoài ra, phương pháp này còn giúp người AiCập cổ làm ẩm bầu không khí trong nhà, tránh được sự khô nóng của khí hậu sa mạc.[TL1,TL2 ]

Bảng 1 1: Những cột mốc quan trọng trong quá trình phát triển của máy điều hòa

1758 John Hadley và

Franklin Phát hiện quá trình làm lạnh từ sự bay hơi

1820 Michael faraday Nén và hóa lỏng khí Amoniac

1830 John Gorrie Thổi không khí lạnh để làm mát bệnh nhân, ý tưởng

chế tạo máy điều hòa

1851 James Harrison Chế tạo thành công máy tạo băng

1881 Hải quân Hoa Kỳ Hệ thống dùng nước đá để làm mát tổng thống

James Garfield

1902 Willis Carrier Chế tạo máy điều hòa không khí đầu tiên trên thế

giới

1906 Stuart Cramer Đặt tên quá trình “điều hòa không khí”

1914 Charles Gates Người đầu tiên sở hữu máy điều hòa tại nhà riêng

1928 Thomas Midgley Jr Chế tạo thành công chất sinh hàn Freon (CFC)

1931 H.H.Schultz và

J.Q.Sherman

Chế tạo máy điều hòa đầu tiên có kích thước nhỏ

gọn1939-

1945

H.H.Schultz vàJ.Q.Sherman

Công nghệ làm lạnh phục vụ chiến tranh thế giới thứ

Trang 23

1969 Neil Armstrong và

Buzz Aldrin

Đi bộ trên mặt trăng với bộ quần áo có trang bị máy

điều hòa

Vào năm 1901, một công trình đã khống chế được nhiệt độ trong phòng hòa nhạc

ở Monte Carlo cùng độ ẩm thích hợp so với nhiệt độ môi trường đã được khánh thành.Vào năm 1902, mô hình máy điều hòa không khí hiện đại đầu tiên vận hành bằng nănglượng điện được phát minh bởi Willis Carrier (1875-1950) tại Buffalo, New York Vàonăm 1911, Carrier tiếp tục giới thiệu "công thức làm lạnh với tỷ lệ độ ẩm hợp lý" chohội kỹ sư cơ khí Hoa Kỳ Phương pháp làm lạnh này vẫn còn được áp dụng cho đếnngày nay trong một số lĩnh vực của ngành công nghiệp làm lạnh

Vào năm 1922, Carrier tiếp tục tạo nên 2 bước tiến đột phá cho ngành côngnghiệp sản xuất máy điều hòa Đầu tiên là thay thế chất sinh hàn độc hại amoniac bằnghợp chất khác an toàn hơn là dielene (dichloroethylene, hoặc C2H2Cl2) Vào năm

1944, điều hòa không khí đã xâm nhập vào thị trường ngành hàng không

Năm 1957 đánh dấu bước chuyển mình ngoạn mục của công nghệ sản xuất máyđiều hòa với việc chế tạo thành công máy nén khí ly tâm đầu tiên trên thế giới bởi kỹ

sư người Đức Heinrich Kriga

Hiện nay, khoa học kĩ thuật ngày càng phát triển đời sống con người ngày mộtnâng cao, cùng với đó điều hoà không khí cũng ngày một phát triển mạnh mẽ, hệthống thiết bị ngày một hiện đại, gọn nhẹ và giá thành hợp lí hơn nhằm đáp ứng chonhu cầu của con người

Trang 24

1.2 Tầm quan trọng của điều hòa không khí đối với con người và sản xuất

1.2.1 Đối với con người

Hiệu quả của con người tăng lên: Nghiên cứu đã tìm thấy rằng trong điều kiệnthoải mái, khả năng làm việc của con người tăng lên Nếu nhiệt độ phòng rất cao, tất

cả nhiệt từ cơ thể được giải phóng và cảm thấy khó chịu từ sâu bên trong gây ra sựkích thích tâm trí và thiếu tập trung Người cũng có xu hướng mệt mỏi nhanh trongnhiệt độ cao Ở điều kiện thoải mái do điều hòa không khí tạo ra, người đó cảm thấyyên bình từ sâu bên trong và có thể làm việc nhiều hơn Không khí trong lành hơn nữagiúp con người thực hiện nhiều công việc hơn

Máy điều hòa giúp lưu thông không khí được lọc bên trong phòng hoặc văn

phòng Không khí này không có bụi và các hạt bụi bẩn, khói, vi sinh vật, vi khuẩn,…

Do môi trường lành mạnh này được tạo ra trong phòng và sức khỏe của con ngườiđược cải thiện

Ít tiếng ồn có sự yên tĩnh trong các phòng, mang lại giấc ngủ êm dịu vào ban đêm

và cũng duy trì sự yên tĩnh vào ban ngày

1.2.2 Đối với quá trình sản xuất

Môi trường kiểm soát khí hậu có thể mang lại lợi ích không chỉ cho máy móc, mà

cả con người, ngay từ năm 1950, các nhà nghiên cứu của chính phủ đã bắt đầu nghiêncứu tác động của điều hòa không khí trong nơi làm việc sản xuất Họ nhanh chóngnhận ra năng suất tăng của nhân viên làm việc trong các văn phòng và nhà máy thươngmại được điều hòa không khí Nghiên cứu ban đầu lưu ý rằng điều hòa không khí giúptăng năng suất của nhân viên ít nhất 25%) trên ẩm đồ, cũng như dẫn đến sự vắng mặt của nhânviên ít hơn so với những nhân viên không làm việc trong môi trường máy lạnh

Điều hòa không khí cũng được sử dụng để làm mát và hút ẩm các phòng chứađầy các thiết bị điện tử sản xuất nhiệt, như máy chủ, bộ khuếch đại công suất, và đểhiển thị và lưu trữ một số sản phẩm tinh tế, như tác phẩm nghệ thuật

Trang 25

Trong một ô tô, hệ thống điều hòa không khí sẽ sử dụng khoảng 3kW của động

cơ điện, do đó tăng mức tiêu thụ nhiên liệu của xe

Hệ thống điều hòa công nghiệp có dải công suất để lựa chọn rộng, vì vậy có thểchọn loại máy với công suất phù hợp với các loại công trình thiết kế và đầu tư mở rộng

hệ thống dễ dàng

Ngoài ra, hệ thống làm mát không khí này có khả năng tự động điều chỉnh nhiệt

độ phù hợp với nhiệt độ phòng Do đó trong quá trình vận hành, máy lạnh sẽ tự độngđiều chỉnh công suất máy nén Từ đó đảm bảo giảm tối thiểu chi phí điện năng trongquá trình vận hành cho toàn bộ hệ thống

Tiết kiệm chi phí trong việc bảo trì, bảo dưỡng máy móc sản xuất

1.3 Giới thiệu về một số hệ thống điều hòa không khí

Hệ thống sưởi ấm và làm mát là hai trong số những điều quan trọng nhất mànhiều người cân nhắc khi mua một ngôi nhà mới Về cơ bản có hai loại hệ thống sưởi

Trang 27

Ưu điểm của hệ thống điều hòa cục bộ:

- Lắp đặt đơn giản, nhanh chóng

- Các máy hoàn toàn độc lập với nhau, nên dễ dàng trong việc sử dụng

- Sửa chữa, bảo trì đơn giản

- Giá thành tương đối rẻ

- Máy hoạt động ổn định, tuổi thọ trung bình

Nhược điểm của hệ thống điều hòa cục bộ:

- Thường được áp dụng cho các công trình đơn giản, nhỏ, không có yêu cầu khắc khe

về các thông số của môi trường

- Chi phí vận hành khá lớn do có hệ số tiêu thụ điện năng lớn

- Ảnh hưởng đến kiến trúc mỹ quan của tòa nhà do phải lắp quá nhiều dàn ngưng trêntường, …

- Âm thanh vận hành khá lớn. 

1.3.2 Hệ thống điều hòa trung tâm

Hệ thống điều hoà trung tâm là hệ thống bao gồm một hay rất nhiều máy trungtâm kết hợp lại với nhau thành một hệ thống nhằm mục đích chính là phân phối lạnh đilàm mát cho toàn khu vực bên trong tòa nhà Điều hòa trung tâm thường thiết kế chonhững nhà máy nhà xưởng, khu trung tâm thương mại, tòa nhà… nó cung cấp dànnóng, dàn lạnh với công suất rất lớn; đây là một hệ thống làm mát được sử dụng đểlàm mát toàn bộ nhà xưởng, tòa nhà, trung tâm thương mại…

Hệ thống điều hòa trung tâm gồm có hai loại chính là: điều hòa trung tâm VRV

và điều hòa trung tâm Water Chiller

1.3.2.1 Hệ thống điều hòa VRV

VRV là viết tắt của từ tiếng Anh “Variable Refrigerant Volume” Hệ thốngđiều hòa trung tâm VRV là kiểu hệ thống máy lạnh dành cho các tòa nhà cao tầng, cáccông trình diện tích sử dụng lớn và có sự hạn chế về vị trí đặt các dàn nóng giải nhiệtriêng rẽ [TL4]

Hệ thống điều hòa trung tâm VRV có 4 loại: (Hình 1.2)

- Hệ thống điều hòa trung tâm VRV casstle âm trần

Trang 28

- Hệ thống điều hòa trung tâm VRV âm trần nối ống gió

- Hệ thống điều hòa trung tâm VRV đặt sàn

- Hệ thống điều hòa trung tâm VRV treo tường

Điều hòa VRV có đặc điểm là có thể sử dụng cho những khu vực có diện tíchlớn, đông người Dàn ngưng của hệ điều hòa có thể đặt ở trên tầng mái hay ở tầng hầmcủa tòa nhà, các dàn trao đổi nhiệt đặt trong các phòng điều hòa ở các tầng, hệ thốngđường ống gas, đường ống nước ngưng được đặt trên trần giả và các hộp gen trongtrục kỹ thuật nên không làm ảnh hưởng đến vẻ mỹ quan của công trình

Hình 1 2: Điều hòa trung tâm VRV

Máy điều hòa dạng VRV chủ yếu dùng cho điều hòa tiện nghi và có các đặc điểmsau:

- Tổ hợp ngưng tụ (dàn nóng) có 3 máy nén trong đó có một máy nén điều chỉnhnăng suất lạnh theo kiểu ON – OF còn lại điều chỉnh bậc theo máy biến tần nên số bậcđiều chỉnh từ 0%) trên ẩm đồ (đóng) cho đến 100%) trên ẩm đồ (hoàn toàn mở) gồm 21 bậc, đảm bảo nănglượng tiết kiệm hiệu quả

- Các thông số vi khí hậu được khống chế phù hợp với nhu cầu của từng vùng

- Các máy VRV có các dãy công suất kết hợp lắp ghép với nhau thành các mạngđáp ứng nhu cầu năng suất lạnh khác nhau từ nhỏ (7KW đến hàng ngàn KW) cho cácnhà cao tầng hàng trăm mét với hàng ngàn phòng đa chức năng

Trang 29

- VRV đã giải quyết tốt vấn đề thu hồi dầu về máy nén nên dàn nóng có thể đặtcao hơn dàn lạnh đến 50m và các dàn lạnh có thể đặt cách nhau cao tới 15m, đườngống dẫn môi chất lạnh từ dàn nóng đến dàn lạnh xa tới 100m, Ngoài ra đường ốngcũng có thể kéo dài thêm 60m kể từ nhánh rẻ đầu tiên, tạo điều kiện cho việc bố trímáy dễ dàng trong các nhà cao tầng, văn phòng, khách sạn…

- Do đường ống dẫn gas dài, năng suất lạnh giảm nên người ta dùng máy biến tần

để điều chỉnh năng suất lạnh và cũng nhờ máy biến tần mà hệ số làm lạnh khôngnhững cải thiện mà còn vượt nhiều hệ thống khác

- Ngoài ra các chi tiết lắp ghép có độ tin cậy cao

1.3.2.2 Hệ thống điều hòa Water Chiller

Hệ thống điều hòa Chiller dùng nước để làm chất tải lạnh Hệ thống cụm máyChiller không trực tiếp xử lí không khí mà sẽ làm lạnh nước giảm xuống khoảng 7˚C.Tiếp theo, nước được dẫn qua đường ống có bọc lớp cách nhiệt đến các dàn trao đổinhiệt là FCU, AHU nhằm xử lý nhiệt ẩm trong không khí Vì vậy, nước được dùnglàm chất tải lạnh Quạt gắn tại các FCU sẽ thổi không khí tuần hoàn qua các dàn để xử

lí nhiệt độ cũng như độ ẩm Cụm trung tâm Chiller thường được đặt trên sân thượngcủa tòa nhà Nhiệt độ và tốc độ gió của hệ thống cấp cho không gian điều hòa sẽ được

điểm khiển bằng “Thermorstart” (Hình 1.3)

Hệ thống gồm có:

- Cụm trung tâm làm lạnh nước (Water Chiller)

- Hệ thống ống dẫn nước lạnh, bơm nước lạnh

- Hệ thống nước giải nhiệt

- Các dàn trao đổi nhiệt FCU,AHU,… để làm lạnh mùa hè, sưởi ấm mùa đông

- Hệ thống ống gió và vận chuyển phân phối khí

- Hệ thống tiêu âm, giảm âm

- Hệ thống lọc bụi

- Hệ thống tự động điều chỉnh nhiệt độ, độ ẩm trong phòng, điều chỉnh gió tươi, điềuchỉnh năng suất lạnh, …

Trang 30

Hình 1 3: Điều hòa trung tâm Water Chiller

Ưu điểm của điều hòa trung tâm Water Chiller:

- Hệ thống có vòng tuần hoàn là nước nên rất an toàn nên không sợ ảnh hưởng do rò rỉmôi chất ra ngoài vì nước không độc hại

- Công suất hệ thống: 5 Ton lên đến hàng ngàn Ton lạnh (1 Ton = 3024 kcal/h)

- Có thể kiểm soát nhiệt độ trong không gian điều hòa theo từng phòng riêng rẽ, ổnđịnh và duy trì các điều kiện vi khí hậu tốt nhất

- Phù hợp đối với công trình lớn và rất lớn như: các tòa nhà cao tầng, trung tâm thươngmại, khách sạn, văn phòng, mà không ảnh hưởng đến mỹ quan của tòa nhà

- Hệ thống ống nước nhỏ hơn ống gió rất nhiều lần nên tiết kiệm được vật liệu xâydựng

- Không khí sau khi ra khỏi FCU và AHU có độ sạch cao, đáp ứng được các tiêu chuẩnkhác nhau về tiêu chuẩn không khí

- Hoạt động ổn định ít phụ thuộc thời tiết, tuổi thọ cao

Nhược điểm của điều hòa trung tâm Water Chiller:

- Khi lắp đặt, sửa chữa, bảo trì hệ thống yêu cầu phải có đội kĩ thuật lành nghề có trình

độ chuyên môn cao

- Hệ thống cần phải sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ cũng như chi phí vận hành lớn

Trang 31

- Khi vận hành cũng phải cần người có chuyên môn, trình độ cao về hệ thống.

1.4 Giới thiệu tổng quan về cao ốc văn phòng OCEAN TOWER TP.HCM

Tòa nhà Ocean Tower (Hình 1.4) được xếp hạng C với thiết kế dựa trên tiêu

chuẩn văn phòng cho thuê hiện đại, chuyên nghiệp tọa lạc trên đường Cộng Hòa,phường 12, Quận Tân Bình

Tòa nhà văn phòng cho thuê quận Tân Bình Ocean Tower được trang bị hệ thốngmáy lạnh, internet cáp quang, hệ thống báo chữa cháy, hệ thống toilet cao cấp vớikhông gian rộng rãi, thoáng mát, hệ thống dây điện thoại, xung quanh là kính cườnglực chống nhiệt hứa hẹn sẽ mang lại cho chúng ta một văn phòng làm việc lí tưởng

Hệ thống điều hòa không khí và thông gió được Công ty cổ phần cơ điện lạnhĐại Việt thiết kế và thi công [TL5 ]

Hiện nay công trình đã được hoàn thành và đưa vào sử dụng

Kết cấu hạ tầng của tòa nhà:

2 tầng hầm, 1 tầng trệt, 11 tầng và 2 thang máy

Gần 2.400 m2 tổng diện tích sàn

Số diện tích sàn mỗi tầng : 200 m2

Trang 32

Hình 1 4: Cao ốc văn phòng OCEAN TOWER TP.HCM

Trang 33

1.5 Chọn phương án thiết kế cho cao ốc văn phòng Ocean Tower

Để thiết kế hệ thống điều hoà không khí cần phải tiến hành chọn các thông sốtính toán của không khí ngoài trời và thông số tiện nghi trong nhà Các thông số đóbao gồm:

Nhiệt độ t (oC)

Độ ẩm tương đối φ (%) trên ẩm đồ)

Tốc độ chuyển động không khí trong phòng ra (m/s)

Độ ồn cho phép trong phòng Lp (dB)

Lượng khí tươi cung cấp LN (m3/s)

Nồng độ cho phép của các chất độc hại trong phòng

- Chọn cấp điều hòa:

Dựa vào thông số tính toán (TSTT) ngoài trời để thiết kế không khí cần đượcchọn theo số giờ m (tính trên năm) và hệ số bảo đảm Kbđ

TSTT bên ngoài cho DHKK chia làm 3 cấp: I, II và III

Cấp I với số giờ cho phép không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm bên trong nhà là m =

35 h/năm, ứng với hệ số bảo đảm Kbđ = 0,996 - dùng cho hệ thống ĐHKK có độ tincậy cao nhất, dùng trong các công trình có công dụng đặc biệt quan trọng

Cấp II với số giờ cho phép không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm bên trong nhà là m =

150 h/năm đến 200 h/năm, ứng với hệ số bảo đảm Kbđ = 0,983 đến 0,977 - dùng chocác hệ thống ĐHKK đảm bảo điều kiện tiện nghi nhiệt và điều kiện công nghệ trongcác công trình có công dụng thông thường như công sở, cửa hàng, nhà văn hóa - nghệthuật, nhà công nghiệp

Cấp III với số giờ cho phép không đảm bảo chế độ nhiệt ẩm bên trong nhà là m =

350 h/năm đến 400 h/năm, ứng với hệ số bảo đảm Kbđ = 0,960 đến 0,954 - dùng chocác hệ thống ĐHKK trong các công trình công nghiệp không đòi hỏi cao về chế độnhiệt ẩm

Điều hòa không khí cấp I tuy có mức độ tin cậy cao nhất nhưng chi phí đầu tư,lắp đặt, vận hành rất lớn nên chỉ sử dụng cho những công trình điều hòa tiện nghi đặc

Trang 34

biệt quan trọng hoặc các công trình điều hòa công nghệ yêu cầu nghiêm ngặt như:Lăng Bác, các phân xưởng sản xuất linh kiện điện tử, quang học, cơ khí chính xác.Điều hòa không khí cấp II thường chỉ áp dụng cho các công trình chủ yếu như:khách sạn 4, 5 sao, bệnh viện quốc tế.

Điều hòa không khí cấp III có mức độ tin cậy thấp nhất tuy nhiên trên thực tế nólại được sử dụng nhiều nhất do chi phí đầu tư ban đầu thấp nhất Hầu hết các côngtrình dân dụng như: điều hòa không khí khách sạn, văn phòng, siêu thị, hội trường, rạphát, rạp chiếu bóng, nhà ở chỉ cần chọn điều hòa cấp III là được

Dự án cao ốc văn phòng Ocean Tower là một công trình lớn nhưng chỉ cần điềuhòa cấp III là đủ Nếu sử dụng điều hoà cấp I hoặc II là rất lãng phí cả về chi phí đầu

t ( 0 C)

(%)

d

(g/kg kkk)

T s ( 0 C)

Chọn thông số thiết kế trong nhà:

Dựa vào TCVN, bảng A3 thông số tính toán hợp lí của không khí bên trong củacao ốc ( TL3-Tr.47)

Bảng 1 3: Các thông số thiết kế trong nhà

(kJ/kg)

d

(g/kg kkk)

Trang 35

Giá trị 25 60 55,6 12

Vậy thông số thiết kế trong nhà và ngoài nhà sử dụng trong dự án:

Bảng 1 4: Các thông số thiết kế trong nhà và ngoài nhà

Tốc độ không khí xung quanh:

Tốc độ không khí xung quanh có ảnh hưởng đến cường độ trao đổi nhiệt và traođổi chất (thoát mồ hôi) giữa cơ thể con người với môi trường xung quanh Khi tốc độlớn cường độ trao đổi nhiệt ẩm tăng lên Vì vậy khi đứng trước gió ta cảm thấy mát vàthường da khô hơn nơi yên tĩnh trong cùng điều kiện về độ ẩm và nhiệt độ

Khi nhiệt độ không khí thấp, tốc độ quá lớn thì cơ thể mất nhiệt gây cảm giáclạnh Tốc độ gió thích hợp tùy thuộc vào nhiều yếu tố: nhiệt độ gió, cường độ laođộng, độ ẩm, trạng thái sức khỏe của mỗi người, …

Bảng 1 5: Tốc độ không khí theo nhiệt độ

Nhiệt độ không khí ( 0 C) Tốc độ không khí (m/s)

Độ ồn cho phép:

Độ ồn có ảnh hưởng đến trạng thái và mức độ tập trung vào công việc của conngười Mức độ ảnh hưởng đó tuỳ thuộc vào công việc đang tham gia, hay nói cáchkhác là tuỳ thuộc vào tính năng của phòng Vì trung tâm vừa có khu sản xuất vừa cónhiều phòng hành chính, hội trường chọn 40 - 55dB

Lượng khí tươi cần cung cấp:

Trang 36

Để đánh giá mức độ ô nhiễm người ta dựa vào nồng độ CO2 có trong không khí,

vì CO2 là chất độc hại phổ biến nhất do con người thải ra trong quá trình sinh hoạt vàsản xuất

Lưu lượng không khí tươi cần thiết cung cấp cho 1 người trong 1 giờ được xácđịnh như sau:

Vk = VCO2 / ( -a) (2-1)

Ở đây:

VCO2 là lượng CO2 do con người thải ra: m3/h người

Nồng độ CO2 cho phép, %) trên ẩm đồ thể tích Thường chọn  = 0,15

Nồng độ CO2 trong không khí môi trường xung quanh, %) trên ẩm đồ thể tích

Thường chọn a = 0,03%) trên ẩm đồ

Vk Lưu lượng không khí cần cấp, m3/h người

Lượng CO2 do 1 người thải ra phụ thuộc vào cường độ lao động, nên vk cũngphụ thuộc vào cường độ lao động

Bảng 1 6: Lưu lượng khí tươi cần cung cấp

Cường độ vận động V CO2 (m 3 /h) V k (m 3 /h) với = 0,15

Trang 37

CHƯƠNG 2: TÍNH TOÁN NHIỆT TẢI CHO CÔNG TRÌNH

2.1 Tổng quát

Có nhiều phương pháp tính toán cân bằng nhiệt ẩm, nhóm em chọn phương pháp

tính toán cân bằng nhiệt ẩm theo phương pháp Carrier (Hình 2.1) Ta tính toán năng

suất lạnh Q0 bằng cách tính tổng nhiệt thừa Qht và nhiệt ẩm Qât của mọi nguồn nhiệt tỏa

ra và thẩm thấu vào phòng cần điều hòa

Cao ốc văn phòng Ocean Tower nằm ở thành phố Hồ Chí Minh, không có sựchênh lệch lớn giữa mùa hè và mùa đông, nóng quanh năm nên không cần tính hệthống sưởi

Qo = Qt = Q ht + Q ât

Trang 38

Sơ đồ tính toán nhiệt theo phương pháp Carrier [TL2 – Tr.122].

Hình 2 1: Sơ đồ tính toán nhiệt theo phương pháp Carrier

2.2 Tính nhiệt hiện và nhiệt ẩn

2.2.1 Nhiệt hiện bức xạ qua cửa kính (Q 1 )

Ngày nay các công trình hiện đại thường sử dụng kính để làm vách bao che,ngoài việc lấy ánh sáng tự nhiên, việc sử dụng kính còn làm tăng tính thẩm mỹ côngtrình Công trình cao ốc văn phòng Ocean Tower cũng sử dụng kính khá nhiều, tuynhiên ngoài những lợi ích trên thì việc sử dụng kính làm lượng nhiệt bức xạ khá lớn

Nhiệt bức xạ mặt trời qua kính được xác định theo công thức:

Trần

(mái)

Q21

Nền Q23

Đè

n Q31

Máy Q32

Người hiện Q4h

Người

ẩn Q4â

Gió tươi

ẩn Qân

Gió lọt hiện Q5h

Gió lọt hiện Q5â

Khác Q6

Gió tươi hiệ

n Qhn

Bức

xạ Q1

∆t qua bao che Q2

Nhiệt tỏa Q3

Người Q4

Gió tươi QN

Gió lọt Q5

Nguồn khác Q6Nhiệt hiện thừa Qht do: Nhiệt ẩn thừa Qât do:

Qo = Qt = +

Trang 39

Q1’ = Fk Rt.c.mm.kh.m.r (W)

Vì công trình sử dụng kính khác kính cơ bản và có rèm che nên:

Q1’ = Fk Rk.c.ds.mm.kh.m

(W)Trong đó:

Trang 40

t 

0,13 = 1 -

(29,3 20)10

 0,13 = 0,8791

•mm= 1 chọn khi trời không mây theo [TL6 – Tr.124]

•kh =1,17 cửa có khung thép theo [TL6 – Tr.124]

Ngày đăng: 19/07/2021, 09:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w