1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Quản Lý Kinh Doanh (QTKD) Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh

31 690 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh
Người hướng dẫn PGS.TS. ...........
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản lý kinh doanh
Thể loại Luận văn
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 69,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận văn đầy đủ về ngành xây dựng khoa Quản lý kinh doanh - Trường Đại học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trải qua 15 năm đổi mới, đã xuất hiện nhiều loại hình doanh nghiệp thuộccác thành phần kinh tế, tuy làm ăn thăng trầm có khác nhau nhưng phần lớn doanhnghiệp đã rút ra được nhiều bài học quý giá trong sản xuất kinh doanh, thích nghivới kinh tế thị trường Nếu như trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp, các xínghiệp quốc doanh đơn thuần sản xuất và giao nộp sản phẩm theo kế hoạch ấnđịnh từ trên xuống mà không cần quan tâm đến chất lượng, giá thành và lợi nhuậnthì ngày nay đối mặt với kinh tế thị trường, khi mọi hoạt động sản xuất kinh doanhđều phải tính toán hiệu quả mà là hiệu quả thật sự chứ không phải “lãi giả, lỗ thật”như trước đây Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải đặt trên cơ sở thịtrường, năng suất, chất lượng, hiệu quả đã trở thành mối quan tâm hàng đầu củatoàn xã hội cũng như của mỗi doanh nghiệp

Cơ chế thị trường đòi hỏi vừa nâng cao năng suất, vừa tạo điều kiện cho việcnâng cao năng suất vì lợi ích sống còn của doanh nghiệp và sự phát triển kinh tế xãhội của cả nước Doanh nghiệp dựa trên chiến lược chung của cả nước để xây dựngchiến lược riêng của mình nói đúng hơn là dựa trên tín hiệu của thị trường mà xâydựng chiến lược theo nguyên tắc: phải bán những thứ mà thị trường cần chứ khôngphải bán những gì mình có Trong quá trình kinh doanh, cạnh tranh và khát vọnglợi nhuận đã thực sự trở thành động lực thôi thúc các doanh nghiệp tăng cường đầu

tư, đổi mới thiết bị công nghệ, đầu tư vào những ngành nghề mới… với mục đíchcuối cùng là đạt được chỉ tiêu lợi nhuận ngày càng lớn Hiện nay, có rất nhiềungười còn chưa hiểu rõ về lợi nhuận và hiệu quả kinh tế, họ thường nhầm lẫn giữahai khái niệm này Vậy lợi nhuận là gì và có vai trò như thế nào đối với hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?

Với mục đích tìm hiểu về lợi nhuận và hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp xây lắp, em đã đến thực tập tại Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại

Hưng Thịnh Sau một thời gian học hỏi, nghiên cứu em đã chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh”.

Trang 2

Ngoài lời mở đầu và kết luận, luận văn của em gồm 3 phần:

Phần 1: Khái quát chung về Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh.

Phần 2: Thực trạng về lợi nhuận của Công ty Hưng Thịnh

Phần 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty Hưng Thịnh.

Qua đây em xin gửi lời cảm ơn Ban lãnh đạo cùng nhân viên Công ty TNHH Xâydựng và Thương mại Hưng Thịnh đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong thời gianthực tập tại công ty, đặc biệt em xin cảm ơn thầy giáo PGS,TS đã tận tìnhhướng dẫn, chỉ bảo em hoàn thành bài luận văn của mình

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ

THƯƠNG MẠI HƯNG THỊNH 1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Tên công ty: Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh được thành lập theo giấyphép kinh doanh số 2501221907 do sở Kế hoạch và Đầu tư TP Vinh, tỉnh Nghệ Ancấp ngày 04/2/2000

Trụ sở chính của công ty: Khối 13- P Bến Thủy- TP Vinh- Tỉnh Nghệ An

Công ty những ngày đầu thành lập vẫn còn có nhiều những khó khăn cả vềtài chính và nhân công lao động Nhưng công ty đã không ngừng nỗ lực vượt quanhiều thử thách khắc nghiệt để đem lại những kết quả như ngày hôm nay và pháttriển bền vững Tốc độ tăng trưởng của công ty không chỉ được thể hiện qua hàngtrăm những công trình xây dựng lớn nhỏ rải rác khắp các huyện, thành phố trựcthuộc tỉnh Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình….mà còn thể hiện qua uytín thương hiệu và tiềm năng phát triển của đơn vị Điều đáng tự hào của doanhnghiệp đó là một đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư, công nhân lành nghề, họ luôn khaokhát thực hiện những công trình, sản phẩm có chất lượng hơn, chuyên nghiệphơn nên đem lại là sự hài lòng tin cậy và đánh giá cao

Trang 4

Qua hơn 10 năm, công ty đã trở thành một doanh nghiệp có thương hiệu củatỉnh Nghệ An đã tự khẳng định được mình, ngoài ra còn được các cơ quan chứcnăng và các ngành hữu quan khen ngợi và đánh giá cao Các công trình thuộc công

ty đều đảm bảo chất lượng, tiến độ thi công và liên tục ký kết được những hợpđồng có giá trị

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ kinh doanh của công ty.

- Chức năng của công ty

Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hưng Thịnh thành lập theo luật doanhnghiệp của nhà nước với ngành nghề kinh doanh là :

- Xây dựng các công trình công cộng, giao thông, thủy lợi, thủy điện

- Xây dựng các công trình dân dụng, nhà ở các loại

- Xây dựng các công trình công nghiệp

- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng

- Xây dựng công trình cấp nước sinh hoạt

- Cho thuê máy móc thiết bị xây dựng

- Nhiệm vụ của công ty

- Xây dựng và thực hiện tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty vớiphương châm năm sau cao hơn năm trước Làm tốt nghĩa vụ với Nhà nước vềviệc nộp đầy đủ các khoản tiền cho ngân sách Nhà nước dưới hình thức thuế thunhập doanh nghiệp

- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý laođộng, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nângcao nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên của công ty

- Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằmđảm bảo đúng tiến độ sản xuất Quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín vớikhách hàng

- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môitrường

1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty.

Trang 5

Hội đồng thành viên

Giám đốc công ty

P.giám đốc

kỹ thuật

P.giám đốc VT-TC

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính-Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hưng Thịnh)

Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thực hiện theo kiểu trựctuyến chức năng bao gồm :

● Hội đồng thành viên: gồm 9 thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công

ty Có nhiệm vụ thảo luận, thông qua các điều lệ công ty, quyết định bộ máy tổchức, quản lý của công ty, quyết định tổ chức hay giải thể công ty

● Giám đốc kiêm chủ tịch hội đồng thành viên có quyền và nghĩa vụ như sau:+ Chuẩn bị các chương trình, kế hoạch hoạt động của hội đồng thành viên

+ Triệu tập và chủ tọa cuộc họp hội đồng thành viên

+ Giám sát việc tổ chức thực hiện quyết định của hội đồng thành viên

+ Thay mặt hội đồng thành viên ký các quyết định của hội đồng thành viên

+ Các quyền và nghĩa vụ khác theo luật đã quy định và điều lệ của công ty

Trang 6

● Phó giám đốc kỹ thuật thi công: được chủ tịch hội đồng thành viên phân quyềnquản lý về mặt kỹ thuật xây dựng các công trình, quản lý phòng kế họach kỹ thuật,quản đốc cơ giới, tổ sửa chữa, tổ kĩ thuật, tổ lắp đặt, tổ thi công, tổ cấp dưỡng.Cùng phối hợp với các phòng ban trong công ty giúp giám đốc thực hiện tốt cáccông tác sản xuất kinh doanh.

● Phó giám đốc vật tư - hành chính: được chủ tịch hội đồng thành viên phân quyềnquản lý trực tiếp tổ cung ứng, phòng tổ chức hành chính Thường xuyên phối hợpvới các thành viên trong công ty giúp giám đốc, chủ động trong việc chuẩn bịnguyên vật liệu và vận chuyển vật tư hàng hóa phục vụ cho các công trình kịp thời

● Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ quản lý tài chính, hạch toán kinh doanh, tham mưucho ban giám đốc về tình hình tài chính để ban giám đốc có quyết định kịp thờitrong chỉ đạo sản xuất kinh doanh

Chức năng nhiệm vụ mỗi phòng ban

● Phòng kế hoạch kỹ thuật : Giúp ban giám đốc xây dựng các kế hoạch ngắn hạn,dài hạn va trung hạn Lập và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh Làngười giúp cho phó giám đốc kỹ thuật thực hiện nhiệm vụ quản lý kỹ thuật trongcác công trình xây dựng, quản lý về chất lượng công trình cũng như tiến độ thicông, quản lý về công nghệ máy móc thiết bị

● Quản đốc cơ giới : Được phó giám đốc quản lý giao quyền sửa chữa, tổ cơ giớibao gồm về con người và các lọai xe ôtô, máy móc thiết bị của công ty để phục vụthi công xây dựng các công trình Cùng phối hợp với tổ kĩ thuật chỉ đạo tổ xây lắp,

tổ thi công đảm bảo thiết kế kĩ thuật xây dựng

● Phòng tổ chức hành chính: Chịu trách nhiệm về mặt tổ chức hành chính của công

ty, quản lý hồ sơ lý lịch của cán bộ công nhân viên trong công ty, thực hiện chínhsách của Đảng và Nhà Nước đảm bảo quyền lợi và nghĩa vụ của người lao độngtrong công ty

● Phòng cung ứng vật tư: Chịu trách nhiệm đầu tư, mua sắm, quản lý và cung ứngvật tư nhằm khai thác có hiệu quả nhất khả năng sử dụng vật tư, trang thiết bị, bảo

Trang 7

quản, bảo dưỡng, sửa chữa kịp thời kéo dài tuổi thọ thiết bị để tăng hiệu quả sửdụng vốn trong sản xuất kinh doanh.

● Phòng tài chính kế toán: Có chức năng giúp giám đốc trong điều hành, tổ chứcthực hiện công tác tài chính, kế toán và quản lý tài sản của công ty theo đúng quyđịnh hiện hành của pháp luật

PHẦN 2: THỰC TRẠNG VỀ LỢI NHUẬN CỦA CÔNG TY HƯNG THỊNH 2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010-2012

Đơn vị: triệu đồng

2010

Năm 2011

Năm 2012

So sánh 2011/2010 2012/2011

Trang 8

(Nguồn: Phòng kế toán- công ty TNHH xây dựng và thương mại Hưng Thịnh)

Qua số liệu bảng 2.1 ta thấy lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của công ty

có xu hướng tăng vào năm 2011 nhưng đến năm 2012 giảm mạnh Đi sâu phân tíchhoạt động sản xuất kinh doanh:

Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong 3 năm có xu hướng tăng,vào năm 2011 tăng 32,06% so với năm 2010, năm 2012 tăng 15,66% so với năm

2011 Việc tăng lên này hoàn toàn là do sự tăng lên của doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ vì công ty không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu Xuhướng này cho thấy công ty đã cố gắng tiếp cận thị trường, chủ động trong đấuthầu, đầu tư, thi công, xây dựng các công trình, nhằm thu được những lợi ích nhấtđịnh

Giá vốn hàng bán có chiều hướng tăng, trong năm 2011 so với năm 2010 là28,39%, năm 2012 tăng 17,60% so với năm 2011 Tốc độ tăng của giá vốn hàngbán năm 2012 nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần do đó hiệu quả về sửdụng chi phí sản xuất giảm, dẫn đến lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch

vụ tuy vẫn tăng nhưng không đáng kể, chỉ tăng 4,75% so với năm 2011 Giá vốntăng cũng một phần do nhân tố khách quan như giá cả nguyên vật liệu tăng

Về hoạt động tài chính biến động mạnh, năm 2011 doanh thu giảm 96,78%nhưng đến năm 2012 tăng 196,74% Chi phí lãi vay có xu hướng tăng dần qua 3năm, tăng hơn 68% do công ty tăng các khoản vay nợ dài hạn Tuy nhiên về mặtgiá trị thì doanh thu nhỏ hơn rất nhiều so với chi phí bỏ ra nên hoạt động tài chínhkhông thu được lợi nhuận

Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2012 tăng mạnh kết hợp với sự tăng lên củachi phí tài chính với tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của lợi nhuận gộp làm cholợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của công ty năm 2012 giảm xuống chỉcòn 8.720 trđ, giảm 30,28% so với năm 2011

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác năm 2012 giảmlàm cho tổng lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty cũng giảm 37,13% so với

Trang 9

năm 2011 Theo đó mà lợi nhuận sau thuế cũng có xu hướng giảm mạnh vào năm2012.

2.2 Tình hình lợi nhuận và các chỉ tiêu lợi nhuận của Công ty

2.2.1 Tình hình lợi nhuận của Công ty.

Doanh nghiệp kinh doanh cần phải đạt được mục tiêu quan trọng là lợi nhuận.Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp, là kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động sảnxuất, kinh doanh

Lợi nhuận của doanh nghiệp là số tiền chênh lệch lớn hơn giữa doanh thu và chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó.

Lợi nhuận của doanh nghiệp được hình thành bởi hai bộ phận, đó là lợinhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: đây là bộ phận lợi nhuận chủ yếu, kếtquả của hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp dưới hình thức sản xuất, tiêuthụ sản phẩm, hàng hoá dịch vụ và đầu tư tài chính

- Lợi nhuận khác là bộ phận lợi nhuận do các hoạt động không thườngxuyên đem lại, hình thành từ chênh lệch giữa thu nhập khác với chi phí khác trong

kỳ của doanh nghiệp

Tổng lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp được xác định trên cơ sở 2 bộphận cấu thành lợi nhuận và tính như sau:

Tổng lợi nhuận trước

Lợi nhuận thuần từ hoạt

Lợi nhuận khác

Giá vốn hàng bán

+

Doanh thu hoạt động

TC

-Chi phí tài chính

-Chi phí bán hàng

-Chi phí quản lý DN

Trang 10

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

Tổng lợi nhuận sau thuế TNDN (lợi nhuận ròng) được xác định như sau:

Lợi nhuận sau thuế thu nhập

doanh nghiệp (lợi nhuận

ròng)

= Tổng lợi nhuận

-Thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh quacác năm 2010-2012 được phản ánh ở bảng sau:

Bảng 2.2 Lợi nhuận của Công ty trong giai đoạn 2010-2012

Đơn vị: Triệu đồng

2010

Năm 2011

Năm 2012

So sánh 2011/2010 2012/2011 (+/-) (%) (+/-) (%)

Lợi nhuận thuần từ hoạt

30,28

-Tổng lợi nhuận kế toán

37,13

-Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.998 9.380 5.898 3.382 56,39 -3.482

-37,12

(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hưng Thịnh)

Nhìn chung lợi nhuận của Hưng Thịnh tăng vào năm 2011 nhưng lại giảmmạnh vào năm 2012 Nguyên nhân chủ yếu là do khủng hoảng kinh tế thế giới ảnhhưởng tiêu cực đến toàn ngành Cụ thể, năm 2011 lợi nhuận thuần từ hoạt độngkinh doanh tăng 4.892 trđ, nhưng đến năm 2012 đã giảm 3.787 trđ do tốc độ tăngcủa các khoản mục chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp tương đốinhanh, với tỷ lệ tăng tương ứng hơn 66% Lợi nhuận khác cả ba năm đều có xuhướng giảm mạnh dẫn đến lợi nhuận trước thuế năm 2012 giảm 4.644 trđ (37,13%)

và lợi nhuận sau thuế TNDN giảm 3.482 trđ (37,12%) so với năm trước đó

Trang 11

Qua phân tích trên cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty Hưng Thịnh chưa đạt hiệu quả cao Mặc dù doanh thu trong năm đã tăngnhưng do không kiểm soát được tốc độ tăng của các khoản mục chi phí nên dẫnđến lợi nhuận giảm.Vì vậy, doanh nghiệp cần đầu tư công nghệ, trang thiết bị, cắtgiảm chi phí, nâng cao hiệu quả lao động, chất lượng dự án, công trình, tạo uy tíntrên thương trường, thu hút khách hàng tiềm năng nhằm tăng lợi nhuận.

2.2.2 Các tỷ suất sinh lời của Công ty

Bảng 2.3 Tỷ suất sinh lời của công ty tong giai đoạn 2010-2012

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Năm 2010

Năm 2011

Năm 2012

So sánh 2011/2010 2012/2011

Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời

7 Tỷ suất lợi nhuận doanh

10 Tỷ suất lợi nhuận ròng

của vốn kinh doanh (ROA)

(Nguồn: Phòng kế toán - Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hưng Thịnh)

Mặc dù năm 2011 các chỉ tiêu khả năng sinh lời của công ty có sự gia tăng sovới năm 2010 nhưng đến năm 2012, các con số này đều giảm mạnh so với năm2011cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty có xu hướng giảm Cụthể:

Trang 12

Năm 2011, cứ 100 đồng doanh thu thuần thu được 7,2 đồng lợi nhuận sauthuế, nhưng đến năm 2012 con số này chỉ còn mức 3,91 đồng, giảm 3,29 đồng sovới năm trước Nguyên nhân chủ yếu do doanh thu thuần năm 2012 tăng 20.412trđ, tăng tương ứng 15,66% so với năm 2011, trong khi lợi nhuận sau thuế giảm3.482 trđ, tỷ lệ giảm tương ứng 37,12% do chi phí quản lý doanh nghiệp tăng caolàm cho tỷ suất lợi nhuận doanh thu giảm.

Năm 2012, cứ 100 đồng chi phí chỉ tạo ra 4,14 đồng lợi nhuận sau thuế,giảm 3,81 đồng so với năm 2011 Điều này phản ánh công tác quản lý, sử dụng chiphí chưa được hiệu quả Công ty cần có các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, nângcao lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động năm 2011 tăng lên 42,65% nhưng đến năm

2012, con số này đã giảm xuống 50% Nguyên nhân chính là do vốn lưu động bìnhquân năm 2012 tăng lên 25,88% trong khi lợi nhuận sau thuế lại giảm 37,12% sovới năm 2011

Tỷ suất lợi nhuận ròng của vốn kinh doanh phản ánh mối quan hệ giữa vốnkinh doanh sử dụng với lợi nhuận do đồng vốn tạo ra sau khi đã nộp thuế thu nhậpdoanh nghiệp cũng giảm xuống 53,50% Nguyên nhân chính vẫn là do doanhnghiệp không quản lý tốt các khoản mục chi phí hợp lý, dẫn đến tốc độ tăng củadoanh thu nhỏ hơn tốc độ tăng của chi phí làm cho lợi nhuận giảm Mặt khác, vốnkinh doanh vẫn tiếp tục tăng làm cho khả năng sinh lời của tài sản giảm

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu giảm mạnh Năm 2011, cứ 100 đồng vốnchủ sở hữu bình quân tạo ra 14,38 đồng lợi nhuận sau thuế nhưng đến năm sau con

số này đã giảm xuống chỉ còn 4,77 đồng, giảm 9,61 đồng so với năm trước.Nguyên nhân chính do năm 2012 so với năm 2011, vốn chủ sở hữu bình quân tăng58.435 trđ, số tương đối 89,57% trong khi lợi nhuận sau thuế giảm 3.482 trđ, sốtương đối 37,12% Qua bảng phân tích, ta nhận thấy rằng tỷ suất ROE của công tycao hơn ROA, điều đó cho thấy vốn tự có của công ty là thấp và hoạt động chủ yếu

từ các khoản nợ vay

Trang 13

Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay, làm chohoạt động sản xuất kinh doanh của ngành bất động sản và xây dựng nói chungcũng như công ty TNHH xây dựng và thương mại Hưng Thịnh nói riêng gặpkhông ít khó khăn, trở ngại Đây là lý do chính khiến giá thành vật liệu tăng cao,quá trình thi công bị ngưng trệ, nhiều công trình đã thông qua dự án nhưng khôngđược tiến hành khởi công, xây dựng, nguồn khách hàng cho các công ty xây dựnggiảm đi đáng kể, dẫn đến lợi nhuận giảm Vì vậy, doanh nghiệp cần có các biệnpháp nâng cao chất lượng công trình, đảm bảo tiến độ thi công, hạ thấp chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm xây dựng, mở rộng các mối quan hệ với bạn hàng trong

và ngoài nước; cải cách hệ thống quản lý nhằm khắc phục tình trạng hiện nay vànâng cao hiệu quả kinh doanh trong tương lai

2.3 Các nhân tố chính ảnh hưởng tới lợi nhuận của Công ty.

Bảng 2.4 Doanh thu và chi phí của công ty giai đoạn 2010-2012

So sánh năm 2012/2011

Tuyệt đối

Tỷ lệ (%)

Tuyệt đối

Tỷ lệ (%)

Trang 14

tiếp cận thị trường, chủ động trong đấu thầu, đầu tư, thi công, xây dựng các côngtrình, nhằm thu được những lợi ích nhất định Mặt khác, công ty đã chủ động nângcao chất lượng một số máy móc, trang thiết bị nhằm phục vụ cho quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh Đến năm 2012, doanh thu là cao nhất, đạt 151.000 trđ,tuy có sự gia tăng nhưng tốc độ tăng chỉ có 15,79% so với năm 2011 tương ứng20.593 trđ Nguyên nhân chủ yếu là do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm chotình hình tài chính gặp nhiều khó khăn, các biến động về giá, chính sách ngoại tệ,sản xuất công nghiệp thu hẹp, đã ảnh hưởng không ít đến hiệu quả sản xuất kinhdoanh của công ty Tuy nhiên với cố gắng của các cán bộ, công nhân viên, công tyvẫn đạt mức tăng trưởng tốt Tình hình thực hiện doanh thu của công ty trongnhững năm qua là tương đối khả quan - liên tục tăng trong 3 năm qua.

2.4 Đánh giá chung về công ty.

2.4.1 Kết quả

Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn, nhưng công ty vẫn nỗ lực duy trì được sản xuất tương đối ổn định, sản phẩm đã đáp ứng được phần nào nhu cầu của khách

Trang 15

hàng Không những thế còn sản xuất được những sản phẩm chất lượng cao, tăng

uy tín của công trên thị trường

Đời sống cán bộ công nhân viên của công ty ngày càng được cải thiện Nhìn chung thu nhập trong những năm qua ngày càng tăng Điều này tạo động lực tích cực cho công nhân viên và cán bộ của công ty hoạt động hăng say và có hiệu quả trong sản xuất kinh doanh

Công ty cho đến nay đã có được một đội ngũ cán bộ quản lý, và công nhân

kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm, luôn tận tâm với nghề

2.4.2 Hạn chế

Mặc dù Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh đã đạt đượcnhững thành tựu đáng ghi nhận trong những năm gần đây, song vẫn còn không ítnhững tồn tại và vướng mắc mà công ty cần phân tích rõ nguyên nhân và tìm giảipháp khắc phục Cụ thể là:

- Năm 2012, hoạt động sản xuất kinh doanh chưa hiệu quả Điều này đượcphản ánh qua sự sụt giảm của các chỉ tiêu lợi nhuận

- Công tác tổ chức lao động còn chưa đi kịp với tình hình sản xuất kinh doanhcủa công ty

- Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành sản xuất của công ty còn cồng kềnhchưa thực sự gọn nhẹ Vì thế khả năng phân tích tổng hợp các thông tin về công ty

và thị trường chưa cao, khiến công ty chưa có khả năng đưa ra các quyết định lớn

có lợi ích lâu dài, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

ty trong tương lai

- Chưa xây dựng được chiến lược quy hoạch đào tạo đội ngũ cán bộ thích hợpvới cơ chế thị trường Chưa tạo được nguồn cán bộ cần thiết, khi bổ nhiệm cán bộ vàocác nhiệm vụ chủ chốt để thực hiện các công việc đó còn gượng ép như cán bộ nhân

sự, các tổ trưởng làm ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh

Ngày đăng: 20/12/2013, 16:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty - Luận văn Quản Lý Kinh Doanh (QTKD) Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty (Trang 5)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010-2012 - Luận văn Quản Lý Kinh Doanh (QTKD) Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty năm 2010-2012 (Trang 7)
Bảng 2.2. Lợi nhuận của Công ty trong giai đoạn 2010-2012 - Luận văn Quản Lý Kinh Doanh (QTKD) Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh
Bảng 2.2. Lợi nhuận của Công ty trong giai đoạn 2010-2012 (Trang 10)
Bảng 2.3. Tỷ suất sinh lời của công ty tong giai đoạn 2010-2012 - Luận văn Quản Lý Kinh Doanh (QTKD) Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh
Bảng 2.3. Tỷ suất sinh lời của công ty tong giai đoạn 2010-2012 (Trang 11)
Bảng 2.4. Doanh thu và chi phí của công ty giai đoạn 2010-2012 - Luận văn Quản Lý Kinh Doanh (QTKD) Một số giải pháp nhằm nâng cao lợi nhuận của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hưng Thịnh
Bảng 2.4. Doanh thu và chi phí của công ty giai đoạn 2010-2012 (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w